BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-------------------------------
ISO 9001 - 2015
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
TRUNG TÂM VIỄN THÔNG QUẬN HẢI AN
Sinh viên : ĐỖ VĂN GIẦU
Giáo viên hướng dẫn: ThS. NGÔ ĐỨC DŨNG
ThS. NGUYỄN TIẾN THÀNH
HẢI PHÒNG 2019
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-------------------------------
TRUNG TÂM VIỄN THÔNG QUẬN HẢI AN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Sinh viên : ĐỖ VĂN GIẦU
Giáo viên hướng dẫn: ThS. NGÔ ĐỨC DŨNG
ThS. NGUYỄN TIẾN THÀNH
HẢI PHÒNG 2019
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 3
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
--------------------------------------
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Đỗ Văn Giầu Mã số:1412104050
Lớp: XD1801D Ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp
Tên đề tài: Trung tâm viễn thông quận Hải An
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 4
MỤC LỤC
PHẦN A: KIẾN TRÚC ................................................................................................7
Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH ..........................................................................8
1. Đặc điểm về khu đất để xây dựng: ............................................................................... 8
2. Diện tích sàn xây dựng:.............................................................................................. 8
3. Cấp công trình:......................................................................................................... 9
4. Chiều cao công trình: ................................................................................................ 9
5. Chiều cao các tầng:................................................................................................... 9
6. Công năng sử dụng, kiến trúc, mỹ thuật và kỹ thuật công trình:...................................... 10
PHẦN B: KẾT CẤU..................................................................................................13
Chương 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH......................................................14
1. Lựa chọn vật liệu: ................................................................................................... 14
2. Hình dạng công trình:.............................................................................................. 14
3. Cấu tạo các bộ phận liên kết:.................................................................................... 15
4. Lựa chọn sơ bộ kích thước các cấu kiện: .................................................................... 15
Chương 3 THIẾT KẾ KHUNG TRỤC Y2............................................................................39
1. Kết quả tính thép dầm khung trục Y2.......................................................................... 39
2. Tính toán thép cột ................................................................................................... 52
Chương 4 TÍNH TOÁN THÉP SÀN ...................................................................................75
1. Cơ sở tính toán ....................................................................................................... 75
2. Tính toán momen sàn............................................................................................... 76
Chương 5 TÍNH CẦU THANG BỘ TỪ TẦNG 5 ĐẾN TẦNG 6 ...........................................81
1. Tính toán bản chiếu nghỉ.......................................................................................... 83
2. Tính toán bản thang ................................................................................................ 84
3. Tính toán dầm chiếu nghỉ 1....................................................................................... 85
4. Tính toán dầm chiếu tới........................................................................................... 87
Chương 6 TÍNH TOÁN MÓNG ..........................................................................................87
1. Sức chịu tải cọc: ..................................................................................................... 87
2. Độ cứng của lò xo liên kết tại đài cọc......................................................................... 91
3. Tính toán số lượng cọc............................................................................................. 92
4. Tính toán đài cọc .................................................................................................... 95
5. Tính toán chọc thủng............................................................................................... 97
PHẦN C: THI CÔNG ..............................................................................................100
Chương 7: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ .................................................................................101
1. Chuẩn bị mặt bằng thi công.....................................................................................101
2. Chuẩn bị nhân lực, vật tư thi công ............................................................................101
Chương 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM ..........................................102
1. Mặt kiến trúc.........................................................................................................102
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 5
2. Mặt kết cấu ...........................................................................................................102
3. Phương án thi công phần ngầm................................................................................102
4. Quy trình công nghệ thi công cọc khoan nhồi bao gồm các công đoạn : .........................103
Chương 9: CÁC PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI .................................103
1. Phương pháp thi công bằng guồng xoắn....................................................................103
2. Phương pháp thi công phản tuần hoàn ......................................................................103
3. Phương pháp thi công gầu xoay và dung dịch Bentonite giữ vách..................................104
Chương 10: QUY TRÌNH THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI ...............................................105
1. Định vị tim cọc ......................................................................................................106
2. Hạ ống vách..........................................................................................................106
3. Công tác khoan tạo lỗ:............................................................................................108
4. Công tác thổi rửa đáy lỗ khoan ................................................................................110
5. Thi công cốt thép....................................................................................................114
6. Công tác đổ bê tông................................................................................................116
7. Rút ống chống vách:...............................................................................................120
Chương 11: THI CÔNG ĐÀO ĐẤT ..................................................................................126
1. Lựa chọn phương án chống vách :............................................................................126
2. Quy trình thi công : ................................................................................................127
3. Tính toán khối lượng đào: .......................................................................................127
4. Chọn máy đào : .....................................................................................................127
5. Chọn ô tô chuyển đất:.............................................................................................129
6. Tổ chức mặt bằng thi công đào đất:..........................................................................130
Chương 12: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG LÓT MÓNG VÀ ĐÀI MÓNG ĐIỂN
HÌNH...........................................................................................................................130
1. Công tác chuẩn bị : ................................................................................................130
2. Biện pháp thi công đài cọc : ....................................................................................130
3. Công tác bê tông đài móng:.....................................................................................133
Chương 13: THI CÔNG PHẦN THÂN VÀ HOÀN THIỆN .................................................138
1. Thiết kế ván khuôn .................................................................................................138
2. Tính toán chọn máy và phương tiện thi công chính......................................................153
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 6
LỜI MỞ ĐẦU
Song song với sự phát triển của tất cả các ngành khoa học kỹ thuật, ngành xây
dựng cũng đóng góp một phần quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa -
hiện đại hóa ở nước ta hiện nay. Trong những năm gần đây, ngành xây dựng
cũng đang trên đà phát triển mạnh mẽ và góp phần đưa đất nước ta ngày càng
phồn vinh, vững mạnh sánh vai với các nước trong khu vực cũng như các nước
trên thế giới.
Là sinh viên của ngành Xây dựng trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng để theo
kịp nhịp độ phát triển đó đòi hỏi phải có sự nổ lực lớn của bản thân cũng như
nhờ sự giúp đỡ tận tình của tất các thầy cô trong quá trình học tập.
Đồ án tốt nghiệp ngành Xây Dựng Dân Dụng và Công Nghiệp là một trong số
các chỉ tiêu nhằm đánh giá khả năng học tập, nghiên cứu và học hỏi của sinh
viên khoa xây dựng trong suốt khoá học.
Qua đồ án tốt nghiệp này, em đã có dịp tổng hợp lại toàn bộ kiến thức của mình
một cách hệ thống, cũng như bước đầu đi vào thiết kế một công trình thực sự.
Đó là những công việc hết sức cần thiết và là hành trang chính yếu của sinh viên
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp này là nhờ sự giúp đỡ hết sức tận tình của các thầy
cô giáo trong khoa Xây dựng và đặc biệt sự hướng dẫn tận tình trong suốt 15
tuần của các thầy
Th.S : Ngô Đức Dũng : GV hướng dẫn kiến trúc và kết cấu
Th.S. Nguyễn Tiến Thành: GV hướng dẫn thi công
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên trong quá trình thực hiện chắc chắn
không tránh khỏi những sai sót do trình độ còn hạn chế. Rất mong nhận được
các ý kiến đóng góp của quý thầy, cô.
Em xin cảm ơn các thầy cô và các bạn đã tận tình chỉ bảo và tạo điều kiện thuận
lợi để em có thể hoàn thành đồ án này!
Con xin bày tỏ lòng cảm ơn tới bố mẹ và gia đình đã sinh thành và dưỡng dục
con khôn lớn trưởng thành như ngày hôm nay!
Sinh viên thực hiện
Đỗ Văn Giầu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 7
PHẦN A: KIẾN TRÚC
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : Th.S: Ngô Đức Dũng
NHIỆM VỤ:
Giới thiệu công trình.
Tìm hiểu công năng công trình, các giải pháp cấu tạo, giải pháp kiến trúc.
Vẽ các mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt của công trình.
BẢN VẼ KÈM THEO:
01 Bản vẽ tổng mặt bằng (KT-00)
01 Bản vẽ mặt đứng , mặt cắt công trình (KT-01)
01 Bản vẽ mặt cắt và mặt bằng công trình (KT-02)
01 Bản vẽ mặt bằng công trình (KT-03)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 8
Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH
1. Đặc điểm về khu đất để xây dựng:
Khu đất xây dựng công trình nằm trong phạm vi Lô C6 Trung tâm hành
chính quận Hải An – Hải Phòng.
Tổng diện tích toàn khu đất 1.694,5 m2 đã giải phóng mặt bằng sạch trên
tổng diện tích 1800 m2 được UBND Thành phố Hải Phòng cho Viễn thông Hải
Phòng thuê để xây dung Trung tâm Viễn thông quận Hải An.
Khu đất nằm trên đường Lê Hồng Phong, cách trung tâm Thành phố Hải
Phòng khoảng 3 km, trên trục lộ đi khu du lịch Đồ Sơn, sân bay Quốc tế Cát Bi,
với khu công nghiệp và dân cư đông đúc phía Nam Thành phố. Khu đất xây
dựng công trình nằm trong khu vực giao thông thuận lợi, tiện tập trung hệ thống
thiết bị tổng đài truyền dẫn, hệ thống cáp quang, cáp thông tin, cáp truyền hình
để thuận lợi cho việc kết nối sau này
Toàn bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài khu đất đã được xây dựng đồng
bộ và hoàn chỉnh đủ đáp ứng yêu cầu vận hành đối với công trình có tính chất và
quy mô quan trọng như Trung tâm Viễn thông Quận Hải An - Hải Phòng.
- Giới hạn khu đất:
+ Nằm trong quy hoạch của khu Trung tâm Hành chính quận Hải An,
đường Lê Hồng Phong, Phường Đằng Hải, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng
+ Phía Tây Nam: Giáp Đường Lê Hồng Phong.
+ Phía Đông Bắc: Giáp Lô đất C4 của Bảo hiểm xã hội quận Hải An.
+ Phía Tây Bắc: Giáp Lô đất C5 của Ngân hàng chính sách.
+ Phía Đông Nam: Giáp Lô đất C2 của Chi cục thuế quận Hải An.
+ Địa hình khu đất tương đối bằng phẳng, giao thông thuận tiện đó có các công
trình đang sử dụng.
2. Diện tích sàn xây dựng:
- Hạng mục nhà chính dự án Trung tâm Viễn thông Quận Hải An – Viễn
thông Hải Phòng được xây dựng tại Lô C6 Trung tâm hành chính quận Hải An –
Hải Phòng với diện tích chiếm đất: 654,1m2, tổng diện tích sàn nhà: 11.169,4
m2.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 9
Các chỉ tiêu chính như sau:
- Số tầng cao là 16 tầng, 1 tầng hầm (đã bao gồm một tầng kỹ thuật trên
mái), chiều cao công trình so với cốt nền sân, vỉa hè đường Lê Hồng Phong là
58,3m.
- Công trình dùng làm văn phòng làm việc cho Trung tâm Viễn thông Quận
Hải An - Hải Phòng với tổng số cán bộ nhân viên dự kiến đến năm 2017 là 120
người, nơi làm việc và giao dịch của Trung tâm kinh doanh với tổng số cán bộ
công nhân viên dự kiến đến năm 2017 là 80 người, nơi làm việc của một bộ
phận Trung tâm kỹ thuật Viễn thông với tổng số cán bộ công nhân viên dự kiến
đến năm 2017 là 20 người.
3. Cấp công trình:
Cấp công trình : Cấp II
4.Chiều cao công trình:
Cốt cao độ của mặt bằng quy hoạch lấy bằng cốt cao độ của nền sân, vỉa hè
đường Lê Hồng Phong; cốt 0.00 của toà nhà lấy cao hơn cốt mặt bằng quy
hoạch là 0,450 m. Số liệu cốt quy hoạch do thiết kế cơ sở quy định sau khi thống
nhất với cơ quan quản lý của Địa phương.
Nhà làm việc: Tổng chiều cao công trình 58,5m (gồm 15 tầng nổi, 01
tầng hầm và 01 tầng kỹ thuật trên mái). Trên nóc nhà đặt cột thu sét chiều cao
3,3m.
5.Chiều cao các tầng:
Căn cứ vào các yêu cầu công nghệ, yêu cầu lắp đặt thiết bị của toà nhà và
nhu cầu làm việc của khối văn phòng làm việc, chiều cao các tầng của toà nhà
thiết kế cụ thể như sau:
Nhà làm việc:
+ Tầng hầm cao 3,300m là nơi để xe, kỹ thuật tòa nhà.
+ Tầng 1 cao 4,5m bao gồm sảnh chính, lễ tân, phòng giao dịch giới thiệu
sản phẩm.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
10
+ Tầng 2 cao 3,3m lắp đặt thiết bị chuyên ngành như trung tâm kỹ thuật viễn
thông, phòng thiết bị lưu trữ+máy chủ, tổng đài vệ tinh, phòng kỹ thuật tòa nhà
và phòng y tế.
+ Tầng 3 cao 3,3m phòng tài chính kế toán, phòng hành chính tổng hợp,
phòng họp và phòng giám đốc, phòng thư ký tổng hợp, phòng kỹ thuật tòa nhà.
+ Tầng 4 cao 4,5m hội trường và phòng phục vụ.
+ Tầng 5 cao 3,3m bao gồm trung tâm kinh doanh, phòng phó giám đốc,
phòng họp, phòng Đảng ủy, phòng phục vụ và phòng kỹ thuật tòa nhà.
+ Tầng 6 cao 3,3m bao gồm phòng mạng và dịch vụ, phòng đầu tư, phòng
phó giám đốc, phòng họp, phòng công đoàn và phòng kỹ thuật tòa nhà.
+ Tầng 7 cao 3,3m bao gồm phòng kế hoạch, kinh doanh, phòng tổ chức
nhân sự, phòng kiểm soát chất lượng, phòng họp 2 và phòng kỹ thuật tòa nhà.
+ Tầng 8 cao 3,3m gồm phòng truyền thống, phòng họp trực tuyến, phòng
đào tạo từ xa, phòng họp 3 và phòng kỹ thuật tòa nhà.
+ Tầng 9 cao 3,3m gồm trung tâm viễn thông khu vực, phòng họp 4 và
phòng kỹ thuật tòa nhà.
+ Tầng 10-15 cao 3,3m Văn phòng cho thuê và phòng kỹ thuật tòa nhà.
+ Tầng kỹ thuật trên mái cao 3,3 m lắp đặt thiết bị kỹ thuật phục vụ cho tòa
nhà.
+ Tầng mái đặt cột thu sét 3,3m.
6.Công năng sử dụng, kiến trúc, mỹ thuật và kỹ thuật công trình:
- Công trình nhà chính có vị trí nằm trong khu đất đó được quy hoạch của khu
Trung tâm Hành chính quận Hải An có trục đường chính Lê Hồng Phong đi
ngang phía mặt tiền khu đất do đó hướng chính của công trình phải hướng ra
trục đường Lê Hồng Phong, đồng thời trong khu vực đó có một số công trình
cao tầng vì vậy phương án thiết kế cần có giải pháp phù hợp với cảnh quan
chung của khu vực.
- Giao thông nội bộ cần mạch lạc, rõ ràng thuận tiện cho việc lưu thông xe ra
và vào khu đỗ xe, khu vực để xe ngoài trời phải tính toán phù hợp để có được
thể để được số lượng xe tối đa.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
11
- Bố trí hợp lý khu phụ trợ và kỹ thuật, nhà bảo vệ, sân đường, cây xanh thảm
cỏ, đèn chiếu sáng, đèn bảo vệ…
- Công trình hài hoà mang kiểu dáng kiến trúc hiện đại đặc trưng cho lĩnh vực
Viễn thông, thể hiện tầm vóc to lớn và xu hướng phát triển của Viễn thông Hải
Phòng, đồng thời cũng tạo được sự thân thiện và tin tưởng của khách hàng.
- Đường nét công trình cần gây được ấn tượng mạnh về kiến trúc. Chất liệu sử
dụng cho mặt ngoài công trình cần mạch lạc, ít chủng loại, phù hợp với khí hậu
vùng biển và có độ bền cao.
- Công trình có độ bền vững bậc 2, khả năng chịu động đất cao, độ chịu lửa bậc
1. Yêu cầu các chỉ tiêu kỹ thuật đáp ứng được các điều kiện thời tiết vùng Biển
như gió, bão, mực nước biển. Phân khu chức năng, nội thất và trang thiết bị đạt
tiêu chuẩn của nhà làm việc cao tầng.
- Công trình được thiết kế một khối hay theo các mô đun chức năng nhưng
được liên kết thành một khối thống nhất (Bằng hành lang, nhà cầu hoặc bằng các
giải pháp kiến trúc), giao thông thuận tiện theo cả hai phương.
- Các giải pháp về phòng cháy chữa cháy và thoát hiểm cho công trình đảm bảo
các yêu cầu của chuyên ngành và của địa phương.
- Phương án kiến trúc phải đảm bảo các yêu cầu về văn hoá, kỹ, mỹ thuật ở địa
phương, phương án kiến trúc phải đảm bảo mang tính chất thân thiện môi
trường, tiết kiệm năng lượng khi vận hành tòa nhà hoạt động. Vì địa thế khu đất
nằm ở hướng tây nam nên phương án kiến trúc cần phải chú trọng việc tránh
nắng cho tòa nhà cũng như việc bố trí thông thoáng, tận dụng gió tự nhiên để tiết
kiệm năng lượng. Yêu cầu phương án kiến trúc phải bao gồm đồng bộ cả
phương án bố trí sân vườn, lối đi, đèn chiếu sáng. Phương án kiến trúc phải đảm
bảo tính khả thi cao.
- Các khu làm việc, khu phụ trợ, khối phục vụ được phân tích rõ ràng, nơi giới
thiệu sản phẩm, giao dịch với khách hàng, hội trường lớn, các phòng dành cho
lãnh đạo, tiếp khách và các phòng chức năng như tài vụ, hành chính, văn thư…
nên được bố trí ở các tầng thấp dễ tiếp cận.
- Các khu văn phòng làm việc nên được thiết kế mở, có tính linh hoạt cao và sẽ
được ngăn chia sau bằng các vách, vật liệu sẽ tuỳ thuộc theo yêu cầu sử dụng cụ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
12
thể. Trần và sàn nhà nên có giải pháp để có thể đi dây điện, cáp thông tin, đường
truyền Internet ngầm đến từng vị trí làm việc.
- Công trình có hệ thống quản lý tòa nhà tập trung, các hệ thống kỹ thuật và
trang thiết bị đồng bộ, hiện đại đáp ứng được các tiêu chuẩn của khu nhà làm
việc cao cấp, được thiết kế trên cơ sở các tiêu chuẩn thiết kế trong nước và nước
ngoài thông dụng, đảm bảo được tính tương thích, hiệu quả sử dụng, phù hợp
với đặc tính và nhu cầu sử dụng của nhà làm việc.
- Công trình có các hệ thống trang thiết bị, kỹ thuật đồng bộ, hiện đại đáp
ứng được các tiêu chuẩn nhà làm việc cao cấp, được thiết kế theo các tiêu chuẩn
trong nước và nước ngoài thông dụng đảm bảo được tính tương thích, hiệu quả
sử dụng lâu dài của chủ đầu tư. Dự tính các hệ thống trang thiết bị đồng bộ gồm:
+ Hệ thống thang máy đảm bảo vận chuyển người và thiết bị theo yêu cầu
của toà nhà.
+ Hệ thống điều hoà không khí trung tâm, thổi khí tươi, đảm bảo điều kiện
thông gió và nhiệt độ thích hợp.
+ Hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động.
+ Hệ thống video – Camera bảo vệ và cảnh báo đột nhập.
+ Hệ thống quản lý toà nhà.
+ Hệ thống mạng thông tin liên lạc nội bộ, viễn thông, internet tốc độ cao.
+ Hệ thống cấp, phát điện dự phòng.
+ Hệ thống cấp và thoát nước đảm bảo tiêu chuẩn và vệ sinh môi trường.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
13
PHẦN B: KẾT CẤU
Giáo viên hướng dẫn: Th.S: Ngô Đức Dũng
NHIỆM VỤ:
Phân tích giải pháp kết cấu.
Chọn sơ bộ tiết diện dầm, cột
Lập mặt bằng kết cấu.
Tính tải trọng: Tính tải, hoạt tải, tải trọng gió.
Tính nội lực của khung với các trường hợp tải.
Tổ hợp nội lực cho dầm, cột.
Tính cốt thép sàn điển hình.
Tính cốt thép khung trục Y2.
Tính toán thang tầng 8-9.
Tính móng khung trục Y2.
BẢN VẼ KÈM THEO:
01 Bản vẽ kết cấu khung trục Y2 (KC-01).
01 Bản vẽ kết cấu sàn, thang (KC-02).
01 Bản vẽ kết cấu móng (KC-03)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
14
Chương 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
1. Lựa chọn vật liệu:
Vật liệu xây dựng cần có cường độ cao, trọng lượng nho, khả năng chống
cháy tốt
Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn. Nếu sử dụng các loại vật liệu trên tạo
điều kiện giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng đứng cũng
như tải trọng ngang do lực quán tính.
Vật liệu có tính biến dạng cao: Khả năng biến dạng dẻo cao có thể bổ sung
cho tính năng chịu lực thấp.
Vật liệu có tính thoái biến thấp: Có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải
trọng lặp lại (động đất, gió bão).
Vật liệu có tính liền khối cao: Có tác dụng trong trường hợp tải trọng có
tính chất lặp lại không bị tách rời các bộ phận công trình.
Vật liệu có giá thành hợp lý
Trong điều kiện tại Việt Nam hay các nước thì vật liệu BTCT hoặc thép là các
loại vật liệu đang được các nhà thiết kế sử dụng phổ biến trong các kết cấu nhà
cao tầng.
2. Hình dạng công trình:
a) Theo phương ngang:
Nhà cao tầng cần có mặt bằng đơn giản, tốt nhất là lựa chọn các hình có
tính chất đối xứng cao. Trong các trường hợp ngược lại công trình cần được
phân ra các phần khác nhau để mỗi phần đều có hình dạng đơn giản.
Các bộ phận kết cấu chịu lựu chính của nhà cao tầng như vách, lõi, khung
cần phải được bố trí đối xứng. Trong trường hợp các kết cấu này không thể bố
trí đối xứng thì cần phải có các biện pháp đặc biệt chống xoắn cho công trình
theo phương đứng.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
15
Hệ thống kết cấu cần được bố trí làm sao để trong mỗi trường hợp tải trọng
sơ đồ làm việc của các bộ phận kết cấu rõ ràng mạch lạc và truyền tải một cách
mau chóng nhất tới móng công trình.
Tránh dùng các sơ đồ kết cấu có các cánh mỏng và kết cấu dạng congson
theo phương ngang vì các loại kết cấu này rất dễ bị phá hoại dưới tác dụng của
động đất và gió bão.
b) Theo phương đứng:
Độ cứng của kết cấu theo phương thẳng đứng cần phải được thiết kế đều
hoặc thay đổi đều giảm dần lên phía trên.
Cần tránh sự thay đổi đột ngột độ cứng của hệ kết cấu (như làm việc thông
tầng, giảm cột hoặc thiết kế dạng cột hẫng chân cũng như thiết kế dạng sàn dật
cấp).
Trong các trường hợp đặc biệt nói trên người thiết kế cần phải có các biện pháp
tích cực làm cứng thân hệ kết cấu để tránh sự phá hoại ở các vùng xung yếu.
3. Cấu tạo các bộ phận liên kết:
Kết cấu nhà cao tầng cần phải có bậc siêu tĩnh cao để trong trường hợp bị
hư hại do các tác động đặc biệt nó không bị biến thành các hệ biến hình.
Các bộ phận kết cấu được cấu tạo làm sao để khi bị phá hoại do các trường
hợp tải trọng thì các kết cấu nằm ngang sàn, dầm bị phá hoại trước so với
các kết cấu thẳng đứng: cột, vách cứng.
4. Lựa chọn sơ bộ kích thước các cấu kiện:
a) Vách, lõi:
Sơ bộ chọn chiều dày tất cả các vách là (
1
15
÷
1
20
) . h = (
1
15
÷
1
20
) . 4500 =
300 ÷ 225 (𝑚𝑚)
Chọn sơ bộ tiết diện vách 30 (cm)
b) Sàn
a. Chọn chiều dày sàn (Sàn tầng 9) chọn 2 ô sàn có kích thước rộng để
tính toán rồi bố trí cho các ô sàn còn lại
a.1: Ô sàn trục (X3-X4)(Y2-Y3)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
16
-Xét tỷ số hai ô bản
𝐿2
𝐿1
=
9
5.25
= 1,7 < 2 , nên bản thuộc loại bản kê 4
cạnh, bản làm việc theo 2 phương .( Tính toán dựa theo sách Kết cấu bêtông
cốt thép-phần cấu kiện cơ bản).
- Dựa vào khoảng cách các cột theo hai phương ta chọn bề dày sàn theo
công thức
.b
D
h l
m

Trong đó:
- l: nhịp cạnh ngắn của ô bản sàn
- m: hệ số phụ thuộc vào bản kê loại 2 cạnh hay 4 cạnh, với bản loại
bản bản kê 4 cạnh m=4045, chọn m=45.
-D là hệ số phụ thuộc vào độ lớn của tải trọng D=0,81,4.
chọn D=1,4
ℎ𝑏 =
𝐷
𝑚
. 𝑙 =
1
45
. 52,5 = 16,3(𝑐𝑚)
 Chọn hb=18(cm)
-Ta chọn chiều dày sàn là 18(cm) bố trí cho tất cả sàn còn lại.
c) Chọn tiết diện cột
+ Cho cột X3-Y2 (bố trí cho các cột còn lại của trục X3,X4)
Sơ bộ lựa chọn theo công thức : Fc= (1,1 1,5)
bR
N
Trong đó:
Rb=145kg/cm2
N =ms.q.Fs (T)
Fs: Diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét.;
ms: là số sàn phía trên (kể cả sàn mái).
q: Tải trọng tương đương tính trên mội mét vuông sàn trong đó bao gồm
tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời trên bản sàn, trọng lượng dầm,
tường, cột đem tính ra phân bố đếu trên sàn. Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm
thiết kế.
q=1,2÷1,8 t/m2. Chọn q=1,2T/m2 =0,12 kg/cm2
Fc=1,1÷1,5 .
16.0,12.(875.650)
145
= 8284÷11296 (cm2)
Chọn sơ bộ tiết diện cột bxh=70x120 (cm)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
17
+ Cho cột X4-Y2 (bố trí đối xứng cho cột X1-Y5)
Sơ bộ lựa chọn theo công thức : Fb= (1,1 1,5)
bR
N
Trong đó:
Rb=170kg/cm2
N =ms.q.Fs (T)
Fs: Diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét.;
ms: là số sàn phía trên (kể cả sàn mái).
q: Tải trọng tương đương tính trên mội mét vuông sàn trong đó bao gồm
tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời trên bản sàn, trọng lượng dầm,
tường, cột đem tính ra phân bố đếu trên sàn. Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm
thiết kế.
q=1,2÷1,8 t/m2. Chọn q=1,2T/m2 =0,12 kg/cm2
Fc=1,1÷1,5.
16.0,12.(700.675)
145
= 6.882÷9.384(cm2)
Chọn sơ bộ tiết diện cột bxh=70x100 (cm)
+ Cho cột X1-Y2 (bố trí đối xứng cho cột X1-Y5)
Fc=1,1÷1,5.
16.0,12.(724.295)
145
= 3.110÷4.242 (cm2)
Chọn sơ bộ tiết diện cột bxh=70x70 (cm)
d) Chọn tiết diện dầm
- Dầm chính (xét khung trục Y2) ld=1050 (cm)
Chọn sơ bộ tiết diện dầm chính theo công thức
ho= (
1
8
÷
1
12
)ld = (
1
8
÷
1
12
)1050 = 131,25÷87,5 (cm), chọn ho=100 (cm).
bo = (
1
2
÷
1
4
)ho = (
1
2
÷
1
4
)100 = 50÷25, chọn bo= 25 (cm).
=> Do chiều cao dầm quá lớn không thỏa mãn chiều cao thông thủy của công
trình. Vì vậy ta sử dụng phương án dầm bẹt để thay thế, nhằm thỏa mãn chiều
cao thông thủy của gian phòng là 2,7 (m).
Chiều rộng dầm chọn sơ bộ là bdc=70 (cm). Để khả năng chống uốn của 2 dầm
tương đương thì ta dựa vào công thức 𝑊 =
𝑏ℎ2
6
vậy chiều cao của dầm bẹt là: hdc
=
ℎ 𝑜
√(
𝑏 𝑞đ
𝑏 𝑜
)
=
100
√(
70
25
)
= 59,7 (cm), chọn hdc = 60 (cm).
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
18
- Dầm phụ ld = 900 (cm)
Chọn sơ bộ tiết diện dầm phụ chia ô sàn theo công thức
Hdc=(
1
12
÷
1
20
)ld = (
1
12
÷
1
20
)900 = 75÷45 (cm)
Chọn chiều cao đàm Hdp = 60 (cm) => Bdp = 0,5.Hdp = 30 (cm)
- Dầm dọc nhà gác lên cột: ld = 900 (cm)
ho= (
1
8
÷
1
12
)ld = (
1
8
÷
1
12
)900= 115,2÷75 (cm), chọn ho=80 (cm).
bo = (
1
2
÷
1
4
)ho = (
1
2
÷
1
4
)=80=40÷ 25(cm), chọn bo= 30 (cm).
=> Do chiều cao dầm quá lớn không thỏa mãn chiều cao thông thủy của công
trình. Vì vậy ta sử dụng phương án dầm bẹt để thay thế, nhằm thỏa mãn chiều
cao thông thủy của gian phòng là 2,7 (m).
Chiều rộng dầm chọn sơ bộ là bdc=60 (cm). Để khả năng chống uốn của 2 dầm
tương đương thì ta dựa vào công thức 𝑊 =
𝑏ℎ2
6
vậy chiều cao của dầm bẹt là: hdc
=
ℎ 𝑜
√(
𝑏 𝑞đ
𝑏 𝑜
)
=
80
√(
60
30
)
= 56,5 (cm), chọn hdc = 60 (cm)
Dựa vào kết quả xuất ra từ chương trình etabs ta xác định các tần số dao
động riêng của công trỉnh
Mode Chu kỳ T (s) Tần số (1/s)
1 1.87 0.534
2 1.44 0.696
3 1.11 0.904
4 0.56 1.770
5 0.56 1.792
6 0.44 2.286
7 0.43 2.309
8 0.34 2.926
9 0.30 3.354
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
19
Mode Chu kỳ T (s) Tần số (1/s)
10 0.28 3.512
11 0.24 4.084
12 0.23 4.328
Bảng 1: Chu kỳ và tần số dao động công trình
Tra bảng 2 trang 7 TCVN 229-1999 ta được giá trị giới hạn của tần số dao
động riêng fL=1,7(Hz)
Mode Dạng dao động Chu kỳ Tần số
2 1 1,44 0,696
3 1 1,11 0,904
Bảng 2: Dao động theo phương X
Mode Dạng dao động Chu kỳ Tần số
1 1 1,87 0,534
Bảng 3: Dao động theo phương Y
- Theo phân tích động học ở trên ta chỉ cần tính toán thành phần động của tải
trọng gió ứng với 1 dạng dao động đầu tiên cho cả phương X và Y.
Tầng nhà Độ cao
(m)
Dạng
Địa hình
HÖ sè 
Công trình
Nền 0.45 B 0.517
T.2 4.95 B 0.517
T.3 8.25 B 0.497
T.4 11.55 B 0.482
T.5 16.05 B 0.468
T.6 19.35 B 0.459
T.7 22.65 B 0.453
T.8 25.95 B 0.449
T.9 29.25 B 0.444
T.10 32.55 B 0.439
T.11 35.85 B 0.435
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
20
Tầng nhà Độ cao
(m)
Dạng
Địa hình
HÖ sè 
Công trình
T.12 39.15 B 0.430
T.13 42.45 B 0.427
T.14 45.75 B 0.425
T.15 49.05 B 0.422
T.KTTM 52.35 B 0.420
Mái 55.65 B 0.417
Bảng 4: Bảng nội suy hệ số 
ν: hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió được xác
định phụ thuộc vào tham số ρ, χ và dạng dao động.
Hình 1:
Mặt phẳng tọa độ song song với
mặt phẳng tính toán ρ χ
ZOX D H
ZOY 0,4L H
XOY D L
Bảng 5: Bảng tham số ρvà χ
Tron
g ®ã
: D (m) : Kích thước nhà theo phương X
L(m) : Kích thước nhà theo phương Y
H (m) : Chiều cao toàn bộ ngôi nhà
Mặt phẳng tọa độ song r c
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
21
song với mặt phẳng
tính toán
ZOY 8.72 55.65
Bảng 6: Bảng xác định tham số r và c của gió động tác dụng theo
phương X
Mặt phẳng tọa độ
song song với mặt
phẳng tính toán
r c
ZOX 40 55.65
Bảng 7: Bảng xác định tham số r và c của gió động tác dụng theo
phương Y
Xác định tham số cho phương X

√ 𝛾. 𝑊𝑜
940 . 𝑓

Tra trong biểu đồ hình 2 mục 6.13.2 TCVN 2937 -
Tên kiểu dao
động
Hệ
số
Wo
(N/m2)
Peri
od f  
Dạng dao
®éng 1 1.2 1550
1,43
73
0.69
57
0.06
59 1.71
Bảng 8: Bảng xác định tham số cho phương X
Xác định tham số cho phương Y

√𝛾. 𝑊𝑜
940 . 𝑓

Tra trong biểu đồ hình 2 mục 6.13.2 TCVN 2937 - 1995
Tên kiểu dao
động
Hệ
số
Wo
(N/m2) Period f  
Dạng dao
®éng 1 1.2 1550 1,871 0,534 0.0858 1.8
Bảng 9: Bảng xác định tham số cho phương Y
yji : Dịch chuyển ngang tỉ đối của trọng tâm phần công trình thứ j ứng
với dạng dao động thứ i.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
22
Story Diaphragm Mode UX UY
Nền D1 1 0.00002 0.00002
T.2 D2 1 0.00050 0.00229
T.3 D3 1 0.00209 0.00525
T.4 D4 1 0.00340 0.00823
T.5 D5 1 0.00512 0.01174
T.6 D6 1 0.00633 0.01414
T.7 D7 1 0.00744 0.01635
T.8 D8 1 0.00850 0.01847
T.9 D9 1 0.00949 0.02018
T.10 D10 1 0.01037 0.02188
T.11 D11 1 0.01116 0.02339
T.12 D12 1 0.01187 0.02470
T.13 D13 1 0.01249 0.02579
T.14 D14 1 0.01302 0.02668
T.15 D15 1 0.01340 0.02725
T.KTTM D16 1 0.01114 0.02330
Mái D17 1 0.01556 0.01961
Nền D1 2 -0.00005 0.00003
T.2 D2 2 -0.00229 0.00144
T.3 D3 2 -0.00507 0.00325
T.4 D4 2 -0.00790 0.00500
T.5 D5 2 -0.01150 0.00726
T.6 D6 2 -0.01395 0.00886
T.7 D7 2 -0.01620 0.01035
T.8 D8 2 -0.01831 0.01171
T.9 D9 2 -0.02026 0.01302
T.10 D10 2 -0.02204 0.01416
T.11 D11 2 -0.02366 0.01517
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
23
Story Diaphragm Mode UX UY
T.12 D12 2 -0.02512 0.01604
T.13 D13 2 -0.02640 0.01677
T.14 D14 2 -0.02751 0.01734
T.15 D15 2 -0.02845 0.01781
T.KTTM D16 2 -0.02839 0.01964
Mái D17 2 -0.03109 0.02186
Nền D1 3 0.00004 0.00003
T.2 D2 3 0.00223 -0.00029
T.3 D3 3 0.00286 -0.00105
T.4 D4 3 0.00432 -0.00101
T.5 D5 3 0.00597 0.00007
T.6 D6 3 0.00707 0.00152
T.7 D7 3 0.00810 0.00304
T.8 D8 3 0.00902 0.00440
T.9 D9 3 0.00989 0.00610
T.10 D10 3 0.01073 0.00744
T.11 D11 3 0.01152 0.00868
T.12 D12 3 0.01221 0.00983
T.13 D13 3 0.01284 0.01085
T.14 D14 3 0.01339 0.01174
T.15 D15 3 0.01400 0.01265
T.KTTM D16 3 0.01815 0.01946
Mái D17 3 0.01367 0.02668
Bảng 10: Bảng dịch chuyển UX, UY theo Mode
Tổng khối lượng theo phương Ox.
Tầng công trình Dao động kiểu 1 Tổng khối lượng
U1(X) - m T/m2
Nền 0.0002 181.4783
T.2 0.0038 96.91781
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
24
Tầng công trình Dao động kiểu 1 Tổng khối lượng
U1(X) - m T/m2
T.3 0.0083 99.91782
T.4 0.0124 102.2981
T.5 0.0168 101.3194
T.6 0.0193 98.32645
T.7 0.0214 97.74828
T.8 0.0233 98.90463
T.9 0.0251 94.82312
T.10 0.0266 94.71712
T.11 0.0280 94.64056
T.12 0.0292 94.64056
T.13 0.0302 94.64056
T.14 0.0310 94.64056
T.15 0.0317 94.18771
T.KTTM 0.0321 54.7541
Mái 0.0341 43.28057
Bảng 11: Bảng tổng khối lượng theo phương Ox
Tổng khối lượng theo phương Oy.
Tầng công trình Dao động kiểu 1 Tổng khối lượng
U1(X) - m T/m2
Nền -0.0001 181.4783
T.2 -0.0032 96.91781
T.3 -0.0075 99.91782
T.4 -0.0113 102.2981
T.5 -0.0153 101.3194
T.6 -0.0177 98.32645
T.7 -0.0198 97.74828
T.8 -0.0217 98.90463
T.9 -0.0232 94.82312
T.10 -0.0247 94.71712
T.11 -0.0260 94.64056
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
25
Tầng công trình Dao động kiểu 1 Tổng khối lượng
U1(X) - m T/m2
T.12 -0.0271 94.64056
T.13 -0.0280 94.64056
T.14 -0.0287 94.64056
T.15 -0.0291 94.18771
T.KTTM -0.0258 54.7541
Mái -0.0229 43.28057
Bảng 12: Bảng tổng khối lượng theo phương Oy
Bảng xác định: WFj = Wj.ζi.Sj.νi theo phương X
Trong đó:
ζj - Hệ số áp lực động của tải trọng gió ở độ cao ứng với phần thứ j của
công trình. Lấy theo bảng 8. TCVN 2737-1995
ν - Hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió xác định
theo điều 6.15 bảng 10 TCVN 2737-1995
Wj - Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió tác dụng nên
phần thứ j của công trình
Sj - Diện tích đón gió của phần công trình thứ j
Tầng
nhà
Cao
độ(m)
Wtt
T/m2
Hệ số
K
C® Ch
Diện chịu
tải
Wtj
( T
)
Thành phần dao động 1
B(m) H(m) j 1X WF1jX(T)
Nền 0.45 0.155 0.698 0.8 0.6 21.8 2.48 13.62 0.5170 0.753 3.18
T.2 4.95 0.155 0.878 0.8 0.6 21.8 3.30 13.71 0.5170 0.753 5.34
T.3 8.25 0.155 0.958 0.8 0.6 21.8 3.90 17.67 0.4969 0.753 6.61
T.4 11.55 0.155 1.0248 0.8 0.6 21.8 3.90 18.91 0.4815 0.753 6.86
T.5 16.05 0.155 1.0905 0.8 0.6 21.8 3.30 17.02 0.4685 0.753 6.01
T.6 19.35 0.155 1.1235 0.8 0.6 21.8 3.30 17.54 0.4589 0.753 6.06
T.7 22.65 0.155 1.15385 0.8 0.6 21.8 3.30 18.01 0.4533 0.753 6.15
T.8 25.95 0.155 1.18355 0.8 0.6 21.8 3.30 18.48 0.4487 0.753 6.24
T.9 29.25 0.155 1.21325 0.8 0.6 21.8 3.30 18.94 0.4441 0.753 6.33
T.10 32.55 0.155 1.2353 0.8 0.6 21.8 3.30 19.28 0.4394 0.753 6.38
T.11 35.85 0.155 1.2551 0.8 0.6 21.8 3.30 19.59 0.4348 0.753 6.42
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
26
T.12 39.15 0.155 1.2749 0.8 0.6 21.8 3.30 19.90 0.4302 0.753 6.45
T.13 42.45 0.155 1.2947 0.8 0.6 21.8 3.30 20.21 0.4272 0.753 6.50
T.14 45.75 0.155 1.3145 0.8 0.6 21.8 3.30 20.52 0.4247 0.753 6.56
T.15 49.05 0.155 1.3343 0.8 0.6 21.8 3.30 20.83 0.4222 0.753 6.62
T.KTTM 52.35 0.155 1.3494 0.8 0.6 21.8 3.30 21.07 0.4197 0.753 6.66
Mái 55.65 0.155 1.3626 0.8 0.6 21.8 3.30 21.07 0.4173 0.753 6.69
Bảng 13: Bảng tổng khối lượng theo phương Ox
Bảng xác định: WFj = Wj.ζi.Sj.νi theo phương Y
Trong đó:
ζj - Hệ số áp lực động của tải trọng gió ở độ cao ứng với phần thứ j của
công trình. Lấy theo bảng 8. TCVN 2737-1995
ν - Hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió xác định
theo điều 6.15 bảng 10 TCVN 2737-1995
Wj - Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió tác dụng nên phần
thứ j của công trình
Sj - Diện tích đón gió của phần công trình thứ j
Tầng
nhà
Cao
độ(m)
Wtt
T/m2
Hệ số
K
C® Ch
Diện chịu
tải
Wtj
( T
)
Thành phần dao động 1
B(m) H(m) j 1X WF1jX(T)
Nền 0 0.155 0.698 0.8 0.6 40 2.48 24.99 0.5170 0.654 5.08
T.2 4.95 0.155 0.878 0.8 0.6 40 3.30 25.15 0.5170 0.654 8.51
T.3 8.25 0.155 0.958 0.8 0.6 40 3.90 32.43 0.4969 0.654 10.54
T.4 11.55 0.155 1.0248 0.8 0.6 40 3.90 34.69 0.4815 0.654 10.93
T.5 16.05 0.155 1.0905 0.8 0.6 40 3.30 31.24 0.4685 0.654 9.57
T.6 19.35 0.155 1.1235 0.8 0.6 40 3.30 32.18 0.4589 0.654 9.66
T.7 22.65 0.155 1.15385 0.8 0.6 40 3.30 33.05 0.4533 0.654 9.80
T.8 25.95 0.155 1.18355 0.8 0.6 40 3.30 33.90 0.4487 0.654 9.95
T.9 29.25 0.155 1.21325 0.8 0.6 40 3.30 34.75 0.4441 0.654 10.10
T.10 32.55 0.155 1.2353 0.8 0.6 40 3.30 35.38 0.4394 0.654 10.17
T.11 35.85 0.155 1.2551 0.8 0.6 40 3.30 35.95 0.4348 0.654 10.23
T.12 39.15 0.155 1.2749 0.8 0.6 40 3.30 36.52 0.4302 0.654 10.28
T.13 42.45 0.155 1.2947 0.8 0.6 40 3.30 37.09 0.4272 0.654 10.37
T.14 45.75 0.155 1.3145 0.8 0.6 40 3.30 37.65 0.4247 0.654 10.46
T.15 49.05 0.155 1.3343 0.8 0.6 40 3.30 38.22 0.4222 0.654 10.56
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
27
T.KTTM 52.35 0.155 1.3494 0.8 0.6 40 3.30 38.65 0.4197 0.654 10.62
Mái 55.65 0.155 1.3626 0.8 0.6 40 3.30 39.03 0.4173 0.654 10.66
Bảng 14: Bảng tổng khối lượng theo phương Oy
Thành phần gió động và gió tĩnh ứng với mode 1 Phương Oy
Tầng nhà
Chiều cao
tầng (m)
Tổng tải
T/m2
Hệ số
ζi
Hệ số ψi
Chuyển
vị theo
phương
X
Thành
phần
động
(T)
Nền 0.45 181.48 1.8
-5.0547 -
0.00009 0.15
T.2 4.95 96.92
1.8 -5.0547 -
0.00324 2.86
T.3 8.25 99.92
1.8 -5.0547 -
0.00750 6.82
T.4 11.55 102.30
1.8 -5.0547 -
0.01128 10.50
T.5 16.05 101.32
1.8 -5.0547 -
0.01530 14.11
T.6 19.35 98.33
1.8 -5.0547 -
0.01772 15.86
T.7 22.65 97.75
1.8 -5.0547 -
0.01980 17.61
T.8 25.95 98.90
1.8 -5.0547 -
0.02172 19.54
T.9 29.25 94.82
1.8 -5.0547 -
0.02323 20.04
T.10 32.55 94.72
1.8 -5.0547 -
0.02471 21.29
T.11 35.85 94.64
1.8 -5.0547 -
0.02599 22.38
T.12 39.15 94.64
1.8 -5.0547 -
0.02708 23.32
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
28
Tầng nhà
Chiều cao
tầng (m)
Tổng tải
T/m2
Hệ số
ζi
Hệ số ψi
Chuyển
vị theo
phương
X
Thành
phần
động
(T)
T.13 42.45 72.58
1.8 -5.0547 -
0.02798 18.47
T.14 45.75 72.82
1.8 -5.0547 -
0.02868 19.00
T.15 49.05 71.96
1.8 -5.0547 -
0.02906 19.03
T.KTTM 52.35 42.03
1.8 -5.0547 -
0.02581 9.87
Mái 55.65 34.43
1.8 -5.0547 -
0.02292 7.18
Bảng 15: Bảng phần gió động và gió tĩnh ứng với mode 1
Thành phần gió động ứng với mode 2 Phương
Ox
Tầng nhà
Chiều cao
tầng (m)
Mj
T/m2
Hệ số
ζi
Hệ số ψi ψi
Chuyển
vị theo
phương
X
Thành
phần
động
(T)
Nền 0.45 181.478 1.71 3.0189924 0.00024 0.22
T.2 4.95 96.9178 1,71 3.0189924 0.00384 1.92
T.3 8.25 99.9178 1,71 3.0189924 0.00828 4.27
T.4 11.55 102.298 1.71 3.0189924 0.01236 6.53
T.5 16.05 101.319 1.71 3.0189924 0.01680 8.78
T.6 19.35 98.3265 1.71 3.0189924 0.01928 9.79
T.7 22.65 97.7483 1.71 3.0189924 0.02141 10.80
T.8 25.95 98.9046 1.71 3.0189924 0.02333 11.91
T.9 29.25 94.8231 1.71 3.0189924 0.02506 12.27
T.10 32.55 94.7171 1.71 3.0189924 0.02661 13.01
T.11 35.85 94.6406 1.71 3.0189924 0.02799 13.67
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
29
Tầng nhà
Chiều cao
tầng (m)
Mj
T/m2
Hệ số
ζi
Hệ số ψi ψi
Chuyển
vị theo
phương
X
Thành
phần
động
(T)
T.12 39.15 94.6406 1.71 3.0189924 0.02918 14.26
T.13 42.45 72.5786 1.71 3.0189924 0.03019 11.31
T.14 45.75 72.8249 1.71 3.0189924 0.03103 11.67
T.15 49.05 71.9581 1.71 3.0189924 0.03170 11.78
T.KTTM 52.35 42.0289 1.71 3.0189924 0.03212 6.97
Mái 55.65 34.4321 1.71 3.0189924 0.03408 6.06
Bảng 16: Bảng phần gió động và gió tĩnh ứng với mode 2
COMB
DEAD LIVE WX+WDX WXA+WDXA WY+WDY WYA+WDYA
Dead Live Wind Wind Wind Wind
COMB1 1 1
COMB2 1 1
COMB3 1 1
COMB4 1 1
COMB5 1 1
COMB6 1 0,9 0,9
COMB7 1 0,9 0,9
COMB8 1 0,9 0,9
COMB9 1 0,9 0,9
COMB10 COMB1+COMB2+COMB3+COMB4+COMB5+COMB6+COMB7+COMB8+COMB9
Bảng 17: Bảng tổ hợp tải trọng công trình
Cách nhập tải gió vào mô hình công trình:
Vì tải trọng gió được tính dưới dạng các lực tập trung đặt tại cao
trình các tầng, nên để tính nội lực ta nhập vào mô hình công trình các các lực tập
trung gió tĩnh đặt tại trọng tâm hình học và lực tập trung gió động đặt tại tọa độ
tâm khối lượng của từng sàn ứng với các cao trình tương ứng.
Để đơn giản và thuận tiện cho việc tính toán, ta định nghĩa các sàn cứng tại từng
tầng và nhập các lực gió tĩnh và động và tọa độ tâm hình học và tâm khối lượng
của các sàn cứng này
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
30
Xem tải trọng gió (tĩnh và động) như các tĩnh tải, định nghĩa như một trường
hợp tĩnh tải bình thường và khai báo điểm đặt lực tại sàn cứng cho tĩnh tải này.
Chức năng này chỉ thực hiện được khi ta đã định nghĩa sàn cứng.
- Hình 2: Khai tải gió vào tâm khối lượng tại mục Define
Bài toán động và bài toán tĩnh khác nhau ở hai điểm chủ yếu:
Thứ nhất, tải trọng thay đổi theo thời gian (có thể thay đổi cả điểm đặt, độ
lớn, phương và chiều tác dụng). Sự thay đổi tải trọng tất nhiên làm nội lực trong
kết cấu cũng thay đổi theo thời gian. Như vậy, kết quả phân tích kết cấu phải là
một hàm của thời gian, nói cách khác phụ thuộc vào thời điểm trong lích sử
phản ứng kết cấu.
Thứ hai, kết cấu hay bộ phận kết cấu có khối lượng chuyển động có gia tốc
tất yếu phát sinh lực quán tính. Các phương trình cân bằng tĩnh học do đó chỉ
đúng khi kể thêm lực quán tính này.
Cơ sở lý huyết:
Chấp nhận các giả thiết:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
31
Dầm ngang cùng với sàn cứng vô cùng và toàn bộ khối lượng của từng tầng
tập trung về cao trình sàn;
Chuyển vị thẳng đứng của kết cấu được xem là bé so với chuyển vị ngang của
nó;
Các cấu kiện chịu lực theo phương đứng bảo toàn độ cứng ngang và không có
khối lượng. Ta mô hình mỗi khối công trình về một thanh console mang 16 khối
lượng tập trung (hệ có n = 16 bậc tự do, với n là số sàn của công trình, không kể
sàn hầm dưới cùng). Giá trị mỗi khối lượng tập trung được định nghĩa trong
TCXD 229:1999
Xét hệ gồm một thanh công xôn có n điểm tập trung khối lượng có khối lượng
tương ứng M, M2...Mn, phương trình vi phân tổng quát dao động của hệ khi bỏ
qua khối lượng thanh:

Trong đó:
[M], [C], [K] :là ma trận khối lượng, cản, độ cứng của hệ.
U ,U ,U :vector gia tốc, vận tốc, dịch chuyển của các tọa độ
xác định bậc tự do của hệ.: vector lực kích động đặt tại các
toạ độ tương ứng.
Tần số và dạng dao động riêng của hệ được xác định từ
phương trình vi phân thuần nhất không có cản (Bỏ qua hệ
số cản C):
[M ]U +[K ]U = 0
U=ysin(wt -α )
Từ đó có: [𝐾 − 𝜔2
𝑀]𝑦 = 0 (1)
Trong đó:
M = M 1 M 2 ... là ma trận khối lượng.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
32
Điều kiện tồn tại dao động là phương trình tồn tại
nghiệm không tầm thường: y = 0 do đó phải thoả
mãn điều kiện:
[𝐾 = 𝜔2
𝑀] = 0
(2)
Trong đó:
Mj – là khối lượng tập trung ở điểm thứ j;
ji – là chuyển vị tại điểm j do lực đơn vị đặt tại điểm i gây ra;
1 – là tần số vòng của dao động riêng (Rad/s).
M n
K 11 K 12 ... K 1n
K = K 21 K 22 ... K 2n là ma trận độ cứng.
...... ... ...
K n1 K n2 ...K nn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
33
Phương trình (2) là phương trình đặc trưng, từ phương trình trên có thể xác định
n giá trị thực, đương của 1. Thay các giá trị 1 vào phương trình : [𝐾 −
𝜔2
𝑀]𝑦 = 0 (1) sẽ xác định được các dạng dao động riêng. Với n>3, việc giải
bài toán trên trở nên cực kỳ phức tạp, khi đó tần số và dạng dao động được xác
định bằng cách giải trên máy tính hoặc bằng các phương pháp gần đúng hoặc
công thức thực nghiệm (phương pháp Năng Lượng RayLây, phương pháp
Bunop-Galookin, phương pháp thay thế khối lượng, phương pháp khối lượng
tương đương, phương pháp đúng dần, phương pháp sai phân).
Các dạng dao động cơ bản
Hình 3: Các dạng dao động cơ bản
3.2. TÍNH TOÁN CÁC DẠNG DAO ĐỘNG RIÊNG:
Toàn bộ các kết cấu chịu lực của công trình được mô hình hóa dạng không
gian 3 chiều:
Sử dụng các dạng phần tử khung (frame) cho cột, dầm
Sử dụng các dạng phần tử tấm vỏ (shell) cho sàn và vách cứng
Tính toán chu kỳ dao động riêng cho 16 dạng dao động riêng đầu tiên.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
34
Công trình này xem là một khối từ tầng hầm đến tầng mái nên có thể mô hình
bởi một thanh console mang các khối lượng tập trung.
Để nhận được đầy đủ các kết quả phân tích động học, ngoài việc nhập mô hình,
gán tĩnh tải và hoạt tải thẳng đứng chất đầy lên sàn, cần gán Diaphragm - màng
cứng (gán Diaphragm cho tất cả các sàn với tên D1). Và gán Mass Source (khối
lượng tham gia dao động) - Khối lượng tham gia dao động bao gồm toàn bộ
khối lượng của kết cấu chịu lực, kết cấu bao che, trang trí, khối lượng các thiết
bị cố định, và 50% hoạt tải do người, đồ đạc trên sàn với công trình dân dụng
thông thường (điều 3.2.4 TCXD 229:199).
CÁC BƯỚC TÍNH DAO ĐỘNG BẰNG PHẦN MỀM ETABS 9.7.4
Bước 1: Tạo hệ lưới trục, khai báo đặc trưng vật liệu;
Bước 2: Gán tiêt diện cột, dầm, sàn vào hệ lưới đã tạo;
Bước 3: Gán tĩnh tải và hoạt tải vào công trình;
Bước 4: Chạy và xuất chu kì (T) dao động để xác định tần số (f) để tính
toán gió động;
Bước 5: Gán tải gió động và tĩnh vào công trình;
Bước 6: Tổ hợp nội lực và xuất nội lực.
Một số kình ảnh khi khai báo công trình trong ETABS 9.7.4
Hình 4: Khai báo đặc trưng vật liệu tại mục Material Properties Data.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
35
H
ình
5:
Kh
ai
bá
o
tiết
diệ
n
cấu
kiệ
n
tại
mục Fame sections
Hình 6: Định nghĩa các loại tải trọng mục Define Static load Cases
Names.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
36
Hình 7: Khai báo tổ hợp tải trọng tại mục Load Combination Data
Hình 8: Khối lượng tham gia dao động tại mục Define Mas Source.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
37
Hình 9: Bảng hiện thị các thuộc tính của cấu kiện .
Hình 10: Khai báo số Modes tại Analyze.
.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
38
Hình 11: Xuất chu kỳ dao động.
Modal particpating Mass ratio
Mode Period UX UY UZ SumUX SumUY
1 1.870983 10.46557 40.85515 0 10.46557 40.85515
2 1.437346 48.51428 20.70649 0 58.97985 61.56164
3 1.106556 12.02425 8.278945 0 71.0041 69.84058
4 0.5648897 2.499655 4.240897 0 73.50376 74.08148
5 0.5579373 0.1499263 0.7684229 0 73.65369 74.8499
6 0.4374293 0.0139302 0.0006532 0 73.66762 74.85056
7 0.433013 4.708195 2.780357 0 78.37581 77.63091
8 0.3417618 0.1105369 0.030085 0 78.48634 77.661
9 0.2981196 1.411219 2.141465 0 79.89757 79.80246
10 0.284713 0.1494949 0.0923223 0 80.04706 79.89478
11 0.244886 0.9365203 1.201728 0 80.98358 81.09651
12 0.2310659 0.2563058 0.0305302 0 81.23988 81.12704
Bảng 18: Tìm chu kỳ dao động riêng và phần trăm dao động theo các
phương.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
39
Tra MassX, MassY (khối lượng để tính toán gió động cho mỗi tầng) trong
bảng Center mass Rigidity
Story Diaphragm MassX MassY XCM YCM
T1 D1 181.4783 181.4783 9.595786 20.63068
T2 D2 96.91781 96.91781 8.839935 21.07032
T3 D3 99.91782 99.91782 9.256422 17.90193
T4 D4 102.2981 102.2981 9.379021 17.91362
T5 D5 101.3194 101.3194 9.293386 17.86378
T6 D6 98.32645 98.32645 9.252064 17.89955
T7 D7 97.74828 97.74828 9.22753 17.93888
T8 D8 98.90463 98.90463 9.276312 17.9396
T9 D9 94.82312 94.82312 9.098814 17.937
T10 D10 94.71712 94.71712 9.099373 17.95204
T11 D11 94.64056 94.64056 9.100436 17.96292
T12 D12 94.64056 94.64056 9.100436 17.96292
T13 D13 94.64056 94.64056 9.100436 17.96292
T14 D14 94.64056 94.64056 9.100436 17.96292
T15 D15 94.18771 94.18771 9.022749 18.01845
KTTM-1 D16 54.7541 54.7541 5.918402 19.86815
MKTTM-1 D17 43.28057 43.28057 2.992135 17.19603
Bảng 19: Tra MassX, MassY
Chương 3 THIẾT KẾ KHUNG TRỤC Y2
1. Kết quả tính thép dầm khung trục Y2
a) Cơ sở tính toán
 Việc tính toán cấu kiện Bê tông cốt thép theo TCVN 356:2005
 Sử dụng bê tông cấp độ bền B25 có:
 Rb = 14,5 kg/cm2
 Sử dụng thép dọc nhóm AIII có:

Rs = Rsc = 3650kg/cm2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
40
 Tra bảng Phụ Lục E (TCVN 356:2005) ta có:
 ξ R = 0,563; αR = 0,405
 Ta tính toán dầm tại
b) Tính toán dầm chính (từ tầng 2-5)
Hình 12: Biểu đồ thể hiện giá trị moment dầm tại các vị trí max từ
tầng 2-5
- Ta chọn momen có giá trị lớn nhất tại các vị trí gối và giữa nhịp từ tầng 1 đến
tầng 5 để tính thép rồi bố trí cho 5 tầng đầu tiên
- Tính toán momen tại gối X1
Tính với tiết diện chữ nhật bh=70x60
Giả thiết chiều dày lớp bảo vệ cốt thép chọn a = 4cm
h0= h - a = 60 - 4 = 56 (cm).
Tại gối X1 có Mmax = 42,4(T.m)
∝m=
M
Rb.b.ho
2 =
42,4.105
145.70.562 = 0,133 < αR = 0,405
Vì ∝m< ∝R nên chỉ cần tính theo cốt đơn
1 1 2 1 1 2.0,205 0.255m       1-√1 − 2.0,133 = 0,14
Diện tích cốt thép: 20. . . 0,255.115.30.65
20,4
2800
b
s
s
R b h
A cm
R

  
0,14.145.70.56
3650
= 21,8 (cm2)
Kiểm tra:       min
.100%
0,05
20,4
.100% 1,05% %
. 30.65
s
o
A
bh
=
22,81.100
70.56
= 0,58%
Chọn 622có As= 22,81cm2
- Tính momen giữa trục X1-X3
5000 4000 10500
X1 X3 X4X2
M(T3)=42,4(T.m)
M(T4)=52,6 (T.m)
M(T4)=56,1(T.m)
M(T4)=29,6(T.m)
M(T4)=56,6(T.m)M(T4)=50,5(T.m)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
41
Có Mmax = 52,6(T.m)
Tính theo tiết diện chữ T có cánh nằm trong vùng nén với h’f = 18(cm)
Giả thiết a= 4 (cm); h0= 70 -3= 56 (cm).
Giá trị độ vươn của cánh Sc lấy bé nhất trong các trị số sau
- Một nửa khoảng cách giữa 2 mép trong dầm chính
0,5.(5,9-0,7) = 2,1 (m)
- 1/6 nhịp cấu kiện: 9/6 = 1,5 (m).
→ Sc = 1,5 (m).
Tính bf’ = b + 2.Sc = 70+ 2.150 = 370(cm).
Xác định: ' ' '
0. . .( 0.5 ) 115.100.2,7.0,1.(0,67 0,5.0,1) 1925( / )f f f fM R b h h h kN m    b 145.100.3,7.1,8.(0,56-0,5.0,18) = 45387
(KN.m) = 4538(T)
Có Mmax = 52,6(kN.m)< Mf → trục trung hòa đi qua cánh do đó việc tính
toán được tiến hành như đối với tiết diện chữ nhật b’
f xh.
∝m=
M
Rb.b.ho
2 =
52,6.105
145 .370.562 = 0,03< αR = 0,405
 1 1 2 1 1 2.0,014 0.014m       1-√1 − 2.0,03 = 0,03
Diện tích cốt thép:

20. . . 0,255.115.30.65
20,4
2800
b
s
s
R b h
A cm
R

  
0,03.145.370.56
3650
= 24.7(cm2)
Kiểm tra:       min
.100%
0,05
20,4
.100% 1,05% %
. 30.65
s
o
A
bh
=
26,61.100
70.56
= 0,66%
Chọn 722 có As=26,61 cm2
- Tính momen tại gối trái trục X2
Có Mmax = 56,1(T.m)
∝m=
M
Rb.b.ho
2 =
56,1.105
145.70.562 = 0,17 < αR = 0,405
Vì ∝m< ∝R nên chỉ cần tính theo cốt đơn
1 1 2 1 1 2.0,205 0.255m       1-√1 − 2.0,17 = 0,17
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
42
Diện tích cốt thép:
20. . . 0,255.115.30.65
20,4
2800
b
s
s
R b h
A cm
R

  
0,17.145.70.56
3650
= 26,5 (cm2)
Kiểm tra:       min
.100%
0,05
20,4
.100% 1,05% %
. 30.65
s
o
A
bh
=
28,27.100
70.56
= 0,66%
Chọn 722 có As= 26,61cm2
- Tính momen trục X3
Có Mmax = 50,5(T.m)
∝m=
M
Rb.b.ho
2 =
50,5.105
145.70.562 = 0,15 < αR = 0,405
Vì ∝m< ∝R nên chỉ cần tính theo cốt đơn
1 1 2 1 1 2.0,205 0.255m       1-√1 − 2.0,15 = 0,15
Diện tích cốt thép:
20. . . 0,255.115.30.65
20,4
2800
b
s
s
R b h
A cm
R

  
0,15.145.70.56
3650
= 23,36 (cm2)
Kiểm tra:       min
.100%
0,05
20,4
.100% 1,05% %
. 30.65
s
o
A
bh
=
25,13.100
70.56
= 0,66%
Chọn 722có As= 26,61cm2
- Tính momen dương tại giữa nhịp trục X3-X4
Có Mmax = 29,6(T.m)
Tính theo tiết diện chữ T có cánh nằm trong vùng nén với h’f = 18(cm)
Giả thiết a= 4 (cm); h0= 70 -3= 56 (cm).
Giá trị độ vươn của cánh Sc lấy bé nhất trong các trị số sau
- Một nửa khoảng cách giữa 2 mép trong dầm chính
0,5.(11-0,7) = 5,15 (m)
- 1/6 nhịp cấu kiện: 10,5/6 = 1,75 (m).
→ Sc = 1,75 (m).
Tính bf’ = b + 2.Sc = 70+ 2.175 = 420(cm).
Xác định: ' ' '
0. . .( 0.5 ) 115.100.2,7.0,1.(0,67 0,5.0,1) 1925( / )f f f fM R b h h h kN m    b 145.100.4,2.1,8.(0,56-0,5.0,18) = 51521
(KN.m) = 5152,1(T.m)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
43
Có Mmax = 29,6(kN.m)< Mf → trục trung hòa đi qua cánh do đó việc tính
toán được tiến hành như đối với tiết diện chữ nhật b’
f xh.
∝m=
M
Rb.b.ho
2 =
29,6.105
145.420.562 = 0,015< αR = 0,405
 1 1 2 1 1 2.0,014 0.014m       1-√1 − 2.0,015 = 0,015
Diện tích cốt thép:
 20. . . 0,255.115.30.65
20,4
2800
b
s
s
R b h
A cm
R

  
0,015.145.420.56
3650
= 14.01(cm2)
Kiểm tra:       min
.100%
0,05
20,4
.100% 1,05% %
. 30.65
s
o
A
bh
=
15,21.100
70.56
= 0,38%
Chọn 422 có As=15,21cm2
- Tính toán momen tại gối X4
Có Mmax = 56,6(T.m)
∝m=
M
Rb.b.ho
2 =
56,6.105
145.70.562 = 0,18 < αR = 0,405
Vì ∝m< ∝R nên chỉ cần tính theo cốt đơn
1 1 2 1 1 2.0,205 0.255m       1-√1 − 2.0,18 = 0,18
Diện tích cốt thép:
20. . . 0,255.115.30.65
20,4
2800
b
s
s
R b h
A cm
R

  
0,18.145.70.56
3650
= 28,03 (cm2)
Kiểm tra:       min
.100%
0,05
20,4
.100% 1,05% %
. 30.65
s
o
A
bh
=
30,41.100
70.56
= 0,77%
Chọn 822có As= 30,41cm2
c) Tính toán dầm chính (từ tầng 6-10)
X1 X3 X4X2
M(T6)=38(T.m)
M(T10)=52,6 (T.m)
M(T10)=56,1(T.m)
M(T6)=29,1(T.m)
M(T10)=66,4(T.m)M(T6)=44,2(T.m)
5000 4000 10500
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
44
Hình 13: Biểu đồ thể hiện giá trị moment dầm tại các vị trí max từ
tầng 6-10
Tính toán momen tại gối X1
Tính với tiết diện chữ nhật bh=70x60
Giả thiết chiều dày lớp bảo vệ cốt thép chọn a = 4cm
h0= h - a = 60 - 4 = 56 (cm).
Tại gối X1 có Mmax = 38 (T.m)
∝m=
M
Rb.b.ho
2 =
38.105
145.70.562 = 0,12 < αR = 0,405
Vì ∝m< ∝R nên chỉ cần tính theo cốt đơn
1 1 2 1 1 2.0,205 0.255m       1-√1 − 2.0,12 = 0,12
Diện tích cốt thép:
20. . . 0,255.115.30.65
20,4
2800
b
s
s
R b h
A cm
R

  
0,12.145.70.56
3650
= 18,6 (cm2)
Kiểm tra:       min
.100%
0,05
20,4
.100% 1,05% %
. 30.65
s
o
A
bh
=
19,01.100
70.56
= 0,48%
Chọn 522có As= 19,01cm2
- Tính momen giữa trục X1-X3
Có Mmax = 52,6(T.m)
Tính theo tiết diện chữ T có cánh nằm trong vùng nén với h’f = 18(cm)
Giả thiết a= 4 (cm); h0= 70 -3= 56 (cm).
Giá trị độ vươn của cánh Sc lấy bé nhất trong các trị số sau
- Một nửa khoảng cách giữa 2 mép trong dầm chính
0,5.(5,9-0,7) = 2,1 (m)
- 1/6 nhịp cấu kiện: 9/6 = 1,5 (m).
→ Sc = 1,5 (m).
Tính bf’ = b + 2.Sc = 70+ 2.150 = 370(cm).
Xác định: ' ' '
0. . .( 0.5 ) 115.100.2,7.0,1.(0,67 0,5.0,1) 1925( / )f f f fM R b h h h kN m    b 145.100.3,7.1,8.(0,56-0,5.0,18) = 45387
(KN.m) = 4538(T)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
45
Có Mmax = 52,6(kN.m)< Mf → trục trung hòa đi qua cánh do đó việc tính
toán được tiến hành như đối với tiết diện chữ nhật b’
f xh.
∝m=
M
Rb.b.ho
2 =
52,6.105
145.370.562 = 0,03< αR = 0,405
 1 1 2 1 1 2.0,014 0.014m       1-√1 − 2.0,03 = 0,03
Diện tích cốt thép:

20. . . 0,255.115.30.65
20,4
2800
b
s
s
R b h
A cm
R

  
0,03.145.370.56
3650
= 24.7(cm2)
Kiểm tra:       min
.100%
0,05
20,4
.100% 1,05% %
. 30.65
s
o
A
bh
=
26,61.100
70.56
= 0,68%
Chọn 722 có As=26,61 cm2
- Tính momen tại gối trái trục X2
Có Mmax = 56,1(T.m)
∝m=
M
Rb.b.ho
2 =
56,1.105
145.70.562 = 0,17 < αR = 0,405
Vì ∝m< ∝R nên chỉ cần tính theo cốt đơn
1 1 2 1 1 2.0,205 0.255m       1-√1 − 2.0,17 = 0,17
Diện tích cốt thép:
20. . . 0,255.115.30.65
20,4
2800
b
s
s
R b h
A cm
R

  
0,17.145.70.56
3650
= 26,5 (cm2)
Kiểm tra:       min
.100%
0,05
20,4
.100% 1,05% %
. 30.65
s
o
A
bh
=
30,41.100
70.56
= 0,77%
Chọn 822có As= 30,41cm2
- Tính momen trục X3
Có Mmax = 44,2(T.m)
∝m=
M
Rb.b.ho
2 =
44,2.105
145.70.562 = 0,13 < αR = 0,405
Vì ∝m< ∝R nên chỉ cần tính theo cốt đơn
1 1 2 1 1 2.0,205 0.255m       1-√1 − 2.0,13 = 0,13
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
46
Diện tích cốt thép:
20. . . 0,255.115.30.65
20,4
2800
b
s
s
R b h
A cm
R

  
0,13.145.70.56
3650
= 20,24 (cm2)
Kiểm tra:       min
.100%
0,05
20,4
.100% 1,05% %
. 30.65
s
o
A
bh
=
22,81.100
70.56
= 0,58%
Chọn 622có As= 22,81cm2
- Tính momen dương tại giữa nhịp trục X3-X4
Có Mmax = 29(T.m)
Tính theo tiết diện chữ T có cánh nằm trong vùng nén với h’f = 18(cm)
Giả thiết a= 4 (cm); h0= 70 -3= 56 (cm).
Giá trị độ vươn của cánh Sc lấy bé nhất trong các trị số sau
- Một nửa khoảng cách giữa 2 mép trong dầm chính
0,5.(11-0,7) = 5,15 (m)
- 1/6 nhịp cấu kiện: 10,5/6 = 1,75 (m).
→ Sc = 1,75 (m).
Tính bf’ = b + 2.Sc = 70+ 2.175 = 420(cm).
Xác định: ' ' '
0. . .( 0.5 ) 115.100.2,7.0,1.(0,67 0,5.0,1) 1925( / )f f f fM R b h h h kN m    b
145.100.4,2.1,8.(0,56-0,5.0,18) = 51521
(KN.m) = 5152(T)
Có Mmax = 29(kN.m)< Mf → trục trung hòa đi qua cánh do đó việc tính
toán được tiến hành như đối với tiết diện chữ nhật b’
f xh.
∝m=
M
Rb.b.ho
2 =
29.105
145.420.562 = 0,015< αR = 0,405
 1 1 2 1 1 2.0,014 0.014m       1-√1 − 2.0,015 = 0,015
Diện tích cốt thép:

20. . . 0,255.115.30.65
20,4
2800
b
s
s
R b h
A cm
R

  
0,015.145.420.56
3650
= 14.01(cm2)
Kiểm tra:       min
.100%
0,05
20,4
.100% 1,05% %
. 30.65
s
o
A
bh
=
15,21.100
70.56
= 0,4%
Chọn 422 có As=15,21cm2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
47
- Tính toán momen tại gối X4
Có Mmax = 66,4(T.m)
∝m=
M
Rb.b.ho
2 =
66,4.105
145.70.562 = 0,21 < αR = 0.405
Vì ∝m< ∝R nên chỉ cần tính theo cốt đơn
1 1 2 1 1 2.0,205 0.255m       1-√1 − 2.0,21 = 0,21
Diện tích cốt thép:
20. . . 0,255.115.30.65
20,4
2800
b
s
s
R b h
A cm
R

  
0,21.145.70.56
3650
= 32,7 (cm2)
Kiểm tra:       min
.100%
0,05
20,4
.100% 1,05% %
. 30.65
s
o
A
bh
=
34,21.100
70.56
= 0,82%
Chọn 922có As= 34,21cm2
d) Tính toán dầm chính (từ tầng 11-KTTM1)
Hình 14: Biểu đồ thể hiện giá trị moment dầm tại các vị trí max từ
tầng 11-mái
Tính toán momen tại gối X1
Tính với tiết diện chữ nhật bh=70x60
Giả thiết chiều dày lớp bảo vệ cốt thép chọn a = 4cm
h0= h - a = 60 - 4 = 56 (cm).
Tại gối X1 có Mmax = 35,6 (T.m)
∝m=
M
Rb.b.ho
2 =
35,6.105
145.70.562 = 0,11 < αR = 0,405
Vì ∝m< ∝R nên chỉ cần tính theo cốt đơn
1 1 2 1 1 2.0,205 0.255m       1-√1 − 2.0,11 = 0,11
X1 X3 X4X2
M(T11)=35,6(T.m)
M(T12)=52,6 (T.m)
M(T12)=56,1(T.m)
M(T11)=28,3(T.m)
M(T13)=66,4(T.m)M(T11)=37,5(T.m)
5000 4000 10500
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
48
Diện tích cốt thép:
20. . . 0,255.115.30.65
20,4
2800
b
s
s
R b h
A cm
R

  
0,11.145.70.56
3650
= 17,13 (cm2)
Kiểm tra:       min
.100%
0,05
20,4
.100% 1,05% %
. 30.65
s
o
A
bh
=
19,01.100
70.56
= 0,48%
Chọn 522có As= 19,01cm2
- Tính momen giữa trục X1-X3
Có Mmax = 52,6(T.m)
Tính theo tiết diện chữ T có cánh nằm trong vùng nén với h’f = 18(cm)
Giả thiết a= 4 (cm); h0= 70 -3= 56 (cm).
Giá trị độ vươn của cánh Sc lấy bé nhất trong các trị số sau
- Một nửa khoảng cách giữa 2 mép trong dầm chính
0,5.(5,9-0,7) = 2,1 (m)
- 1/6 nhịp cấu kiện: 9/6 = 1,5 (m).
→ Sc = 1,5 (m).
Tính bf’ = b + 2.Sc = 70+ 2.150 = 370(cm).
Xác định: ' ' '
0. . .( 0.5 ) 115.100.2,7.0,1.(0,67 0,5.0,1) 1925( / )f f f fM R b h h h kN m    b 145.100.3,7.1,8.(0,56-0,5.0,18) = 45387
(KN.m) = 4538(T)
Có Mmax = 52,6(kN.m)< Mf → trục trung hòa đi qua cánh do đó việc tính
toán được tiến hành như đối với tiết diện chữ nhật b’
f xh.
∝m=
M
Rb.b.ho
2 =
52,6.105
145.370.562 = 0,03< αR = 0,405
 1 1 2 1 1 2.0,014 0.014m       1-√1 − 2.0,03 = 0,03
Diện tích cốt thép:
 20. . . 0,255.115.30.65
20,4
2800
b
s
s
R b h
A cm
R

  
0,03.145.370.56
3650
= 24.7(cm2)
Kiểm tra:       min
.100%
0,05
20,4
.100% 1,05% %
. 30.65
s
o
A
bh
=
26,61.100
70.56
= 0,68%
Chọn 722 có As=26,61 cm2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
49
- Tính momen tại gối trái trục X2
Có Mmax = 56,1(T.m)
∝m=
M
Rb.b.ho
2 =
56,1.105
145.70.562 = 0,17 < αR = 0,405
Vì ∝m< ∝R nên chỉ cần tính theo cốt đơn
1 1 2 1 1 2.0,205 0.255m       1-√1 − 2.0,17 = 0,17
Diện tích cốt thép: 20. . . 0,255.115.30.65
20,4
2800
b
s
s
R b h
A cm
R

  
0,17.145.70.56
3650
= 26,5 (cm2)
Kiểm tra:       min
.100%
0,05
20,4
.100% 1,05% %
. 30.65
s
o
A
bh
=
30,41.100
70.56
= 0,77%
Chọn 822có As= 30,41cm2
- Tính momen trục X3
Có Mmax = 37,5(T.m)
∝m=
M
Rb.b.ho
2 =
37,5.105
145.70.562 = 0,11 < αR = 0,405
Vì ∝m< ∝R nên chỉ cần tính theo cốt đơn
1 1 2 1 1 2.0,205 0.255m       1-√1 − 2.0,11 = 0,11
Diện tích cốt thép: 20. . . 0,255.115.30.65
20,4
2800
b
s
s
R b h
A cm
R

  
0,11.145.70.56
3650
= 17,13 (cm2)
Kiểm tra:       min
.100%
0,05
20,4
.100% 1,05% %
. 30.65
s
o
A
bh
=
19,01.100
70.56
= 0,48%
Chọn 522có As= 19,01cm2
- Tính momen dương tại giữa nhịp trục X3-X4
Có Mmax = 28,3(T.m)
Tính theo tiết diện chữ T có cánh nằm trong vùng nén với h’f = 18(cm)
Giả thiết a= 4 (cm); h0= 70 -3= 56 (cm).
Giá trị độ vươn của cánh Sc lấy bé nhất trong các trị số sau
- Một nửa khoảng cách giữa 2 mép trong dầm chính
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
50
0,5.(11-0,7) = 5,15 (m)
- 1/6 nhịp cấu kiện: 10,5/6 = 1,75 (m).
→ Sc = 1,75 (m).
Tính bf’ = b + 2.Sc = 70+ 2.175 = 420(cm).
Xác định: ' ' '
0. . .( 0.5 ) 115.100.2,7.0,1.(0,67 0,5.0,1) 1925( / )f f f fM R b h h h kN m    b 145.100.4,2.1,8.(0,56-0,5.0,18) = 51521
(KN.m) = 5152(T)
Có Mmax = 28,3(kN.m)< Mf → trục trung hòa đi qua cánh do đó việc tính
toán được tiến hành như đối với tiết diện chữ nhật b’
f xh.
∝m=
M
Rb.b.ho
2 =
28,3.105
145.420.562 = 0,015< αR = 0,405
 1 1 2 1 1 2.0,014 0.014m       1-√1 − 2.0,015 = 0,015
Diện tích cốt thép:

20. . . 0,255.115.30.65
20,4
2800
b
s
s
R b h
A cm
R

  
0,015.145.420.56
3650
= 14.01(cm2)
Kiểm tra:       min
.100%
0,05
20,4
.100% 1,05% %
. 30.65
s
o
A
bh
=
15,21.100
70.56
= 0,4%
Chọn 422 có As=15,21cm2
- Tính toán momen tại gối X4
Có Mmax = 66,4(T.m)
∝m=
M
Rb.b.ho
2 =
66,4.105
145.70.562 = 0,21 < αR = 0,405
Vì ∝m< ∝R nên chỉ cần tính theo cốt đơn
1 1 2 1 1 2.0,205 0.255m       1-√1 − 2.0,21 = 0,21
Diện tích cốt thép: 20. . . 0,255.115.30.65
20,4
2800
b
s
s
R b h
A cm
R

  
0,21.145.70.56
3650
= 32,7 (cm2)
Kiểm tra:       min
.100%
0,05
20,4
.100% 1,05% %
. 30.65
s
o
A
bh
=
34,21.100
70.56
= 0,82%
Chọn 922có As= 34,21cm2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
51
e) Tính toán cốt đai
Chọn lực Qmax = 37,08 (T)
Từ bảng tổ hợp nội lực ta chọn ra lực cắt nguy hiểm nhất cho các dầm
Số liệu: Qa = 37,08(T); b = 70cm; h = 60cm; chọn a= 6; h0 = h–a=54cm; Rb
= 14,5, Rbt=1,05; Rsw = 175Mpa; 2 32; 0,6; 0; 0; 0.01b b f n        
Phương pháp tính toán thực hành: Phương pháp này do tác giả Nguyễn Đình
Cống đề xuất trên cơ sở vận dụng trục tiếp các quy định của TCXDVN 356-
2005, nhằm đơn giản hóa một số phép tính so với cách tính thông thường.
a). Điều kiện tính toán:
Qbo=0,5.𝜑4 (1+ 𝜑n) Rbt.b.ho = 0,5.1,5.1,05.70.54 = 29,76 (T)
Qa = 37,08 T > Qbo = 29,76 T. Cần tính toán cốt đai.
b). Kiểm tra điều kiện về ứng suất nén chính
Giả thiết
𝜑w1=1,05 ; 𝜑b1=1 - 𝛽.Rb = 1- 0,01. 14,5 = 0,855
Qbt = 0,3. 𝜑w1. 𝜑b1.Rb.b.ho = 0,3.1,05.0,855.14,5.70.54= 14,76 (T)
Thỏa mãn điều kiện: Qa = 37,08 T > 0,7. Qbt = 0,7.14,76 = 10,32 T. Lực cắt
lớn.
Tính cốt đai:
Mb= 𝜑 𝑏2(1 + 𝜑 𝑓 + 𝜑 𝑛)Rb.b.h2
o = 2.1,05.70.542
= 42,86
C* =
2𝑀 𝑏
𝑄 𝑎
=
2.42,86.10
37,08
= 23,11(cm)
Ta thấy: C* = 23,11>2h0 = 2.54 = 108cm
Lấy C = 23,2; Co = 2h0 = 2.54 = 108cm.
C* =
𝑀 𝑏
𝐶
=
42,86.10
23,2
= 18,47(cm)
Qminb=𝜑 𝑏3(1 + 𝜑 𝑓 + 𝜑 𝑛)Rb.b.ho = 0,6.1,05.70.542
= 23,81 (T)
Lấy Qb không nhỏ hơn Qbmin = 23,81(T); Qb =23.81 (T)
qsw1=
𝑄 𝐴− 𝑄 𝐵
𝐶 𝑂
=
(37,08−23,81).10
23,2
= 5,7 (T/m)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
52
min
w2
0
106,92.100
81( / )
2. 2.66
b
s
Q
q kN m
h
   qsw2=
𝑄 𝑚𝑖𝑛
2ℎ 𝑂
=
23,81.10
2.54
= 2,2 (T/m)
Lấy qsw = max(qsw1; qsw2) = qsw1 = 5,7(T/m)
Với h = 60cm, chọn dùng cốt thép đai ϕ8(>ϕ5), bốn nhánh
Asw = 4x50 =200mm2
stt=
𝑅 𝑠𝑤− 𝐴 𝑠𝑤
𝑞 𝑠𝑤
=
175.200
5,7
= 61,4 mm
Điều kiện cấu tạo:Với h >450, s ≤ (h/3=200mm va 500) = 200mm
Smax =
𝜑4(1+𝜑 𝑛)𝑅 𝑏𝑡.𝑏.ℎ 𝑜
2
𝑄
=
1,5.1,05.70.542
37,08
= 867 (mm)
Chọn schọn = 150mm bố trí thép đai ϕ8a150 trong khoảng L/4. Các đoạn còn
lại bố trí cốt đai theo cấu tạo ϕ8a300
2. Tính toán thép cột
Tính theo phương pháp gần đúng của GS.TS Nguyễn Đình Cống: Phương
pháp gần đúng dựa trên việc biến đổi trường hợp nén lệch tâm xiên thành nén
lệch tâm phẳng tương đương để tính thép.
Xét tiết diện có cạnh Cx, Cy. Điều kiện để áp dụng phương pháp gần
đúng là:
0,5 ≤
𝐶 𝑥
𝐶 𝑦
≤ 2, cốt thép được đặt theo chu vi.
Tiết diện chịu lực nén N, momen uốn Mx, My, độ lệch tâm ngẫu nhiên eax, eay.
Sau khi xét uốn dọc theo hai phương, tính được hệ số ηx, ηy. Momen đã gia tăng
Mx1, My1.
Mx1=ηxMx, My1=ηyMy
Tùy theo tương quan giữa giá trị Mx1, My1 với kích thước các cạnh mà
đưa về một trong 2 mô hình tính toán:
Mô hình Theo phương X Theo phương Y
Điều kiện
𝑀 𝑥1
𝐶 𝑥
>
𝑀 𝑦1
𝐶 𝑦
𝑀 𝑥1
𝐶 𝑥
<
𝑀 𝑦1
𝐶 𝑦
Ký hiệu h=Cx, b=Cy h=Cy, b=Cx,
M1=Mx1, M2=My1 M1=My1 , M2=Mx1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
53
Mô hình Theo phương X Theo phương Y
ea=eax+0.2eay ea=eay+0.2eax
Bảng 20: Mô hình tính toán
Giả thiết chiều dày lớp đệm a, tính h0=h-a, z=h-2a, chuẩn bị các số liệu Rb, Rs,
Rsc, ξR
Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng:
+ x1 =
𝑁
𝑅 𝑏 𝑏
+ Xác định hệ số m0:
Khi x1<ho thì mo =1 -
0,6𝑥1
ℎ 𝑜
Khi x1>ho thì mo = 0,4
Tính momem tương đương: M=M1+m0M2h/b
Độ lệch tâm e0: e0=max(ea, M/N)
+ Tính độ mảnh theo hai phương :  =
𝑙 𝑜
𝑖
+ Dựa vào độ lệch tâm e0 và giá trị x1 để phân biệt trường hợp tính
toán
*Trường hợp 1:
Nén lệch tâm rất bé khi ε=e0/h0≤ 0.3 tính toán như nén đúng tâm:
Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm γe:
γe =
1
(0,5−𝜀)(2+𝜀)
Hệ số uốn dọc phụ thêm khi xét nén đúng tâm:
φe = 𝜔 +
(1−φ)ε
0,3
Khi λ ≤ 14 lấy φ=1 khi 14<φ<104 lấy φ theo công thức
φ=1.028-0.0000288λ2
-0.0016λ
Diện tích cốt thép dọc Ast:
Ast =
𝛾 𝑒.𝑁
𝜑 𝑒
−𝑅 𝑏 𝑏ℎ
𝑅 𝑠𝑐−𝑅 𝑏
*Trường hợp 2
Khi ε=e0/h0 >0.3 và x1>ξRh0 tính toán theo trường hợp nén lệch tâm bé:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
54
X= (ξ 𝑅 +
1−ξ 𝑅
1+50𝜀 𝑜
2). ℎ 𝑜 ; 𝜀 𝑜=
𝑒0
ℎ
Diện tích cốt thép dọc Ast:
A =
𝑁𝑒− 𝑅 𝑏.𝑥(ℎ 𝑜−
𝑥
2
)
𝑘.𝑅 𝑠𝑐 𝑍
*Trường hợp 3:
Khi ε=e0/h0 >0.3 và x1<ξRh0 tính toán theo nén lệch tâm lớn:
A =
𝑁(𝑒+0,5𝑥1−ℎ0)
0,4.𝑅 𝑠𝑐 𝑍
a) Chon 3 cột có cặp nội lực max để tính thép cho cột từ tầng 1 đến tầng 5
Tính cột C317
cặp 1 Mx = 6,88(T.m) My= 29,11(T..m) N = 1189,0(T) tầng 1
Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng:
+ x1 =
𝑁
𝑅 𝑏 𝑏
=
1189
14,5.120
= 68,3(cm) > ho = 64(cm)
+ Xác định hệ số m0:
Khi x1<ho thì mo =1 -
0,6𝑥1
ℎ 𝑜
Khi x1>ho thì mo = 0,4
Tính momem tương đương: M=M1+m0M2h/b = 46,86 (T.m)
Độ lệch tâm e0: e0=max(ea, M/N)=max(3,8; 0,03)
+ Tính độ mảnh theo hai phương :  =
𝑙 𝑜
𝑖
=
2,73
0,7.0,288
= 13,54
Ta có:
𝐶 𝑥
𝐶 𝑦
=
120
70
= 1,7 0,5 ≤
𝐶 𝑥
𝐶 𝑦
≤ 2 => Đặt thép theo chu vi.
Chiều dài tính toán lấy bằng 0,7H đối với nhà cao tầng = 0,7.3,9=2,73(m)
Xét độ lệch tâm theo phương x: 𝑒 𝑎𝑥 =
1
25
𝑐 𝑥 =
1
25
120 = 4,8(cm)
Xét độ lệch tâm theo phương y:𝑒 𝑎𝑦 =
1
25
𝐶 𝑦 =
1
25
70 = 2,8(cm)
Lực nén tới hạn:Ncr=2,5
𝐸 𝑏.𝐽
𝑙0
2 = 2,5
30000.(120.703)/12
2732 =3451,67(T)
Hệ số uốn dọc η =
1
1−
𝑁
𝑁 𝑐𝑟
=
1
1−
1189
3451,67
= 1,53
Momen sau khi nhân hệ số uốn dọc Mx1 = ηx.Mx = 1,53. 6,88 = 10,49 (T.m)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
55
My1 = ηy.My = 1,53. 29,11= 44,41 (T.m)
Xét
𝑀 𝑥1
𝐶 𝑥
<
𝑀 𝑦1
𝐶 𝑦
=
10,49
120
<
44,41
70
= 0,087<0,63=> ea = eay+0,2eax = 2,8 + 0,2.2,8 =
3,4(cm)
Tính theo phương Y
Khi ε=e0/h0 = 0,061<0.3 tính toán theo trường hợp nén lệch tâm rất bé:
Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm γe:
γe =
1
(0,5−𝜀)(2+𝜀)
=
1
(0,5−0,061)(2+0,061)
= 1,1
Khi λ ≤ 14 lấy φ=1
Diện tích cốt thép dọc Ast:
Ast =
𝛾 𝑒.𝑁
𝜑 𝑒
−𝑅 𝑏 𝑏ℎ
𝑅 𝑠𝑐−𝑅 𝑏
=
1,1.1189.
1
−0,145.120.70
3,650−0,145
= 27,82(cm2)
cặp 2 Mx = 6,63(T.m) My= 29,9(T..m) N = 1400,7(T) tầng 1
Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng:
+ x1 =
𝑁
𝑅 𝑏 𝑏
=
1400,7.103
145.120
= 80,5(cm) > ho = 64(cm)
+ Xác định hệ số m0:
Khi x1<ho thì mo =1 -
0,6𝑥1
ℎ 𝑜
Khi x1>ho thì mo = 0,4
Tính momem tương đương: M=M1+m0M2h/b = 52,9 (T.m)
Độ lệch tâm e0: e0=max(ea, M/N)=max(3,8;0,03)
+ Tính độ mảnh theo hai phương :  =
𝑙 𝑜
𝑖
=
2,73
0,7.0,288
= 13,54
Ta có:
𝐶 𝑥
𝐶 𝑦
=
120
70
=1,7 0,5 ≤
𝐶 𝑥
𝐶 𝑦
≤ 2 => Đặt thép theo chu vi.
Chiều dài tính toán lấy bằng 0,7H đối với nhà cao tầng = 0,7.3,9=2,73(m)
Xét độ lệch tâm theo phương x: 𝑒 𝑎𝑥 =
1
25
𝑐 𝑥 =
1
25
120=4,8 (cm)
Xét độ lệch tâm theo phương y: 𝑒 𝑎𝑦 =
1
25
𝑐 𝑦 =
1
25
70=2,8 (cm)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
56
Lực nén tới hạn: Ncr=2,5
𝐸 𝑏.𝐽
𝑙0
2 = 2,5
30000.(120.703)/12
2732 =3451,67(T)
Hệ số uốn dọc η =
1
1−
𝑁
𝑁 𝑐𝑟
=
1
1−
1400,7
3451,67
= 1,7
Momen sau khi nhân hệ số uốn dọc Mx1 = ηx.Mx = 1,7. 6,63 = 11,2 (T.m)
My1 = ηy.My = 1,7. 29,9= 50,3 (T.m)
Xét
𝑀 𝑥1
𝐶 𝑥
<
𝑀 𝑦1
𝐶 𝑦
=
11,2
120
<
50,3
70
= 0,09 < 0,71=> ea = eay+0,2eax = 2,8 + 0,2.2,8 =
3,4(cm)
Tính theo phương Y
Khi ε=e0/h0 = 0,061<0.3 tính toán theo trường hợp nén lệch tâm rất bé:
Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm γe:
γe =
1
(0,5−𝜀)(2+𝜀)
=
1
(0,5−0,061)(2+0,061)
= 1,1
Khi λ ≤ 14 lấy φ=1
Diện tích cốt thép dọc Ast:
Ast =
𝛾 𝑒.𝑁
𝜑 𝑒
−𝑅 𝑏 𝑏ℎ
𝑅 𝑠𝑐−𝑅 𝑏
=
1,1.1400,79.
1
−0,145.120.70
3,650−0,145
= 92,6(cm2
)
cặp 3 Mx = 2,52(T.m) My= 5,4(T..m) N = 1458,6(T) tầng 1
Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng:
+ x1 =
𝑁
𝑅 𝑏 𝑏
=
1458,6.103
145.120
= 83,8(cm) > ho = 64(cm)
+ Xác định hệ số m0:
Khi x1<ho thì mo =1 -
0,6𝑥1
ℎ 𝑜
Khi x1>ho thì mo = 0,4
Tính momem tương đương: M=M1+m0M2h/b = 10,4 (T.m)
Độ lệch tâm e0: e0=max(ea, M/N)=max(3,8 ;0,007)
+ Tính độ mảnh theo hai phương :  =
𝑙 𝑜
𝑖
=
2,73
0,7.0,288
= 13,54
Ta có:
𝐶 𝑥
𝐶 𝑦
=
120
70
= 1,7 0,5 ≤
𝐶 𝑥
𝐶 𝑦
≤ 2 => Đặt thép theo chu vi.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
57
Chiều dài tính toán lấy bằng 0,7H đối với nhà cao tầng = 0,7.3,9=2,73(m)
Xét độ lệch tâm theo phương x: 𝑒 𝑎𝑥 =
1
25
𝑐 𝑥 =
1
25
120 = 4,8(cm)
Xét độ lệch tâm theo phương y:𝑒 𝑎𝑦 =
1
25
𝐶 𝑦 =
1
25
70 = 2,8(cm)
Lực nén tới hạn: Ncr=2,5
𝐸 𝑏.𝐽
𝑙0
2 = 2,5
30000.(120.703)/12
2732 =3451,67(T)
Hệ số uốn dọc η =
1
1−
𝑁
𝑁 𝑐𝑟
=
1
1−
1458,6
3451,67
= 1,7
Momen sau khi nhân hệ số uốn dọc Mx1 = ηx.Mx = 1,7. 2,52 = 4,4 (T.m)
My1 = ηy.My = 1,7. 5,4= 9,4 (T.m)
Xét
𝑀 𝑥1
𝐶 𝑥
<
𝑀 𝑦1
𝐶 𝑦
=
4,4
120
<
9,4
70
= 0,03 < 0,13=> ea = eay+0,2eax =2,8 + 0,2.4,8 =
3,8(cm)
Tính theo phương Y
Khi ε=e0/h0 = 0,061<0.3 tính toán theo trường hợp nén lệch tâm rất bé:
Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm γe:
γe =
1
(0,5−𝜀)(2+𝜀)
=
1
(0,5−0,061)(2+0,061)
= 1,1
Khi λ ≤ 14 lấy φ=1
Diện tích cốt thép dọc Ast:
Ast =
𝛾 𝑒.𝑁
𝜑 𝑒
−𝑅 𝑏 𝑏ℎ
𝑅 𝑠𝑐−𝑅 𝑏
=
1,1.1458,6.
1
−0,145.120.70
3,650−0,145
= 110,6(cm2)
Chọn Ast ở cạp nội lực 3 có Ast max để chọn thép
Chọn 2425 có As=117,8 cm2
Kiểm tra: 𝜇 =
𝐴 𝑠
𝑏ℎ0
=
117,8.100
120.54
= 1,8% > 𝜇 𝑚𝑖𝑛 = 0,2%
Tính cột C318
cặp 1 Mx = 32,93(T.m) My= 28,2 (T..m) N = 889 (T) tầng 5
Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng:
+ x1 =
𝑁
𝑅 𝑏 𝑏
=
889.103
145.100
= 61,3(cm) < ho = 64(cm)
+ Xác định hệ số m0:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
58
Khi x1<ho thì mo =1 -
0,6𝑥1
ℎ 𝑜
Khi x1>ho thì mo = 0,4
Tính momem tương đương: M=M1+m0M2h/b = 54,9 (T.m)
Độ lệch tâm e0: e0=max(ea, M/N)=max(3,6 ; 0,06)
+ Tính độ mảnh theo hai phương :  =
𝑙 𝑜
𝑖
=
2,73
0,7.0,288
= 13,54
Ta có:
𝐶 𝑥
𝐶 𝑦
=
100
70
1,4 0,5 ≤
𝐶 𝑥
𝐶 𝑦
≤ 2 => Đặt thép theo chu vi.
Chiều dài tính toán lấy bằng 0,7H đối với nhà cao tầng = 0,7.3,9=2,73(m)
Xét độ lệch tâm theo phương x: 𝑒 𝑎𝑥 =
1
25
𝑐 𝑥 =
1
25
.100 = 4(cm)
Xét độ lệch tâm theo phương y: 𝑒 𝑎𝑦 =
1
25
𝑐 𝑦 =
1
25
.70 = 2,8(cm)
Lực nén tới hạn: Ncr=2,5
𝐸 𝑏.𝐽
𝑙0
2 = 2,5
30000.(100.703)/12
2732 =2876(T)
Hệ số uốn dọc η =
1
1−
𝑁
𝑁 𝑐𝑟
=
1
1−
889
2876
= 1,4
Momen sau khi nhân hệ số uốn dọc Mx1 = ηx.Mx = 1,4. 32,9 = 47,7 (T.m)
My1 = ηy.My = 1,4. 28,2 = 40,7 (T.m)
Xét
𝑀 𝑥1
𝐶 𝑥
<
𝑀 𝑦1
𝐶 𝑦
=
47,7
100
<
40,7
70
= 0,47<0,58=> ea = eay+0,2eax = 2,8 + 0,2.2,8 =
3,4(cm)
Tính theo phương Y
Khi ε=e0/h0 = 0,1<0.3 tính toán theo trường hợp nén lệch tâm rất bé:
Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm γe:
γe =
1
(0,5−𝜀)(2+𝜀)
=
1
(0,5−0,1)(2+0,1)
= 1,19
Khi λ ≤ 14 lấy φ=1
Diện tích cốt thép dọc Ast:
Ast =
𝛾 𝑒.𝑁
𝜑 𝑒
−𝑅 𝑏 𝑏ℎ
𝑅 𝑠𝑐−𝑅 𝑏
=
1,19.889.
1
−0,145.100.70
3,650−0,145
= 10,3(cm2)
cặp 2 Mx = 13,27(T.m) My= 38,7 (T..m) N = 1164,1 (T) tầng 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
59
Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng:
+ x1 =
𝑁
𝑅 𝑏 𝑏
=
1164,1.103
145.100
= 80,3(cm) > ho = 64(cm)
+ Xác định hệ số m0:
Khi x1<ho thì mo =1 -
0,6𝑥1
ℎ 𝑜
Khi x1>ho thì mo = 0,4
Tính momem tương đương: M=M1+m0M2h/b = 71,3 (T.m)
Độ lệch tâm e0: e0=max(ea, M/N)=max(3,6 ; 0,06)
+ Tính độ mảnh theo hai phương :  =
𝑙 𝑜
𝑖
=
2,73
0,7.0,288
= 13,54
Ta có:
𝐶 𝑥
𝐶 𝑦
=
100
70
= 1,4 0,5 ≤
𝐶 𝑥
𝐶 𝑦
≤ 2 => Đặt thép theo chu vi.
Chiều dài tính toán lấy bằng 0,7H đối với nhà cao tầng = 0,7.3,9=2,73(m)
Xét độ lệch tâm theo phương x: 𝑒 𝑎𝑥 =
1
25
𝑐 𝑥 =
1
25
.100 = 4(cm)
Xét độ lệch tâm theo phương y: 𝑒 𝑎𝑦 =
1
25
𝑐 𝑦 =
1
25
.70 = 2,8(cm)
Lực nén tới hạn: Ncr=2,5
𝐸 𝑏.𝐽
𝑙0
2 = 2,5
30000.(100.703)/12
2732 =2876(T)
Hệ số uốn dọc η =
1
1−
𝑁
𝑁 𝑐𝑟
=
1
1−
1164,1
2876
= 1,7
Momen sau khi nhân hệ số uốn dọc Mx1 = ηx.Mx = 1,7. 13,27= 22,3 (T.m)
My1 = ηy.My = 1,7. 38,7 = 65 (T.m)
Xét
𝑀 𝑥1
𝐶 𝑥
<
𝑀 𝑦1
𝐶 𝑦
=
22,3
100
<
65
70
= 0,223<0,92=> ea = eay+0,2eax = 2,8 + 0,2.2,8 =
3,4(cm)
Tính theo phương Y
Khi ε=e0/h0 = 0,1<0.3 tính toán theo trường hợp nén lệch tâm rất bé:
Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm γe:
γe =
1
(0,5−𝜀)(2+𝜀)
=
1
(0,5−0,1)(2+0,1)
= 1,19
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
60
Khi λ ≤ 14 lấy φ=1
Diện tích cốt thép dọc Ast:
Ast =
𝛾 𝑒.𝑁
𝜑 𝑒
−𝑅 𝑏 𝑏ℎ
𝑅 𝑠𝑐−𝑅 𝑏
=
1,19.1164,1.
1
−0,145.100.70
3,650−0,145
= 102,4(cm2)
cặp 3 Mx = 7,19(T.m) My= 21(T..m) N = 1168,1(T) tầng 1
Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng:
+ x1 =
𝑁
𝑅 𝑏 𝑏
=
1168,1.103
145.100
= 80,6(cm) > ho = 64(cm)
+ Xác định hệ số m0:
Khi x1<ho thì mo =1 -
0,6𝑥1
ℎ 𝑜
Khi x1>ho thì mo = 0,4
Tính momem tương đương: M=M1+m0M2h/b = 38,7 (T.m)
Độ lệch tâm e0: e0=max(ea, M/N)=max(3,6 ; 0,06)
+ Tính độ mảnh theo hai phương :  =
𝑙 𝑜
𝑖
=
2,73
0,7.0,288
= 13,54
Ta có:
𝐶 𝑥
𝐶 𝑦
=
100
70
= 1,4 0,5 ≤
𝐶 𝑥
𝐶 𝑦
≤ 2 => Đặt thép theo chu vi.
Chiều dài tính toán lấy bằng 0,7H đối với nhà cao tầng = 0,7.3,9=2,73(m)
Xét độ lệch tâm theo phương x: 𝑒 𝑎𝑥 =
1
25
𝑐 𝑥 =
1
25
.100 = 4(cm)
Xét độ lệch tâm theo phương y: 𝑒 𝑎𝑦 =
1
25
𝑐 𝑦 =
1
25
.70 = 2,8(cm)
Lực nén tới hạn: Ncr=2,5
𝐸 𝑏.𝐽
𝑙0
2 = 2,5
30000.(100.703)/12
2732 =2876(T)
Hệ số uốn dọc η =
1
1−
𝑁
𝑁 𝑐𝑟
=
1
1−
1168,1
2876
= 1,7
Momen sau khi nhân hệ số uốn dọc Mx1 = ηx.Mx = 1,7. 7,19 = 12,1(T.m)
My1 = ηy.My = 1,7. 21 = 35,3 (T.m)
Xét
𝑀 𝑥1
𝐶 𝑥
<
𝑀 𝑦1
𝐶 𝑦
=
12,1
100
<
35,3
70
= 0,12 < 0,5=> ea = eay+0,2eax = 2,8 + 0,2.2,8 =
3,4(cm)
Tính theo phương Y
Khi ε=e0/h0 = 0,1<0.3 tính toán theo trường hợp nén lệch tâm rất bé:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
61
Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm γe:
γe =
1
(0,5−𝜀)(2+𝜀)
=
1
(0,5−0,1)(2+0,1)
= 1,19
Khi λ ≤ 14 lấy φ=1
Diện tích cốt thép dọc Ast:
Ast =
𝛾 𝑒.𝑁
𝜑 𝑒
−𝑅 𝑏 𝑏ℎ
𝑅 𝑠𝑐−𝑅 𝑏
=
1,19.1168,1.
1
−0,145.100.70
3,650−0,145
= 106,9(cm2)
Chọn Ast ở cạp nội lực 3 có Ast max để chọn thép
Chọn 2225 có As=108 cm2
Kiểm tra: 𝜇 =
𝐴 𝑠
𝑏ℎ0
=
108.100
100.54
= 2% > 𝜇 𝑚𝑖𝑛 = 0,2%
Tính cột C399
cặp 1 Mx = 32,93(T.m) My= 28,2 (T..m) N = 889 (T) tầng 2
Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng:
+ x1 =
𝑁
𝑅 𝑏 𝑏
=
654,1.103
145.70
= 64,4(cm) > ho = 64(cm)
+ Xác định hệ số m0:
Khi x1<ho thì mo =1 -
0,6𝑥1
ℎ 𝑜
Khi x1>ho thì mo = 0,4
Tính momem tương đương: M=M1+m0M2h/b = 49,9 (T.m)
Độ lệch tâm e0: e0=max(ea, M/N)=max(3,4 ; 0,07)
+ Tính độ mảnh theo hai phương :  =
𝑙 𝑜
𝑖
=
2,1
0,7.0,288
= 10,4
Ta có:
𝐶 𝑥
𝐶 𝑦
=
70
70
=1 0,5 ≤
𝐶 𝑥
𝐶 𝑦
≤ 2 => Đặt thép theo chu vi.
Chiều dài tính toán lấy bằng 0,7H đối với nhà cao tầng = 0,7.3 = 2,1(m)
Xét độ lệch tâm theo phương x: 𝑒 𝑎𝑥 =
1
25
𝑐 𝑥 =
1
25
.70 = 2,8(cm)
Xét độ lệch tâm theo phương y: 𝑒 𝑎𝑦 =
1
25
𝑐 𝑦 =
1
25
.70 = 2,8(cm)
Lực nén tới hạn: Ncr=2,5
𝐸 𝑏.𝐽
𝑙0
2 = 2,5
30000.(70.703)/12
2102 =3403(T)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
62
Hệ số uốn dọc η =
1
1−
𝑁
𝑁 𝑐𝑟
=
1
1−
654,1
3403
= 1,2
Momen sau khi nhân hệ số uốn dọc Mx1 = ηx.Mx = 1,2. 18,95 = 23,5 (T.m)
My1 = ηy.My = 1,2. 32,8 = 40,66 (T.m)
Xét
𝑀 𝑥1
𝐶 𝑥
<
𝑀 𝑦1
𝐶 𝑦
=
23,5
70
<
40,66
70
= 0,33<0,58=> ea = eay+0,2eax = 2,8 + 0,2.2,8 =
3,4(cm)
Tính theo phương Y
Khi ε=e0/h0 = 0,1<0.3 tính toán theo trường hợp nén lệch tâm rất bé:
Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm γe:
γe =
1
(0,5−𝜀)(2+𝜀)
=
1
(0,5−0,1)(2+0,1)
= 1,19
Khi λ ≤ 14 lấy φ=1
Diện tích cốt thép dọc Ast:
Ast =
𝛾 𝑒.𝑁
𝜑 𝑒
−𝑅 𝑏 𝑏ℎ
𝑅 𝑠𝑐−𝑅 𝑏
=
1,19.654,1.
1
−0,145.70.70
3,650−0,145
= 28,6(cm2)
cặp 2 Mx = 18,32(T.m) My= 33,2 (T..m) N = 722,7 (T) tầng 2
Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng:
+ x1 =
𝑁
𝑅 𝑏 𝑏
=
722,7.103
145.70
= 71,2(cm) > ho = 64(cm)
+ Xác định hệ số m0:
Khi x1<ho thì mo =1 -
0,6𝑥1
ℎ 𝑜
Khi x1>ho thì mo = 0,4
Tính momem tương đương: M=M1+m0M2h/b = 51,4 (T.m)
Độ lệch tâm e0: e0=max(ea, M/N)=max(3,4 ; 0,07)
+ Tính độ mảnh theo hai phương :  =
𝑙 𝑜
𝑖
=
2,1
0,7.0,288
= 10,4
Ta có:
𝐶 𝑥
𝐶 𝑦
=
70
70
=1 0,5 ≤
𝐶 𝑥
𝐶 𝑦
≤ 2 => Đặt thép theo chu vi.
Chiều dài tính toán lấy bằng 0,7H đối với nhà cao tầng = 0,7.3 = 2,1(m)
Xét độ lệch tâm theo phương x: 𝑒 𝑎𝑥 =
1
25
𝑐 𝑥 =
1
25
.70 = 2,8(cm)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
63
Xét độ lệch tâm theo phương y: 𝑒 𝑎𝑦 =
1
25
𝑐 𝑦 =
1
25
.70 = 2,8(cm)
Lực nén tới hạn: Ncr=2,5
𝐸 𝑏.𝐽
𝑙0
2 = 2,5
30000.(70.703)/12
2102 =3403(T)
Hệ số uốn dọc η =
1
1−
𝑁
𝑁 𝑐𝑟
=
1
1−
722,7
3403
= 1,2
Momen sau khi nhân hệ số uốn dọc Mx1 = ηx.Mx = 1,2. 18,32 = 23,3 (T.m)
My1 = ηy.My = 1,2. 33,2 = 42,1 (T.m)
Xét
𝑀 𝑥1
𝐶 𝑥
<
𝑀 𝑦1
𝐶 𝑦
=
23,3
70
<
42,1
70
= 0,33<0,6=> ea = eay+0,2eax = 2,8 + 0,2.2,8 =
3,4(cm)
Tính theo phương Y
Khi ε=e0/h0 = 0,1<0.3 tính toán theo trường hợp nén lệch tâm rất bé:
Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm γe:
γe =
1
(0,5−𝜀)(2+𝜀)
=
1
(0,5−0,1)(2+0,1)
= 1,19
Khi λ ≤ 14 lấy φ=1
Diện tích cốt thép dọc Ast:
Ast =
𝛾 𝑒.𝑁
𝜑 𝑒
−𝑅 𝑏 𝑏ℎ
𝑅 𝑠𝑐−𝑅 𝑏
=
1,19.722,7.
1
−0,145.70.70
3,650−0,145
= 48,5(cm2)
cặp 3 Mx = 18,32(T.m) My= 33,2 (T..m) N = 722,7 (T) tầng 2
Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng:
+ x1 =
𝑁
𝑅 𝑏 𝑏
=
722,7.103
145.70
= 71,2(cm) > ho = 64(cm)
+ Xác định hệ số m0:
Khi x1<ho thì mo =1 -
0,6𝑥1
ℎ 𝑜
Khi x1>ho thì mo = 0,4
Tính momem tương đương: M=M1+m0M2h/b = 51,4 (T.m)
Độ lệch tâm e0: e0=max(ea, M/N)=max(3,4 ; 0,07)
+ Tính độ mảnh theo hai phương :  =
𝑙 𝑜
𝑖
=
2,1
0,7.0,288
= 10,4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
64
Ta có:
𝐶 𝑥
𝐶 𝑦
=
70
70
= 1 0,5 ≤
𝐶 𝑥
𝐶 𝑦
≤ 2 => Đặt thép theo chu vi.
Chiều dài tính toán lấy bằng 0,7H đối với nhà cao tầng = 0,7.3 = 2,1(m)
Xét độ lệch tâm theo phương x: 𝑒 𝑎𝑥 =
1
25
𝑐 𝑥 =
1
25
.70 = 2,8(cm)
Xét độ lệch tâm theo phương y: 𝑒 𝑎𝑦 =
1
25
𝑐 𝑦 =
1
25
.70 = 2,8(cm)
Lực nén tới hạn: Ncr=2,5
𝐸 𝑏.𝐽
𝑙0
2 = 2,5
30000.(70.703)/12
2102 =3403(T)
Hệ số uốn dọc η =
1
1−
𝑁
𝑁 𝑐𝑟
=
1
1−
722,7
3403
= 1,2
Momen sau khi nhân hệ số uốn dọc Mx1 = ηx.Mx = 1,2. 18,32 = 23,3 (T.m)
My1 = ηy.My = 1,2. 33,2 = 42,1 (T.m)
Xét
𝑀 𝑥1
𝐶 𝑥
<
𝑀 𝑦1
𝐶 𝑦
=
23,3
70
<
42,1
70
= 0,33<0,6=> ea = eay+0,2eax = 2,8 + 0,2.2,8 =
3,4(cm)
Tính theo phương Y
Khi ε=e0/h0 = 0,1<0.3 tính toán theo trường hợp nén lệch tâm rất bé:
Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm γe:
γe =
1
(0,5−𝜀)(2+𝜀)
=
1
(0,5−0,1)(2+0,1)
= 1,19
Khi λ ≤ 14 lấy φ=1
Diện tích cốt thép dọc Ast:
Ast =
𝛾 𝑒.𝑁
𝜑 𝑒
−𝑅 𝑏 𝑏ℎ
𝑅 𝑠𝑐−𝑅 𝑏
=
1,19.722,7.
1
−0,145.70.70
3,650−0,145
= 48,5(cm2)
Chọn Ast ở cạp nội lực 3 có Ast max để chọn thép
Chọn 1025 có As= 49,1 cm2
Kiểm tra: 𝜇 =
𝐴 𝑠
𝑏ℎ0
=
49,1.100
70.64
= 1,09% > 𝜇 𝑚𝑖𝑛 = 0,2%
b) Chọn 3 cột có cặp nôi lực max để tính thép bố trí từ tầng 6 đến tầng 10.
Tính cột C317
cặp 1 Mx = 25,6(T.m) My= 6,3 (T.m) 985,5 (T) tầng 6
Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
65
+ x1 =
𝑁
𝑅 𝑏 𝑏
=
985,5.103
145.100
= 97,1(cm) > ho = 64(cm)
+ Xác định hệ số m0:
Khi x1<ho thì mo =1 -
0,6𝑥1
ℎ 𝑜
Khi x1>ho thì mo = 0,4
Tính momem tương đương: M=M1+m0M2h/b = 36,6 (T.m)
Độ lệch tâm e0: e0=max(ea, M/N)=max(4,6 ; 0,03)
+ Tính độ mảnh theo hai phương :  =
𝑙 𝑜
𝑖
=
2,1
0,7.0,288
= 10,4
Ta có:
𝐶 𝑥
𝐶 𝑦
=
100
70
= 1,4 0,5 ≤
𝐶 𝑥
𝐶 𝑦
≤ 2 => Đặt thép theo chu vi.
Chiều dài tính toán lấy bằng 0,7H đối với nhà cao tầng = 0,7.3 = 2,1(m)
Xét độ lệch tâm theo phương x: 𝑒 𝑎𝑥 =
1
25
𝑐 𝑥 =
1
25
.100 = 4(cm)
Xét độ lệch tâm theo phương y: 𝑒 𝑎𝑦 =
1
25
𝑐 𝑦 =
1
25
.70 = 2,8(cm)
Lực nén tới hạn: Ncr=2,5
𝐸 𝑏.𝐽
𝑙0
2 = 2,5
30000.(100.703)/12
2102 = 4861 (T)
Hệ số uốn dọc η =
1
1−
𝑁
𝑁 𝑐𝑟
=
1
1−
985,5
4861
= 1,3
Momen sau khi nhân hệ số uốn dọc Mx1 = ηx.Mx = 1,3. 25,6 = 32,1 (T.m)
My1 = ηy.My = 1,3. 6,3 = 7,9 (T.m)
Xét
𝑀 𝑥1
𝐶 𝑥
>
𝑀 𝑦1
𝐶 𝑦
=
32,1
100
>
7,9
70
= 0,32>0,11=> ea = eax+0,2eay = 4 + 0,2.2,8 = 4,6
(cm)
Tính theo phương X
Khi ε=e0/h0 = 0,05<0.3 tính toán theo trường hợp nén lệch tâm rất bé:
Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm γe:
γe =
1
(0,5−𝜀)(2+𝜀)
=
1
(0,5−0,05)(2+0,05)
= 1,08
Khi λ ≤ 14 lấy φ=1
Diện tích cốt thép dọc Ast:
Ast =
𝛾 𝑒.𝑁
𝜑 𝑒
−𝑅 𝑏 𝑏ℎ
𝑅 𝑠𝑐−𝑅 𝑏
=
1,08.985,5.
1
−0,145.100.70
3,650−0,145
= 14,1(cm2)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
66
cặp 2 Mx = 20,32(T.m) My= 16,6 (T..m) N = 979,7 (T) tầng 6
Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng:
+ x1 =
𝑁
𝑅 𝑏 𝑏
=
979,7.103
145.100
= 67,6(cm) > ho = 64(cm)
+ Xác định hệ số m0:
Khi x1<ho thì mo =1 -
0,6𝑥1
ℎ 𝑜
Khi x1>ho thì mo = 0,4
Tính momem tương đương: M=M1+m0M2h/b = 28 (T.m)
Độ lệch tâm e0: e0=max(ea, M/N)=max(3,6 ; 0,02)
+ Tính độ mảnh theo hai phương :  =
𝑙 𝑜
𝑖
=
2,1
0,7.0,288
= 10,4
Ta có:
𝐶 𝑥
𝐶 𝑦
=
100
70
= 1,4 0,5 ≤
𝐶 𝑥
𝐶 𝑦
≤ 2 => Đặt thép theo chu vi.
Chiều dài tính toán lấy bằng 0,7H đối với nhà cao tầng = 0,7.3 = 2,1(m)
Xét độ lệch tâm theo phương x: 𝑒 𝑎𝑥 =
1
25
𝑐 𝑥 =
1
25
.100 = 4 (cm)
Xét độ lệch tâm theo phương y: 𝑒 𝑎𝑦 =
1
25
𝑐 𝑦 =
1
25
.70 = 2,8 (cm)
Lực nén tới hạn: Ncr=2,5
𝐸 𝑏.𝐽
𝑙0
2 = 2,5
30000.(100.703)/12
2102 = 4861 (T)
Hệ số uốn dọc η =
1
1−
𝑁
𝑁 𝑐𝑟
=
1
1−
979,7
4861
= 1,2
Momen sau khi nhân hệ số uốn dọc Mx1 = ηx.Mx = 1,2. 20,32 = 25,5 (T.m)
My1 = ηy.My = 1,2. 16,6 = 20,8 (T.m)
Xét
𝑀 𝑥1
𝐶 𝑥
<
𝑀 𝑦1
𝐶 𝑦
=
25,5
100
<
20,8
70
= 0,255<0,29=> ea = eay+0,2eax = 2,8 + 0,2.2,8 = 3,6
(cm)
Tính theo phương Y
Khi ε=e0/h0 = 0,05<0.3 tính toán theo trường hợp nén lệch tâm rất bé:
Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm γe:
γe =
1
(0,5−𝜀)(2+𝜀)
=
1
(0,5−0,05)(2+0,05)
= 1,08
Khi λ ≤ 14 lấy φ=1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
67
Diện tích cốt thép dọc Ast:
Ast =
𝛾 𝑒.𝑁
𝜑 𝑒
−𝑅 𝑏 𝑏ℎ
𝑅 𝑠𝑐−𝑅 𝑏
=
1,08.979,7.
1
−0,145.100.70
3,650−0,145
= 16,8 (cm2)
cặp 3 Mx = 25,6(T.m) My= 6,3 (T.m) 985,5 (T) tầng 6
Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng:
+ x1 =
𝑁
𝑅 𝑏 𝑏
=
985,5.103
145.100
= 97,1(cm) > ho = 64(cm)
+ Xác định hệ số m0:
Khi x1<ho thì mo =1 -
0,6𝑥1
ℎ 𝑜
Khi x1>ho thì mo = 0,4
Tính momem tương đương: M=M1+m0M2h/b = 36,6 (T.m)
Độ lệch tâm e0: e0=max(ea, M/N)=max(4,6 ; 0,03)
+ Tính độ mảnh theo hai phương :  =
𝑙 𝑜
𝑖
=
2,1
0,7.0,288
= 10,4
Ta có:
𝐶 𝑥
𝐶 𝑦
=
100
70
= 1,4 0,5 ≤
𝐶 𝑥
𝐶 𝑦
≤ 2 => Đặt thép theo chu vi.
Chiều dài tính toán lấy bằng 0,7H đối với nhà cao tầng = 0,7.3 = 2,1(m)
Xét độ lệch tâm theo phương x: 𝑒 𝑎𝑥 =
1
25
𝑐 𝑥 =
1
25
.100 = 4(cm)
Xét độ lệch tâm theo phương y: 𝑒 𝑎𝑦 =
1
25
𝑐 𝑦 =
1
25
.70 = 2,8(cm)
Lực nén tới hạn: Ncr=2,5
𝐸 𝑏.𝐽
𝑙0
2 = 2,5
30000.(100.703)/12
2102 = 4861 (T)
Hệ số uốn dọc η =
1
1−
𝑁
𝑁 𝑐𝑟
=
1
1−
985,5
4861
= 1,3
Momen sau khi nhân hệ số uốn dọc Mx1 = ηx.Mx = 1,3. 25,6 = 32,1 (T.m)
My1 = ηy.My = 1,3. 6,3 = 7,9 (T.m)
Xét
𝑀 𝑥1
𝐶 𝑥
>
𝑀 𝑦1
𝐶 𝑦
=
32,1
100
>
7,9
70
= 0,32>0,11=> ea = eax+0,2eay = 4 + 0,2.2,8 = 4,6
(cm)
Tính theo phương X
Khi ε=e0/h0 = 0,05<0.3 tính toán theo trường hợp nén lệch tâm rất bé:
Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm γe:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
68
γe =
1
(0,5−𝜀)(2+𝜀)
=
1
(0,5−0,05)(2+0,05)
= 1,08
Khi λ ≤ 14 lấy φ=1
Diện tích cốt thép dọc Ast:
Ast =
𝛾 𝑒.𝑁
𝜑 𝑒
−𝑅 𝑏 𝑏ℎ
𝑅 𝑠𝑐−𝑅 𝑏
=
1,08.985,5.
1
−0,145.100.70
3,650−0,145
= 14,1(cm2)
Do hàm lượng thép nhỏ và không được cắt quá 50% diện tích cốt thép trên một
mặt cắt vì vậy ta chọn diện tích cốt thép bằng 50% của cột tầng 1
Ast = 0,5. 117.78 = 58,89(cm2)
Chọn 1225 có As= 58,9 cm2
Kiểm tra: 𝜇 =
𝐴 𝑠
𝑏ℎ0
=
58,9.100
100.64
= 0,9 % > 𝜇 𝑚𝑖𝑛 = 0,2%
Tính cột C318
cặp 1 Mx = 25,17(T.m) My= 33,5 (T.m) 803,7 (T) tầng 6
Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng:
+ x1 =
𝑁
𝑅 𝑏 𝑏
=
803,7.103
145.90
= 61,6(cm) < ho = 64(cm)
+ Xác định hệ số m0:
Khi x1<ho thì mo =1 -
0,6𝑥1
ℎ 𝑜
Khi x1>ho thì mo = 0,4
Tính momem tương đương: M=M1+m0M2h/b = 51,1 (T.m)
Độ lệch tâm e0: e0=max(ea, M/N)=max(3,52 ; 0,06)
+ Tính độ mảnh theo hai phương :  =
𝑙 𝑜
𝑖
=
2,1
0,7.0,288
= 10,4
Ta có:
𝐶 𝑥
𝐶 𝑦
=
90
70
= 1,28 0,5 ≤
𝐶 𝑥
𝐶 𝑦
≤ 2 => Đặt thép theo chu vi.
Chiều dài tính toán lấy bằng 0,7H đối với nhà cao tầng = 0,7.3 = 2,1(m)
Xét độ lệch tâm theo phương x: 𝑒 𝑎𝑥 =
1
25
𝑐 𝑥 =
1
25
.90 = 3,6(cm)
Xét độ lệch tâm theo phương y: 𝑒 𝑎𝑦 =
1
25
𝑐 𝑦 =
1
25
.70 = 2,8(cm)
Lực nén tới hạn: Ncr=2,5
𝐸 𝑏.𝐽
𝑙0
2 = 2,5
30000.(90.703)/12
2102 = 4375 (T)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
69
Hệ số uốn dọc η =
1
1−
𝑁
𝑁 𝑐𝑟
=
1
1−
803,7
4375
= 1,2
Momen sau khi nhân hệ số uốn dọc Mx1 = ηx.Mx = 1,2.25,17 = 30,2 (T.m)
My1 = ηy.My = 1,2. 33,5 = 40,2 (T.m)
Xét
𝑀 𝑥1
𝐶 𝑥
<
𝑀 𝑦1
𝐶 𝑦
=
30,2
90
<
40,2
70
= 0,33<0,57=> ea = eay+0,2eax = 2,8 + 0,2.3,6 = 3,52
(cm)
Tính theo phương Y
Khi ε=e0/h0 = 0,10<0.3 tính toán theo trường hợp nén lệch tâm rất bé:
Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm γe:
γe =
1
(0,5−𝜀)(2+𝜀)
=
1
(0,5−0,1)(2+0,1)
= 1,19
Khi λ ≤ 14 lấy φ=1
Diện tích cốt thép dọc Ast:
Ast =
𝛾 𝑒.𝑁
𝜑 𝑒
−𝑅 𝑏 𝑏ℎ
𝑅 𝑠𝑐−𝑅 𝑏
=
1,19.803,7.
1
−0,145.100.70
3,650−0,145
= 12 (cm2)
cặp 2 Mx = 5(T.m) My= 35,5 (T..m) N = 765,5 (T) tầng 6
Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng:
+ x1 =
𝑁
𝑅 𝑏 𝑏
=
76,5.103
145.90
= 58,7(cm) < ho = 64(cm)
+ Xác định hệ số m0:
Khi x1<ho thì mo =1 -
0,6𝑥1
ℎ 𝑜
Khi x1>ho thì mo = 0,4
Tính momem tương đương: M=M1+m0M2h/b = 45,2 (T.m)
Độ lệch tâm e0: e0=max(ea, M/N)=max(3,52 ; 0,05)
+ Tính độ mảnh theo hai phương :  =
𝑙 𝑜
𝑖
=
2,1
0,7.0,288
= 10,4
Ta có:
𝐶 𝑥
𝐶 𝑦
=
90
70
=1,28 0,5 ≤
𝐶 𝑥
𝐶 𝑦
≤ 2 => Đặt thép theo chu vi.
Chiều dài tính toán lấy bằng 0,7H đối với nhà cao tầng = 0,7.3 = 2,1(m)
Xét độ lệch tâm theo phương x: 𝑒 𝑎𝑥 =
1
25
𝑐 𝑥 =
1
25
.90 = 3,6(cm)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
70
Xét độ lệch tâm theo phương y: 𝑒 𝑎𝑦 =
1
25
𝑐 𝑦 =
1
25
.70 = 2,8(cm)
Lực nén tới hạn: Ncr=2,5
𝐸 𝑏.𝐽
𝑙0
2 = 2,5
30000.(90.703)/12
2102 = 4375(T)
Hệ số uốn dọc η =
1
1−
𝑁
𝑁 𝑐𝑟
=
1
1−
765,5
4375
= 1,2
Momen sau khi nhân hệ số uốn dọc Mx1 = ηx.Mx = 1,2.5 = 6 (T.m)
My1 = ηy.My = 1,2. 35,5 = 43 (T.m)
Xét
𝑀 𝑥1
𝐶 𝑥
<
𝑀 𝑦1
𝐶 𝑦
=
6
90
<
43
70
= 0,06<0,6=> ea = eay+0,2eax = 2,8 + 0,2.3,6 = 3,52 (cm)
Tính theo phương Y
Khi ε=e0/h0 = 0,09<0.3 tính toán theo trường hợp nén lệch tâm rất bé:
Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm γe:
γe =
1
(0,5−𝜀)(2+𝜀)
=
1
(0,5−0,09)(2+0,09)
= 1,16
Khi λ ≤ 14 lấy φ=1
Diện tích cốt thép dọc Ast:
Ast =
𝛾 𝑒.𝑁
𝜑 𝑒
−𝑅 𝑏 𝑏ℎ
𝑅 𝑠𝑐−𝑅 𝑏
=
1,16.765,5.
1
−0,145.100.70
3,650−0,145
= 0,4 (cm2)
cặp 3 Mx = 25,17(T.m) My= 33,5 (T.m) 803,7 (T) tầng 6
Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng:
+ x1 =
𝑁
𝑅 𝑏 𝑏
=
803,7.103
145.90
= 61,6(cm) < ho = 64(cm)
+ Xác định hệ số m0:
Khi x1<ho thì mo =1 -
0,6𝑥1
ℎ 𝑜
Khi x1>ho thì mo = 0,4
Tính momem tương đương: M=M1+m0M2h/b = 51,1 (T.m)
Độ lệch tâm e0: e0=max(ea, M/N)=max(3,52 ; 0,06)
+ Tính độ mảnh theo hai phương :  =
𝑙 𝑜
𝑖
=
2,1
0,7.0,288
= 10,4
Ta có:
𝐶 𝑥
𝐶 𝑦
=
90
70
= 1,28 0,5 ≤
𝐶 𝑥
𝐶 𝑦
≤ 2 => Đặt thép theo chu vi.
Chiều dài tính toán lấy bằng 0,7H đối với nhà cao tầng = 0,7.3 = 2,1(m)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
71
Xét độ lệch tâm theo phương x: 𝑒 𝑎𝑥 =
1
25
𝑐 𝑥 =
1
25
.90 = 3,6(cm)
Xét độ lệch tâm theo phương y: 𝑒 𝑎𝑦 =
1
25
𝑐 𝑦 =
1
25
.70 = 2,8(cm)
Lực nén tới hạn: Ncr=2,5
𝐸 𝑏.𝐽
𝑙0
2 = 2,5
30000.(90.703)/12
2102 = 4375(T)
Hệ số uốn dọc η =
1
1−
𝑁
𝑁 𝑐𝑟
=
1
1−
803,7
4375
= 1,2
Momen sau khi nhân hệ số uốn dọc Mx1 = ηx.Mx = 1,2.25,17 = 30,2 (T.m)
My1 = ηy.My = 1,2. 33,5 = 40,2 (T.m)
Xét
𝑀 𝑥1
𝐶 𝑥
<
𝑀 𝑦1
𝐶 𝑦
=
30,2
90
<
40,2
70
= 0,33<0,57=> ea = eay+0,2eax = 2,8 + 0,2.3,6 = 3,52
(cm)
Tính theo phương Y
Khi ε=e0/h0 = 0,10<0.3 tính toán theo trường hợp nén lệch tâm rất bé:
Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm γe:
γe =
1
(0,5−𝜀)(2+𝜀)
=
1
(0,5−0,1)(2+0,1)
= 1,19
Khi λ ≤ 14 lấy φ=1
Diện tích cốt thép dọc Ast:
Ast =
𝛾 𝑒.𝑁
𝜑 𝑒
−𝑅 𝑏 𝑏ℎ
𝑅 𝑠𝑐−𝑅 𝑏
=
1,19.803,7.
1
−0,145.100.70
3,650−0,145
= 12 (cm2)
Do hàm lượng thép nhỏ và không được cắt quá 50% diện tích cốt thép trên một
mặt cắt vì vậy ta chọn diện tích cốt thép bằng 50% của cột tầng 1
Ast = 0,5. 108 = 54(cm2)
Chọn 1225 có As= 58,9 cm2
Kiểm tra: 𝜇 =
𝐴 𝑠
𝑏ℎ0
=
58,9.100
90.64
= 1,02 % > 𝜇 𝑚𝑖𝑛 = 0,2%
Tính cột C399
cặp 1 Mx = 12,56(T.m) My= 13,5 (T.m) 445 (T) tầng 6
Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng:
+ x1 =
𝑁
𝑅 𝑏 𝑏
=
446,5.103
145.70
= 43,8(cm) < ho = 54(cm)
+ Xác định hệ số m0:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
72
Khi x1<ho thì mo =1 -
0,6𝑥1
ℎ 𝑜
Khi x1>ho thì mo = 0,4
Tính momem tương đương: M=M1+m0M2h/b = 24 (T.m)
Độ lệch tâm e0: e0=max(ea, M/N)=max(3 ; 0,05)
+ Tính độ mảnh theo hai phương :  =
𝑙 𝑜
𝑖
=
2,1
0,7.0,288
= 10,4
Ta có:
𝐶 𝑥
𝐶 𝑦
=
70
60
= 1,16 0,5 ≤
𝐶 𝑥
𝐶 𝑦
≤ 2 => Đặt thép theo chu vi.
Chiều dài tính toán lấy bằng 0,7H đối với nhà cao tầng = 0,7.3 = 2,1(m)
Xét độ lệch tâm theo phương x: 𝑒 𝑎𝑥 =
1
25
𝑐 𝑥 =
1
25
.70 = 2,8(cm)
Xét độ lệch tâm theo phương y: 𝑒 𝑎𝑦 =
1
25
𝑐 𝑦 =
1
25
.60 = 2,4(cm)
Lực nén tới hạn:Ncr=2,5
𝐸 𝑏.𝐽
𝑙0
2 = 2,5
30000.(70.703)/12
2102 = 2143(T)
Hệ số uốn dọc η =
1
1−
𝑁
𝑁 𝑐𝑟
=
1
1−
445
2143
= 1,3
Momen sau khi nhân hệ số uốn dọc Mx1 = ηx.Mx = 1,3.12,56 = 15,9 (T.m)
My1 = ηy.My = 1,3. 13,5 = 17 (T.m)
Xét
𝑀 𝑥1
𝐶 𝑥
<
𝑀 𝑦1
𝐶 𝑦
=
15,9
70
<
17
60
= 0,22<0,28=> ea = eay+0,2eax = 2,4 + 0,2.2,8 = 3 (cm)
Tính theo phương Y
Khi ε=e0/h0 = 0,10<0.3 tính toán theo trường hợp nén lệch tâm rất bé:
Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm γe:
γe =
1
(0,5−𝜀)(2+𝜀)
=
1
(0,5−0,1)(2+0,1)
= 1,19
Khi λ ≤ 14 lấy φ=1
Diện tích cốt thép dọc Ast:
Ast =
𝛾 𝑒.𝑁
𝜑 𝑒
−𝑅 𝑏 𝑏ℎ
𝑅 𝑠𝑐−𝑅 𝑏
=
1,19.445.
1
−0,145.100.70
3,650−0,145
= -22,7 (cm2)
cặp 2 Mx = 9,24(T.m) My= 16,8 (T.m) N = 542,5 (T) tầng 6
Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
73
+ x1 =
𝑁
𝑅 𝑏 𝑏
=
542,5.103
145.70
= 53,4(cm) < ho = 54(cm)
+ Xác định hệ số m0:
Khi x1<ho thì mo =1 -
0,6𝑥1
ℎ 𝑜
Khi x1>ho thì mo = 0,4
Tính momem tương đương: M=M1+m0M2h/b = 36,1 (T.m)
Độ lệch tâm e0: e0=max(ea, M/N)=max(3 ; 0,05)
+ Tính độ mảnh theo hai phương :  =
𝑙 𝑜
𝑖
=
2,1
0,7.0,288
= 10,4
Ta có:
𝐶 𝑥
𝐶 𝑦
=
70
60
= 1,16 0,5 ≤
𝐶 𝑥
𝐶 𝑦
≤ 2 => Đặt thép theo chu vi.
Chiều dài tính toán lấy bằng 0,7H đối với nhà cao tầng = 0,7.3 = 2,1(m)
Xét độ lệch tâm theo phương x: 𝑒 𝑎𝑥 =
1
25
𝑐 𝑥 =
1
25
.70 = 2,8(cm)
Xét độ lệch tâm theo phương y: 𝑒 𝑎𝑦 =
1
25
𝑐 𝑦 =
1
25
.60 = 2,4(cm)
Lực nén tới hạn: Ncr=2,5
𝐸 𝑏.𝐽
𝑙0
2 = 2,5
30000.(70.703)/12
2102 = 2143(T)
Hệ số uốn dọc η =
1
1−
𝑁
𝑁 𝑐𝑟
=
1
1−
542,5
2143
= 1,3
Momen sau khi nhân hệ số uốn dọc Mx1 = ηx.Mx = 1,3.9,24 = 12,4 (T.m)
My1 = ηy.My = 1,3. 23,7 = 31,8 (T.m)
Xét
𝑀 𝑥1
𝐶 𝑥
<
𝑀 𝑦1
𝐶 𝑦
=
12,4
70
<
31,8
60
= 0,17<0,53=> ea = eay+0,2eax = 2,4 + 0,2.2,8 = 3
(cm)
Tính theo phương Y
Khi ε=e0/h0 = 0,12<0.3 tính toán theo trường hợp nén lệch tâm rất bé:
Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm γe:
γe =
1
(0,5−𝜀)(2+𝜀)
=
1
(0,5−0,12)(2+0,12)
= 1,2
Khi λ ≤ 14 lấy φ=1
Diện tích cốt thép dọc Ast:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
74
Ast =
𝛾 𝑒.𝑁
𝜑 𝑒
−𝑅 𝑏 𝑏ℎ
𝑅 𝑠𝑐−𝑅 𝑏
=
1,2.542,5.
1
−0,145.100.70
3,650−0,145
= 19,7 (cm2)
cặp 3 Mx = 9,24(T.m) My= 16,8 (T.m) N = 542,5 (T) tầng 6
Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng:
+ x1 =
𝑁
𝑅 𝑏 𝑏
=
542,5.103
145.70
= 53,4(cm) < ho = 54(cm)
+ Xác định hệ số m0:
Khi x1<ho thì mo =1 -
0,6𝑥1
ℎ 𝑜
Khi x1>ho thì mo = 0,4
Tính momem tương đương: M=M1+m0M2h/b = 36,1 (T.m)
Độ lệch tâm e0: e0=max(ea, M/N)=max(3 ; 0,05)
+ Tính độ mảnh theo hai phương :  =
𝑙 𝑜
𝑖
=
2,1
0,7.0,288
= 10,4
Ta có:
𝐶 𝑥
𝐶 𝑦
=
70
60
= 1,16 0,5 ≤
𝐶 𝑥
𝐶 𝑦
≤ 2 => Đặt thép theo chu vi.
Chiều dài tính toán lấy bằng 0,7H đối với nhà cao tầng = 0,7.3 = 2,1(m)
Xét độ lệch tâm theo phương x: 𝑒 𝑎𝑥 =
1
25
𝑐 𝑥 =
1
25
.70 = 2,8(cm)
Xét độ lệch tâm theo phương y: 𝑒 𝑎𝑦 =
1
25
𝑐 𝑦 =
1
25
.60 = 2,4(cm)
Lực nén tới hạn: Ncr=2,5
𝐸 𝑏.𝐽
𝑙0
2 = 2,5
30000.(70.703)/12
2102 = 2143(T)
Hệ số uốn dọc η =
1
1−
𝑁
𝑁 𝑐𝑟
=
1
1−
542,5
2143
= 1,3
Momen sau khi nhân hệ số uốn dọc Mx1 = ηx.Mx = 1,3.9,24 = 12,4 (T.m)
My1 = ηy.My = 1,3. 23,7 = 31,8 (T.m)
Xét
𝑀 𝑥1
𝐶 𝑥
<
𝑀 𝑦1
𝐶 𝑦
=
12,4
70
<
31,8
60
= 0,17<0,53=> ea = eay+0,2eax = 2,4 + 0,2.2,8 = 3
(cm)
Tính theo phương Y
Khi ε=e0/h0 = 0,12<0.3 tính toán theo trường hợp nén lệch tâm rất bé:
Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm γe:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
75
γe =
1
(0,5−𝜀)(2+𝜀)
=
1
(0,5−0,12)(2+0,12)
= 1,2
Khi λ ≤ 14 lấy φ=1
Diện tích cốt thép dọc Ast:
Ast =
𝛾 𝑒.𝑁
𝜑 𝑒
−𝑅 𝑏 𝑏ℎ
𝑅 𝑠𝑐−𝑅 𝑏
=
1,2.542,5.
1
−0,145.100.70
3,650−0,145
= 19,7 (cm2)
Chọn 625 có As= 29,45 cm2
Kiểm tra: 𝜇 =
𝐴 𝑠
𝑏ℎ0
=
29,45.100
60.64
= 0,7 % > 𝜇 𝑚𝑖𝑛 = 0,2%
c) Các cột ở các tầng còn lại do lực nhỏ ta chọn theo cấu tạo
Chương 4 TÍNH TOÁN THÉP SÀN
1. Cơ sở tính toán
Các ô sàn làm việc, hành lang, kho ...thì tính theo sơ đồ khớp dẻo cho kinh tế,
riêng các ô sàn khu vệ sinh, mái( nếu có) thì ta phải tính theo sơ đồ đàn hồi vì
ở những khu vực sàn này không được phép xuất hiện vết nứt để đảm bảo tính
chống thấm cho sàn.
Các ô bản liên kết ngàm với dầm.
Dựa vào kích thước các cạnh của bản sàn trên mặt bằng kết cấu ta phân các ô
sàn ra làm 2 loại:
- Các ô sàn có tỷ số các cạnh
1
2
l
l
< 2  Ô sàn làm việc theo 2 phương (Thuộc
loại bản kê 4 cạnh).
- Các ô sàn có tỷ số các cạnh
1
2
l
l
≥2  Ô sàn làm việc theo một phương
(Thuộc loại bản loại dầm).
* Vật liệu dùng:
- Bêtông B25 có: Cường độ chịu nén Rb = 145 kG/cm2
Cường độ chịu kéo Rbt = 1,05 kG/cm2
- Cốt thép d > 10 nhóm AII : Rs = 2800 kG/cm2
, Rsw = 2250 kG/cm2
* Chọn chiều dày bản sàn: Chiều dày bản sàn chọn phải thoả mãn các yêu cầu
sau:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
76
- Phải đảm bảo độ cứng để sàn không bị biến dạng dưới tác dụng của tải trọng
ngang và đảm bảo độ võng không võng quá độ cho phép.
- Phải đảm bảo yêu cầu chịu lực.
Như ở chương trước ta đã tính chọn chiều dày bản sàn là hs=18cm
- Dùng phần mềm safe để tìm ra giá trị momen để tính thép sàn. Ta cắt
dải bản B = 1m cắt theo cả hai phương X, Y tại các ô sàn nguy hiểm;
- Tải trọng được xuất từ ETABS sang SAFE để tính;
- Cắt dải bản theo phương Y đặt là CSB;
- Cắt dải bản theo phương X đặt là CSA;
- Tại mỗi dải bản ta chọn hai giá trị momen âm và momen dương để
tính toán cốt thép bản sàn.
2. Tính toán momen sàn
a) Mặt bằng tầng điển hình
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
77
Hình 15: Mặt bằng tầng điển hình
b) Mặt bằng sàn
DPY12 DPY12
20002000
2000
DX1.1
DY2
DX1.1DX1.3
DX3
DX4
DX3DX3
DX4
DY1
DY3DY3
DY4DY4
DPY3
DY5
DX2.1DX2.2DX2.3
DY2
DY3
DY4
DY5
DY1*
DPX2
DPX34DPX34
DX1.2
DX1.1
DPX4*DPX4*
DY5
DX4
DPX34
DY2 DY2
2000
DX2.1
S1
S2
21500
5000 10500
40009000900090004000
19500
35000
4000
X1 X2 X3 X4
Y1
Y2
Y3
Y4
Y5
Y6
5000 4000 10500
40009000900090004000
35000
Y1
Y2
Y3
Y4
Y5
Y6
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
78
Hình 16: Mặt bằng độ võng của sàn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
79
Hình 17: Mặt bằng cắt dải bản theo phương x
Hình 18: Mặt bằng cắt dải bản theo phương y
c) Tính toán sàn
- Tính toán ô sàn phòng S1
Từ kết quả tính toán bằng phần mềm safe ta có:
+ Momen max dải bản CSA5 tại gối Mmin= -0,026(T.m) và Mmax =
1,426(T.m)
+ Momen max dải bản CSB3 tại gối Mmin= -3,56(T.m) và Mmax =
1,716(T.m)
- hdc/hs = 60/18 = 3,3 >3 và hdp/hs 60/18 =3,3 => bản liên kết ngàm 4 cạnh
- kích thước bản sàn S1 là 8600/5000 = 1,72<2
=> bản làm việc 2 phương
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
80
 Sử dụng bê tông cấp độ bền B25 có:
 Rb = 14,5 kg/cm2
 Sử dụng thép dọc nhóm AII có:

Rs = Rsc = 2800kg/cm2
 Tra bảng Phụ Lục E (TCVN 356:2005) ta có:
 ξ R = 0,595; αR = 0,4181
Tính cốt thép: từ M, giả thiết a = 2cm , ho = h – a = 18-2 = 16(cm), b = 100
Tính : αm=
𝑀
𝑅 𝑏.𝑏.ℎ 𝑜
2 : = 1 - √1 − 2αm ; As =
𝑅 𝑏 𝑏ℎ 𝑜
𝑅 𝑠
Kết quả tính được tóm tắt trong bảng sau:
Tiết
diện
M1
T.m
ho αm 
AS
cm2
AS
(chọn)

%
 a As
nhịp L1 1,426 16 0.038 0.038 3,1 10 200 3,93 0.177
nhịp L2 1,716 16 0.0454 0.045 3,85 10 200 3,93 0.177
gối L1 0,026 16 0.0007 0.0007 0,06 Cấu tạo 0,05
gối L2 3,56 16 0.094 0.094 8,2 8 80 9,05 0,51
Bảng 21: Kết quả tính toán thép sàn
Tính toán ô sàn phòng S2
Từ kết quả tính toán bằng phần mềm safe ta có:
+ Momen max dải bản CSA9 tại gối Mmin= -2,18(T.m) và Mmax =
1,799(T.m)
+ Momen max dải bản CSB2 tại gối Mmin= -1,728(T.m) và Mmax =
1,589(T.m)
- hdc/hs = 60/18 = 3,3 >3 và hdp/hs 60/18 =3,3 => bản liên kết ngàm 4 cạnh
- kích thước bản sàn S1 là 8300/4800 = 1,73<2
=> bản làm việc 2 phương
 Sử dụng bê tông cấp độ bền B25 có:
 Rb = 14,5 kg/cm2
 Sử dụng thép dọc nhóm AII có:

Rs = Rsc = 2800kg/cm2
 Tra bảng Phụ Lục E (TCVN 356:2005) ta có:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
81
 ξ R = 0,595; αR = 0,4181
Tính cốt thép: từ M, giả thiết a = 2cm , ho = h – a = 18-2 = 16(cm), b = 100
Tính : αm=
𝑀
𝑅 𝑏.𝑏.ℎ 𝑜
2 : = 1 - √1 − 2αm ; As =
𝑅 𝑏 𝑏ℎ 𝑜
𝑅 𝑠
Kết quả tính được tóm tắt trong bảng sau:
Tiết
diện
M1
T.m
ho αm 
AS
cm2
AS
(chọn)

%
 a As
nhịp L1 1,799 16 0.047 0.047 4,04 10 140 5,05 0,31
nhịp L2 1,589 16 0.04 0.04 3,56 10 160 4,71 0,25
gối L1 2,18 16 0.057 0.057 4,93 10 200 3,93 0,24
gối L2 1,728 16 0,045 0.045 3,87 10 200 3,93 0,22
Bảng 22: Kết quả tính toán thép sàn
Tính toán thang
Chương 5 TÍNH CẦU THANG BỘ TỪ TẦNG 5 ĐẾN TẦNG 6
Trục: X1,X2-Y3,Y4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
82
Hình 19: Mặt bằng kết cấu cầu thang
STT Thành phần cấu tạo
Chiều
dày
T.L
riêng
T.T
t/chuẩn
Hệ số
vượt
tải
T.T
t/toán
cm Kg/m3 Kg/m2 Kg/m2
1 Cầu thang bộ 294,8
Mặt bậc ốp đá
Granito
20 1.800 36 1.1 39,6
Lớp vữa trát + lót 30 1.800 54 1.3 70,2
Mặt bậc xây gạch 150 1.600 240 1.1 132
Sàn BTCT 12 2.400 37.5 1.1 33
Lan can 20
Bảng 23: Tĩnh tải tác dụng lên bản thang
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
83
STT Thành phần cấu tạo
Chiều
dày
T.L
riêng
T.T
t/chuẩn
Hệ số
vượt
tải
T.T
t/toán
cm Kg/m3 Kg/m2 Kg/m2
1 Chiếu nghỉ 142,8
Mặt bậc ốp đá
Granito
20 1.800 36 1.1 39,6
Lớp vữa trát + lót 30 1.800 54 1.3 70,2
Sàn BTCT 13 2.400 37.5 1.1 33
Bảng 24: Tĩnh tải tác dụng lên chiếu nghỉ
1. Tính toán bản chiếu nghỉ
Kích thước 4220x2106
a) Sơ đồ tính :
Hai cạnh có tỉ lệ 4220/2106 = 2,01 >2 nên có thể xem bản làm việc theo
một phương (loại dầm)
Cắt một dải bản rộng 100 cm theo phương cạnh ngắn. Tính theo sơ đồ
dầm đơn giản chịu tải phân bố đều. Nhịp tính toán: l = 4220
b) Xác định nội lực
Tải trọng : + Tĩnh tải: 142,8(Kg/m2
)
+ Hoạt tải: 300.1,2 = 360 kG/m2
Tải trọng toàn phần : q = 142,8+360 = 502,8 (Kg/m2
)
Với bản rộng 1m => q = 502,8.1 = 502,8 (Kg/m)
Mô men lớn nhất giữa nhịp M = ql2
/8 = 502,8 . 4,222
/8 = 1119,2 (Kg.m)
c) Tính thép:
Sử dụng bê tông cấp độ bền B25 có:
Rb = 14,5 kg/cm2
Sử dụng thép dọc nhóm AII có:
Rs = Rsc = 2800kg/cm2
Tra bảng Phụ Lục E (TCVN 356:2005) ta có:
ξ R = 0,595; αR = 0,4181
Giả thiết chiều dày lớp bảo vệ a = 2 cm
ho = 12 – 2 = 10 cm
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
84
m = 2
0b
M
R bh
=
111920
145𝑥100𝑥102 = 0,077 < R = 0.4181
= 1 - √1 − 2αm = 1 - √1 − 2. 0,077 = 0,077 ; As =
𝑅 𝑏 𝑏ℎ 𝑜
𝑅 𝑠
=
0,077.145.100.10
3650
= 3,06(cm2)
 =
𝐴 𝑠
𝑏.ℎ 𝑜
.100 =
3,06
100𝑥10
.100 = 0.36%
thép phân bố chọn 410a250 có 𝐴 𝑠 = 3,14 cm2
2. Tính toán bản thang
Bản thang không có limông kích thước 205  290 cm
a) Sơ đồ tính:
Hình 20: Sơ đồ tính bản thang
Chiều dày bản chọn: hb = 12cm.
Do không có cốn thang, cắt một dải bản rộng 100cm theo phương cạnh
dài.
Bản làm việc như một dầm nghiêng đơn giản chịu tải phân bố đều.
Nhịp tính toán: l = 280 cm
b) Xác định nội lực:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
85
- Tải trọng: + Tĩnh tải: g = 260,29 (Kg/m2
)
+ Hoạt tải: p = 300.1,2 = 360 (Kg/m2
)
Do đó: q = 260,29+360 = 620,39 (Kg/m2
)
Với bản rộng 1m => q = 620,39 *1 = 620,39 (Kg/m)
Mô men lớn nhất giữa nhịp M =
2'.
8
q l
=
620,39.2,82
8
= 607,98 kG.m
c) Tính thép:
Giả thiết chiều dày lớp bảo vệ a = 2 cm;
ho = 13 – 2 = 11 cm
m = 2
0b
M
R bh
=
607,98
145𝑥100𝑥112 = 0,03 < R = 0.4181
= 1 - √1 − 2αm = 1 - √1 − 2. 0,03 = 0,03 ; As =
𝑅 𝑏 𝑏ℎ 𝑜
𝑅 𝑠
=
0,03.145.100.11
3650
=
1,3(cm2)
 =
𝐴 𝑠
𝑏.ℎ 𝑜
.100 =
2,01
100𝑥11
.100 = 0,18%
thép phân bố chọn 48a250 có 𝐴 𝑠 = 2,01 cm2
Chỗ bản gối lên dầm thang đặt thép mũ cấu tạo 8a200 có Fa = 2,5cm2
Theo phương cạnh ngắn, đặt cốt thép theo cấu tạo 8a200. Fa = 2,5 cm2
3. Tính toán dầm chiếu nghỉ 1
a) Sơ đồ tính: dầm đơn giản chịu tải phân bố đều
Hình 21: sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ
Kích thước dầm: bxh = 220x350
b) Xác định nội lực:
- Tải trọng tác dụng :
+ Trọng lượng bản thân : 1.1  0.22  0.35  2500 = 211,75 (Kg/m)
+ Từ chiếu nghỉ truyền vào: 0.5  502,8 = 251,4 (Kg/m)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
86
+ Từ các bản thang truyền vào: (0,5 x 260,29 x 2,8).2 = 728,8
(Kg/m)
Vậy tải phân bố: q = 211,75+251,4+728,8 = 1191,9 (Kg/m)
Mô men lớn nhất xuất hiện ở giữa nhịp :
Mmax = ql2
/8 = 1191,9x4,222
/8 = 2653,36 (Kg/m)
c) Tính thép: giả thiết a = 4 cm thì ho = 35 - 4 = 31 cm
- Cốt dọc : m = 2
0b
M
R bh
=
265336
145𝑥22𝑥312 = 0,08 < R = 0.4181
= 1 - √1 − 2αm = 1 - √1 − 2. 0,08 = 0,08 ; As =
𝑅 𝑏 𝑏ℎ 𝑜
𝑅 𝑠
=
0,08.145.22.31
3650
=
2,1(cm2)
Chọn 2d14 có As = 3,08 (cm2)
 =
𝐴 𝑠
𝑏.ℎ 𝑜
.100 =
3,08
22𝑥31
.100 = 0,45%
- Cốt đai :
+ Lực cắt lớn nhất : Qmax = ql/2=1191,9x4,22/2 =2514,9 kG
+ Kiểm tra điều kiện hạn chế : Qmax  ko Rbbho
Qmax =2514,9 kG  koRnbho = 0.35  145  22  31= 34611
kG
Thoả mản điều kiện tránh phá hoại bê tông do ứng suất chính giữa
các vết nứt nghiêng.
+ Điều kiện tính toán: Q  k1Rkbho
k1Rkbho = 0.6  9  22  31 = 4320 kG < Qmax = 14183 kG
=> phải tính toán cốt đai
Giả thiết dùng thép 8 (fđ=0,503 cm2), n=2
- Khoảng cách giữa các cốt đai theo tính toán:
utt=Rsw.n.fd.
8.Rk.b.h0
2
Q2 = 2850.2.0,503.
8.9.22.312
2514,92 = 57(cm)
- Khoảng cách giữa các cốt đai lớn nhất:
umax=
1,5.Rk.b.h0
2
Q
=
1,5.9.22.312
2514,9
= 113 cm
- Khoảng cách giữa các cốt đai phải thỏa mãn điều kiện:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
87
u  {
umax=20,1cm
h
3
=
35
3
=12cm
utt=22,1cm
- Vậy chọn thép đai là 8 a120
4. Tính toán dầm chiếu tới
a) Sơ đồ tính : như dầm chiếu nghỉ 1
Kích thước tiết diện dầm bxh = 22x35 cm
b) Cấu tạo tương tự dầm chiếu nghỉ
Chương 6 TÍNH TOÁN MÓNG
- Để chọn được kích thước cọc và chiều sâu đặt mũi cọc hợp lý ta cần đưa ra
nhiều phương án kích thước khác nhau để so sánh lựa chọn. Ở đây sơ bộ ta
chọn kích thước cọc có đường kính D = 1m.
- - Mũi cọc cắm vào lớp 6A là lớp sét bột một đoạn 1,4m - Chiều sâu cắm
mũi cọc là L= 2,3+2+8,1+24,1+4,3+7,8+1,4 = 50(m)
1. Sức chịu tải cọc:
a. Sức chịu tải cọc theo SPT
Số liệu chung của công trình và nền đất tại vị trí đặt công trình như sau:
Cọc loại 1: Cọc khoan nhồi bê tông cốt thép đường kính D1000mm
Độ sâu đầu cọc -6m
Hố khoan khảo sát: Lỗ khoan LK01 số liệu địa chất tổng hợp như sau:
Lớp
đất
Loại đất
Chiều
sâu
đáy
lớp
Chiều
dầy
lớp
đất
Chỉ số
SPT
Lực
kết
dính
Độ
sệt
Dung
trọng
tự
nhiên
Góc
ma
sát
trong
Mô
đun
đàn
hồi
No z li N C IL γ ϕ E
m m búa T/m2 T/m3 độ T/m2
1 Đất lấp 2.30 2.30 0.00 0.00 1.00 0.00
2 Cát mịn 4.30 2.00 0.00 0.00 1.00 30.20
3 Bùn sét
6.33 2.03 3.00 1.07 1.00 1.79 16.60 222.0
8.35 2.03 3.00 1.07 1.00 1.79 16.60 222.0
10.38 2.03 3.00 1.07 1.00 1.79 16.60 222.0
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
88
Lớp
đất
Loại đất
Chiều
sâu
đáy
lớp
Chiều
dầy
lớp
đất
Chỉ số
SPT
Lực
kết
dính
Độ
sệt
Dung
trọng
tự
nhiên
Góc
ma
sát
trong
Mô
đun
đàn
hồi
No z li N C IL γ ϕ E
m m búa T/m2 T/m3 độ T/m2
12.40 2.03 3.00 1.07 1.00 1.79 16.60 222.0
4 Sét pha
14.41 2.01 4.00 2.37 0.62 1.82 6.00 817.0
16.42 2.01 4.00 2.37 0.62 1.82 6.00 817.0
18.43 2.01 4.00 2.37 0.62 1.82 6.00 817.0
20.43 2.01 4.00 2.37 0.62 1.82 6.00 817.0
22.44 2.01 4.00 2.37 0.62 1.82 6.00 817.0
24.45 2.01 4.00 2.37 0.62 1.82 6.00 817.0
26.46 2.01 4.00 2.37 0.62 1.82 6.00 817.0
28.47 2.01 4.00 2.37 0.62 1.82 6.00 817.0
30.48 2.01 4.00 2.37 0.62 1.82 6.00 817.0
32.48 2.01 4.00 2.37 0.62 1.82 6.00 817.0
34.49 2.01 4.00 2.37 0.62 1.82 6.00 817.0
36.50 2.01 4.00 2.37 0.62 1.82 6.00 817.0
5a Cát mịn
38.65 2.15 45.00 2.00 28.60
40.80 2.15 50.00 2.00 28.60
5b Cát vừa
42.75 1.95 55.00 2.00 29.28
44.70 1.95 60.00 2.00 29.28
46.65 1.95 65.00 2.00 29.28
48.60 1.95 70.00 2.00 29.28
6a Sét bột
50.35 1.75 75.00 2.45
52.10 1.75 80.00 2.45
6b Cát kết
53.85 1.75 85.00 2.51
55.60 1.75 90.00 2.51
6c Cát kết
57.10 1.50 95.00 2.63
58.60 1.50 100.00 2.63
Bảng 25: Số liệu địa chất
b. Sức chịu tải theo vật liệu cọc
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
89
Loại cọc Khoan nhồi ----
Bê tông B25 ----
Cốt thép CII ----
Sức chịu tải thẳng đứng của cọc xác định theo được xác định theo công thức
[P] = ϕ.(γcb.γ'cb.Rb.Ab + Rs.As) Theo TCVN 10304:2014
ϕ 1 --- Hệ số uốn dọc của cọc
γcb 0.85 --- Hệ số điều kiện làm việc của cọc
Xác định theo 7.1.9 TCVN 10304 : 2014
γ'cb 0.7 ---
Hệ số ảnh hưởng của phương pháp thi công
cọc
Xác định theo 7.1.9 TCVN 10304 : 2014
Rb 145 kG/cm2 Cường độ tính toán của bê tông cọc
Ab 0,79 m2 Diện tích tiết diện cọc
Rs 2800 kG/cm2 Cường độ tính toán của cốt thép cọc
As 50,89 cm2 Diện tích tiết diện cốt thép dọc trục
Cốt thép dọc chịu tải trọng thẳng đứng trong cọc được bố trí với số lượng giảm
dần theo độ sâu sao cho sức chịu tải theo vật liệu gần tương đương với sức
chịu tải của nền đất
Sức chịu tải thẳng đứng của cọc D 1000
Đoạn cọc Ab
Số
thanh
Đk As [P]n [P]k
---- m2 Thanh mm cm2 Tấn Tấn
Đoạn 1 0.79 20 18 50.89 820.10 99.75
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
90
Đoạn 2 0.79 10 18 25.45 748.85 49.88
Đoạn 3 0.79 5 18 12.72 713.23 24.94
Bảng 26: Sức chịu tải của cọc theo phương thẳng đứng
c. Sức chịu tải của cọc theo công thức Nhất Bản
Loại cọc Khoan nhồi ----
Tiết diện cọc Tròn ----
Kích thước 1000 mm
Sức chịu tải của cọc xác định theo được xác định theo công thức
Qa = 1/3[a.Na.Ap + (0,22.Ns.Ls + C.Lc).u]
Trong đó:
a 15 ---- Hệ số phương pháp thi công
Ap 0.79 m2 Diện tích tiết diện mũi cọc
u 3.14 m Chu vi tiết diện cọc
Na Xem bt Búa Chỉ số SPT của đất dưới mũi cọc
Ns Xem bt Búa Chỉ số SPT của lớp cát bên thân cọc
Ls Xem bt m Chiều dài đoạn cọc nằm trong đất rời
C Xem bt T/m2
Lực dính của phần cọc nằm trong đất
dính
Lc Xem bt m
Chiều dài đoạn cọc nằm trong đất
dính
Bảng tính sức chịu tải của cọc theo công thức nhật bản
z hi Na Ctb Ls Ns Lc Qa
m m Búa T/m2 m Búa m T
2.300 2.300 0.000 0.000 0.000 0 2.300 0.000
4.300 2.000 0.000 0.000 0.000 0 4.300 0.000
6.325 2.025 3.000 1.070 0.000 0 6.325 0.000
8.350 2.025 3.000 1.070 0.000 0 8.350 0.000
10.375 2.025 3.000 1.070 0.000 0 10.375 27.007
12.400 2.025 3.000 1.070 0.000 0 12.400 29.625
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
91
z hi Na Ctb Ls Ns Lc Qa
m m Búa T/m2 m Búa m T
14.408 2.008 4.000 2.370 0.000 0 14.408 59.385
16.417 2.008 4.000 2.370 0.000 0 16.417 65.137
18.425 2.008 4.000 2.370 0.000 0 18.425 70.888
20.433 2.008 4.000 2.370 0.000 0 20.433 76.639
22.442 2.008 4.000 2.370 0.000 0 22.442 82.390
24.450 2.008 4.000 2.370 0.000 0 24.450 88.142
26.458 2.008 4.000 2.370 0.000 0 26.458 93.893
28.467 2.008 4.000 2.370 0.000 0 28.467 99.644
30.475 2.008 4.000 2.370 0.000 0 30.475 105.395
32.483 2.008 4.000 2.370 0.000 0 32.483 111.147
34.492 2.008 4.000 2.370 0.000 0 34.492 116.898
36.500 2.008 4.000 2.370 0.000 0 36.500 122.649
38.650 2.150 45.000 0.000 2.150 45.000 36.500 242.480
40.800 2.150 50.000 0.000 4.300 50.000 36.500 312.286
42.750 1.950 55.000 0.000 6.250 55.000 36.500 386.280
44.700 1.950 60.000 0.000 8.200 60.000 36.500 468.049
46.650 1.950 65.000 0.000 10.150 65.000 36.500 557.593
48.600 1.950 70.000 0.000 12.100 70.000 36.500 654.913
50.350 1.750 75.000 0.000 13.850 75.000 36.500 754.028
52.100 1.750 80.000 0.000 15.600 80.000 36.500 860.120
53.850 1.750 85.000 0.000 17.350 85.000 36.500 973.190
55.600 1.750 90.000 0.000 19.100 90.000 36.500 1093.238
57.100 1.500 95.000 0.000 20.600 50.000 36.500 841.161
58.600 1.500 100.000 0.000 22.100 100.000 36.500 1334.331
Bảng 27: Sức chịu tải của cọc theo công thức Nhật Bản
Cọc D1000. Sức chịu tải của cọc đơn dự kiến [Q] = 750 Tấn
2. Độ cứng của lò xo liên kết tại đài cọc
STT Loại cọc Sức chịu Độ lún quy Độ cứng lò
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
92
tải ước xo
Đường
kính Q x K = Q/x
T m
1 D1000 750 0.01 75000
Bảng 28: Độ cứng lò co liên kết đài cọc
3. Tính toán số lượng cọc
Tính toán số lượng cọc tại chân cột C317
Số lượng cọc trong đài tính theo công thức:
Nc 
 
tt
N 247
β. =1,25 =5.9coc
P 54
1,5.
1458,6
750
= 2,5
Lấy số cọc: n = 3 cọc.
Tính toán số lượng cọc tại chân cột C318
Số lượng cọc trong đài tính theo công thức:
Nc 
 
tt
N 247
β. =1,25 =5.9coc
P 54
1,3.
1164,1
750
= 2,01
Lấy số cọc: n = 3
Tính toán số lượng cọc tại chân cột C399
Số lượng cọc trong đài tính theo công thức:
Nc 
 
tt
N 247
β. =1,25 =5.9coc
P 54
1,3.
783,5
750
= 1,35
Lấy số cọc: n = 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
93
Tính toán đài chân cột C317
Hình 22: Mặt bằng chi tiết đài cọc và định vị chân cột
- Theo các giả thiết gần đúng coi cọc chỉ chịu tải dọc trục và cọc chỉ chịu nén
hoặc kéo
+ Trọng lượng của đài và đất trên đài:
Gđ  Fđ .hm . tb =16,67. 2,5.2 = 83,37 T.
+ Tải trọng tác dụng lên cọc được tính theo công thức:
 
 n
i
i
i
tt
y
n
i
i
i
tt
x
tt
i
x
xM
y
yM
n
N
P
1
2
1
2
..
Trong đó: d
tt
o
tt
GNN  → tải trọng tính toán tại đáy đài
𝑁 𝑡𝑡
= 1458,6 +83,37 = 1541,9 (T)
d
tt
ox
tt
oy
tt
y hQMM  → Mô men My tính toán tại đáy đài
𝑀 𝑦
𝑡𝑡
= 5,4 + 26,6.2,5 = 71,9 (T.m)
𝑀 𝑥
𝑡𝑡
= 2,52 + 6,3.2,5 = 15,12 (T.m)
∑ 𝑥23
𝑖=1 = 1. 0,82
+ 1.(-0,8)2
+ 1.1,82
= 4,52(m)
4600
5000
1300 500 2300
1800 2800
20005005002000
25002500
500
50050015005005001500500
X3
2300 2300
Y2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
94
∑ 𝑦22
𝑖=1 = 1. 1,52
+ 1.-1,52
= 4,5(m)
Lập bảng tính:
Cọc xi (m) yi (m) ∑ 𝑥2
3
𝑖=1
∑ 𝑦2
2
𝑖=1
Pi (T)
1 -0,8 -1,5 4,52 4,5 487,5
2 -0,8 1,5 4,52 4,5 483,1
3 1,8 0 4,52 4,5 542,4
Bảng 29: Bảng tính sức chịu tải của cọc
Pmax = 542,2 T, Gcoc = 𝜋𝑟2
. 𝑙. 𝛾 = 1,1.3,14.0,52
.50.2,5 = 108(T) =>Pmax =
542,2+108 = 649,93(T)
 Tất cả các cọc đều chịu nén và đều <   55P T750 (T)
Tính toán đài chân cột C399
Hình 23: Mặt bằng chi tiết đài cọc và định vị chân cột
- Theo các giả thiết gần đúng coi cọc chỉ chịu tải dọc trục và cọc chỉ chịu nén
hoặc kéo
+ Trọng lượng của đài và đất trên đài:
Gđ  Fđ .hm . tb = 5.2. 2,5.2 = 50 T.
+ Tải trọng tác dụng lên cọc được tính theo công thức:
2500
5000
X1
2500
500500500500
10001000
Y2
350 21502150 350
700
700
2000
5000
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
95
 
 n
i
i
i
tt
y
n
i
i
i
tt
x
tt
i
x
xM
y
yM
n
N
P
1
2
1
2
..
Trong đó: d
tt
o
tt
GNN  → tải trọng tính toán tại đáy đài
𝑁 𝑡𝑡
= 726,8 + 50 = 776,8 (T)
d
tt
ox
tt
oy
tt
y hQMM  → Mô men My tính toán tại đáy đài
𝑀 𝑦
𝑡𝑡
= 14,8 + 3,4.2,5 = 13,3 (T.m)
∑ 𝑥22
𝑖=1 = 2.1,52
= 4,5
Lập bảng tính:
Cọc xi (m) yi (m) ∑ 𝑥2
3
𝑖=1
∑ 𝑦2
3
𝑖=1
Pi (T)
1 -1,5 0 4,5 0 383,9
2 1.5 0 4,5 0 392,8
Bảng 30: Bảng tính sức chịu tải của cọc
Pmax = 392,8 T, Gcoc = 𝜋𝑟2
. 𝑙. 𝛾 = 1,1.3,14.0,52
.50.2,5 = 98,12(T) =>Pmax =
392,8+108 = 500,8(T)
 Tất cả các cọc đều chịu nén và đều <   55P T750 (T)
4. Tính toán đài cọc
a. Tính toán đài cọc ĐC1,ĐC1*
Số liệu cọc, đài cọc
Sức chịu tải thiết kế dự kiến của cọc Q 750 T
Chiều rộng đài cọc theo phương X Bx 4,6 m
Chiều rộng đài cọc theo phương Y By 5 m
Khoảng cách mép cọc ngoài cùng theo X X 1,7 m
Khoảng cách mép cọc ngoài cùng theo Y Y 1,65 m
Chiều cao đài cọc Hđ 2,5 m
Vật liệu sử dụng
Bê tông móng B25
Cốt thép móng AIII
Công thức tính toán
Mô men tại các mặt ngàm theo X, Y Mx,(y) = ∑Pi.yi(xi)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
96
qua tiết diện chân cột
Diện tích cốt thép tại các mặt ngàm
theo X, Y qua tiết diện chân cột
Fa = M/0,9.ho.Rs
Mx=∑Pi.yi = 750.1,65 = 1237,5(T.m)=123750000(kG.cm)
My=∑Pi.xi = 750.1,7 =127(T.m)= 127500000(kG.cm)
Mặt cắt
Mô men
uốn
Chiều
cao
làm
việc
Chiều
rộng
bố trí
thép
Diện
tích
thép
tính
toán
Đường
kính
cốt
thép
Số cốt
thép
cần
thiết
Bố trí cốt
thép thực
tế
M h0 B As φ n
kGcm Cm mm mm2 mm thanh
Ngàm X-
X
123750000 235 5000 16030 28 28 φ28a170
Ngàm Y-
Y
127500000 235 4600 16516 28 28 φ28a185
Bảng 31: Bảng tính thép trong đài
b. Tính toán đài cọc ĐC2
Số liệu cọc, đài cọc
Sức chịu tải thiết kế dự kiến của cọc Q 750.000 T
Chiều rộng đài cọc theo phương X Bx 5 m
Chiều rộng đài cọc theo phương Y By 2 m
Khoảng cách mép cọc ngoài cùng theo X X 1.65 m
Khoảng cách mép cọc ngoài cùng theo Y Y 0.000 m
Chiều cao đài cọc Hđ 2.500 m
Vật liệu sử dụng
Bê tông móng B25
Cốt thép móng AIII
Cường độ chịu kéo Rs 3650 kG/cm2
Công thức tính toán
Mô men tại các mặt ngàm theo X, Y
qua tiết diện chân cột
Mx,(y) = ∑Pi.yi(xi)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
97
Diện tích cốt thép tại các mặt ngàm
theo X, Y qua tiết diện chân cột
Fa = M/0,9.ho.Rs
My=∑Pi.xi = 750.1,65 = 1237,5(T.m)=123750000(kG.cm)
Mặt cắt
Mô men
uốn
Chiều
cao
làm
việc
Chiều
rộng
bố trí
thép
Diện
tích
thép
tính
toán
Đường
kính
cốt
thép
Số
cốt
thép
cần
thiết
Bố trí
cốt thép
thực tế
M h0 B As φ n
kGcm cm mm mm2 mm thanh
Ngàm X-
X
0 235 2000 0.00 28 1 Cấu tạo
Ngàm Y-
Y
123750000 235 5000 16030 28 27 φ28a100
Bảng 32: Bảng tính thép trong đài
5. Tính toán chọc thủng
a) Cột C317,C318
Gỉa thiết bỏ qua ảnh hưởng của cốt thép ngang.
- Kiểm tra cột chọc thủng đài theo dạng hình tháp:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
98
Hình 24: Sơ đồ tính chọc thủng của đài 3 cọc
Do toàn bộ cọc nằm trong vùng tháp chọc thủng vì vậy Pct=N-(P1+P2+P3) = 0
b) Cột C399
Gỉa thiết bỏ qua ảnh hưởng của cốt thép ngang.
- Kiểm tra cột chọc thủng đài theo dạng hình tháp:
Do toàn bộ cọc nằm trong vùng tháp chọc thủng vì vậy Pct=N-(P1+P2) = 0
1300 500 2300
1800 2800
20005005002000
25002500
500
50050015005005001500500
X3
2300 2300
Y2
800
1700
1650
2500
-2.850
-5.350
4600
4600
5000
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
99
Hình 25: Sơ đồ tính chọc thủng của đài 2 cọc
5000
1650
700
700
2000
2500
5000
X1
2500
500500500500
10001000
Y2
350 21502150 350
2500
5000
-2.850
T?NG H?M
-5.350
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
100
PHẦN C: THI CÔNG
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: Th.S: NGUYỄN TIẾN THÀNH
NHIỆM VỤ
- Lập biện pháp thi công phần ngầm của công trình
- Lập biện pháp thi công phần thân
- Tổ chức thi công công trình
BẢN VẼ :
01 Bản vẽ tổng mặt bằng thi công (TC- 01).
01 Bản vẽ mặt bằng đài, cọc (TC- 02).
01 Bản vẽ thi công cọc (TC- 03)
01 Bản vẽ thi công phần ngầm( TC- 04)
01 Bản vẽ thi công phần thân (TC- 05)
01 Bản vẽ tiến độ thi công (TC- 06).
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
101
Chương 7: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị mặt bằng thi công
- Giải phóng mặt bằng San ủi nền để lấy lại cốt cao trình. Tạo các rãnh thoát
nước hai bên dọc theo công trình để mặt bằng thi công luôn đảm bảo khô ráo
không ảnh hưởng tới quá trình thi công. 2.1.2 Định vị công trình Dẫn mốc trắc
đạt vào công trình để phục vụ cho công tác định vị trục, chuẩn bị thi công. Vị trí
mốc chuẩn được bố trí trên tổng mặt bằng bên đưới. Mốc chuẩn được bố trí ở 3
góc của công trình, cách vách trong rào 1m. Tiến hành lập hệ lưới khống chế,
định vị các trục của công trình. Tiến hành lập hệ thống tường rào bao che bằng
tole cao 3m bốn mặt công trình.
2. Chuẩn bị nhân lực, vật tư thi công
a) Máy móc, phương tiện thi công Các loại máy móc, phương tiện phục vụ thi công
chủ yếu sau - Công tác trắc đạc:
+ Máy kinh vĩ: định vị tim, cốt công trình.
+Máy thuỷ bình: đo độ chênh cao.
- Công tác phần ngầm:
+Dàn máy khoan
+ Cần trục tự hành bánh xích
+ Máy đào gầu sấp, gầu ngửa
- Công tác bêtông:
+ Máy trộn: Trộn vữa tô trát hoặc trộn bê tông khối lượng nhỏ.
+ Với bêtông khối lớn, chọn phương án sử dụng bêtông thương phẩm.
+ Các loại đầm mặt, đầm dùi.
- Công tác cốt thép
+ Máy duỗi cốt thép
+ Máy cắt, máy uốn cốt thép.
- Công tác cốppha, cây chống: Sử dụng cốppha nhựa FUVI tiêu chuẩn kết hợp
với cốppha gỗ, cây chống sắt tiêu chuẩn kết hợp với cây chống gỗ
- Ngoài ra, cần trang bị thêm máy vận thăng, cần trục tháp khi tiến hành xây
dựng phần công trình trên cao. Trang bị thêm máy phát điện dự phòng để không
ảnh hưởng tới tiến trình thi công công trình.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
102
b) Nguồn cung ứng vật tư Được cung cấp bởi các nhà máy cung ứng vật tư, nhà
máy chế tạo bê tông… có giấy chứng nhận của nhà sản xuất, đảm bảo cả chủng
loại và chất lượng.
c) Nguồn nhân công Lựa chọn, tuyển nguồn nhân công trên địa bàn thành phố đáp
ứng các yêu cầu về trình độ văn hóa, kỹ thuật do BCH công trình đưa ra. Nguồn
nhân công được phân làm các tổ đội chính như sau:
- Tổ đội đào đất;
- Tổ đội coppha;
- Tổ đội cốt thép;
- Tồ đội xây - tô;
- Tổ đội sơn;
- Tổ đội ốp lát;
- Tổ đội lắp ráp cửa và hoàn thiện khác.
d) Thiết bị văn phòng bch công trường, kho bãi: Do công trình xây dựng tại địa bàn
thành phố nên không yêu cầu xây dựng lán trại cho công nhân. Điều này, cũng
tạo điều kiện thuận lợi cho công tác bảo vệ, trực đêm.
Văn phòng cho BCH công trường, do điều kiện mặt bằng thi công chật hẹp cộng
với việc tận dụng các văn phòng sẵn có bên cạnh công trình, nên văn phòng
BCH được bố trí ngay tại khu vực bên cạnh công trình.
Chương 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM
1. Mặt kiến trúc
Công trình có 1 tầng hầm. Cao độ sàn tầng hầm là -2.85m
Tường tầng hầm: 2,25m
2. Mặt kết cấu
Công trình sử dụng giải pháp móng cọc khoan nhồi D1000.Cao độ mũi cọc -
50.50m
Đáy móng đặt ở cao trình -5,350 m
3. Phương án thi công phần ngầm
a) Yêu cầu
Với giải pháp kết cấu móng như trên, thì phương án thi công phần ngầm công
trình phải giải quyết tính ổn thỏa giữa 2 công tác chủ yếu là đào đất và thi công
móng. Phương án chọn phải dựa trên cơ sở tạo điều kiện thuận lợi cho 2 công
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
103
tác đào đất và thi công móng được tiến hành thuận lợi, không chồng chéo, cản
trở lẫn nhau.
b) Nội dung phương án
Phương án thi công phần ngầm thực hiện theo trình tự như sau:
- Tiến hành thi công cọc nhồi trên mặt bằng tự nhiên
- Thi công hệ thống cừ Larsen chống vách đất quanh chu vi công trình.
- Đào đất bằng cơ giới đến cao trình -5.100 (Trừ các vị trí có cọc nhồi). Sau đó
cho thi công đất bằng thủ công đến cao trình -3.350 m, và đào đất tại các vị trí
có cọc nhồi.
- Thi công móng:
+ Đập đầu cọc một đoạn 0.5m, để lấy cốt thép neo vào đài cọc.
+ Đổ bêtông lót hố móng, thi công cốt thép, coppha đài móng,đà kiềng.
+ Thi công nền tầng hầm
- Thi công tường tầng hầm.
4. Quy trình công nghệ thi công cọc khoan nhồi bao gồm các công đoạn :
- Công tác chuẩn bị
- Công tác định vị tim cọc
- Công tác hạ ống vách khoan và bơm dung dịch Bentonite
- Xác nhận độ sâu hố khoan và xử lí cặn lắng đáy hố cọc
- Công tác chuẩn bị và hạ lồng thép
- Lắp ống đổ bê tông
- Công tác đổ bê tông và rút ống thép
- Kiểm tra chất lượng cọc
Chương 9: CÁC PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI
1. Phương pháp thi công bằng guồng xoắn
Phương pháp này tạo lỗ bằng cách dùng cần có ren xoắn khoan xuông đất. Đất
được đưa lên nhờ vào các ren đó, phương pháp này hiện nay không thông dụng
tại Việt Nam. Với phương pháp này việc đưa đất cát và sỏi lên không thuận tiện.
2. Phương pháp thi công phản tuần hoàn
- Phương pháp khoan lỗ phản tuần hoàn tức là trộn lẫn đất khoan và dung dịch
giữ vách rồi rút lên bằng cần khoan lượng cát bùn không thể lấy được bằng cần
khoan ta có thể dùng các cách sau để rút bùn lên:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
104
- Dùng máy hút bùn
- Dùng bơm đặt chìm
- Dùng khí đẩy bùn
- Dùng bơm phun tuần hoàn.
Đối với phương pháp này việc sử dụng lại dung dịch giữ vách hố khoan rất khó
khăn, không kinh tế.
3. Phương pháp thi công gầu xoay và dung dịch Bentonite giữ vách
- Phương pháp này lấy đất lên bằng gầu xoay có đường kính bằng đường kính
cọc và được gắn trên cần Kelly của máy khoan. Gầu có răng cắt đất và nắp để đổ
đất ra ngoài.
-Dùng ống vách bằng thép( được hạ xuống bằng máy rung tới độ sâu 6-8m) để
giữ thành, tránh sập vách khi thi công. Còn sau đó vách được giữ bằng dung
dịch vữa sét Bentonite. -Khi tới độ sâu thiết kế, tiến hành thổi rửa đáy hố
khoan bằng phương pháp: Bơm ngược, thổi khí nén hay khoan lại (khi chiều dày
lớp mùn đáy >5m). Độ sạch của đáy hố được kiểm tra bằng hàm lượng cát trong
dung dịch Bentonite. Lượng mùn còn sót lại được lấy ra nốt khi đổ bê tông theo
phương pháp vữa dâng.
-Đối với phương pháp này dung dịch Bentonite được tận dụng lại thông qua máy
lọc (có khi tới 5-6 lần).
Lựa chọn:
Từ các phương pháp trên cùng với mức độ ứng dụng thực tế và các yêu cầu về
máy móc thiết bị ta chọn phương pháp thi công tạo lỗ: '' Khoan bằng gầu xoay
kết hợp dung dịch Bentonite giữ vách hố khoan ''
Máy thi công cọc:
Độ sâu hố khoan so với mặt bằng thi công là 50,5m; có một loại cọc đường
kính d = 1 m.
Máy khoan: Cọc thiết kế có đường kính 1m, chiều sâu 50.5m nên ta chọn
máy KH-100D (Của hãng Hitachi) có các thông số kỹ thuật: Chiều dài giá
khoan(m) 19
Đường kính lỗ khoan (mm) 600 - 1500
Chiều sâu khoan(m) 60
Tốc độ quay(vòng/phút) 12 - 24
Mô men quay(KNm) 40 - 51
Trọng lượng(T) 36,8
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
105
áp lực lên đất(MPa) 0,017
Máy trộn Bentônite:
Máy trộn theo nguyên lý khuấy bằng áp lực nước do bơm ly tâm:
Loại máy BE-15A
Dung tích thùng trộn(m3) 1,5
Năng suất(m3/h) 15 - 18
Lưu lượng(l/phút) 2500
áp suất dòng chảy(kN/m2) 1,5
Chọn cần cẩu
Cần cẩu phục vụ công tác lắp cốt thép, lắp ống sinh, ống đổ bê tông,...
+ Khối lượng cần phải cẩu lớn nhất là lồng thép: Q=1-2T
+ Chiều cao lắp: HCL= h1+h2+h3+h4
h1=0,6m (Chiều cao ống sinh trên mặt đất)
h2=0,5m (Khoảng cách an toà)
h3=1,5m (Chiều cao dây treo buộc)
h4=11,7m (Chiều cao lồng thép)
HCL= 0,6+0,5+1,5+11,7=14,3m
=>Chọn cần cẩu là máy KH-100D có các đặc trưng kỹ thuật khi cẩu: Chiều dài
tay cần:L=19m Chiều cao nâng móc: Hmax=20.2m Hmin=10.9m Sức nâng:
Qmax= 15,5T Tầm với: Rmax= 17,4m Rmin= 4.6m
Chương 10: QUY TRÌNH THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI
Quy trình thi công cọc nhồi bằng máy khoan gầu tiến hành theo trình tự sau:
+ Định vị tim cọc và đài cọc
+ Hạ ống vách .
+ Khoan tạo lỗ .
+ Lắp đặt cốt thép.
+ Thổi rửa đáy hố khoan.
+ Đổ bê tông.
+ Rút ống vách.
+ Kiểm tra chất lượng cọc .
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
106
1. Định vị tim cọc
Việc định vị được tiến hành trong thời gian dựng ống vách. ở đây có thể nhận
thấy ống vách có tác dụng đầu tiên là đảm bảo cố định vị trí của cọc. Trong quá
trình lấy đất ra khỏi lòng cọc, cần khoan sẽ được đưa ra vào liên tục nên tác
dụng thứ hai của ống vách là đảm bảo cho thành lỗ khoan phía trên không bị
sập, do đó cọc sẽ không bị lệch khỏi vị trí. Mặt khác, quá trình thi công trên
công trường có nhiều thiết bị, ống vách nhô một phần lên mặt đất sẽ có tác dụng
bảo vệ hố cọc, đồng thời là sàn thao tác cho công đoạn tiếp theo.
Giác đài cọc trên mặt bằng:
- Trải lưới ghi trong bản mặt bằng thành lưới ô trên hiện trường và toạ độ của
góc nhà để giác móng. Chú ý tới sự mở rộng do phải làm mái dốc.
- Khi giác móng cần dùng những cọc gỗ đóng sâu cách mép đào 2m, trên 2 cọc
đóng miếng gỗ có chiều dày 20mm, bản rộng 150mm, dài hơn móng phải đào
400mm. Đóng đinh ghi dấu trục của móng và 2 mép móng. Sau đó đóng 2 đinh
nữa vào thanh gỗ gác lên là ngựa đánh dấu trục móng.
- Căng dây thép d=1mm nối các đường mép đào. Lấy vôi bột rắc lên dây thép
căng mép móng này lầm cữ đào.
- Phần đào bằng máy cũng lấy vôi bột đánh dấu luôn vị trí.
Giác cọc trên móng: Dùng máy kinh vĩ để xác định vị trí tim cọc Dùng 2 máy
kinh vĩ đặt ở hai trục vuông góc để định vị lỗ khoan. Riêng máy kính vĩ thứ 2,
ngoài việc định vị lỗ khoan, phải dùng máy để kiểm tra độ thẳng đứng của cần
khoan.
2. Hạ ống vách
Thiết bị ống vách có kích thước và cấu tạo như sau:
Hình 25: Kích thước ống chống vách
Chế độ Thông Tốc độ áp suất áp suất áp suất Lực
1000
1000
500 5500
6000
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
107
động cơ hệ kẹp hệ rung hệ hồi li tâm
số
(vòng/ phút) (bar) (bar) (bar) (tấn)
Nhẹ 1800 300 100 10 50
Mạnh 2150  2200 300 100 18 64
Quá trình hạ ống vách
Hình 26: Ống chống vách
Đào hố mồi :
Khi hạ ống vách của cọc đầu tiên, thời gian rung đến độ sâu 6m, quá trình
rung với thời gian dài, ảnh hưởng toàn bộ các khu vực lân cận. Để khắc phục
hiện tượng trên, trước khi hạ ống vách người ta dùng máy đào thủy lực, đào một
hố sâu 1,2m rộng 1,5x1,5m ở chính vị trí tim cọc. Sau đó lấp đất trả lại. Loại bỏ
các vật lạ có kích thước lớn gây khó khăn cho việc hạ ống vách (casine) đi
xuống. Công đoạn này tạo ra độ xốp và độ đồng nhất của đất, tạo điều kiện
thuận lợi cho việc hiệu chỉnh và việc nâng hạ casine thẳng đứng đúng tâm.
- Chuẩn bị máy rung:
Dùng cẩu chuyển trạm bơm thủy lực, ống dẫn và máy rung ra vị trí thi công.
- Lắp máy rung vào ống vách:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
108
Cẩu đầu rung lắp vào đỉnh casine, cho bơm thủy lực làm việc, mở van cơ cấu
kẹp để kẹp chặt máy rung với casine. áp suất kẹp đạt 300bar, tương đương với
lực kẹp 100 tấn, cho rung nhẹ để rút casine đưa ra vị trí tâm cọc.
- Rung hạ ống vách:
Từ hai mốc kiểm tra đặt thước để chỉnh cho vách casine vào đúng tim. Thả
phanh cho vách cắm vào đất, sau đó lại phanh giữ. Ngắm kiểm tra độ thẳng
đứng. Cho búa rung chế độ nhẹ, thả phanh từ từ cho vách chống đi xuống, vừa
rung vừa kiểm tra độ nghiêng lệch (nếu casine bị nghiêng, xê dịch ngang thì
dùng cẩu lái cho casine thẳng đứng và đúng tâm) cho tới khi xuống hết đoạn dẫn
hướng 2,5m. Bắt đầu tăng cho búa hoạt động ở chế độ mạnh, thả phanh chùng
cáp để casine xuống với tốc độ lớn nhất.
Vách chống được rung cắm xuống đất tới khi đỉnh của nó cách mặt đất 6m thì
dừng lại. Xả dầu thuỷ lực của hệ rung và hệ kẹp, cắt máy bơm. Cẩu búa rung đặt
vào
giá. Công đoạn hạ ống được hoàn thành.
3. Công tác khoan tạo lỗ:
Quá trình này được thực hiện sau khi đặt xong ống vách tạm. Trước khi
khoan, ta cần làm trước một số công tác chuẩn bị sau:
Công tác chuẩn bị:
Trước khi tiến hành khoan tạo lỗ cần thực kiện một số công tác chuẩn bị như
sau:
- Đặt áo bao: Đó là ống thép có đường kính lớn hơn đường kính cọc 1,6 1,7
lần, cao 0,7 1m để chứa dung dịch sét bentonite, áo bao được cắm vào đất 0,3
0,4m nhờ cần cẩu và thiết bị rung.
- Lắp đường ống dẫn dung dịch bentonite từ máy trộn và bơm ra đến miệng hố
khoan, đồng thời lắp một đường ống hút dung dịch bentonite về bể lọc.
- Trải tôn dưới hai bánh xích máy khoan để đảm bảo độ ổn định của máy trong
quá trình làm việc, chống sập lở miệng lỗ khoan. Việc trải tôn phải đảm bảo
khoảng cách giữa 2 mép tôn lớn hơn đường kính ngoài cọc 10cm để đảm bảo
cho mỗi bên rộng ra 5cm.
- Điều chỉnh và định vị máy khoan nằm ở vị trí thăng bằng và thẳng đứng; có
thể dùng gỗ mỏng để điều chỉnh, kê dưới dải xích. Trong suốt quá trình khoan
luôn có 2 máy kinh vĩ để điều chỉnh độ thăng bằng và thẳng đứng của máy và
cần khoan; hai niveau phải đảm bảo về số 0.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
109
Kiểm tra, tính toán vị trí để đổ đất từ hố khoan đến các thiết bị vận chuyển lấy
đất mang đi.
Kiểm tra hệ thống điện nước và các thiết bị phục vụ, đảm bảo cho quá trình thi
công được liên tục không gián đoạn.
Yêu cầu đối với dung dịch Bentonite
Tỉ lệ pha Bentonite khoảng 4%, 20 50 Kg Bentonite trong 1m3 nước.
Dung dịch Bentonite trước khi dùng để khoan cần có các chỉ số sau (TCXD 197-
1997):
Độ pH >7.
Dung trọng: 1,02-1,15 T/m3.
Độ nhớt: 29-50 giây.
Hàm lượng Bentonite trong dung dịch: 2-6% (theo trọng lượng).
Hàm lượng cát: <6%.
Công tác khoan
Hạ mũi khoan: Mũi khoan được hạ thẳng đứng xuống tâm hố khoan với tốc độ
khoảng 1,5m/s.
CẤU TẠO MŨI KHOAN
-Góc nghiêng của cần dẫn từ 78,50 830, góc nghiêng giá đỡ ổ quay cần Kelly
cũng phải đạt 78,50 830 thì cần Kelly mới đảm bảo vuông góc với mặt đất.
-Mạch thủy lực điều khiển đồng hồ phải báo từ 45 55 (kg/cm2). Mạch thuỷ lực
quay mô tơ thuỷ lực để quay cần khoan, đồng hồ báo 245 (kg/cm2) thì lúc này
mô men quay đã đạt đủ công suất.
Việc khoan:
+ Khi mũi khoan đã chạm tới đáy hố máy bắt đầu quay.
Tốc độ quay ban đầu của mũi khoan chậm khoảng 14-16 vòng/phút, sau đó
nhanh dần 18-22 vòng/phút.
Trong quá trình khoan, cần khoan có thể được nâng lên hạ xuống 1-2 lần để
giảm bớt ma sát thành và lấy đất đầy vào gầu.
Nên dùng tốc độ thấp khi khoan (14 v/p) để tăng mô men quay. Khi gặp địa
chất rắn khoan không xuống nên dùng cần khoan xoắn ruột gà (auger flight) có
lắp mũi dao (auger head) để tiến hành khoan phá nhằm bảo vệ mũi dao và bảo
vệ gầu khoan; sau
đó phải đổi lại gầu khoan để lấy hết phần phôi bị phá.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
110
Chiều sâu hố khoan được xác định thông qua chiều dài cần khoan.
Rút cần khoan:
Việc rút cần khoan được thực hiện khi đất đã nạp đầy vào gầu khoan; từ từ rút
cần khoan lên với tốc độ khoảng 0,3 0,5 m/s. Tốc độ rút khoan không được quá
nhanh sẽ tạo hiệu ứng pít-tông trong lòng hố khoan, dễ gây sập thành. Cho phép
dùng 2 xi lanh ép cần khoan (kelly bar) để ép và rút gầu khoan lấy đất ra ngoài.
Đất lấy lên được tháo dỡ, đổ vào nơi qui định và vận chuyển đi nơi khác.
Yêu cầu:
+Độ nghiêng của hố khoan không được vượt quá 1% chiều dài cọc .
+Trong quá trình khoan, dung dịch bentonite luôn được đổ đầy vào lỗ khoan.
Sau mỗi lần lấy đất ra khỏi lòng hố khoan, bentonite phải được đổ đầy vào trong
để chiếm chỗ. Như vậy chất lượng bentonite sẽ giảm dần theo thời gian do các
thành phần của đất bị lắng đọng lại.
Hình 27: Khoan tạo lỗ
4. Công tác thổi rửa đáy lỗ khoan
Phương pháp thổi rửa lòng hố khoan: Ta dùng phương pháp thổi khí (air-lift).
Việc thổi rửa tiến hành theo các bước sau:
Chuẩn bị: Tập kết ống thổi rửa tại vị trí thuận tiện cho thi công kiểm tra
các ren nối buộc.
Lắp giá đỡ: Giá đỡ vừa dùng làm hệ đỡ của ống thổi rửa vừa dùng để đổ
bê tông sau này. Giá đỡ có cấu tạo đặc biệt bằng hai nửa vòng tròn có bản lề ở
hai góc. Với chế tạo như vậy có thể dễ dàng tháo lắp ống thổi rửa.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
111
Dùng cẩu thả ống thổi rửa xuống hố khoan. ống thổi rửa có đường kính
250, chiều dài mỗi đoạn là 3m. Các ống được nối với nhau bằng ren vuông. Một
số ống có chiều dài thay đổi 0,5m , 1,5m , 2m để lắp linh động, phù hợp với
chiều sâu hố khoan.
Đoạn dưới ống có chế tạo vát hai bên để làm cửa trao đổi giữa bên trong và bên
ngoài. Phía trên cùng của ống thổi rửa có hai cửa, một cửa nối với ống dẫn 150
để thu hồi dung dich bentonite và cát về máy lọc, một cửa dẫn khí có 45, chiều
dài bằng 80% chiều dài cọc.
Tiến hành:
Bơm khí với áp suất không nhỏ hơn 1,5 lần áp lực cột dung dịch tại đáy
hố khoan và duy trì trong suốt thời gian rửa đáy hố, lưu lượng không khí không
ít hơn 15m3/phút. Khí nén sẽ đẩy vật lắng đọng và dung dịch bentonite bẩn về
máy lọc.
Lượng dung dịch sét bentonite trong hố khoan giảm xuống. Quá trình thổi rửa
phải bổ sung dung dịch Bentonite liên tục khi dung dịch Bentonite tụt khoảng
1,5 m so với cao độ dỉnh ống chống. Chiều cao của nước bùn trong hố khoan
phải cao hơn mực nước ngầm tại vị trí hố khoan là 1,25m để thành hố khoan
mới tạo được màng ngăn nước, tạo được áp lực đủ lớn không cho nước từ ngoài
hố khoan chảy vào trong hố khoan.
Thổi rửa khoảng 20 30 phút thì lấy mẫu dung dịch ở đáy hố khoan và giữa hố
khoan lên để kiểm tra. Nếu chất lượng dung dịch đạt so với yêu cầu của quy
định kỹ thuật và đo độ sâu hố khoan thấy phù hợp với chiều sâu hố khoan thì có
thể dừng để chuẩn bị cho công tác lắp dựng cốt thép.
Xác nhận độ sâu hố khoan và xử lý cặn lắng đáy hố cọc:
Xác nhận độ sâu hố khoan:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
112
Hình 28 Kiểm tra độ sâu hố khoan
Hình 29 Kiểm tra độ sâu hố khoan
Khi tính toán người ta chỉ dựa vào một vài mũi khoan khảo sát địa chất để tính
toán độ sâu trung bình cần thiết của cọc nhồi. Trong thực tế thi công do mặt cắt
địa chất có thể thay đổi, các địa tầng có thể không đồng đều giữa các mũi khoan
nên không nhất thiết phải khoan đúng như độ sâu thiết kế đã qui định mà cần có
sự điều chỉnh.
Trong thực tế, người thiết kế chỉ qui định địa tầng đặt đáy cọc và khi khoan đáy
cọc phải ngập vào địa tầng đặt đáy cọc ít nhất là một lần đường kính của cọc. Để
xác định chính xác điểm dừng này khi khoan người ta lấy mẫu cho từng địa tầng
khác nhau và đoạn cuối cùng nên lấy mẫu cho từng gầu khoan.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
113
Người giám sát hiện trường xác nhận đã đạt được chiều sâu yêu cầu, ghi chép
đầy đủ, kể cả băng chụp ảnh mẫu khoan làm tư liệu báo cáo rồi cho dừng khoan,
sử dụng gầu vét để vét sạch đất đá rơi trong đáy hố khoan, đo chiều sâu hố
khoan chính thức và cho chuyển sang công đoạn khác.
Xử lý cặn lắng đáy hố khoan:
Anh hưởng của cặn lắng đối với chất lượng cọc : Cọc khoan nhồi chịu tải trọng
rất
lớn nên để đọng lại dưới đáy hố khoan bùn đất hoặc bentonite ở dạng bùn nhão
sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới khả năng chịu tải của mũi cọc, gây sụt lún cho
kết cấu bên trên, làm cho công trình bị dịch chuyển gây biến dạng và nứt. Vì thế
mỗi cọc đều phải được xử lí cặn lắng rất kỹ lưỡng.
Có 2 loại cặn lắng:
Cặn lắng hạt thô: Trong quá trình tạo lỗ đất cát rơi vãi hoặc không kịp đưa
lên sau khi ngừng khoan sẽ lắng xuống đaý hố. Loại cặn lắng này tạo bởi các hạt
đường kính tương đối to, do đó khi đã lắng đọng xuống đáy thì rất khó moi lên.
Cặn lắng hạt mịn: Đây là những hạt rất nhỏ lơ lửng trong dung dịch
bentonite, sau khi khoan tạo lỗ xong qua một thời gian mới lắng dần xuống đáy
hố.
Các bước xử lý cặn lắng:
Hình 30 Xử lý cặn lắng
Phương pháp thổi rửa dùng khí nén
Bước 1: Xử lý cặn lắng thô.Đối với phương pháp khoan gầu sau khi lỗ đã đạt
đến
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
114
độ sâu dự định mà không đưa gầu lên vội mà tiếp tục cho gầu xoay để vét bùn
đất cho
đến khi đáy hố hết cặn lắng mới thôi.
Đối với phương pháp khoan lỗ phản tuần hoàn thĩ xong khi kết thúc công việc
tạo lỗ phải mở bơm hút cho khoan chạy không tải độ 10 phút, đến khi bơm hút
ra không còn thấy đất cát mới ngừng và nhấc đầu khoan lên.
Bước 2: Xử kí cặn lắng hạt mịn: bước này được thực hiện trước khi đổ bê tông.
Có nhiều phương pháp xử lý cặn lắng hạt mịn.
YÊU CẦU ĐỐI VỚI DUNG DỊCH BENTONITE
CHỈ TIÊU DUNG DỊCH BAN
ĐẦU
DUNG DỊCH THU HỒI
Khối lượng riêng 1.05-1.15g/cm3
1.20-1.45g/cm3
Độ nhớt Marsh 18-45s 19-30s
Hàm lượng cát <5% <8%
Độ pH 7-9 8-10
5. Thi công cốt thép
Trước khi hạ lồng cốt thép, phải kiểm tra chiều sâu hố khoan. Sau khi khoan
đợt cuối cùng thì dừng khoan 30 phút, dùng thước dây thả xuống để kiểm tra độ
sâu hố khoan.
Nếu chiều cao của lớp bùn đất ở đáy còn lại  1m thì phải khoan tiếp. Nếu
chiều sâu của lớp bùn đất  1m thì tiến hành hạ lồng cốt thép.
Hạ khung cốt thép:
Lồng cốt thép sau khi được buộc cẩn thận trên mặt đất sẽ được hạ xuống hố
khoan.
Dùng cẩu hạ đứng lồng cốt thép xuống. Cốt thép được giữ đứng ở vị trí
đài móng nhờ 3 thanh thép 12. Các thanh này được hàn tạm vào ống vách và có
mấu để treo. Mặt khác để tránh sự đẩy trồi lồng cốt thép trong quá trình đổ bê
tông, ta hàn 3 thanh thép khác vào vách ống để giữ lồng cốt thép lại.
Để đảm bảo lớp bê tông bảo vệ cốt thép, ở các cốt dọc có treo các bánh
lăng bằng bê tông dầy 30mm, D/d=140/40. Khoảng cách giữa chúng là 2m. Lớp
bảo vệ của khung cốt thép là : abv = 7cm.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
115
Phải thả từ từ và chắc, chú ý điều khiển cho dây cẩu ở đúng trục tim của
khung tránh làm khung bị lăn.
Công tác gia công cốt thép:
Khi thi công buộc khung cốt thép, phải đặt chính xác vị trí cốt chủ,cốt đai
và cốt đứng khung. Để làm cho cốt thép không bị lệch vị trí trong khi đổ bê
tông, bắt buộc phải buộc cốt thép cho thật chắc. Muốn vậy,việc bố trí cốt chủ,
cốt đai cốt đứng khung, phương pháp buộc và thiết bị buộc, độ dài của khung
cốt thép, biện pháp đề phòng khung cốt thép bị biến dạng, việc thi công đầu nối
cốt thép, lớp bảo vệ cốt thép...đều phải được cấu tạo và chuẩn bị chu đáo.
Biện pháp buộc cốt chủ và cốt đai:
Trình tự buộc như sau: Bố trí cự ly cốt chủ như thiết kế cho cọc. Sau khi cố định
cốt dựng khung, sau đó sẽ đặt cốt đai theo đúng cự ly quy định, có thể gia công
trước cốt đai và cốt dựng khung thành hình tròn, dùng hàn điện để cố định cốt
đai, cốt giữ
khung vào cốt chủ, cự ly được người thợ điều chỉ cho đúng. Điều cần chú ý là
dùng hàn điện làm cho chất lượng thép yếu đi do thay đổi tính chất cơ lý và cấu
trúc thép.
Giá đỡ buộc cốt chủ: Cốt thép cọc nhồi được gia công sẵn thành từng
đoạn với độ dài đã có ở phần kết cấu, sau đó vừa thả vào lỗ vừa nối độ dài.
+ Biện pháp gia cố để khung cốt thép không bị biến dạng:
Thông thường dùng dây thép để buộc cốt đai vào cốt chủ, khi khung thép bị biến
dạng thì dây thép dễ bị bật ra. Điều này có liên quan đến việc cẩu lắp do vậy ta
phải bố trí 2 móc cẩu trở lên.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
116
Hình 31 Hạ lồng thép
Hình 32 Nối buộc cốt thép
6. Công tác đổ bê tông
Chuẩn bị
Thu hồi ống thổi khí.
Tháo ống thu hồi dung dịch bentonite, thay vào đó là máng đổ bê tông
trên miệng. Đổi ống cấp thành ống thu dung dịch bentonite trào ra do khối bê
tông đổ vào chiếm chỗ.
Thiết bị và vật liệu sử dụng:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
117
- Hệ ống đổ bê tông:
Đây là một hệ ống bằng kim loại (Trime), tạo bởi nhiều phần tử. Được lắp phía
trên một máng nghiêng. Các mối nối của ống rất khít nhau. Đường kính trong
phải
lớn hơn 4 lần đường kính cấp phối bê tông đang sử dụng. Đường kính ngoài
phải nhỏ
hơn 1/2 lần đường kính danh định của cọc.
Chiều dài của ống có chiều dài bằng toàn bộ chiều dài của cọc.
Trước khi đổ bê tông người ta rút ống lên cách đáy cọc 25cm.
- Bê tông sử dụng:
Công tác bê tông cọc khoan nhồi yêu cầu phải dùng ống dẫn do vậy tỉ lệ cấp
phối bê tông đòi hỏi phải có sự phù hợp với phương pháp này, nghĩa là bê tông
ngoài việc đủ cường độ tính toán còn phải có đủ độ dẻo, độ linh động dễ chảy
trong ống dẫn và không hay bị gián đoạn, cho nên thường dùng loại bê tông có:
Độ sụt 17,2 cm (TCXD197-1997).
Cường độ thiết kế: Mác 400.
Đổ bê tông
Lỗ khoan sau khi được vét ít hơn 3 giờ thì tiến hành đổ bê tông. Nếu quá trình
này quá dài thì phải lấy mẫu dung dịch tại đáy hố khoan. Khi dặc tính của dung
dịch không tốt thì phải thực hiện lưu chuyển dung dịch cho tới khi đạt yêu cầu.
Với mẻ bê tông đầu tiên phải sử dụng nút bằng bao tải chứa vữa xi măng nhão,
đảm bảo cho bê tông không bị tiếp xúc trực tiếp với nước hoặc dung dich khoan,
loại trừ khoảng chân không khi đổ bê tông.
Khi dung dịch Bentonite được đẩy trào ra thì cần dùng bơm cát để thu hồi kịp
thời về máy lọc, tránh không để bê tông rơi vào Bentonite gây tác hại keo hoá
làm tăng độ nhớt của Bentonite.
Khi thấy đỉnh bê tông dâng lên gần tới cốt thép thì cần đổ từ từ tránh lực đẩy
làm đứt mối hàn râu cốt thép vào vách.
Để tránh hiện tượng tắc ống cần rút lên hạ xuống nhiều lấn, nhưng ống vẫn phải
ngập trong bê tông như yêu cầu trên.
ống đổ tháo đến đâu phải rửa sạch ngay. Vị trí rửa ống phải nằm xa cọc tránh
nước chảy vào hố khoan.
Để đo bề mặt bê tông người ta dùng quả rọi nặng có dây đo.
Yêu cầu:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
118
Bê tông cung cấp tới công trường cần có độ sụt đúng qui định 17 2 cm, do
đó cần có người kiểm tra liên tục các mẻ bê tông. Đây là yếu tố quan trọng quyết
định đến chất lượng bê tông.
Thời gian đổ bê tông không vượt quá 3 giờ.Ống đổ bê tông phải kín, cách nước,
đủ dài tới đáy hố.
Miệng dưới của ống trước lúc đổ bê tông hạ xuống đến đáy sau đó được
nâng lên với chiều cao nhiều nhất là 15cm. Trong quá trình đổ miệng dưới của
ống luôn ngập sâu trong bê tông đoạn 2 m.
Không được kéo ống dẫn bê tông lên khỏi khối bê tông trong lòng cọc.
Bê tông đổ liên tục tới vị trí đầu cọc và không bi phân tầng
Bê tông trong ống phải đảm bảo đủ độ cao và luôn lớn hơn áp lực của cột nước
hoặc cột dung dịch xung quanh.
Hình 33 Lắp ống đổ bê tông
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
119
Hình 34 Đổ bê tông cọc
Hình 35 Đổ bê tông và thu Bentonite
Xử lý bentonite thu hồi
Bentonite sau khi thu hồi lẫn rất nhiều tạp chất, tỉ trọng và độ nhớt lớn.
Do đó Bentonite lấy từ dưới hố khoan lên để đảm bảo chất lượng để dùng lại thì
phải qua tái xử lý. Nhờ một sàng lọc dùng sức rung ly tâm, hàm lượng đất vụn
trong dung dịch bentonite sẽ được giảm tới mức cho phép.
Bentonite sau khi xử lý phải đạt được các chỉ số sau (Tiêu chuẩn Nhật Bản):
Tỉ trọng : <1,2.
Độ nhớt : 35-40 giây.
Hàm lượng cát: khoảng 5%.
Độ tách nước : < 40cm3.
Các miếng đất : < 5cm.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
120
Hình 36 Máy xử lý Bentonite
Hình 37 Trạm cung cấp và sử lý Bentonite
7. Rút ống chống vách:
Tháo dỡ toàn bộ giá đỡ của ống phần trên.
Cắt 3 thanh thép treo lồng thép.
Dùng máy rung để rút ống lên từ từ. Trong quá trình rút ống chống phải đảm
bảo
ống được giữ thẳng đứng và đồng trục với cọc.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
121
Sau khi rút ống chống cần kiểm tra khối lựng và cao độ đầu cọc nhằm đảm bảo
cọc không bị thu nhỏ và bê tông không bị lẫn bùn đất xung quanh do áp lực của
đất, nước, mùn khoang.
Một số sự cố thường gặp và phương pháp xử lý
Một số sự cố thường xảy ra trong thi công cọc nhồi như: sụt lở thành hố khoan,
rơi các thiết bị thi công vào hố khoan, khung cốt thép bị trổi lên, khung và cốt
thép bị cong vênh, nước vào trong ống đổ bê tông.
Sụt lở thành hố khoan
Với phương pháp thi công cọc nhồi bằng phương pháp tuần hoàn thì thành hố
khoan được giữ ổn định bởi việc duy trì áp lực dung dịch trong lỗ khoan. Nhưng
nguyên nhân dẫn đến sự sụt lở thành hố khoan thì có nhiều như:
-Duy trì áp lực cột nước không đủ.
-Mực nước ngầm có áp tương đối cao.
-Tỷ trọng và nồng độ dung dịch không đủ.
-Tốc độ tạo lỗ quá nhanh.
-Trong tầng cuội sỏi có nước chảy hoặc không có nước, trong hố xuất hiện hiện
tượng nước chảy đi mất.
-Các lực chấn động ở các môi trường xung quanh.
-Khi hạ cốt thép và ống dẫn va vào thành hố phá vỡ màng dung dịch hoặc thành
hố.
Như vậy theo các nguyên nhân kể trên để đề phòng sụt lở thành hố ta phải
nắm chắc dược địa chất, mực nước ngầm, khi lắp dựng ống thép phải chú ý độ
thẳng đứng của ống vách. Với phương pháp thi công phản tuần hoàn, việc quản
lý dung dịch phải được đặc biệt chú trọng. Tốc độ tạo lỗ phải đảm bảo, giảm bớt
các lực chấn động xung quanh, quá trình lắp dựng khung cốt thép phải thật cẩn
trọng.
Các thiết bị thi công rơi vào hố khoan
Để đề phòng các thiết bị thi công như các chi tiết kim loại, đặc biệt là gầu khoan
rơi vào trong lỗ khoan mà nguyên nhân là do gãy chốt hoặc phá bỏ liên kết thì ta
phải có biện pháp phòng ngừa như:
-Dùng cáp hoặc xích phòng hộ vào cần khoan
-Thợ vận hành phải thường xuyên kiểm tra các thiết bị vận hành.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
122
Nếu đã xảy ra thì biện pháp xử lý thường là dùng gầu ngoạm để lấy lên hoặc
dùng các móc để kéo lên. Trường hợp các dụng cụ này đã bị đất lấp vùi thì trước
đó phải dùng biện pháp xử lý rửa sạch đất cát lấp trên,
Khung cốt thép bị trồi lên
Trong một số trường hợp khi đang đổ bê tông phát hiện lồng thép bị trồi lên thì
biện pháp để phòng và xử lý như sau:
-Phải gia công khung cốt thép phải thật chính xác, đặc biệt chú ý mối nối đầu
giữa hai đoạn khung cốt thép.
-Trong khi đổ bê tông phải đặc biệt chú ý độ thẳng đứng của ống dẫn cũng như
của khung cốt thép vì kết cấu khung cốt thép phần trên có nhiều cốt chủ hơn
phần dưới nên trọng lượng lớn hơn. Hơn nữa khung thép lại dài khả năng bị nén
cong vênh lại càng lớn
-ống đổ bê tông để ngập quá nhiều cũng là một nguyên nhân dẫn đến việc lồng
thép trồi lên.
Nước vào trong ống dẫn
Do quá trình đổ bê tông trong ống dẫn phải nhấc lên hạ xuống nhiều lần làm cho
đầu nối bị rò nước hoặc nhấn ống quá quy định làm cho nước vào trong ống dẫn
đến việc bê tông bị phân ly, mất độ dẻo, làm giảm chất lượng bê tông.
Biện pháp phòng ngừa và xử lý là:
-Kiểm tra toàn bộ ống dẫn trước khi đổ bê tông.
-Trong quá trình đổ bê tông đáy ống phải ngập đúng quy định trong bê tông,
nhấc ống lên xuống đúng quy định.
-Khi đã phát hiện có nước trong ống phải thật nhanh chóng dùng loại thiết bị hút
nước đường kính nhỏ hút hết nước trong ống ra rồi mới tiếp tục đổ bê tông.
Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi:
Đây là công tác rất quan trọng, nhằm phát hiện các thiếu sót của từng phần trước
khi tiến hành thi công phần tiếp theo. Do đó, có tác dụng ngăn chặn sai sót ở
từng khâu trước khi có thể xảy ra sự cố nghiêm trọng.
Công tác kiểm tra có trong cả 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn đang thi công .
Kiểm tra trong giai đoạn thi công
Công tác kiểm tra này được thực hiện đồng thời khi mỗi một giai đoạn thi công
được tiến hành, và đã được nói trên sơ đồ quy trình thi công ở phần trên.
Sau đây có thể kể chi tiết ở một như sau:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
123
Định vị hố khoan:
Kiểm tra vị trí cọc căn cứ vào trục tạo độ gốc hay hệ trục công trình.
Kiểm tra cao trình mặt hố khoan.
Kiểm tra đường kính, độ thẳng đứng, chiều sâu hố khoan.
Địa chất công trình:
Kiểm tra, mô tả loại đất gặp phải trong mỗi 2m khoan và tại đáy hố
khoan, cần có sự so sánh với số liệu khảo sát được cung cấp.
+ Dung dịch khoan Bentonite:
Kiểm tra các chỉ tiêu của Bentonite như đã trình bày ở phần: "Công tác khoan
tạo lỗ".
Kiểm tra lớp vách dẻo (Cake).
+ Cốt thép:
Kiểm tra chủng loại cốt thép.
Kiểm tra kích thước lồng thép, số lượng thép, chiều dài nối chồng, số
lượng các mối nối.
Kiểm tra vệ sinh thép : gỉ, đất cát bám...
Kiểm tra các chi tiết đặt sẵn: thép gấp bảo vệ, móc, khung thép chống đẩy nổi.
Đáy hố khoan :
Đây là công việc quan trọng vì nó có thể là nguyên nhân dẫn đến độ lún nghiêm
trọng cho công trình .
Kiểm tra lớp mùn dưới đáy lỗ khoan trước và sau khi đặt lồng thép.
Đo chiều sâu hố khoan sau khi vét đáy.
+ Bê tông:
Kiểm tra độ sụt .
Kiểm tra cốt liệu lớn.
Kiểm tra chất lượng cọc sau khi đã thi công xong Công tác này nhằm đánh giá
cọc, phát hiện và sửa chữa các khuyết tật đã xảy ra. Có 2 phương pháp kiểm tra:
+ Phương pháp tĩnh
+ Phương pháp động.
Phương pháp tĩnh.
Gia tải trọng tĩnh:
Đây là phương pháp kinh điển cho kết quả tin cậy nhất.
Đặt các khối nặng thường là bê tông lên cọc để đánh giá sức chịu tải hay độ lún
của nó.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
124
Có 2 quy trình gia tải hay được áp dụng :
- Tải trọng không đổi: Nén chậm với tải trọng không đổi, quy trình này đánh gia
sức chịu tải và độ lún của nó theo thời gian. Đòi hỏi thời gian thử lâu.
Nội dung của phương pháp: Đặt lên đầu cọc một sức nén; tăng chậm tải trọng
lên cọc theo một qui trình rồi quan sát biến dạng lún của đầu cọc. Khi đạt đến
lượng tải thiết kế với hệ số an toàn từ 2 3 lần so với sức chịu tính toán của cọc
mà cọc không bị lún quá trị số định trước cũng như độ lún dư qui định thì cọc
coi là đạt yêu cầu.
- Tốc độ dịch chuyển không đổi: Nhằm đánh giá khả năng chịu tải giới hạn của
cọc, thí nghiệm thực hiện rất nhanh chỉ vài giờ đông hồ.
Tuy ưu điểm của phương pháp nén tĩnh là độ tin cậy cao nhưng giá thành của nó
lại rất đắt.Chính vì vậy, với một công trình người ta chỉ nén tĩnh 1% tổng số cọc
thi công (tối thiểu 2 cọc), các cọc còn lại được thử nghiệm bằng các phương
pháp khác. Phương pháp khoan lấy mẫu.
Người ta khoan lấy mẫu bê tông có đường kính 50 150mm từ các độ sâu khác
nhau. Bằng cách này có thể đánh giá chất lượng cọc qua tính liên tục của nó.
Cũng có thể đem mẫu để nén để thử cường độ của bê tông. Tuy phương pháp
này có thể đánh giá chính xác chất lượng bê tông tại vị trí lấy mẫu, nhưng trên
toàn cọc phải khoan số lượng khá nhiều nên giá thành cũng đắt.
Phương pháp siêu âm
- Nguyên lý thiết bị:
Phương pháp siêu âm xác định tính toàn khối của cọc dựa trên đặc điểm của quá
trình truyền sóng siêu âm trong vật liệu bê tông. Sóng siêu âm truyền từ đầu phát
qua vật liệu cọc đến đầu thu. Đặc tính của vật liệu ảnh hưởng đến tín hiệu thu
được trên máy đo. Trong thí nghiệm siêu âm, hai đầu thu, phát sóng siêu âm
1 2
10
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
125
được thả xuống đáy của ống đặt sẵn trong lòng cọc trước khi đổ bê tông (hai đầu
đo phải luôn cùng cao độ). Cả đầu thu và phát được kéo lên với một vận tốc đặt
trước phù hợp với chiều dài cọc và khả năng của máy đo. Trong quá trình đầu đo
định chuyển lên đỉnh tín hiệu được hiển thị trên màn hình và được ghi lại thành
file dưới dạng số và được lưu giữ trong thiết bị đo.
Tính năng kỹ thuật
Bộ thiết bị siêu âm gồm các bộ phận chính sau:
Máy đo: Là một máy tính tổ hợp với phần điều khiển thiết bị chức năng điều
khiển quá trình đo, lưu giữ số liệu.
Bộ phận đo chiều dài: Đo chiều dài kiểm tra, kiểm soát tốc độ kéo đầu đoCuộn
dây: Dài tới 100m, một đầu nối với dây đo, một đầu nối với 2 đầu đo, truyền và
nhận tín hiệu giữa máy đo và các đầu đo.
Dầu đo: đầu phát phát ra xung siêu âm có tần số 60 - 100KHz
Các thiết bị siêu âm hiện nay cho phép đo các cọc có đường kính tới 2,5m. Tần
số của tín hiệu từ 250MHz. Tần số đo từ 1 - 5cm/lần đo. Tần số phát xung 12 -
20 Hz.
- Quy trình thí nghiệm
Quá trình thí nghiệm siêu âm cụ thể như sau:
Đánh số các ống siêu âm trên mặt đất (cọc có thể ở sâu bên dưới) theo một quy
tắc.
Đo khoảng cách giữa các ống siêu âm. Trước khi đo phải khẳng định các ống
siêu âm chứa đầy nước và không bị tắc.
Đưa các đầu đo vào bên trong ống và thả xuống tận đáy. Căn chỉnh 2 đầu đo
tại vị trí bê tông tốt cho tín hiệu thu được là chuẩn nhất.
Quá trình đo bắt đầu đồng thời khi kéo hai dầu đo từ đáy ống siêu âm lên và
kết thúc khi hai đầu đo lên đến đỉnh. Trong khi kéo đầu đo lên phải liên tục cấp
nước vào các ống siêu âm. Số liệu đo được lưu giữ lại trong máy đo. Nếu nghi
ngờ có khuyết tật trong quá trinh đo được lặp lại với các thang đo khác nhau.
Lặp lại quá trình đo cho các cặp ống siêu âm (mặt cắt siêu âm) khác. Thí nghiệm
cho một cọc kết thúc khi đo siêu âm cho tất cả các mặt cắt hoàn tất.
Kết quả thí nghiệm sẽ được đơn vị thí nghiệm đánh giá sơ bộ tại hiện trường
phân tích trong phòng và lập báo cáo chính thức.
- Kết quả thí nghiệm
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
126
Tín hiệu siêu âm nhận được trên màn hình máy đo. Mỗi vị trí chiều sâu siêu âm
cho một tín hiệu siêu âm nhất định. Thông thường bê tông tốt cho tín hiệu siêu
âm có biên độ cao đồng đều, bê tông xấu cho tín hiệu yếu.
Tại mỗi độ sâu máy đo thu nhận một tín hiệu và tập hợp các tín hiệu theo chiều
sâu cho hình ảnh phổ siêu âm học.
Hình ảnh phổ siêu âm cọc chỉ cho phép đánh giá định tính chất lượng bê tông
cọc. Các thiết bị siêu âm hiện nay đều phải có phần mềm xử lý số liệu để đưa ra
các thông số cụ thể hơn là thời gian và vận tốc truyền song âm trong vật liệu
cọc. Vận tốc truyền sóng trong khoảng 3000 - 5000m/s biểu hiện bê tông tốt và
đồng đều. Tại các vị trí có suy giảm 20% vận tốc truyền sóng và vận tốc truyền
sóng giảm dưới 3000m/s biểu hiện rằng bê tông khuyết tật.
Phương pháp động
Phương pháp động hay dùng là : Phương pháp rung.
Nội dung của phương pháp:
Cọc thí nghiệm được rung cưỡng bức với biên độ không đổi trong khi tần số
thay đổi.Khi đó vận tốc dịch chuyển của cọc được đo bằng các đầu đo chuyên
dụng.
Khuyết tật của cọc như sự biến đổi về chất lượng bê tông, sự giảm yếu thiết diện
được đánh giá thông qua tần số cộng hưởng.
Nói chung các phương pháp động khá phức tạp, đòi hỏi cần chuyên gia có trình
độ chuyên môn cao.
Chọn phương pháp siêu âm để kiểm tra chất lượng cọc sau khi thi công,
kiểm tra 2 cọc.
Chương 11: THI CÔNG ĐÀO ĐẤT
Với yêu cầu thi công tầng ngầm và giải pháp móng cọc nhồi BTCT, phương án
thi công đất đề xuất theo trình tự sau:
-Thi công hệ thống cừ Larsen chống vách đất bao quanh chu vi công trình. -Đào
đất bằng cơ giới đến cao trình – 3.500m (cao trình đáy bê tông lót đài) -Đào thủ
công 20cm đất còn lại
1. Lựa chọn phương án chống vách :
Theo kết quả khảo sát địa chất, lớp đất mặt của công trình là lớp đất san lắp dày
2,3 m và bên dưới là bùn sét màu xám đen có trạng thái dẻo chảy, do đó, phạm
vi đào phần ngầm của công trình nằm giữa hai lớp đất trên.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
127
Một mặt, do không thể áp dụng biện pháp tạo mái dốc đất tự nhiên khi đào do
khống chế bởi các công trình hiện hữu bao quanh công trình. Vì vậy, để đảm bảo
tính kinh tế và hiệu quả, ta áp dụng biện pháp chống vách đất bằng tường cừ
thép Larsen theo chu vi mặt bằng đào đất.
Ưu điểm của loại cừ Larsen :
-Vật liệu có cường độ chịu uốn lớn.
-Được chế tạo sẵn theo theo yêu cầu, có thể hàn nối trực tiếp ngay tại công
trừơng.
-Tính cơ động và khả năng luân lưu cao.
-Không yêu cầu máy thi công phức tạp và trình độ công nhân cao.
Chọn sơ bộ cừ Larsen loại II có các thông số sau:
Diện tích tiết diện ngang: 61,18 cm2.
Trọng lượng: 48 KG/m.
Mô men quán tính: 1240 cm4.
Mô men kháng uốn: 152 cm3.
Chiều dài: L = 12m.
2. Quy trình thi công :
Sau khi tiến hành xong công đoạn ép cừ Larsen chống vách đất. Ta tiến
hành cho đào đất bằng cơ giới tới cao trình -5.100m. Việc đào đất đến cao trình -
5.350m sẽ sử dụng phương pháp đào thủ công.
3. Tính toán khối lượng đào:
Khối lượng đào đất cơ giới:
Vcg = 49,6 × 30,3 × 5,1 – ( 0.52
× 0.7 ×38 +  0.32
× 0.7 ×13) = 7641,2 m2
Khối lượng đào đất thủ công là:
Vtc = 49,6 × 30,3 × 0,25 – ( 0.52
× 0.2 ×38 +  0.32
× 0.2 ×13) = 369 m2
Tổng khối lượng đào là : V=764,1+369 =8010 m2
4. Chọn máy đào :
Chọn máy đào đất dựa trên kích thước hố đào : H=5,35m
Đào đất bùn sét nhão
Chọn máy xúc một gầu nghịch (dẫn động thủy lực) mã hiệu : EO-4321 có các
thông số kỹ thuật sau :(Theo bảng tra 35 « Máy xây dựng » của thầy Nguyễn
Tiến Thu).
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
128
MÃ HIỆU
q R h H tck
(m3
) (m) (m) (m) (giây)
EO-4321 0,65 8,95 5,5 5,5 16
Năng suất của máy đào tính theo công thức:
N = q.Nck.k1.ktg (m3/h)
Trong đó:
Kđ = 1.05 – hệ số đầy gầu ( đất ẩm cấp III ).
Kt = 1.1 – hệ số tơi của đất.
q = 0,65 m3 dung tích gầu
ktg = 0,8 – hệ số sử dụng thời gian.
Hệ số qui về đất nguyên thổ: k1 
𝐾 𝑑
𝐾𝑡
=
1,05
1,1
= 0,95
𝑁𝑐𝑘 =
3600
𝑇 𝑐𝑘
Với Tck =tck . kvt
.kquay ( Tck thời gian của một chu kỳ quay)
tck = 16 s ( tra bảng 35 sổ tay máy XD)
kvt = 1,1 hệ số điều kiện khi đổ đất lên thùng xe.
Kquay =1- hệ số phụ thuộc góc quay  , cần với  
900
=> Tck = 16.1,1.1= 17,6
𝑁𝑐𝑘 =
3600
𝑇 𝑐𝑘
=
3600
17,6
= 204,545 (lần/h)
=> Năng suất máy đào:
N  0.65  204.545  0.95  0.8  101.6 m3
/h
=> Năng suất 1 máy đào trong 1 ca (8h):
Vca  N .t  101.6  8  812.8m3
Số ca máy đào cần thiết : n
𝑉𝑐𝑔
𝑉𝑐𝑎
=
7641,2
812,8
= 9,40 ca chọn n = 10 ca
Tính toán bề rộng theo phương ngang của hố đào :
R 2
 S 2
 l0
2
 S √𝑅2 − 𝑙𝑜2
Trong đó :
l0 : bước di chuyển của máy đào theo thiết kế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
129
l0 = R – Rmin = 7.2 – 3.70 = 3.5 m
Rmin : bán kính đào đất nhỏ nhất R = 3.70 (m)
R : bán kính đào đất theo thiết kế
R = 0.8Rmax = 0.8x8.95 = 7.2(m)
Bề rộng một nửa hố đào theo phương ngang tại cao trình -0.5m:
S √7,22 − 3,52m) chọn s=6m
Bề rộng một nửa hố đào theo phương ngang hố đào tại cao trình -3.5m:
Smin=S-H/i=6-3/(1:0.5)=4.5m chọn Smin=4m
Vậy bề rộng của cả hố đào là B=8m
5. Chọn ô tô chuyển đất:
Tính số lượng xe bên chở đất.
Chọn xe IUSUZU YSZ 490D có dung tích thùng xe 12m3
, khoảng cách vận
chuyển 5 km (khoảng cách giả định), tốc độ xe 20 km/h, năng suất máy đào là
101.6 m3
/h.
Số lượng xe bên chở đất :
m =
𝑇
𝑡 𝑐ℎ
=
𝑡 𝑐𝑘 + 𝑡 𝑑𝑣 + 𝑡 𝑑 + 𝑡 𝑞
𝑡 𝑐ℎ
td : Thời gian đổ đất ra khỏi xe : td  1 phút.
tq : Thời gian quay xe : tq  2 phút.
tch : Thời gian đổ đất đầy lên xe.
tch =
𝑞
𝑁
.60 =
12
101.6
.60 = 7 phút
Thời gian đi và về của xe :
Thời gian của 1 chuyến xe :
tdv =
2.5.60
20
= 30 phút
Thời gian đi và về của xe
 tch  t d  t q  t dv  7  1  2  30  40 phút.
=> Số xe cần thiết.
m =
𝑇
𝑡 𝑐ℎ
=
40
7
= 5,7 xe
Chọn 6 xe vận chuyển đất (Phục vụ cho 1 máy đào), dung tích thùng xe 12m3
.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
130
6. Tổ chức mặt bằng thi công đào đất:
Trên MB, máy di chuyển giật lùi về phía sau theo hình chữ chi, đầy gầu thì đổ
sang xe vận chuyển. Chu kỳ làm việc của máy đào và máy vận chuyển đã tính
toán hợp lý để tránh thời gian chờ lãng phí.
Chương 12: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG LÓT MÓNG VÀ ĐÀI
MÓNG ĐIỂN HÌNH
1. Công tác chuẩn bị :
Sau khi công đoạn đào tỉa từng hố móng hoàn thành, tiến hành đập đầu cọc một
đoạn l=0.5m để lấy cốt thép chủ của cọc neo vào đài (cần chú ý chừa đoạn
bêtông đầu cọc 0,2m để ngàm vào bêtông đài cọc).
Nạo vét hố móng. Đổ lớp bêtông lót móng đá 40x60, M100, dày D =100.
Sau khi bêtông lót đài cọc ninh kết, tiến hành định vị tim cọc, các kích thước đài
cọc theo 2 phương lên lớp bêtông lót này để chuẩn bị cho các công tác tiếp sau.
2. Biện pháp thi công đài cọc :
Với giải pháp kết cấu bố trí sàn tầng hầm, dầm móng và đài cọc có cao trình
bằng nhau, do đó, cần đưa ra giải pháp thi công giải quyết sự tương quan giữa 3
kết cấu trên, bởi khi thi công sàn tầng hầm thì bắt buộc các công tác ngay bên
dưới đáy sàn tầng hầm phải hoàn thành (trong đó có :Kết cấu dầm móng, đài
cọc, công tác đầm nén nền tự nhiên dưới cốt sàn…)
Biện pháp thi công như sau :
Đợt 1 : Tiến hành đổ bêtông đài cọc tới cao trình -5,35 (đáy giằng móng). Sau
đó tiến hành đổ đất đến cao trình dưới đáy giằng móng.
Đợt 2 : Tiếp tục đổ bêtông đài cọc và giằng móng tới cao trình -2.85m (có kèm
biện pháp xử lý mạch ngừng thi công). Sau đó đổ đất đến cao trình đáy sàn tầng
hầm Đợt 3 : Đổ bê tông sàn tầng hầm
Công tác cốt thép :
Công tác cốt thép cũng cần lưu ý các điểm sau :
Đảm bảo bề dày lớp bêtông bảo vệ a = 50mm bằng các biện pháp sau :
-Dùng các con bọ tạo da bêtông (bằng ximăng hay bêtông dư sau khi đổ, tuyệt
đối không dùng gạch)
-Để giữ khoảng cách giữa lớp thép trên và dưới của đài móng, có thể uốn đai giữ
khoảng cách cốt thép như hình bên (dùng Þ12, )
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
131
Công tác côppha:(móng điển hình DC1 có kích thước như hình
vẽ)

Hình 38: mặt bằng móng ĐC1
a. Vật liệu sử dụng :
Loại 1 : 1000X2600X50, dùng 2 tấm
Loại 2 : 1373X2600X50, dùng 2 tấm
Loại 3 : 650X2600X50, dùng 2 tấm
Loại 4 : 250X2600X50, dùng 2 tấm
Các thanh sườn dùng thép hộp 50x50x1,8mm
, 50x100x1,8mm
liên kết với nhau
bằng khóa của bộ sản phẩm của FUVI. Thanh chống xiên Hòa Phát K-102 có
chiều dài ống ngoài 1,5m, chiều dài ống trong 2m, chịu lực nén tối đa 2000 kG.
b. Tính toán cốt pha đứng :
Tính toán thanh sườn đứng :
Tải trọng tiêu chuẩn :qtc   .H  qd
.H  2500  0.95  2375KG /m2
: áp lực ngang của bê tông mới đổ.
 2500 KG / m3
: khối lượng riêng của bê tông.
H = 0.95 m : Chiều cao mỗi lớp bê tông phụ thuộc vào bán kính đầm dùi.
qd  qd1  qd 2
qd1  400 KG / m2
: tải trọng do đổ bê tông bằng máy.
qd 2  200 KG / m2
: tải trọng do đầm rung.
650 250 1150
900 1400
10002502501000
12501250
250
250250750250250750250
X3
1150 1150
Y2
2300
2500
400
850
825
1373
1373
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
132
qd 1 , qd 2 : tra bảng 10.2 trang 148 sách “Kỹ thuật thi công” của TS.Đào Đình
Đức(chủ biên); PGS. Lê Kiều.
Tuy nhiên, với cốppha đứng thường khi đổ thì không đầm và ngược lại, do vậy:
qd  qd1  400 KG / m2

Tải trọng tính toán: qtt  n..H  nd .qd
n  nd 1.3 : hệ số vượt tải (tra bảng 10.3 trang 148 sách “Kỹ thuật thi
công” của TS.Đào Đình Đức (chủ biên); PGS. Lê Kiều.
qtt  1.3  2500  0.95  1.3  400  3607.5 KG / m2

Bố trí thanh sướn ngang và dọc như hình vẽ trên Tải trọng phân bố đều trên mét dài :
qo  qtt  b  3607.5  0.5  1803.7 KG / m
Hình 39 Biểu đồ moment cốp pha
Momen tính toán :
M1 =
𝑞.𝑙2
10
=
1083,7.0,52
10
M=M1=45.09 kGm
Sử dụng thanh thép hộp 50X50X1.8mm
làm sườn ngang:
J =
𝑏.ℎ3
12
= 14,8cm4
W =
𝐽
𝑦
=
14,8
2,5
= 5,9 cm3
Kiểm tra ứng suất
𝜎 =
𝑀 𝑚𝑎𝑥
𝑊
=
45,09.100
5,9
= 746,23(kG/cm2
) < [R] = 2100 (k G/ cm2
)
Tính sườn ngang : do cấu tạo thanh chống xiên liên kết với sườn ngang tại vị trí
liên kết với thanh sườn đứng nên thanh sườn ngang không chịu uốn mà đóng vai
trò định vị cốp pha.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
133
Tính thanh chống xiên : thanh chống chịu lực nén dọc trục, lấy gần đúng và
thiên về an toàn ta lấy lực nén lớn nhất tác dụng lên thanh chống bằng lực tập
trung của sườn đứng tác dụng lên sườn ngang truyền vào thanh chống
3. Công tác bê tông đài móng:
a. Khối lượng bê tông:
Khối lượng bê tông
Móng
tên cấu kiên
số
lượng
A b b' h
Thể
tích Tổng
(m) (m) (m) (m) m3
m3
DC1 4 2,52 2,5 1 2,5 88,2
538,9
DC1* 4 2,52 2,5 1 2,5 88,2
DC2 2 5 2 2,5 50
DC3 4 2,5 2 2,5 50
DC4 4 1 1 2,5 10
Giằng móng 1 1 101 2,5 252,5
Bê tông lót
tên cấu kiên
số
lượng
A b b' h
Thể
tích Tổng
(m) (m) (m) (m) m3
m3
DC1 4 2,72 2,7 1,2 0,1 4,2432
25,8464
DC1* 4 2,72 2,7 1,2 0,1 4,2432
DC2 2 5,2 2,2 0,1 2,288
DC3 4 2,7 2,2 0,1 2,376
DC4 4 1,2 1,2 0,1 0,576
Giằng móng 1 1,2 101 0,1 12,12
Bảng 33: Khối lượng bê tông
b. Tổ chức thi công trên mặt bằng:
Đối với bêtông lót móng:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
134
ch
tb
d
tb
l t
V
L
t
V
L
tt 
Ta chi tiến hành cho đầm đá 40x60 tại đáy móng bằng máy đầm chân cừu, sau
đó cho trộn ximăng và cát đạt mác 100, đổ xuống hố móng rồi đầm phẳng mặt.
Đối với bêtông đài cọc,giằng móng: -Dùng bêtông sản xuất tại nhà
máy Mác #300 -Trên mặt bằng thi công, bố trí 1 xe bơm bê tông. -Xe đứng cách
tường cừ Larsen 2.5 m
c. Chọn máy phục vụ thi công:
c.1. Máy bơm bêtông:
Theo « Album thi công xây dựng » của thầy Lê Văn Kiểm, chọn máy bơm bêtông
có mã hiệu : BSF..9 với thông số :
-Lưu lượng : 90 m3
/giờ
-Áp suất bơm : 105 bar
-Chiều dài xylanh : 1400 mm
-Đường kính xy lanh : 200 mm.
c.2. Ô tô vận chuyển bêtông:
Ta vận chuyển bê tông bằng xe ô tô chuyên dùng, thùng tự quay.
Các loại xe máy chọn lựa theo mã hiệu của công ty bê tông thương phẩm.
Chọn loại xe có thùng tự quay mã hiệu SB-92B có các thông số kỹ thuật sau.
+ Dung tích thùng trộn q= 6 m3
+ Ô tô hãng KAMAZ-5511
+ Dung tích thùng nước q= 0,75m3
+ Công xuất động cơ = 40W
+ Tốc độ quay thùng trộn 9-15,5 vòng/phút
+ Độ cao phối liệu vào 3,5m
+ Thời gian đổ bê tông ra : 10 phút
+ Trọng lượng xe có bê tông = 21,85T
- Tính toán số xe vận chuyển bê tông cần thiết:
Giả thiết trạm trộn cách công trình 6 km,
Thời gian cho một chuyến xe đi và về:
tl: thời gian cho vật liệu nên xe, tl=0.25 giờ
td: thời gian đổ xuống, td = 0.2 giờ
tch: thời gian chờ và tránh xe, tch=0 giờ.
L: cự ly vận chuyển, L=6 km.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
135
75.00
40
6
2.0
40
6
25.0 t
mq
Q
n
.

Vtb: Vận tốc trung bình của xe, Vtb=40 km/h
Số chuyến trong một ngày của mỗi xe:
7 0.2
8.7
0.78
m= oT T
t
 
 
T: thời gian dự kiến đổ bê tông, T=7giờ
To: thời gian tổn thất, To=0.2 giờ.
Lấy m = 9 chuyến
Số xe cần thiết:
Trong đó: Q là khối lượng bê tông cần vận chuyển trong 1 ngày
Q =406/2=203 m3
q là dung tích thùng trộn, q=6 m3
Xe n=203/(6x9)=3.75
Chọn 4 xe
Kết luận: Dùng 1 máy bơm bê tông Putzmeiter
c.3. Chọn đầm dùi:
Dùng đầm dùi bê tông do công ty Hòa Phát cung cấp với các thông số sau:
Đầu dùi : Chọn loại đầu dùi PHV - 28 có:
- Kích thước: (28x345) mm.
- Biên độ rung: 2 mm.
- Tần số rung: 1200 1400 lần/phút
- Trọng lượng: 1,2 kg.
Dây dùi : Chọn loại dây PSW có:
- Đường kính ruột: 7,7 mm.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
136
- Đường kính vỏ: 28 mm.
Chiều dài dây: 3 m.
Mô tơ nguồn : Loại PMA - 1500 có:

Công suất: 1,5 KVA ; 1 pha
Trọng lượng: 6,5 kg
d.Yêu cầu khi đầm bê tông:
-Khi đã đổ được lớp bê tông dày 30(cm) ta sử dụng đầm dùi để đầm bê
tông.
-Bê tông cần được đổ liên tục thành nhiều lớp có chiều dày bằng nhau phù
hợp với đặc trưng của máy đầm sử dụng theo 1 phương nhất định cho tất cả các
lớp.
-Khi đầm chú ý đúng kỹ thuật:
+Không được đầm quá lâu tại 1 vị trí tránh hiện tượng phân tầng.(Thời
gian đầm1 chỗ  30s).
Đầm cho đến khi tạo vị trí đầm nổi nước xi măng bề mặt và không còn
nổi bọt khí thì có thể ngừng lại.
-Lấy chiều dày lớp đổ  1.25 chiều dài của bộ phận chấn động. Với chiều
cao đài móng là 1.2(m )sẽ chia làm 2 lớp mỗi lớp dày 0.6m.
Bước tiến của dầm lấy a  1,5R
R: là bán kính tác động của đầm.
Đầm dùi phải ăn sâu xuống lớp bê tông dưới 510cm để liên kết hai lớp
với nhau
Khi đầm không để chày chạm vào cốt thép vì vậy đầm sẽ làm rung cốt
thép phía dưới làm bê tông đã ninh kết bị phá hỏng, Giảm lực bám dính giữa cốt
thép và bê tông.
Khi rút đầm ra khỏi bê tông phải rút từ từ tránh tạo lỗ hổng trong bê tông.
+ Hút nước trong bê tông:
Thông thường lượng nước phải cho vào bê tông dư nhiều so với lượng
nước cho thuỷ hoá xi măng. Sau khi đầm bê tông, hút bớt lượng nước là biện
pháp tốt để tăng chất lượng bê tông. Dùng tấm chân không để hút sau khi đầm
bê tông, có thể hút từ 15  20% nước.
Việc hút nước tác động được theo chiều sâu không quá 25cm. Trình tự
thao tác hút như sau: Sau khi đầm xong, nhanh chóng cán phẳng mặt bê tông.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
137
Trong vòng 15 phút từ khi đầm xong, đặt bàn hút nước nên mặt bê tông hút
nước ngay. Độ hút chân không phải nhỏ hơn 500(mm Hg) với tấm nhỏ, 350(mm
Hg) với tấm lớn. Khi chiều dầy kết cấu cần hút nước nhỏ hơn 200(mm) phải hút
được không ít hơn 15% nước cho vào bê tông và không ít hơn 5 lít cho một m2
tấm chân không.
Với bê tông mác 140  200, độ sụt Abrams của bê tông 4  6(cm), độ
chân không 500mm Hg, bê tông dầy 10, 20, 30 cm thì hút 9.26 và 30 phút. Còn
chế tạo loại khuôn hút nước cho cạnh và đáy kết cấu.
e.Bảo dưỡng bê tông móng :
Sau khi bê tông móng và giằng đài đã được đổ và đầm xong sau 2 giờ ta
phải tiến hành bảo dưỡng cho bê tông như sau:
- Cần che chắn cho bê tông đài móng không bị ảnh hưởng của môi trường.
- Trên mặt bê tông sau khi đổ xong cần phủ 1 lớp giữ độ ẩm như bảo tải,
mùn cưa...
- Thời gian giữ độ ẩm cho bê tông đài : 7 ngày
Lần đầu tiên tưới nước cho bê tông là sau 4h khi đổ xong bê tông. Hai
ngày đầu, cứ sau 2h đồng hồ tưới nước một lần. Những ngày sau cứ 3-10(h) tưới
nước 1 lần.
Khi bảo dưỡng chú ý : Khi bê tông không đủ cường độ, tránh va chạm
vào bề mặt bê tông. Việc bảo dưỡng bê tông tốt sẽ đảm bảo cho chất lượng bê
tông đúng như mác thiết kế.
f. Tháo dỡ ván khuôn móng:
Ván khuôn thành có thể dỡ khi bê tông đạt 12kg/cm2
,tức là khoảng 24h
vào mùa hèvà 48h vào mùa đông.
Với bê tông móng là khối lớn, để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thì sau 7 ngày
mới được phép tháo dỡ ván khuôn.
Độ bám dính của bê tông và ván khuôn tăng theo thời gian do vậy sau 7
ngày thì việc tháo dỡ ván khuôn có gặp khó khăn (Đối với móng bình thường thì
sau 13 ngày là có thể tháo dỡ ván khuôn được rồi). Bởi vậy khi thi công lắp
dựng ván khuôn cần chú ý sử dụng chất dầu chống dính cho ván khuôn.
8.3.4. Lập biện pháp thi công lấp đất- tôn nền
* Yêu cầu kỹ thuật đối với công tác lấp đất:
- Sau khi bê tông đài và cả phần cột tới cốt mặt nền đã được thi công xong
thì tiến hành lấp đất bằng thủ công, không được dùng máy bởi lẽ vướng víu trên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
138
mặt bằng sẽ gây trở ngại cho máy, hơn nữa máy có thể va đập vào phần cột đã
đổ tới cốt mặt nền.
- Khi thi công đắp đất phải đảm bảo đất nền có độ ẩm trong phạm vi
khống chế. Nếu đất khô thì tưới thêm nước; đất quá ướt thì phải có biện pháp
giảm độ ẩm, để đất nền được đầm chặt, đảm bảo theo thiết kế.
- Với đất đắp hố móng, nếu sử dụng đất đào thì phải đảm bảo chất lượng .
- Đổ đất và san đều thành từng lớp. Trải tới đâu thì đầm ngay tới đó.
Không nên dải lớp đất đầm quá mỏng như vậy sẽ làm phá huỷ cấu trúc đất.
Trong mỗi lớp đất trải,không nên sử dụng nhiều loại đất.
- Nên lấp đất đều nhau thành từng lớp. Không nên lấp từ một phía sẽ gây ra lực
đạp đối với công trình
Chương 13: THI CÔNG PHẦN THÂN VÀ HOÀN THIỆN
Thi công phần thân gồm các công tác sau :
+ Lắp dựng cốt thép cột
+ Lắp dựng ván khuôn cột
+ Đổ bê tông cột
+ Lắp dựng cây chống ván khuôn dầm sàn
+ Đặt cốt thép dầm sàn
+ Đổ bê tông dầm sàn
+ Bảo dưỡng bê tông
+ Tháo dỡ ván khuôn
+ Xây tường
+ Trát và các công tác hoàn thiện
1. Thiết kế ván khuôn
*Giới thiệu công trình.
- Công trình cao 16 tầng điển hình là 3,3(m).Tổng chiều cao công trình là
58,5m. Công trình có chiều dài là 50,6(m), chiều rộng là 30,3 (m).
Tầng
Tiết diện
Cột biên (mm) Cột giữa(mm) Cột biên (mm)
Tầng 1-5 700x700 1200x700 1000x700
Tầng 5-10 700x600 1000x700 900x700
Tầng10-mái 700x600 900x700 800x700
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
139
+ Sàn BTCT đổ toàn khối, dày 18 cm.
+ Tiết diện dầm dọc và các dầm phụ 30x60 và 80x60mm.
+ Tiết diện dầm khung: 70x60 mm.
- Giai đoạn thi công phần thân chiếm thời gian dài nhất trong các giai
đoạn thi công công trình. Nó đòi hỏi khối lượng lớn về nguyên vật liệu, nhân
công và công tác quản lý chặt chẽ. Việc lập biện pháp thi công phần thân cũng
căn cứ vào tính chất công việc, căn cứ vào khả năng cung ứng máy móc, thiết bị,
nhân công; căn cứ mặt bằng của khu đất thi công và tình hình thực tế của công
trường. Yêu cầu đặt ra khi lập biện pháp thi công là phải đưa ra phương án hợp
lý, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, yêu cầu về kinh tế và quan tâm đến lợi ích
xã hội, an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
- Để đưa ra một phương án tối ưu, cần lập ra nhiều phương án thi công
khác nhau, sau đó chọn lựa và so sánh phương án. Tuy nhiên, do điều kiện thời
gian có hạn nên em chỉ lập ra một phương án thi công công trình dựa trên những
yêu cầu đặt ra.
- Với công trình cao tầng thì việc lựa chọn hệ ván khuôn hợp lý sẽ mang
lại hiệu quả cao về thời gian thi công và chất lượng công trình; hơn nữa nó còn
có ý nghĩa rất lớn về mặt kinh tế. Hiện nay với các công trình xây dựng hiện đại,
xu thế sử dụng hệ ván khuôn định hình trở nên phổ biến vì rất tiện lợi, hệ số luân
chuyển ván khuôn lớn; tuy nhiên cần có sự linh hoạt trong việc bố trí ván khuôn.
Với những đặc điểm của công trình em chọn phương án thi công ván khuôn cho
công trình như sau:
+ Ván khuôn cột và dầm sàn sử dụng hệ ván khuôn định hình.
+ Xà gồ sử dụng gỗ nhóm V.
+ Cột chống cho dầm và sàn là cột chống thép, hệ giáo PAL; hoặc kết hợp
cột chống và giáo PAL tuỳ theo kích thước thực tế mà ta chọn bố trí hệ ván
khuôn cho phù hợp.
- Đối với công trình thi công, do chiều cao nhà lớn, sử dụng bêtông mác
cao nên việc sử dụng bêtông trộn và đổ tại chỗ là một vấn đề khó khăn khi mà
khối lượng bêtông lớn (khoảng vài trăm m3
). Chất lượng của loại bêtông trộn tại
chỗ rất khó đạt được đúng mác thiết kế.
- Bêtông thương phẩm hiện đang được sử dụng nhiều cho các công trình
cao tầng do có nhiều ưu điểm trong khâu bảo đảm chất lượng và thi công thuận
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
140
lợi. Xét về giá cả theo m3
bêtông thì giá bêtông thương phẩm so với bêtông tự
chế tạo cao hơn khoảng 50%. Nhưng về mặt chất lượng thì việc sử dụng bêtông
thương phẩm hoàn toàn yên tâm, đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế.
- Do công trình có mặt bằng rộng rãi, chiều cao công trình lớn, khối
lượng bêtông nhiều, yêu cầu chất lượng cao nên để đảm bảo tiến độ thi công và
chất lượng công trình, ta lựa chọn phương án:
 Thi công cột, dầm, sàn toàn khối dùng bêtông thương phẩm được chở
đến chân công trình bằng xe chuyên dụng, có kiểm tra chất lượng bêtông chặt
chẽ trước khi thi công.
 Đổ bêtông cột và dầm, sàn bằng cơ giới, dùng cần trục tháp để đưa
bêtông lên vị trí thi công có tính cơ động cao. Công tác thi công phần thân được
tiến hành ngay sau khi lấp đất móng. Việc tổ chức thi công phải tiến hành chặt
chẽ, hợp lý, đảm bảo lượng kỹ thuật an toàn. Quá trình thi công phần thân bao
gồm các công tác sau:
Thiết kế ván khuôn cột
Hình 40: Số liệu về công trình và tổ hợp cột:
Tổ hợp ván khuôn cột tầng 2: 300x700x2700mm
11
t æhî p v¸ n khu«n cét
ghi chó vk CéT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
141
Xét cột trục Y-2 tầng 2
kích thước :300700(mm)
H = Hc - hd=3.3 – 0.6=2,7 (m)
Sơ đồ tính:
Ta tính ván khuôn như một dầm liên tục
Hình 41 Sơ đồ tính ván khuôn cột
Tải trọng tác dụng lên ván khuôn. Do đổ bê tông bằng bơm từ tầng 1-5
+ q1 : Tải trọng do áp lực tĩnh của bê tông, n1= 1.3.
q1
tc
= H ; H: Chiều cao đổ bê tông cột.
->q1
tc
=25000.75=1875(kG/m2
)-> q1
tt
= 1.31875=2437 (KG/m2
)
+ q2 : Tải trọng do đầm bê tông sử dụng đầm dùi D70, n2= 1.3.
- Do đầm bê tông: q2
tc
= 200 -> q2
tt
= 1.3200 = 260 (KG/m2
)
Tổng tải trọng tác dụng lên hệ thống ván khuôn:
qtc
= q1
tc
+ q2
tc
= 1875+ 200 =2075(KG/m2
)
qtt
= q1
tt
+ q2
tt
= 2437.5+260 =2697(KG/m2
)
Tổng tải trọng tác dụng lên tấm ván khuôn bề rộng b= 0.7(m)
qv
tc
= qtc
 b = 20750.7 = 1452,5(KG/m.)
qv
tt
= qtt
 b = 26970.7 = 1887,9(KG/m.)
d) Kiểm tra ván khuôn:
- Kiểm tra độ bền: max / thepM W R  
Mmax= qv
tt
lg
2
/10 = 1887,9 0.752
/10= 106 (KGm)=10600(KG.cm)
Với lg : khoảng cách bố trí các gông cột đã chọn =0.75m.
W: Mômen kháng uốn của tấm ván khuôn,tra bảng W= 6.45 cm3
.
Rthép : cường độ của thép: Rthép= 2100 kG/cm2
.
->  = 10600/6.45 = 1643 (KG/cm2
)< Rthép= 2100 kG/cm2
.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
142
-> Ván khuôn đảm bảo độ bền.
- Kiểm tra độ võng:
Đối với sơ đồ dầm liên tục  
tc 4
v g gq l l
f= f =
128 E J 400


 
E: Môđun đàn hồi của thép: E= 2.1106
kG/cm2
.
J: Mômen quán tính của tấm ván khuôn,tra bảng J= 28.59 cm4
.
->
-2 4
6
622.5×10 ×75
f= =0.026(cm)
128×2.1×10 ×28.59
  gl
f = = =0.187(cm)
400 400
75
  f< f  Ván khuôn đảm bảo độ võng.
Thiết kế ván khuôn dầm- sàn cho một ô sàn điển hình
- Ván khuôn sàn được ghép từ các tấm ván khuôn định hình với khung
bằng kim loại.
- Để đỡ ván sàn ta dùng các xà gồ ngang, dọc kê trực tiếp lên đỉnh giáo
PAL.
- Khi thiết kế ván khuôn sàn ta dựa vào kích thước sàn để tổ hợp ván
khuôn, ván khuôn chọn cấu tạo sau đó tính toán khoảng cánh xà gồ. Ta chỉ tính
toán cụ thể cho 1 ô sàn, các ô sàn khác được cấu tạo tương tự.
* Tính ván khuôn, xà gồ cột chống cho dầm chính
- Dầm có kích thước 700600
nhịp L =9000-(600+500)=7900(mm)
* Tổ hợp ván khuôn:
-> Khoảng cách bố trí các xà gồ ngang lx.ng = 60cm.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
143
Hình 42 Tải trọng tác dụng lên ván đáy:
Hình 43 Tổ hợp ván khuôn đáy dầm:
q1: Trọng lượng bản thân ván khuôn, n1=1.1.
q1
tt
= n1 q1
tc
b ; q1
tc
= 20(KG/m2
) -> q1
tt
=1.1200.3 = 6.6(KG/m)
q2: Trọng lượng bê tông cốt thép dầm, hd= 700(mm), n2=1.2.
q2
tt
= n2(BTCThd +100)b= 1.2(25000.7+100)0.3= 666(KG/m).
q3: Tải trọng do đổ bê tông, n3=1.3.
q3
tt
= n3 q3
tc
b ; Đổ bê tông dầm,sàn bằng máy bơm
q3
tc
= 400 kG/m2
.
-> q3
tt
=1.3  4000.3 = 156(KG/m).
q4: Tải trọng do đầm bê tông, n4=1.3.
X3 X4
Y2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
144
q4
tt
= n4 q4
tc
b; q4
tc
= 200 kG/m2
-> q4
tt
=1.3  2000.3 = 78(KG/m)
Ta thấy q3 > q4 : nên lấy q3 để tính toán.
*) Tổng tải trọng tác dụng lên ván khuôn đáy dầm là :
qtc
= q1
tc
+ q2
tc
+ q3
tc
= 6.6/1.1 + 666/1.2+ 156/1.3 = 681(KG/m)
qtt
= q1
tt
+ q2
tt
+ q3
tt
= 6.6+ 666+ 156= 828.6(KG/m).
Kiểm tra ván đáy dầm
* Sơ đồ tính là dầm liên tục chịu tải trọng phân bố đều gối tựa là các
thanh xà ngang cách bố trí các xà gồ ngang lx.ng = 75cm.
* Kiểm tra theo điều kiện bền:
Mmax= qtt
 lx.ng
2
/10 = 828.6 0.752
/10= 46.6(kGm)=4660(KGcm).
Với lx.ng : khoảng cách bố trí xà gồ ngang đỡ ván đáy =0.75m.
W: Mômen kháng uốn của tấm ván khuôn,tra bảng W= 6.34( cm3
)
Rthép : cường độ của thép: Rthép= 2100 kG/cm2
.
->  = 4660/6.34 = 735 kG/cm2
< Rthép= 2100 kG/cm2
.
-> Ván khuôn đảm bảo độ bền.
* Tính theo điều kiện biến dạng :
Tải trọng dùng để kiểm tra võng : qtc
= 681(KG/m)
- Kiểm tra độ võng:
Đối với sơ đồ dầm liên tục  
tc 4
v g gq l l
f= f =
128 E J 400


 
E: Môđun đàn hồi của thép: E= 2.1106
kG/cm2
.
J: Mômen quán tính của tấm ván khuôn,tra bảng J= 28.59 cm4
.
->
-2 4
6
681×10 ×60
f= =0.011(cm)
128×2.1×10 ×28.59
  gl
f = = =0.19(cm)
400 400
75
  f< f  Ván khuôn đảm bảo độ võng.
c. Tính toán,kiểm tra xà ngang đỡ ván đáy dầm.
*Sơ đồ tính: coi xà gồ ngang như dầm đơn giản chịu tải trọng tập trung
đặt giữa dầm,có gối tựa là các xà gồ dọc,nhịp 0.8(m)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
145
Hình 44 Tải trọng tác dụng:
Tải trọng tác dụng lên xà ngang là tải phân bố trên bề rộng ván đáy, coi
như tải tập trung đặt tại giữa xà gồ + trọng lượng bản thân xà gồ.
Chọn tiết diện xà gồ ngang là : bh = 810 cm.
P tc
x.ng=P1
tc
+ P2
tc
.
P1
tc
= qtc
. lx.ng= 6810.75 = 511(KG)
P2
tc
= bx.ng hx.nglx1gỗ = 0.080.11780 = 7.488(KG).
-> P tc
x.ng= 511+7.488 = 518(KG).
P tt
x.ng=P1
tt
+ P2
tt
.
P1
tt
= qtt
 lx.ng= 828.60.75=621(KG)
P2
tt
= nbx.ng hx.nglx1gỗ= 1.10.080.11780 = 8.2368(KG).
-> P tt
x.ng= 621 + 8.2368 = 630(KG).
n - hệ số vượt tải,n =1.1.
bx.ng : chiều rộng tiết diện xà gồ ngang.
hx.ng : chiều cao tiết diện xà gồ ngang.
lx1: Chiều dài xà gồ ngang =1.0m.
* Kiểm tra độ bền và võng của xà gồ ngang:
- Kiểm tra độ bền:  max /M W  
Mmax= Ptt
x.nglx.d/4 = 6300.8/4= 121kGm=12100(KGcm).
Với lx.d : khoảng cách bố trí các xà dọc = 0.8 m.
2 2 3
W=b h /6=8 10 /6=133.33(cm ) 
[ ]: ứng suất cho phép của gỗ: [ ]gỗ = 90 (KG/cm2
).
->  = 12100/133.33= 89.1 (KG/cm2
) < [ ]gỗ = 90 kG/cm2
.
-> Thanh xà ngang đảm bảo độ bền.
- Kiểm tra độ võng:  
tc 3
x.ng x.d x.d
P l l
f= f =
48 E J 400


 
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
146
E: Môđun đàn hồi của gỗ: E= 1.2105
(KG/cm2
).
J: Mômen quán tính J=bh3
/12= 8103
/12=666.67(cm4
)
-2 3
5
518.5×10 ×120
f= =0.11(cm)
48×1.2×10 ×666.67
  x.dl 120
f = = =0.3(cm)
400 400
  f< f  thanh xà gồ ngang đảm bảo độ võng.
c. Tính toán,kiểm tra xà dọc đỡ xà ngang.
Sơ đồ tính:
Sơ đồ tính là coi xà gồ dọc như dầm liên tục chịu tải trọng tập trung đặt
tại gối và giữa dầm,gối tựa là các đầu giáo, nhịp 1,2m.
Hình 45 Sơ đồ tính toán xà dọc
Sơ đồ tính toán xà dọc đỡ dầm
Tải trọng tác dụng:
Tải trọng tác dụng lên xà dọc là tải trọng tập trung đặt tại gối,giữa dầm.
Chọn tiết diện xà gồ dọc là : bh = 810 cm.
P tc
x.d = P tc
x.ng /2 + P tc
b.t.x.d
P tc
b.t.x.d = bx.dhx.dlx2gỗ = 0.080.11.2780 = 7.488 (KG).
-> P tc
x.d = 518/2 + 7.488 = 266(KG).
P tt
x.d= P tt
x.ng /2 + P tt
b.t.x.d
P tt
b.t.x.d = bx.d hx.dlx2gỗ n = 0.080.11.27801.1=8.2368 (KG).
-> P tt
x.d= 630/2 + 8.2368 = 323(KG).
n - hệ số vượt tải,n =1.1.
bx.d : chiều rộng tiết diện xà gồ dọc.
hx.d : chiều cao tiết diện xà gồ dọc.
Pl/4
P P PP P P
X3 X4
P P P P P P P P P P P
s¬ d å t Ýn h xµ d ä c
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
147
lx2: Chiều dài đoạn xà gồ dọc = 1.2m.
Kiểm tra độ bền và võng của xà gồ dọc:
- Kiểm tra độ bền:  max /M W  
Mmax= Ptt
x.d.lc/4 = 3231.5/4= 121(KGm)=12100(KGcm).
Với lc: khoảng cách giáo chống = 1.5 m.
2 2 3
W=bh /6=8 10 /6=133.33(cm )
[ ]: ứng suất cho phép của gỗ: [ ]gỗ = 90 kG/cm2
.
->  = 12100/133.33= 87.2(KG/cm2
) < [ ]gỗ = 90 kG/cm2
.
-> Thanh xà dọc đảm bảo độ bền.
- Kiểm tra độ võng:  
tc 3
cx.d cP .l l
f= f =
48 E J 400

 
E: Môđun đàn hồi của gỗ: E= 1,2x105
kG/cm2
.
J: Mômen quán tính J=bh3
/12= 8103
/12=666.67 (cm4
).
-2 3
5
266×10 ×150
f= =0.002(cm)
48×1.2×10 ×666.67
  cl 120
f = = =0.37(cm)
400 400
  f< f  thanh xà gồ dọc đảm bảo độ võng.
*) Ván khuôn thành dầm.
a) Tổ hợp ván khuôn:
- Chiều cao thành dầm cần ghép ván phía có sàn: h= 700- 180 = 520(mm).
- Chiều dài thành dầm cần ghép ván:
lo =9,4(m)
b) Sơ đồ tính toán:
- Sơ đồ dầm liên tục kê trên các gối tựa là các thanh sườn.
-> khoảng cách bố trí các sườn đứng ls= 75(cm).
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
148
Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm
c) Tải trọng tác dụng:
+ q1 : Tải trọng do áp lực ngang của bê tông, n1= 1.3.
q1
tc
= hd = 25000.6=1500 (KG/m2
)
q1
tt
= n1 q1
tc
= 1.31500=1950 (KG/m2
).
+ q2 : Tải trọng do áp lực sinh ra khi đầm,đổ bê tông, n2= 1.3.
- Do đầm bê tông: q2
tc
= 200 -> q2
tt
= 1.3200 = 260 (KG/m2
)
Tổng tải trọng tác dụng lên hệ thống ván khuôn:
qtc
= q1
tc
+ q2
tc
= 1500 + 200 = 1700 (KG/m2
).
qtt
= q1
tt
+ q2
tt
= 1950 + 260 = 2210(KG/m2
).
Tổng tải trọng tác dụng lên tấm ván khuôn bề rộng b= 0.3m:
qv
tc
= qtc
b = 17000.3 = 510(KG/m)
qv
tt
= qtt
b = 22100.3= 663(KG/m)
d) Kiểm tra độ bền và võng của ván khuôn thành:
- Kiểm tra độ bền: max / thepM W R  
Mmax= qv
tt
 ls
2
/10 = 663 0.752
/10= 37,29(KGm)=3729(KGcm).
Với ls : khoảng cách bố trí các thanh sườn =0.7(m).
W: Mômen kháng uốn của tấm ván khuôn,tra bảng W= 6.45 cm3
.
Rthép : cường độ của thép: Rthép= 2100 kG/cm2
.
->  = 3729/6.45 = 578 (KG/cm2
) < Rthép= 2100 (KG/cm2
).
-> Ván khuôn đảm bảo độ bền.
- Kiểm tra độ võng:
Đối với sơ đồ dầm liên tục  
tc 4
v s sq l l
f= f =
128 E J 400


 
E: Môđun đàn hồi của thép: E= 2.1106
(KG/cm2
)
J: Mômen quán tính của tấm ván khuôn,tra bảng J= 28.59 cm4
.
->
-2 4
6
622×10 ×75
f= =0,054(cm)
128×2.1×10 ×28.59
  sl 75
f = = =0.18(cm)
400 400
  f< f  Ván khuôn thành dầm đảm bảo độ võng.
e) Kiểm tra thanh sườn:
+) Xác định sơ đồ tính:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
149
Thanh sườn đứng có sơ đồ tính là dầm đơn giản với gối tựa là các thanh
chống xiên,khoảng cách các thanh chống xiên lx=60(cm),chiều dài thanh sườn
ls=60(cm)
+) Tải trọng tác dụng:
qs
tc
= qtc
 ls=20750.75 = 1556 (KG/m).
qs
tt
=qtt
 ls= 26970.75 = 2022(KG/m).
+) Kiểm tra độ bền và độ võng của sườn.
Chọn tiết diện thanh sườn 610 (cm)
- Kiểm tra độ bền:  max /M W  
Mmax= qs
tt
 l2
/8 = 20220.62
/8= 89(kGm)=8900 (KGcm).
Với l : khoảng cách bố trí các thanh chống xiên =0.6m.
2 2 3
W=bh /6=6 10 /6=100(cm )
[ ]: ứng suất cho phép của gỗ: [ ]gỗ = 90 kG/cm2
.
->  = 8900/100 =89 (KG/cm2
) < [ ]gỗ = 90 kG/cm2
.
-> Thanh sườn đảm bảo độ bền.
*Tính toán ván khuôn sàn
Tổ hợp và tính toán, kiểm tra ván khuôn, xà gồ, cột chống cho sàn
a: Tổ hợp ván khuôn:xét ô sàn điển hình có kích thước lớn nhất Ô1
(9,48,3)m
X3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
150
b. Xác định tải trọng:
- Tải trọng với ván sàn:
+ Tải trọng bản thân ván: q1
tc
= 20 = 20(KG/m2) q1
tt
= 1.120 = 22
(kG/m2)
+ Tải trọng do bê tông: q2
tc
= BTCThd +100= 25000.18+100=
550KG/m).
q3
tt
=1.2550=4200 (KG/m2
)
+ Tải trọng do trút bê tông:đổ bằng bơm ->q3
tc
=400(KG/m2
)
q3
tt
=1.3400=660 (KG/m2
)
Y2
Y3
X3 X4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
151
+ Tải trọng do đầm bêtông n4=1,3; q4
tc
= 200 (KG/m2
) với đầm có
D=70(mm)
 q4
tt
= 1.3200 = 260 (KG/m2
)
+ Tải trọng do người và thiết bị :q5
tc
=250(KG/m2
)  q5
tt
= 1.3250 = 325
(KG/m2
)
+ Tải phân bố đều trên ván đáy sàn :
qtc
= q1
tc
+ q2
tc
+ q3
tc
+ q5
tc
=20+350+400+250=1020(KG/m2
)
qtt
= q1
tt
+ q2
tt
+ q3
tt
+ q5
tt
=22+420+520+325=1287(KG/m2
)
c .Tính toán, kiểm tra ván khuôn, xà gồ ngang, xà gồ dọc:
+ Tính toán kiểm tra ván khuôn
Tổng tải trọng tác dụng lên tấm ván khuôn bề rộng b = 0,3m:
qv
tc
= qtc
 b = 10200.3 = 306 (KG/m)
qv
tt
= qtt
 b = 12870.3 = 386 (KG/m).
+Tính theo điều kiện bền :Coi ván khuôn sàn như một dầm liên tục kê lên
các gối tựa là các xà gồ ngang ta có :Trong đó : W- Mômen kháng uốn của tấm
ván khuôn rộng 300, W = 6.45 (cm3)
  -Cường độ của ván khuôn kim loại,   = 2100 (kG/cm2)
Bố trí khoảng cách các xà gồ ngang là 75 cm
- Kiểm tra độ bền : max / thepM W R   ;Mmax =
2
.
10
tt
snq l
Mmax =
2
386 0.75
=21.7
10

(KGm)=2170(KGcm)
 2
thepσ=2170/6.45 =336<R =2100(KG/cm )
Vậy ván khuôn đảm bảo độ bền.
Kiểm tra ván khuôn theo điều kiện biến dạng:
Tải trọng dùng để kiểm tra võng : qtc
=306(kG/m)
Độ võng được tính theo công thức :
tc 4
q ×l
f=
128 E J 
q
Mmax Mmax
750 750
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
152
Có : Ethép = 2.1106
(KG/cm2
), J = 28.59 (cm4
)

4
3.06×75
f= =0.012(cm)
6128×2.1×10 ×28.59
Độ võng cho phép :  
75l
f = = =0.18(cm)>f
400 400
(Thoả mãn)
d. Tính toán kiểm tra xà gồ lớp trên
* Chọn tiết diện xà gồ là : bh = 1010 cm ; gỗ nhóm IV, khoảng cách
giữa các xà gồ lớp trên đã chọn lớn nhất là 75(cm), khoảng cách giữa các xà gồ
lớp dưới đã chọn là 120(cm).
Xà gồ lớp trên có sơ đồ tính là dầm liên tục chịu tải trọng phân bố
đều,gối tựa là các xà gồ lớp dưới.
1200 1200
* Tải trọng tác dụng lên xà gồ:
qtc
x1 = qtc
 lx1 +bx1 hx1 gỗ = 10200.75+0.10.1780= 771 (KG/m).
qtt
x1=qtt
lx1+bx1hx1gỗn=12870.75+0.10.17801.1=972 (KG/m).
lx1: Khoảng cách bố trí xà gồ lớp trên.
n= 1.1: hệ số vượt tải.
bx1, hx1 : Chiều rộng,chiều cao tiết diện xà gồ lớp trên.
* Kiểm tra độ bền và võng của xà gồ:
- Kiểm tra độ bền:  max /M W  
Mmax= qtt
x1lx2
2
/10 = 972 1.22
/10= 140 (KGm)=14000 (KGcm).
Với lx2 : khoảng cách bố trí xà gồ lớp dưới = 1.2 (m).
2 2 3
W=b h /6=10 10 /6=167(cm ) 
[ ]: ứng suất cho phép của gỗ: [ ]gỗ = 90 kG/cm2
.
->  = 14000/167= 84kG/cm2
< [ ]gỗ = 90 kG/cm2
.
-> Thanh xà gồ đảm bảo độ bền.
- Kiểm tra độ võng:
*) Với sơ đồ dầm liên tục  
tc 4
x1 x2 x2q ×l l
f= f =
128×E×J 400

E: Môđun đàn hồi của gỗ: E= 1.2105
(KG/cm2
)
J: Mômen quán tính J=bh3
/12= 10103
/12=833 (cm4
).
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
153
Sơ đồ dầm liên tục:
-2 4
5
771×10 ×120
f= =0.12(cm)
128×1.2×10 ×833
  x2l 120
f = = =0.3(cm)
400 400
  f< f  thanh xà gồ đảm bảo độ võng.
- Kiểm tra độ võng:
 
3tc
g gx2P l l
f= f =
48 E J 400

 

E: Môđun đàn hồi của gỗ: E= 1.2105
(KG/cm2
)
J: Mômen quán tính J=bh3
/12= 10143
/12=2286.67 (cm4
)
Sơ đồ dầm liên tục:
3-2
5
938×10 ×120
f= =0.059(cm)
48×1.2×10 ×2286.67
  gl 120
f = = =0.3(cm)
400 400
  f< f  thanh xà gồ đảm bảo độ võng.
Kiểm tra giáo chống sàn.
Kiểm tra khả năng chịu lực của giáo PAL (Cột chống)
- Tải trọng lên đầu giáo chống bao gồm trọng lượng bê tông: áp lực bê
tông ,tải trọng do người và phương tiện, tải trọng bản thân các lớp ván khuôn
và xà gồ.
- Tải trọng được phân theo diện chịu tải của các đầu giáo. Nguy hiểm nhất
ta tính cho giáo đỡ ở vị trí sàn vì tại đáy còn có thêm trọng lượng bê tông sàn.
- Với giáo PAL nhịp của giáo là 1,2 m do đó tải trọng lên hai đầu giáo
tính như tổng tải trọng lên 1 xà gồ phụ với nhịp là 1,2 m.
- Tính ra ta được :
N=1180kg =1.18 (T)
-Theo catalo: khả nămg chịu lực của mỗi đầu giáo có thể chịu 2,5T. Vì
vậy giáo chống đủ khả năng chịu lực.
* Lập bảng thống kê ván khuôn, cốt thép, bê tông phần thân
2. Tính toán chọn máy và phương tiện thi công chính
Phân đoạn, phân đợt thi công
a.Nguyên tắc phân đoạn thi công:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
154
 Căn cứ vào khả năng cung cấp vật tư, thiết bị, thời hạn thi công công trình và
quan trọng hơn cả là số phân đoạn tối thiểu phải đảm bảo theo biện pháp đề ra là
không có gián đoạn trong tổ chức mặt bằng, phải đảm bảo cho các tổ đội làm
việc liên tục.
+ Khối lượng công lao động giữa các phân đoạn phải bằng nhau hoặc chênh
nhau không quá 20%, lấy công tác bêtông làm chuẩn.
 Số khu vực công tác phải phù hợp với năng suất lao động của các tổ đội
chuyên môn, đặc biệt là năng suất đổ bêtông; khối lượng bêtông một phân đoạn
phải phù hợp với năng suất máy (thiết bị đổ bêtông). Đồng thời còn đảm bảo
mặt bằng lao động để mật độ công nhân không quá cao trên một phân khu.
+ Ranh giới giữa các phân đoạn phải trùng với mạch ngừng thi công.
 Căn cứ vào kết cấu công trình để có khu vực phù hợp mà không ảnh hưởng
đến chất lượng.
Căn cứ vào mặt bằng công trình và khối lượng công tác bê tông để chia mặt
bằng thi công như sau :
Từ T1-T5:
-Cột, thang bộ, dầm, sàn, thang máy được thi công đổ bê tông bằng bơm
Từ T6-Tầng mái:
-Cột, thang, thang máy được thi công đổ bê tông bằng cần trục tháp trước.
- Dầm, sàn: được thi công đổ bê tông bằng cần trục tháp sau.
b. Khối lượng bê tông thi công cho 1 tầng đổ bằng bơm: dầm, sàn
Từ bảng thống kê ta có tổng khối lượng bê tông các tầng 1- 5:
V V Vsbt d
= +å
+ Xét tầng điền hình tầng 1 có khối lượng bê tông lớn nhất:
V=187,356 m3
Chia khối lượng thi công thành 2 phân khu khối lượng bê tông cho mỗi phân
khu: V=187,356/2=93,684(m3).
c. Khối lượng bê tông thi công cho 1 tầng đổ bằng cần trục: dầm ,sàn
Từ bảng thống kê ta có tổng khối lượng bê tông các tầng 5-7:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
155
V V Vsbt d
= +å
+ Xét tầng điền hình tầng 6 có khối lượng bê tông:
V=205,97 m3
Chia khối lượng thi công thành 2 phân khu khối lượng bê tông cho mỗi phân
khu: V=205,97/4=51,49(m3).
Chọn máy thi công công trình gồm
+ Ô tô bơm bê tông
+ Xe ôtô vận chuyển bê tông thương phẩm
+ Máy vận chuyển lên cao: Cần trục tháp, máy vận thăng.
+ Máy trộn vữa xây, trát
+ Đầm dùi, đầm bàn.
 Chọn máy bơm bê tông
- Chọn máy bơm bêtông mã hiệu SB-95A có các thông số kỹ thuật sau:
+ Năng suất kỹ thuật: 20 - 30 m3/h.
+ Năng suất thực tế: 15 m3/h.
+ Kích thước chất độn Dmax: 40 mm.
+ Công suất động cơ: 32,5 kW.
+ Đường kính ống: 150 mm.
+ Kích thước máy dài - rộng - cao: 8 - 1,875 - 2,64 (m).
+ Trọng lượng máy: 6,8 tấn
 Năng suất máy trong ca làm việc là : 157= 105 m3>93,684(m3).
 Vậy chọn 1 máy bơm BT SB-95A cho 1 phân đoạn.
Vậy thời gian cần để bơm 93,684(m3) là:T= V/N =93,684/15=6,2(h)
 Xe vận chuyển bê tông thương phẩm.
- Chọn xe vận chuyển bêtông có mã hiệu KA85, có các thông số kỹ thuật sau:
+ Dung tích thùng trộn: q = 14,6 m3,
+ Dung tích 1 lần vận chuyển: q = 8,0 m3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
156
+ Ô tô cơ sở: KABAG.
+ Dung tích thùng nước: qn = 0,6 m3.
+ Độ cao đổ phối liệu vào: 3,5m
+ Thời gian đổ bêtông ra: tmin = 10 phút
+ Vận tốc trung bình: v = 30 km/h
+ Kích thuớc giới hạn dài - rộng - cao: 7,38 - 2,5 - 3,4 (m)
- Giả thiết trạm trộn cách công trình 10 km. Ta có chu kỳ làm việc của xe:
Tck = Tnhận + 2.Tchạy + Tđổ + Tchờ
Trong đó:
Tnhận = 10 phút
Tđổ = 30 phút
Tchờ = 10 phút
Tchạy = (10/30).60 = 20 phút
 Tck = 10 + 2.20 + 30 + 10 = 90 phút
- Trọng 1 ca, 1 xe chạy được: t
ck
60 60
m T.K . 7.0,85. 4
T 90
   (chuyến)
- Số xe chở bêtông cần thiết là: = 𝑛 =
𝑉
𝑞 𝑡𝑡. 𝑚
=
93,684
8.4
= 2,92(chiếc)
- Để đảm bảo việc cung cấp bêtông cho quá trình thi công được liên tục, máy
bơm bêtông không phải chờ đợi thì ta chọn 3 xe ô tô để vận chuyển bêtông, mỗi
xe chạy 4 chuyến.
 . Cần trục tháp
Công trình có chiều cao lớn nên để vận chuyển vật tư phục vụ thi công ta phải
sử dụng cần trục tháp. Mặt khác do khối lượng bêtông trong các phân đoạn
không lớn nên ta cũng sử dụng cần trục tháp để vận chuyển bêtông phục vụ cho
công tác đổ bêtông dầm, sàn, cột, từ tầng 6 trở lên. Bêtông được vận chuyển
bằng cần trục, đổ theo phương pháp thủ công, để tránh bêtông bị phân tầng do
trút vữa từ trong thùng chứa ta dùng ống mềm, ống vòi voi để dẫn bêtông tới vị
trí đổ.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
157
Cần trục tháp được chọn phải đáp ứng được các yêu cầu kĩ thuật thi công công
trình: thi công được toàn bộ công trình, an toàn cho người và cần trục trong lúc
thi công, kinh tế nhất.
a,Xác định khối lượng cẩu lắp trong một ca
Theo tiến độ thi công thì trong ngày làm việc nặng nhất cần trục phải vận
chuyển bê tông dầm sàn, ván khuôn dầm sàn, cốt thép dầm sàn, bê tông dầm sàn
cho các phân đoạn khác nhau, do đó cần trục tháp được chọn phải có năng suất
phù hợp với các công tác diễn ra trong cùng ngày đó.
Khối lượng yêu cầu cần trục tháp vận chuyển 1 ca: Tính cho tầng 6: ( các tầng
khác tính tương tự)
Trọng lượng ván khuôn:
Trọng lượng ván khuôn lấy trung bình 30 kg/m2, tổng diện tích ván khuôn dầm,
sàn 1 tầng là
Khối lượng ván khuôn cả tầng là 533,38.30 = 16001 kg = 16,001tấn.
Dự tính thi công ván khuôn dầm sàn trong 10 ca
Khối lượng vận chuyển 1 ca: 4,374 tấn ván khuôn.
Trọng lượng cốt thép cột, dầm, sàn:
Tổng trọng lượng cốt thép dầm sàn 1 tầng là 32,13 tấn, dự tính thi công trong
11 ca
Khối lượng vận chuyển một ngày là 3 tấn.
Vậy tổng khối lượng cần vận chuyển trong ngày lớn nhất của cần trục tháp là:
Q =51,49+ 4,374+3=58,86(T)
Các thông số để lựa chọn cần trục tháp:
- Tải trọng cần nâng: Qyc
- Chiều cao nâng vật: Hyc
- Bán kính phục vụ lớn nhất: Ryc
+ Sức nâng yêu cầu:
Trọng lượng vật nâng ứng với vị trí xa nhất trên công trình là thùng đổ bê tông
dung tích 1m3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
158
 
2
2
2







L
SBRyc
Qyc=qck+Σqt
qck: trọng lượng thùng đổ bê tông, chọn thùng có dung tích 1m3
qt: trọng lượng các phụ kiện treo buộc, lấy là 0.1(T)
Vậy Qyc=12.5 + 0.1 =2.6T
+ Tính chiều cao nâng hạ vật: Hyc = Hct + Hat + Hck + Ht (m)
Trong đó :
Hct: Chiều cao của công trình; Hct = 58,85(m)
Hat: Khoảng an toàn; Hat = 1m
Hck: Chiều cao cấu kiện cẩu lắp; Hck = 2m
Ht: Chiều cao thiết bị treo buộc; Ht = 1.5m
Vậy chiều cao cần thiết của cần trục là : Hyc = 58,5 + 1 + 2 + 1,5 = 63 (m)
+ Bán kính nâng vật:
Trong đó:
L = 50,6(m): Chiều dài của nhà.
B = 30,3(m): Bề rộng của nhà.
S = r/2 + b0 + bg + a = 3.2/2+ 0.3 + 1.2 + 2 = 7.5 (m.)
S là khoảng cách từ tâm quay của cần trục đến mép công trình.
r = 1.6m: bề rộng cần trục.
bg = 1.2m: Chiều rộng của dàn giáo.
b0 = 0.3m: Khoảng cách từ giáo đến mép công trình.
a = 4.5m: Khoảng cách an toàn, đã bao gồm cả bề rộng lưới an toàn.
Vậy: 𝑅 𝑦𝑐 = √(30,3 + 7,5)2 +
50,62
2
= 52(m)
Dựa vào các thông số tính toán trên, ta thấy bán kính yêu cấu lớn nên chọn cần
trục chạy ray có đối trọng thấp COMASA ESPANA NT 35100
Các thông số kỹ thuật của cần trục:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
159
ck
ck
t
n
3600

nâng
nâng
H 37.2
T 1.127(phót)
V 33
= = =
quay
180 1
T 2 1.25(phót)
360 0.8
= ´ ´ =
Chiều cao nâng lớn nhất: H max =65(m)
Tầm với lớn nhất: Rmax =2-40(m)
Trọng lượng nâng: Qmin =1(T),Qmax= 4(T)
Vận tốc nâng: Vn =33(m/phút)
Vận tốc quay: Vq =0.8(vòng/ phút).
+ Kiểm tra năng suất của cần trục tháp:
Năng suất tính toán của cần trục chính là năng suất đổ bêtông của nó và được
tính theo công thức:
Ns = 7QnckKttKtg (m3/ca)
Trong đó:Q =4(T)
tck = E.(T1 + T2)
E = 0.8 là hệ số kết hợp đồng thời các động tác
T1 = Tnâng + Thạ + Tquay
Thạ = Tnâng = 67.62 (giây)
=> T1 = 67.62+67.62+75 =210.24(s)
T2: thời gian thao tác thủ công gồm móc, tháo, cẩu, trút vữa bê tông,
lấy T2=180(s)=> Tck = 0.8(210.24 +180 ) = 312.2 (s)
=> nck =3600/312.2 =11.53
Ktt= 0.7 là hệ số sử dụng tải trọng
Ktg= 0.75 là hệ số sử dụng thời gian.
Vậy năng suất cần trục trong 1ca là: Ns =72.511.530.70.75=105.93
(T/ca)=49.37(m3/ca)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D
160
Với năng suất của cần trục đã chọn thoả mãn nhu cầu cẩu lắp của cần trục trong
1 ca. .

More Related Content

DOC
Đề tài: Thiết kế và thi công công trình chung cư cao cấp Phú Đạt
PDF
Đề tài: Công trình nhà làm việc, HAY, 9đ
PDF
Đề tài: Quản lý dự án công trình huyện Hoành Bồ, Quảng Ninh, HAY
PDF
Đề tài: Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Xây dựng Bạch Đằng 9
PDF
Báo cáo thực thực tập tốt nghiêp công trình cao ốc văn phòng hmtc
PDF
Luận văn tốt nghiệp: Ký túc xá trường chuyên Bắc Ninh, HOT\
DOC
luan van thac si ubnd thanh pho hai phong
PDF
Đề tài: Nghiên cứu chế tạo mô hình máy pha sơn tự động, HAY
Đề tài: Thiết kế và thi công công trình chung cư cao cấp Phú Đạt
Đề tài: Công trình nhà làm việc, HAY, 9đ
Đề tài: Quản lý dự án công trình huyện Hoành Bồ, Quảng Ninh, HAY
Đề tài: Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Xây dựng Bạch Đằng 9
Báo cáo thực thực tập tốt nghiêp công trình cao ốc văn phòng hmtc
Luận văn tốt nghiệp: Ký túc xá trường chuyên Bắc Ninh, HOT\
luan van thac si ubnd thanh pho hai phong
Đề tài: Nghiên cứu chế tạo mô hình máy pha sơn tự động, HAY

What's hot (17)

PDF
Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản ph...
PDF
Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản ph...
PDF
Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại cô...
DOC
luan van thac si trung tam vien thong quan hai an
PDF
Luận văn: Nhà làm việc công ty LG Display Hải Phòng, HAY
PDF
Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản ph...
DOCX
Đề tài: Chi phí và giá thành sản phẩm tại Công ty nước khoáng, HAY - Gửi miễn...
PDF
Luận văn: Quản lí chất lượng thiết kế xây dựng công trình tại cơ sở
PDF
Download
PDF
Quản lý chất lượng công trình tại trung tâm phát triển quỹ đất, HAY
DOC
Đề tài: Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Xây Dựng Đường Bộ - Gửi miễn phí...
PDF
La03.109 Phát triển khu công nghiệp sinh thái ở Việt Nam
PDF
Biện pháp kỹ thuật an toàn lao động trong thi công xây dựng, HOT
PDF
Đề tài: Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đô thị Hải Phòng
PDF
Luận văn: Đánh giá dự án và lập lịch quản lý dự án tự động, HAY
PDF
đáNh giá hiện trạng môi trường nền dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất hạt...
DOCX
Đề tài: Chi phí và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Tiến Quốc
Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản ph...
Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản ph...
Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại cô...
luan van thac si trung tam vien thong quan hai an
Luận văn: Nhà làm việc công ty LG Display Hải Phòng, HAY
Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản ph...
Đề tài: Chi phí và giá thành sản phẩm tại Công ty nước khoáng, HAY - Gửi miễn...
Luận văn: Quản lí chất lượng thiết kế xây dựng công trình tại cơ sở
Download
Quản lý chất lượng công trình tại trung tâm phát triển quỹ đất, HAY
Đề tài: Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Xây Dựng Đường Bộ - Gửi miễn phí...
La03.109 Phát triển khu công nghiệp sinh thái ở Việt Nam
Biện pháp kỹ thuật an toàn lao động trong thi công xây dựng, HOT
Đề tài: Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đô thị Hải Phòng
Luận văn: Đánh giá dự án và lập lịch quản lý dự án tự động, HAY
đáNh giá hiện trạng môi trường nền dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất hạt...
Đề tài: Chi phí và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Tiến Quốc
Ad

Similar to Luận văn tốt nghiệp: Trung tâm viễn thông quận Hải An, HAY (20)

PDF
Đề tài: Trụ sở làm việc trường Đại học Công đoàn Hà Nội, 9đ
PDF
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng dân dụng và công nghiệp Trụ sở làm việc trường Đại...
PDF
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng dân dụng và công nghiệp Trụ sở làm việc trường Đại...
PDF
Đề tài: Trụ sở làm việc trường Đại học Công đoàn Hà Nội, HAY
PDF
Trụ sở UBND thành phố Hải Phòng - Ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp
PDF
Trường Tiểu học Đoàn Kết - Ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp
PDF
Báo cáo tốt nghiệp Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng cà phê tại công ty ...
DOC
Luận Văn Trụ Sở Làm Việc Bảo Hiểm Bảo Việt Hà Nội.doc
PDF
Luận văn: Xây dựng một khu Ký túc xá 9 tầng cho sinh viên, HAY
PDF
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng dân dụng và công nghiệp Trụ sở UBND thành phố Hưn...
PDF
Đề tài: Trụ sở Ủy ban nhân dân thành phố Hưng Yên, HAY, 9đ
PDF
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng dân dụng và công nghiệp Trụ sở UBND thành phố Hưn...
PDF
Download here
PDF
Luận văn: Tác động môi trường về xây dựng nhà máy mạ kẽm, HAY
PDF
Đề tài: Tác động môi trường dự án xây dựng nhà máy mạ kẽm, HOT
DOC
Quản lý chất lượng thi công xây dựng Công trình Trường Tiểu Học Đa Thiện.doc
DOC
Luận văn ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp Trường tiểu học đoàn kết.doc
PDF
Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản ph...
 
PDF
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng dân dụng và công nghiệp Ký túc xá trường Chuyên Bắ...
PDF
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng dân dụng và công nghiệp Ký túc xá trường Chuyên Bắ...
Đề tài: Trụ sở làm việc trường Đại học Công đoàn Hà Nội, 9đ
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng dân dụng và công nghiệp Trụ sở làm việc trường Đại...
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng dân dụng và công nghiệp Trụ sở làm việc trường Đại...
Đề tài: Trụ sở làm việc trường Đại học Công đoàn Hà Nội, HAY
Trụ sở UBND thành phố Hải Phòng - Ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp
Trường Tiểu học Đoàn Kết - Ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp
Báo cáo tốt nghiệp Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng cà phê tại công ty ...
Luận Văn Trụ Sở Làm Việc Bảo Hiểm Bảo Việt Hà Nội.doc
Luận văn: Xây dựng một khu Ký túc xá 9 tầng cho sinh viên, HAY
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng dân dụng và công nghiệp Trụ sở UBND thành phố Hưn...
Đề tài: Trụ sở Ủy ban nhân dân thành phố Hưng Yên, HAY, 9đ
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng dân dụng và công nghiệp Trụ sở UBND thành phố Hưn...
Download here
Luận văn: Tác động môi trường về xây dựng nhà máy mạ kẽm, HAY
Đề tài: Tác động môi trường dự án xây dựng nhà máy mạ kẽm, HOT
Quản lý chất lượng thi công xây dựng Công trình Trường Tiểu Học Đa Thiện.doc
Luận văn ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp Trường tiểu học đoàn kết.doc
Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản ph...
 
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng dân dụng và công nghiệp Ký túc xá trường Chuyên Bắ...
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng dân dụng và công nghiệp Ký túc xá trường Chuyên Bắ...
Ad

More from Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO: 0909232620 (20)

DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Tiểu Luận Chuyên Viên Chính Về Bảo Hiểm Xã Hội Mới Nhất
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Quản Trị Nguồn Nhân Lực, 9 Điểm
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Quản Lý Văn Hóa Giúp Bạn Thêm Ý Tưởng
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Quản Lý Giáo Dục Dễ Làm Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Lao Động Từ Sinh Viên Giỏi
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Nuôi Trồng Thủy Sản Dễ Làm Nhất
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Sư, Mới Nhất, Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Phòng, Chống Hiv, Mới Nhất, Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Phá Sản, Mới Nhất
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Nhà Ở, Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Ngân Hàng, Mới Nhất
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Môi Trường, Mới Nhất
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Hộ Tịch, Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Hình Sự , Dễ Làm Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Hành Chính, Dễ Làm Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Giáo Dục, Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đấu Thầu, Từ Sinh Viên Khá Giỏi
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đầu Tư, Dễ Làm Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đầu Tư Công, Dễ Làm Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đất Đai, Từ Sinh Viên Khá Giỏi
Danh Sách 200 Đề Tài Tiểu Luận Chuyên Viên Chính Về Bảo Hiểm Xã Hội Mới Nhất
Danh Sách 200 Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Quản Trị Nguồn Nhân Lực, 9 Điểm
Danh Sách 200 Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Quản Lý Văn Hóa Giúp Bạn Thêm Ý Tưởng
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Quản Lý Giáo Dục Dễ Làm Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Lao Động Từ Sinh Viên Giỏi
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Nuôi Trồng Thủy Sản Dễ Làm Nhất
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Sư, Mới Nhất, Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Phòng, Chống Hiv, Mới Nhất, Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Phá Sản, Mới Nhất
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Nhà Ở, Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Ngân Hàng, Mới Nhất
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Môi Trường, Mới Nhất
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Hộ Tịch, Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Hình Sự , Dễ Làm Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Hành Chính, Dễ Làm Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Giáo Dục, Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đấu Thầu, Từ Sinh Viên Khá Giỏi
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đầu Tư, Dễ Làm Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đầu Tư Công, Dễ Làm Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đất Đai, Từ Sinh Viên Khá Giỏi

Recently uploaded (20)

PDF
TUYỂN CHỌN ĐỀ ÔN THI OLYMPIC 30 THÁNG 4 HÓA HỌC LỚP 10-11 CÁC NĂM 2006-2021 B...
DOCX
123 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TOÁN 6 (1).docx
PPTX
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
PPT
QH. PHÂN TíhjjjjjjjjjjjjCH CHíNH Sá CH.ppt
PDF
GIÁO TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ TH...
PDF
Mua Hàng Cần Trở Thành Quản Lý Chuỗi Cung Ứng.pdf
PPTX
Vấn đề cơ bản của pháp luật_Pháp Luật Đại Cương.pptx
PPTX
THUÊ 2025 - CHƯƠNG 1 TỔNG QUANưqeqweqw.pptx
PDF
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
PDF
CĐHA GAN 1, Benh GAN KHU TRU, 04.2025.pdf
PPT
danh-sach-lien-ket_Cấu trúc dữ liệu và giải thuậ.ppt
PDF
Giáo Dục Minh Triết: Tâm thế - Tâm thức bước vào kỷ nguyên mới
PPTX
GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 4_CTST.pptx
PPTX
Rung chuông vàng về kiến thức tổng quan về giáo dục
PDF
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
PDF
SÁNG KIẾN THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT SỐNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 ...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 10 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
PPT
CH4 1 Van bagggggggggggggggggggggggggggggn QH.ppt
DOCX
bao cao thuc tap nhan thuc_marketing_pary2
TUYỂN CHỌN ĐỀ ÔN THI OLYMPIC 30 THÁNG 4 HÓA HỌC LỚP 10-11 CÁC NĂM 2006-2021 B...
123 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TOÁN 6 (1).docx
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
QH. PHÂN TíhjjjjjjjjjjjjCH CHíNH Sá CH.ppt
GIÁO TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ TH...
Mua Hàng Cần Trở Thành Quản Lý Chuỗi Cung Ứng.pdf
Vấn đề cơ bản của pháp luật_Pháp Luật Đại Cương.pptx
THUÊ 2025 - CHƯƠNG 1 TỔNG QUANưqeqweqw.pptx
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
CĐHA GAN 1, Benh GAN KHU TRU, 04.2025.pdf
danh-sach-lien-ket_Cấu trúc dữ liệu và giải thuậ.ppt
Giáo Dục Minh Triết: Tâm thế - Tâm thức bước vào kỷ nguyên mới
GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 4_CTST.pptx
Rung chuông vàng về kiến thức tổng quan về giáo dục
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
SÁNG KIẾN THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT SỐNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 10 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
CH4 1 Van bagggggggggggggggggggggggggggggn QH.ppt
bao cao thuc tap nhan thuc_marketing_pary2

Luận văn tốt nghiệp: Trung tâm viễn thông quận Hải An, HAY

  • 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ------------------------------- ISO 9001 - 2015 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP TRUNG TÂM VIỄN THÔNG QUẬN HẢI AN Sinh viên : ĐỖ VĂN GIẦU Giáo viên hướng dẫn: ThS. NGÔ ĐỨC DŨNG ThS. NGUYỄN TIẾN THÀNH HẢI PHÒNG 2019
  • 2. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ------------------------------- TRUNG TÂM VIỄN THÔNG QUẬN HẢI AN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP Sinh viên : ĐỖ VĂN GIẦU Giáo viên hướng dẫn: ThS. NGÔ ĐỨC DŨNG ThS. NGUYỄN TIẾN THÀNH HẢI PHÒNG 2019
  • 3. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 3 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG -------------------------------------- NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Sinh viên: Đỗ Văn Giầu Mã số:1412104050 Lớp: XD1801D Ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp Tên đề tài: Trung tâm viễn thông quận Hải An
  • 4. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 4 MỤC LỤC PHẦN A: KIẾN TRÚC ................................................................................................7 Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH ..........................................................................8 1. Đặc điểm về khu đất để xây dựng: ............................................................................... 8 2. Diện tích sàn xây dựng:.............................................................................................. 8 3. Cấp công trình:......................................................................................................... 9 4. Chiều cao công trình: ................................................................................................ 9 5. Chiều cao các tầng:................................................................................................... 9 6. Công năng sử dụng, kiến trúc, mỹ thuật và kỹ thuật công trình:...................................... 10 PHẦN B: KẾT CẤU..................................................................................................13 Chương 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH......................................................14 1. Lựa chọn vật liệu: ................................................................................................... 14 2. Hình dạng công trình:.............................................................................................. 14 3. Cấu tạo các bộ phận liên kết:.................................................................................... 15 4. Lựa chọn sơ bộ kích thước các cấu kiện: .................................................................... 15 Chương 3 THIẾT KẾ KHUNG TRỤC Y2............................................................................39 1. Kết quả tính thép dầm khung trục Y2.......................................................................... 39 2. Tính toán thép cột ................................................................................................... 52 Chương 4 TÍNH TOÁN THÉP SÀN ...................................................................................75 1. Cơ sở tính toán ....................................................................................................... 75 2. Tính toán momen sàn............................................................................................... 76 Chương 5 TÍNH CẦU THANG BỘ TỪ TẦNG 5 ĐẾN TẦNG 6 ...........................................81 1. Tính toán bản chiếu nghỉ.......................................................................................... 83 2. Tính toán bản thang ................................................................................................ 84 3. Tính toán dầm chiếu nghỉ 1....................................................................................... 85 4. Tính toán dầm chiếu tới........................................................................................... 87 Chương 6 TÍNH TOÁN MÓNG ..........................................................................................87 1. Sức chịu tải cọc: ..................................................................................................... 87 2. Độ cứng của lò xo liên kết tại đài cọc......................................................................... 91 3. Tính toán số lượng cọc............................................................................................. 92 4. Tính toán đài cọc .................................................................................................... 95 5. Tính toán chọc thủng............................................................................................... 97 PHẦN C: THI CÔNG ..............................................................................................100 Chương 7: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ .................................................................................101 1. Chuẩn bị mặt bằng thi công.....................................................................................101 2. Chuẩn bị nhân lực, vật tư thi công ............................................................................101 Chương 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM ..........................................102 1. Mặt kiến trúc.........................................................................................................102
  • 5. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 5 2. Mặt kết cấu ...........................................................................................................102 3. Phương án thi công phần ngầm................................................................................102 4. Quy trình công nghệ thi công cọc khoan nhồi bao gồm các công đoạn : .........................103 Chương 9: CÁC PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI .................................103 1. Phương pháp thi công bằng guồng xoắn....................................................................103 2. Phương pháp thi công phản tuần hoàn ......................................................................103 3. Phương pháp thi công gầu xoay và dung dịch Bentonite giữ vách..................................104 Chương 10: QUY TRÌNH THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI ...............................................105 1. Định vị tim cọc ......................................................................................................106 2. Hạ ống vách..........................................................................................................106 3. Công tác khoan tạo lỗ:............................................................................................108 4. Công tác thổi rửa đáy lỗ khoan ................................................................................110 5. Thi công cốt thép....................................................................................................114 6. Công tác đổ bê tông................................................................................................116 7. Rút ống chống vách:...............................................................................................120 Chương 11: THI CÔNG ĐÀO ĐẤT ..................................................................................126 1. Lựa chọn phương án chống vách :............................................................................126 2. Quy trình thi công : ................................................................................................127 3. Tính toán khối lượng đào: .......................................................................................127 4. Chọn máy đào : .....................................................................................................127 5. Chọn ô tô chuyển đất:.............................................................................................129 6. Tổ chức mặt bằng thi công đào đất:..........................................................................130 Chương 12: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG LÓT MÓNG VÀ ĐÀI MÓNG ĐIỂN HÌNH...........................................................................................................................130 1. Công tác chuẩn bị : ................................................................................................130 2. Biện pháp thi công đài cọc : ....................................................................................130 3. Công tác bê tông đài móng:.....................................................................................133 Chương 13: THI CÔNG PHẦN THÂN VÀ HOÀN THIỆN .................................................138 1. Thiết kế ván khuôn .................................................................................................138 2. Tính toán chọn máy và phương tiện thi công chính......................................................153
  • 6. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 6 LỜI MỞ ĐẦU Song song với sự phát triển của tất cả các ngành khoa học kỹ thuật, ngành xây dựng cũng đóng góp một phần quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở nước ta hiện nay. Trong những năm gần đây, ngành xây dựng cũng đang trên đà phát triển mạnh mẽ và góp phần đưa đất nước ta ngày càng phồn vinh, vững mạnh sánh vai với các nước trong khu vực cũng như các nước trên thế giới. Là sinh viên của ngành Xây dựng trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng để theo kịp nhịp độ phát triển đó đòi hỏi phải có sự nổ lực lớn của bản thân cũng như nhờ sự giúp đỡ tận tình của tất các thầy cô trong quá trình học tập. Đồ án tốt nghiệp ngành Xây Dựng Dân Dụng và Công Nghiệp là một trong số các chỉ tiêu nhằm đánh giá khả năng học tập, nghiên cứu và học hỏi của sinh viên khoa xây dựng trong suốt khoá học. Qua đồ án tốt nghiệp này, em đã có dịp tổng hợp lại toàn bộ kiến thức của mình một cách hệ thống, cũng như bước đầu đi vào thiết kế một công trình thực sự. Đó là những công việc hết sức cần thiết và là hành trang chính yếu của sinh viên Hoàn thành đồ án tốt nghiệp này là nhờ sự giúp đỡ hết sức tận tình của các thầy cô giáo trong khoa Xây dựng và đặc biệt sự hướng dẫn tận tình trong suốt 15 tuần của các thầy Th.S : Ngô Đức Dũng : GV hướng dẫn kiến trúc và kết cấu Th.S. Nguyễn Tiến Thành: GV hướng dẫn thi công Mặc dù đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên trong quá trình thực hiện chắc chắn không tránh khỏi những sai sót do trình độ còn hạn chế. Rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của quý thầy, cô. Em xin cảm ơn các thầy cô và các bạn đã tận tình chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành đồ án này! Con xin bày tỏ lòng cảm ơn tới bố mẹ và gia đình đã sinh thành và dưỡng dục con khôn lớn trưởng thành như ngày hôm nay! Sinh viên thực hiện Đỗ Văn Giầu
  • 7. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 7 PHẦN A: KIẾN TRÚC GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : Th.S: Ngô Đức Dũng NHIỆM VỤ: Giới thiệu công trình. Tìm hiểu công năng công trình, các giải pháp cấu tạo, giải pháp kiến trúc. Vẽ các mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt của công trình. BẢN VẼ KÈM THEO: 01 Bản vẽ tổng mặt bằng (KT-00) 01 Bản vẽ mặt đứng , mặt cắt công trình (KT-01) 01 Bản vẽ mặt cắt và mặt bằng công trình (KT-02) 01 Bản vẽ mặt bằng công trình (KT-03)
  • 8. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 8 Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 1. Đặc điểm về khu đất để xây dựng: Khu đất xây dựng công trình nằm trong phạm vi Lô C6 Trung tâm hành chính quận Hải An – Hải Phòng. Tổng diện tích toàn khu đất 1.694,5 m2 đã giải phóng mặt bằng sạch trên tổng diện tích 1800 m2 được UBND Thành phố Hải Phòng cho Viễn thông Hải Phòng thuê để xây dung Trung tâm Viễn thông quận Hải An. Khu đất nằm trên đường Lê Hồng Phong, cách trung tâm Thành phố Hải Phòng khoảng 3 km, trên trục lộ đi khu du lịch Đồ Sơn, sân bay Quốc tế Cát Bi, với khu công nghiệp và dân cư đông đúc phía Nam Thành phố. Khu đất xây dựng công trình nằm trong khu vực giao thông thuận lợi, tiện tập trung hệ thống thiết bị tổng đài truyền dẫn, hệ thống cáp quang, cáp thông tin, cáp truyền hình để thuận lợi cho việc kết nối sau này Toàn bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài khu đất đã được xây dựng đồng bộ và hoàn chỉnh đủ đáp ứng yêu cầu vận hành đối với công trình có tính chất và quy mô quan trọng như Trung tâm Viễn thông Quận Hải An - Hải Phòng. - Giới hạn khu đất: + Nằm trong quy hoạch của khu Trung tâm Hành chính quận Hải An, đường Lê Hồng Phong, Phường Đằng Hải, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng + Phía Tây Nam: Giáp Đường Lê Hồng Phong. + Phía Đông Bắc: Giáp Lô đất C4 của Bảo hiểm xã hội quận Hải An. + Phía Tây Bắc: Giáp Lô đất C5 của Ngân hàng chính sách. + Phía Đông Nam: Giáp Lô đất C2 của Chi cục thuế quận Hải An. + Địa hình khu đất tương đối bằng phẳng, giao thông thuận tiện đó có các công trình đang sử dụng. 2. Diện tích sàn xây dựng: - Hạng mục nhà chính dự án Trung tâm Viễn thông Quận Hải An – Viễn thông Hải Phòng được xây dựng tại Lô C6 Trung tâm hành chính quận Hải An – Hải Phòng với diện tích chiếm đất: 654,1m2, tổng diện tích sàn nhà: 11.169,4 m2.
  • 9. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 9 Các chỉ tiêu chính như sau: - Số tầng cao là 16 tầng, 1 tầng hầm (đã bao gồm một tầng kỹ thuật trên mái), chiều cao công trình so với cốt nền sân, vỉa hè đường Lê Hồng Phong là 58,3m. - Công trình dùng làm văn phòng làm việc cho Trung tâm Viễn thông Quận Hải An - Hải Phòng với tổng số cán bộ nhân viên dự kiến đến năm 2017 là 120 người, nơi làm việc và giao dịch của Trung tâm kinh doanh với tổng số cán bộ công nhân viên dự kiến đến năm 2017 là 80 người, nơi làm việc của một bộ phận Trung tâm kỹ thuật Viễn thông với tổng số cán bộ công nhân viên dự kiến đến năm 2017 là 20 người. 3. Cấp công trình: Cấp công trình : Cấp II 4.Chiều cao công trình: Cốt cao độ của mặt bằng quy hoạch lấy bằng cốt cao độ của nền sân, vỉa hè đường Lê Hồng Phong; cốt 0.00 của toà nhà lấy cao hơn cốt mặt bằng quy hoạch là 0,450 m. Số liệu cốt quy hoạch do thiết kế cơ sở quy định sau khi thống nhất với cơ quan quản lý của Địa phương. Nhà làm việc: Tổng chiều cao công trình 58,5m (gồm 15 tầng nổi, 01 tầng hầm và 01 tầng kỹ thuật trên mái). Trên nóc nhà đặt cột thu sét chiều cao 3,3m. 5.Chiều cao các tầng: Căn cứ vào các yêu cầu công nghệ, yêu cầu lắp đặt thiết bị của toà nhà và nhu cầu làm việc của khối văn phòng làm việc, chiều cao các tầng của toà nhà thiết kế cụ thể như sau: Nhà làm việc: + Tầng hầm cao 3,300m là nơi để xe, kỹ thuật tòa nhà. + Tầng 1 cao 4,5m bao gồm sảnh chính, lễ tân, phòng giao dịch giới thiệu sản phẩm.
  • 10. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 10 + Tầng 2 cao 3,3m lắp đặt thiết bị chuyên ngành như trung tâm kỹ thuật viễn thông, phòng thiết bị lưu trữ+máy chủ, tổng đài vệ tinh, phòng kỹ thuật tòa nhà và phòng y tế. + Tầng 3 cao 3,3m phòng tài chính kế toán, phòng hành chính tổng hợp, phòng họp và phòng giám đốc, phòng thư ký tổng hợp, phòng kỹ thuật tòa nhà. + Tầng 4 cao 4,5m hội trường và phòng phục vụ. + Tầng 5 cao 3,3m bao gồm trung tâm kinh doanh, phòng phó giám đốc, phòng họp, phòng Đảng ủy, phòng phục vụ và phòng kỹ thuật tòa nhà. + Tầng 6 cao 3,3m bao gồm phòng mạng và dịch vụ, phòng đầu tư, phòng phó giám đốc, phòng họp, phòng công đoàn và phòng kỹ thuật tòa nhà. + Tầng 7 cao 3,3m bao gồm phòng kế hoạch, kinh doanh, phòng tổ chức nhân sự, phòng kiểm soát chất lượng, phòng họp 2 và phòng kỹ thuật tòa nhà. + Tầng 8 cao 3,3m gồm phòng truyền thống, phòng họp trực tuyến, phòng đào tạo từ xa, phòng họp 3 và phòng kỹ thuật tòa nhà. + Tầng 9 cao 3,3m gồm trung tâm viễn thông khu vực, phòng họp 4 và phòng kỹ thuật tòa nhà. + Tầng 10-15 cao 3,3m Văn phòng cho thuê và phòng kỹ thuật tòa nhà. + Tầng kỹ thuật trên mái cao 3,3 m lắp đặt thiết bị kỹ thuật phục vụ cho tòa nhà. + Tầng mái đặt cột thu sét 3,3m. 6.Công năng sử dụng, kiến trúc, mỹ thuật và kỹ thuật công trình: - Công trình nhà chính có vị trí nằm trong khu đất đó được quy hoạch của khu Trung tâm Hành chính quận Hải An có trục đường chính Lê Hồng Phong đi ngang phía mặt tiền khu đất do đó hướng chính của công trình phải hướng ra trục đường Lê Hồng Phong, đồng thời trong khu vực đó có một số công trình cao tầng vì vậy phương án thiết kế cần có giải pháp phù hợp với cảnh quan chung của khu vực. - Giao thông nội bộ cần mạch lạc, rõ ràng thuận tiện cho việc lưu thông xe ra và vào khu đỗ xe, khu vực để xe ngoài trời phải tính toán phù hợp để có được thể để được số lượng xe tối đa.
  • 11. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 11 - Bố trí hợp lý khu phụ trợ và kỹ thuật, nhà bảo vệ, sân đường, cây xanh thảm cỏ, đèn chiếu sáng, đèn bảo vệ… - Công trình hài hoà mang kiểu dáng kiến trúc hiện đại đặc trưng cho lĩnh vực Viễn thông, thể hiện tầm vóc to lớn và xu hướng phát triển của Viễn thông Hải Phòng, đồng thời cũng tạo được sự thân thiện và tin tưởng của khách hàng. - Đường nét công trình cần gây được ấn tượng mạnh về kiến trúc. Chất liệu sử dụng cho mặt ngoài công trình cần mạch lạc, ít chủng loại, phù hợp với khí hậu vùng biển và có độ bền cao. - Công trình có độ bền vững bậc 2, khả năng chịu động đất cao, độ chịu lửa bậc 1. Yêu cầu các chỉ tiêu kỹ thuật đáp ứng được các điều kiện thời tiết vùng Biển như gió, bão, mực nước biển. Phân khu chức năng, nội thất và trang thiết bị đạt tiêu chuẩn của nhà làm việc cao tầng. - Công trình được thiết kế một khối hay theo các mô đun chức năng nhưng được liên kết thành một khối thống nhất (Bằng hành lang, nhà cầu hoặc bằng các giải pháp kiến trúc), giao thông thuận tiện theo cả hai phương. - Các giải pháp về phòng cháy chữa cháy và thoát hiểm cho công trình đảm bảo các yêu cầu của chuyên ngành và của địa phương. - Phương án kiến trúc phải đảm bảo các yêu cầu về văn hoá, kỹ, mỹ thuật ở địa phương, phương án kiến trúc phải đảm bảo mang tính chất thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng khi vận hành tòa nhà hoạt động. Vì địa thế khu đất nằm ở hướng tây nam nên phương án kiến trúc cần phải chú trọng việc tránh nắng cho tòa nhà cũng như việc bố trí thông thoáng, tận dụng gió tự nhiên để tiết kiệm năng lượng. Yêu cầu phương án kiến trúc phải bao gồm đồng bộ cả phương án bố trí sân vườn, lối đi, đèn chiếu sáng. Phương án kiến trúc phải đảm bảo tính khả thi cao. - Các khu làm việc, khu phụ trợ, khối phục vụ được phân tích rõ ràng, nơi giới thiệu sản phẩm, giao dịch với khách hàng, hội trường lớn, các phòng dành cho lãnh đạo, tiếp khách và các phòng chức năng như tài vụ, hành chính, văn thư… nên được bố trí ở các tầng thấp dễ tiếp cận. - Các khu văn phòng làm việc nên được thiết kế mở, có tính linh hoạt cao và sẽ được ngăn chia sau bằng các vách, vật liệu sẽ tuỳ thuộc theo yêu cầu sử dụng cụ
  • 12. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 12 thể. Trần và sàn nhà nên có giải pháp để có thể đi dây điện, cáp thông tin, đường truyền Internet ngầm đến từng vị trí làm việc. - Công trình có hệ thống quản lý tòa nhà tập trung, các hệ thống kỹ thuật và trang thiết bị đồng bộ, hiện đại đáp ứng được các tiêu chuẩn của khu nhà làm việc cao cấp, được thiết kế trên cơ sở các tiêu chuẩn thiết kế trong nước và nước ngoài thông dụng, đảm bảo được tính tương thích, hiệu quả sử dụng, phù hợp với đặc tính và nhu cầu sử dụng của nhà làm việc. - Công trình có các hệ thống trang thiết bị, kỹ thuật đồng bộ, hiện đại đáp ứng được các tiêu chuẩn nhà làm việc cao cấp, được thiết kế theo các tiêu chuẩn trong nước và nước ngoài thông dụng đảm bảo được tính tương thích, hiệu quả sử dụng lâu dài của chủ đầu tư. Dự tính các hệ thống trang thiết bị đồng bộ gồm: + Hệ thống thang máy đảm bảo vận chuyển người và thiết bị theo yêu cầu của toà nhà. + Hệ thống điều hoà không khí trung tâm, thổi khí tươi, đảm bảo điều kiện thông gió và nhiệt độ thích hợp. + Hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động. + Hệ thống video – Camera bảo vệ và cảnh báo đột nhập. + Hệ thống quản lý toà nhà. + Hệ thống mạng thông tin liên lạc nội bộ, viễn thông, internet tốc độ cao. + Hệ thống cấp, phát điện dự phòng. + Hệ thống cấp và thoát nước đảm bảo tiêu chuẩn và vệ sinh môi trường.
  • 13. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 13 PHẦN B: KẾT CẤU Giáo viên hướng dẫn: Th.S: Ngô Đức Dũng NHIỆM VỤ: Phân tích giải pháp kết cấu. Chọn sơ bộ tiết diện dầm, cột Lập mặt bằng kết cấu. Tính tải trọng: Tính tải, hoạt tải, tải trọng gió. Tính nội lực của khung với các trường hợp tải. Tổ hợp nội lực cho dầm, cột. Tính cốt thép sàn điển hình. Tính cốt thép khung trục Y2. Tính toán thang tầng 8-9. Tính móng khung trục Y2. BẢN VẼ KÈM THEO: 01 Bản vẽ kết cấu khung trục Y2 (KC-01). 01 Bản vẽ kết cấu sàn, thang (KC-02). 01 Bản vẽ kết cấu móng (KC-03)
  • 14. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 14 Chương 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 1. Lựa chọn vật liệu: Vật liệu xây dựng cần có cường độ cao, trọng lượng nho, khả năng chống cháy tốt Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn. Nếu sử dụng các loại vật liệu trên tạo điều kiện giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng đứng cũng như tải trọng ngang do lực quán tính. Vật liệu có tính biến dạng cao: Khả năng biến dạng dẻo cao có thể bổ sung cho tính năng chịu lực thấp. Vật liệu có tính thoái biến thấp: Có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão). Vật liệu có tính liền khối cao: Có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chất lặp lại không bị tách rời các bộ phận công trình. Vật liệu có giá thành hợp lý Trong điều kiện tại Việt Nam hay các nước thì vật liệu BTCT hoặc thép là các loại vật liệu đang được các nhà thiết kế sử dụng phổ biến trong các kết cấu nhà cao tầng. 2. Hình dạng công trình: a) Theo phương ngang: Nhà cao tầng cần có mặt bằng đơn giản, tốt nhất là lựa chọn các hình có tính chất đối xứng cao. Trong các trường hợp ngược lại công trình cần được phân ra các phần khác nhau để mỗi phần đều có hình dạng đơn giản. Các bộ phận kết cấu chịu lựu chính của nhà cao tầng như vách, lõi, khung cần phải được bố trí đối xứng. Trong trường hợp các kết cấu này không thể bố trí đối xứng thì cần phải có các biện pháp đặc biệt chống xoắn cho công trình theo phương đứng.
  • 15. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 15 Hệ thống kết cấu cần được bố trí làm sao để trong mỗi trường hợp tải trọng sơ đồ làm việc của các bộ phận kết cấu rõ ràng mạch lạc và truyền tải một cách mau chóng nhất tới móng công trình. Tránh dùng các sơ đồ kết cấu có các cánh mỏng và kết cấu dạng congson theo phương ngang vì các loại kết cấu này rất dễ bị phá hoại dưới tác dụng của động đất và gió bão. b) Theo phương đứng: Độ cứng của kết cấu theo phương thẳng đứng cần phải được thiết kế đều hoặc thay đổi đều giảm dần lên phía trên. Cần tránh sự thay đổi đột ngột độ cứng của hệ kết cấu (như làm việc thông tầng, giảm cột hoặc thiết kế dạng cột hẫng chân cũng như thiết kế dạng sàn dật cấp). Trong các trường hợp đặc biệt nói trên người thiết kế cần phải có các biện pháp tích cực làm cứng thân hệ kết cấu để tránh sự phá hoại ở các vùng xung yếu. 3. Cấu tạo các bộ phận liên kết: Kết cấu nhà cao tầng cần phải có bậc siêu tĩnh cao để trong trường hợp bị hư hại do các tác động đặc biệt nó không bị biến thành các hệ biến hình. Các bộ phận kết cấu được cấu tạo làm sao để khi bị phá hoại do các trường hợp tải trọng thì các kết cấu nằm ngang sàn, dầm bị phá hoại trước so với các kết cấu thẳng đứng: cột, vách cứng. 4. Lựa chọn sơ bộ kích thước các cấu kiện: a) Vách, lõi: Sơ bộ chọn chiều dày tất cả các vách là ( 1 15 ÷ 1 20 ) . h = ( 1 15 ÷ 1 20 ) . 4500 = 300 ÷ 225 (𝑚𝑚) Chọn sơ bộ tiết diện vách 30 (cm) b) Sàn a. Chọn chiều dày sàn (Sàn tầng 9) chọn 2 ô sàn có kích thước rộng để tính toán rồi bố trí cho các ô sàn còn lại a.1: Ô sàn trục (X3-X4)(Y2-Y3)
  • 16. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 16 -Xét tỷ số hai ô bản 𝐿2 𝐿1 = 9 5.25 = 1,7 < 2 , nên bản thuộc loại bản kê 4 cạnh, bản làm việc theo 2 phương .( Tính toán dựa theo sách Kết cấu bêtông cốt thép-phần cấu kiện cơ bản). - Dựa vào khoảng cách các cột theo hai phương ta chọn bề dày sàn theo công thức .b D h l m  Trong đó: - l: nhịp cạnh ngắn của ô bản sàn - m: hệ số phụ thuộc vào bản kê loại 2 cạnh hay 4 cạnh, với bản loại bản bản kê 4 cạnh m=4045, chọn m=45. -D là hệ số phụ thuộc vào độ lớn của tải trọng D=0,81,4. chọn D=1,4 ℎ𝑏 = 𝐷 𝑚 . 𝑙 = 1 45 . 52,5 = 16,3(𝑐𝑚)  Chọn hb=18(cm) -Ta chọn chiều dày sàn là 18(cm) bố trí cho tất cả sàn còn lại. c) Chọn tiết diện cột + Cho cột X3-Y2 (bố trí cho các cột còn lại của trục X3,X4) Sơ bộ lựa chọn theo công thức : Fc= (1,1 1,5) bR N Trong đó: Rb=145kg/cm2 N =ms.q.Fs (T) Fs: Diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét.; ms: là số sàn phía trên (kể cả sàn mái). q: Tải trọng tương đương tính trên mội mét vuông sàn trong đó bao gồm tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời trên bản sàn, trọng lượng dầm, tường, cột đem tính ra phân bố đếu trên sàn. Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế. q=1,2÷1,8 t/m2. Chọn q=1,2T/m2 =0,12 kg/cm2 Fc=1,1÷1,5 . 16.0,12.(875.650) 145 = 8284÷11296 (cm2) Chọn sơ bộ tiết diện cột bxh=70x120 (cm)
  • 17. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 17 + Cho cột X4-Y2 (bố trí đối xứng cho cột X1-Y5) Sơ bộ lựa chọn theo công thức : Fb= (1,1 1,5) bR N Trong đó: Rb=170kg/cm2 N =ms.q.Fs (T) Fs: Diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét.; ms: là số sàn phía trên (kể cả sàn mái). q: Tải trọng tương đương tính trên mội mét vuông sàn trong đó bao gồm tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời trên bản sàn, trọng lượng dầm, tường, cột đem tính ra phân bố đếu trên sàn. Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế. q=1,2÷1,8 t/m2. Chọn q=1,2T/m2 =0,12 kg/cm2 Fc=1,1÷1,5. 16.0,12.(700.675) 145 = 6.882÷9.384(cm2) Chọn sơ bộ tiết diện cột bxh=70x100 (cm) + Cho cột X1-Y2 (bố trí đối xứng cho cột X1-Y5) Fc=1,1÷1,5. 16.0,12.(724.295) 145 = 3.110÷4.242 (cm2) Chọn sơ bộ tiết diện cột bxh=70x70 (cm) d) Chọn tiết diện dầm - Dầm chính (xét khung trục Y2) ld=1050 (cm) Chọn sơ bộ tiết diện dầm chính theo công thức ho= ( 1 8 ÷ 1 12 )ld = ( 1 8 ÷ 1 12 )1050 = 131,25÷87,5 (cm), chọn ho=100 (cm). bo = ( 1 2 ÷ 1 4 )ho = ( 1 2 ÷ 1 4 )100 = 50÷25, chọn bo= 25 (cm). => Do chiều cao dầm quá lớn không thỏa mãn chiều cao thông thủy của công trình. Vì vậy ta sử dụng phương án dầm bẹt để thay thế, nhằm thỏa mãn chiều cao thông thủy của gian phòng là 2,7 (m). Chiều rộng dầm chọn sơ bộ là bdc=70 (cm). Để khả năng chống uốn của 2 dầm tương đương thì ta dựa vào công thức 𝑊 = 𝑏ℎ2 6 vậy chiều cao của dầm bẹt là: hdc = ℎ 𝑜 √( 𝑏 𝑞đ 𝑏 𝑜 ) = 100 √( 70 25 ) = 59,7 (cm), chọn hdc = 60 (cm).
  • 18. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 18 - Dầm phụ ld = 900 (cm) Chọn sơ bộ tiết diện dầm phụ chia ô sàn theo công thức Hdc=( 1 12 ÷ 1 20 )ld = ( 1 12 ÷ 1 20 )900 = 75÷45 (cm) Chọn chiều cao đàm Hdp = 60 (cm) => Bdp = 0,5.Hdp = 30 (cm) - Dầm dọc nhà gác lên cột: ld = 900 (cm) ho= ( 1 8 ÷ 1 12 )ld = ( 1 8 ÷ 1 12 )900= 115,2÷75 (cm), chọn ho=80 (cm). bo = ( 1 2 ÷ 1 4 )ho = ( 1 2 ÷ 1 4 )=80=40÷ 25(cm), chọn bo= 30 (cm). => Do chiều cao dầm quá lớn không thỏa mãn chiều cao thông thủy của công trình. Vì vậy ta sử dụng phương án dầm bẹt để thay thế, nhằm thỏa mãn chiều cao thông thủy của gian phòng là 2,7 (m). Chiều rộng dầm chọn sơ bộ là bdc=60 (cm). Để khả năng chống uốn của 2 dầm tương đương thì ta dựa vào công thức 𝑊 = 𝑏ℎ2 6 vậy chiều cao của dầm bẹt là: hdc = ℎ 𝑜 √( 𝑏 𝑞đ 𝑏 𝑜 ) = 80 √( 60 30 ) = 56,5 (cm), chọn hdc = 60 (cm) Dựa vào kết quả xuất ra từ chương trình etabs ta xác định các tần số dao động riêng của công trỉnh Mode Chu kỳ T (s) Tần số (1/s) 1 1.87 0.534 2 1.44 0.696 3 1.11 0.904 4 0.56 1.770 5 0.56 1.792 6 0.44 2.286 7 0.43 2.309 8 0.34 2.926 9 0.30 3.354
  • 19. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 19 Mode Chu kỳ T (s) Tần số (1/s) 10 0.28 3.512 11 0.24 4.084 12 0.23 4.328 Bảng 1: Chu kỳ và tần số dao động công trình Tra bảng 2 trang 7 TCVN 229-1999 ta được giá trị giới hạn của tần số dao động riêng fL=1,7(Hz) Mode Dạng dao động Chu kỳ Tần số 2 1 1,44 0,696 3 1 1,11 0,904 Bảng 2: Dao động theo phương X Mode Dạng dao động Chu kỳ Tần số 1 1 1,87 0,534 Bảng 3: Dao động theo phương Y - Theo phân tích động học ở trên ta chỉ cần tính toán thành phần động của tải trọng gió ứng với 1 dạng dao động đầu tiên cho cả phương X và Y. Tầng nhà Độ cao (m) Dạng Địa hình HÖ sè  Công trình Nền 0.45 B 0.517 T.2 4.95 B 0.517 T.3 8.25 B 0.497 T.4 11.55 B 0.482 T.5 16.05 B 0.468 T.6 19.35 B 0.459 T.7 22.65 B 0.453 T.8 25.95 B 0.449 T.9 29.25 B 0.444 T.10 32.55 B 0.439 T.11 35.85 B 0.435
  • 20. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 20 Tầng nhà Độ cao (m) Dạng Địa hình HÖ sè  Công trình T.12 39.15 B 0.430 T.13 42.45 B 0.427 T.14 45.75 B 0.425 T.15 49.05 B 0.422 T.KTTM 52.35 B 0.420 Mái 55.65 B 0.417 Bảng 4: Bảng nội suy hệ số  ν: hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió được xác định phụ thuộc vào tham số ρ, χ và dạng dao động. Hình 1: Mặt phẳng tọa độ song song với mặt phẳng tính toán ρ χ ZOX D H ZOY 0,4L H XOY D L Bảng 5: Bảng tham số ρvà χ Tron g ®ã : D (m) : Kích thước nhà theo phương X L(m) : Kích thước nhà theo phương Y H (m) : Chiều cao toàn bộ ngôi nhà Mặt phẳng tọa độ song r c
  • 21. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 21 song với mặt phẳng tính toán ZOY 8.72 55.65 Bảng 6: Bảng xác định tham số r và c của gió động tác dụng theo phương X Mặt phẳng tọa độ song song với mặt phẳng tính toán r c ZOX 40 55.65 Bảng 7: Bảng xác định tham số r và c của gió động tác dụng theo phương Y Xác định tham số cho phương X  √ 𝛾. 𝑊𝑜 940 . 𝑓  Tra trong biểu đồ hình 2 mục 6.13.2 TCVN 2937 - Tên kiểu dao động Hệ số Wo (N/m2) Peri od f   Dạng dao ®éng 1 1.2 1550 1,43 73 0.69 57 0.06 59 1.71 Bảng 8: Bảng xác định tham số cho phương X Xác định tham số cho phương Y  √𝛾. 𝑊𝑜 940 . 𝑓  Tra trong biểu đồ hình 2 mục 6.13.2 TCVN 2937 - 1995 Tên kiểu dao động Hệ số Wo (N/m2) Period f   Dạng dao ®éng 1 1.2 1550 1,871 0,534 0.0858 1.8 Bảng 9: Bảng xác định tham số cho phương Y yji : Dịch chuyển ngang tỉ đối của trọng tâm phần công trình thứ j ứng với dạng dao động thứ i.
  • 22. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 22 Story Diaphragm Mode UX UY Nền D1 1 0.00002 0.00002 T.2 D2 1 0.00050 0.00229 T.3 D3 1 0.00209 0.00525 T.4 D4 1 0.00340 0.00823 T.5 D5 1 0.00512 0.01174 T.6 D6 1 0.00633 0.01414 T.7 D7 1 0.00744 0.01635 T.8 D8 1 0.00850 0.01847 T.9 D9 1 0.00949 0.02018 T.10 D10 1 0.01037 0.02188 T.11 D11 1 0.01116 0.02339 T.12 D12 1 0.01187 0.02470 T.13 D13 1 0.01249 0.02579 T.14 D14 1 0.01302 0.02668 T.15 D15 1 0.01340 0.02725 T.KTTM D16 1 0.01114 0.02330 Mái D17 1 0.01556 0.01961 Nền D1 2 -0.00005 0.00003 T.2 D2 2 -0.00229 0.00144 T.3 D3 2 -0.00507 0.00325 T.4 D4 2 -0.00790 0.00500 T.5 D5 2 -0.01150 0.00726 T.6 D6 2 -0.01395 0.00886 T.7 D7 2 -0.01620 0.01035 T.8 D8 2 -0.01831 0.01171 T.9 D9 2 -0.02026 0.01302 T.10 D10 2 -0.02204 0.01416 T.11 D11 2 -0.02366 0.01517
  • 23. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 23 Story Diaphragm Mode UX UY T.12 D12 2 -0.02512 0.01604 T.13 D13 2 -0.02640 0.01677 T.14 D14 2 -0.02751 0.01734 T.15 D15 2 -0.02845 0.01781 T.KTTM D16 2 -0.02839 0.01964 Mái D17 2 -0.03109 0.02186 Nền D1 3 0.00004 0.00003 T.2 D2 3 0.00223 -0.00029 T.3 D3 3 0.00286 -0.00105 T.4 D4 3 0.00432 -0.00101 T.5 D5 3 0.00597 0.00007 T.6 D6 3 0.00707 0.00152 T.7 D7 3 0.00810 0.00304 T.8 D8 3 0.00902 0.00440 T.9 D9 3 0.00989 0.00610 T.10 D10 3 0.01073 0.00744 T.11 D11 3 0.01152 0.00868 T.12 D12 3 0.01221 0.00983 T.13 D13 3 0.01284 0.01085 T.14 D14 3 0.01339 0.01174 T.15 D15 3 0.01400 0.01265 T.KTTM D16 3 0.01815 0.01946 Mái D17 3 0.01367 0.02668 Bảng 10: Bảng dịch chuyển UX, UY theo Mode Tổng khối lượng theo phương Ox. Tầng công trình Dao động kiểu 1 Tổng khối lượng U1(X) - m T/m2 Nền 0.0002 181.4783 T.2 0.0038 96.91781
  • 24. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 24 Tầng công trình Dao động kiểu 1 Tổng khối lượng U1(X) - m T/m2 T.3 0.0083 99.91782 T.4 0.0124 102.2981 T.5 0.0168 101.3194 T.6 0.0193 98.32645 T.7 0.0214 97.74828 T.8 0.0233 98.90463 T.9 0.0251 94.82312 T.10 0.0266 94.71712 T.11 0.0280 94.64056 T.12 0.0292 94.64056 T.13 0.0302 94.64056 T.14 0.0310 94.64056 T.15 0.0317 94.18771 T.KTTM 0.0321 54.7541 Mái 0.0341 43.28057 Bảng 11: Bảng tổng khối lượng theo phương Ox Tổng khối lượng theo phương Oy. Tầng công trình Dao động kiểu 1 Tổng khối lượng U1(X) - m T/m2 Nền -0.0001 181.4783 T.2 -0.0032 96.91781 T.3 -0.0075 99.91782 T.4 -0.0113 102.2981 T.5 -0.0153 101.3194 T.6 -0.0177 98.32645 T.7 -0.0198 97.74828 T.8 -0.0217 98.90463 T.9 -0.0232 94.82312 T.10 -0.0247 94.71712 T.11 -0.0260 94.64056
  • 25. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 25 Tầng công trình Dao động kiểu 1 Tổng khối lượng U1(X) - m T/m2 T.12 -0.0271 94.64056 T.13 -0.0280 94.64056 T.14 -0.0287 94.64056 T.15 -0.0291 94.18771 T.KTTM -0.0258 54.7541 Mái -0.0229 43.28057 Bảng 12: Bảng tổng khối lượng theo phương Oy Bảng xác định: WFj = Wj.ζi.Sj.νi theo phương X Trong đó: ζj - Hệ số áp lực động của tải trọng gió ở độ cao ứng với phần thứ j của công trình. Lấy theo bảng 8. TCVN 2737-1995 ν - Hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió xác định theo điều 6.15 bảng 10 TCVN 2737-1995 Wj - Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió tác dụng nên phần thứ j của công trình Sj - Diện tích đón gió của phần công trình thứ j Tầng nhà Cao độ(m) Wtt T/m2 Hệ số K C® Ch Diện chịu tải Wtj ( T ) Thành phần dao động 1 B(m) H(m) j 1X WF1jX(T) Nền 0.45 0.155 0.698 0.8 0.6 21.8 2.48 13.62 0.5170 0.753 3.18 T.2 4.95 0.155 0.878 0.8 0.6 21.8 3.30 13.71 0.5170 0.753 5.34 T.3 8.25 0.155 0.958 0.8 0.6 21.8 3.90 17.67 0.4969 0.753 6.61 T.4 11.55 0.155 1.0248 0.8 0.6 21.8 3.90 18.91 0.4815 0.753 6.86 T.5 16.05 0.155 1.0905 0.8 0.6 21.8 3.30 17.02 0.4685 0.753 6.01 T.6 19.35 0.155 1.1235 0.8 0.6 21.8 3.30 17.54 0.4589 0.753 6.06 T.7 22.65 0.155 1.15385 0.8 0.6 21.8 3.30 18.01 0.4533 0.753 6.15 T.8 25.95 0.155 1.18355 0.8 0.6 21.8 3.30 18.48 0.4487 0.753 6.24 T.9 29.25 0.155 1.21325 0.8 0.6 21.8 3.30 18.94 0.4441 0.753 6.33 T.10 32.55 0.155 1.2353 0.8 0.6 21.8 3.30 19.28 0.4394 0.753 6.38 T.11 35.85 0.155 1.2551 0.8 0.6 21.8 3.30 19.59 0.4348 0.753 6.42
  • 26. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 26 T.12 39.15 0.155 1.2749 0.8 0.6 21.8 3.30 19.90 0.4302 0.753 6.45 T.13 42.45 0.155 1.2947 0.8 0.6 21.8 3.30 20.21 0.4272 0.753 6.50 T.14 45.75 0.155 1.3145 0.8 0.6 21.8 3.30 20.52 0.4247 0.753 6.56 T.15 49.05 0.155 1.3343 0.8 0.6 21.8 3.30 20.83 0.4222 0.753 6.62 T.KTTM 52.35 0.155 1.3494 0.8 0.6 21.8 3.30 21.07 0.4197 0.753 6.66 Mái 55.65 0.155 1.3626 0.8 0.6 21.8 3.30 21.07 0.4173 0.753 6.69 Bảng 13: Bảng tổng khối lượng theo phương Ox Bảng xác định: WFj = Wj.ζi.Sj.νi theo phương Y Trong đó: ζj - Hệ số áp lực động của tải trọng gió ở độ cao ứng với phần thứ j của công trình. Lấy theo bảng 8. TCVN 2737-1995 ν - Hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió xác định theo điều 6.15 bảng 10 TCVN 2737-1995 Wj - Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió tác dụng nên phần thứ j của công trình Sj - Diện tích đón gió của phần công trình thứ j Tầng nhà Cao độ(m) Wtt T/m2 Hệ số K C® Ch Diện chịu tải Wtj ( T ) Thành phần dao động 1 B(m) H(m) j 1X WF1jX(T) Nền 0 0.155 0.698 0.8 0.6 40 2.48 24.99 0.5170 0.654 5.08 T.2 4.95 0.155 0.878 0.8 0.6 40 3.30 25.15 0.5170 0.654 8.51 T.3 8.25 0.155 0.958 0.8 0.6 40 3.90 32.43 0.4969 0.654 10.54 T.4 11.55 0.155 1.0248 0.8 0.6 40 3.90 34.69 0.4815 0.654 10.93 T.5 16.05 0.155 1.0905 0.8 0.6 40 3.30 31.24 0.4685 0.654 9.57 T.6 19.35 0.155 1.1235 0.8 0.6 40 3.30 32.18 0.4589 0.654 9.66 T.7 22.65 0.155 1.15385 0.8 0.6 40 3.30 33.05 0.4533 0.654 9.80 T.8 25.95 0.155 1.18355 0.8 0.6 40 3.30 33.90 0.4487 0.654 9.95 T.9 29.25 0.155 1.21325 0.8 0.6 40 3.30 34.75 0.4441 0.654 10.10 T.10 32.55 0.155 1.2353 0.8 0.6 40 3.30 35.38 0.4394 0.654 10.17 T.11 35.85 0.155 1.2551 0.8 0.6 40 3.30 35.95 0.4348 0.654 10.23 T.12 39.15 0.155 1.2749 0.8 0.6 40 3.30 36.52 0.4302 0.654 10.28 T.13 42.45 0.155 1.2947 0.8 0.6 40 3.30 37.09 0.4272 0.654 10.37 T.14 45.75 0.155 1.3145 0.8 0.6 40 3.30 37.65 0.4247 0.654 10.46 T.15 49.05 0.155 1.3343 0.8 0.6 40 3.30 38.22 0.4222 0.654 10.56
  • 27. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 27 T.KTTM 52.35 0.155 1.3494 0.8 0.6 40 3.30 38.65 0.4197 0.654 10.62 Mái 55.65 0.155 1.3626 0.8 0.6 40 3.30 39.03 0.4173 0.654 10.66 Bảng 14: Bảng tổng khối lượng theo phương Oy Thành phần gió động và gió tĩnh ứng với mode 1 Phương Oy Tầng nhà Chiều cao tầng (m) Tổng tải T/m2 Hệ số ζi Hệ số ψi Chuyển vị theo phương X Thành phần động (T) Nền 0.45 181.48 1.8 -5.0547 - 0.00009 0.15 T.2 4.95 96.92 1.8 -5.0547 - 0.00324 2.86 T.3 8.25 99.92 1.8 -5.0547 - 0.00750 6.82 T.4 11.55 102.30 1.8 -5.0547 - 0.01128 10.50 T.5 16.05 101.32 1.8 -5.0547 - 0.01530 14.11 T.6 19.35 98.33 1.8 -5.0547 - 0.01772 15.86 T.7 22.65 97.75 1.8 -5.0547 - 0.01980 17.61 T.8 25.95 98.90 1.8 -5.0547 - 0.02172 19.54 T.9 29.25 94.82 1.8 -5.0547 - 0.02323 20.04 T.10 32.55 94.72 1.8 -5.0547 - 0.02471 21.29 T.11 35.85 94.64 1.8 -5.0547 - 0.02599 22.38 T.12 39.15 94.64 1.8 -5.0547 - 0.02708 23.32
  • 28. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 28 Tầng nhà Chiều cao tầng (m) Tổng tải T/m2 Hệ số ζi Hệ số ψi Chuyển vị theo phương X Thành phần động (T) T.13 42.45 72.58 1.8 -5.0547 - 0.02798 18.47 T.14 45.75 72.82 1.8 -5.0547 - 0.02868 19.00 T.15 49.05 71.96 1.8 -5.0547 - 0.02906 19.03 T.KTTM 52.35 42.03 1.8 -5.0547 - 0.02581 9.87 Mái 55.65 34.43 1.8 -5.0547 - 0.02292 7.18 Bảng 15: Bảng phần gió động và gió tĩnh ứng với mode 1 Thành phần gió động ứng với mode 2 Phương Ox Tầng nhà Chiều cao tầng (m) Mj T/m2 Hệ số ζi Hệ số ψi ψi Chuyển vị theo phương X Thành phần động (T) Nền 0.45 181.478 1.71 3.0189924 0.00024 0.22 T.2 4.95 96.9178 1,71 3.0189924 0.00384 1.92 T.3 8.25 99.9178 1,71 3.0189924 0.00828 4.27 T.4 11.55 102.298 1.71 3.0189924 0.01236 6.53 T.5 16.05 101.319 1.71 3.0189924 0.01680 8.78 T.6 19.35 98.3265 1.71 3.0189924 0.01928 9.79 T.7 22.65 97.7483 1.71 3.0189924 0.02141 10.80 T.8 25.95 98.9046 1.71 3.0189924 0.02333 11.91 T.9 29.25 94.8231 1.71 3.0189924 0.02506 12.27 T.10 32.55 94.7171 1.71 3.0189924 0.02661 13.01 T.11 35.85 94.6406 1.71 3.0189924 0.02799 13.67
  • 29. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 29 Tầng nhà Chiều cao tầng (m) Mj T/m2 Hệ số ζi Hệ số ψi ψi Chuyển vị theo phương X Thành phần động (T) T.12 39.15 94.6406 1.71 3.0189924 0.02918 14.26 T.13 42.45 72.5786 1.71 3.0189924 0.03019 11.31 T.14 45.75 72.8249 1.71 3.0189924 0.03103 11.67 T.15 49.05 71.9581 1.71 3.0189924 0.03170 11.78 T.KTTM 52.35 42.0289 1.71 3.0189924 0.03212 6.97 Mái 55.65 34.4321 1.71 3.0189924 0.03408 6.06 Bảng 16: Bảng phần gió động và gió tĩnh ứng với mode 2 COMB DEAD LIVE WX+WDX WXA+WDXA WY+WDY WYA+WDYA Dead Live Wind Wind Wind Wind COMB1 1 1 COMB2 1 1 COMB3 1 1 COMB4 1 1 COMB5 1 1 COMB6 1 0,9 0,9 COMB7 1 0,9 0,9 COMB8 1 0,9 0,9 COMB9 1 0,9 0,9 COMB10 COMB1+COMB2+COMB3+COMB4+COMB5+COMB6+COMB7+COMB8+COMB9 Bảng 17: Bảng tổ hợp tải trọng công trình Cách nhập tải gió vào mô hình công trình: Vì tải trọng gió được tính dưới dạng các lực tập trung đặt tại cao trình các tầng, nên để tính nội lực ta nhập vào mô hình công trình các các lực tập trung gió tĩnh đặt tại trọng tâm hình học và lực tập trung gió động đặt tại tọa độ tâm khối lượng của từng sàn ứng với các cao trình tương ứng. Để đơn giản và thuận tiện cho việc tính toán, ta định nghĩa các sàn cứng tại từng tầng và nhập các lực gió tĩnh và động và tọa độ tâm hình học và tâm khối lượng của các sàn cứng này
  • 30. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 30 Xem tải trọng gió (tĩnh và động) như các tĩnh tải, định nghĩa như một trường hợp tĩnh tải bình thường và khai báo điểm đặt lực tại sàn cứng cho tĩnh tải này. Chức năng này chỉ thực hiện được khi ta đã định nghĩa sàn cứng. - Hình 2: Khai tải gió vào tâm khối lượng tại mục Define Bài toán động và bài toán tĩnh khác nhau ở hai điểm chủ yếu: Thứ nhất, tải trọng thay đổi theo thời gian (có thể thay đổi cả điểm đặt, độ lớn, phương và chiều tác dụng). Sự thay đổi tải trọng tất nhiên làm nội lực trong kết cấu cũng thay đổi theo thời gian. Như vậy, kết quả phân tích kết cấu phải là một hàm của thời gian, nói cách khác phụ thuộc vào thời điểm trong lích sử phản ứng kết cấu. Thứ hai, kết cấu hay bộ phận kết cấu có khối lượng chuyển động có gia tốc tất yếu phát sinh lực quán tính. Các phương trình cân bằng tĩnh học do đó chỉ đúng khi kể thêm lực quán tính này. Cơ sở lý huyết: Chấp nhận các giả thiết:
  • 31. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 31 Dầm ngang cùng với sàn cứng vô cùng và toàn bộ khối lượng của từng tầng tập trung về cao trình sàn; Chuyển vị thẳng đứng của kết cấu được xem là bé so với chuyển vị ngang của nó; Các cấu kiện chịu lực theo phương đứng bảo toàn độ cứng ngang và không có khối lượng. Ta mô hình mỗi khối công trình về một thanh console mang 16 khối lượng tập trung (hệ có n = 16 bậc tự do, với n là số sàn của công trình, không kể sàn hầm dưới cùng). Giá trị mỗi khối lượng tập trung được định nghĩa trong TCXD 229:1999 Xét hệ gồm một thanh công xôn có n điểm tập trung khối lượng có khối lượng tương ứng M, M2...Mn, phương trình vi phân tổng quát dao động của hệ khi bỏ qua khối lượng thanh:  Trong đó: [M], [C], [K] :là ma trận khối lượng, cản, độ cứng của hệ. U ,U ,U :vector gia tốc, vận tốc, dịch chuyển của các tọa độ xác định bậc tự do của hệ.: vector lực kích động đặt tại các toạ độ tương ứng. Tần số và dạng dao động riêng của hệ được xác định từ phương trình vi phân thuần nhất không có cản (Bỏ qua hệ số cản C): [M ]U +[K ]U = 0 U=ysin(wt -α ) Từ đó có: [𝐾 − 𝜔2 𝑀]𝑦 = 0 (1) Trong đó: M = M 1 M 2 ... là ma trận khối lượng.
  • 32. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 32 Điều kiện tồn tại dao động là phương trình tồn tại nghiệm không tầm thường: y = 0 do đó phải thoả mãn điều kiện: [𝐾 = 𝜔2 𝑀] = 0 (2) Trong đó: Mj – là khối lượng tập trung ở điểm thứ j; ji – là chuyển vị tại điểm j do lực đơn vị đặt tại điểm i gây ra; 1 – là tần số vòng của dao động riêng (Rad/s). M n K 11 K 12 ... K 1n K = K 21 K 22 ... K 2n là ma trận độ cứng. ...... ... ... K n1 K n2 ...K nn
  • 33. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 33 Phương trình (2) là phương trình đặc trưng, từ phương trình trên có thể xác định n giá trị thực, đương của 1. Thay các giá trị 1 vào phương trình : [𝐾 − 𝜔2 𝑀]𝑦 = 0 (1) sẽ xác định được các dạng dao động riêng. Với n>3, việc giải bài toán trên trở nên cực kỳ phức tạp, khi đó tần số và dạng dao động được xác định bằng cách giải trên máy tính hoặc bằng các phương pháp gần đúng hoặc công thức thực nghiệm (phương pháp Năng Lượng RayLây, phương pháp Bunop-Galookin, phương pháp thay thế khối lượng, phương pháp khối lượng tương đương, phương pháp đúng dần, phương pháp sai phân). Các dạng dao động cơ bản Hình 3: Các dạng dao động cơ bản 3.2. TÍNH TOÁN CÁC DẠNG DAO ĐỘNG RIÊNG: Toàn bộ các kết cấu chịu lực của công trình được mô hình hóa dạng không gian 3 chiều: Sử dụng các dạng phần tử khung (frame) cho cột, dầm Sử dụng các dạng phần tử tấm vỏ (shell) cho sàn và vách cứng Tính toán chu kỳ dao động riêng cho 16 dạng dao động riêng đầu tiên.
  • 34. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 34 Công trình này xem là một khối từ tầng hầm đến tầng mái nên có thể mô hình bởi một thanh console mang các khối lượng tập trung. Để nhận được đầy đủ các kết quả phân tích động học, ngoài việc nhập mô hình, gán tĩnh tải và hoạt tải thẳng đứng chất đầy lên sàn, cần gán Diaphragm - màng cứng (gán Diaphragm cho tất cả các sàn với tên D1). Và gán Mass Source (khối lượng tham gia dao động) - Khối lượng tham gia dao động bao gồm toàn bộ khối lượng của kết cấu chịu lực, kết cấu bao che, trang trí, khối lượng các thiết bị cố định, và 50% hoạt tải do người, đồ đạc trên sàn với công trình dân dụng thông thường (điều 3.2.4 TCXD 229:199). CÁC BƯỚC TÍNH DAO ĐỘNG BẰNG PHẦN MỀM ETABS 9.7.4 Bước 1: Tạo hệ lưới trục, khai báo đặc trưng vật liệu; Bước 2: Gán tiêt diện cột, dầm, sàn vào hệ lưới đã tạo; Bước 3: Gán tĩnh tải và hoạt tải vào công trình; Bước 4: Chạy và xuất chu kì (T) dao động để xác định tần số (f) để tính toán gió động; Bước 5: Gán tải gió động và tĩnh vào công trình; Bước 6: Tổ hợp nội lực và xuất nội lực. Một số kình ảnh khi khai báo công trình trong ETABS 9.7.4 Hình 4: Khai báo đặc trưng vật liệu tại mục Material Properties Data.
  • 35. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 35 H ình 5: Kh ai bá o tiết diệ n cấu kiệ n tại mục Fame sections Hình 6: Định nghĩa các loại tải trọng mục Define Static load Cases Names.
  • 36. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 36 Hình 7: Khai báo tổ hợp tải trọng tại mục Load Combination Data Hình 8: Khối lượng tham gia dao động tại mục Define Mas Source.
  • 37. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 37 Hình 9: Bảng hiện thị các thuộc tính của cấu kiện . Hình 10: Khai báo số Modes tại Analyze. .
  • 38. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 38 Hình 11: Xuất chu kỳ dao động. Modal particpating Mass ratio Mode Period UX UY UZ SumUX SumUY 1 1.870983 10.46557 40.85515 0 10.46557 40.85515 2 1.437346 48.51428 20.70649 0 58.97985 61.56164 3 1.106556 12.02425 8.278945 0 71.0041 69.84058 4 0.5648897 2.499655 4.240897 0 73.50376 74.08148 5 0.5579373 0.1499263 0.7684229 0 73.65369 74.8499 6 0.4374293 0.0139302 0.0006532 0 73.66762 74.85056 7 0.433013 4.708195 2.780357 0 78.37581 77.63091 8 0.3417618 0.1105369 0.030085 0 78.48634 77.661 9 0.2981196 1.411219 2.141465 0 79.89757 79.80246 10 0.284713 0.1494949 0.0923223 0 80.04706 79.89478 11 0.244886 0.9365203 1.201728 0 80.98358 81.09651 12 0.2310659 0.2563058 0.0305302 0 81.23988 81.12704 Bảng 18: Tìm chu kỳ dao động riêng và phần trăm dao động theo các phương.
  • 39. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 39 Tra MassX, MassY (khối lượng để tính toán gió động cho mỗi tầng) trong bảng Center mass Rigidity Story Diaphragm MassX MassY XCM YCM T1 D1 181.4783 181.4783 9.595786 20.63068 T2 D2 96.91781 96.91781 8.839935 21.07032 T3 D3 99.91782 99.91782 9.256422 17.90193 T4 D4 102.2981 102.2981 9.379021 17.91362 T5 D5 101.3194 101.3194 9.293386 17.86378 T6 D6 98.32645 98.32645 9.252064 17.89955 T7 D7 97.74828 97.74828 9.22753 17.93888 T8 D8 98.90463 98.90463 9.276312 17.9396 T9 D9 94.82312 94.82312 9.098814 17.937 T10 D10 94.71712 94.71712 9.099373 17.95204 T11 D11 94.64056 94.64056 9.100436 17.96292 T12 D12 94.64056 94.64056 9.100436 17.96292 T13 D13 94.64056 94.64056 9.100436 17.96292 T14 D14 94.64056 94.64056 9.100436 17.96292 T15 D15 94.18771 94.18771 9.022749 18.01845 KTTM-1 D16 54.7541 54.7541 5.918402 19.86815 MKTTM-1 D17 43.28057 43.28057 2.992135 17.19603 Bảng 19: Tra MassX, MassY Chương 3 THIẾT KẾ KHUNG TRỤC Y2 1. Kết quả tính thép dầm khung trục Y2 a) Cơ sở tính toán  Việc tính toán cấu kiện Bê tông cốt thép theo TCVN 356:2005  Sử dụng bê tông cấp độ bền B25 có:  Rb = 14,5 kg/cm2  Sử dụng thép dọc nhóm AIII có:  Rs = Rsc = 3650kg/cm2
  • 40. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 40  Tra bảng Phụ Lục E (TCVN 356:2005) ta có:  ξ R = 0,563; αR = 0,405  Ta tính toán dầm tại b) Tính toán dầm chính (từ tầng 2-5) Hình 12: Biểu đồ thể hiện giá trị moment dầm tại các vị trí max từ tầng 2-5 - Ta chọn momen có giá trị lớn nhất tại các vị trí gối và giữa nhịp từ tầng 1 đến tầng 5 để tính thép rồi bố trí cho 5 tầng đầu tiên - Tính toán momen tại gối X1 Tính với tiết diện chữ nhật bh=70x60 Giả thiết chiều dày lớp bảo vệ cốt thép chọn a = 4cm h0= h - a = 60 - 4 = 56 (cm). Tại gối X1 có Mmax = 42,4(T.m) ∝m= M Rb.b.ho 2 = 42,4.105 145.70.562 = 0,133 < αR = 0,405 Vì ∝m< ∝R nên chỉ cần tính theo cốt đơn 1 1 2 1 1 2.0,205 0.255m       1-√1 − 2.0,133 = 0,14 Diện tích cốt thép: 20. . . 0,255.115.30.65 20,4 2800 b s s R b h A cm R     0,14.145.70.56 3650 = 21,8 (cm2) Kiểm tra:       min .100% 0,05 20,4 .100% 1,05% % . 30.65 s o A bh = 22,81.100 70.56 = 0,58% Chọn 622có As= 22,81cm2 - Tính momen giữa trục X1-X3 5000 4000 10500 X1 X3 X4X2 M(T3)=42,4(T.m) M(T4)=52,6 (T.m) M(T4)=56,1(T.m) M(T4)=29,6(T.m) M(T4)=56,6(T.m)M(T4)=50,5(T.m)
  • 41. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 41 Có Mmax = 52,6(T.m) Tính theo tiết diện chữ T có cánh nằm trong vùng nén với h’f = 18(cm) Giả thiết a= 4 (cm); h0= 70 -3= 56 (cm). Giá trị độ vươn của cánh Sc lấy bé nhất trong các trị số sau - Một nửa khoảng cách giữa 2 mép trong dầm chính 0,5.(5,9-0,7) = 2,1 (m) - 1/6 nhịp cấu kiện: 9/6 = 1,5 (m). → Sc = 1,5 (m). Tính bf’ = b + 2.Sc = 70+ 2.150 = 370(cm). Xác định: ' ' ' 0. . .( 0.5 ) 115.100.2,7.0,1.(0,67 0,5.0,1) 1925( / )f f f fM R b h h h kN m    b 145.100.3,7.1,8.(0,56-0,5.0,18) = 45387 (KN.m) = 4538(T) Có Mmax = 52,6(kN.m)< Mf → trục trung hòa đi qua cánh do đó việc tính toán được tiến hành như đối với tiết diện chữ nhật b’ f xh. ∝m= M Rb.b.ho 2 = 52,6.105 145 .370.562 = 0,03< αR = 0,405  1 1 2 1 1 2.0,014 0.014m       1-√1 − 2.0,03 = 0,03 Diện tích cốt thép:  20. . . 0,255.115.30.65 20,4 2800 b s s R b h A cm R     0,03.145.370.56 3650 = 24.7(cm2) Kiểm tra:       min .100% 0,05 20,4 .100% 1,05% % . 30.65 s o A bh = 26,61.100 70.56 = 0,66% Chọn 722 có As=26,61 cm2 - Tính momen tại gối trái trục X2 Có Mmax = 56,1(T.m) ∝m= M Rb.b.ho 2 = 56,1.105 145.70.562 = 0,17 < αR = 0,405 Vì ∝m< ∝R nên chỉ cần tính theo cốt đơn 1 1 2 1 1 2.0,205 0.255m       1-√1 − 2.0,17 = 0,17
  • 42. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 42 Diện tích cốt thép: 20. . . 0,255.115.30.65 20,4 2800 b s s R b h A cm R     0,17.145.70.56 3650 = 26,5 (cm2) Kiểm tra:       min .100% 0,05 20,4 .100% 1,05% % . 30.65 s o A bh = 28,27.100 70.56 = 0,66% Chọn 722 có As= 26,61cm2 - Tính momen trục X3 Có Mmax = 50,5(T.m) ∝m= M Rb.b.ho 2 = 50,5.105 145.70.562 = 0,15 < αR = 0,405 Vì ∝m< ∝R nên chỉ cần tính theo cốt đơn 1 1 2 1 1 2.0,205 0.255m       1-√1 − 2.0,15 = 0,15 Diện tích cốt thép: 20. . . 0,255.115.30.65 20,4 2800 b s s R b h A cm R     0,15.145.70.56 3650 = 23,36 (cm2) Kiểm tra:       min .100% 0,05 20,4 .100% 1,05% % . 30.65 s o A bh = 25,13.100 70.56 = 0,66% Chọn 722có As= 26,61cm2 - Tính momen dương tại giữa nhịp trục X3-X4 Có Mmax = 29,6(T.m) Tính theo tiết diện chữ T có cánh nằm trong vùng nén với h’f = 18(cm) Giả thiết a= 4 (cm); h0= 70 -3= 56 (cm). Giá trị độ vươn của cánh Sc lấy bé nhất trong các trị số sau - Một nửa khoảng cách giữa 2 mép trong dầm chính 0,5.(11-0,7) = 5,15 (m) - 1/6 nhịp cấu kiện: 10,5/6 = 1,75 (m). → Sc = 1,75 (m). Tính bf’ = b + 2.Sc = 70+ 2.175 = 420(cm). Xác định: ' ' ' 0. . .( 0.5 ) 115.100.2,7.0,1.(0,67 0,5.0,1) 1925( / )f f f fM R b h h h kN m    b 145.100.4,2.1,8.(0,56-0,5.0,18) = 51521 (KN.m) = 5152,1(T.m)
  • 43. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 43 Có Mmax = 29,6(kN.m)< Mf → trục trung hòa đi qua cánh do đó việc tính toán được tiến hành như đối với tiết diện chữ nhật b’ f xh. ∝m= M Rb.b.ho 2 = 29,6.105 145.420.562 = 0,015< αR = 0,405  1 1 2 1 1 2.0,014 0.014m       1-√1 − 2.0,015 = 0,015 Diện tích cốt thép:  20. . . 0,255.115.30.65 20,4 2800 b s s R b h A cm R     0,015.145.420.56 3650 = 14.01(cm2) Kiểm tra:       min .100% 0,05 20,4 .100% 1,05% % . 30.65 s o A bh = 15,21.100 70.56 = 0,38% Chọn 422 có As=15,21cm2 - Tính toán momen tại gối X4 Có Mmax = 56,6(T.m) ∝m= M Rb.b.ho 2 = 56,6.105 145.70.562 = 0,18 < αR = 0,405 Vì ∝m< ∝R nên chỉ cần tính theo cốt đơn 1 1 2 1 1 2.0,205 0.255m       1-√1 − 2.0,18 = 0,18 Diện tích cốt thép: 20. . . 0,255.115.30.65 20,4 2800 b s s R b h A cm R     0,18.145.70.56 3650 = 28,03 (cm2) Kiểm tra:       min .100% 0,05 20,4 .100% 1,05% % . 30.65 s o A bh = 30,41.100 70.56 = 0,77% Chọn 822có As= 30,41cm2 c) Tính toán dầm chính (từ tầng 6-10) X1 X3 X4X2 M(T6)=38(T.m) M(T10)=52,6 (T.m) M(T10)=56,1(T.m) M(T6)=29,1(T.m) M(T10)=66,4(T.m)M(T6)=44,2(T.m) 5000 4000 10500
  • 44. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 44 Hình 13: Biểu đồ thể hiện giá trị moment dầm tại các vị trí max từ tầng 6-10 Tính toán momen tại gối X1 Tính với tiết diện chữ nhật bh=70x60 Giả thiết chiều dày lớp bảo vệ cốt thép chọn a = 4cm h0= h - a = 60 - 4 = 56 (cm). Tại gối X1 có Mmax = 38 (T.m) ∝m= M Rb.b.ho 2 = 38.105 145.70.562 = 0,12 < αR = 0,405 Vì ∝m< ∝R nên chỉ cần tính theo cốt đơn 1 1 2 1 1 2.0,205 0.255m       1-√1 − 2.0,12 = 0,12 Diện tích cốt thép: 20. . . 0,255.115.30.65 20,4 2800 b s s R b h A cm R     0,12.145.70.56 3650 = 18,6 (cm2) Kiểm tra:       min .100% 0,05 20,4 .100% 1,05% % . 30.65 s o A bh = 19,01.100 70.56 = 0,48% Chọn 522có As= 19,01cm2 - Tính momen giữa trục X1-X3 Có Mmax = 52,6(T.m) Tính theo tiết diện chữ T có cánh nằm trong vùng nén với h’f = 18(cm) Giả thiết a= 4 (cm); h0= 70 -3= 56 (cm). Giá trị độ vươn của cánh Sc lấy bé nhất trong các trị số sau - Một nửa khoảng cách giữa 2 mép trong dầm chính 0,5.(5,9-0,7) = 2,1 (m) - 1/6 nhịp cấu kiện: 9/6 = 1,5 (m). → Sc = 1,5 (m). Tính bf’ = b + 2.Sc = 70+ 2.150 = 370(cm). Xác định: ' ' ' 0. . .( 0.5 ) 115.100.2,7.0,1.(0,67 0,5.0,1) 1925( / )f f f fM R b h h h kN m    b 145.100.3,7.1,8.(0,56-0,5.0,18) = 45387 (KN.m) = 4538(T)
  • 45. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 45 Có Mmax = 52,6(kN.m)< Mf → trục trung hòa đi qua cánh do đó việc tính toán được tiến hành như đối với tiết diện chữ nhật b’ f xh. ∝m= M Rb.b.ho 2 = 52,6.105 145.370.562 = 0,03< αR = 0,405  1 1 2 1 1 2.0,014 0.014m       1-√1 − 2.0,03 = 0,03 Diện tích cốt thép:  20. . . 0,255.115.30.65 20,4 2800 b s s R b h A cm R     0,03.145.370.56 3650 = 24.7(cm2) Kiểm tra:       min .100% 0,05 20,4 .100% 1,05% % . 30.65 s o A bh = 26,61.100 70.56 = 0,68% Chọn 722 có As=26,61 cm2 - Tính momen tại gối trái trục X2 Có Mmax = 56,1(T.m) ∝m= M Rb.b.ho 2 = 56,1.105 145.70.562 = 0,17 < αR = 0,405 Vì ∝m< ∝R nên chỉ cần tính theo cốt đơn 1 1 2 1 1 2.0,205 0.255m       1-√1 − 2.0,17 = 0,17 Diện tích cốt thép: 20. . . 0,255.115.30.65 20,4 2800 b s s R b h A cm R     0,17.145.70.56 3650 = 26,5 (cm2) Kiểm tra:       min .100% 0,05 20,4 .100% 1,05% % . 30.65 s o A bh = 30,41.100 70.56 = 0,77% Chọn 822có As= 30,41cm2 - Tính momen trục X3 Có Mmax = 44,2(T.m) ∝m= M Rb.b.ho 2 = 44,2.105 145.70.562 = 0,13 < αR = 0,405 Vì ∝m< ∝R nên chỉ cần tính theo cốt đơn 1 1 2 1 1 2.0,205 0.255m       1-√1 − 2.0,13 = 0,13
  • 46. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 46 Diện tích cốt thép: 20. . . 0,255.115.30.65 20,4 2800 b s s R b h A cm R     0,13.145.70.56 3650 = 20,24 (cm2) Kiểm tra:       min .100% 0,05 20,4 .100% 1,05% % . 30.65 s o A bh = 22,81.100 70.56 = 0,58% Chọn 622có As= 22,81cm2 - Tính momen dương tại giữa nhịp trục X3-X4 Có Mmax = 29(T.m) Tính theo tiết diện chữ T có cánh nằm trong vùng nén với h’f = 18(cm) Giả thiết a= 4 (cm); h0= 70 -3= 56 (cm). Giá trị độ vươn của cánh Sc lấy bé nhất trong các trị số sau - Một nửa khoảng cách giữa 2 mép trong dầm chính 0,5.(11-0,7) = 5,15 (m) - 1/6 nhịp cấu kiện: 10,5/6 = 1,75 (m). → Sc = 1,75 (m). Tính bf’ = b + 2.Sc = 70+ 2.175 = 420(cm). Xác định: ' ' ' 0. . .( 0.5 ) 115.100.2,7.0,1.(0,67 0,5.0,1) 1925( / )f f f fM R b h h h kN m    b 145.100.4,2.1,8.(0,56-0,5.0,18) = 51521 (KN.m) = 5152(T) Có Mmax = 29(kN.m)< Mf → trục trung hòa đi qua cánh do đó việc tính toán được tiến hành như đối với tiết diện chữ nhật b’ f xh. ∝m= M Rb.b.ho 2 = 29.105 145.420.562 = 0,015< αR = 0,405  1 1 2 1 1 2.0,014 0.014m       1-√1 − 2.0,015 = 0,015 Diện tích cốt thép:  20. . . 0,255.115.30.65 20,4 2800 b s s R b h A cm R     0,015.145.420.56 3650 = 14.01(cm2) Kiểm tra:       min .100% 0,05 20,4 .100% 1,05% % . 30.65 s o A bh = 15,21.100 70.56 = 0,4% Chọn 422 có As=15,21cm2
  • 47. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 47 - Tính toán momen tại gối X4 Có Mmax = 66,4(T.m) ∝m= M Rb.b.ho 2 = 66,4.105 145.70.562 = 0,21 < αR = 0.405 Vì ∝m< ∝R nên chỉ cần tính theo cốt đơn 1 1 2 1 1 2.0,205 0.255m       1-√1 − 2.0,21 = 0,21 Diện tích cốt thép: 20. . . 0,255.115.30.65 20,4 2800 b s s R b h A cm R     0,21.145.70.56 3650 = 32,7 (cm2) Kiểm tra:       min .100% 0,05 20,4 .100% 1,05% % . 30.65 s o A bh = 34,21.100 70.56 = 0,82% Chọn 922có As= 34,21cm2 d) Tính toán dầm chính (từ tầng 11-KTTM1) Hình 14: Biểu đồ thể hiện giá trị moment dầm tại các vị trí max từ tầng 11-mái Tính toán momen tại gối X1 Tính với tiết diện chữ nhật bh=70x60 Giả thiết chiều dày lớp bảo vệ cốt thép chọn a = 4cm h0= h - a = 60 - 4 = 56 (cm). Tại gối X1 có Mmax = 35,6 (T.m) ∝m= M Rb.b.ho 2 = 35,6.105 145.70.562 = 0,11 < αR = 0,405 Vì ∝m< ∝R nên chỉ cần tính theo cốt đơn 1 1 2 1 1 2.0,205 0.255m       1-√1 − 2.0,11 = 0,11 X1 X3 X4X2 M(T11)=35,6(T.m) M(T12)=52,6 (T.m) M(T12)=56,1(T.m) M(T11)=28,3(T.m) M(T13)=66,4(T.m)M(T11)=37,5(T.m) 5000 4000 10500
  • 48. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 48 Diện tích cốt thép: 20. . . 0,255.115.30.65 20,4 2800 b s s R b h A cm R     0,11.145.70.56 3650 = 17,13 (cm2) Kiểm tra:       min .100% 0,05 20,4 .100% 1,05% % . 30.65 s o A bh = 19,01.100 70.56 = 0,48% Chọn 522có As= 19,01cm2 - Tính momen giữa trục X1-X3 Có Mmax = 52,6(T.m) Tính theo tiết diện chữ T có cánh nằm trong vùng nén với h’f = 18(cm) Giả thiết a= 4 (cm); h0= 70 -3= 56 (cm). Giá trị độ vươn của cánh Sc lấy bé nhất trong các trị số sau - Một nửa khoảng cách giữa 2 mép trong dầm chính 0,5.(5,9-0,7) = 2,1 (m) - 1/6 nhịp cấu kiện: 9/6 = 1,5 (m). → Sc = 1,5 (m). Tính bf’ = b + 2.Sc = 70+ 2.150 = 370(cm). Xác định: ' ' ' 0. . .( 0.5 ) 115.100.2,7.0,1.(0,67 0,5.0,1) 1925( / )f f f fM R b h h h kN m    b 145.100.3,7.1,8.(0,56-0,5.0,18) = 45387 (KN.m) = 4538(T) Có Mmax = 52,6(kN.m)< Mf → trục trung hòa đi qua cánh do đó việc tính toán được tiến hành như đối với tiết diện chữ nhật b’ f xh. ∝m= M Rb.b.ho 2 = 52,6.105 145.370.562 = 0,03< αR = 0,405  1 1 2 1 1 2.0,014 0.014m       1-√1 − 2.0,03 = 0,03 Diện tích cốt thép:  20. . . 0,255.115.30.65 20,4 2800 b s s R b h A cm R     0,03.145.370.56 3650 = 24.7(cm2) Kiểm tra:       min .100% 0,05 20,4 .100% 1,05% % . 30.65 s o A bh = 26,61.100 70.56 = 0,68% Chọn 722 có As=26,61 cm2
  • 49. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 49 - Tính momen tại gối trái trục X2 Có Mmax = 56,1(T.m) ∝m= M Rb.b.ho 2 = 56,1.105 145.70.562 = 0,17 < αR = 0,405 Vì ∝m< ∝R nên chỉ cần tính theo cốt đơn 1 1 2 1 1 2.0,205 0.255m       1-√1 − 2.0,17 = 0,17 Diện tích cốt thép: 20. . . 0,255.115.30.65 20,4 2800 b s s R b h A cm R     0,17.145.70.56 3650 = 26,5 (cm2) Kiểm tra:       min .100% 0,05 20,4 .100% 1,05% % . 30.65 s o A bh = 30,41.100 70.56 = 0,77% Chọn 822có As= 30,41cm2 - Tính momen trục X3 Có Mmax = 37,5(T.m) ∝m= M Rb.b.ho 2 = 37,5.105 145.70.562 = 0,11 < αR = 0,405 Vì ∝m< ∝R nên chỉ cần tính theo cốt đơn 1 1 2 1 1 2.0,205 0.255m       1-√1 − 2.0,11 = 0,11 Diện tích cốt thép: 20. . . 0,255.115.30.65 20,4 2800 b s s R b h A cm R     0,11.145.70.56 3650 = 17,13 (cm2) Kiểm tra:       min .100% 0,05 20,4 .100% 1,05% % . 30.65 s o A bh = 19,01.100 70.56 = 0,48% Chọn 522có As= 19,01cm2 - Tính momen dương tại giữa nhịp trục X3-X4 Có Mmax = 28,3(T.m) Tính theo tiết diện chữ T có cánh nằm trong vùng nén với h’f = 18(cm) Giả thiết a= 4 (cm); h0= 70 -3= 56 (cm). Giá trị độ vươn của cánh Sc lấy bé nhất trong các trị số sau - Một nửa khoảng cách giữa 2 mép trong dầm chính
  • 50. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 50 0,5.(11-0,7) = 5,15 (m) - 1/6 nhịp cấu kiện: 10,5/6 = 1,75 (m). → Sc = 1,75 (m). Tính bf’ = b + 2.Sc = 70+ 2.175 = 420(cm). Xác định: ' ' ' 0. . .( 0.5 ) 115.100.2,7.0,1.(0,67 0,5.0,1) 1925( / )f f f fM R b h h h kN m    b 145.100.4,2.1,8.(0,56-0,5.0,18) = 51521 (KN.m) = 5152(T) Có Mmax = 28,3(kN.m)< Mf → trục trung hòa đi qua cánh do đó việc tính toán được tiến hành như đối với tiết diện chữ nhật b’ f xh. ∝m= M Rb.b.ho 2 = 28,3.105 145.420.562 = 0,015< αR = 0,405  1 1 2 1 1 2.0,014 0.014m       1-√1 − 2.0,015 = 0,015 Diện tích cốt thép:  20. . . 0,255.115.30.65 20,4 2800 b s s R b h A cm R     0,015.145.420.56 3650 = 14.01(cm2) Kiểm tra:       min .100% 0,05 20,4 .100% 1,05% % . 30.65 s o A bh = 15,21.100 70.56 = 0,4% Chọn 422 có As=15,21cm2 - Tính toán momen tại gối X4 Có Mmax = 66,4(T.m) ∝m= M Rb.b.ho 2 = 66,4.105 145.70.562 = 0,21 < αR = 0,405 Vì ∝m< ∝R nên chỉ cần tính theo cốt đơn 1 1 2 1 1 2.0,205 0.255m       1-√1 − 2.0,21 = 0,21 Diện tích cốt thép: 20. . . 0,255.115.30.65 20,4 2800 b s s R b h A cm R     0,21.145.70.56 3650 = 32,7 (cm2) Kiểm tra:       min .100% 0,05 20,4 .100% 1,05% % . 30.65 s o A bh = 34,21.100 70.56 = 0,82% Chọn 922có As= 34,21cm2
  • 51. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 51 e) Tính toán cốt đai Chọn lực Qmax = 37,08 (T) Từ bảng tổ hợp nội lực ta chọn ra lực cắt nguy hiểm nhất cho các dầm Số liệu: Qa = 37,08(T); b = 70cm; h = 60cm; chọn a= 6; h0 = h–a=54cm; Rb = 14,5, Rbt=1,05; Rsw = 175Mpa; 2 32; 0,6; 0; 0; 0.01b b f n         Phương pháp tính toán thực hành: Phương pháp này do tác giả Nguyễn Đình Cống đề xuất trên cơ sở vận dụng trục tiếp các quy định của TCXDVN 356- 2005, nhằm đơn giản hóa một số phép tính so với cách tính thông thường. a). Điều kiện tính toán: Qbo=0,5.𝜑4 (1+ 𝜑n) Rbt.b.ho = 0,5.1,5.1,05.70.54 = 29,76 (T) Qa = 37,08 T > Qbo = 29,76 T. Cần tính toán cốt đai. b). Kiểm tra điều kiện về ứng suất nén chính Giả thiết 𝜑w1=1,05 ; 𝜑b1=1 - 𝛽.Rb = 1- 0,01. 14,5 = 0,855 Qbt = 0,3. 𝜑w1. 𝜑b1.Rb.b.ho = 0,3.1,05.0,855.14,5.70.54= 14,76 (T) Thỏa mãn điều kiện: Qa = 37,08 T > 0,7. Qbt = 0,7.14,76 = 10,32 T. Lực cắt lớn. Tính cốt đai: Mb= 𝜑 𝑏2(1 + 𝜑 𝑓 + 𝜑 𝑛)Rb.b.h2 o = 2.1,05.70.542 = 42,86 C* = 2𝑀 𝑏 𝑄 𝑎 = 2.42,86.10 37,08 = 23,11(cm) Ta thấy: C* = 23,11>2h0 = 2.54 = 108cm Lấy C = 23,2; Co = 2h0 = 2.54 = 108cm. C* = 𝑀 𝑏 𝐶 = 42,86.10 23,2 = 18,47(cm) Qminb=𝜑 𝑏3(1 + 𝜑 𝑓 + 𝜑 𝑛)Rb.b.ho = 0,6.1,05.70.542 = 23,81 (T) Lấy Qb không nhỏ hơn Qbmin = 23,81(T); Qb =23.81 (T) qsw1= 𝑄 𝐴− 𝑄 𝐵 𝐶 𝑂 = (37,08−23,81).10 23,2 = 5,7 (T/m)
  • 52. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 52 min w2 0 106,92.100 81( / ) 2. 2.66 b s Q q kN m h    qsw2= 𝑄 𝑚𝑖𝑛 2ℎ 𝑂 = 23,81.10 2.54 = 2,2 (T/m) Lấy qsw = max(qsw1; qsw2) = qsw1 = 5,7(T/m) Với h = 60cm, chọn dùng cốt thép đai ϕ8(>ϕ5), bốn nhánh Asw = 4x50 =200mm2 stt= 𝑅 𝑠𝑤− 𝐴 𝑠𝑤 𝑞 𝑠𝑤 = 175.200 5,7 = 61,4 mm Điều kiện cấu tạo:Với h >450, s ≤ (h/3=200mm va 500) = 200mm Smax = 𝜑4(1+𝜑 𝑛)𝑅 𝑏𝑡.𝑏.ℎ 𝑜 2 𝑄 = 1,5.1,05.70.542 37,08 = 867 (mm) Chọn schọn = 150mm bố trí thép đai ϕ8a150 trong khoảng L/4. Các đoạn còn lại bố trí cốt đai theo cấu tạo ϕ8a300 2. Tính toán thép cột Tính theo phương pháp gần đúng của GS.TS Nguyễn Đình Cống: Phương pháp gần đúng dựa trên việc biến đổi trường hợp nén lệch tâm xiên thành nén lệch tâm phẳng tương đương để tính thép. Xét tiết diện có cạnh Cx, Cy. Điều kiện để áp dụng phương pháp gần đúng là: 0,5 ≤ 𝐶 𝑥 𝐶 𝑦 ≤ 2, cốt thép được đặt theo chu vi. Tiết diện chịu lực nén N, momen uốn Mx, My, độ lệch tâm ngẫu nhiên eax, eay. Sau khi xét uốn dọc theo hai phương, tính được hệ số ηx, ηy. Momen đã gia tăng Mx1, My1. Mx1=ηxMx, My1=ηyMy Tùy theo tương quan giữa giá trị Mx1, My1 với kích thước các cạnh mà đưa về một trong 2 mô hình tính toán: Mô hình Theo phương X Theo phương Y Điều kiện 𝑀 𝑥1 𝐶 𝑥 > 𝑀 𝑦1 𝐶 𝑦 𝑀 𝑥1 𝐶 𝑥 < 𝑀 𝑦1 𝐶 𝑦 Ký hiệu h=Cx, b=Cy h=Cy, b=Cx, M1=Mx1, M2=My1 M1=My1 , M2=Mx1
  • 53. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 53 Mô hình Theo phương X Theo phương Y ea=eax+0.2eay ea=eay+0.2eax Bảng 20: Mô hình tính toán Giả thiết chiều dày lớp đệm a, tính h0=h-a, z=h-2a, chuẩn bị các số liệu Rb, Rs, Rsc, ξR Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng: + x1 = 𝑁 𝑅 𝑏 𝑏 + Xác định hệ số m0: Khi x1<ho thì mo =1 - 0,6𝑥1 ℎ 𝑜 Khi x1>ho thì mo = 0,4 Tính momem tương đương: M=M1+m0M2h/b Độ lệch tâm e0: e0=max(ea, M/N) + Tính độ mảnh theo hai phương :  = 𝑙 𝑜 𝑖 + Dựa vào độ lệch tâm e0 và giá trị x1 để phân biệt trường hợp tính toán *Trường hợp 1: Nén lệch tâm rất bé khi ε=e0/h0≤ 0.3 tính toán như nén đúng tâm: Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm γe: γe = 1 (0,5−𝜀)(2+𝜀) Hệ số uốn dọc phụ thêm khi xét nén đúng tâm: φe = 𝜔 + (1−φ)ε 0,3 Khi λ ≤ 14 lấy φ=1 khi 14<φ<104 lấy φ theo công thức φ=1.028-0.0000288λ2 -0.0016λ Diện tích cốt thép dọc Ast: Ast = 𝛾 𝑒.𝑁 𝜑 𝑒 −𝑅 𝑏 𝑏ℎ 𝑅 𝑠𝑐−𝑅 𝑏 *Trường hợp 2 Khi ε=e0/h0 >0.3 và x1>ξRh0 tính toán theo trường hợp nén lệch tâm bé:
  • 54. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 54 X= (ξ 𝑅 + 1−ξ 𝑅 1+50𝜀 𝑜 2). ℎ 𝑜 ; 𝜀 𝑜= 𝑒0 ℎ Diện tích cốt thép dọc Ast: A = 𝑁𝑒− 𝑅 𝑏.𝑥(ℎ 𝑜− 𝑥 2 ) 𝑘.𝑅 𝑠𝑐 𝑍 *Trường hợp 3: Khi ε=e0/h0 >0.3 và x1<ξRh0 tính toán theo nén lệch tâm lớn: A = 𝑁(𝑒+0,5𝑥1−ℎ0) 0,4.𝑅 𝑠𝑐 𝑍 a) Chon 3 cột có cặp nội lực max để tính thép cho cột từ tầng 1 đến tầng 5 Tính cột C317 cặp 1 Mx = 6,88(T.m) My= 29,11(T..m) N = 1189,0(T) tầng 1 Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng: + x1 = 𝑁 𝑅 𝑏 𝑏 = 1189 14,5.120 = 68,3(cm) > ho = 64(cm) + Xác định hệ số m0: Khi x1<ho thì mo =1 - 0,6𝑥1 ℎ 𝑜 Khi x1>ho thì mo = 0,4 Tính momem tương đương: M=M1+m0M2h/b = 46,86 (T.m) Độ lệch tâm e0: e0=max(ea, M/N)=max(3,8; 0,03) + Tính độ mảnh theo hai phương :  = 𝑙 𝑜 𝑖 = 2,73 0,7.0,288 = 13,54 Ta có: 𝐶 𝑥 𝐶 𝑦 = 120 70 = 1,7 0,5 ≤ 𝐶 𝑥 𝐶 𝑦 ≤ 2 => Đặt thép theo chu vi. Chiều dài tính toán lấy bằng 0,7H đối với nhà cao tầng = 0,7.3,9=2,73(m) Xét độ lệch tâm theo phương x: 𝑒 𝑎𝑥 = 1 25 𝑐 𝑥 = 1 25 120 = 4,8(cm) Xét độ lệch tâm theo phương y:𝑒 𝑎𝑦 = 1 25 𝐶 𝑦 = 1 25 70 = 2,8(cm) Lực nén tới hạn:Ncr=2,5 𝐸 𝑏.𝐽 𝑙0 2 = 2,5 30000.(120.703)/12 2732 =3451,67(T) Hệ số uốn dọc η = 1 1− 𝑁 𝑁 𝑐𝑟 = 1 1− 1189 3451,67 = 1,53 Momen sau khi nhân hệ số uốn dọc Mx1 = ηx.Mx = 1,53. 6,88 = 10,49 (T.m)
  • 55. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 55 My1 = ηy.My = 1,53. 29,11= 44,41 (T.m) Xét 𝑀 𝑥1 𝐶 𝑥 < 𝑀 𝑦1 𝐶 𝑦 = 10,49 120 < 44,41 70 = 0,087<0,63=> ea = eay+0,2eax = 2,8 + 0,2.2,8 = 3,4(cm) Tính theo phương Y Khi ε=e0/h0 = 0,061<0.3 tính toán theo trường hợp nén lệch tâm rất bé: Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm γe: γe = 1 (0,5−𝜀)(2+𝜀) = 1 (0,5−0,061)(2+0,061) = 1,1 Khi λ ≤ 14 lấy φ=1 Diện tích cốt thép dọc Ast: Ast = 𝛾 𝑒.𝑁 𝜑 𝑒 −𝑅 𝑏 𝑏ℎ 𝑅 𝑠𝑐−𝑅 𝑏 = 1,1.1189. 1 −0,145.120.70 3,650−0,145 = 27,82(cm2) cặp 2 Mx = 6,63(T.m) My= 29,9(T..m) N = 1400,7(T) tầng 1 Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng: + x1 = 𝑁 𝑅 𝑏 𝑏 = 1400,7.103 145.120 = 80,5(cm) > ho = 64(cm) + Xác định hệ số m0: Khi x1<ho thì mo =1 - 0,6𝑥1 ℎ 𝑜 Khi x1>ho thì mo = 0,4 Tính momem tương đương: M=M1+m0M2h/b = 52,9 (T.m) Độ lệch tâm e0: e0=max(ea, M/N)=max(3,8;0,03) + Tính độ mảnh theo hai phương :  = 𝑙 𝑜 𝑖 = 2,73 0,7.0,288 = 13,54 Ta có: 𝐶 𝑥 𝐶 𝑦 = 120 70 =1,7 0,5 ≤ 𝐶 𝑥 𝐶 𝑦 ≤ 2 => Đặt thép theo chu vi. Chiều dài tính toán lấy bằng 0,7H đối với nhà cao tầng = 0,7.3,9=2,73(m) Xét độ lệch tâm theo phương x: 𝑒 𝑎𝑥 = 1 25 𝑐 𝑥 = 1 25 120=4,8 (cm) Xét độ lệch tâm theo phương y: 𝑒 𝑎𝑦 = 1 25 𝑐 𝑦 = 1 25 70=2,8 (cm)
  • 56. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 56 Lực nén tới hạn: Ncr=2,5 𝐸 𝑏.𝐽 𝑙0 2 = 2,5 30000.(120.703)/12 2732 =3451,67(T) Hệ số uốn dọc η = 1 1− 𝑁 𝑁 𝑐𝑟 = 1 1− 1400,7 3451,67 = 1,7 Momen sau khi nhân hệ số uốn dọc Mx1 = ηx.Mx = 1,7. 6,63 = 11,2 (T.m) My1 = ηy.My = 1,7. 29,9= 50,3 (T.m) Xét 𝑀 𝑥1 𝐶 𝑥 < 𝑀 𝑦1 𝐶 𝑦 = 11,2 120 < 50,3 70 = 0,09 < 0,71=> ea = eay+0,2eax = 2,8 + 0,2.2,8 = 3,4(cm) Tính theo phương Y Khi ε=e0/h0 = 0,061<0.3 tính toán theo trường hợp nén lệch tâm rất bé: Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm γe: γe = 1 (0,5−𝜀)(2+𝜀) = 1 (0,5−0,061)(2+0,061) = 1,1 Khi λ ≤ 14 lấy φ=1 Diện tích cốt thép dọc Ast: Ast = 𝛾 𝑒.𝑁 𝜑 𝑒 −𝑅 𝑏 𝑏ℎ 𝑅 𝑠𝑐−𝑅 𝑏 = 1,1.1400,79. 1 −0,145.120.70 3,650−0,145 = 92,6(cm2 ) cặp 3 Mx = 2,52(T.m) My= 5,4(T..m) N = 1458,6(T) tầng 1 Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng: + x1 = 𝑁 𝑅 𝑏 𝑏 = 1458,6.103 145.120 = 83,8(cm) > ho = 64(cm) + Xác định hệ số m0: Khi x1<ho thì mo =1 - 0,6𝑥1 ℎ 𝑜 Khi x1>ho thì mo = 0,4 Tính momem tương đương: M=M1+m0M2h/b = 10,4 (T.m) Độ lệch tâm e0: e0=max(ea, M/N)=max(3,8 ;0,007) + Tính độ mảnh theo hai phương :  = 𝑙 𝑜 𝑖 = 2,73 0,7.0,288 = 13,54 Ta có: 𝐶 𝑥 𝐶 𝑦 = 120 70 = 1,7 0,5 ≤ 𝐶 𝑥 𝐶 𝑦 ≤ 2 => Đặt thép theo chu vi.
  • 57. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 57 Chiều dài tính toán lấy bằng 0,7H đối với nhà cao tầng = 0,7.3,9=2,73(m) Xét độ lệch tâm theo phương x: 𝑒 𝑎𝑥 = 1 25 𝑐 𝑥 = 1 25 120 = 4,8(cm) Xét độ lệch tâm theo phương y:𝑒 𝑎𝑦 = 1 25 𝐶 𝑦 = 1 25 70 = 2,8(cm) Lực nén tới hạn: Ncr=2,5 𝐸 𝑏.𝐽 𝑙0 2 = 2,5 30000.(120.703)/12 2732 =3451,67(T) Hệ số uốn dọc η = 1 1− 𝑁 𝑁 𝑐𝑟 = 1 1− 1458,6 3451,67 = 1,7 Momen sau khi nhân hệ số uốn dọc Mx1 = ηx.Mx = 1,7. 2,52 = 4,4 (T.m) My1 = ηy.My = 1,7. 5,4= 9,4 (T.m) Xét 𝑀 𝑥1 𝐶 𝑥 < 𝑀 𝑦1 𝐶 𝑦 = 4,4 120 < 9,4 70 = 0,03 < 0,13=> ea = eay+0,2eax =2,8 + 0,2.4,8 = 3,8(cm) Tính theo phương Y Khi ε=e0/h0 = 0,061<0.3 tính toán theo trường hợp nén lệch tâm rất bé: Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm γe: γe = 1 (0,5−𝜀)(2+𝜀) = 1 (0,5−0,061)(2+0,061) = 1,1 Khi λ ≤ 14 lấy φ=1 Diện tích cốt thép dọc Ast: Ast = 𝛾 𝑒.𝑁 𝜑 𝑒 −𝑅 𝑏 𝑏ℎ 𝑅 𝑠𝑐−𝑅 𝑏 = 1,1.1458,6. 1 −0,145.120.70 3,650−0,145 = 110,6(cm2) Chọn Ast ở cạp nội lực 3 có Ast max để chọn thép Chọn 2425 có As=117,8 cm2 Kiểm tra: 𝜇 = 𝐴 𝑠 𝑏ℎ0 = 117,8.100 120.54 = 1,8% > 𝜇 𝑚𝑖𝑛 = 0,2% Tính cột C318 cặp 1 Mx = 32,93(T.m) My= 28,2 (T..m) N = 889 (T) tầng 5 Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng: + x1 = 𝑁 𝑅 𝑏 𝑏 = 889.103 145.100 = 61,3(cm) < ho = 64(cm) + Xác định hệ số m0:
  • 58. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 58 Khi x1<ho thì mo =1 - 0,6𝑥1 ℎ 𝑜 Khi x1>ho thì mo = 0,4 Tính momem tương đương: M=M1+m0M2h/b = 54,9 (T.m) Độ lệch tâm e0: e0=max(ea, M/N)=max(3,6 ; 0,06) + Tính độ mảnh theo hai phương :  = 𝑙 𝑜 𝑖 = 2,73 0,7.0,288 = 13,54 Ta có: 𝐶 𝑥 𝐶 𝑦 = 100 70 1,4 0,5 ≤ 𝐶 𝑥 𝐶 𝑦 ≤ 2 => Đặt thép theo chu vi. Chiều dài tính toán lấy bằng 0,7H đối với nhà cao tầng = 0,7.3,9=2,73(m) Xét độ lệch tâm theo phương x: 𝑒 𝑎𝑥 = 1 25 𝑐 𝑥 = 1 25 .100 = 4(cm) Xét độ lệch tâm theo phương y: 𝑒 𝑎𝑦 = 1 25 𝑐 𝑦 = 1 25 .70 = 2,8(cm) Lực nén tới hạn: Ncr=2,5 𝐸 𝑏.𝐽 𝑙0 2 = 2,5 30000.(100.703)/12 2732 =2876(T) Hệ số uốn dọc η = 1 1− 𝑁 𝑁 𝑐𝑟 = 1 1− 889 2876 = 1,4 Momen sau khi nhân hệ số uốn dọc Mx1 = ηx.Mx = 1,4. 32,9 = 47,7 (T.m) My1 = ηy.My = 1,4. 28,2 = 40,7 (T.m) Xét 𝑀 𝑥1 𝐶 𝑥 < 𝑀 𝑦1 𝐶 𝑦 = 47,7 100 < 40,7 70 = 0,47<0,58=> ea = eay+0,2eax = 2,8 + 0,2.2,8 = 3,4(cm) Tính theo phương Y Khi ε=e0/h0 = 0,1<0.3 tính toán theo trường hợp nén lệch tâm rất bé: Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm γe: γe = 1 (0,5−𝜀)(2+𝜀) = 1 (0,5−0,1)(2+0,1) = 1,19 Khi λ ≤ 14 lấy φ=1 Diện tích cốt thép dọc Ast: Ast = 𝛾 𝑒.𝑁 𝜑 𝑒 −𝑅 𝑏 𝑏ℎ 𝑅 𝑠𝑐−𝑅 𝑏 = 1,19.889. 1 −0,145.100.70 3,650−0,145 = 10,3(cm2) cặp 2 Mx = 13,27(T.m) My= 38,7 (T..m) N = 1164,1 (T) tầng 1
  • 59. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 59 Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng: + x1 = 𝑁 𝑅 𝑏 𝑏 = 1164,1.103 145.100 = 80,3(cm) > ho = 64(cm) + Xác định hệ số m0: Khi x1<ho thì mo =1 - 0,6𝑥1 ℎ 𝑜 Khi x1>ho thì mo = 0,4 Tính momem tương đương: M=M1+m0M2h/b = 71,3 (T.m) Độ lệch tâm e0: e0=max(ea, M/N)=max(3,6 ; 0,06) + Tính độ mảnh theo hai phương :  = 𝑙 𝑜 𝑖 = 2,73 0,7.0,288 = 13,54 Ta có: 𝐶 𝑥 𝐶 𝑦 = 100 70 = 1,4 0,5 ≤ 𝐶 𝑥 𝐶 𝑦 ≤ 2 => Đặt thép theo chu vi. Chiều dài tính toán lấy bằng 0,7H đối với nhà cao tầng = 0,7.3,9=2,73(m) Xét độ lệch tâm theo phương x: 𝑒 𝑎𝑥 = 1 25 𝑐 𝑥 = 1 25 .100 = 4(cm) Xét độ lệch tâm theo phương y: 𝑒 𝑎𝑦 = 1 25 𝑐 𝑦 = 1 25 .70 = 2,8(cm) Lực nén tới hạn: Ncr=2,5 𝐸 𝑏.𝐽 𝑙0 2 = 2,5 30000.(100.703)/12 2732 =2876(T) Hệ số uốn dọc η = 1 1− 𝑁 𝑁 𝑐𝑟 = 1 1− 1164,1 2876 = 1,7 Momen sau khi nhân hệ số uốn dọc Mx1 = ηx.Mx = 1,7. 13,27= 22,3 (T.m) My1 = ηy.My = 1,7. 38,7 = 65 (T.m) Xét 𝑀 𝑥1 𝐶 𝑥 < 𝑀 𝑦1 𝐶 𝑦 = 22,3 100 < 65 70 = 0,223<0,92=> ea = eay+0,2eax = 2,8 + 0,2.2,8 = 3,4(cm) Tính theo phương Y Khi ε=e0/h0 = 0,1<0.3 tính toán theo trường hợp nén lệch tâm rất bé: Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm γe: γe = 1 (0,5−𝜀)(2+𝜀) = 1 (0,5−0,1)(2+0,1) = 1,19
  • 60. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 60 Khi λ ≤ 14 lấy φ=1 Diện tích cốt thép dọc Ast: Ast = 𝛾 𝑒.𝑁 𝜑 𝑒 −𝑅 𝑏 𝑏ℎ 𝑅 𝑠𝑐−𝑅 𝑏 = 1,19.1164,1. 1 −0,145.100.70 3,650−0,145 = 102,4(cm2) cặp 3 Mx = 7,19(T.m) My= 21(T..m) N = 1168,1(T) tầng 1 Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng: + x1 = 𝑁 𝑅 𝑏 𝑏 = 1168,1.103 145.100 = 80,6(cm) > ho = 64(cm) + Xác định hệ số m0: Khi x1<ho thì mo =1 - 0,6𝑥1 ℎ 𝑜 Khi x1>ho thì mo = 0,4 Tính momem tương đương: M=M1+m0M2h/b = 38,7 (T.m) Độ lệch tâm e0: e0=max(ea, M/N)=max(3,6 ; 0,06) + Tính độ mảnh theo hai phương :  = 𝑙 𝑜 𝑖 = 2,73 0,7.0,288 = 13,54 Ta có: 𝐶 𝑥 𝐶 𝑦 = 100 70 = 1,4 0,5 ≤ 𝐶 𝑥 𝐶 𝑦 ≤ 2 => Đặt thép theo chu vi. Chiều dài tính toán lấy bằng 0,7H đối với nhà cao tầng = 0,7.3,9=2,73(m) Xét độ lệch tâm theo phương x: 𝑒 𝑎𝑥 = 1 25 𝑐 𝑥 = 1 25 .100 = 4(cm) Xét độ lệch tâm theo phương y: 𝑒 𝑎𝑦 = 1 25 𝑐 𝑦 = 1 25 .70 = 2,8(cm) Lực nén tới hạn: Ncr=2,5 𝐸 𝑏.𝐽 𝑙0 2 = 2,5 30000.(100.703)/12 2732 =2876(T) Hệ số uốn dọc η = 1 1− 𝑁 𝑁 𝑐𝑟 = 1 1− 1168,1 2876 = 1,7 Momen sau khi nhân hệ số uốn dọc Mx1 = ηx.Mx = 1,7. 7,19 = 12,1(T.m) My1 = ηy.My = 1,7. 21 = 35,3 (T.m) Xét 𝑀 𝑥1 𝐶 𝑥 < 𝑀 𝑦1 𝐶 𝑦 = 12,1 100 < 35,3 70 = 0,12 < 0,5=> ea = eay+0,2eax = 2,8 + 0,2.2,8 = 3,4(cm) Tính theo phương Y Khi ε=e0/h0 = 0,1<0.3 tính toán theo trường hợp nén lệch tâm rất bé:
  • 61. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 61 Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm γe: γe = 1 (0,5−𝜀)(2+𝜀) = 1 (0,5−0,1)(2+0,1) = 1,19 Khi λ ≤ 14 lấy φ=1 Diện tích cốt thép dọc Ast: Ast = 𝛾 𝑒.𝑁 𝜑 𝑒 −𝑅 𝑏 𝑏ℎ 𝑅 𝑠𝑐−𝑅 𝑏 = 1,19.1168,1. 1 −0,145.100.70 3,650−0,145 = 106,9(cm2) Chọn Ast ở cạp nội lực 3 có Ast max để chọn thép Chọn 2225 có As=108 cm2 Kiểm tra: 𝜇 = 𝐴 𝑠 𝑏ℎ0 = 108.100 100.54 = 2% > 𝜇 𝑚𝑖𝑛 = 0,2% Tính cột C399 cặp 1 Mx = 32,93(T.m) My= 28,2 (T..m) N = 889 (T) tầng 2 Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng: + x1 = 𝑁 𝑅 𝑏 𝑏 = 654,1.103 145.70 = 64,4(cm) > ho = 64(cm) + Xác định hệ số m0: Khi x1<ho thì mo =1 - 0,6𝑥1 ℎ 𝑜 Khi x1>ho thì mo = 0,4 Tính momem tương đương: M=M1+m0M2h/b = 49,9 (T.m) Độ lệch tâm e0: e0=max(ea, M/N)=max(3,4 ; 0,07) + Tính độ mảnh theo hai phương :  = 𝑙 𝑜 𝑖 = 2,1 0,7.0,288 = 10,4 Ta có: 𝐶 𝑥 𝐶 𝑦 = 70 70 =1 0,5 ≤ 𝐶 𝑥 𝐶 𝑦 ≤ 2 => Đặt thép theo chu vi. Chiều dài tính toán lấy bằng 0,7H đối với nhà cao tầng = 0,7.3 = 2,1(m) Xét độ lệch tâm theo phương x: 𝑒 𝑎𝑥 = 1 25 𝑐 𝑥 = 1 25 .70 = 2,8(cm) Xét độ lệch tâm theo phương y: 𝑒 𝑎𝑦 = 1 25 𝑐 𝑦 = 1 25 .70 = 2,8(cm) Lực nén tới hạn: Ncr=2,5 𝐸 𝑏.𝐽 𝑙0 2 = 2,5 30000.(70.703)/12 2102 =3403(T)
  • 62. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 62 Hệ số uốn dọc η = 1 1− 𝑁 𝑁 𝑐𝑟 = 1 1− 654,1 3403 = 1,2 Momen sau khi nhân hệ số uốn dọc Mx1 = ηx.Mx = 1,2. 18,95 = 23,5 (T.m) My1 = ηy.My = 1,2. 32,8 = 40,66 (T.m) Xét 𝑀 𝑥1 𝐶 𝑥 < 𝑀 𝑦1 𝐶 𝑦 = 23,5 70 < 40,66 70 = 0,33<0,58=> ea = eay+0,2eax = 2,8 + 0,2.2,8 = 3,4(cm) Tính theo phương Y Khi ε=e0/h0 = 0,1<0.3 tính toán theo trường hợp nén lệch tâm rất bé: Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm γe: γe = 1 (0,5−𝜀)(2+𝜀) = 1 (0,5−0,1)(2+0,1) = 1,19 Khi λ ≤ 14 lấy φ=1 Diện tích cốt thép dọc Ast: Ast = 𝛾 𝑒.𝑁 𝜑 𝑒 −𝑅 𝑏 𝑏ℎ 𝑅 𝑠𝑐−𝑅 𝑏 = 1,19.654,1. 1 −0,145.70.70 3,650−0,145 = 28,6(cm2) cặp 2 Mx = 18,32(T.m) My= 33,2 (T..m) N = 722,7 (T) tầng 2 Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng: + x1 = 𝑁 𝑅 𝑏 𝑏 = 722,7.103 145.70 = 71,2(cm) > ho = 64(cm) + Xác định hệ số m0: Khi x1<ho thì mo =1 - 0,6𝑥1 ℎ 𝑜 Khi x1>ho thì mo = 0,4 Tính momem tương đương: M=M1+m0M2h/b = 51,4 (T.m) Độ lệch tâm e0: e0=max(ea, M/N)=max(3,4 ; 0,07) + Tính độ mảnh theo hai phương :  = 𝑙 𝑜 𝑖 = 2,1 0,7.0,288 = 10,4 Ta có: 𝐶 𝑥 𝐶 𝑦 = 70 70 =1 0,5 ≤ 𝐶 𝑥 𝐶 𝑦 ≤ 2 => Đặt thép theo chu vi. Chiều dài tính toán lấy bằng 0,7H đối với nhà cao tầng = 0,7.3 = 2,1(m) Xét độ lệch tâm theo phương x: 𝑒 𝑎𝑥 = 1 25 𝑐 𝑥 = 1 25 .70 = 2,8(cm)
  • 63. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 63 Xét độ lệch tâm theo phương y: 𝑒 𝑎𝑦 = 1 25 𝑐 𝑦 = 1 25 .70 = 2,8(cm) Lực nén tới hạn: Ncr=2,5 𝐸 𝑏.𝐽 𝑙0 2 = 2,5 30000.(70.703)/12 2102 =3403(T) Hệ số uốn dọc η = 1 1− 𝑁 𝑁 𝑐𝑟 = 1 1− 722,7 3403 = 1,2 Momen sau khi nhân hệ số uốn dọc Mx1 = ηx.Mx = 1,2. 18,32 = 23,3 (T.m) My1 = ηy.My = 1,2. 33,2 = 42,1 (T.m) Xét 𝑀 𝑥1 𝐶 𝑥 < 𝑀 𝑦1 𝐶 𝑦 = 23,3 70 < 42,1 70 = 0,33<0,6=> ea = eay+0,2eax = 2,8 + 0,2.2,8 = 3,4(cm) Tính theo phương Y Khi ε=e0/h0 = 0,1<0.3 tính toán theo trường hợp nén lệch tâm rất bé: Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm γe: γe = 1 (0,5−𝜀)(2+𝜀) = 1 (0,5−0,1)(2+0,1) = 1,19 Khi λ ≤ 14 lấy φ=1 Diện tích cốt thép dọc Ast: Ast = 𝛾 𝑒.𝑁 𝜑 𝑒 −𝑅 𝑏 𝑏ℎ 𝑅 𝑠𝑐−𝑅 𝑏 = 1,19.722,7. 1 −0,145.70.70 3,650−0,145 = 48,5(cm2) cặp 3 Mx = 18,32(T.m) My= 33,2 (T..m) N = 722,7 (T) tầng 2 Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng: + x1 = 𝑁 𝑅 𝑏 𝑏 = 722,7.103 145.70 = 71,2(cm) > ho = 64(cm) + Xác định hệ số m0: Khi x1<ho thì mo =1 - 0,6𝑥1 ℎ 𝑜 Khi x1>ho thì mo = 0,4 Tính momem tương đương: M=M1+m0M2h/b = 51,4 (T.m) Độ lệch tâm e0: e0=max(ea, M/N)=max(3,4 ; 0,07) + Tính độ mảnh theo hai phương :  = 𝑙 𝑜 𝑖 = 2,1 0,7.0,288 = 10,4
  • 64. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 64 Ta có: 𝐶 𝑥 𝐶 𝑦 = 70 70 = 1 0,5 ≤ 𝐶 𝑥 𝐶 𝑦 ≤ 2 => Đặt thép theo chu vi. Chiều dài tính toán lấy bằng 0,7H đối với nhà cao tầng = 0,7.3 = 2,1(m) Xét độ lệch tâm theo phương x: 𝑒 𝑎𝑥 = 1 25 𝑐 𝑥 = 1 25 .70 = 2,8(cm) Xét độ lệch tâm theo phương y: 𝑒 𝑎𝑦 = 1 25 𝑐 𝑦 = 1 25 .70 = 2,8(cm) Lực nén tới hạn: Ncr=2,5 𝐸 𝑏.𝐽 𝑙0 2 = 2,5 30000.(70.703)/12 2102 =3403(T) Hệ số uốn dọc η = 1 1− 𝑁 𝑁 𝑐𝑟 = 1 1− 722,7 3403 = 1,2 Momen sau khi nhân hệ số uốn dọc Mx1 = ηx.Mx = 1,2. 18,32 = 23,3 (T.m) My1 = ηy.My = 1,2. 33,2 = 42,1 (T.m) Xét 𝑀 𝑥1 𝐶 𝑥 < 𝑀 𝑦1 𝐶 𝑦 = 23,3 70 < 42,1 70 = 0,33<0,6=> ea = eay+0,2eax = 2,8 + 0,2.2,8 = 3,4(cm) Tính theo phương Y Khi ε=e0/h0 = 0,1<0.3 tính toán theo trường hợp nén lệch tâm rất bé: Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm γe: γe = 1 (0,5−𝜀)(2+𝜀) = 1 (0,5−0,1)(2+0,1) = 1,19 Khi λ ≤ 14 lấy φ=1 Diện tích cốt thép dọc Ast: Ast = 𝛾 𝑒.𝑁 𝜑 𝑒 −𝑅 𝑏 𝑏ℎ 𝑅 𝑠𝑐−𝑅 𝑏 = 1,19.722,7. 1 −0,145.70.70 3,650−0,145 = 48,5(cm2) Chọn Ast ở cạp nội lực 3 có Ast max để chọn thép Chọn 1025 có As= 49,1 cm2 Kiểm tra: 𝜇 = 𝐴 𝑠 𝑏ℎ0 = 49,1.100 70.64 = 1,09% > 𝜇 𝑚𝑖𝑛 = 0,2% b) Chọn 3 cột có cặp nôi lực max để tính thép bố trí từ tầng 6 đến tầng 10. Tính cột C317 cặp 1 Mx = 25,6(T.m) My= 6,3 (T.m) 985,5 (T) tầng 6 Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng:
  • 65. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 65 + x1 = 𝑁 𝑅 𝑏 𝑏 = 985,5.103 145.100 = 97,1(cm) > ho = 64(cm) + Xác định hệ số m0: Khi x1<ho thì mo =1 - 0,6𝑥1 ℎ 𝑜 Khi x1>ho thì mo = 0,4 Tính momem tương đương: M=M1+m0M2h/b = 36,6 (T.m) Độ lệch tâm e0: e0=max(ea, M/N)=max(4,6 ; 0,03) + Tính độ mảnh theo hai phương :  = 𝑙 𝑜 𝑖 = 2,1 0,7.0,288 = 10,4 Ta có: 𝐶 𝑥 𝐶 𝑦 = 100 70 = 1,4 0,5 ≤ 𝐶 𝑥 𝐶 𝑦 ≤ 2 => Đặt thép theo chu vi. Chiều dài tính toán lấy bằng 0,7H đối với nhà cao tầng = 0,7.3 = 2,1(m) Xét độ lệch tâm theo phương x: 𝑒 𝑎𝑥 = 1 25 𝑐 𝑥 = 1 25 .100 = 4(cm) Xét độ lệch tâm theo phương y: 𝑒 𝑎𝑦 = 1 25 𝑐 𝑦 = 1 25 .70 = 2,8(cm) Lực nén tới hạn: Ncr=2,5 𝐸 𝑏.𝐽 𝑙0 2 = 2,5 30000.(100.703)/12 2102 = 4861 (T) Hệ số uốn dọc η = 1 1− 𝑁 𝑁 𝑐𝑟 = 1 1− 985,5 4861 = 1,3 Momen sau khi nhân hệ số uốn dọc Mx1 = ηx.Mx = 1,3. 25,6 = 32,1 (T.m) My1 = ηy.My = 1,3. 6,3 = 7,9 (T.m) Xét 𝑀 𝑥1 𝐶 𝑥 > 𝑀 𝑦1 𝐶 𝑦 = 32,1 100 > 7,9 70 = 0,32>0,11=> ea = eax+0,2eay = 4 + 0,2.2,8 = 4,6 (cm) Tính theo phương X Khi ε=e0/h0 = 0,05<0.3 tính toán theo trường hợp nén lệch tâm rất bé: Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm γe: γe = 1 (0,5−𝜀)(2+𝜀) = 1 (0,5−0,05)(2+0,05) = 1,08 Khi λ ≤ 14 lấy φ=1 Diện tích cốt thép dọc Ast: Ast = 𝛾 𝑒.𝑁 𝜑 𝑒 −𝑅 𝑏 𝑏ℎ 𝑅 𝑠𝑐−𝑅 𝑏 = 1,08.985,5. 1 −0,145.100.70 3,650−0,145 = 14,1(cm2)
  • 66. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 66 cặp 2 Mx = 20,32(T.m) My= 16,6 (T..m) N = 979,7 (T) tầng 6 Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng: + x1 = 𝑁 𝑅 𝑏 𝑏 = 979,7.103 145.100 = 67,6(cm) > ho = 64(cm) + Xác định hệ số m0: Khi x1<ho thì mo =1 - 0,6𝑥1 ℎ 𝑜 Khi x1>ho thì mo = 0,4 Tính momem tương đương: M=M1+m0M2h/b = 28 (T.m) Độ lệch tâm e0: e0=max(ea, M/N)=max(3,6 ; 0,02) + Tính độ mảnh theo hai phương :  = 𝑙 𝑜 𝑖 = 2,1 0,7.0,288 = 10,4 Ta có: 𝐶 𝑥 𝐶 𝑦 = 100 70 = 1,4 0,5 ≤ 𝐶 𝑥 𝐶 𝑦 ≤ 2 => Đặt thép theo chu vi. Chiều dài tính toán lấy bằng 0,7H đối với nhà cao tầng = 0,7.3 = 2,1(m) Xét độ lệch tâm theo phương x: 𝑒 𝑎𝑥 = 1 25 𝑐 𝑥 = 1 25 .100 = 4 (cm) Xét độ lệch tâm theo phương y: 𝑒 𝑎𝑦 = 1 25 𝑐 𝑦 = 1 25 .70 = 2,8 (cm) Lực nén tới hạn: Ncr=2,5 𝐸 𝑏.𝐽 𝑙0 2 = 2,5 30000.(100.703)/12 2102 = 4861 (T) Hệ số uốn dọc η = 1 1− 𝑁 𝑁 𝑐𝑟 = 1 1− 979,7 4861 = 1,2 Momen sau khi nhân hệ số uốn dọc Mx1 = ηx.Mx = 1,2. 20,32 = 25,5 (T.m) My1 = ηy.My = 1,2. 16,6 = 20,8 (T.m) Xét 𝑀 𝑥1 𝐶 𝑥 < 𝑀 𝑦1 𝐶 𝑦 = 25,5 100 < 20,8 70 = 0,255<0,29=> ea = eay+0,2eax = 2,8 + 0,2.2,8 = 3,6 (cm) Tính theo phương Y Khi ε=e0/h0 = 0,05<0.3 tính toán theo trường hợp nén lệch tâm rất bé: Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm γe: γe = 1 (0,5−𝜀)(2+𝜀) = 1 (0,5−0,05)(2+0,05) = 1,08 Khi λ ≤ 14 lấy φ=1
  • 67. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 67 Diện tích cốt thép dọc Ast: Ast = 𝛾 𝑒.𝑁 𝜑 𝑒 −𝑅 𝑏 𝑏ℎ 𝑅 𝑠𝑐−𝑅 𝑏 = 1,08.979,7. 1 −0,145.100.70 3,650−0,145 = 16,8 (cm2) cặp 3 Mx = 25,6(T.m) My= 6,3 (T.m) 985,5 (T) tầng 6 Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng: + x1 = 𝑁 𝑅 𝑏 𝑏 = 985,5.103 145.100 = 97,1(cm) > ho = 64(cm) + Xác định hệ số m0: Khi x1<ho thì mo =1 - 0,6𝑥1 ℎ 𝑜 Khi x1>ho thì mo = 0,4 Tính momem tương đương: M=M1+m0M2h/b = 36,6 (T.m) Độ lệch tâm e0: e0=max(ea, M/N)=max(4,6 ; 0,03) + Tính độ mảnh theo hai phương :  = 𝑙 𝑜 𝑖 = 2,1 0,7.0,288 = 10,4 Ta có: 𝐶 𝑥 𝐶 𝑦 = 100 70 = 1,4 0,5 ≤ 𝐶 𝑥 𝐶 𝑦 ≤ 2 => Đặt thép theo chu vi. Chiều dài tính toán lấy bằng 0,7H đối với nhà cao tầng = 0,7.3 = 2,1(m) Xét độ lệch tâm theo phương x: 𝑒 𝑎𝑥 = 1 25 𝑐 𝑥 = 1 25 .100 = 4(cm) Xét độ lệch tâm theo phương y: 𝑒 𝑎𝑦 = 1 25 𝑐 𝑦 = 1 25 .70 = 2,8(cm) Lực nén tới hạn: Ncr=2,5 𝐸 𝑏.𝐽 𝑙0 2 = 2,5 30000.(100.703)/12 2102 = 4861 (T) Hệ số uốn dọc η = 1 1− 𝑁 𝑁 𝑐𝑟 = 1 1− 985,5 4861 = 1,3 Momen sau khi nhân hệ số uốn dọc Mx1 = ηx.Mx = 1,3. 25,6 = 32,1 (T.m) My1 = ηy.My = 1,3. 6,3 = 7,9 (T.m) Xét 𝑀 𝑥1 𝐶 𝑥 > 𝑀 𝑦1 𝐶 𝑦 = 32,1 100 > 7,9 70 = 0,32>0,11=> ea = eax+0,2eay = 4 + 0,2.2,8 = 4,6 (cm) Tính theo phương X Khi ε=e0/h0 = 0,05<0.3 tính toán theo trường hợp nén lệch tâm rất bé: Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm γe:
  • 68. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 68 γe = 1 (0,5−𝜀)(2+𝜀) = 1 (0,5−0,05)(2+0,05) = 1,08 Khi λ ≤ 14 lấy φ=1 Diện tích cốt thép dọc Ast: Ast = 𝛾 𝑒.𝑁 𝜑 𝑒 −𝑅 𝑏 𝑏ℎ 𝑅 𝑠𝑐−𝑅 𝑏 = 1,08.985,5. 1 −0,145.100.70 3,650−0,145 = 14,1(cm2) Do hàm lượng thép nhỏ và không được cắt quá 50% diện tích cốt thép trên một mặt cắt vì vậy ta chọn diện tích cốt thép bằng 50% của cột tầng 1 Ast = 0,5. 117.78 = 58,89(cm2) Chọn 1225 có As= 58,9 cm2 Kiểm tra: 𝜇 = 𝐴 𝑠 𝑏ℎ0 = 58,9.100 100.64 = 0,9 % > 𝜇 𝑚𝑖𝑛 = 0,2% Tính cột C318 cặp 1 Mx = 25,17(T.m) My= 33,5 (T.m) 803,7 (T) tầng 6 Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng: + x1 = 𝑁 𝑅 𝑏 𝑏 = 803,7.103 145.90 = 61,6(cm) < ho = 64(cm) + Xác định hệ số m0: Khi x1<ho thì mo =1 - 0,6𝑥1 ℎ 𝑜 Khi x1>ho thì mo = 0,4 Tính momem tương đương: M=M1+m0M2h/b = 51,1 (T.m) Độ lệch tâm e0: e0=max(ea, M/N)=max(3,52 ; 0,06) + Tính độ mảnh theo hai phương :  = 𝑙 𝑜 𝑖 = 2,1 0,7.0,288 = 10,4 Ta có: 𝐶 𝑥 𝐶 𝑦 = 90 70 = 1,28 0,5 ≤ 𝐶 𝑥 𝐶 𝑦 ≤ 2 => Đặt thép theo chu vi. Chiều dài tính toán lấy bằng 0,7H đối với nhà cao tầng = 0,7.3 = 2,1(m) Xét độ lệch tâm theo phương x: 𝑒 𝑎𝑥 = 1 25 𝑐 𝑥 = 1 25 .90 = 3,6(cm) Xét độ lệch tâm theo phương y: 𝑒 𝑎𝑦 = 1 25 𝑐 𝑦 = 1 25 .70 = 2,8(cm) Lực nén tới hạn: Ncr=2,5 𝐸 𝑏.𝐽 𝑙0 2 = 2,5 30000.(90.703)/12 2102 = 4375 (T)
  • 69. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 69 Hệ số uốn dọc η = 1 1− 𝑁 𝑁 𝑐𝑟 = 1 1− 803,7 4375 = 1,2 Momen sau khi nhân hệ số uốn dọc Mx1 = ηx.Mx = 1,2.25,17 = 30,2 (T.m) My1 = ηy.My = 1,2. 33,5 = 40,2 (T.m) Xét 𝑀 𝑥1 𝐶 𝑥 < 𝑀 𝑦1 𝐶 𝑦 = 30,2 90 < 40,2 70 = 0,33<0,57=> ea = eay+0,2eax = 2,8 + 0,2.3,6 = 3,52 (cm) Tính theo phương Y Khi ε=e0/h0 = 0,10<0.3 tính toán theo trường hợp nén lệch tâm rất bé: Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm γe: γe = 1 (0,5−𝜀)(2+𝜀) = 1 (0,5−0,1)(2+0,1) = 1,19 Khi λ ≤ 14 lấy φ=1 Diện tích cốt thép dọc Ast: Ast = 𝛾 𝑒.𝑁 𝜑 𝑒 −𝑅 𝑏 𝑏ℎ 𝑅 𝑠𝑐−𝑅 𝑏 = 1,19.803,7. 1 −0,145.100.70 3,650−0,145 = 12 (cm2) cặp 2 Mx = 5(T.m) My= 35,5 (T..m) N = 765,5 (T) tầng 6 Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng: + x1 = 𝑁 𝑅 𝑏 𝑏 = 76,5.103 145.90 = 58,7(cm) < ho = 64(cm) + Xác định hệ số m0: Khi x1<ho thì mo =1 - 0,6𝑥1 ℎ 𝑜 Khi x1>ho thì mo = 0,4 Tính momem tương đương: M=M1+m0M2h/b = 45,2 (T.m) Độ lệch tâm e0: e0=max(ea, M/N)=max(3,52 ; 0,05) + Tính độ mảnh theo hai phương :  = 𝑙 𝑜 𝑖 = 2,1 0,7.0,288 = 10,4 Ta có: 𝐶 𝑥 𝐶 𝑦 = 90 70 =1,28 0,5 ≤ 𝐶 𝑥 𝐶 𝑦 ≤ 2 => Đặt thép theo chu vi. Chiều dài tính toán lấy bằng 0,7H đối với nhà cao tầng = 0,7.3 = 2,1(m) Xét độ lệch tâm theo phương x: 𝑒 𝑎𝑥 = 1 25 𝑐 𝑥 = 1 25 .90 = 3,6(cm)
  • 70. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 70 Xét độ lệch tâm theo phương y: 𝑒 𝑎𝑦 = 1 25 𝑐 𝑦 = 1 25 .70 = 2,8(cm) Lực nén tới hạn: Ncr=2,5 𝐸 𝑏.𝐽 𝑙0 2 = 2,5 30000.(90.703)/12 2102 = 4375(T) Hệ số uốn dọc η = 1 1− 𝑁 𝑁 𝑐𝑟 = 1 1− 765,5 4375 = 1,2 Momen sau khi nhân hệ số uốn dọc Mx1 = ηx.Mx = 1,2.5 = 6 (T.m) My1 = ηy.My = 1,2. 35,5 = 43 (T.m) Xét 𝑀 𝑥1 𝐶 𝑥 < 𝑀 𝑦1 𝐶 𝑦 = 6 90 < 43 70 = 0,06<0,6=> ea = eay+0,2eax = 2,8 + 0,2.3,6 = 3,52 (cm) Tính theo phương Y Khi ε=e0/h0 = 0,09<0.3 tính toán theo trường hợp nén lệch tâm rất bé: Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm γe: γe = 1 (0,5−𝜀)(2+𝜀) = 1 (0,5−0,09)(2+0,09) = 1,16 Khi λ ≤ 14 lấy φ=1 Diện tích cốt thép dọc Ast: Ast = 𝛾 𝑒.𝑁 𝜑 𝑒 −𝑅 𝑏 𝑏ℎ 𝑅 𝑠𝑐−𝑅 𝑏 = 1,16.765,5. 1 −0,145.100.70 3,650−0,145 = 0,4 (cm2) cặp 3 Mx = 25,17(T.m) My= 33,5 (T.m) 803,7 (T) tầng 6 Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng: + x1 = 𝑁 𝑅 𝑏 𝑏 = 803,7.103 145.90 = 61,6(cm) < ho = 64(cm) + Xác định hệ số m0: Khi x1<ho thì mo =1 - 0,6𝑥1 ℎ 𝑜 Khi x1>ho thì mo = 0,4 Tính momem tương đương: M=M1+m0M2h/b = 51,1 (T.m) Độ lệch tâm e0: e0=max(ea, M/N)=max(3,52 ; 0,06) + Tính độ mảnh theo hai phương :  = 𝑙 𝑜 𝑖 = 2,1 0,7.0,288 = 10,4 Ta có: 𝐶 𝑥 𝐶 𝑦 = 90 70 = 1,28 0,5 ≤ 𝐶 𝑥 𝐶 𝑦 ≤ 2 => Đặt thép theo chu vi. Chiều dài tính toán lấy bằng 0,7H đối với nhà cao tầng = 0,7.3 = 2,1(m)
  • 71. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 71 Xét độ lệch tâm theo phương x: 𝑒 𝑎𝑥 = 1 25 𝑐 𝑥 = 1 25 .90 = 3,6(cm) Xét độ lệch tâm theo phương y: 𝑒 𝑎𝑦 = 1 25 𝑐 𝑦 = 1 25 .70 = 2,8(cm) Lực nén tới hạn: Ncr=2,5 𝐸 𝑏.𝐽 𝑙0 2 = 2,5 30000.(90.703)/12 2102 = 4375(T) Hệ số uốn dọc η = 1 1− 𝑁 𝑁 𝑐𝑟 = 1 1− 803,7 4375 = 1,2 Momen sau khi nhân hệ số uốn dọc Mx1 = ηx.Mx = 1,2.25,17 = 30,2 (T.m) My1 = ηy.My = 1,2. 33,5 = 40,2 (T.m) Xét 𝑀 𝑥1 𝐶 𝑥 < 𝑀 𝑦1 𝐶 𝑦 = 30,2 90 < 40,2 70 = 0,33<0,57=> ea = eay+0,2eax = 2,8 + 0,2.3,6 = 3,52 (cm) Tính theo phương Y Khi ε=e0/h0 = 0,10<0.3 tính toán theo trường hợp nén lệch tâm rất bé: Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm γe: γe = 1 (0,5−𝜀)(2+𝜀) = 1 (0,5−0,1)(2+0,1) = 1,19 Khi λ ≤ 14 lấy φ=1 Diện tích cốt thép dọc Ast: Ast = 𝛾 𝑒.𝑁 𝜑 𝑒 −𝑅 𝑏 𝑏ℎ 𝑅 𝑠𝑐−𝑅 𝑏 = 1,19.803,7. 1 −0,145.100.70 3,650−0,145 = 12 (cm2) Do hàm lượng thép nhỏ và không được cắt quá 50% diện tích cốt thép trên một mặt cắt vì vậy ta chọn diện tích cốt thép bằng 50% của cột tầng 1 Ast = 0,5. 108 = 54(cm2) Chọn 1225 có As= 58,9 cm2 Kiểm tra: 𝜇 = 𝐴 𝑠 𝑏ℎ0 = 58,9.100 90.64 = 1,02 % > 𝜇 𝑚𝑖𝑛 = 0,2% Tính cột C399 cặp 1 Mx = 12,56(T.m) My= 13,5 (T.m) 445 (T) tầng 6 Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng: + x1 = 𝑁 𝑅 𝑏 𝑏 = 446,5.103 145.70 = 43,8(cm) < ho = 54(cm) + Xác định hệ số m0:
  • 72. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 72 Khi x1<ho thì mo =1 - 0,6𝑥1 ℎ 𝑜 Khi x1>ho thì mo = 0,4 Tính momem tương đương: M=M1+m0M2h/b = 24 (T.m) Độ lệch tâm e0: e0=max(ea, M/N)=max(3 ; 0,05) + Tính độ mảnh theo hai phương :  = 𝑙 𝑜 𝑖 = 2,1 0,7.0,288 = 10,4 Ta có: 𝐶 𝑥 𝐶 𝑦 = 70 60 = 1,16 0,5 ≤ 𝐶 𝑥 𝐶 𝑦 ≤ 2 => Đặt thép theo chu vi. Chiều dài tính toán lấy bằng 0,7H đối với nhà cao tầng = 0,7.3 = 2,1(m) Xét độ lệch tâm theo phương x: 𝑒 𝑎𝑥 = 1 25 𝑐 𝑥 = 1 25 .70 = 2,8(cm) Xét độ lệch tâm theo phương y: 𝑒 𝑎𝑦 = 1 25 𝑐 𝑦 = 1 25 .60 = 2,4(cm) Lực nén tới hạn:Ncr=2,5 𝐸 𝑏.𝐽 𝑙0 2 = 2,5 30000.(70.703)/12 2102 = 2143(T) Hệ số uốn dọc η = 1 1− 𝑁 𝑁 𝑐𝑟 = 1 1− 445 2143 = 1,3 Momen sau khi nhân hệ số uốn dọc Mx1 = ηx.Mx = 1,3.12,56 = 15,9 (T.m) My1 = ηy.My = 1,3. 13,5 = 17 (T.m) Xét 𝑀 𝑥1 𝐶 𝑥 < 𝑀 𝑦1 𝐶 𝑦 = 15,9 70 < 17 60 = 0,22<0,28=> ea = eay+0,2eax = 2,4 + 0,2.2,8 = 3 (cm) Tính theo phương Y Khi ε=e0/h0 = 0,10<0.3 tính toán theo trường hợp nén lệch tâm rất bé: Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm γe: γe = 1 (0,5−𝜀)(2+𝜀) = 1 (0,5−0,1)(2+0,1) = 1,19 Khi λ ≤ 14 lấy φ=1 Diện tích cốt thép dọc Ast: Ast = 𝛾 𝑒.𝑁 𝜑 𝑒 −𝑅 𝑏 𝑏ℎ 𝑅 𝑠𝑐−𝑅 𝑏 = 1,19.445. 1 −0,145.100.70 3,650−0,145 = -22,7 (cm2) cặp 2 Mx = 9,24(T.m) My= 16,8 (T.m) N = 542,5 (T) tầng 6 Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng:
  • 73. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 73 + x1 = 𝑁 𝑅 𝑏 𝑏 = 542,5.103 145.70 = 53,4(cm) < ho = 54(cm) + Xác định hệ số m0: Khi x1<ho thì mo =1 - 0,6𝑥1 ℎ 𝑜 Khi x1>ho thì mo = 0,4 Tính momem tương đương: M=M1+m0M2h/b = 36,1 (T.m) Độ lệch tâm e0: e0=max(ea, M/N)=max(3 ; 0,05) + Tính độ mảnh theo hai phương :  = 𝑙 𝑜 𝑖 = 2,1 0,7.0,288 = 10,4 Ta có: 𝐶 𝑥 𝐶 𝑦 = 70 60 = 1,16 0,5 ≤ 𝐶 𝑥 𝐶 𝑦 ≤ 2 => Đặt thép theo chu vi. Chiều dài tính toán lấy bằng 0,7H đối với nhà cao tầng = 0,7.3 = 2,1(m) Xét độ lệch tâm theo phương x: 𝑒 𝑎𝑥 = 1 25 𝑐 𝑥 = 1 25 .70 = 2,8(cm) Xét độ lệch tâm theo phương y: 𝑒 𝑎𝑦 = 1 25 𝑐 𝑦 = 1 25 .60 = 2,4(cm) Lực nén tới hạn: Ncr=2,5 𝐸 𝑏.𝐽 𝑙0 2 = 2,5 30000.(70.703)/12 2102 = 2143(T) Hệ số uốn dọc η = 1 1− 𝑁 𝑁 𝑐𝑟 = 1 1− 542,5 2143 = 1,3 Momen sau khi nhân hệ số uốn dọc Mx1 = ηx.Mx = 1,3.9,24 = 12,4 (T.m) My1 = ηy.My = 1,3. 23,7 = 31,8 (T.m) Xét 𝑀 𝑥1 𝐶 𝑥 < 𝑀 𝑦1 𝐶 𝑦 = 12,4 70 < 31,8 60 = 0,17<0,53=> ea = eay+0,2eax = 2,4 + 0,2.2,8 = 3 (cm) Tính theo phương Y Khi ε=e0/h0 = 0,12<0.3 tính toán theo trường hợp nén lệch tâm rất bé: Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm γe: γe = 1 (0,5−𝜀)(2+𝜀) = 1 (0,5−0,12)(2+0,12) = 1,2 Khi λ ≤ 14 lấy φ=1 Diện tích cốt thép dọc Ast:
  • 74. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 74 Ast = 𝛾 𝑒.𝑁 𝜑 𝑒 −𝑅 𝑏 𝑏ℎ 𝑅 𝑠𝑐−𝑅 𝑏 = 1,2.542,5. 1 −0,145.100.70 3,650−0,145 = 19,7 (cm2) cặp 3 Mx = 9,24(T.m) My= 16,8 (T.m) N = 542,5 (T) tầng 6 Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng: + x1 = 𝑁 𝑅 𝑏 𝑏 = 542,5.103 145.70 = 53,4(cm) < ho = 54(cm) + Xác định hệ số m0: Khi x1<ho thì mo =1 - 0,6𝑥1 ℎ 𝑜 Khi x1>ho thì mo = 0,4 Tính momem tương đương: M=M1+m0M2h/b = 36,1 (T.m) Độ lệch tâm e0: e0=max(ea, M/N)=max(3 ; 0,05) + Tính độ mảnh theo hai phương :  = 𝑙 𝑜 𝑖 = 2,1 0,7.0,288 = 10,4 Ta có: 𝐶 𝑥 𝐶 𝑦 = 70 60 = 1,16 0,5 ≤ 𝐶 𝑥 𝐶 𝑦 ≤ 2 => Đặt thép theo chu vi. Chiều dài tính toán lấy bằng 0,7H đối với nhà cao tầng = 0,7.3 = 2,1(m) Xét độ lệch tâm theo phương x: 𝑒 𝑎𝑥 = 1 25 𝑐 𝑥 = 1 25 .70 = 2,8(cm) Xét độ lệch tâm theo phương y: 𝑒 𝑎𝑦 = 1 25 𝑐 𝑦 = 1 25 .60 = 2,4(cm) Lực nén tới hạn: Ncr=2,5 𝐸 𝑏.𝐽 𝑙0 2 = 2,5 30000.(70.703)/12 2102 = 2143(T) Hệ số uốn dọc η = 1 1− 𝑁 𝑁 𝑐𝑟 = 1 1− 542,5 2143 = 1,3 Momen sau khi nhân hệ số uốn dọc Mx1 = ηx.Mx = 1,3.9,24 = 12,4 (T.m) My1 = ηy.My = 1,3. 23,7 = 31,8 (T.m) Xét 𝑀 𝑥1 𝐶 𝑥 < 𝑀 𝑦1 𝐶 𝑦 = 12,4 70 < 31,8 60 = 0,17<0,53=> ea = eay+0,2eax = 2,4 + 0,2.2,8 = 3 (cm) Tính theo phương Y Khi ε=e0/h0 = 0,12<0.3 tính toán theo trường hợp nén lệch tâm rất bé: Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm γe:
  • 75. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 75 γe = 1 (0,5−𝜀)(2+𝜀) = 1 (0,5−0,12)(2+0,12) = 1,2 Khi λ ≤ 14 lấy φ=1 Diện tích cốt thép dọc Ast: Ast = 𝛾 𝑒.𝑁 𝜑 𝑒 −𝑅 𝑏 𝑏ℎ 𝑅 𝑠𝑐−𝑅 𝑏 = 1,2.542,5. 1 −0,145.100.70 3,650−0,145 = 19,7 (cm2) Chọn 625 có As= 29,45 cm2 Kiểm tra: 𝜇 = 𝐴 𝑠 𝑏ℎ0 = 29,45.100 60.64 = 0,7 % > 𝜇 𝑚𝑖𝑛 = 0,2% c) Các cột ở các tầng còn lại do lực nhỏ ta chọn theo cấu tạo Chương 4 TÍNH TOÁN THÉP SÀN 1. Cơ sở tính toán Các ô sàn làm việc, hành lang, kho ...thì tính theo sơ đồ khớp dẻo cho kinh tế, riêng các ô sàn khu vệ sinh, mái( nếu có) thì ta phải tính theo sơ đồ đàn hồi vì ở những khu vực sàn này không được phép xuất hiện vết nứt để đảm bảo tính chống thấm cho sàn. Các ô bản liên kết ngàm với dầm. Dựa vào kích thước các cạnh của bản sàn trên mặt bằng kết cấu ta phân các ô sàn ra làm 2 loại: - Các ô sàn có tỷ số các cạnh 1 2 l l < 2  Ô sàn làm việc theo 2 phương (Thuộc loại bản kê 4 cạnh). - Các ô sàn có tỷ số các cạnh 1 2 l l ≥2  Ô sàn làm việc theo một phương (Thuộc loại bản loại dầm). * Vật liệu dùng: - Bêtông B25 có: Cường độ chịu nén Rb = 145 kG/cm2 Cường độ chịu kéo Rbt = 1,05 kG/cm2 - Cốt thép d > 10 nhóm AII : Rs = 2800 kG/cm2 , Rsw = 2250 kG/cm2 * Chọn chiều dày bản sàn: Chiều dày bản sàn chọn phải thoả mãn các yêu cầu sau:
  • 76. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 76 - Phải đảm bảo độ cứng để sàn không bị biến dạng dưới tác dụng của tải trọng ngang và đảm bảo độ võng không võng quá độ cho phép. - Phải đảm bảo yêu cầu chịu lực. Như ở chương trước ta đã tính chọn chiều dày bản sàn là hs=18cm - Dùng phần mềm safe để tìm ra giá trị momen để tính thép sàn. Ta cắt dải bản B = 1m cắt theo cả hai phương X, Y tại các ô sàn nguy hiểm; - Tải trọng được xuất từ ETABS sang SAFE để tính; - Cắt dải bản theo phương Y đặt là CSB; - Cắt dải bản theo phương X đặt là CSA; - Tại mỗi dải bản ta chọn hai giá trị momen âm và momen dương để tính toán cốt thép bản sàn. 2. Tính toán momen sàn a) Mặt bằng tầng điển hình
  • 77. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 77 Hình 15: Mặt bằng tầng điển hình b) Mặt bằng sàn DPY12 DPY12 20002000 2000 DX1.1 DY2 DX1.1DX1.3 DX3 DX4 DX3DX3 DX4 DY1 DY3DY3 DY4DY4 DPY3 DY5 DX2.1DX2.2DX2.3 DY2 DY3 DY4 DY5 DY1* DPX2 DPX34DPX34 DX1.2 DX1.1 DPX4*DPX4* DY5 DX4 DPX34 DY2 DY2 2000 DX2.1 S1 S2 21500 5000 10500 40009000900090004000 19500 35000 4000 X1 X2 X3 X4 Y1 Y2 Y3 Y4 Y5 Y6 5000 4000 10500 40009000900090004000 35000 Y1 Y2 Y3 Y4 Y5 Y6
  • 78. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 78 Hình 16: Mặt bằng độ võng của sàn
  • 79. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 79 Hình 17: Mặt bằng cắt dải bản theo phương x Hình 18: Mặt bằng cắt dải bản theo phương y c) Tính toán sàn - Tính toán ô sàn phòng S1 Từ kết quả tính toán bằng phần mềm safe ta có: + Momen max dải bản CSA5 tại gối Mmin= -0,026(T.m) và Mmax = 1,426(T.m) + Momen max dải bản CSB3 tại gối Mmin= -3,56(T.m) và Mmax = 1,716(T.m) - hdc/hs = 60/18 = 3,3 >3 và hdp/hs 60/18 =3,3 => bản liên kết ngàm 4 cạnh - kích thước bản sàn S1 là 8600/5000 = 1,72<2 => bản làm việc 2 phương
  • 80. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 80  Sử dụng bê tông cấp độ bền B25 có:  Rb = 14,5 kg/cm2  Sử dụng thép dọc nhóm AII có:  Rs = Rsc = 2800kg/cm2  Tra bảng Phụ Lục E (TCVN 356:2005) ta có:  ξ R = 0,595; αR = 0,4181 Tính cốt thép: từ M, giả thiết a = 2cm , ho = h – a = 18-2 = 16(cm), b = 100 Tính : αm= 𝑀 𝑅 𝑏.𝑏.ℎ 𝑜 2 : = 1 - √1 − 2αm ; As = 𝑅 𝑏 𝑏ℎ 𝑜 𝑅 𝑠 Kết quả tính được tóm tắt trong bảng sau: Tiết diện M1 T.m ho αm  AS cm2 AS (chọn)  %  a As nhịp L1 1,426 16 0.038 0.038 3,1 10 200 3,93 0.177 nhịp L2 1,716 16 0.0454 0.045 3,85 10 200 3,93 0.177 gối L1 0,026 16 0.0007 0.0007 0,06 Cấu tạo 0,05 gối L2 3,56 16 0.094 0.094 8,2 8 80 9,05 0,51 Bảng 21: Kết quả tính toán thép sàn Tính toán ô sàn phòng S2 Từ kết quả tính toán bằng phần mềm safe ta có: + Momen max dải bản CSA9 tại gối Mmin= -2,18(T.m) và Mmax = 1,799(T.m) + Momen max dải bản CSB2 tại gối Mmin= -1,728(T.m) và Mmax = 1,589(T.m) - hdc/hs = 60/18 = 3,3 >3 và hdp/hs 60/18 =3,3 => bản liên kết ngàm 4 cạnh - kích thước bản sàn S1 là 8300/4800 = 1,73<2 => bản làm việc 2 phương  Sử dụng bê tông cấp độ bền B25 có:  Rb = 14,5 kg/cm2  Sử dụng thép dọc nhóm AII có:  Rs = Rsc = 2800kg/cm2  Tra bảng Phụ Lục E (TCVN 356:2005) ta có:
  • 81. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 81  ξ R = 0,595; αR = 0,4181 Tính cốt thép: từ M, giả thiết a = 2cm , ho = h – a = 18-2 = 16(cm), b = 100 Tính : αm= 𝑀 𝑅 𝑏.𝑏.ℎ 𝑜 2 : = 1 - √1 − 2αm ; As = 𝑅 𝑏 𝑏ℎ 𝑜 𝑅 𝑠 Kết quả tính được tóm tắt trong bảng sau: Tiết diện M1 T.m ho αm  AS cm2 AS (chọn)  %  a As nhịp L1 1,799 16 0.047 0.047 4,04 10 140 5,05 0,31 nhịp L2 1,589 16 0.04 0.04 3,56 10 160 4,71 0,25 gối L1 2,18 16 0.057 0.057 4,93 10 200 3,93 0,24 gối L2 1,728 16 0,045 0.045 3,87 10 200 3,93 0,22 Bảng 22: Kết quả tính toán thép sàn Tính toán thang Chương 5 TÍNH CẦU THANG BỘ TỪ TẦNG 5 ĐẾN TẦNG 6 Trục: X1,X2-Y3,Y4
  • 82. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 82 Hình 19: Mặt bằng kết cấu cầu thang STT Thành phần cấu tạo Chiều dày T.L riêng T.T t/chuẩn Hệ số vượt tải T.T t/toán cm Kg/m3 Kg/m2 Kg/m2 1 Cầu thang bộ 294,8 Mặt bậc ốp đá Granito 20 1.800 36 1.1 39,6 Lớp vữa trát + lót 30 1.800 54 1.3 70,2 Mặt bậc xây gạch 150 1.600 240 1.1 132 Sàn BTCT 12 2.400 37.5 1.1 33 Lan can 20 Bảng 23: Tĩnh tải tác dụng lên bản thang
  • 83. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 83 STT Thành phần cấu tạo Chiều dày T.L riêng T.T t/chuẩn Hệ số vượt tải T.T t/toán cm Kg/m3 Kg/m2 Kg/m2 1 Chiếu nghỉ 142,8 Mặt bậc ốp đá Granito 20 1.800 36 1.1 39,6 Lớp vữa trát + lót 30 1.800 54 1.3 70,2 Sàn BTCT 13 2.400 37.5 1.1 33 Bảng 24: Tĩnh tải tác dụng lên chiếu nghỉ 1. Tính toán bản chiếu nghỉ Kích thước 4220x2106 a) Sơ đồ tính : Hai cạnh có tỉ lệ 4220/2106 = 2,01 >2 nên có thể xem bản làm việc theo một phương (loại dầm) Cắt một dải bản rộng 100 cm theo phương cạnh ngắn. Tính theo sơ đồ dầm đơn giản chịu tải phân bố đều. Nhịp tính toán: l = 4220 b) Xác định nội lực Tải trọng : + Tĩnh tải: 142,8(Kg/m2 ) + Hoạt tải: 300.1,2 = 360 kG/m2 Tải trọng toàn phần : q = 142,8+360 = 502,8 (Kg/m2 ) Với bản rộng 1m => q = 502,8.1 = 502,8 (Kg/m) Mô men lớn nhất giữa nhịp M = ql2 /8 = 502,8 . 4,222 /8 = 1119,2 (Kg.m) c) Tính thép: Sử dụng bê tông cấp độ bền B25 có: Rb = 14,5 kg/cm2 Sử dụng thép dọc nhóm AII có: Rs = Rsc = 2800kg/cm2 Tra bảng Phụ Lục E (TCVN 356:2005) ta có: ξ R = 0,595; αR = 0,4181 Giả thiết chiều dày lớp bảo vệ a = 2 cm ho = 12 – 2 = 10 cm
  • 84. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 84 m = 2 0b M R bh = 111920 145𝑥100𝑥102 = 0,077 < R = 0.4181 = 1 - √1 − 2αm = 1 - √1 − 2. 0,077 = 0,077 ; As = 𝑅 𝑏 𝑏ℎ 𝑜 𝑅 𝑠 = 0,077.145.100.10 3650 = 3,06(cm2)  = 𝐴 𝑠 𝑏.ℎ 𝑜 .100 = 3,06 100𝑥10 .100 = 0.36% thép phân bố chọn 410a250 có 𝐴 𝑠 = 3,14 cm2 2. Tính toán bản thang Bản thang không có limông kích thước 205  290 cm a) Sơ đồ tính: Hình 20: Sơ đồ tính bản thang Chiều dày bản chọn: hb = 12cm. Do không có cốn thang, cắt một dải bản rộng 100cm theo phương cạnh dài. Bản làm việc như một dầm nghiêng đơn giản chịu tải phân bố đều. Nhịp tính toán: l = 280 cm b) Xác định nội lực:
  • 85. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 85 - Tải trọng: + Tĩnh tải: g = 260,29 (Kg/m2 ) + Hoạt tải: p = 300.1,2 = 360 (Kg/m2 ) Do đó: q = 260,29+360 = 620,39 (Kg/m2 ) Với bản rộng 1m => q = 620,39 *1 = 620,39 (Kg/m) Mô men lớn nhất giữa nhịp M = 2'. 8 q l = 620,39.2,82 8 = 607,98 kG.m c) Tính thép: Giả thiết chiều dày lớp bảo vệ a = 2 cm; ho = 13 – 2 = 11 cm m = 2 0b M R bh = 607,98 145𝑥100𝑥112 = 0,03 < R = 0.4181 = 1 - √1 − 2αm = 1 - √1 − 2. 0,03 = 0,03 ; As = 𝑅 𝑏 𝑏ℎ 𝑜 𝑅 𝑠 = 0,03.145.100.11 3650 = 1,3(cm2)  = 𝐴 𝑠 𝑏.ℎ 𝑜 .100 = 2,01 100𝑥11 .100 = 0,18% thép phân bố chọn 48a250 có 𝐴 𝑠 = 2,01 cm2 Chỗ bản gối lên dầm thang đặt thép mũ cấu tạo 8a200 có Fa = 2,5cm2 Theo phương cạnh ngắn, đặt cốt thép theo cấu tạo 8a200. Fa = 2,5 cm2 3. Tính toán dầm chiếu nghỉ 1 a) Sơ đồ tính: dầm đơn giản chịu tải phân bố đều Hình 21: sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ Kích thước dầm: bxh = 220x350 b) Xác định nội lực: - Tải trọng tác dụng : + Trọng lượng bản thân : 1.1  0.22  0.35  2500 = 211,75 (Kg/m) + Từ chiếu nghỉ truyền vào: 0.5  502,8 = 251,4 (Kg/m)
  • 86. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 86 + Từ các bản thang truyền vào: (0,5 x 260,29 x 2,8).2 = 728,8 (Kg/m) Vậy tải phân bố: q = 211,75+251,4+728,8 = 1191,9 (Kg/m) Mô men lớn nhất xuất hiện ở giữa nhịp : Mmax = ql2 /8 = 1191,9x4,222 /8 = 2653,36 (Kg/m) c) Tính thép: giả thiết a = 4 cm thì ho = 35 - 4 = 31 cm - Cốt dọc : m = 2 0b M R bh = 265336 145𝑥22𝑥312 = 0,08 < R = 0.4181 = 1 - √1 − 2αm = 1 - √1 − 2. 0,08 = 0,08 ; As = 𝑅 𝑏 𝑏ℎ 𝑜 𝑅 𝑠 = 0,08.145.22.31 3650 = 2,1(cm2) Chọn 2d14 có As = 3,08 (cm2)  = 𝐴 𝑠 𝑏.ℎ 𝑜 .100 = 3,08 22𝑥31 .100 = 0,45% - Cốt đai : + Lực cắt lớn nhất : Qmax = ql/2=1191,9x4,22/2 =2514,9 kG + Kiểm tra điều kiện hạn chế : Qmax  ko Rbbho Qmax =2514,9 kG  koRnbho = 0.35  145  22  31= 34611 kG Thoả mản điều kiện tránh phá hoại bê tông do ứng suất chính giữa các vết nứt nghiêng. + Điều kiện tính toán: Q  k1Rkbho k1Rkbho = 0.6  9  22  31 = 4320 kG < Qmax = 14183 kG => phải tính toán cốt đai Giả thiết dùng thép 8 (fđ=0,503 cm2), n=2 - Khoảng cách giữa các cốt đai theo tính toán: utt=Rsw.n.fd. 8.Rk.b.h0 2 Q2 = 2850.2.0,503. 8.9.22.312 2514,92 = 57(cm) - Khoảng cách giữa các cốt đai lớn nhất: umax= 1,5.Rk.b.h0 2 Q = 1,5.9.22.312 2514,9 = 113 cm - Khoảng cách giữa các cốt đai phải thỏa mãn điều kiện:
  • 87. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 87 u  { umax=20,1cm h 3 = 35 3 =12cm utt=22,1cm - Vậy chọn thép đai là 8 a120 4. Tính toán dầm chiếu tới a) Sơ đồ tính : như dầm chiếu nghỉ 1 Kích thước tiết diện dầm bxh = 22x35 cm b) Cấu tạo tương tự dầm chiếu nghỉ Chương 6 TÍNH TOÁN MÓNG - Để chọn được kích thước cọc và chiều sâu đặt mũi cọc hợp lý ta cần đưa ra nhiều phương án kích thước khác nhau để so sánh lựa chọn. Ở đây sơ bộ ta chọn kích thước cọc có đường kính D = 1m. - - Mũi cọc cắm vào lớp 6A là lớp sét bột một đoạn 1,4m - Chiều sâu cắm mũi cọc là L= 2,3+2+8,1+24,1+4,3+7,8+1,4 = 50(m) 1. Sức chịu tải cọc: a. Sức chịu tải cọc theo SPT Số liệu chung của công trình và nền đất tại vị trí đặt công trình như sau: Cọc loại 1: Cọc khoan nhồi bê tông cốt thép đường kính D1000mm Độ sâu đầu cọc -6m Hố khoan khảo sát: Lỗ khoan LK01 số liệu địa chất tổng hợp như sau: Lớp đất Loại đất Chiều sâu đáy lớp Chiều dầy lớp đất Chỉ số SPT Lực kết dính Độ sệt Dung trọng tự nhiên Góc ma sát trong Mô đun đàn hồi No z li N C IL γ ϕ E m m búa T/m2 T/m3 độ T/m2 1 Đất lấp 2.30 2.30 0.00 0.00 1.00 0.00 2 Cát mịn 4.30 2.00 0.00 0.00 1.00 30.20 3 Bùn sét 6.33 2.03 3.00 1.07 1.00 1.79 16.60 222.0 8.35 2.03 3.00 1.07 1.00 1.79 16.60 222.0 10.38 2.03 3.00 1.07 1.00 1.79 16.60 222.0
  • 88. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 88 Lớp đất Loại đất Chiều sâu đáy lớp Chiều dầy lớp đất Chỉ số SPT Lực kết dính Độ sệt Dung trọng tự nhiên Góc ma sát trong Mô đun đàn hồi No z li N C IL γ ϕ E m m búa T/m2 T/m3 độ T/m2 12.40 2.03 3.00 1.07 1.00 1.79 16.60 222.0 4 Sét pha 14.41 2.01 4.00 2.37 0.62 1.82 6.00 817.0 16.42 2.01 4.00 2.37 0.62 1.82 6.00 817.0 18.43 2.01 4.00 2.37 0.62 1.82 6.00 817.0 20.43 2.01 4.00 2.37 0.62 1.82 6.00 817.0 22.44 2.01 4.00 2.37 0.62 1.82 6.00 817.0 24.45 2.01 4.00 2.37 0.62 1.82 6.00 817.0 26.46 2.01 4.00 2.37 0.62 1.82 6.00 817.0 28.47 2.01 4.00 2.37 0.62 1.82 6.00 817.0 30.48 2.01 4.00 2.37 0.62 1.82 6.00 817.0 32.48 2.01 4.00 2.37 0.62 1.82 6.00 817.0 34.49 2.01 4.00 2.37 0.62 1.82 6.00 817.0 36.50 2.01 4.00 2.37 0.62 1.82 6.00 817.0 5a Cát mịn 38.65 2.15 45.00 2.00 28.60 40.80 2.15 50.00 2.00 28.60 5b Cát vừa 42.75 1.95 55.00 2.00 29.28 44.70 1.95 60.00 2.00 29.28 46.65 1.95 65.00 2.00 29.28 48.60 1.95 70.00 2.00 29.28 6a Sét bột 50.35 1.75 75.00 2.45 52.10 1.75 80.00 2.45 6b Cát kết 53.85 1.75 85.00 2.51 55.60 1.75 90.00 2.51 6c Cát kết 57.10 1.50 95.00 2.63 58.60 1.50 100.00 2.63 Bảng 25: Số liệu địa chất b. Sức chịu tải theo vật liệu cọc
  • 89. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 89 Loại cọc Khoan nhồi ---- Bê tông B25 ---- Cốt thép CII ---- Sức chịu tải thẳng đứng của cọc xác định theo được xác định theo công thức [P] = ϕ.(γcb.γ'cb.Rb.Ab + Rs.As) Theo TCVN 10304:2014 ϕ 1 --- Hệ số uốn dọc của cọc γcb 0.85 --- Hệ số điều kiện làm việc của cọc Xác định theo 7.1.9 TCVN 10304 : 2014 γ'cb 0.7 --- Hệ số ảnh hưởng của phương pháp thi công cọc Xác định theo 7.1.9 TCVN 10304 : 2014 Rb 145 kG/cm2 Cường độ tính toán của bê tông cọc Ab 0,79 m2 Diện tích tiết diện cọc Rs 2800 kG/cm2 Cường độ tính toán của cốt thép cọc As 50,89 cm2 Diện tích tiết diện cốt thép dọc trục Cốt thép dọc chịu tải trọng thẳng đứng trong cọc được bố trí với số lượng giảm dần theo độ sâu sao cho sức chịu tải theo vật liệu gần tương đương với sức chịu tải của nền đất Sức chịu tải thẳng đứng của cọc D 1000 Đoạn cọc Ab Số thanh Đk As [P]n [P]k ---- m2 Thanh mm cm2 Tấn Tấn Đoạn 1 0.79 20 18 50.89 820.10 99.75
  • 90. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 90 Đoạn 2 0.79 10 18 25.45 748.85 49.88 Đoạn 3 0.79 5 18 12.72 713.23 24.94 Bảng 26: Sức chịu tải của cọc theo phương thẳng đứng c. Sức chịu tải của cọc theo công thức Nhất Bản Loại cọc Khoan nhồi ---- Tiết diện cọc Tròn ---- Kích thước 1000 mm Sức chịu tải của cọc xác định theo được xác định theo công thức Qa = 1/3[a.Na.Ap + (0,22.Ns.Ls + C.Lc).u] Trong đó: a 15 ---- Hệ số phương pháp thi công Ap 0.79 m2 Diện tích tiết diện mũi cọc u 3.14 m Chu vi tiết diện cọc Na Xem bt Búa Chỉ số SPT của đất dưới mũi cọc Ns Xem bt Búa Chỉ số SPT của lớp cát bên thân cọc Ls Xem bt m Chiều dài đoạn cọc nằm trong đất rời C Xem bt T/m2 Lực dính của phần cọc nằm trong đất dính Lc Xem bt m Chiều dài đoạn cọc nằm trong đất dính Bảng tính sức chịu tải của cọc theo công thức nhật bản z hi Na Ctb Ls Ns Lc Qa m m Búa T/m2 m Búa m T 2.300 2.300 0.000 0.000 0.000 0 2.300 0.000 4.300 2.000 0.000 0.000 0.000 0 4.300 0.000 6.325 2.025 3.000 1.070 0.000 0 6.325 0.000 8.350 2.025 3.000 1.070 0.000 0 8.350 0.000 10.375 2.025 3.000 1.070 0.000 0 10.375 27.007 12.400 2.025 3.000 1.070 0.000 0 12.400 29.625
  • 91. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 91 z hi Na Ctb Ls Ns Lc Qa m m Búa T/m2 m Búa m T 14.408 2.008 4.000 2.370 0.000 0 14.408 59.385 16.417 2.008 4.000 2.370 0.000 0 16.417 65.137 18.425 2.008 4.000 2.370 0.000 0 18.425 70.888 20.433 2.008 4.000 2.370 0.000 0 20.433 76.639 22.442 2.008 4.000 2.370 0.000 0 22.442 82.390 24.450 2.008 4.000 2.370 0.000 0 24.450 88.142 26.458 2.008 4.000 2.370 0.000 0 26.458 93.893 28.467 2.008 4.000 2.370 0.000 0 28.467 99.644 30.475 2.008 4.000 2.370 0.000 0 30.475 105.395 32.483 2.008 4.000 2.370 0.000 0 32.483 111.147 34.492 2.008 4.000 2.370 0.000 0 34.492 116.898 36.500 2.008 4.000 2.370 0.000 0 36.500 122.649 38.650 2.150 45.000 0.000 2.150 45.000 36.500 242.480 40.800 2.150 50.000 0.000 4.300 50.000 36.500 312.286 42.750 1.950 55.000 0.000 6.250 55.000 36.500 386.280 44.700 1.950 60.000 0.000 8.200 60.000 36.500 468.049 46.650 1.950 65.000 0.000 10.150 65.000 36.500 557.593 48.600 1.950 70.000 0.000 12.100 70.000 36.500 654.913 50.350 1.750 75.000 0.000 13.850 75.000 36.500 754.028 52.100 1.750 80.000 0.000 15.600 80.000 36.500 860.120 53.850 1.750 85.000 0.000 17.350 85.000 36.500 973.190 55.600 1.750 90.000 0.000 19.100 90.000 36.500 1093.238 57.100 1.500 95.000 0.000 20.600 50.000 36.500 841.161 58.600 1.500 100.000 0.000 22.100 100.000 36.500 1334.331 Bảng 27: Sức chịu tải của cọc theo công thức Nhật Bản Cọc D1000. Sức chịu tải của cọc đơn dự kiến [Q] = 750 Tấn 2. Độ cứng của lò xo liên kết tại đài cọc STT Loại cọc Sức chịu Độ lún quy Độ cứng lò
  • 92. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 92 tải ước xo Đường kính Q x K = Q/x T m 1 D1000 750 0.01 75000 Bảng 28: Độ cứng lò co liên kết đài cọc 3. Tính toán số lượng cọc Tính toán số lượng cọc tại chân cột C317 Số lượng cọc trong đài tính theo công thức: Nc    tt N 247 β. =1,25 =5.9coc P 54 1,5. 1458,6 750 = 2,5 Lấy số cọc: n = 3 cọc. Tính toán số lượng cọc tại chân cột C318 Số lượng cọc trong đài tính theo công thức: Nc    tt N 247 β. =1,25 =5.9coc P 54 1,3. 1164,1 750 = 2,01 Lấy số cọc: n = 3 Tính toán số lượng cọc tại chân cột C399 Số lượng cọc trong đài tính theo công thức: Nc    tt N 247 β. =1,25 =5.9coc P 54 1,3. 783,5 750 = 1,35 Lấy số cọc: n = 2
  • 93. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 93 Tính toán đài chân cột C317 Hình 22: Mặt bằng chi tiết đài cọc và định vị chân cột - Theo các giả thiết gần đúng coi cọc chỉ chịu tải dọc trục và cọc chỉ chịu nén hoặc kéo + Trọng lượng của đài và đất trên đài: Gđ  Fđ .hm . tb =16,67. 2,5.2 = 83,37 T. + Tải trọng tác dụng lên cọc được tính theo công thức:    n i i i tt y n i i i tt x tt i x xM y yM n N P 1 2 1 2 .. Trong đó: d tt o tt GNN  → tải trọng tính toán tại đáy đài 𝑁 𝑡𝑡 = 1458,6 +83,37 = 1541,9 (T) d tt ox tt oy tt y hQMM  → Mô men My tính toán tại đáy đài 𝑀 𝑦 𝑡𝑡 = 5,4 + 26,6.2,5 = 71,9 (T.m) 𝑀 𝑥 𝑡𝑡 = 2,52 + 6,3.2,5 = 15,12 (T.m) ∑ 𝑥23 𝑖=1 = 1. 0,82 + 1.(-0,8)2 + 1.1,82 = 4,52(m) 4600 5000 1300 500 2300 1800 2800 20005005002000 25002500 500 50050015005005001500500 X3 2300 2300 Y2
  • 94. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 94 ∑ 𝑦22 𝑖=1 = 1. 1,52 + 1.-1,52 = 4,5(m) Lập bảng tính: Cọc xi (m) yi (m) ∑ 𝑥2 3 𝑖=1 ∑ 𝑦2 2 𝑖=1 Pi (T) 1 -0,8 -1,5 4,52 4,5 487,5 2 -0,8 1,5 4,52 4,5 483,1 3 1,8 0 4,52 4,5 542,4 Bảng 29: Bảng tính sức chịu tải của cọc Pmax = 542,2 T, Gcoc = 𝜋𝑟2 . 𝑙. 𝛾 = 1,1.3,14.0,52 .50.2,5 = 108(T) =>Pmax = 542,2+108 = 649,93(T)  Tất cả các cọc đều chịu nén và đều <   55P T750 (T) Tính toán đài chân cột C399 Hình 23: Mặt bằng chi tiết đài cọc và định vị chân cột - Theo các giả thiết gần đúng coi cọc chỉ chịu tải dọc trục và cọc chỉ chịu nén hoặc kéo + Trọng lượng của đài và đất trên đài: Gđ  Fđ .hm . tb = 5.2. 2,5.2 = 50 T. + Tải trọng tác dụng lên cọc được tính theo công thức: 2500 5000 X1 2500 500500500500 10001000 Y2 350 21502150 350 700 700 2000 5000
  • 95. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 95    n i i i tt y n i i i tt x tt i x xM y yM n N P 1 2 1 2 .. Trong đó: d tt o tt GNN  → tải trọng tính toán tại đáy đài 𝑁 𝑡𝑡 = 726,8 + 50 = 776,8 (T) d tt ox tt oy tt y hQMM  → Mô men My tính toán tại đáy đài 𝑀 𝑦 𝑡𝑡 = 14,8 + 3,4.2,5 = 13,3 (T.m) ∑ 𝑥22 𝑖=1 = 2.1,52 = 4,5 Lập bảng tính: Cọc xi (m) yi (m) ∑ 𝑥2 3 𝑖=1 ∑ 𝑦2 3 𝑖=1 Pi (T) 1 -1,5 0 4,5 0 383,9 2 1.5 0 4,5 0 392,8 Bảng 30: Bảng tính sức chịu tải của cọc Pmax = 392,8 T, Gcoc = 𝜋𝑟2 . 𝑙. 𝛾 = 1,1.3,14.0,52 .50.2,5 = 98,12(T) =>Pmax = 392,8+108 = 500,8(T)  Tất cả các cọc đều chịu nén và đều <   55P T750 (T) 4. Tính toán đài cọc a. Tính toán đài cọc ĐC1,ĐC1* Số liệu cọc, đài cọc Sức chịu tải thiết kế dự kiến của cọc Q 750 T Chiều rộng đài cọc theo phương X Bx 4,6 m Chiều rộng đài cọc theo phương Y By 5 m Khoảng cách mép cọc ngoài cùng theo X X 1,7 m Khoảng cách mép cọc ngoài cùng theo Y Y 1,65 m Chiều cao đài cọc Hđ 2,5 m Vật liệu sử dụng Bê tông móng B25 Cốt thép móng AIII Công thức tính toán Mô men tại các mặt ngàm theo X, Y Mx,(y) = ∑Pi.yi(xi)
  • 96. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 96 qua tiết diện chân cột Diện tích cốt thép tại các mặt ngàm theo X, Y qua tiết diện chân cột Fa = M/0,9.ho.Rs Mx=∑Pi.yi = 750.1,65 = 1237,5(T.m)=123750000(kG.cm) My=∑Pi.xi = 750.1,7 =127(T.m)= 127500000(kG.cm) Mặt cắt Mô men uốn Chiều cao làm việc Chiều rộng bố trí thép Diện tích thép tính toán Đường kính cốt thép Số cốt thép cần thiết Bố trí cốt thép thực tế M h0 B As φ n kGcm Cm mm mm2 mm thanh Ngàm X- X 123750000 235 5000 16030 28 28 φ28a170 Ngàm Y- Y 127500000 235 4600 16516 28 28 φ28a185 Bảng 31: Bảng tính thép trong đài b. Tính toán đài cọc ĐC2 Số liệu cọc, đài cọc Sức chịu tải thiết kế dự kiến của cọc Q 750.000 T Chiều rộng đài cọc theo phương X Bx 5 m Chiều rộng đài cọc theo phương Y By 2 m Khoảng cách mép cọc ngoài cùng theo X X 1.65 m Khoảng cách mép cọc ngoài cùng theo Y Y 0.000 m Chiều cao đài cọc Hđ 2.500 m Vật liệu sử dụng Bê tông móng B25 Cốt thép móng AIII Cường độ chịu kéo Rs 3650 kG/cm2 Công thức tính toán Mô men tại các mặt ngàm theo X, Y qua tiết diện chân cột Mx,(y) = ∑Pi.yi(xi)
  • 97. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 97 Diện tích cốt thép tại các mặt ngàm theo X, Y qua tiết diện chân cột Fa = M/0,9.ho.Rs My=∑Pi.xi = 750.1,65 = 1237,5(T.m)=123750000(kG.cm) Mặt cắt Mô men uốn Chiều cao làm việc Chiều rộng bố trí thép Diện tích thép tính toán Đường kính cốt thép Số cốt thép cần thiết Bố trí cốt thép thực tế M h0 B As φ n kGcm cm mm mm2 mm thanh Ngàm X- X 0 235 2000 0.00 28 1 Cấu tạo Ngàm Y- Y 123750000 235 5000 16030 28 27 φ28a100 Bảng 32: Bảng tính thép trong đài 5. Tính toán chọc thủng a) Cột C317,C318 Gỉa thiết bỏ qua ảnh hưởng của cốt thép ngang. - Kiểm tra cột chọc thủng đài theo dạng hình tháp:
  • 98. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 98 Hình 24: Sơ đồ tính chọc thủng của đài 3 cọc Do toàn bộ cọc nằm trong vùng tháp chọc thủng vì vậy Pct=N-(P1+P2+P3) = 0 b) Cột C399 Gỉa thiết bỏ qua ảnh hưởng của cốt thép ngang. - Kiểm tra cột chọc thủng đài theo dạng hình tháp: Do toàn bộ cọc nằm trong vùng tháp chọc thủng vì vậy Pct=N-(P1+P2) = 0 1300 500 2300 1800 2800 20005005002000 25002500 500 50050015005005001500500 X3 2300 2300 Y2 800 1700 1650 2500 -2.850 -5.350 4600 4600 5000
  • 99. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 99 Hình 25: Sơ đồ tính chọc thủng của đài 2 cọc 5000 1650 700 700 2000 2500 5000 X1 2500 500500500500 10001000 Y2 350 21502150 350 2500 5000 -2.850 T?NG H?M -5.350
  • 100. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 100 PHẦN C: THI CÔNG GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: Th.S: NGUYỄN TIẾN THÀNH NHIỆM VỤ - Lập biện pháp thi công phần ngầm của công trình - Lập biện pháp thi công phần thân - Tổ chức thi công công trình BẢN VẼ : 01 Bản vẽ tổng mặt bằng thi công (TC- 01). 01 Bản vẽ mặt bằng đài, cọc (TC- 02). 01 Bản vẽ thi công cọc (TC- 03) 01 Bản vẽ thi công phần ngầm( TC- 04) 01 Bản vẽ thi công phần thân (TC- 05) 01 Bản vẽ tiến độ thi công (TC- 06).
  • 101. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 101 Chương 7: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị mặt bằng thi công - Giải phóng mặt bằng San ủi nền để lấy lại cốt cao trình. Tạo các rãnh thoát nước hai bên dọc theo công trình để mặt bằng thi công luôn đảm bảo khô ráo không ảnh hưởng tới quá trình thi công. 2.1.2 Định vị công trình Dẫn mốc trắc đạt vào công trình để phục vụ cho công tác định vị trục, chuẩn bị thi công. Vị trí mốc chuẩn được bố trí trên tổng mặt bằng bên đưới. Mốc chuẩn được bố trí ở 3 góc của công trình, cách vách trong rào 1m. Tiến hành lập hệ lưới khống chế, định vị các trục của công trình. Tiến hành lập hệ thống tường rào bao che bằng tole cao 3m bốn mặt công trình. 2. Chuẩn bị nhân lực, vật tư thi công a) Máy móc, phương tiện thi công Các loại máy móc, phương tiện phục vụ thi công chủ yếu sau - Công tác trắc đạc: + Máy kinh vĩ: định vị tim, cốt công trình. +Máy thuỷ bình: đo độ chênh cao. - Công tác phần ngầm: +Dàn máy khoan + Cần trục tự hành bánh xích + Máy đào gầu sấp, gầu ngửa - Công tác bêtông: + Máy trộn: Trộn vữa tô trát hoặc trộn bê tông khối lượng nhỏ. + Với bêtông khối lớn, chọn phương án sử dụng bêtông thương phẩm. + Các loại đầm mặt, đầm dùi. - Công tác cốt thép + Máy duỗi cốt thép + Máy cắt, máy uốn cốt thép. - Công tác cốppha, cây chống: Sử dụng cốppha nhựa FUVI tiêu chuẩn kết hợp với cốppha gỗ, cây chống sắt tiêu chuẩn kết hợp với cây chống gỗ - Ngoài ra, cần trang bị thêm máy vận thăng, cần trục tháp khi tiến hành xây dựng phần công trình trên cao. Trang bị thêm máy phát điện dự phòng để không ảnh hưởng tới tiến trình thi công công trình.
  • 102. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 102 b) Nguồn cung ứng vật tư Được cung cấp bởi các nhà máy cung ứng vật tư, nhà máy chế tạo bê tông… có giấy chứng nhận của nhà sản xuất, đảm bảo cả chủng loại và chất lượng. c) Nguồn nhân công Lựa chọn, tuyển nguồn nhân công trên địa bàn thành phố đáp ứng các yêu cầu về trình độ văn hóa, kỹ thuật do BCH công trình đưa ra. Nguồn nhân công được phân làm các tổ đội chính như sau: - Tổ đội đào đất; - Tổ đội coppha; - Tổ đội cốt thép; - Tồ đội xây - tô; - Tổ đội sơn; - Tổ đội ốp lát; - Tổ đội lắp ráp cửa và hoàn thiện khác. d) Thiết bị văn phòng bch công trường, kho bãi: Do công trình xây dựng tại địa bàn thành phố nên không yêu cầu xây dựng lán trại cho công nhân. Điều này, cũng tạo điều kiện thuận lợi cho công tác bảo vệ, trực đêm. Văn phòng cho BCH công trường, do điều kiện mặt bằng thi công chật hẹp cộng với việc tận dụng các văn phòng sẵn có bên cạnh công trình, nên văn phòng BCH được bố trí ngay tại khu vực bên cạnh công trình. Chương 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM 1. Mặt kiến trúc Công trình có 1 tầng hầm. Cao độ sàn tầng hầm là -2.85m Tường tầng hầm: 2,25m 2. Mặt kết cấu Công trình sử dụng giải pháp móng cọc khoan nhồi D1000.Cao độ mũi cọc - 50.50m Đáy móng đặt ở cao trình -5,350 m 3. Phương án thi công phần ngầm a) Yêu cầu Với giải pháp kết cấu móng như trên, thì phương án thi công phần ngầm công trình phải giải quyết tính ổn thỏa giữa 2 công tác chủ yếu là đào đất và thi công móng. Phương án chọn phải dựa trên cơ sở tạo điều kiện thuận lợi cho 2 công
  • 103. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 103 tác đào đất và thi công móng được tiến hành thuận lợi, không chồng chéo, cản trở lẫn nhau. b) Nội dung phương án Phương án thi công phần ngầm thực hiện theo trình tự như sau: - Tiến hành thi công cọc nhồi trên mặt bằng tự nhiên - Thi công hệ thống cừ Larsen chống vách đất quanh chu vi công trình. - Đào đất bằng cơ giới đến cao trình -5.100 (Trừ các vị trí có cọc nhồi). Sau đó cho thi công đất bằng thủ công đến cao trình -3.350 m, và đào đất tại các vị trí có cọc nhồi. - Thi công móng: + Đập đầu cọc một đoạn 0.5m, để lấy cốt thép neo vào đài cọc. + Đổ bêtông lót hố móng, thi công cốt thép, coppha đài móng,đà kiềng. + Thi công nền tầng hầm - Thi công tường tầng hầm. 4. Quy trình công nghệ thi công cọc khoan nhồi bao gồm các công đoạn : - Công tác chuẩn bị - Công tác định vị tim cọc - Công tác hạ ống vách khoan và bơm dung dịch Bentonite - Xác nhận độ sâu hố khoan và xử lí cặn lắng đáy hố cọc - Công tác chuẩn bị và hạ lồng thép - Lắp ống đổ bê tông - Công tác đổ bê tông và rút ống thép - Kiểm tra chất lượng cọc Chương 9: CÁC PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 1. Phương pháp thi công bằng guồng xoắn Phương pháp này tạo lỗ bằng cách dùng cần có ren xoắn khoan xuông đất. Đất được đưa lên nhờ vào các ren đó, phương pháp này hiện nay không thông dụng tại Việt Nam. Với phương pháp này việc đưa đất cát và sỏi lên không thuận tiện. 2. Phương pháp thi công phản tuần hoàn - Phương pháp khoan lỗ phản tuần hoàn tức là trộn lẫn đất khoan và dung dịch giữ vách rồi rút lên bằng cần khoan lượng cát bùn không thể lấy được bằng cần khoan ta có thể dùng các cách sau để rút bùn lên:
  • 104. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 104 - Dùng máy hút bùn - Dùng bơm đặt chìm - Dùng khí đẩy bùn - Dùng bơm phun tuần hoàn. Đối với phương pháp này việc sử dụng lại dung dịch giữ vách hố khoan rất khó khăn, không kinh tế. 3. Phương pháp thi công gầu xoay và dung dịch Bentonite giữ vách - Phương pháp này lấy đất lên bằng gầu xoay có đường kính bằng đường kính cọc và được gắn trên cần Kelly của máy khoan. Gầu có răng cắt đất và nắp để đổ đất ra ngoài. -Dùng ống vách bằng thép( được hạ xuống bằng máy rung tới độ sâu 6-8m) để giữ thành, tránh sập vách khi thi công. Còn sau đó vách được giữ bằng dung dịch vữa sét Bentonite. -Khi tới độ sâu thiết kế, tiến hành thổi rửa đáy hố khoan bằng phương pháp: Bơm ngược, thổi khí nén hay khoan lại (khi chiều dày lớp mùn đáy >5m). Độ sạch của đáy hố được kiểm tra bằng hàm lượng cát trong dung dịch Bentonite. Lượng mùn còn sót lại được lấy ra nốt khi đổ bê tông theo phương pháp vữa dâng. -Đối với phương pháp này dung dịch Bentonite được tận dụng lại thông qua máy lọc (có khi tới 5-6 lần). Lựa chọn: Từ các phương pháp trên cùng với mức độ ứng dụng thực tế và các yêu cầu về máy móc thiết bị ta chọn phương pháp thi công tạo lỗ: '' Khoan bằng gầu xoay kết hợp dung dịch Bentonite giữ vách hố khoan '' Máy thi công cọc: Độ sâu hố khoan so với mặt bằng thi công là 50,5m; có một loại cọc đường kính d = 1 m. Máy khoan: Cọc thiết kế có đường kính 1m, chiều sâu 50.5m nên ta chọn máy KH-100D (Của hãng Hitachi) có các thông số kỹ thuật: Chiều dài giá khoan(m) 19 Đường kính lỗ khoan (mm) 600 - 1500 Chiều sâu khoan(m) 60 Tốc độ quay(vòng/phút) 12 - 24 Mô men quay(KNm) 40 - 51 Trọng lượng(T) 36,8
  • 105. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 105 áp lực lên đất(MPa) 0,017 Máy trộn Bentônite: Máy trộn theo nguyên lý khuấy bằng áp lực nước do bơm ly tâm: Loại máy BE-15A Dung tích thùng trộn(m3) 1,5 Năng suất(m3/h) 15 - 18 Lưu lượng(l/phút) 2500 áp suất dòng chảy(kN/m2) 1,5 Chọn cần cẩu Cần cẩu phục vụ công tác lắp cốt thép, lắp ống sinh, ống đổ bê tông,... + Khối lượng cần phải cẩu lớn nhất là lồng thép: Q=1-2T + Chiều cao lắp: HCL= h1+h2+h3+h4 h1=0,6m (Chiều cao ống sinh trên mặt đất) h2=0,5m (Khoảng cách an toà) h3=1,5m (Chiều cao dây treo buộc) h4=11,7m (Chiều cao lồng thép) HCL= 0,6+0,5+1,5+11,7=14,3m =>Chọn cần cẩu là máy KH-100D có các đặc trưng kỹ thuật khi cẩu: Chiều dài tay cần:L=19m Chiều cao nâng móc: Hmax=20.2m Hmin=10.9m Sức nâng: Qmax= 15,5T Tầm với: Rmax= 17,4m Rmin= 4.6m Chương 10: QUY TRÌNH THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI Quy trình thi công cọc nhồi bằng máy khoan gầu tiến hành theo trình tự sau: + Định vị tim cọc và đài cọc + Hạ ống vách . + Khoan tạo lỗ . + Lắp đặt cốt thép. + Thổi rửa đáy hố khoan. + Đổ bê tông. + Rút ống vách. + Kiểm tra chất lượng cọc .
  • 106. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 106 1. Định vị tim cọc Việc định vị được tiến hành trong thời gian dựng ống vách. ở đây có thể nhận thấy ống vách có tác dụng đầu tiên là đảm bảo cố định vị trí của cọc. Trong quá trình lấy đất ra khỏi lòng cọc, cần khoan sẽ được đưa ra vào liên tục nên tác dụng thứ hai của ống vách là đảm bảo cho thành lỗ khoan phía trên không bị sập, do đó cọc sẽ không bị lệch khỏi vị trí. Mặt khác, quá trình thi công trên công trường có nhiều thiết bị, ống vách nhô một phần lên mặt đất sẽ có tác dụng bảo vệ hố cọc, đồng thời là sàn thao tác cho công đoạn tiếp theo. Giác đài cọc trên mặt bằng: - Trải lưới ghi trong bản mặt bằng thành lưới ô trên hiện trường và toạ độ của góc nhà để giác móng. Chú ý tới sự mở rộng do phải làm mái dốc. - Khi giác móng cần dùng những cọc gỗ đóng sâu cách mép đào 2m, trên 2 cọc đóng miếng gỗ có chiều dày 20mm, bản rộng 150mm, dài hơn móng phải đào 400mm. Đóng đinh ghi dấu trục của móng và 2 mép móng. Sau đó đóng 2 đinh nữa vào thanh gỗ gác lên là ngựa đánh dấu trục móng. - Căng dây thép d=1mm nối các đường mép đào. Lấy vôi bột rắc lên dây thép căng mép móng này lầm cữ đào. - Phần đào bằng máy cũng lấy vôi bột đánh dấu luôn vị trí. Giác cọc trên móng: Dùng máy kinh vĩ để xác định vị trí tim cọc Dùng 2 máy kinh vĩ đặt ở hai trục vuông góc để định vị lỗ khoan. Riêng máy kính vĩ thứ 2, ngoài việc định vị lỗ khoan, phải dùng máy để kiểm tra độ thẳng đứng của cần khoan. 2. Hạ ống vách Thiết bị ống vách có kích thước và cấu tạo như sau: Hình 25: Kích thước ống chống vách Chế độ Thông Tốc độ áp suất áp suất áp suất Lực 1000 1000 500 5500 6000
  • 107. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 107 động cơ hệ kẹp hệ rung hệ hồi li tâm số (vòng/ phút) (bar) (bar) (bar) (tấn) Nhẹ 1800 300 100 10 50 Mạnh 2150  2200 300 100 18 64 Quá trình hạ ống vách Hình 26: Ống chống vách Đào hố mồi : Khi hạ ống vách của cọc đầu tiên, thời gian rung đến độ sâu 6m, quá trình rung với thời gian dài, ảnh hưởng toàn bộ các khu vực lân cận. Để khắc phục hiện tượng trên, trước khi hạ ống vách người ta dùng máy đào thủy lực, đào một hố sâu 1,2m rộng 1,5x1,5m ở chính vị trí tim cọc. Sau đó lấp đất trả lại. Loại bỏ các vật lạ có kích thước lớn gây khó khăn cho việc hạ ống vách (casine) đi xuống. Công đoạn này tạo ra độ xốp và độ đồng nhất của đất, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hiệu chỉnh và việc nâng hạ casine thẳng đứng đúng tâm. - Chuẩn bị máy rung: Dùng cẩu chuyển trạm bơm thủy lực, ống dẫn và máy rung ra vị trí thi công. - Lắp máy rung vào ống vách:
  • 108. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 108 Cẩu đầu rung lắp vào đỉnh casine, cho bơm thủy lực làm việc, mở van cơ cấu kẹp để kẹp chặt máy rung với casine. áp suất kẹp đạt 300bar, tương đương với lực kẹp 100 tấn, cho rung nhẹ để rút casine đưa ra vị trí tâm cọc. - Rung hạ ống vách: Từ hai mốc kiểm tra đặt thước để chỉnh cho vách casine vào đúng tim. Thả phanh cho vách cắm vào đất, sau đó lại phanh giữ. Ngắm kiểm tra độ thẳng đứng. Cho búa rung chế độ nhẹ, thả phanh từ từ cho vách chống đi xuống, vừa rung vừa kiểm tra độ nghiêng lệch (nếu casine bị nghiêng, xê dịch ngang thì dùng cẩu lái cho casine thẳng đứng và đúng tâm) cho tới khi xuống hết đoạn dẫn hướng 2,5m. Bắt đầu tăng cho búa hoạt động ở chế độ mạnh, thả phanh chùng cáp để casine xuống với tốc độ lớn nhất. Vách chống được rung cắm xuống đất tới khi đỉnh của nó cách mặt đất 6m thì dừng lại. Xả dầu thuỷ lực của hệ rung và hệ kẹp, cắt máy bơm. Cẩu búa rung đặt vào giá. Công đoạn hạ ống được hoàn thành. 3. Công tác khoan tạo lỗ: Quá trình này được thực hiện sau khi đặt xong ống vách tạm. Trước khi khoan, ta cần làm trước một số công tác chuẩn bị sau: Công tác chuẩn bị: Trước khi tiến hành khoan tạo lỗ cần thực kiện một số công tác chuẩn bị như sau: - Đặt áo bao: Đó là ống thép có đường kính lớn hơn đường kính cọc 1,6 1,7 lần, cao 0,7 1m để chứa dung dịch sét bentonite, áo bao được cắm vào đất 0,3 0,4m nhờ cần cẩu và thiết bị rung. - Lắp đường ống dẫn dung dịch bentonite từ máy trộn và bơm ra đến miệng hố khoan, đồng thời lắp một đường ống hút dung dịch bentonite về bể lọc. - Trải tôn dưới hai bánh xích máy khoan để đảm bảo độ ổn định của máy trong quá trình làm việc, chống sập lở miệng lỗ khoan. Việc trải tôn phải đảm bảo khoảng cách giữa 2 mép tôn lớn hơn đường kính ngoài cọc 10cm để đảm bảo cho mỗi bên rộng ra 5cm. - Điều chỉnh và định vị máy khoan nằm ở vị trí thăng bằng và thẳng đứng; có thể dùng gỗ mỏng để điều chỉnh, kê dưới dải xích. Trong suốt quá trình khoan luôn có 2 máy kinh vĩ để điều chỉnh độ thăng bằng và thẳng đứng của máy và cần khoan; hai niveau phải đảm bảo về số 0.
  • 109. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 109 Kiểm tra, tính toán vị trí để đổ đất từ hố khoan đến các thiết bị vận chuyển lấy đất mang đi. Kiểm tra hệ thống điện nước và các thiết bị phục vụ, đảm bảo cho quá trình thi công được liên tục không gián đoạn. Yêu cầu đối với dung dịch Bentonite Tỉ lệ pha Bentonite khoảng 4%, 20 50 Kg Bentonite trong 1m3 nước. Dung dịch Bentonite trước khi dùng để khoan cần có các chỉ số sau (TCXD 197- 1997): Độ pH >7. Dung trọng: 1,02-1,15 T/m3. Độ nhớt: 29-50 giây. Hàm lượng Bentonite trong dung dịch: 2-6% (theo trọng lượng). Hàm lượng cát: <6%. Công tác khoan Hạ mũi khoan: Mũi khoan được hạ thẳng đứng xuống tâm hố khoan với tốc độ khoảng 1,5m/s. CẤU TẠO MŨI KHOAN -Góc nghiêng của cần dẫn từ 78,50 830, góc nghiêng giá đỡ ổ quay cần Kelly cũng phải đạt 78,50 830 thì cần Kelly mới đảm bảo vuông góc với mặt đất. -Mạch thủy lực điều khiển đồng hồ phải báo từ 45 55 (kg/cm2). Mạch thuỷ lực quay mô tơ thuỷ lực để quay cần khoan, đồng hồ báo 245 (kg/cm2) thì lúc này mô men quay đã đạt đủ công suất. Việc khoan: + Khi mũi khoan đã chạm tới đáy hố máy bắt đầu quay. Tốc độ quay ban đầu của mũi khoan chậm khoảng 14-16 vòng/phút, sau đó nhanh dần 18-22 vòng/phút. Trong quá trình khoan, cần khoan có thể được nâng lên hạ xuống 1-2 lần để giảm bớt ma sát thành và lấy đất đầy vào gầu. Nên dùng tốc độ thấp khi khoan (14 v/p) để tăng mô men quay. Khi gặp địa chất rắn khoan không xuống nên dùng cần khoan xoắn ruột gà (auger flight) có lắp mũi dao (auger head) để tiến hành khoan phá nhằm bảo vệ mũi dao và bảo vệ gầu khoan; sau đó phải đổi lại gầu khoan để lấy hết phần phôi bị phá.
  • 110. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 110 Chiều sâu hố khoan được xác định thông qua chiều dài cần khoan. Rút cần khoan: Việc rút cần khoan được thực hiện khi đất đã nạp đầy vào gầu khoan; từ từ rút cần khoan lên với tốc độ khoảng 0,3 0,5 m/s. Tốc độ rút khoan không được quá nhanh sẽ tạo hiệu ứng pít-tông trong lòng hố khoan, dễ gây sập thành. Cho phép dùng 2 xi lanh ép cần khoan (kelly bar) để ép và rút gầu khoan lấy đất ra ngoài. Đất lấy lên được tháo dỡ, đổ vào nơi qui định và vận chuyển đi nơi khác. Yêu cầu: +Độ nghiêng của hố khoan không được vượt quá 1% chiều dài cọc . +Trong quá trình khoan, dung dịch bentonite luôn được đổ đầy vào lỗ khoan. Sau mỗi lần lấy đất ra khỏi lòng hố khoan, bentonite phải được đổ đầy vào trong để chiếm chỗ. Như vậy chất lượng bentonite sẽ giảm dần theo thời gian do các thành phần của đất bị lắng đọng lại. Hình 27: Khoan tạo lỗ 4. Công tác thổi rửa đáy lỗ khoan Phương pháp thổi rửa lòng hố khoan: Ta dùng phương pháp thổi khí (air-lift). Việc thổi rửa tiến hành theo các bước sau: Chuẩn bị: Tập kết ống thổi rửa tại vị trí thuận tiện cho thi công kiểm tra các ren nối buộc. Lắp giá đỡ: Giá đỡ vừa dùng làm hệ đỡ của ống thổi rửa vừa dùng để đổ bê tông sau này. Giá đỡ có cấu tạo đặc biệt bằng hai nửa vòng tròn có bản lề ở hai góc. Với chế tạo như vậy có thể dễ dàng tháo lắp ống thổi rửa.
  • 111. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 111 Dùng cẩu thả ống thổi rửa xuống hố khoan. ống thổi rửa có đường kính 250, chiều dài mỗi đoạn là 3m. Các ống được nối với nhau bằng ren vuông. Một số ống có chiều dài thay đổi 0,5m , 1,5m , 2m để lắp linh động, phù hợp với chiều sâu hố khoan. Đoạn dưới ống có chế tạo vát hai bên để làm cửa trao đổi giữa bên trong và bên ngoài. Phía trên cùng của ống thổi rửa có hai cửa, một cửa nối với ống dẫn 150 để thu hồi dung dich bentonite và cát về máy lọc, một cửa dẫn khí có 45, chiều dài bằng 80% chiều dài cọc. Tiến hành: Bơm khí với áp suất không nhỏ hơn 1,5 lần áp lực cột dung dịch tại đáy hố khoan và duy trì trong suốt thời gian rửa đáy hố, lưu lượng không khí không ít hơn 15m3/phút. Khí nén sẽ đẩy vật lắng đọng và dung dịch bentonite bẩn về máy lọc. Lượng dung dịch sét bentonite trong hố khoan giảm xuống. Quá trình thổi rửa phải bổ sung dung dịch Bentonite liên tục khi dung dịch Bentonite tụt khoảng 1,5 m so với cao độ dỉnh ống chống. Chiều cao của nước bùn trong hố khoan phải cao hơn mực nước ngầm tại vị trí hố khoan là 1,25m để thành hố khoan mới tạo được màng ngăn nước, tạo được áp lực đủ lớn không cho nước từ ngoài hố khoan chảy vào trong hố khoan. Thổi rửa khoảng 20 30 phút thì lấy mẫu dung dịch ở đáy hố khoan và giữa hố khoan lên để kiểm tra. Nếu chất lượng dung dịch đạt so với yêu cầu của quy định kỹ thuật và đo độ sâu hố khoan thấy phù hợp với chiều sâu hố khoan thì có thể dừng để chuẩn bị cho công tác lắp dựng cốt thép. Xác nhận độ sâu hố khoan và xử lý cặn lắng đáy hố cọc: Xác nhận độ sâu hố khoan:
  • 112. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 112 Hình 28 Kiểm tra độ sâu hố khoan Hình 29 Kiểm tra độ sâu hố khoan Khi tính toán người ta chỉ dựa vào một vài mũi khoan khảo sát địa chất để tính toán độ sâu trung bình cần thiết của cọc nhồi. Trong thực tế thi công do mặt cắt địa chất có thể thay đổi, các địa tầng có thể không đồng đều giữa các mũi khoan nên không nhất thiết phải khoan đúng như độ sâu thiết kế đã qui định mà cần có sự điều chỉnh. Trong thực tế, người thiết kế chỉ qui định địa tầng đặt đáy cọc và khi khoan đáy cọc phải ngập vào địa tầng đặt đáy cọc ít nhất là một lần đường kính của cọc. Để xác định chính xác điểm dừng này khi khoan người ta lấy mẫu cho từng địa tầng khác nhau và đoạn cuối cùng nên lấy mẫu cho từng gầu khoan.
  • 113. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 113 Người giám sát hiện trường xác nhận đã đạt được chiều sâu yêu cầu, ghi chép đầy đủ, kể cả băng chụp ảnh mẫu khoan làm tư liệu báo cáo rồi cho dừng khoan, sử dụng gầu vét để vét sạch đất đá rơi trong đáy hố khoan, đo chiều sâu hố khoan chính thức và cho chuyển sang công đoạn khác. Xử lý cặn lắng đáy hố khoan: Anh hưởng của cặn lắng đối với chất lượng cọc : Cọc khoan nhồi chịu tải trọng rất lớn nên để đọng lại dưới đáy hố khoan bùn đất hoặc bentonite ở dạng bùn nhão sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới khả năng chịu tải của mũi cọc, gây sụt lún cho kết cấu bên trên, làm cho công trình bị dịch chuyển gây biến dạng và nứt. Vì thế mỗi cọc đều phải được xử lí cặn lắng rất kỹ lưỡng. Có 2 loại cặn lắng: Cặn lắng hạt thô: Trong quá trình tạo lỗ đất cát rơi vãi hoặc không kịp đưa lên sau khi ngừng khoan sẽ lắng xuống đaý hố. Loại cặn lắng này tạo bởi các hạt đường kính tương đối to, do đó khi đã lắng đọng xuống đáy thì rất khó moi lên. Cặn lắng hạt mịn: Đây là những hạt rất nhỏ lơ lửng trong dung dịch bentonite, sau khi khoan tạo lỗ xong qua một thời gian mới lắng dần xuống đáy hố. Các bước xử lý cặn lắng: Hình 30 Xử lý cặn lắng Phương pháp thổi rửa dùng khí nén Bước 1: Xử lý cặn lắng thô.Đối với phương pháp khoan gầu sau khi lỗ đã đạt đến
  • 114. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 114 độ sâu dự định mà không đưa gầu lên vội mà tiếp tục cho gầu xoay để vét bùn đất cho đến khi đáy hố hết cặn lắng mới thôi. Đối với phương pháp khoan lỗ phản tuần hoàn thĩ xong khi kết thúc công việc tạo lỗ phải mở bơm hút cho khoan chạy không tải độ 10 phút, đến khi bơm hút ra không còn thấy đất cát mới ngừng và nhấc đầu khoan lên. Bước 2: Xử kí cặn lắng hạt mịn: bước này được thực hiện trước khi đổ bê tông. Có nhiều phương pháp xử lý cặn lắng hạt mịn. YÊU CẦU ĐỐI VỚI DUNG DỊCH BENTONITE CHỈ TIÊU DUNG DỊCH BAN ĐẦU DUNG DỊCH THU HỒI Khối lượng riêng 1.05-1.15g/cm3 1.20-1.45g/cm3 Độ nhớt Marsh 18-45s 19-30s Hàm lượng cát <5% <8% Độ pH 7-9 8-10 5. Thi công cốt thép Trước khi hạ lồng cốt thép, phải kiểm tra chiều sâu hố khoan. Sau khi khoan đợt cuối cùng thì dừng khoan 30 phút, dùng thước dây thả xuống để kiểm tra độ sâu hố khoan. Nếu chiều cao của lớp bùn đất ở đáy còn lại  1m thì phải khoan tiếp. Nếu chiều sâu của lớp bùn đất  1m thì tiến hành hạ lồng cốt thép. Hạ khung cốt thép: Lồng cốt thép sau khi được buộc cẩn thận trên mặt đất sẽ được hạ xuống hố khoan. Dùng cẩu hạ đứng lồng cốt thép xuống. Cốt thép được giữ đứng ở vị trí đài móng nhờ 3 thanh thép 12. Các thanh này được hàn tạm vào ống vách và có mấu để treo. Mặt khác để tránh sự đẩy trồi lồng cốt thép trong quá trình đổ bê tông, ta hàn 3 thanh thép khác vào vách ống để giữ lồng cốt thép lại. Để đảm bảo lớp bê tông bảo vệ cốt thép, ở các cốt dọc có treo các bánh lăng bằng bê tông dầy 30mm, D/d=140/40. Khoảng cách giữa chúng là 2m. Lớp bảo vệ của khung cốt thép là : abv = 7cm.
  • 115. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 115 Phải thả từ từ và chắc, chú ý điều khiển cho dây cẩu ở đúng trục tim của khung tránh làm khung bị lăn. Công tác gia công cốt thép: Khi thi công buộc khung cốt thép, phải đặt chính xác vị trí cốt chủ,cốt đai và cốt đứng khung. Để làm cho cốt thép không bị lệch vị trí trong khi đổ bê tông, bắt buộc phải buộc cốt thép cho thật chắc. Muốn vậy,việc bố trí cốt chủ, cốt đai cốt đứng khung, phương pháp buộc và thiết bị buộc, độ dài của khung cốt thép, biện pháp đề phòng khung cốt thép bị biến dạng, việc thi công đầu nối cốt thép, lớp bảo vệ cốt thép...đều phải được cấu tạo và chuẩn bị chu đáo. Biện pháp buộc cốt chủ và cốt đai: Trình tự buộc như sau: Bố trí cự ly cốt chủ như thiết kế cho cọc. Sau khi cố định cốt dựng khung, sau đó sẽ đặt cốt đai theo đúng cự ly quy định, có thể gia công trước cốt đai và cốt dựng khung thành hình tròn, dùng hàn điện để cố định cốt đai, cốt giữ khung vào cốt chủ, cự ly được người thợ điều chỉ cho đúng. Điều cần chú ý là dùng hàn điện làm cho chất lượng thép yếu đi do thay đổi tính chất cơ lý và cấu trúc thép. Giá đỡ buộc cốt chủ: Cốt thép cọc nhồi được gia công sẵn thành từng đoạn với độ dài đã có ở phần kết cấu, sau đó vừa thả vào lỗ vừa nối độ dài. + Biện pháp gia cố để khung cốt thép không bị biến dạng: Thông thường dùng dây thép để buộc cốt đai vào cốt chủ, khi khung thép bị biến dạng thì dây thép dễ bị bật ra. Điều này có liên quan đến việc cẩu lắp do vậy ta phải bố trí 2 móc cẩu trở lên.
  • 116. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 116 Hình 31 Hạ lồng thép Hình 32 Nối buộc cốt thép 6. Công tác đổ bê tông Chuẩn bị Thu hồi ống thổi khí. Tháo ống thu hồi dung dịch bentonite, thay vào đó là máng đổ bê tông trên miệng. Đổi ống cấp thành ống thu dung dịch bentonite trào ra do khối bê tông đổ vào chiếm chỗ. Thiết bị và vật liệu sử dụng:
  • 117. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 117 - Hệ ống đổ bê tông: Đây là một hệ ống bằng kim loại (Trime), tạo bởi nhiều phần tử. Được lắp phía trên một máng nghiêng. Các mối nối của ống rất khít nhau. Đường kính trong phải lớn hơn 4 lần đường kính cấp phối bê tông đang sử dụng. Đường kính ngoài phải nhỏ hơn 1/2 lần đường kính danh định của cọc. Chiều dài của ống có chiều dài bằng toàn bộ chiều dài của cọc. Trước khi đổ bê tông người ta rút ống lên cách đáy cọc 25cm. - Bê tông sử dụng: Công tác bê tông cọc khoan nhồi yêu cầu phải dùng ống dẫn do vậy tỉ lệ cấp phối bê tông đòi hỏi phải có sự phù hợp với phương pháp này, nghĩa là bê tông ngoài việc đủ cường độ tính toán còn phải có đủ độ dẻo, độ linh động dễ chảy trong ống dẫn và không hay bị gián đoạn, cho nên thường dùng loại bê tông có: Độ sụt 17,2 cm (TCXD197-1997). Cường độ thiết kế: Mác 400. Đổ bê tông Lỗ khoan sau khi được vét ít hơn 3 giờ thì tiến hành đổ bê tông. Nếu quá trình này quá dài thì phải lấy mẫu dung dịch tại đáy hố khoan. Khi dặc tính của dung dịch không tốt thì phải thực hiện lưu chuyển dung dịch cho tới khi đạt yêu cầu. Với mẻ bê tông đầu tiên phải sử dụng nút bằng bao tải chứa vữa xi măng nhão, đảm bảo cho bê tông không bị tiếp xúc trực tiếp với nước hoặc dung dich khoan, loại trừ khoảng chân không khi đổ bê tông. Khi dung dịch Bentonite được đẩy trào ra thì cần dùng bơm cát để thu hồi kịp thời về máy lọc, tránh không để bê tông rơi vào Bentonite gây tác hại keo hoá làm tăng độ nhớt của Bentonite. Khi thấy đỉnh bê tông dâng lên gần tới cốt thép thì cần đổ từ từ tránh lực đẩy làm đứt mối hàn râu cốt thép vào vách. Để tránh hiện tượng tắc ống cần rút lên hạ xuống nhiều lấn, nhưng ống vẫn phải ngập trong bê tông như yêu cầu trên. ống đổ tháo đến đâu phải rửa sạch ngay. Vị trí rửa ống phải nằm xa cọc tránh nước chảy vào hố khoan. Để đo bề mặt bê tông người ta dùng quả rọi nặng có dây đo. Yêu cầu:
  • 118. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 118 Bê tông cung cấp tới công trường cần có độ sụt đúng qui định 17 2 cm, do đó cần có người kiểm tra liên tục các mẻ bê tông. Đây là yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng bê tông. Thời gian đổ bê tông không vượt quá 3 giờ.Ống đổ bê tông phải kín, cách nước, đủ dài tới đáy hố. Miệng dưới của ống trước lúc đổ bê tông hạ xuống đến đáy sau đó được nâng lên với chiều cao nhiều nhất là 15cm. Trong quá trình đổ miệng dưới của ống luôn ngập sâu trong bê tông đoạn 2 m. Không được kéo ống dẫn bê tông lên khỏi khối bê tông trong lòng cọc. Bê tông đổ liên tục tới vị trí đầu cọc và không bi phân tầng Bê tông trong ống phải đảm bảo đủ độ cao và luôn lớn hơn áp lực của cột nước hoặc cột dung dịch xung quanh. Hình 33 Lắp ống đổ bê tông
  • 119. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 119 Hình 34 Đổ bê tông cọc Hình 35 Đổ bê tông và thu Bentonite Xử lý bentonite thu hồi Bentonite sau khi thu hồi lẫn rất nhiều tạp chất, tỉ trọng và độ nhớt lớn. Do đó Bentonite lấy từ dưới hố khoan lên để đảm bảo chất lượng để dùng lại thì phải qua tái xử lý. Nhờ một sàng lọc dùng sức rung ly tâm, hàm lượng đất vụn trong dung dịch bentonite sẽ được giảm tới mức cho phép. Bentonite sau khi xử lý phải đạt được các chỉ số sau (Tiêu chuẩn Nhật Bản): Tỉ trọng : <1,2. Độ nhớt : 35-40 giây. Hàm lượng cát: khoảng 5%. Độ tách nước : < 40cm3. Các miếng đất : < 5cm.
  • 120. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 120 Hình 36 Máy xử lý Bentonite Hình 37 Trạm cung cấp và sử lý Bentonite 7. Rút ống chống vách: Tháo dỡ toàn bộ giá đỡ của ống phần trên. Cắt 3 thanh thép treo lồng thép. Dùng máy rung để rút ống lên từ từ. Trong quá trình rút ống chống phải đảm bảo ống được giữ thẳng đứng và đồng trục với cọc.
  • 121. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 121 Sau khi rút ống chống cần kiểm tra khối lựng và cao độ đầu cọc nhằm đảm bảo cọc không bị thu nhỏ và bê tông không bị lẫn bùn đất xung quanh do áp lực của đất, nước, mùn khoang. Một số sự cố thường gặp và phương pháp xử lý Một số sự cố thường xảy ra trong thi công cọc nhồi như: sụt lở thành hố khoan, rơi các thiết bị thi công vào hố khoan, khung cốt thép bị trổi lên, khung và cốt thép bị cong vênh, nước vào trong ống đổ bê tông. Sụt lở thành hố khoan Với phương pháp thi công cọc nhồi bằng phương pháp tuần hoàn thì thành hố khoan được giữ ổn định bởi việc duy trì áp lực dung dịch trong lỗ khoan. Nhưng nguyên nhân dẫn đến sự sụt lở thành hố khoan thì có nhiều như: -Duy trì áp lực cột nước không đủ. -Mực nước ngầm có áp tương đối cao. -Tỷ trọng và nồng độ dung dịch không đủ. -Tốc độ tạo lỗ quá nhanh. -Trong tầng cuội sỏi có nước chảy hoặc không có nước, trong hố xuất hiện hiện tượng nước chảy đi mất. -Các lực chấn động ở các môi trường xung quanh. -Khi hạ cốt thép và ống dẫn va vào thành hố phá vỡ màng dung dịch hoặc thành hố. Như vậy theo các nguyên nhân kể trên để đề phòng sụt lở thành hố ta phải nắm chắc dược địa chất, mực nước ngầm, khi lắp dựng ống thép phải chú ý độ thẳng đứng của ống vách. Với phương pháp thi công phản tuần hoàn, việc quản lý dung dịch phải được đặc biệt chú trọng. Tốc độ tạo lỗ phải đảm bảo, giảm bớt các lực chấn động xung quanh, quá trình lắp dựng khung cốt thép phải thật cẩn trọng. Các thiết bị thi công rơi vào hố khoan Để đề phòng các thiết bị thi công như các chi tiết kim loại, đặc biệt là gầu khoan rơi vào trong lỗ khoan mà nguyên nhân là do gãy chốt hoặc phá bỏ liên kết thì ta phải có biện pháp phòng ngừa như: -Dùng cáp hoặc xích phòng hộ vào cần khoan -Thợ vận hành phải thường xuyên kiểm tra các thiết bị vận hành.
  • 122. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 122 Nếu đã xảy ra thì biện pháp xử lý thường là dùng gầu ngoạm để lấy lên hoặc dùng các móc để kéo lên. Trường hợp các dụng cụ này đã bị đất lấp vùi thì trước đó phải dùng biện pháp xử lý rửa sạch đất cát lấp trên, Khung cốt thép bị trồi lên Trong một số trường hợp khi đang đổ bê tông phát hiện lồng thép bị trồi lên thì biện pháp để phòng và xử lý như sau: -Phải gia công khung cốt thép phải thật chính xác, đặc biệt chú ý mối nối đầu giữa hai đoạn khung cốt thép. -Trong khi đổ bê tông phải đặc biệt chú ý độ thẳng đứng của ống dẫn cũng như của khung cốt thép vì kết cấu khung cốt thép phần trên có nhiều cốt chủ hơn phần dưới nên trọng lượng lớn hơn. Hơn nữa khung thép lại dài khả năng bị nén cong vênh lại càng lớn -ống đổ bê tông để ngập quá nhiều cũng là một nguyên nhân dẫn đến việc lồng thép trồi lên. Nước vào trong ống dẫn Do quá trình đổ bê tông trong ống dẫn phải nhấc lên hạ xuống nhiều lần làm cho đầu nối bị rò nước hoặc nhấn ống quá quy định làm cho nước vào trong ống dẫn đến việc bê tông bị phân ly, mất độ dẻo, làm giảm chất lượng bê tông. Biện pháp phòng ngừa và xử lý là: -Kiểm tra toàn bộ ống dẫn trước khi đổ bê tông. -Trong quá trình đổ bê tông đáy ống phải ngập đúng quy định trong bê tông, nhấc ống lên xuống đúng quy định. -Khi đã phát hiện có nước trong ống phải thật nhanh chóng dùng loại thiết bị hút nước đường kính nhỏ hút hết nước trong ống ra rồi mới tiếp tục đổ bê tông. Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi: Đây là công tác rất quan trọng, nhằm phát hiện các thiếu sót của từng phần trước khi tiến hành thi công phần tiếp theo. Do đó, có tác dụng ngăn chặn sai sót ở từng khâu trước khi có thể xảy ra sự cố nghiêm trọng. Công tác kiểm tra có trong cả 2 giai đoạn: + Giai đoạn đang thi công . Kiểm tra trong giai đoạn thi công Công tác kiểm tra này được thực hiện đồng thời khi mỗi một giai đoạn thi công được tiến hành, và đã được nói trên sơ đồ quy trình thi công ở phần trên. Sau đây có thể kể chi tiết ở một như sau:
  • 123. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 123 Định vị hố khoan: Kiểm tra vị trí cọc căn cứ vào trục tạo độ gốc hay hệ trục công trình. Kiểm tra cao trình mặt hố khoan. Kiểm tra đường kính, độ thẳng đứng, chiều sâu hố khoan. Địa chất công trình: Kiểm tra, mô tả loại đất gặp phải trong mỗi 2m khoan và tại đáy hố khoan, cần có sự so sánh với số liệu khảo sát được cung cấp. + Dung dịch khoan Bentonite: Kiểm tra các chỉ tiêu của Bentonite như đã trình bày ở phần: "Công tác khoan tạo lỗ". Kiểm tra lớp vách dẻo (Cake). + Cốt thép: Kiểm tra chủng loại cốt thép. Kiểm tra kích thước lồng thép, số lượng thép, chiều dài nối chồng, số lượng các mối nối. Kiểm tra vệ sinh thép : gỉ, đất cát bám... Kiểm tra các chi tiết đặt sẵn: thép gấp bảo vệ, móc, khung thép chống đẩy nổi. Đáy hố khoan : Đây là công việc quan trọng vì nó có thể là nguyên nhân dẫn đến độ lún nghiêm trọng cho công trình . Kiểm tra lớp mùn dưới đáy lỗ khoan trước và sau khi đặt lồng thép. Đo chiều sâu hố khoan sau khi vét đáy. + Bê tông: Kiểm tra độ sụt . Kiểm tra cốt liệu lớn. Kiểm tra chất lượng cọc sau khi đã thi công xong Công tác này nhằm đánh giá cọc, phát hiện và sửa chữa các khuyết tật đã xảy ra. Có 2 phương pháp kiểm tra: + Phương pháp tĩnh + Phương pháp động. Phương pháp tĩnh. Gia tải trọng tĩnh: Đây là phương pháp kinh điển cho kết quả tin cậy nhất. Đặt các khối nặng thường là bê tông lên cọc để đánh giá sức chịu tải hay độ lún của nó.
  • 124. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 124 Có 2 quy trình gia tải hay được áp dụng : - Tải trọng không đổi: Nén chậm với tải trọng không đổi, quy trình này đánh gia sức chịu tải và độ lún của nó theo thời gian. Đòi hỏi thời gian thử lâu. Nội dung của phương pháp: Đặt lên đầu cọc một sức nén; tăng chậm tải trọng lên cọc theo một qui trình rồi quan sát biến dạng lún của đầu cọc. Khi đạt đến lượng tải thiết kế với hệ số an toàn từ 2 3 lần so với sức chịu tính toán của cọc mà cọc không bị lún quá trị số định trước cũng như độ lún dư qui định thì cọc coi là đạt yêu cầu. - Tốc độ dịch chuyển không đổi: Nhằm đánh giá khả năng chịu tải giới hạn của cọc, thí nghiệm thực hiện rất nhanh chỉ vài giờ đông hồ. Tuy ưu điểm của phương pháp nén tĩnh là độ tin cậy cao nhưng giá thành của nó lại rất đắt.Chính vì vậy, với một công trình người ta chỉ nén tĩnh 1% tổng số cọc thi công (tối thiểu 2 cọc), các cọc còn lại được thử nghiệm bằng các phương pháp khác. Phương pháp khoan lấy mẫu. Người ta khoan lấy mẫu bê tông có đường kính 50 150mm từ các độ sâu khác nhau. Bằng cách này có thể đánh giá chất lượng cọc qua tính liên tục của nó. Cũng có thể đem mẫu để nén để thử cường độ của bê tông. Tuy phương pháp này có thể đánh giá chính xác chất lượng bê tông tại vị trí lấy mẫu, nhưng trên toàn cọc phải khoan số lượng khá nhiều nên giá thành cũng đắt. Phương pháp siêu âm - Nguyên lý thiết bị: Phương pháp siêu âm xác định tính toàn khối của cọc dựa trên đặc điểm của quá trình truyền sóng siêu âm trong vật liệu bê tông. Sóng siêu âm truyền từ đầu phát qua vật liệu cọc đến đầu thu. Đặc tính của vật liệu ảnh hưởng đến tín hiệu thu được trên máy đo. Trong thí nghiệm siêu âm, hai đầu thu, phát sóng siêu âm 1 2 10
  • 125. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 125 được thả xuống đáy của ống đặt sẵn trong lòng cọc trước khi đổ bê tông (hai đầu đo phải luôn cùng cao độ). Cả đầu thu và phát được kéo lên với một vận tốc đặt trước phù hợp với chiều dài cọc và khả năng của máy đo. Trong quá trình đầu đo định chuyển lên đỉnh tín hiệu được hiển thị trên màn hình và được ghi lại thành file dưới dạng số và được lưu giữ trong thiết bị đo. Tính năng kỹ thuật Bộ thiết bị siêu âm gồm các bộ phận chính sau: Máy đo: Là một máy tính tổ hợp với phần điều khiển thiết bị chức năng điều khiển quá trình đo, lưu giữ số liệu. Bộ phận đo chiều dài: Đo chiều dài kiểm tra, kiểm soát tốc độ kéo đầu đoCuộn dây: Dài tới 100m, một đầu nối với dây đo, một đầu nối với 2 đầu đo, truyền và nhận tín hiệu giữa máy đo và các đầu đo. Dầu đo: đầu phát phát ra xung siêu âm có tần số 60 - 100KHz Các thiết bị siêu âm hiện nay cho phép đo các cọc có đường kính tới 2,5m. Tần số của tín hiệu từ 250MHz. Tần số đo từ 1 - 5cm/lần đo. Tần số phát xung 12 - 20 Hz. - Quy trình thí nghiệm Quá trình thí nghiệm siêu âm cụ thể như sau: Đánh số các ống siêu âm trên mặt đất (cọc có thể ở sâu bên dưới) theo một quy tắc. Đo khoảng cách giữa các ống siêu âm. Trước khi đo phải khẳng định các ống siêu âm chứa đầy nước và không bị tắc. Đưa các đầu đo vào bên trong ống và thả xuống tận đáy. Căn chỉnh 2 đầu đo tại vị trí bê tông tốt cho tín hiệu thu được là chuẩn nhất. Quá trình đo bắt đầu đồng thời khi kéo hai dầu đo từ đáy ống siêu âm lên và kết thúc khi hai đầu đo lên đến đỉnh. Trong khi kéo đầu đo lên phải liên tục cấp nước vào các ống siêu âm. Số liệu đo được lưu giữ lại trong máy đo. Nếu nghi ngờ có khuyết tật trong quá trinh đo được lặp lại với các thang đo khác nhau. Lặp lại quá trình đo cho các cặp ống siêu âm (mặt cắt siêu âm) khác. Thí nghiệm cho một cọc kết thúc khi đo siêu âm cho tất cả các mặt cắt hoàn tất. Kết quả thí nghiệm sẽ được đơn vị thí nghiệm đánh giá sơ bộ tại hiện trường phân tích trong phòng và lập báo cáo chính thức. - Kết quả thí nghiệm
  • 126. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 126 Tín hiệu siêu âm nhận được trên màn hình máy đo. Mỗi vị trí chiều sâu siêu âm cho một tín hiệu siêu âm nhất định. Thông thường bê tông tốt cho tín hiệu siêu âm có biên độ cao đồng đều, bê tông xấu cho tín hiệu yếu. Tại mỗi độ sâu máy đo thu nhận một tín hiệu và tập hợp các tín hiệu theo chiều sâu cho hình ảnh phổ siêu âm học. Hình ảnh phổ siêu âm cọc chỉ cho phép đánh giá định tính chất lượng bê tông cọc. Các thiết bị siêu âm hiện nay đều phải có phần mềm xử lý số liệu để đưa ra các thông số cụ thể hơn là thời gian và vận tốc truyền song âm trong vật liệu cọc. Vận tốc truyền sóng trong khoảng 3000 - 5000m/s biểu hiện bê tông tốt và đồng đều. Tại các vị trí có suy giảm 20% vận tốc truyền sóng và vận tốc truyền sóng giảm dưới 3000m/s biểu hiện rằng bê tông khuyết tật. Phương pháp động Phương pháp động hay dùng là : Phương pháp rung. Nội dung của phương pháp: Cọc thí nghiệm được rung cưỡng bức với biên độ không đổi trong khi tần số thay đổi.Khi đó vận tốc dịch chuyển của cọc được đo bằng các đầu đo chuyên dụng. Khuyết tật của cọc như sự biến đổi về chất lượng bê tông, sự giảm yếu thiết diện được đánh giá thông qua tần số cộng hưởng. Nói chung các phương pháp động khá phức tạp, đòi hỏi cần chuyên gia có trình độ chuyên môn cao. Chọn phương pháp siêu âm để kiểm tra chất lượng cọc sau khi thi công, kiểm tra 2 cọc. Chương 11: THI CÔNG ĐÀO ĐẤT Với yêu cầu thi công tầng ngầm và giải pháp móng cọc nhồi BTCT, phương án thi công đất đề xuất theo trình tự sau: -Thi công hệ thống cừ Larsen chống vách đất bao quanh chu vi công trình. -Đào đất bằng cơ giới đến cao trình – 3.500m (cao trình đáy bê tông lót đài) -Đào thủ công 20cm đất còn lại 1. Lựa chọn phương án chống vách : Theo kết quả khảo sát địa chất, lớp đất mặt của công trình là lớp đất san lắp dày 2,3 m và bên dưới là bùn sét màu xám đen có trạng thái dẻo chảy, do đó, phạm vi đào phần ngầm của công trình nằm giữa hai lớp đất trên. 
  • 127. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 127 Một mặt, do không thể áp dụng biện pháp tạo mái dốc đất tự nhiên khi đào do khống chế bởi các công trình hiện hữu bao quanh công trình. Vì vậy, để đảm bảo tính kinh tế và hiệu quả, ta áp dụng biện pháp chống vách đất bằng tường cừ thép Larsen theo chu vi mặt bằng đào đất. Ưu điểm của loại cừ Larsen : -Vật liệu có cường độ chịu uốn lớn. -Được chế tạo sẵn theo theo yêu cầu, có thể hàn nối trực tiếp ngay tại công trừơng. -Tính cơ động và khả năng luân lưu cao. -Không yêu cầu máy thi công phức tạp và trình độ công nhân cao. Chọn sơ bộ cừ Larsen loại II có các thông số sau: Diện tích tiết diện ngang: 61,18 cm2. Trọng lượng: 48 KG/m. Mô men quán tính: 1240 cm4. Mô men kháng uốn: 152 cm3. Chiều dài: L = 12m. 2. Quy trình thi công : Sau khi tiến hành xong công đoạn ép cừ Larsen chống vách đất. Ta tiến hành cho đào đất bằng cơ giới tới cao trình -5.100m. Việc đào đất đến cao trình - 5.350m sẽ sử dụng phương pháp đào thủ công. 3. Tính toán khối lượng đào: Khối lượng đào đất cơ giới: Vcg = 49,6 × 30,3 × 5,1 – ( 0.52 × 0.7 ×38 +  0.32 × 0.7 ×13) = 7641,2 m2 Khối lượng đào đất thủ công là: Vtc = 49,6 × 30,3 × 0,25 – ( 0.52 × 0.2 ×38 +  0.32 × 0.2 ×13) = 369 m2 Tổng khối lượng đào là : V=764,1+369 =8010 m2 4. Chọn máy đào : Chọn máy đào đất dựa trên kích thước hố đào : H=5,35m Đào đất bùn sét nhão Chọn máy xúc một gầu nghịch (dẫn động thủy lực) mã hiệu : EO-4321 có các thông số kỹ thuật sau :(Theo bảng tra 35 « Máy xây dựng » của thầy Nguyễn Tiến Thu).
  • 128. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 128 MÃ HIỆU q R h H tck (m3 ) (m) (m) (m) (giây) EO-4321 0,65 8,95 5,5 5,5 16 Năng suất của máy đào tính theo công thức: N = q.Nck.k1.ktg (m3/h) Trong đó: Kđ = 1.05 – hệ số đầy gầu ( đất ẩm cấp III ). Kt = 1.1 – hệ số tơi của đất. q = 0,65 m3 dung tích gầu ktg = 0,8 – hệ số sử dụng thời gian. Hệ số qui về đất nguyên thổ: k1  𝐾 𝑑 𝐾𝑡 = 1,05 1,1 = 0,95 𝑁𝑐𝑘 = 3600 𝑇 𝑐𝑘 Với Tck =tck . kvt .kquay ( Tck thời gian của một chu kỳ quay) tck = 16 s ( tra bảng 35 sổ tay máy XD) kvt = 1,1 hệ số điều kiện khi đổ đất lên thùng xe. Kquay =1- hệ số phụ thuộc góc quay  , cần với   900 => Tck = 16.1,1.1= 17,6 𝑁𝑐𝑘 = 3600 𝑇 𝑐𝑘 = 3600 17,6 = 204,545 (lần/h) => Năng suất máy đào: N  0.65  204.545  0.95  0.8  101.6 m3 /h => Năng suất 1 máy đào trong 1 ca (8h): Vca  N .t  101.6  8  812.8m3 Số ca máy đào cần thiết : n 𝑉𝑐𝑔 𝑉𝑐𝑎 = 7641,2 812,8 = 9,40 ca chọn n = 10 ca Tính toán bề rộng theo phương ngang của hố đào : R 2  S 2  l0 2  S √𝑅2 − 𝑙𝑜2 Trong đó : l0 : bước di chuyển của máy đào theo thiết kế
  • 129. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 129 l0 = R – Rmin = 7.2 – 3.70 = 3.5 m Rmin : bán kính đào đất nhỏ nhất R = 3.70 (m) R : bán kính đào đất theo thiết kế R = 0.8Rmax = 0.8x8.95 = 7.2(m) Bề rộng một nửa hố đào theo phương ngang tại cao trình -0.5m: S √7,22 − 3,52m) chọn s=6m Bề rộng một nửa hố đào theo phương ngang hố đào tại cao trình -3.5m: Smin=S-H/i=6-3/(1:0.5)=4.5m chọn Smin=4m Vậy bề rộng của cả hố đào là B=8m 5. Chọn ô tô chuyển đất: Tính số lượng xe bên chở đất. Chọn xe IUSUZU YSZ 490D có dung tích thùng xe 12m3 , khoảng cách vận chuyển 5 km (khoảng cách giả định), tốc độ xe 20 km/h, năng suất máy đào là 101.6 m3 /h. Số lượng xe bên chở đất : m = 𝑇 𝑡 𝑐ℎ = 𝑡 𝑐𝑘 + 𝑡 𝑑𝑣 + 𝑡 𝑑 + 𝑡 𝑞 𝑡 𝑐ℎ td : Thời gian đổ đất ra khỏi xe : td  1 phút. tq : Thời gian quay xe : tq  2 phút. tch : Thời gian đổ đất đầy lên xe. tch = 𝑞 𝑁 .60 = 12 101.6 .60 = 7 phút Thời gian đi và về của xe : Thời gian của 1 chuyến xe : tdv = 2.5.60 20 = 30 phút Thời gian đi và về của xe  tch  t d  t q  t dv  7  1  2  30  40 phút. => Số xe cần thiết. m = 𝑇 𝑡 𝑐ℎ = 40 7 = 5,7 xe Chọn 6 xe vận chuyển đất (Phục vụ cho 1 máy đào), dung tích thùng xe 12m3 .
  • 130. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 130 6. Tổ chức mặt bằng thi công đào đất: Trên MB, máy di chuyển giật lùi về phía sau theo hình chữ chi, đầy gầu thì đổ sang xe vận chuyển. Chu kỳ làm việc của máy đào và máy vận chuyển đã tính toán hợp lý để tránh thời gian chờ lãng phí. Chương 12: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG LÓT MÓNG VÀ ĐÀI MÓNG ĐIỂN HÌNH 1. Công tác chuẩn bị : Sau khi công đoạn đào tỉa từng hố móng hoàn thành, tiến hành đập đầu cọc một đoạn l=0.5m để lấy cốt thép chủ của cọc neo vào đài (cần chú ý chừa đoạn bêtông đầu cọc 0,2m để ngàm vào bêtông đài cọc). Nạo vét hố móng. Đổ lớp bêtông lót móng đá 40x60, M100, dày D =100. Sau khi bêtông lót đài cọc ninh kết, tiến hành định vị tim cọc, các kích thước đài cọc theo 2 phương lên lớp bêtông lót này để chuẩn bị cho các công tác tiếp sau. 2. Biện pháp thi công đài cọc : Với giải pháp kết cấu bố trí sàn tầng hầm, dầm móng và đài cọc có cao trình bằng nhau, do đó, cần đưa ra giải pháp thi công giải quyết sự tương quan giữa 3 kết cấu trên, bởi khi thi công sàn tầng hầm thì bắt buộc các công tác ngay bên dưới đáy sàn tầng hầm phải hoàn thành (trong đó có :Kết cấu dầm móng, đài cọc, công tác đầm nén nền tự nhiên dưới cốt sàn…) Biện pháp thi công như sau : Đợt 1 : Tiến hành đổ bêtông đài cọc tới cao trình -5,35 (đáy giằng móng). Sau đó tiến hành đổ đất đến cao trình dưới đáy giằng móng. Đợt 2 : Tiếp tục đổ bêtông đài cọc và giằng móng tới cao trình -2.85m (có kèm biện pháp xử lý mạch ngừng thi công). Sau đó đổ đất đến cao trình đáy sàn tầng hầm Đợt 3 : Đổ bê tông sàn tầng hầm Công tác cốt thép : Công tác cốt thép cũng cần lưu ý các điểm sau : Đảm bảo bề dày lớp bêtông bảo vệ a = 50mm bằng các biện pháp sau : -Dùng các con bọ tạo da bêtông (bằng ximăng hay bêtông dư sau khi đổ, tuyệt đối không dùng gạch) -Để giữ khoảng cách giữa lớp thép trên và dưới của đài móng, có thể uốn đai giữ khoảng cách cốt thép như hình bên (dùng Þ12, )
  • 131. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 131 Công tác côppha:(móng điển hình DC1 có kích thước như hình vẽ)  Hình 38: mặt bằng móng ĐC1 a. Vật liệu sử dụng : Loại 1 : 1000X2600X50, dùng 2 tấm Loại 2 : 1373X2600X50, dùng 2 tấm Loại 3 : 650X2600X50, dùng 2 tấm Loại 4 : 250X2600X50, dùng 2 tấm Các thanh sườn dùng thép hộp 50x50x1,8mm , 50x100x1,8mm liên kết với nhau bằng khóa của bộ sản phẩm của FUVI. Thanh chống xiên Hòa Phát K-102 có chiều dài ống ngoài 1,5m, chiều dài ống trong 2m, chịu lực nén tối đa 2000 kG. b. Tính toán cốt pha đứng : Tính toán thanh sườn đứng : Tải trọng tiêu chuẩn :qtc   .H  qd .H  2500  0.95  2375KG /m2 : áp lực ngang của bê tông mới đổ.  2500 KG / m3 : khối lượng riêng của bê tông. H = 0.95 m : Chiều cao mỗi lớp bê tông phụ thuộc vào bán kính đầm dùi. qd  qd1  qd 2 qd1  400 KG / m2 : tải trọng do đổ bê tông bằng máy. qd 2  200 KG / m2 : tải trọng do đầm rung. 650 250 1150 900 1400 10002502501000 12501250 250 250250750250250750250 X3 1150 1150 Y2 2300 2500 400 850 825 1373 1373
  • 132. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 132 qd 1 , qd 2 : tra bảng 10.2 trang 148 sách “Kỹ thuật thi công” của TS.Đào Đình Đức(chủ biên); PGS. Lê Kiều. Tuy nhiên, với cốppha đứng thường khi đổ thì không đầm và ngược lại, do vậy: qd  qd1  400 KG / m2  Tải trọng tính toán: qtt  n..H  nd .qd n  nd 1.3 : hệ số vượt tải (tra bảng 10.3 trang 148 sách “Kỹ thuật thi công” của TS.Đào Đình Đức (chủ biên); PGS. Lê Kiều. qtt  1.3  2500  0.95  1.3  400  3607.5 KG / m2  Bố trí thanh sướn ngang và dọc như hình vẽ trên Tải trọng phân bố đều trên mét dài : qo  qtt  b  3607.5  0.5  1803.7 KG / m Hình 39 Biểu đồ moment cốp pha Momen tính toán : M1 = 𝑞.𝑙2 10 = 1083,7.0,52 10 M=M1=45.09 kGm Sử dụng thanh thép hộp 50X50X1.8mm làm sườn ngang: J = 𝑏.ℎ3 12 = 14,8cm4 W = 𝐽 𝑦 = 14,8 2,5 = 5,9 cm3 Kiểm tra ứng suất 𝜎 = 𝑀 𝑚𝑎𝑥 𝑊 = 45,09.100 5,9 = 746,23(kG/cm2 ) < [R] = 2100 (k G/ cm2 ) Tính sườn ngang : do cấu tạo thanh chống xiên liên kết với sườn ngang tại vị trí liên kết với thanh sườn đứng nên thanh sườn ngang không chịu uốn mà đóng vai trò định vị cốp pha.
  • 133. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 133 Tính thanh chống xiên : thanh chống chịu lực nén dọc trục, lấy gần đúng và thiên về an toàn ta lấy lực nén lớn nhất tác dụng lên thanh chống bằng lực tập trung của sườn đứng tác dụng lên sườn ngang truyền vào thanh chống 3. Công tác bê tông đài móng: a. Khối lượng bê tông: Khối lượng bê tông Móng tên cấu kiên số lượng A b b' h Thể tích Tổng (m) (m) (m) (m) m3 m3 DC1 4 2,52 2,5 1 2,5 88,2 538,9 DC1* 4 2,52 2,5 1 2,5 88,2 DC2 2 5 2 2,5 50 DC3 4 2,5 2 2,5 50 DC4 4 1 1 2,5 10 Giằng móng 1 1 101 2,5 252,5 Bê tông lót tên cấu kiên số lượng A b b' h Thể tích Tổng (m) (m) (m) (m) m3 m3 DC1 4 2,72 2,7 1,2 0,1 4,2432 25,8464 DC1* 4 2,72 2,7 1,2 0,1 4,2432 DC2 2 5,2 2,2 0,1 2,288 DC3 4 2,7 2,2 0,1 2,376 DC4 4 1,2 1,2 0,1 0,576 Giằng móng 1 1,2 101 0,1 12,12 Bảng 33: Khối lượng bê tông b. Tổ chức thi công trên mặt bằng: Đối với bêtông lót móng:
  • 134. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 134 ch tb d tb l t V L t V L tt  Ta chi tiến hành cho đầm đá 40x60 tại đáy móng bằng máy đầm chân cừu, sau đó cho trộn ximăng và cát đạt mác 100, đổ xuống hố móng rồi đầm phẳng mặt. Đối với bêtông đài cọc,giằng móng: -Dùng bêtông sản xuất tại nhà máy Mác #300 -Trên mặt bằng thi công, bố trí 1 xe bơm bê tông. -Xe đứng cách tường cừ Larsen 2.5 m c. Chọn máy phục vụ thi công: c.1. Máy bơm bêtông: Theo « Album thi công xây dựng » của thầy Lê Văn Kiểm, chọn máy bơm bêtông có mã hiệu : BSF..9 với thông số : -Lưu lượng : 90 m3 /giờ -Áp suất bơm : 105 bar -Chiều dài xylanh : 1400 mm -Đường kính xy lanh : 200 mm. c.2. Ô tô vận chuyển bêtông: Ta vận chuyển bê tông bằng xe ô tô chuyên dùng, thùng tự quay. Các loại xe máy chọn lựa theo mã hiệu của công ty bê tông thương phẩm. Chọn loại xe có thùng tự quay mã hiệu SB-92B có các thông số kỹ thuật sau. + Dung tích thùng trộn q= 6 m3 + Ô tô hãng KAMAZ-5511 + Dung tích thùng nước q= 0,75m3 + Công xuất động cơ = 40W + Tốc độ quay thùng trộn 9-15,5 vòng/phút + Độ cao phối liệu vào 3,5m + Thời gian đổ bê tông ra : 10 phút + Trọng lượng xe có bê tông = 21,85T - Tính toán số xe vận chuyển bê tông cần thiết: Giả thiết trạm trộn cách công trình 6 km, Thời gian cho một chuyến xe đi và về: tl: thời gian cho vật liệu nên xe, tl=0.25 giờ td: thời gian đổ xuống, td = 0.2 giờ tch: thời gian chờ và tránh xe, tch=0 giờ. L: cự ly vận chuyển, L=6 km.
  • 135. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 135 75.00 40 6 2.0 40 6 25.0 t mq Q n .  Vtb: Vận tốc trung bình của xe, Vtb=40 km/h Số chuyến trong một ngày của mỗi xe: 7 0.2 8.7 0.78 m= oT T t     T: thời gian dự kiến đổ bê tông, T=7giờ To: thời gian tổn thất, To=0.2 giờ. Lấy m = 9 chuyến Số xe cần thiết: Trong đó: Q là khối lượng bê tông cần vận chuyển trong 1 ngày Q =406/2=203 m3 q là dung tích thùng trộn, q=6 m3 Xe n=203/(6x9)=3.75 Chọn 4 xe Kết luận: Dùng 1 máy bơm bê tông Putzmeiter c.3. Chọn đầm dùi: Dùng đầm dùi bê tông do công ty Hòa Phát cung cấp với các thông số sau: Đầu dùi : Chọn loại đầu dùi PHV - 28 có: - Kích thước: (28x345) mm. - Biên độ rung: 2 mm. - Tần số rung: 1200 1400 lần/phút - Trọng lượng: 1,2 kg. Dây dùi : Chọn loại dây PSW có: - Đường kính ruột: 7,7 mm.
  • 136. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 136 - Đường kính vỏ: 28 mm. Chiều dài dây: 3 m. Mô tơ nguồn : Loại PMA - 1500 có:  Công suất: 1,5 KVA ; 1 pha Trọng lượng: 6,5 kg d.Yêu cầu khi đầm bê tông: -Khi đã đổ được lớp bê tông dày 30(cm) ta sử dụng đầm dùi để đầm bê tông. -Bê tông cần được đổ liên tục thành nhiều lớp có chiều dày bằng nhau phù hợp với đặc trưng của máy đầm sử dụng theo 1 phương nhất định cho tất cả các lớp. -Khi đầm chú ý đúng kỹ thuật: +Không được đầm quá lâu tại 1 vị trí tránh hiện tượng phân tầng.(Thời gian đầm1 chỗ  30s). Đầm cho đến khi tạo vị trí đầm nổi nước xi măng bề mặt và không còn nổi bọt khí thì có thể ngừng lại. -Lấy chiều dày lớp đổ  1.25 chiều dài của bộ phận chấn động. Với chiều cao đài móng là 1.2(m )sẽ chia làm 2 lớp mỗi lớp dày 0.6m. Bước tiến của dầm lấy a  1,5R R: là bán kính tác động của đầm. Đầm dùi phải ăn sâu xuống lớp bê tông dưới 510cm để liên kết hai lớp với nhau Khi đầm không để chày chạm vào cốt thép vì vậy đầm sẽ làm rung cốt thép phía dưới làm bê tông đã ninh kết bị phá hỏng, Giảm lực bám dính giữa cốt thép và bê tông. Khi rút đầm ra khỏi bê tông phải rút từ từ tránh tạo lỗ hổng trong bê tông. + Hút nước trong bê tông: Thông thường lượng nước phải cho vào bê tông dư nhiều so với lượng nước cho thuỷ hoá xi măng. Sau khi đầm bê tông, hút bớt lượng nước là biện pháp tốt để tăng chất lượng bê tông. Dùng tấm chân không để hút sau khi đầm bê tông, có thể hút từ 15  20% nước. Việc hút nước tác động được theo chiều sâu không quá 25cm. Trình tự thao tác hút như sau: Sau khi đầm xong, nhanh chóng cán phẳng mặt bê tông.
  • 137. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 137 Trong vòng 15 phút từ khi đầm xong, đặt bàn hút nước nên mặt bê tông hút nước ngay. Độ hút chân không phải nhỏ hơn 500(mm Hg) với tấm nhỏ, 350(mm Hg) với tấm lớn. Khi chiều dầy kết cấu cần hút nước nhỏ hơn 200(mm) phải hút được không ít hơn 15% nước cho vào bê tông và không ít hơn 5 lít cho một m2 tấm chân không. Với bê tông mác 140  200, độ sụt Abrams của bê tông 4  6(cm), độ chân không 500mm Hg, bê tông dầy 10, 20, 30 cm thì hút 9.26 và 30 phút. Còn chế tạo loại khuôn hút nước cho cạnh và đáy kết cấu. e.Bảo dưỡng bê tông móng : Sau khi bê tông móng và giằng đài đã được đổ và đầm xong sau 2 giờ ta phải tiến hành bảo dưỡng cho bê tông như sau: - Cần che chắn cho bê tông đài móng không bị ảnh hưởng của môi trường. - Trên mặt bê tông sau khi đổ xong cần phủ 1 lớp giữ độ ẩm như bảo tải, mùn cưa... - Thời gian giữ độ ẩm cho bê tông đài : 7 ngày Lần đầu tiên tưới nước cho bê tông là sau 4h khi đổ xong bê tông. Hai ngày đầu, cứ sau 2h đồng hồ tưới nước một lần. Những ngày sau cứ 3-10(h) tưới nước 1 lần. Khi bảo dưỡng chú ý : Khi bê tông không đủ cường độ, tránh va chạm vào bề mặt bê tông. Việc bảo dưỡng bê tông tốt sẽ đảm bảo cho chất lượng bê tông đúng như mác thiết kế. f. Tháo dỡ ván khuôn móng: Ván khuôn thành có thể dỡ khi bê tông đạt 12kg/cm2 ,tức là khoảng 24h vào mùa hèvà 48h vào mùa đông. Với bê tông móng là khối lớn, để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thì sau 7 ngày mới được phép tháo dỡ ván khuôn. Độ bám dính của bê tông và ván khuôn tăng theo thời gian do vậy sau 7 ngày thì việc tháo dỡ ván khuôn có gặp khó khăn (Đối với móng bình thường thì sau 13 ngày là có thể tháo dỡ ván khuôn được rồi). Bởi vậy khi thi công lắp dựng ván khuôn cần chú ý sử dụng chất dầu chống dính cho ván khuôn. 8.3.4. Lập biện pháp thi công lấp đất- tôn nền * Yêu cầu kỹ thuật đối với công tác lấp đất: - Sau khi bê tông đài và cả phần cột tới cốt mặt nền đã được thi công xong thì tiến hành lấp đất bằng thủ công, không được dùng máy bởi lẽ vướng víu trên
  • 138. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 138 mặt bằng sẽ gây trở ngại cho máy, hơn nữa máy có thể va đập vào phần cột đã đổ tới cốt mặt nền. - Khi thi công đắp đất phải đảm bảo đất nền có độ ẩm trong phạm vi khống chế. Nếu đất khô thì tưới thêm nước; đất quá ướt thì phải có biện pháp giảm độ ẩm, để đất nền được đầm chặt, đảm bảo theo thiết kế. - Với đất đắp hố móng, nếu sử dụng đất đào thì phải đảm bảo chất lượng . - Đổ đất và san đều thành từng lớp. Trải tới đâu thì đầm ngay tới đó. Không nên dải lớp đất đầm quá mỏng như vậy sẽ làm phá huỷ cấu trúc đất. Trong mỗi lớp đất trải,không nên sử dụng nhiều loại đất. - Nên lấp đất đều nhau thành từng lớp. Không nên lấp từ một phía sẽ gây ra lực đạp đối với công trình Chương 13: THI CÔNG PHẦN THÂN VÀ HOÀN THIỆN Thi công phần thân gồm các công tác sau : + Lắp dựng cốt thép cột + Lắp dựng ván khuôn cột + Đổ bê tông cột + Lắp dựng cây chống ván khuôn dầm sàn + Đặt cốt thép dầm sàn + Đổ bê tông dầm sàn + Bảo dưỡng bê tông + Tháo dỡ ván khuôn + Xây tường + Trát và các công tác hoàn thiện 1. Thiết kế ván khuôn *Giới thiệu công trình. - Công trình cao 16 tầng điển hình là 3,3(m).Tổng chiều cao công trình là 58,5m. Công trình có chiều dài là 50,6(m), chiều rộng là 30,3 (m). Tầng Tiết diện Cột biên (mm) Cột giữa(mm) Cột biên (mm) Tầng 1-5 700x700 1200x700 1000x700 Tầng 5-10 700x600 1000x700 900x700 Tầng10-mái 700x600 900x700 800x700
  • 139. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 139 + Sàn BTCT đổ toàn khối, dày 18 cm. + Tiết diện dầm dọc và các dầm phụ 30x60 và 80x60mm. + Tiết diện dầm khung: 70x60 mm. - Giai đoạn thi công phần thân chiếm thời gian dài nhất trong các giai đoạn thi công công trình. Nó đòi hỏi khối lượng lớn về nguyên vật liệu, nhân công và công tác quản lý chặt chẽ. Việc lập biện pháp thi công phần thân cũng căn cứ vào tính chất công việc, căn cứ vào khả năng cung ứng máy móc, thiết bị, nhân công; căn cứ mặt bằng của khu đất thi công và tình hình thực tế của công trường. Yêu cầu đặt ra khi lập biện pháp thi công là phải đưa ra phương án hợp lý, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, yêu cầu về kinh tế và quan tâm đến lợi ích xã hội, an toàn lao động và bảo vệ môi trường. - Để đưa ra một phương án tối ưu, cần lập ra nhiều phương án thi công khác nhau, sau đó chọn lựa và so sánh phương án. Tuy nhiên, do điều kiện thời gian có hạn nên em chỉ lập ra một phương án thi công công trình dựa trên những yêu cầu đặt ra. - Với công trình cao tầng thì việc lựa chọn hệ ván khuôn hợp lý sẽ mang lại hiệu quả cao về thời gian thi công và chất lượng công trình; hơn nữa nó còn có ý nghĩa rất lớn về mặt kinh tế. Hiện nay với các công trình xây dựng hiện đại, xu thế sử dụng hệ ván khuôn định hình trở nên phổ biến vì rất tiện lợi, hệ số luân chuyển ván khuôn lớn; tuy nhiên cần có sự linh hoạt trong việc bố trí ván khuôn. Với những đặc điểm của công trình em chọn phương án thi công ván khuôn cho công trình như sau: + Ván khuôn cột và dầm sàn sử dụng hệ ván khuôn định hình. + Xà gồ sử dụng gỗ nhóm V. + Cột chống cho dầm và sàn là cột chống thép, hệ giáo PAL; hoặc kết hợp cột chống và giáo PAL tuỳ theo kích thước thực tế mà ta chọn bố trí hệ ván khuôn cho phù hợp. - Đối với công trình thi công, do chiều cao nhà lớn, sử dụng bêtông mác cao nên việc sử dụng bêtông trộn và đổ tại chỗ là một vấn đề khó khăn khi mà khối lượng bêtông lớn (khoảng vài trăm m3 ). Chất lượng của loại bêtông trộn tại chỗ rất khó đạt được đúng mác thiết kế. - Bêtông thương phẩm hiện đang được sử dụng nhiều cho các công trình cao tầng do có nhiều ưu điểm trong khâu bảo đảm chất lượng và thi công thuận
  • 140. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 140 lợi. Xét về giá cả theo m3 bêtông thì giá bêtông thương phẩm so với bêtông tự chế tạo cao hơn khoảng 50%. Nhưng về mặt chất lượng thì việc sử dụng bêtông thương phẩm hoàn toàn yên tâm, đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế. - Do công trình có mặt bằng rộng rãi, chiều cao công trình lớn, khối lượng bêtông nhiều, yêu cầu chất lượng cao nên để đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng công trình, ta lựa chọn phương án:  Thi công cột, dầm, sàn toàn khối dùng bêtông thương phẩm được chở đến chân công trình bằng xe chuyên dụng, có kiểm tra chất lượng bêtông chặt chẽ trước khi thi công.  Đổ bêtông cột và dầm, sàn bằng cơ giới, dùng cần trục tháp để đưa bêtông lên vị trí thi công có tính cơ động cao. Công tác thi công phần thân được tiến hành ngay sau khi lấp đất móng. Việc tổ chức thi công phải tiến hành chặt chẽ, hợp lý, đảm bảo lượng kỹ thuật an toàn. Quá trình thi công phần thân bao gồm các công tác sau: Thiết kế ván khuôn cột Hình 40: Số liệu về công trình và tổ hợp cột: Tổ hợp ván khuôn cột tầng 2: 300x700x2700mm 11 t æhî p v¸ n khu«n cét ghi chó vk CéT
  • 141. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 141 Xét cột trục Y-2 tầng 2 kích thước :300700(mm) H = Hc - hd=3.3 – 0.6=2,7 (m) Sơ đồ tính: Ta tính ván khuôn như một dầm liên tục Hình 41 Sơ đồ tính ván khuôn cột Tải trọng tác dụng lên ván khuôn. Do đổ bê tông bằng bơm từ tầng 1-5 + q1 : Tải trọng do áp lực tĩnh của bê tông, n1= 1.3. q1 tc = H ; H: Chiều cao đổ bê tông cột. ->q1 tc =25000.75=1875(kG/m2 )-> q1 tt = 1.31875=2437 (KG/m2 ) + q2 : Tải trọng do đầm bê tông sử dụng đầm dùi D70, n2= 1.3. - Do đầm bê tông: q2 tc = 200 -> q2 tt = 1.3200 = 260 (KG/m2 ) Tổng tải trọng tác dụng lên hệ thống ván khuôn: qtc = q1 tc + q2 tc = 1875+ 200 =2075(KG/m2 ) qtt = q1 tt + q2 tt = 2437.5+260 =2697(KG/m2 ) Tổng tải trọng tác dụng lên tấm ván khuôn bề rộng b= 0.7(m) qv tc = qtc  b = 20750.7 = 1452,5(KG/m.) qv tt = qtt  b = 26970.7 = 1887,9(KG/m.) d) Kiểm tra ván khuôn: - Kiểm tra độ bền: max / thepM W R   Mmax= qv tt lg 2 /10 = 1887,9 0.752 /10= 106 (KGm)=10600(KG.cm) Với lg : khoảng cách bố trí các gông cột đã chọn =0.75m. W: Mômen kháng uốn của tấm ván khuôn,tra bảng W= 6.45 cm3 . Rthép : cường độ của thép: Rthép= 2100 kG/cm2 . ->  = 10600/6.45 = 1643 (KG/cm2 )< Rthép= 2100 kG/cm2 .
  • 142. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 142 -> Ván khuôn đảm bảo độ bền. - Kiểm tra độ võng: Đối với sơ đồ dầm liên tục   tc 4 v g gq l l f= f = 128 E J 400     E: Môđun đàn hồi của thép: E= 2.1106 kG/cm2 . J: Mômen quán tính của tấm ván khuôn,tra bảng J= 28.59 cm4 . -> -2 4 6 622.5×10 ×75 f= =0.026(cm) 128×2.1×10 ×28.59   gl f = = =0.187(cm) 400 400 75   f< f  Ván khuôn đảm bảo độ võng. Thiết kế ván khuôn dầm- sàn cho một ô sàn điển hình - Ván khuôn sàn được ghép từ các tấm ván khuôn định hình với khung bằng kim loại. - Để đỡ ván sàn ta dùng các xà gồ ngang, dọc kê trực tiếp lên đỉnh giáo PAL. - Khi thiết kế ván khuôn sàn ta dựa vào kích thước sàn để tổ hợp ván khuôn, ván khuôn chọn cấu tạo sau đó tính toán khoảng cánh xà gồ. Ta chỉ tính toán cụ thể cho 1 ô sàn, các ô sàn khác được cấu tạo tương tự. * Tính ván khuôn, xà gồ cột chống cho dầm chính - Dầm có kích thước 700600 nhịp L =9000-(600+500)=7900(mm) * Tổ hợp ván khuôn: -> Khoảng cách bố trí các xà gồ ngang lx.ng = 60cm.
  • 143. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 143 Hình 42 Tải trọng tác dụng lên ván đáy: Hình 43 Tổ hợp ván khuôn đáy dầm: q1: Trọng lượng bản thân ván khuôn, n1=1.1. q1 tt = n1 q1 tc b ; q1 tc = 20(KG/m2 ) -> q1 tt =1.1200.3 = 6.6(KG/m) q2: Trọng lượng bê tông cốt thép dầm, hd= 700(mm), n2=1.2. q2 tt = n2(BTCThd +100)b= 1.2(25000.7+100)0.3= 666(KG/m). q3: Tải trọng do đổ bê tông, n3=1.3. q3 tt = n3 q3 tc b ; Đổ bê tông dầm,sàn bằng máy bơm q3 tc = 400 kG/m2 . -> q3 tt =1.3  4000.3 = 156(KG/m). q4: Tải trọng do đầm bê tông, n4=1.3. X3 X4 Y2
  • 144. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 144 q4 tt = n4 q4 tc b; q4 tc = 200 kG/m2 -> q4 tt =1.3  2000.3 = 78(KG/m) Ta thấy q3 > q4 : nên lấy q3 để tính toán. *) Tổng tải trọng tác dụng lên ván khuôn đáy dầm là : qtc = q1 tc + q2 tc + q3 tc = 6.6/1.1 + 666/1.2+ 156/1.3 = 681(KG/m) qtt = q1 tt + q2 tt + q3 tt = 6.6+ 666+ 156= 828.6(KG/m). Kiểm tra ván đáy dầm * Sơ đồ tính là dầm liên tục chịu tải trọng phân bố đều gối tựa là các thanh xà ngang cách bố trí các xà gồ ngang lx.ng = 75cm. * Kiểm tra theo điều kiện bền: Mmax= qtt  lx.ng 2 /10 = 828.6 0.752 /10= 46.6(kGm)=4660(KGcm). Với lx.ng : khoảng cách bố trí xà gồ ngang đỡ ván đáy =0.75m. W: Mômen kháng uốn của tấm ván khuôn,tra bảng W= 6.34( cm3 ) Rthép : cường độ của thép: Rthép= 2100 kG/cm2 . ->  = 4660/6.34 = 735 kG/cm2 < Rthép= 2100 kG/cm2 . -> Ván khuôn đảm bảo độ bền. * Tính theo điều kiện biến dạng : Tải trọng dùng để kiểm tra võng : qtc = 681(KG/m) - Kiểm tra độ võng: Đối với sơ đồ dầm liên tục   tc 4 v g gq l l f= f = 128 E J 400     E: Môđun đàn hồi của thép: E= 2.1106 kG/cm2 . J: Mômen quán tính của tấm ván khuôn,tra bảng J= 28.59 cm4 . -> -2 4 6 681×10 ×60 f= =0.011(cm) 128×2.1×10 ×28.59   gl f = = =0.19(cm) 400 400 75   f< f  Ván khuôn đảm bảo độ võng. c. Tính toán,kiểm tra xà ngang đỡ ván đáy dầm. *Sơ đồ tính: coi xà gồ ngang như dầm đơn giản chịu tải trọng tập trung đặt giữa dầm,có gối tựa là các xà gồ dọc,nhịp 0.8(m)
  • 145. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 145 Hình 44 Tải trọng tác dụng: Tải trọng tác dụng lên xà ngang là tải phân bố trên bề rộng ván đáy, coi như tải tập trung đặt tại giữa xà gồ + trọng lượng bản thân xà gồ. Chọn tiết diện xà gồ ngang là : bh = 810 cm. P tc x.ng=P1 tc + P2 tc . P1 tc = qtc . lx.ng= 6810.75 = 511(KG) P2 tc = bx.ng hx.nglx1gỗ = 0.080.11780 = 7.488(KG). -> P tc x.ng= 511+7.488 = 518(KG). P tt x.ng=P1 tt + P2 tt . P1 tt = qtt  lx.ng= 828.60.75=621(KG) P2 tt = nbx.ng hx.nglx1gỗ= 1.10.080.11780 = 8.2368(KG). -> P tt x.ng= 621 + 8.2368 = 630(KG). n - hệ số vượt tải,n =1.1. bx.ng : chiều rộng tiết diện xà gồ ngang. hx.ng : chiều cao tiết diện xà gồ ngang. lx1: Chiều dài xà gồ ngang =1.0m. * Kiểm tra độ bền và võng của xà gồ ngang: - Kiểm tra độ bền:  max /M W   Mmax= Ptt x.nglx.d/4 = 6300.8/4= 121kGm=12100(KGcm). Với lx.d : khoảng cách bố trí các xà dọc = 0.8 m. 2 2 3 W=b h /6=8 10 /6=133.33(cm )  [ ]: ứng suất cho phép của gỗ: [ ]gỗ = 90 (KG/cm2 ). ->  = 12100/133.33= 89.1 (KG/cm2 ) < [ ]gỗ = 90 kG/cm2 . -> Thanh xà ngang đảm bảo độ bền. - Kiểm tra độ võng:   tc 3 x.ng x.d x.d P l l f= f = 48 E J 400    
  • 146. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 146 E: Môđun đàn hồi của gỗ: E= 1.2105 (KG/cm2 ). J: Mômen quán tính J=bh3 /12= 8103 /12=666.67(cm4 ) -2 3 5 518.5×10 ×120 f= =0.11(cm) 48×1.2×10 ×666.67   x.dl 120 f = = =0.3(cm) 400 400   f< f  thanh xà gồ ngang đảm bảo độ võng. c. Tính toán,kiểm tra xà dọc đỡ xà ngang. Sơ đồ tính: Sơ đồ tính là coi xà gồ dọc như dầm liên tục chịu tải trọng tập trung đặt tại gối và giữa dầm,gối tựa là các đầu giáo, nhịp 1,2m. Hình 45 Sơ đồ tính toán xà dọc Sơ đồ tính toán xà dọc đỡ dầm Tải trọng tác dụng: Tải trọng tác dụng lên xà dọc là tải trọng tập trung đặt tại gối,giữa dầm. Chọn tiết diện xà gồ dọc là : bh = 810 cm. P tc x.d = P tc x.ng /2 + P tc b.t.x.d P tc b.t.x.d = bx.dhx.dlx2gỗ = 0.080.11.2780 = 7.488 (KG). -> P tc x.d = 518/2 + 7.488 = 266(KG). P tt x.d= P tt x.ng /2 + P tt b.t.x.d P tt b.t.x.d = bx.d hx.dlx2gỗ n = 0.080.11.27801.1=8.2368 (KG). -> P tt x.d= 630/2 + 8.2368 = 323(KG). n - hệ số vượt tải,n =1.1. bx.d : chiều rộng tiết diện xà gồ dọc. hx.d : chiều cao tiết diện xà gồ dọc. Pl/4 P P PP P P X3 X4 P P P P P P P P P P P s¬ d å t Ýn h xµ d ä c
  • 147. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 147 lx2: Chiều dài đoạn xà gồ dọc = 1.2m. Kiểm tra độ bền và võng của xà gồ dọc: - Kiểm tra độ bền:  max /M W   Mmax= Ptt x.d.lc/4 = 3231.5/4= 121(KGm)=12100(KGcm). Với lc: khoảng cách giáo chống = 1.5 m. 2 2 3 W=bh /6=8 10 /6=133.33(cm ) [ ]: ứng suất cho phép của gỗ: [ ]gỗ = 90 kG/cm2 . ->  = 12100/133.33= 87.2(KG/cm2 ) < [ ]gỗ = 90 kG/cm2 . -> Thanh xà dọc đảm bảo độ bền. - Kiểm tra độ võng:   tc 3 cx.d cP .l l f= f = 48 E J 400    E: Môđun đàn hồi của gỗ: E= 1,2x105 kG/cm2 . J: Mômen quán tính J=bh3 /12= 8103 /12=666.67 (cm4 ). -2 3 5 266×10 ×150 f= =0.002(cm) 48×1.2×10 ×666.67   cl 120 f = = =0.37(cm) 400 400   f< f  thanh xà gồ dọc đảm bảo độ võng. *) Ván khuôn thành dầm. a) Tổ hợp ván khuôn: - Chiều cao thành dầm cần ghép ván phía có sàn: h= 700- 180 = 520(mm). - Chiều dài thành dầm cần ghép ván: lo =9,4(m) b) Sơ đồ tính toán: - Sơ đồ dầm liên tục kê trên các gối tựa là các thanh sườn. -> khoảng cách bố trí các sườn đứng ls= 75(cm).
  • 148. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 148 Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm c) Tải trọng tác dụng: + q1 : Tải trọng do áp lực ngang của bê tông, n1= 1.3. q1 tc = hd = 25000.6=1500 (KG/m2 ) q1 tt = n1 q1 tc = 1.31500=1950 (KG/m2 ). + q2 : Tải trọng do áp lực sinh ra khi đầm,đổ bê tông, n2= 1.3. - Do đầm bê tông: q2 tc = 200 -> q2 tt = 1.3200 = 260 (KG/m2 ) Tổng tải trọng tác dụng lên hệ thống ván khuôn: qtc = q1 tc + q2 tc = 1500 + 200 = 1700 (KG/m2 ). qtt = q1 tt + q2 tt = 1950 + 260 = 2210(KG/m2 ). Tổng tải trọng tác dụng lên tấm ván khuôn bề rộng b= 0.3m: qv tc = qtc b = 17000.3 = 510(KG/m) qv tt = qtt b = 22100.3= 663(KG/m) d) Kiểm tra độ bền và võng của ván khuôn thành: - Kiểm tra độ bền: max / thepM W R   Mmax= qv tt  ls 2 /10 = 663 0.752 /10= 37,29(KGm)=3729(KGcm). Với ls : khoảng cách bố trí các thanh sườn =0.7(m). W: Mômen kháng uốn của tấm ván khuôn,tra bảng W= 6.45 cm3 . Rthép : cường độ của thép: Rthép= 2100 kG/cm2 . ->  = 3729/6.45 = 578 (KG/cm2 ) < Rthép= 2100 (KG/cm2 ). -> Ván khuôn đảm bảo độ bền. - Kiểm tra độ võng: Đối với sơ đồ dầm liên tục   tc 4 v s sq l l f= f = 128 E J 400     E: Môđun đàn hồi của thép: E= 2.1106 (KG/cm2 ) J: Mômen quán tính của tấm ván khuôn,tra bảng J= 28.59 cm4 . -> -2 4 6 622×10 ×75 f= =0,054(cm) 128×2.1×10 ×28.59   sl 75 f = = =0.18(cm) 400 400   f< f  Ván khuôn thành dầm đảm bảo độ võng. e) Kiểm tra thanh sườn: +) Xác định sơ đồ tính:
  • 149. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 149 Thanh sườn đứng có sơ đồ tính là dầm đơn giản với gối tựa là các thanh chống xiên,khoảng cách các thanh chống xiên lx=60(cm),chiều dài thanh sườn ls=60(cm) +) Tải trọng tác dụng: qs tc = qtc  ls=20750.75 = 1556 (KG/m). qs tt =qtt  ls= 26970.75 = 2022(KG/m). +) Kiểm tra độ bền và độ võng của sườn. Chọn tiết diện thanh sườn 610 (cm) - Kiểm tra độ bền:  max /M W   Mmax= qs tt  l2 /8 = 20220.62 /8= 89(kGm)=8900 (KGcm). Với l : khoảng cách bố trí các thanh chống xiên =0.6m. 2 2 3 W=bh /6=6 10 /6=100(cm ) [ ]: ứng suất cho phép của gỗ: [ ]gỗ = 90 kG/cm2 . ->  = 8900/100 =89 (KG/cm2 ) < [ ]gỗ = 90 kG/cm2 . -> Thanh sườn đảm bảo độ bền. *Tính toán ván khuôn sàn Tổ hợp và tính toán, kiểm tra ván khuôn, xà gồ, cột chống cho sàn a: Tổ hợp ván khuôn:xét ô sàn điển hình có kích thước lớn nhất Ô1 (9,48,3)m X3
  • 150. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 150 b. Xác định tải trọng: - Tải trọng với ván sàn: + Tải trọng bản thân ván: q1 tc = 20 = 20(KG/m2) q1 tt = 1.120 = 22 (kG/m2) + Tải trọng do bê tông: q2 tc = BTCThd +100= 25000.18+100= 550KG/m). q3 tt =1.2550=4200 (KG/m2 ) + Tải trọng do trút bê tông:đổ bằng bơm ->q3 tc =400(KG/m2 ) q3 tt =1.3400=660 (KG/m2 ) Y2 Y3 X3 X4
  • 151. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 151 + Tải trọng do đầm bêtông n4=1,3; q4 tc = 200 (KG/m2 ) với đầm có D=70(mm)  q4 tt = 1.3200 = 260 (KG/m2 ) + Tải trọng do người và thiết bị :q5 tc =250(KG/m2 )  q5 tt = 1.3250 = 325 (KG/m2 ) + Tải phân bố đều trên ván đáy sàn : qtc = q1 tc + q2 tc + q3 tc + q5 tc =20+350+400+250=1020(KG/m2 ) qtt = q1 tt + q2 tt + q3 tt + q5 tt =22+420+520+325=1287(KG/m2 ) c .Tính toán, kiểm tra ván khuôn, xà gồ ngang, xà gồ dọc: + Tính toán kiểm tra ván khuôn Tổng tải trọng tác dụng lên tấm ván khuôn bề rộng b = 0,3m: qv tc = qtc  b = 10200.3 = 306 (KG/m) qv tt = qtt  b = 12870.3 = 386 (KG/m). +Tính theo điều kiện bền :Coi ván khuôn sàn như một dầm liên tục kê lên các gối tựa là các xà gồ ngang ta có :Trong đó : W- Mômen kháng uốn của tấm ván khuôn rộng 300, W = 6.45 (cm3)   -Cường độ của ván khuôn kim loại,   = 2100 (kG/cm2) Bố trí khoảng cách các xà gồ ngang là 75 cm - Kiểm tra độ bền : max / thepM W R   ;Mmax = 2 . 10 tt snq l Mmax = 2 386 0.75 =21.7 10  (KGm)=2170(KGcm)  2 thepσ=2170/6.45 =336<R =2100(KG/cm ) Vậy ván khuôn đảm bảo độ bền. Kiểm tra ván khuôn theo điều kiện biến dạng: Tải trọng dùng để kiểm tra võng : qtc =306(kG/m) Độ võng được tính theo công thức : tc 4 q ×l f= 128 E J  q Mmax Mmax 750 750
  • 152. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 152 Có : Ethép = 2.1106 (KG/cm2 ), J = 28.59 (cm4 )  4 3.06×75 f= =0.012(cm) 6128×2.1×10 ×28.59 Độ võng cho phép :   75l f = = =0.18(cm)>f 400 400 (Thoả mãn) d. Tính toán kiểm tra xà gồ lớp trên * Chọn tiết diện xà gồ là : bh = 1010 cm ; gỗ nhóm IV, khoảng cách giữa các xà gồ lớp trên đã chọn lớn nhất là 75(cm), khoảng cách giữa các xà gồ lớp dưới đã chọn là 120(cm). Xà gồ lớp trên có sơ đồ tính là dầm liên tục chịu tải trọng phân bố đều,gối tựa là các xà gồ lớp dưới. 1200 1200 * Tải trọng tác dụng lên xà gồ: qtc x1 = qtc  lx1 +bx1 hx1 gỗ = 10200.75+0.10.1780= 771 (KG/m). qtt x1=qtt lx1+bx1hx1gỗn=12870.75+0.10.17801.1=972 (KG/m). lx1: Khoảng cách bố trí xà gồ lớp trên. n= 1.1: hệ số vượt tải. bx1, hx1 : Chiều rộng,chiều cao tiết diện xà gồ lớp trên. * Kiểm tra độ bền và võng của xà gồ: - Kiểm tra độ bền:  max /M W   Mmax= qtt x1lx2 2 /10 = 972 1.22 /10= 140 (KGm)=14000 (KGcm). Với lx2 : khoảng cách bố trí xà gồ lớp dưới = 1.2 (m). 2 2 3 W=b h /6=10 10 /6=167(cm )  [ ]: ứng suất cho phép của gỗ: [ ]gỗ = 90 kG/cm2 . ->  = 14000/167= 84kG/cm2 < [ ]gỗ = 90 kG/cm2 . -> Thanh xà gồ đảm bảo độ bền. - Kiểm tra độ võng: *) Với sơ đồ dầm liên tục   tc 4 x1 x2 x2q ×l l f= f = 128×E×J 400  E: Môđun đàn hồi của gỗ: E= 1.2105 (KG/cm2 ) J: Mômen quán tính J=bh3 /12= 10103 /12=833 (cm4 ).
  • 153. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 153 Sơ đồ dầm liên tục: -2 4 5 771×10 ×120 f= =0.12(cm) 128×1.2×10 ×833   x2l 120 f = = =0.3(cm) 400 400   f< f  thanh xà gồ đảm bảo độ võng. - Kiểm tra độ võng:   3tc g gx2P l l f= f = 48 E J 400     E: Môđun đàn hồi của gỗ: E= 1.2105 (KG/cm2 ) J: Mômen quán tính J=bh3 /12= 10143 /12=2286.67 (cm4 ) Sơ đồ dầm liên tục: 3-2 5 938×10 ×120 f= =0.059(cm) 48×1.2×10 ×2286.67   gl 120 f = = =0.3(cm) 400 400   f< f  thanh xà gồ đảm bảo độ võng. Kiểm tra giáo chống sàn. Kiểm tra khả năng chịu lực của giáo PAL (Cột chống) - Tải trọng lên đầu giáo chống bao gồm trọng lượng bê tông: áp lực bê tông ,tải trọng do người và phương tiện, tải trọng bản thân các lớp ván khuôn và xà gồ. - Tải trọng được phân theo diện chịu tải của các đầu giáo. Nguy hiểm nhất ta tính cho giáo đỡ ở vị trí sàn vì tại đáy còn có thêm trọng lượng bê tông sàn. - Với giáo PAL nhịp của giáo là 1,2 m do đó tải trọng lên hai đầu giáo tính như tổng tải trọng lên 1 xà gồ phụ với nhịp là 1,2 m. - Tính ra ta được : N=1180kg =1.18 (T) -Theo catalo: khả nămg chịu lực của mỗi đầu giáo có thể chịu 2,5T. Vì vậy giáo chống đủ khả năng chịu lực. * Lập bảng thống kê ván khuôn, cốt thép, bê tông phần thân 2. Tính toán chọn máy và phương tiện thi công chính Phân đoạn, phân đợt thi công a.Nguyên tắc phân đoạn thi công:
  • 154. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 154  Căn cứ vào khả năng cung cấp vật tư, thiết bị, thời hạn thi công công trình và quan trọng hơn cả là số phân đoạn tối thiểu phải đảm bảo theo biện pháp đề ra là không có gián đoạn trong tổ chức mặt bằng, phải đảm bảo cho các tổ đội làm việc liên tục. + Khối lượng công lao động giữa các phân đoạn phải bằng nhau hoặc chênh nhau không quá 20%, lấy công tác bêtông làm chuẩn.  Số khu vực công tác phải phù hợp với năng suất lao động của các tổ đội chuyên môn, đặc biệt là năng suất đổ bêtông; khối lượng bêtông một phân đoạn phải phù hợp với năng suất máy (thiết bị đổ bêtông). Đồng thời còn đảm bảo mặt bằng lao động để mật độ công nhân không quá cao trên một phân khu. + Ranh giới giữa các phân đoạn phải trùng với mạch ngừng thi công.  Căn cứ vào kết cấu công trình để có khu vực phù hợp mà không ảnh hưởng đến chất lượng. Căn cứ vào mặt bằng công trình và khối lượng công tác bê tông để chia mặt bằng thi công như sau : Từ T1-T5: -Cột, thang bộ, dầm, sàn, thang máy được thi công đổ bê tông bằng bơm Từ T6-Tầng mái: -Cột, thang, thang máy được thi công đổ bê tông bằng cần trục tháp trước. - Dầm, sàn: được thi công đổ bê tông bằng cần trục tháp sau. b. Khối lượng bê tông thi công cho 1 tầng đổ bằng bơm: dầm, sàn Từ bảng thống kê ta có tổng khối lượng bê tông các tầng 1- 5: V V Vsbt d = +å + Xét tầng điền hình tầng 1 có khối lượng bê tông lớn nhất: V=187,356 m3 Chia khối lượng thi công thành 2 phân khu khối lượng bê tông cho mỗi phân khu: V=187,356/2=93,684(m3). c. Khối lượng bê tông thi công cho 1 tầng đổ bằng cần trục: dầm ,sàn Từ bảng thống kê ta có tổng khối lượng bê tông các tầng 5-7:
  • 155. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 155 V V Vsbt d = +å + Xét tầng điền hình tầng 6 có khối lượng bê tông: V=205,97 m3 Chia khối lượng thi công thành 2 phân khu khối lượng bê tông cho mỗi phân khu: V=205,97/4=51,49(m3). Chọn máy thi công công trình gồm + Ô tô bơm bê tông + Xe ôtô vận chuyển bê tông thương phẩm + Máy vận chuyển lên cao: Cần trục tháp, máy vận thăng. + Máy trộn vữa xây, trát + Đầm dùi, đầm bàn.  Chọn máy bơm bê tông - Chọn máy bơm bêtông mã hiệu SB-95A có các thông số kỹ thuật sau: + Năng suất kỹ thuật: 20 - 30 m3/h. + Năng suất thực tế: 15 m3/h. + Kích thước chất độn Dmax: 40 mm. + Công suất động cơ: 32,5 kW. + Đường kính ống: 150 mm. + Kích thước máy dài - rộng - cao: 8 - 1,875 - 2,64 (m). + Trọng lượng máy: 6,8 tấn  Năng suất máy trong ca làm việc là : 157= 105 m3>93,684(m3).  Vậy chọn 1 máy bơm BT SB-95A cho 1 phân đoạn. Vậy thời gian cần để bơm 93,684(m3) là:T= V/N =93,684/15=6,2(h)  Xe vận chuyển bê tông thương phẩm. - Chọn xe vận chuyển bêtông có mã hiệu KA85, có các thông số kỹ thuật sau: + Dung tích thùng trộn: q = 14,6 m3, + Dung tích 1 lần vận chuyển: q = 8,0 m3
  • 156. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 156 + Ô tô cơ sở: KABAG. + Dung tích thùng nước: qn = 0,6 m3. + Độ cao đổ phối liệu vào: 3,5m + Thời gian đổ bêtông ra: tmin = 10 phút + Vận tốc trung bình: v = 30 km/h + Kích thuớc giới hạn dài - rộng - cao: 7,38 - 2,5 - 3,4 (m) - Giả thiết trạm trộn cách công trình 10 km. Ta có chu kỳ làm việc của xe: Tck = Tnhận + 2.Tchạy + Tđổ + Tchờ Trong đó: Tnhận = 10 phút Tđổ = 30 phút Tchờ = 10 phút Tchạy = (10/30).60 = 20 phút  Tck = 10 + 2.20 + 30 + 10 = 90 phút - Trọng 1 ca, 1 xe chạy được: t ck 60 60 m T.K . 7.0,85. 4 T 90    (chuyến) - Số xe chở bêtông cần thiết là: = 𝑛 = 𝑉 𝑞 𝑡𝑡. 𝑚 = 93,684 8.4 = 2,92(chiếc) - Để đảm bảo việc cung cấp bêtông cho quá trình thi công được liên tục, máy bơm bêtông không phải chờ đợi thì ta chọn 3 xe ô tô để vận chuyển bêtông, mỗi xe chạy 4 chuyến.  . Cần trục tháp Công trình có chiều cao lớn nên để vận chuyển vật tư phục vụ thi công ta phải sử dụng cần trục tháp. Mặt khác do khối lượng bêtông trong các phân đoạn không lớn nên ta cũng sử dụng cần trục tháp để vận chuyển bêtông phục vụ cho công tác đổ bêtông dầm, sàn, cột, từ tầng 6 trở lên. Bêtông được vận chuyển bằng cần trục, đổ theo phương pháp thủ công, để tránh bêtông bị phân tầng do trút vữa từ trong thùng chứa ta dùng ống mềm, ống vòi voi để dẫn bêtông tới vị trí đổ.
  • 157. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 157 Cần trục tháp được chọn phải đáp ứng được các yêu cầu kĩ thuật thi công công trình: thi công được toàn bộ công trình, an toàn cho người và cần trục trong lúc thi công, kinh tế nhất. a,Xác định khối lượng cẩu lắp trong một ca Theo tiến độ thi công thì trong ngày làm việc nặng nhất cần trục phải vận chuyển bê tông dầm sàn, ván khuôn dầm sàn, cốt thép dầm sàn, bê tông dầm sàn cho các phân đoạn khác nhau, do đó cần trục tháp được chọn phải có năng suất phù hợp với các công tác diễn ra trong cùng ngày đó. Khối lượng yêu cầu cần trục tháp vận chuyển 1 ca: Tính cho tầng 6: ( các tầng khác tính tương tự) Trọng lượng ván khuôn: Trọng lượng ván khuôn lấy trung bình 30 kg/m2, tổng diện tích ván khuôn dầm, sàn 1 tầng là Khối lượng ván khuôn cả tầng là 533,38.30 = 16001 kg = 16,001tấn. Dự tính thi công ván khuôn dầm sàn trong 10 ca Khối lượng vận chuyển 1 ca: 4,374 tấn ván khuôn. Trọng lượng cốt thép cột, dầm, sàn: Tổng trọng lượng cốt thép dầm sàn 1 tầng là 32,13 tấn, dự tính thi công trong 11 ca Khối lượng vận chuyển một ngày là 3 tấn. Vậy tổng khối lượng cần vận chuyển trong ngày lớn nhất của cần trục tháp là: Q =51,49+ 4,374+3=58,86(T) Các thông số để lựa chọn cần trục tháp: - Tải trọng cần nâng: Qyc - Chiều cao nâng vật: Hyc - Bán kính phục vụ lớn nhất: Ryc + Sức nâng yêu cầu: Trọng lượng vật nâng ứng với vị trí xa nhất trên công trình là thùng đổ bê tông dung tích 1m3
  • 158. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 158   2 2 2        L SBRyc Qyc=qck+Σqt qck: trọng lượng thùng đổ bê tông, chọn thùng có dung tích 1m3 qt: trọng lượng các phụ kiện treo buộc, lấy là 0.1(T) Vậy Qyc=12.5 + 0.1 =2.6T + Tính chiều cao nâng hạ vật: Hyc = Hct + Hat + Hck + Ht (m) Trong đó : Hct: Chiều cao của công trình; Hct = 58,85(m) Hat: Khoảng an toàn; Hat = 1m Hck: Chiều cao cấu kiện cẩu lắp; Hck = 2m Ht: Chiều cao thiết bị treo buộc; Ht = 1.5m Vậy chiều cao cần thiết của cần trục là : Hyc = 58,5 + 1 + 2 + 1,5 = 63 (m) + Bán kính nâng vật: Trong đó: L = 50,6(m): Chiều dài của nhà. B = 30,3(m): Bề rộng của nhà. S = r/2 + b0 + bg + a = 3.2/2+ 0.3 + 1.2 + 2 = 7.5 (m.) S là khoảng cách từ tâm quay của cần trục đến mép công trình. r = 1.6m: bề rộng cần trục. bg = 1.2m: Chiều rộng của dàn giáo. b0 = 0.3m: Khoảng cách từ giáo đến mép công trình. a = 4.5m: Khoảng cách an toàn, đã bao gồm cả bề rộng lưới an toàn. Vậy: 𝑅 𝑦𝑐 = √(30,3 + 7,5)2 + 50,62 2 = 52(m) Dựa vào các thông số tính toán trên, ta thấy bán kính yêu cấu lớn nên chọn cần trục chạy ray có đối trọng thấp COMASA ESPANA NT 35100 Các thông số kỹ thuật của cần trục:
  • 159. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 159 ck ck t n 3600  nâng nâng H 37.2 T 1.127(phót) V 33 = = = quay 180 1 T 2 1.25(phót) 360 0.8 = ´ ´ = Chiều cao nâng lớn nhất: H max =65(m) Tầm với lớn nhất: Rmax =2-40(m) Trọng lượng nâng: Qmin =1(T),Qmax= 4(T) Vận tốc nâng: Vn =33(m/phút) Vận tốc quay: Vq =0.8(vòng/ phút). + Kiểm tra năng suất của cần trục tháp: Năng suất tính toán của cần trục chính là năng suất đổ bêtông của nó và được tính theo công thức: Ns = 7QnckKttKtg (m3/ca) Trong đó:Q =4(T) tck = E.(T1 + T2) E = 0.8 là hệ số kết hợp đồng thời các động tác T1 = Tnâng + Thạ + Tquay Thạ = Tnâng = 67.62 (giây) => T1 = 67.62+67.62+75 =210.24(s) T2: thời gian thao tác thủ công gồm móc, tháo, cẩu, trút vữa bê tông, lấy T2=180(s)=> Tck = 0.8(210.24 +180 ) = 312.2 (s) => nck =3600/312.2 =11.53 Ktt= 0.7 là hệ số sử dụng tải trọng Ktg= 0.75 là hệ số sử dụng thời gian. Vậy năng suất cần trục trong 1ca là: Ns =72.511.530.70.75=105.93 (T/ca)=49.37(m3/ca)
  • 160. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG SVTH: ĐỖ VĂN GIẦU_ XD1801D 160 Với năng suất của cần trục đã chọn thoả mãn nhu cầu cẩu lắp của cần trục trong 1 ca. .