i
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
HỒ PHẠM THANH PHƢỚC
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC
SINH THÔNG QUA BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 9
TRUNG HỌC CƠ SỞ
Chuyên ngành: Lý luận và Phƣơng pháp dạy học Bộ môn Hóa học
Mã số: 60140111
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
PGS.TS. TRẦN TRUNG NINH
Thừa Thiên Huế, năm 2018
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết
quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong
bất kỳ một công trình nào khác.
Tác giả
Hồ Phạm Thanh Phước
iii
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi xin bày tỏ sự biết
ơn chân thành và sâu sắc đến:
- Thầy cô giảng viên Khoa Hóa học, trường Đại học sư phạm Huế, là những
thầy cô đã đào tạo và hướng dẫn để tôi có đủ khả năng thực hiện luận văn khoa học
này.
- Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy hướng dẫn – PGS. TS
Trần Trung Ninh về sự tận tình hướng dẫn, góp ý, động viên cho tôi trong suốt quá
trình xây dựng và hoàn thiện luận văn.
- Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám Hiệu, Phòng Sau đại học
trường Đại học Sư phạm Huế đã luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để các học
viên chuyên ngành “Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học” khóa 25 An
Giang nói chung và bản thân tôi nói riêng hoàn thành tốt nhất khóa học cao học
này.
- Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường THCS Hòa Bình Thạnh,
THCS Trần Hưng Đạo các đồng nghiệp và các em học sinh đã cùng tôi, giúp đỡ tôi
trong quá trình thực hiện điều tra, thực nghiệm sư phạm, trong suốt quá trình học
tập và thực hiện luận văn này.
Thừa Thiên Huế, ngày 30 tháng 06 năm 2018
Tác giả
Hồ Phạm Thanh Phước
1
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa ...............................................................................................................i
Lời cam đoan...............................................................................................................ii
Lời cảm ơn ................................................................................................................ iii
MỤC LỤC...................................................................................................................1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .........................................................................4
DANH MỤC CÁC BẢNG..........................................................................................5
DANH MỤC CÁC HÌNH...........................................................................................6
PHẦN I: MỞ ĐẦU....................................................................................................7
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................7
2. Mục đích nghiên cứu ..........................................................................................8
3. Nhiệm vụ nghiên cứu..........................................................................................8
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu....................................................................9
5. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................9
6. Giả thuyết khoa học ............................................................................................9
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................................9
8. Đóng góp mới của đề tài...................................................................................10
9. Cấu trúc luận văn ..............................................................................................10
PHẦN II: NỘI DUNG.............................................................................................11
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .........................11
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu.............................................................................11
1.2. Bài tập Hóa học..............................................................................................12
1.2.1. Khái niệm bài tập Hóa học .........................................................................12
1.2.2. Ý nghĩa của bài tập Hóa học.......................................................................12
1.2.3. Bài tập Hóa học thực tiễn ...........................................................................14
1.3. Năng lực.........................................................................................................21
1.3.1. Khái niệm chung về năng lực .....................................................................21
1.3.2. Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn ................................................21
1.4. Đặc điểm tâm, sinh lý của học sinh THCS....................................................22
1.4.1. Vị trí, ý nghĩa của giai đoạn tuổi học sinh THCS trong sự phát triển con ngƣời .22
2
1.4.2. Những biến đổi đặc điểm tâm sinh lý của trẻ thiếu niên ............................23
1.5. Thực trạng sử dụng bài tập Hóa học và phát triển năng lực VDKT cho HS.25
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1............................................................................................30
Chƣơng 2: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO
THỰC TIỄN THÔNG QUA BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ 9............................31
2.1. Phân tích chƣơng trình Hóa Học vô cơ lớp 9 ................................................31
2.1.1. Tầm quan trọng của phần Hóa Học vô cơ lớp 9.........................................31
2.1.2. Nội dung kiến thức và kỹ năng của phần Hóa học vô cơ lớp 9..................32
2.2. Nguyên tắc xây dựng bài tập thực tiễn ..........................................................33
2.3. Quy trình thiết kế bài tập thực tiễn ................................................................33
2.4. Công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn ........34
2.5. Thiết kế bài tập để học sinh rèn luyện và phát triển năng lực vận dụng kiến
thức vào thực tiễn..................................................................................................38
2.5.1. Bài tập giải thích hiện tƣợng.......................................................................38
2.5.2. Bài tập nhận biết .........................................................................................43
2.5.3. Bài tập định tính và định lƣợng ..................................................................44
2.6. Sử dụng bài tập hóa học thực tiễn trong dạy học ở trƣờng THCS ................45
2.6.1. Sử dụng bài tập hóa học thực tiễn trong dạy học........................................45
2.6.2. Hƣớng dẫn học sinh giải bài tập Hóa Học thực tiễn...................................63
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2............................................................................................66
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM..............................................................67
3.1. Mục đích của thực nghiệm sƣ phạm..............................................................67
3.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm .............................................................67
3.3. Phạm vi thực nghiệm sƣ phạm ......................................................................67
3.4. Thời gian thực nghiệm sƣ phạm ....................................................................67
3.5. Nội dung thực nghiệm sƣ phạm.....................................................................68
3.5.1. Xây dựng nội dung chƣơng trình thực nghiệm...........................................68
3.5.2. Tiến hành thực nghiệm ...............................................................................69
3.6. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm .......................................................................69
3.6.1. Phƣơng pháp xử lí kết quả ..........................................................................69
3
3.6.2. Phân tích kết quả thực nghiệm sƣ phạm.....................................................70
3.6.3. Kết luận thực nghiệm sƣ phạm...................................................................79
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3............................................................................................82
Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...............................................................83
1. Kết luận.............................................................................................................83
2. Kiến nghị...........................................................................................................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................86
PHỤ LỤC
4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
BTHH Bài tập hóa học
ĐC Đối chứng
đktc Điều kiện tiêu chuẩn
GDĐT Giáo dục và đào tạo
GV Giáo viên
HS Học sinh
KT Kiểm tra
SGK Sách giáo khoa
THCS Trung học Cơ sở
TN Thực nghiệm
TNKQ Trắc nghiệm khách quan
TNTL Trắc nghiệm tự luận
VDKT Vận dụng kiến thức
5
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Thực trạng sử dụng bài tập hóa học gắn với thực tiễn ở các Trƣờng THCS
Tỉnh An Giang .........................................................................................26
Bảng 1.2. Đánh giá của thầy, cô về năng lực vận dụng kiến thức thực tiễn của HS ở
các trƣờng THCS Tỉnh An Giang............................................................27
Bảng 2.1. Bảng kiểm đánh giá năng lực vận dụng kiến thứcvào thực tiễn...............35
Bảng 2.2. Bảng theo dõi năng VDKT vào thực tiễn của HS dành cho GV..............37
Bảng 3.1. Danh sách các lớp thực nghiệm................................................................67
Bảng 3.2.a. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra khảo sát ...70
Bảng 3.2.b. Xếp loại học sinh khối 9 – Bài kiểm tra khảo sát..................................71
Bảng 3.2.c. Các tham số thống kê đặc trƣng điểm kiểm tra lớp TN và ĐC .............72
Bảng 3.3.a. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra hoá
học 9 – Lần 1 ...........................................................................................72
Bảng 3.3.b. Xếp loại học sinh khối 9 – Lần 1...........................................................73
Bảng 3.3.c. Các tham số thống kê đặc trƣng điểm kiểm tra lớp TN và ĐC .............74
Bảng 3.4.a. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra
hoá học 9 – Lần 2.....................................................................................74
Bảng 3.4.b. Xếp loại học sinh khối 9 – Lần 2...........................................................75
Bảng 3.4.c. Các tham số thống kê đặc trƣng điểm kiểm tra lớp TN và ĐC .............75
Bảng 3.5.a. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra hoá
học 9 – Lần 3 ...........................................................................................76
Bảng 3.5.b. Xếp loại học sinh khối 9 – Lần 3...........................................................77
Bảng 3.5.c. Các tham số thống kê đặc trƣng điểm kiểm tra lớp TN và ĐC .............77
Bảng 3.6.a. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra
hoá học 9 – 3 bài kiểm tra hoá học 9.......................................................78
Bảng 3.6.b. Xếp loại học sinh khối 9 – 3 bài kiểm tra hoá học 9 .............................79
Bảng 3.6.c. Các tham số thống kê đặc trƣng điểm kiểm tra lớp TN và ĐC .............79
6
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1. Đƣờng lũy tích điểm kiểm tra khảo sát.....................................................71
Hình 3.2. Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh – Bài KT khảo sát ............72
Hình 3.3. Đƣờng lũy tích điểm kiểm tra lần 1 ..........................................................73
Hình 3.4. Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh – Bài KT lần 1..................74
Hình 3.5. Đƣờng lũy tích điểm kiểm tra khối 9 – Lần 2...........................................75
Hình 3.6. Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh – Bài KT lần 2..................75
Hình 3.7. Đƣờng lũy tích điểm kiểm tra khối 9 – Lần 3...........................................76
Hình 3.8. Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh – Bài KT lần 3..................77
Hình 3.9. Đƣờng lũy tích điểm 3 bài kiểm tra hoá học 9..........................................78
Hình 3.10. Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh – 3 Bài kiểm tra..............79
7
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục là quốc sách hàng đầu. Mục tiêu của nền giáo dục là đào tạo những
con ngƣời phát triển toàn diện, tạo ra nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng yêu
cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nƣớc. Mục tiêu giáo dục phổ thông là giúp
học sinh phát triển toàn diện, giải quyết đƣợc các vấn đề thực tiễn cuộc sống.
Nhƣng, để giải quyết một vấn đề thực tiễn lại cần có sự phối hợp, sử dụng kiến
thức, kĩ năng của nhiều môn học khác nhau.
Trong các môn học ở trƣờng THCS, môn Hóa Học giữ một vai trò quan
trọng. Hóa Học là một môn khoa học vừa lý thuyết vừa thực nghiệm, chuyên nghiên
cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng. Do đó, môn Hóa học là một môn
khoa học tự nhiên rất gần gũi với đời sống thông qua các hiện tƣợng Hóa Học, các
phản ứng Hóa Học và ứng dụng của một số chất cụ thể trong đời sống và sản xuất.
Vì thế việc lồng ghép các bài tập thực tiễn vào trong quá trình dạy và học bộ môn là
tạo điều kiện cho việc học và hành gắn liền với thực tế “học đi đôi với hành”, tạo
cho học sinh sự hứng thú, hăng say trong học tập, thấy đƣợc sự thiết thực của học
tập, sau là giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực trong đó có năng lực vận
dụng kiến thức.
Để phát triển năng lực cho mỗi ngƣời phải đƣợc bắt đầu từ giai đoạn giáo
dục ở Tiểu học và cấp THCS. Trong dạy học Hóa Học, bài tập đóng vai trò rất quan
trọng. Bài tập Hóa Học vừa là mục tiêu, nội dung và phƣơng pháp dạy học hiệu quả.
Tuy nhiên, hiện nay hệ thống các bài tập chứa đựng những vấn đề nảy sinh trong
thực tiễn cuộc sống chƣa phong phú, việc sử dụng bài tập góp phẩn phát triển năng
lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn chƣa đƣợc rộng rãi, còn nhiều khó khăn nên
bài tập Hóa Học đang xa rời thực tiễn, quá chú trọng vào tính toán, coi nhẹ bản chất
hóa học.
Với yêu cầu giáo dục hiện nay cũng nhƣ với mong muốn phát triển năng lực
vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh, việc tuyển chọn và xây dựng hệ
thống các bài tập thực tiễn cho học sinh là một trong những vấn đề cấp thiết cần đặt
8
ra cho ngành giáo dục. Trong quá trình học tập, thông qua các bài tập Hóa Học có
tính thực tiễn, học sinh đƣợc củng cố mối liên hệ giữa lý thuyết với ứng dụng, với
thực tiễn. Đồng thời, khi mang kiến thức học đƣợc để giải thích, vận dụng trong
cuộc sống tạo nhiều hứng thú hơn, giúp học sinh yêu thích và say sƣa với môn học
từ đó phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh.
Xuất phát từ những vấn đề trên chúng tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Phát
triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thông qua bài tập
Hóa Học vô cơ lớp 9 trung học cơ sở”.
2. Mục đích nghiên cứu
Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh trƣờng THCS
qua việc nghiên cứu, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập Hóa học vô cơ lớp 9.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích trên, nhiệm vụ nghiên cứu đƣợc đề ra nhƣ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận có liên quan đến đề tài: Năng lực, năng lực vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và những biểu hiện của nó; cách kiểm tra đánh giá và
biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh.
- Nghiên cứu mục tiêu, nội dung chƣơng trình và SGK Hóa học 9 hiện hành.
- Điều tra, khảo sát và đánh giá việc sử dụng BTHH và phát triển năng lực vận
dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh ở trƣờng THCS trong dạy học Hóa học.
- Nghiên cứu tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập Hóa học có nội dung
thực tiễn của phần Hóa học vô cơ lớp 9.
- Nghiên cứu các biện pháp rèn luyện và phát triển năng lực vận dụng kiến
thức vào thực tiễn để đề xuất các biện pháp phát triển năng lực này thông qua việc
sử dụng hệ thống bài tập đã tuyển chọn và xây dựng.
- Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của
học sinh.
- Thực nghiệm sƣ phạm để đánh giá chất lƣợng, tính phù hợp, tính hiệu
quả và tính khả thi của hệ thống bài tập Hóa học và các biện pháp sử dụng đã đề
xuất nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh ở
trƣờng THCS.
9
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy và học môn Hoá học ở trƣờng THCS.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
- Hệ thống BTHH có nội dung gắn với thực tiễn của phần Hóa học vô cơ lớp 9.
- Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thông
qua sử dụng hệ thống bài tập hóa học thực tiễn.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: nghiên cứu khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học
sinh và hình thức dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của
phần Hóa học vô cơ lớp 9.
- Địa bàn: Một số trƣờng THCS trong Huyện Châu Thành, Thành phố Long
Xuyên, Tỉnh An Giang.
- Thời gian: Từ tháng 9/2017 đến tháng 3/2018.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu nghiên cứu đầy đủ cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy học Hóa học sử dụng
hệ thống BTHH thực tiễn sẽ phát triển đƣợc năng lực vận dụng kiến thức Hóa học vào
thực tiễn cho học sinh lớp 9 góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học Hóa học.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các tài liệu về dạy học tích cực, dạy học phát triển năng lực.
- Nghiên cứu tài liệu, bài tập vận dụng thực tiễn.
- Nghiên cứu về cách xây dựng và cách giải bài tập vận dụng.
7.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Nghiên cứu về tình hình dạy học Hóa học khối 9.
- Nghiên cứu kỹ năng giải BTHH của học sinh ở trƣờng THCS Trần Hƣng
Đạo, trƣờng THCS Hòa Bình Thạnh…
- Thực nghiệm sƣ phạm.
7.3. Phƣơng pháp thống kê
Sử dụng phƣơng pháp thống kê xử lý số liệu thực nghiệm sƣ phạm để rút ra
kết luận của đề tài.
10
8. Đóng góp mới của đề tài
- Xây dựng đƣợc hệ thống các BTHH vô cơ lớp 9 nhằm phát triển năng lực
vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh.
- Các biện pháp sử dụng hệ thống BTHH thực tiễn nhằm phát triển năng lực
vận dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn cho học sinh.
9. Cấu trúc luận văn
Nội dung chính của luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chƣơng:
- Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài.
- Chƣơng 2: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn thông qua
bài tập Hóa học vô cơ 9.
- Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm.
11
PHẦN II: NỘI DUNG
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Hiện nay đã có một số công trình nghiên cứu, sách, giáo trình, tài liệu, bài
viết… liên quan đến việc việc sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học nói chung và
môn Hóa học nói riêng nhƣ:
- PGS.TS Nguyễn Xuân Trƣờng (2009), Sử dụng bài tập trong dạy học Hóa
học ở trường phổ thông. Nxb ĐH Sƣ Phạm Hà Nội. Tác giả đã trình bày tổng quan
về bài tập Hóa học, ý nghĩa, tác dụng của bài tập Hóa học. Bài tập Hóa học theo tác
giả vừa là mục tiêu, vừa là nội dung vừa là phƣơng pháp dạy học Hóa học.[32]
- TS. Cao Cự Giác (2009), Thiết kế và sử dụng bài tập thực nghiệm trong
dạy và học Hóa học. Nxb Giáo dục Việt Nam. Tác giả đã trình bày xu hƣớng phát
triển của bài tập Hóa học, đi sâu vào loại bài tập thực nghiệm, trong đó có cả loại
bài tập thực nghiệm trong tƣ duy. [12]
- Sáng kiến kinh nghiệm với đề tài: “Phát triển năng lực vận dụng kiến thức
Hóa học cho học sinh trường phổ thông DTNT THPT huyện Điện Biên Đông qua hệ
thống bài tập phần phi kim – chương trình Hóa học cơ bản lớp 10” của Nguyễn Thị
Linh Trƣờng DTNT THPT Huyện Điện Biên Đông. [16]
- Luận văn thạc sĩ với đề tài: “Xây dựng và sử dụng các bài tập Hóa học có nội
dung thực tiễn tại Hải Phòng trong chương trình Hóa vô cơ ở trường THPT”. Đặng
Thị Hồng Hạnh (2012) – Trƣờng Đại học Giáo dục, ĐH Quốc gia Hà Nội. [14]
- Luận văn thạc sĩ với đề tài: “Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa
học gắn với thực tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường THPT”. Lê Thị Kim
Thoa (2009) – Trƣờng Đại học Sƣ Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh. [29]
- Luận văn thạc sĩ với đề tài: “Phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa
học vào đời sống thông qua dạy học phần phi kim THCS”. Đặng Ngọc Sang (2017)
- Đại học Sƣ phạm Huế. [23]
- Nguyễn Thị Lan Phƣơng, Đặng Xuân Cƣơng, 2015. Xây dựng công cụ
đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh phổ thông. Tạp chí Khoa học
Giáo dục, Số 114, tháng 3 năm 2015, tr. 21-24. [20]
12
- Lƣu Thị Lƣơng Yến (2016), Sử dụng Bài tập hóa học định hướng phát
triển năng lực trong dạy học phần dẫn xuất hiđrocacbon lớp 11 nhằm phát triển
năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Tạp chí Khoa học, trƣờng ĐHSP Hà Nội,
Volume 61, số 6A, pp105-115. [42]
1.2. Bài tập Hóa học
1.2.1. Khái niệm bài tập Hóa học [5], [6]
Bài tập là một thành phần quan trọng trong môi trƣờng học tập mà ngƣời
giáo viên cần sử dụng trong dạy học hóa học. Bài tập không chỉ giúp học sinh củng
cố đƣợc kiến thức mà còn rèn cho học sinh những kỹ năng vận dụng kiến thức đã
học để giải quyết một số vấn đề có liên quan.
Bài tập Hóa học là một dạng bài làm gồm những bài toán, những câu hỏi hay
đồng thời cả bài toán và câu hỏi thuộc về Hóa học mà trong khi hoàn thành chúng,
học sinh nắm đƣợc một tri thức hay kĩ năng nhất định.
Câu hỏi là những bài làm mà trong quá trình hoàn thành chúng, học sinh phải
tiến hành một hoạt động tái hiện. Trong các câu hỏi, giáo viên thƣờng yêu cầu học
sinh phải nhớ lại nội dung của các định luật, quy tắc, khái niệm, trình bày lại một mục
trong sách giáo khoa … còn bài toán là những bài làm mà khi hoàn thành chúng, học
sinh phải tiến hành một hoạt động sáng tạo gồm nhiều thao tác và nhiều bƣớc.
Nhƣ vậy, chính các BTHH gồm bài toán hay câu hỏi, là phƣơng tiện cực kỳ
quan trọng để phát triển tƣ duy học sinh. Ngƣời ta thƣờng lựa chọn những bài toán
và câu hỏi đƣa vào một bài tập là có tính toán đến một mục đích dạy học nhất định,
là nắm hay hoàn thiện một dạng tri thức hay kỹ năng nào đó. Việc hoàn thành và
phát triển kỹ năng giải các bài toán Hóa học cho phép thực hiện những mối liên hệ
qua lại mới giữa các tri thức thuộc cùng một trình độ của cùng một năm học và
thuộc những trình độ khác nhau của những năm học khác nhau cũng nhƣ giữa tri
thức và kỹ năng.
1.2.2. Ý nghĩa của bài tập Hóa học
Bài tập Hóa học giữ vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào
tạo chung và mục tiêu riêng của môn Hóa học. Bài tập Hóa học đƣợc sử dụng ở tất
cả các khâu của quá trình dạy học: nghiên cứu tài liệu mới, củng cố, vận dụng, khái
13
quát hóa – hệ thống hóa và kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của học
sinh. Nó cung cấp cho học sinh cả kiến thức, cả con đƣờng giành lấy kiến thức, mà
còn mang lại niềm vui sƣớng của sự phát hiện, của việc tìm ra đáp số.
Bài tập Hóa học có nhiều ứng dụng trong dạy học với tƣ cách là một phƣơng
pháp dạy học phổ biến, quan trọng và hiệu nghiệm. Bài tập Hóa học là phƣơng tiện
cơ bản để dạy học sinh tập vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế đời sống, sản
xuất và tập nghiên cứu khoa học. Kiến thức học sinh tiếp thu đƣợc chỉ có ích khi sử
dụng nó vào việc giải bài tập hoặc vận dụng vào thực tiễn đời sống. Đối với học
sinh, việc giải bài tập là một phƣơng pháp dạy học tích cực.
Bài tập định hƣớng phát triển năng lực là dạng bài tập đòi hỏi ngƣời học phải
vận dụng các kiến thức riêng lẻ khác nhau để giải quyết một vấn đề mới đối với
ngƣời học, gắn với tình huống cuộc sống. Hệ thống bài tập định hƣớng năng lực
chính là công cụ để học sinh luyện tập nhằm hình thành năng lực, đồng thời là công
cụ để giáo viên và các cán bộ quản lí giáo dục kiểm tra, đánh giá năng lực của học
sinh và biết đƣợc mức độ đạt chuẩn của quá trình dạy học.
Dựa trên các bậc nhận thức và chú ý đến đặc điểm của học tập định hƣớng
năng lực, có thể xây dựng bài tập định hƣớng năng lực theo các dạng:
- Các bài tập dạng tái hiện: Yêu cầu sự hiểu và tái hiện tri thức. Bài tập tái
hiện không phải trọng tâm của bài tập định hƣớng năng lực.
- Các bài tập vận dụng: Các bài tập vận dụng những kiến thức trong các tình
huống không thay đổi. Các bài tập này nhằm củng cố kiến thức và rèn luyện các kĩ
năng cơ bản, chƣa đòi hỏi sáng tạo.
- Các bài tập giải quyết vấn đề: Các bài tập này đòi hỏi sự phân tích, tổng
hợp, đánh giá, vận dụng kiến thức vào những tình huống thay đổi để giải quyết vấn
đề. Dạng bài tập này đòi hỏi sự sáng tạo của ngƣời học.
- Các bài tập gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn (bài tập thực tiễn): Các
bài tập thực tiễn giải quyết những vấn đề gắn với bối cảnh và tình huống thực tiễn.
Đây là bài tập mở, tạo cơ hội cho học sinh có nhiều cách tiếp cận, nhiều con đƣờng
giải quyết khác nhau.
14
1.2.3. Bài tập Hóa học thực tiễn [12], [13], [18], [33]
1.2.3.1. Khái niệm bài tập Hóa học thực tiễn
- Bài tập Hóa học thực tiễn là những bài tập đòi hỏi học sinh phải vận dụng
kiến thức, kĩ năng Hóa học (những điều kiện và yêu cầu) cùng với các kiến thức của
các môn học khác kết hợp với kinh nghiệm, kĩ năng sống để giải quyết một số vấn
đề đặt ra từ những bối cảnh và tình huống nảy sinh từ thực tiễn.
- Bài tập Hóa học thực tiễn có ba đặc điểm quan trọng, thứ nhất là loại bài
tập có bối cảnh thực tiễn, thứ hai là bài tập phù hợp với mức độ nhận thức của học
sinh và thứ ba là bài tập đòi hỏi biện pháp giải quyết thực tế.
1.2.3.2. Vai trò, chức năng của BTHH thực tiễn
BTHH thực tiễn cũng có đầy đủ các vai trò, chức năng của một BTHH.
Ngoài ra nó còn có thêm một số tác dụng khác:
a. Về kiến thức:
- Thông qua giải BTHH thực tiễn, HS hiểu kĩ hơn các khái niệm, tính chất
hoá học; thƣờng xuyên củng cố kiến thức và hệ thống hoá đƣợc kiến thức; mở rộng
sự hiểu biết của bản thân một cách sinh động, phong phú mà không làm nặng nề
khối lƣợng kiến thức của HS.
- Bên cạnh đó, BTHH thực tiễn giúp HS có thêm sự hiểu biết về thiên nhiên,
môi trƣờng sống, ngành sản xuất hoá học, những vấn đề mang tính thời sự trong
nƣớc và quốc tế qua việc vận dụng kiến thức để lí giải các hiện tƣợng và cải tạo
thực tiễn nhằm nâng cao chất lƣợng cuộc sống.
b. Về kĩ năng:
Việc giải BTHH thực tiễn giúp HS:
- Rèn luyện và phát triển cho HS năng lực nhận thức, năng lực phát hiện và
giải quyết vấn đề liên quan đến thực tế cuộc sống.
Ví dụ: Axit sunfuric đƣợc sử dụng rộng rãi trong các acquy. Khi sử dụng
acquy, tuyệt đối không để axit sunfuric tiếp xúc với cơ thể vì có thể gây bỏng nặng.
Em hãy giải thích vì sao các nhà sản xuất khuyến cáo không dốc ngƣợc acquy khi
sử dụng?
- Rèn luyện và phát triển các kĩ năng thu thập thông tin, vận dụng kiến thức
15
để giải quyết tình huống có vấn đề của thực tế một cách linh hoạt, sáng tạo.
c. Về giáo dục tƣ tƣởng:
Việc giải BTHH thực tiễn có tác dụng:
- Rèn luyện cho HS tính kiên nhẫn, tự giác, chủ động, chính xác, sáng tạo
trong học tập và trong quá trình giải quyết các vấn đề thực tiễn.
- Thông qua nội dung bài tập giúp HS thấy rõ lợi ích của việc học môn Hoá
học từ đó HS thêm tự tin vào bản thân mình, tạo động cơ học tập tích cực, kích
thích trí tò mò, óc quan sát, sự ham hiểu biết, làm tăng hứng thú học môn hoá học
và từ đó có thể làm cho HS say mê nghiên cứu khoa học và công nghệ giúp HS có
những định hƣớng nghề nghiệp tƣơng lai. Ngoài ra, vì các BTHH thực tiễn gắn liền
với đời sống của chính bản thân HS, của gia đình, của địa phƣơng và với môi
trƣờng xung quanh nên càng góp phần tăng động cơ học tập của HS: học tập để
nâng cao chất lƣợng cuộc sống của bản thân và của cộng đồng.
Ví dụ: Tỉnh An Giang, thành phố
Châu Đốc là địa phƣơng duy nhất của cả
nƣớc có tƣợng đài vinh danh cá tra, cá basa.
Đây là những loài vật nuôi xóa đói, giảm
nghèo và làm giàu của ngƣời nông dân An
Giang. Điểm khác biệt nào sau đây của cá
tra và cá basa liên quan đến việc cá basa
tiêu thụ nhiều oxi hòa tan trong nƣớc hơn
so với cá tra?
A. Cá basa đắt tiền hơn, thơm ngon hơn so với cá tra.
B. Cá basa sống trong nƣớc chảy còn cá tra có thể sống trong ao.
C. Cá basa và cá tra đều là cá da trơn, nhƣng chất lƣợng khác nhau.
D. Cá basa và cá tra khác nhau về lƣợng chất béo trong cơ thể.
d. Giáo dục kĩ thuật tổng hợp:
- Những vấn đề của kĩ thuật của nền sản xuất yêu cầu đƣợc chuyển tải thành
nội dung của các BTHH, lôi cuốn HS suy nghĩ về các vấn đề của kĩ thuật.
- BTHH còn cung cấp cho HS những số liệu lý thú của kĩ thuật, những số
16
liệu mới về phát minh, về năng suất lao động, về sản lƣợng ngành sản xuất đạt đƣợc
giúp HS hòa nhịp với sự phát triển của khoa học, kĩ thuật thời đại mình đang sống.
Ví dụ: Dùng clo để khử trùng nƣớc sinh hoạt là một phƣơng pháp rẻ tiền và
dễ sử dụng hoặc trong công nghiệp clo dùng làm nguyên liệu sản xuất nhựa PVC,…
Hàng năm thế giới tiêu thụ khoảng 45 triệu tấn Cl2. Nếu lƣợng clo trên chỉ đƣợc
điều chế từ NaCl thì cần ít nhất bao nhiêu tấn NaCl?
1.2.3.3. Phân loại bài tập Hóa học thực tiễn
a. Cơ sở phân loại BTHH thực tiễn
Có nhiều cơ sở để phân loại bài tập hóa học thực tiễn [35]:
- Dựa vào hình thức, bài tập Hóa học thực tiễn có thể chia thành: Bài tập tự
luận (tự trả lời) bao gồm các dạng trả lời bằng một từ, bằng một câu ngắn, trả lời cả
bài (theo cấu trúc hoặc tự do), giải bài tập; bài tập trắc nghiệm khách quan bao gồm
các dạng câu hỏi có/không, đúng/sai, nhiều lựa chọn, phức hợp, ghép đôi.
+ Bài tập tự luận (tự trả lời) bao gồm các dạng trả lời bằng một từ, bằng một
câu ngắn, trả lời cả bài (theo cấu trúc hoặc tự do), giải bài toán. Bài tập TNTL là
dạng bài tập yêu cầu HS phải kết hợp cả kiến thức hoá học, ngôn ngữ hoá học và
công cụ toán học để trình bày nội dung của bài toán hoá học.
+ Bài tập TNKQ là loại bài tập hay câu hỏi có kèm theo câu trả lời sẵn và yêu
cầu HS suy nghĩ rồi dùng 1 ký hiệu đơn giản đã quy ƣớc để trả lời. Bài tập TNKQ
bao gồm câu hỏi có/không, đúng/sai, câu hỏi có nhiều lựa chọn, câu ghép đôi…
- Dựa vào tính chất hoạt động của HS khi giải bài tập có thể chia thành
bài tập lí thuyết (khi giải không phải làm thí nghiệm) và bài tập thực nghiệm (khi
giải phải làm thí nghiệm).
- Dựa vào chức năng của bài tập có thể chia thành bài tập đòi hỏi sự tái
hiện kiến thức (biết, hiểu, vận dụng), bài tập rèn tƣ duy độc lập, sáng tạo (phân tích,
tổng hợp, đánh giá).
- Dựa vào tính chất của bài tập có thể chia thành bài tập định tính và
định lƣợng.
- Dựa vào kiểu hay dạng bài tập có thể chia thành:
+ Bài tập xác định công thức phân tử của hợp chất
17
+ Bài tập xác định thành phần % của hỗn hợp
+ Bài tập nhận biết các chất
+ Bài tập tách các chất ra khỏi hỗn hợp
+ Bài tập điều chế các chất
+ Bài tập bằng hình vẽ
- Dựa vào khối lƣợng kiến thức có thể chia thành bài tập đơn giản hay phức
tạp (hoặc cơ bản hay tổng hợp).
- Dựa vào nội dung có thể chia thành: Bài tập có nội dung thuần tuý hoá
học, bài tập có nội dung gắn với thực tiễn (bài tập thực tiễn).
Trên thực tế dạy học, sự phân loại trên chỉ là tƣơng đối. Có những bài vừa có
nội dung thuộc bài tập định tính lại vừa có nội dung thuộc bài tập định lƣợng; hoặc
trong một bài có thể có phần TNKQ cùng với giải thích, viết phƣơng trình hóa học...
b. Một số dạng BTHH thực tiễn
 Dựa vào tính chất của bài tập
Dựa vào tính chất của bài tập hóa học, có thể chia thành:
- Bài tập định tính: Bao gồm các bài tập về giải thích các hiện tƣợng, các
tình huống nảy sinh trong thực tiễn; lựa chọn hoá chất cần dùng cho phù hợp với
tình huống thực tiễn, nhận biết, tinh chế, đề ra phƣơng hƣớng để cải tạo thực tiễn…
Ví dụ 1: Vì sao bề mặt vỏ trứng có nhiều bọt khí và làm trứng nổi lên trong
dung dịch có tính axit (nƣớc giấm ăn, nƣớc chanh…)?
- Bài tập định lƣợng: Bao gồm dạng bài tập về tính lƣợng hoá chất cần
dùng, pha chế dung dịch…
Ví dụ: Trong y học, dƣợc phẩm Nabica (NaHCO3) dùng để trung hòa bớt
lƣợng HCl dƣ trong dạ dày. Tính thể tích dung dịch HCl 0,035M (nồng độ axit
trong dạ dày) đƣợc trung hòa và thể tích khí CO2 (đktc) sinh ra khi ngƣời bệnh uống
0,336 g NaHCO3.
- Bài tập tổng hợp: Bao gồm cả kiến thức định tính lẫn định lƣợng.
Ví dụ: Hàng năm thế giới tiêu thụ khoảng 45 triệu tấn Cl2.
a) Ngƣời ta thƣờng kết hợp điều chế clo với điều chế xút từ NaCl. Viết phƣơng
trình hóa học xảy ra. Tính khối lƣợng NaCl cần dùng để có đƣợc lƣợng clo trên.
18
b) Biết 1 m3
clo lỏng nặng 1400 kg, tính thể tích clo lỏng ứng với 45
triệu tấn trên.
c) Thể tích clo lỏng nhỏ hơn bao nhiêu lần so với thể tích clo khí ở điều kiện
tiêu chuẩn với cùng một khối lƣợng.
 Dựa vào lĩnh vực thực tiễn đƣợc gắn với nội dung bài tập:
- Bài tập về sản xuất hoá học
Ví dụ: Supephotphat đơn đƣợc điều chế từ một loại bột quặng có chứa 73,0%
Ca3(PO4)2, 26,0% CaCO3 và 1,0% SiO2.
a. Tính khối lƣợng dung dịch H2SO4 65,0% đủ tác dụng với 100,0 kg bột quặng.
b. Supephotphat đơn thu đƣợc gồm những chất nào? Tính tỉ lệ % P2O5 trong
loại supephotphat đơn trên.
- Bài tập về các vấn đề trong đời sống, học tập và lao động sản xuất. Bao
gồm các dạng bài tập về:
+ Giải quyết các tình huống có vấn đề trong quá trình làm thực hành, thí
nghiệm như: Sử dụng dụng cụ thí nghiệm, sử dụng hoá chất hợp lí, xử lí tai nạn xảy
ra, phòng chống độc hại, ô nhiễm trong khi làm thí nghiệm…
Ví dụ 1: Muốn pha loãng axit H2SO4 đặc ta phải rót từ từ axit vào lọ đựng
nƣớc. Không đƣợc làm ngƣợc lại. Vì sao?
Ví dụ 2: Khi điều chế khí clo, lƣợng clo dƣ thoát ra ngoài không khí. Một
lƣợng nhỏ khí clo có thể làm nhiễm bẩn không khí trong phòng thí nghiệm. Hãy tìm
cách để loại bỏ lƣợng khí clo đó.
Ví dụ 3: Sau khi điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm, ống nghiệm
thƣờng bị lớp màu đen bám bên trong thành ống. Hãy tìm cách để rửa sạch ống
nghiệm đó.
+ Sử dụng và bảo quản các hoá chất, sản phẩm hoá học trong ăn uống, chữa
bệnh, giặt giũ, tẩy rửa…
Ví dụ 1: Vì sao để bảo quản kim loại natri, ngƣời ta ngâm chúng trong dầu hỏa?
Ví dụ 2: Tại sao để bảo quản photpho đỏ, ngƣời ta ngâm chúng trong nƣớc cất?
Ví dụ 3: Tại sao không nên dùng đồ vật bằng nhôm để chứa hoặc dự trữ thức
ăn để qua đêm?
19
+ Sơ cứu tai nạn do hoá chất.
Ví dụ: Khi làm thí nghiệm, ta vô ý để axit sunfuric rơi vào tay. Em sẽ làm
gì? Em hãy giải thích tại sao lại làm nhƣ vậy?
+ Giải thích các hiện tượng, tình huống có vấn đề nảy sinh trong đời sống,
lao động sản xuất.
Ví dụ: Sau những cơn mƣa lớn, ngƣời ta dùng vôi tôi (Ca(OH)2) để bón cho
ao cá để khử chua, khử phèn nhờ có tính
chất hóa học nào sau đây? Do vôi tôi
(Ca(OH)2)
A. tác dụng đƣợc với nƣớc.
B. tác dụng đƣợc với oxit axit.
C. tác dụng đƣợc với axit.
D. tác dụng đƣợc với dung dịch
kiểm.
+ Bài tập có liên quan đến môi trường và vấn đề bảo vệ môi trường
Ví dụ: Khí cacbonic (CO2) là thủ phạm chính gây ra biến đổi khí hậu. Đồng
bằng sông Cửu Long là khu vực chịu nhiều thiệt hại của biến đổi khí hậu. Các hiện
tƣợng bất thƣờng liên quan đến biến đổi khí hậu nhƣ bão, xâm nhập mặn, hạn hán,
nƣớc biển dâng ảnh hƣởng xấu đến cuộc sống của hàng triệu đồng bào. Em hãy đề
xuất ba biện pháp đơn giản, hiệu quả, khả thi để ứng phó với biến đổi khí hậu ở
đồng bằng sông Cửu Long.
Mỗi lĩnh vực thực tiễn trên lại bao gồm tất cả các loại bài tập định tính, định
lƣợng, tổng hợp; bài tập lí thuyết, bài tập thực hành.
 Dựa vào mức độ nhận thức của HS.
- Các bài tập dạng tái hiện: Yêu cầu sự hiểu và tái hiện tri thức. Bài tập tái
hiện không phải trọng tâm của bài tập định hƣớng năng lực.
Ví dụ: Để làm tinh khiết một loại bột đồng có lẫn bột các kim loại thiếc,
kẽm, chì, ngƣời ta ngâm hỗn hợp trên trong dung dịch đồng (II) nitrat.
a) Hãy giải thích việc làm này và viết các phƣơng trình phản ứng xảy ra
b) Nếu bạc có lẫn các kim loại nói trên, bằng cách nào có thể loại đƣợc tạp
20
chất? Viết các phƣơng trình phản ứng xảy ra.
- Các bài tập vận dụng: Các bài tập vận dụng những kiến thức trong các tình
huống không thay đổi. Các bài tập này nhằm củng cố kiến thức và rèn luyện các kĩ
năng cơ bản, chƣa đòi hỏi sáng tạo.
Ví dụ: Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây?
A. CaCO3. B. NH4HCO3. C. (NH4)3PO4. D. NaCl.
- Các bài tập giải quyết vấn đề: Các bài tập này đòi hỏi sự phân tích, tổng
hợp, đánh giá, vận dụng kiến thức vào những tình huống thay đổi để giải quyết vấn
đề. Dạng bài tập này đòi hỏi sự sáng tạo của ngƣời học.
Ví dụ: Khi tôi vôi ngƣời ta đổ vôi sống vào thùng nƣớc rồi khuấy đều và giữ
nƣớc sao cho khi vôi đã nở hết cỡ rồi mà vẫn có nƣớc nổi trên mặt. Phần nƣớc trong
ở trên thùng vôi đó đƣợc gọi là nƣớc vôi trong. Vài ngày sau, trên bề mặt nƣớc vôi
trong đó xuất hiện một lớp màng cứng mà ta có thể cầm lên thành từng miếng nhƣ
miếng kính. Hãy giải thích hiện tƣợng này.
- Các bài tập gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn (bài tập thực tiễn): Các
bài tập thực tiễn giải quyết những vấn đề gắn với bối cảnh và tình huống thực tiễn.
Đây là bài tập mở, tạo cơ hội cho học sinh có nhiều cách tiếp cận, nhiều con đƣờng
giải quyết khác nhau.
Ví dụ: Để có thể phân biệt phân bón NPK thật và NPK giả trên thị trƣờng,
em hãy đề xuất hai cách làm đơn giản, hiệu quả.
Trả lời:
Cách 1 – NPK giả thƣờng dùng phẩm màu công nghiệp để làm giả thành
phần phân kali trong NPK. Do đó, khi lấy một mẫu NPK giả vào cốc nƣớc, màu của
cốc nƣớc nhanh chóng chuyển sang màu đỏ, do phẩm màu dễ tan. Thí nghiệm
tƣơng tự với phân bón NPK thật các muối sẽ tan chậm hơn phẩm màu. Dung dịch
có màu nhạt hơn so với màu đỏ của NPK giả.
Cách 2 – Lấy một chén sứ, đổ vào đó khoảng 5ml cồn tuyệt đối. Châm lửa
đốt, cồn cháy cho ngọn lửa màu xanh. Rắc vài hạt phân bón NPK thật vào ngọn lửa
sẽ chuyển màu tím nhạt, nhận ra nguyên tố kali. Thí nghiệm tƣơng tự với NPK giả
ngọn lửa sẽ không chuyển sang màu tím nhạt.
21
Từng mức độ trên có thể đƣợc chia làm nhiều mức độ nhỏ hơn nữa để phù
hợp với trình độ của HS đồng thời cũng thể hiện sự phân hoá HS trong cùng một
bài, trong hệ thống BTHH thực tiễn.
Trên đây là một số cách phân loại BTHH thực tiễn. Tuy nhiên, có nhiều
BTHH thực tiễn lại là tổng hợp của rất nhiều loại bài.
1.3. Năng lực
1.3.1. Khái niệm chung về năng lực
- Theo quan điểm của những nhà tâm lý học: Năng lực là tổng hợp các đặc
điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trƣng của một hoạt
động, nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao.
- Các năng lực hình thành trên cơ sở của các tƣ chất tự nhiên của cá nhân nó
đóng vai trò quan trọng, năng lực của con ngƣời không phải hoàn toàn do tự nhiên
mà có, phần lớn do công tác, do tập luyện mà có.
1.3.2. Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Trong chƣơng trình giáo dục phổ thông, chƣơng trình giáo dục trung học cơ sở
giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã đƣợc hình thành và phát triển ở
cấp tiểu học; tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội; biết vận
dụng các phƣơng pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh tri thức và kỹ năng nền tảng;
có những hiểu biết ban đầu về các ngành nghề và có thức hƣớng nghiệp để tiếp tục
học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.
Chƣơng trình giáo dục phổ thông hình thành và phát triển cho học sinh
những năng lực cốt lõi sau:
- Những năng lực chung đƣợc tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp
phần hình thành, phát triển: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
- Những năng lực chuyên môn đƣợc hình thành, phát triển chủ yếu thông qua
một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính
toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học,
năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất.
Phƣơng pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý
22
tích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải
quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời
gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn. Tăng cƣờng việc học tập
trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên – học sinh theo hƣớng cộng tác có ý nghĩa
quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội. Bên cạnh việc học tập những tri thức và
kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức
hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp. [43]
Trong các năng lực chuyên biệt về môn Hóa học thì năng lực vận dụng kiến
thức Hóa học vào thực tiễn là một trong những năng lực quan trọng cần đƣợc hình
thành và phát triển trong dạy học Hóa học ở trƣờng phổ thông.
- Để học sinh vận dụng đƣợc kiến thức Hóa học vào thực tiễn, giáo viên phải
dần dần hình thành cho học sinh kỹ năng quan sát, kỹ năng đặt vấn đề trƣớc những
hiện tƣợng xảy ra trong tự nhiên, trong cuộc sống hằng ngày. Bên cạnh đó, trong
quá trình hình thành kiến thức cho học sinh, giáo viên cần phải đƣa hiện tƣợng thực
tế cuộc sống vào nội dung bài học.
- Để kiểm tra mức độ nhận thức, mức độ tiếp thu kiến thức hay rèn kỹ năng
quan sát và tạo hứng thú học tập cho học sinh giáo viên cần phải bổ sung và sử
dụng các bài tập liên quan đến thực tiễn.
1.4. Đặc điểm tâm, sinh lý của học sinh THCS
1.4.1. Vị trí, ý nghĩa của giai đoạn tuổi học sinh THCS trong sự phát triển con người
Tuổi thiếu niên, nhƣ đã biết, ứng với tuổi học sinh THCS, học sinh từ lớp 6-
9 (theo hệ thống giáo dục ở Việt Nam). Đây là lứa tuổi đã đƣợc chứng minh là rất
thú vị song cũng gây nhiều khó khăn cho thầy cô trong nhà trƣờng, bởi đặc điểm
tâm sinh lý đặc trƣng của lứa tuổi này. Tuổi thiếu niên là giai đoạn phát triển tự
nhiên rất quan trọng trong đời ngƣời. Không qua giai đoạn này, con ngƣời không
thể thoát ra khỏi tuổi trẻ để bƣớc vào giai đoạn trƣởng thành. Lứa tuổi này đƣợc coi
là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành ngƣời lớn.
Đây là lứa tuổi có bƣớc nhảy vọt về thể chất lẫn tinh thần, cho phép tạo nội
dung cơ bản và sự khác biệt đặc thù về mọi mặt phát triển: thể chất, trí tuệ, giao
tiếp, tình cảm, đạo đức... của các em. Tuổi thiếu niên gồm các đặc điểm:
23
Thứ nhất: Đây là thời kì quá độ từ tuổi thơ sang tuổi trƣờng thành, thời kì
trẻ ở “ngã ba đƣờng" của sự phát triển. Trong đó có rất nhiều khả năng, nhiều
phƣơng án, nhiều con đƣờng để mỗi trẻ em trở thành một cá nhân. Trong thời kì
này, nếu sự phát triển đƣợc định hƣớng đúng, đƣợc tạo thuận lợi thì trẻ em sẽ trở
thành cá nhân thành đạt, công dân tốt. Ngƣợc lại, nếu không đƣợc định hƣớng đúng,
bị tác động bởi các yếu tố tiêu cực thì sẽ xuất hiện hàng loạt nguy cơ dẫn trẻ em đến
bên bờ của sự phát triển lệch lạc về nhận thức, thái độ, hành vi và nhân cách.
Thứ hai: Thời kì mà tính tích cực xã hội của trẻ em đƣợc phát triển mạnh
mẽ, đặc biệt trong việc thiết lập các quan hệ bình đẳng với ngƣời lớn và bạn ngang
hàng, trong việc lĩnh hội các chuẩn mực và giá trị xã hội, thiết kế tƣơng lai của
mình và những kế hoạch hành động cá nhân tƣơng ứng.
Thứ ba: Trong suốt thời kì tuổi thiếu niên đều diễn ra sự cấu tạo lại, cải tổ
lại, hình thành các cấu trúc mới về thể chất, sinh lí, về hoạt động, tƣơng tác xã hội
và tâm lí, nhân cách, xuất hiện những yếu tố mới của sự trƣởng thành. Từ đó hình
thành cơ sở nền tảng và vạch chiều hƣớng cho sự trƣởng thành thực thụ của cá
nhân, tạo nên đặc thù riêng của lứa tuổi.
Thứ tư: Tuổi thiếu niên là giai đoạn khó khăn, phức tạp và đầy mâu thuẫn
trong quá trình phát triển.
Ngay các tên gọi của thời kì này: thời kì “quá độ", “tuổi khó khăn", “tuổi
khủng hoảng"... đã nói lên tính phức tạp và quan trọng của những quá trình phát
triển diễn ra trong lứa tuổi thiếu niên. Sự phức tạp thể hiện qua tính hai mặt của
hoàn cảnh phát triển của trẻ. Một mặt có những yếu tố thúc đẩy phát triển tính cách
của ngƣời lớn. Mặt khác, hoàn cảnh sống của các em có những yếu tố kìm hãm sự
phát triển tính ngƣời lớn: Phần lớn thời gian các em bận học, ít có nghĩa vụ khác với
gia đình; nhiều bậc cha mẹ quá chăm sóc trẻ, không để các em phải chăm lo việc
gia đình...
1.4.2. Những biến đổi đặc điểm tâm sinh lý của trẻ thiếu niên
Đặc tính tâm lý chung của lứa tuổi này là duy ngã (quy hƣớng về mình), tình
cảm và mơ mộng:
24
- Về tư tưởng:
+ Có tính chủ quan: Chỉ đón nhận chân lý nếu thấy nó liên quan đến mình
nhƣ đáp ứng ƣớc vọng, giải đáp âu lo.
+ Mơ ƣớc lý tƣởng đẹp, dễ xa thực tế: điều mơ ƣớc quan trọng hơn thực tế.
Lứa tuổi này coi sự thật là cái lý tƣởng đòi hỏi chứ không phải là cái đã xảy ra thật.
Các em thƣờng hƣớng về tƣơng lai, ít chú trọng đến thực tế phũ phàng của đời sống.
+ Tƣ tƣởng pha lẫn đam mê: dễ cảm phục những gì cao đẹp. Các vị anh
hung, các ngôi sao đƣợc lứa tuổi này thán phục, suy tôn.
+ Tƣ tƣởng đƣợm tình cảm, quá tuyệt đối và hay thay đổi: điều gì hợp thì
khen, điều không ƣa thì chê. Có khi đang khen bỗng quay ra chê, đang phấn khởi
đột nhiên thất vọng.
+ Hay phê bình, chống đối. Nhƣng những phê phán của lứa tuổi này còn bị
tình cảm chi phối.
- Về tình cảm:
+ Các em đang ở lứa tuổi dậy thì, nên đa cảm, mơ mộng.
+ Lo âu, khép kín thắc mắc nhiều về sinh lý nhƣng không dám hỏi bố mẹ và
ngƣời lớn vì sợ bị la rầy và chế diễu, còn hỏi bạn bè cùng tuổi thì bế tắc. Các em
cũng lo âu về những khuyết tật trên cơ thể nên dễ buồn chán, tự cắt đứt thân mật với
gia đình, còn gia đình lại nói các em vô ơn.
+ Tính tình thay đổi đột ngột, rất nhạy bén với những lời nói vô tình của ngƣời
lớn. Một lời nói khó chịu có thể đƣa đến những rối loạn tình cảm ghê gớm. Trái lại
chỉ có một cái nhìn cũng đủ cho các em lứa tuổi này tìm đƣợc khích lệ, an ủi.
- Về nhân cách:
+ Các em đang độ tuổi giao thời: từ trẻ em trở thành ngƣời lớn, hay một lứa
tuổi gọi là “một nửa trẻ con, một nửa ngƣời lớn”, nên rất dễ bất phục tùng và rất
khó dạy.
+ Ngƣỡng mộ gƣơng anh hùng, thích thần tƣợng hóa những ai các em thích
nhƣ cầu thủ bóng đá, tài tử điện ảnh, ca kịch, diễn viên, ngƣời mẫu…
+ Khao khát tự do, quảng đại, hy sinh, chân thành, bản lĩnh.
+ Các em bắt đầu nhận ra khả năng của trí tuệ có thể chi phối mọi sự.
25
- Về xã hội tính:
+ Thích độc lập, tự nguyện.
+ Thích đƣợc theo nhóm bạn, lập nhóm, nhập “băng”.
+ Muốn “nổi loạn” gây sự chú ý, chơi nổi, chơi trội, chơi “hàng độc”.
+ Thích đánh giá, so sánh những lời nói và hành động cụ thể của ngƣời lớn.
+ Không thích sống loanh quanh trong khung cảnh gia đình, bóng dáng cha
mẹ đâm ra quá quen thuộc và sẽ nhàm chán nếu cha mẹ quá khó chịu, các em muốn
mở rộng tƣơng giao với mọi ngƣời.
- Về hành động:
+ Muốn làm ngƣời lớn: qua việc bắt chƣớc ngƣời lớn.
+ Không thích làm những việc quen thuộc và bình thƣờng do ngƣời lớn giao
cho. Ngƣợc lại, trƣớc một công việc thật sự mới lạ, hứa hẹn nhiều khó khăn và đòi
hỏi trách nhiệm cao, thì các em lại thích thú và sẵn sàng đảm nhận.
+ Các em nam: thích biểu dƣơng sức mạnh.
+ Các em nữ: hƣớng về nội tâm, nếu có hƣớng ngoại cũng là hƣớng ngoại
trong tâm tƣởng qua việc viết nhật ký, chép thơ, thích viết lƣu bút, làm dáng... thích
học thêu thùa, may vá; bắt đầu lo việc cơm nƣớc, giặt giũ...
+ Hoạt động theo nhóm, hăng say với công việc hợp sở thích.
Nhƣ vậy, tính tích cực hoạt động ở nhiều lĩnh vực của học sinh THCS, sự
sẵn sàng tham gia vào các dạng hoạt động khác nhau, khát vọng với các hình thức
mang “tính ngƣời lớn” vào việc học, đã làm cho thái độ của các em với học tập, với
nhà trƣờng có những nét đặc thù. Song, trong thực tế, những đặc điểm tâm lý lứa
tuổi của các em rất khó đƣợc “khai thác” một cách triệt để do sự phát triển tâm lý
lứa tuổi của học sinh mang tính cá thể cao. Do vậy, rất cần sự quan tâm sát sao của
các bậc phụ huynh cũng nhƣ của các giáo viên trong việc hƣớng dẫn, tổ chức hình
thành cho học sinh phƣơng pháp học tập đạt kết quả.
1.5. Thực trạng sử dụng bài tập Hóa học và phát triển năng lực VDKT cho HS
- Kiến thức lí thuyết về bài tập thực tiễn rất ít, ví dụ nhƣ kiến thức về quan
sát hiện tƣợng trong cuộc sống sinh hoạt (đồ ăn, đồ uống, vệ sinh ...) chỉ đƣợc
đƣa ra khi học xong một vài chất cụ thể, hoàn toàn không đƣợc trình bày trong SGK
26
mà do GV nghiên cứu, sƣu tầm, tự biên soạn về nội dung để dạy cho HS.
- Để nắm bắt đƣợc thực trạng sử dụng bài tập Hóa học và phát triển năng lực
VDKT cho HS, chúng tôi tiến hành dùng phiếu điều tra khảo sát đối với giáo viên
trực tiếp giảng dạy ở một số trƣờng THCS trong Huyện Châu Thành và Thành Phố
Long Xuyên – Tỉnh An Giang. Kết quả nhƣ sau:
Bảng 1.1. Thực trạng sử dụng bài tập hóa học gắn với thực tiễn
ở các Trƣờng THCS Tỉnh An Giang
Nội dung
Rất
thƣờng
xuyên
Thƣờng
xuyên
Thỉnh
thoảng
Không
bao
giờ
1. Trong quá trình dạy học thầy, cô có
thƣờng xuyên sử dụng BTHH gắn với
thực tiễn không?
6,25% 56,25% 31,25% 6,25%
2. Các BTHH gắn với
thực tiễn thầy, cô sử
dụng trong quá trình dạy
học nhƣ thế nào?
Bài dạy mới 10,42% 52,08% 27,08% 10,42%
Bài luyện tập,
ôn tập
12,50% 70,83% 16,67%
Bài thực hành 8,33% 33,33% 25,00% 33,34%
Hoạt động
ngoại khóa
8,33% 29,17% 37,50% 25,00%
Kiểm tra,
đánh giá
33,33% 45,83% 8,33% 12,51%
3. Thầy, cô sử dụng bài
tập hóa học gắn với thực
tiễn ở những nội dung
nào của chƣơng trình hóa
học THCS?
Hóa học vô cơ 10,42% 45,83% 4,73% 39,02%
Hóa học hữu
cơ
10,42% 35,42% 10,42% 43,74%
Cả hai
8,33% 56,25% 10,42% 25,00%
4. Thầy, cô sử dụng bài
tập hóa học gắn với thực
tiễn ở dạng bài tập nào?
Câu hỏi lí
thuyết
14,58% 43,75% 10,42% 31.25%
Bài tập tính
toán
4,17% 20,83% 22,92% 52,08%
Cả hai 8,33% 29,17% 8,33% 54,17%
5. HS có trao đổi với Thầy, Cô về các BTHH
có nội dung gắn với thực tiễn không?
6,25% 25,00% 68,75%
6. Thầy, cô có dành thời gian để giải đáp
những thắc mắc của các em học sinh về
các vấn đề liên quan đến Hóa học ở địa
phƣơng không?
8,33% 50,00% 41,67%
27
Bảng 1.2. Đánh giá của thầy, cô về năng lực vận dụng kiến thức
thực tiễn của HS ở các trƣờng THCS Tỉnh An Giang
Nội dung Tốt Khá
Trung
bình
Kém
1. Khả năng tiếp cận, nhận thức đƣợc vấn đề
trong nội dung bài học, trong BTHH gắn với
thực tiễn.
27,08% 62,50% 10,42%
2. Tích cực tham gia các hoạt động học tập
theo hƣớng tích cực để đạt hiệu quả nhất
(ghi chép, đƣa ra câu hỏi và tuân thủ các
hoạt đồng theo yêu cầu…).
31,25% 58,33% 10,42%
3. Biết phát hiện, tìm đƣợc cách giải quyết
vấn đề có trong nội dung bài học, trong
BTHH gắn với thực tiễn.
27,08% 56,25% 16,67%
4. Biết quan sát và sử dụng những kiến thức,
kĩ năng hóa học để giải thích những sự vật,
hiện tƣợng trong đời sống, trong sản xuất và
môi trƣờng xung quanh.
31,25% 56,25% 12,5%
5. Biết thu thập và xử lí thông tin, trình bày
kết quả một vấn đề cần tìm hiểu trong thực
tiễn và nêu đƣợc phƣơng hƣớng giải quyết
vấn đề đó bằng những kiến thức, kĩ năng hóa
học.
18,75% 60,42% 20,83%
6. Biết đƣa, áp dụng kiến thức, kĩ năng đã
học vào thực tế công việc; trong thực tế qua
thử - sai - sửa.
12,50% 56,25% 31,25%
7. Điều chỉnh những kiến thức đã học (sơ đồ,
quy trình làm việc…) cho phù hợp với thực
tế công việc, điều kiện, môi trƣờng của tổ
chức.
12,50% 66,67% 20,83%
8. Biết đƣa ra những phƣơng pháp, cách thức
làm việc mới, phù hợp với tổ chức dựa trên
cơ sở những kiến thức đã đƣợc học.
16,67% 52,08% 31,25%
9. Biết dự đoán kết quả, kiểm tra và kết luận. 25,00% 60,42% 14,58%
10. Biết đánh giá và tự đánh giá kết quả, sản
phẩm và có những đề xuất hƣớng hoàn thiện.
18,75% 64,58% 16,67%
28
Từ bảng 1.1 và 1.2 nhận xét:
- Đa số các GV đều có sử dụng BTHH gắn với thực tiễn trong dạy học.
Nhƣng việc đƣa dạng bài tập này vào trong dạy học chƣa thƣờng xuyên, tập trung
chủ yếu các hoạt động ngoại khóa và bài ôn tập.
- Dạng bài tập đƣa vào chủ yếu ở mức độ tái hiện kiến thức và vận dụng kiến
thức để giải thích đƣợc các sự kiện, hiện tƣợng của câu hỏi lí thuyết (mức độ 1 và
2). Còn ở mức độ cao hơn thì ít sử dụng.
- Các thầy cô giáo có đƣa ra những lí do vì sao ít hoặc không sử dụng BTHH
gắn với thực tiễn trong dạy học. Đó là:
+ Không có nhiều tài liệu: 12/48 chiếm 25,0%
+ Mất nhiều thời gian tìm kiếm tài liệu: 20/48 chiếm 41,67%
+ Trong các bài kiểm tra định kỳ, kì thi không yêu cầu có nhiều câu hỏi có
nội dung gắn với thực tiễn: 28/48 chiếm 58,33%
Lí do khác:
+ Thời lƣợng tiết học ngắn, không cho phép đƣa nhiều kiến thức bên ngoài
vào bài dạy.
+ Trình độ của HS còn hạn chế.
+ Chỉ sử dụng khi nội dung bài học có liên quan.
+ Mất nhiều thời gian, nếu HS chỉ làm dạng bài tập này thì không còn nhiều
thời gian cho các dạng khác, dạy không kịp chƣơng trình.
+ Chỉ có các đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa mới có hỏi về vấn đề
này nhƣng quá ít, chƣơng trình quá nặng nề, trong khi số lƣợng học sinh có nhu cầu
thi vào lớp chuyên lại rất ít.
Nhận xét chung:
- GV ít liên hệ kiến thức hóa học với thực tế. Do cách thi cử có ảnh hƣởng
quan trọng tới cách dạy vì trong các kì kiểm tra, kì thi không yêu cầu có nhiều câu
hỏi có nội dung gắn với thực tiễn. Do vậy, đa số GV chỉ đƣa những kiến thức hóa
học thực tiễn vào các hoạt động ngoại khóa, còn những tiết học tuyền thụ kiến thức
mới thì ít đƣa vào hoặc tiết luyện tập, ôn tập, tổng kết chuẩn bị cho các kì kiểm tra
thì GV chỉ tập trung các kĩ năng khác có nội dung thuần túy hóa học để có thể đáp
ứng đƣợc yêu cầu của bài kiểm tra.
29
- Thời gian dành cho tiết học không nhiều do đó giáo viên không có cơ hội
đƣa những kiến thức thực tế vào bài học.
- Năng lực vận dụng kiến thức Hoá Học để giải thích những tình huống xảy
ra trong thực tế của HS còn hạn chế.
Vốn hiểu biết thực tế của HS về các hiện tƣợng có liên quan đến hóa học
trong đời sống hàng ngày còn ít vì:
+ Đa số trong quá trình dạy học các thầy cô thƣờng chỉ tập trung vào các
kiến thức và kỹ năng cần nắm trong bài để phục vụ cho các bài kiểm tra, cho thi cử
mà chƣa thực sự quan tâm đến việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học
vào thực tiễn cho HS.
+ Đa số HS dù rất thích vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn nhƣng vẫn
chƣa hình thành đƣợc mối liên hệ giữa những kiến thức lý thuyết học đƣợc với thực
tế xung quanh các em.
Qua thực trạng trên ta thấy việc lựa chọn và sử dụng bài tập hóa học nói
chung và bài tập hóa học thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào
thực tiễn nói riêng hiện nay còn nhiều vấn đề bất cập, chƣa phù hợp với xu hƣớng
phát triển của BTHH và cũng chƣa phù hợp đặc điểm của môn Hóa Học đó là một
môn khoa học vừa lí thuyết vừa thực nghiệm. Vì vậy, việc lựa chọn, xây dựng và sử
dụng các BTHH nói chung và bài tập thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến
thức vào thực tiễn nói riêng một cách hợp lí là một yêu cầu cấp bách đặt ra cho các
giáo viên.
30
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1
Ở chƣơng 1 đã trình bày cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài“Phát triển
năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thông qua bài tập Hóa
Học vô cơ lớp 9 trung học cơ sở”, để thấy đƣợc tầm quan trọng của bài tập Hóa
Học có nội dung gắn với thực tiễn trong việc phát triển năng lực, cụ thể là năng lực
vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh THCS. Việc tìm hiểu về dạy học phát
triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS thông qua dạy học môn Hoá
ở các trƣờng THCS Huyện Châu Thành và Thành phố Long Xuyên tỉnh An Giang,
tìm hiểu về các phƣơng pháp kiểm tra đánh giá của GV cho thấy nhu cầu thiết kế và
sử dụng BTHH gắn có nội dung thực tiễn và việc thiết kế bộ công cụ đánh giá năng
lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn là rất cần thiết.
Tất cả cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài sẽ là cơ sở vững chắc để tôi xây
dựng chƣơng 2: “Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn thông qua bài
tập Hóa Học vô cơ 9”.
31
Chƣơng 2: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC
VÀO THỰC TIỄN THÔNG QUA BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ 9
2.1. Phân tích chƣơng trình Hóa Học vô cơ lớp 9
2.1.1. Tầm quan trọng của phần Hóa Học vô cơ lớp 9
- Phần Hóa Học vô cơ lớp 9 gồm:
+ Chƣơng I: Các loại hợp chất vô cơ. (gồm có 14 bài)
+ Chƣơng II: Kim loại. (gồm có 10 bài)
+ Chƣơng III: Phi kim. Sơ lƣợc về bảng tuần hoàn các nguyên tố Hóa Học.
(gồm có 9 bài)
- Mục tiêu của môn hóa học ở trƣờng THCS là giúp cho học sinh một hệ
thống kiến thức phổ thông, cơ bản và thiết thực đầu tiên về Hóa Học, hình thành ở
các em một số kĩ năng phổ thông, cơ bản và thói quen làm việc khoa học, phát triển
năng lực nhận thức, năng lực hành động, chuẩn bị cho học sinh học lên và đi vào
cuộc sống.
Trên cơ sở những mục tiêu chung đó, môn Hóa Học lớp 9 hay phần Hóa Học
vô cơ có những mục tiêu cụ thể nhƣ sau:
- Về kiến thức:
+ Học sinh biết những tính chất hóa học chung của mỗi hợp chất vô cơ: oxit,
axit, bazơ, muối và của các đơn chất kim loại, phi kim.
+ Biết tính chất, ứng dụng, điều chế của một số chất vô cơ cụ thể.
+ Hiểu mối quan hệ về tính chất hóa học giữa đơn chất và hợp chất, giữa các
hợp chất với nhau; mối quan hệ giữa thành phần và cấu tạo phân tử với tính chất
hóa học của các chất.
+ Biết vận dụng dãy hoạt động hóa học của kim loại, bảng tuần hoàn của
các nguyên tố Hóa Học; vận dụng biện pháp bảo vệ đồ dùng bằng kim loại không
bị ăn mòn.
+ Biết các chất hóa học còn gây ra sự ô nhiễm môi trƣờng và biện pháp bảo
vệ môi trƣờng.
32
- Về kĩ năng:
+ Biết tiến hành những thí nghiệm hóa học đơn giản.
+ Biết vận dụng những kiến thức hóa học đã học để từng bƣớc có thể giải
thích một số hiện tƣợng hóa học, một số thí nghiệm hóa học.
+ Biết viết công thức, phƣơng trình hóa học, giải bài tập hóa học.
- Về thái độ tình cảm:
Học sinh có hứng thú, ham thích học môn hóa học, có niềm tin khoa học; có
ý thức tuyên truyền và vận dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật trong đời sống, sản xuất;
rèn luyện phẩm chất, thái độ cần thiết nhƣ cẩn thận, kiên trì, trung thực, có tinh thần
hợp tác trong học tập.
2.1.2. Nội dung kiến thức và kỹ năng của phần Hóa học vô cơ lớp 9
2.1.2.1. Chƣơng 1: Các loại hợp chất vô cơ
- Tính chất hóa học của oxit. Một số oxit quan trọng: CaO, SO2.
- Tính chất hóa học của axit. Một số axit quan trọng: HCl, H2SO4.
- Tính chất hóa học của bazơ. Một số bazơ quan trọng: NaOH, Ca(OH)2.
Khái niệm về thang pH.
- Tính chất hóa học của muối. Một số muối quan trọng: NaCl, KNO3.
- Phân bón hóa học.
2.1.2.2. Chƣơng 2: Kim loại
- Tính chất vật lí, tính chất hóa học của kim loại.
- Dãy hoạt động hóa học của kim loại.
- Một số kim loại quan trọng: Al, Fe.
- Khái niệm về hợp kim sắt: gang, thép.
- Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn.
2.1.2.3. Chƣơng 3: Phi kim. Sơ lƣợc bảng tuần hoàn các nguyên tố Hóa học
- Tính chất của phi kim.
- Một số phi kim quan trọng: clo, cacbon, silic.
- Một số hợp chất quan trọng của cacbon.
- Sơ lƣợc về công nghiệp silicat.
- Sơ lƣợc bề bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
33
2.2. Nguyên tắc xây dựng bài tập thực tiễn
Bài tập thực tiễn là những bài tập đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức,
kĩ năng Hóa học cùng với các kiến thức của các môn học khác kết hợp với kinh
nghiệm, kĩ năng sống để giải quyết một số vấn đề đặt ra từ những bối cảnh và tình
huống nảy sinh từ thực tiễn.
Khi xây dựng dạng bài tập này cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo tính mục tiêu của chƣơng trình, chuẩn kiến thức kĩ năng và định
hƣớng phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh.
- Đảm bảo tính chính xác, khoa học, hiện đại của các nội dung kiến thức Hóa
học và các môn khoa học có liên quan.
- Phải gần gũi với cuộc sống và kinh nghiệm học tập của học sinh.
- Phải phát huy đƣợc tính tích cực tìm tòi và vận dụng tối đa kiến thức đã có
của học sinh để giải quyết có hiệu quả nhiệm vụ đặt ra trong bài tập.
- Phải có tính hệ thống và đảm bảo logic sƣ phạm.
2.3. Quy trình thiết kế bài tập thực tiễn
Bài tập thực tiễn đƣợc xây dựng theo các bƣớc sau:
- Bƣớc 1: Lựa chọn đơn vị kiến thức, hiện tƣợng, bối cảnh/tình huống thực
tiễn có liên quan.
- Bƣớc 2: Xác định mục tiêu giáo dục của đơn vị kiến thức, xây dựng mâu
thuẫn nhận thức từ bối cảnh/tình huống lựa chọn và xác định các điều kiện (kiến
thức, kĩ năng…) cần thiết để giải quyết mâu thuẫn này.
- Bƣớc 3: Thiết kế bài tập theo mục tiêu.
- Bƣớc 4: Xây dựng đáp án, lời giải và kiểm tra thử.
- Bƣớc 5: Chỉnh sửa, hoàn thiện bài tập.
Ví dụ 1: Chọn kiến thức về tính chất hóa học, sinh học của CO và CO2; Bối
cảnh là thông tin về việc sử dụng bếp than để sƣởi ấm (hoặc chạy xe ô tô, mô tô,
máy phát điện, …) trong phòng kín gây chết ngƣời đƣợc đăng tải trên các báo. Từ
đó giáo viên có thể xây dựng các bài tập thực tiễn có liên quan đến các kiến thức
này. Giáo viên nêu thông tin (hoặc cho học sinh đọc một đoạn thông tin), yêu cầu
học sinh trả lời các câu hỏi:
34
a. Theo em loại khí nào đã gây ra hiện tƣợng chết ngƣời trên? Các khí đó gây
độc cho con ngƣời nhƣ thế nào? Nó dƣợc tạo ra từ các quá trình biến đổi hóa học
nào? Em hãy đƣa ra những khuyến cáo để phòng tránh nguy cơ này.
b. Khi gặp ngƣời bị ngạt khí từ thông tin của bài báo nêu ra thì cần phải xử lí
nhƣ thế nào?
c. Việc để nhiều cây xanh, hoa trong phòng ngủ đóng kín vào ban đêm cũng có
thể gây tử vong cho con ngƣời. Hiện tƣợng này xảy ra do nguyên nhân nào? Có loại
cây nào để trong phòng ngủ vào ban đêm lại hấp thụ khí thải và sinh ra khí oxi không?
d. Hai hiện tƣợng gây chết ngƣời do ngạt khí khi đốt than tổ ong trong phòng kín
để sƣởi và để nhiều hoa, cây trong phòng ngủ ban đêm giống và khác nhau thế nào?
GV xác định câu trả lời cho các bài tập trên ở các mức độ đầy đủ, chƣa đầy
đủ và không đạt. GV sử dụng các bài tập này trong bài dạy Các oxit của cacbon
(Hóa học lớp 9) để thử nghiệm và chỉnh sửa cho phù hợp với đối tƣợng trên cơ sở
các câu trả lời, kết quả bài kiểm tra của HS.
Ví dụ 2: Theo tính toán của các nhà khoa học, mỗi ngày cơ thể ngƣời cần
đƣợc cung cấp 1,5.10-4
g nguyên tố iot. Nếu nguồn cung cấp chỉ là KI thì khối lƣợng
KI cần dùng cho một ngƣời trong một ngày là bao nhiêu?
Ví dụ 3: Vì sao trộn phân đạm một lá (NH4)2SO4, hai lá NH4NO3 hoặc nƣớc
tiểu với vôi Ca(OH)2 hay tro bếp (hàm lƣợng K2CO3 cao) đều bị mất đạm.
2.4. Công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn
Đánh giá quá trình đƣợc sử dụng trong suốt thời gian học của môn học. Cách
đánh giá này là việc giáo viên hoặc học sinh cung cấp thông tin phản hồi về hoạt
động học của ngƣời học, giúp giáo viên điều chỉnh hoạt động dạy phù hợp hơn,
giúp học sinh có đƣợc các thông tin về hoạt động học và từ đó cải thiện những tồn
tại. Việc đánh giá quá trình có ý nghĩa hơn, nếu học sinh cùng tham gia đánh giá
chính bản thân mình vì khi học sinh đảm nhận vai trò tích cực trong việc xây dựng
tiêu chí chầm điểm, tự đánh giá và đề ra mục tiêu thì tức là học sinh đã sẵn sàng
chấp nhận cách thức đã đƣợc xây dựng để đánh giá khả năng học tập của họ.
Hay nói cách khác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kỹ năng và
thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa (Leen pil, 2011).
35
Để chứng minh học sinh có năng lực ở một mức độ nào đó, phải tạo cơ hội
cho học sinh đƣợc giải quyết vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn. Khi đó
học sinh vừa phải vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã đƣợc học ở nhà trƣờng,
vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu đƣợc từ những trải nghiệm bên
ngoài nhà trƣờng (gia đình, cộng đồng và xã hội). Nhƣ vậy, thông qua việc hoàn
thành một nhiệm vụ trong bối cảnh thực, ngƣời ta có thể đồng thời đánh giá đƣợc cả
kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hiện và những giá trị, tình cảm của ngƣời học. Mặt
khác, đánh giá năng lực không hoàn toàn phải dựa vào chƣơng trình giáo dục môn
học nhƣ đánh giá kiến thức, kỹ năng, bởi năng lực là tổng hòa, kết tinh kiến thức,
kỹ năng, thái độ, tình cảm.
Qua nghiên cứu, có một số phƣơng pháp đánh giá năng lực vận dụng kiến thức:
- Đánh giá trong quá trình học tập: khả năng tiếp cận tình huống liên quan tới
thực tiễn; khả năng tổng hợp kiến thức, giải pháp đề xuất giải quyết vấn đề.
- Đánh giá bằng bài kiểm tra vận dụng kiến thức.
- Đánh giá bằng những thắc mắc, giả thiết của học sinh trong quá trình học tập.
Dựa vào những phƣơng pháp trên, tôi xây dựng công cụ đánh giá bằng bảng
thang điểm chi tiết mô tả đầy đủ các tiêu chí mà ngƣời học cần đạt đƣợc. đây là một
công cụ đánh giá tƣơng đối chính xác mức độ năng lực của HS và cung cấp thông
tin để HS tiến bộ.
Bảng 2.1. Bảng kiểm đánh giá năng lực vận dụng kiến thứcvào thực tiễn
Nội dung Hoạt động HS Tiêu chí đánh giá
Nêu và
phát biểu
vấn đề
Nêu vấn đề từ
tình huống,
hiện tƣợng có
trong thực tế
và phát biểu
vấn đề
Không phát hiện ra tình huống
Phát hiện vấn đề từ tình huống thực tiễn nhƣng phát
biểu vấn đề chƣa liên quan đén tình huống.
Phát hiện vấn đề từ tình huống thực tiễn nhƣng phát
biểu vấn đề chƣa logic
Phát hiện vấn đề từ tình huống thực tiễn và phát biểu
vấn đề phù hợp với tình huống, đầy đủ, logic.
Đề xuất
giải pháp
Xác định, giải
thích thông
Nêu ra đƣợc một số thông tin ban đầu có liên quan ít
đến vấn đề, chƣa giải thích gì.
36
giải quyết
vấn đề
tin từ tình
huống có vấn
đề
Nêu ra đƣợc một số thông tin ban đầu có liên quan
đến vấn đề, giải thích chƣa chính xác về sự vấn đề.
Nêu ra đƣợc một số thông tin ban đầu có liên quan
đến vấn đề, giải thích chính xác về sự vấn đề.
Hiểu biết
thông tin,
kiến thức liên
quan
Những hiểu biết thông tin, kiến thức không liên quan
đến vấn đề.
Giải thích đƣợc vấn đề từ thông tin, kiến thức có liên
quan đến vấn đề.
Giải thích đƣợc vấn đề một cách thỏa đáng, thuyết
phục từ thông tin, kiến thức có liên quan đến vấn đề.
Thu thập,
đánh giá
thông tin,
kiến thức.
Không thu thập đƣợc hoặc thu thập ít thông tin chƣa
liên quan nhiều đến tình huống vấn đề.
Thu thập đƣợc thông tin nhƣng chƣa đánh giá đƣợc
giá trị của chúng đến tình huống vấn đề.
Thu thập đƣợc thông tin và đánh giá đƣợc giá trị của
chúng đến tình huống vấn đề.
Biết nêu ra
kiến thức và
áp dụng kiến
thức, kỹ năng
đã học
Chƣa nêu ra đƣợc kiến thức, kỹ năng đã học hoặc
nêu những kiến thức, kỹ năng không liên quan đến
việc giải quyết vấn đề.
Nêu đƣợc những kiến thức có liên quan nhƣng chƣa
có đƣợc kỹ năng giải quyết vấn đề.
Nêu đƣợc những kiến thức có liên quan và có đƣợc
nhƣng kỹ năng giải quyết vấn đề.
Đề xuất các
phƣơng án,
giải pháp giải
quyết vấn đề.
Chƣa đề xuất đƣợc phƣơng án, giải pháp nào để giải
quyết vấn đề
Xác định đƣợc mối quan hệ giữa các thông tin đã
biết và thông tin cần tìm
Xác định đƣợc mối quan hệ giữa các thông tin đã
biết và thông tin cần tìm, đề xuất đƣợc phƣơng án,
giải pháp để giải quyết vấn đề
37
Lựa chọn
phƣơng
án giải
quyết
Biết dự đoán
kết quả, kiểm
tra và kết
luận.
Chƣa dự đoán đƣợc kết quả của các phƣơng án giải
quyết vấn đề.
Dự đoán đƣợc kết quả của các phƣơng án giải quyết
vấn đề nhƣng chƣa kiểm tra đƣợc dự đoán.
Dự đoán đƣợc kết quả, kiểm tra và nêu đƣợc kết
luận.
Lựa chọn giải
pháp tối ƣu
Lựa chọn giải pháp giải quyết vấn đề chƣa phù hợp.
Lựa chọn giải pháp phù hợp để giải quyết vấn đề.
Lựa chọn giải pháp phù hợp để giải quyết vấn đề
một cách tối ƣu, hiệu quả, có tính mới mẻ.
Trình bày
và đánh
giá kết
quả thực
hiện
Trình bày,
đánh giá kết
quả thực hiện
Trình bày kết quả thực hiện nhƣng chƣa có đánh giá.
Trình bày kết quả thực hiện có đánh giá sơ bộ kết
quả.
Trình bày đƣợc kết quả thực hiện có những phân
tích, đánh giá giá trị kết quả.
Có những đề
xuất hƣờng
hoàn thiện
Không có hƣớng đề xuất hoàn thiện kết quả tốt hơn
Đề xuất đƣợc ý tƣởng để hoàn thiện kết quả tốt hơn.
Bảng 2.2. Bảng theo dõi năng VDKT vào thực tiễn của HS dành cho GV
STT
Tiêu chí đánh giá năng lực VDKT
vào thực tiễn của học sinh
Mức độ
Chƣa đạt Đạt Tốt Rất tốt
1
Phát hiện và nêu đƣợc tình huống
thực tiễn có liên quan trong học tập
2
Phân tích đƣợc tình huống thực tiễn
có liên quan trong học tập
3
Thu thập và làm rõ các thông tin,
kiến thức có liên quan đến tình
huống cần giải quyết
4
Vận dụng kiến thức đã biết để giải
quyết vấn đề
38
5 Lựa chọn giải pháp phù hợp nhất
6
Thực hiện thành công giải pháp đã
lựa chọn
7
Đánh giá đƣợc hiệu quả của giải
pháp đã lựa chọn
8
Vận dụng giải pháp vào tình huống
tƣơng tự hoặc bối cảnh mới
2.5. Thiết kế bài tập để học sinh rèn luyện và phát triển năng lực vận dụng
kiến thức vào thực tiễn
2.5.1. Bài tập giải thích hiện tƣợng
- Các bài tập về giải thích các hiện tƣợng, các tình huống nảy sinh trong thực
tiễn; lựa chọn hoá chất cần dùng cho phù hợp với tình huống thực tiễn, nhận biết,
tinh chế, đề ra phƣơng hƣớng để cải tạo thực tiễn…
Ví dụ 1: Vì sao ban đêm không nên để nhiều cây xanh trong nhà? [35]
Ví dụ 2: Lá trầu xanh, vôi trắng nhƣng khi nhai lại thấy màu hồng. Tại sao?
Ví dụ 3: Axit sunfuric đặc có khả năng làm bỏng da và gây biến dạng phần
cơ thể chỗ nó tiếp xúc do
A. tác dụng với nƣớc. B. có tính háo nƣớc.
C. có tính tẩy trắng. D. có tính axit.
Ví dụ 4: Nƣớc mƣa thƣờng làm cho đồ vật bằng kim loại nhanh bị phá hủy,
hay làm giảm dộ pH cho nguồn nƣớc. Nguyên nhân do
A. khí oxi hòa tan trong nƣớc mƣa.
B. các oxit SO2, NO2 tác dụng với nƣớc tạo thành axit.
C. trong nƣớc mƣa có khí nitơ hòa tan.
D. kim loại bị bẩn nên bị gỉ.
Ví dụ 5: Vôi tôi (Ca(OH)2) đƣợc dùng để khử chua đất trồng nhờ có tính
chất hóa học nào sau đây?
A. tác dụng đƣợc với nƣớc.
B. tác dụng đƣợc với oxit axit.
C. tác dụng đƣợc với axit.
D. tác dụng đƣợc với dung dịch kiểm.
39
Ví dụ 6: Khi sử dụng bếp than tổ ong để sƣởi ấm (hoặc chạy ô tô, mô tô, máy
phát điện…) trong phòng kín sẽ gây chết ngƣời. Từ đó hãy trả lời các câu hỏi sau:
a. Theo em loại khí nào đã gây ra hiện tƣợng chết ngƣời trên? Các khí đó gây
độc cho con ngƣời nhƣ thế nào? Nó dƣợc tạo ra từ các quá trình biến đổi hóa học
nào? Em hãy đƣa ra những khuyến cáo để phòng tránh nguy cơ này.
b. Khi gặp ngƣời bị ngạt khí nêu trên thì cần phải xử lí nhƣ thế nào?
c. Việc để nhiều cây xanh, hoa trong phòng ngủ đóng kín vào ban đêm cũng có
thể gây tử vong cho con ngƣời. Hiện tƣợng này xảy ra do nguyên nhân nào? Có loại
cây nào để trong phòng ngủ vào ban đêm lại hấp thụ khí thải và sinh ra khí oxi không?
d. Hai hiện tƣợng gây chết ngƣời do ngạt khí khi đốt than tổ ong trong phòng
kín và để nhiều hoa, cây trong phòng ngủ ban đêm giống và khác nhau thế nào? [34]
Ví dụ 7: Các loại trứng gia cầm dù có dính bùn đất hoặc bị vấy bẩn cũng
không nên rửa sạch vì sẽ làm trứng dễ bị hỏng. Để bảo quản trứng lâu, không bị hƣ,
ngƣời ta đem nhúng trứng vào nƣớc vôi trong. Hãy giải thích tại sao? [35]
Ví dụ 8: Vì sao trộn phân đạm một lá (NH4)2SO4, hai lá NH4NO3 hoặc nƣớc
tiểu với vôi Ca(OH)2 hay tro bếp (hàm lƣợng K2CO3 cao) đều bị mất đạm. [36]
Ví dụ 9: Trong cuộc chiến tranh kháng chiến chống Pháp, nhân dân ta đã
điều chế diêm tiêu (KNO3), thành phần chính của thuốc nổ, bằng cách lấy đất ở
trong các hang đá vôi có dơi ở trộn với tro bếp rồi dùng nƣớc sôi dội nhiều lần qua
hỗn hợp đó để tách ra KNO3. Hãy giải thích cách làm đó. [35]
Ví dụ 10: Các nguyên tắc vận tải axit sunfuric đậm đặc đựng trong các toa
thùng yêu cầu một cách nghiêm ngặt phải đóng kín ngay tức khắc vòi thoát sau khi
tháo axit ra khỏi toa thùng. Tại sao sau khi tháo axit rồi mà khoá chặt ngay vòi lại thì
toa thùng không bị hƣ hỏng, còn nếu cứ để mở thì thùng không dùng đƣợc tiếp nữa?
Ví dụ 11: Khi tôi vôi ngƣời ta đổ vôi sống vào thùng nƣớc rồi khuấy đều và
giữ nƣớc sao cho khi vôi đã nở hết cỡ rồi mà vẫn có nƣớc nổi trên mặt. Phần nƣớc
trong ở trên thùng vôi đó đƣợc gọi là nƣớc vôi trong. Vài ngày sau, trên bề mặt
nƣớc vôi trong đó xuất hiện một lớp màng cứng mà ta có thể cầm lên thành từng
miếng nhƣ miếng kính. Hãy giải thích hiện tƣợng này.
Ví dụ 12: Cacbon vô định hình đƣợc điều chế từ than gỗ hay gáo dừa có tên
40
là than hoạt tính. Tính chất nào sau đây của than hoạt tính giúp cho con ngƣời chế
tạo các thiết bị phòng độc, lọc nƣớc?
A. Đốt cháy than sinh ra khí cacbonic.
B. Hấp phụ các chất khí, chất tan trong nƣớc.
C. Khử các chất khí độc, các chất tan trong nƣớc.
D. Không độc hại.
Ví dụ 13: Hãy giải thích vì sao có thể bảo vệ vỏ tàu biển khỏi bị ăn mòn
bằng cách gắn những tấm kẽm vào vỏ tàu (phần ngâm dƣới nƣớc). Trình bày cơ chế
của sự ăn mòn sẽ xảy ra.
Ví dụ 14: Để làm tinh khiết một loại bột đồng có lẫn bột các kim loại thiếc,
kẽm, chì, ngƣời ta ngâm hỗn hợp trên trong dung dịch đồng (II) nitrat.
a. Hãy giải thích việc làm này và viết các phƣơng trình phản ứng xảy ra.
b. Nếu bạc có lẫn các kim loại nói trên, bằng cách nào có thể loại đƣợc tạp
chất? Viết các phƣơng trình phản ứng xảy ra.
Ví dụ 15: Hãy chỉ ra trƣờng hợp nào vật dụng bị ăn mòn điện hóa?
A. Vật dụng bằng sắt đặt trong phân xƣởng sản xuất có sự hiện diện khí clo.
B. Thiết bị bằng kim loại ở lò đốt.
C. Ống dẫn hơi nƣớc bằng sắt.
D. Ống dẫn khí đốt bằng hợp kim sắt đặt trong lòng đất.
Ví dụ 16: Sau một ngày lao động, ngƣời ta phải làm vệ sinh bề mặt kim loại
của các thiết bị máy móc, dụng cụ lao động. Mục đích chính của việc làm này là
A. để kim loại sáng bóng, đẹp mắt.
B. để không gây ô nhiễm môi trƣờng.
C. để không làm bẩn quần áo khi lao động.
D. để kim loại ít bị ăn mòn.
Ví dụ 17: Giữ cho bề mặt kim loại luôn sạch, không có bùn đất bám vào
cũng là một biện pháp bảo vệ kim loại không bị ăn mòn. Hãy cho biết ngƣời ta đã
áp dụng phƣơng pháp nào sau đây?
A. Cách li kim loại với môi trƣờng. B. Dùng hợp kim chống gỉ.
C. Dùng chất chống ăn mòn. D. Dùng phƣơng pháp điện hóa.
41
Ví dụ 18: Vật liệu bằng nhôm bền trong không khí hơn vật liệu bằng sắt vì
A. nhôm nhẹ hơn sắt.
B. nhôm dẫn điện tốt hơn sắt.
C. nhôm có tính khử mạnh hơn sắt.
D. nhôm có lớp oxit bảo vệ cách li nhôm tiếp xúc với môi trƣờng ngoài.
Ví dụ 19: Ngƣời ta thƣờng dùng tôn tráng kẽm để bảo vệ sắt vì
A. lớp mạ kẽm trắng đẹp hơn.
B. khi tróc lớp ZnO thì sắt vẫn tiếp tục bảo vệ.
C. khi tiếp xúc với không khí ẩm thì kẽm bị oxi hóa trƣớc, sắt không bị oxi hóa.
D. kẽm là kim loại hoạt động yếu hơn sắt.
Ví dụ 20: Vonfram (W) thƣờng đƣợc lựa chọn để chế tạo dây tóc bóng đèn,
nguyên nhân chính là vì
A. vonfram là kim loại rất dẻo. B. vonfram có khả năng dẫn điện rất tốt.
C. vonfram là kim loại nhẹ. D. vonfram có nhiệt độ nóng chảy cao.
Ví dụ 21: Ngƣời xƣa đã ứng dụng tính chất vật lí nào của đồng dƣới đây khi
dùng đồng làm thành những tấm gƣơng soi?
A. Tính dẻo. B. Có khả năng dẫn nhiệt tốt.
C. Có tỉ khối lớn. D. Có khả năng phản xạ ánh sáng.
Ví dụ 22: Đồng có độ dẫn điện tốt hơn nhôm, nhƣng trong thực tế nhôm
đƣợc dùng làm dây dẫn điện ngoài trời nhiều hơn đồng vì
A. nhôm (d = 2,7 g/cm3) nhẹ hơn đồng (d = 8,89 g/cm3).
B. nhôm khó bị oxi hoá hơn đồng.
C. nhôm khó bị nóng chảy hơn đồng.
D. nhôm có màu sắc đẹp hơn đồng.
Ví dụ 23: Khi mới cắt, mẫu natri có bề mặt sáng trắng của kim loại. Sau khi
để một lát trong không khí thì bề mặt đó không còn sáng nữa mà bị xám lại. Hãy
giải thích nguyên nhân và viết phƣơng trình phản ứng xảy ra nếu có.
Ví dụ 24: Trong phòng thí nghiệm ngƣời ta bảo quản kim loại kiềm bằng
cách ngâm kín chúng trong dầu hỏa. Hãy giải thích vì sao.
Ví dụ 25: Vì sao dung dịch nƣớc muối có tính khử trùng?
42
Ví dụ 26: Vì sao ngƣời ta dùng muối NaHCO3 chế thuốc đau dạ dày?
Ví dụ 27: Vì sao để cải tạo đất chua ngƣời ta thƣờng bón vôi cho đất?
Ví dụ 28: Vì sao các oxit kim loại kiềm thổ có khả năng hút ẩm mạnh và
đƣợc dùng làm chất làm khô? Công việc làm khô các hóa chất dựa trên những
nguyên tắc nào? Ngƣời ta đã dùng những chất nào để làm khô các hóa chất?
Ví dụ 29: Vì sao các dụng cụ bằng nhôm hằng ngày khi tiếp xúc với nƣớc dù
ở nhiệt độ cao nào cũng không có phản ứng gì?
Ví dụ 30: Vì sao khi đựng nƣớc vôi bằng chậu nhôm thì chậu sẽ bị thủng?
Ví dụ 31: Trong phòng thí nghiệm, để tiêu hủy các mẫu Na dƣ ngƣời ta phải
làm cách nào trong các cách sau? Giải thích vì sao phải làm nhƣ vậy.
A. Cho Na dƣ vào máng nƣớc thải. B. Cho Na dƣ vào dầu hỏa.
C. Cho Na dƣ vào cồn >= 96o
. D. Cho Na dƣ vào dung dịch NaOH.
Ví dụ 32: Không gặp các kim loại kiềm và kiềm thổ ở dạng tự do trong thiên
nhiên vì
A. thành phần của chúng trong thiên nhiên rất nhỏ.
B. đây là những kim loại hoạt động hóa học mạnh
C. đây là những kim loại đƣợc điều chế bằng cách điện phân.
D. đây là những kim loại nhẹ.
Ví dụ 33: Biện pháp để bảo quản kim loại kiềm là
A. ngâm chúng trong dầu hỏa. B. giữ chúng trong lọ có nắp đậy kín.
C. ngâm chúng vào nƣớc. D. ngâm chúng trong etanol nguyên chất.
Ví dụ 34: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về ứng dụng của Ca(OH)2?
A. Điều chế nƣớc Gia-ven trong công nghiệp.
B. Chế tạo vôi vữa xây nhà.
C. Khử chua đất trồng trọt.
D. Chế tạo clorua vôi là chất tẩy trắng và sát trùng.
Ví dụ 35: Những vật bằng nhôm hằng ngày tiếp xúc với nƣớc dù ở nhiệt độ
cao cũng không phản ứng với nƣớc vì bề mặt của vật có một lớp màng là
A. Al2O3 rất mỏng, bền chắc không cho nƣớc và khí thấm qua.
43
B. Al(OH)3 không tan trong nƣớc đã ngăn cản không cho Al tiếp xúc với
nƣớc và không khí.
C. hỗn hợp Al2O3 và Al(OH)3 bảo vệ nhôm.
D. Al tinh thể đã bị thụ động với khí và nƣớc.
Ví dụ 36: Không dùng bình bằng nhôm đựng dung dịch NaOH vì
A. nhôm lƣỡng tính nên bị kiềm phá hủy.
B. Al, Al2O3 và Al(OH)3 đều tác dụng với kiềm.
C. nhôm bị ăn mòn hóa học.
D. nhôm dẫn điện tốt nên bị NaOH phá hủy.
Ví dụ 37: Nguyên nhân nào sau đây gây ra bệnh loãng xƣơng ở ngƣời cao
tuổi? A. Do sự thiếu hụt sắt trong máu. B. Do sự thiếu hụt canxi trong máu.
C. Do sự thiếu hụt kẽm trong máu. D. Do sự thừa canxi trong máu.
Ví dụ 38: Trong nƣớc ngầm, sắt thƣờng tồn tại ở dạng ion sắt (II)
hidrocacbonat và sắt (II) sunfat. Hàm lƣợng sắt trong nƣớc cao làm cho nƣớc có
mùi tanh, để lâu có màu vàng gây ảnh hƣởng xấu tới sức khỏe và sinh hoạt của con
ngƣời. Phƣơng pháp nào sau đây đƣợc dùng để loại bỏ sắt ra khỏi nƣớc sinh hoạt?
(1) Dùng giàn phun mƣa hoặc bể tràn để cho nƣớc ngầm đƣợc tiếp xúc nhiều
với không khí rồi lắng, lọc.
(2) Sục khí clo vào bể nƣớc ngầm với liều lƣợng thích hợp.
(3) Sục không khí giàu oxi vào bể nƣớc ngầm.
A. 1, 2. B. 2, 3. C. 1, 3. D. 1, 2, 3.
2.5.2. Bài tập nhận biết
Ví dụ 1: Những hóa chất sau thƣờng đƣợc dùng trong công việc nội trợ:
muối ăn, bột nở NH4HCO3, phèn chua K2SO4.Al2(SO4).24H2O, muối iot (NaCl +
KI). Hãy dùng phản ứng hóa học để phân biệt chúng. Viết phƣơng trình hóa học của
các phản ứng. [29]
Ví dụ 2: Tại sao ngƣời bán bánh bao phải thƣờng xuyên mở nắp nồi bánh?
Nếu không mở nắp thƣờng xuyên thì bánh bao sẽ nhƣ thế nào?
Ví dụ 3: Tại sao những vùng nƣớc giếng khoan khi mới múc nƣớc lên thì
thấy nƣớc trong nhƣng để lâu lại thấy nƣớc đục, có màu vàng?
44
Ví dụ 4: Vì sao trong phòng thí nghiệm ngƣời ta thƣờng sử dụng CuSO4
khan để phát hiện dấu vết nƣớc trong các chất lỏng?
Ví dụ 5: Các vật dụng bằng đồng khi để lâu trong không khí ẩm thƣờng bị
bao phủ bởi một lớp màng màu xanh. Hãy giải thích hiện tƣợng này.
Ví dụ 6: Vì sao các đồ vật bằng bạc hoặc đồng để lâu trong không khí ẩm
thƣờng bị đen?
2.5.3. Bài tập định tính và định lƣợng
Ví dụ 1: Ngƣời ta luyện gang từ quặng chứa Fe3O4 trong lò cao. Viết
phƣơng trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
Tính khối lƣợng quặng chứa 92,8% Fe3O4 để có 10 tấn gang chứa 4% C và
một số tạp chất. Giả thiết hiệu suất của quá trình là 87,5%.
Ví dụ 2: a) Viết một số phƣơng trình hóa học của phản ứng xảy ra khi luyện
thép từ gang.
b) Cần bao nhiêu tấn muối chứa 80% sắt (III) sunfat để có một lƣợng sắt
bằng lƣợng sắt trong 1 tấn quặng hematit chứa 64,0% Fe2O3?
c) Nếu lấy quặng hematit trên đem luyện gang, rồi luyện thép từ 10 tấn
quặng sẽ thu đƣợc bao nhiêu tấn thép chứa 0,1% C và các tạp chất. Giả thiết hiệu
suất của quá trình là 75%.
Ví dụ 3: Cho dung dịch muối ăn (NaCl) bão hoà.
a. Viết phƣơng trình điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
b. Nếu lƣợng khí hiđro thu đƣợc là 11,2 lit (đktc) thì thể tích dung dịch
NaOH 0,5M thu đƣợc là bao nhiêu?
Ví dụ 4: Công thức hóa học của phân đạm một lá là (NH4)2SO4.
a. Nguyên tố dinh dƣỡng của (NH4)2SO4 là gì?
b. Tính thành phần % của N trong (NH4)2SO4.
c. Tính khối lƣợng N có trong 500g ((NH4)2SO4.
Ví dụ 5: Nung 10,0 g đá vôi (CaCO3) đến phản ứng hoàn toàn, thu đƣợc 5,6
g vôi sống (CaO) và V lit khí CO2 (đktc). Hấp thụ hoàn toàn lƣợng khí CO2 trên vào
100ml dung dịch NaOH 1,5M.
a. Viết các phƣơng trình hoá học các phản ứng. Tính khối lƣợng muối thu đƣợc.
45
b. Cho toàn bộ lƣợng vôi sống trên vào nƣớc, pha loãng để tạo thành nƣớc
vôi trong. Hỏi có thể thu đƣợc bao nhiêu lít nƣớc vôi trong, biết rằng 1 lit nƣớc ở
200
C hoà tan đƣợc 2,0 g Ca(OH)2.
2.6. Sử dụng bài tập hóa học thực tiễn trong dạy học ở trƣờng THCS
2.6.1. Sử dụng bài tập hóa học thực tiễn trong dạy học
Trong dạy học hoá học ở trƣờng phổ thông hay trƣờng THCS, dựa vào mục
đích lí luận dạy học, ngƣời ta phân thành 3 dạng bài lên lớp:
- Nghiên cứu bài học mới.
- Luyện tập: củng cố, hoàn thiện, vận dụng kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo.
- Kiểm tra, đánh giá kiến thức.
2.6.1.1. Sử dụng trong dạy học kiểu bài nghiên cứu tài liệu mới
Bài tập vận dụng kiến thức vào thực tiễn đƣợc sử dụng trong nghiên cứu tài
liệu mới thƣờng là những bài tập sử dụng các tình huống có vấn đề. Với những kiến
thức đã có, ngƣời học thƣờng chƣa giải đƣợc hoặc mới chỉ giải đƣợc một phần của
bài tập.
Tuy nhiên, khi sử dụng, giáo viên cần chọn lựa một số bài tập thực tiễn chủ
yếu ở mức thông hiểu, giới hạn ở mức vận dụng và có nội dung gần gũi với đời
sống của học sinh thì sẽ đem lại hiệu quả cao hơn.
Ví dụ 1: Khi dạy bài Axit sunfuric: Axit sunfuric đặc đƣợc sử dụng rộng rãi
trong các acquy. Khi sử dụng acquy, tuyệt đối không để axit sunfuric tiếp xúc với
cơ thể vì có thể gây bỏng nặng. Em hãy giải thích lý do vì sao các nhà sản xuất
khuyến cáo không dốc ngƣợc bình acquy khi sử dụng?
Bài giảng minh họa:
BÀI 4: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
AXIT SUNFURIC
I. Mục tiêu :
1. Về kiến thức: Biết đƣợc: Tính chất, ứng dụng, cách nhận biết axit HCl,
H2SO4 loãng và H2SO4 đặc (tác dụng với kim loại, tính háo nƣớc). Phƣơng pháp sản
xuất H2SO4 trong công nghiệp.
46
2. Về kỹ năng:
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận đƣợc về tính chất hoá học của axit HCl,
H2SO4 loãng, H2SO4 đặc tác dụng với kim loại
- Viết đƣợc các phƣơng trình hoá học chứng minh tính chất của H2SO4 loãng
và H2SO4 đặc, nóng.
- Nhận biết đƣợc dung dịch axit H2SO4 và dung dịch muối sunfat.
- Tính nồng độ hoặc khối lƣợng dung dịch axit HCl, H2SO4 trong phản ứng.
- Giải thích đƣợc một số hiện tƣợng liên quan đến tính chất vật lý và hóa học
của axit sunfuric loãng, đặc.
3. Về thái độ: - Tạo hứng thú học tập bộ môn
II. Chuẩn bị của GV và HS
1. Chuẩn bị của GV: chuẩn bị làm thí nghiệm
- Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, đèn cồn.
- Hóa chất: dd NaOH, dd H2SO4 (loãng , đặc), dd BaCl2 ,Cu, Na2SO4 , NaCl,
kẽm (hoặc nhôm), dd HCl, quỳ tím, đƣờng.
- Phƣơng pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp, trực quan .......
2. Chuẩn bị của HS : Làm BT, Xem trƣớc bài ở nhà. Ôn lại định nghĩa axit.
III. Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra bài cũ: - Nêu tính chất hóa học chung của axit? Viết PTHH
minh họa.
2. Dạy nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV: Cho HS quan sát lọ đựng H2SO4 đặc
--> gọi HS nhận xét và đọc SGK.
GV: HD HS cách pha loãng axit H2SO4đ:
Muốn pha loãng axit H2SO4đ ta phải rót từ
từ axit vào lọ đựng nƣớc. Không làm ngƣợc
lại.
GV: Axit H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất
hóa học của một axit
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
Axit sunfuric là chất lỏng sánh,
không màu, nặng gần gấp 2 lần
nƣớc (d= 1,83g/cm3
với nồng độ
98%), không bay hơi, tan dễ dàng
trong nƣớc và tỏa nhiều nhiệt
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
1. Axit sunfuric loãng có tính chất
47
GV: làm thí nghiệm: Lấy 2 ống nghiệm,
cho vào mỗi ống nghiệm 1 ít lá đồng nhỏ
- Rót vào ống 1:1 ml dd H2SO4 loãng
- Rót vào ống 2: 1 ml dd H2SO4 đặc.
- Đun nóng nhẹ cả 2 ống nghiệm.
GV: Gọi HS nêu hiện tƣợng và nhận xét
Ống 1: Không có hiện tƣợng gì
chứng tỏ phản ứng không xảy ra
Ống 2: Có khí mùi hắc thoát ra. Cu
tan 1 phần tạo thành màu xanh lam.
GV: Khí đó là SO2, dd màu xanh là CuSO4
GV: Giới thiệu: ngoài Cu, H2SO4 đặc còn
tác dụng đƣợc với nhiều kim loại khác tạo
thành muối sunfat nhƣng không giải phóng
khí H2
GV: Làm thí nghiệm: Cho 1 ít đƣờng hoặc
(bông) vào đáy cốc thủy tinh hoặc ống
nghiệm
- Thêm từ từ 1–2 ml H2SO4 đặc vào HS
Nhận xét hiện tƣợng: Đƣờng từ màu trắng
chuyển sang màu vàng, nâu, đen. Phản ứng
tỏa rất nhiều nhiệt.
GV: Yêu cầu HS quan sát H 1.12 thảo luận
nhóm nêu ứng dụng của H2SO4
HS: Nêu các ứng dụng của H2SO4
hóa học của một axit:
2. Axit sunfuric đặc có những tính
chất hóa học riêng:
a. Tác dụng với kim loại
H2SO4 đặc nóng tác dụng đƣợc với
nhiều kim loại tạo thành muối
sunfat và khí SO2( không giải
phóng khí H2
Cu+2H2SO4 
0
t
CuSO4+2H2O+SO2
b. Tính háo nước :
H2SO4 đặc làm đƣờng hóa thành
than.
C12H22O11 
0
t
11 H2O + 12 C
III. ỨNG DỤNG:
- SX chất dẻo, tơ sợi, thuốc nổ
……
3. Củng cố, luyện tập:
Câu 1: Trong khi làm thí nghiệm chẳng may em bị vài giọt axit sunfuric đặc
dây vào tay. Lúc đó em sẽ xử lí tai nạn này nhƣ thế nào một cách có hiệu quả nhất?
Biết rằng trong phòng thí nghiệm có đầy đủ các loại hoá chất.
48
Câu 2: H2SO4 loãng không tác dụng đƣợc với kim loại nào?
A. Fe. B. Cu. C. Zn. D. Mg.
Câu 3: Axit H2SO4 đặc có thể làm bỏng da và gây biến dạng cơ thể chỗ nó
tiếp xúc do
A. tác dụng với nƣớc. B. có tính háo nƣớc. C. có tính tẩy trắng. D. có
tính axit.
Câu 4: Tính chất nào sau đây không là tính chất của axit H2SO4 đặc nguội ?
A. háo nƣớc. B. phản ứng hoà tan Al và Fe.
C. tan trong nƣớc toả nhiệt. D. làm hoá than vải, giấy, đƣờng
saccarozơ.
Câu 5: Axit sunfuric đặc đƣợc sử dụng rộng rãi trong các acquy. Khi sử dụng
acquy, tuyệt đối không để axit sunfuric tiếp xúc với cơ thể vì có thể gây bỏng nặng.
Em hãy giải thích lý do vì sao các nhà sản xuất khuyến cáo không dốc ngƣợc bình
acquy?
4. Hƣớng dẫn HS tự học ở nhà: Ôn lại tính chất hóa học của oxit, axit.
Ví dụ 2: Khi dạy bài “Một số bazơ quan trọng – A. Canxi hidroxxit
Sau khi học phần “Tính chỉ thị màu”, giáo viên có thể đƣa câu hỏi: Vì sao lá
trầu có màu xanh, vôi tôi có màu trắng nhƣng khi giã lá trầu cho vào vôi thì lại có
màu đỏ hồng?
Học sinh đã biết vôi tôi là bazơ tan ít trong nƣớc, phần tan tạo dung dịch
bazơ. Dung dịch bazơ làm dung dịch phenolphtalien không màu hóa đỏ.
Học sinh có thể trả lời: Do trong lá trầu có phenolphthalein nên khi gặp dung
dịch nƣớc vôi sẽ cho màu đỏ.
Bài giảng minh họa:
BÀI 8: MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG
B. CANXI HIDROXIT Ca(OH)2. Thang pH
I. Mục tiêu :
1. Về kiến thức: HS nêu đƣợc: Tính chất, ứng dụng của Ca(OH)2; thang pH
2. Về kỹ năng:
- Nhận biết môi trƣờng dung dịch bằng chất chỉ thị màu (giấy quỳ tím hoặc
49
dung dịch phenolphtalêin); nhận biết đƣợc dung dịch NaOH và dung dịch Ca(OH)2.
- Viết đƣợc các phƣơng trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của bazơ.
- Tìm đƣợc khối lƣợng hoặc thể tích dung dịch Ca(OH)2 tham gia phản ứng.
- Giải thích đƣợc cũng nhƣ chứng minh đƣợc một số ứng dụng của vôi tôi
cũng nhƣ một số hiện tƣợng trong đời sống.
3. Về thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn khi giải thích đƣợc hiện tƣợng
đời sống.
II. Chuẩn bị của GV và HS
1. Chuẩn bị của GV:
- Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút, quỳ tím.
- Hóa chất: CaO, dd HCl,dd NaCl, nƣớcc chanh, dd NH3.
- Phƣơng pháp: thảo luận nhóm, trực quan, vấn đáp. ..
2. Chuẩn bị của HS: Làm BT, Xem trƣớc bài ở nhà
- Nghiên cứu giải thích hiện tƣợng:
+  
III. Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra bài cũ:
a/ Nêu tính chất hóa học của NaOH? Viết PTHH minh họa
b/ Gọi HS sửa bài tập 3/27 SGK:
2. Dạy nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV: giới thiệu: dd Ca(OH)2 có tên thƣờng là
nƣớc vôi trong. Ca(OH)2 thuộc loại bazơ
nào?
HS: Nêu tính chất hóa học của Ca(OH)2.
Viết PTHH minh họa. Làm thí nghiệm
chứng minh
I. TÍNH CHẤT:
1. Tính chất hóa học:
Dd Ca(OH)2 có những tính chất hóa
học của 1 bazơ tan.
- dd Ca(OH)2 làm đổi màu quỳ tím
thành xanh và làm phenolphtalein
50
- Nhỏ một giọt dd Ca(OH)2 vào mẫu giấy
quỳ tím --> quan sát.
- Nhỏ vài giọt phenolphtalein vào ống
nghiệm chứa Ca(OH)2 & quan sát
=> Giải thích hiện tƣợng nêu trên?
GV: Hƣớng dẫn HS làm thí nghiệm: Cho 1 -
2 ml dd Ca(OH)2 vào ống nghiệm có chứa
phenolphtalein. Nhỏ từ từ dd HCl vào ống
nghiệm có chứa dd Ca(OH)2 (màu đỏ)
+ Quan sát và nhận xét: dd mất màu đỏ
chứng tỏ Ca(OH)2 tác dụng với axit HCl
GV: yêu cầu HS viết PTHH
GV: ngoài ra dd Ca(OH)2 còn tác dụng với
dd muối
GV: các em hãy kể những ứng dụng của vôi
(Ca(OH)2) trong đời sống
không màu thành đỏ.
- Ca(OH)2 + axit  muối + H2O
Ca(OH)2 + 2 HCl  CaCl2 + 2 H2O
Ca(OH)2 + H2SO4 CaSO4 + 2
H2O
- Ca(OH)2 tác dụng với oxit axit
 muối + nước
Ca(OH)2 + SO2  CaSO4 +
H2O
Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 +
H2O
2. Ứng dụng: (SGK)
II. Thang pH:
- pH = 7: dung dịch trung tính
- pH > 7: dung dịch có tính bazơ
- pH < 7: dung dịch có tính axit
3. Củng cố, luyện tập:
Câu 1: Vôi bột (Ca(OH)2) đƣợc dùng để khử chua đất trồng nhờ có tính chất hóa
học nào sau đây? Vôi bột có thể tác dụng đƣợc với
A. oxit axit. B. axit. C. muối. D. kiểm.
Câu 2: Ngƣời ta dùng vôi để quét tƣờng, sau một thời gian dài lớp vôi này bị
bong tróc ra.
Phản ứng hóa học nào sau đây diễn tả hiện tƣợng trên?
(1) CaO + H2O  Ca(OH)2 (2) Ca(OH)2+CO2  CaCO3+H2O
51
(3) CaCO3+CO2+ H2O  Ca(HCO3)2 (4) Ca(HCO3)2  CaCO3 + CO2+H2O
(5) CaO + CO2  CaCO3 (6) CaCO3
  C0
900
CaO + CO2
A. (1), (2), (6). B. (3), (4). C. (5), (6). D. (1), (2), (5), (6).
Câu 3: Để xử lý khí thải của các nhà máy, khí thải của lò luyện kim vì trong
khí thải có nhiều khí CO2, SO2, H2S, HCl. Dùng hóa chất nào sau đây để loại bỏ các
chất trên tiện lợi, rẻ tiền và hiệu quả nhất:
A. NaOH. B. Ca(OH)2. C. BaCl2. D. NaCl.
Câu 4: Lá trầu xanh, vôi trắng nhƣng khi nhai lại thấy màu hồng. Tại sao?
+  
Câu 5: Các loại trứng gia cầm dù có dính bùn đất hoặc bị vấy bẩn cũng
không nên rửa sạch vì sẽ làm trứng dễ bị hỏng. Để bảo quản trứng lâu, không bị hƣ,
ngƣời ta đem nhúng trứng vào nƣớc vôi trong. Hãy giải thích tại sao?
=> Trên bề mặt trứng có nhiều lỗ nhỏ, khi ta rửa trứng làm cho lớp keo mỏng
bảo vệ trên bề mặt vỏ trứng bị rửa trôi. Vỏ trứng bị phá bỏ lớp bảo vệ nên các vi
khuẩn dễ dàng xâm nhập vào làm hỏng trứng.
Để bảo quản trứng lâu, không bị hƣ, ngƣời ta đem nhúng trứng vào nƣớc vôi
trong. Nƣớc vôi trong có tính sát trùng, ngoài ra nó còn phản ứng với khí CO2 do
trứng thoát ra trong quá trình hô hấp, tạo thành CaCO3
CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O
Chính CaCO3 bịt kín các lỗ nhỏ trên bề mặt vỏ trứng và vi khuẩn không đột
nhập đƣợc vào trứng.
Câu 6: Khi tôi vôi ngƣời ta đổ vôi sống vào thùng nƣớc rồi khuấy đều và giữ
nƣớc sao cho khi vôi đã nở hết cỡ rồi mà vẫn có nƣớc nổi trên mặt. Phần nƣớc trong
ở trên thùng vôi đó đƣợc gọi là nƣớc vôi trong. Vài ngày sau, trên bề mặt nƣớc vôi
trong đó xuất hiện một lớp màng cứng mà ta có thể cầm lên thành từng miếng nhƣ
miếng kính.
52
Hãy giải thích hiện tƣợng này.
=> Do có phản ứng hóa học xảy ra: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
Các phân tử CaCO3 đã tạo ra lớp màng cứng trên mặt thùng vôi.
4) Hƣớng dẫn HS tự học ở nhà:
- Xem trƣớc bài 9,10: Tính chất hóa học của muối – muối natri clorua:
+ Ôn lại cách gọi tên của muối, tính tan của một số bazơ, muối ở lớp 8
+ Muối có những tính chất hóa học nào?
Ví dụ 3: Khi dạy bài “Nhôm” (Sách
Hoá Học 9), GV có thể hỏi: “Nhôm là kim
loại hoạt động hóa học mạnh, bền với môi
trƣờng, có nhiều ứng dụng rộng rãi. Nhƣng
không nên sử dụng dụng cụ bằng nhôm để
chứa hoặc dự trữ thức ăn để qua đêm?”
Bài giảng minh họa:
BÀI 18: NHÔM
KHHH : Al –NTK : 27
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức: HS nêu đƣợc:
- TCHH của Ạl: chúng có những TCHH chung của kim loại; Al không phản
ứng với (HNO3 & H2SO4) đặc nguội; Al phản ứng đƣợc với dd kiềm.
- Phƣơng pháp sản xuất Al bằng cách điện phân nhôm oxit nóng chảy.
2. Kĩ năng
- Dự đoán, kiểm tra, kết luận về TCHH của Al. Viết các PTHH minh họa.
- Vận dụng tính chất vật lý, tính chất hóa học của Nhôm để giải thích đƣợc
việc đồ nhôm đƣợc sử dụng rộng rãi trong đời sống.
53
3. Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn
II. Chuẩn bị của GV và HS
1. Chuẩn bị của GV:
- Dụng cụ: 1 miếng bìa cứng, thìa, 1 đèn cồn,1ống dẫn khí, ống nghiệm, kẹp,
giá ống nghiệm, 1 cốc nƣớc,ống hút. Hóa chất: Al lá và bột, dd HCl, NaOH,
-Phƣơng pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp, trực quan. ..
2. Chuẩn bị của HS :
- Làm BT, Xem trƣớc bài ở nhà. Nghiên cứu tác hại của việc sử dụng đồ
nhôm để chứa đựng thức ăn.
III. Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra bài cũ:
- Viết dãy hoạt động hóa học của kim loại, nêu ý nghĩa của dãy HĐHH của
kim loại
- Nêu tính chất chung của kim loại.
2. Dạy nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Θ Cho HS quan sát mảnh nhôm, đồng thời
liên hệ thực tế và nêu tính chất vật lí
GV: Y/c HS dự đoán xem nhôm có tính chất
hóa học nhƣ thế nào
(giải thích lí do)
GV: HD HS làm thí
nghiệm: rắc bột nhôm
trên ngọn lửa đèn cồn
HS: viết PTHH
GV: giới thiệu: “ ở điều kiện thƣờng, nhôm
phản ứng với oxi (trong không khí) tạo thành
lớp Al2O3 mỏng bền vững. Lớp Al2O3 này
bảo vệ đồ vật bằng Al, không cho Al tác
dụng trực tiếp với oxi (trong KK) và trong
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
Nhôm lá màu trắng bạc, có ánh
kim, nhẹ, dẫn nhiệt, dẫn điện tốt .
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
1. Nhôm có những tính chất
của kim loại không?
a. Phản ứng của nhôm với phi kim
- Nhôm tác dụng với oxi  oxit
4 Al + 3 O2 
o
t
2 Al2O3
- Nhôm phản ứng với phi kim khác
muối
2 Al + 3 Cl2 
o
t
2 AlCl3
54
nƣớc.
HS: Al tác dụng với nhiều phi kim khác nhƣ
Clo, lƣu huỳnh….HS : viết PTHH
HS làm thí nghiệm: Cho một sợi dây nhôm
vào ống nghiệm đựng dd HCl. Quan sát và
nêu hiện tƣợng, viết PTHH
GV: bổ sung: Al không tác dụng với H2SO4
đặc nguội và HNO3 đặc nguội (vì vậy có thể
dùng bình Al để đựng H2SO4 đ và HNO3đ)
HS làm thí nghiệm: Cho một sợi dây Al vào
ống nghiệm 1 đựng dd CuSO4. Cho sợi Al
vào ống nghiệm đựng dd AgNO3. HS quan
sát hiện tƣợng, kết luận và viết PTHH
HS: Kết luận : Al phản ứng đƣợc với nhiều
dd muối của kim loại hoạt động hóa học yếu
hơn.
GV: yêu cầu HS kết luận tính kim loại của Al
GV: Ngoài tính chất chung của KL, Al còn
có tính chất đặc biệt nào không?
GV: tại sao không dùng thau, xô bằng
nhôm để pha nƣớc vôi, chứa nƣớc vôi?
GV: Vậy làm thế nào biết câu trả lời là đúng?
Chúng ta tiến hành thí nghiệm: Al+dd NaOH
HS: nêu hiện tƣợng: bọt khí không màu
thoát ra, Al tan dần  rút ra kết luận
GV: Y/c HS kết luận tính chất hóa học của
Al  không dùng xô, chậu Al chứa ddịch
kiềm
GV: Y/c HS kể các ứng dụng của nhôm trong
thực tế  HS: nêu ứng dụng
2 Al + 3 S 
o
t
Al2S3
Kết luận: Nhôm phản ứng với oxi
tạo ra oxit và phản ứng với nhiều
phi kim khác nhƣ S , Cl2 … tạo
thành muối.
b. Phản ứng của nhôm với dung
dịch axit
 muối và khí H2
2 Al + 6 HCl  2 AlCl3 + 3H2↑
2Al+3 H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2↑
c. Phản ứng của nhôm với dung
dịch muối :
 muối mới và kim loại mới
2Al + 3CuCl2 2 AlCl3 + 3 Cu
Al + 3 AgNO3  Al(NO3)3 + 3
Ag
Kết luận: Nhôm có những tính
chất hóa học của một kim loại
2. Al phản ứng với dung dịch
kiềm
2Al+2NaOH+H2O2NaAlO2+2H2
III. ỨNG DỤNG :
- Làm đồ dùng gia đình, dây dẫn
điện, vật liệu xây dựng......
IV. SẢN XUẤT NHÔM:
55
GV: Tại sao không dùng vật dụng bằng nhôm
chứa thức ăn có vị mặn, chua để qua ngày?
GV giới thiệu PPSX nhôm
GV: quặng boxit đã đƣợc phát hiện ở nhiều
nơi trên đất nƣớc, ở vùng Cao Bằng, Lạng
Sơn trữ lƣợng gần 30 triệu tấn. Ở Tây
Nguyên, boxit tập trung thành mỏ lớn tổng
trữ lƣợng hàng tỉ tấn. Tuy nhiên nƣớc ta chƣa
khai thác và sản xuất đƣợc Al do nhiều
nguyên nhân.
- Nguyên liệu: quặng boxit
(Al2O3)
- Phƣơng pháp điện phân nóng
chảy hỗn hợp của nhôm oxit và
criolit
2 Al2O3
đpnc
4Al + 3 O2
criolit
3. Củng cố, luyện tập:
Câu 1: Có 3 lọ hóa chất không ghi nhãn, mỗi lọ đựng 1 trong các kim loại sau:
Al, Ag, Fe. Em hãy trình bày phƣơng pháp hóa học để phân biệt các kim loại trên.
Câu 2: Vật liệu bằng nhôm bền trong không khí hơn vật liệu bằng sắt vì
A. nhôm nhẹ hơn sắt.
B. nhôm dẫn điện tốt hơn sắt.
C. nhôm có tính khử mạnh hơn sắt.
D. nhôm có lớp oxit bảo vệ cách li nhôm tiếp xúc với môi trƣờng ngoài.
Câu 3: Đồng có độ dẫn điện tốt hơn nhôm, nhƣng trong thực tế nhôm đƣợc
dùng làm dây dẫn điện ngoài trời nhiều hơn đồng vì
A. nhôm (d = 2,7 g/cm3
) nhẹ hơn đồng (d = 8,89 g/cm3
).
B. nhôm khó bị oxi hoá hơn đồng.
C. nhôm khó bị nóng chảy hơn đồng.
D. nhôm có màu sắc đẹp hơn đồng.
Câu 4: Những vật bằng nhôm hằng ngày tiếp xúc với nƣớc dù ở nhiệt độ cao
cũng không phản ứng với nƣớc vì bề mặt của vật có một lớp màng
A. là Al2O3 rất mỏng, bền chắc không cho nƣớc và khí thấm qua.
B. là Al(OH)3 không tan trong nƣớc đã ngăn cản không cho Al tiếp xúc với
nƣớc và không khí.
C. là hỗn hợp Al2O3 và Al(OH)3 bảo vệ nhôm.
56
D. là Al tinh thể đã bị thụ động với khí và nƣớc.
Câu 5: Không dùng bình bằng nhôm chứa dung dịch NaOH vì
A. nhôm lƣỡng tính nên bị kiềm phá hủy.
B. Al, Al2O3 và Al(OH)3 đều tác dụng với dung dịch kiềm.
C. nhôm bị ăn mòn hóa học.
D. nhôm dẫn điện tốt nên bị NaOH phá hủy.
Câu 6: Tại sao không dùng xoong, nồi nhôm để chế biến hoặc chứa thực
phẩm có vị mặn, vị chua? (Dƣa muối, gỏi…)
=> Xoong, nồi nhôm để đun nấu thực phẩm vì những đặc tính tuyệt vời của
nó: Nhẹ, bền, dẫn nhiệt tốt. Tuy nhiên, các ion của nhôm không hề có lợi cho sức
khỏe, thậm chí còn gây bệnh tật nguy hiểm cho ngƣời sử dụng
Câu 7: Tại sao không dùng giấy nhôm để bao gói các thực phẩm nóng.
Không dùng các loại thực phẩm trong hộp nhôm, thiếc khi phát hiện hộp bị biến
dạng, trầy xƣớc?
=> Thịt nấu bằng giấy nhôm làm tăng nồng độ nhôm của chúng. Các nhà
nghiên cứu kết luận, “ăn các bữa ăn đƣợc chuẩn bị trong giấy nhôm có thể mang
một nguy cơ sức khỏe bằng cách thêm vào các nguồn nhôm khác.”
- Thịt nƣớng, nấu bằng giấy bạc cho thấy sự gia tăng nhôm từ 89 đến 378
phần trăm
- Gia cầm tăng 76 đến 214 phần trăm
- Thời gian nấu càng lâu, nhiệt độ càng cao thì lƣợng nhôm vào món ăn
càng nhiều.
4) Hƣớng dẫn HS tự học ở nhà:
- Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5, 6 SGK
- Chuẩn bị bài 19: SẮT
+ Sắt có những tính chất hóa học nào?
+ Vai trò của sắt đối với cơ thể?
Ví dụ 4: Khi dạy bài “Các oxit của cacbon” GV có thể đặt vấn đề: Tại sao
khi chúng ta ở gần các lò gạch nung thƣờng thấy khó thở, ngột ngạt?
57
Bài giảng minh họa:
BÀI 28: CÁC OXIT CỦA CACBON
----&----
I. Mục tiêu :
1. Về kiến thức: HS nêu đƣợc:
- CO là oxit không tạo muối, độc, khử đƣợc nhiều oxit ở nhiệt độ cao
- CO2 có những tính chất của oxit axit
2. Về kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm, ảnh, thực nghiệm  TCHH của CO, CO2
- Xác định đƣợc phản ứng hóa học có xảy ra hay không và viết các PTHH
- Tính đƣợc thành phần phần trăm thể tích khí CO, CO2 trong hỗn hợp.
- Giải thích đƣợc một số hiện tƣợng xảy ra trong đời sống dựa vào tính chất
vật lý, tính chất hóa học của CO2, CO.
3. Về thái độ:
- Tạo hứng thú học tập bộ môn.
- Có ý thức bảo vệ môi trƣờng.
II. Chuẩn bị của GV và HS
1. Chuẩn bị của GV:
- Hình vẽ SGK: 3.11 : CO khử CuO, H 3.12 ; H 3.13
- Phƣơng pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp, trực quan .......
58
2. Chuẩn bị của HS :
- Làm BT, Xem trƣớc bài ở nhà
- Nghiên cứu hiện tƣợng:
+ Vì sao ban đêm không nên để nhiều cây xanh trong nhà?
+ Tại sao khi chúng ta ở gần các lò gạch nung thƣờng thấy khó thở, ngột ngạt?
III. Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra bài cũ
- Cacbon có những tính chất nào? Viết PTHH nếu có?
- Cacbon vô định hình đƣợc điều chế từ than gỗ hay gáo dừa có tên là than
hoạt tính. Tính chất nào của than hoạt tính giúp cho con ngƣời chế tạo các thiết bị
phòng độc, lọc nƣớc?
2. Dạy nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV: y/c HS viết CTPT cacbon oxit, PTK =
28.
GV: Y/c HS nghiên cứu SGK, rút ra tính chất
vật lí của CO
GV: Đặt câu hỏi để HS nhớ lại kiến thức cũ:
CO thuộc loại oxit nào? => trung tính =>
không phản ứng với H2O, axit, kiềm.
GV: Y/c HS nhớ lại
phản ứng khử oxit
sắt trong lò cao, viết
PTHH?
Fe2O3 + CO 
o
t
Fe + CO2
Quan sát H 3.11 SGK mô tả TN CO khử
CuO
Viết PTHH của phản ứng => HS: kết luận
HS: nêu một số ứng dụng của khí CO
GV: Y/c HS tự nêu tính chất
I. CACBON OXIT:
1. Tính chất vật lí:
2. Tính chất hóa học:
a. CO là oxit trung tính:
b. CO là chất khử:
Ở nhiệt độ cao, CO có tính khử
mạnh,khử đƣợc nhiều oxit kim
loại
CuO + CO 
o
t
Cu + CO2
4CO + Fe3O4 
o
t
3 Fe + 4
CO2
CO + O2 
o
t
CO2
3. Ứng dụng:
- Dùng làm nhiên liệu, nguyên
liệu, chất khử trong công nghiệp
hóa học.
II. CACBON ĐIOXIT
59
HS: quan sát H 3.12 và
rút ra kết luận: CO2 là
chất khí không duy trì
sự cháy và sự sống và
có thể rót từ cốc này sang cốc khác.
GV: Cho HS quan sát H 3.13 và trả lời: =>
quỳ tím chuyển sang màu hồng => axit
GV: Thông báo: Sau khi đun dd thu đƣợc,
quỳ từ màu hồng trở lại màu tím do H2CO3 bị
phân hủy thành CO2 và H2O và CO2 bay ra
khỏi dd.
Vậy: H2CO3 là axit yếu
GV: đặt câu hỏi: CO2 tác dụng với NaOH tạo
thành hợp chất gì? ( Muối + H2O)
GV: Tùy thuộc vào tỉ lệ số mol giữa CO2 và
NaOH mà có thể tạo ra muối trung hòa, muối
axit hay hỗn hợp 2 muối.
=> HS: rút ra kết luận: CO2 có những tính
chất hóa học của oxit axit
HS: tự nghiên cứu SGK để rút ra ứng dụng và
liên hệ thực tế
- CTPT: CO2 - PTK: 28
1. Tính chất vật lí:
2. Tính chất hóa học:
a. CO2 tác dụng với nƣớc :
CO2 + H2O H2CO3
b. CO2 tác dụng với dd bazơ :
Tùy thuộc vào tỉ lệ số mol giữa
CO2 và NaOH mà có thể tạo ra
muối trung hòa, muối axit hoặc
hốn hợp 2 muối.
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
CO2 + NaOH → NaHCO3
c. Tác dụng với oxit bazơ :
CO2 + CaO → CaCO3
3. Ứng dụng:
- CO2 đƣợc dùng trong SX nƣớc
giải khát có gas, bảo quản thực
phẩm, dập tắt đám cháy….
3. Củng cố, luyện tập
Câu 1: CO2 không cháy và không duy trì sự cháy trong nhiều chất nên đƣợc
dùng để dập tắt các đám cháy. Tuy nhiên CO2 không dùng để dập tắt đám cháy nào
sau đây?
A. Đám cháy xăng dầu. B. Đám cháy nhà cửa, quần áo.
C. Đám cháy magiê hoặc nhôm. D. Đám cháy khí ga.
Câu 2: Mùa đông, khi mất điện lƣới quốc gia, nhiều gia đình phải sử dụng
động cơ điezen để phát điện, phục vụ nhu cầu thắp sáng, chạy tivi...Tại sao không
nên chạy động cơ điezen trong phòng đóng kín các cửa? Bởi vì
60
A. tiêu thụ nhiều khí O2 sinh ra khí CO2 là một khí độc.
B. tiêu thụ nhiều khí O2, sinh ra khí CO là một khí độc.
C. nhiều hiđrocacbon chƣa cháy hết là những khí độc.
D. sinh ra khí SO2.
Câu 3: BT3 /SGK:
- Cho hỗn hợp khí lội qua bình chứa dd nƣớc vôi trong, nếu nƣớc vôi trong
vẩn đục chứng tỏ có khí CO2 trong hỗn hợp
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
- Khi đi ra khỏi bỉnh Ca(OH)2 khí đƣợc dẫn qua ống sứ chứa CuO đun nóng,
nếu thấy có KL màu đỏ sinh ra và khí ra khỏi ống sứ làm đục nƣớc vôi trong thì
chứng tỏ trong hỗn hợp ban đầu có CO
CO + CuO 
o
t
Cu + CO2
Câu 4: Khi sử dụng bếp than tổ ong để sƣởi ấm (hoặc chạy xe ô tô, mô tô, máy
phát điện…) trong phòng kín sẽ gây chết ngƣời. Từ đó hãy trả lời các câu hỏi sau:
a. Theo em loại khí nào đã gây ra hiện tƣợng chết ngƣời trên? Các khí đó gây
độc cho con ngƣời nhƣ thế nào? Nó dƣợc tạo ra từ các quá trình biến đổi hóa học
nào? Em hãy đƣa ra những khuyến cáo để phòng tránh nguy cơ này.
b. Khi gặp ngƣời bị ngạt khí từ thông tin của bài báo nêu ra thì cần phải xử lí
nhƣ thế nào?
c. Việc để nhiều cây xanh, hoa trong phòng ngủ đóng kín vào ban đêm cũng có
thể gây tử vong cho con ngƣời. Hiện tƣợng này xảy ra do nguyên nhân nào? Có loại
cây nào để trong phòng ngủ vào ban đêm lại hấp thụ khí thải và sinh ra khí oxi không?
d. Hai hiện tƣợng gây chết ngƣời do ngạt khí khi đốt than tổ ong trong phòng
kín và để nhiều hoa, cây trong phòng ngủ ban đêm giống và khác nhau thế nào?
4. Hƣớng dẫn HS tự học ở nhà
- Làm bài tập 1, 2, 4, 5 SGK
- Chuẩn bị bài 29 : Axit CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT
- Nghiên cứu, trả lời các cau hỏi:
+ Câu 1: Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây?
+ Câu 2: Chứng khó tiêu là do trong bao tử có quá nhiều axt HCl. Để làm
61
giảm cơn đau ngƣời ta thƣờng dùng viên thuốc có tác dụng là phản ứng với axit để
làm giảm lƣợng axit trong dạ dày. Chất nào là thành phần chính của viên thuốc?
2.6.1.2. Sử dụng trong dạy học kiểu bài luyện tập: củng cố, hoàn thiện, vận
dụng kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo.
Bài tập hóa học vận dụng vào thực tiễn đƣợc sử dụng cho kiểu bài này không
giới hạn mức độ nhận thức của học sinh. Bài tập thực tiễn đủ các mức từ biết đến
vận dụng cấp độ cao nhƣng cần sử dụng nhiều bài tập thực tiễn ở mức vận dụng và
vận dụng cấp độ cao. Các bài tập thực tiễn không chỉ có mục đích tái hiện kiến thức
cho học sinh mà còn là giúp cho học sinh biết sử dụng linh hoạt, phối hợp các kiến
thức với nhau một cách nhuần nhuyễn khi giải một bài tập thực tiễn. Từ việc giải
các bài tập thực tiễn học sinh sẽ nhớ, hiểu các kiến thức đã học và bƣớc đầu biết
vận dụng kiến thức đƣợc học để giải quyết tình huống thực tiễn.
Thời gian hoàn thành thích hợp nhất cho kiểu bài này là khi làm bài tập ở
nhà. Khi đó học sinh có nhiều thời gian để suy nghĩ, trao đổi với nhau hoặc nhờ sự
trợ giúp của ngƣời có kinh nghiệm thực tiễn về vấn đề đƣợc nêu trong bài tập.
Ngoài ra, các em có thể nghiên cứu qua các trang web để giải thích cụ thể hoặc
hoàn thành bài tập một cách tốt nhất. Bài tập hóa học thực tiễn không phải là quá
khó nhƣng vì đa số học sinh chƣa quen sử dụng kiến thức hoá học để xử lý một vấn
đề trong thực tiễn. Vì vậy giáo viên cần đƣa dần các bài tập thực tiễn vào trong dạy
- học theo sự tăng dần cả về số lƣợng bài tập, mức độ khó và sự đa dạng của nội
dung bài tập.
Ví dụ 1: Khi dạy bài luyện tập chƣơng 1 – Các loại hợp chất vô cơ (Sách
hoá học 9) bên cạnh những câu hỏi, bài tập trong sách giáo khoa, giáo viên có thể
sử dụng những câu hỏi và bài tập thực tiễn sau:
Câu 1: Ngƣời ta dùng vôi để quét tƣờng, sau một thời gian dài lớp vôi này bị
bong tróc ra. Phản ứng hóa học nào sau đây diễn tả hiện tƣợng trên?
(1) CaO + H2O  Ca(OH)2 (2) Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O
(3) CaO + CO2  CaCO3 (4) CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2
(5) CaCO3
  C0
900
CaO + CO2 (6) Ca(HCO3)2  CaCO3 + CO2 + H2O
A. (1), (2), (6). B. (4), (6). C. (5), (6). D. (1), (2), (5), (6).
62
Câu 2: Vôi sữa (Ca(OH)2) đƣợc dùng để xử lý khí thải vì khí thải có nhiều khí
A . O2; CO2. B. SO2; CO2. C . N2; O2. D. H2O; CO2.
Câu 3: Để xử lý khí thải của các nhà máy, khí thải của lò luyện kim vì trong
khí thải có nhiều khí CO2, SO2, H2S, HCl. Dùng hóa chất nào sau đây để loại bỏ các
chất trên tiện lợi, rẻ tiền và hiệu quả nhất:
A. NaOH. B. Ca(OH)2. C. BaCl2. D. NaCl.
Câu 4: Ngƣời ta tôi vôi để quét tƣờng, một lát sau khi quét nó đông cứng lại.
Sau một thời gian dài lớp vôi này bị bong tróc ra. Phản ứng hóa học nào sau đây
diễn tả hiện tƣợng trên?
(1) CaO + H2O  Ca(OH)2 (2) Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O
(3) CaO + CO2  CaCO3 (4) CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2
(5) CaCO3
  C0
900
CaO + CO2 (6) Ca(HCO3)2  CaCO3 + CO2 + H2O
A. (1), (2), (3), (6). B. (1), (2), (4), (6).
C. (1), (2), (4), (5). D. (2), (3), (4), (6
2.6.1.3. Sử dụng trong dạy học kiểu bài kiểm tra, đánh giá kiến thức
Mục đích của việc kiểm tra, đánh giá là kiểm tra việc thực hiện mục tiêu của
môn học. Khi đánh giá giáo viên phải đối chiếu với mục tiêu của lớp, chƣơng, bài
nhằm thu đƣợc thông tin phản hồi giúp đánh giá kết quả học tập của học sinh đã đạt
đƣợc mục tiêu đề ra hay chƣa. Từ kết quả của kiểm tra, đánh giá, giáo viên sẽ có
những điều chỉnh thích hợp về nội dung, phƣơng pháp dạy học nhằm thu đƣợc kết
quả tốt hơn, học sinh cũng sẽ có những điều chính thích hợp về phƣơng pháp học
tập để có kết quả cao hơn tức là nhớ, hiểu và vận dụng kiến thức tốt hơn. Nội dung
của kiểm tra, đánh giá cần chú ý cân đối tỉ lệ giữa sự nhớ, hiểu, vận dụng kiến thức
tuỳ theo mức độ nhận thức của học sinh trong lớp có nâng dần tỉ trọng của các bài
tập thực tiễn yêu cầu sự hiểu và vận dụng kiến thức. Vì thời gian kiểm tra là có hạn
nên các giáo viên cần chọn số lƣợng bài tập thực tiễn cũng nhƣ độ khó phù hợp với
trình độ của học sinh lớp đó.
Ví dụ: Đề kiểm tra Hóa học 9. Thời gian: 45 phút
(Lần 2 học kỳ I)
Bài toán: Cho 10,8 gam nhôm hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HCl 2,0 M.
63
a. Tính thể tích dung dịch HCl 2,0 M cần dùng.
b. Thể tích khí thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn.
c. Tính khối lƣợng quặng boxit (chứa 55,6 % Al2O3) cần dùng để có đƣợc
lƣợng kim loại nhôm trên. Xem hiệu suất phản ứng sản xuất nhôm đạt 100%.
Biết nguyên tử khối của: Al = 27, O = 16, H = 1, Cl = 35,5.
(Lần 3 học kỳ II)
Câu 1: Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây?
A. CaCO3. B. NH4HCO3. C. (NH4)3PO4. D. NaCl.
Câu 2: Trong các hang động của núi đá vôi nhiều chỗ nhũ đá tạo thành bức
rèm đá lộng lẫy nhiều chỗ lại tạo thành rừng măng đá, có chỗ lại tạo thành các cây
cột đá vĩ đại (do nhũ đá và măng đá nối với nhau) trông rất đẹp. Phản ứng hóa học
nào sau đây giải thích hiện tƣợng sự tạo thành nhũ đá, măng đá trên?
(1) CaO + H2O  Ca(OH)2 (2) Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O
(3) CaO + CO2  CaCO3 (4) CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2
(5) CaCO3
  C0
900
CaO + CO2 (6) Ca(HCO3)2  CaCO3 + CO2 +
H2O
A. (1), (2) B. (4), (6). C. (2), (4). D. (5), (6).
Câu 3: Hàng năm thế giới tiêu thụ khoảng 45 triệu tấn Cl2. Nếu lƣợng clo
trên chỉ đƣợc điều chế từ NaCl thì cần ít nhất bao nhiêu tấn NaCl?
Câu 4: Trong y học, dƣợc phẩm Nabica (NaHCO3) dùng để trung hòa bớt
lƣợng HCl dƣ trong dạ dày. Tính thể tích dung dịch HCl 0,035M (nồng độ axit trong
dạ dày) đƣợc trung hòa và thể tích khí CO2 (đktc) sinh ra khi uống 0,336 g NaHCO3.
Trong ví dụ trên, câu số 1 yêu cầu học sinh hiểu kiến thức đã học (mức 2 &
3). Câu số 2 và 3 yêu cầu nhiều mức độ nhận thức hơn (mức 1, 2 & 3). Đối với một
đề kiểm tra nhƣ trên có thể đánh giá tốt kiến thức học sinh đã có và khả năng vận
dụng kiến thức khi gặp các tình huống trong thực tiễn.
2.6.2. Hƣớng dẫn học sinh giải bài tập Hóa Học thực tiễn
Các dạng bài tập khác nhau có quy trình giải cụ thể khác nhau. Mặc khác, tuỳ
theo mức độ nhận thức của học sinh, kinh nghiệm sống cũng nhƣ khả năng quan sát
hiện tƣợng thực tế của học sinh mà các giáo viên tự xây dựng quy trình giải cụ thể.
64
Cách giải các bài tập thực tiễn cụ thể nhƣ sau:
Bƣớc 1: Đọc kĩ đề bài xem bài tập đề cập về lĩnh vực nào trong đời sống.
Bƣớc 2: Tìm hiểu, phân tích kĩ lời văn của đề bài để tìm ra những điều kiện
và yêu cầu của bài.
Bƣớc 3: Vận dụng sự hiểu biết thực tế và kinh nghiệm sống của bản thân để
phát hiện thêm những dữ kiện khác (dữ kiện tìm thêm) và yêu cầu tìm thêm.
Bƣớc 4: Tìm kiếm, lựa chọn những kiến thức Hoá Học có liên quan để tìm ra
mối liên hệ giữa dữ kiện và yêu cầu bài tập. Trong quá trình tìm sẽ nảy sinh các
bƣớc trung gian. Vì vậy dữ kiện và yêu cầu luôn đƣợc bổ sung. Bài tập luôn đƣợc
phát biểu lại sao cho lần phát biểu sau đơn giản hơn lần phát biểu trƣớc đến khi thực
hiện đƣợc yêu cầu của bài tập. Trình bày lời giải.
Bƣớc 5: Rút ra những kinh nghiệm cho bản thân từ việc giải bài tập thực
tiễn. Từ đó có ý thức phổ biến và áp dụng kinh nghiệm đó vào thực tiễn.
Ví dụ 1: Nhôm là kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn sắt, nhôm tác dụng
đƣợc với nhiều chất nhƣng đồ vật, dụng cụ bằng nhôm lại đƣợc sử dụng rộng rãi
hơn đồ vật, dụng cụ bằng sắt.
Quy trình giải đề nghị nhƣ sau:
Bƣớc 1: Bài tập nhắc đến mức độ hoạt động hóa học và ứng dụng của nhôm.
Đây là một vấn đề có thể gặp hằng ngày trong đời sống là đồ vật, dụng cụ bằng
nhôm không cần phải sơn, mạ và vẫn đẹp và sáng.
Bƣớc 2: Dữ kiện đề bài cho: Nhôm là kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn
sắt, nhôm tác dụng đƣợc với nhiều chất nhƣng đồ vật, dụng cụ bằng nhôm lại đƣợc
sử dụng rộng rãi hơn đồ vật, dụng cụ bằng sắt.
Yêu cầu của bài: lựa chọn phƣơng án giải thích thuyết phục.
- Bƣớc 3 + 4: Quá trình tƣ duy khoa học:
+ Đồ vật, dụng cụ bằng nhôm không bị gỉ nhƣ sắt.
+ Đồ vật bằng nhôm nhẹ, sáng không cần sơn mạ.
+ Nhôm hoạt động hóa học mạnh hơn sắt.
Vậy đáp án cần chọn là: do nhôm tác dụng với oxi không khí tạo ra lớp oxit
Al2O3 mịn, bền bao phủ kín mặt kim loại nhôm, ngăn không cho kim loại nhôm tiếp
65
xúc trực tiếp với môi trƣờng nên đồ nhôm không bị gỉ và không cần phải sơn mạ để
bảo quản. Mặt khác, nhôm là kim loại nhẹ, hợp kim nhôm có màu đẹp nên đồ vật
bằng nhôm không cần phải sơn màu cho đẹp.
- Bƣớc 5: Từ việc giải bài tập trên, học sinh:
+ Đƣợc củng cố kiến thức về kim loại nhôm.
+ Có kiến thức về việc bảo quản đồ vật dụng cụ lao động trong cuộc sống.
+ Tự tin hơn trong việc vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề
thực tiễn.
Ví dụ 2: Có thể dùng đồ vật, dụng cụ bằng nhôm để chứa vôi hoặc tôi vôi
đƣợc không? Tại sao?
Quy trình giải đề nghị nhƣ sau:
Bƣớc 1: Bài tập đề nghị đến vấn đề sử dụng dụng cụ bằng nhôm. Đây là một
vấn đề có thể gặp khi xây dựng.
Bƣớc 2: Dữ kiện đề bài cho:
Dùng đồ vật, dụng cụ bằng nhôm để chứa vôi hoặc tôi vôi.
Yêu cầu của bài: Việc làm trên có phù hợp hay không và giải thích cho hợp lí.
- Bƣớc 3 + 4: Quá trình tƣ duy khoa học:
+ Vôi tôi là dung dịch Ca(OH)2 và Ca(OH)2 nhão. Vôi có tính bazơ.
+ Nhôm và oxit của nhôm tác dụng đƣợc với dung dịch kiềm.
+ Đồ vật bằng nhôm chứa vôi sẽ có phản ứng hóa học xảy ra. Nhƣ vậy đồ vật
bằng nhôm sẽ tan và bị thủng.
Al2O3 + Ca(OH)2  Ca(AlO2)2 + H2O
2Al + Ca(OH)2 + 2 H2O  Ca(AlO2)2 + 3 H2
Vậy không thể dùng đồ vật, dụng cụ bằng nhôm để chứa hoặc tôi vôi.
- Bƣớc 5: Từ việc giải bài tập trên, học sinh:
+ Củng cố kiến thức về tính chất hóa học của nhôm.
+ Có kiến thức về việc sử dụng đồ vật phù hợp với từng công việc trong cuộc sống.
+ Tự tin vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn.
66
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2
Dựa trên cơ sở một số nguyên tắc khi xây dựng bài tập thực tiễn, qui trình
lựa chọn và xây dựng hệ thống BTHH gắn thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng
kiến thức của học sinh THCS Trần Hƣng Đạo và THCS Hòa Bình Thạnh, chúng tôi
đề xuất một số biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh nhƣ
sau:
- Biện pháp 1: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức của HS từ việc giải
quyết các BTHH có liên quan đến thực tiễn đời sống khi giảng dạy bài học mới.
- Biện pháp 2: Sử dụng BTHH có nội dung liên quan đến thực tiễn để
phát triển năng lực vận dụng kiến thức Hóa Học vào thực tiễn thông qua kiểu bài
luyện tập.
- Biện pháp 3: Sử dụng BTHH có tính định hƣớng, hoặc có tính tò mò để thu
hút sự chú ý, đẩy mạnh tính tự giác nghiên cứu nhằm phát triển khả năng vận dụng
kiến thức thực tiễn của HS vào nội dung bài học.
Nhƣ vậy hệ thống BTHH có nội dung liên quan đến thực tiễn có vai trò to
lớn trong việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức của HS. Việc lựa chọn, sử
dụng hệ thống bài tập này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả, chất lƣợng dạy- học hoá
học ở trƣờng THCS.
67
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích của thực nghiệm sƣ phạm
- Khẳng định sự đúng đắn của giả thuyết khoa học, tính thiết thực của luận
văn trên cơ sở lý luận và thực tiễn.
- Kiểm chứng các biện pháp và phƣơng pháp nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu
quả của việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn thông qua việc sử
dụng bài tập hóa học thực tiễn trong giảng dạy phần Hóa học vô cơ lớp 9.
3.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm
- Thiết kết phiếu điều tra và tiến hành điều tra GV và HS về thực trạng sử
dụng bài tập hóa học gắn với thực tiễn trong quá trình dạy học.
- Trao đổi với giáo viên tiến hành thực nghiệm về mục đích, nội dung các bài
dạy, lựa chọn các bài tập sử dụng trong quá trình giảng dạy, kiểm tra.
- Xây dựng nội dung đề kiểm tra.
- Xử lý kết quả thực nghiệm. Phân tích, đánh giá tính hiệu quả của đề tài.
3.3. Phạm vi thực nghiệm sƣ phạm
- Địa bàn thực nghiệm sƣ phạm: Trƣờng THCS Trần Hƣng Đạo – Thành phố
Long Xuyên; Trƣờng THCS Hòa Bình Thạnh – Huyện Châu Thành, Tỉnh An Giang.
- Đối tƣợng: Học sinh lớp 9.
Bảng 3.1. Danh sách các lớp thực nghiệm
Lớp Cặp TN-ĐC Sỉ số Giáo viên dạy Trƣờng
9A5 ĐC 1 37 Phạm Ngọc Thúy Quỳnh THCS Trần Hƣng Đạo
9A6 TN 1 36 Phạm Ngọc Thúy Quỳnh THCS Trần Hƣng Đạo
9A1 ĐC 2 25 Ngô Hồng Dƣơng THCS Hòa Bình Thạnh
9A2 TN 2 26 Ngô Hồng Dƣơng THCS Hòa Bình Thạnh
9A3 ĐC 3 31 Hồ Phạm Thanh Phƣớc THCS Hòa Bình Thạnh
9A4 TN 3 34 Hồ Phạm Thanh Phƣớc THCS Hòa Bình Thạnh
3.4. Thời gian thực nghiệm sƣ phạm
- Tháng 8/2017 tiến hành điều tra về việc sử dụng bài tập Hóa học cũng nhƣ
68
bài tập vận dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn đối với giáo viên và học sinh
trong địa bàn Huyện Châu Thành và TP Long Xuyên, Tỉnh An Giang.
- Tháng 9/2017 thiết kế kế giáo án cũng nhƣ bài tập Hóa học thực tiễn để tiến
hành giảng dạy ở một số trƣờng thực nghiệm.
- Tháng 10/2017 đến tháng 3/2018, tiến hành kiểm tra và xử lý số liệu về kết
quả của việc thực nghiệm sƣ phạm cũng nhƣ tính khả thi của đề tài theo định hƣớng
đề ra.
3.5. Nội dung thực nghiệm sƣ phạm
3.5.1. Xây dựng nội dung chƣơng trình thực nghiệm
Để xây dựng nội dung chƣơng trình thực nghiệm, đã trao đổi với giáo viên
tiến hành thực nghiệm về mục đích, nội dung các bài dạy, lựa chọn các bài tập thực
tiễn sử dụng trong quá trình giảng dạy, kiểm tra. Sau đó cùng giáo viên thảo luận và
thống nhất về phƣơng pháp thực nghiệm nhƣ sau:
- Đối với các lớp thực nghiệm, giáo viên sẽ lựa chọn, sử dụng một số bài tập
thực tiễn để dạy trong các kiểu bài: Nghiên cứu tài liệu mới; hoàn thiện kiến thức,
kĩ năng, kĩ xảo; kiểm tra đánh giá.
+ Trong kiểu bài nghiên cứu tài liệu mới, giáo viên sẽ sử dụng các câu hỏi và
bài tập thực tiễn giới hạn ở 3 mức (mức biết, hiểu, vận dụng cấp độ thấp) tuỳ theo
mục tiêu của bài học để lựa chọn bài tập hoá học thực tiễn cho phù hợp.
+ Trong kiểu bài hoàn thiện kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, giáo viên sẽ sử dụng
các câu hỏi và bài tập thực tiễn ở cả 4 mức và lƣu ý tăng dần số lƣợng bài tập ở mức
vận dụng cấp độ thấp và vận dụng ở cấp độ cao.
+ Trong kiểu bài kiểm tra, đánh giá, giáo viên sẽ sử dụng các câu hỏi và bài
tập thực tiễn ở cả 4 mức hoặc một bài tập có nhiều mức nhằm đánh giá chính xác độ
nhận thức của học sinh.
- Đối với lớp đối chứng, giáo viên vẫn dạy bình thƣờng, không sử dụng các
bài tập thực tiễn.
- Đối với các lớp thực nghiệm và đối chứng cùng làm bài kiểm tra viết theo sự
thống nhất. Giáo viên chấm bài của các học sinh để đánh giá kết quả thực nghiệm.
69
3.5.2. Tiến hành thực nghiệm
- Tiến hành cho HS làm bài khảo sát và chọn lớp để tiến hành thực nghiệm
cũng nhƣ lớp đối chứng.
- Tiến hành giảng dạy ở các lớp 9 thực nghiệm và so sánh với lớp đối chứng.
- Kiểm tra chất lƣợng của học sinh lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.
3.6. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm
3.6.1. Phƣơng pháp xử lí kết quả
Để xử lí kết quả, chúng tôi dùng phƣơng pháp thống kê toán học trong
nghiên cứu khoa học giáo dục. Chúng tôi tiến hành:
- Lập bảng phân phối điểm, bảng luỹ tích.
♦. Điểm trung bình ̅(trung bình cộng)
n
X
nnn
xnxnxn
k
i
i
k
kk




 1
i
21
2211
)(n
....
....
=X
Với ni: tần số của điểm Xi (tức là số HS đạt điểm xi, i từ 1 →
10).
n: tổng số bài làm của HS.
♦. Độ lệch chuẩn S và phương sai S2
Độ lệch chuẩn S và phƣơng sai S2
là các số đo độ phân tán của sự phân phối,
S càng nhỏ số liệu càng ít phân tán.
1
)(xn
=
2
ii2


n
x
S
1
)(xn
=
2
ii


n
x
S
♦. Hệ số biến thiên V
Hệ số biến thiên V càng nhỏ thì độ phân tán càng ít. Hệ số biến thiên dùng
để so sánh độ phân tán trong trƣờng hợp hai bảng phân phối có giá trị trung bình
cộng khác nhau hoặc hai mẫu có quy mô rất khác nhau.
Nói cách khác, khi hai lớp cần so sánh có điểm trung bình khác nhau thì
phải tính hệ số biến thiên V, lớp nào có hệ số biến thiên V nhỏ hơn thì có chất
lƣợng đều hơn.
70
%100=V 
X
S
♦. Sai số tiêu chuẩn m
Sai số tiêu chuẩn m là khoảng sai số của điểm trung bình.
n
S
=m
Sai số càng nhỏ thì giá trị điểm trung bình càng đáng tin cậy. Điểm trung
bình thực sự nằm trong khoảng mX và mX 
♦. Độ lệch giá trị trung bình chuẩn SMD
ĐC
ĐCTN
S
XX
SMD


+ Nếu SMD > 1: mức độ ảnh hƣởng rất lớn.
+ Nếu 0,8 < SMD < 1: mức độ ảnh hƣởng lớn.
+ Nếu 0,5 < SMD < 0,79: mức độ ảnh hƣởng trung bình.
+ Nếu 0,2 < SMD < 0,49: mức độ ảnh hƣởng nhỏ.
+ Nếu SMD < 0,2: mức độ ảnh hƣởng rất nhỏ.
- Vẽ đồ thị đƣờng luỹ tích.
3.6.2. Phân tích kết quả thực nghiệm sƣ phạm
 Bài kiểm tra khảo sát
Bảng 3.2.a. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích
bài kiểm tra khảo sát
ĐIỂM
Xi
SỐ HS ĐẠT ĐIỂM
Xi
% HS ĐẠT ĐIỂM Xi
% HS ĐẠT ĐIỂM Xi
TRỞ XUỐNG
ĐC TN ĐC TN ĐC TN
0 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00
1 5 0 5.38 0.00 5.38 0.00
2 5 5 5.38 5.21 10.75 5.21
3 11 4 11.83 4.17 22.58 9.38
4 14 10 15.05 10.42 37.63 19.79
71
5 18 12 19.35 12.50 56.99 32.29
6 16 16 17.20 16.67 74.19 48.96
7 12 24 12.90 25.00 87.10 73.96
8 8 15 8.60 15.63 95.70 89.58
9 4 10 4.30 10.42 100.00 100.00
10 0 0 0.00 0.00 100.00 100.00
Σ 93 96 100.00 100.00
Hình 3.1. Đƣờng lũy tích điểm kiểm tra khảo sát
Bảng 3.2.b. Xếp loại học sinh khối 9 – Bài kiểm tra khảo sát
Lớp Sỉ số
Yếu - Kém TB Khá Giỏi
Số lƣợng % Số lƣợng % Số lƣợng % Số lƣợng %
ĐC 93 21 22.58 48 51.61 20 21.51 4 4.17
TN 96 9 9.38 38 39.58 39 40.63 10 10.00
0.00
20.00
40.00
60.00
80.00
100.00
120.00
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
ĐC TN
72
Hình 3.2. Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh – Bài KT khảo sát
Từ bảng 3.2.a ta tính đƣợc:
Bảng 3.2.c. Các tham số thống kê đặc trƣng điểm kiểm tra lớp TN và ĐC
Lớp X S2
S V m SMD
ĐC 4,70 4.27 2.07 44.03 0.21
0,59
TN 5,94 3.63 1.91 32.08 0.19
Kết quả khảo sát cho thấy lớp thực nghiệm và lớp đối chứng có trình độ
tƣơng đƣơng nhau về khả năng học tập, kết quả bài làm không phải ngẫu nhiên nên
có thể nói mẫu chọn có ý nghĩa
 Bài kiểm tra số 1
Bảng 3.3.a. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích
bài kiểm tra hoá học 9 – Lần 1
ĐIỂM Xi
SỐ HS ĐẠT
ĐIỂM Xi
% HS ĐẠT
ĐIỂM Xi
% HS ĐẠT ĐIỂM
Xi TRỞ XUỐNG
ĐC TN ĐC TN ĐC TN
0 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00
1 1 0 1.08 0.00 1.08 0.00
2 1 1 1.08 1.04 2.15 1.04
3 5 4 5.38 4.17 7.53 5.21
0.00
10.00
20.00
30.00
40.00
50.00
60.00
YẾU - KẾM TRUNG BÌNH KHÁ GIỎI
ĐC TN
73
4 5 2 5.38 2.08 12.90 7.29
5 9 6 9.68 6.25 22.58 13.54
6 16 10 17.20 10.42 39.78 23.96
7 19 10 20.43 10.42 60.22 34.38
8 12 18 12.90 18.75 73.12 53.13
9 15 21 16.13 21.88 89.25 75.00
10 10 24 10.75 25.00 100.00 100.00
Σ 93 96 100.00 100.00
Hình 3.3. Đƣờng lũy tích điểm kiểm tra lần 1
Bảng 3.3.b. Xếp loại học sinh khối 9 – Lần 1
Lớp Sỉ số
Yếu - Kém TB Khá Giỏi
Số lƣợng % Số lƣợng % Số lƣợng % Số lƣợng %
ĐC 93 7 7.53 30 32.26 31 33.33 25 26.04
TN 96 5 5.21 18 18.75 28 29.17 45 45.00
0.00
20.00
40.00
60.00
80.00
100.00
120.00
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
ĐC TN
74
Hình 3.4. Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh – Bài KT lần 1
Từ bảng 3.3.a ta tính đƣợc:
Bảng 3.3.c. Các tham số thống kê đặc trƣng điểm kiểm tra lớp TN và ĐC
Lớp X S2
S V m SMD
ĐC 6.52 4.5 2.12 32.53 0.22
0,47
TN 7.52 4.19 2.05 27.22 0.21
 Bài kiểm tra số 2
Bảng 3.4.a. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích
bài kiểm tra hoá học 9 – Lần 2
ĐIỂM Xi
SỐ HS ĐẠT ĐIỂM
Xi
% HS ĐẠT ĐIỂM
Xi
% HS ĐẠT ĐIỂM
Xi TRỞ XUỐNG
ĐC TN ĐC TN ĐC TN
0 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00
1 1 0 1.08 0.00 1.08 0.00
2 4 0 4.30 0.00 5.38 0.00
3 5 1 5.38 1.04 10.75 1.04
4 16 5 17.20 5.21 27.96 6.25
5 19 0 20.43 0.00 48.39 6.25
6 24 9 25.81 9.38 74.19 15.63
7 10 25 10.75 26.04 84.95 41.67
8 9 27 9.68 28.13 94.62 69.79
9 5 23 5.38 23.96 100.00 93.75
10 0 6 0.00 6.25 100.00 100.00
Σ 93 96 100.00 100.00
0.00
10.00
20.00
30.00
40.00
50.00
YẾU -
KẾM
TRUNG
BÌNH
KHÁ GIỎI
ĐC TN
75
Hình 3.5. Đƣờng lũy tích điểm kiểm tra khối 9 – Lần 2
Bảng 3.4.b. Xếp loại học sinh khối 9 – Lần 2
Lớp Sỉ số
Yếu - Kém TB Khá Giỏi
Số lƣợng % Số lƣợng % Số lƣợng % Số lƣợng %
ĐC 93 10 10.75 59 63.44 19 20.43 5 5.21
TN 96 1 1.04 14 14.58 52 54.17 29 29
Hình 3.6. Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh – Bài KT lần 2
Từ bảng 3.4.a ta tính đƣợc:
Bảng 3.4.c. Các tham số thống kê đặc trƣng điểm kiểm tra lớp TN và ĐC
Lớp X S2
S V m SMD
ĐC 5.21 3.22 1.79 34.44 0.19
1,2
TN 7.37 2.21 1.49 20.17 0.15
0.00
20.00
40.00
60.00
80.00
100.00
120.00
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
ĐC TN
0.00
20.00
40.00
60.00
80.00
YẾU -
KẾM
TRUNG
BÌNH
KHÁ GIỎI
ĐC TN
76
 Bài kiểm tra số 3
Bảng 3.5.a. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích
bài kiểm tra hoá học 9 – Lần 3
ĐIỂM
Xi
SỐ HS ĐẠT ĐIỂM
Xi
% HS ĐẠT ĐIỂM
Xi
% HS ĐẠT ĐIỂM Xi
TRỞ XUỐNG
ĐC TN ĐC TN ĐC TN
0 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00
1 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00
2 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00
3 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00
4 8 1 8.60 1.04 8.60 1.04
5 24 0 25.81 0.00 34.41 1.04
6 26 2 27.96 2.08 62.37 3.13
7 22 9 23.66 9.38 86.02 12.50
8 13 26 13.98 27.08 100.00 39.58
9 0 34 0.00 35.42 100.00 75.00
10 0 24 0.00 25.00 100.00 100.00
Σ 93 96 100.00 100.00
Hình 3.7. Đƣờng lũy tích điểm kiểm tra khối 9 – Lần 3
0.00
20.00
40.00
60.00
80.00
100.00
120.00
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
ĐC TN
77
0.00
20.00
40.00
60.00
80.00
YẾU -
KẾM
TRUNG
BÌNH
KHÁ GIỎI
ĐC TN
Bảng 3.5.b. Xếp loại học sinh khối 9 – Lần 3
Lớp
Sỉ
số
Yếu - Kém TB Khá Giỏi
Số
lƣợng
%
Số
lƣợng
%
Số
lƣợng
%
Số
lƣợng
%
ĐC 93 0 0.00 58 62.37 35 37.63 0 0.00
TN 96 0 0.00 3 3.13 35 36.46 58 58.00
Hình 3.8. Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh – Bài KT lần 3
Từ bảng 3.5.a ta tính đƣợc:
Bảng 3.5.c. Các tham số thống kê đặc trƣng điểm kiểm tra lớp TN và ĐC
Lớp X S2
S V m SMD
ĐC 5.85 1.46 1.21 20.64 0.13
2,06
TN 8.35 1.36 1.17 13.99 0.12
78
 Tổng hợp 3 bài kiểm tra
Bảng 3.6.a. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích
bài kiểm tra hoá học 9 – 3 bài kiểm tra hoá học 9
ĐIỂM
Xi
SỐ HS ĐẠT ĐIỂM
Xi
% HS ĐẠT ĐIỂM
Xi
% HS ĐẠT ĐIỂM
Xi TRỞ XUỐNG
ĐC TN ĐC TN ĐC TN
0 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00
1 2 0 0.72 0.00 0.72 0.00
2 5 1 1.79 0.35 2.51 0.35
3 10 5 3.58 1.74 6.09 2.08
4 29 8 10.39 2.78 16.49 4.86
5 52 6 18.64 2.08 35.13 6.94
6 66 21 23.66 7.29 58.78 14.24
7 51 44 18.28 15.28 77.06 29.51
8 34 71 12.19 24.65 89.25 54.17
9 20 78 7.17 27.08 96.42 81.25
10 10 54 3.58 18.75 100.00 100.00
Σ 279 288 100.00 100.00
Hình 3.9. Đƣờng lũy tích điểm 3 bài kiểm tra hoá học 9
0.00
50.00
100.00
150.00
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
ĐC TN
79
Bảng 3.6.b. Xếp loại học sinh khối 9 – 3 bài kiểm tra hoá học 9
Lớp Sỉ số
Yếu - Kém TB Khá Giỏi
Số lƣợng % Số lƣợng % Số lƣợng % Số lƣợng %
ĐC 279 17 6.09 147 52.69 85 30.47 30 10.42
TN 288 6 2.08 35 12.15 115 39.93 132 132.00
Hình 3.10. Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh – 3 Bài kiểm tra
Từ bảng 3.6.a ta tính đƣợc:
Bảng 3.6.c. Các tham số thống kê đặc trƣng điểm kiểm tra lớp TN và ĐC
Lớp X S2
S V m SMD
ĐC 5.86 10.15 3.19 54.35 0.33 0.59
TN 7.75 8.35 2.89 37.31 0.29
3.6.3. Kết luận thực nghiệm sƣ phạm
3.6.3.1. Nhận xét định tính
a. Đối với học sinh
Qua quá trình tiến hành thực nghiệm sƣ phạm, chúng tôi nhận thấy:
- Học sinh thấy hứng thú hơn khi học môn Hoá Học.
- Đã kích thích sự tìm tòi, tham khảo các tài liệu trong sách, trong báo chí,
thƣ viện, các phƣơng tiện phát thanh truyền hình, internet, … có liên quan đến ứng
dụng Hoá Học trong sản xuất và đời sống xã hội.
0.00
20.00
40.00
60.00
80.00
100.00
120.00
140.00
YẾU -
KẾM
TRUNG
BÌNH
KHÁ GIỎI
ĐC TN
80
- Học sinh vận dụng tốt hơn kiến thức Hoá Học khi giải quyết các vấn đề
thực tiễn có liên quan đến hoá học.
- Học sinh thấy rõ hơn ý nghĩa, vai trò của việc học môn Hoá Học.
- Những kết quả tích cực đó đã góp phần thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của
việc dạy - học môn Hoá Học THCS.
b. Đối với giáo viên
Các giáo viên dạy môn Hoá Học thấy rất hứng thú hơn với việc sử dụng bài
tập này và họ cũng thấy đƣợc tác dụng của việc sử dụng bài tập Hóa Học thực tiễn,
nhƣng cũng cho rằng việc tìm kiếm nguồn tƣ liệu để xây dựng và giải bài tập loại
này mất khá nhiều thời gian và công sức.
Các giáo viên cho rằng xây dựng một hệ thống BTHH gắn với thực tiễn là
cần thiết, nên đƣa nhiều hơn loại BTHH thực tiễn vào dạy học.
Các giáo viên nhận xét các bài tập đã đƣợc xây dựng có nội dung sát với
chƣơng trình, gần gũi với học sinh, không quá khó, kích thích đƣợc sự tò mò muốn
tìm hiểu những vấn đề thực tế xung quanh của học sinh. Đồng thời loại bài tập này
cũng phần nào giúp cho giáo viên đỡ mất thời gian, công sức tìm kiếm tài liệu tham
khảo. Ngoài ra nó cũng là một nguồn tƣ liệu quí báu của giáo viên.
Nhƣ vậy, các GV đều cho rằng việc giải BTHH gắn với thực tiễn sẽ giúp học
sinh tăng vốn kiến thức về hóa học có nội dung liên quan đến thực tiễn, vận dụng
các kiến thức hóa học giải đáp đƣợc những tình huống có vấn đề nảy sinh trong đời
sống, trong lao động, sản xuất, hiểu rõ mối quan hệ mật thiết giữa hóa học với đời
sống, có hứng thú tìm tòi, tham khảo các tài liệu (trong sách giáo khoa, báo chí,
internet,..) có liên quan đến ứng dụng của hóa học, phát triển tƣ duy sáng tạo, năng
lực giải quyết vấn đề và yêu thích môn hóa học.
3.6.3.2. Nhận xét định lƣợng
Từ kết quả xử lí số liệu thực nghiệm chúng tôi thấy:
- Điểm trung bình cộng của các lớp thực nghiệm luôn cao hơn các lớp đối
chứng.
- STN < SĐC, S càng nhỏ chứng tỏ số liệu của lớp thực nghiệm ít phân tán hơn
so với lớp đối chứng.
81
- VTN < VĐC, mặt khác V thực nghiệm nằm trong khoảng 10 - 30%, có độ
dao động trung bình.
Vì vậy kết quả thu đƣợc đáng tin cậy.
- mTN < mĐC: chứng tỏ điểm trung bình cộng của lớp thực nghiệm ít sai số
hơn lớp đối chứng.
- SMD > 0,8: Vậy kết quả học tập lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng là
do phƣơng pháp áp dụng cho lớp thực nghiệm đạt hiệu quả trong giáo dục chứ
không phải do ngẫu nhiên.
- Đƣờng luỹ tích của các lớp thực nghiệm luôn nằm ở bên phải và phía dƣới
đƣờng luỹ tích của các lớp đối chứng nghĩa là các học sinh lớp thực nghiệm có kết
quả học tập cao hơn lớp đối chứng.
- Tỉ lệ học sinh bị điểm yếu - kém ở các lớp thực nghiệm luôn thấp hơn lớp
các đối chứng; ngƣợc lại, tỉ lệ học sinh đạt điểm khá - giỏi ở các lớp thực nghiệm
luôn cao hơn các lớp đối chứng.
- Các kết quả trên đã khẳng định việc sử dụng hệ thống bài tập thực tiễn môn
hoá học vào dạy học ở trƣờng THCS là cần thiết và có tính hiệu quả.
82
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3
Các kết quả thu đƣợc trong quá trình thực nghiệm sƣ phạm và kết quả xử lí
số liệu thống kê, chúng tôi khẳng định: việc tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ
thống bài tập thực nghiệm trong dạy học Hóa học các trƣờng THCS ở tỉnh An
Giang là cần thiết; giả thuyết khoa học đã đề ra là đúng đắn và việc vận dụng kết
quả nghiên cứu của đề tài vào thực tế giảng dạy ở các trƣờng THCS hiện nay là
hoàn toàn có tính khả thi.
Các kết quả thực nghiệm cũng khẳng định việc tăng cƣờng sử dụng bài tập
thực tiễn thực sự có tác dụng rất tốt đến việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức
vào thực tiễn cho HS trên giờ lên lớp, cụ thể là:
* Đối với GV: Sự đa dạng của bài tập thực tiễn giúp cho GV có thể có
nhiều lựa chọn hơn về phƣơng pháp tổ chức các hoạt động nhận thức cho HS,
GV chủ động và linh hoạt hơn, qua đó các giờ học trở nên hấp dẫn hơn, thu hút
học sinh hơn.
* Đối với HS: Việc hoàn thành các bài tập thực tiễn dƣới nhiều dạng khác nhau làm
cho HS hứng thú hơn trong việc tham gia vào các hoạt động tiếp thu kiến thức; khả
năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh đƣợc nâng cao hơn, theo đó
chất lƣợng học tập bộ môn của HS cũng đƣợc cải thiện.
83
Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Đối chiếu với mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu mà đề tài đã đề ra từ ban
đầu, trong quá trình thực hiện luận văn chúng tôi đã hoàn thành đầy đủ:
1. Đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lí luận của đề tài, từ đó phân loại
BTHH vô cơ liên hệ thực tiễn và sử dụng bài tập này trong quá trình dạy học theo
từng loại bài học, theo từng mức độ nhận thức của học sinh.
2. Đã điều tra thực trạng sử dụng bài tập hóa học gắn với thực tiễn của một
số GV đang dạy học ở các trƣờng THCS thuộc Huyện Châu Thành, Thành Phố
Long Xuyên Tỉnh An Giang nhằm phát triển năng lực VDKT vào thực tiễn cho HS
làm cơ sở thực tiễn của đề tài.
3. Đã Tuyển chọn và xây dựng hệ thống BTHH gắn với thực tiễn gồm 260
bài. Đƣợc sắp xếp thành hệ thống kèm theo phần hƣớng dẫn giải, đáp số.
4. Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm tại hai trƣờng THCS để đánh giá hiệu quả
của hệ thống bài tập đã xây dựng.
5. Kết quả thực nghiệm sau khi xử lý thống kê đã chứng tỏ sự đúng đắn của
giả thuyết khoa học của đề tài: Đề tài này là cần thiết, khả thi và có thể nhân rộng
hiệu quả.
Tóm lại, có thể nói chúng tôi đã hoàn thành đƣợc những nhiệm vụ đề tài đƣa
ra. Những BTHH thực tiễn đƣợc xây dựng đã đóng góp thêm vào ngân hàng BTHH
của mỗi GV, của Hội đồng bộ môn, giúp GV nâng cao hơn nữa hiệu quả và chất
lƣợng giảng dạy bộ môn.
Đề tài này cũng là tƣ liệu giúp các GV khác tiếp tục xây dựng nhiều BTHH
gắn với thực tiễn, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông là giúp học sinh
phát triển toàn diện, giải quyết đƣợc các vấn đề thực tiễn cuộc sống. Với mục tiêu
cuối cùng là nâng cao chất lƣợng và hiệu quả của việc dạy và học.
2. Kiến nghị
Qua quá trình nghiên cứu đề tài và tiến hành thực nghiệm đề tài “Phát triển
năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thông qua bài tập Hóa
Học vô cơ lớp 9 trung học cơ sở”, chúng tôi có một số kiến nghị sau:
84
a) Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Khi phát hành sách giáo khoa cần bổ sung các BTHH gắn với thực tiễn với
số lƣợng nhiều hơn, có hình thức và nội dung phong phú hơn.
- Trong kì thi THPT Quốc gia, Bộ GDĐT định hƣớng rõ số lƣợng câu hỏi
hay phần trăm nội dung đề có BTHH gắn với thực tiễn và có các mức độ nhận thức
để tạo động lực cho GV và HS nghiên cứu nhiều hơn dạng bài tập này.
- Trong công tác kiểm tra – đánh giá kiến thức của HS cần thay đổi về nội
dung và hình thức. Để thông qua việc kiểm tra chúng ta có thể đánh giá đƣợc sự
hiểu biết về thực tiễn cũng nhƣ năng lực vận dụng kiến thức Hóa Học vào thực tiễn,
năng lực giải quyết những vấn đề liên quan đến Hóa Học vào thực tế của HS. Vì
thực tế hiện nay, rất nhiều HS học vì điểm số, các em chỉ muốn học theo cách nào
ngắn gọn nhất và đạt điểm số cao nhất mà không quan tâm đến việc rèn luyện năng
lực tự học, tự nghiên cứu cho mình. Đặc biệt, đối với môn Hóa học, hầu hết các em
chƣa nhận thức rõ đƣợc mối liên hệ mật thiết giữa môn học với đời sống, lao động
sản xuất, học sinh có thể giải thành thạo các BTHH định tính, định lƣợng về cấu tạo
chất, về sự biến đổi các chất rất phức tạp, nhƣng khi cần phải vận dụng kiến thức
Hoá Học để giải quyết một tình huống cụ thể trong thực tiễn thì lại rất lúng túng. Vì
vậy, cần tăng cƣờng những BTHH dạng câu hỏi liên quan đến thực tiễn trong các kì
thi, trong các bài kiểm tra định kỳ, bắt HS phải tƣ duy độc lập, tránh hiện tƣợng
“học vẹt, học tủ”. Qua đó, ngƣời GV cũng đánh giá đƣợc năng lực vận dụng kiến
thức Hóa học vào thực tiễn của HS.
b) Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang
- Mở các lớp tập huấn chuyên môn bồi dƣỡng kiến thức hóa học gắn với thực
tế để các GV có điều kiện trao đổi, thảo luận với nhau và cùng đề suất những
phƣơng pháp giảng dạy hay bổ sung cho bản thân ngân hàng câu hỏi hóa học thực
tiễn. Vì theo chúng tôi nhận thấy đƣợc thì GV ít dạy dạng bài tập này một phần vì
vốn kiến thức về thực tiễn của họ cũng không nhiều hay họ không có nhiều thời
gian tìm kiếm tài liệu để trang bị thêm kiến thức nên rất ngại sử dụng tới những
dạng bài tập này.
85
c) Đối với nhà trƣờng
- Hiệu trƣởng nhà trƣờng nên yêu cầu tổ bộ môn thực hiện các chuyên đề về
hóa học liên quan đến kiến thức thực tiễn đời sống, lao động sản xuất…nhƣ: thao
giảng tổ, hoạt động ngoại khóa; viết sáng kiến, cải tiến kỹ thuật của việc vận dụng
kiến thức hóa học vào thực tiễn; …
- Động viên, khuyến khích GV tham gia dự thi nghiên cứu khoa học và đồng
thời tuyên dƣơng, khen thƣởng những GV thực hiện tốt những yêu cầu trên để tạo
động lực cho họ tiếp tục vƣợt qua khó khăn và phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ
dạy học của mình.
d) Đối với ngƣời GV
- Thƣờng xuyên học tập, bồi dƣỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp
vụ để góp phần củng cố kiến thức cũng nhƣ bổ sung ngân hàng câu hỏi cho bản thân.
- Cố gắng khắc phục những khó khăn để nghiên cứu, xây dựng những dạng
BTHH gắn với thực tiễn vào dạy học để thực hiện tốt mục tiêu giáo dục phổ thông là
giúp học sinh phát triển toàn diện, giải quyết đƣợc các vấn đề thực tiễn cuộc sống.
Đồng thời giúp HS yêu thích, hứng thú với môn học và từ đó yêu mến thầy cô hơn.
Đạt mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lƣợng và hiệu quả của việc dạy và học.
Trên đây là tất cả những gì đạt đƣợc của luận văn này. Hy vọng luận văn sẽ
là tài liệu tham khảo bổ ích cho các giáo viên môn Hoá Học, góp phần thiết thực
vào việc đổi mới phƣơng pháp dạy học hiện nay và đáp ứng đƣợc yêu cầu mà mục
tiêu của giáo dục phổ thông đặt ra.
86
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Giáo dục và đào tạo (2009), Tài liệu chuẩn kiến thức kỹ năng môn Hóa học 9,
Nxb Giáo dục, Hà Nội.
2. Bộ Giáo dục và đào tạo (2014), Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra đánh giá
kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh, Nxb Giáo dục,
Hà Nội.
3. Bộ Giáo dục và đào tạo (2015), Tài liệu tập huấn tích hợp ở trường phổ thông,
Nxb Giáo dục, Hà Nội.
4. PGS.TS Võ Thị Minh Chí - Viện nghiên cứu sƣ phạm – ĐHSP HN, Các biểu hiện
tâm lý trong hoạt động học tập của học sinh ở tuổi thiếu niên,
http://vncsp.hnue.edu.vn/ban-tron-giao-duc/article/186.aspx
5. GS.TS Nguyễn Cƣơng, Nguyễn Mạnh Dung (2000), Phương pháp dạy học Hóa
Học – Tập 1, Nxb Đại học Sƣ phạm, Hà Nội.
6. GS.TS Nguyễn Cƣơng, Nguyễn Mạnh Dung (2000), Phương pháp dạy học Hóa
Học – Tập 2, Nxb Đại học Sƣ phạm, Hà Nội.
7. Phạm Thị Kiều Duyên, Sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học hóa học nhằm
phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh - Trƣờng
ĐH Giáo dục – ĐH Quốc gia Hà Nội, 144 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội.
8. Nguyễn Hữu Đĩnh, Lê Xuân Trọng (2002), Bài tập định tính và câu hỏi thực tế
hóa học 12, Tập 1, Nxb Giáo dục.
9. Nguyễn Hải Châu, Vũ Anh Tuấn (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo
dục trung học phổ thông môn hoá học, Nxb Giáo dục.
10. Dƣơng Văn Đảm (2006), Hóa học quanh ta, Nxb Giáo dục.
11. Nguyễn Hữu Đĩnh (Chủ biên) (2008), Dạy và học hóa học 11, Nxb Giáo dục.
12. TS. Cao Cự Giác (2009), Thiết kế và sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy và
học Hóa học. Nxb Giáo dục Việt Nam.
13. Cao Cự Giác (2004), Bài tập lý thuyết và thực nghiệm Hóa học (Hóa Học vô
cơ), Nxb Giáo dục, Hà Nội.
87
14. Đặng Thị Hồng Hạnh (2012), Xây dựng và sử dụng các bài tập Hóa học có nội
dung thực tiễn tại Hải Phòng trong chương trình Hóa vô cơ ở trường THPT,
Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Trƣờng Đại học Giáo dục, ĐH Quốc gia Hà Nội.
15. Nguyễn Thị Thu Hằng (2007), Xây dựng, lựa chọn hệ thống bài tập hóa học
thực tiễn Trung học phổ thông (phần hóa học hữu cơ), Luận văn thạc sĩ Giáo
dục học, Đại học Sƣ phạm Hà Nội.
16. Nguyễn Thị Linh, Phát triển năng lực vận dụng kiến thức Hóa học cho học sinh
trường phổ thông DTNT THPT huyện Điện Biên Đông qua hệ thống bài tập
phần phi kim – chương trình Hóa học cơ bản lớp 10, Sáng kiến kinh nghiệm,
Trƣờng DTNT THPT Huyện Điện Biên Đông.
17. Đỗ Công Mỹ (2005), Xây dựng, lựa chọn hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập
thực tiễn môn hóa học Trung học phổ thông (phần hóa học đại cương và vô
cơ), Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Sƣ phạm Hà Nội.
18. Đặng Thị Oanh (Chủ biên), Trần Trung Ninh, Đỗ Công Mỹ 2006), Câu hỏi lý
thuyết và bài tập thực tiễn trung học phổ thông, Tập 1, Nxb Giáo dục.
19. Đặng Thị Oanh, Trần Trung Ninh, Đặng Xuân Thƣ, Nguyễn Phú Tuấn (2005),
Thiết kế bài soạn Hóa học 9, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
20. Nguyễn Thị Lan Phƣơng, Đặng Xuân Cƣơng, 2015. Xây dựng công cụ đánh giá
năng lực giải quyết vấn đề của học sinh phổ thông. Tạp chí Khoa học Giáo
dục, Số 114, tháng 3 năm 2015, tr. 21-24.
21. Nguyễn Ngọc Quang (1994), Lí luận dạy học Hóa học – Tập 1, Nxb Giáo dục.
22. Nguyễn Ngọc Quang (1994), Lí luận dạy học hoá học tập 1, Nxb Giáo dục.
23. Đặng Ngọc Sang (2017), Phát triển năng lực vận dụng kiến thúc hóa học vào
đời sống thông qua dạy học phần phi kim THCS, Luận văn thạc sĩ Giáo dục
học, Đại học Sƣ phạm Huế.
24. Nguyễn Văn Sang (dịch) (2002), Hóa học và đời sống – Tập 4 – Nguồn thực
phẩm, Nxb trẻ.
25. Nguyễn Văn Sang (dịch) (2002), Hóa học và đời sống – Tập 6 – Khí quyển, hóa
khí và khí hậu, Nxb trẻ.
88
26. Nguyễn Thị Sửu, Hoàng Văn Côi (2008), Thí nghiệm hóa học ở trường phổ
thông, Nxb khoa học và kỹ thuật.
27. Lƣơng Thiện Tài, Hoàng Anh Tài, Nguyễn Thị Hiển (2007), “Xây dựng bài tập
hóa học thực tiễn trong dạy học phổ thông”, Tạp chí Hóa học và ứng dụng
(số 64).
28. Trần Thị Phƣơng Thảo (2008), Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách
quan về hóa học có nội dung gắn với thực tiễn, Luận văn thạc sĩ Giáo dục
học, Đại học sƣ phạm TP. HCM.
29. Lê Thị Kim Thoa, Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học gắn với
thực tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường THPT, Luận văn thạc sĩ giáo
dục học - Thành phố Hồ Chí Minh – 2009
30. Trần Kim Tiến (2007), Kỹ thuật an toàn trong phòng thí nghiệm hóa học,
Nxbtrẻ.4. Lê Xuân Trọng, Cao Thị Thặng, Ngô Văn Vụ (2005), Hóa Học 9,
Nxb Giáo dục, Hà Nội.
31. Ngô Thị Kim Tuyến (2004), Xây dựng hệ thống bài tập thực tiễn hóa học lớp 11
Trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Sƣ phạm Hà Nội.
32. PGS.TS Nguyễn Xuân Trƣờng (2009), Sử dụng bài tập trong dạy học Hóa học
ở trường phổ thông. Nxb ĐH Sƣ Phạm Hà Nội.
33. PGS.TS Nguyễn Xuân Trƣờng (2009), Hóa học với thực tiễn đời sống bài tập
áp dụng. Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội.
34. PGS.TS Nguyễn Xuân Trƣờng (2007), Những vấn đề kỳ thú của Hóa học. Nxb
Giáo dục, Hà Nội.
35. PGS.TS Nguyễn Xuân Trƣờng (2005), Phương pháp dạy học hóa học ở trường
phổ thông, Nxb Giáo dục.
36. Nguyễn Xuân Trƣờng (2006), 385 câu hỏi và đáp về hóa học với đời sống, Nxb
Giáo dục.
37. PGS.TS Nguyễn Xuân Trƣờng (2001), Hóa học vui, Nxb Khoa học kỹ thuật.
38. PGS.TS Nguyễn Xuân Trƣờng (2007), Cách biên soạn và trả lời câu hỏi trắc
nghiệm môn Hóa học ở trường phổ thông, Nxb Giáo dục.
89
39. PGS.TS Nguyễn Phú Tuấn (2007), Thực hành Hóa học 9, Nxb Đại học Sƣ
phạm, Hà Nội.
40. Huỳnh Văn Út (2007), Đố vui hóa học, Nxb Giáo dục.
41. Vụ Trung học phổ thông (2000), Tình hình dạy và học môn hóa học. Nhiệm vụ
nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy hóa học trong trường phổ thông.
Hội nghị tập huấn phương pháp dạy học hóa học phổ thông, Hà Nội.
42. Lƣu Thị Lƣơng Yến (2016), Sử dụng Bài tập hóa học định hướng phát triển
năng lực trong dạy học phần dẫn xuất hiđrocacbon lớp 11 nhằm phát triển
năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Tạp chí Khoa học, trƣờng ĐHSP Hà
Nội, Volume 61, số 6A, pp105-115.
43. https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/phƣơng pháp dạy học theo quan điểm
phát triển năng lực.
PHỤ LỤC
P1
PHỤ LỤC 1: BÀI SOẠN GIẢNG
1.1. Chƣơng 1:
CHƢƠNG I : CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
----------
BÀI 1 : TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT.
KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
----&----
I. Mục tiêu :
1. Về kiến thức:
- HS nêu đƣợc: Tính chất hoá học của oxit:
+ Oxit bazơ tác dụng đƣợc với nƣớc, dung dịch axit, oxit axit.
+ Oxit axit tác dụng đƣợc với nƣớc, dung dịch bazơ, oxit bazơ.
- HS xác định đƣợc cách phân loại oxit: oxit axit, oxit bazơ, oxit lƣỡng tính va oxit
trung tính.
2. Về kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit.
- Phân biệt đƣợc các phƣơng trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của một số
oxit.
- Giải thích đƣợc một số hiện tƣợng thƣờng gặp trong cuộc sống dựa vào tính chất
hóa học của oxit.
- Phân biệt đƣợc một số oxit cụ thể. Tính thành phần phần trăm về khối lƣợng của
oxit trong hỗn hợp hai chất.
3. Về thái độ:
- Tạo hứng thú học tập bộ môn thông qua việc giải thích đƣợc một số hiện tƣợng
gần gũi nhất trong cuộc sống.
II. Chuẩn bị của GV và HS
1. Chuẩn bị của GV:
- GV : chuẩn bị làm thí nghiệm
+ Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thủy tinh, ống hút
+ Hóa chất: CuO, CaO, H2O, dd HCl, quỳ tím
P2
- Phƣơng pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp, trực quan .......
2. Chuẩn bị của HS : - Làm BT, Xem trƣớc bài ở nhà
III. Tiến trình bài dạy:
1. Dạy nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV: Yêu cầu HS nhắc lại
khái niệm oxit bazơ, oxit axit.
GV: Hƣớng dẫn HS làm thí
nghiệm
- Cho vào ống 1: bột CuO
Ống 2 : CaO (vôi sống)
- Thêm vào mỗi ống 2  3 ml nƣớc, lắc nhẹ
- Dùng ống hút nhỏ vài giọt chất lỏng có
trong 2 ống nghiệm trên vào mẫu giấy quỳ tím
và quan sát.
GV : Yêu cầu HS rút ra kết luận và viết
PTHH
GV : Lƣu ý cho HS biết những oxit bazơ tác
dụng với nƣớc ở điều kiện thƣờng thƣờng gặp
là : Na2O, K2O, CaO, BaO
GV : Biểu diễn thí nghiệm hóa học
- Cho vào ống nghiệm 1 ít bột CuO màu đen
- Nhỏ 2-3 ml dd HCl lắc nhẹ quan sát
GV : Màu xanh lam là màu của dd muối đồng
(II) clorua
GV: Hƣớng dẫn HS viết PTHH, gọi 1 HS
nêu kết luận.
GV : Giới thiệu:
Bằng thực nghiệm ngƣời ta đã chứng minh
đƣợc rằng: một số oxit bazơ nhƣ : Na2O,
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
CỦA OXIT :
1. Tính chất hóa học của oxit
bazơ:
a. Oxit bazơ tác dụng với nước :
Một số oxit bazơ tác dụng với
nƣớc tạo thành dd bazơ
CaO + H2O 
Ca(OH)2
b. Oxit bazơ tác dụng với axit :
Oxit bazơ tác dụng với axit tạo ra
muối và nƣớc
CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O
c. Oxit bazơ tác dụng với oxit axit:
Một số oxit bazơ nhƣ : Na2O,
K2O, CaO, BaO ….
P3
K2O, CaO, BaO …. t/d với oxit axit tạo ra
muối.
GV: Hƣớng dẫn HS cách viết PTHH
GV: Gọi 1 HS nêu kết luận chung về tính
chất hóa học của OB
GV: Bổ sung nếu HS phát biểu chƣa đầy đủ.
GV: Giới thiệu t/c và hƣớng dẫn HS viết
PTHH
GV : Hƣớng dẫn HS cách viết các gốc axit
tƣơng ứng với các oxit axit thƣờng gặp
VD : oxit axit gốc axit
SO2 = SO3
SO3 = SO4
CO2 = CO3
P2O5 ≡ PO4
N2O5 _
NO3
GV: Gợi ý cho HS liên hệ đến phản ứng
CO2 + dd Ca(OH)2
Hƣớng dẫn HS viết PTHH
GV : Nếu thay CO2 = SO2 , P2O5 … thì cũng
xảy ra phản ứng tƣơng tự.
GV : Gọi HS nêu kết luận giống tƣong tự
mục c phần 1
K2O + CO2  K2CO3
Một số oxit bazơ tác dụng với oxit
axit tạo ra muối.
2. Tính chất hóa học của oxit
axit :
a. Oxit axit tác dụng với nước :
P2O5 + H2 O  H3PO4
- Nhiều oxit axit tác dụng với
nƣớc tạo thành dd axit
b. Oxit axit tác dụng với bazơ:
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2
O
Oxit axit tác dụng với dd bazơ tạo
thành muối và nƣớc
c. Oxit axit tác dụng với 1 số
oxit bazơ: tạo thành muối.
2. Củng cố, luyện tập:
Câu 1: Chất tác dụng với nƣớc tạo ra dung dịch bazơ là
A. CO2. B. Na2O. C. SO2. D. P2O5
Câu 2: Oxit đƣợc dùng làm chất hút ẩm (chất làm khô) trong phòng thí nghiệm là
A. CuO. B. ZnO. C. PbO. D. CaO.
Câu 3: Chất nào sau đây góp phần nhiều nhất vào sự hình thành mƣa axit?
P4
A. CO2. B. SO2. C. N2. D. O3.
Câu 4: Chất có trong không khí góp phần gây nên hiện tƣợng vôi sống hóa đá là
A. NO. B. NO2. C. CO2. D. CO.
Câu 5: Nƣớc mƣa thƣờng làm cho đồ vật bằng kim loại nhanh bị phá hủy, hay làm
giảm dộ pH cho nguồn nƣớc. Nguyên nhân do trong không khí có
A. khí oxi hòa tan trong nƣớc mƣa.
B. các oxit SO2, NO2 tác dụng với nƣớc tạo thành axit.
C. trong nƣớc mƣa có khí nitơ hòa tan.
D. kim loại bị bẩn nên bị gỉ.
Câu 6: Dãy oxit nào tác dụng với dd Axit?
A. CaO, P2O5, CuO, Fe2O3, CO2 B. K2O, CaO, CuO, Fe2O3
C. K2O, N2O5, P2O5, SO3, CaO D. CaO, SO3, CO2, N2O5, Fe2O3
4) Hƣớng dẫn HS tự học ở nhà:
- Làm bài tập về nhà : 1,2,3,4 /6 SGK
- Chuẩn bị bài 2 : MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
+ Vôi sống là tên gọi của chất nào?
+ Vôi sống có tác dụng gì?
+ Phƣơng pháp sản xuất vôi sống?
P5
BÀI 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
A. CANXI OXIT CaO
I. Mục tiêu :
1) Về kiến thức:
- HS chứng minh đƣợc: Canxi oxit: là 1 Oxit bazơ qua các phản ứng: tác dụng
đƣợc với H2O, dung dịch axit, oxit axit.
- HS nêu đƣợc ứng dụng Canxi oxit dựa vào vận dụng tính chất vật lý, hóa học.
2) Về kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm và dự đoán, kiểm tra và kết luận đƣợc về tính chất hoá học
của CaO. Viết đƣợc các phƣơng trình hóa học minh hoạ.
- Phân biệt đƣợc Canxi oxit với một số oxit cụ thể.
- Giải thích đƣợc một số hiện tƣợng thƣờng gặp trong cuộc sống dựa vào tính chất
hóa học của Canxi oxit.
3) Về thái độ:
- Tạo hứng thú học tập bộ môn thông qua việc chứng minh đƣợc tính chất hóa học
của Canxi oxit đƣợc ứng dụng trong cuộc sống.
II. Chuẩn bị của GV và HS
1) Chuẩn bị của GV:
- GV : chuẩn bị làm thí nghiệm
+ Dụng cụ: ống nghiệm, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh.
+ Hóa chất: CaO, dd H2SO4 loãng, dd HCl, dd Ca(OH)2, CaCO3
- Phƣơng pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp, trực quan .......
2) Chuẩn bị của HS :
- Làm BT, Xem trƣớc bài ở nhà, nghiên cứu việc sử dung vôi bột trong đời sống
III. Tiến trình bài dạy:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tính chất hóa học của oxit bazơ, viết PTHH minh họa.
2) Dạy nội dung bài mới:
P6
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV: giới thiệu canxi
oxit có CTHH là CaO,
tên thƣờng là vôi sống.
CaO thuộc loại oxit
bazơ vì vậy có đầy đủ tính chất hóa học của
một oxit bazơ.
GV: Y/c HS quan sát 1 mẫu CaO và nêu tính
chất vật lý
GV: Chúng ta hãy thực hiện một số TN để
chứng minh các tính chất của CaO
GV: Hƣớng dẫn học sinh làm thí nghiệm
- Cho 1 mẫu CaO vào ống nghiệm, nhỏ từ
từ nƣớc vào, dùng đũa thủy tinh trộn đều để
yên
GV: Chất màu trắng đó là canxi hydroxit
Ca(OH)2.Gọi HS nhận xét và viết PTHH
GV: Phản ứng này gọi là phản ứng tôi vôi
- Ca(OH)2 tan ít trong nƣớc, phần tan tạo
thành dung dịch bazơ
- CaO có tính hút ẩm mạnh nên dùng làm
khô nhiều chất
GV: Làm thí nghiệm
- Cho vào ống nghiệm 1 ít
bột CaO
- Nhỏ 2 - 3 ml dd HCl
GV: gọi HS nhận xét hiện tƣợng
® dd CaCl2 thuộc loại hợp chất nào?
® vậy CaO + axit  ?
GV: Gọi HS viết PTHH
A. CANXI OXIT CaO
I. TÍNH CHẤT CỦA CaO:
1. Tính chất vật lý:
Canxi oxit là chất rắn màu
trắng, nóng chảy ở nhiệt độ rất
cao (2585 0
C)
2. Tính chất hóa học:
a. CaO tác dụng với nước:
tạo thành bazơ
CaO + H2O  Ca(OH)2
b. Tác dụng với axit: tạo ra
muối và nƣớc
CaO + 2HCl  CaCl2 + H2O
c. Tác dụng với oxit axit:
CaO + CO2  CaCO3
P7
GV: Có thể hƣớng dẫn HS cách viết PTHH
GV: Nhờ tính chất này, CaO đƣợc dùng để
khử chua đất trồng, xử lý nƣớc thải của
nhiều nhà máy hóa chất
GV: Để CaO trong không khí ở nhiệt độ
thƣờng, CaO hấp thụ CO2 tạo thành muối
canxi cacbonat (gọi là vôi chết, không sử
dụng đƣợc) giảm chất lƣợng nếu lƣu trữ
lâu ngày.
GV: Yêu cầu HS viết PTHH và rút ra kết luận
GV: Yêu cầu HS nêu ứng dụng của CaO
® Trong thực tế ngƣời ta sản xuất CaO từ
nguyên liệu nào?
GV: Thuyết trình về các phản ứng hóa học
xảy ra trong lò nung vôi.
GV: CaO đƣợc sản xuất bằng cách nào?
GV: Gọi HS viết PTHH
Kết luận: canxi oxit là một oxit
bazơ
II. ỨNG DỤNG CỦA CaO:
CaO đƣợc dùng trong công
nghiệp luyện kim, công nghiệp
hóa chất và dùng để khử chua
đất, sát trùng, diệt nầm, khử độc
môi trƣờng, …
III. SẢN XUẤT CaO:
Bằng phản ứng phân hủy
canxi cacbonat (đá vôi) CaCO3 ở
nhiệt độ cao.
CaCO3 
o
t
CaO + CO2
3) Củng cố, luyện tập:
Câu 1: Vì sao vôi sống để lâu không tôi sẽ bị giảm chất lƣợng (bị bở)?
A. Do vôi sống hút ẩm nên nở ra
B. Do vôi sống bị phân huỷ thành Canxi và Oxi
C. Do vôi sống hoá hợp với H2O, CO2 nên bị bở.
D. Do hết hạn sử dụng.
Câu 3: Oxit nào sau đây vừa tác dụng đƣợc với nƣớc, vừa tác dụng đƣợc với dung
dịch HCl?
A. SO2. B. CO2. C. P2O5. D. CaO.
Câu 4: Để thu đƣợc 5,6 tấn vôi sống với hiệu suất phản ứng đạt 95% thì lƣợng
CaCO3 cần dùng là:
A. 9,5 tấn B. 10,5 tấn C. 10 tấn D. 9,0 tấn
P8
Câu 5: Vì sao bón vôi cho chuồng trại để diệt nấm, diệt khuẩn?
=> Vì CaO hút nƣớc mạnh, làm mất nƣớc của nấm, vi khuẩn. Đồng thời, phản ứng
tỏa nhiều nhiệt làm cho nấm, vi khuẩn mất nƣớc và chết.
CaO + H2O  Ca(OH)2
4) Hƣớng dẫn HS tự học ở nhà:
- Chuẩn bị bài 2 : MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG (tt)
+ Sunfurơ là tên gọi của chất nào?
+ Sunfurơ có những tính chất nào?
+ Phƣơng pháp sản xuất Sunfurơ?
BÀI 3: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT
I. Mục tiêu :
1) Về kiến thức: HS xác định và nêu đƣợc tính chất hoá học của axit: Tác dụng
với quỳ tím, với bazơ, oxit bazơ và kim loại.
2) Về kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hóa học của axit nói chung.
- HS giải thích đƣợc ứng dụng của một số tính chất axit trong đời sống: dùng để
chùi bóng Lƣ đồng, tẩy gỉ sét...
3) Về thái độ: HS hứng thú học tập bộ môn khi giải thích hoặc chứng minh đƣợc
một số tính chất hóa học của axit gặp trong đời sống.
II. Chuẩn bị của GV và HS
1) Chuẩn bị của GV:
- GV: chuẩn bị làm thí nghiệm
+ Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút
+ Hóa chất: kẽm (hoặc nhôm), dd NaOH, dd H2SO4, dd HCl, quỳ tím
- Phƣơng pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp, trực quan .......
2) Chuẩn bị của HS : Làm BT, Xem trƣớc bài ở nhà. Ôn lại định nghĩa axit.
III. Tiến trình bài dạy:
1) Kiểm tra bài cũ: Nêu tính chất hóa học của SO2? Viết PTHH minh họa.
2) Dạy nội dung bài mới:
P9
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV: Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa axit?
CT chung của axit.
GV: Biểu diễn: Nhỏ 1 giọt dd
HCl vào mẫu quỳ tím
GV: Tính chất này giúp ta có
nhận biết dd axit
GV: Làm thí nghiệm: Cho một ít
kim loại kẽm (hoặc Al) vào ống
nghiệm 1
- Cho một ít Cu vào ống nghiệm
2
Nhỏ vài giọt dd HCl (hoặc H2SO4) vào ống
nghiệm
GV: Gọi 1 HS nêu hiện tƣợng viết PTHH
GV: Gọi 1 HS khác nêu kết luận.
Lưu ý: Axit nitric HNO3 đặc và H2SO4 đặc
tác dụng đƣợc với nhiều kim loại nhƣng
không giải phóng khí hydro
GV: Làm thí nghiệm: Lấy một ít Cu(OH)2
vào ống nghiệm 1. Thêm vài giọt dd HCl
vào, lắc nhẹ, quan sát trạng thái, màu
- Lấy 1  2 ml dd NaOH vào ống 2, nhỏ 1
giọt phênolphtalein vào ống nghiệm, ……
GV: Gọi 1 HS nêu hiện tƣợng.
GV: dd màu xanh lam là muối CuCl2
GV: Yêu cầu HS viết PTHH
GV: Giới thiệu phản ứng giữa axit với bazơ
là phản ứng trung hòa.
GV: Yêu cầu HS nhắc lại tính chất của oxit
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
CỦA AXIT:
1. Axit làm đổi màu chất chỉ thị:
Dung dịch axit làm quỳ tím
chuyển thành màu đỏ
2. Axit tác dụng với kim loại:
Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2↑
2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3 H2↑
Kết luận: axit tác dụng với kim
loại tạo thành muối và giải phóng
khí hydro
3. Axit tác dụng với bazơ:
Cu(OH)2+2HClCuCl2 +
H2O
NaOH + HCl  NaCl + H2O
Kết luận: axit tác dụng với bazơ
tạo thành muối và nƣớc
4. Axit tác dụng với oxit bazơ:
Tạo thành muối và nƣớc
Fe2O3 + 6HCl  2FeCl3 + 3
H2O
5. Axit tác dụng với muối :
II. AXIT MẠNH VÀ AXIT
P10
bazơ và viết PTHH minh họa
GV: Giới thiệu tính chất 5
GV : Giới thiệu dựa vào tính chất hóa học,
axit đƣợc phân làm 2 loại
YẾU:
- Axit mạnh nhƣ: HCl, HNO3 ,…
- Axit yếu: H2S, H2SO3, H2CO3…
3) Củng cố, luyện tập:
Câu 1: Để làm sạch bột Cu có lẫn tạp chất Fe ta dùng:
A. dd H2SO4. B. NaCl. C. Al. D. Fe.
Câu 2: Dãy chất nào làm đổi màu quì tím thành đỏ?
A. HCl, NaCl. B. HCl, KOH. C. HCl, HNO3. D. NaCl, NaNO3.
Câu 3: H2SO4 loãng không tác dụng đƣợc với kim loại nào?
A. Fe. B. Cu. C. Zn. D. Mg.
Câu 4: Cho 0,2 mol Canxi oxit tác dụng với 500ml dung dịch HCl 1M. Khối lƣợng
muối thu đƣợc là
A. 2,22 gam. B. 22,2 gam. C. 23,2 gam. D. 22,3 gam.
Câu 5: Cho 1 đinh sắt vào 200 ml dung dịch HCl 0,5M. Khi không còn khí thoát ra
nữa, khối lƣợng sắt phản ứng là
A. 5,6 gam B. 11,2 gam. C. 2,8 gam. D. 36 gam.
Câu 7: Có các chất Ag , CuO , Zn , Na2CO3 , Fe2O3 chất nào tác dụng với dd HCl
để tạo thành :
a. Chất khí nhẹ hơn không khí, cháy trong không khí
b. dd có màu nâu nhạt
c. dd có màu xanh lam
d. Chất khí nặng hơn không khí, không duy trì sự cháy.
4) Hƣớng dẫn HS tự học ở nhà: (3’)
- Đọc phần “Em có biết?”
- Học bài và làm bài tập: 2, 4 SGK.
- Xem trƣớc nài: ”Một số axit quan trọng”
P11
BÀI 4: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
AXIT SUNFURIC
--------
I. Mục tiêu :
1. Về kiến thức: Biết đƣợc: Tính chất, ứng dụng, cách nhận biết axit HCl, H2SO4
loãng và H2SO4 đặc (tác dụng với kim loại, tính háo nƣớc). Phƣơng pháp sản xuất
H2SO4 trong công nghiệp.
2. Về kỹ năng:
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận đƣợc về tính chất hoá học của axit HCl, H2SO4
loãng, H2SO4 đặc tác dụng với KL
- Viết các phƣơng trình hoá học chứng minh tính chất của H2SO4 loãng và H2SO4
đặc, nóng.
- Nhận biết đƣợc dung dịch axit H2SO4 và dung dịch muối sunfat.
- Tính nồng độ hoặc khối lƣợng dung dịch axit HCl, H2SO4 trong phản ứng.
3. Về thái độ: - Tạo hứng thú học tập bộ môn
II. Chuẩn bị của GV và HS
1. Chuẩn bị của GV: chuẩn bị làm thí nghiệm
- Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, đèn cồn.
- Hóa chất: dd NaOH, dd H2SO4 (loãng , đặc), dd BaCl2 ,Cu, Na2SO4 , NaCl,
kẽm (hoặc nhôm), dd HCl, quỳ tím, đƣờng.
- Phƣơng pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp, trực quan .......
2. Chuẩn bị của HS :
- Làm BT, Xem trƣớc bài ở nhà . - Ôn lại định nghĩa axit.
III. Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tính chất hóa học chung của axit? Viết PTHH minh họa.
2. Dạy nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV: Cho HS quan sát lọ đựng H2SO4 đặc --
> gọi HS nhận xét và đọc SGK.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
Axit sunfuric là chất lỏng sánh,
P12
GV: Hƣớng dẫn HS cách pha loãng axit
H2SO4đ: Muốn pha loãng axit H2SO4đ ta
phải rót từ từ axit vào lọ đựng nƣớc. Không
làm ngƣợc lại.
GV: Axit H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất
hóa học của một axit
GV: làm thí nghiệm: Lấy 2 ống nghiệm, cho
vào mỗi ống nghiệm 1 ít lá đồng nhỏ
-Rót vào ống 1:1 ml dd H2SO4 loãng
- Rót vào ống 2 : 1 ml dd H2SO4 đặc.
- Đun nóng nhẹ cả 2 ống nghiệm.
GV: Gọi HS nêu hiện tƣợng và nhận xét
Ống 1: Không có hiện tƣợng gì
chứng tỏ phản ứng không xảy ra
Ống 2: Có khí mùi hắc thoát ra. Cu
bị tan 1 phần tạo dd màu xanh lam.
GV: Khí đó là SO2, dd màu xanh là CuSO4
GV: Giới thiệu: ngoài Cu, H2SO4 đặc còn
tác dụng đƣợc với nhiều kim loại khác tạo
thành muối sunfat nhƣng không giải phóng
khí H2
GV: Làm thí nghiệm: Cho 1 ít
đƣờng hoặc (bông) vào đáy cốc
thủy tinh hoặc ống nghiệm
- Thêm từ từ 1–2 ml H2SO4 đặc vào HS
Nhận xét hiện tƣợng: Đƣờng từ màu trắng
chuyển sang màu vàng, nâu, đen. Phản ứng
tỏa rất nhiều nhiệt.
GV: Yêu cầu HS quan sát H 1.12 thảo luận
nhóm nêu ứng dụng của H2SO4
không màu, nặng gần gấp 2 lần
nƣớc (d= 1,83g/cm3
với nồng độ
98%), không bay hơi, tan dễ dàng
trong nƣớc và tỏa nhiều nhiệt
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
1. Axit sunfuric loãng có tính chất
hóa học của một axit:
2. Axit sunfuric đặc có những tính
chất hóa học riêng:
a. Tác dụng với kim loại
H2SO4 đặc nóng tác dụng đƣợc với
nhiều kim loại tạo thành muối
sunfat và khí SO2( không giải
phóng khí H2
Cu+2H2SO4 
0
t
CuSO4+2H2O+SO2
b. Tính háo nước :
H2SO4 đặc làm đƣờng hóa thành
than.
C12H22O11 
0
t
11 H2O + 12 C
III. ỨNG DỤNG:
P13
HS: Nêu các ứng dụng của H2SO4 - SX chất dẻo, tơ sợi, thuốc nổ
……
3. Củng cố, luyện tập:
Câu 1: Trong khi làm thí nghiệm chẳng may em bị vài giọt axit sunfuric đặc dây
vào tay. Lúc đó em sẽ xử lí tai nạn này nhƣ thế nào một cách có hiệu quả nhất? Biết
rằng trong phòng thí nghiệm có đầy đủ các loại hoá chất.
Câu 2: H2SO4 loãng không tác dụng đƣợc với kim loại nào?
A. Fe. B. Cu. C. Zn. D. Mg.
Câu 3: Axit H2SO4 đặc có thể làm bỏng da và gây biến dạng cơ thể chỗ nó tiếp xúc
do
A. tác dụng với nƣớc. B. có tính háo nƣớc.
C. có tính tẩy trắng. D. có tính axit.
Câu 4: Tính chất nào sau đây không là tính chất của axit H2SO4 đặc nguội ?
A. háo nƣớc. B. phản ứng hoà tan Al và Fe.
C. tan trong nƣớc toả nhiệt. D. làm hoá than vải, giấy, đƣờng saccarozơ.
Câu 5: Axit sunfuric đặc đƣợc sử dụng rộng rãi trong các acquy. Khi sử dụng
acquy, tuyệt đối không để axit sunfuric tiếp xúc với cơ thể vì có thể gây bỏng nặng.
Em hãy giải thích lý do vì sao các nhà sản xuất khuyến cáo không dốc ngƣợc bình
acquy khi sử dụng?
4. Hƣớng dẫn HS tự học ở nhà:
- Ôn lại tính chất hóa học của oxit, axit.
BAI 8: MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG
A. NATRI HIDROXIT NaOH
----&----
I. Mục tiêu :
1. Về kiến thức: HS biết đƣợc:
- Tính chất, ứng dụng của NaOH và phƣơng pháp sản xuất NaOH từ muối ăn.
2. Về kỹ năng:
- Tra bảng tính tan để biết một bazơ cụ thể thuộc loại kiềm hoặc bazơ không tan.
P14
- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất của bazơ, tính chất của bazơ
tan.
- Nhận biết môi trƣờng dung dịch bằng chất chỉ thị màu (giấy quỳ tím hoặc dung
dịch phenolphtalêin); nhận biết đƣợc dung dịch NaOH
- Viết các phƣơng trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của bazơ.
- Tìm khối lƣợng hoặc thể tích dung dịch NaOH tham gia phản ứng.
3. Về thái độ: - Tạo hứng thú học tập bộ môn
II. Chuẩn bị của GV và HS
1. Chuẩn bị của GV:
- Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ.
- Hóa chất: NaOH, dd HCl, H2SO4 (l), quỳ tím, phenolphtalein.
- Phƣơng pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp, trực quan. ..
2. Chuẩn bị của HS :
- Làm BT, Xem trƣớc bài ở nhà
III. Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra bài cũ:
a/ Cho các chất sau: NaOH, Zn(OH)2 , MgO , H2SO4 , Ca(OH)2 , Fe(OH)3 .
Cho biết chất nào là bazơ không tan, bazơ tan? Gọi tên.
b/ Nêu tính chất hóa học của bazơ? Viết PTHH minh họa.
2. Dạy nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV: cho HS quan sát mẫu NaOH trong ống
nghiệm hoặc đế sứ.
Cho NaOH vào ống nghiệm chứa H2O lắc
đều --> sờ tay vào thành ống nghiệm và nhận
xét hiện tƣợng.
GV: Gọi HS nêu tính chất vật lí và bổ sung.
GV: thông báo
Do NaOH ăn mòn da nên còn gọi là xút ăn
da.
I. Tính chất vật lý:
NaOH là chất rắn không màu, tan
nhiều trong nƣớc và tỏa nhiệtDung
dịch NaOH có tính nhờn, làm bạc
giấy, vải, ăn mòn da.
II. Tính chất hóa học:
NaOH có những tính chất của một
bazơ tan
- NaOH làm quỳ tím chuyển thành
P15
GV: Đặt vấn đề:
° Natri hydroxit thuộc loại hợp chất nào?
==> bazơ tan.
Vậy NaOH có những tính chất hóa học nào?
HS: Nêu tính chất hóa học và ghi vào vở?
Mỗi tính chất viết 1 PTHH minh họa.
HS: viết PTHH
GV: Nhận xét bổ sung nếu có sai sót
Ngoài ra NaOH còn tác dụng đƣợc với dd
muối
GV: Gọi 1 HS nêu ứng dụng của NaOH.
GV: Giới thiệu:
NaOH đƣợc sản xuất bằng phƣơng pháp điện
phân dung dịch muối ăn NaCl bão hòa
GV: hƣớng dẫn HS viết PTHH.
xanh, dd phenolphthalein từ không
màu thành màu đỏ.
- NaOH + oxit axit  muối + H2O
2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O
2NaOH + SO3  Na2SO4 + H2O
- NaOH tác dụng với axit tạo thành
muối và nƣớc
NaOH + HCl  NaCl + H2O
III. Ứng dụng:
NaOH có nhiều ứng dụng trong
đời sống và công nghiệp: SX xà
phòng, tơ nhân tạo, giấy, nhôm, chế
biến dầu mỏ và CN hóa chất khác
IV. Sản xuất Natri hydroxit:
NaOH đƣợc sản xuất bằng cách
điện phân dd NaCl bão hòa (có
màng ngăn)
2NaCl+2H2O ñp
2NaOH+H2+Cl2
3. Củng cố, luyện tập:
Câu 1: Hoàn thành các PTHH sau:
Na 1
Na2O 2
NaOH 3
Na2SO4
4
 NaCl 5
NaOH 6
NaNO3
Câu 2: NaOH rắn có thể làm khô chất khí ẩm
A. CO2 B. SO2 C. N2 D. HCl
Câu 3: Nhóm các dung dịch có pH > 7 là
A. HCl, HNO3. B. NaCl, KNO3.
C. NaOH, Ba(OH)2. D. Nƣớc cất, nƣớc muối.
Câu 4: NaOH có tính chất vật lý nào sau đây?
A. NaOH là chất rắn không màu, ít tan trong nƣớc.
B. NaOH là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nƣớc và tỏa nhiệt.
P16
C. NaOH là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh và không tỏa nhiệt.
D. NaOH là chất rắn không màu, không tan trong nƣớc, không tỏa nhiệt.
4) Hƣớng dẫn HS tự học ở nhà: (5’)
- Làm bài tập 1, 2, 3, 4 trang 27
BT4/27:
n CO2 =
4,22
568,1
= 0, 07 mol
nNaOH =
40
4,6
= 0,16 mol
2n CO2 < nNaOH ==> tính theo CO2
m Na2CO3 = 7,42 (g)
m NaOH dƣ = (0,16 - 0,14) x 40 = 0,8 (g)
BÀI 8: MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG
B. CANXI HIDROXIT Ca(OH)2. Thang pH
I. Mục tiêu :
1. Về kiến thức:
- HS nêu đƣợc: Tính chất, ứng dụng của Ca(OH)2; thang pH
2. Về kỹ năng:
- Nhận biết môi trƣờng dung dịch bằng chất chỉ thị màu (giấy quỳ tím hoặc dung
dịch phenolphtalêin); nhận biết đƣợc dung dịch NaOH và dung dịch Ca(OH)2.
- Viết các phƣơng trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của bazơ.
- Tìm khối lƣợng hoặc thể tích dung dịch Ca(OH)2 tham gia phản ứng.
- Giải thích đƣợc cũng nhƣ chứng minh đƣợc một số ứng dụng của vôi tôi cũng nhƣ
một số hiện tƣợng trong đời sống.
3. Về thái độ:
- Tạo hứng thú học tập bộ môn khi giải thích đƣợc hiện tƣợng đời sống.
II. Chuẩn bị của GV và HS
1. Chuẩn bị của GV:
- Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút, quỳ tím.
- Hóa chất: CaO, dd HCl,dd NaCl, nƣớcc chanh, dd NH3.
P17
- Phƣơng pháp: thảo luận nhóm, trực quan, vấn đáp. ..
2. Chuẩn bị của HS: Làm BT, Xem trƣớc bài ở nhà
- Nghiên cứu giải thích hiện tƣợng:
+  
III. Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra bài cũ:
a/ Nêu tính chất hóa học của NaOH? Viết PTHH minh họa
b/ Gọi HS sửa bài tập 3/27 SGK:
2. Dạy nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV: giới thiệu: Dd Ca(OH)2 có tên thƣờng là
nƣớc vôi trong. Ca(OH)2 thuộc loại bazơ
nào?
HS: Nêu tính chất hóa học của Ca(OH)2. Viết
PTHH minh họa. Làm thí nghiệm chứng
minh
- Nhỏ một giọt dd Ca(OH)2 vào mẫu giấy quỳ
tím --> quan sát.
- Nhỏ vài giọt phenolphtalein vào ống
nghiệm chứa Ca(OH)2 & quan sát
=> Giải thích hiện tƣợng nêu trên?
GV: Hƣớng dẫn HS làm thí nghiệm
+ Cho 1 - 2 ml dd Ca(OH)2 vào ống nghiệm
có chứa phenolphtalein.
+ Nhỏ từ từ dd HCl vào ống nghiệm có chứa
dd Ca(OH)2 (màu đỏ)
+ Quan sát và nhận xét: dd mất màu đỏ
I. TÍNH CHẤT:
1. Tính chất hóa học:
Dd Ca(OH)2 có những tính chất hóa
học của 1 bazơ tan.
- dd Ca(OH)2 làm đổi màu quỳ tím
thành xanh và làm phenolphtalein
không màu thành đỏ.
- Ca(OH)2 + axit  muối + H2O
Ca(OH)2 + 2 HCl  CaCl2 + 2 H2O
Ca(OH)2 + H2SO4 CaSO4 + 2
H2O
- Ca(OH)2 tác dụng với oxit axit
 muối + nước
Ca(OH)2 + SO2  CaSO4 +
H2O
Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 +
P18
chứng tỏ Ca(OH)2 tác dụng với axit HCl
GV: yêu cầu HS viết PTHH
Phản ứng giữa bazơ + axit thuộc loại phản
ứng nào?  phản ứng trung hòa
GV: ngoài ra dd Ca(OH)2 còn tác dụng với
dd muối
GV: các em hãy kể những ứng dụng của vôi
(Ca(OH)2) trong đời sống
H2O
2. Ứng dụng: (SGK)
II. Thang pH:
- pH = 7: dung dịch trung tính
- pH > 7: dung dịch có tính bazơ
- pH < 7: dung dịch cĩ tính axit
3) Củng cố, luyện tập:
Câu 1: Vôi tôi (Ca(OH)2) đƣợc dùng để
khử chua đất trồng nhờ có tính chất hóa
học nào sau đây? Vôi tôi có thể tác dụng
đƣợc với
A. oxit axit. B. axit.
C. muối. D. kiểm.
Câu 2: Ngƣời ta dùng vôi để quét tƣờng, sau một thời gian dài lớp vôi này bị bong
tróc ra.
Phản ứng hóa học nào sau đây diễn tả hiện tƣợng trên?
(1) CaO + H2O  Ca(OH)2 (2) Ca(OH)2+CO2
 CaCO3+H2O
(3) CaCO3+CO2+ H2O  Ca(HCO3)2 (4) Ca(HCO3)2
 CaCO3 + CO2+H2O
(5) CaO + CO2
 CaCO3 (6) CaCO3
  C0
900
CaO + CO2
A. (1), (2), (6). B. (3), (4). C. (5), (6). D. (1), (2), (5), (6).
P19
Câu 3: Để xử lý khí thải của các nhà máy, khí thải của lò luyện kim vì trong khí
thải có nhiều khí CO2, SO2, H2S, HCl. Dùng hóa chất nào sau đây để loại bỏ các
chất trên tiện lợi, rẻ tiền và hiệu quả nhất:
A. NaOH. B. Ca(OH)2. C. BaCl2. D. NaCl.
Câu 4: Lá trầu xanh, vôi trắng nhƣng khi nhai lại thấy màu hồng. Tại sao?
+  
Câu 5: Khi tôi vôi ngƣời ta đổ vôi sống vào thùng nƣớc rồi khuấy đều và giữ nƣớc
sao cho khi vôi đã nở hết cỡ rồi mà vẫn có nƣớc nổi trên mặt. Phần nƣớc trong ở
trên thùng vôi đó đƣợc gọi là nƣớc vôi trong. Vài ngày sau, trên bề mặt nƣớc vôi
trong đó xuất hiện một lớp màng cứng mà ta có thể cầm lên thành từng miếng nhƣ
miếng kính.
Hãy giải thích hiện tƣợng này.
=> Do có phản ứng hóa học xảy ra: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
Các phân tử CaCO3 đã tạo ra lớp màng cứng trên mặt thùng vôi.
Câu 6: Các loại trứng gia cầm dù có dính bùn đất hoặc bị vấy bẩn cũng không nên
rửa sạch vì sẽ làm trứng dễ bị hỏng. Để bảo quản trứng lâu, không bị hƣ, ngƣời ta
đem nhúng trứng vào nƣớc vôi trong. Hãy giải thích tại sao?
=> Trên bề mặt trứng có nhiều lỗ nhỏ, khi ta rửa trứng làm cho lớp keo mỏng bảo
vệ trên bề mặt vỏ trứng bị rửa trôi. Vỏ trứng bị phá bỏ lớp bảo vệ nên các vi khuẩn
dễ dàng xâm nhập vào làm hỏng trứng.
P20
Để bảo quản trứng lâu, không bị hƣ, ngƣời ta đem nhúng trứng vào nƣớc vôi
trong. Nƣớc vôi trong có tính sát trùng, ngoài ra nó còn phản ứng với khí CO2 do
trứng thoát ra trong quá trình hô hấp, tạo thành CaCO3
CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O
Chính CaCO3 bịt kín các lỗ nhỏ trên bề mặt vỏ trứng và vi khuẩn không đột
nhập đƣợc vào trứng.
4) Hƣớng dẫn HS tự học ở nhà:
- Xem trƣớc bài 9,10: Tính chất hóa học của muối – muối natri clorua:
+ Ôn lại cách gọi tên của muối, tính tan của một số bazơ, muối ở lớp 8
+ Muối có những tính chất hóa học nào?
BÀI 18: NHÔM
KHHH : Al
NTK : 27
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức: HS nêu đƣợc:
- TCHH của Ạl: chúng có những TCHH chung của kim loại; Al không phản ứng
với (HNO3 & H2SO4) đặc nguội; Al phản ứng đƣợc với dd kiềm.
- Phƣơng pháp sản xuất Al bằng cách điện phân nhôm oxit nóng chảy.
2. Kĩ năng
- Dự đoán, kiểm tra, kết luận về TCHH của Al. Viết các PTHH minh họa.
- Vận dụng tính chất vật lý, tính chất hóa học của Nhôm để giải thích đƣợc việc đồ
nhôm đƣợc sử dụng rộng rãi trong đời sống.
3. Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn
II. Chuẩn bị của GV và HS
1. Chuẩn bị của GV:
- Dụng cụ: 1 miếng bìa cứng, thìa, 1 đèn cồn,1ốngdẫn khí, ống nghiệm, kẹp, giá ống
nghiệm, 1 cốc nƣớc,ống hút
- Hóa chất: Al lá và bột, dd HCl, NaOH,
-Phƣơng pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp, trực quan. ..
2. Chuẩn bị của HS :
P21
- Làm BT, Xem trƣớc bài ở nhà
- Nghiên cứu tác hại của việc sử dụng đồ nhôm để chứa đựng thức ăn.
III. Tiến trình bài dạy:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Viết dãy hoạt động hóa học của kim loại và nêu ý nghĩa của dãy HĐHH của kim
loại
- Nêu tính chất chung của kim loại.
2) Dạy nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Θ Cho HS quan sát mảnh nhôm, đồng thời
liên hệ thực tế và nêu tính chất vật lí
GV: Y/c HS dự đoán xem nhôm có tính chất
hóa học nhƣ thế nào (giải thích lí do)
GV: HD HS làm thí
nghiệm: rắc bột nhôm
trên ngọn lửa đèn cồn
HS: viết PTHH
GV: giới thiệu: “ ở điều kiện thƣờng, nhôm
phản ứng với oxi (trong không khí) tạo thành
lớp Al2O3 mỏng bền vững. Lớp Al2O3 này
bảo vệ đồ vật bằng Al, không cho Al tác
dụng trực tiếp với oxi (trong KK) và trong
nƣớc.
HS: Al tác dụng với nhiều phi kim khác nhƣ
Clo, lƣu huỳnh….HS : viết PTHH
GV: hƣớng dẫn HS làm thí nghiệm: Cho một
sợi dây nhôm vào ống nghiệm đựng dd HCl
HS: quan sát và nêu hiện tƣợng: có bọt khí
thoát ra, Al tan dần.Viết PTHH
GV: bổ sung: Al không tác dụng với H2SO4
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
Nhôm lá màu trắng bạc, có ánh
kim, nhẹ, dẫn nhiệt, dẫn điện tốt .
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
1. Nhôm có những tính chất
của kim loại không?
a. Phản ứng của nhôm với phi kim
- Nhôm tác dụng với oxi  oxit
4 Al + 3 O2 
o
t
2 Al2O3
- Nhôm phản ứng với phi kim khác
muối
2 Al + 3 Cl2 
o
t
2 AlCl3
2 Al + 3 S 
o
t
Al2S3
Kết luận: Nhôm phản ứng với oxi
tạo ra oxit và phản ứng với nhiều
phi kim khác nhƣ S , Cl2 … tạo
thành muối.
b. Phản ứng của nhôm với dung
dịch axit
 muối và khí H2
2 Al + 6 HCl  2 AlCl3 + 3H2↑
P22
đặc nguội và HNO3 đặc nguội (vì vậy có thể
dụng bình Al để đựng H2SO4 đ và HNO3đ)
GV: hƣớng dẫn HS làm thí nghiệm: Cho một
sợi dây đồng vào ống nghiệm 1 đựng dd
CuSO4. Cho sợi Al vào ống nghiệm đựng sẵn
dd AgNO3
HS quan sát hiện tƣợng, kết luận và viết
PTHH
HS: Kết luận : Al phản ứng đƣợc với nhiều
dd muối của kim loại hoạt động hóa học yếu
hơn.
GV: Qua các thí nghiệm đã làm ở trên các em
hãy nêu câu trả lời cho các dự đoán của
chúng ta (kết luận về tính chất hóa học) 
HS: trả lời
GV: Ngoài tính chất chung của KL, Al còn
có tính chất đặc biệt nào không?
GV: tại sao không dùng thau, xô bằng
nhôm để pha nƣớc vôi, chứa nƣớc vôi?
GV: Vậy làm thế nào biết câu trả lời là đúng?
Chúng ta tiến hành thí nghiệm:Al+dd NaOH
HS: nêu hiện tựơng: Bọt khí không màu
thoát ra, Al tan dần.  rút ra kết luận
GV: Y/c HS kết luận tính chất hóa học của
Al  không dùng xô, chậu Al chứa ddịch
kiềm
GV: Y/c HS kể các ứng dụng của nhôm trong
thực tế  HS: nêu ứng dụng
GV: Ngoài ra, tại sao không dùng vật
dụng bằng nhôm chứa thức ăn có vị mặn,
2Al+3 H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2↑
c. Phản ứng của nhôm với dung
dịch muối :
 muối mới và kim loại mới
2Al + 3CuCl2 2 AlCl3 + 3 Cu
Al + 3 AgNO3  Al(NO3)3 + 3
Ag
Kết luận: Nhôm có những tính
chất hóa học của một kim loại
2. Al phản ứng với dung dịch
kiềm
2Al+2NaOH+H2O2NaAlO2+2H2
III. ỨNG DỤNG :
- Làm đồ dùng gia đình, dây dẫn
điện, vật liệu xây dựng......
IV. SẢN XUẤT NHÔM:
- Nguyên liệu: quặng boxit
(Al2O3)
- Phƣơng pháp điện phân nóng
chảy hỗn hợp của nhôm oxit và
P23
chua để qua ngày?
GVgiới thiệu PPSX nhôm
GV: quặng boxit đã đƣợc phát hiện ở nhiều
nơi trên đất nƣớc, ở vùng Cao Bằng, Lạng
Sơn trữ lƣợng gần 30 triệu tấn. Ơ Tây
Nguyên, boxit tập trung thành mỏ lớn tổng
trữ lƣợng hàng tỉ tấn. Tuy nhiên nƣớc ta chƣa
khai thác và sản xuất đƣợc Al do nhiều
nguyên nhân.
criolit
2 Al2O3
đpnc
4Al + 3 O2
criolit
3) Củng cố, luyện tập:
Câu 1: Có 3 lọ hóa chất chƣa ghi nhãn, mỗi lọ đựng 1 trong các kim loại sau: Al,
Ag, Fe. Em hãy trình bày phƣơng pháp hóa học để phân biệt các kim loại trên.
Câu 2: Vật liệu bằng nhôm bền trong không khí hơn vật liệu bằng sắt vì
A. nhôm nhẹ hơn sắt.
B. nhôm dẫn điện tốt hơn sắt.
C. nhôm có tính khử mạnh hơn sắt.
D. nhôm có lớp oxit bảo vệ cách li nhôm tiếp xúc với môi trƣờng ngoài.
Câu 3: Đồng có độ dẫn điện tốt hơn nhôm, nhƣng trong thực tế nhôm đƣợc dùng
làm dây dẫn điện ngoài trời nhiều hơn đồng vì
A. nhôm (d = 2,7 g/cm3
) nhẹ hơn đồng (d = 8,89 g/cm3
).
B. nhôm khó bị oxi hoá hơn đồng.
C. nhôm khó bị nóng chảy hơn đồng.
D. nhôm có màu sắc đẹp hơn đồng.
Câu 4: Những vật bằng nhôm hằng ngày tiếp xúc với nƣớc dù ở nhiệt độ cao cũng
không phản ứng với nƣớc vì bề mặt của vật có một lớp màng
A. là Al2O3 rất mỏng, bền chắc không cho nƣớc và khí thấm qua.
B. là Al(OH)3 không tan trong nƣớc đã ngăn cản không cho Al tiếp xúc với nƣớc
và không khí.
C. là hỗn hợp Al2O3 và Al(OH)3 bảo vệ nhôm.
P24
D. là Al tinh thể đã bị thụ động với khí và nƣớc.
Câu 5: Không dùng bình bằng nhôm chứa dung dịch NaOH vì
A. nhôm lƣỡng tính nên bị kiềm phá hủy.
B. Al2O3 và Al(OH)3 lƣỡng tính nên nhôm bị phá hủy.
C. nhôm bị ăn mòn hóa học.
D. nhôm dẫn điện tốt nên bị NaOH phá hủy.
Câu 6: Tại sao không dùng xoong, nồi nhôm để chế biến hoặc chứa thực phẩm có vị
mặn, vị chua? (Dƣa muối, gỏi…)
=> Xoong, nồi nhôm để đun nấu thực phẩm vì những đặc tính tuyệt vời của nó:
Nhẹ, bền, dẫn nhiệt tốt. Tuy nhiên, các ion của nhôm không hề có lợi cho sức khỏe,
thậm chí còn gây bệnh tật nguy hiểm cho ngƣời sử dụng
Câu 7: Tại sao không dùng giấy nhôm để bao gói các thực phẩm nhạy cảm. Không
dùng các loại thực phẩm trong hộp nhôm, thiếc khi phát hiện hộp bị biến dạng, trầy
xƣớc?
=> Thịt nấu bằng giấy nhôm làm tăng nồng độ nhôm của chúng. Các nhà nghiên
cứu kết luận, “ăn các bữa ăn đƣợc chuẩn bị trong giấy nhôm có thể mang một nguy
cơ sức khỏe bằng cách thêm vào các nguồn nhôm khác.”
- Thịt nƣớng, nấu bằng giấy bạc cho thấy sự gia tăng nhôm từ 89 đến 378 phần trăm
- Gia cầm tăng 76 đến 214 phần trăm
- Thời gian nấu càng lâu, nhiệt độ càng cao thì lƣợng nhôm vào món ăn càng nhiều.
4) Hƣớng dẫn HS tự học ở nhà:
- Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5, 6 SGK
- Chuẩn bị bài 19: SẮT
+ Sắt có những tính chất hóa học nào?
+ Vai trò của sắt đối với cơ thể?
P25
BÀI 28: CÁC OXIT CỦA CACBON
----&----
I. Mục tiêu :
1. Về kiến thức: HS nêu đƣợc:
- CO là oxit không tạo muối, độc, khử đƣợc nhiều oxit ở nhiệt độ cao
- CO2 có những tính chất của oxit axit
2. Về kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm, ảnh, thực nghiệm  TCHH của CO, CO2
- Xác định đƣợc phản ứng hóa học có xảy ra hay không và viết các PTHH
- Tính đƣợc thành phần phần trăm thể tích khí CO, CO2 trong hỗn hợp.
- Giải thích đƣợc một số hiện tƣợng xảy ra trong đời sống dựa vào tính chất vật lý,
tính chất hóa học của CO2, CO.
3. Về thái độ:
- Tạo hứng thú học tập bộ môn.
- Có ý thức bảo vệ môi trƣờng.
II. Chuẩn bị của GV và HS
1. Chuẩn bị của GV:
- Hình vẽ SGK: 3.11 : CO khử CuO, H 3.12 ; H 3.13
- Phƣơng pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp, trực quan .......
2. Chuẩn bị của HS :
- Làm BT, Xem trƣớc bài ở nhà
- Nghiên cứu hiện tƣợng:
+ Vì sao ban đêm không nên để nhiều cây xanh trong nhà?
+ Tại sao khi chúng ta ở gần các lò gạch nung thƣờng thấy khó thở, ngột ngạt?
III. Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra bài cũ
- Dạng thù hình là gì? Cacbon có những dạng thù hình nào?
- Cacbon có những tính chất nào? Viết PTHH nếu có?
P26
- Cacbon vô định hình đƣợc điều chế từ than gỗ hay gáo dừa có tên là than hoạt
tính. Tính chất nào của than hoạt tính giúp cho con ngƣời chế tạo các thiết bị phòng
độc, lọc nƣớc?
2. Dạy nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV: y/c HS viết CTPT cacbon oxit, PTK =
28.
GV: Y/c HS nghiên cứu SGK, rút ra tính chất
vật lí của CO
GV: Đặt câu hỏi để HS nhớ lại kiến thức cũ:
CO thuộc loại oxit nào? => trung tính =>
không phản ứng với H2O, axit, kiềm.
GV: Y/c HS nhớ lại
phản ứng khử oxit
sắt trong lò cao, viết
PTHH?
Fe2O3 + CO 
o
t
Fe + CO2
Quan sát H 3.11 SGK mô tả TN CO khử
CuO
Viết PTHH của phản ứngHS: kết luận
HS: nêu một số ứng dụng của khí CO
GV: Y/c HS tự nêu tính chất và viết các
PTHH minh họa
HS: quan sát H 3.12 và
rút ra kết luận: CO2 là
chất khí không duy trì sự
cháy và sự sống và có
thể rót từ cốc này sang cốc khác.
GV: Cho HS quan sát H 3.13 và trả lời: =>
quỳ tím chuyển sang màu hồng => axit
I. CACBON OXIT:
1. Tính chất vật lí:
- Là chất khí không màu, không
mùi, rất độc
2. Tính chất hóa học:
a. CO là oxit trung tính:
b. CO là chất khử:
Ở nhiệt độ cao, CO có tính khử
mạnh,khử đƣợc nhiều oxit kim
loại
CuO + CO 
o
t
Cu + CO2
4CO + Fe3O4 
o
t
3 Fe + 4 CO2
CO + O2 
o
t
CO2
3. Ứng dụng:
Dùng làm nhiên liệu, nguyên liệu,
chất khử trong công nghiệp hóa học.
II. CACBON ĐIOXIT
1. Tính chất vật lí:
CO2 là chất khí không duy trì sự
cháy và sự sống.
2. Tính chất hóa học:
a. CO2 tác dụng với nƣớc :
CO2 + H2O H2CO3
b. CO2 tác dụng với dd bazơ :
Tùy thuộc vào tỉ lệ số mol giữa
P27
GV: Thông báo: Sau khi đun dd thu đƣợc,
quỳ từ màu hồng trở lại màu tím do H2CO3 bị
phân hủy thành CO2 và H2O và CO2 bay ra
khỏi dd.
Vậy: H2CO3 là axit yếu
GV: đặt câu hỏi: CO2 tác dụng với NaOH tạo
thành hợp chất gì? ( Muối + H2O)
GV: Tùy thuộc vào tỉ lệ số mol giữa CO2 và
NaOH mà có thể tạo ra muối trung hòa, muối
axit hay hỗn hợp 2 muối.
=> HS: rút ra kết luận: CO2 có những tính
chất hóa học của oxit axit
HS: tự nghiên cứu SGK để rút ra ứng dụng và
liên hệ thực tế
CO2 và NaOH mà có thể tạo ra
muối trung hòa, muối axit hoặc
hốn hợp 2 muối.
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
CO2 + NaOH → NaHCO3
c. Tác dụng với oxit bazơ :
CO2 + CaO → CaCO3
3. Ứng dụng:
- CO2 đƣợc dùng trong SX nƣớc
giải khát có gas, bảo quản thực
phẩm, dập tắt đám cháy….
3. Củng cố, luyện tập
Câu 1: CO2 không cháy và không duy trì sự cháy trong nhiều chất nên đƣợc dùng
để dập tắt các đám cháy. Tuy nhiên CO2 không dùng để dập tắt đám cháy nào sau
đây?
A. Đám cháy xăng dầu. B. Đám cháy nhà cửa, quần áo.
C. Đám cháy magiê hoặc nhôm. D. Đám cháy khí ga.
Câu 2: Mùa đông, khi mất điện lƣới quốc gia, nhiều gia đình phải sử dụng động cơ
điezen để phát điện, phục vụ nhu cầu thắp sáng, chạy tivi...Tại sao không nên chạy
động cơ điezen trong phòng đóng kín các cửa? Bởi vì
A. tiêu thụ nhiều khí O2 sinh ra khí CO2 là một khí độc.
B. tiêu thụ nhiều khí O2, sinh ra khí CO là một khí độc.
C. nhiều hiđrocacbon chƣa cháy hết là những khí độc.
D. sinh ra khí SO2.
Câu 3: BT3 /SGK:
P28
- Cho hỗn hợp khí lội qua bình chứa dd nƣớc vôi trong, nếu nƣớc vôi trong
vẩn đục chứng tỏ có khí CO2 trong hỗn hợp CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 +
H2O
- Khi đi ra khỏi bỉnh Ca(OH)2 khí đƣợc dẫn qua ống sứ chứa CuO đun nóng,
nếu thấy có KL màu đỏ sinh ra và khí ra khỏi ống sứ làm đục nƣớc vôi trong thì
chứng tỏ trong hỗn hợp ban đầu có CO: CO + CuO 
o
t
Cu + CO2
Câu 4: Khi sử dụng bếp than tổ ong để sƣởi ấm (hoặc chạy xe ô tô, mô tô, máy phát
điện…) trong phòng kín sẽ gây chết ngƣời. Từ đó hãy trả lời các câu hỏi sau:
a. Theo em loại khí nào đã gây ra hiện tƣợng chết ngƣời trên? Các khí đó gây độc
cho con ngƣời nhƣ thế nào? Nó dƣợc tạo ra từ các quá trình biến đổi hóa học nào?
Em hãy đƣa ra những khuyến cáo để phòng tránh nguy cơ này.
b. Khi gặp ngƣời bị ngạt khí nêu trên thì cần phải xử lí nhƣ thế nào?
c. Việc để nhiều cây xanh, hoa trong phòng ngủ đóng kín vào ban đêm cũng có thể
gây tử vong cho con ngƣời. Hiện tƣợng này xảy ra do nguyên nhân nào? Có loại
cây nào để trong phòng ngủ vào ban đêm lại hấp thụ khí thải và sinh ra khí oxi
không?
d. Hai hiện tƣợng gây chết ngƣời do ngạt khí khi đốt than tổ ong trong phòng kín để
sƣởi và để nhiều hoa, cây trong phòng ngủ ban đêm giống và khác nhau thế nào?
4. Hƣớng dẫn HS tự học ở nhà
- Làm bài tập 1, 2, 4, 5 SGK
- Chuẩn bị bài 29 : Axit CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT
- Nghiên cứu, trả lời các cau hỏi:
+ Câu 1: Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây?
+ Câu 2: Chứng khó tiêu là do trong bao tử có quá nhiều axt HCl. Để làm
giảm cơn đau ngƣời ta thƣờng dùng viên thuốc có tác dụng là phản ứng với axit để
làm giảm lƣợng axit trong dạ dày. Chất nào là thành phần chính của viên thuốc?
+ Câu 3: Tại sao ngƣời bán bánh bao phải thƣờng xuyên mở nắp nồi bánh?
Nếu không mở nắp thƣờng xuyên thì bánh bao sẽ nhƣ thế nào?
P29
PHỤ LỤC 2: BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ
2.1. Chƣơng 1: Các loại hợp chất vô cơ
2.1.1. Tính chất hóa học của oxit. Một số oxit quan trọng: CaO, SO2.
2.1.1.1. Trắc nghiệm:
Câu 1: Chất tác dụng với nƣớc tạo ra dung dịch bazơ là
A. CO2. B. Na2O. C. SO2. D. P2O5
Câu 2: Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính?
A. CO2. B. O2. C. N2. D. H2.
Câu 3: Có thể tinh chế CO ra khỏi hỗn hợp (CO + CO2) bằng cách
A. dẫn hỗn hợp qua dung dịch Ca(OH)2 dƣ.
B. dẫn hỗn hợp qua dung dịch NaCl.
C. dẫn hỗn hợp qua dung dịch PbCl2 dƣ.
D. dẫn hỗn hợp qua dung dịch Cu(NO3)2.
Câu 4: Có 3 oxit màu trắng: MgO, Al2O3, Na2O. Có thể nhận biết đƣợc các chất đó
bằng thuốc thử nào?
A. Chỉ dùng quì tím. B. Chỉ dùng axit.
C. Chỉ dùng phenolphthalein. D. Dùng nƣớc.
Câu 5: Để loại bỏ khí CO2 có lẫn trong hỗn hợp (O2, CO2), ngƣời ta cho hỗn hợp đi
qua dung dịch chứa
A. HCl. B. Ca(OH)2. C. Na2SO4. D. NaCl.
Câu 6: Oxit đƣợc dùng làm chất hút ẩm (chất làm khô) trong phòng thí nghiệm là
A. CuO. B. ZnO. C. PbO. D. CaO.
Câu 7: Oxit nào sau đây khi tác dụng với nƣớc tạo ra dung dịch có pH > 7?
A. CO2. B. SO2. C. CaO. D. P2O5.
Câu 8: Để nhận biết 3 khí không màu: SO2, O2, H2 đựng trong 3 lọ mất nhãn ta
dùng
A. giấy quỳ tím ẩm. B. giấy quỳ tím ẩm và dùng que đóm còn tàn đỏ.
C. than hồng trên que đóm. D. dẫn các khí vào nƣớc vôi trong.
Câu 9: Khí nào sau đây không duy trì sự sống và sự cháy?
A. CO. B. O2. C. N2. D. CO2.
P30
Câu 10: Chất nào sau đây góp phần nhiều nhất vào sự hình thành mƣa axit?
A. CO2. B. SO2. C. N2. D. O3.
Câu 11: Chất có trong không khí góp phần gây nên hiện tƣợng vôi sống hóa đá là
A. NO. B. NO2. C. CO2. D. CO.
Câu 12: Chất làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ là
A. MgO. B. CaO. C. SO2. D. K2O.
Câu 13: Vôi sống có công thức hóa học là
A. Ca. B. Ca(OH)2. C. CaCO3. D. CaO.
Câu 14: Trong hơi thở, có chất khí làm đục nƣớc vôi trong là khí
A. SO2. B. CO2. C. NO2. D. SO3.
Câu 15: Sắt (III) oxit (Fe2O3) tác dụng đƣợc với
A. nƣớc, sản phẩm là axit. B. axit, sản phẩm là muối và nƣớc.
C. nƣớc, sản phẩm là bazơ. D. bazơ, sản phẩm là muối và nƣớc.
Câu 16: Nƣớc mƣa thƣờng làm cho đồ vật bằng kim loại nhanh bị phá hủy, hay làm
giảm dộ pH cho nguồn nƣớc. Nguyên nhân do trong không khí có
A. khí oxi hòa tan trong nƣớc mƣa.
B. các oxit SO2, NO2 tác dụng với nƣớc tạo thành axit.
C. trong nƣớc mƣa có khí nitơ hòa tan.
D. kim loại bị bẩn nên bị gỉ.
Câu 17: Ngƣời ta tôi vôi để quét tƣờng, một lát sau khi quét nó đông cứng lại. Sau
một thời gian dài lớp vôi này bị bong tróc ra. Các phản ứng hóa học nào sau đây
diễn tả hiện tƣợng trên?
(1) CaO + H2O  Ca(OH)2 (2) Ca(OH)2 + CO2
 CaCO3 +
H2O
(3) CaO + CO2
 CaCO3 (4) CaCO3+CO2 + H2O 
Ca(HCO3)2 (5) CaCO3
  C0
900
CaO + CO2 (6) Ca(HCO3)2

o
t
CaCO3+CO2+ H2O
A. (1), (2), (3), (6). B. (1), (2), (4), (6).
C. (1), (2), (4), (5). D. (2), (3), (4), (6)
Câu 18: Vôi sữa (Ca(OH)2) đƣợc dùng để xử lý khí thải vì khí thải có nhiều khí
P31
A . O2; CO2. B. SO2; CO2. C . N2; O2. D. H2O; CO2.
Câu 19: Vì sao vôi sống để lâu không tôi sẽ bị giảm chất lƣợng (bị bở)?
A. Do vôi sống hút ẩm nên nở ra
B. Do vôi sống bị phân huỷ thành Canxi và Oxi
C. Do vôi sống hoá hợp với H2O, CO2 nên bị bở.
D. Do hết hạn sử dụng.
Câu 20: Dãy oxit nào tác dụng với dd Axit?
A. CaO, P2O5, CuO, Fe2O3, CO2 B. K2O, CaO, CuO, Fe2O3
C. K2O, N2O5, P2O5, SO3, CaO D. CaO, SO3, CO2, N2O5, Fe2O3
Câu 21: Oxit nào sau đây vừa tác dụng đƣợc với nƣớc, vừa tác dụng đƣợc với dung
dịch HCl?
A. SO2. B. CO2. C. P2O5. D. CaO.
Câu 22: Cho 7,2 gam một loại oxit sắt tác dụng hoàn toàn với khí hiđro cho 5,6 gam
sắt. Công thức oxit sắt là
A. FeO. B. Fe2O3. C. Fe3O4. D. FeO2.
Câu 23: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch nƣớc vôi trong có
chứa 0,075 mol Ca(OH)2. Muối thu đƣợc sau phản ứng là
A. CaCO3. B. Ca(HCO3)2.
C. CaCO3 và Ca(HCO3)2. D. CaCO3 và CaHCO3.
Câu 24: 0,5mol CuO tác dụng vừa đủ với
A. 0,1mol H2SO4. B. 0,25mol HCl. C. 0,5mol HCl D. 0,5mol H2SO4.
Câu 25: Một oxit có 40% khối lƣợng của S. Công thức hoá học của oxit là
A. SO2. B. SO3. C. SO. D. S2O4.
Câu 26: Hấp thụ hoàn toàn 11,2 lít khí CO2 (đktc) bằng một dung dịch chứa 20 gam
NaOH. Muối đƣợc tạo thành là:
A. Na2CO3. B. NaHCO3. C. Na(HCO3)2. D. Hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3.
Câu 27: Hoà tan 6,2 gam natri oxit vào 193,8 gam nƣớc thu đƣợc dung dịch A.
Nồng độ phần trăm của dung dịch A là
A. 4,0%. B. 4,5%. C. 6,0% D. 10,0%
P32
Câu 28: Để thu đƣợc 5,6 tấn vôi sống với hiệu suất phản ứng đạt 95% thì lƣợng
CaCO3 cần dùng là:
A. 9,0 tấn B. 9,5 tấn C. 10,0 tấn D. 10,5 tấn
Câu 29: Khử 16 gam Fe2O3 bằng CO dƣ, sản phẩm khí thu đƣợc cho đi vào dung
dịch Ca(OH)2 dƣ thu đƣợc a gam kết tủa. Giá trị của a là :
A. 10 g B. 20 g C. 30 g D. 40 g
Câu 30: Hình vẽ sau dùng để điều chế khí nào trong phòng thí nghiệm?
A. Khí oxi.
B. Khí CO2.
C. Khí SO2.
D. Khí Cl2
Câu 31: Khí SO2 đƣợc điều chế trong công nghiệp bằng pứ
A. 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2 B. 2H2S + 3O2 → 2SO2 + 2H2O
C. 2ZnS + 3O2 → 2ZnO + 2SO2 D. Na2SO3+H2SO4→ Na2SO4+SO2+H2O
2.1.1.2. Tự luận:
Câu 1: Vì sao các oxit kim loại kiềm thổ có khả năng hút ẩm mạnh và đƣợc dùng
làm chất làm khô? Công việc làm khô các hóa chất dựa trên những nguyên tắc nào?
Ngƣời ta đã dùng những chất nào để làm khô các hóa chất?
=> Vì các oxit kim loại kiểm thổ phản ứng với nƣớc (trừ BeO, MgO)
CaO + H2O  Ca(OH)2
- Việc làm khô các chất dựa trên nguyên tắc:
+ Chất làm khô có khả năng hút nƣớc mạnh.
+ Chất làm khô (hoặc sản phẩm khi hút nƣớc) không xảy ra phản ứng
hóa học với chất cần đƣợc làm khô.
- Ngƣời ta thƣờng dùng: CaO, P2O5, H2SO4 đặc... để làm khô các chất tƣơng
ứng mà không xảy ra phản ứng với chúng.
Câu 2: Hãy giải thích câu ca dao:
Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên
P33
Câu 3: Vào đầu mùa mƣa ngƣời ta thƣờng bón vôi nông nghiệp với liều lƣợng 100
- 120 kg vôi cho 1.000m2
đất vƣờn nhằm phòng trừ côn trùng và nấm bệnh cho cây
trồng, rải vôi xung quanh gốc cây hoặc quét nƣớc vôi vào gốc thân cây.
a. Khối lƣợng vôi cần dùng để bón cho 1,5 mẫu đất vƣờn? Nếu mỗi bao vôi
25kg là 30 nghìn đồng thì phải trả hết bao nhiêu tiền để bón cho mẫu đất vƣờn trên?
b. Để có đƣợc lƣợng vôi trên, nhà sản xuất cần dùng bao nhiêu tấn đá vôi
(chứa 60% CaCO3) với hiệu suất lò nung là 65%.
(Biết nguyên tử khối của Ca = 40, O = 16, C = 12)
=> a. 1,5 mẫu = 15000 m2
Khối lƣợng vôi cần bón cho mẫu đất trên:
)(1800
1000
15000
120)(1500
1000
15000
100 kgmkgm vôivôi 
Khối lƣợng vôi cần bón từ 1,5 tấn – 1,8 tấn.
Số tiền phải trả:
)`(2160000
25
18000
30000`)`(0001800
25
1500
30000` ngôđnêtingôđnêti vôivôi 
b. CaCO3

o
t
CaO + CO2
?tấn 1,5 – 1,8 tấn
)(242,8
65
100
60
100
56
100
8,1)(868,6
65
100
60
100
56
100
5,1 nâtmnâtm vôiđávôiđá

Câu 4: Trong nƣớc mƣa ở vùng công nghiệp thƣờng có lẫn axit sunfuric và axit
nitric, nhƣng trong nƣớc mƣa ở vùng thảo nguyên cách xa vùng công nghiệp vẫn có
lẫn một ít axit nitric. Giải thích vì sao?
=> Trong nƣớc mƣa ở vùng thảo nguyên cách xa vùng công nghiệp vẫn có lẫn một
ít axit nitric. Do khi có sấm sét có các phản ứng sau xảy ra
N2 + O2
  nđiêluatia
2NO
2NO + O2

o
t
2NO2
4NO2 + O2 + 2H2O  4HNO3
P34
2.1.2. Tính chất hóa học của axit. Một số axit quan trọng: HCl, H2SO4.
2.1.2.1. Trắc nghiệm
Câu 1: CuO tác dụng với dung dịch H2SO4 tạo thành
A. dung dịch không màu B. dung dịch có màu lục nhạt.
C. dung dịch có màu xanh lam. D. dung dịch có màu vàng nâu.
Câu 2: Dung dịch axit clohiđric tác dụng với đồng (II) hiđroxit tạo thành dung dịch
có màu:
A. vàng đậm. B. đỏ. C. xanh lam. D. da cam.
Câu 3: Để làm sạch bột Cu có lẫn tạp chất Fe ta dùng:
A. dd H2SO4. B. NaCl. C. Al. D. Fe.
Câu 4: Chỉ dùng dung dịch H2SO4 có thể phân biệt đƣợc cặp kim loại:
A. Fe, Cu. B. Mg, Fe. C. Al, Fe. D. Fe, Zn.
Câu 5: Nhúng quì tím vào dung dịch HCl, quì tím sẽ chuyển thành màu
A. đỏ. B. xanh. C. Tím. D. không màu.
Câu 6: Dãy chất nào làm đổi màu quì tím thành đỏ?
A. HCl, NaCl. B. HCl, KOH. C. HCl, HNO3. D. NaCl, NaNO3.
Câu 7: Cho dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch H2SO4 sẽ sinh ra
A. chất khí cháy đƣợc trong không khí. B. dung dịch màu xanh lam.
C. dung dịch màu đỏ nâu. D. chất kết tủa màu trắng.
Câu 8: Đơn chất nào sau tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh chất khí?
A. Cu. B. Fe. C. S. D. Ag.
Câu 9: Đồng kim loại tác dụng với H2SO4 đặc nóng sinh ra
A. CO2. B. H2. C. SO2. D. SO3.
Câu 10: H2SO4 loãng không tác dụng đƣợc với kim loại nào?
A. Fe. B. Cu. C. Zn. D. Mg.
Câu 11: Để phân biệt dung dịch HCl với dung dịch H2SO4 ngƣời ta sử dụng
A. quì tím B. dd BaCl2. C. Zn. D. Ag.
Câu 12: Axit sunfuric đặc có khả năng làm bỏng da và gây biến dạng phần cơ thể
chỗ nó tiếp xúc do
A. tác dụng với nƣớc. B. có tính háo nƣớc.
P35
C. có tính tẩy trắng. D. có tính axit.
Câu 13: Cho 0,2 mol Canxi oxit tác dụng với 500ml dung dịch HCl 1M. Khối
lƣợng muối thu đƣợc là
A. 2,22 gam. B. 22,2 gam. C. 22,3 gam. D. 23,2 gam.
Câu 14: Hòa tan 16 gam SO3 trong nƣớc thu đƣợc 250 ml dung dịch axit. Nồng độ
mol dung dịch axit thu đƣợc là:
A. B.
C. D.
Câu 15: Thuốc thử dùng để nhận biết 3 dung dịch: HCl, HNO3, H2SO4 đựng trong
3 lọ khác nhau không ghi nhãn. Các thuốc thử dùng để nhận biết đƣợc chúng là
A. dung dịch AgNO3 và giấy quì tím.
B. dung dịch BaCl2 và dung dịch AgNO3
C. dùng quì tím và dung dịch NaOH
D. dung dịch BaCl2 và dung dịch phenolphtalein.
Câu 16: Chất phản ứng đƣợc với dung dịch HCl tạo ra một chất khí có mùi hắc,
nặng hơn không khí và làm đục nƣớc vôi trong:
A. Zn B. Na2SO3 C. FeS D. Na2CO3
Câu 17: Giấy quỳ sẽ tím chuyển sang màu đỏ khi nhúng vào dung dịch đƣợc tạo
thành từ:
A. 0,5 mol H2SO4 và 1,5 mol NaOH B. 1 mol HCl và 1 mol KOH
C. 1,5 mol Ca(OH)2 và 1,5 mol HCl D. 1 mol H2SO4 và 1,7 mol NaOH
Câu 18: Từ 60 kg FeS2 sản xuất đƣợc bao nhiêu kg H2SO4 theo sơ đồ sau:
A. 49 kg. B. 48 kg. C. 96 kg. D. 98 kg.
Câu 19: Một dung dịch axit sunfuric trên thị trƣờng có nồng độ 55%, để có 0,5 mol
axit sunfuric thì cần lấy một lƣợng dung dịch axit sunfuric là:
A. 47,6 gam. B. 89,1 gam. C. 97,0 gam. D. 98,1 gam.
Câu 20: Cho 1 đinh sắt vào 200 ml dung dịch HCl 0,5M. Khi không còn khí thoát ra
nữa, khối lƣợng sắt phản ứng là
A. 2,8 gam. B. 5,6 gam C. 11,2 gam. D. 36 gam.
2 4( ) 0,2M H SOC M 2 4( ) 0,4M H SOC M
2 4( ) 0,6M H SOC M 2 4( ) 0,8M H SOC M
2 2 3 2 42 2 2FeS SO SO H SO  
P36
Câu 21: Trong công nghiệp sản xuất H2SO4 ngƣời ta dùng chất nào sau đây để hấp
thụ SO3?
A. H2O B. H2SO4 đặc C. HCl D. H2SO4 loãng
Câu 22: Trong số những tính chất sau, tính chất nào không là tính chất của axit
sunfuric đặc nguội?
A. háo nƣớc. B. phản ứng hoà tan Al và Fe.
C. tan trong nƣớc toả nhiệt. D. làm hoá than vải, giấy, đƣờng saccarozơ.
2.1.2.2. Tự luận
Câu 1: Hoàn thành các chuyển đổi sau: H2SO4  SO2  SO3 Na2SO4  NaCl
Câu 2: Hoàn thành các phƣơng trình hóa học biểu diễn dãy biến đổi sau, kèm theo
điều kiện (nếu có): S  )1(
SO2  )2(
NaHSO3  )3(
Na2SO3  )4(
NaCl
Câu 3: Hoàn thành dãy biến đổi hoá học sau, mỗi mũi tên tƣơng ứng với một
phƣơng trình hóa học:
A   )1(2O
B   )2(2O
C   )3(2OH
H2SO4  )4(
CuSO4  )5(
CuCl2  )6(
D  )7(
CuO
Câu 4: Có các chất Ag, CuO, Zn, Na2CO3, Fe2O3 chất nào tác dụng với dd HCl để
tạo thành :
a. chất khí nhẹ hơn không khí, cháy trong không khí
b. dd có màu nâu nhạt
c. dd có màu xanh lam
d. Chất khí nặng hơn không khí, không duy trì sự cháy.
Câu 5: Axit sunfuric đặc đƣợc sử dụng rộng rãi trong các acquy. Khi sử dụng
acquy, tuyệt đối không để axit sunfuric tiếp xúc với cơ thể vì có thể gây bỏng nặng.
Em hãy giải thích lý do vì sao các nhà sản xuất khuyến cáo không dốc ngƣợc bình
acquy khi sử dụng?
Câu 6: Muốn pha loãng axit H2SO4 đặc ta phải rót từ từ axit vào lọ đựng nƣớc.
Không đƣợc làm ngƣợc lại. Vì sao?
Câu 7: Khi làm thí nghiệm, ta vô ý để axit sunfuric rơi vào tay. Em sẽ làm gì? Em
hãy giải thích tại sao lại làm nhƣ vậy?
=> - Khi bị bỏng ngoài da do axit ngƣời ta thƣờng dùng nƣớc vôi loãng, dung dịch natri
hiđrocacbonat loãng, nƣớc xà phòng, kem đánh răng để ngâm, rửa hoặc bôi lên vết bỏng.
P37
- Nhƣng để trung hoà axit do uống nhầm ngƣời ta lại thƣờng uống nƣớc vôi loãng
hoặc nƣớc pha lòng trắng trứng (có tính kiềm)
Câu 8: Các nguyên tắc vận tải axit sunfuric đậm đặc đựng trong các toa thùng yêu
cầu một cách nghiêm ngặt phải đóng kín ngay tức khắc vòi thoát sau khi tháo axit
ra khỏi toa thùng. Tại sao sau khi tháo axit rồi mà khoá chặt ngay vòi lại thì toa
thùng không bị hƣ hỏng, còn nếu cứ để mở thì thùng không dùng đƣợc tiếp nữa?
=> H2SO4 đặc đƣợc vận chuyển bằng các toa thùng bằng thép, do Fe bị thụ động
hoá trong H2SO4 đặc nguội nên không có phản ứng. Khi tháo H2SO4 đặc ra sẽ có
một lƣợng nhất định sunfuric còn lại trong toa thùng. Nếu không đóng kín lại thới
tiết ẩm sẽ xâm nhập làm loãng dung dịch axit. Khi đó H2SO4 loãng sẽ phản ứng với
toa xe làm hỏng toa.
Câu 9: Giả sử hiệu suất của các phản ứng đều là 100% thì khối lƣợng H2SO4 sản
xuất đƣợc từ 1,6 tấn quặng chứa 60% FeS2 là bao nhiêu tấn?
Câu 10: Nếu mở nút một bình đựng đầy hidroclorua thì thấy khói xuất hiện ở miệng bình.
Giải thích hiện tƣợng đó.
2.1.3. Tính chất hóa học của bazơ. Một số bazơ quan trọng: NaOH,
Ca(OH)2. Khái niệm về thang pH.
2.1.3.1. Trắc nghiệm
Câu 1: Dãy các bazơ làm phenolphtalein hoá đỏ:
A. NaOH; Ca(OH)2; Zn(OH)2; Mg(OH)2. B. NaOH; Ca(OH)2; KOH; Ba(OH)2.
C. LiOH; Ba(OH)2; KOH; Al(OH)3. D.LiOH; Ba(OH)2; Ca(OH)2;
Fe(OH)3.
Câu 2: Nhiệt phân hoàn toàn 19,6g Cu(OH)2 thu đƣợc một chất rắn màu đen, dùng
khí H2 dƣ khử chất rắn màu đen đó thu đƣợc một chất rắn màu đỏ có khối lƣợng là
A. 6,4 gam. B. 9,6 gam. C. 12,8 gam. D. 16,0 gam.
Câu 3: NaOH rắn có thể làm khô chất khí ẩm
A. CO2. B. SO2. C. N2. D. HCl.
Câu 4: Nhóm các dung dịch có pH > 7 là
A. HCl, HNO3. B. NaCl, KNO3.
C. NaOH, Ba(OH)2. D. Nƣớc cất, nƣớc muối.
P38
Câu 5: Bazơ tan và không tan có tính chất hoá học chung là
A. làm quỳ tím hoá xanh.
B. tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nƣớc.
C. tác dụng với axit tạo thành muối và nƣớc.
D. bị nhiệt phân huỷ tạo ra oxit bazơ và nƣớc.
Câu 6: Cho 1 gam NaOH rắn tác dụng với dung dịch chứa 1 gam HNO3. Dung dịch
sau phản ứng có môi trƣờng
A. trung tính. B. bazơ. C. axít. D. lƣỡng tính.
Câu 7: Nhóm các khí đều không phản ứng với dung dịch KOH ở điều kiện thƣờng
là
A. CO2, N2O5, H2S. B. CO2, SO2, SO3.
C. NO2, HCl, HBr. D. CO, NO, N2O.
Câu 8: Cặp chất nào sau đây không cùng tồn tại trong một dung dịch (chúng xảy ra
phản ứng với nhau)?
A. CuSO4 và KOH. B. CuSO4 và NaCl.
C. MgCl2 và Ba(NO3)2. D. AlCl3 và Mg(NO3)2.
Câu 9: Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch (chúng không phản
ứng với nhau)?
A. KOH và NaCl. B. KOH và HCl.
C. KOH và MgCl2. D. KOH và Al(OH)3.
Câu 10: Nhúng quỳ tím vào dung dịch KOH, dung dịch có màu xanh, nhỏ từ từ
dung dịch HCl cho tới dƣ vào dung dịch có màu xanh trên thì
A. màu xanh vẫn không thay đổi. B. màu xanh nhạt dần, chuyển sang màu đỏ.
C. màu xanh nhạt dần rồi mất hẳn. D. màu xanh đậm thêm dần.
Câu 11: NaOH có tính chất vật lý nào sau đây?
A. NaOH là chất rắn không màu, ít tan trong nƣớc.
B. NaOH là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nƣớc và tỏa nhiệt.
C. NaOH là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh và không tỏa nhiệt.
D. NaOH là chất rắn không màu, không tan trong nƣớc, không tỏa nhiệt.
Câu 12: Cặp chất đều làm đục nƣớc vôi trong Ca(OH)2 là
P39
A. CO2, Na2O. B. CO2, SO2. C. SO2, K2O. D. SO2, BaO.
Câu 13: Cho từ từ dung dịch NaOH đến dƣ vào ống nghiệm đựng dung dịch FeCl3,
hiện tƣợng quan sát đƣợc là
A. có kết tủa màu xanh. B. có khí thoát ra.
C. có kết tủa màu nâu. D. tạo dung dịch màu nâu.
Câu 14: Vôi bột (Ca(OH)2) đƣợc dùng để khử chua đất trồng nhờ có tính chất hóa
học nào sau đây? Vôi bột có thể tác dụng đƣợc với
A. oxit axit. B. axit. C. muối. D. kiểm.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về ứng dụng của Ca(OH)2?
A. Điều chế nƣớc Gia-ven trong công nghiệp. B. Chế tạo vôi vữa xây nhà.
C. Chế tạo clorua vôi là chất tẩy trắng và sát trùng. D. Khử chua đất trồng trọt.
Câu 16: Ngƣời ta dùng vôi để quét tƣờng, sau một thời gian dài lớp vôi này bị bong
tróc ra. Phản ứng hóa học nào sau đây diễn tả hiện tƣợng trên?
(1) CaO + H2O  Ca(OH)2 (2) Ca(OH)2 + CO2
 CaCO3 + H2O
(3) CaO + CO2
 CaCO3 (4) CaCO3 + CO2 + H2O 
Ca(HCO3)2 (5) CaCO3
  C0
900
CaO + CO2 (6) Ca(HCO3)2
 CaCO3 +
CO2 + H2O
A. (1), (2), (6). B. (4), (6). C. (5), (6). D. (1), (2), (5), (6).
Câu 17: Để xử lý khí thải của các nhà máy, khí thải của lò luyện kim vì trong khí
thải có nhiều khí CO2, SO2, H2S, HCl. Dùng hóa chất nào sau đây để loại bỏ các
chất trên tiện lợi, rẻ tiền và hiệu quả nhất:
A. NaOH. B. Ca(OH)2. C. BaCl2. D. NaCl.
Câu 18: Trong các bazơ sau: Mg(OH)2, Ca(OH)2, NaOH, KOH. Bazơ bị nhiệt phân
huỷ tạo thành oxit bazơ tƣơng ứng và nƣớc là
A. Mg(OH)2. B. Ca(OH)2. C. KOH. D. NaOH.
Câu 19: Sau những cơn mƣa lớn, ngƣời ta
dùng vôi tôi (Ca(OH)2) để bón cho ao cá để
khử chua, khử phèn nhờ có tính chất hóa học
nào sau đây? Do vôi tôi (Ca(OH)2)
A. tác dụng đƣợc với nƣớc.
P40
B. tác dụng đƣợc với oxit axit.
C. tác dụng đƣợc với axit.
D. tác dụng đƣợc với dung dịch kiểm.
2.1.3.2. Tự luận
Câu 1: Lá trầu xanh, vôi trắng nhƣng khi nhai lại thấy màu hồng. Tại sao?
+  
Câu 2: Khi tôi vôi ngƣời ta đổ vôi sống vào thùng nƣớc rồi khuấy đều và giữ nƣớc
sao cho khi vôi đã nở hết cỡ rồi mà vẫn có nƣớc nổi trên mặt. Phần nƣớc trong ở
trên thùng vôi đó đƣợc gọi là nƣớc vôi trong. Vài ngày sau, trên bề mặt nƣớc vôi
trong đó xuất hiện một lớp màng cứng mà ta có thể cầm lên thành từng miếng nhƣ
miếng kính.
Hãy giải thích hiện tƣợng này.
=> Do có phản ứng hóa học xảy ra:
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
Các phân tử CaCO3 đã tạo ra lớp màng cứng trên mặt thùng vôi.
Câu 3: Các loại trứng gia cầm dù có dính bùn đất hoặc bị vấy bẩn cũng không nên
rửa sạch vì sẽ làm trứng dễ bị hỏng. Để bảo quản trứng lâu, không bị hƣ, ngƣời ta
đem nhúng trứng vào nƣớc vôi trong. Hãy giải thích tại sao?
=> Trên bề mặt trứng có nhiều lỗ nhỏ, khi ta rửa trứng làm cho lớp keo mỏng bảo
vệ trên bề mặt vỏ trứng bị rửa trôi. Vỏ trứng bị phá bỏ lớp bảo vệ nên các vi khuẩn
dễ dàng xâm nhập vào làm hỏng trứng.
P41
Để bảo quản trứng lâu, không bị hƣ, ngƣời ta đem nhúng trứng vào nƣớc vôi
trong. Nƣớc vôi trong có tính sát trùng, ngoài ra nó còn phản ứng với khí CO2 do
trứng thoát ra trong quá trình hô hấp, tạo thành CaCO3
CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O
Chính CaCO3 bịt kín các lỗ nhỏ trên bề mặt vỏ trứng và vi khuẩn không đột
nhập đƣợc vào trứng.
Câu 4: Vôi, vữa quét lên tƣờng sau vài năm lại bị boong, tróc. Khi đó ta phải cạo
sạch lớp vôi này rồi mới quét lên lớp vôi mới. Giải thích hiện tƣợng và viết
phƣơng trình hóa học minh họa?
Câu 5: Vì sao bón vôi cho chuồng trại để diệt nấm, diệt khuẩn?
=> Vì Ca(OH)2 hút nƣớc mạnh, làm mất nƣớc của nấm, vi khuẩn. Đồng thời, quá
trình tỏa nhiều nhiệt làm cho nấm, vi khuẩn mất nƣớc và chết.
2.1.4. Tính chất hóa học của muối. Một số muối quan trọng: NaCl, KNO3.
2.1.4.1. Trắc nghiệm
Câu 1: Điện phân dung dịch NaCl bão hoà, có màng ngăn giữa hai điện cực, sản
phẩm thu đƣợc là
A. NaOH, H2, Cl2. B. NaCl, NaClO, H2, Cl2.
C. NaCl, NaClO, Cl2. D. NaClO, H2 và Cl2.
Câu 2: Để làm sạch dung dịch đồng nitrat Cu(NO3)2 có lẫn tạp chất bạc nitrat
AgNO3. Ta dùng kim loại
A. Mg. B. Cu. C. Fe. D. Au.
Câu 3: Phản ứng biểu diễn đúng sự nhiệt phân của muối Canxi Cacbonat:
A. 2CaCO3

o
t
2CaO + CO + O2. B. 2CaCO3

o
t
3CaO + CO2.
C. CaCO3

o
t
CaO + CO2. D. 2CaCO3

o
t
2Ca + CO2 + O2.
Câu 4: Từ Zn, dung dịch H2SO4 loãng, CaCO3, KMnO4 có thể điều chế trực tiếp
những khí nào sau đây?
A. H2, CO2, O2. B. H2, CO2, O2, SO2. C. SO2, O2, H2. D. H2, O2, Cl2.
Câu 5: Lƣu huỳnh đioxit đƣợc tạo thành từ phản ứng của cặp chất
A. Na2SO4+CuCl2  B. Na2SO3+NaCl 
C. K2SO3+HCl  D. K2SO4+HCl 
P42
Câu 6: Trong tự nhiên muối natri clorua có nhiều trong
A. nƣớc biển. B. nƣớc mƣa. C. nƣớc sông. D. nƣớc giếng.
Câu 7: Để có đƣợc dung dịch NaCl 32%, thì khối lƣợng NaCl cần lấy hoà tan vào
200 gam nƣớc là
A. 90,00gam. B. 94,12 gam. C. 100,00 gam. D. 141,18 gam.
Câu 8: Để làm sạch dung dịch NaCl có lẫn Na2SO3 ta dùng
A. dung dịch AgNO3. B. dung dịch HCl.
C. dung dịch BaCl2. D. dung dịch Pb(NO3)2.
Câu 9: Muối kali nitrat (KNO3)
A. không tan trong trong nƣớc. B. tan rất ít trong nƣớc.
C. tan nhiều trong nƣớc. D. không bị phân huỷ ở nhiệt độ cao.
2.1.4.2. Tự luận
Câu 1: Nêu hiện tƣợng xảy ra, viết phƣơng trình hóa học minh họa: Nhỏ từng giọt
đến dƣ HCl vào ống nghiệm có CaCO3
Câu 2: Theo tính toán của các nhà khoa học, mỗi ngày cơ thể ngƣời cần đƣợc cung
cấp 1,5.10-4
g nguyên tố iot. Nếu nguồn cung cấp chỉ là KI thì khối lƣợng KI cần
dùng cho một ngƣời trong một ngày là bao nhiêu?
Câu 3: Trong cuộc chiến tranh kháng chiến chống Pháp, nhân dân ta đã điều chế
diêm tiêu (KNO3), thành phần chính của thuốc nổ, bằng cách lấy đất ở trong các
hang đá vôi có dơi ở trộn với tro bếp rồi dùng nƣớc sôi dội nhiều lần qua hỗn hợp
đó để tách ra KNO3. Hãy giải thích cách làm đó.
=> Phân dơi ở các hang đó lâu ngày bị phân hủy giải phóng NH3. Dƣới tác dụng của
một số vi khuẩn, NH3 bị không khí oxi hóa thành axit nitrơ rồi HNO3, tác dụng với
đá vôi của thành hang tạo Ca(NO3)2. Muối này 1 phần bám vào thành hang và 1
phần lớn tan vào nƣớc mƣa chảy xuống ngấm vào đất ở trong hang. Ngƣời ta lấy đất
hang này trộn kĩ với tro củi rồi dùng nƣớc sôi dội nhiều lần qua hỗn hợp đó để tách
ra KNO3 đƣợc tạo nên bởi phản ứng Ca(NO3)2 + K2CO3 → 2KNO3 + CaCO3
Phƣơng pháp này cho phép chúng ta sản xuất đƣợc diêm tiêu tuy ít ỏi nhƣng đã thỏa
mãn kịp thời yêu cầu của quốc phòng trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
P43
Thuốc nổ đen là hỗn hợp nghiền mịn, trộn đều: diêm tiêu KNO3, than gỗ C và
lƣu huỳnh S theo tỉ lệ khối lƣợng: 74,82% KNO3, 11,85% S, 13,33% C.
Phản ứng xảy ra: 2KNO3 + S + 3C  K2S + N2 + 3CO2
Kết quả là thuốc nổ đen cháy tạo ra một thể tích khí lớn gấp khoảng 2000 lần
thể tích thuốc ban đầu. Nó sẽ cháy yên lặng trong bình hở và sẽ nổ tung trong bình
kín. Công thức pha chế kinh nghiệm thuốc nổ đen: Nhứt đồng than (một phần
than), bán đồng than (nửa phần lƣu huỳnh), lục đồng diêm (sáu phần diêm tiêu) gần
đúng với công thức thuốc nổ đen hiện dùng: 15% than + 10% lƣu huỳnh + 75% kali
nitrat
Câu 4: Vì sao dung dịch nƣớc muối có tính khử trùng?
=> Dung dịch muối có nồng độ muối lớn hơn nồng độ muối trong các tế bào của vi
khuẩn, do hiện tƣợng thẩm thấu, muối đi vào các tế bào, làm cho nồng độ muối
trong vi khuẩn tăng cao và có quá trình chuyển ngƣợc lại từ tế bào vi khuẩn ra
ngoài. Vi khuẩn mất nƣớc nên bị tiêu diệt
Câu 5: Những hóa chất sau thƣờng đƣợc dùng trong công việc nội trợ: muối ăn, bột
nở NH4HCO3, phèn chua K2SO4.Al2(SO4).24H2O, muối iot (NaCl + KI). Hãy dùng
phản ứng hóa học để phân biệt chúng. Viết phƣơng trình hóa học của các phản ứng.
Câu 6: Tại sao những vùng nƣớc giếng khoan khi mới múc nƣớc lên thì thấy nƣớc
trong nhƣng để lâu lại thấy nƣớc đục, có màu vàng?
Câu 7: Vì sao trong phòng thí nghiệm ngƣời ta thƣờng sử dụng CuSO4 khan để phát
hiện dấu vết nƣớc trong các chất lỏng?
Câu 8: Có thể điều chế thuốc diệt nấm dung dịch 5% CuSO4 theo sơ đồ sau:
CuS → CuO → CuSO4
Tính khối lƣợng dung dịch CuSO4 5% thu đƣợc từ 0,15 tấn nguyên liệu chứa 80%
CuS. (Hiệu suất của quá trình chuyển hóa là 80%).
2.1.5. Phân bón hóa học.
2.1.5.1. Trắc nghiệm
Câu 1: Trong các hợp chất sau, hợp chất nào có trong tự nhiên đƣợc dùng làm phân
bón hoá học
A. CaCO3. B. Ca3(PO4)2. C. Ca(OH)2. D. CaCl2.
P44
Câu 2: Trong các loại phân bón sau, loại phân bón nào có lƣợng đạm cao nhất ?
A. NH4NO3. B. NH4Cl. C. (NH4)2SO4. D. (NH2)2CO.
Câu 3: Khối lƣợng của nguyên tố N có trong 200 gam (NH4)2SO4 là
A. 21,21 gam. C. 24,56 gam. C. 42,42 gam. D. 49,12 gam.
Câu 4: Để nhận biết dung dịch NH4NO3, Ca3(PO4)2, K2SO4 ngƣời ta dùng dung dịch
A. NaOH. B. Ba(OH)2. C. KOH. D. Na2CO3.
Câu 5: Phần trăm về khối lƣợng của nguyên tố N trong (NH2)2CO là:
A. 31,81%. B. 32,33%. C. 46,67%. D. 63,64%.
Câu 6: Để nhận biết hai dung dịch NH4NO3 và NH4Cl. Ta dùng dung dịch
A. NaOH. B. Ba(OH)2. C. AgNO3. D. BaCl2.
Câu 7: Ngƣời ta điều chế super photphat đơn theo phản ứng:
Ca3(PO4)2 + 2 H2SO4 → Ca(HPO4)2 + 2 CaSO4
Cho 10 tấn H2SO4 98% tác dụng với một lƣợng vừa đủ Ca3(PO4)2 thu đƣợc 20,3 tấn
super photphat đơn. Tính hiệu suất của quá trình sản xuất?
A. 49,26% B. 80,24% C. 80,56% D. 99,75%
Câu 8: Tiêu chuẩn đánh giá phân đạm loại tốt là tiêu chuẩn nào sau đây?
A. Hàm lƣợng % nitơ có trong đạm.
B. Hàm lƣợng % phân đạm có trong tạp chất.
C. Khả năng bị chảy rửa trong không khí .
D. Có phản ứng nhanh với nƣớc nên có tác dụng nhanh với cây trồng.
Câu 9: Phân lân đƣợc đánh giá bằng hàm lƣợng phần trăm của
A. P. B. P2O5. C. H3PO4. D. ≡PO4.
Câu 10: Phân kali đƣợc đánh giá bằng hàm lƣợng phần trăm của
A. K B. K2O C. phân kali đó so với tạp chất D. Cách khác
2.1.5.2. Tự luận
Câu 1: Vì sao trộn phân đạm một lá (NH4)2SO4, hai lá NH4NO3 hoặc nƣớc tiểu với
vôi Ca(OH)2 hay tro bếp (hàm lƣợng K2CO3 cao) đều bị mất đạm.
Câu 2: Supephotphat đơn đƣợc điều chế từ một loại bột quặng có chứa 73,0 %
Ca3(PO4)2, 26,0 % CaCO3 và 1,0 % SiO2.
P45
a. Tính khối lƣợng dung dịch H2SO4 65,0 % đủ để tác dụng với 100,0 kg bột
quặng đó.
b. Supephotphat đơn thu đƣợc gồm những chất nào? Tính tỉ lệ % P2O5 trong
loại supephotphat đơn trên.
Câu 3: Để có thể phân biệt phân bón NPK thật và NPK giả trên thị trƣờng, em hãy
đề xuất hai cách làm đơn giản, hiệu quả.
Trả lời:
Cách 1 – NPK giả thƣờng dùng phẩm màu công nghiệp để làm giả thành phần
phân kali trong NPK. Do đó, khi lấy một mẫu NPK giả vào cốc nƣớc, màu của cốc
nƣớc nhanh chóng chuyển sang màu đỏ, do phẩm màu dễ tan. Thí nghiệm tƣơng tự
với phân bón NPK thật các muối sẽ tan chậm hơn phẩm màu. Dung dịch có màu
nhạt hơn so với màu đỏ của NPK giả.
Cách 2 – Lấy một chén sứ, đổ vào đó khoảng 5ml cồn tuyệt đối. Châm lửa
đốt, cồn cháy cho ngọn lửa màu xanh. Rắc vài hạt phân bón NPK thật vào ngọn lửa
sẽ chuyển màu tím nhạt, nhận ra nguyên tố kali. Thí nghiệm tƣơng tự với NPK giả
ngọn lửa sẽ không chuyển sang màu tím nhạt.
2.2. Chƣơng 2: Kim loại
2.2.1. Tính chất vật lí, tính chất hóa học của kim loại.
2.2.1.1. Trắc nghiệm
Câu 1: Kim loại nào dẫn điện tốt nhất?
A. Fe. B. Ag. C. Au. D. Cu.
Câu 2: Kim loại nào cứng nhất?
A. W. B. Au. C. Cr. D. Na.
Câu 3: Kim loại nào nhẹ nhất trong các kim loại sau?
A. Pb. B. Li. C. Cu. D. Zn
Câu 4: Kim loại nào dẻo nhất?
A. Au. B. Al. C. Cu. D. Pb
Câu 5: Nung 6,4g Cu ngoài không khí thu đƣợc 6,4g CuO. Hiệu suất phản ứng là
A. 100%. B. 80%. C. 70%. D. 60%.
P46
Câu 6: Cho một lá nhôm có nặng 70g vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian lấy
lá nhôm ra cân có khối lƣợng 76,9g. Tính khối lƣợng đồng bám vào lá nhôm ?
A. 9,6gam. B. 10,6gam. C. 16,2gam. D. 19,2gam.
Câu 7: Các kim loại tác dụng đƣợc với dung dịch Cu(NO3)2 tạo thành kim loại đồng
A. Al, Zn, Fe. B. Mg, Fe, Ag. C. Zn, Pb, Au. D. Na, Mg, Al.
Câu 8: Để làm sạch mẫu chì bị lẫn kẽm, ngƣời ta ngâm mẫu chì này vào một lƣợng
dƣ dung dịch
A. ZnSO4. B. Pb(NO3)2. C. CuCl2. D. Na2CO3.
Câu 9: Dung dịch FeCl2 có lẫn tạp chất là CuCl2 có thể dùng kim loại nào sau đây
để làm sạch dung dịch FeCl2 trên?
A. Zn B. Fe C. Mg D. Ag
Câu 10: Hàm lƣợng sắt trong Fe3O4 là
A. 46,66%. B. 48,27%. C. 70,00%. D. 72,41%.
Câu 11: Cho lá sắt có khối lƣợng 5,6 gam vào dung dịch đồng (II) sunfat, sau một
thời gian phản ứng lấy lá sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô và cân lại thấy
khối lƣợng lá sắt là 6,4 gam. Khối lƣợng muối sắt tạo thành là
A. 15,5 gam. B. 16 gam. C. 17,2 gam. D. 15,2 gam.
Câu 12: Khi thả một cây đinh sắt sạch vào dung dịch CuSO4 loãng, có hiện tƣợng
A. sủi bọt khí, màu xanh của dung dịch nhạt dần.
B. có một lớp đồng màu đỏ phủ lên đinh sắt, màu xanh của dung dịch đậm dần.
C. có một lớp đồng màu đỏ phủ lên đinh sắt, dung dịch không đổi màu.
D. có một lớp đồng màu đỏ phủ lên đinh sắt, màu xanh của dung dịch nhạt dần
Câu 13: Cho các kim loại Fe, Cu, Ag, Al, Mg. Kết luận nào sau đây là SAI:
A. Kim loại không tác dụng với H2SO4 đặc, nguội Al, Fe.
B. Kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, HCl: Cu, Ag.
C. Kim loại tác dụng với dung dịch NaOH là Al.
D. Kim loại không tan trong nƣớc ở nhiệt độ thƣờng: tất cả các kim loại trên.
Câu 14: Lấy một ít bột Fe cho vào dung dịch HCl vừa đủ rồi nhỏ từ từ dung dịch
NaOH đến dƣ vào dung dịch. Hiện tƣợng xảy ra là
A. có khí bay ra và dung dịch có màu xanh lam.
P47
B. không thấy hiện tƣợng gì.
C. ban đầu có khí thoát ra rồi kết tủa trắng xanh rồi chuyển dần thành màu nâu
đỏ.
D. có khí thoát ra và tạo kết tủa màu xanh đến khi kết thúc.
Câu 15: Khi phân tích định lƣợng ta thấy trong muối sunfat của kim loại M có hoá
trị II, hàm lƣợng M là 29,41% về khối lƣợng. Vậy M là
A. Cu. B. Fe. C. Ca. D. Mg.
Câu 16: Hiện tƣợng gì xảy ra khi đốt sắt trong bình khí clo?
A. Khói màu trắng sinh ra.
B. Xuất hiện những tia sáng chói.
C. Tạo chất bột trắng bám xung quanh thành bình.
D. Có khói màu nâu đỏ tạo thành.
Câu 17: Kim loại nào sau đây tác dụng đƣợc với nƣớc ở nhiệt độ thƣờng tạo thành
dung dịch làm phenolphthalein không màu chuyển thành màu hồng và giải phóng
khí hidrô?
A. Na. B. Cu . C. Fe. D. Mg.
Câu 18: Nguyên nhân nào sau đây gây ra bệnh loãng xƣơng ở ngƣời cao tuổi?
A. Do sự thiếu hụt sắt trong máu. B. Do sự thiếu hụt canxi trong máu.
C. Do sự thiếu hụt kẽm trong máu. D. Do sự thừa canxi trong máu.
Câu 19: Trong nƣớc ngầm, sắt thƣờng tồn tại ở dạng ion sắt (II) hidrocacbonat và
sắt (II) sunfat. Hàm lƣợng sắt trong nƣớc cao làm cho nƣớc có mùi tanh, để lâu có
màu vàng gây ảnh hƣởng xấu tới sức khỏe và sinh hoạt của con ngƣời. Phƣơng
pháp nào sau đây đƣợc dùng để loại bỏ sắt ra khỏi nƣớc sinh hoạt?
(1) Dùng giàn phun mƣa hoặc bể tràn để cho nƣớc ngầm đƣợc tiếp xúc nhiều
với không khí rồi lắng, lọc.
(2) Sục khí clo vào bể nƣớc ngầm với liều lƣợng thích hợp.
(3) Sục không khí giàu oxi vào bể nƣớc ngầm.
A. 1, 2. B. 2, 3. C. 1, 3. D. 1, 2, 3.
Câu 20: Vonfram (W) thƣờng đƣợc lựa chọn để chế tạo dây tóc bóng đèn, nguyên
nhân chính là vì
P48
A. vonfram là kim loại rất dẻo. B. vonfram có khả năng dẫn điện rất tốt.
C. vonfram là kim loại nhẹ. D. vonfram có nhiệt độ nóng chảy cao.
Câu 21: Ngƣời xƣa đã ứng dụng tính chất vật lí nào của đồng dƣới đây khi dùng
đồng làm thành những tấm gƣơng soi?
A. Tính dẻo. B. Có khả năng dẫn nhiệt tốt.
C. Có tỉ khối lớn. D. Có khả năng phản xạ ánh sáng.
Câu 22: Trong phòng thí nghiệm, để tiêu hủy các mẫu Na dƣ ngƣời ta phải làm
cách nào trong các cách sau?
A. Cho Na dƣ vào máng nƣớc thải. B. Cho Na dƣ vào dầu hỏa.
C. Cho Na dƣ vào cồn >= 96o. D. Cho Na dƣ vào dung dịch NaOH.
Câu 23: Kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ không tồn tại tự do trong thiên nhiên vì
A. thành phần của chúng trong thiên nhiên rất nhỏ.
B. đây là những kim loại hoạt động mạnh.
C. đây là những kim loại đƣợc điều chế bằng cách điện phân.
D. đây là những kim loại nhẹ.
Câu 24: Biện pháp để bảo quản kim loại kiềm là
A. ngâm chúng trong dầu hỏa. B. giữ chúng trong lọ có nắp đậy kín.
C. ngâm chúng vào nƣớc. D. ngâm chúng trong etanol nguyên
chất.
2.2.1.2. Tự luận
Câu 1: Khi mới cắt, miếng natri có bề mặt sáng trắng của kim loại. Sau khi để một
lát trong không khí thì bề mặt đó không còn sáng nữa mà bị xám lại. Hãy giải thích
nguyên nhân và viết phƣơng trình phản ứng xảy ra nếu có.
=> Vì natri có tính khử mạnh, dễ phản ứng với oxi không khí tạo thành natrioxit có
màu xám: 4Na + O2  2Na2O.
Câu 2: Nêu hiện tƣợng xảy ra, viết phƣơng trình hóa học minh họa: Nhúng dây
đồng vào dung dịch AgNO3
Câu 3: Các vật dụng bằng đồng khi để lâu trong không khí ẩm thƣờng bị bao phủ
bởi một lớp màng màu xanh. Hãy giải thích hiện tƣợng này.
P49
Câu 4: Vì sao các đồ vật bằng bạc hoặc đồng để lâu trong không khí ẩm thƣờng bị
đen?
=> Trong không khí ẩm, Ag và Cu phản ứng với O2 và H2S tạo ra Ag2S và CuS
màu đen.
4Ag + O2 + 2H2S  2Ag2S + 2H2O
2Cu + O2 + 2H2S  2CuS + 2H2O
2.2.2. Dãy hoạt động hóa học của kim loại.
2.2.2.1. Trắc nghiệm
Câu 1: Một tấm kim loại bằng vàng bị bám một lớp kim loại sắt ở bề mặt, để làm
sạch tấm kim loại vàng ta dùng
A. dung dịch CuSO4 dƣ B. dung dịch FeSO4 dƣ
C. dung dịch ZnSO4 dƣ D. dung dịch H2SO4 loãng dƣ
Câu 2: Dung dịch ZnSO4 có lẫn một ít tạp chất là dung dịch CuSO4. Kim loại nào
sau đây dùng để loại bỏ tạp chất?
A. Cu. B. Zn. C. Fe. D. Mg.
2.2.2.1. Tự luận
Câu 1: Để làm tinh khiết một loại bột đồng có lẫn bột các kim loại thiếc, kẽm, chì,
ngƣời ta ngâm hỗn hợp trên trong dung dịch đồng (II) nitrat .
a) Hãy giải thích việc làm này và viết các phƣơng trình phản ứng xảy ra
b) Nếu bạc có lẫn các kim loại nói trên, bằng cách nào có thể loại đƣợc tạp
chất? Viết các phƣơng trình phản ứng xảy ra.
Câu 2: Để làm tinh khiết một loại bột đồng có lẫn bột các kim loại thiếc, kẽm, chì,
ngƣời ta ngâm hỗn hợp trên trong dung dịch đồng (II) nitrat .
a. Hãy giải thích việc làm này và viết các phƣơng trình phản ứng xảy ra.
b. Nếu bạc có lẫn các kim loại nói trên, bằng cách nào có thể loại đƣợc tạp
chất? Viết các phƣơng trình phản ứng xảy ra.
2.2.3. Một số kim loại quan trọng: Al, Fe.
2.2.2.1. Trắc nghiệm
Câu 1: Hiện tƣợng xảy ra khi cho 1 thanh sắt vào dung dịch H2SO4 đặc nguội?
A. Không có hiện tƣợng. B. Thanh sắt tan dần.
P50
C. Khí không màu và không mùi thoát ra. D. Khí có mùi hắc thoát ra.
Câu 2: Nhôm là kim loại
A. dẫn điện và nhiệt tốt nhất trong số tất cả kim loại.
B. dẫn điện và nhiệt đều kém.
C. dẫn điện tốt nhƣng dẫn nhiệt kém.
D. dẫn điện và nhiệt tốt nhƣng kém hơn đồng.
Câu 3: Ngƣời ta có thể dát mỏng đƣợc nhôm thành thìa, xoong, chậu, giấy gói bánh
kẹo là do nhôm có tính
A. dẻo B. dẫn điện. C. dẫn nhiệt. D. ánh kim.
Câu 4: Nhôm bền trong không khí là do
A. nhôm nhẹ, có nhiệt độ nóng chảy cao B. nhôm không tác dụng với nƣớc.
C. nhôm không tác dụng với oxi. D. có lớp nhôm oxit mỏng bảo vệ.
Câu 5: Thành phần chính của đất sét là Al2O3.2SiO2.2H2O. Thành phần phần trăm
khối lƣợng của nhôm trong hợp chất trên là
A. 10,46 % B. 20,93 % C. 24,32 % D. 39,53 %.
Câu 6: Kim loại nhôm có độ dẫn điện tốt hơn kim loại:
A. Ag. B. Ag. C. Cu. D. Fe.
Câu 7: Không đƣợc dùng nồi nhôm để nấu xà phòng. Vì
A. phản ứng không xảy ra.
B. nhôm là kim loại có tính khử mạnh.
C. chất béo phản ứng đƣợc với nhôm.
D. nhôm sẽ bị phá hủy trong dung dịch kiềm.
Câu 8: Thả một lá nhôm vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4. Xảy ra hiện tƣợng
A. không có dấu hiệu phản ứng.
B. có chất rắn màu xám bám ngoài lá Al, màu xanh của dung dịch nhạt dần.
C. có chất rắn màu đỏ bám ngoài lá Al, màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt
dần.
D. có chất khí bay ra, dung dịch không đổi màu.
Câu 9: Có chất rắn màu đỏ bám trên dây nhôm khi nhúng dây nhôm vào dung dịch
A. AgNO3. B. CuCl2. C. HCl. D. Fe2(SO4)3. .
P51
Câu 10: Không đƣợc dùng chậu nhôm để chứa nƣớc vôi trong, do
A. nhôm tác dụng đƣợc với dung dịch axit.
B. nhôm tác dụng đƣợc với dung dịch bazơ.
C. nhôm đẩy đƣợc kim loại yếu hơn nó ra khỏi dung dịch muối.
D. nhôm là kim loại hoạt động hóa học mạnh.
Câu 11: Nguyên liệu sản xuất nhôm là quặng
A. hematit. B. manhetit. C. bôxit. D. pirit.
Câu 12: Dụng cụ làm bằng sắt dùng để chứa hoá chất nào sau đây?
A. dung dịch H2SO4 loãng B. dung dịch CuSO4
C. dung dịch MgSO4 D. dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
Câu 13: Cho dây sắt quấn hình lò xo (đã đƣợc nung nóng đỏ) vào lọ đựng khí clo.
Hiện tƣợng gì xảy ra?
A. Sắt cháy tạo thành khói trắng dày đặt bám vào thành bình.
B. Không thấy hiện tƣợng phản ứng.
C. Sắt cháy sáng tạo thành khói màu nâu đỏ.
D. Sắt cháy sáng tạo thành khói màu đen.
Câu 14: Ngâm một cây đinh sắt sạch vào dung dịch bạc nitrat. Hiện tƣợng gì xảy
ra?
A. Không có hiện tƣợng gì cả.
B. Bạc đƣợc giải phóng, nhƣng sắt không biến đổi.
C. Không có chất nào sinh ra, chỉ có sắt bị hoà tan.
D. Sắt bị hoà tan một phần, bạc đƣợc giải phóng.
Câu 15: Chọn chất thích hợp (kèm hệ số) điền vào chỗ trống trong PTHH sau:
…………… + 3 CO  3 CO2 + 2 Fe
A. 2 FeO B. Fe3O4 C. 2 Fe2O3 D. Fe2O3
Câu 16: Vật liệu bằng nhôm bền trong không khí hơn vật liệu bằng sắt vì
A. nhôm nhẹ hơn sắt.
B. nhôm dẫn điện tốt hơn sắt.
C. nhôm có tính khử mạnh hơn sắt.
D. nhôm có lớp oxit bảo vệ cách li nhôm tiếp xúc với môi trƣờng ngoài.
P52
Câu 17: Đồng có độ dẫn điện tốt hơn nhôm, nhƣng trong thực tế nhôm đƣợc dùng
làm dây dẫn điện ngoài trời nhiều hơn đồng vì
A. nhôm (d = 2,7 g/cm3) nhẹ hơn đồng (d = 8,89 g/cm3).
B. nhôm khó bị oxi hoá hơn đồng.
C. nhôm khó bị nóng chảy hơn đồng.
D. nhôm có màu sắc đẹp hơn đồng.
Câu 18: Những vật bằng nhôm hằng ngày tiếp xúc với nƣớc dù ở nhiệt độ cao cũng
không phản ứng với nƣớc vì bề mặt của vật có một lớp màng
A. là Al2O3 rất mỏng, bền chắc không cho nƣớc và khí thấm qua.
B. là Al(OH)3 không tan trong nƣớc đã ngăn cản không cho Al tiếp xúc với nƣớc
và không khí.
C. là hỗn hợp Al2O3 và Al(OH)3 bảo vệ nhôm.
D. là Al tinh thể đã bị thụ động với khí và nƣớc.
Câu 19: Không dùng bình bằng nhôm chứa dung dịch NaOH vì
A. nhôm lƣỡng tính nên bị kiềm phá hủy.
B. Al2O3 và Al(OH)3, Al đều phản ứng với dung dịch kiềm.
C. nhôm bị ăn mòn hóa học.
D. nhôm dẫn điện tốt nên bị NaOH phá hủy.
Câu 20: Để loại Mg ra khỏi hổn hợp Mg và Fe ngƣời ta dùng dung dịch
A. H2SO4 loãng. B. H2SO4 đặc, nóng. C. H2SO4 đặc, nguội. D. HCl.
2.2.2.2. Tự luận
Câu 1: Tại sao không dùng xoong, nồi
nhôm để chế biến hoặc chứa thực phẩm
có vị mặn, vị chua? (Dƣa muối, gỏi…)
=> Xoong, nồi nhôm để đun nấu thực
phẩm vì những đặc tính tuyệt vời của
nó: Nhẹ, bền, dẫn nhiệt tốt. Tuy nhiên,
các ion của nhôm không hề có lợi cho
sức khỏe, thậm chí còn gây bệnh tật nguy hiểm cho ngƣời sử dụng.
P53
Câu 2: Tại sao không dùng giấy nhôm để bao gói các thực phẩm nhạy cảm. Không
dùng các loại thực phẩm trong hộp nhôm, thiếc khi phát hiện hộp bị biến dạng, trầy
xƣớc?
=> Thịt nấu bằng giấy nhôm làm tăng nồng độ nhôm của chúng. Các nhà nghiên
cứu kết luận, “ăn các bữa ăn đƣợc chuẩn bị trong giấy nhôm có thể mang một nguy
cơ sức khỏe bằng cách thêm vào các nguồn nhôm khác.”
- Thịt nƣớng, nấu bằng giấy bạc cho thấy sự gia tăng nhôm từ 89 đến 378 phần trăm
- Gia cầm tăng 76 đến 214 phần trăm
- Thời gian nấu càng lâu, nhiệt độ càng cao thì lƣợng nhôm vào món ăn càng nhiều.
Câu 3: Tính khối lƣợng nhôm sản xuất đƣợc từ một tấn quặng boxit chứa 61,2%
Al2O3 bằng phƣơng pháp điện phân nóng chảy. Biết hiệu suất phản ứng là 80%
Câu 4: Quặng boxit đã đƣợc phát hiện ở nhiều nơi trên đất nƣớc. Riêng ở vùng Cao
Bằng, Lạng Sơn trữ lƣợng gần 30 triệu tấn. Ơ Tây Nguyên, boxit tập trung thành
mỏ lớn tổng trữ lƣợng hàng tỉ tấn. Tuy nhiên nƣớc ta chƣa khai thác và sản xuất
đƣợc Al do nhiều nguyên nhân. Vì sao?
Câu 5: Viết phƣơng trình hóa học hoàn thành chu i phản ứng hóa học sau:
Fe  )1(
FeCl3  )2(
Fe(OH)3  )3(
Fe2O3  )4(
Fe
Câu 6: Nhôm là kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn sắt, nhôm tác dụng đƣợc với
nhiều chất nhƣng đồ vật, dụng cụ bằng nhôm lại đƣợc sử dụng rộng rãi hơn đồ vật,
dụng cụ bằng sắt.
Câu 7: Vì sao các dụng cụ bằng nhôm hằng ngày khi tiếp xúc với nƣớc dù ở nhiệt
độ cao nào cũng không có phản ứng gì?
Câu 8: Vì sao khi đựng nƣớc vôi bằng chậu nhôm thì chậu sẽ bị thủng?
Câu 9: Cho 10,8 gam nhôm hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HCl 2,0 M.
a. Tính thể tích dung dịch HCl 2,0 M cần dùng.
b. Thể tích khí thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn.
c. Tính khối lƣợng quặng boxit (chứa 55,6 % Al2O3) cần dùng để có đƣợc
lƣợng kim loại nhôm trên. Xem hiệu suất phản ứng sản xuất nhôm đạt 100%
Câu 10: Cho 10,8 gam nhôm hòa tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 1,0 M.
a. Tính thể tích dung dịch H2SO4 1,0 M cần dùng.
P54
b. Thể tích khí thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn.
c. Tính khối lƣợng quặng boxit (chứa 55,6 % Al2O3) cần dùng để có đƣợc lƣợng
kim loại nhôm trên. Xem hiệu suất phản ứng sản xuất nhôm đạt 60%.
Câu 11: Có một mẫu boxit dùng để sản xuất nhôm có lẫn tạp chất là sắt (III) oxit,
silic đioxit. Làm thế nào để từ mẫu này có thể điều chế đƣợc nhôm oxit tinh khiết?
Viết các phƣơng trình hóa học đã dùng
Câu 12: Khi sử dụng dụng cụ bằng nhôm nhƣ: xoong, chảo, chậu,… không nên chà
rửa mạnh tay để dụng cụ đƣợc sang bóng. Vì sao?
2.2.4. Khái niệm về hợp kim sắt: gang, thép.
2.2.4.1. Trắc nghiệm
Câu 1: Khử hoàn toàn 0,58 tấn quặng sắt chứa 90 % là Fe3O4 bằng khí hiđro. Khối
lƣợng sắt thu đƣợc là
A. 0,126 tấn. B. 0,156 tấn. . C. 0,378 tấn. D. 0,467 tấn.
Câu 2: Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác trong đó hàm
lƣợng cacbon chiếm
A. trên 2%. B. dƣới 2%. C. từ 2% đến 5%. D. trên 5%.
Câu 3: Gang là hợp kim của sắt với cacbon và một lƣợng nhỏ các nguyên tố khác
nhƣ: Si, Mn, S,… trong đó hàm lƣợng cacbon chiếm
A. từ 2% - 6%. B. dƣới 2%. C. từ 2% - 5%. D. trên 6%.
Câu 4: Khử một lƣợng quặng hemantit chứa 80% (Fe2O3) thu đƣợc 1,68 tấn sắt, tính
khối lƣợng quặng cần lấy?
A. 2,4 tấn. B. 2,6 tấn. C. 2,8 tấn. D. 3,0 tấn.
Câu 5: Một loại quặng chứa 82% Fe2O3. Thành phần phần trăm của Fe trong quặng
theo khối lƣợng là
A. 54,7%. B. 56,4 %. C. 57,0 %. D. 57,4%.
Câu 6: Trong các chất sau đây chất nào chứa hàm lƣợng sắt nhiều nhất?
A. FeS2. B. FeO. C. Fe2O3. D. Fe3O4.
Câu 7: Một tấn quặng manhetit chứa 81,2% Fe3O4. Khối lƣợng Fe có trong quặng là
A. 588 kg. B. 724 kg. C. 858 kg. D. 885 kg.
P55
Câu 8: Hàm lƣợng cacbon trong thép chiếm dƣới
A. 2%. B. 3%. C. 4%. D. 5%.
Câu 9: Cần bao nhiêu tấn quặng Hematit (chứa 60% Fe2O3) để sản xuất đƣợc 1 tấn
gang chứa 95% Fe với hiệu suất 90%
A. 1,47 tấn B. 2,78 tấn C. 8,15 tấn D. 109,16 tấn
2.2.4.1. Tự luận
Câu 1: a. Ngƣời ta luyện gang từ quặng chứa Fe3O4 trong lò cao. Viết phƣơng
trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
b. Tính khối lƣợng quặng chứa 92,8% Fe3O4 để có 10 tấn gang chứa 4%
C và một số tạp chất. Giả thiết hiệu suất của quá trình là 87,5%.
Câu 2: a) Viết một số phƣơng trình hóa học của phản ứng xảy ra khi luyện thép
từ gang.
b) Cần bao nhiêu tấn muối chứa 80% sắt (III) sunfat để có một lƣợng sắt
bằng lƣợng sắt trong 1 tấn quặng hematit chứa 64,0% Fe2O3?
c) Nếu lấy quặng hematit trên đem luyện gang, rồi luyện thép từ 10 tấn
quặng sẽ thu đƣợc bao nhiêu tấn thép chứa 0,1% C và các tạp chất. Giả thiết hiệu
suất của quá trình là 75%.
2.2.5. Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn.
2.2.5.1. Trắc nghiệm
Câu 1: Đinh sắt không bị ăn mòn khi để trong
A. không khí khô, đậy kín. B. nƣớc có hoà tan khí ôxi.
C. dung dịch muối ăn. D. dung dịch đồng (II) sunfat.
Câu 2: Hãy chỉ ra trƣờng hợp nào vật dụng bị ăn mòn điện hóa?
A. Vật dụng bằng sắt đặt trong phân xƣởng sản xuất có sự hiện diện khí clo.
B. Thiết bị bằng kim loại ở lò đốt.
C. Ống dẫn hơi nƣớc bằng sắt.
D. Ống dẫn khí đốt bằng hợp kim sắt đặt trong lòng đất.
Câu 3: Sau một ngày lao động, ngƣời ta phải làm vệ sinh bề mặt kim loại của các
thiết bị máy móc, dụng cụ lao động. Mục đích chính của việc làm này là
A. để kim loại sáng bóng, đẹp mắt. B. để không gây ô nhiễm môi trƣờng.
P56
C. để không làm bẩn quần áo khi lao động. D. để kim loại ít bị ăn mòn.
Câu 4: Giữ cho bề mặt kim loại luôn sạch, không có bùn đất bám vào cũng là một
biện pháp bảo vệ kim loại không bị ăn mòn. Hãy cho biết ngƣời ta đã áp dụng
phƣơng pháp nào sau đây?
A. Cách li kim loại với môi trƣờng. B. Dùng hợp kim chống gỉ.
C. Dùng chất chống ăn mòn. D. Dùng phƣơng pháp điện hóa.
Câu 5: Ngƣời ta thƣờng dùng tôn tráng kẽm để bảo vệ sắt vì
A. lớp mạ kẽm trắng đẹp hơn.
B. khi tróc lớp ZnO thì sắt vẫn tiếp tục bảo vệ.
C. khi tiếp xúc với không khí ẩm thì kẽm sẽ bị oxi hóa trƣớc, sắt không bị oxi
hóa.
D. kẽm là kim loại hoạt động yếu hơn nhôm.
2.2.5.2. Tự luận
Câu 1: Hiện nay trên thị trƣờng có nhiều loại tôn nhƣ: tôn lạnh, tôn màu, tôn giả
ngói Tất cả chúng đều đƣợc làm từ sắt, theo em tại sao những tấm tôn này lại lâu bị
gỉ?
Câu 2: Vỏ đồ hộp làm bằng sắt đựng các thức ăn có vị mặn (thịt, cá) hoặc có vị
chua (dứa, vải) tại sao không bị gỉ?
Câu 3: Vì sao các con tàu thƣờng gắn một miếng kim loại Zn ở phía sau đuôi tàu?
Câu 4: Hãy giải thích vì sao có thể bảo vệ vỏ tầu biển bằng cách gắn những tấm
kẽm vào vỏ tầu (phần ngâm dƣới nƣớc). Trình bày cơ chế của sự ăn mòn sẽ xảy ra.
Câu 5: Trong phòng thí nghiệm ngƣời ta bảo quản kim loại kiềm bằng cách ngâm
kín chúng trong dầu hỏa. Hãy giải thích vì sao.
Câu 6: Có thể dùng đồ vật, dụng cụ bằng nhôm để chứa vôi hoặc tôi vôi đƣợc
không? Tại sao?
2.3. Chƣơng 3: Phi kim. Sơ lƣợc bảng tuần hoàn các nguyên tố Hóa học
2.3.1. Tính chất vật lí, tính chất hóa học chung của phi kim.
2.3.1.1. Trắc nghiệm
Câu 1: Tỉnh An Giang, thành phố Châu Đốc là địa phƣơng duy nhất của cả nƣớc có
tƣợng đài vinh danh cá tra, cá basa. Đây là những loài vật nuôi xóa đói, giảm nghèo
P57
và làm giàu của ngƣời nông dân An Giang. Điểm khác biệt nào sau đây của cá tra
và cá basa liên quan đến việc cá basa tiêu thụ nhiều oxi hòa tan trong nƣớc hơn so
với cá tra?
A. Cá basa đắt tiền hơn, thơm ngon hơn so với cá tra.
B. Cá basa sống trong nƣớc chảy còn cá tra có thể sống trong ao.
C. Cá basa và cá tra đều là cá da trơn, nhƣng chất lƣợng khác nhau.
D. Cá basa và cá tra khác nhau về lƣợng chất béo trong cơ thể.
Câu 2: Chất nào sau đây phản ứng ngay với bột S ở điều kiện thƣờng:
A. Fe B. Cacbon C. Oxi D. Hg
Câu 3: Nguồn cung cấp lƣu huỳnh để sử dụng trong công nghiệp là
A. tách lƣu huỳnh từ khí thải SO2, H2S.
B. điều chế lƣu huỳnh từ các muối sunfua.
C. khai thác lƣu huỳnh từ quặng lƣu huỳnh.
D. điều chế lƣu huỳnh từ các muối sunfat.
Câu 4: Nguyên tố halogen nào có trong men răng ở ngƣời và động vật?
A. Clo B. Flo C. Brom D. Iot
Câu 5: Khí oxi đƣợc sử dụng nhiều nhất trong lĩnh vực
A. y tế. B. luyện thép.
C. công nghiệp hoá chất. D. hàn cắt kim loại.
2.3.1.2. Tự luận
Câu 1: Nung 5,6 gam Fe với 4,8 gam S (trong bình kín không có oxi) đến phản ứng
hoàn toàn. Hòa tan sản phẩm sau khi nung bằng dung dịch HCl dƣ, thu đƣợc chất
rắn Z và khí Y.
a. Viết các phƣơng trình phản ứng có thể xảy ra và xác định các chất sau khi
nung.
b. Tính thể tích khí Y sinh ra (đktc).
c. Tính khối lƣợng chất rắn Z.
Câu 2: Nung 6,5 gam Zn với 1,6 gam S (trong bình kín không có oxi) đến phản ứng
hoàn toàn. Hòa tan sản phẩm sau khi nung bằng 100 gam dung dịch HCl, thu đƣợc
dung dịch A và khí B.
P58
a. Viết phƣơng trình phản ứng và gọi tên các chất trong B.
b. Tính nồng độ % dung dịch HCl cần dùng.
c. Tính % (V) các khí trong B.
d. Tính tỉ khối hơi của B đối với hiđro.
2.3.2. Một số phi kim quan trọng: clo, cacbon, silic.
2.3.2.1. Trắc nghiệm
Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, khí Cl2 đƣợc điều chế bằng cách
A. Fe + HCl  B. NaCl  đpnc
C. NaCl + H2O  D. KMnO4 + HCl 
0
t
Câu 2: Nƣớc Gia ven dùng làm thuốc tẩy màu, khử khuẩn là do thành phần có chứa
A. NaCl và NaClO. B. NaOH và Cl2.
C. HClO và HCl. D. NaClO3 và HClO.
Câu 3: Clo là chất khí
A. màu vàng lục, không tan trong nƣớc.
B. màu vàng lục, tan nhiều trong nƣớc.
C. không tan trong nƣớc mà tác dụng đƣợc với nƣớc.
D. không màu, không tan trong nƣớc.
Câu 4: Nƣớc Clo dùng để khử trùng nƣớc, và có tính tẩy màu vì trong nƣớc clo có
A. Cl2, HCl và HClO. B. H2O và Cl2.
C. HClO và HCl. D. Cl2 và HClO.
Câu 5: Cacbon vô định hình đƣợc điều chế từ than gỗ hay gáo dừa có tên là than
hoạt tính. Tính chất nào sau đây của than hoạt tính giúp cho con ngƣời chế tạo các
thiết bị phòng độc, lọc nƣớc?
A. Đốt cháy than sinh ra khí cacbonic.
B. Hấp phụ đƣợc các chất khí, chất tan trong nƣớc.
C. Khử các chất khí độc, các chất tan trong nƣớc.
D. Không độc hại.
Câu 6: Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là
A. CaO. B. dung dịch H2SO4 đậm đặc.
C. Na2SO3 khan. D. dung dịch NaOH đặc.
P59
Câu 7: Trong phòng thí nghiệm, để điều chế khí Clo, ngƣời ta dùng
A. NaCl tác dụng với H2SO4 đặc. B. KMnO4 tác dụng với HCl đặc.
C. MnO2 hoặc KMnO4 tác dụng với HCl đặc. D. KCl tác dụng với MnO2.
Câu 8: Clo trong nƣớc có tính sát trùng và tẩy màu vì
A. clo là chất có tính oxi hóa mạnh. B. tạo ra HClO có tính oxi hóa mạnh.
C. tạo dung dịch có tính oxi hóa mạnh. D. tạo ra HCl có tính axit.
Câu 9: Trong phòng thí nghiệm, dung dịch HF đƣợc đựng trong bình bằng
A. nhựa. B. sành. C. thuỷ tinh. D. kim loại.
Câu 10: Lá đồng khi đốt nóng có thể cháy sáng trong khí A. A là khí nào sau đây?
A. CO B. Cl2 C. H2 D. N2
Câu 11: Chất nào sau đây đã bị cấm sử dụng làm ảnh hƣởng đến môi trƣờng.
A. CFC (freon). B. O3. C. Teflon. D. NaI.
Câu 12: Natri silicat có thể đƣợc tạo thành bằng cách nào sau đây?
A. Đun SiO2 với NaOH nóng chảy.
B. Cho SiO2 tác dụng với dung dịch NaOH loãng.
C. Cho K2SiO3 tác dụng với NaHCO3.
D. Cho Si tác dụng với dung dịch NaCl.
Câu 13: Silic phản ứng với dãy chất nào sau đây?
A. CuSO4, SiO2 H2SO4 (l). B. F2, Mg, NaOH.
C. HCl, Fe(NO3)2, CH3COOH. D. Na2SiO3, Na3PO4, NaCl.
Câu 14: Kim cƣơng, than chì và cacbon vô định hình là
A. các đồng phân của cacbon. B. các đồng vị của cacbon.
C. các dạng thù hình của cacbon. D. các hợp chất của cacbon.
Câu 15: Than hoạt tính đƣợc sử dụng nhiều trong mặt nạ phòng độc, khẩu trang y
tế…là do nó có khả năng
A. hấp thụ các khí độc. B. hấp phụ các khí độc.
C. phản ứng với khí độc. D. khử các khí độc
Câu 16: Silic tinh thể có tính chất bán dẫn. Nó thể hiện nhƣ sau:
A. ở nhiệt độ thƣờng độ dẫn điện thấp, khi tăng nhiệt độ thì độ dẫn điện tăng lên.
B. ở nhiệt độ thƣờng độ dẫn điện cao, khi tăng nhiệt độ thì độ dẫn điện giảm.
P60
C. ở nhiệt độ thƣờng độ dẫn điện cao, khi tăng nhiệt độ thì nó trở nên siêu dẫn.
D. ở nhiệt độ thƣờng độ dẫn điện thấp, khi tăng nhiệt độ thì nó không dẫn điện.
2.3.2.2. Tự luận
Câu 1: Hàng năm thế giới tiêu thụ khoảng 45 triệu tấn Cl2. Nếu lƣợng clo trên chỉ
đƣợc điều chế từ NaCl thì cần ít nhất bao nhiêu tấn NaCl?
Câu 2: Có ba lọ mất nhãn đựng ba khí: Clo, Oxi, Hiđroclorua.Chỉ dùng một thuốc
thử (kể cả quỳ tím), hãy nhận biết ba khí trên.
Câu 3: Có 3 khí đựng trong 3 bình riêng biệt là: Cl2, HCl và H2. Hãy nêu phƣơng
pháp nhận biết từng khí đựng trong mỗi lọ. Viết phƣơng trình hoá học minh hoạ.
Câu 4: Hàng năm thế giới tiêu thụ khoảng 45 triệu tấn Cl2.
a) Ngƣời ta thƣờng kết hợp điều chế clo với điều chế xút từ NaCl. Viết
phƣơng trình hóa học xảy ra. Tính khối lƣợng NaCl cần dùng để có đƣợc lƣợng clo
trên
b) Biết 1 m3
clo lỏng nặng 1400 kg, hãy tính thể tích clo lỏng tƣơng ứng với
45 triệu tấn nói trên.
c) Thể tích clo lỏng nhỏ hơn bao nhiêu lần so với thể tích clo khí ở điều kiện
tiêu chuẩn với cùng một khối lƣợng.
Câu 5: Một lƣợng nhỏ khí clo có thể làm nhiễm bẩn không khí trong phòng thí
nghiệm. Hãy tìm cách để loại bỏ lƣợng khí clo đó.
=> Để loại bỏ lƣợng khí clo đó, có thể phun dung dịch NH3 vào không gian phòng
thí nghiệm. Phƣơng trình hóa học:
3Cl2 + 8NH3  N2 + 6NH4Cl
Câu 6: Để khử mùi hôi trong tủ lạnh, ta có thể cho vào trong tủ vài cục than hoa. Vì
sao than hoa có thể khử đƣợc mùi hôi trong tủ lạnh?
Câu 7: Tính khối lƣợng natri và thể tích khí clo (ở đktc) cần dùng để điều chế 4,68
gam muối natri clorua. Biết hiệu suất phản ứng là 80%.
Câu 8:
a) Để diệt chuột ở các kho ngƣời ta dùng khí clo qua những ống mềm vào hang
chuột. Hai tính chất nào của clo cho phép clo sử dụng nhƣ vậy.
P61
b) Không khí trong phòng thí nghiệm bị nhiếm bẩn bởi khí clo. Hãy tìm cách khử
độc và bảo vệ môi trƣờng.
Câu 9: Dẫn clo vào nƣớc là hiện tƣợng vật lí hay hóa học? Giải thích?
2.3.3. Một số hợp chất quan trọng của cacbon.
2.3.3.1. Trắc nghiệm
Câu 1: Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây?
A. CaCO3. B. NH4HCO3. C. (NH4)3PO4. D. NaCl.
Câu 2: CO2 không cháy và không duy trì sự cháy trong nhiều chất nên đƣợc dùng
để dập tắt các đám cháy. Tuy nhiên CO2 không dùng để dập tắt đám cháy nào sau
đây?
A. Đám cháy xăng dầu. B. Đám cháy nhà cửa, quần áo.
C. Đám cháy magiê hoặc nhôm. D. Đám cháy khí ga.
Câu 3: Mùa đông, khi mất điện lƣới quốc gia, nhiều gia đình phải sử dụng động cơ
điezen để phát điện, phục vụ nhu cầu thắp sáng, chạy tivi...Tại sao không nên chạy
động cơ điezen trong phòng đóng kín các cửa? Bởi vì
A. tiêu thụ nhiều khí O2 sinh ra khí CO2 là một khí độc.
B. tiêu thụ nhiều khí O2, sinh ra khí CO là một khí độc.
C. nhiều hiđrocacbon chƣa cháy hết là những khí độc.
D. sinh ra khí SO2.
Câu 4: Trong các hang động của núi đá vôi nhiều chỗ nhũ đá tạo thành bức rèm đá
lộng lẫy nhiều chỗ lại tạo thành rừng măng đá, có chỗ lại tạo thành các cây cột đá vĩ
đại (do nhũ đá và măng đá nối với nhau) trông rất đẹp. Phản ứng hóa học nào sau
đây giải thích hiện tƣợng sự tạo thành nhũ đá, măng đá trên?
(1) CaO + H2O  Ca(OH)2 (2) Ca(OH)2 + CO2
 CaCO3 + H2O
(3) CaO + CO2
 CaCO3 (4) CaCO3 + CO2+ H2O  Ca(HCO3)2
(5) CaCO3
  C0
900
CaO + CO2 (6) Ca(HCO3)2
 CaCO3 + CO2 + H2O
A. (1), (2). B. (4), (6). C. (2), (4). D. (5), (6).
Câu 5: Chứng khó tiêu là do trong bao tử có quá nhiều axt HCl. Để làm giảm cơn
đau ngƣời ta thƣờng dùng viên thuốc có tác dụng là phản ứng với axit để làm giảm
lƣợng axit trong dạ dày. Chất nào là thành phần chính của viên thuốc?
P62
A. NaHCO3. B. Na2CO3. C. KHCO3. D. K2CO3.
Câu 6: Khi xét về khí cacbon đioxit, điều khẳng định nào sau đây là sai?
A. Chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí.
B. Chất khí chủ yếu gây ra hiệu ứng nhà kính.
C. Chất khí không độc, nhƣng không duy trì sự sống.
D. Chất khí dùng để chữa cháy, nhất là các đám cháy kim loại.
Câu 7: Khi cho khí CO đi qua hỗn hợp CuO, FeO, Fe3O4, Al2O3 và MgO, sau phản
ứng chất rắn thu đƣợc là
A. Al và Cu. B. Cu, Al và Mg.
C. Cu, Fe, Al2O3 và MgO. D. Cu, Fe, Al và MgO.
Câu 8: Để phòng nhiễm độc CO, là khí không màu,không mùi, rất độc ngƣời ta
dùng chất hấp phụ là
A. đồng(II) oxit và mangan oxit. B. đồng(II) oxit và magie oxit.
C. đồng(II) oxit và than hoạt tính. D. than hoạt tính.
2.3.3.2. Tự luận
Câu 1: Nêu hiện tƣợng xảy ra và viết PTHH nếu có: Nhỏ vài giọt dung dịch axit
clohidric vào bột Na2CO3
Câu 2: Trong y học, dƣợc phẩm Nabica (NaHCO3) dùng để trung hòa bớt lƣợng
HCl dƣ trong dạ dày. Tính thể tích dung dịch HCl 0,035M (nồng độ axit trong dạ
dày) đƣợc trung hòa và thể tích khí CO2 (đktc) sinh ra khi ngƣời bệnh uống 0,336 g
NaHCO3.
Câu 3: Khí cacbonic (CO2) là thủ phạm chính gây ra biến đổi khí hậu. Đồng bằng
sông Cửu Long là khu vực chịu nhiều thiệt hại của biến đổi khí hậu. Các hiện tƣợng
bất thƣờng liên quan đến biến đổi khí hậu nhƣ bão, xâm nhập mặn, hạn hán, nƣớc
biển dâng ảnh hƣởng xấu đến cuộc sống của hàng triệu đồng bào. Em hãy đề xuất
ba giải pháp đơn giản, hiệu quả, khả thi để ứng phó với biến đổi khí hậu ở đồng
bằng sông Cửu Long.
Trả lời
P63
- Giảm thiểu phát thải khí nhà kính bằng cách thay thế năng lƣợng hóa thạch bằng
năng lƣợng mặt trời, năng lƣợng gió, năng lƣợng thủy triều. Sử dụng tiết kiệm, hiệu
quả năng lƣợng.
- Trồng nhiều cây xanh, bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn.
- Chọn giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao, phù hợp với vùng đất, nƣớc
nhiễm mặn nhƣ giống lúa chịu mặn, giống vịt biển, …
Câu 4: Chọn kiến thức về tính chất hóa học, sinh học của CO và CO2; Nhiều thông
tin trên báo về việc sử dụng bếp than để sƣởi ấm (hoặc chạy xe ô tô, mô tô, máy
phát điện, …) trong phòng kín gây chết ngƣời.
a. Theo em loại khí nào đã gây ra hiện tƣợng chết ngƣời trên? Các khí đó gây
độc cho con ngƣời nhƣ thế nào? Nó dƣợc tạo ra từ các quá trình biến đổi hóa học
nào? Em hãy đƣa ra những khuyến cáo để phòng tránh nguy cơ này.
b. Khi gặp ngƣời bị ngạt khí từ thông tin của bài báo nêu ra thì cần phải xử lí
nhƣ thế nào?
c. Việc để nhiều cây xanh, hoa trong phòng ngủ đóng kín vào ban đêm cũng
có thể gây tử vong cho con ngƣời. Hiện tƣợng này xảy ra do nguyên nhân nào? Có
loại cây nào để trong phòng ngủ vào ban đêm lại hấp thụ khí thải và sinh ra khí oxi
không?
d. Hai hiện tƣợng gây chết ngƣời do ngạt khí khi đốt than tổ ong trong phòng
kín để sƣởi và để nhiều hoa, cây trong phòng ngủ ban đêm giống và khác nhau thế
nào?
Câu 5: Vì sao ban đêm không nên để nhiều cây xanh trong nhà?
Câu 6:: Vì sao ngƣời ta dùng muối NaHCO3 chế thuốc đau dạ dày?
Câu 7: Tại sao ngƣời bán bánh bao phải thƣờng xuyên mở nắp nồi bánh? Nếu
không mở nắp thƣờng xuyên thì bánh bao sẽ nhƣ thế nào?
2.3.4. Sơ lƣợc về công nghiệp silicat.
2.3.4.1. Trắc nghiệm:
Câu 1: Chất nào sau đây ăn mòn thủy tinh?
A. KF. B. F2 C. HF. D. HI.
P64
Câu 2: Chất nào sau đây không phải là nguyên liệu của công nghiệp sản xuất xi
măng?
A. Đất sét. B. Đá vôi. C. Cát. D. Thạch cao.
Câu 3: Công nghiệp silicat là ngành công nghiệp chế biến các hợp chất của silic.
Ngành sản xuất nào sau đây không thuộc về công nghiệp silicat?
A. Sản xuất đồ gốm (gạch, ngói, sành, sứ). B. Sản xuất xi măng.
C. Sản xuất thuỷ tinh. D. Sản xuất thuỷ tinh hữu cơ.
Câu 4: Thuỷ tinh lỏng là dung dịch đặc của
A. Na2CO3 và K2CO3. B. Na2SiO3 và K2SiO3.
C. Na2SO3 và K2SO3. D. Na2CO3 và K2SO3.
2.3.4.2. Tự luận
Câu 1: Một loại thủy tinh chịu lực có thànhphần theo khối lƣợng của các oxit nhƣ
sau: 13% Na2O; 11,7%CaO và 75,3% SiO2. Thành phần của loại thủy tinh này
đƣợc biểu diễn dƣới dạng công thức nào?
=> Hƣớng dẫn: 100 gam thủy tinh có: 13 gam Na2O; 11,7gam CaO và 75,3 gam
SiO2
Gọi công thức tổng quát của thủy tinh là xNa2O.yCaO.zSiO2
Lập tỉ lệ:
Vậy công thức của thủy tinh là Na2O.CaO.6SiO2
Câu 2: Thành phần chính của một loại cao lanh (đất sét) chứa Al2O3, SiO2 và H2O
với tỉ lệ khối lƣợng 0,3953: 0,4651: 0,1395. Xác đinh công thức hóa học đúng của
loại cao lanh này. Đáp án: Al2O3.2SiO2.2H2O
Câu 3: Để sản xuất 100 Kg loại thủy tinh có công thức Na2O.CaO.6SiO2 cần phải
dùng bao nhiêu Kg natri cacbonat, với hiệu suất là 100%.
2.3.5. Sơ lƣợc bề bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
2.3.5.1. Trắc nghiệm
Câu 1: Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất và phi kim
mạnh nhất là:
A. Na và O. B. Ca và Cl. C. Ba và At. D. Cs và F.
6:1:1=
60
75,3
:
56
11,7
:
62
13
=z:y:x
P65
Câu 2: Những phát biểu sau đây, câu nào sai ?
A. Trong chu kì, các nguyên tố đƣợc xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
B. Trong chu kì các nguyên tố đƣợc xếp theo chiều số hiệu nguyên tử tăng dần.
C. Nguyên tử của các nguyên tố cùng chu kì có số electron bằng nhau.
D. Trong một chu kì, số e lớp ngoài cùng tăng từ 1 đến 8.
Câu 3: Những tính chất nào sau đây biến đổi tuần hoàn ?
A. Số lớp electron. B. Số electron lớp ngoài cùng.
C. Nguyên tử khối. D. Điện tích hạt nhân.
Câu 4: Trong một chu kì khi đi từ trái sang phải
A. tính kim loại và tính phi kim tăng. B. tính kim loại và tính phi kim giảm.
C. tính kim loại tăng, tính phi kim giảm. D. tính kim loại giảm, tính phi kim
tăng.
Câu 5: Phát biểu nào không chính xác khi nói về chu kì? Trong một chu kì
A. đi từ trái qua phải các nguyên tố đƣợc sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân
nguyên tử tăng dần.
C. tất cả đều có cùng số lớp electron.
B. từ trái qua phải các nguyên tố đƣợc sắp xếp theo chiều nguyên tử khối tăng
dần.
D. đi từ trái qua phải độ âm điện tăng dần.
Câu 6: Yếu tố nào sau đây ảnh hƣởng nhiều nhất đến tính chất hóa học của một
nguyên tố?
A. Hạt nhân nguyên tử. B. Số nơtron trong nguyên tử.
C. Số khối của nguyên tử. D. Cấu hình electron nguyên tử.
2.3.5.2. Tự luận
Câu 1: Cho 3,6 gam một nguyên tố thuộc nhóm IIA tác dụng hết vừa đủ với dd
HCl,thu đƣợc 3,36 lít khí H2 (đktc) và 53,3 gam dd A.
a. Xác định tên kim loại.
b. So sánh tính chất của nguên tố này với các nguyên tố xung quanh nó trong
bảng hệ thống tuần hoàn.Giải thích.
c. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch axit đã dùng.
P66
Câu 2: Khi cho 0,6g một kim loại nhóm IIA tác dụng với nƣớc tạo 0,336 lít khí
hidro (đktc). Xác định tên kim loạiCâu 3: Cho 6,9 gam một kim loại X thuộc nhóm
IA tác dụng với nƣớc, toàn bộ khí thu đƣợc cho tác dụng với CuO đun nóng. Sau
phản ứng thu đƣợc 9,6 gam đồng kim loại. Xác định tên X.
P67
PHỤ LỤC 3: CÁC BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
3.1. Bài kiểm tra 15 phút:
3.1.1. KT 15 phút lần 1
Câu 1: Viết PTHH theo sơ đồ sau (3,0 đ):
CaCO3  )1(
CaO  )2(
Ca(OH)2  )3(
CaSO3  )4(
CaSO4
CaCO3 CaCO3
Câu 2: (4,0 đ) Nêu hiện tƣợng xảy ra và viết phƣơng trình hóa học (nếu có):
a/ Cho một ít bột CuO vào dung dịch axit clohidric.
b/ Cho viên kẽm vào dung dịch H2SO4 loãng
c/ Cho vài giọt dung dịch BaCl2 vào dung dịch Na2SO4
d/ Cho một ít nƣớc vào bột CaO và nhúng quỳ tím vào sản phẩm thu đƣợc.
Câu 3: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất: (3,0đ)
1. Phản ứng giữa H2SO4 với NaOH là phản ứng
A. trung hoà. B. phân huỷ. C. thế. D. hoá hợp.
2. Oxit tác dụng đƣợc với axit H2SO4 là
A. CO2. B. FeO. C. SO2. D. P2O5.
3. Chất khi tác dụng với dung dịch HCl tạo ra chất khí không màu
A. Cu. B. FeO. C. Na2CO3. D. ZnSO4.
4. Chọn chất thích hợp với dấu “……” trong phát biểu sau:
Oxit axit phản ứng với ……… tạo thành muối và nƣớc:
A. oxit bazơ. B. dung dịch axit. C. muối . D. dung dịch bazơ.
5. Phân biệt hai dung dịch NaCl và Na2SO4 ngƣời ta dùng
A. dung dịch NaNO3. B. dung dịch KOH.
C. dung dịch NaOH. D. dung dịch BaCl2.
6. Axit sunfuric đặc có khả năng làm bỏng da và gây biến dạng phần cơ thể chỗ nó
tiếp xúc do
A. tác dụng với nƣớc. B. có tính háo nƣớc.
C. có tính tẩy trắng. D. có tính axit.
P68
3.1.2. KT 15 phút lần 2
Câu 1: Viết PTHH theo sơ đồ sau (3,0 đ):
CaO  )1(
Ca(OH)2  )2(
CaCO3  )3(
CaSO4  )4(
CaSO4  )5(
CaCl2  )6(
Ca(NO3)2
Câu 2: (4,0 đ)Nêu hiện tƣợng xảy ra và viết phƣơng trình hóa học (nếu có):
a/ Cho dung dịch axit clohidric vào một ít bột CaCO3
b/ Cho đinh sắt sạch vào dung dịch CuSO4.
c/ Cho vài giọt dung dịch BaCl2 vào dung dịch Na2SO4.
d/ Cho 3ml dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO4
Câu 3: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất: (3,0đ)
1. Bazơ nào sau đây bị nhiệt phân hủy?
A. Ca(OH)2, NaOH. B. Cu(OH)2, NaOH.
C. Fe(OH)2, Mg(OH)2. D. Fe(OH)2, Ba(OH)2.
2. Oxit nào sau đây tác dụng đƣợc với axit Ca(OH)2 làm dung dịch hóa đục?
A. CO2. B. FeO. C. CO. D. Al2O3.
3. Chất khi tác dụng với dung dịch HCl tạo ra chất khí không màu, nặng hơn không
khí là
A. Cu. B. FeO. C. Na2CO3. D. Zn.
4. Chất nào khi tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra chất kết tủa màu nâu đỏ?
A. NaCl. B. CuSO4. C. CaCO3. D. FeCl3.
5. Phân biệt hai dung dịch Na2CO3 và Na2SO4 ngƣời ta dùng:
A. NaNO3. B. KOH. C. HCl. D. BaCl2.
6. Chọn chất thích hợp điền vào phƣơng trình hóa học sau:
……… 
0
t
Na2CO3 + CO2 + H2O
A. CaCO3. B. 2 NaHCO3. C. Ca(HCO3)2. D. Na2CO3.
3.1.3. KT 15 phút lần 3
Câu 1: Viết PTHH theo sơ đồ sau (3,0 đ):
Na  )1(
NaCl  )2(
Cl2  )3(
HCl  )4(
Cl2  )5(
CuCl2  )6(
FeCl2
Câu 2: (4,0 đ)Nêu hiện tƣợng xảy ra và viết phƣơng trình hóa học các phản ứng xảy
ra (nếu có):
P69
a/ Cho mẫu giấy quỳ tím ẩm vào lọ chứa khí hidroclorua
b/ Đốt natri trong khí clo.
c/ Đƣa hỗn hợp khí hidro và khí clo ra ánh sáng .
d/ Đun nóng hỗn hợp gồm than và đồng (II) oxit
Câu 3: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất: (3,0đ)
1: Nƣớc clo ở nhiệt độ thƣờng có tính sát khuẩn, do dung dịch tạo ra có chứa
A. axit clohidric, axit hypoclorơ và clo. B. axit clohidric và axit hypoclorơ.
C. axit clohidric và clo. D. clo và axit hypoclorơ.
2: Trong phòng thí nghiệm khí Cl2 đƣợc điều chế bằng cách đun nóng dung dịch
HCl đặc với
A. NaCl. B. KCl. C. H2SO4 đặc. D. KMnO4.
3: Hóa chất nào sau đây dùng để nhận biết khí Clo?
A. Quỳ tím tẩm nƣớc. B. Quỳ tím. C. Dung dịch NaOH. D. Nƣớc.
4: Nƣớc Gia ven có tính tẩy màu vì trong nƣớc Giaven có chứa
A. NaClO. B. NaOH và Cl2. C. HClO và HCl. D. NaCl.
5: Hóa chất nào sau đây dùng để nhận biết khí Hydro Clorua (HCl)?
A. Quỳ tím tẩm nƣớc. B. Quỳ tím. C. Dung dịch NaOH. D.Nƣớc.
6: Thành phần chính của đất sét gồm
A. SiO2. B. CaCO3. C. Na2CO3. D. Na2SiO3.
3.2. KT 45 phút
3.2.1. KT KHẢO SÁT
A. MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức chƣơng 4: Oxi, không khí. Chƣơng 5: Hidro – Nƣớc, Chƣơng
6: Dung dịch.
- Kiểm tra mức độ hiểu biết để vận dụng về tính chất hóa học của oxi, hidro, nƣớc;
nhận biết dung dịch; viết đƣợc phƣơng trình hóa học theo sơ đồ phản ứng .
- Kiểm tra kỹ năng tính toán: tính khối lƣợng, thể tích khí , nồng độ dung dịch....
dựa vào phƣơng trình hóa học.
P70
B. CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA:
Nội dung Biết Hiểu Vận dụng Vân dụng cao Cộng
TN TL TN TL TN TL TN TL
Chƣơng
IV: Oxi-
Không khí
- Khái
niệm về
oxit axit,
oxit bazơ
- Phân
loại
phản
ứng
- PTHH
minh họa
tính chất
hóa học
của O2,
H2, H2O
2,5
0,5 đ 1,0 đ 1,0 đ
Chƣơng
V: Hiđro-
Nƣớc
- Tính
chất
hóa học
của H2,
H2O
- Gọi
tên các
hợp
chất
- Điều
chế
hidro –
phản
ứng thế
- Nhận
biết
dung
dịch
4,0
1,0 đ 1,0 đ 0,5 đ 1,5
Chƣơng
VI: Dung
dịch
- Tính
tan của
một
chất
trong
nƣớc.
- Các
công
thức
tính
CM,
C%.
1,0
0,5 0,5
Tính theo
PTHH
Tính n
Viết
PTHH
Tính m,
C 2,5
0,5 0,5 1,5
Tổng 1,5 1,5 1,0 3,0 2,5 0,5 10,0
I. TRẮC NGHIỆM:(3,0 điểm) Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Chất nào sau đây tan đƣợc trong nƣớc?
P71
A. BaCO3. B. Cu(OH)2. C. KHCO3. D. AgCl.
Câu 2: Đâu là bazơ tƣơng ứng với oxit Fe2O3 ?
A. H2Fe2O3. B. Fe(OH)2. C. Fe2(OH)3. D. Fe (OH)3.
Câu 3: Chất nào sau đây phản ứng đƣợc với nƣớc ở nhiệt độ thƣờng?
A. CuO. B. CaO. C. Fe. D. HCl.
Câu 4: Khi cho 1 viên natri bằng hạt đậu xanh vào nƣớc. Thu đƣợc sản phẩm là
A. NaOH và khí H2. B. Khí H2.
C. NaOH. D. Chỉ tạo thành dung dịch NaOH.
Câu 5: Phản ứng hoá học nào dƣới đây dùng để điều chế khí hidro trong phòng thí
nghiệm ?
A. Fe2O3 + 3H2  2Fe + 3H2O. B. 2 H2O   phânđien_
2 H2 + O2.
C. Zn + H2SO4  ZnSO4 + H2. D. 2NaCl+2 H2O 
o
t
2NaOH+H2+Cl2.
Câu 6: Hòa tan 32 gam CuSO4 vào nƣớc đƣợc 500 ml dung dịch. Tính nồng độ
mol của dung dung dịch thu đƣợc?
A. 0,0404 M. B. 0,404 M. C. 0,040 M . D. 0,400 M.
II. PHẦN TỰ LUẬN: (7,0 điểm)
Câu 1: (2,0đ) Hoàn thành các PTHH và cho biết mỗi phản ứng sau thuộc loại phản
ứng nào?
(1) Fe + O2  (2) H2 + CuO 
(3) Na + H2O  (4) KMnO4  K2MnO4 + ...... + ........
Câu 2: (1,5 đ) Có 3 lọ không nhãn đựng riêng biệt 3 dung dịch NaOH , Na2SO4,
H2SO4. Hãy trình bày cách nhận biết các dung dịch trong mỗi lọ bằng phƣơng pháp
hóa học?
Câu 3: (1,0 đ) Cho các chất có công thức hóa học sau: P2O5, H2SO4, KOH,
NaHSO3. Hãy cho biết tên các chất trên.
Câu 4: Bài toán: (2,5 đ) Cho 13 gam kim loại kẽm phản ứng với 200ml dung dịch
axit HCl . Sau phản ứng thu đƣợc kẽm clorua (ZnCl2) và khí hidro (H2) thoát ra.
a. Viết phƣơng trình phản ứng
b. Tính thể tích khí hidro thu đƣợc (đktc).
P72
c. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch axit HCl đã dùng.
d. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch thu đƣợc sau phản ứng. Xem thể tích dung
dịch không thay đổi.
Biết nguyên tử khối của: Zn = 65, Fe = 56 ; H = 1 ; Cl = 35,5; K = 39; Cu = 64
3.2.2. KT 45 phút lần 1
A. MỤC TIÊU:
- Giúp HS củng cố kiến thức về tính chất hóa học của oxit và axit.
- Vận dụng đƣợc kiến thức về oxit, axit để giải thích đƣợc một số hiện tƣợng
trong đời sống
- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH.
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập hóa học: nhận biết, tính theo PTHH, …
B. CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA:
CHỦ
ĐỀ
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
CộngNhận biết Thông hiểu
Vận dụng cấp
độ thấp
Vận dụng
cấp độ cao
TN TL TN TL TN TL TN TL
Tính chất
hóa học
của oxit
- Phân loại oxit
dựa vào CTHH,
TCHH
- Tính chất hóa
học của oxit
Ứng dụng thực
tế của canxi oxit,
lƣu huỳnh đi oxit
2,0 đ
1,0 đ 0,5 đ 0,5 đ
Tính chất
của axit
Tính chất hóa
học của axit
Tính toán đơn
giản 2,0 đ
1,0 đ 0,5 đ 0,5 đ
Tính chất
của oxit,
axit
Dựa vào tính
chất hóa học của
oxit, axit. Viết
PTHH theo sơ
đồ mối liên hệ
2,0 đ
P73
2,0 đ
Bài tập
nhận biết
- Nhận biết HCl,
muối clorua
- Nhận biết
H2SO4, muối
sunfat
1,5 đ
1,5 đ
Bài toán
hóa học
- Tính toán Vkhí; Vdd; CM; m
2,5 đ
2,0 đ 0,5 đ
Tổng 2,0 đ 1,0 đ 0,5 đ 3,5 đ 0,5 đ 2,0 đ 0,5 đ10,0đ
ĐỀ 1:
A. TRẮC NGHI M: Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất: (3đ)
1. Trong các oxit sau, oxit nào đều là oxit bazơ?
A. CO2, P2O5, MgO. B. SO3, CO2, P2O5.
C. CO, SO2, N2O5. D. FeO, MgO, Na2O.
2. Trong các kim loại sau, kim loại tác dụng đƣợc với dung dịch axit HCl sinh ra
khí hydro là
A. Al. B. Cu. C. Ag. D. Au.
3. Nƣớc mƣa thƣờng làm cho đồ vật bằng kim loại nhanh bị gỉ, nguyên nhân do
A. khí oxi hòa tan trong nƣớc mƣa.
B. các oxit SO2, NO2 tác dụng với nƣớc tạo thành axit.
C. trong nƣớc mƣa có khí nitơ hòa tan.
D. kim loại bị bẩn nên bị gỉ.
4. Vôi sống (CaO) đƣợc dùng để khử chua đất trồng nhờ có tính chất
A. tác dụng đƣợc với nƣớc. B. tác dụng đƣợc với oxit axit.
C. tác dụng đƣợc với axit. D. tác dụng đƣợc với dung dịch kiểm.
5. Những dãy chất nào sau đây điều là oxit axit?
A. CO, FeO, Na2O. B. Fe2O3, SO2, Na2O.
C. CO2, SO2, P2O5. D. K2O, CaO, CuO.
P74
6. Tính thể tích khí hidro thu đƣợc thu đƣợc hòa tan hoàn toàn 13 gam kẽm vào
dung dịch axit HCl 1M:
A. 4,48 lít. B. 2,24 lít. C. 0,48 lít. D. 44,8 lít.
B. TỰ LUẬN: (7 đ)
Câu 1: (2,0) Hoàn thành các phƣơng trình hóa học sau:
a/ Fe2O3 + H2SO4  b/ CaO + H2O 
c/ HCl + Fe  d/ BaCl2+ Na2SO4 
Câu 2: (1,5 đ) Nêu cách phân biệt các chất lỏng trong các lọ mất nhãn sau bằng
phƣơng pháp hóa học. Viết các PTHH minh họa: H2SO4; Na2SO4; NaCl
Câu 3: (2,5đ) Hấp thụ hoàn toàn 1,12 lit khí SO2 (đktc) vào dung dịch nƣớc vôi
trong Ca(OH)2 dƣ , sản phẩm là canxi sunfit và nƣớc .
a/ Viết phƣơng trình hóa học.
b/. Tính khối lƣợng muối canxi sunfit tạo thành.
c/ Tính thể tích dung dịch nƣớc vôi trong cần dùng. Biết 1 lít nƣớc ở 300
C hòa
tan đƣợc 1,6 gam Ca(OH)2
Câu 4: (1,0 đ) Nêu hiện tƣợng xảy ra và viết phƣơng trình hóa học (nếu có):
a/ Cho 2 – 3 ml dung dịch axit HCl vào một ít bột Na2CO3.
b/ Cho một ít bột CuO vào 5 ml dung dịch axit clohidric.
Biết: S = 32; O = 16; H = 1; Ca = 40; C = 12; Cl = 35,5; Cu = 64; Zn = 65; Mg = 24
ĐỀ 2:
A. TRẮC NGHI M: Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất: (3đ)
1. Những dãy chất nào sau đây điều là oxit axit?
A. SO3, SO2, CaO. B. CO2, SO3, N2O5.
C. SO2, K2O, P2O5. D. K2O, CaO, CuO.
2. Trong các oxit sau, oxit nào đều là oxit bazơ?
A. SO3, CO2, P2O5. B. SO3, CaO, P2O5.
C. CO, Na2O, N2O5. D. Fe2O3 , CuO ,CaO.
3. Trong các kim loại sau, kim loại tác dụng đƣợc với dung dịch axit H2SO4 loãng
sinh ra khí hidro là
A. Fe. B. Cu. C. Ag. D. Pt .
P75
4. Khí SO2 khi hòa tan trong nƣớc sẽ tạo ra
A. dd H2SO4. B. khí SO3. C. dd H2SO3. D. dd Na2SO3.
5. Trong nông nghiệp để giảm độ chua đất trồng hoặc xử lí ao cá, chuồng trại sau
mỗi vụ thu hoạch nhằm tiêu điệt những vi khuẩn, mầm bệnh ngƣời ta thƣờng dùng
chất nào sau đây?
A. Vôi tôi. B. Đá vôi. C. Magie oxit. D. Điphotphopentaoxit.
6. Tính thể tích khí hidro thu đƣợc khi hòa tan hoàn toàn 5,6 gam sắt vào dung dịch
axit H2SO4 loãng?
A. 0,40 lít B. 2,24 lít. C. 4,48 lít. D. 44,80 lít.
B. TỰ LUẬN: (7 đ)
Câu 1: (2,0) Chọn chất và hệ số thích hợp điền vào chỗ trống trong các phƣơng
trình hóa học sau
a/ Fe2O3 + ……………  Fe2(SO4)3 + 3 H2O
b/ CaO + ………………  Ca(OH)2
c/ H2SO4 + ………………  ZnSO4 + H2
d/ …………… + Na2SO4  BaSO4 + 2NaCl
Câu 2: (1,5 đ) Nêu cách phân biệt các chất lỏng trong các lọ mất nhãn sau bằng
phƣơng pháp hóa học. Viết các PTHH minh họa: H2SO4; Na2SO4; HCl
Câu 3: (2,5đ) Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lit khí CO2 (đktc) vào dung dịch nƣớc vôi
trong Ca(OH)2 dƣ, sản phẩm là CaCO3 và H2O.
a/ Viết phƣơng trình hóa học.
b/. Tính khối lƣợng muối thu đƣợc.
c/ Tính thể tích của dung dịch NaOH 1,0M cần dùng để hấp thu hết lƣợng khí
CO2 trên để tạo thành muối Na2CO3
Câu 4: (1,0 đ) Nêu hiện tƣợng xảy ra và viết phƣơng trình hóa học (nếu có):
a/ Cho một ít bột CaO vào nƣớc, cho tiếp mẫu giấy quỳ tím vào sản phẩm thu đƣợc.
b/ Cho dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch Na2SO4.
Biết: S = 32; O = 16; H = 1; Ba = 137; Ca = 40; Na = 23; Al = 27; Fe = 56; C = 12;
Cl = 35,5; Cu = 64; Zn = 65; Mg = 24
P76
3.2.3. KT 45 phút lần 2
A. MỤC TIÊU:
- HS biết đƣợc sự phân loại và đặc điểm nhận biết cơ bản của các loại hợp chất vô
cơ
- HS nhớ lại và hệ thống hóa những tính chất hóa học của mỗi loại hợp chất. Viết
PTHH minh họa cho mỗi tính chất
- Vận dụng đƣợc kiến thức vào giải thích hiện tƣợng cuộc sống.
- Rèn kỹ năng phân biệt các hóa chất, kỹ năng tính toán và giải bài tập định lƣợng.
B. CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA:
CHỦ
ĐỀ
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
CộngNHẬN BIẾT
THÔNG
HIỂU
VẬN DỤNG
CẤP ĐỘ THẤP
VẬN DỤNG
CẤP ĐỘ CAO
TN TL TN TL TN TL TN TL
Tính
chất hóa
học của
BAZ Ơ
- Nắm vững
tính chất hóa
học của bazơ.
- Phân biệt
đƣợc bazơ tan,
bazơ không tan.
- Giải thích
hiện tƣợng
2,0 đ
1,0 đ 1,0
Tính
chất
của
MUỐI
-Nắm vững
tính chất hóa
học của muối.
- Dự đoán hiện
tƣợng
Tính toán theo
phƣơng trình
hóa học
2,0 đ
0,5 đ 1,0 đ 0,5 đ
MỐI
QUAN
H
GIỮA
- Biết đƣợc mối
quan hệ giữa các
hợp chất vô cơ.
- Viết và hoàn
Nhận biết đƣợc
các chất vô cơ
bằng phƣơng
pháp hóa học
3,5 đ
P77
OXIT,
AXIT,
BAZƠ,
MUỐI
thành cácPTHH đơn giản.
2,0 đ 1,5 đ
Bài toán
hóa học
Dựa vào tính
chất hóa học
của các chất
viết PTHH
Tính n, m, V Rèn luyện kỹ
năng tính toán
hóa học
2,5đ
0,5 1,0 1,0 đ
Tổng 1,5 đ 1,5 đ 1,0 đ 3,0 đ 0,5 1,5 đ 1,0 đ 10,0 đ
ĐỀ 1:
A. TRẮC NGHI M: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất: (3,0 đ)
Câu 1: Ca(OH)2 đƣợc dùng để khử chua nƣớc, khử độc môi trƣờng nhờ tính chất
A. tác dụng đƣợc với muối và oxit axit.
B. tác dụng đƣợc với muối của kim loại yếu hơn.
C. tính chỉ thị màu, tác dụng với dung dịch axit.
D. tác dụng đƣợc với dung dịch axit.
Câu 2: Chất nào sau đây thuộc loại phân bón kép
A. (NH2)2CO. B. Ca(H2PO4)2. C. NH4H2PO4. D. NH4Cl.
Câu 3:Trong các bazơ sau, bazơ nào bị nhiệt phân hủy?
A. NaOH. B. Ca(OH)2. C. Zn(OH)2. D. KOH.
Câu 4: Rót từ từ 200 ml dung dịch BaCl2 0,5M vào dung dịch Na2CO3 dƣ . Khối
lƣợng kết tủa thu đƣợc là:
A. 19,7 g. B. 5,85 g. C. 197g. D. 11,7 g.
Câu 5: Ngƣời ta dùng vôi để quét tƣờng, sau một thời gian lớp vôi này bị bong tróc
ra. Phản ứng hóa học nào sau đây diễn tả hiện tƣợng trên?
(1) CaO + H2O  Ca(OH)2
(2) Ca(OH)2 + CO2
 CaCO3 + H2O
(3) CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2
(4) Ca(HCO3)2
 CaCO3 + CO2 + H2O
P78
(5) CaO + CO2
 CaCO3
(6) CaCO3
  C0
900
CaO + CO2
A. (1), (2), (6) B. (3), (4). C. (5), (6). D. (1), (2), (5), (6).
Câu 6: Để xử lý khí thải của các nhà máy, khí thải của lò luyện kim vì trong khí
thải có nhiều khí CO2, SO2, H2S, HCl. Dùng hóa chất nào sau đây để loại bỏ các
chất trên tiện lợi, rẻ tiền và hiệu quả nhất:
A . NaOH. B. Ca(OH)2. C . BaCl2. D. NaCl.
B. TỰ LUẬN: (7,0 đ)
Câu 1: (2,0 đ) Chọn chất thích hợp để hoàn thành chuỗi phản ứng hóa học sau:
Na2CO3  )1(
NaOH  )2(
Na2SO4  )3(
NaCl  )4(
NaNO3
Câu 2: (1,5đ) Nhận biết các lọ mất nhãn chứa các dung dịch sau bằng phƣơng pháp
hóa học. Viết phƣơng trình hóa học nếu có. Na2SO4; Ca(OH)2; NaCl
Câu 3: (2,5 đ) Cho 200 ml dung dịch FeCl3 0,5M tác dụng vừa đủ với 200 ml dung
dịch NaOH thu đƣợc kết tủa A và dung dịch B.
a/ Viết phƣơng trình hóa học
b/ Tính khối lƣợng kết tủa A đƣợc tạo thành?
c/ Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch sau phản ứng? Xem thể tích
dung dịch không thay đổi trong quá trình phản ứng.
d/ Để thu đƣợc lƣợng NaOH dùng cho phản ứng trên, ngƣời ta cần điện phân bao
nhiêu gam muối natri clorua?
Câu 4:(1,0 đ) Nêu hiện tƣợng xảy ra và viết phƣơng trình hóa học minh họa?
a) Nhúng dây đồng sạch vào dung dịch AgNO3.
b) Nhỏ vài giọt NaOH vào ống nghiệm có chứa dung dịch CuSO4
Biết: S = 32; O = 16; H = 1; Ba = 137; Ca = 40; Na = 23; Al = 27; Fe = 56; C = 12;
Cl = 35,5; Cu = 64; Zn = 65; Mg = 24
ĐỀ 2:
A. TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất: (3,0 đ)
Câu 1: Ca(OH)2 đƣợc dùng để khử chua đất trồng nhờ tính chất
A. tác dụng đƣợc với muối. B. tác dụng đƣợc với kim loại.
C. tính chỉ thị màu. D. tác dụng đƣợc với dung dịch axit.
P79
Câu 2:Trong các bazơ sau, bazơ nào bị nhiệt phân hủy?
A. KOH. B. Ca(OH)2. C. Mg(OH)2. D. NaOH.
Câu 3: Ngƣời ta dùng vôi tôi để quét tƣờng, một lát sau khi quét nó đông cứng lại.
Sau một thời gian lớp vôi này bị bong tróc ra. Phản ứng hóa học nào sau đây diễn tả
hiện tƣợng trên?
(1) CaO + H2O  Ca(OH)2
(2) Ca(OH)2 + CO2
 CaCO3 + H2O
(3) CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2
(4) Ca(HCO3)2
 CaCO3 + CO2 + H2O
(5) CaO + CO2
 CaCO3
(6) CaCO3
  C0
900
CaO + CO2
A. (1), (2), (3), (6). B. (1), (2), (3), (4). C. (1), (2), (4), (5). D. (2), (3), (4), (6)
Câu 4: Chất nào sau đây thuộc loại phân bón kép?
A. (NH2)2CO. B. Ca(H2PO4)2. C. KNO3. D. NH4NO3.
Câu 5: Rót 200 ml dung dịch BaCl2 0,5M vào dung dịch Na2SO4 dƣ . Khối
lƣợng kết tủa thu đƣợc là
A. 23,3 g. B. 5,85 g. C. 233g. D. 11,7 g.
Câu 6: Vôi sữa (Ca(OH)2) đƣợc dùng để xử lý khí thải vì khí thải có nhiều khí
A . O2; CO2. B. SO2; CO2. C . N2; O2. D. H2O; CO2.
B. TỰ LUẬN: (7,0 đ)
Câu 1: (2,0 đ) Chọn chất thích hợp để hoàn thành chuỗi phản ứng hóa học sau:
NaCl  )1(
NaOH  )2(
Na2CO3  )3(
Na2SO4  )4(
NaCl
Câu 2: (1,5đ) Nhận biết các lọ mất nhãn chứa các dung dịch sau bằng phƣơng pháp
hóa học. Viết phƣơng trình hóa học nếu có. Na2SO4; NaOH; NaCl
Câu 3: (2,5 đ) Cho 200 ml dung dịch CuSO4 0,5M tác dụng vừa đủ với 200 ml
dung dịch NaOH thu đƣợc kết tủa A và dung dịch B.
a/ Viết phƣơng trình hóa học
b/ Tính khối lƣợng kết tủa A đƣợc tạo thành?
c/ Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch sau phản ứng? Xem thể
tích dung dịch không thay đổi trong quá trình phản ứng.
P80
d/ Để thu đƣợc lƣợng NaOH dùng cho phản ứng trên, ngƣời ta cần điện phân
bao nhiêu gam muối natri clorua?
Câu 4:(1,0 đ) Nêu hiện tƣợng xảy ra và viết phƣơng trình hóa học minh họa?
a) Nhúng đinh sắt sạch vào dung dịch CuSO4.
b) Nhỏ vài giọt NaOH vào ống nghiệm có chứa dung dịch FeCl3
Biết: S = 32; O = 16; H = 1; Ba = 137; Ca = 40; Na = 23; Al = 27; Fe = 56; C = 12;
Cl = 35,5; Cu = 64; Zn = 65; Mg = 24
3.2.4. KT 45 phút lần 3
A. MỤC TIÊU:
- Kiểm tra về nội dung của chƣơng 3: Phi kim, 1 số phi kim cụ thể và sơ lƣợc về
bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
- HS Nhận biết đƣợc các chất khí, các dung dịch. Viết đƣợc các PTHH biểu diễn
dãy chuyển hoá. Giải bài tập tính theo PTHH.
- Yêu thích bộ môn. Giáo dục tính cẩn thận trong học tập. Ý thức bảo vệ môi
trƣờng.
B. CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA:
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng
cao
Cộng
TN TL TN TL TN TL TN TL
Clo - Tính chất
hoá học của
Cl2, điều chế
Cl2
- Nhận biết
Clo và hợp
chất của Clo
1,0 đ 0,5 đ 1,5
Cacbon -
Silic
- Tính chất của
C,CO, CO2
- Tính chất của
Si và SiO2
- Viết PTHH
và tính toán
đơn giản
0,5 đ 0,5 đ 1,0
P81
Sơ lƣợc
bảng tuần
hoàn các
nguyên tố
hóa học
Sự biến đổi
tính chất các
nguyên tố
trong bảng
tuần hoàn
- Cấu tạo bảng
tuần hoàn các
nguyên tố hóa
học.
0,5 đ 1,0 1,5
Mối liên
hệ các
chất
Chuỗi phản
ứng hóa học
của
2,0đ 2,0
Nhậnbiết -Dựavàotính
chấthóahọcđể
nhậnbiết chất
1,5 đ 1,5
Tínhtoán
hóahọc
Viết PTHH,
tính số mol
Tính theo
phƣơng trình
hóa học
Tính CM chất
sau phản ứng
1,0đ 1,0 đ 0,5 đ 2,5
Tổng điểm 2,0 1,0 0,5 3,5 0,5 2,0 0,5 10,0
ĐỀ 1:
I. TRẮC NGHIỆM: (3,0 đ) Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng nhất:
Câu 1: Nƣớc Clo dùng để khử trùng nƣớc, và có tính tẩy màu vì trong nƣớc clo có
A. Cl2, HCl và HClO. B. H2O và Cl2. C. HClO và HCl. D. Cl2 và HClO.
Câu 2: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lit khí cacbonic (đktc) trong lƣợng dung dịch nƣớc
vôi trong dƣ, sau phản ứng khối lƣợng kết tủa thu đƣợc là
A. 10,0 g. B. 12,4 g. C. 20,0 g. D. 10,6 g.
Câu 3: Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối amonibicacbonat có
công thức hóa học là
A. CaCO3. B. NH4HCO3. C. (NH4)3PO4. D. NaCl.
P82
Câu 4: Trong phòng thí nghiệm, khí Cl2 đƣợc điều chế bằng phản ứng
A. Fe + HCl  B. NaCl  đpnc
C. NaCl + H2O  D. KMnO4 + HCl 
0
t
Câu 5: Trong các hang động của núi đá vôi nhiều chỗ nhũ đá tạo thành bức rèm đá
lộng lẫy nhiều chỗ lại tạo thành rừng măng đá, có chỗ lại tạo thành các cây cột đá vĩ
đại (do nhũ đá và măng đá nối với nhau) trông rất đẹp. Phản ứng hóa học nào sau
đây giải thích hiện tƣợng sự tạo thành nhũ đá, măng đá trên?
(1) CaO + H2O  Ca(OH)2
(2) Ca(OH)2 + CO2
 CaCO3 + H2O
(3) CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2
(4) Ca(HCO3)2
 CaCO3 + CO2 + H2O
(5) CaO + CO2
 CaCO3
(6) CaCO3
  C0
900
CaO + CO2
A. (1), (2). B. (3), (4). C. (2), (4). D. (5), (6).
Câu 6: Hãy cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tính kim loại tăng
dần:
A. K, Cu, Mg, Fe. B. Cu, Al, Mg, K. C. Fe, Al, Zn, K. D. Mg, K, Al, Na.
II. TƢ LUẬN: ( 7,0 đ )
Câu 1:(2đ)Viết các phƣơng trình hoá học để hoàn thành dãy chuyển hoá hoá học
sau:
C (1)
CO2
(2)
 Na2CO3
(3)
CaCO3
(4)
CO2
Câu 2:(1,5 đ): Có 3 khí đựng trong 3 bình riêng biệt là: Cl2, HCl và H2. Hãy nêu
phƣơng pháp nhận biết từng khí đựng trong mỗi lọ. Viết phƣơng trình hoá học minh
hoạ.
Câu 3:(1,0 đ ) Hàng năm thế giới tiêu thụ khoảng 45 triệu tấn Cl2. Nếu lƣợng clo
trên chỉ đƣợc điều chế từ NaCl thì cần ít nhất bao nhiêu tấn NaCl?
Câu 4: (1,5 đ) Trong y học, dƣợc phẩm Nabica (NaHCO3) dùng để trung hòa bớt
lƣợng HCl dƣ trong dạ dày. Tính thể tích dung dịch HCl 0,035M (nồng độ axit
trong dạ dày) đƣợc trung hòa và thể tích khí CO2 (đktc) sinh ra khi uống 0,42 g
NaHCO3.
P83
Câu 5: Ô nguyên tố sau cho biết điều gì?
Biết: S = 32; O = 16; H = 1; Ba = 137; Ca = 40; Na = 23; Al = 27; Fe = 56; C = 12;
Cl = 35,5; Cu = 64; Zn = 65; Mg = 24
ĐỀ 2:
I. TRẮC NGHIỆM: (3,0 đ) Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng nhất:
Câu 1: Nƣớc Gia ven dùng làm thuốc tẩy màu, khử khuẩn là do thành phần có chứa
A. NaCl và NaClO. B. NaOH và Cl2.
C. HClO và HCl. D. NaClO3 và HclO.
Câu 2: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lit khí cacbonic (đktc) trong lƣợng dung dịch NaOH
dƣ, sau phản ứng khối lƣợng muối Na2CO3 thu đƣợc là
A. 4,48 g. B. 8,00 g. C. 21,20 g. D. 16,80 g.
Câu 3: Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây?
A. CaCO3. B. NH4HCO3. C. (NH4)3PO4. D. NaCl.
Câu 4: Trong phòng thí nghiệm, khí Cl2 đƣợc điều chế bằng cách:
A. Fe + HCl  B. HCl + CuO 
C. NaCl + H2O  D. MnO2 + HCl 
0
t
Câu 5: Trong các hang động của núi đá vôi nhiều chỗ nhũ đá tạo thành bức rèm đá
lộng lẫy nhiều chỗ lại tạo thành rừng măng đá, có chỗ lại tạo thành các cây cột đá vĩ
đại (do nhũ đá và măng đá nối với nhau) trông rất đẹp. Phản ứng hóa học nào sau
đây giải thích hiện tƣợng sự tạo thành nhũ đá, măng đá trên?
(1) CaO + H2O  Ca(OH)2
(2) Ca(OH)2 + CO2
 CaCO3 + H2O
(3) CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2
(4) Ca(HCO3)2
 CaCO3 + CO2 + H2O
(5) CaO + CO2
 CaCO3
(6) CaCO3
  C0
900
CaO + CO2
P84
A. (1), (2). B. (3), (4). C. (2), (4). D. (5), (6).
Câu 6: Hãy cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tính kim loại tăng
dần:
A. K, Na, Mg, Al B. Al, Mg, Na, K C. F2, Cl2, Br2, I2 D. Mg, K, Al, Na
II. TƢ LUẬN: ( 7,0 đ )
Câu 1:(2đ)Viết các phƣơng trình hoá học để hoàn thành dãy chuyển hoá hoá học
sau:
C (1)
CO2
(2)
 CaCO3
(3)
 CO2
(4)
Na2CO3
Câu 2:(1,5đ): Có 3 khí đựng trong 3 bình riêng biệt là: Cl2, HCl và O2. Hãy nêu
phƣơng pháp nhận biết từng khí đựng trong mỗi lọ. Viết phƣơng trình hoá học minh
hoạ.
Câu 3:(1,0 đ) Hàng năm thế giới tiêu thụ khoảng 45 triệu tấn Cl2. Nếu lƣợng clo
trên chỉ đƣợc điều chế từ NaCl thì cần ít nhất bao nhiêu tấn NaCl?
Câu 4: (1,5 đ)Trong y học, dƣợc phẩm Nabica (NaHCO3) dùng để trung hòa bớt
lƣợng HCl dƣ trong dạ dày. Tính thể tích dung dịch HCl 0,035M (nồng độ axit
trong dạ dày) đƣợc trung hòa và thể tích khí CO2 (đktc) sinh ra khi uống 0,336 g
NaHCO3.
Câu 5: Ô nguyên tố sau cho biết điều gì?
Biết: S = 32; O = 16; H = 1; Ba = 137; Ca = 40; Na = 23; Al = 27; Fe = 56; C = 12;
Cl = 35,5; Cu = 64; Zn = 65; Mg = 24

More Related Content

PDF
Luận văn: Sử dụng hệ thống bài tập có nội dung gắn với thực tiễn
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực tư duy cho học sinh trong dạy học Hóa học phần ...
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh qua việc xây dựn...
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học Địa lí
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh qua bài tập tình...
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy họ...
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh t...
PDF
Sử dụng bài tập thực tiễn để rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức
Luận văn: Sử dụng hệ thống bài tập có nội dung gắn với thực tiễn
Luận văn: Phát triển năng lực tư duy cho học sinh trong dạy học Hóa học phần ...
Luận văn: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh qua việc xây dựn...
Luận văn: Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học Địa lí
Luận văn: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh qua bài tập tình...
Luận văn: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy họ...
Luận văn: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh t...
Sử dụng bài tập thực tiễn để rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức

What's hot (20)

PDF
Luận văn: Thiết kế và sử dụng bài tập thực nghiệm hóa học lớp 10 trong dạy họ...
PDF
Đề tài: Sử dụng bộ công cụ đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực - Gửi miễn p...
DOC
Luận văn: Sử dụng bài tập Hóa học theo tiếp cận PISA trong dạy học phần hợp c...
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh qua dạy học nhóm
PDF
Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy sinh học
PDF
Luận văn: Dạy học tích hợp trong môn Địa Lí 10 THPT, HAY
PDF
Luận văn: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập nhằm phát triển năng lực tự họ...
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS thông q...
PDF
Luận văn: Sử dụng thí nghiệm mô phỏng để dạy học phần Sinh học tế bào
PDF
Tuyển chọn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phân hóa phần phi kim hóa học...
PDF
Luận văn: Tổ chức dạy học tích hợp liên môn chủ đề “Mắt” trong lĩnh vực khoa ...
PDF
Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua việc sử dụng thí nghiệm
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực tạo lập văn bản miêu tả cho học sinh lớp 4
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. ...
PDF
Luận văn: Sử dụng thí nghiệm hỗ trợ quá trình dạy học Vật lý 10
PDF
Luận văn: Đánh giá theo hướng phát triển năng lực của học sinh, 9đ
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua dạy học theo chu...
PDF
Luận văn: Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học chương ...
PDF
Luận văn: Tình huống gắn với thực tiễn trong dạy hóa học, HAY
PDF
Luận văn: Vận dụng lý thuyết kiến tạo vào dạy học chương “Chất rắn và chất lỏ...
Luận văn: Thiết kế và sử dụng bài tập thực nghiệm hóa học lớp 10 trong dạy họ...
Đề tài: Sử dụng bộ công cụ đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực - Gửi miễn p...
Luận văn: Sử dụng bài tập Hóa học theo tiếp cận PISA trong dạy học phần hợp c...
Luận văn: Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh qua dạy học nhóm
Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy sinh học
Luận văn: Dạy học tích hợp trong môn Địa Lí 10 THPT, HAY
Luận văn: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập nhằm phát triển năng lực tự họ...
Luận văn: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS thông q...
Luận văn: Sử dụng thí nghiệm mô phỏng để dạy học phần Sinh học tế bào
Tuyển chọn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phân hóa phần phi kim hóa học...
Luận văn: Tổ chức dạy học tích hợp liên môn chủ đề “Mắt” trong lĩnh vực khoa ...
Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua việc sử dụng thí nghiệm
Luận văn: Phát triển năng lực tạo lập văn bản miêu tả cho học sinh lớp 4
Luận văn: Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. ...
Luận văn: Sử dụng thí nghiệm hỗ trợ quá trình dạy học Vật lý 10
Luận văn: Đánh giá theo hướng phát triển năng lực của học sinh, 9đ
Luận văn: Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua dạy học theo chu...
Luận văn: Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học chương ...
Luận văn: Tình huống gắn với thực tiễn trong dạy hóa học, HAY
Luận văn: Vận dụng lý thuyết kiến tạo vào dạy học chương “Chất rắn và chất lỏ...
Ad

Similar to Luận văn: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn qua bài tập Hóa Học vô cơ (20)

PDF
Luận văn: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn qua dạ...
PDF
Luận văn: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ...
PDF
Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua dạy học phần vô cơ lớp 9
PDF
Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng bài tập bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi hoá...
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực tư duy cho học sinh chuyên Hóa, HAY
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực tư duy cho học sinh chuyên Hóa thông qua hê...
PDF
Thiết kế các chủ đề dẫn xuất hiđrocacbon nâng cao năng lực tự học
PDF
Luận văn: Thiết kế các chủ đề phần dẫn xuất hiđrocacbon góp phần nâng cao năn...
PDF
DẠY HỌC THÍ NGHIỆM HÓA HỌC PHẦN NITROGEN NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KI...
PDF
Sử dụng bài tập phần phi kim lớp 11 nhằm phát triển năng lực thực hành hóa học
PDF
Luận văn: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần phi kim lớp 11 nhằm phát ...
PDF
Xây dựng bài tập thực nghiệm hóa học Lớp 10 (Ban cơ bản)
PDF
Thiet ke bai_luyen_tap_mon_hoa_hoc_lop_12_thpt_theo_huong_day_hoc_tich_cuc_9328
PDF
Luận văn: Phát triển năng lực tư duy trong dạy học Hóa học lớp 9
DOC
Khóa luận: Biện pháp giúp học sinh trung bình yếu học tốt, 9 ĐIỂM
PDF
Phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học phần Hóa học phi ...
PDF
Su dung thi_nghiem_hoa_hoc_phan_phi_kim_lop_10_trung_hoc_pho_thong_theo_huong...
PDF
Đề tài: Xây dựng bài tập trong dạy chương Nhóm oxi hóa lớp 10
PDF
Đề tài: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương đại cương về kim loại nhằ...
PDF
Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương đại cương về kim loại
Luận văn: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn qua dạ...
Luận văn: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ...
Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua dạy học phần vô cơ lớp 9
Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng bài tập bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi hoá...
Luận văn: Phát triển năng lực tư duy cho học sinh chuyên Hóa, HAY
Luận văn: Phát triển năng lực tư duy cho học sinh chuyên Hóa thông qua hê...
Thiết kế các chủ đề dẫn xuất hiđrocacbon nâng cao năng lực tự học
Luận văn: Thiết kế các chủ đề phần dẫn xuất hiđrocacbon góp phần nâng cao năn...
DẠY HỌC THÍ NGHIỆM HÓA HỌC PHẦN NITROGEN NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KI...
Sử dụng bài tập phần phi kim lớp 11 nhằm phát triển năng lực thực hành hóa học
Luận văn: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần phi kim lớp 11 nhằm phát ...
Xây dựng bài tập thực nghiệm hóa học Lớp 10 (Ban cơ bản)
Thiet ke bai_luyen_tap_mon_hoa_hoc_lop_12_thpt_theo_huong_day_hoc_tich_cuc_9328
Luận văn: Phát triển năng lực tư duy trong dạy học Hóa học lớp 9
Khóa luận: Biện pháp giúp học sinh trung bình yếu học tốt, 9 ĐIỂM
Phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học phần Hóa học phi ...
Su dung thi_nghiem_hoa_hoc_phan_phi_kim_lop_10_trung_hoc_pho_thong_theo_huong...
Đề tài: Xây dựng bài tập trong dạy chương Nhóm oxi hóa lớp 10
Đề tài: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương đại cương về kim loại nhằ...
Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương đại cương về kim loại
Ad

More from Dịch vụ viết thuê Luận Văn - ZALO 0932091562 (20)

DOC
Nghiên Cứu Thu Nhận Pectin Từ Một Số Nguồn Thực Vật Và Sản Xuất Màng Pectin S...
DOC
Phát Triển Cho Vay Hộ Kinh Doanh Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông...
DOC
Nghiên Cứu Nhiễu Loạn Điện Áp Trong Lưới Điện Phân Phối.doc
DOC
Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Kết Quả Kinh Doanh Của Các Công Ty Ngành...
DOC
Xây Dựng Công Cụ Sinh Dữ Liệu Thử Tự Động Cho Chương Trình Java.doc
DOC
Phát Triển Công Nghiệp Huyện Điện Bàn Tỉnh Quảng Nam.doc
DOC
Phát Triển Kinh Tế Hộ Nông Dân Trên Địa Bàn Huyện Quảng Ninh, Tỉnh Quảng Bình...
DOC
Vận Dụng Mô Hình Hồi Quy Ngưỡng Trong Nghiên Cứu Tác Động Của Nợ Lên Giá Trị ...
DOC
Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Cấu Trúc Vốn Của Doanh Nghiệp Ngành Hàng...
DOC
Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả Kinh Doanh Của Các Doanh Nghiệp...
DOC
Hoàn Thiện Công Tác Thẩm Định Giá Tài Sản Bảo Đảm Trong Hoạt Động Cho Vay Tại...
DOC
Biện Pháp Quản Lý Xây Dựng Ngân Hàng Câu Hỏi Kiểm Tra Đánh Giá Kết Quả Học Tậ...
DOC
Hoàn Thiện Công Tác Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Tmcp Công Thương Việt Nam Chi ...
DOC
Ánh Xạ Đóng Trong Không Gian Mêtric Suy Rộng.doc
DOC
Giải Pháp Hạn Chế Nợ Xấu Đối Với Khách Hàng Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương...
DOC
Hoàn Thiện Công Tác Đào Tạo Đội Ngũ Cán Bộ Công Chức Phường Trên Địa Bàn Quận...
DOC
Giải Pháp Marketing Cho Dịch Vụ Ngân Hàng Điện Tử Tại Ngân Hàng Tmcp Hàng Hải...
DOC
Biện Pháp Quản Lý Công Tác Tự Đánh Giá Trong Kiểm Định Chất Lượng Giáo Dục Cá...
DOC
Kiểm Soát Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngành Xây Dựng Tại Nhtmcp Công Thương...
DOC
Diễn Ngôn Lịch Sử Trong Biên Bản Chiến Tranh 1-2 -3- 4.75 Của Trần Mai Hạnh.doc
Nghiên Cứu Thu Nhận Pectin Từ Một Số Nguồn Thực Vật Và Sản Xuất Màng Pectin S...
Phát Triển Cho Vay Hộ Kinh Doanh Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông...
Nghiên Cứu Nhiễu Loạn Điện Áp Trong Lưới Điện Phân Phối.doc
Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Kết Quả Kinh Doanh Của Các Công Ty Ngành...
Xây Dựng Công Cụ Sinh Dữ Liệu Thử Tự Động Cho Chương Trình Java.doc
Phát Triển Công Nghiệp Huyện Điện Bàn Tỉnh Quảng Nam.doc
Phát Triển Kinh Tế Hộ Nông Dân Trên Địa Bàn Huyện Quảng Ninh, Tỉnh Quảng Bình...
Vận Dụng Mô Hình Hồi Quy Ngưỡng Trong Nghiên Cứu Tác Động Của Nợ Lên Giá Trị ...
Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Cấu Trúc Vốn Của Doanh Nghiệp Ngành Hàng...
Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả Kinh Doanh Của Các Doanh Nghiệp...
Hoàn Thiện Công Tác Thẩm Định Giá Tài Sản Bảo Đảm Trong Hoạt Động Cho Vay Tại...
Biện Pháp Quản Lý Xây Dựng Ngân Hàng Câu Hỏi Kiểm Tra Đánh Giá Kết Quả Học Tậ...
Hoàn Thiện Công Tác Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Tmcp Công Thương Việt Nam Chi ...
Ánh Xạ Đóng Trong Không Gian Mêtric Suy Rộng.doc
Giải Pháp Hạn Chế Nợ Xấu Đối Với Khách Hàng Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương...
Hoàn Thiện Công Tác Đào Tạo Đội Ngũ Cán Bộ Công Chức Phường Trên Địa Bàn Quận...
Giải Pháp Marketing Cho Dịch Vụ Ngân Hàng Điện Tử Tại Ngân Hàng Tmcp Hàng Hải...
Biện Pháp Quản Lý Công Tác Tự Đánh Giá Trong Kiểm Định Chất Lượng Giáo Dục Cá...
Kiểm Soát Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngành Xây Dựng Tại Nhtmcp Công Thương...
Diễn Ngôn Lịch Sử Trong Biên Bản Chiến Tranh 1-2 -3- 4.75 Của Trần Mai Hạnh.doc

Recently uploaded (20)

PDF
FULL TN LSĐ 2024 HUIT. LICH SU DANGGGGGG
PPT
CH4 1 Van bagggggggggggggggggggggggggggggn QH.ppt
PPTX
Rung chuông vàng về kiến thức tổng quan về giáo dục
PPTX
Báo cáo Brucella sữa - trọng nghĩa..pptx
PDF
BÀI GIẢNG CƠ SỞ SINH HỌC NGƯỜI - KHOA SƯ PHẠM KHOA HỌC TỰ NHIÊN ĐẠI HỌC ĐỒNG ...
PDF
DANH SACH TRUNG TUYEN DHCQ_DOT 1_2025_TUNG NGANH.pdf
PPTX
Cách viết mô tả chi tiết và thêm nhiều thẻ để tăng điểm số nội dung trên hệ t...
PPT
danh-sach-lien-ket_Cấu trúc dữ liệu và giải thuậ.ppt
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
DOC
De Cuong Chi Tiet Mon Hoc - Kien Truc He Thong.doc
PDF
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH I-LEARN SMART WORLD LỚP 10 BÁM SÁT NỘI DUNG SGK - PH...
PDF
ki_nang_tu_van_ca_nhan_ve_lua_chon_va_phat_trien_nghe_final_130806_1.pdf
PPTX
Bai giảng ngữ văn Trai nghiem de truong thanh.pptx
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG ĐÁ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 10 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
PDF
TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 THEO FORM THI MỚI BGD - TẬP 2 - NĂM HỌC 2025-202...
PDF
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
PDF
Mua Hàng Cần Trở Thành Quản Lý Chuỗi Cung Ứng.pdf
FULL TN LSĐ 2024 HUIT. LICH SU DANGGGGGG
CH4 1 Van bagggggggggggggggggggggggggggggn QH.ppt
Rung chuông vàng về kiến thức tổng quan về giáo dục
Báo cáo Brucella sữa - trọng nghĩa..pptx
BÀI GIẢNG CƠ SỞ SINH HỌC NGƯỜI - KHOA SƯ PHẠM KHOA HỌC TỰ NHIÊN ĐẠI HỌC ĐỒNG ...
DANH SACH TRUNG TUYEN DHCQ_DOT 1_2025_TUNG NGANH.pdf
Cách viết mô tả chi tiết và thêm nhiều thẻ để tăng điểm số nội dung trên hệ t...
danh-sach-lien-ket_Cấu trúc dữ liệu và giải thuậ.ppt
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
De Cuong Chi Tiet Mon Hoc - Kien Truc He Thong.doc
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH I-LEARN SMART WORLD LỚP 10 BÁM SÁT NỘI DUNG SGK - PH...
ki_nang_tu_van_ca_nhan_ve_lua_chon_va_phat_trien_nghe_final_130806_1.pdf
Bai giảng ngữ văn Trai nghiem de truong thanh.pptx
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG ĐÁ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 10 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 THEO FORM THI MỚI BGD - TẬP 2 - NĂM HỌC 2025-202...
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
Mua Hàng Cần Trở Thành Quản Lý Chuỗi Cung Ứng.pdf

Luận văn: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn qua bài tập Hóa Học vô cơ

  • 1. i ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HỒ PHẠM THANH PHƢỚC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH THÔNG QUA BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 9 TRUNG HỌC CƠ SỞ Chuyên ngành: Lý luận và Phƣơng pháp dạy học Bộ môn Hóa học Mã số: 60140111 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG Ngƣời hƣớng dẫn khoa học PGS.TS. TRẦN TRUNG NINH Thừa Thiên Huế, năm 2018
  • 2. ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Tác giả Hồ Phạm Thanh Phước
  • 3. iii LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành và sâu sắc đến: - Thầy cô giảng viên Khoa Hóa học, trường Đại học sư phạm Huế, là những thầy cô đã đào tạo và hướng dẫn để tôi có đủ khả năng thực hiện luận văn khoa học này. - Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy hướng dẫn – PGS. TS Trần Trung Ninh về sự tận tình hướng dẫn, góp ý, động viên cho tôi trong suốt quá trình xây dựng và hoàn thiện luận văn. - Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám Hiệu, Phòng Sau đại học trường Đại học Sư phạm Huế đã luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để các học viên chuyên ngành “Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học” khóa 25 An Giang nói chung và bản thân tôi nói riêng hoàn thành tốt nhất khóa học cao học này. - Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường THCS Hòa Bình Thạnh, THCS Trần Hưng Đạo các đồng nghiệp và các em học sinh đã cùng tôi, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện điều tra, thực nghiệm sư phạm, trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này. Thừa Thiên Huế, ngày 30 tháng 06 năm 2018 Tác giả Hồ Phạm Thanh Phước
  • 4. 1 MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa ...............................................................................................................i Lời cam đoan...............................................................................................................ii Lời cảm ơn ................................................................................................................ iii MỤC LỤC...................................................................................................................1 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .........................................................................4 DANH MỤC CÁC BẢNG..........................................................................................5 DANH MỤC CÁC HÌNH...........................................................................................6 PHẦN I: MỞ ĐẦU....................................................................................................7 1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................7 2. Mục đích nghiên cứu ..........................................................................................8 3. Nhiệm vụ nghiên cứu..........................................................................................8 4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu....................................................................9 5. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................9 6. Giả thuyết khoa học ............................................................................................9 7. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................................9 8. Đóng góp mới của đề tài...................................................................................10 9. Cấu trúc luận văn ..............................................................................................10 PHẦN II: NỘI DUNG.............................................................................................11 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .........................11 1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu.............................................................................11 1.2. Bài tập Hóa học..............................................................................................12 1.2.1. Khái niệm bài tập Hóa học .........................................................................12 1.2.2. Ý nghĩa của bài tập Hóa học.......................................................................12 1.2.3. Bài tập Hóa học thực tiễn ...........................................................................14 1.3. Năng lực.........................................................................................................21 1.3.1. Khái niệm chung về năng lực .....................................................................21 1.3.2. Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn ................................................21 1.4. Đặc điểm tâm, sinh lý của học sinh THCS....................................................22 1.4.1. Vị trí, ý nghĩa của giai đoạn tuổi học sinh THCS trong sự phát triển con ngƣời .22
  • 5. 2 1.4.2. Những biến đổi đặc điểm tâm sinh lý của trẻ thiếu niên ............................23 1.5. Thực trạng sử dụng bài tập Hóa học và phát triển năng lực VDKT cho HS.25 TIỂU KẾT CHƢƠNG 1............................................................................................30 Chƣơng 2: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN THÔNG QUA BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ 9............................31 2.1. Phân tích chƣơng trình Hóa Học vô cơ lớp 9 ................................................31 2.1.1. Tầm quan trọng của phần Hóa Học vô cơ lớp 9.........................................31 2.1.2. Nội dung kiến thức và kỹ năng của phần Hóa học vô cơ lớp 9..................32 2.2. Nguyên tắc xây dựng bài tập thực tiễn ..........................................................33 2.3. Quy trình thiết kế bài tập thực tiễn ................................................................33 2.4. Công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn ........34 2.5. Thiết kế bài tập để học sinh rèn luyện và phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn..................................................................................................38 2.5.1. Bài tập giải thích hiện tƣợng.......................................................................38 2.5.2. Bài tập nhận biết .........................................................................................43 2.5.3. Bài tập định tính và định lƣợng ..................................................................44 2.6. Sử dụng bài tập hóa học thực tiễn trong dạy học ở trƣờng THCS ................45 2.6.1. Sử dụng bài tập hóa học thực tiễn trong dạy học........................................45 2.6.2. Hƣớng dẫn học sinh giải bài tập Hóa Học thực tiễn...................................63 TIỂU KẾT CHƢƠNG 2............................................................................................66 Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM..............................................................67 3.1. Mục đích của thực nghiệm sƣ phạm..............................................................67 3.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm .............................................................67 3.3. Phạm vi thực nghiệm sƣ phạm ......................................................................67 3.4. Thời gian thực nghiệm sƣ phạm ....................................................................67 3.5. Nội dung thực nghiệm sƣ phạm.....................................................................68 3.5.1. Xây dựng nội dung chƣơng trình thực nghiệm...........................................68 3.5.2. Tiến hành thực nghiệm ...............................................................................69 3.6. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm .......................................................................69 3.6.1. Phƣơng pháp xử lí kết quả ..........................................................................69
  • 6. 3 3.6.2. Phân tích kết quả thực nghiệm sƣ phạm.....................................................70 3.6.3. Kết luận thực nghiệm sƣ phạm...................................................................79 TIỂU KẾT CHƢƠNG 3............................................................................................82 Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...............................................................83 1. Kết luận.............................................................................................................83 2. Kiến nghị...........................................................................................................83 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................86 PHỤ LỤC
  • 7. 4 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ BTHH Bài tập hóa học ĐC Đối chứng đktc Điều kiện tiêu chuẩn GDĐT Giáo dục và đào tạo GV Giáo viên HS Học sinh KT Kiểm tra SGK Sách giáo khoa THCS Trung học Cơ sở TN Thực nghiệm TNKQ Trắc nghiệm khách quan TNTL Trắc nghiệm tự luận VDKT Vận dụng kiến thức
  • 8. 5 DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1. Thực trạng sử dụng bài tập hóa học gắn với thực tiễn ở các Trƣờng THCS Tỉnh An Giang .........................................................................................26 Bảng 1.2. Đánh giá của thầy, cô về năng lực vận dụng kiến thức thực tiễn của HS ở các trƣờng THCS Tỉnh An Giang............................................................27 Bảng 2.1. Bảng kiểm đánh giá năng lực vận dụng kiến thứcvào thực tiễn...............35 Bảng 2.2. Bảng theo dõi năng VDKT vào thực tiễn của HS dành cho GV..............37 Bảng 3.1. Danh sách các lớp thực nghiệm................................................................67 Bảng 3.2.a. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra khảo sát ...70 Bảng 3.2.b. Xếp loại học sinh khối 9 – Bài kiểm tra khảo sát..................................71 Bảng 3.2.c. Các tham số thống kê đặc trƣng điểm kiểm tra lớp TN và ĐC .............72 Bảng 3.3.a. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra hoá học 9 – Lần 1 ...........................................................................................72 Bảng 3.3.b. Xếp loại học sinh khối 9 – Lần 1...........................................................73 Bảng 3.3.c. Các tham số thống kê đặc trƣng điểm kiểm tra lớp TN và ĐC .............74 Bảng 3.4.a. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra hoá học 9 – Lần 2.....................................................................................74 Bảng 3.4.b. Xếp loại học sinh khối 9 – Lần 2...........................................................75 Bảng 3.4.c. Các tham số thống kê đặc trƣng điểm kiểm tra lớp TN và ĐC .............75 Bảng 3.5.a. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra hoá học 9 – Lần 3 ...........................................................................................76 Bảng 3.5.b. Xếp loại học sinh khối 9 – Lần 3...........................................................77 Bảng 3.5.c. Các tham số thống kê đặc trƣng điểm kiểm tra lớp TN và ĐC .............77 Bảng 3.6.a. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra hoá học 9 – 3 bài kiểm tra hoá học 9.......................................................78 Bảng 3.6.b. Xếp loại học sinh khối 9 – 3 bài kiểm tra hoá học 9 .............................79 Bảng 3.6.c. Các tham số thống kê đặc trƣng điểm kiểm tra lớp TN và ĐC .............79
  • 9. 6 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 3.1. Đƣờng lũy tích điểm kiểm tra khảo sát.....................................................71 Hình 3.2. Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh – Bài KT khảo sát ............72 Hình 3.3. Đƣờng lũy tích điểm kiểm tra lần 1 ..........................................................73 Hình 3.4. Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh – Bài KT lần 1..................74 Hình 3.5. Đƣờng lũy tích điểm kiểm tra khối 9 – Lần 2...........................................75 Hình 3.6. Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh – Bài KT lần 2..................75 Hình 3.7. Đƣờng lũy tích điểm kiểm tra khối 9 – Lần 3...........................................76 Hình 3.8. Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh – Bài KT lần 3..................77 Hình 3.9. Đƣờng lũy tích điểm 3 bài kiểm tra hoá học 9..........................................78 Hình 3.10. Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh – 3 Bài kiểm tra..............79
  • 10. 7 PHẦN I: MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Giáo dục là quốc sách hàng đầu. Mục tiêu của nền giáo dục là đào tạo những con ngƣời phát triển toàn diện, tạo ra nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nƣớc. Mục tiêu giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện, giải quyết đƣợc các vấn đề thực tiễn cuộc sống. Nhƣng, để giải quyết một vấn đề thực tiễn lại cần có sự phối hợp, sử dụng kiến thức, kĩ năng của nhiều môn học khác nhau. Trong các môn học ở trƣờng THCS, môn Hóa Học giữ một vai trò quan trọng. Hóa Học là một môn khoa học vừa lý thuyết vừa thực nghiệm, chuyên nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng. Do đó, môn Hóa học là một môn khoa học tự nhiên rất gần gũi với đời sống thông qua các hiện tƣợng Hóa Học, các phản ứng Hóa Học và ứng dụng của một số chất cụ thể trong đời sống và sản xuất. Vì thế việc lồng ghép các bài tập thực tiễn vào trong quá trình dạy và học bộ môn là tạo điều kiện cho việc học và hành gắn liền với thực tế “học đi đôi với hành”, tạo cho học sinh sự hứng thú, hăng say trong học tập, thấy đƣợc sự thiết thực của học tập, sau là giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực trong đó có năng lực vận dụng kiến thức. Để phát triển năng lực cho mỗi ngƣời phải đƣợc bắt đầu từ giai đoạn giáo dục ở Tiểu học và cấp THCS. Trong dạy học Hóa Học, bài tập đóng vai trò rất quan trọng. Bài tập Hóa Học vừa là mục tiêu, nội dung và phƣơng pháp dạy học hiệu quả. Tuy nhiên, hiện nay hệ thống các bài tập chứa đựng những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống chƣa phong phú, việc sử dụng bài tập góp phẩn phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn chƣa đƣợc rộng rãi, còn nhiều khó khăn nên bài tập Hóa Học đang xa rời thực tiễn, quá chú trọng vào tính toán, coi nhẹ bản chất hóa học. Với yêu cầu giáo dục hiện nay cũng nhƣ với mong muốn phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh, việc tuyển chọn và xây dựng hệ thống các bài tập thực tiễn cho học sinh là một trong những vấn đề cấp thiết cần đặt
  • 11. 8 ra cho ngành giáo dục. Trong quá trình học tập, thông qua các bài tập Hóa Học có tính thực tiễn, học sinh đƣợc củng cố mối liên hệ giữa lý thuyết với ứng dụng, với thực tiễn. Đồng thời, khi mang kiến thức học đƣợc để giải thích, vận dụng trong cuộc sống tạo nhiều hứng thú hơn, giúp học sinh yêu thích và say sƣa với môn học từ đó phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh. Xuất phát từ những vấn đề trên chúng tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thông qua bài tập Hóa Học vô cơ lớp 9 trung học cơ sở”. 2. Mục đích nghiên cứu Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh trƣờng THCS qua việc nghiên cứu, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập Hóa học vô cơ lớp 9. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu Để thực hiện mục đích trên, nhiệm vụ nghiên cứu đƣợc đề ra nhƣ sau: - Nghiên cứu cơ sở lý luận có liên quan đến đề tài: Năng lực, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn và những biểu hiện của nó; cách kiểm tra đánh giá và biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh. - Nghiên cứu mục tiêu, nội dung chƣơng trình và SGK Hóa học 9 hiện hành. - Điều tra, khảo sát và đánh giá việc sử dụng BTHH và phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh ở trƣờng THCS trong dạy học Hóa học. - Nghiên cứu tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập Hóa học có nội dung thực tiễn của phần Hóa học vô cơ lớp 9. - Nghiên cứu các biện pháp rèn luyện và phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn để đề xuất các biện pháp phát triển năng lực này thông qua việc sử dụng hệ thống bài tập đã tuyển chọn và xây dựng. - Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh. - Thực nghiệm sƣ phạm để đánh giá chất lƣợng, tính phù hợp, tính hiệu quả và tính khả thi của hệ thống bài tập Hóa học và các biện pháp sử dụng đã đề xuất nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh ở trƣờng THCS.
  • 12. 9 4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 4.1. Khách thể nghiên cứu Quá trình dạy và học môn Hoá học ở trƣờng THCS. 4.2. Đối tượng nghiên cứu - Hệ thống BTHH có nội dung gắn với thực tiễn của phần Hóa học vô cơ lớp 9. - Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thông qua sử dụng hệ thống bài tập hóa học thực tiễn. 5. Phạm vi nghiên cứu - Nội dung: nghiên cứu khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh và hình thức dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của phần Hóa học vô cơ lớp 9. - Địa bàn: Một số trƣờng THCS trong Huyện Châu Thành, Thành phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang. - Thời gian: Từ tháng 9/2017 đến tháng 3/2018. 6. Giả thuyết khoa học Nếu nghiên cứu đầy đủ cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy học Hóa học sử dụng hệ thống BTHH thực tiễn sẽ phát triển đƣợc năng lực vận dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn cho học sinh lớp 9 góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học Hóa học. 7. Phƣơng pháp nghiên cứu 7.1. Nghiên cứu lý luận - Nghiên cứu các tài liệu về dạy học tích cực, dạy học phát triển năng lực. - Nghiên cứu tài liệu, bài tập vận dụng thực tiễn. - Nghiên cứu về cách xây dựng và cách giải bài tập vận dụng. 7.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn: - Nghiên cứu về tình hình dạy học Hóa học khối 9. - Nghiên cứu kỹ năng giải BTHH của học sinh ở trƣờng THCS Trần Hƣng Đạo, trƣờng THCS Hòa Bình Thạnh… - Thực nghiệm sƣ phạm. 7.3. Phƣơng pháp thống kê Sử dụng phƣơng pháp thống kê xử lý số liệu thực nghiệm sƣ phạm để rút ra kết luận của đề tài.
  • 13. 10 8. Đóng góp mới của đề tài - Xây dựng đƣợc hệ thống các BTHH vô cơ lớp 9 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh. - Các biện pháp sử dụng hệ thống BTHH thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn cho học sinh. 9. Cấu trúc luận văn Nội dung chính của luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chƣơng: - Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài. - Chƣơng 2: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn thông qua bài tập Hóa học vô cơ 9. - Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm.
  • 14. 11 PHẦN II: NỘI DUNG Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu Hiện nay đã có một số công trình nghiên cứu, sách, giáo trình, tài liệu, bài viết… liên quan đến việc việc sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học nói chung và môn Hóa học nói riêng nhƣ: - PGS.TS Nguyễn Xuân Trƣờng (2009), Sử dụng bài tập trong dạy học Hóa học ở trường phổ thông. Nxb ĐH Sƣ Phạm Hà Nội. Tác giả đã trình bày tổng quan về bài tập Hóa học, ý nghĩa, tác dụng của bài tập Hóa học. Bài tập Hóa học theo tác giả vừa là mục tiêu, vừa là nội dung vừa là phƣơng pháp dạy học Hóa học.[32] - TS. Cao Cự Giác (2009), Thiết kế và sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy và học Hóa học. Nxb Giáo dục Việt Nam. Tác giả đã trình bày xu hƣớng phát triển của bài tập Hóa học, đi sâu vào loại bài tập thực nghiệm, trong đó có cả loại bài tập thực nghiệm trong tƣ duy. [12] - Sáng kiến kinh nghiệm với đề tài: “Phát triển năng lực vận dụng kiến thức Hóa học cho học sinh trường phổ thông DTNT THPT huyện Điện Biên Đông qua hệ thống bài tập phần phi kim – chương trình Hóa học cơ bản lớp 10” của Nguyễn Thị Linh Trƣờng DTNT THPT Huyện Điện Biên Đông. [16] - Luận văn thạc sĩ với đề tài: “Xây dựng và sử dụng các bài tập Hóa học có nội dung thực tiễn tại Hải Phòng trong chương trình Hóa vô cơ ở trường THPT”. Đặng Thị Hồng Hạnh (2012) – Trƣờng Đại học Giáo dục, ĐH Quốc gia Hà Nội. [14] - Luận văn thạc sĩ với đề tài: “Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học gắn với thực tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường THPT”. Lê Thị Kim Thoa (2009) – Trƣờng Đại học Sƣ Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh. [29] - Luận văn thạc sĩ với đề tài: “Phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào đời sống thông qua dạy học phần phi kim THCS”. Đặng Ngọc Sang (2017) - Đại học Sƣ phạm Huế. [23] - Nguyễn Thị Lan Phƣơng, Đặng Xuân Cƣơng, 2015. Xây dựng công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh phổ thông. Tạp chí Khoa học Giáo dục, Số 114, tháng 3 năm 2015, tr. 21-24. [20]
  • 15. 12 - Lƣu Thị Lƣơng Yến (2016), Sử dụng Bài tập hóa học định hướng phát triển năng lực trong dạy học phần dẫn xuất hiđrocacbon lớp 11 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Tạp chí Khoa học, trƣờng ĐHSP Hà Nội, Volume 61, số 6A, pp105-115. [42] 1.2. Bài tập Hóa học 1.2.1. Khái niệm bài tập Hóa học [5], [6] Bài tập là một thành phần quan trọng trong môi trƣờng học tập mà ngƣời giáo viên cần sử dụng trong dạy học hóa học. Bài tập không chỉ giúp học sinh củng cố đƣợc kiến thức mà còn rèn cho học sinh những kỹ năng vận dụng kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề có liên quan. Bài tập Hóa học là một dạng bài làm gồm những bài toán, những câu hỏi hay đồng thời cả bài toán và câu hỏi thuộc về Hóa học mà trong khi hoàn thành chúng, học sinh nắm đƣợc một tri thức hay kĩ năng nhất định. Câu hỏi là những bài làm mà trong quá trình hoàn thành chúng, học sinh phải tiến hành một hoạt động tái hiện. Trong các câu hỏi, giáo viên thƣờng yêu cầu học sinh phải nhớ lại nội dung của các định luật, quy tắc, khái niệm, trình bày lại một mục trong sách giáo khoa … còn bài toán là những bài làm mà khi hoàn thành chúng, học sinh phải tiến hành một hoạt động sáng tạo gồm nhiều thao tác và nhiều bƣớc. Nhƣ vậy, chính các BTHH gồm bài toán hay câu hỏi, là phƣơng tiện cực kỳ quan trọng để phát triển tƣ duy học sinh. Ngƣời ta thƣờng lựa chọn những bài toán và câu hỏi đƣa vào một bài tập là có tính toán đến một mục đích dạy học nhất định, là nắm hay hoàn thiện một dạng tri thức hay kỹ năng nào đó. Việc hoàn thành và phát triển kỹ năng giải các bài toán Hóa học cho phép thực hiện những mối liên hệ qua lại mới giữa các tri thức thuộc cùng một trình độ của cùng một năm học và thuộc những trình độ khác nhau của những năm học khác nhau cũng nhƣ giữa tri thức và kỹ năng. 1.2.2. Ý nghĩa của bài tập Hóa học Bài tập Hóa học giữ vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo chung và mục tiêu riêng của môn Hóa học. Bài tập Hóa học đƣợc sử dụng ở tất cả các khâu của quá trình dạy học: nghiên cứu tài liệu mới, củng cố, vận dụng, khái
  • 16. 13 quát hóa – hệ thống hóa và kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh. Nó cung cấp cho học sinh cả kiến thức, cả con đƣờng giành lấy kiến thức, mà còn mang lại niềm vui sƣớng của sự phát hiện, của việc tìm ra đáp số. Bài tập Hóa học có nhiều ứng dụng trong dạy học với tƣ cách là một phƣơng pháp dạy học phổ biến, quan trọng và hiệu nghiệm. Bài tập Hóa học là phƣơng tiện cơ bản để dạy học sinh tập vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế đời sống, sản xuất và tập nghiên cứu khoa học. Kiến thức học sinh tiếp thu đƣợc chỉ có ích khi sử dụng nó vào việc giải bài tập hoặc vận dụng vào thực tiễn đời sống. Đối với học sinh, việc giải bài tập là một phƣơng pháp dạy học tích cực. Bài tập định hƣớng phát triển năng lực là dạng bài tập đòi hỏi ngƣời học phải vận dụng các kiến thức riêng lẻ khác nhau để giải quyết một vấn đề mới đối với ngƣời học, gắn với tình huống cuộc sống. Hệ thống bài tập định hƣớng năng lực chính là công cụ để học sinh luyện tập nhằm hình thành năng lực, đồng thời là công cụ để giáo viên và các cán bộ quản lí giáo dục kiểm tra, đánh giá năng lực của học sinh và biết đƣợc mức độ đạt chuẩn của quá trình dạy học. Dựa trên các bậc nhận thức và chú ý đến đặc điểm của học tập định hƣớng năng lực, có thể xây dựng bài tập định hƣớng năng lực theo các dạng: - Các bài tập dạng tái hiện: Yêu cầu sự hiểu và tái hiện tri thức. Bài tập tái hiện không phải trọng tâm của bài tập định hƣớng năng lực. - Các bài tập vận dụng: Các bài tập vận dụng những kiến thức trong các tình huống không thay đổi. Các bài tập này nhằm củng cố kiến thức và rèn luyện các kĩ năng cơ bản, chƣa đòi hỏi sáng tạo. - Các bài tập giải quyết vấn đề: Các bài tập này đòi hỏi sự phân tích, tổng hợp, đánh giá, vận dụng kiến thức vào những tình huống thay đổi để giải quyết vấn đề. Dạng bài tập này đòi hỏi sự sáng tạo của ngƣời học. - Các bài tập gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn (bài tập thực tiễn): Các bài tập thực tiễn giải quyết những vấn đề gắn với bối cảnh và tình huống thực tiễn. Đây là bài tập mở, tạo cơ hội cho học sinh có nhiều cách tiếp cận, nhiều con đƣờng giải quyết khác nhau.
  • 17. 14 1.2.3. Bài tập Hóa học thực tiễn [12], [13], [18], [33] 1.2.3.1. Khái niệm bài tập Hóa học thực tiễn - Bài tập Hóa học thực tiễn là những bài tập đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức, kĩ năng Hóa học (những điều kiện và yêu cầu) cùng với các kiến thức của các môn học khác kết hợp với kinh nghiệm, kĩ năng sống để giải quyết một số vấn đề đặt ra từ những bối cảnh và tình huống nảy sinh từ thực tiễn. - Bài tập Hóa học thực tiễn có ba đặc điểm quan trọng, thứ nhất là loại bài tập có bối cảnh thực tiễn, thứ hai là bài tập phù hợp với mức độ nhận thức của học sinh và thứ ba là bài tập đòi hỏi biện pháp giải quyết thực tế. 1.2.3.2. Vai trò, chức năng của BTHH thực tiễn BTHH thực tiễn cũng có đầy đủ các vai trò, chức năng của một BTHH. Ngoài ra nó còn có thêm một số tác dụng khác: a. Về kiến thức: - Thông qua giải BTHH thực tiễn, HS hiểu kĩ hơn các khái niệm, tính chất hoá học; thƣờng xuyên củng cố kiến thức và hệ thống hoá đƣợc kiến thức; mở rộng sự hiểu biết của bản thân một cách sinh động, phong phú mà không làm nặng nề khối lƣợng kiến thức của HS. - Bên cạnh đó, BTHH thực tiễn giúp HS có thêm sự hiểu biết về thiên nhiên, môi trƣờng sống, ngành sản xuất hoá học, những vấn đề mang tính thời sự trong nƣớc và quốc tế qua việc vận dụng kiến thức để lí giải các hiện tƣợng và cải tạo thực tiễn nhằm nâng cao chất lƣợng cuộc sống. b. Về kĩ năng: Việc giải BTHH thực tiễn giúp HS: - Rèn luyện và phát triển cho HS năng lực nhận thức, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề liên quan đến thực tế cuộc sống. Ví dụ: Axit sunfuric đƣợc sử dụng rộng rãi trong các acquy. Khi sử dụng acquy, tuyệt đối không để axit sunfuric tiếp xúc với cơ thể vì có thể gây bỏng nặng. Em hãy giải thích vì sao các nhà sản xuất khuyến cáo không dốc ngƣợc acquy khi sử dụng? - Rèn luyện và phát triển các kĩ năng thu thập thông tin, vận dụng kiến thức
  • 18. 15 để giải quyết tình huống có vấn đề của thực tế một cách linh hoạt, sáng tạo. c. Về giáo dục tƣ tƣởng: Việc giải BTHH thực tiễn có tác dụng: - Rèn luyện cho HS tính kiên nhẫn, tự giác, chủ động, chính xác, sáng tạo trong học tập và trong quá trình giải quyết các vấn đề thực tiễn. - Thông qua nội dung bài tập giúp HS thấy rõ lợi ích của việc học môn Hoá học từ đó HS thêm tự tin vào bản thân mình, tạo động cơ học tập tích cực, kích thích trí tò mò, óc quan sát, sự ham hiểu biết, làm tăng hứng thú học môn hoá học và từ đó có thể làm cho HS say mê nghiên cứu khoa học và công nghệ giúp HS có những định hƣớng nghề nghiệp tƣơng lai. Ngoài ra, vì các BTHH thực tiễn gắn liền với đời sống của chính bản thân HS, của gia đình, của địa phƣơng và với môi trƣờng xung quanh nên càng góp phần tăng động cơ học tập của HS: học tập để nâng cao chất lƣợng cuộc sống của bản thân và của cộng đồng. Ví dụ: Tỉnh An Giang, thành phố Châu Đốc là địa phƣơng duy nhất của cả nƣớc có tƣợng đài vinh danh cá tra, cá basa. Đây là những loài vật nuôi xóa đói, giảm nghèo và làm giàu của ngƣời nông dân An Giang. Điểm khác biệt nào sau đây của cá tra và cá basa liên quan đến việc cá basa tiêu thụ nhiều oxi hòa tan trong nƣớc hơn so với cá tra? A. Cá basa đắt tiền hơn, thơm ngon hơn so với cá tra. B. Cá basa sống trong nƣớc chảy còn cá tra có thể sống trong ao. C. Cá basa và cá tra đều là cá da trơn, nhƣng chất lƣợng khác nhau. D. Cá basa và cá tra khác nhau về lƣợng chất béo trong cơ thể. d. Giáo dục kĩ thuật tổng hợp: - Những vấn đề của kĩ thuật của nền sản xuất yêu cầu đƣợc chuyển tải thành nội dung của các BTHH, lôi cuốn HS suy nghĩ về các vấn đề của kĩ thuật. - BTHH còn cung cấp cho HS những số liệu lý thú của kĩ thuật, những số
  • 19. 16 liệu mới về phát minh, về năng suất lao động, về sản lƣợng ngành sản xuất đạt đƣợc giúp HS hòa nhịp với sự phát triển của khoa học, kĩ thuật thời đại mình đang sống. Ví dụ: Dùng clo để khử trùng nƣớc sinh hoạt là một phƣơng pháp rẻ tiền và dễ sử dụng hoặc trong công nghiệp clo dùng làm nguyên liệu sản xuất nhựa PVC,… Hàng năm thế giới tiêu thụ khoảng 45 triệu tấn Cl2. Nếu lƣợng clo trên chỉ đƣợc điều chế từ NaCl thì cần ít nhất bao nhiêu tấn NaCl? 1.2.3.3. Phân loại bài tập Hóa học thực tiễn a. Cơ sở phân loại BTHH thực tiễn Có nhiều cơ sở để phân loại bài tập hóa học thực tiễn [35]: - Dựa vào hình thức, bài tập Hóa học thực tiễn có thể chia thành: Bài tập tự luận (tự trả lời) bao gồm các dạng trả lời bằng một từ, bằng một câu ngắn, trả lời cả bài (theo cấu trúc hoặc tự do), giải bài tập; bài tập trắc nghiệm khách quan bao gồm các dạng câu hỏi có/không, đúng/sai, nhiều lựa chọn, phức hợp, ghép đôi. + Bài tập tự luận (tự trả lời) bao gồm các dạng trả lời bằng một từ, bằng một câu ngắn, trả lời cả bài (theo cấu trúc hoặc tự do), giải bài toán. Bài tập TNTL là dạng bài tập yêu cầu HS phải kết hợp cả kiến thức hoá học, ngôn ngữ hoá học và công cụ toán học để trình bày nội dung của bài toán hoá học. + Bài tập TNKQ là loại bài tập hay câu hỏi có kèm theo câu trả lời sẵn và yêu cầu HS suy nghĩ rồi dùng 1 ký hiệu đơn giản đã quy ƣớc để trả lời. Bài tập TNKQ bao gồm câu hỏi có/không, đúng/sai, câu hỏi có nhiều lựa chọn, câu ghép đôi… - Dựa vào tính chất hoạt động của HS khi giải bài tập có thể chia thành bài tập lí thuyết (khi giải không phải làm thí nghiệm) và bài tập thực nghiệm (khi giải phải làm thí nghiệm). - Dựa vào chức năng của bài tập có thể chia thành bài tập đòi hỏi sự tái hiện kiến thức (biết, hiểu, vận dụng), bài tập rèn tƣ duy độc lập, sáng tạo (phân tích, tổng hợp, đánh giá). - Dựa vào tính chất của bài tập có thể chia thành bài tập định tính và định lƣợng. - Dựa vào kiểu hay dạng bài tập có thể chia thành: + Bài tập xác định công thức phân tử của hợp chất
  • 20. 17 + Bài tập xác định thành phần % của hỗn hợp + Bài tập nhận biết các chất + Bài tập tách các chất ra khỏi hỗn hợp + Bài tập điều chế các chất + Bài tập bằng hình vẽ - Dựa vào khối lƣợng kiến thức có thể chia thành bài tập đơn giản hay phức tạp (hoặc cơ bản hay tổng hợp). - Dựa vào nội dung có thể chia thành: Bài tập có nội dung thuần tuý hoá học, bài tập có nội dung gắn với thực tiễn (bài tập thực tiễn). Trên thực tế dạy học, sự phân loại trên chỉ là tƣơng đối. Có những bài vừa có nội dung thuộc bài tập định tính lại vừa có nội dung thuộc bài tập định lƣợng; hoặc trong một bài có thể có phần TNKQ cùng với giải thích, viết phƣơng trình hóa học... b. Một số dạng BTHH thực tiễn  Dựa vào tính chất của bài tập Dựa vào tính chất của bài tập hóa học, có thể chia thành: - Bài tập định tính: Bao gồm các bài tập về giải thích các hiện tƣợng, các tình huống nảy sinh trong thực tiễn; lựa chọn hoá chất cần dùng cho phù hợp với tình huống thực tiễn, nhận biết, tinh chế, đề ra phƣơng hƣớng để cải tạo thực tiễn… Ví dụ 1: Vì sao bề mặt vỏ trứng có nhiều bọt khí và làm trứng nổi lên trong dung dịch có tính axit (nƣớc giấm ăn, nƣớc chanh…)? - Bài tập định lƣợng: Bao gồm dạng bài tập về tính lƣợng hoá chất cần dùng, pha chế dung dịch… Ví dụ: Trong y học, dƣợc phẩm Nabica (NaHCO3) dùng để trung hòa bớt lƣợng HCl dƣ trong dạ dày. Tính thể tích dung dịch HCl 0,035M (nồng độ axit trong dạ dày) đƣợc trung hòa và thể tích khí CO2 (đktc) sinh ra khi ngƣời bệnh uống 0,336 g NaHCO3. - Bài tập tổng hợp: Bao gồm cả kiến thức định tính lẫn định lƣợng. Ví dụ: Hàng năm thế giới tiêu thụ khoảng 45 triệu tấn Cl2. a) Ngƣời ta thƣờng kết hợp điều chế clo với điều chế xút từ NaCl. Viết phƣơng trình hóa học xảy ra. Tính khối lƣợng NaCl cần dùng để có đƣợc lƣợng clo trên.
  • 21. 18 b) Biết 1 m3 clo lỏng nặng 1400 kg, tính thể tích clo lỏng ứng với 45 triệu tấn trên. c) Thể tích clo lỏng nhỏ hơn bao nhiêu lần so với thể tích clo khí ở điều kiện tiêu chuẩn với cùng một khối lƣợng.  Dựa vào lĩnh vực thực tiễn đƣợc gắn với nội dung bài tập: - Bài tập về sản xuất hoá học Ví dụ: Supephotphat đơn đƣợc điều chế từ một loại bột quặng có chứa 73,0% Ca3(PO4)2, 26,0% CaCO3 và 1,0% SiO2. a. Tính khối lƣợng dung dịch H2SO4 65,0% đủ tác dụng với 100,0 kg bột quặng. b. Supephotphat đơn thu đƣợc gồm những chất nào? Tính tỉ lệ % P2O5 trong loại supephotphat đơn trên. - Bài tập về các vấn đề trong đời sống, học tập và lao động sản xuất. Bao gồm các dạng bài tập về: + Giải quyết các tình huống có vấn đề trong quá trình làm thực hành, thí nghiệm như: Sử dụng dụng cụ thí nghiệm, sử dụng hoá chất hợp lí, xử lí tai nạn xảy ra, phòng chống độc hại, ô nhiễm trong khi làm thí nghiệm… Ví dụ 1: Muốn pha loãng axit H2SO4 đặc ta phải rót từ từ axit vào lọ đựng nƣớc. Không đƣợc làm ngƣợc lại. Vì sao? Ví dụ 2: Khi điều chế khí clo, lƣợng clo dƣ thoát ra ngoài không khí. Một lƣợng nhỏ khí clo có thể làm nhiễm bẩn không khí trong phòng thí nghiệm. Hãy tìm cách để loại bỏ lƣợng khí clo đó. Ví dụ 3: Sau khi điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm, ống nghiệm thƣờng bị lớp màu đen bám bên trong thành ống. Hãy tìm cách để rửa sạch ống nghiệm đó. + Sử dụng và bảo quản các hoá chất, sản phẩm hoá học trong ăn uống, chữa bệnh, giặt giũ, tẩy rửa… Ví dụ 1: Vì sao để bảo quản kim loại natri, ngƣời ta ngâm chúng trong dầu hỏa? Ví dụ 2: Tại sao để bảo quản photpho đỏ, ngƣời ta ngâm chúng trong nƣớc cất? Ví dụ 3: Tại sao không nên dùng đồ vật bằng nhôm để chứa hoặc dự trữ thức ăn để qua đêm?
  • 22. 19 + Sơ cứu tai nạn do hoá chất. Ví dụ: Khi làm thí nghiệm, ta vô ý để axit sunfuric rơi vào tay. Em sẽ làm gì? Em hãy giải thích tại sao lại làm nhƣ vậy? + Giải thích các hiện tượng, tình huống có vấn đề nảy sinh trong đời sống, lao động sản xuất. Ví dụ: Sau những cơn mƣa lớn, ngƣời ta dùng vôi tôi (Ca(OH)2) để bón cho ao cá để khử chua, khử phèn nhờ có tính chất hóa học nào sau đây? Do vôi tôi (Ca(OH)2) A. tác dụng đƣợc với nƣớc. B. tác dụng đƣợc với oxit axit. C. tác dụng đƣợc với axit. D. tác dụng đƣợc với dung dịch kiểm. + Bài tập có liên quan đến môi trường và vấn đề bảo vệ môi trường Ví dụ: Khí cacbonic (CO2) là thủ phạm chính gây ra biến đổi khí hậu. Đồng bằng sông Cửu Long là khu vực chịu nhiều thiệt hại của biến đổi khí hậu. Các hiện tƣợng bất thƣờng liên quan đến biến đổi khí hậu nhƣ bão, xâm nhập mặn, hạn hán, nƣớc biển dâng ảnh hƣởng xấu đến cuộc sống của hàng triệu đồng bào. Em hãy đề xuất ba biện pháp đơn giản, hiệu quả, khả thi để ứng phó với biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông Cửu Long. Mỗi lĩnh vực thực tiễn trên lại bao gồm tất cả các loại bài tập định tính, định lƣợng, tổng hợp; bài tập lí thuyết, bài tập thực hành.  Dựa vào mức độ nhận thức của HS. - Các bài tập dạng tái hiện: Yêu cầu sự hiểu và tái hiện tri thức. Bài tập tái hiện không phải trọng tâm của bài tập định hƣớng năng lực. Ví dụ: Để làm tinh khiết một loại bột đồng có lẫn bột các kim loại thiếc, kẽm, chì, ngƣời ta ngâm hỗn hợp trên trong dung dịch đồng (II) nitrat. a) Hãy giải thích việc làm này và viết các phƣơng trình phản ứng xảy ra b) Nếu bạc có lẫn các kim loại nói trên, bằng cách nào có thể loại đƣợc tạp
  • 23. 20 chất? Viết các phƣơng trình phản ứng xảy ra. - Các bài tập vận dụng: Các bài tập vận dụng những kiến thức trong các tình huống không thay đổi. Các bài tập này nhằm củng cố kiến thức và rèn luyện các kĩ năng cơ bản, chƣa đòi hỏi sáng tạo. Ví dụ: Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây? A. CaCO3. B. NH4HCO3. C. (NH4)3PO4. D. NaCl. - Các bài tập giải quyết vấn đề: Các bài tập này đòi hỏi sự phân tích, tổng hợp, đánh giá, vận dụng kiến thức vào những tình huống thay đổi để giải quyết vấn đề. Dạng bài tập này đòi hỏi sự sáng tạo của ngƣời học. Ví dụ: Khi tôi vôi ngƣời ta đổ vôi sống vào thùng nƣớc rồi khuấy đều và giữ nƣớc sao cho khi vôi đã nở hết cỡ rồi mà vẫn có nƣớc nổi trên mặt. Phần nƣớc trong ở trên thùng vôi đó đƣợc gọi là nƣớc vôi trong. Vài ngày sau, trên bề mặt nƣớc vôi trong đó xuất hiện một lớp màng cứng mà ta có thể cầm lên thành từng miếng nhƣ miếng kính. Hãy giải thích hiện tƣợng này. - Các bài tập gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn (bài tập thực tiễn): Các bài tập thực tiễn giải quyết những vấn đề gắn với bối cảnh và tình huống thực tiễn. Đây là bài tập mở, tạo cơ hội cho học sinh có nhiều cách tiếp cận, nhiều con đƣờng giải quyết khác nhau. Ví dụ: Để có thể phân biệt phân bón NPK thật và NPK giả trên thị trƣờng, em hãy đề xuất hai cách làm đơn giản, hiệu quả. Trả lời: Cách 1 – NPK giả thƣờng dùng phẩm màu công nghiệp để làm giả thành phần phân kali trong NPK. Do đó, khi lấy một mẫu NPK giả vào cốc nƣớc, màu của cốc nƣớc nhanh chóng chuyển sang màu đỏ, do phẩm màu dễ tan. Thí nghiệm tƣơng tự với phân bón NPK thật các muối sẽ tan chậm hơn phẩm màu. Dung dịch có màu nhạt hơn so với màu đỏ của NPK giả. Cách 2 – Lấy một chén sứ, đổ vào đó khoảng 5ml cồn tuyệt đối. Châm lửa đốt, cồn cháy cho ngọn lửa màu xanh. Rắc vài hạt phân bón NPK thật vào ngọn lửa sẽ chuyển màu tím nhạt, nhận ra nguyên tố kali. Thí nghiệm tƣơng tự với NPK giả ngọn lửa sẽ không chuyển sang màu tím nhạt.
  • 24. 21 Từng mức độ trên có thể đƣợc chia làm nhiều mức độ nhỏ hơn nữa để phù hợp với trình độ của HS đồng thời cũng thể hiện sự phân hoá HS trong cùng một bài, trong hệ thống BTHH thực tiễn. Trên đây là một số cách phân loại BTHH thực tiễn. Tuy nhiên, có nhiều BTHH thực tiễn lại là tổng hợp của rất nhiều loại bài. 1.3. Năng lực 1.3.1. Khái niệm chung về năng lực - Theo quan điểm của những nhà tâm lý học: Năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trƣng của một hoạt động, nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao. - Các năng lực hình thành trên cơ sở của các tƣ chất tự nhiên của cá nhân nó đóng vai trò quan trọng, năng lực của con ngƣời không phải hoàn toàn do tự nhiên mà có, phần lớn do công tác, do tập luyện mà có. 1.3.2. Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn Trong chƣơng trình giáo dục phổ thông, chƣơng trình giáo dục trung học cơ sở giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã đƣợc hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội; biết vận dụng các phƣơng pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh tri thức và kỹ năng nền tảng; có những hiểu biết ban đầu về các ngành nghề và có thức hƣớng nghiệp để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động. Chƣơng trình giáo dục phổ thông hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực cốt lõi sau: - Những năng lực chung đƣợc tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; - Những năng lực chuyên môn đƣợc hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất. Phƣơng pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý
  • 25. 22 tích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn. Tăng cƣờng việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên – học sinh theo hƣớng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội. Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp. [43] Trong các năng lực chuyên biệt về môn Hóa học thì năng lực vận dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn là một trong những năng lực quan trọng cần đƣợc hình thành và phát triển trong dạy học Hóa học ở trƣờng phổ thông. - Để học sinh vận dụng đƣợc kiến thức Hóa học vào thực tiễn, giáo viên phải dần dần hình thành cho học sinh kỹ năng quan sát, kỹ năng đặt vấn đề trƣớc những hiện tƣợng xảy ra trong tự nhiên, trong cuộc sống hằng ngày. Bên cạnh đó, trong quá trình hình thành kiến thức cho học sinh, giáo viên cần phải đƣa hiện tƣợng thực tế cuộc sống vào nội dung bài học. - Để kiểm tra mức độ nhận thức, mức độ tiếp thu kiến thức hay rèn kỹ năng quan sát và tạo hứng thú học tập cho học sinh giáo viên cần phải bổ sung và sử dụng các bài tập liên quan đến thực tiễn. 1.4. Đặc điểm tâm, sinh lý của học sinh THCS 1.4.1. Vị trí, ý nghĩa của giai đoạn tuổi học sinh THCS trong sự phát triển con người Tuổi thiếu niên, nhƣ đã biết, ứng với tuổi học sinh THCS, học sinh từ lớp 6- 9 (theo hệ thống giáo dục ở Việt Nam). Đây là lứa tuổi đã đƣợc chứng minh là rất thú vị song cũng gây nhiều khó khăn cho thầy cô trong nhà trƣờng, bởi đặc điểm tâm sinh lý đặc trƣng của lứa tuổi này. Tuổi thiếu niên là giai đoạn phát triển tự nhiên rất quan trọng trong đời ngƣời. Không qua giai đoạn này, con ngƣời không thể thoát ra khỏi tuổi trẻ để bƣớc vào giai đoạn trƣởng thành. Lứa tuổi này đƣợc coi là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành ngƣời lớn. Đây là lứa tuổi có bƣớc nhảy vọt về thể chất lẫn tinh thần, cho phép tạo nội dung cơ bản và sự khác biệt đặc thù về mọi mặt phát triển: thể chất, trí tuệ, giao tiếp, tình cảm, đạo đức... của các em. Tuổi thiếu niên gồm các đặc điểm:
  • 26. 23 Thứ nhất: Đây là thời kì quá độ từ tuổi thơ sang tuổi trƣờng thành, thời kì trẻ ở “ngã ba đƣờng" của sự phát triển. Trong đó có rất nhiều khả năng, nhiều phƣơng án, nhiều con đƣờng để mỗi trẻ em trở thành một cá nhân. Trong thời kì này, nếu sự phát triển đƣợc định hƣớng đúng, đƣợc tạo thuận lợi thì trẻ em sẽ trở thành cá nhân thành đạt, công dân tốt. Ngƣợc lại, nếu không đƣợc định hƣớng đúng, bị tác động bởi các yếu tố tiêu cực thì sẽ xuất hiện hàng loạt nguy cơ dẫn trẻ em đến bên bờ của sự phát triển lệch lạc về nhận thức, thái độ, hành vi và nhân cách. Thứ hai: Thời kì mà tính tích cực xã hội của trẻ em đƣợc phát triển mạnh mẽ, đặc biệt trong việc thiết lập các quan hệ bình đẳng với ngƣời lớn và bạn ngang hàng, trong việc lĩnh hội các chuẩn mực và giá trị xã hội, thiết kế tƣơng lai của mình và những kế hoạch hành động cá nhân tƣơng ứng. Thứ ba: Trong suốt thời kì tuổi thiếu niên đều diễn ra sự cấu tạo lại, cải tổ lại, hình thành các cấu trúc mới về thể chất, sinh lí, về hoạt động, tƣơng tác xã hội và tâm lí, nhân cách, xuất hiện những yếu tố mới của sự trƣởng thành. Từ đó hình thành cơ sở nền tảng và vạch chiều hƣớng cho sự trƣởng thành thực thụ của cá nhân, tạo nên đặc thù riêng của lứa tuổi. Thứ tư: Tuổi thiếu niên là giai đoạn khó khăn, phức tạp và đầy mâu thuẫn trong quá trình phát triển. Ngay các tên gọi của thời kì này: thời kì “quá độ", “tuổi khó khăn", “tuổi khủng hoảng"... đã nói lên tính phức tạp và quan trọng của những quá trình phát triển diễn ra trong lứa tuổi thiếu niên. Sự phức tạp thể hiện qua tính hai mặt của hoàn cảnh phát triển của trẻ. Một mặt có những yếu tố thúc đẩy phát triển tính cách của ngƣời lớn. Mặt khác, hoàn cảnh sống của các em có những yếu tố kìm hãm sự phát triển tính ngƣời lớn: Phần lớn thời gian các em bận học, ít có nghĩa vụ khác với gia đình; nhiều bậc cha mẹ quá chăm sóc trẻ, không để các em phải chăm lo việc gia đình... 1.4.2. Những biến đổi đặc điểm tâm sinh lý của trẻ thiếu niên Đặc tính tâm lý chung của lứa tuổi này là duy ngã (quy hƣớng về mình), tình cảm và mơ mộng:
  • 27. 24 - Về tư tưởng: + Có tính chủ quan: Chỉ đón nhận chân lý nếu thấy nó liên quan đến mình nhƣ đáp ứng ƣớc vọng, giải đáp âu lo. + Mơ ƣớc lý tƣởng đẹp, dễ xa thực tế: điều mơ ƣớc quan trọng hơn thực tế. Lứa tuổi này coi sự thật là cái lý tƣởng đòi hỏi chứ không phải là cái đã xảy ra thật. Các em thƣờng hƣớng về tƣơng lai, ít chú trọng đến thực tế phũ phàng của đời sống. + Tƣ tƣởng pha lẫn đam mê: dễ cảm phục những gì cao đẹp. Các vị anh hung, các ngôi sao đƣợc lứa tuổi này thán phục, suy tôn. + Tƣ tƣởng đƣợm tình cảm, quá tuyệt đối và hay thay đổi: điều gì hợp thì khen, điều không ƣa thì chê. Có khi đang khen bỗng quay ra chê, đang phấn khởi đột nhiên thất vọng. + Hay phê bình, chống đối. Nhƣng những phê phán của lứa tuổi này còn bị tình cảm chi phối. - Về tình cảm: + Các em đang ở lứa tuổi dậy thì, nên đa cảm, mơ mộng. + Lo âu, khép kín thắc mắc nhiều về sinh lý nhƣng không dám hỏi bố mẹ và ngƣời lớn vì sợ bị la rầy và chế diễu, còn hỏi bạn bè cùng tuổi thì bế tắc. Các em cũng lo âu về những khuyết tật trên cơ thể nên dễ buồn chán, tự cắt đứt thân mật với gia đình, còn gia đình lại nói các em vô ơn. + Tính tình thay đổi đột ngột, rất nhạy bén với những lời nói vô tình của ngƣời lớn. Một lời nói khó chịu có thể đƣa đến những rối loạn tình cảm ghê gớm. Trái lại chỉ có một cái nhìn cũng đủ cho các em lứa tuổi này tìm đƣợc khích lệ, an ủi. - Về nhân cách: + Các em đang độ tuổi giao thời: từ trẻ em trở thành ngƣời lớn, hay một lứa tuổi gọi là “một nửa trẻ con, một nửa ngƣời lớn”, nên rất dễ bất phục tùng và rất khó dạy. + Ngƣỡng mộ gƣơng anh hùng, thích thần tƣợng hóa những ai các em thích nhƣ cầu thủ bóng đá, tài tử điện ảnh, ca kịch, diễn viên, ngƣời mẫu… + Khao khát tự do, quảng đại, hy sinh, chân thành, bản lĩnh. + Các em bắt đầu nhận ra khả năng của trí tuệ có thể chi phối mọi sự.
  • 28. 25 - Về xã hội tính: + Thích độc lập, tự nguyện. + Thích đƣợc theo nhóm bạn, lập nhóm, nhập “băng”. + Muốn “nổi loạn” gây sự chú ý, chơi nổi, chơi trội, chơi “hàng độc”. + Thích đánh giá, so sánh những lời nói và hành động cụ thể của ngƣời lớn. + Không thích sống loanh quanh trong khung cảnh gia đình, bóng dáng cha mẹ đâm ra quá quen thuộc và sẽ nhàm chán nếu cha mẹ quá khó chịu, các em muốn mở rộng tƣơng giao với mọi ngƣời. - Về hành động: + Muốn làm ngƣời lớn: qua việc bắt chƣớc ngƣời lớn. + Không thích làm những việc quen thuộc và bình thƣờng do ngƣời lớn giao cho. Ngƣợc lại, trƣớc một công việc thật sự mới lạ, hứa hẹn nhiều khó khăn và đòi hỏi trách nhiệm cao, thì các em lại thích thú và sẵn sàng đảm nhận. + Các em nam: thích biểu dƣơng sức mạnh. + Các em nữ: hƣớng về nội tâm, nếu có hƣớng ngoại cũng là hƣớng ngoại trong tâm tƣởng qua việc viết nhật ký, chép thơ, thích viết lƣu bút, làm dáng... thích học thêu thùa, may vá; bắt đầu lo việc cơm nƣớc, giặt giũ... + Hoạt động theo nhóm, hăng say với công việc hợp sở thích. Nhƣ vậy, tính tích cực hoạt động ở nhiều lĩnh vực của học sinh THCS, sự sẵn sàng tham gia vào các dạng hoạt động khác nhau, khát vọng với các hình thức mang “tính ngƣời lớn” vào việc học, đã làm cho thái độ của các em với học tập, với nhà trƣờng có những nét đặc thù. Song, trong thực tế, những đặc điểm tâm lý lứa tuổi của các em rất khó đƣợc “khai thác” một cách triệt để do sự phát triển tâm lý lứa tuổi của học sinh mang tính cá thể cao. Do vậy, rất cần sự quan tâm sát sao của các bậc phụ huynh cũng nhƣ của các giáo viên trong việc hƣớng dẫn, tổ chức hình thành cho học sinh phƣơng pháp học tập đạt kết quả. 1.5. Thực trạng sử dụng bài tập Hóa học và phát triển năng lực VDKT cho HS - Kiến thức lí thuyết về bài tập thực tiễn rất ít, ví dụ nhƣ kiến thức về quan sát hiện tƣợng trong cuộc sống sinh hoạt (đồ ăn, đồ uống, vệ sinh ...) chỉ đƣợc đƣa ra khi học xong một vài chất cụ thể, hoàn toàn không đƣợc trình bày trong SGK
  • 29. 26 mà do GV nghiên cứu, sƣu tầm, tự biên soạn về nội dung để dạy cho HS. - Để nắm bắt đƣợc thực trạng sử dụng bài tập Hóa học và phát triển năng lực VDKT cho HS, chúng tôi tiến hành dùng phiếu điều tra khảo sát đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy ở một số trƣờng THCS trong Huyện Châu Thành và Thành Phố Long Xuyên – Tỉnh An Giang. Kết quả nhƣ sau: Bảng 1.1. Thực trạng sử dụng bài tập hóa học gắn với thực tiễn ở các Trƣờng THCS Tỉnh An Giang Nội dung Rất thƣờng xuyên Thƣờng xuyên Thỉnh thoảng Không bao giờ 1. Trong quá trình dạy học thầy, cô có thƣờng xuyên sử dụng BTHH gắn với thực tiễn không? 6,25% 56,25% 31,25% 6,25% 2. Các BTHH gắn với thực tiễn thầy, cô sử dụng trong quá trình dạy học nhƣ thế nào? Bài dạy mới 10,42% 52,08% 27,08% 10,42% Bài luyện tập, ôn tập 12,50% 70,83% 16,67% Bài thực hành 8,33% 33,33% 25,00% 33,34% Hoạt động ngoại khóa 8,33% 29,17% 37,50% 25,00% Kiểm tra, đánh giá 33,33% 45,83% 8,33% 12,51% 3. Thầy, cô sử dụng bài tập hóa học gắn với thực tiễn ở những nội dung nào của chƣơng trình hóa học THCS? Hóa học vô cơ 10,42% 45,83% 4,73% 39,02% Hóa học hữu cơ 10,42% 35,42% 10,42% 43,74% Cả hai 8,33% 56,25% 10,42% 25,00% 4. Thầy, cô sử dụng bài tập hóa học gắn với thực tiễn ở dạng bài tập nào? Câu hỏi lí thuyết 14,58% 43,75% 10,42% 31.25% Bài tập tính toán 4,17% 20,83% 22,92% 52,08% Cả hai 8,33% 29,17% 8,33% 54,17% 5. HS có trao đổi với Thầy, Cô về các BTHH có nội dung gắn với thực tiễn không? 6,25% 25,00% 68,75% 6. Thầy, cô có dành thời gian để giải đáp những thắc mắc của các em học sinh về các vấn đề liên quan đến Hóa học ở địa phƣơng không? 8,33% 50,00% 41,67%
  • 30. 27 Bảng 1.2. Đánh giá của thầy, cô về năng lực vận dụng kiến thức thực tiễn của HS ở các trƣờng THCS Tỉnh An Giang Nội dung Tốt Khá Trung bình Kém 1. Khả năng tiếp cận, nhận thức đƣợc vấn đề trong nội dung bài học, trong BTHH gắn với thực tiễn. 27,08% 62,50% 10,42% 2. Tích cực tham gia các hoạt động học tập theo hƣớng tích cực để đạt hiệu quả nhất (ghi chép, đƣa ra câu hỏi và tuân thủ các hoạt đồng theo yêu cầu…). 31,25% 58,33% 10,42% 3. Biết phát hiện, tìm đƣợc cách giải quyết vấn đề có trong nội dung bài học, trong BTHH gắn với thực tiễn. 27,08% 56,25% 16,67% 4. Biết quan sát và sử dụng những kiến thức, kĩ năng hóa học để giải thích những sự vật, hiện tƣợng trong đời sống, trong sản xuất và môi trƣờng xung quanh. 31,25% 56,25% 12,5% 5. Biết thu thập và xử lí thông tin, trình bày kết quả một vấn đề cần tìm hiểu trong thực tiễn và nêu đƣợc phƣơng hƣớng giải quyết vấn đề đó bằng những kiến thức, kĩ năng hóa học. 18,75% 60,42% 20,83% 6. Biết đƣa, áp dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tế công việc; trong thực tế qua thử - sai - sửa. 12,50% 56,25% 31,25% 7. Điều chỉnh những kiến thức đã học (sơ đồ, quy trình làm việc…) cho phù hợp với thực tế công việc, điều kiện, môi trƣờng của tổ chức. 12,50% 66,67% 20,83% 8. Biết đƣa ra những phƣơng pháp, cách thức làm việc mới, phù hợp với tổ chức dựa trên cơ sở những kiến thức đã đƣợc học. 16,67% 52,08% 31,25% 9. Biết dự đoán kết quả, kiểm tra và kết luận. 25,00% 60,42% 14,58% 10. Biết đánh giá và tự đánh giá kết quả, sản phẩm và có những đề xuất hƣớng hoàn thiện. 18,75% 64,58% 16,67%
  • 31. 28 Từ bảng 1.1 và 1.2 nhận xét: - Đa số các GV đều có sử dụng BTHH gắn với thực tiễn trong dạy học. Nhƣng việc đƣa dạng bài tập này vào trong dạy học chƣa thƣờng xuyên, tập trung chủ yếu các hoạt động ngoại khóa và bài ôn tập. - Dạng bài tập đƣa vào chủ yếu ở mức độ tái hiện kiến thức và vận dụng kiến thức để giải thích đƣợc các sự kiện, hiện tƣợng của câu hỏi lí thuyết (mức độ 1 và 2). Còn ở mức độ cao hơn thì ít sử dụng. - Các thầy cô giáo có đƣa ra những lí do vì sao ít hoặc không sử dụng BTHH gắn với thực tiễn trong dạy học. Đó là: + Không có nhiều tài liệu: 12/48 chiếm 25,0% + Mất nhiều thời gian tìm kiếm tài liệu: 20/48 chiếm 41,67% + Trong các bài kiểm tra định kỳ, kì thi không yêu cầu có nhiều câu hỏi có nội dung gắn với thực tiễn: 28/48 chiếm 58,33% Lí do khác: + Thời lƣợng tiết học ngắn, không cho phép đƣa nhiều kiến thức bên ngoài vào bài dạy. + Trình độ của HS còn hạn chế. + Chỉ sử dụng khi nội dung bài học có liên quan. + Mất nhiều thời gian, nếu HS chỉ làm dạng bài tập này thì không còn nhiều thời gian cho các dạng khác, dạy không kịp chƣơng trình. + Chỉ có các đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa mới có hỏi về vấn đề này nhƣng quá ít, chƣơng trình quá nặng nề, trong khi số lƣợng học sinh có nhu cầu thi vào lớp chuyên lại rất ít. Nhận xét chung: - GV ít liên hệ kiến thức hóa học với thực tế. Do cách thi cử có ảnh hƣởng quan trọng tới cách dạy vì trong các kì kiểm tra, kì thi không yêu cầu có nhiều câu hỏi có nội dung gắn với thực tiễn. Do vậy, đa số GV chỉ đƣa những kiến thức hóa học thực tiễn vào các hoạt động ngoại khóa, còn những tiết học tuyền thụ kiến thức mới thì ít đƣa vào hoặc tiết luyện tập, ôn tập, tổng kết chuẩn bị cho các kì kiểm tra thì GV chỉ tập trung các kĩ năng khác có nội dung thuần túy hóa học để có thể đáp ứng đƣợc yêu cầu của bài kiểm tra.
  • 32. 29 - Thời gian dành cho tiết học không nhiều do đó giáo viên không có cơ hội đƣa những kiến thức thực tế vào bài học. - Năng lực vận dụng kiến thức Hoá Học để giải thích những tình huống xảy ra trong thực tế của HS còn hạn chế. Vốn hiểu biết thực tế của HS về các hiện tƣợng có liên quan đến hóa học trong đời sống hàng ngày còn ít vì: + Đa số trong quá trình dạy học các thầy cô thƣờng chỉ tập trung vào các kiến thức và kỹ năng cần nắm trong bài để phục vụ cho các bài kiểm tra, cho thi cử mà chƣa thực sự quan tâm đến việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho HS. + Đa số HS dù rất thích vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn nhƣng vẫn chƣa hình thành đƣợc mối liên hệ giữa những kiến thức lý thuyết học đƣợc với thực tế xung quanh các em. Qua thực trạng trên ta thấy việc lựa chọn và sử dụng bài tập hóa học nói chung và bài tập hóa học thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn nói riêng hiện nay còn nhiều vấn đề bất cập, chƣa phù hợp với xu hƣớng phát triển của BTHH và cũng chƣa phù hợp đặc điểm của môn Hóa Học đó là một môn khoa học vừa lí thuyết vừa thực nghiệm. Vì vậy, việc lựa chọn, xây dựng và sử dụng các BTHH nói chung và bài tập thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn nói riêng một cách hợp lí là một yêu cầu cấp bách đặt ra cho các giáo viên.
  • 33. 30 TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 Ở chƣơng 1 đã trình bày cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài“Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thông qua bài tập Hóa Học vô cơ lớp 9 trung học cơ sở”, để thấy đƣợc tầm quan trọng của bài tập Hóa Học có nội dung gắn với thực tiễn trong việc phát triển năng lực, cụ thể là năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh THCS. Việc tìm hiểu về dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS thông qua dạy học môn Hoá ở các trƣờng THCS Huyện Châu Thành và Thành phố Long Xuyên tỉnh An Giang, tìm hiểu về các phƣơng pháp kiểm tra đánh giá của GV cho thấy nhu cầu thiết kế và sử dụng BTHH gắn có nội dung thực tiễn và việc thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn là rất cần thiết. Tất cả cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài sẽ là cơ sở vững chắc để tôi xây dựng chƣơng 2: “Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn thông qua bài tập Hóa Học vô cơ 9”.
  • 34. 31 Chƣơng 2: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN THÔNG QUA BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ 9 2.1. Phân tích chƣơng trình Hóa Học vô cơ lớp 9 2.1.1. Tầm quan trọng của phần Hóa Học vô cơ lớp 9 - Phần Hóa Học vô cơ lớp 9 gồm: + Chƣơng I: Các loại hợp chất vô cơ. (gồm có 14 bài) + Chƣơng II: Kim loại. (gồm có 10 bài) + Chƣơng III: Phi kim. Sơ lƣợc về bảng tuần hoàn các nguyên tố Hóa Học. (gồm có 9 bài) - Mục tiêu của môn hóa học ở trƣờng THCS là giúp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản và thiết thực đầu tiên về Hóa Học, hình thành ở các em một số kĩ năng phổ thông, cơ bản và thói quen làm việc khoa học, phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động, chuẩn bị cho học sinh học lên và đi vào cuộc sống. Trên cơ sở những mục tiêu chung đó, môn Hóa Học lớp 9 hay phần Hóa Học vô cơ có những mục tiêu cụ thể nhƣ sau: - Về kiến thức: + Học sinh biết những tính chất hóa học chung của mỗi hợp chất vô cơ: oxit, axit, bazơ, muối và của các đơn chất kim loại, phi kim. + Biết tính chất, ứng dụng, điều chế của một số chất vô cơ cụ thể. + Hiểu mối quan hệ về tính chất hóa học giữa đơn chất và hợp chất, giữa các hợp chất với nhau; mối quan hệ giữa thành phần và cấu tạo phân tử với tính chất hóa học của các chất. + Biết vận dụng dãy hoạt động hóa học của kim loại, bảng tuần hoàn của các nguyên tố Hóa Học; vận dụng biện pháp bảo vệ đồ dùng bằng kim loại không bị ăn mòn. + Biết các chất hóa học còn gây ra sự ô nhiễm môi trƣờng và biện pháp bảo vệ môi trƣờng.
  • 35. 32 - Về kĩ năng: + Biết tiến hành những thí nghiệm hóa học đơn giản. + Biết vận dụng những kiến thức hóa học đã học để từng bƣớc có thể giải thích một số hiện tƣợng hóa học, một số thí nghiệm hóa học. + Biết viết công thức, phƣơng trình hóa học, giải bài tập hóa học. - Về thái độ tình cảm: Học sinh có hứng thú, ham thích học môn hóa học, có niềm tin khoa học; có ý thức tuyên truyền và vận dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật trong đời sống, sản xuất; rèn luyện phẩm chất, thái độ cần thiết nhƣ cẩn thận, kiên trì, trung thực, có tinh thần hợp tác trong học tập. 2.1.2. Nội dung kiến thức và kỹ năng của phần Hóa học vô cơ lớp 9 2.1.2.1. Chƣơng 1: Các loại hợp chất vô cơ - Tính chất hóa học của oxit. Một số oxit quan trọng: CaO, SO2. - Tính chất hóa học của axit. Một số axit quan trọng: HCl, H2SO4. - Tính chất hóa học của bazơ. Một số bazơ quan trọng: NaOH, Ca(OH)2. Khái niệm về thang pH. - Tính chất hóa học của muối. Một số muối quan trọng: NaCl, KNO3. - Phân bón hóa học. 2.1.2.2. Chƣơng 2: Kim loại - Tính chất vật lí, tính chất hóa học của kim loại. - Dãy hoạt động hóa học của kim loại. - Một số kim loại quan trọng: Al, Fe. - Khái niệm về hợp kim sắt: gang, thép. - Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn. 2.1.2.3. Chƣơng 3: Phi kim. Sơ lƣợc bảng tuần hoàn các nguyên tố Hóa học - Tính chất của phi kim. - Một số phi kim quan trọng: clo, cacbon, silic. - Một số hợp chất quan trọng của cacbon. - Sơ lƣợc về công nghiệp silicat. - Sơ lƣợc bề bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
  • 36. 33 2.2. Nguyên tắc xây dựng bài tập thực tiễn Bài tập thực tiễn là những bài tập đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức, kĩ năng Hóa học cùng với các kiến thức của các môn học khác kết hợp với kinh nghiệm, kĩ năng sống để giải quyết một số vấn đề đặt ra từ những bối cảnh và tình huống nảy sinh từ thực tiễn. Khi xây dựng dạng bài tập này cần đảm bảo các nguyên tắc sau: - Đảm bảo tính mục tiêu của chƣơng trình, chuẩn kiến thức kĩ năng và định hƣớng phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh. - Đảm bảo tính chính xác, khoa học, hiện đại của các nội dung kiến thức Hóa học và các môn khoa học có liên quan. - Phải gần gũi với cuộc sống và kinh nghiệm học tập của học sinh. - Phải phát huy đƣợc tính tích cực tìm tòi và vận dụng tối đa kiến thức đã có của học sinh để giải quyết có hiệu quả nhiệm vụ đặt ra trong bài tập. - Phải có tính hệ thống và đảm bảo logic sƣ phạm. 2.3. Quy trình thiết kế bài tập thực tiễn Bài tập thực tiễn đƣợc xây dựng theo các bƣớc sau: - Bƣớc 1: Lựa chọn đơn vị kiến thức, hiện tƣợng, bối cảnh/tình huống thực tiễn có liên quan. - Bƣớc 2: Xác định mục tiêu giáo dục của đơn vị kiến thức, xây dựng mâu thuẫn nhận thức từ bối cảnh/tình huống lựa chọn và xác định các điều kiện (kiến thức, kĩ năng…) cần thiết để giải quyết mâu thuẫn này. - Bƣớc 3: Thiết kế bài tập theo mục tiêu. - Bƣớc 4: Xây dựng đáp án, lời giải và kiểm tra thử. - Bƣớc 5: Chỉnh sửa, hoàn thiện bài tập. Ví dụ 1: Chọn kiến thức về tính chất hóa học, sinh học của CO và CO2; Bối cảnh là thông tin về việc sử dụng bếp than để sƣởi ấm (hoặc chạy xe ô tô, mô tô, máy phát điện, …) trong phòng kín gây chết ngƣời đƣợc đăng tải trên các báo. Từ đó giáo viên có thể xây dựng các bài tập thực tiễn có liên quan đến các kiến thức này. Giáo viên nêu thông tin (hoặc cho học sinh đọc một đoạn thông tin), yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi:
  • 37. 34 a. Theo em loại khí nào đã gây ra hiện tƣợng chết ngƣời trên? Các khí đó gây độc cho con ngƣời nhƣ thế nào? Nó dƣợc tạo ra từ các quá trình biến đổi hóa học nào? Em hãy đƣa ra những khuyến cáo để phòng tránh nguy cơ này. b. Khi gặp ngƣời bị ngạt khí từ thông tin của bài báo nêu ra thì cần phải xử lí nhƣ thế nào? c. Việc để nhiều cây xanh, hoa trong phòng ngủ đóng kín vào ban đêm cũng có thể gây tử vong cho con ngƣời. Hiện tƣợng này xảy ra do nguyên nhân nào? Có loại cây nào để trong phòng ngủ vào ban đêm lại hấp thụ khí thải và sinh ra khí oxi không? d. Hai hiện tƣợng gây chết ngƣời do ngạt khí khi đốt than tổ ong trong phòng kín để sƣởi và để nhiều hoa, cây trong phòng ngủ ban đêm giống và khác nhau thế nào? GV xác định câu trả lời cho các bài tập trên ở các mức độ đầy đủ, chƣa đầy đủ và không đạt. GV sử dụng các bài tập này trong bài dạy Các oxit của cacbon (Hóa học lớp 9) để thử nghiệm và chỉnh sửa cho phù hợp với đối tƣợng trên cơ sở các câu trả lời, kết quả bài kiểm tra của HS. Ví dụ 2: Theo tính toán của các nhà khoa học, mỗi ngày cơ thể ngƣời cần đƣợc cung cấp 1,5.10-4 g nguyên tố iot. Nếu nguồn cung cấp chỉ là KI thì khối lƣợng KI cần dùng cho một ngƣời trong một ngày là bao nhiêu? Ví dụ 3: Vì sao trộn phân đạm một lá (NH4)2SO4, hai lá NH4NO3 hoặc nƣớc tiểu với vôi Ca(OH)2 hay tro bếp (hàm lƣợng K2CO3 cao) đều bị mất đạm. 2.4. Công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn Đánh giá quá trình đƣợc sử dụng trong suốt thời gian học của môn học. Cách đánh giá này là việc giáo viên hoặc học sinh cung cấp thông tin phản hồi về hoạt động học của ngƣời học, giúp giáo viên điều chỉnh hoạt động dạy phù hợp hơn, giúp học sinh có đƣợc các thông tin về hoạt động học và từ đó cải thiện những tồn tại. Việc đánh giá quá trình có ý nghĩa hơn, nếu học sinh cùng tham gia đánh giá chính bản thân mình vì khi học sinh đảm nhận vai trò tích cực trong việc xây dựng tiêu chí chầm điểm, tự đánh giá và đề ra mục tiêu thì tức là học sinh đã sẵn sàng chấp nhận cách thức đã đƣợc xây dựng để đánh giá khả năng học tập của họ. Hay nói cách khác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa (Leen pil, 2011).
  • 38. 35 Để chứng minh học sinh có năng lực ở một mức độ nào đó, phải tạo cơ hội cho học sinh đƣợc giải quyết vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn. Khi đó học sinh vừa phải vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã đƣợc học ở nhà trƣờng, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu đƣợc từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trƣờng (gia đình, cộng đồng và xã hội). Nhƣ vậy, thông qua việc hoàn thành một nhiệm vụ trong bối cảnh thực, ngƣời ta có thể đồng thời đánh giá đƣợc cả kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hiện và những giá trị, tình cảm của ngƣời học. Mặt khác, đánh giá năng lực không hoàn toàn phải dựa vào chƣơng trình giáo dục môn học nhƣ đánh giá kiến thức, kỹ năng, bởi năng lực là tổng hòa, kết tinh kiến thức, kỹ năng, thái độ, tình cảm. Qua nghiên cứu, có một số phƣơng pháp đánh giá năng lực vận dụng kiến thức: - Đánh giá trong quá trình học tập: khả năng tiếp cận tình huống liên quan tới thực tiễn; khả năng tổng hợp kiến thức, giải pháp đề xuất giải quyết vấn đề. - Đánh giá bằng bài kiểm tra vận dụng kiến thức. - Đánh giá bằng những thắc mắc, giả thiết của học sinh trong quá trình học tập. Dựa vào những phƣơng pháp trên, tôi xây dựng công cụ đánh giá bằng bảng thang điểm chi tiết mô tả đầy đủ các tiêu chí mà ngƣời học cần đạt đƣợc. đây là một công cụ đánh giá tƣơng đối chính xác mức độ năng lực của HS và cung cấp thông tin để HS tiến bộ. Bảng 2.1. Bảng kiểm đánh giá năng lực vận dụng kiến thứcvào thực tiễn Nội dung Hoạt động HS Tiêu chí đánh giá Nêu và phát biểu vấn đề Nêu vấn đề từ tình huống, hiện tƣợng có trong thực tế và phát biểu vấn đề Không phát hiện ra tình huống Phát hiện vấn đề từ tình huống thực tiễn nhƣng phát biểu vấn đề chƣa liên quan đén tình huống. Phát hiện vấn đề từ tình huống thực tiễn nhƣng phát biểu vấn đề chƣa logic Phát hiện vấn đề từ tình huống thực tiễn và phát biểu vấn đề phù hợp với tình huống, đầy đủ, logic. Đề xuất giải pháp Xác định, giải thích thông Nêu ra đƣợc một số thông tin ban đầu có liên quan ít đến vấn đề, chƣa giải thích gì.
  • 39. 36 giải quyết vấn đề tin từ tình huống có vấn đề Nêu ra đƣợc một số thông tin ban đầu có liên quan đến vấn đề, giải thích chƣa chính xác về sự vấn đề. Nêu ra đƣợc một số thông tin ban đầu có liên quan đến vấn đề, giải thích chính xác về sự vấn đề. Hiểu biết thông tin, kiến thức liên quan Những hiểu biết thông tin, kiến thức không liên quan đến vấn đề. Giải thích đƣợc vấn đề từ thông tin, kiến thức có liên quan đến vấn đề. Giải thích đƣợc vấn đề một cách thỏa đáng, thuyết phục từ thông tin, kiến thức có liên quan đến vấn đề. Thu thập, đánh giá thông tin, kiến thức. Không thu thập đƣợc hoặc thu thập ít thông tin chƣa liên quan nhiều đến tình huống vấn đề. Thu thập đƣợc thông tin nhƣng chƣa đánh giá đƣợc giá trị của chúng đến tình huống vấn đề. Thu thập đƣợc thông tin và đánh giá đƣợc giá trị của chúng đến tình huống vấn đề. Biết nêu ra kiến thức và áp dụng kiến thức, kỹ năng đã học Chƣa nêu ra đƣợc kiến thức, kỹ năng đã học hoặc nêu những kiến thức, kỹ năng không liên quan đến việc giải quyết vấn đề. Nêu đƣợc những kiến thức có liên quan nhƣng chƣa có đƣợc kỹ năng giải quyết vấn đề. Nêu đƣợc những kiến thức có liên quan và có đƣợc nhƣng kỹ năng giải quyết vấn đề. Đề xuất các phƣơng án, giải pháp giải quyết vấn đề. Chƣa đề xuất đƣợc phƣơng án, giải pháp nào để giải quyết vấn đề Xác định đƣợc mối quan hệ giữa các thông tin đã biết và thông tin cần tìm Xác định đƣợc mối quan hệ giữa các thông tin đã biết và thông tin cần tìm, đề xuất đƣợc phƣơng án, giải pháp để giải quyết vấn đề
  • 40. 37 Lựa chọn phƣơng án giải quyết Biết dự đoán kết quả, kiểm tra và kết luận. Chƣa dự đoán đƣợc kết quả của các phƣơng án giải quyết vấn đề. Dự đoán đƣợc kết quả của các phƣơng án giải quyết vấn đề nhƣng chƣa kiểm tra đƣợc dự đoán. Dự đoán đƣợc kết quả, kiểm tra và nêu đƣợc kết luận. Lựa chọn giải pháp tối ƣu Lựa chọn giải pháp giải quyết vấn đề chƣa phù hợp. Lựa chọn giải pháp phù hợp để giải quyết vấn đề. Lựa chọn giải pháp phù hợp để giải quyết vấn đề một cách tối ƣu, hiệu quả, có tính mới mẻ. Trình bày và đánh giá kết quả thực hiện Trình bày, đánh giá kết quả thực hiện Trình bày kết quả thực hiện nhƣng chƣa có đánh giá. Trình bày kết quả thực hiện có đánh giá sơ bộ kết quả. Trình bày đƣợc kết quả thực hiện có những phân tích, đánh giá giá trị kết quả. Có những đề xuất hƣờng hoàn thiện Không có hƣớng đề xuất hoàn thiện kết quả tốt hơn Đề xuất đƣợc ý tƣởng để hoàn thiện kết quả tốt hơn. Bảng 2.2. Bảng theo dõi năng VDKT vào thực tiễn của HS dành cho GV STT Tiêu chí đánh giá năng lực VDKT vào thực tiễn của học sinh Mức độ Chƣa đạt Đạt Tốt Rất tốt 1 Phát hiện và nêu đƣợc tình huống thực tiễn có liên quan trong học tập 2 Phân tích đƣợc tình huống thực tiễn có liên quan trong học tập 3 Thu thập và làm rõ các thông tin, kiến thức có liên quan đến tình huống cần giải quyết 4 Vận dụng kiến thức đã biết để giải quyết vấn đề
  • 41. 38 5 Lựa chọn giải pháp phù hợp nhất 6 Thực hiện thành công giải pháp đã lựa chọn 7 Đánh giá đƣợc hiệu quả của giải pháp đã lựa chọn 8 Vận dụng giải pháp vào tình huống tƣơng tự hoặc bối cảnh mới 2.5. Thiết kế bài tập để học sinh rèn luyện và phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 2.5.1. Bài tập giải thích hiện tƣợng - Các bài tập về giải thích các hiện tƣợng, các tình huống nảy sinh trong thực tiễn; lựa chọn hoá chất cần dùng cho phù hợp với tình huống thực tiễn, nhận biết, tinh chế, đề ra phƣơng hƣớng để cải tạo thực tiễn… Ví dụ 1: Vì sao ban đêm không nên để nhiều cây xanh trong nhà? [35] Ví dụ 2: Lá trầu xanh, vôi trắng nhƣng khi nhai lại thấy màu hồng. Tại sao? Ví dụ 3: Axit sunfuric đặc có khả năng làm bỏng da và gây biến dạng phần cơ thể chỗ nó tiếp xúc do A. tác dụng với nƣớc. B. có tính háo nƣớc. C. có tính tẩy trắng. D. có tính axit. Ví dụ 4: Nƣớc mƣa thƣờng làm cho đồ vật bằng kim loại nhanh bị phá hủy, hay làm giảm dộ pH cho nguồn nƣớc. Nguyên nhân do A. khí oxi hòa tan trong nƣớc mƣa. B. các oxit SO2, NO2 tác dụng với nƣớc tạo thành axit. C. trong nƣớc mƣa có khí nitơ hòa tan. D. kim loại bị bẩn nên bị gỉ. Ví dụ 5: Vôi tôi (Ca(OH)2) đƣợc dùng để khử chua đất trồng nhờ có tính chất hóa học nào sau đây? A. tác dụng đƣợc với nƣớc. B. tác dụng đƣợc với oxit axit. C. tác dụng đƣợc với axit. D. tác dụng đƣợc với dung dịch kiểm.
  • 42. 39 Ví dụ 6: Khi sử dụng bếp than tổ ong để sƣởi ấm (hoặc chạy ô tô, mô tô, máy phát điện…) trong phòng kín sẽ gây chết ngƣời. Từ đó hãy trả lời các câu hỏi sau: a. Theo em loại khí nào đã gây ra hiện tƣợng chết ngƣời trên? Các khí đó gây độc cho con ngƣời nhƣ thế nào? Nó dƣợc tạo ra từ các quá trình biến đổi hóa học nào? Em hãy đƣa ra những khuyến cáo để phòng tránh nguy cơ này. b. Khi gặp ngƣời bị ngạt khí nêu trên thì cần phải xử lí nhƣ thế nào? c. Việc để nhiều cây xanh, hoa trong phòng ngủ đóng kín vào ban đêm cũng có thể gây tử vong cho con ngƣời. Hiện tƣợng này xảy ra do nguyên nhân nào? Có loại cây nào để trong phòng ngủ vào ban đêm lại hấp thụ khí thải và sinh ra khí oxi không? d. Hai hiện tƣợng gây chết ngƣời do ngạt khí khi đốt than tổ ong trong phòng kín và để nhiều hoa, cây trong phòng ngủ ban đêm giống và khác nhau thế nào? [34] Ví dụ 7: Các loại trứng gia cầm dù có dính bùn đất hoặc bị vấy bẩn cũng không nên rửa sạch vì sẽ làm trứng dễ bị hỏng. Để bảo quản trứng lâu, không bị hƣ, ngƣời ta đem nhúng trứng vào nƣớc vôi trong. Hãy giải thích tại sao? [35] Ví dụ 8: Vì sao trộn phân đạm một lá (NH4)2SO4, hai lá NH4NO3 hoặc nƣớc tiểu với vôi Ca(OH)2 hay tro bếp (hàm lƣợng K2CO3 cao) đều bị mất đạm. [36] Ví dụ 9: Trong cuộc chiến tranh kháng chiến chống Pháp, nhân dân ta đã điều chế diêm tiêu (KNO3), thành phần chính của thuốc nổ, bằng cách lấy đất ở trong các hang đá vôi có dơi ở trộn với tro bếp rồi dùng nƣớc sôi dội nhiều lần qua hỗn hợp đó để tách ra KNO3. Hãy giải thích cách làm đó. [35] Ví dụ 10: Các nguyên tắc vận tải axit sunfuric đậm đặc đựng trong các toa thùng yêu cầu một cách nghiêm ngặt phải đóng kín ngay tức khắc vòi thoát sau khi tháo axit ra khỏi toa thùng. Tại sao sau khi tháo axit rồi mà khoá chặt ngay vòi lại thì toa thùng không bị hƣ hỏng, còn nếu cứ để mở thì thùng không dùng đƣợc tiếp nữa? Ví dụ 11: Khi tôi vôi ngƣời ta đổ vôi sống vào thùng nƣớc rồi khuấy đều và giữ nƣớc sao cho khi vôi đã nở hết cỡ rồi mà vẫn có nƣớc nổi trên mặt. Phần nƣớc trong ở trên thùng vôi đó đƣợc gọi là nƣớc vôi trong. Vài ngày sau, trên bề mặt nƣớc vôi trong đó xuất hiện một lớp màng cứng mà ta có thể cầm lên thành từng miếng nhƣ miếng kính. Hãy giải thích hiện tƣợng này. Ví dụ 12: Cacbon vô định hình đƣợc điều chế từ than gỗ hay gáo dừa có tên
  • 43. 40 là than hoạt tính. Tính chất nào sau đây của than hoạt tính giúp cho con ngƣời chế tạo các thiết bị phòng độc, lọc nƣớc? A. Đốt cháy than sinh ra khí cacbonic. B. Hấp phụ các chất khí, chất tan trong nƣớc. C. Khử các chất khí độc, các chất tan trong nƣớc. D. Không độc hại. Ví dụ 13: Hãy giải thích vì sao có thể bảo vệ vỏ tàu biển khỏi bị ăn mòn bằng cách gắn những tấm kẽm vào vỏ tàu (phần ngâm dƣới nƣớc). Trình bày cơ chế của sự ăn mòn sẽ xảy ra. Ví dụ 14: Để làm tinh khiết một loại bột đồng có lẫn bột các kim loại thiếc, kẽm, chì, ngƣời ta ngâm hỗn hợp trên trong dung dịch đồng (II) nitrat. a. Hãy giải thích việc làm này và viết các phƣơng trình phản ứng xảy ra. b. Nếu bạc có lẫn các kim loại nói trên, bằng cách nào có thể loại đƣợc tạp chất? Viết các phƣơng trình phản ứng xảy ra. Ví dụ 15: Hãy chỉ ra trƣờng hợp nào vật dụng bị ăn mòn điện hóa? A. Vật dụng bằng sắt đặt trong phân xƣởng sản xuất có sự hiện diện khí clo. B. Thiết bị bằng kim loại ở lò đốt. C. Ống dẫn hơi nƣớc bằng sắt. D. Ống dẫn khí đốt bằng hợp kim sắt đặt trong lòng đất. Ví dụ 16: Sau một ngày lao động, ngƣời ta phải làm vệ sinh bề mặt kim loại của các thiết bị máy móc, dụng cụ lao động. Mục đích chính của việc làm này là A. để kim loại sáng bóng, đẹp mắt. B. để không gây ô nhiễm môi trƣờng. C. để không làm bẩn quần áo khi lao động. D. để kim loại ít bị ăn mòn. Ví dụ 17: Giữ cho bề mặt kim loại luôn sạch, không có bùn đất bám vào cũng là một biện pháp bảo vệ kim loại không bị ăn mòn. Hãy cho biết ngƣời ta đã áp dụng phƣơng pháp nào sau đây? A. Cách li kim loại với môi trƣờng. B. Dùng hợp kim chống gỉ. C. Dùng chất chống ăn mòn. D. Dùng phƣơng pháp điện hóa.
  • 44. 41 Ví dụ 18: Vật liệu bằng nhôm bền trong không khí hơn vật liệu bằng sắt vì A. nhôm nhẹ hơn sắt. B. nhôm dẫn điện tốt hơn sắt. C. nhôm có tính khử mạnh hơn sắt. D. nhôm có lớp oxit bảo vệ cách li nhôm tiếp xúc với môi trƣờng ngoài. Ví dụ 19: Ngƣời ta thƣờng dùng tôn tráng kẽm để bảo vệ sắt vì A. lớp mạ kẽm trắng đẹp hơn. B. khi tróc lớp ZnO thì sắt vẫn tiếp tục bảo vệ. C. khi tiếp xúc với không khí ẩm thì kẽm bị oxi hóa trƣớc, sắt không bị oxi hóa. D. kẽm là kim loại hoạt động yếu hơn sắt. Ví dụ 20: Vonfram (W) thƣờng đƣợc lựa chọn để chế tạo dây tóc bóng đèn, nguyên nhân chính là vì A. vonfram là kim loại rất dẻo. B. vonfram có khả năng dẫn điện rất tốt. C. vonfram là kim loại nhẹ. D. vonfram có nhiệt độ nóng chảy cao. Ví dụ 21: Ngƣời xƣa đã ứng dụng tính chất vật lí nào của đồng dƣới đây khi dùng đồng làm thành những tấm gƣơng soi? A. Tính dẻo. B. Có khả năng dẫn nhiệt tốt. C. Có tỉ khối lớn. D. Có khả năng phản xạ ánh sáng. Ví dụ 22: Đồng có độ dẫn điện tốt hơn nhôm, nhƣng trong thực tế nhôm đƣợc dùng làm dây dẫn điện ngoài trời nhiều hơn đồng vì A. nhôm (d = 2,7 g/cm3) nhẹ hơn đồng (d = 8,89 g/cm3). B. nhôm khó bị oxi hoá hơn đồng. C. nhôm khó bị nóng chảy hơn đồng. D. nhôm có màu sắc đẹp hơn đồng. Ví dụ 23: Khi mới cắt, mẫu natri có bề mặt sáng trắng của kim loại. Sau khi để một lát trong không khí thì bề mặt đó không còn sáng nữa mà bị xám lại. Hãy giải thích nguyên nhân và viết phƣơng trình phản ứng xảy ra nếu có. Ví dụ 24: Trong phòng thí nghiệm ngƣời ta bảo quản kim loại kiềm bằng cách ngâm kín chúng trong dầu hỏa. Hãy giải thích vì sao. Ví dụ 25: Vì sao dung dịch nƣớc muối có tính khử trùng?
  • 45. 42 Ví dụ 26: Vì sao ngƣời ta dùng muối NaHCO3 chế thuốc đau dạ dày? Ví dụ 27: Vì sao để cải tạo đất chua ngƣời ta thƣờng bón vôi cho đất? Ví dụ 28: Vì sao các oxit kim loại kiềm thổ có khả năng hút ẩm mạnh và đƣợc dùng làm chất làm khô? Công việc làm khô các hóa chất dựa trên những nguyên tắc nào? Ngƣời ta đã dùng những chất nào để làm khô các hóa chất? Ví dụ 29: Vì sao các dụng cụ bằng nhôm hằng ngày khi tiếp xúc với nƣớc dù ở nhiệt độ cao nào cũng không có phản ứng gì? Ví dụ 30: Vì sao khi đựng nƣớc vôi bằng chậu nhôm thì chậu sẽ bị thủng? Ví dụ 31: Trong phòng thí nghiệm, để tiêu hủy các mẫu Na dƣ ngƣời ta phải làm cách nào trong các cách sau? Giải thích vì sao phải làm nhƣ vậy. A. Cho Na dƣ vào máng nƣớc thải. B. Cho Na dƣ vào dầu hỏa. C. Cho Na dƣ vào cồn >= 96o . D. Cho Na dƣ vào dung dịch NaOH. Ví dụ 32: Không gặp các kim loại kiềm và kiềm thổ ở dạng tự do trong thiên nhiên vì A. thành phần của chúng trong thiên nhiên rất nhỏ. B. đây là những kim loại hoạt động hóa học mạnh C. đây là những kim loại đƣợc điều chế bằng cách điện phân. D. đây là những kim loại nhẹ. Ví dụ 33: Biện pháp để bảo quản kim loại kiềm là A. ngâm chúng trong dầu hỏa. B. giữ chúng trong lọ có nắp đậy kín. C. ngâm chúng vào nƣớc. D. ngâm chúng trong etanol nguyên chất. Ví dụ 34: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về ứng dụng của Ca(OH)2? A. Điều chế nƣớc Gia-ven trong công nghiệp. B. Chế tạo vôi vữa xây nhà. C. Khử chua đất trồng trọt. D. Chế tạo clorua vôi là chất tẩy trắng và sát trùng. Ví dụ 35: Những vật bằng nhôm hằng ngày tiếp xúc với nƣớc dù ở nhiệt độ cao cũng không phản ứng với nƣớc vì bề mặt của vật có một lớp màng là A. Al2O3 rất mỏng, bền chắc không cho nƣớc và khí thấm qua.
  • 46. 43 B. Al(OH)3 không tan trong nƣớc đã ngăn cản không cho Al tiếp xúc với nƣớc và không khí. C. hỗn hợp Al2O3 và Al(OH)3 bảo vệ nhôm. D. Al tinh thể đã bị thụ động với khí và nƣớc. Ví dụ 36: Không dùng bình bằng nhôm đựng dung dịch NaOH vì A. nhôm lƣỡng tính nên bị kiềm phá hủy. B. Al, Al2O3 và Al(OH)3 đều tác dụng với kiềm. C. nhôm bị ăn mòn hóa học. D. nhôm dẫn điện tốt nên bị NaOH phá hủy. Ví dụ 37: Nguyên nhân nào sau đây gây ra bệnh loãng xƣơng ở ngƣời cao tuổi? A. Do sự thiếu hụt sắt trong máu. B. Do sự thiếu hụt canxi trong máu. C. Do sự thiếu hụt kẽm trong máu. D. Do sự thừa canxi trong máu. Ví dụ 38: Trong nƣớc ngầm, sắt thƣờng tồn tại ở dạng ion sắt (II) hidrocacbonat và sắt (II) sunfat. Hàm lƣợng sắt trong nƣớc cao làm cho nƣớc có mùi tanh, để lâu có màu vàng gây ảnh hƣởng xấu tới sức khỏe và sinh hoạt của con ngƣời. Phƣơng pháp nào sau đây đƣợc dùng để loại bỏ sắt ra khỏi nƣớc sinh hoạt? (1) Dùng giàn phun mƣa hoặc bể tràn để cho nƣớc ngầm đƣợc tiếp xúc nhiều với không khí rồi lắng, lọc. (2) Sục khí clo vào bể nƣớc ngầm với liều lƣợng thích hợp. (3) Sục không khí giàu oxi vào bể nƣớc ngầm. A. 1, 2. B. 2, 3. C. 1, 3. D. 1, 2, 3. 2.5.2. Bài tập nhận biết Ví dụ 1: Những hóa chất sau thƣờng đƣợc dùng trong công việc nội trợ: muối ăn, bột nở NH4HCO3, phèn chua K2SO4.Al2(SO4).24H2O, muối iot (NaCl + KI). Hãy dùng phản ứng hóa học để phân biệt chúng. Viết phƣơng trình hóa học của các phản ứng. [29] Ví dụ 2: Tại sao ngƣời bán bánh bao phải thƣờng xuyên mở nắp nồi bánh? Nếu không mở nắp thƣờng xuyên thì bánh bao sẽ nhƣ thế nào? Ví dụ 3: Tại sao những vùng nƣớc giếng khoan khi mới múc nƣớc lên thì thấy nƣớc trong nhƣng để lâu lại thấy nƣớc đục, có màu vàng?
  • 47. 44 Ví dụ 4: Vì sao trong phòng thí nghiệm ngƣời ta thƣờng sử dụng CuSO4 khan để phát hiện dấu vết nƣớc trong các chất lỏng? Ví dụ 5: Các vật dụng bằng đồng khi để lâu trong không khí ẩm thƣờng bị bao phủ bởi một lớp màng màu xanh. Hãy giải thích hiện tƣợng này. Ví dụ 6: Vì sao các đồ vật bằng bạc hoặc đồng để lâu trong không khí ẩm thƣờng bị đen? 2.5.3. Bài tập định tính và định lƣợng Ví dụ 1: Ngƣời ta luyện gang từ quặng chứa Fe3O4 trong lò cao. Viết phƣơng trình hóa học của các phản ứng xảy ra. Tính khối lƣợng quặng chứa 92,8% Fe3O4 để có 10 tấn gang chứa 4% C và một số tạp chất. Giả thiết hiệu suất của quá trình là 87,5%. Ví dụ 2: a) Viết một số phƣơng trình hóa học của phản ứng xảy ra khi luyện thép từ gang. b) Cần bao nhiêu tấn muối chứa 80% sắt (III) sunfat để có một lƣợng sắt bằng lƣợng sắt trong 1 tấn quặng hematit chứa 64,0% Fe2O3? c) Nếu lấy quặng hematit trên đem luyện gang, rồi luyện thép từ 10 tấn quặng sẽ thu đƣợc bao nhiêu tấn thép chứa 0,1% C và các tạp chất. Giả thiết hiệu suất của quá trình là 75%. Ví dụ 3: Cho dung dịch muối ăn (NaCl) bão hoà. a. Viết phƣơng trình điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn. b. Nếu lƣợng khí hiđro thu đƣợc là 11,2 lit (đktc) thì thể tích dung dịch NaOH 0,5M thu đƣợc là bao nhiêu? Ví dụ 4: Công thức hóa học của phân đạm một lá là (NH4)2SO4. a. Nguyên tố dinh dƣỡng của (NH4)2SO4 là gì? b. Tính thành phần % của N trong (NH4)2SO4. c. Tính khối lƣợng N có trong 500g ((NH4)2SO4. Ví dụ 5: Nung 10,0 g đá vôi (CaCO3) đến phản ứng hoàn toàn, thu đƣợc 5,6 g vôi sống (CaO) và V lit khí CO2 (đktc). Hấp thụ hoàn toàn lƣợng khí CO2 trên vào 100ml dung dịch NaOH 1,5M. a. Viết các phƣơng trình hoá học các phản ứng. Tính khối lƣợng muối thu đƣợc.
  • 48. 45 b. Cho toàn bộ lƣợng vôi sống trên vào nƣớc, pha loãng để tạo thành nƣớc vôi trong. Hỏi có thể thu đƣợc bao nhiêu lít nƣớc vôi trong, biết rằng 1 lit nƣớc ở 200 C hoà tan đƣợc 2,0 g Ca(OH)2. 2.6. Sử dụng bài tập hóa học thực tiễn trong dạy học ở trƣờng THCS 2.6.1. Sử dụng bài tập hóa học thực tiễn trong dạy học Trong dạy học hoá học ở trƣờng phổ thông hay trƣờng THCS, dựa vào mục đích lí luận dạy học, ngƣời ta phân thành 3 dạng bài lên lớp: - Nghiên cứu bài học mới. - Luyện tập: củng cố, hoàn thiện, vận dụng kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo. - Kiểm tra, đánh giá kiến thức. 2.6.1.1. Sử dụng trong dạy học kiểu bài nghiên cứu tài liệu mới Bài tập vận dụng kiến thức vào thực tiễn đƣợc sử dụng trong nghiên cứu tài liệu mới thƣờng là những bài tập sử dụng các tình huống có vấn đề. Với những kiến thức đã có, ngƣời học thƣờng chƣa giải đƣợc hoặc mới chỉ giải đƣợc một phần của bài tập. Tuy nhiên, khi sử dụng, giáo viên cần chọn lựa một số bài tập thực tiễn chủ yếu ở mức thông hiểu, giới hạn ở mức vận dụng và có nội dung gần gũi với đời sống của học sinh thì sẽ đem lại hiệu quả cao hơn. Ví dụ 1: Khi dạy bài Axit sunfuric: Axit sunfuric đặc đƣợc sử dụng rộng rãi trong các acquy. Khi sử dụng acquy, tuyệt đối không để axit sunfuric tiếp xúc với cơ thể vì có thể gây bỏng nặng. Em hãy giải thích lý do vì sao các nhà sản xuất khuyến cáo không dốc ngƣợc bình acquy khi sử dụng? Bài giảng minh họa: BÀI 4: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG AXIT SUNFURIC I. Mục tiêu : 1. Về kiến thức: Biết đƣợc: Tính chất, ứng dụng, cách nhận biết axit HCl, H2SO4 loãng và H2SO4 đặc (tác dụng với kim loại, tính háo nƣớc). Phƣơng pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp.
  • 49. 46 2. Về kỹ năng: - Dự đoán, kiểm tra và kết luận đƣợc về tính chất hoá học của axit HCl, H2SO4 loãng, H2SO4 đặc tác dụng với kim loại - Viết đƣợc các phƣơng trình hoá học chứng minh tính chất của H2SO4 loãng và H2SO4 đặc, nóng. - Nhận biết đƣợc dung dịch axit H2SO4 và dung dịch muối sunfat. - Tính nồng độ hoặc khối lƣợng dung dịch axit HCl, H2SO4 trong phản ứng. - Giải thích đƣợc một số hiện tƣợng liên quan đến tính chất vật lý và hóa học của axit sunfuric loãng, đặc. 3. Về thái độ: - Tạo hứng thú học tập bộ môn II. Chuẩn bị của GV và HS 1. Chuẩn bị của GV: chuẩn bị làm thí nghiệm - Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, đèn cồn. - Hóa chất: dd NaOH, dd H2SO4 (loãng , đặc), dd BaCl2 ,Cu, Na2SO4 , NaCl, kẽm (hoặc nhôm), dd HCl, quỳ tím, đƣờng. - Phƣơng pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp, trực quan ....... 2. Chuẩn bị của HS : Làm BT, Xem trƣớc bài ở nhà. Ôn lại định nghĩa axit. III. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: - Nêu tính chất hóa học chung của axit? Viết PTHH minh họa. 2. Dạy nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GV: Cho HS quan sát lọ đựng H2SO4 đặc --> gọi HS nhận xét và đọc SGK. GV: HD HS cách pha loãng axit H2SO4đ: Muốn pha loãng axit H2SO4đ ta phải rót từ từ axit vào lọ đựng nƣớc. Không làm ngƣợc lại. GV: Axit H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất hóa học của một axit I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ: Axit sunfuric là chất lỏng sánh, không màu, nặng gần gấp 2 lần nƣớc (d= 1,83g/cm3 với nồng độ 98%), không bay hơi, tan dễ dàng trong nƣớc và tỏa nhiều nhiệt II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC: 1. Axit sunfuric loãng có tính chất
  • 50. 47 GV: làm thí nghiệm: Lấy 2 ống nghiệm, cho vào mỗi ống nghiệm 1 ít lá đồng nhỏ - Rót vào ống 1:1 ml dd H2SO4 loãng - Rót vào ống 2: 1 ml dd H2SO4 đặc. - Đun nóng nhẹ cả 2 ống nghiệm. GV: Gọi HS nêu hiện tƣợng và nhận xét Ống 1: Không có hiện tƣợng gì chứng tỏ phản ứng không xảy ra Ống 2: Có khí mùi hắc thoát ra. Cu tan 1 phần tạo thành màu xanh lam. GV: Khí đó là SO2, dd màu xanh là CuSO4 GV: Giới thiệu: ngoài Cu, H2SO4 đặc còn tác dụng đƣợc với nhiều kim loại khác tạo thành muối sunfat nhƣng không giải phóng khí H2 GV: Làm thí nghiệm: Cho 1 ít đƣờng hoặc (bông) vào đáy cốc thủy tinh hoặc ống nghiệm - Thêm từ từ 1–2 ml H2SO4 đặc vào HS Nhận xét hiện tƣợng: Đƣờng từ màu trắng chuyển sang màu vàng, nâu, đen. Phản ứng tỏa rất nhiều nhiệt. GV: Yêu cầu HS quan sát H 1.12 thảo luận nhóm nêu ứng dụng của H2SO4 HS: Nêu các ứng dụng của H2SO4 hóa học của một axit: 2. Axit sunfuric đặc có những tính chất hóa học riêng: a. Tác dụng với kim loại H2SO4 đặc nóng tác dụng đƣợc với nhiều kim loại tạo thành muối sunfat và khí SO2( không giải phóng khí H2 Cu+2H2SO4  0 t CuSO4+2H2O+SO2 b. Tính háo nước : H2SO4 đặc làm đƣờng hóa thành than. C12H22O11  0 t 11 H2O + 12 C III. ỨNG DỤNG: - SX chất dẻo, tơ sợi, thuốc nổ …… 3. Củng cố, luyện tập: Câu 1: Trong khi làm thí nghiệm chẳng may em bị vài giọt axit sunfuric đặc dây vào tay. Lúc đó em sẽ xử lí tai nạn này nhƣ thế nào một cách có hiệu quả nhất? Biết rằng trong phòng thí nghiệm có đầy đủ các loại hoá chất.
  • 51. 48 Câu 2: H2SO4 loãng không tác dụng đƣợc với kim loại nào? A. Fe. B. Cu. C. Zn. D. Mg. Câu 3: Axit H2SO4 đặc có thể làm bỏng da và gây biến dạng cơ thể chỗ nó tiếp xúc do A. tác dụng với nƣớc. B. có tính háo nƣớc. C. có tính tẩy trắng. D. có tính axit. Câu 4: Tính chất nào sau đây không là tính chất của axit H2SO4 đặc nguội ? A. háo nƣớc. B. phản ứng hoà tan Al và Fe. C. tan trong nƣớc toả nhiệt. D. làm hoá than vải, giấy, đƣờng saccarozơ. Câu 5: Axit sunfuric đặc đƣợc sử dụng rộng rãi trong các acquy. Khi sử dụng acquy, tuyệt đối không để axit sunfuric tiếp xúc với cơ thể vì có thể gây bỏng nặng. Em hãy giải thích lý do vì sao các nhà sản xuất khuyến cáo không dốc ngƣợc bình acquy? 4. Hƣớng dẫn HS tự học ở nhà: Ôn lại tính chất hóa học của oxit, axit. Ví dụ 2: Khi dạy bài “Một số bazơ quan trọng – A. Canxi hidroxxit Sau khi học phần “Tính chỉ thị màu”, giáo viên có thể đƣa câu hỏi: Vì sao lá trầu có màu xanh, vôi tôi có màu trắng nhƣng khi giã lá trầu cho vào vôi thì lại có màu đỏ hồng? Học sinh đã biết vôi tôi là bazơ tan ít trong nƣớc, phần tan tạo dung dịch bazơ. Dung dịch bazơ làm dung dịch phenolphtalien không màu hóa đỏ. Học sinh có thể trả lời: Do trong lá trầu có phenolphthalein nên khi gặp dung dịch nƣớc vôi sẽ cho màu đỏ. Bài giảng minh họa: BÀI 8: MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG B. CANXI HIDROXIT Ca(OH)2. Thang pH I. Mục tiêu : 1. Về kiến thức: HS nêu đƣợc: Tính chất, ứng dụng của Ca(OH)2; thang pH 2. Về kỹ năng: - Nhận biết môi trƣờng dung dịch bằng chất chỉ thị màu (giấy quỳ tím hoặc
  • 52. 49 dung dịch phenolphtalêin); nhận biết đƣợc dung dịch NaOH và dung dịch Ca(OH)2. - Viết đƣợc các phƣơng trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của bazơ. - Tìm đƣợc khối lƣợng hoặc thể tích dung dịch Ca(OH)2 tham gia phản ứng. - Giải thích đƣợc cũng nhƣ chứng minh đƣợc một số ứng dụng của vôi tôi cũng nhƣ một số hiện tƣợng trong đời sống. 3. Về thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn khi giải thích đƣợc hiện tƣợng đời sống. II. Chuẩn bị của GV và HS 1. Chuẩn bị của GV: - Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút, quỳ tím. - Hóa chất: CaO, dd HCl,dd NaCl, nƣớcc chanh, dd NH3. - Phƣơng pháp: thảo luận nhóm, trực quan, vấn đáp. .. 2. Chuẩn bị của HS: Làm BT, Xem trƣớc bài ở nhà - Nghiên cứu giải thích hiện tƣợng: +   III. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: a/ Nêu tính chất hóa học của NaOH? Viết PTHH minh họa b/ Gọi HS sửa bài tập 3/27 SGK: 2. Dạy nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GV: giới thiệu: dd Ca(OH)2 có tên thƣờng là nƣớc vôi trong. Ca(OH)2 thuộc loại bazơ nào? HS: Nêu tính chất hóa học của Ca(OH)2. Viết PTHH minh họa. Làm thí nghiệm chứng minh I. TÍNH CHẤT: 1. Tính chất hóa học: Dd Ca(OH)2 có những tính chất hóa học của 1 bazơ tan. - dd Ca(OH)2 làm đổi màu quỳ tím thành xanh và làm phenolphtalein
  • 53. 50 - Nhỏ một giọt dd Ca(OH)2 vào mẫu giấy quỳ tím --> quan sát. - Nhỏ vài giọt phenolphtalein vào ống nghiệm chứa Ca(OH)2 & quan sát => Giải thích hiện tƣợng nêu trên? GV: Hƣớng dẫn HS làm thí nghiệm: Cho 1 - 2 ml dd Ca(OH)2 vào ống nghiệm có chứa phenolphtalein. Nhỏ từ từ dd HCl vào ống nghiệm có chứa dd Ca(OH)2 (màu đỏ) + Quan sát và nhận xét: dd mất màu đỏ chứng tỏ Ca(OH)2 tác dụng với axit HCl GV: yêu cầu HS viết PTHH GV: ngoài ra dd Ca(OH)2 còn tác dụng với dd muối GV: các em hãy kể những ứng dụng của vôi (Ca(OH)2) trong đời sống không màu thành đỏ. - Ca(OH)2 + axit  muối + H2O Ca(OH)2 + 2 HCl  CaCl2 + 2 H2O Ca(OH)2 + H2SO4 CaSO4 + 2 H2O - Ca(OH)2 tác dụng với oxit axit  muối + nước Ca(OH)2 + SO2  CaSO4 + H2O Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O 2. Ứng dụng: (SGK) II. Thang pH: - pH = 7: dung dịch trung tính - pH > 7: dung dịch có tính bazơ - pH < 7: dung dịch có tính axit 3. Củng cố, luyện tập: Câu 1: Vôi bột (Ca(OH)2) đƣợc dùng để khử chua đất trồng nhờ có tính chất hóa học nào sau đây? Vôi bột có thể tác dụng đƣợc với A. oxit axit. B. axit. C. muối. D. kiểm. Câu 2: Ngƣời ta dùng vôi để quét tƣờng, sau một thời gian dài lớp vôi này bị bong tróc ra. Phản ứng hóa học nào sau đây diễn tả hiện tƣợng trên? (1) CaO + H2O  Ca(OH)2 (2) Ca(OH)2+CO2  CaCO3+H2O
  • 54. 51 (3) CaCO3+CO2+ H2O  Ca(HCO3)2 (4) Ca(HCO3)2  CaCO3 + CO2+H2O (5) CaO + CO2  CaCO3 (6) CaCO3   C0 900 CaO + CO2 A. (1), (2), (6). B. (3), (4). C. (5), (6). D. (1), (2), (5), (6). Câu 3: Để xử lý khí thải của các nhà máy, khí thải của lò luyện kim vì trong khí thải có nhiều khí CO2, SO2, H2S, HCl. Dùng hóa chất nào sau đây để loại bỏ các chất trên tiện lợi, rẻ tiền và hiệu quả nhất: A. NaOH. B. Ca(OH)2. C. BaCl2. D. NaCl. Câu 4: Lá trầu xanh, vôi trắng nhƣng khi nhai lại thấy màu hồng. Tại sao? +   Câu 5: Các loại trứng gia cầm dù có dính bùn đất hoặc bị vấy bẩn cũng không nên rửa sạch vì sẽ làm trứng dễ bị hỏng. Để bảo quản trứng lâu, không bị hƣ, ngƣời ta đem nhúng trứng vào nƣớc vôi trong. Hãy giải thích tại sao? => Trên bề mặt trứng có nhiều lỗ nhỏ, khi ta rửa trứng làm cho lớp keo mỏng bảo vệ trên bề mặt vỏ trứng bị rửa trôi. Vỏ trứng bị phá bỏ lớp bảo vệ nên các vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào làm hỏng trứng. Để bảo quản trứng lâu, không bị hƣ, ngƣời ta đem nhúng trứng vào nƣớc vôi trong. Nƣớc vôi trong có tính sát trùng, ngoài ra nó còn phản ứng với khí CO2 do trứng thoát ra trong quá trình hô hấp, tạo thành CaCO3 CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O Chính CaCO3 bịt kín các lỗ nhỏ trên bề mặt vỏ trứng và vi khuẩn không đột nhập đƣợc vào trứng. Câu 6: Khi tôi vôi ngƣời ta đổ vôi sống vào thùng nƣớc rồi khuấy đều và giữ nƣớc sao cho khi vôi đã nở hết cỡ rồi mà vẫn có nƣớc nổi trên mặt. Phần nƣớc trong ở trên thùng vôi đó đƣợc gọi là nƣớc vôi trong. Vài ngày sau, trên bề mặt nƣớc vôi trong đó xuất hiện một lớp màng cứng mà ta có thể cầm lên thành từng miếng nhƣ miếng kính.
  • 55. 52 Hãy giải thích hiện tƣợng này. => Do có phản ứng hóa học xảy ra: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O Các phân tử CaCO3 đã tạo ra lớp màng cứng trên mặt thùng vôi. 4) Hƣớng dẫn HS tự học ở nhà: - Xem trƣớc bài 9,10: Tính chất hóa học của muối – muối natri clorua: + Ôn lại cách gọi tên của muối, tính tan của một số bazơ, muối ở lớp 8 + Muối có những tính chất hóa học nào? Ví dụ 3: Khi dạy bài “Nhôm” (Sách Hoá Học 9), GV có thể hỏi: “Nhôm là kim loại hoạt động hóa học mạnh, bền với môi trƣờng, có nhiều ứng dụng rộng rãi. Nhƣng không nên sử dụng dụng cụ bằng nhôm để chứa hoặc dự trữ thức ăn để qua đêm?” Bài giảng minh họa: BÀI 18: NHÔM KHHH : Al –NTK : 27 I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: HS nêu đƣợc: - TCHH của Ạl: chúng có những TCHH chung của kim loại; Al không phản ứng với (HNO3 & H2SO4) đặc nguội; Al phản ứng đƣợc với dd kiềm. - Phƣơng pháp sản xuất Al bằng cách điện phân nhôm oxit nóng chảy. 2. Kĩ năng - Dự đoán, kiểm tra, kết luận về TCHH của Al. Viết các PTHH minh họa. - Vận dụng tính chất vật lý, tính chất hóa học của Nhôm để giải thích đƣợc việc đồ nhôm đƣợc sử dụng rộng rãi trong đời sống.
  • 56. 53 3. Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn II. Chuẩn bị của GV và HS 1. Chuẩn bị của GV: - Dụng cụ: 1 miếng bìa cứng, thìa, 1 đèn cồn,1ống dẫn khí, ống nghiệm, kẹp, giá ống nghiệm, 1 cốc nƣớc,ống hút. Hóa chất: Al lá và bột, dd HCl, NaOH, -Phƣơng pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp, trực quan. .. 2. Chuẩn bị của HS : - Làm BT, Xem trƣớc bài ở nhà. Nghiên cứu tác hại của việc sử dụng đồ nhôm để chứa đựng thức ăn. III. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: - Viết dãy hoạt động hóa học của kim loại, nêu ý nghĩa của dãy HĐHH của kim loại - Nêu tính chất chung của kim loại. 2. Dạy nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Θ Cho HS quan sát mảnh nhôm, đồng thời liên hệ thực tế và nêu tính chất vật lí GV: Y/c HS dự đoán xem nhôm có tính chất hóa học nhƣ thế nào (giải thích lí do) GV: HD HS làm thí nghiệm: rắc bột nhôm trên ngọn lửa đèn cồn HS: viết PTHH GV: giới thiệu: “ ở điều kiện thƣờng, nhôm phản ứng với oxi (trong không khí) tạo thành lớp Al2O3 mỏng bền vững. Lớp Al2O3 này bảo vệ đồ vật bằng Al, không cho Al tác dụng trực tiếp với oxi (trong KK) và trong I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ: Nhôm lá màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ, dẫn nhiệt, dẫn điện tốt . II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC: 1. Nhôm có những tính chất của kim loại không? a. Phản ứng của nhôm với phi kim - Nhôm tác dụng với oxi  oxit 4 Al + 3 O2  o t 2 Al2O3 - Nhôm phản ứng với phi kim khác muối 2 Al + 3 Cl2  o t 2 AlCl3
  • 57. 54 nƣớc. HS: Al tác dụng với nhiều phi kim khác nhƣ Clo, lƣu huỳnh….HS : viết PTHH HS làm thí nghiệm: Cho một sợi dây nhôm vào ống nghiệm đựng dd HCl. Quan sát và nêu hiện tƣợng, viết PTHH GV: bổ sung: Al không tác dụng với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội (vì vậy có thể dùng bình Al để đựng H2SO4 đ và HNO3đ) HS làm thí nghiệm: Cho một sợi dây Al vào ống nghiệm 1 đựng dd CuSO4. Cho sợi Al vào ống nghiệm đựng dd AgNO3. HS quan sát hiện tƣợng, kết luận và viết PTHH HS: Kết luận : Al phản ứng đƣợc với nhiều dd muối của kim loại hoạt động hóa học yếu hơn. GV: yêu cầu HS kết luận tính kim loại của Al GV: Ngoài tính chất chung của KL, Al còn có tính chất đặc biệt nào không? GV: tại sao không dùng thau, xô bằng nhôm để pha nƣớc vôi, chứa nƣớc vôi? GV: Vậy làm thế nào biết câu trả lời là đúng? Chúng ta tiến hành thí nghiệm: Al+dd NaOH HS: nêu hiện tƣợng: bọt khí không màu thoát ra, Al tan dần  rút ra kết luận GV: Y/c HS kết luận tính chất hóa học của Al  không dùng xô, chậu Al chứa ddịch kiềm GV: Y/c HS kể các ứng dụng của nhôm trong thực tế  HS: nêu ứng dụng 2 Al + 3 S  o t Al2S3 Kết luận: Nhôm phản ứng với oxi tạo ra oxit và phản ứng với nhiều phi kim khác nhƣ S , Cl2 … tạo thành muối. b. Phản ứng của nhôm với dung dịch axit  muối và khí H2 2 Al + 6 HCl  2 AlCl3 + 3H2↑ 2Al+3 H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2↑ c. Phản ứng của nhôm với dung dịch muối :  muối mới và kim loại mới 2Al + 3CuCl2 2 AlCl3 + 3 Cu Al + 3 AgNO3  Al(NO3)3 + 3 Ag Kết luận: Nhôm có những tính chất hóa học của một kim loại 2. Al phản ứng với dung dịch kiềm 2Al+2NaOH+H2O2NaAlO2+2H2 III. ỨNG DỤNG : - Làm đồ dùng gia đình, dây dẫn điện, vật liệu xây dựng...... IV. SẢN XUẤT NHÔM:
  • 58. 55 GV: Tại sao không dùng vật dụng bằng nhôm chứa thức ăn có vị mặn, chua để qua ngày? GV giới thiệu PPSX nhôm GV: quặng boxit đã đƣợc phát hiện ở nhiều nơi trên đất nƣớc, ở vùng Cao Bằng, Lạng Sơn trữ lƣợng gần 30 triệu tấn. Ở Tây Nguyên, boxit tập trung thành mỏ lớn tổng trữ lƣợng hàng tỉ tấn. Tuy nhiên nƣớc ta chƣa khai thác và sản xuất đƣợc Al do nhiều nguyên nhân. - Nguyên liệu: quặng boxit (Al2O3) - Phƣơng pháp điện phân nóng chảy hỗn hợp của nhôm oxit và criolit 2 Al2O3 đpnc 4Al + 3 O2 criolit 3. Củng cố, luyện tập: Câu 1: Có 3 lọ hóa chất không ghi nhãn, mỗi lọ đựng 1 trong các kim loại sau: Al, Ag, Fe. Em hãy trình bày phƣơng pháp hóa học để phân biệt các kim loại trên. Câu 2: Vật liệu bằng nhôm bền trong không khí hơn vật liệu bằng sắt vì A. nhôm nhẹ hơn sắt. B. nhôm dẫn điện tốt hơn sắt. C. nhôm có tính khử mạnh hơn sắt. D. nhôm có lớp oxit bảo vệ cách li nhôm tiếp xúc với môi trƣờng ngoài. Câu 3: Đồng có độ dẫn điện tốt hơn nhôm, nhƣng trong thực tế nhôm đƣợc dùng làm dây dẫn điện ngoài trời nhiều hơn đồng vì A. nhôm (d = 2,7 g/cm3 ) nhẹ hơn đồng (d = 8,89 g/cm3 ). B. nhôm khó bị oxi hoá hơn đồng. C. nhôm khó bị nóng chảy hơn đồng. D. nhôm có màu sắc đẹp hơn đồng. Câu 4: Những vật bằng nhôm hằng ngày tiếp xúc với nƣớc dù ở nhiệt độ cao cũng không phản ứng với nƣớc vì bề mặt của vật có một lớp màng A. là Al2O3 rất mỏng, bền chắc không cho nƣớc và khí thấm qua. B. là Al(OH)3 không tan trong nƣớc đã ngăn cản không cho Al tiếp xúc với nƣớc và không khí. C. là hỗn hợp Al2O3 và Al(OH)3 bảo vệ nhôm.
  • 59. 56 D. là Al tinh thể đã bị thụ động với khí và nƣớc. Câu 5: Không dùng bình bằng nhôm chứa dung dịch NaOH vì A. nhôm lƣỡng tính nên bị kiềm phá hủy. B. Al, Al2O3 và Al(OH)3 đều tác dụng với dung dịch kiềm. C. nhôm bị ăn mòn hóa học. D. nhôm dẫn điện tốt nên bị NaOH phá hủy. Câu 6: Tại sao không dùng xoong, nồi nhôm để chế biến hoặc chứa thực phẩm có vị mặn, vị chua? (Dƣa muối, gỏi…) => Xoong, nồi nhôm để đun nấu thực phẩm vì những đặc tính tuyệt vời của nó: Nhẹ, bền, dẫn nhiệt tốt. Tuy nhiên, các ion của nhôm không hề có lợi cho sức khỏe, thậm chí còn gây bệnh tật nguy hiểm cho ngƣời sử dụng Câu 7: Tại sao không dùng giấy nhôm để bao gói các thực phẩm nóng. Không dùng các loại thực phẩm trong hộp nhôm, thiếc khi phát hiện hộp bị biến dạng, trầy xƣớc? => Thịt nấu bằng giấy nhôm làm tăng nồng độ nhôm của chúng. Các nhà nghiên cứu kết luận, “ăn các bữa ăn đƣợc chuẩn bị trong giấy nhôm có thể mang một nguy cơ sức khỏe bằng cách thêm vào các nguồn nhôm khác.” - Thịt nƣớng, nấu bằng giấy bạc cho thấy sự gia tăng nhôm từ 89 đến 378 phần trăm - Gia cầm tăng 76 đến 214 phần trăm - Thời gian nấu càng lâu, nhiệt độ càng cao thì lƣợng nhôm vào món ăn càng nhiều. 4) Hƣớng dẫn HS tự học ở nhà: - Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5, 6 SGK - Chuẩn bị bài 19: SẮT + Sắt có những tính chất hóa học nào? + Vai trò của sắt đối với cơ thể? Ví dụ 4: Khi dạy bài “Các oxit của cacbon” GV có thể đặt vấn đề: Tại sao khi chúng ta ở gần các lò gạch nung thƣờng thấy khó thở, ngột ngạt?
  • 60. 57 Bài giảng minh họa: BÀI 28: CÁC OXIT CỦA CACBON ----&---- I. Mục tiêu : 1. Về kiến thức: HS nêu đƣợc: - CO là oxit không tạo muối, độc, khử đƣợc nhiều oxit ở nhiệt độ cao - CO2 có những tính chất của oxit axit 2. Về kỹ năng: - Quan sát thí nghiệm, ảnh, thực nghiệm  TCHH của CO, CO2 - Xác định đƣợc phản ứng hóa học có xảy ra hay không và viết các PTHH - Tính đƣợc thành phần phần trăm thể tích khí CO, CO2 trong hỗn hợp. - Giải thích đƣợc một số hiện tƣợng xảy ra trong đời sống dựa vào tính chất vật lý, tính chất hóa học của CO2, CO. 3. Về thái độ: - Tạo hứng thú học tập bộ môn. - Có ý thức bảo vệ môi trƣờng. II. Chuẩn bị của GV và HS 1. Chuẩn bị của GV: - Hình vẽ SGK: 3.11 : CO khử CuO, H 3.12 ; H 3.13 - Phƣơng pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp, trực quan .......
  • 61. 58 2. Chuẩn bị của HS : - Làm BT, Xem trƣớc bài ở nhà - Nghiên cứu hiện tƣợng: + Vì sao ban đêm không nên để nhiều cây xanh trong nhà? + Tại sao khi chúng ta ở gần các lò gạch nung thƣờng thấy khó thở, ngột ngạt? III. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra bài cũ - Cacbon có những tính chất nào? Viết PTHH nếu có? - Cacbon vô định hình đƣợc điều chế từ than gỗ hay gáo dừa có tên là than hoạt tính. Tính chất nào của than hoạt tính giúp cho con ngƣời chế tạo các thiết bị phòng độc, lọc nƣớc? 2. Dạy nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GV: y/c HS viết CTPT cacbon oxit, PTK = 28. GV: Y/c HS nghiên cứu SGK, rút ra tính chất vật lí của CO GV: Đặt câu hỏi để HS nhớ lại kiến thức cũ: CO thuộc loại oxit nào? => trung tính => không phản ứng với H2O, axit, kiềm. GV: Y/c HS nhớ lại phản ứng khử oxit sắt trong lò cao, viết PTHH? Fe2O3 + CO  o t Fe + CO2 Quan sát H 3.11 SGK mô tả TN CO khử CuO Viết PTHH của phản ứng => HS: kết luận HS: nêu một số ứng dụng của khí CO GV: Y/c HS tự nêu tính chất I. CACBON OXIT: 1. Tính chất vật lí: 2. Tính chất hóa học: a. CO là oxit trung tính: b. CO là chất khử: Ở nhiệt độ cao, CO có tính khử mạnh,khử đƣợc nhiều oxit kim loại CuO + CO  o t Cu + CO2 4CO + Fe3O4  o t 3 Fe + 4 CO2 CO + O2  o t CO2 3. Ứng dụng: - Dùng làm nhiên liệu, nguyên liệu, chất khử trong công nghiệp hóa học. II. CACBON ĐIOXIT
  • 62. 59 HS: quan sát H 3.12 và rút ra kết luận: CO2 là chất khí không duy trì sự cháy và sự sống và có thể rót từ cốc này sang cốc khác. GV: Cho HS quan sát H 3.13 và trả lời: => quỳ tím chuyển sang màu hồng => axit GV: Thông báo: Sau khi đun dd thu đƣợc, quỳ từ màu hồng trở lại màu tím do H2CO3 bị phân hủy thành CO2 và H2O và CO2 bay ra khỏi dd. Vậy: H2CO3 là axit yếu GV: đặt câu hỏi: CO2 tác dụng với NaOH tạo thành hợp chất gì? ( Muối + H2O) GV: Tùy thuộc vào tỉ lệ số mol giữa CO2 và NaOH mà có thể tạo ra muối trung hòa, muối axit hay hỗn hợp 2 muối. => HS: rút ra kết luận: CO2 có những tính chất hóa học của oxit axit HS: tự nghiên cứu SGK để rút ra ứng dụng và liên hệ thực tế - CTPT: CO2 - PTK: 28 1. Tính chất vật lí: 2. Tính chất hóa học: a. CO2 tác dụng với nƣớc : CO2 + H2O H2CO3 b. CO2 tác dụng với dd bazơ : Tùy thuộc vào tỉ lệ số mol giữa CO2 và NaOH mà có thể tạo ra muối trung hòa, muối axit hoặc hốn hợp 2 muối. CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O CO2 + NaOH → NaHCO3 c. Tác dụng với oxit bazơ : CO2 + CaO → CaCO3 3. Ứng dụng: - CO2 đƣợc dùng trong SX nƣớc giải khát có gas, bảo quản thực phẩm, dập tắt đám cháy…. 3. Củng cố, luyện tập Câu 1: CO2 không cháy và không duy trì sự cháy trong nhiều chất nên đƣợc dùng để dập tắt các đám cháy. Tuy nhiên CO2 không dùng để dập tắt đám cháy nào sau đây? A. Đám cháy xăng dầu. B. Đám cháy nhà cửa, quần áo. C. Đám cháy magiê hoặc nhôm. D. Đám cháy khí ga. Câu 2: Mùa đông, khi mất điện lƣới quốc gia, nhiều gia đình phải sử dụng động cơ điezen để phát điện, phục vụ nhu cầu thắp sáng, chạy tivi...Tại sao không nên chạy động cơ điezen trong phòng đóng kín các cửa? Bởi vì
  • 63. 60 A. tiêu thụ nhiều khí O2 sinh ra khí CO2 là một khí độc. B. tiêu thụ nhiều khí O2, sinh ra khí CO là một khí độc. C. nhiều hiđrocacbon chƣa cháy hết là những khí độc. D. sinh ra khí SO2. Câu 3: BT3 /SGK: - Cho hỗn hợp khí lội qua bình chứa dd nƣớc vôi trong, nếu nƣớc vôi trong vẩn đục chứng tỏ có khí CO2 trong hỗn hợp CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O - Khi đi ra khỏi bỉnh Ca(OH)2 khí đƣợc dẫn qua ống sứ chứa CuO đun nóng, nếu thấy có KL màu đỏ sinh ra và khí ra khỏi ống sứ làm đục nƣớc vôi trong thì chứng tỏ trong hỗn hợp ban đầu có CO CO + CuO  o t Cu + CO2 Câu 4: Khi sử dụng bếp than tổ ong để sƣởi ấm (hoặc chạy xe ô tô, mô tô, máy phát điện…) trong phòng kín sẽ gây chết ngƣời. Từ đó hãy trả lời các câu hỏi sau: a. Theo em loại khí nào đã gây ra hiện tƣợng chết ngƣời trên? Các khí đó gây độc cho con ngƣời nhƣ thế nào? Nó dƣợc tạo ra từ các quá trình biến đổi hóa học nào? Em hãy đƣa ra những khuyến cáo để phòng tránh nguy cơ này. b. Khi gặp ngƣời bị ngạt khí từ thông tin của bài báo nêu ra thì cần phải xử lí nhƣ thế nào? c. Việc để nhiều cây xanh, hoa trong phòng ngủ đóng kín vào ban đêm cũng có thể gây tử vong cho con ngƣời. Hiện tƣợng này xảy ra do nguyên nhân nào? Có loại cây nào để trong phòng ngủ vào ban đêm lại hấp thụ khí thải và sinh ra khí oxi không? d. Hai hiện tƣợng gây chết ngƣời do ngạt khí khi đốt than tổ ong trong phòng kín và để nhiều hoa, cây trong phòng ngủ ban đêm giống và khác nhau thế nào? 4. Hƣớng dẫn HS tự học ở nhà - Làm bài tập 1, 2, 4, 5 SGK - Chuẩn bị bài 29 : Axit CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT - Nghiên cứu, trả lời các cau hỏi: + Câu 1: Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây? + Câu 2: Chứng khó tiêu là do trong bao tử có quá nhiều axt HCl. Để làm
  • 64. 61 giảm cơn đau ngƣời ta thƣờng dùng viên thuốc có tác dụng là phản ứng với axit để làm giảm lƣợng axit trong dạ dày. Chất nào là thành phần chính của viên thuốc? 2.6.1.2. Sử dụng trong dạy học kiểu bài luyện tập: củng cố, hoàn thiện, vận dụng kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo. Bài tập hóa học vận dụng vào thực tiễn đƣợc sử dụng cho kiểu bài này không giới hạn mức độ nhận thức của học sinh. Bài tập thực tiễn đủ các mức từ biết đến vận dụng cấp độ cao nhƣng cần sử dụng nhiều bài tập thực tiễn ở mức vận dụng và vận dụng cấp độ cao. Các bài tập thực tiễn không chỉ có mục đích tái hiện kiến thức cho học sinh mà còn là giúp cho học sinh biết sử dụng linh hoạt, phối hợp các kiến thức với nhau một cách nhuần nhuyễn khi giải một bài tập thực tiễn. Từ việc giải các bài tập thực tiễn học sinh sẽ nhớ, hiểu các kiến thức đã học và bƣớc đầu biết vận dụng kiến thức đƣợc học để giải quyết tình huống thực tiễn. Thời gian hoàn thành thích hợp nhất cho kiểu bài này là khi làm bài tập ở nhà. Khi đó học sinh có nhiều thời gian để suy nghĩ, trao đổi với nhau hoặc nhờ sự trợ giúp của ngƣời có kinh nghiệm thực tiễn về vấn đề đƣợc nêu trong bài tập. Ngoài ra, các em có thể nghiên cứu qua các trang web để giải thích cụ thể hoặc hoàn thành bài tập một cách tốt nhất. Bài tập hóa học thực tiễn không phải là quá khó nhƣng vì đa số học sinh chƣa quen sử dụng kiến thức hoá học để xử lý một vấn đề trong thực tiễn. Vì vậy giáo viên cần đƣa dần các bài tập thực tiễn vào trong dạy - học theo sự tăng dần cả về số lƣợng bài tập, mức độ khó và sự đa dạng của nội dung bài tập. Ví dụ 1: Khi dạy bài luyện tập chƣơng 1 – Các loại hợp chất vô cơ (Sách hoá học 9) bên cạnh những câu hỏi, bài tập trong sách giáo khoa, giáo viên có thể sử dụng những câu hỏi và bài tập thực tiễn sau: Câu 1: Ngƣời ta dùng vôi để quét tƣờng, sau một thời gian dài lớp vôi này bị bong tróc ra. Phản ứng hóa học nào sau đây diễn tả hiện tƣợng trên? (1) CaO + H2O  Ca(OH)2 (2) Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O (3) CaO + CO2  CaCO3 (4) CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2 (5) CaCO3   C0 900 CaO + CO2 (6) Ca(HCO3)2  CaCO3 + CO2 + H2O A. (1), (2), (6). B. (4), (6). C. (5), (6). D. (1), (2), (5), (6).
  • 65. 62 Câu 2: Vôi sữa (Ca(OH)2) đƣợc dùng để xử lý khí thải vì khí thải có nhiều khí A . O2; CO2. B. SO2; CO2. C . N2; O2. D. H2O; CO2. Câu 3: Để xử lý khí thải của các nhà máy, khí thải của lò luyện kim vì trong khí thải có nhiều khí CO2, SO2, H2S, HCl. Dùng hóa chất nào sau đây để loại bỏ các chất trên tiện lợi, rẻ tiền và hiệu quả nhất: A. NaOH. B. Ca(OH)2. C. BaCl2. D. NaCl. Câu 4: Ngƣời ta tôi vôi để quét tƣờng, một lát sau khi quét nó đông cứng lại. Sau một thời gian dài lớp vôi này bị bong tróc ra. Phản ứng hóa học nào sau đây diễn tả hiện tƣợng trên? (1) CaO + H2O  Ca(OH)2 (2) Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O (3) CaO + CO2  CaCO3 (4) CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2 (5) CaCO3   C0 900 CaO + CO2 (6) Ca(HCO3)2  CaCO3 + CO2 + H2O A. (1), (2), (3), (6). B. (1), (2), (4), (6). C. (1), (2), (4), (5). D. (2), (3), (4), (6 2.6.1.3. Sử dụng trong dạy học kiểu bài kiểm tra, đánh giá kiến thức Mục đích của việc kiểm tra, đánh giá là kiểm tra việc thực hiện mục tiêu của môn học. Khi đánh giá giáo viên phải đối chiếu với mục tiêu của lớp, chƣơng, bài nhằm thu đƣợc thông tin phản hồi giúp đánh giá kết quả học tập của học sinh đã đạt đƣợc mục tiêu đề ra hay chƣa. Từ kết quả của kiểm tra, đánh giá, giáo viên sẽ có những điều chỉnh thích hợp về nội dung, phƣơng pháp dạy học nhằm thu đƣợc kết quả tốt hơn, học sinh cũng sẽ có những điều chính thích hợp về phƣơng pháp học tập để có kết quả cao hơn tức là nhớ, hiểu và vận dụng kiến thức tốt hơn. Nội dung của kiểm tra, đánh giá cần chú ý cân đối tỉ lệ giữa sự nhớ, hiểu, vận dụng kiến thức tuỳ theo mức độ nhận thức của học sinh trong lớp có nâng dần tỉ trọng của các bài tập thực tiễn yêu cầu sự hiểu và vận dụng kiến thức. Vì thời gian kiểm tra là có hạn nên các giáo viên cần chọn số lƣợng bài tập thực tiễn cũng nhƣ độ khó phù hợp với trình độ của học sinh lớp đó. Ví dụ: Đề kiểm tra Hóa học 9. Thời gian: 45 phút (Lần 2 học kỳ I) Bài toán: Cho 10,8 gam nhôm hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HCl 2,0 M.
  • 66. 63 a. Tính thể tích dung dịch HCl 2,0 M cần dùng. b. Thể tích khí thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn. c. Tính khối lƣợng quặng boxit (chứa 55,6 % Al2O3) cần dùng để có đƣợc lƣợng kim loại nhôm trên. Xem hiệu suất phản ứng sản xuất nhôm đạt 100%. Biết nguyên tử khối của: Al = 27, O = 16, H = 1, Cl = 35,5. (Lần 3 học kỳ II) Câu 1: Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây? A. CaCO3. B. NH4HCO3. C. (NH4)3PO4. D. NaCl. Câu 2: Trong các hang động của núi đá vôi nhiều chỗ nhũ đá tạo thành bức rèm đá lộng lẫy nhiều chỗ lại tạo thành rừng măng đá, có chỗ lại tạo thành các cây cột đá vĩ đại (do nhũ đá và măng đá nối với nhau) trông rất đẹp. Phản ứng hóa học nào sau đây giải thích hiện tƣợng sự tạo thành nhũ đá, măng đá trên? (1) CaO + H2O  Ca(OH)2 (2) Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O (3) CaO + CO2  CaCO3 (4) CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2 (5) CaCO3   C0 900 CaO + CO2 (6) Ca(HCO3)2  CaCO3 + CO2 + H2O A. (1), (2) B. (4), (6). C. (2), (4). D. (5), (6). Câu 3: Hàng năm thế giới tiêu thụ khoảng 45 triệu tấn Cl2. Nếu lƣợng clo trên chỉ đƣợc điều chế từ NaCl thì cần ít nhất bao nhiêu tấn NaCl? Câu 4: Trong y học, dƣợc phẩm Nabica (NaHCO3) dùng để trung hòa bớt lƣợng HCl dƣ trong dạ dày. Tính thể tích dung dịch HCl 0,035M (nồng độ axit trong dạ dày) đƣợc trung hòa và thể tích khí CO2 (đktc) sinh ra khi uống 0,336 g NaHCO3. Trong ví dụ trên, câu số 1 yêu cầu học sinh hiểu kiến thức đã học (mức 2 & 3). Câu số 2 và 3 yêu cầu nhiều mức độ nhận thức hơn (mức 1, 2 & 3). Đối với một đề kiểm tra nhƣ trên có thể đánh giá tốt kiến thức học sinh đã có và khả năng vận dụng kiến thức khi gặp các tình huống trong thực tiễn. 2.6.2. Hƣớng dẫn học sinh giải bài tập Hóa Học thực tiễn Các dạng bài tập khác nhau có quy trình giải cụ thể khác nhau. Mặc khác, tuỳ theo mức độ nhận thức của học sinh, kinh nghiệm sống cũng nhƣ khả năng quan sát hiện tƣợng thực tế của học sinh mà các giáo viên tự xây dựng quy trình giải cụ thể.
  • 67. 64 Cách giải các bài tập thực tiễn cụ thể nhƣ sau: Bƣớc 1: Đọc kĩ đề bài xem bài tập đề cập về lĩnh vực nào trong đời sống. Bƣớc 2: Tìm hiểu, phân tích kĩ lời văn của đề bài để tìm ra những điều kiện và yêu cầu của bài. Bƣớc 3: Vận dụng sự hiểu biết thực tế và kinh nghiệm sống của bản thân để phát hiện thêm những dữ kiện khác (dữ kiện tìm thêm) và yêu cầu tìm thêm. Bƣớc 4: Tìm kiếm, lựa chọn những kiến thức Hoá Học có liên quan để tìm ra mối liên hệ giữa dữ kiện và yêu cầu bài tập. Trong quá trình tìm sẽ nảy sinh các bƣớc trung gian. Vì vậy dữ kiện và yêu cầu luôn đƣợc bổ sung. Bài tập luôn đƣợc phát biểu lại sao cho lần phát biểu sau đơn giản hơn lần phát biểu trƣớc đến khi thực hiện đƣợc yêu cầu của bài tập. Trình bày lời giải. Bƣớc 5: Rút ra những kinh nghiệm cho bản thân từ việc giải bài tập thực tiễn. Từ đó có ý thức phổ biến và áp dụng kinh nghiệm đó vào thực tiễn. Ví dụ 1: Nhôm là kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn sắt, nhôm tác dụng đƣợc với nhiều chất nhƣng đồ vật, dụng cụ bằng nhôm lại đƣợc sử dụng rộng rãi hơn đồ vật, dụng cụ bằng sắt. Quy trình giải đề nghị nhƣ sau: Bƣớc 1: Bài tập nhắc đến mức độ hoạt động hóa học và ứng dụng của nhôm. Đây là một vấn đề có thể gặp hằng ngày trong đời sống là đồ vật, dụng cụ bằng nhôm không cần phải sơn, mạ và vẫn đẹp và sáng. Bƣớc 2: Dữ kiện đề bài cho: Nhôm là kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn sắt, nhôm tác dụng đƣợc với nhiều chất nhƣng đồ vật, dụng cụ bằng nhôm lại đƣợc sử dụng rộng rãi hơn đồ vật, dụng cụ bằng sắt. Yêu cầu của bài: lựa chọn phƣơng án giải thích thuyết phục. - Bƣớc 3 + 4: Quá trình tƣ duy khoa học: + Đồ vật, dụng cụ bằng nhôm không bị gỉ nhƣ sắt. + Đồ vật bằng nhôm nhẹ, sáng không cần sơn mạ. + Nhôm hoạt động hóa học mạnh hơn sắt. Vậy đáp án cần chọn là: do nhôm tác dụng với oxi không khí tạo ra lớp oxit Al2O3 mịn, bền bao phủ kín mặt kim loại nhôm, ngăn không cho kim loại nhôm tiếp
  • 68. 65 xúc trực tiếp với môi trƣờng nên đồ nhôm không bị gỉ và không cần phải sơn mạ để bảo quản. Mặt khác, nhôm là kim loại nhẹ, hợp kim nhôm có màu đẹp nên đồ vật bằng nhôm không cần phải sơn màu cho đẹp. - Bƣớc 5: Từ việc giải bài tập trên, học sinh: + Đƣợc củng cố kiến thức về kim loại nhôm. + Có kiến thức về việc bảo quản đồ vật dụng cụ lao động trong cuộc sống. + Tự tin hơn trong việc vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn. Ví dụ 2: Có thể dùng đồ vật, dụng cụ bằng nhôm để chứa vôi hoặc tôi vôi đƣợc không? Tại sao? Quy trình giải đề nghị nhƣ sau: Bƣớc 1: Bài tập đề nghị đến vấn đề sử dụng dụng cụ bằng nhôm. Đây là một vấn đề có thể gặp khi xây dựng. Bƣớc 2: Dữ kiện đề bài cho: Dùng đồ vật, dụng cụ bằng nhôm để chứa vôi hoặc tôi vôi. Yêu cầu của bài: Việc làm trên có phù hợp hay không và giải thích cho hợp lí. - Bƣớc 3 + 4: Quá trình tƣ duy khoa học: + Vôi tôi là dung dịch Ca(OH)2 và Ca(OH)2 nhão. Vôi có tính bazơ. + Nhôm và oxit của nhôm tác dụng đƣợc với dung dịch kiềm. + Đồ vật bằng nhôm chứa vôi sẽ có phản ứng hóa học xảy ra. Nhƣ vậy đồ vật bằng nhôm sẽ tan và bị thủng. Al2O3 + Ca(OH)2  Ca(AlO2)2 + H2O 2Al + Ca(OH)2 + 2 H2O  Ca(AlO2)2 + 3 H2 Vậy không thể dùng đồ vật, dụng cụ bằng nhôm để chứa hoặc tôi vôi. - Bƣớc 5: Từ việc giải bài tập trên, học sinh: + Củng cố kiến thức về tính chất hóa học của nhôm. + Có kiến thức về việc sử dụng đồ vật phù hợp với từng công việc trong cuộc sống. + Tự tin vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn.
  • 69. 66 TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 Dựa trên cơ sở một số nguyên tắc khi xây dựng bài tập thực tiễn, qui trình lựa chọn và xây dựng hệ thống BTHH gắn thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh THCS Trần Hƣng Đạo và THCS Hòa Bình Thạnh, chúng tôi đề xuất một số biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh nhƣ sau: - Biện pháp 1: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức của HS từ việc giải quyết các BTHH có liên quan đến thực tiễn đời sống khi giảng dạy bài học mới. - Biện pháp 2: Sử dụng BTHH có nội dung liên quan đến thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức Hóa Học vào thực tiễn thông qua kiểu bài luyện tập. - Biện pháp 3: Sử dụng BTHH có tính định hƣớng, hoặc có tính tò mò để thu hút sự chú ý, đẩy mạnh tính tự giác nghiên cứu nhằm phát triển khả năng vận dụng kiến thức thực tiễn của HS vào nội dung bài học. Nhƣ vậy hệ thống BTHH có nội dung liên quan đến thực tiễn có vai trò to lớn trong việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức của HS. Việc lựa chọn, sử dụng hệ thống bài tập này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả, chất lƣợng dạy- học hoá học ở trƣờng THCS.
  • 70. 67 Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 3.1. Mục đích của thực nghiệm sƣ phạm - Khẳng định sự đúng đắn của giả thuyết khoa học, tính thiết thực của luận văn trên cơ sở lý luận và thực tiễn. - Kiểm chứng các biện pháp và phƣơng pháp nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả của việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn thông qua việc sử dụng bài tập hóa học thực tiễn trong giảng dạy phần Hóa học vô cơ lớp 9. 3.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm - Thiết kết phiếu điều tra và tiến hành điều tra GV và HS về thực trạng sử dụng bài tập hóa học gắn với thực tiễn trong quá trình dạy học. - Trao đổi với giáo viên tiến hành thực nghiệm về mục đích, nội dung các bài dạy, lựa chọn các bài tập sử dụng trong quá trình giảng dạy, kiểm tra. - Xây dựng nội dung đề kiểm tra. - Xử lý kết quả thực nghiệm. Phân tích, đánh giá tính hiệu quả của đề tài. 3.3. Phạm vi thực nghiệm sƣ phạm - Địa bàn thực nghiệm sƣ phạm: Trƣờng THCS Trần Hƣng Đạo – Thành phố Long Xuyên; Trƣờng THCS Hòa Bình Thạnh – Huyện Châu Thành, Tỉnh An Giang. - Đối tƣợng: Học sinh lớp 9. Bảng 3.1. Danh sách các lớp thực nghiệm Lớp Cặp TN-ĐC Sỉ số Giáo viên dạy Trƣờng 9A5 ĐC 1 37 Phạm Ngọc Thúy Quỳnh THCS Trần Hƣng Đạo 9A6 TN 1 36 Phạm Ngọc Thúy Quỳnh THCS Trần Hƣng Đạo 9A1 ĐC 2 25 Ngô Hồng Dƣơng THCS Hòa Bình Thạnh 9A2 TN 2 26 Ngô Hồng Dƣơng THCS Hòa Bình Thạnh 9A3 ĐC 3 31 Hồ Phạm Thanh Phƣớc THCS Hòa Bình Thạnh 9A4 TN 3 34 Hồ Phạm Thanh Phƣớc THCS Hòa Bình Thạnh 3.4. Thời gian thực nghiệm sƣ phạm - Tháng 8/2017 tiến hành điều tra về việc sử dụng bài tập Hóa học cũng nhƣ
  • 71. 68 bài tập vận dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn đối với giáo viên và học sinh trong địa bàn Huyện Châu Thành và TP Long Xuyên, Tỉnh An Giang. - Tháng 9/2017 thiết kế kế giáo án cũng nhƣ bài tập Hóa học thực tiễn để tiến hành giảng dạy ở một số trƣờng thực nghiệm. - Tháng 10/2017 đến tháng 3/2018, tiến hành kiểm tra và xử lý số liệu về kết quả của việc thực nghiệm sƣ phạm cũng nhƣ tính khả thi của đề tài theo định hƣớng đề ra. 3.5. Nội dung thực nghiệm sƣ phạm 3.5.1. Xây dựng nội dung chƣơng trình thực nghiệm Để xây dựng nội dung chƣơng trình thực nghiệm, đã trao đổi với giáo viên tiến hành thực nghiệm về mục đích, nội dung các bài dạy, lựa chọn các bài tập thực tiễn sử dụng trong quá trình giảng dạy, kiểm tra. Sau đó cùng giáo viên thảo luận và thống nhất về phƣơng pháp thực nghiệm nhƣ sau: - Đối với các lớp thực nghiệm, giáo viên sẽ lựa chọn, sử dụng một số bài tập thực tiễn để dạy trong các kiểu bài: Nghiên cứu tài liệu mới; hoàn thiện kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo; kiểm tra đánh giá. + Trong kiểu bài nghiên cứu tài liệu mới, giáo viên sẽ sử dụng các câu hỏi và bài tập thực tiễn giới hạn ở 3 mức (mức biết, hiểu, vận dụng cấp độ thấp) tuỳ theo mục tiêu của bài học để lựa chọn bài tập hoá học thực tiễn cho phù hợp. + Trong kiểu bài hoàn thiện kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, giáo viên sẽ sử dụng các câu hỏi và bài tập thực tiễn ở cả 4 mức và lƣu ý tăng dần số lƣợng bài tập ở mức vận dụng cấp độ thấp và vận dụng ở cấp độ cao. + Trong kiểu bài kiểm tra, đánh giá, giáo viên sẽ sử dụng các câu hỏi và bài tập thực tiễn ở cả 4 mức hoặc một bài tập có nhiều mức nhằm đánh giá chính xác độ nhận thức của học sinh. - Đối với lớp đối chứng, giáo viên vẫn dạy bình thƣờng, không sử dụng các bài tập thực tiễn. - Đối với các lớp thực nghiệm và đối chứng cùng làm bài kiểm tra viết theo sự thống nhất. Giáo viên chấm bài của các học sinh để đánh giá kết quả thực nghiệm.
  • 72. 69 3.5.2. Tiến hành thực nghiệm - Tiến hành cho HS làm bài khảo sát và chọn lớp để tiến hành thực nghiệm cũng nhƣ lớp đối chứng. - Tiến hành giảng dạy ở các lớp 9 thực nghiệm và so sánh với lớp đối chứng. - Kiểm tra chất lƣợng của học sinh lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. 3.6. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm 3.6.1. Phƣơng pháp xử lí kết quả Để xử lí kết quả, chúng tôi dùng phƣơng pháp thống kê toán học trong nghiên cứu khoa học giáo dục. Chúng tôi tiến hành: - Lập bảng phân phối điểm, bảng luỹ tích. ♦. Điểm trung bình ̅(trung bình cộng) n X nnn xnxnxn k i i k kk      1 i 21 2211 )(n .... .... =X Với ni: tần số của điểm Xi (tức là số HS đạt điểm xi, i từ 1 → 10). n: tổng số bài làm của HS. ♦. Độ lệch chuẩn S và phương sai S2 Độ lệch chuẩn S và phƣơng sai S2 là các số đo độ phân tán của sự phân phối, S càng nhỏ số liệu càng ít phân tán. 1 )(xn = 2 ii2   n x S 1 )(xn = 2 ii   n x S ♦. Hệ số biến thiên V Hệ số biến thiên V càng nhỏ thì độ phân tán càng ít. Hệ số biến thiên dùng để so sánh độ phân tán trong trƣờng hợp hai bảng phân phối có giá trị trung bình cộng khác nhau hoặc hai mẫu có quy mô rất khác nhau. Nói cách khác, khi hai lớp cần so sánh có điểm trung bình khác nhau thì phải tính hệ số biến thiên V, lớp nào có hệ số biến thiên V nhỏ hơn thì có chất lƣợng đều hơn.
  • 73. 70 %100=V  X S ♦. Sai số tiêu chuẩn m Sai số tiêu chuẩn m là khoảng sai số của điểm trung bình. n S =m Sai số càng nhỏ thì giá trị điểm trung bình càng đáng tin cậy. Điểm trung bình thực sự nằm trong khoảng mX và mX  ♦. Độ lệch giá trị trung bình chuẩn SMD ĐC ĐCTN S XX SMD   + Nếu SMD > 1: mức độ ảnh hƣởng rất lớn. + Nếu 0,8 < SMD < 1: mức độ ảnh hƣởng lớn. + Nếu 0,5 < SMD < 0,79: mức độ ảnh hƣởng trung bình. + Nếu 0,2 < SMD < 0,49: mức độ ảnh hƣởng nhỏ. + Nếu SMD < 0,2: mức độ ảnh hƣởng rất nhỏ. - Vẽ đồ thị đƣờng luỹ tích. 3.6.2. Phân tích kết quả thực nghiệm sƣ phạm  Bài kiểm tra khảo sát Bảng 3.2.a. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra khảo sát ĐIỂM Xi SỐ HS ĐẠT ĐIỂM Xi % HS ĐẠT ĐIỂM Xi % HS ĐẠT ĐIỂM Xi TRỞ XUỐNG ĐC TN ĐC TN ĐC TN 0 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00 1 5 0 5.38 0.00 5.38 0.00 2 5 5 5.38 5.21 10.75 5.21 3 11 4 11.83 4.17 22.58 9.38 4 14 10 15.05 10.42 37.63 19.79
  • 74. 71 5 18 12 19.35 12.50 56.99 32.29 6 16 16 17.20 16.67 74.19 48.96 7 12 24 12.90 25.00 87.10 73.96 8 8 15 8.60 15.63 95.70 89.58 9 4 10 4.30 10.42 100.00 100.00 10 0 0 0.00 0.00 100.00 100.00 Σ 93 96 100.00 100.00 Hình 3.1. Đƣờng lũy tích điểm kiểm tra khảo sát Bảng 3.2.b. Xếp loại học sinh khối 9 – Bài kiểm tra khảo sát Lớp Sỉ số Yếu - Kém TB Khá Giỏi Số lƣợng % Số lƣợng % Số lƣợng % Số lƣợng % ĐC 93 21 22.58 48 51.61 20 21.51 4 4.17 TN 96 9 9.38 38 39.58 39 40.63 10 10.00 0.00 20.00 40.00 60.00 80.00 100.00 120.00 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ĐC TN
  • 75. 72 Hình 3.2. Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh – Bài KT khảo sát Từ bảng 3.2.a ta tính đƣợc: Bảng 3.2.c. Các tham số thống kê đặc trƣng điểm kiểm tra lớp TN và ĐC Lớp X S2 S V m SMD ĐC 4,70 4.27 2.07 44.03 0.21 0,59 TN 5,94 3.63 1.91 32.08 0.19 Kết quả khảo sát cho thấy lớp thực nghiệm và lớp đối chứng có trình độ tƣơng đƣơng nhau về khả năng học tập, kết quả bài làm không phải ngẫu nhiên nên có thể nói mẫu chọn có ý nghĩa  Bài kiểm tra số 1 Bảng 3.3.a. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra hoá học 9 – Lần 1 ĐIỂM Xi SỐ HS ĐẠT ĐIỂM Xi % HS ĐẠT ĐIỂM Xi % HS ĐẠT ĐIỂM Xi TRỞ XUỐNG ĐC TN ĐC TN ĐC TN 0 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00 1 1 0 1.08 0.00 1.08 0.00 2 1 1 1.08 1.04 2.15 1.04 3 5 4 5.38 4.17 7.53 5.21 0.00 10.00 20.00 30.00 40.00 50.00 60.00 YẾU - KẾM TRUNG BÌNH KHÁ GIỎI ĐC TN
  • 76. 73 4 5 2 5.38 2.08 12.90 7.29 5 9 6 9.68 6.25 22.58 13.54 6 16 10 17.20 10.42 39.78 23.96 7 19 10 20.43 10.42 60.22 34.38 8 12 18 12.90 18.75 73.12 53.13 9 15 21 16.13 21.88 89.25 75.00 10 10 24 10.75 25.00 100.00 100.00 Σ 93 96 100.00 100.00 Hình 3.3. Đƣờng lũy tích điểm kiểm tra lần 1 Bảng 3.3.b. Xếp loại học sinh khối 9 – Lần 1 Lớp Sỉ số Yếu - Kém TB Khá Giỏi Số lƣợng % Số lƣợng % Số lƣợng % Số lƣợng % ĐC 93 7 7.53 30 32.26 31 33.33 25 26.04 TN 96 5 5.21 18 18.75 28 29.17 45 45.00 0.00 20.00 40.00 60.00 80.00 100.00 120.00 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ĐC TN
  • 77. 74 Hình 3.4. Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh – Bài KT lần 1 Từ bảng 3.3.a ta tính đƣợc: Bảng 3.3.c. Các tham số thống kê đặc trƣng điểm kiểm tra lớp TN và ĐC Lớp X S2 S V m SMD ĐC 6.52 4.5 2.12 32.53 0.22 0,47 TN 7.52 4.19 2.05 27.22 0.21  Bài kiểm tra số 2 Bảng 3.4.a. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra hoá học 9 – Lần 2 ĐIỂM Xi SỐ HS ĐẠT ĐIỂM Xi % HS ĐẠT ĐIỂM Xi % HS ĐẠT ĐIỂM Xi TRỞ XUỐNG ĐC TN ĐC TN ĐC TN 0 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00 1 1 0 1.08 0.00 1.08 0.00 2 4 0 4.30 0.00 5.38 0.00 3 5 1 5.38 1.04 10.75 1.04 4 16 5 17.20 5.21 27.96 6.25 5 19 0 20.43 0.00 48.39 6.25 6 24 9 25.81 9.38 74.19 15.63 7 10 25 10.75 26.04 84.95 41.67 8 9 27 9.68 28.13 94.62 69.79 9 5 23 5.38 23.96 100.00 93.75 10 0 6 0.00 6.25 100.00 100.00 Σ 93 96 100.00 100.00 0.00 10.00 20.00 30.00 40.00 50.00 YẾU - KẾM TRUNG BÌNH KHÁ GIỎI ĐC TN
  • 78. 75 Hình 3.5. Đƣờng lũy tích điểm kiểm tra khối 9 – Lần 2 Bảng 3.4.b. Xếp loại học sinh khối 9 – Lần 2 Lớp Sỉ số Yếu - Kém TB Khá Giỏi Số lƣợng % Số lƣợng % Số lƣợng % Số lƣợng % ĐC 93 10 10.75 59 63.44 19 20.43 5 5.21 TN 96 1 1.04 14 14.58 52 54.17 29 29 Hình 3.6. Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh – Bài KT lần 2 Từ bảng 3.4.a ta tính đƣợc: Bảng 3.4.c. Các tham số thống kê đặc trƣng điểm kiểm tra lớp TN và ĐC Lớp X S2 S V m SMD ĐC 5.21 3.22 1.79 34.44 0.19 1,2 TN 7.37 2.21 1.49 20.17 0.15 0.00 20.00 40.00 60.00 80.00 100.00 120.00 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ĐC TN 0.00 20.00 40.00 60.00 80.00 YẾU - KẾM TRUNG BÌNH KHÁ GIỎI ĐC TN
  • 79. 76  Bài kiểm tra số 3 Bảng 3.5.a. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra hoá học 9 – Lần 3 ĐIỂM Xi SỐ HS ĐẠT ĐIỂM Xi % HS ĐẠT ĐIỂM Xi % HS ĐẠT ĐIỂM Xi TRỞ XUỐNG ĐC TN ĐC TN ĐC TN 0 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00 1 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00 2 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00 3 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00 4 8 1 8.60 1.04 8.60 1.04 5 24 0 25.81 0.00 34.41 1.04 6 26 2 27.96 2.08 62.37 3.13 7 22 9 23.66 9.38 86.02 12.50 8 13 26 13.98 27.08 100.00 39.58 9 0 34 0.00 35.42 100.00 75.00 10 0 24 0.00 25.00 100.00 100.00 Σ 93 96 100.00 100.00 Hình 3.7. Đƣờng lũy tích điểm kiểm tra khối 9 – Lần 3 0.00 20.00 40.00 60.00 80.00 100.00 120.00 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ĐC TN
  • 80. 77 0.00 20.00 40.00 60.00 80.00 YẾU - KẾM TRUNG BÌNH KHÁ GIỎI ĐC TN Bảng 3.5.b. Xếp loại học sinh khối 9 – Lần 3 Lớp Sỉ số Yếu - Kém TB Khá Giỏi Số lƣợng % Số lƣợng % Số lƣợng % Số lƣợng % ĐC 93 0 0.00 58 62.37 35 37.63 0 0.00 TN 96 0 0.00 3 3.13 35 36.46 58 58.00 Hình 3.8. Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh – Bài KT lần 3 Từ bảng 3.5.a ta tính đƣợc: Bảng 3.5.c. Các tham số thống kê đặc trƣng điểm kiểm tra lớp TN và ĐC Lớp X S2 S V m SMD ĐC 5.85 1.46 1.21 20.64 0.13 2,06 TN 8.35 1.36 1.17 13.99 0.12
  • 81. 78  Tổng hợp 3 bài kiểm tra Bảng 3.6.a. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra hoá học 9 – 3 bài kiểm tra hoá học 9 ĐIỂM Xi SỐ HS ĐẠT ĐIỂM Xi % HS ĐẠT ĐIỂM Xi % HS ĐẠT ĐIỂM Xi TRỞ XUỐNG ĐC TN ĐC TN ĐC TN 0 0 0 0.00 0.00 0.00 0.00 1 2 0 0.72 0.00 0.72 0.00 2 5 1 1.79 0.35 2.51 0.35 3 10 5 3.58 1.74 6.09 2.08 4 29 8 10.39 2.78 16.49 4.86 5 52 6 18.64 2.08 35.13 6.94 6 66 21 23.66 7.29 58.78 14.24 7 51 44 18.28 15.28 77.06 29.51 8 34 71 12.19 24.65 89.25 54.17 9 20 78 7.17 27.08 96.42 81.25 10 10 54 3.58 18.75 100.00 100.00 Σ 279 288 100.00 100.00 Hình 3.9. Đƣờng lũy tích điểm 3 bài kiểm tra hoá học 9 0.00 50.00 100.00 150.00 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ĐC TN
  • 82. 79 Bảng 3.6.b. Xếp loại học sinh khối 9 – 3 bài kiểm tra hoá học 9 Lớp Sỉ số Yếu - Kém TB Khá Giỏi Số lƣợng % Số lƣợng % Số lƣợng % Số lƣợng % ĐC 279 17 6.09 147 52.69 85 30.47 30 10.42 TN 288 6 2.08 35 12.15 115 39.93 132 132.00 Hình 3.10. Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh – 3 Bài kiểm tra Từ bảng 3.6.a ta tính đƣợc: Bảng 3.6.c. Các tham số thống kê đặc trƣng điểm kiểm tra lớp TN và ĐC Lớp X S2 S V m SMD ĐC 5.86 10.15 3.19 54.35 0.33 0.59 TN 7.75 8.35 2.89 37.31 0.29 3.6.3. Kết luận thực nghiệm sƣ phạm 3.6.3.1. Nhận xét định tính a. Đối với học sinh Qua quá trình tiến hành thực nghiệm sƣ phạm, chúng tôi nhận thấy: - Học sinh thấy hứng thú hơn khi học môn Hoá Học. - Đã kích thích sự tìm tòi, tham khảo các tài liệu trong sách, trong báo chí, thƣ viện, các phƣơng tiện phát thanh truyền hình, internet, … có liên quan đến ứng dụng Hoá Học trong sản xuất và đời sống xã hội. 0.00 20.00 40.00 60.00 80.00 100.00 120.00 140.00 YẾU - KẾM TRUNG BÌNH KHÁ GIỎI ĐC TN
  • 83. 80 - Học sinh vận dụng tốt hơn kiến thức Hoá Học khi giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan đến hoá học. - Học sinh thấy rõ hơn ý nghĩa, vai trò của việc học môn Hoá Học. - Những kết quả tích cực đó đã góp phần thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của việc dạy - học môn Hoá Học THCS. b. Đối với giáo viên Các giáo viên dạy môn Hoá Học thấy rất hứng thú hơn với việc sử dụng bài tập này và họ cũng thấy đƣợc tác dụng của việc sử dụng bài tập Hóa Học thực tiễn, nhƣng cũng cho rằng việc tìm kiếm nguồn tƣ liệu để xây dựng và giải bài tập loại này mất khá nhiều thời gian và công sức. Các giáo viên cho rằng xây dựng một hệ thống BTHH gắn với thực tiễn là cần thiết, nên đƣa nhiều hơn loại BTHH thực tiễn vào dạy học. Các giáo viên nhận xét các bài tập đã đƣợc xây dựng có nội dung sát với chƣơng trình, gần gũi với học sinh, không quá khó, kích thích đƣợc sự tò mò muốn tìm hiểu những vấn đề thực tế xung quanh của học sinh. Đồng thời loại bài tập này cũng phần nào giúp cho giáo viên đỡ mất thời gian, công sức tìm kiếm tài liệu tham khảo. Ngoài ra nó cũng là một nguồn tƣ liệu quí báu của giáo viên. Nhƣ vậy, các GV đều cho rằng việc giải BTHH gắn với thực tiễn sẽ giúp học sinh tăng vốn kiến thức về hóa học có nội dung liên quan đến thực tiễn, vận dụng các kiến thức hóa học giải đáp đƣợc những tình huống có vấn đề nảy sinh trong đời sống, trong lao động, sản xuất, hiểu rõ mối quan hệ mật thiết giữa hóa học với đời sống, có hứng thú tìm tòi, tham khảo các tài liệu (trong sách giáo khoa, báo chí, internet,..) có liên quan đến ứng dụng của hóa học, phát triển tƣ duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề và yêu thích môn hóa học. 3.6.3.2. Nhận xét định lƣợng Từ kết quả xử lí số liệu thực nghiệm chúng tôi thấy: - Điểm trung bình cộng của các lớp thực nghiệm luôn cao hơn các lớp đối chứng. - STN < SĐC, S càng nhỏ chứng tỏ số liệu của lớp thực nghiệm ít phân tán hơn so với lớp đối chứng.
  • 84. 81 - VTN < VĐC, mặt khác V thực nghiệm nằm trong khoảng 10 - 30%, có độ dao động trung bình. Vì vậy kết quả thu đƣợc đáng tin cậy. - mTN < mĐC: chứng tỏ điểm trung bình cộng của lớp thực nghiệm ít sai số hơn lớp đối chứng. - SMD > 0,8: Vậy kết quả học tập lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng là do phƣơng pháp áp dụng cho lớp thực nghiệm đạt hiệu quả trong giáo dục chứ không phải do ngẫu nhiên. - Đƣờng luỹ tích của các lớp thực nghiệm luôn nằm ở bên phải và phía dƣới đƣờng luỹ tích của các lớp đối chứng nghĩa là các học sinh lớp thực nghiệm có kết quả học tập cao hơn lớp đối chứng. - Tỉ lệ học sinh bị điểm yếu - kém ở các lớp thực nghiệm luôn thấp hơn lớp các đối chứng; ngƣợc lại, tỉ lệ học sinh đạt điểm khá - giỏi ở các lớp thực nghiệm luôn cao hơn các lớp đối chứng. - Các kết quả trên đã khẳng định việc sử dụng hệ thống bài tập thực tiễn môn hoá học vào dạy học ở trƣờng THCS là cần thiết và có tính hiệu quả.
  • 85. 82 TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 Các kết quả thu đƣợc trong quá trình thực nghiệm sƣ phạm và kết quả xử lí số liệu thống kê, chúng tôi khẳng định: việc tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập thực nghiệm trong dạy học Hóa học các trƣờng THCS ở tỉnh An Giang là cần thiết; giả thuyết khoa học đã đề ra là đúng đắn và việc vận dụng kết quả nghiên cứu của đề tài vào thực tế giảng dạy ở các trƣờng THCS hiện nay là hoàn toàn có tính khả thi. Các kết quả thực nghiệm cũng khẳng định việc tăng cƣờng sử dụng bài tập thực tiễn thực sự có tác dụng rất tốt đến việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS trên giờ lên lớp, cụ thể là: * Đối với GV: Sự đa dạng của bài tập thực tiễn giúp cho GV có thể có nhiều lựa chọn hơn về phƣơng pháp tổ chức các hoạt động nhận thức cho HS, GV chủ động và linh hoạt hơn, qua đó các giờ học trở nên hấp dẫn hơn, thu hút học sinh hơn. * Đối với HS: Việc hoàn thành các bài tập thực tiễn dƣới nhiều dạng khác nhau làm cho HS hứng thú hơn trong việc tham gia vào các hoạt động tiếp thu kiến thức; khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh đƣợc nâng cao hơn, theo đó chất lƣợng học tập bộ môn của HS cũng đƣợc cải thiện.
  • 86. 83 Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Đối chiếu với mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu mà đề tài đã đề ra từ ban đầu, trong quá trình thực hiện luận văn chúng tôi đã hoàn thành đầy đủ: 1. Đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lí luận của đề tài, từ đó phân loại BTHH vô cơ liên hệ thực tiễn và sử dụng bài tập này trong quá trình dạy học theo từng loại bài học, theo từng mức độ nhận thức của học sinh. 2. Đã điều tra thực trạng sử dụng bài tập hóa học gắn với thực tiễn của một số GV đang dạy học ở các trƣờng THCS thuộc Huyện Châu Thành, Thành Phố Long Xuyên Tỉnh An Giang nhằm phát triển năng lực VDKT vào thực tiễn cho HS làm cơ sở thực tiễn của đề tài. 3. Đã Tuyển chọn và xây dựng hệ thống BTHH gắn với thực tiễn gồm 260 bài. Đƣợc sắp xếp thành hệ thống kèm theo phần hƣớng dẫn giải, đáp số. 4. Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm tại hai trƣờng THCS để đánh giá hiệu quả của hệ thống bài tập đã xây dựng. 5. Kết quả thực nghiệm sau khi xử lý thống kê đã chứng tỏ sự đúng đắn của giả thuyết khoa học của đề tài: Đề tài này là cần thiết, khả thi và có thể nhân rộng hiệu quả. Tóm lại, có thể nói chúng tôi đã hoàn thành đƣợc những nhiệm vụ đề tài đƣa ra. Những BTHH thực tiễn đƣợc xây dựng đã đóng góp thêm vào ngân hàng BTHH của mỗi GV, của Hội đồng bộ môn, giúp GV nâng cao hơn nữa hiệu quả và chất lƣợng giảng dạy bộ môn. Đề tài này cũng là tƣ liệu giúp các GV khác tiếp tục xây dựng nhiều BTHH gắn với thực tiễn, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện, giải quyết đƣợc các vấn đề thực tiễn cuộc sống. Với mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lƣợng và hiệu quả của việc dạy và học. 2. Kiến nghị Qua quá trình nghiên cứu đề tài và tiến hành thực nghiệm đề tài “Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thông qua bài tập Hóa Học vô cơ lớp 9 trung học cơ sở”, chúng tôi có một số kiến nghị sau:
  • 87. 84 a) Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo - Khi phát hành sách giáo khoa cần bổ sung các BTHH gắn với thực tiễn với số lƣợng nhiều hơn, có hình thức và nội dung phong phú hơn. - Trong kì thi THPT Quốc gia, Bộ GDĐT định hƣớng rõ số lƣợng câu hỏi hay phần trăm nội dung đề có BTHH gắn với thực tiễn và có các mức độ nhận thức để tạo động lực cho GV và HS nghiên cứu nhiều hơn dạng bài tập này. - Trong công tác kiểm tra – đánh giá kiến thức của HS cần thay đổi về nội dung và hình thức. Để thông qua việc kiểm tra chúng ta có thể đánh giá đƣợc sự hiểu biết về thực tiễn cũng nhƣ năng lực vận dụng kiến thức Hóa Học vào thực tiễn, năng lực giải quyết những vấn đề liên quan đến Hóa Học vào thực tế của HS. Vì thực tế hiện nay, rất nhiều HS học vì điểm số, các em chỉ muốn học theo cách nào ngắn gọn nhất và đạt điểm số cao nhất mà không quan tâm đến việc rèn luyện năng lực tự học, tự nghiên cứu cho mình. Đặc biệt, đối với môn Hóa học, hầu hết các em chƣa nhận thức rõ đƣợc mối liên hệ mật thiết giữa môn học với đời sống, lao động sản xuất, học sinh có thể giải thành thạo các BTHH định tính, định lƣợng về cấu tạo chất, về sự biến đổi các chất rất phức tạp, nhƣng khi cần phải vận dụng kiến thức Hoá Học để giải quyết một tình huống cụ thể trong thực tiễn thì lại rất lúng túng. Vì vậy, cần tăng cƣờng những BTHH dạng câu hỏi liên quan đến thực tiễn trong các kì thi, trong các bài kiểm tra định kỳ, bắt HS phải tƣ duy độc lập, tránh hiện tƣợng “học vẹt, học tủ”. Qua đó, ngƣời GV cũng đánh giá đƣợc năng lực vận dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn của HS. b) Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang - Mở các lớp tập huấn chuyên môn bồi dƣỡng kiến thức hóa học gắn với thực tế để các GV có điều kiện trao đổi, thảo luận với nhau và cùng đề suất những phƣơng pháp giảng dạy hay bổ sung cho bản thân ngân hàng câu hỏi hóa học thực tiễn. Vì theo chúng tôi nhận thấy đƣợc thì GV ít dạy dạng bài tập này một phần vì vốn kiến thức về thực tiễn của họ cũng không nhiều hay họ không có nhiều thời gian tìm kiếm tài liệu để trang bị thêm kiến thức nên rất ngại sử dụng tới những dạng bài tập này.
  • 88. 85 c) Đối với nhà trƣờng - Hiệu trƣởng nhà trƣờng nên yêu cầu tổ bộ môn thực hiện các chuyên đề về hóa học liên quan đến kiến thức thực tiễn đời sống, lao động sản xuất…nhƣ: thao giảng tổ, hoạt động ngoại khóa; viết sáng kiến, cải tiến kỹ thuật của việc vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn; … - Động viên, khuyến khích GV tham gia dự thi nghiên cứu khoa học và đồng thời tuyên dƣơng, khen thƣởng những GV thực hiện tốt những yêu cầu trên để tạo động lực cho họ tiếp tục vƣợt qua khó khăn và phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ dạy học của mình. d) Đối với ngƣời GV - Thƣờng xuyên học tập, bồi dƣỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để góp phần củng cố kiến thức cũng nhƣ bổ sung ngân hàng câu hỏi cho bản thân. - Cố gắng khắc phục những khó khăn để nghiên cứu, xây dựng những dạng BTHH gắn với thực tiễn vào dạy học để thực hiện tốt mục tiêu giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện, giải quyết đƣợc các vấn đề thực tiễn cuộc sống. Đồng thời giúp HS yêu thích, hứng thú với môn học và từ đó yêu mến thầy cô hơn. Đạt mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lƣợng và hiệu quả của việc dạy và học. Trên đây là tất cả những gì đạt đƣợc của luận văn này. Hy vọng luận văn sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích cho các giáo viên môn Hoá Học, góp phần thiết thực vào việc đổi mới phƣơng pháp dạy học hiện nay và đáp ứng đƣợc yêu cầu mà mục tiêu của giáo dục phổ thông đặt ra.
  • 89. 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ Giáo dục và đào tạo (2009), Tài liệu chuẩn kiến thức kỹ năng môn Hóa học 9, Nxb Giáo dục, Hà Nội. 2. Bộ Giáo dục và đào tạo (2014), Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh, Nxb Giáo dục, Hà Nội. 3. Bộ Giáo dục và đào tạo (2015), Tài liệu tập huấn tích hợp ở trường phổ thông, Nxb Giáo dục, Hà Nội. 4. PGS.TS Võ Thị Minh Chí - Viện nghiên cứu sƣ phạm – ĐHSP HN, Các biểu hiện tâm lý trong hoạt động học tập của học sinh ở tuổi thiếu niên, http://vncsp.hnue.edu.vn/ban-tron-giao-duc/article/186.aspx 5. GS.TS Nguyễn Cƣơng, Nguyễn Mạnh Dung (2000), Phương pháp dạy học Hóa Học – Tập 1, Nxb Đại học Sƣ phạm, Hà Nội. 6. GS.TS Nguyễn Cƣơng, Nguyễn Mạnh Dung (2000), Phương pháp dạy học Hóa Học – Tập 2, Nxb Đại học Sƣ phạm, Hà Nội. 7. Phạm Thị Kiều Duyên, Sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học hóa học nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh - Trƣờng ĐH Giáo dục – ĐH Quốc gia Hà Nội, 144 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội. 8. Nguyễn Hữu Đĩnh, Lê Xuân Trọng (2002), Bài tập định tính và câu hỏi thực tế hóa học 12, Tập 1, Nxb Giáo dục. 9. Nguyễn Hải Châu, Vũ Anh Tuấn (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục trung học phổ thông môn hoá học, Nxb Giáo dục. 10. Dƣơng Văn Đảm (2006), Hóa học quanh ta, Nxb Giáo dục. 11. Nguyễn Hữu Đĩnh (Chủ biên) (2008), Dạy và học hóa học 11, Nxb Giáo dục. 12. TS. Cao Cự Giác (2009), Thiết kế và sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy và học Hóa học. Nxb Giáo dục Việt Nam. 13. Cao Cự Giác (2004), Bài tập lý thuyết và thực nghiệm Hóa học (Hóa Học vô cơ), Nxb Giáo dục, Hà Nội.
  • 90. 87 14. Đặng Thị Hồng Hạnh (2012), Xây dựng và sử dụng các bài tập Hóa học có nội dung thực tiễn tại Hải Phòng trong chương trình Hóa vô cơ ở trường THPT, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Trƣờng Đại học Giáo dục, ĐH Quốc gia Hà Nội. 15. Nguyễn Thị Thu Hằng (2007), Xây dựng, lựa chọn hệ thống bài tập hóa học thực tiễn Trung học phổ thông (phần hóa học hữu cơ), Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Sƣ phạm Hà Nội. 16. Nguyễn Thị Linh, Phát triển năng lực vận dụng kiến thức Hóa học cho học sinh trường phổ thông DTNT THPT huyện Điện Biên Đông qua hệ thống bài tập phần phi kim – chương trình Hóa học cơ bản lớp 10, Sáng kiến kinh nghiệm, Trƣờng DTNT THPT Huyện Điện Biên Đông. 17. Đỗ Công Mỹ (2005), Xây dựng, lựa chọn hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn môn hóa học Trung học phổ thông (phần hóa học đại cương và vô cơ), Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Sƣ phạm Hà Nội. 18. Đặng Thị Oanh (Chủ biên), Trần Trung Ninh, Đỗ Công Mỹ 2006), Câu hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn trung học phổ thông, Tập 1, Nxb Giáo dục. 19. Đặng Thị Oanh, Trần Trung Ninh, Đặng Xuân Thƣ, Nguyễn Phú Tuấn (2005), Thiết kế bài soạn Hóa học 9, Nxb Giáo dục, Hà Nội. 20. Nguyễn Thị Lan Phƣơng, Đặng Xuân Cƣơng, 2015. Xây dựng công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh phổ thông. Tạp chí Khoa học Giáo dục, Số 114, tháng 3 năm 2015, tr. 21-24. 21. Nguyễn Ngọc Quang (1994), Lí luận dạy học Hóa học – Tập 1, Nxb Giáo dục. 22. Nguyễn Ngọc Quang (1994), Lí luận dạy học hoá học tập 1, Nxb Giáo dục. 23. Đặng Ngọc Sang (2017), Phát triển năng lực vận dụng kiến thúc hóa học vào đời sống thông qua dạy học phần phi kim THCS, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Sƣ phạm Huế. 24. Nguyễn Văn Sang (dịch) (2002), Hóa học và đời sống – Tập 4 – Nguồn thực phẩm, Nxb trẻ. 25. Nguyễn Văn Sang (dịch) (2002), Hóa học và đời sống – Tập 6 – Khí quyển, hóa khí và khí hậu, Nxb trẻ.
  • 91. 88 26. Nguyễn Thị Sửu, Hoàng Văn Côi (2008), Thí nghiệm hóa học ở trường phổ thông, Nxb khoa học và kỹ thuật. 27. Lƣơng Thiện Tài, Hoàng Anh Tài, Nguyễn Thị Hiển (2007), “Xây dựng bài tập hóa học thực tiễn trong dạy học phổ thông”, Tạp chí Hóa học và ứng dụng (số 64). 28. Trần Thị Phƣơng Thảo (2008), Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan về hóa học có nội dung gắn với thực tiễn, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Đại học sƣ phạm TP. HCM. 29. Lê Thị Kim Thoa, Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học gắn với thực tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường THPT, Luận văn thạc sĩ giáo dục học - Thành phố Hồ Chí Minh – 2009 30. Trần Kim Tiến (2007), Kỹ thuật an toàn trong phòng thí nghiệm hóa học, Nxbtrẻ.4. Lê Xuân Trọng, Cao Thị Thặng, Ngô Văn Vụ (2005), Hóa Học 9, Nxb Giáo dục, Hà Nội. 31. Ngô Thị Kim Tuyến (2004), Xây dựng hệ thống bài tập thực tiễn hóa học lớp 11 Trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Sƣ phạm Hà Nội. 32. PGS.TS Nguyễn Xuân Trƣờng (2009), Sử dụng bài tập trong dạy học Hóa học ở trường phổ thông. Nxb ĐH Sƣ Phạm Hà Nội. 33. PGS.TS Nguyễn Xuân Trƣờng (2009), Hóa học với thực tiễn đời sống bài tập áp dụng. Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội. 34. PGS.TS Nguyễn Xuân Trƣờng (2007), Những vấn đề kỳ thú của Hóa học. Nxb Giáo dục, Hà Nội. 35. PGS.TS Nguyễn Xuân Trƣờng (2005), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông, Nxb Giáo dục. 36. Nguyễn Xuân Trƣờng (2006), 385 câu hỏi và đáp về hóa học với đời sống, Nxb Giáo dục. 37. PGS.TS Nguyễn Xuân Trƣờng (2001), Hóa học vui, Nxb Khoa học kỹ thuật. 38. PGS.TS Nguyễn Xuân Trƣờng (2007), Cách biên soạn và trả lời câu hỏi trắc nghiệm môn Hóa học ở trường phổ thông, Nxb Giáo dục.
  • 92. 89 39. PGS.TS Nguyễn Phú Tuấn (2007), Thực hành Hóa học 9, Nxb Đại học Sƣ phạm, Hà Nội. 40. Huỳnh Văn Út (2007), Đố vui hóa học, Nxb Giáo dục. 41. Vụ Trung học phổ thông (2000), Tình hình dạy và học môn hóa học. Nhiệm vụ nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy hóa học trong trường phổ thông. Hội nghị tập huấn phương pháp dạy học hóa học phổ thông, Hà Nội. 42. Lƣu Thị Lƣơng Yến (2016), Sử dụng Bài tập hóa học định hướng phát triển năng lực trong dạy học phần dẫn xuất hiđrocacbon lớp 11 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Tạp chí Khoa học, trƣờng ĐHSP Hà Nội, Volume 61, số 6A, pp105-115. 43. https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/phƣơng pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực.
  • 94. P1 PHỤ LỤC 1: BÀI SOẠN GIẢNG 1.1. Chƣơng 1: CHƢƠNG I : CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ ---------- BÀI 1 : TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT. KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT ----&---- I. Mục tiêu : 1. Về kiến thức: - HS nêu đƣợc: Tính chất hoá học của oxit: + Oxit bazơ tác dụng đƣợc với nƣớc, dung dịch axit, oxit axit. + Oxit axit tác dụng đƣợc với nƣớc, dung dịch bazơ, oxit bazơ. - HS xác định đƣợc cách phân loại oxit: oxit axit, oxit bazơ, oxit lƣỡng tính va oxit trung tính. 2. Về kỹ năng: - Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit. - Phân biệt đƣợc các phƣơng trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của một số oxit. - Giải thích đƣợc một số hiện tƣợng thƣờng gặp trong cuộc sống dựa vào tính chất hóa học của oxit. - Phân biệt đƣợc một số oxit cụ thể. Tính thành phần phần trăm về khối lƣợng của oxit trong hỗn hợp hai chất. 3. Về thái độ: - Tạo hứng thú học tập bộ môn thông qua việc giải thích đƣợc một số hiện tƣợng gần gũi nhất trong cuộc sống. II. Chuẩn bị của GV và HS 1. Chuẩn bị của GV: - GV : chuẩn bị làm thí nghiệm + Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thủy tinh, ống hút + Hóa chất: CuO, CaO, H2O, dd HCl, quỳ tím
  • 95. P2 - Phƣơng pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp, trực quan ....... 2. Chuẩn bị của HS : - Làm BT, Xem trƣớc bài ở nhà III. Tiến trình bài dạy: 1. Dạy nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GV: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm oxit bazơ, oxit axit. GV: Hƣớng dẫn HS làm thí nghiệm - Cho vào ống 1: bột CuO Ống 2 : CaO (vôi sống) - Thêm vào mỗi ống 2  3 ml nƣớc, lắc nhẹ - Dùng ống hút nhỏ vài giọt chất lỏng có trong 2 ống nghiệm trên vào mẫu giấy quỳ tím và quan sát. GV : Yêu cầu HS rút ra kết luận và viết PTHH GV : Lƣu ý cho HS biết những oxit bazơ tác dụng với nƣớc ở điều kiện thƣờng thƣờng gặp là : Na2O, K2O, CaO, BaO GV : Biểu diễn thí nghiệm hóa học - Cho vào ống nghiệm 1 ít bột CuO màu đen - Nhỏ 2-3 ml dd HCl lắc nhẹ quan sát GV : Màu xanh lam là màu của dd muối đồng (II) clorua GV: Hƣớng dẫn HS viết PTHH, gọi 1 HS nêu kết luận. GV : Giới thiệu: Bằng thực nghiệm ngƣời ta đã chứng minh đƣợc rằng: một số oxit bazơ nhƣ : Na2O, I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT : 1. Tính chất hóa học của oxit bazơ: a. Oxit bazơ tác dụng với nước : Một số oxit bazơ tác dụng với nƣớc tạo thành dd bazơ CaO + H2O  Ca(OH)2 b. Oxit bazơ tác dụng với axit : Oxit bazơ tác dụng với axit tạo ra muối và nƣớc CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O c. Oxit bazơ tác dụng với oxit axit: Một số oxit bazơ nhƣ : Na2O, K2O, CaO, BaO ….
  • 96. P3 K2O, CaO, BaO …. t/d với oxit axit tạo ra muối. GV: Hƣớng dẫn HS cách viết PTHH GV: Gọi 1 HS nêu kết luận chung về tính chất hóa học của OB GV: Bổ sung nếu HS phát biểu chƣa đầy đủ. GV: Giới thiệu t/c và hƣớng dẫn HS viết PTHH GV : Hƣớng dẫn HS cách viết các gốc axit tƣơng ứng với các oxit axit thƣờng gặp VD : oxit axit gốc axit SO2 = SO3 SO3 = SO4 CO2 = CO3 P2O5 ≡ PO4 N2O5 _ NO3 GV: Gợi ý cho HS liên hệ đến phản ứng CO2 + dd Ca(OH)2 Hƣớng dẫn HS viết PTHH GV : Nếu thay CO2 = SO2 , P2O5 … thì cũng xảy ra phản ứng tƣơng tự. GV : Gọi HS nêu kết luận giống tƣong tự mục c phần 1 K2O + CO2  K2CO3 Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit tạo ra muối. 2. Tính chất hóa học của oxit axit : a. Oxit axit tác dụng với nước : P2O5 + H2 O  H3PO4 - Nhiều oxit axit tác dụng với nƣớc tạo thành dd axit b. Oxit axit tác dụng với bazơ: CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2 O Oxit axit tác dụng với dd bazơ tạo thành muối và nƣớc c. Oxit axit tác dụng với 1 số oxit bazơ: tạo thành muối. 2. Củng cố, luyện tập: Câu 1: Chất tác dụng với nƣớc tạo ra dung dịch bazơ là A. CO2. B. Na2O. C. SO2. D. P2O5 Câu 2: Oxit đƣợc dùng làm chất hút ẩm (chất làm khô) trong phòng thí nghiệm là A. CuO. B. ZnO. C. PbO. D. CaO. Câu 3: Chất nào sau đây góp phần nhiều nhất vào sự hình thành mƣa axit?
  • 97. P4 A. CO2. B. SO2. C. N2. D. O3. Câu 4: Chất có trong không khí góp phần gây nên hiện tƣợng vôi sống hóa đá là A. NO. B. NO2. C. CO2. D. CO. Câu 5: Nƣớc mƣa thƣờng làm cho đồ vật bằng kim loại nhanh bị phá hủy, hay làm giảm dộ pH cho nguồn nƣớc. Nguyên nhân do trong không khí có A. khí oxi hòa tan trong nƣớc mƣa. B. các oxit SO2, NO2 tác dụng với nƣớc tạo thành axit. C. trong nƣớc mƣa có khí nitơ hòa tan. D. kim loại bị bẩn nên bị gỉ. Câu 6: Dãy oxit nào tác dụng với dd Axit? A. CaO, P2O5, CuO, Fe2O3, CO2 B. K2O, CaO, CuO, Fe2O3 C. K2O, N2O5, P2O5, SO3, CaO D. CaO, SO3, CO2, N2O5, Fe2O3 4) Hƣớng dẫn HS tự học ở nhà: - Làm bài tập về nhà : 1,2,3,4 /6 SGK - Chuẩn bị bài 2 : MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG + Vôi sống là tên gọi của chất nào? + Vôi sống có tác dụng gì? + Phƣơng pháp sản xuất vôi sống?
  • 98. P5 BÀI 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG A. CANXI OXIT CaO I. Mục tiêu : 1) Về kiến thức: - HS chứng minh đƣợc: Canxi oxit: là 1 Oxit bazơ qua các phản ứng: tác dụng đƣợc với H2O, dung dịch axit, oxit axit. - HS nêu đƣợc ứng dụng Canxi oxit dựa vào vận dụng tính chất vật lý, hóa học. 2) Về kỹ năng: - Quan sát thí nghiệm và dự đoán, kiểm tra và kết luận đƣợc về tính chất hoá học của CaO. Viết đƣợc các phƣơng trình hóa học minh hoạ. - Phân biệt đƣợc Canxi oxit với một số oxit cụ thể. - Giải thích đƣợc một số hiện tƣợng thƣờng gặp trong cuộc sống dựa vào tính chất hóa học của Canxi oxit. 3) Về thái độ: - Tạo hứng thú học tập bộ môn thông qua việc chứng minh đƣợc tính chất hóa học của Canxi oxit đƣợc ứng dụng trong cuộc sống. II. Chuẩn bị của GV và HS 1) Chuẩn bị của GV: - GV : chuẩn bị làm thí nghiệm + Dụng cụ: ống nghiệm, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh. + Hóa chất: CaO, dd H2SO4 loãng, dd HCl, dd Ca(OH)2, CaCO3 - Phƣơng pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp, trực quan ....... 2) Chuẩn bị của HS : - Làm BT, Xem trƣớc bài ở nhà, nghiên cứu việc sử dung vôi bột trong đời sống III. Tiến trình bài dạy: 1) Kiểm tra bài cũ: - Nêu tính chất hóa học của oxit bazơ, viết PTHH minh họa. 2) Dạy nội dung bài mới:
  • 99. P6 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GV: giới thiệu canxi oxit có CTHH là CaO, tên thƣờng là vôi sống. CaO thuộc loại oxit bazơ vì vậy có đầy đủ tính chất hóa học của một oxit bazơ. GV: Y/c HS quan sát 1 mẫu CaO và nêu tính chất vật lý GV: Chúng ta hãy thực hiện một số TN để chứng minh các tính chất của CaO GV: Hƣớng dẫn học sinh làm thí nghiệm - Cho 1 mẫu CaO vào ống nghiệm, nhỏ từ từ nƣớc vào, dùng đũa thủy tinh trộn đều để yên GV: Chất màu trắng đó là canxi hydroxit Ca(OH)2.Gọi HS nhận xét và viết PTHH GV: Phản ứng này gọi là phản ứng tôi vôi - Ca(OH)2 tan ít trong nƣớc, phần tan tạo thành dung dịch bazơ - CaO có tính hút ẩm mạnh nên dùng làm khô nhiều chất GV: Làm thí nghiệm - Cho vào ống nghiệm 1 ít bột CaO - Nhỏ 2 - 3 ml dd HCl GV: gọi HS nhận xét hiện tƣợng ® dd CaCl2 thuộc loại hợp chất nào? ® vậy CaO + axit  ? GV: Gọi HS viết PTHH A. CANXI OXIT CaO I. TÍNH CHẤT CỦA CaO: 1. Tính chất vật lý: Canxi oxit là chất rắn màu trắng, nóng chảy ở nhiệt độ rất cao (2585 0 C) 2. Tính chất hóa học: a. CaO tác dụng với nước: tạo thành bazơ CaO + H2O  Ca(OH)2 b. Tác dụng với axit: tạo ra muối và nƣớc CaO + 2HCl  CaCl2 + H2O c. Tác dụng với oxit axit: CaO + CO2  CaCO3
  • 100. P7 GV: Có thể hƣớng dẫn HS cách viết PTHH GV: Nhờ tính chất này, CaO đƣợc dùng để khử chua đất trồng, xử lý nƣớc thải của nhiều nhà máy hóa chất GV: Để CaO trong không khí ở nhiệt độ thƣờng, CaO hấp thụ CO2 tạo thành muối canxi cacbonat (gọi là vôi chết, không sử dụng đƣợc) giảm chất lƣợng nếu lƣu trữ lâu ngày. GV: Yêu cầu HS viết PTHH và rút ra kết luận GV: Yêu cầu HS nêu ứng dụng của CaO ® Trong thực tế ngƣời ta sản xuất CaO từ nguyên liệu nào? GV: Thuyết trình về các phản ứng hóa học xảy ra trong lò nung vôi. GV: CaO đƣợc sản xuất bằng cách nào? GV: Gọi HS viết PTHH Kết luận: canxi oxit là một oxit bazơ II. ỨNG DỤNG CỦA CaO: CaO đƣợc dùng trong công nghiệp luyện kim, công nghiệp hóa chất và dùng để khử chua đất, sát trùng, diệt nầm, khử độc môi trƣờng, … III. SẢN XUẤT CaO: Bằng phản ứng phân hủy canxi cacbonat (đá vôi) CaCO3 ở nhiệt độ cao. CaCO3  o t CaO + CO2 3) Củng cố, luyện tập: Câu 1: Vì sao vôi sống để lâu không tôi sẽ bị giảm chất lƣợng (bị bở)? A. Do vôi sống hút ẩm nên nở ra B. Do vôi sống bị phân huỷ thành Canxi và Oxi C. Do vôi sống hoá hợp với H2O, CO2 nên bị bở. D. Do hết hạn sử dụng. Câu 3: Oxit nào sau đây vừa tác dụng đƣợc với nƣớc, vừa tác dụng đƣợc với dung dịch HCl? A. SO2. B. CO2. C. P2O5. D. CaO. Câu 4: Để thu đƣợc 5,6 tấn vôi sống với hiệu suất phản ứng đạt 95% thì lƣợng CaCO3 cần dùng là: A. 9,5 tấn B. 10,5 tấn C. 10 tấn D. 9,0 tấn
  • 101. P8 Câu 5: Vì sao bón vôi cho chuồng trại để diệt nấm, diệt khuẩn? => Vì CaO hút nƣớc mạnh, làm mất nƣớc của nấm, vi khuẩn. Đồng thời, phản ứng tỏa nhiều nhiệt làm cho nấm, vi khuẩn mất nƣớc và chết. CaO + H2O  Ca(OH)2 4) Hƣớng dẫn HS tự học ở nhà: - Chuẩn bị bài 2 : MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG (tt) + Sunfurơ là tên gọi của chất nào? + Sunfurơ có những tính chất nào? + Phƣơng pháp sản xuất Sunfurơ? BÀI 3: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT I. Mục tiêu : 1) Về kiến thức: HS xác định và nêu đƣợc tính chất hoá học của axit: Tác dụng với quỳ tím, với bazơ, oxit bazơ và kim loại. 2) Về kỹ năng: - Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hóa học của axit nói chung. - HS giải thích đƣợc ứng dụng của một số tính chất axit trong đời sống: dùng để chùi bóng Lƣ đồng, tẩy gỉ sét... 3) Về thái độ: HS hứng thú học tập bộ môn khi giải thích hoặc chứng minh đƣợc một số tính chất hóa học của axit gặp trong đời sống. II. Chuẩn bị của GV và HS 1) Chuẩn bị của GV: - GV: chuẩn bị làm thí nghiệm + Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút + Hóa chất: kẽm (hoặc nhôm), dd NaOH, dd H2SO4, dd HCl, quỳ tím - Phƣơng pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp, trực quan ....... 2) Chuẩn bị của HS : Làm BT, Xem trƣớc bài ở nhà. Ôn lại định nghĩa axit. III. Tiến trình bài dạy: 1) Kiểm tra bài cũ: Nêu tính chất hóa học của SO2? Viết PTHH minh họa. 2) Dạy nội dung bài mới:
  • 102. P9 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GV: Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa axit? CT chung của axit. GV: Biểu diễn: Nhỏ 1 giọt dd HCl vào mẫu quỳ tím GV: Tính chất này giúp ta có nhận biết dd axit GV: Làm thí nghiệm: Cho một ít kim loại kẽm (hoặc Al) vào ống nghiệm 1 - Cho một ít Cu vào ống nghiệm 2 Nhỏ vài giọt dd HCl (hoặc H2SO4) vào ống nghiệm GV: Gọi 1 HS nêu hiện tƣợng viết PTHH GV: Gọi 1 HS khác nêu kết luận. Lưu ý: Axit nitric HNO3 đặc và H2SO4 đặc tác dụng đƣợc với nhiều kim loại nhƣng không giải phóng khí hydro GV: Làm thí nghiệm: Lấy một ít Cu(OH)2 vào ống nghiệm 1. Thêm vài giọt dd HCl vào, lắc nhẹ, quan sát trạng thái, màu - Lấy 1  2 ml dd NaOH vào ống 2, nhỏ 1 giọt phênolphtalein vào ống nghiệm, …… GV: Gọi 1 HS nêu hiện tƣợng. GV: dd màu xanh lam là muối CuCl2 GV: Yêu cầu HS viết PTHH GV: Giới thiệu phản ứng giữa axit với bazơ là phản ứng trung hòa. GV: Yêu cầu HS nhắc lại tính chất của oxit I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT: 1. Axit làm đổi màu chất chỉ thị: Dung dịch axit làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ 2. Axit tác dụng với kim loại: Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2↑ 2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3 H2↑ Kết luận: axit tác dụng với kim loại tạo thành muối và giải phóng khí hydro 3. Axit tác dụng với bazơ: Cu(OH)2+2HClCuCl2 + H2O NaOH + HCl  NaCl + H2O Kết luận: axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nƣớc 4. Axit tác dụng với oxit bazơ: Tạo thành muối và nƣớc Fe2O3 + 6HCl  2FeCl3 + 3 H2O 5. Axit tác dụng với muối : II. AXIT MẠNH VÀ AXIT
  • 103. P10 bazơ và viết PTHH minh họa GV: Giới thiệu tính chất 5 GV : Giới thiệu dựa vào tính chất hóa học, axit đƣợc phân làm 2 loại YẾU: - Axit mạnh nhƣ: HCl, HNO3 ,… - Axit yếu: H2S, H2SO3, H2CO3… 3) Củng cố, luyện tập: Câu 1: Để làm sạch bột Cu có lẫn tạp chất Fe ta dùng: A. dd H2SO4. B. NaCl. C. Al. D. Fe. Câu 2: Dãy chất nào làm đổi màu quì tím thành đỏ? A. HCl, NaCl. B. HCl, KOH. C. HCl, HNO3. D. NaCl, NaNO3. Câu 3: H2SO4 loãng không tác dụng đƣợc với kim loại nào? A. Fe. B. Cu. C. Zn. D. Mg. Câu 4: Cho 0,2 mol Canxi oxit tác dụng với 500ml dung dịch HCl 1M. Khối lƣợng muối thu đƣợc là A. 2,22 gam. B. 22,2 gam. C. 23,2 gam. D. 22,3 gam. Câu 5: Cho 1 đinh sắt vào 200 ml dung dịch HCl 0,5M. Khi không còn khí thoát ra nữa, khối lƣợng sắt phản ứng là A. 5,6 gam B. 11,2 gam. C. 2,8 gam. D. 36 gam. Câu 7: Có các chất Ag , CuO , Zn , Na2CO3 , Fe2O3 chất nào tác dụng với dd HCl để tạo thành : a. Chất khí nhẹ hơn không khí, cháy trong không khí b. dd có màu nâu nhạt c. dd có màu xanh lam d. Chất khí nặng hơn không khí, không duy trì sự cháy. 4) Hƣớng dẫn HS tự học ở nhà: (3’) - Đọc phần “Em có biết?” - Học bài và làm bài tập: 2, 4 SGK. - Xem trƣớc nài: ”Một số axit quan trọng”
  • 104. P11 BÀI 4: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG AXIT SUNFURIC -------- I. Mục tiêu : 1. Về kiến thức: Biết đƣợc: Tính chất, ứng dụng, cách nhận biết axit HCl, H2SO4 loãng và H2SO4 đặc (tác dụng với kim loại, tính háo nƣớc). Phƣơng pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp. 2. Về kỹ năng: - Dự đoán, kiểm tra và kết luận đƣợc về tính chất hoá học của axit HCl, H2SO4 loãng, H2SO4 đặc tác dụng với KL - Viết các phƣơng trình hoá học chứng minh tính chất của H2SO4 loãng và H2SO4 đặc, nóng. - Nhận biết đƣợc dung dịch axit H2SO4 và dung dịch muối sunfat. - Tính nồng độ hoặc khối lƣợng dung dịch axit HCl, H2SO4 trong phản ứng. 3. Về thái độ: - Tạo hứng thú học tập bộ môn II. Chuẩn bị của GV và HS 1. Chuẩn bị của GV: chuẩn bị làm thí nghiệm - Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, đèn cồn. - Hóa chất: dd NaOH, dd H2SO4 (loãng , đặc), dd BaCl2 ,Cu, Na2SO4 , NaCl, kẽm (hoặc nhôm), dd HCl, quỳ tím, đƣờng. - Phƣơng pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp, trực quan ....... 2. Chuẩn bị của HS : - Làm BT, Xem trƣớc bài ở nhà . - Ôn lại định nghĩa axit. III. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: - Nêu tính chất hóa học chung của axit? Viết PTHH minh họa. 2. Dạy nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GV: Cho HS quan sát lọ đựng H2SO4 đặc -- > gọi HS nhận xét và đọc SGK. I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ: Axit sunfuric là chất lỏng sánh,
  • 105. P12 GV: Hƣớng dẫn HS cách pha loãng axit H2SO4đ: Muốn pha loãng axit H2SO4đ ta phải rót từ từ axit vào lọ đựng nƣớc. Không làm ngƣợc lại. GV: Axit H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất hóa học của một axit GV: làm thí nghiệm: Lấy 2 ống nghiệm, cho vào mỗi ống nghiệm 1 ít lá đồng nhỏ -Rót vào ống 1:1 ml dd H2SO4 loãng - Rót vào ống 2 : 1 ml dd H2SO4 đặc. - Đun nóng nhẹ cả 2 ống nghiệm. GV: Gọi HS nêu hiện tƣợng và nhận xét Ống 1: Không có hiện tƣợng gì chứng tỏ phản ứng không xảy ra Ống 2: Có khí mùi hắc thoát ra. Cu bị tan 1 phần tạo dd màu xanh lam. GV: Khí đó là SO2, dd màu xanh là CuSO4 GV: Giới thiệu: ngoài Cu, H2SO4 đặc còn tác dụng đƣợc với nhiều kim loại khác tạo thành muối sunfat nhƣng không giải phóng khí H2 GV: Làm thí nghiệm: Cho 1 ít đƣờng hoặc (bông) vào đáy cốc thủy tinh hoặc ống nghiệm - Thêm từ từ 1–2 ml H2SO4 đặc vào HS Nhận xét hiện tƣợng: Đƣờng từ màu trắng chuyển sang màu vàng, nâu, đen. Phản ứng tỏa rất nhiều nhiệt. GV: Yêu cầu HS quan sát H 1.12 thảo luận nhóm nêu ứng dụng của H2SO4 không màu, nặng gần gấp 2 lần nƣớc (d= 1,83g/cm3 với nồng độ 98%), không bay hơi, tan dễ dàng trong nƣớc và tỏa nhiều nhiệt II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC: 1. Axit sunfuric loãng có tính chất hóa học của một axit: 2. Axit sunfuric đặc có những tính chất hóa học riêng: a. Tác dụng với kim loại H2SO4 đặc nóng tác dụng đƣợc với nhiều kim loại tạo thành muối sunfat và khí SO2( không giải phóng khí H2 Cu+2H2SO4  0 t CuSO4+2H2O+SO2 b. Tính háo nước : H2SO4 đặc làm đƣờng hóa thành than. C12H22O11  0 t 11 H2O + 12 C III. ỨNG DỤNG:
  • 106. P13 HS: Nêu các ứng dụng của H2SO4 - SX chất dẻo, tơ sợi, thuốc nổ …… 3. Củng cố, luyện tập: Câu 1: Trong khi làm thí nghiệm chẳng may em bị vài giọt axit sunfuric đặc dây vào tay. Lúc đó em sẽ xử lí tai nạn này nhƣ thế nào một cách có hiệu quả nhất? Biết rằng trong phòng thí nghiệm có đầy đủ các loại hoá chất. Câu 2: H2SO4 loãng không tác dụng đƣợc với kim loại nào? A. Fe. B. Cu. C. Zn. D. Mg. Câu 3: Axit H2SO4 đặc có thể làm bỏng da và gây biến dạng cơ thể chỗ nó tiếp xúc do A. tác dụng với nƣớc. B. có tính háo nƣớc. C. có tính tẩy trắng. D. có tính axit. Câu 4: Tính chất nào sau đây không là tính chất của axit H2SO4 đặc nguội ? A. háo nƣớc. B. phản ứng hoà tan Al và Fe. C. tan trong nƣớc toả nhiệt. D. làm hoá than vải, giấy, đƣờng saccarozơ. Câu 5: Axit sunfuric đặc đƣợc sử dụng rộng rãi trong các acquy. Khi sử dụng acquy, tuyệt đối không để axit sunfuric tiếp xúc với cơ thể vì có thể gây bỏng nặng. Em hãy giải thích lý do vì sao các nhà sản xuất khuyến cáo không dốc ngƣợc bình acquy khi sử dụng? 4. Hƣớng dẫn HS tự học ở nhà: - Ôn lại tính chất hóa học của oxit, axit. BAI 8: MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG A. NATRI HIDROXIT NaOH ----&---- I. Mục tiêu : 1. Về kiến thức: HS biết đƣợc: - Tính chất, ứng dụng của NaOH và phƣơng pháp sản xuất NaOH từ muối ăn. 2. Về kỹ năng: - Tra bảng tính tan để biết một bazơ cụ thể thuộc loại kiềm hoặc bazơ không tan.
  • 107. P14 - Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất của bazơ, tính chất của bazơ tan. - Nhận biết môi trƣờng dung dịch bằng chất chỉ thị màu (giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalêin); nhận biết đƣợc dung dịch NaOH - Viết các phƣơng trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của bazơ. - Tìm khối lƣợng hoặc thể tích dung dịch NaOH tham gia phản ứng. 3. Về thái độ: - Tạo hứng thú học tập bộ môn II. Chuẩn bị của GV và HS 1. Chuẩn bị của GV: - Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ. - Hóa chất: NaOH, dd HCl, H2SO4 (l), quỳ tím, phenolphtalein. - Phƣơng pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp, trực quan. .. 2. Chuẩn bị của HS : - Làm BT, Xem trƣớc bài ở nhà III. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: a/ Cho các chất sau: NaOH, Zn(OH)2 , MgO , H2SO4 , Ca(OH)2 , Fe(OH)3 . Cho biết chất nào là bazơ không tan, bazơ tan? Gọi tên. b/ Nêu tính chất hóa học của bazơ? Viết PTHH minh họa. 2. Dạy nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GV: cho HS quan sát mẫu NaOH trong ống nghiệm hoặc đế sứ. Cho NaOH vào ống nghiệm chứa H2O lắc đều --> sờ tay vào thành ống nghiệm và nhận xét hiện tƣợng. GV: Gọi HS nêu tính chất vật lí và bổ sung. GV: thông báo Do NaOH ăn mòn da nên còn gọi là xút ăn da. I. Tính chất vật lý: NaOH là chất rắn không màu, tan nhiều trong nƣớc và tỏa nhiệtDung dịch NaOH có tính nhờn, làm bạc giấy, vải, ăn mòn da. II. Tính chất hóa học: NaOH có những tính chất của một bazơ tan - NaOH làm quỳ tím chuyển thành
  • 108. P15 GV: Đặt vấn đề: ° Natri hydroxit thuộc loại hợp chất nào? ==> bazơ tan. Vậy NaOH có những tính chất hóa học nào? HS: Nêu tính chất hóa học và ghi vào vở? Mỗi tính chất viết 1 PTHH minh họa. HS: viết PTHH GV: Nhận xét bổ sung nếu có sai sót Ngoài ra NaOH còn tác dụng đƣợc với dd muối GV: Gọi 1 HS nêu ứng dụng của NaOH. GV: Giới thiệu: NaOH đƣợc sản xuất bằng phƣơng pháp điện phân dung dịch muối ăn NaCl bão hòa GV: hƣớng dẫn HS viết PTHH. xanh, dd phenolphthalein từ không màu thành màu đỏ. - NaOH + oxit axit  muối + H2O 2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O 2NaOH + SO3  Na2SO4 + H2O - NaOH tác dụng với axit tạo thành muối và nƣớc NaOH + HCl  NaCl + H2O III. Ứng dụng: NaOH có nhiều ứng dụng trong đời sống và công nghiệp: SX xà phòng, tơ nhân tạo, giấy, nhôm, chế biến dầu mỏ và CN hóa chất khác IV. Sản xuất Natri hydroxit: NaOH đƣợc sản xuất bằng cách điện phân dd NaCl bão hòa (có màng ngăn) 2NaCl+2H2O ñp 2NaOH+H2+Cl2 3. Củng cố, luyện tập: Câu 1: Hoàn thành các PTHH sau: Na 1 Na2O 2 NaOH 3 Na2SO4 4  NaCl 5 NaOH 6 NaNO3 Câu 2: NaOH rắn có thể làm khô chất khí ẩm A. CO2 B. SO2 C. N2 D. HCl Câu 3: Nhóm các dung dịch có pH > 7 là A. HCl, HNO3. B. NaCl, KNO3. C. NaOH, Ba(OH)2. D. Nƣớc cất, nƣớc muối. Câu 4: NaOH có tính chất vật lý nào sau đây? A. NaOH là chất rắn không màu, ít tan trong nƣớc. B. NaOH là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nƣớc và tỏa nhiệt.
  • 109. P16 C. NaOH là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh và không tỏa nhiệt. D. NaOH là chất rắn không màu, không tan trong nƣớc, không tỏa nhiệt. 4) Hƣớng dẫn HS tự học ở nhà: (5’) - Làm bài tập 1, 2, 3, 4 trang 27 BT4/27: n CO2 = 4,22 568,1 = 0, 07 mol nNaOH = 40 4,6 = 0,16 mol 2n CO2 < nNaOH ==> tính theo CO2 m Na2CO3 = 7,42 (g) m NaOH dƣ = (0,16 - 0,14) x 40 = 0,8 (g) BÀI 8: MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG B. CANXI HIDROXIT Ca(OH)2. Thang pH I. Mục tiêu : 1. Về kiến thức: - HS nêu đƣợc: Tính chất, ứng dụng của Ca(OH)2; thang pH 2. Về kỹ năng: - Nhận biết môi trƣờng dung dịch bằng chất chỉ thị màu (giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalêin); nhận biết đƣợc dung dịch NaOH và dung dịch Ca(OH)2. - Viết các phƣơng trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của bazơ. - Tìm khối lƣợng hoặc thể tích dung dịch Ca(OH)2 tham gia phản ứng. - Giải thích đƣợc cũng nhƣ chứng minh đƣợc một số ứng dụng của vôi tôi cũng nhƣ một số hiện tƣợng trong đời sống. 3. Về thái độ: - Tạo hứng thú học tập bộ môn khi giải thích đƣợc hiện tƣợng đời sống. II. Chuẩn bị của GV và HS 1. Chuẩn bị của GV: - Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút, quỳ tím. - Hóa chất: CaO, dd HCl,dd NaCl, nƣớcc chanh, dd NH3.
  • 110. P17 - Phƣơng pháp: thảo luận nhóm, trực quan, vấn đáp. .. 2. Chuẩn bị của HS: Làm BT, Xem trƣớc bài ở nhà - Nghiên cứu giải thích hiện tƣợng: +   III. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: a/ Nêu tính chất hóa học của NaOH? Viết PTHH minh họa b/ Gọi HS sửa bài tập 3/27 SGK: 2. Dạy nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GV: giới thiệu: Dd Ca(OH)2 có tên thƣờng là nƣớc vôi trong. Ca(OH)2 thuộc loại bazơ nào? HS: Nêu tính chất hóa học của Ca(OH)2. Viết PTHH minh họa. Làm thí nghiệm chứng minh - Nhỏ một giọt dd Ca(OH)2 vào mẫu giấy quỳ tím --> quan sát. - Nhỏ vài giọt phenolphtalein vào ống nghiệm chứa Ca(OH)2 & quan sát => Giải thích hiện tƣợng nêu trên? GV: Hƣớng dẫn HS làm thí nghiệm + Cho 1 - 2 ml dd Ca(OH)2 vào ống nghiệm có chứa phenolphtalein. + Nhỏ từ từ dd HCl vào ống nghiệm có chứa dd Ca(OH)2 (màu đỏ) + Quan sát và nhận xét: dd mất màu đỏ I. TÍNH CHẤT: 1. Tính chất hóa học: Dd Ca(OH)2 có những tính chất hóa học của 1 bazơ tan. - dd Ca(OH)2 làm đổi màu quỳ tím thành xanh và làm phenolphtalein không màu thành đỏ. - Ca(OH)2 + axit  muối + H2O Ca(OH)2 + 2 HCl  CaCl2 + 2 H2O Ca(OH)2 + H2SO4 CaSO4 + 2 H2O - Ca(OH)2 tác dụng với oxit axit  muối + nước Ca(OH)2 + SO2  CaSO4 + H2O Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 +
  • 111. P18 chứng tỏ Ca(OH)2 tác dụng với axit HCl GV: yêu cầu HS viết PTHH Phản ứng giữa bazơ + axit thuộc loại phản ứng nào?  phản ứng trung hòa GV: ngoài ra dd Ca(OH)2 còn tác dụng với dd muối GV: các em hãy kể những ứng dụng của vôi (Ca(OH)2) trong đời sống H2O 2. Ứng dụng: (SGK) II. Thang pH: - pH = 7: dung dịch trung tính - pH > 7: dung dịch có tính bazơ - pH < 7: dung dịch cĩ tính axit 3) Củng cố, luyện tập: Câu 1: Vôi tôi (Ca(OH)2) đƣợc dùng để khử chua đất trồng nhờ có tính chất hóa học nào sau đây? Vôi tôi có thể tác dụng đƣợc với A. oxit axit. B. axit. C. muối. D. kiểm. Câu 2: Ngƣời ta dùng vôi để quét tƣờng, sau một thời gian dài lớp vôi này bị bong tróc ra. Phản ứng hóa học nào sau đây diễn tả hiện tƣợng trên? (1) CaO + H2O  Ca(OH)2 (2) Ca(OH)2+CO2  CaCO3+H2O (3) CaCO3+CO2+ H2O  Ca(HCO3)2 (4) Ca(HCO3)2  CaCO3 + CO2+H2O (5) CaO + CO2  CaCO3 (6) CaCO3   C0 900 CaO + CO2 A. (1), (2), (6). B. (3), (4). C. (5), (6). D. (1), (2), (5), (6).
  • 112. P19 Câu 3: Để xử lý khí thải của các nhà máy, khí thải của lò luyện kim vì trong khí thải có nhiều khí CO2, SO2, H2S, HCl. Dùng hóa chất nào sau đây để loại bỏ các chất trên tiện lợi, rẻ tiền và hiệu quả nhất: A. NaOH. B. Ca(OH)2. C. BaCl2. D. NaCl. Câu 4: Lá trầu xanh, vôi trắng nhƣng khi nhai lại thấy màu hồng. Tại sao? +   Câu 5: Khi tôi vôi ngƣời ta đổ vôi sống vào thùng nƣớc rồi khuấy đều và giữ nƣớc sao cho khi vôi đã nở hết cỡ rồi mà vẫn có nƣớc nổi trên mặt. Phần nƣớc trong ở trên thùng vôi đó đƣợc gọi là nƣớc vôi trong. Vài ngày sau, trên bề mặt nƣớc vôi trong đó xuất hiện một lớp màng cứng mà ta có thể cầm lên thành từng miếng nhƣ miếng kính. Hãy giải thích hiện tƣợng này. => Do có phản ứng hóa học xảy ra: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O Các phân tử CaCO3 đã tạo ra lớp màng cứng trên mặt thùng vôi. Câu 6: Các loại trứng gia cầm dù có dính bùn đất hoặc bị vấy bẩn cũng không nên rửa sạch vì sẽ làm trứng dễ bị hỏng. Để bảo quản trứng lâu, không bị hƣ, ngƣời ta đem nhúng trứng vào nƣớc vôi trong. Hãy giải thích tại sao? => Trên bề mặt trứng có nhiều lỗ nhỏ, khi ta rửa trứng làm cho lớp keo mỏng bảo vệ trên bề mặt vỏ trứng bị rửa trôi. Vỏ trứng bị phá bỏ lớp bảo vệ nên các vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào làm hỏng trứng.
  • 113. P20 Để bảo quản trứng lâu, không bị hƣ, ngƣời ta đem nhúng trứng vào nƣớc vôi trong. Nƣớc vôi trong có tính sát trùng, ngoài ra nó còn phản ứng với khí CO2 do trứng thoát ra trong quá trình hô hấp, tạo thành CaCO3 CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O Chính CaCO3 bịt kín các lỗ nhỏ trên bề mặt vỏ trứng và vi khuẩn không đột nhập đƣợc vào trứng. 4) Hƣớng dẫn HS tự học ở nhà: - Xem trƣớc bài 9,10: Tính chất hóa học của muối – muối natri clorua: + Ôn lại cách gọi tên của muối, tính tan của một số bazơ, muối ở lớp 8 + Muối có những tính chất hóa học nào? BÀI 18: NHÔM KHHH : Al NTK : 27 I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: HS nêu đƣợc: - TCHH của Ạl: chúng có những TCHH chung của kim loại; Al không phản ứng với (HNO3 & H2SO4) đặc nguội; Al phản ứng đƣợc với dd kiềm. - Phƣơng pháp sản xuất Al bằng cách điện phân nhôm oxit nóng chảy. 2. Kĩ năng - Dự đoán, kiểm tra, kết luận về TCHH của Al. Viết các PTHH minh họa. - Vận dụng tính chất vật lý, tính chất hóa học của Nhôm để giải thích đƣợc việc đồ nhôm đƣợc sử dụng rộng rãi trong đời sống. 3. Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn II. Chuẩn bị của GV và HS 1. Chuẩn bị của GV: - Dụng cụ: 1 miếng bìa cứng, thìa, 1 đèn cồn,1ốngdẫn khí, ống nghiệm, kẹp, giá ống nghiệm, 1 cốc nƣớc,ống hút - Hóa chất: Al lá và bột, dd HCl, NaOH, -Phƣơng pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp, trực quan. .. 2. Chuẩn bị của HS :
  • 114. P21 - Làm BT, Xem trƣớc bài ở nhà - Nghiên cứu tác hại của việc sử dụng đồ nhôm để chứa đựng thức ăn. III. Tiến trình bài dạy: 1) Kiểm tra bài cũ: - Viết dãy hoạt động hóa học của kim loại và nêu ý nghĩa của dãy HĐHH của kim loại - Nêu tính chất chung của kim loại. 2) Dạy nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Θ Cho HS quan sát mảnh nhôm, đồng thời liên hệ thực tế và nêu tính chất vật lí GV: Y/c HS dự đoán xem nhôm có tính chất hóa học nhƣ thế nào (giải thích lí do) GV: HD HS làm thí nghiệm: rắc bột nhôm trên ngọn lửa đèn cồn HS: viết PTHH GV: giới thiệu: “ ở điều kiện thƣờng, nhôm phản ứng với oxi (trong không khí) tạo thành lớp Al2O3 mỏng bền vững. Lớp Al2O3 này bảo vệ đồ vật bằng Al, không cho Al tác dụng trực tiếp với oxi (trong KK) và trong nƣớc. HS: Al tác dụng với nhiều phi kim khác nhƣ Clo, lƣu huỳnh….HS : viết PTHH GV: hƣớng dẫn HS làm thí nghiệm: Cho một sợi dây nhôm vào ống nghiệm đựng dd HCl HS: quan sát và nêu hiện tƣợng: có bọt khí thoát ra, Al tan dần.Viết PTHH GV: bổ sung: Al không tác dụng với H2SO4 I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ: Nhôm lá màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ, dẫn nhiệt, dẫn điện tốt . II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC: 1. Nhôm có những tính chất của kim loại không? a. Phản ứng của nhôm với phi kim - Nhôm tác dụng với oxi  oxit 4 Al + 3 O2  o t 2 Al2O3 - Nhôm phản ứng với phi kim khác muối 2 Al + 3 Cl2  o t 2 AlCl3 2 Al + 3 S  o t Al2S3 Kết luận: Nhôm phản ứng với oxi tạo ra oxit và phản ứng với nhiều phi kim khác nhƣ S , Cl2 … tạo thành muối. b. Phản ứng của nhôm với dung dịch axit  muối và khí H2 2 Al + 6 HCl  2 AlCl3 + 3H2↑
  • 115. P22 đặc nguội và HNO3 đặc nguội (vì vậy có thể dụng bình Al để đựng H2SO4 đ và HNO3đ) GV: hƣớng dẫn HS làm thí nghiệm: Cho một sợi dây đồng vào ống nghiệm 1 đựng dd CuSO4. Cho sợi Al vào ống nghiệm đựng sẵn dd AgNO3 HS quan sát hiện tƣợng, kết luận và viết PTHH HS: Kết luận : Al phản ứng đƣợc với nhiều dd muối của kim loại hoạt động hóa học yếu hơn. GV: Qua các thí nghiệm đã làm ở trên các em hãy nêu câu trả lời cho các dự đoán của chúng ta (kết luận về tính chất hóa học)  HS: trả lời GV: Ngoài tính chất chung của KL, Al còn có tính chất đặc biệt nào không? GV: tại sao không dùng thau, xô bằng nhôm để pha nƣớc vôi, chứa nƣớc vôi? GV: Vậy làm thế nào biết câu trả lời là đúng? Chúng ta tiến hành thí nghiệm:Al+dd NaOH HS: nêu hiện tựơng: Bọt khí không màu thoát ra, Al tan dần.  rút ra kết luận GV: Y/c HS kết luận tính chất hóa học của Al  không dùng xô, chậu Al chứa ddịch kiềm GV: Y/c HS kể các ứng dụng của nhôm trong thực tế  HS: nêu ứng dụng GV: Ngoài ra, tại sao không dùng vật dụng bằng nhôm chứa thức ăn có vị mặn, 2Al+3 H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2↑ c. Phản ứng của nhôm với dung dịch muối :  muối mới và kim loại mới 2Al + 3CuCl2 2 AlCl3 + 3 Cu Al + 3 AgNO3  Al(NO3)3 + 3 Ag Kết luận: Nhôm có những tính chất hóa học của một kim loại 2. Al phản ứng với dung dịch kiềm 2Al+2NaOH+H2O2NaAlO2+2H2 III. ỨNG DỤNG : - Làm đồ dùng gia đình, dây dẫn điện, vật liệu xây dựng...... IV. SẢN XUẤT NHÔM: - Nguyên liệu: quặng boxit (Al2O3) - Phƣơng pháp điện phân nóng chảy hỗn hợp của nhôm oxit và
  • 116. P23 chua để qua ngày? GVgiới thiệu PPSX nhôm GV: quặng boxit đã đƣợc phát hiện ở nhiều nơi trên đất nƣớc, ở vùng Cao Bằng, Lạng Sơn trữ lƣợng gần 30 triệu tấn. Ơ Tây Nguyên, boxit tập trung thành mỏ lớn tổng trữ lƣợng hàng tỉ tấn. Tuy nhiên nƣớc ta chƣa khai thác và sản xuất đƣợc Al do nhiều nguyên nhân. criolit 2 Al2O3 đpnc 4Al + 3 O2 criolit 3) Củng cố, luyện tập: Câu 1: Có 3 lọ hóa chất chƣa ghi nhãn, mỗi lọ đựng 1 trong các kim loại sau: Al, Ag, Fe. Em hãy trình bày phƣơng pháp hóa học để phân biệt các kim loại trên. Câu 2: Vật liệu bằng nhôm bền trong không khí hơn vật liệu bằng sắt vì A. nhôm nhẹ hơn sắt. B. nhôm dẫn điện tốt hơn sắt. C. nhôm có tính khử mạnh hơn sắt. D. nhôm có lớp oxit bảo vệ cách li nhôm tiếp xúc với môi trƣờng ngoài. Câu 3: Đồng có độ dẫn điện tốt hơn nhôm, nhƣng trong thực tế nhôm đƣợc dùng làm dây dẫn điện ngoài trời nhiều hơn đồng vì A. nhôm (d = 2,7 g/cm3 ) nhẹ hơn đồng (d = 8,89 g/cm3 ). B. nhôm khó bị oxi hoá hơn đồng. C. nhôm khó bị nóng chảy hơn đồng. D. nhôm có màu sắc đẹp hơn đồng. Câu 4: Những vật bằng nhôm hằng ngày tiếp xúc với nƣớc dù ở nhiệt độ cao cũng không phản ứng với nƣớc vì bề mặt của vật có một lớp màng A. là Al2O3 rất mỏng, bền chắc không cho nƣớc và khí thấm qua. B. là Al(OH)3 không tan trong nƣớc đã ngăn cản không cho Al tiếp xúc với nƣớc và không khí. C. là hỗn hợp Al2O3 và Al(OH)3 bảo vệ nhôm.
  • 117. P24 D. là Al tinh thể đã bị thụ động với khí và nƣớc. Câu 5: Không dùng bình bằng nhôm chứa dung dịch NaOH vì A. nhôm lƣỡng tính nên bị kiềm phá hủy. B. Al2O3 và Al(OH)3 lƣỡng tính nên nhôm bị phá hủy. C. nhôm bị ăn mòn hóa học. D. nhôm dẫn điện tốt nên bị NaOH phá hủy. Câu 6: Tại sao không dùng xoong, nồi nhôm để chế biến hoặc chứa thực phẩm có vị mặn, vị chua? (Dƣa muối, gỏi…) => Xoong, nồi nhôm để đun nấu thực phẩm vì những đặc tính tuyệt vời của nó: Nhẹ, bền, dẫn nhiệt tốt. Tuy nhiên, các ion của nhôm không hề có lợi cho sức khỏe, thậm chí còn gây bệnh tật nguy hiểm cho ngƣời sử dụng Câu 7: Tại sao không dùng giấy nhôm để bao gói các thực phẩm nhạy cảm. Không dùng các loại thực phẩm trong hộp nhôm, thiếc khi phát hiện hộp bị biến dạng, trầy xƣớc? => Thịt nấu bằng giấy nhôm làm tăng nồng độ nhôm của chúng. Các nhà nghiên cứu kết luận, “ăn các bữa ăn đƣợc chuẩn bị trong giấy nhôm có thể mang một nguy cơ sức khỏe bằng cách thêm vào các nguồn nhôm khác.” - Thịt nƣớng, nấu bằng giấy bạc cho thấy sự gia tăng nhôm từ 89 đến 378 phần trăm - Gia cầm tăng 76 đến 214 phần trăm - Thời gian nấu càng lâu, nhiệt độ càng cao thì lƣợng nhôm vào món ăn càng nhiều. 4) Hƣớng dẫn HS tự học ở nhà: - Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5, 6 SGK - Chuẩn bị bài 19: SẮT + Sắt có những tính chất hóa học nào? + Vai trò của sắt đối với cơ thể?
  • 118. P25 BÀI 28: CÁC OXIT CỦA CACBON ----&---- I. Mục tiêu : 1. Về kiến thức: HS nêu đƣợc: - CO là oxit không tạo muối, độc, khử đƣợc nhiều oxit ở nhiệt độ cao - CO2 có những tính chất của oxit axit 2. Về kỹ năng: - Quan sát thí nghiệm, ảnh, thực nghiệm  TCHH của CO, CO2 - Xác định đƣợc phản ứng hóa học có xảy ra hay không và viết các PTHH - Tính đƣợc thành phần phần trăm thể tích khí CO, CO2 trong hỗn hợp. - Giải thích đƣợc một số hiện tƣợng xảy ra trong đời sống dựa vào tính chất vật lý, tính chất hóa học của CO2, CO. 3. Về thái độ: - Tạo hứng thú học tập bộ môn. - Có ý thức bảo vệ môi trƣờng. II. Chuẩn bị của GV và HS 1. Chuẩn bị của GV: - Hình vẽ SGK: 3.11 : CO khử CuO, H 3.12 ; H 3.13 - Phƣơng pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp, trực quan ....... 2. Chuẩn bị của HS : - Làm BT, Xem trƣớc bài ở nhà - Nghiên cứu hiện tƣợng: + Vì sao ban đêm không nên để nhiều cây xanh trong nhà? + Tại sao khi chúng ta ở gần các lò gạch nung thƣờng thấy khó thở, ngột ngạt? III. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra bài cũ - Dạng thù hình là gì? Cacbon có những dạng thù hình nào? - Cacbon có những tính chất nào? Viết PTHH nếu có?
  • 119. P26 - Cacbon vô định hình đƣợc điều chế từ than gỗ hay gáo dừa có tên là than hoạt tính. Tính chất nào của than hoạt tính giúp cho con ngƣời chế tạo các thiết bị phòng độc, lọc nƣớc? 2. Dạy nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GV: y/c HS viết CTPT cacbon oxit, PTK = 28. GV: Y/c HS nghiên cứu SGK, rút ra tính chất vật lí của CO GV: Đặt câu hỏi để HS nhớ lại kiến thức cũ: CO thuộc loại oxit nào? => trung tính => không phản ứng với H2O, axit, kiềm. GV: Y/c HS nhớ lại phản ứng khử oxit sắt trong lò cao, viết PTHH? Fe2O3 + CO  o t Fe + CO2 Quan sát H 3.11 SGK mô tả TN CO khử CuO Viết PTHH của phản ứngHS: kết luận HS: nêu một số ứng dụng của khí CO GV: Y/c HS tự nêu tính chất và viết các PTHH minh họa HS: quan sát H 3.12 và rút ra kết luận: CO2 là chất khí không duy trì sự cháy và sự sống và có thể rót từ cốc này sang cốc khác. GV: Cho HS quan sát H 3.13 và trả lời: => quỳ tím chuyển sang màu hồng => axit I. CACBON OXIT: 1. Tính chất vật lí: - Là chất khí không màu, không mùi, rất độc 2. Tính chất hóa học: a. CO là oxit trung tính: b. CO là chất khử: Ở nhiệt độ cao, CO có tính khử mạnh,khử đƣợc nhiều oxit kim loại CuO + CO  o t Cu + CO2 4CO + Fe3O4  o t 3 Fe + 4 CO2 CO + O2  o t CO2 3. Ứng dụng: Dùng làm nhiên liệu, nguyên liệu, chất khử trong công nghiệp hóa học. II. CACBON ĐIOXIT 1. Tính chất vật lí: CO2 là chất khí không duy trì sự cháy và sự sống. 2. Tính chất hóa học: a. CO2 tác dụng với nƣớc : CO2 + H2O H2CO3 b. CO2 tác dụng với dd bazơ : Tùy thuộc vào tỉ lệ số mol giữa
  • 120. P27 GV: Thông báo: Sau khi đun dd thu đƣợc, quỳ từ màu hồng trở lại màu tím do H2CO3 bị phân hủy thành CO2 và H2O và CO2 bay ra khỏi dd. Vậy: H2CO3 là axit yếu GV: đặt câu hỏi: CO2 tác dụng với NaOH tạo thành hợp chất gì? ( Muối + H2O) GV: Tùy thuộc vào tỉ lệ số mol giữa CO2 và NaOH mà có thể tạo ra muối trung hòa, muối axit hay hỗn hợp 2 muối. => HS: rút ra kết luận: CO2 có những tính chất hóa học của oxit axit HS: tự nghiên cứu SGK để rút ra ứng dụng và liên hệ thực tế CO2 và NaOH mà có thể tạo ra muối trung hòa, muối axit hoặc hốn hợp 2 muối. CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O CO2 + NaOH → NaHCO3 c. Tác dụng với oxit bazơ : CO2 + CaO → CaCO3 3. Ứng dụng: - CO2 đƣợc dùng trong SX nƣớc giải khát có gas, bảo quản thực phẩm, dập tắt đám cháy…. 3. Củng cố, luyện tập Câu 1: CO2 không cháy và không duy trì sự cháy trong nhiều chất nên đƣợc dùng để dập tắt các đám cháy. Tuy nhiên CO2 không dùng để dập tắt đám cháy nào sau đây? A. Đám cháy xăng dầu. B. Đám cháy nhà cửa, quần áo. C. Đám cháy magiê hoặc nhôm. D. Đám cháy khí ga. Câu 2: Mùa đông, khi mất điện lƣới quốc gia, nhiều gia đình phải sử dụng động cơ điezen để phát điện, phục vụ nhu cầu thắp sáng, chạy tivi...Tại sao không nên chạy động cơ điezen trong phòng đóng kín các cửa? Bởi vì A. tiêu thụ nhiều khí O2 sinh ra khí CO2 là một khí độc. B. tiêu thụ nhiều khí O2, sinh ra khí CO là một khí độc. C. nhiều hiđrocacbon chƣa cháy hết là những khí độc. D. sinh ra khí SO2. Câu 3: BT3 /SGK:
  • 121. P28 - Cho hỗn hợp khí lội qua bình chứa dd nƣớc vôi trong, nếu nƣớc vôi trong vẩn đục chứng tỏ có khí CO2 trong hỗn hợp CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O - Khi đi ra khỏi bỉnh Ca(OH)2 khí đƣợc dẫn qua ống sứ chứa CuO đun nóng, nếu thấy có KL màu đỏ sinh ra và khí ra khỏi ống sứ làm đục nƣớc vôi trong thì chứng tỏ trong hỗn hợp ban đầu có CO: CO + CuO  o t Cu + CO2 Câu 4: Khi sử dụng bếp than tổ ong để sƣởi ấm (hoặc chạy xe ô tô, mô tô, máy phát điện…) trong phòng kín sẽ gây chết ngƣời. Từ đó hãy trả lời các câu hỏi sau: a. Theo em loại khí nào đã gây ra hiện tƣợng chết ngƣời trên? Các khí đó gây độc cho con ngƣời nhƣ thế nào? Nó dƣợc tạo ra từ các quá trình biến đổi hóa học nào? Em hãy đƣa ra những khuyến cáo để phòng tránh nguy cơ này. b. Khi gặp ngƣời bị ngạt khí nêu trên thì cần phải xử lí nhƣ thế nào? c. Việc để nhiều cây xanh, hoa trong phòng ngủ đóng kín vào ban đêm cũng có thể gây tử vong cho con ngƣời. Hiện tƣợng này xảy ra do nguyên nhân nào? Có loại cây nào để trong phòng ngủ vào ban đêm lại hấp thụ khí thải và sinh ra khí oxi không? d. Hai hiện tƣợng gây chết ngƣời do ngạt khí khi đốt than tổ ong trong phòng kín để sƣởi và để nhiều hoa, cây trong phòng ngủ ban đêm giống và khác nhau thế nào? 4. Hƣớng dẫn HS tự học ở nhà - Làm bài tập 1, 2, 4, 5 SGK - Chuẩn bị bài 29 : Axit CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT - Nghiên cứu, trả lời các cau hỏi: + Câu 1: Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây? + Câu 2: Chứng khó tiêu là do trong bao tử có quá nhiều axt HCl. Để làm giảm cơn đau ngƣời ta thƣờng dùng viên thuốc có tác dụng là phản ứng với axit để làm giảm lƣợng axit trong dạ dày. Chất nào là thành phần chính của viên thuốc? + Câu 3: Tại sao ngƣời bán bánh bao phải thƣờng xuyên mở nắp nồi bánh? Nếu không mở nắp thƣờng xuyên thì bánh bao sẽ nhƣ thế nào?
  • 122. P29 PHỤ LỤC 2: BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ 2.1. Chƣơng 1: Các loại hợp chất vô cơ 2.1.1. Tính chất hóa học của oxit. Một số oxit quan trọng: CaO, SO2. 2.1.1.1. Trắc nghiệm: Câu 1: Chất tác dụng với nƣớc tạo ra dung dịch bazơ là A. CO2. B. Na2O. C. SO2. D. P2O5 Câu 2: Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính? A. CO2. B. O2. C. N2. D. H2. Câu 3: Có thể tinh chế CO ra khỏi hỗn hợp (CO + CO2) bằng cách A. dẫn hỗn hợp qua dung dịch Ca(OH)2 dƣ. B. dẫn hỗn hợp qua dung dịch NaCl. C. dẫn hỗn hợp qua dung dịch PbCl2 dƣ. D. dẫn hỗn hợp qua dung dịch Cu(NO3)2. Câu 4: Có 3 oxit màu trắng: MgO, Al2O3, Na2O. Có thể nhận biết đƣợc các chất đó bằng thuốc thử nào? A. Chỉ dùng quì tím. B. Chỉ dùng axit. C. Chỉ dùng phenolphthalein. D. Dùng nƣớc. Câu 5: Để loại bỏ khí CO2 có lẫn trong hỗn hợp (O2, CO2), ngƣời ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch chứa A. HCl. B. Ca(OH)2. C. Na2SO4. D. NaCl. Câu 6: Oxit đƣợc dùng làm chất hút ẩm (chất làm khô) trong phòng thí nghiệm là A. CuO. B. ZnO. C. PbO. D. CaO. Câu 7: Oxit nào sau đây khi tác dụng với nƣớc tạo ra dung dịch có pH > 7? A. CO2. B. SO2. C. CaO. D. P2O5. Câu 8: Để nhận biết 3 khí không màu: SO2, O2, H2 đựng trong 3 lọ mất nhãn ta dùng A. giấy quỳ tím ẩm. B. giấy quỳ tím ẩm và dùng que đóm còn tàn đỏ. C. than hồng trên que đóm. D. dẫn các khí vào nƣớc vôi trong. Câu 9: Khí nào sau đây không duy trì sự sống và sự cháy? A. CO. B. O2. C. N2. D. CO2.
  • 123. P30 Câu 10: Chất nào sau đây góp phần nhiều nhất vào sự hình thành mƣa axit? A. CO2. B. SO2. C. N2. D. O3. Câu 11: Chất có trong không khí góp phần gây nên hiện tƣợng vôi sống hóa đá là A. NO. B. NO2. C. CO2. D. CO. Câu 12: Chất làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ là A. MgO. B. CaO. C. SO2. D. K2O. Câu 13: Vôi sống có công thức hóa học là A. Ca. B. Ca(OH)2. C. CaCO3. D. CaO. Câu 14: Trong hơi thở, có chất khí làm đục nƣớc vôi trong là khí A. SO2. B. CO2. C. NO2. D. SO3. Câu 15: Sắt (III) oxit (Fe2O3) tác dụng đƣợc với A. nƣớc, sản phẩm là axit. B. axit, sản phẩm là muối và nƣớc. C. nƣớc, sản phẩm là bazơ. D. bazơ, sản phẩm là muối và nƣớc. Câu 16: Nƣớc mƣa thƣờng làm cho đồ vật bằng kim loại nhanh bị phá hủy, hay làm giảm dộ pH cho nguồn nƣớc. Nguyên nhân do trong không khí có A. khí oxi hòa tan trong nƣớc mƣa. B. các oxit SO2, NO2 tác dụng với nƣớc tạo thành axit. C. trong nƣớc mƣa có khí nitơ hòa tan. D. kim loại bị bẩn nên bị gỉ. Câu 17: Ngƣời ta tôi vôi để quét tƣờng, một lát sau khi quét nó đông cứng lại. Sau một thời gian dài lớp vôi này bị bong tróc ra. Các phản ứng hóa học nào sau đây diễn tả hiện tƣợng trên? (1) CaO + H2O  Ca(OH)2 (2) Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O (3) CaO + CO2  CaCO3 (4) CaCO3+CO2 + H2O  Ca(HCO3)2 (5) CaCO3   C0 900 CaO + CO2 (6) Ca(HCO3)2  o t CaCO3+CO2+ H2O A. (1), (2), (3), (6). B. (1), (2), (4), (6). C. (1), (2), (4), (5). D. (2), (3), (4), (6) Câu 18: Vôi sữa (Ca(OH)2) đƣợc dùng để xử lý khí thải vì khí thải có nhiều khí
  • 124. P31 A . O2; CO2. B. SO2; CO2. C . N2; O2. D. H2O; CO2. Câu 19: Vì sao vôi sống để lâu không tôi sẽ bị giảm chất lƣợng (bị bở)? A. Do vôi sống hút ẩm nên nở ra B. Do vôi sống bị phân huỷ thành Canxi và Oxi C. Do vôi sống hoá hợp với H2O, CO2 nên bị bở. D. Do hết hạn sử dụng. Câu 20: Dãy oxit nào tác dụng với dd Axit? A. CaO, P2O5, CuO, Fe2O3, CO2 B. K2O, CaO, CuO, Fe2O3 C. K2O, N2O5, P2O5, SO3, CaO D. CaO, SO3, CO2, N2O5, Fe2O3 Câu 21: Oxit nào sau đây vừa tác dụng đƣợc với nƣớc, vừa tác dụng đƣợc với dung dịch HCl? A. SO2. B. CO2. C. P2O5. D. CaO. Câu 22: Cho 7,2 gam một loại oxit sắt tác dụng hoàn toàn với khí hiđro cho 5,6 gam sắt. Công thức oxit sắt là A. FeO. B. Fe2O3. C. Fe3O4. D. FeO2. Câu 23: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch nƣớc vôi trong có chứa 0,075 mol Ca(OH)2. Muối thu đƣợc sau phản ứng là A. CaCO3. B. Ca(HCO3)2. C. CaCO3 và Ca(HCO3)2. D. CaCO3 và CaHCO3. Câu 24: 0,5mol CuO tác dụng vừa đủ với A. 0,1mol H2SO4. B. 0,25mol HCl. C. 0,5mol HCl D. 0,5mol H2SO4. Câu 25: Một oxit có 40% khối lƣợng của S. Công thức hoá học của oxit là A. SO2. B. SO3. C. SO. D. S2O4. Câu 26: Hấp thụ hoàn toàn 11,2 lít khí CO2 (đktc) bằng một dung dịch chứa 20 gam NaOH. Muối đƣợc tạo thành là: A. Na2CO3. B. NaHCO3. C. Na(HCO3)2. D. Hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3. Câu 27: Hoà tan 6,2 gam natri oxit vào 193,8 gam nƣớc thu đƣợc dung dịch A. Nồng độ phần trăm của dung dịch A là A. 4,0%. B. 4,5%. C. 6,0% D. 10,0%
  • 125. P32 Câu 28: Để thu đƣợc 5,6 tấn vôi sống với hiệu suất phản ứng đạt 95% thì lƣợng CaCO3 cần dùng là: A. 9,0 tấn B. 9,5 tấn C. 10,0 tấn D. 10,5 tấn Câu 29: Khử 16 gam Fe2O3 bằng CO dƣ, sản phẩm khí thu đƣợc cho đi vào dung dịch Ca(OH)2 dƣ thu đƣợc a gam kết tủa. Giá trị của a là : A. 10 g B. 20 g C. 30 g D. 40 g Câu 30: Hình vẽ sau dùng để điều chế khí nào trong phòng thí nghiệm? A. Khí oxi. B. Khí CO2. C. Khí SO2. D. Khí Cl2 Câu 31: Khí SO2 đƣợc điều chế trong công nghiệp bằng pứ A. 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2 B. 2H2S + 3O2 → 2SO2 + 2H2O C. 2ZnS + 3O2 → 2ZnO + 2SO2 D. Na2SO3+H2SO4→ Na2SO4+SO2+H2O 2.1.1.2. Tự luận: Câu 1: Vì sao các oxit kim loại kiềm thổ có khả năng hút ẩm mạnh và đƣợc dùng làm chất làm khô? Công việc làm khô các hóa chất dựa trên những nguyên tắc nào? Ngƣời ta đã dùng những chất nào để làm khô các hóa chất? => Vì các oxit kim loại kiểm thổ phản ứng với nƣớc (trừ BeO, MgO) CaO + H2O  Ca(OH)2 - Việc làm khô các chất dựa trên nguyên tắc: + Chất làm khô có khả năng hút nƣớc mạnh. + Chất làm khô (hoặc sản phẩm khi hút nƣớc) không xảy ra phản ứng hóa học với chất cần đƣợc làm khô. - Ngƣời ta thƣờng dùng: CaO, P2O5, H2SO4 đặc... để làm khô các chất tƣơng ứng mà không xảy ra phản ứng với chúng. Câu 2: Hãy giải thích câu ca dao: Lúa chiêm lấp ló đầu bờ Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên
  • 126. P33 Câu 3: Vào đầu mùa mƣa ngƣời ta thƣờng bón vôi nông nghiệp với liều lƣợng 100 - 120 kg vôi cho 1.000m2 đất vƣờn nhằm phòng trừ côn trùng và nấm bệnh cho cây trồng, rải vôi xung quanh gốc cây hoặc quét nƣớc vôi vào gốc thân cây. a. Khối lƣợng vôi cần dùng để bón cho 1,5 mẫu đất vƣờn? Nếu mỗi bao vôi 25kg là 30 nghìn đồng thì phải trả hết bao nhiêu tiền để bón cho mẫu đất vƣờn trên? b. Để có đƣợc lƣợng vôi trên, nhà sản xuất cần dùng bao nhiêu tấn đá vôi (chứa 60% CaCO3) với hiệu suất lò nung là 65%. (Biết nguyên tử khối của Ca = 40, O = 16, C = 12) => a. 1,5 mẫu = 15000 m2 Khối lƣợng vôi cần bón cho mẫu đất trên: )(1800 1000 15000 120)(1500 1000 15000 100 kgmkgm vôivôi  Khối lƣợng vôi cần bón từ 1,5 tấn – 1,8 tấn. Số tiền phải trả: )`(2160000 25 18000 30000`)`(0001800 25 1500 30000` ngôđnêtingôđnêti vôivôi  b. CaCO3  o t CaO + CO2 ?tấn 1,5 – 1,8 tấn )(242,8 65 100 60 100 56 100 8,1)(868,6 65 100 60 100 56 100 5,1 nâtmnâtm vôiđávôiđá  Câu 4: Trong nƣớc mƣa ở vùng công nghiệp thƣờng có lẫn axit sunfuric và axit nitric, nhƣng trong nƣớc mƣa ở vùng thảo nguyên cách xa vùng công nghiệp vẫn có lẫn một ít axit nitric. Giải thích vì sao? => Trong nƣớc mƣa ở vùng thảo nguyên cách xa vùng công nghiệp vẫn có lẫn một ít axit nitric. Do khi có sấm sét có các phản ứng sau xảy ra N2 + O2   nđiêluatia 2NO 2NO + O2  o t 2NO2 4NO2 + O2 + 2H2O  4HNO3
  • 127. P34 2.1.2. Tính chất hóa học của axit. Một số axit quan trọng: HCl, H2SO4. 2.1.2.1. Trắc nghiệm Câu 1: CuO tác dụng với dung dịch H2SO4 tạo thành A. dung dịch không màu B. dung dịch có màu lục nhạt. C. dung dịch có màu xanh lam. D. dung dịch có màu vàng nâu. Câu 2: Dung dịch axit clohiđric tác dụng với đồng (II) hiđroxit tạo thành dung dịch có màu: A. vàng đậm. B. đỏ. C. xanh lam. D. da cam. Câu 3: Để làm sạch bột Cu có lẫn tạp chất Fe ta dùng: A. dd H2SO4. B. NaCl. C. Al. D. Fe. Câu 4: Chỉ dùng dung dịch H2SO4 có thể phân biệt đƣợc cặp kim loại: A. Fe, Cu. B. Mg, Fe. C. Al, Fe. D. Fe, Zn. Câu 5: Nhúng quì tím vào dung dịch HCl, quì tím sẽ chuyển thành màu A. đỏ. B. xanh. C. Tím. D. không màu. Câu 6: Dãy chất nào làm đổi màu quì tím thành đỏ? A. HCl, NaCl. B. HCl, KOH. C. HCl, HNO3. D. NaCl, NaNO3. Câu 7: Cho dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch H2SO4 sẽ sinh ra A. chất khí cháy đƣợc trong không khí. B. dung dịch màu xanh lam. C. dung dịch màu đỏ nâu. D. chất kết tủa màu trắng. Câu 8: Đơn chất nào sau tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh chất khí? A. Cu. B. Fe. C. S. D. Ag. Câu 9: Đồng kim loại tác dụng với H2SO4 đặc nóng sinh ra A. CO2. B. H2. C. SO2. D. SO3. Câu 10: H2SO4 loãng không tác dụng đƣợc với kim loại nào? A. Fe. B. Cu. C. Zn. D. Mg. Câu 11: Để phân biệt dung dịch HCl với dung dịch H2SO4 ngƣời ta sử dụng A. quì tím B. dd BaCl2. C. Zn. D. Ag. Câu 12: Axit sunfuric đặc có khả năng làm bỏng da và gây biến dạng phần cơ thể chỗ nó tiếp xúc do A. tác dụng với nƣớc. B. có tính háo nƣớc.
  • 128. P35 C. có tính tẩy trắng. D. có tính axit. Câu 13: Cho 0,2 mol Canxi oxit tác dụng với 500ml dung dịch HCl 1M. Khối lƣợng muối thu đƣợc là A. 2,22 gam. B. 22,2 gam. C. 22,3 gam. D. 23,2 gam. Câu 14: Hòa tan 16 gam SO3 trong nƣớc thu đƣợc 250 ml dung dịch axit. Nồng độ mol dung dịch axit thu đƣợc là: A. B. C. D. Câu 15: Thuốc thử dùng để nhận biết 3 dung dịch: HCl, HNO3, H2SO4 đựng trong 3 lọ khác nhau không ghi nhãn. Các thuốc thử dùng để nhận biết đƣợc chúng là A. dung dịch AgNO3 và giấy quì tím. B. dung dịch BaCl2 và dung dịch AgNO3 C. dùng quì tím và dung dịch NaOH D. dung dịch BaCl2 và dung dịch phenolphtalein. Câu 16: Chất phản ứng đƣợc với dung dịch HCl tạo ra một chất khí có mùi hắc, nặng hơn không khí và làm đục nƣớc vôi trong: A. Zn B. Na2SO3 C. FeS D. Na2CO3 Câu 17: Giấy quỳ sẽ tím chuyển sang màu đỏ khi nhúng vào dung dịch đƣợc tạo thành từ: A. 0,5 mol H2SO4 và 1,5 mol NaOH B. 1 mol HCl và 1 mol KOH C. 1,5 mol Ca(OH)2 và 1,5 mol HCl D. 1 mol H2SO4 và 1,7 mol NaOH Câu 18: Từ 60 kg FeS2 sản xuất đƣợc bao nhiêu kg H2SO4 theo sơ đồ sau: A. 49 kg. B. 48 kg. C. 96 kg. D. 98 kg. Câu 19: Một dung dịch axit sunfuric trên thị trƣờng có nồng độ 55%, để có 0,5 mol axit sunfuric thì cần lấy một lƣợng dung dịch axit sunfuric là: A. 47,6 gam. B. 89,1 gam. C. 97,0 gam. D. 98,1 gam. Câu 20: Cho 1 đinh sắt vào 200 ml dung dịch HCl 0,5M. Khi không còn khí thoát ra nữa, khối lƣợng sắt phản ứng là A. 2,8 gam. B. 5,6 gam C. 11,2 gam. D. 36 gam. 2 4( ) 0,2M H SOC M 2 4( ) 0,4M H SOC M 2 4( ) 0,6M H SOC M 2 4( ) 0,8M H SOC M 2 2 3 2 42 2 2FeS SO SO H SO  
  • 129. P36 Câu 21: Trong công nghiệp sản xuất H2SO4 ngƣời ta dùng chất nào sau đây để hấp thụ SO3? A. H2O B. H2SO4 đặc C. HCl D. H2SO4 loãng Câu 22: Trong số những tính chất sau, tính chất nào không là tính chất của axit sunfuric đặc nguội? A. háo nƣớc. B. phản ứng hoà tan Al và Fe. C. tan trong nƣớc toả nhiệt. D. làm hoá than vải, giấy, đƣờng saccarozơ. 2.1.2.2. Tự luận Câu 1: Hoàn thành các chuyển đổi sau: H2SO4  SO2  SO3 Na2SO4  NaCl Câu 2: Hoàn thành các phƣơng trình hóa học biểu diễn dãy biến đổi sau, kèm theo điều kiện (nếu có): S  )1( SO2  )2( NaHSO3  )3( Na2SO3  )4( NaCl Câu 3: Hoàn thành dãy biến đổi hoá học sau, mỗi mũi tên tƣơng ứng với một phƣơng trình hóa học: A   )1(2O B   )2(2O C   )3(2OH H2SO4  )4( CuSO4  )5( CuCl2  )6( D  )7( CuO Câu 4: Có các chất Ag, CuO, Zn, Na2CO3, Fe2O3 chất nào tác dụng với dd HCl để tạo thành : a. chất khí nhẹ hơn không khí, cháy trong không khí b. dd có màu nâu nhạt c. dd có màu xanh lam d. Chất khí nặng hơn không khí, không duy trì sự cháy. Câu 5: Axit sunfuric đặc đƣợc sử dụng rộng rãi trong các acquy. Khi sử dụng acquy, tuyệt đối không để axit sunfuric tiếp xúc với cơ thể vì có thể gây bỏng nặng. Em hãy giải thích lý do vì sao các nhà sản xuất khuyến cáo không dốc ngƣợc bình acquy khi sử dụng? Câu 6: Muốn pha loãng axit H2SO4 đặc ta phải rót từ từ axit vào lọ đựng nƣớc. Không đƣợc làm ngƣợc lại. Vì sao? Câu 7: Khi làm thí nghiệm, ta vô ý để axit sunfuric rơi vào tay. Em sẽ làm gì? Em hãy giải thích tại sao lại làm nhƣ vậy? => - Khi bị bỏng ngoài da do axit ngƣời ta thƣờng dùng nƣớc vôi loãng, dung dịch natri hiđrocacbonat loãng, nƣớc xà phòng, kem đánh răng để ngâm, rửa hoặc bôi lên vết bỏng.
  • 130. P37 - Nhƣng để trung hoà axit do uống nhầm ngƣời ta lại thƣờng uống nƣớc vôi loãng hoặc nƣớc pha lòng trắng trứng (có tính kiềm) Câu 8: Các nguyên tắc vận tải axit sunfuric đậm đặc đựng trong các toa thùng yêu cầu một cách nghiêm ngặt phải đóng kín ngay tức khắc vòi thoát sau khi tháo axit ra khỏi toa thùng. Tại sao sau khi tháo axit rồi mà khoá chặt ngay vòi lại thì toa thùng không bị hƣ hỏng, còn nếu cứ để mở thì thùng không dùng đƣợc tiếp nữa? => H2SO4 đặc đƣợc vận chuyển bằng các toa thùng bằng thép, do Fe bị thụ động hoá trong H2SO4 đặc nguội nên không có phản ứng. Khi tháo H2SO4 đặc ra sẽ có một lƣợng nhất định sunfuric còn lại trong toa thùng. Nếu không đóng kín lại thới tiết ẩm sẽ xâm nhập làm loãng dung dịch axit. Khi đó H2SO4 loãng sẽ phản ứng với toa xe làm hỏng toa. Câu 9: Giả sử hiệu suất của các phản ứng đều là 100% thì khối lƣợng H2SO4 sản xuất đƣợc từ 1,6 tấn quặng chứa 60% FeS2 là bao nhiêu tấn? Câu 10: Nếu mở nút một bình đựng đầy hidroclorua thì thấy khói xuất hiện ở miệng bình. Giải thích hiện tƣợng đó. 2.1.3. Tính chất hóa học của bazơ. Một số bazơ quan trọng: NaOH, Ca(OH)2. Khái niệm về thang pH. 2.1.3.1. Trắc nghiệm Câu 1: Dãy các bazơ làm phenolphtalein hoá đỏ: A. NaOH; Ca(OH)2; Zn(OH)2; Mg(OH)2. B. NaOH; Ca(OH)2; KOH; Ba(OH)2. C. LiOH; Ba(OH)2; KOH; Al(OH)3. D.LiOH; Ba(OH)2; Ca(OH)2; Fe(OH)3. Câu 2: Nhiệt phân hoàn toàn 19,6g Cu(OH)2 thu đƣợc một chất rắn màu đen, dùng khí H2 dƣ khử chất rắn màu đen đó thu đƣợc một chất rắn màu đỏ có khối lƣợng là A. 6,4 gam. B. 9,6 gam. C. 12,8 gam. D. 16,0 gam. Câu 3: NaOH rắn có thể làm khô chất khí ẩm A. CO2. B. SO2. C. N2. D. HCl. Câu 4: Nhóm các dung dịch có pH > 7 là A. HCl, HNO3. B. NaCl, KNO3. C. NaOH, Ba(OH)2. D. Nƣớc cất, nƣớc muối.
  • 131. P38 Câu 5: Bazơ tan và không tan có tính chất hoá học chung là A. làm quỳ tím hoá xanh. B. tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nƣớc. C. tác dụng với axit tạo thành muối và nƣớc. D. bị nhiệt phân huỷ tạo ra oxit bazơ và nƣớc. Câu 6: Cho 1 gam NaOH rắn tác dụng với dung dịch chứa 1 gam HNO3. Dung dịch sau phản ứng có môi trƣờng A. trung tính. B. bazơ. C. axít. D. lƣỡng tính. Câu 7: Nhóm các khí đều không phản ứng với dung dịch KOH ở điều kiện thƣờng là A. CO2, N2O5, H2S. B. CO2, SO2, SO3. C. NO2, HCl, HBr. D. CO, NO, N2O. Câu 8: Cặp chất nào sau đây không cùng tồn tại trong một dung dịch (chúng xảy ra phản ứng với nhau)? A. CuSO4 và KOH. B. CuSO4 và NaCl. C. MgCl2 và Ba(NO3)2. D. AlCl3 và Mg(NO3)2. Câu 9: Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch (chúng không phản ứng với nhau)? A. KOH và NaCl. B. KOH và HCl. C. KOH và MgCl2. D. KOH và Al(OH)3. Câu 10: Nhúng quỳ tím vào dung dịch KOH, dung dịch có màu xanh, nhỏ từ từ dung dịch HCl cho tới dƣ vào dung dịch có màu xanh trên thì A. màu xanh vẫn không thay đổi. B. màu xanh nhạt dần, chuyển sang màu đỏ. C. màu xanh nhạt dần rồi mất hẳn. D. màu xanh đậm thêm dần. Câu 11: NaOH có tính chất vật lý nào sau đây? A. NaOH là chất rắn không màu, ít tan trong nƣớc. B. NaOH là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nƣớc và tỏa nhiệt. C. NaOH là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh và không tỏa nhiệt. D. NaOH là chất rắn không màu, không tan trong nƣớc, không tỏa nhiệt. Câu 12: Cặp chất đều làm đục nƣớc vôi trong Ca(OH)2 là
  • 132. P39 A. CO2, Na2O. B. CO2, SO2. C. SO2, K2O. D. SO2, BaO. Câu 13: Cho từ từ dung dịch NaOH đến dƣ vào ống nghiệm đựng dung dịch FeCl3, hiện tƣợng quan sát đƣợc là A. có kết tủa màu xanh. B. có khí thoát ra. C. có kết tủa màu nâu. D. tạo dung dịch màu nâu. Câu 14: Vôi bột (Ca(OH)2) đƣợc dùng để khử chua đất trồng nhờ có tính chất hóa học nào sau đây? Vôi bột có thể tác dụng đƣợc với A. oxit axit. B. axit. C. muối. D. kiểm. Câu 15: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về ứng dụng của Ca(OH)2? A. Điều chế nƣớc Gia-ven trong công nghiệp. B. Chế tạo vôi vữa xây nhà. C. Chế tạo clorua vôi là chất tẩy trắng và sát trùng. D. Khử chua đất trồng trọt. Câu 16: Ngƣời ta dùng vôi để quét tƣờng, sau một thời gian dài lớp vôi này bị bong tróc ra. Phản ứng hóa học nào sau đây diễn tả hiện tƣợng trên? (1) CaO + H2O  Ca(OH)2 (2) Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O (3) CaO + CO2  CaCO3 (4) CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2 (5) CaCO3   C0 900 CaO + CO2 (6) Ca(HCO3)2  CaCO3 + CO2 + H2O A. (1), (2), (6). B. (4), (6). C. (5), (6). D. (1), (2), (5), (6). Câu 17: Để xử lý khí thải của các nhà máy, khí thải của lò luyện kim vì trong khí thải có nhiều khí CO2, SO2, H2S, HCl. Dùng hóa chất nào sau đây để loại bỏ các chất trên tiện lợi, rẻ tiền và hiệu quả nhất: A. NaOH. B. Ca(OH)2. C. BaCl2. D. NaCl. Câu 18: Trong các bazơ sau: Mg(OH)2, Ca(OH)2, NaOH, KOH. Bazơ bị nhiệt phân huỷ tạo thành oxit bazơ tƣơng ứng và nƣớc là A. Mg(OH)2. B. Ca(OH)2. C. KOH. D. NaOH. Câu 19: Sau những cơn mƣa lớn, ngƣời ta dùng vôi tôi (Ca(OH)2) để bón cho ao cá để khử chua, khử phèn nhờ có tính chất hóa học nào sau đây? Do vôi tôi (Ca(OH)2) A. tác dụng đƣợc với nƣớc.
  • 133. P40 B. tác dụng đƣợc với oxit axit. C. tác dụng đƣợc với axit. D. tác dụng đƣợc với dung dịch kiểm. 2.1.3.2. Tự luận Câu 1: Lá trầu xanh, vôi trắng nhƣng khi nhai lại thấy màu hồng. Tại sao? +   Câu 2: Khi tôi vôi ngƣời ta đổ vôi sống vào thùng nƣớc rồi khuấy đều và giữ nƣớc sao cho khi vôi đã nở hết cỡ rồi mà vẫn có nƣớc nổi trên mặt. Phần nƣớc trong ở trên thùng vôi đó đƣợc gọi là nƣớc vôi trong. Vài ngày sau, trên bề mặt nƣớc vôi trong đó xuất hiện một lớp màng cứng mà ta có thể cầm lên thành từng miếng nhƣ miếng kính. Hãy giải thích hiện tƣợng này. => Do có phản ứng hóa học xảy ra: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O Các phân tử CaCO3 đã tạo ra lớp màng cứng trên mặt thùng vôi. Câu 3: Các loại trứng gia cầm dù có dính bùn đất hoặc bị vấy bẩn cũng không nên rửa sạch vì sẽ làm trứng dễ bị hỏng. Để bảo quản trứng lâu, không bị hƣ, ngƣời ta đem nhúng trứng vào nƣớc vôi trong. Hãy giải thích tại sao? => Trên bề mặt trứng có nhiều lỗ nhỏ, khi ta rửa trứng làm cho lớp keo mỏng bảo vệ trên bề mặt vỏ trứng bị rửa trôi. Vỏ trứng bị phá bỏ lớp bảo vệ nên các vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào làm hỏng trứng.
  • 134. P41 Để bảo quản trứng lâu, không bị hƣ, ngƣời ta đem nhúng trứng vào nƣớc vôi trong. Nƣớc vôi trong có tính sát trùng, ngoài ra nó còn phản ứng với khí CO2 do trứng thoát ra trong quá trình hô hấp, tạo thành CaCO3 CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O Chính CaCO3 bịt kín các lỗ nhỏ trên bề mặt vỏ trứng và vi khuẩn không đột nhập đƣợc vào trứng. Câu 4: Vôi, vữa quét lên tƣờng sau vài năm lại bị boong, tróc. Khi đó ta phải cạo sạch lớp vôi này rồi mới quét lên lớp vôi mới. Giải thích hiện tƣợng và viết phƣơng trình hóa học minh họa? Câu 5: Vì sao bón vôi cho chuồng trại để diệt nấm, diệt khuẩn? => Vì Ca(OH)2 hút nƣớc mạnh, làm mất nƣớc của nấm, vi khuẩn. Đồng thời, quá trình tỏa nhiều nhiệt làm cho nấm, vi khuẩn mất nƣớc và chết. 2.1.4. Tính chất hóa học của muối. Một số muối quan trọng: NaCl, KNO3. 2.1.4.1. Trắc nghiệm Câu 1: Điện phân dung dịch NaCl bão hoà, có màng ngăn giữa hai điện cực, sản phẩm thu đƣợc là A. NaOH, H2, Cl2. B. NaCl, NaClO, H2, Cl2. C. NaCl, NaClO, Cl2. D. NaClO, H2 và Cl2. Câu 2: Để làm sạch dung dịch đồng nitrat Cu(NO3)2 có lẫn tạp chất bạc nitrat AgNO3. Ta dùng kim loại A. Mg. B. Cu. C. Fe. D. Au. Câu 3: Phản ứng biểu diễn đúng sự nhiệt phân của muối Canxi Cacbonat: A. 2CaCO3  o t 2CaO + CO + O2. B. 2CaCO3  o t 3CaO + CO2. C. CaCO3  o t CaO + CO2. D. 2CaCO3  o t 2Ca + CO2 + O2. Câu 4: Từ Zn, dung dịch H2SO4 loãng, CaCO3, KMnO4 có thể điều chế trực tiếp những khí nào sau đây? A. H2, CO2, O2. B. H2, CO2, O2, SO2. C. SO2, O2, H2. D. H2, O2, Cl2. Câu 5: Lƣu huỳnh đioxit đƣợc tạo thành từ phản ứng của cặp chất A. Na2SO4+CuCl2  B. Na2SO3+NaCl  C. K2SO3+HCl  D. K2SO4+HCl 
  • 135. P42 Câu 6: Trong tự nhiên muối natri clorua có nhiều trong A. nƣớc biển. B. nƣớc mƣa. C. nƣớc sông. D. nƣớc giếng. Câu 7: Để có đƣợc dung dịch NaCl 32%, thì khối lƣợng NaCl cần lấy hoà tan vào 200 gam nƣớc là A. 90,00gam. B. 94,12 gam. C. 100,00 gam. D. 141,18 gam. Câu 8: Để làm sạch dung dịch NaCl có lẫn Na2SO3 ta dùng A. dung dịch AgNO3. B. dung dịch HCl. C. dung dịch BaCl2. D. dung dịch Pb(NO3)2. Câu 9: Muối kali nitrat (KNO3) A. không tan trong trong nƣớc. B. tan rất ít trong nƣớc. C. tan nhiều trong nƣớc. D. không bị phân huỷ ở nhiệt độ cao. 2.1.4.2. Tự luận Câu 1: Nêu hiện tƣợng xảy ra, viết phƣơng trình hóa học minh họa: Nhỏ từng giọt đến dƣ HCl vào ống nghiệm có CaCO3 Câu 2: Theo tính toán của các nhà khoa học, mỗi ngày cơ thể ngƣời cần đƣợc cung cấp 1,5.10-4 g nguyên tố iot. Nếu nguồn cung cấp chỉ là KI thì khối lƣợng KI cần dùng cho một ngƣời trong một ngày là bao nhiêu? Câu 3: Trong cuộc chiến tranh kháng chiến chống Pháp, nhân dân ta đã điều chế diêm tiêu (KNO3), thành phần chính của thuốc nổ, bằng cách lấy đất ở trong các hang đá vôi có dơi ở trộn với tro bếp rồi dùng nƣớc sôi dội nhiều lần qua hỗn hợp đó để tách ra KNO3. Hãy giải thích cách làm đó. => Phân dơi ở các hang đó lâu ngày bị phân hủy giải phóng NH3. Dƣới tác dụng của một số vi khuẩn, NH3 bị không khí oxi hóa thành axit nitrơ rồi HNO3, tác dụng với đá vôi của thành hang tạo Ca(NO3)2. Muối này 1 phần bám vào thành hang và 1 phần lớn tan vào nƣớc mƣa chảy xuống ngấm vào đất ở trong hang. Ngƣời ta lấy đất hang này trộn kĩ với tro củi rồi dùng nƣớc sôi dội nhiều lần qua hỗn hợp đó để tách ra KNO3 đƣợc tạo nên bởi phản ứng Ca(NO3)2 + K2CO3 → 2KNO3 + CaCO3 Phƣơng pháp này cho phép chúng ta sản xuất đƣợc diêm tiêu tuy ít ỏi nhƣng đã thỏa mãn kịp thời yêu cầu của quốc phòng trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
  • 136. P43 Thuốc nổ đen là hỗn hợp nghiền mịn, trộn đều: diêm tiêu KNO3, than gỗ C và lƣu huỳnh S theo tỉ lệ khối lƣợng: 74,82% KNO3, 11,85% S, 13,33% C. Phản ứng xảy ra: 2KNO3 + S + 3C  K2S + N2 + 3CO2 Kết quả là thuốc nổ đen cháy tạo ra một thể tích khí lớn gấp khoảng 2000 lần thể tích thuốc ban đầu. Nó sẽ cháy yên lặng trong bình hở và sẽ nổ tung trong bình kín. Công thức pha chế kinh nghiệm thuốc nổ đen: Nhứt đồng than (một phần than), bán đồng than (nửa phần lƣu huỳnh), lục đồng diêm (sáu phần diêm tiêu) gần đúng với công thức thuốc nổ đen hiện dùng: 15% than + 10% lƣu huỳnh + 75% kali nitrat Câu 4: Vì sao dung dịch nƣớc muối có tính khử trùng? => Dung dịch muối có nồng độ muối lớn hơn nồng độ muối trong các tế bào của vi khuẩn, do hiện tƣợng thẩm thấu, muối đi vào các tế bào, làm cho nồng độ muối trong vi khuẩn tăng cao và có quá trình chuyển ngƣợc lại từ tế bào vi khuẩn ra ngoài. Vi khuẩn mất nƣớc nên bị tiêu diệt Câu 5: Những hóa chất sau thƣờng đƣợc dùng trong công việc nội trợ: muối ăn, bột nở NH4HCO3, phèn chua K2SO4.Al2(SO4).24H2O, muối iot (NaCl + KI). Hãy dùng phản ứng hóa học để phân biệt chúng. Viết phƣơng trình hóa học của các phản ứng. Câu 6: Tại sao những vùng nƣớc giếng khoan khi mới múc nƣớc lên thì thấy nƣớc trong nhƣng để lâu lại thấy nƣớc đục, có màu vàng? Câu 7: Vì sao trong phòng thí nghiệm ngƣời ta thƣờng sử dụng CuSO4 khan để phát hiện dấu vết nƣớc trong các chất lỏng? Câu 8: Có thể điều chế thuốc diệt nấm dung dịch 5% CuSO4 theo sơ đồ sau: CuS → CuO → CuSO4 Tính khối lƣợng dung dịch CuSO4 5% thu đƣợc từ 0,15 tấn nguyên liệu chứa 80% CuS. (Hiệu suất của quá trình chuyển hóa là 80%). 2.1.5. Phân bón hóa học. 2.1.5.1. Trắc nghiệm Câu 1: Trong các hợp chất sau, hợp chất nào có trong tự nhiên đƣợc dùng làm phân bón hoá học A. CaCO3. B. Ca3(PO4)2. C. Ca(OH)2. D. CaCl2.
  • 137. P44 Câu 2: Trong các loại phân bón sau, loại phân bón nào có lƣợng đạm cao nhất ? A. NH4NO3. B. NH4Cl. C. (NH4)2SO4. D. (NH2)2CO. Câu 3: Khối lƣợng của nguyên tố N có trong 200 gam (NH4)2SO4 là A. 21,21 gam. C. 24,56 gam. C. 42,42 gam. D. 49,12 gam. Câu 4: Để nhận biết dung dịch NH4NO3, Ca3(PO4)2, K2SO4 ngƣời ta dùng dung dịch A. NaOH. B. Ba(OH)2. C. KOH. D. Na2CO3. Câu 5: Phần trăm về khối lƣợng của nguyên tố N trong (NH2)2CO là: A. 31,81%. B. 32,33%. C. 46,67%. D. 63,64%. Câu 6: Để nhận biết hai dung dịch NH4NO3 và NH4Cl. Ta dùng dung dịch A. NaOH. B. Ba(OH)2. C. AgNO3. D. BaCl2. Câu 7: Ngƣời ta điều chế super photphat đơn theo phản ứng: Ca3(PO4)2 + 2 H2SO4 → Ca(HPO4)2 + 2 CaSO4 Cho 10 tấn H2SO4 98% tác dụng với một lƣợng vừa đủ Ca3(PO4)2 thu đƣợc 20,3 tấn super photphat đơn. Tính hiệu suất của quá trình sản xuất? A. 49,26% B. 80,24% C. 80,56% D. 99,75% Câu 8: Tiêu chuẩn đánh giá phân đạm loại tốt là tiêu chuẩn nào sau đây? A. Hàm lƣợng % nitơ có trong đạm. B. Hàm lƣợng % phân đạm có trong tạp chất. C. Khả năng bị chảy rửa trong không khí . D. Có phản ứng nhanh với nƣớc nên có tác dụng nhanh với cây trồng. Câu 9: Phân lân đƣợc đánh giá bằng hàm lƣợng phần trăm của A. P. B. P2O5. C. H3PO4. D. ≡PO4. Câu 10: Phân kali đƣợc đánh giá bằng hàm lƣợng phần trăm của A. K B. K2O C. phân kali đó so với tạp chất D. Cách khác 2.1.5.2. Tự luận Câu 1: Vì sao trộn phân đạm một lá (NH4)2SO4, hai lá NH4NO3 hoặc nƣớc tiểu với vôi Ca(OH)2 hay tro bếp (hàm lƣợng K2CO3 cao) đều bị mất đạm. Câu 2: Supephotphat đơn đƣợc điều chế từ một loại bột quặng có chứa 73,0 % Ca3(PO4)2, 26,0 % CaCO3 và 1,0 % SiO2.
  • 138. P45 a. Tính khối lƣợng dung dịch H2SO4 65,0 % đủ để tác dụng với 100,0 kg bột quặng đó. b. Supephotphat đơn thu đƣợc gồm những chất nào? Tính tỉ lệ % P2O5 trong loại supephotphat đơn trên. Câu 3: Để có thể phân biệt phân bón NPK thật và NPK giả trên thị trƣờng, em hãy đề xuất hai cách làm đơn giản, hiệu quả. Trả lời: Cách 1 – NPK giả thƣờng dùng phẩm màu công nghiệp để làm giả thành phần phân kali trong NPK. Do đó, khi lấy một mẫu NPK giả vào cốc nƣớc, màu của cốc nƣớc nhanh chóng chuyển sang màu đỏ, do phẩm màu dễ tan. Thí nghiệm tƣơng tự với phân bón NPK thật các muối sẽ tan chậm hơn phẩm màu. Dung dịch có màu nhạt hơn so với màu đỏ của NPK giả. Cách 2 – Lấy một chén sứ, đổ vào đó khoảng 5ml cồn tuyệt đối. Châm lửa đốt, cồn cháy cho ngọn lửa màu xanh. Rắc vài hạt phân bón NPK thật vào ngọn lửa sẽ chuyển màu tím nhạt, nhận ra nguyên tố kali. Thí nghiệm tƣơng tự với NPK giả ngọn lửa sẽ không chuyển sang màu tím nhạt. 2.2. Chƣơng 2: Kim loại 2.2.1. Tính chất vật lí, tính chất hóa học của kim loại. 2.2.1.1. Trắc nghiệm Câu 1: Kim loại nào dẫn điện tốt nhất? A. Fe. B. Ag. C. Au. D. Cu. Câu 2: Kim loại nào cứng nhất? A. W. B. Au. C. Cr. D. Na. Câu 3: Kim loại nào nhẹ nhất trong các kim loại sau? A. Pb. B. Li. C. Cu. D. Zn Câu 4: Kim loại nào dẻo nhất? A. Au. B. Al. C. Cu. D. Pb Câu 5: Nung 6,4g Cu ngoài không khí thu đƣợc 6,4g CuO. Hiệu suất phản ứng là A. 100%. B. 80%. C. 70%. D. 60%.
  • 139. P46 Câu 6: Cho một lá nhôm có nặng 70g vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian lấy lá nhôm ra cân có khối lƣợng 76,9g. Tính khối lƣợng đồng bám vào lá nhôm ? A. 9,6gam. B. 10,6gam. C. 16,2gam. D. 19,2gam. Câu 7: Các kim loại tác dụng đƣợc với dung dịch Cu(NO3)2 tạo thành kim loại đồng A. Al, Zn, Fe. B. Mg, Fe, Ag. C. Zn, Pb, Au. D. Na, Mg, Al. Câu 8: Để làm sạch mẫu chì bị lẫn kẽm, ngƣời ta ngâm mẫu chì này vào một lƣợng dƣ dung dịch A. ZnSO4. B. Pb(NO3)2. C. CuCl2. D. Na2CO3. Câu 9: Dung dịch FeCl2 có lẫn tạp chất là CuCl2 có thể dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch FeCl2 trên? A. Zn B. Fe C. Mg D. Ag Câu 10: Hàm lƣợng sắt trong Fe3O4 là A. 46,66%. B. 48,27%. C. 70,00%. D. 72,41%. Câu 11: Cho lá sắt có khối lƣợng 5,6 gam vào dung dịch đồng (II) sunfat, sau một thời gian phản ứng lấy lá sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô và cân lại thấy khối lƣợng lá sắt là 6,4 gam. Khối lƣợng muối sắt tạo thành là A. 15,5 gam. B. 16 gam. C. 17,2 gam. D. 15,2 gam. Câu 12: Khi thả một cây đinh sắt sạch vào dung dịch CuSO4 loãng, có hiện tƣợng A. sủi bọt khí, màu xanh của dung dịch nhạt dần. B. có một lớp đồng màu đỏ phủ lên đinh sắt, màu xanh của dung dịch đậm dần. C. có một lớp đồng màu đỏ phủ lên đinh sắt, dung dịch không đổi màu. D. có một lớp đồng màu đỏ phủ lên đinh sắt, màu xanh của dung dịch nhạt dần Câu 13: Cho các kim loại Fe, Cu, Ag, Al, Mg. Kết luận nào sau đây là SAI: A. Kim loại không tác dụng với H2SO4 đặc, nguội Al, Fe. B. Kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, HCl: Cu, Ag. C. Kim loại tác dụng với dung dịch NaOH là Al. D. Kim loại không tan trong nƣớc ở nhiệt độ thƣờng: tất cả các kim loại trên. Câu 14: Lấy một ít bột Fe cho vào dung dịch HCl vừa đủ rồi nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dƣ vào dung dịch. Hiện tƣợng xảy ra là A. có khí bay ra và dung dịch có màu xanh lam.
  • 140. P47 B. không thấy hiện tƣợng gì. C. ban đầu có khí thoát ra rồi kết tủa trắng xanh rồi chuyển dần thành màu nâu đỏ. D. có khí thoát ra và tạo kết tủa màu xanh đến khi kết thúc. Câu 15: Khi phân tích định lƣợng ta thấy trong muối sunfat của kim loại M có hoá trị II, hàm lƣợng M là 29,41% về khối lƣợng. Vậy M là A. Cu. B. Fe. C. Ca. D. Mg. Câu 16: Hiện tƣợng gì xảy ra khi đốt sắt trong bình khí clo? A. Khói màu trắng sinh ra. B. Xuất hiện những tia sáng chói. C. Tạo chất bột trắng bám xung quanh thành bình. D. Có khói màu nâu đỏ tạo thành. Câu 17: Kim loại nào sau đây tác dụng đƣợc với nƣớc ở nhiệt độ thƣờng tạo thành dung dịch làm phenolphthalein không màu chuyển thành màu hồng và giải phóng khí hidrô? A. Na. B. Cu . C. Fe. D. Mg. Câu 18: Nguyên nhân nào sau đây gây ra bệnh loãng xƣơng ở ngƣời cao tuổi? A. Do sự thiếu hụt sắt trong máu. B. Do sự thiếu hụt canxi trong máu. C. Do sự thiếu hụt kẽm trong máu. D. Do sự thừa canxi trong máu. Câu 19: Trong nƣớc ngầm, sắt thƣờng tồn tại ở dạng ion sắt (II) hidrocacbonat và sắt (II) sunfat. Hàm lƣợng sắt trong nƣớc cao làm cho nƣớc có mùi tanh, để lâu có màu vàng gây ảnh hƣởng xấu tới sức khỏe và sinh hoạt của con ngƣời. Phƣơng pháp nào sau đây đƣợc dùng để loại bỏ sắt ra khỏi nƣớc sinh hoạt? (1) Dùng giàn phun mƣa hoặc bể tràn để cho nƣớc ngầm đƣợc tiếp xúc nhiều với không khí rồi lắng, lọc. (2) Sục khí clo vào bể nƣớc ngầm với liều lƣợng thích hợp. (3) Sục không khí giàu oxi vào bể nƣớc ngầm. A. 1, 2. B. 2, 3. C. 1, 3. D. 1, 2, 3. Câu 20: Vonfram (W) thƣờng đƣợc lựa chọn để chế tạo dây tóc bóng đèn, nguyên nhân chính là vì
  • 141. P48 A. vonfram là kim loại rất dẻo. B. vonfram có khả năng dẫn điện rất tốt. C. vonfram là kim loại nhẹ. D. vonfram có nhiệt độ nóng chảy cao. Câu 21: Ngƣời xƣa đã ứng dụng tính chất vật lí nào của đồng dƣới đây khi dùng đồng làm thành những tấm gƣơng soi? A. Tính dẻo. B. Có khả năng dẫn nhiệt tốt. C. Có tỉ khối lớn. D. Có khả năng phản xạ ánh sáng. Câu 22: Trong phòng thí nghiệm, để tiêu hủy các mẫu Na dƣ ngƣời ta phải làm cách nào trong các cách sau? A. Cho Na dƣ vào máng nƣớc thải. B. Cho Na dƣ vào dầu hỏa. C. Cho Na dƣ vào cồn >= 96o. D. Cho Na dƣ vào dung dịch NaOH. Câu 23: Kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ không tồn tại tự do trong thiên nhiên vì A. thành phần của chúng trong thiên nhiên rất nhỏ. B. đây là những kim loại hoạt động mạnh. C. đây là những kim loại đƣợc điều chế bằng cách điện phân. D. đây là những kim loại nhẹ. Câu 24: Biện pháp để bảo quản kim loại kiềm là A. ngâm chúng trong dầu hỏa. B. giữ chúng trong lọ có nắp đậy kín. C. ngâm chúng vào nƣớc. D. ngâm chúng trong etanol nguyên chất. 2.2.1.2. Tự luận Câu 1: Khi mới cắt, miếng natri có bề mặt sáng trắng của kim loại. Sau khi để một lát trong không khí thì bề mặt đó không còn sáng nữa mà bị xám lại. Hãy giải thích nguyên nhân và viết phƣơng trình phản ứng xảy ra nếu có. => Vì natri có tính khử mạnh, dễ phản ứng với oxi không khí tạo thành natrioxit có màu xám: 4Na + O2  2Na2O. Câu 2: Nêu hiện tƣợng xảy ra, viết phƣơng trình hóa học minh họa: Nhúng dây đồng vào dung dịch AgNO3 Câu 3: Các vật dụng bằng đồng khi để lâu trong không khí ẩm thƣờng bị bao phủ bởi một lớp màng màu xanh. Hãy giải thích hiện tƣợng này.
  • 142. P49 Câu 4: Vì sao các đồ vật bằng bạc hoặc đồng để lâu trong không khí ẩm thƣờng bị đen? => Trong không khí ẩm, Ag và Cu phản ứng với O2 và H2S tạo ra Ag2S và CuS màu đen. 4Ag + O2 + 2H2S  2Ag2S + 2H2O 2Cu + O2 + 2H2S  2CuS + 2H2O 2.2.2. Dãy hoạt động hóa học của kim loại. 2.2.2.1. Trắc nghiệm Câu 1: Một tấm kim loại bằng vàng bị bám một lớp kim loại sắt ở bề mặt, để làm sạch tấm kim loại vàng ta dùng A. dung dịch CuSO4 dƣ B. dung dịch FeSO4 dƣ C. dung dịch ZnSO4 dƣ D. dung dịch H2SO4 loãng dƣ Câu 2: Dung dịch ZnSO4 có lẫn một ít tạp chất là dung dịch CuSO4. Kim loại nào sau đây dùng để loại bỏ tạp chất? A. Cu. B. Zn. C. Fe. D. Mg. 2.2.2.1. Tự luận Câu 1: Để làm tinh khiết một loại bột đồng có lẫn bột các kim loại thiếc, kẽm, chì, ngƣời ta ngâm hỗn hợp trên trong dung dịch đồng (II) nitrat . a) Hãy giải thích việc làm này và viết các phƣơng trình phản ứng xảy ra b) Nếu bạc có lẫn các kim loại nói trên, bằng cách nào có thể loại đƣợc tạp chất? Viết các phƣơng trình phản ứng xảy ra. Câu 2: Để làm tinh khiết một loại bột đồng có lẫn bột các kim loại thiếc, kẽm, chì, ngƣời ta ngâm hỗn hợp trên trong dung dịch đồng (II) nitrat . a. Hãy giải thích việc làm này và viết các phƣơng trình phản ứng xảy ra. b. Nếu bạc có lẫn các kim loại nói trên, bằng cách nào có thể loại đƣợc tạp chất? Viết các phƣơng trình phản ứng xảy ra. 2.2.3. Một số kim loại quan trọng: Al, Fe. 2.2.2.1. Trắc nghiệm Câu 1: Hiện tƣợng xảy ra khi cho 1 thanh sắt vào dung dịch H2SO4 đặc nguội? A. Không có hiện tƣợng. B. Thanh sắt tan dần.
  • 143. P50 C. Khí không màu và không mùi thoát ra. D. Khí có mùi hắc thoát ra. Câu 2: Nhôm là kim loại A. dẫn điện và nhiệt tốt nhất trong số tất cả kim loại. B. dẫn điện và nhiệt đều kém. C. dẫn điện tốt nhƣng dẫn nhiệt kém. D. dẫn điện và nhiệt tốt nhƣng kém hơn đồng. Câu 3: Ngƣời ta có thể dát mỏng đƣợc nhôm thành thìa, xoong, chậu, giấy gói bánh kẹo là do nhôm có tính A. dẻo B. dẫn điện. C. dẫn nhiệt. D. ánh kim. Câu 4: Nhôm bền trong không khí là do A. nhôm nhẹ, có nhiệt độ nóng chảy cao B. nhôm không tác dụng với nƣớc. C. nhôm không tác dụng với oxi. D. có lớp nhôm oxit mỏng bảo vệ. Câu 5: Thành phần chính của đất sét là Al2O3.2SiO2.2H2O. Thành phần phần trăm khối lƣợng của nhôm trong hợp chất trên là A. 10,46 % B. 20,93 % C. 24,32 % D. 39,53 %. Câu 6: Kim loại nhôm có độ dẫn điện tốt hơn kim loại: A. Ag. B. Ag. C. Cu. D. Fe. Câu 7: Không đƣợc dùng nồi nhôm để nấu xà phòng. Vì A. phản ứng không xảy ra. B. nhôm là kim loại có tính khử mạnh. C. chất béo phản ứng đƣợc với nhôm. D. nhôm sẽ bị phá hủy trong dung dịch kiềm. Câu 8: Thả một lá nhôm vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4. Xảy ra hiện tƣợng A. không có dấu hiệu phản ứng. B. có chất rắn màu xám bám ngoài lá Al, màu xanh của dung dịch nhạt dần. C. có chất rắn màu đỏ bám ngoài lá Al, màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần. D. có chất khí bay ra, dung dịch không đổi màu. Câu 9: Có chất rắn màu đỏ bám trên dây nhôm khi nhúng dây nhôm vào dung dịch A. AgNO3. B. CuCl2. C. HCl. D. Fe2(SO4)3. .
  • 144. P51 Câu 10: Không đƣợc dùng chậu nhôm để chứa nƣớc vôi trong, do A. nhôm tác dụng đƣợc với dung dịch axit. B. nhôm tác dụng đƣợc với dung dịch bazơ. C. nhôm đẩy đƣợc kim loại yếu hơn nó ra khỏi dung dịch muối. D. nhôm là kim loại hoạt động hóa học mạnh. Câu 11: Nguyên liệu sản xuất nhôm là quặng A. hematit. B. manhetit. C. bôxit. D. pirit. Câu 12: Dụng cụ làm bằng sắt dùng để chứa hoá chất nào sau đây? A. dung dịch H2SO4 loãng B. dung dịch CuSO4 C. dung dịch MgSO4 D. dung dịch H2SO4 đặc, nguội. Câu 13: Cho dây sắt quấn hình lò xo (đã đƣợc nung nóng đỏ) vào lọ đựng khí clo. Hiện tƣợng gì xảy ra? A. Sắt cháy tạo thành khói trắng dày đặt bám vào thành bình. B. Không thấy hiện tƣợng phản ứng. C. Sắt cháy sáng tạo thành khói màu nâu đỏ. D. Sắt cháy sáng tạo thành khói màu đen. Câu 14: Ngâm một cây đinh sắt sạch vào dung dịch bạc nitrat. Hiện tƣợng gì xảy ra? A. Không có hiện tƣợng gì cả. B. Bạc đƣợc giải phóng, nhƣng sắt không biến đổi. C. Không có chất nào sinh ra, chỉ có sắt bị hoà tan. D. Sắt bị hoà tan một phần, bạc đƣợc giải phóng. Câu 15: Chọn chất thích hợp (kèm hệ số) điền vào chỗ trống trong PTHH sau: …………… + 3 CO  3 CO2 + 2 Fe A. 2 FeO B. Fe3O4 C. 2 Fe2O3 D. Fe2O3 Câu 16: Vật liệu bằng nhôm bền trong không khí hơn vật liệu bằng sắt vì A. nhôm nhẹ hơn sắt. B. nhôm dẫn điện tốt hơn sắt. C. nhôm có tính khử mạnh hơn sắt. D. nhôm có lớp oxit bảo vệ cách li nhôm tiếp xúc với môi trƣờng ngoài.
  • 145. P52 Câu 17: Đồng có độ dẫn điện tốt hơn nhôm, nhƣng trong thực tế nhôm đƣợc dùng làm dây dẫn điện ngoài trời nhiều hơn đồng vì A. nhôm (d = 2,7 g/cm3) nhẹ hơn đồng (d = 8,89 g/cm3). B. nhôm khó bị oxi hoá hơn đồng. C. nhôm khó bị nóng chảy hơn đồng. D. nhôm có màu sắc đẹp hơn đồng. Câu 18: Những vật bằng nhôm hằng ngày tiếp xúc với nƣớc dù ở nhiệt độ cao cũng không phản ứng với nƣớc vì bề mặt của vật có một lớp màng A. là Al2O3 rất mỏng, bền chắc không cho nƣớc và khí thấm qua. B. là Al(OH)3 không tan trong nƣớc đã ngăn cản không cho Al tiếp xúc với nƣớc và không khí. C. là hỗn hợp Al2O3 và Al(OH)3 bảo vệ nhôm. D. là Al tinh thể đã bị thụ động với khí và nƣớc. Câu 19: Không dùng bình bằng nhôm chứa dung dịch NaOH vì A. nhôm lƣỡng tính nên bị kiềm phá hủy. B. Al2O3 và Al(OH)3, Al đều phản ứng với dung dịch kiềm. C. nhôm bị ăn mòn hóa học. D. nhôm dẫn điện tốt nên bị NaOH phá hủy. Câu 20: Để loại Mg ra khỏi hổn hợp Mg và Fe ngƣời ta dùng dung dịch A. H2SO4 loãng. B. H2SO4 đặc, nóng. C. H2SO4 đặc, nguội. D. HCl. 2.2.2.2. Tự luận Câu 1: Tại sao không dùng xoong, nồi nhôm để chế biến hoặc chứa thực phẩm có vị mặn, vị chua? (Dƣa muối, gỏi…) => Xoong, nồi nhôm để đun nấu thực phẩm vì những đặc tính tuyệt vời của nó: Nhẹ, bền, dẫn nhiệt tốt. Tuy nhiên, các ion của nhôm không hề có lợi cho sức khỏe, thậm chí còn gây bệnh tật nguy hiểm cho ngƣời sử dụng.
  • 146. P53 Câu 2: Tại sao không dùng giấy nhôm để bao gói các thực phẩm nhạy cảm. Không dùng các loại thực phẩm trong hộp nhôm, thiếc khi phát hiện hộp bị biến dạng, trầy xƣớc? => Thịt nấu bằng giấy nhôm làm tăng nồng độ nhôm của chúng. Các nhà nghiên cứu kết luận, “ăn các bữa ăn đƣợc chuẩn bị trong giấy nhôm có thể mang một nguy cơ sức khỏe bằng cách thêm vào các nguồn nhôm khác.” - Thịt nƣớng, nấu bằng giấy bạc cho thấy sự gia tăng nhôm từ 89 đến 378 phần trăm - Gia cầm tăng 76 đến 214 phần trăm - Thời gian nấu càng lâu, nhiệt độ càng cao thì lƣợng nhôm vào món ăn càng nhiều. Câu 3: Tính khối lƣợng nhôm sản xuất đƣợc từ một tấn quặng boxit chứa 61,2% Al2O3 bằng phƣơng pháp điện phân nóng chảy. Biết hiệu suất phản ứng là 80% Câu 4: Quặng boxit đã đƣợc phát hiện ở nhiều nơi trên đất nƣớc. Riêng ở vùng Cao Bằng, Lạng Sơn trữ lƣợng gần 30 triệu tấn. Ơ Tây Nguyên, boxit tập trung thành mỏ lớn tổng trữ lƣợng hàng tỉ tấn. Tuy nhiên nƣớc ta chƣa khai thác và sản xuất đƣợc Al do nhiều nguyên nhân. Vì sao? Câu 5: Viết phƣơng trình hóa học hoàn thành chu i phản ứng hóa học sau: Fe  )1( FeCl3  )2( Fe(OH)3  )3( Fe2O3  )4( Fe Câu 6: Nhôm là kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn sắt, nhôm tác dụng đƣợc với nhiều chất nhƣng đồ vật, dụng cụ bằng nhôm lại đƣợc sử dụng rộng rãi hơn đồ vật, dụng cụ bằng sắt. Câu 7: Vì sao các dụng cụ bằng nhôm hằng ngày khi tiếp xúc với nƣớc dù ở nhiệt độ cao nào cũng không có phản ứng gì? Câu 8: Vì sao khi đựng nƣớc vôi bằng chậu nhôm thì chậu sẽ bị thủng? Câu 9: Cho 10,8 gam nhôm hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HCl 2,0 M. a. Tính thể tích dung dịch HCl 2,0 M cần dùng. b. Thể tích khí thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn. c. Tính khối lƣợng quặng boxit (chứa 55,6 % Al2O3) cần dùng để có đƣợc lƣợng kim loại nhôm trên. Xem hiệu suất phản ứng sản xuất nhôm đạt 100% Câu 10: Cho 10,8 gam nhôm hòa tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 1,0 M. a. Tính thể tích dung dịch H2SO4 1,0 M cần dùng.
  • 147. P54 b. Thể tích khí thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn. c. Tính khối lƣợng quặng boxit (chứa 55,6 % Al2O3) cần dùng để có đƣợc lƣợng kim loại nhôm trên. Xem hiệu suất phản ứng sản xuất nhôm đạt 60%. Câu 11: Có một mẫu boxit dùng để sản xuất nhôm có lẫn tạp chất là sắt (III) oxit, silic đioxit. Làm thế nào để từ mẫu này có thể điều chế đƣợc nhôm oxit tinh khiết? Viết các phƣơng trình hóa học đã dùng Câu 12: Khi sử dụng dụng cụ bằng nhôm nhƣ: xoong, chảo, chậu,… không nên chà rửa mạnh tay để dụng cụ đƣợc sang bóng. Vì sao? 2.2.4. Khái niệm về hợp kim sắt: gang, thép. 2.2.4.1. Trắc nghiệm Câu 1: Khử hoàn toàn 0,58 tấn quặng sắt chứa 90 % là Fe3O4 bằng khí hiđro. Khối lƣợng sắt thu đƣợc là A. 0,126 tấn. B. 0,156 tấn. . C. 0,378 tấn. D. 0,467 tấn. Câu 2: Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác trong đó hàm lƣợng cacbon chiếm A. trên 2%. B. dƣới 2%. C. từ 2% đến 5%. D. trên 5%. Câu 3: Gang là hợp kim của sắt với cacbon và một lƣợng nhỏ các nguyên tố khác nhƣ: Si, Mn, S,… trong đó hàm lƣợng cacbon chiếm A. từ 2% - 6%. B. dƣới 2%. C. từ 2% - 5%. D. trên 6%. Câu 4: Khử một lƣợng quặng hemantit chứa 80% (Fe2O3) thu đƣợc 1,68 tấn sắt, tính khối lƣợng quặng cần lấy? A. 2,4 tấn. B. 2,6 tấn. C. 2,8 tấn. D. 3,0 tấn. Câu 5: Một loại quặng chứa 82% Fe2O3. Thành phần phần trăm của Fe trong quặng theo khối lƣợng là A. 54,7%. B. 56,4 %. C. 57,0 %. D. 57,4%. Câu 6: Trong các chất sau đây chất nào chứa hàm lƣợng sắt nhiều nhất? A. FeS2. B. FeO. C. Fe2O3. D. Fe3O4. Câu 7: Một tấn quặng manhetit chứa 81,2% Fe3O4. Khối lƣợng Fe có trong quặng là A. 588 kg. B. 724 kg. C. 858 kg. D. 885 kg.
  • 148. P55 Câu 8: Hàm lƣợng cacbon trong thép chiếm dƣới A. 2%. B. 3%. C. 4%. D. 5%. Câu 9: Cần bao nhiêu tấn quặng Hematit (chứa 60% Fe2O3) để sản xuất đƣợc 1 tấn gang chứa 95% Fe với hiệu suất 90% A. 1,47 tấn B. 2,78 tấn C. 8,15 tấn D. 109,16 tấn 2.2.4.1. Tự luận Câu 1: a. Ngƣời ta luyện gang từ quặng chứa Fe3O4 trong lò cao. Viết phƣơng trình hóa học của các phản ứng xảy ra. b. Tính khối lƣợng quặng chứa 92,8% Fe3O4 để có 10 tấn gang chứa 4% C và một số tạp chất. Giả thiết hiệu suất của quá trình là 87,5%. Câu 2: a) Viết một số phƣơng trình hóa học của phản ứng xảy ra khi luyện thép từ gang. b) Cần bao nhiêu tấn muối chứa 80% sắt (III) sunfat để có một lƣợng sắt bằng lƣợng sắt trong 1 tấn quặng hematit chứa 64,0% Fe2O3? c) Nếu lấy quặng hematit trên đem luyện gang, rồi luyện thép từ 10 tấn quặng sẽ thu đƣợc bao nhiêu tấn thép chứa 0,1% C và các tạp chất. Giả thiết hiệu suất của quá trình là 75%. 2.2.5. Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn. 2.2.5.1. Trắc nghiệm Câu 1: Đinh sắt không bị ăn mòn khi để trong A. không khí khô, đậy kín. B. nƣớc có hoà tan khí ôxi. C. dung dịch muối ăn. D. dung dịch đồng (II) sunfat. Câu 2: Hãy chỉ ra trƣờng hợp nào vật dụng bị ăn mòn điện hóa? A. Vật dụng bằng sắt đặt trong phân xƣởng sản xuất có sự hiện diện khí clo. B. Thiết bị bằng kim loại ở lò đốt. C. Ống dẫn hơi nƣớc bằng sắt. D. Ống dẫn khí đốt bằng hợp kim sắt đặt trong lòng đất. Câu 3: Sau một ngày lao động, ngƣời ta phải làm vệ sinh bề mặt kim loại của các thiết bị máy móc, dụng cụ lao động. Mục đích chính của việc làm này là A. để kim loại sáng bóng, đẹp mắt. B. để không gây ô nhiễm môi trƣờng.
  • 149. P56 C. để không làm bẩn quần áo khi lao động. D. để kim loại ít bị ăn mòn. Câu 4: Giữ cho bề mặt kim loại luôn sạch, không có bùn đất bám vào cũng là một biện pháp bảo vệ kim loại không bị ăn mòn. Hãy cho biết ngƣời ta đã áp dụng phƣơng pháp nào sau đây? A. Cách li kim loại với môi trƣờng. B. Dùng hợp kim chống gỉ. C. Dùng chất chống ăn mòn. D. Dùng phƣơng pháp điện hóa. Câu 5: Ngƣời ta thƣờng dùng tôn tráng kẽm để bảo vệ sắt vì A. lớp mạ kẽm trắng đẹp hơn. B. khi tróc lớp ZnO thì sắt vẫn tiếp tục bảo vệ. C. khi tiếp xúc với không khí ẩm thì kẽm sẽ bị oxi hóa trƣớc, sắt không bị oxi hóa. D. kẽm là kim loại hoạt động yếu hơn nhôm. 2.2.5.2. Tự luận Câu 1: Hiện nay trên thị trƣờng có nhiều loại tôn nhƣ: tôn lạnh, tôn màu, tôn giả ngói Tất cả chúng đều đƣợc làm từ sắt, theo em tại sao những tấm tôn này lại lâu bị gỉ? Câu 2: Vỏ đồ hộp làm bằng sắt đựng các thức ăn có vị mặn (thịt, cá) hoặc có vị chua (dứa, vải) tại sao không bị gỉ? Câu 3: Vì sao các con tàu thƣờng gắn một miếng kim loại Zn ở phía sau đuôi tàu? Câu 4: Hãy giải thích vì sao có thể bảo vệ vỏ tầu biển bằng cách gắn những tấm kẽm vào vỏ tầu (phần ngâm dƣới nƣớc). Trình bày cơ chế của sự ăn mòn sẽ xảy ra. Câu 5: Trong phòng thí nghiệm ngƣời ta bảo quản kim loại kiềm bằng cách ngâm kín chúng trong dầu hỏa. Hãy giải thích vì sao. Câu 6: Có thể dùng đồ vật, dụng cụ bằng nhôm để chứa vôi hoặc tôi vôi đƣợc không? Tại sao? 2.3. Chƣơng 3: Phi kim. Sơ lƣợc bảng tuần hoàn các nguyên tố Hóa học 2.3.1. Tính chất vật lí, tính chất hóa học chung của phi kim. 2.3.1.1. Trắc nghiệm Câu 1: Tỉnh An Giang, thành phố Châu Đốc là địa phƣơng duy nhất của cả nƣớc có tƣợng đài vinh danh cá tra, cá basa. Đây là những loài vật nuôi xóa đói, giảm nghèo
  • 150. P57 và làm giàu của ngƣời nông dân An Giang. Điểm khác biệt nào sau đây của cá tra và cá basa liên quan đến việc cá basa tiêu thụ nhiều oxi hòa tan trong nƣớc hơn so với cá tra? A. Cá basa đắt tiền hơn, thơm ngon hơn so với cá tra. B. Cá basa sống trong nƣớc chảy còn cá tra có thể sống trong ao. C. Cá basa và cá tra đều là cá da trơn, nhƣng chất lƣợng khác nhau. D. Cá basa và cá tra khác nhau về lƣợng chất béo trong cơ thể. Câu 2: Chất nào sau đây phản ứng ngay với bột S ở điều kiện thƣờng: A. Fe B. Cacbon C. Oxi D. Hg Câu 3: Nguồn cung cấp lƣu huỳnh để sử dụng trong công nghiệp là A. tách lƣu huỳnh từ khí thải SO2, H2S. B. điều chế lƣu huỳnh từ các muối sunfua. C. khai thác lƣu huỳnh từ quặng lƣu huỳnh. D. điều chế lƣu huỳnh từ các muối sunfat. Câu 4: Nguyên tố halogen nào có trong men răng ở ngƣời và động vật? A. Clo B. Flo C. Brom D. Iot Câu 5: Khí oxi đƣợc sử dụng nhiều nhất trong lĩnh vực A. y tế. B. luyện thép. C. công nghiệp hoá chất. D. hàn cắt kim loại. 2.3.1.2. Tự luận Câu 1: Nung 5,6 gam Fe với 4,8 gam S (trong bình kín không có oxi) đến phản ứng hoàn toàn. Hòa tan sản phẩm sau khi nung bằng dung dịch HCl dƣ, thu đƣợc chất rắn Z và khí Y. a. Viết các phƣơng trình phản ứng có thể xảy ra và xác định các chất sau khi nung. b. Tính thể tích khí Y sinh ra (đktc). c. Tính khối lƣợng chất rắn Z. Câu 2: Nung 6,5 gam Zn với 1,6 gam S (trong bình kín không có oxi) đến phản ứng hoàn toàn. Hòa tan sản phẩm sau khi nung bằng 100 gam dung dịch HCl, thu đƣợc dung dịch A và khí B.
  • 151. P58 a. Viết phƣơng trình phản ứng và gọi tên các chất trong B. b. Tính nồng độ % dung dịch HCl cần dùng. c. Tính % (V) các khí trong B. d. Tính tỉ khối hơi của B đối với hiđro. 2.3.2. Một số phi kim quan trọng: clo, cacbon, silic. 2.3.2.1. Trắc nghiệm Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, khí Cl2 đƣợc điều chế bằng cách A. Fe + HCl  B. NaCl  đpnc C. NaCl + H2O  D. KMnO4 + HCl  0 t Câu 2: Nƣớc Gia ven dùng làm thuốc tẩy màu, khử khuẩn là do thành phần có chứa A. NaCl và NaClO. B. NaOH và Cl2. C. HClO và HCl. D. NaClO3 và HClO. Câu 3: Clo là chất khí A. màu vàng lục, không tan trong nƣớc. B. màu vàng lục, tan nhiều trong nƣớc. C. không tan trong nƣớc mà tác dụng đƣợc với nƣớc. D. không màu, không tan trong nƣớc. Câu 4: Nƣớc Clo dùng để khử trùng nƣớc, và có tính tẩy màu vì trong nƣớc clo có A. Cl2, HCl và HClO. B. H2O và Cl2. C. HClO và HCl. D. Cl2 và HClO. Câu 5: Cacbon vô định hình đƣợc điều chế từ than gỗ hay gáo dừa có tên là than hoạt tính. Tính chất nào sau đây của than hoạt tính giúp cho con ngƣời chế tạo các thiết bị phòng độc, lọc nƣớc? A. Đốt cháy than sinh ra khí cacbonic. B. Hấp phụ đƣợc các chất khí, chất tan trong nƣớc. C. Khử các chất khí độc, các chất tan trong nƣớc. D. Không độc hại. Câu 6: Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là A. CaO. B. dung dịch H2SO4 đậm đặc. C. Na2SO3 khan. D. dung dịch NaOH đặc.
  • 152. P59 Câu 7: Trong phòng thí nghiệm, để điều chế khí Clo, ngƣời ta dùng A. NaCl tác dụng với H2SO4 đặc. B. KMnO4 tác dụng với HCl đặc. C. MnO2 hoặc KMnO4 tác dụng với HCl đặc. D. KCl tác dụng với MnO2. Câu 8: Clo trong nƣớc có tính sát trùng và tẩy màu vì A. clo là chất có tính oxi hóa mạnh. B. tạo ra HClO có tính oxi hóa mạnh. C. tạo dung dịch có tính oxi hóa mạnh. D. tạo ra HCl có tính axit. Câu 9: Trong phòng thí nghiệm, dung dịch HF đƣợc đựng trong bình bằng A. nhựa. B. sành. C. thuỷ tinh. D. kim loại. Câu 10: Lá đồng khi đốt nóng có thể cháy sáng trong khí A. A là khí nào sau đây? A. CO B. Cl2 C. H2 D. N2 Câu 11: Chất nào sau đây đã bị cấm sử dụng làm ảnh hƣởng đến môi trƣờng. A. CFC (freon). B. O3. C. Teflon. D. NaI. Câu 12: Natri silicat có thể đƣợc tạo thành bằng cách nào sau đây? A. Đun SiO2 với NaOH nóng chảy. B. Cho SiO2 tác dụng với dung dịch NaOH loãng. C. Cho K2SiO3 tác dụng với NaHCO3. D. Cho Si tác dụng với dung dịch NaCl. Câu 13: Silic phản ứng với dãy chất nào sau đây? A. CuSO4, SiO2 H2SO4 (l). B. F2, Mg, NaOH. C. HCl, Fe(NO3)2, CH3COOH. D. Na2SiO3, Na3PO4, NaCl. Câu 14: Kim cƣơng, than chì và cacbon vô định hình là A. các đồng phân của cacbon. B. các đồng vị của cacbon. C. các dạng thù hình của cacbon. D. các hợp chất của cacbon. Câu 15: Than hoạt tính đƣợc sử dụng nhiều trong mặt nạ phòng độc, khẩu trang y tế…là do nó có khả năng A. hấp thụ các khí độc. B. hấp phụ các khí độc. C. phản ứng với khí độc. D. khử các khí độc Câu 16: Silic tinh thể có tính chất bán dẫn. Nó thể hiện nhƣ sau: A. ở nhiệt độ thƣờng độ dẫn điện thấp, khi tăng nhiệt độ thì độ dẫn điện tăng lên. B. ở nhiệt độ thƣờng độ dẫn điện cao, khi tăng nhiệt độ thì độ dẫn điện giảm.
  • 153. P60 C. ở nhiệt độ thƣờng độ dẫn điện cao, khi tăng nhiệt độ thì nó trở nên siêu dẫn. D. ở nhiệt độ thƣờng độ dẫn điện thấp, khi tăng nhiệt độ thì nó không dẫn điện. 2.3.2.2. Tự luận Câu 1: Hàng năm thế giới tiêu thụ khoảng 45 triệu tấn Cl2. Nếu lƣợng clo trên chỉ đƣợc điều chế từ NaCl thì cần ít nhất bao nhiêu tấn NaCl? Câu 2: Có ba lọ mất nhãn đựng ba khí: Clo, Oxi, Hiđroclorua.Chỉ dùng một thuốc thử (kể cả quỳ tím), hãy nhận biết ba khí trên. Câu 3: Có 3 khí đựng trong 3 bình riêng biệt là: Cl2, HCl và H2. Hãy nêu phƣơng pháp nhận biết từng khí đựng trong mỗi lọ. Viết phƣơng trình hoá học minh hoạ. Câu 4: Hàng năm thế giới tiêu thụ khoảng 45 triệu tấn Cl2. a) Ngƣời ta thƣờng kết hợp điều chế clo với điều chế xút từ NaCl. Viết phƣơng trình hóa học xảy ra. Tính khối lƣợng NaCl cần dùng để có đƣợc lƣợng clo trên b) Biết 1 m3 clo lỏng nặng 1400 kg, hãy tính thể tích clo lỏng tƣơng ứng với 45 triệu tấn nói trên. c) Thể tích clo lỏng nhỏ hơn bao nhiêu lần so với thể tích clo khí ở điều kiện tiêu chuẩn với cùng một khối lƣợng. Câu 5: Một lƣợng nhỏ khí clo có thể làm nhiễm bẩn không khí trong phòng thí nghiệm. Hãy tìm cách để loại bỏ lƣợng khí clo đó. => Để loại bỏ lƣợng khí clo đó, có thể phun dung dịch NH3 vào không gian phòng thí nghiệm. Phƣơng trình hóa học: 3Cl2 + 8NH3  N2 + 6NH4Cl Câu 6: Để khử mùi hôi trong tủ lạnh, ta có thể cho vào trong tủ vài cục than hoa. Vì sao than hoa có thể khử đƣợc mùi hôi trong tủ lạnh? Câu 7: Tính khối lƣợng natri và thể tích khí clo (ở đktc) cần dùng để điều chế 4,68 gam muối natri clorua. Biết hiệu suất phản ứng là 80%. Câu 8: a) Để diệt chuột ở các kho ngƣời ta dùng khí clo qua những ống mềm vào hang chuột. Hai tính chất nào của clo cho phép clo sử dụng nhƣ vậy.
  • 154. P61 b) Không khí trong phòng thí nghiệm bị nhiếm bẩn bởi khí clo. Hãy tìm cách khử độc và bảo vệ môi trƣờng. Câu 9: Dẫn clo vào nƣớc là hiện tƣợng vật lí hay hóa học? Giải thích? 2.3.3. Một số hợp chất quan trọng của cacbon. 2.3.3.1. Trắc nghiệm Câu 1: Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây? A. CaCO3. B. NH4HCO3. C. (NH4)3PO4. D. NaCl. Câu 2: CO2 không cháy và không duy trì sự cháy trong nhiều chất nên đƣợc dùng để dập tắt các đám cháy. Tuy nhiên CO2 không dùng để dập tắt đám cháy nào sau đây? A. Đám cháy xăng dầu. B. Đám cháy nhà cửa, quần áo. C. Đám cháy magiê hoặc nhôm. D. Đám cháy khí ga. Câu 3: Mùa đông, khi mất điện lƣới quốc gia, nhiều gia đình phải sử dụng động cơ điezen để phát điện, phục vụ nhu cầu thắp sáng, chạy tivi...Tại sao không nên chạy động cơ điezen trong phòng đóng kín các cửa? Bởi vì A. tiêu thụ nhiều khí O2 sinh ra khí CO2 là một khí độc. B. tiêu thụ nhiều khí O2, sinh ra khí CO là một khí độc. C. nhiều hiđrocacbon chƣa cháy hết là những khí độc. D. sinh ra khí SO2. Câu 4: Trong các hang động của núi đá vôi nhiều chỗ nhũ đá tạo thành bức rèm đá lộng lẫy nhiều chỗ lại tạo thành rừng măng đá, có chỗ lại tạo thành các cây cột đá vĩ đại (do nhũ đá và măng đá nối với nhau) trông rất đẹp. Phản ứng hóa học nào sau đây giải thích hiện tƣợng sự tạo thành nhũ đá, măng đá trên? (1) CaO + H2O  Ca(OH)2 (2) Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O (3) CaO + CO2  CaCO3 (4) CaCO3 + CO2+ H2O  Ca(HCO3)2 (5) CaCO3   C0 900 CaO + CO2 (6) Ca(HCO3)2  CaCO3 + CO2 + H2O A. (1), (2). B. (4), (6). C. (2), (4). D. (5), (6). Câu 5: Chứng khó tiêu là do trong bao tử có quá nhiều axt HCl. Để làm giảm cơn đau ngƣời ta thƣờng dùng viên thuốc có tác dụng là phản ứng với axit để làm giảm lƣợng axit trong dạ dày. Chất nào là thành phần chính của viên thuốc?
  • 155. P62 A. NaHCO3. B. Na2CO3. C. KHCO3. D. K2CO3. Câu 6: Khi xét về khí cacbon đioxit, điều khẳng định nào sau đây là sai? A. Chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí. B. Chất khí chủ yếu gây ra hiệu ứng nhà kính. C. Chất khí không độc, nhƣng không duy trì sự sống. D. Chất khí dùng để chữa cháy, nhất là các đám cháy kim loại. Câu 7: Khi cho khí CO đi qua hỗn hợp CuO, FeO, Fe3O4, Al2O3 và MgO, sau phản ứng chất rắn thu đƣợc là A. Al và Cu. B. Cu, Al và Mg. C. Cu, Fe, Al2O3 và MgO. D. Cu, Fe, Al và MgO. Câu 8: Để phòng nhiễm độc CO, là khí không màu,không mùi, rất độc ngƣời ta dùng chất hấp phụ là A. đồng(II) oxit và mangan oxit. B. đồng(II) oxit và magie oxit. C. đồng(II) oxit và than hoạt tính. D. than hoạt tính. 2.3.3.2. Tự luận Câu 1: Nêu hiện tƣợng xảy ra và viết PTHH nếu có: Nhỏ vài giọt dung dịch axit clohidric vào bột Na2CO3 Câu 2: Trong y học, dƣợc phẩm Nabica (NaHCO3) dùng để trung hòa bớt lƣợng HCl dƣ trong dạ dày. Tính thể tích dung dịch HCl 0,035M (nồng độ axit trong dạ dày) đƣợc trung hòa và thể tích khí CO2 (đktc) sinh ra khi ngƣời bệnh uống 0,336 g NaHCO3. Câu 3: Khí cacbonic (CO2) là thủ phạm chính gây ra biến đổi khí hậu. Đồng bằng sông Cửu Long là khu vực chịu nhiều thiệt hại của biến đổi khí hậu. Các hiện tƣợng bất thƣờng liên quan đến biến đổi khí hậu nhƣ bão, xâm nhập mặn, hạn hán, nƣớc biển dâng ảnh hƣởng xấu đến cuộc sống của hàng triệu đồng bào. Em hãy đề xuất ba giải pháp đơn giản, hiệu quả, khả thi để ứng phó với biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông Cửu Long. Trả lời
  • 156. P63 - Giảm thiểu phát thải khí nhà kính bằng cách thay thế năng lƣợng hóa thạch bằng năng lƣợng mặt trời, năng lƣợng gió, năng lƣợng thủy triều. Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lƣợng. - Trồng nhiều cây xanh, bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn. - Chọn giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao, phù hợp với vùng đất, nƣớc nhiễm mặn nhƣ giống lúa chịu mặn, giống vịt biển, … Câu 4: Chọn kiến thức về tính chất hóa học, sinh học của CO và CO2; Nhiều thông tin trên báo về việc sử dụng bếp than để sƣởi ấm (hoặc chạy xe ô tô, mô tô, máy phát điện, …) trong phòng kín gây chết ngƣời. a. Theo em loại khí nào đã gây ra hiện tƣợng chết ngƣời trên? Các khí đó gây độc cho con ngƣời nhƣ thế nào? Nó dƣợc tạo ra từ các quá trình biến đổi hóa học nào? Em hãy đƣa ra những khuyến cáo để phòng tránh nguy cơ này. b. Khi gặp ngƣời bị ngạt khí từ thông tin của bài báo nêu ra thì cần phải xử lí nhƣ thế nào? c. Việc để nhiều cây xanh, hoa trong phòng ngủ đóng kín vào ban đêm cũng có thể gây tử vong cho con ngƣời. Hiện tƣợng này xảy ra do nguyên nhân nào? Có loại cây nào để trong phòng ngủ vào ban đêm lại hấp thụ khí thải và sinh ra khí oxi không? d. Hai hiện tƣợng gây chết ngƣời do ngạt khí khi đốt than tổ ong trong phòng kín để sƣởi và để nhiều hoa, cây trong phòng ngủ ban đêm giống và khác nhau thế nào? Câu 5: Vì sao ban đêm không nên để nhiều cây xanh trong nhà? Câu 6:: Vì sao ngƣời ta dùng muối NaHCO3 chế thuốc đau dạ dày? Câu 7: Tại sao ngƣời bán bánh bao phải thƣờng xuyên mở nắp nồi bánh? Nếu không mở nắp thƣờng xuyên thì bánh bao sẽ nhƣ thế nào? 2.3.4. Sơ lƣợc về công nghiệp silicat. 2.3.4.1. Trắc nghiệm: Câu 1: Chất nào sau đây ăn mòn thủy tinh? A. KF. B. F2 C. HF. D. HI.
  • 157. P64 Câu 2: Chất nào sau đây không phải là nguyên liệu của công nghiệp sản xuất xi măng? A. Đất sét. B. Đá vôi. C. Cát. D. Thạch cao. Câu 3: Công nghiệp silicat là ngành công nghiệp chế biến các hợp chất của silic. Ngành sản xuất nào sau đây không thuộc về công nghiệp silicat? A. Sản xuất đồ gốm (gạch, ngói, sành, sứ). B. Sản xuất xi măng. C. Sản xuất thuỷ tinh. D. Sản xuất thuỷ tinh hữu cơ. Câu 4: Thuỷ tinh lỏng là dung dịch đặc của A. Na2CO3 và K2CO3. B. Na2SiO3 và K2SiO3. C. Na2SO3 và K2SO3. D. Na2CO3 và K2SO3. 2.3.4.2. Tự luận Câu 1: Một loại thủy tinh chịu lực có thànhphần theo khối lƣợng của các oxit nhƣ sau: 13% Na2O; 11,7%CaO và 75,3% SiO2. Thành phần của loại thủy tinh này đƣợc biểu diễn dƣới dạng công thức nào? => Hƣớng dẫn: 100 gam thủy tinh có: 13 gam Na2O; 11,7gam CaO và 75,3 gam SiO2 Gọi công thức tổng quát của thủy tinh là xNa2O.yCaO.zSiO2 Lập tỉ lệ: Vậy công thức của thủy tinh là Na2O.CaO.6SiO2 Câu 2: Thành phần chính của một loại cao lanh (đất sét) chứa Al2O3, SiO2 và H2O với tỉ lệ khối lƣợng 0,3953: 0,4651: 0,1395. Xác đinh công thức hóa học đúng của loại cao lanh này. Đáp án: Al2O3.2SiO2.2H2O Câu 3: Để sản xuất 100 Kg loại thủy tinh có công thức Na2O.CaO.6SiO2 cần phải dùng bao nhiêu Kg natri cacbonat, với hiệu suất là 100%. 2.3.5. Sơ lƣợc bề bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. 2.3.5.1. Trắc nghiệm Câu 1: Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất và phi kim mạnh nhất là: A. Na và O. B. Ca và Cl. C. Ba và At. D. Cs và F. 6:1:1= 60 75,3 : 56 11,7 : 62 13 =z:y:x
  • 158. P65 Câu 2: Những phát biểu sau đây, câu nào sai ? A. Trong chu kì, các nguyên tố đƣợc xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần. B. Trong chu kì các nguyên tố đƣợc xếp theo chiều số hiệu nguyên tử tăng dần. C. Nguyên tử của các nguyên tố cùng chu kì có số electron bằng nhau. D. Trong một chu kì, số e lớp ngoài cùng tăng từ 1 đến 8. Câu 3: Những tính chất nào sau đây biến đổi tuần hoàn ? A. Số lớp electron. B. Số electron lớp ngoài cùng. C. Nguyên tử khối. D. Điện tích hạt nhân. Câu 4: Trong một chu kì khi đi từ trái sang phải A. tính kim loại và tính phi kim tăng. B. tính kim loại và tính phi kim giảm. C. tính kim loại tăng, tính phi kim giảm. D. tính kim loại giảm, tính phi kim tăng. Câu 5: Phát biểu nào không chính xác khi nói về chu kì? Trong một chu kì A. đi từ trái qua phải các nguyên tố đƣợc sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần. C. tất cả đều có cùng số lớp electron. B. từ trái qua phải các nguyên tố đƣợc sắp xếp theo chiều nguyên tử khối tăng dần. D. đi từ trái qua phải độ âm điện tăng dần. Câu 6: Yếu tố nào sau đây ảnh hƣởng nhiều nhất đến tính chất hóa học của một nguyên tố? A. Hạt nhân nguyên tử. B. Số nơtron trong nguyên tử. C. Số khối của nguyên tử. D. Cấu hình electron nguyên tử. 2.3.5.2. Tự luận Câu 1: Cho 3,6 gam một nguyên tố thuộc nhóm IIA tác dụng hết vừa đủ với dd HCl,thu đƣợc 3,36 lít khí H2 (đktc) và 53,3 gam dd A. a. Xác định tên kim loại. b. So sánh tính chất của nguên tố này với các nguyên tố xung quanh nó trong bảng hệ thống tuần hoàn.Giải thích. c. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch axit đã dùng.
  • 159. P66 Câu 2: Khi cho 0,6g một kim loại nhóm IIA tác dụng với nƣớc tạo 0,336 lít khí hidro (đktc). Xác định tên kim loạiCâu 3: Cho 6,9 gam một kim loại X thuộc nhóm IA tác dụng với nƣớc, toàn bộ khí thu đƣợc cho tác dụng với CuO đun nóng. Sau phản ứng thu đƣợc 9,6 gam đồng kim loại. Xác định tên X.
  • 160. P67 PHỤ LỤC 3: CÁC BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ 3.1. Bài kiểm tra 15 phút: 3.1.1. KT 15 phút lần 1 Câu 1: Viết PTHH theo sơ đồ sau (3,0 đ): CaCO3  )1( CaO  )2( Ca(OH)2  )3( CaSO3  )4( CaSO4 CaCO3 CaCO3 Câu 2: (4,0 đ) Nêu hiện tƣợng xảy ra và viết phƣơng trình hóa học (nếu có): a/ Cho một ít bột CuO vào dung dịch axit clohidric. b/ Cho viên kẽm vào dung dịch H2SO4 loãng c/ Cho vài giọt dung dịch BaCl2 vào dung dịch Na2SO4 d/ Cho một ít nƣớc vào bột CaO và nhúng quỳ tím vào sản phẩm thu đƣợc. Câu 3: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất: (3,0đ) 1. Phản ứng giữa H2SO4 với NaOH là phản ứng A. trung hoà. B. phân huỷ. C. thế. D. hoá hợp. 2. Oxit tác dụng đƣợc với axit H2SO4 là A. CO2. B. FeO. C. SO2. D. P2O5. 3. Chất khi tác dụng với dung dịch HCl tạo ra chất khí không màu A. Cu. B. FeO. C. Na2CO3. D. ZnSO4. 4. Chọn chất thích hợp với dấu “……” trong phát biểu sau: Oxit axit phản ứng với ……… tạo thành muối và nƣớc: A. oxit bazơ. B. dung dịch axit. C. muối . D. dung dịch bazơ. 5. Phân biệt hai dung dịch NaCl và Na2SO4 ngƣời ta dùng A. dung dịch NaNO3. B. dung dịch KOH. C. dung dịch NaOH. D. dung dịch BaCl2. 6. Axit sunfuric đặc có khả năng làm bỏng da và gây biến dạng phần cơ thể chỗ nó tiếp xúc do A. tác dụng với nƣớc. B. có tính háo nƣớc. C. có tính tẩy trắng. D. có tính axit.
  • 161. P68 3.1.2. KT 15 phút lần 2 Câu 1: Viết PTHH theo sơ đồ sau (3,0 đ): CaO  )1( Ca(OH)2  )2( CaCO3  )3( CaSO4  )4( CaSO4  )5( CaCl2  )6( Ca(NO3)2 Câu 2: (4,0 đ)Nêu hiện tƣợng xảy ra và viết phƣơng trình hóa học (nếu có): a/ Cho dung dịch axit clohidric vào một ít bột CaCO3 b/ Cho đinh sắt sạch vào dung dịch CuSO4. c/ Cho vài giọt dung dịch BaCl2 vào dung dịch Na2SO4. d/ Cho 3ml dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO4 Câu 3: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất: (3,0đ) 1. Bazơ nào sau đây bị nhiệt phân hủy? A. Ca(OH)2, NaOH. B. Cu(OH)2, NaOH. C. Fe(OH)2, Mg(OH)2. D. Fe(OH)2, Ba(OH)2. 2. Oxit nào sau đây tác dụng đƣợc với axit Ca(OH)2 làm dung dịch hóa đục? A. CO2. B. FeO. C. CO. D. Al2O3. 3. Chất khi tác dụng với dung dịch HCl tạo ra chất khí không màu, nặng hơn không khí là A. Cu. B. FeO. C. Na2CO3. D. Zn. 4. Chất nào khi tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra chất kết tủa màu nâu đỏ? A. NaCl. B. CuSO4. C. CaCO3. D. FeCl3. 5. Phân biệt hai dung dịch Na2CO3 và Na2SO4 ngƣời ta dùng: A. NaNO3. B. KOH. C. HCl. D. BaCl2. 6. Chọn chất thích hợp điền vào phƣơng trình hóa học sau: ………  0 t Na2CO3 + CO2 + H2O A. CaCO3. B. 2 NaHCO3. C. Ca(HCO3)2. D. Na2CO3. 3.1.3. KT 15 phút lần 3 Câu 1: Viết PTHH theo sơ đồ sau (3,0 đ): Na  )1( NaCl  )2( Cl2  )3( HCl  )4( Cl2  )5( CuCl2  )6( FeCl2 Câu 2: (4,0 đ)Nêu hiện tƣợng xảy ra và viết phƣơng trình hóa học các phản ứng xảy ra (nếu có):
  • 162. P69 a/ Cho mẫu giấy quỳ tím ẩm vào lọ chứa khí hidroclorua b/ Đốt natri trong khí clo. c/ Đƣa hỗn hợp khí hidro và khí clo ra ánh sáng . d/ Đun nóng hỗn hợp gồm than và đồng (II) oxit Câu 3: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất: (3,0đ) 1: Nƣớc clo ở nhiệt độ thƣờng có tính sát khuẩn, do dung dịch tạo ra có chứa A. axit clohidric, axit hypoclorơ và clo. B. axit clohidric và axit hypoclorơ. C. axit clohidric và clo. D. clo và axit hypoclorơ. 2: Trong phòng thí nghiệm khí Cl2 đƣợc điều chế bằng cách đun nóng dung dịch HCl đặc với A. NaCl. B. KCl. C. H2SO4 đặc. D. KMnO4. 3: Hóa chất nào sau đây dùng để nhận biết khí Clo? A. Quỳ tím tẩm nƣớc. B. Quỳ tím. C. Dung dịch NaOH. D. Nƣớc. 4: Nƣớc Gia ven có tính tẩy màu vì trong nƣớc Giaven có chứa A. NaClO. B. NaOH và Cl2. C. HClO và HCl. D. NaCl. 5: Hóa chất nào sau đây dùng để nhận biết khí Hydro Clorua (HCl)? A. Quỳ tím tẩm nƣớc. B. Quỳ tím. C. Dung dịch NaOH. D.Nƣớc. 6: Thành phần chính của đất sét gồm A. SiO2. B. CaCO3. C. Na2CO3. D. Na2SiO3. 3.2. KT 45 phút 3.2.1. KT KHẢO SÁT A. MỤC TIÊU: - Củng cố kiến thức chƣơng 4: Oxi, không khí. Chƣơng 5: Hidro – Nƣớc, Chƣơng 6: Dung dịch. - Kiểm tra mức độ hiểu biết để vận dụng về tính chất hóa học của oxi, hidro, nƣớc; nhận biết dung dịch; viết đƣợc phƣơng trình hóa học theo sơ đồ phản ứng . - Kiểm tra kỹ năng tính toán: tính khối lƣợng, thể tích khí , nồng độ dung dịch.... dựa vào phƣơng trình hóa học.
  • 163. P70 B. CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA: Nội dung Biết Hiểu Vận dụng Vân dụng cao Cộng TN TL TN TL TN TL TN TL Chƣơng IV: Oxi- Không khí - Khái niệm về oxit axit, oxit bazơ - Phân loại phản ứng - PTHH minh họa tính chất hóa học của O2, H2, H2O 2,5 0,5 đ 1,0 đ 1,0 đ Chƣơng V: Hiđro- Nƣớc - Tính chất hóa học của H2, H2O - Gọi tên các hợp chất - Điều chế hidro – phản ứng thế - Nhận biết dung dịch 4,0 1,0 đ 1,0 đ 0,5 đ 1,5 Chƣơng VI: Dung dịch - Tính tan của một chất trong nƣớc. - Các công thức tính CM, C%. 1,0 0,5 0,5 Tính theo PTHH Tính n Viết PTHH Tính m, C 2,5 0,5 0,5 1,5 Tổng 1,5 1,5 1,0 3,0 2,5 0,5 10,0 I. TRẮC NGHIỆM:(3,0 điểm) Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất: Câu 1: Chất nào sau đây tan đƣợc trong nƣớc?
  • 164. P71 A. BaCO3. B. Cu(OH)2. C. KHCO3. D. AgCl. Câu 2: Đâu là bazơ tƣơng ứng với oxit Fe2O3 ? A. H2Fe2O3. B. Fe(OH)2. C. Fe2(OH)3. D. Fe (OH)3. Câu 3: Chất nào sau đây phản ứng đƣợc với nƣớc ở nhiệt độ thƣờng? A. CuO. B. CaO. C. Fe. D. HCl. Câu 4: Khi cho 1 viên natri bằng hạt đậu xanh vào nƣớc. Thu đƣợc sản phẩm là A. NaOH và khí H2. B. Khí H2. C. NaOH. D. Chỉ tạo thành dung dịch NaOH. Câu 5: Phản ứng hoá học nào dƣới đây dùng để điều chế khí hidro trong phòng thí nghiệm ? A. Fe2O3 + 3H2  2Fe + 3H2O. B. 2 H2O   phânđien_ 2 H2 + O2. C. Zn + H2SO4  ZnSO4 + H2. D. 2NaCl+2 H2O  o t 2NaOH+H2+Cl2. Câu 6: Hòa tan 32 gam CuSO4 vào nƣớc đƣợc 500 ml dung dịch. Tính nồng độ mol của dung dung dịch thu đƣợc? A. 0,0404 M. B. 0,404 M. C. 0,040 M . D. 0,400 M. II. PHẦN TỰ LUẬN: (7,0 điểm) Câu 1: (2,0đ) Hoàn thành các PTHH và cho biết mỗi phản ứng sau thuộc loại phản ứng nào? (1) Fe + O2  (2) H2 + CuO  (3) Na + H2O  (4) KMnO4  K2MnO4 + ...... + ........ Câu 2: (1,5 đ) Có 3 lọ không nhãn đựng riêng biệt 3 dung dịch NaOH , Na2SO4, H2SO4. Hãy trình bày cách nhận biết các dung dịch trong mỗi lọ bằng phƣơng pháp hóa học? Câu 3: (1,0 đ) Cho các chất có công thức hóa học sau: P2O5, H2SO4, KOH, NaHSO3. Hãy cho biết tên các chất trên. Câu 4: Bài toán: (2,5 đ) Cho 13 gam kim loại kẽm phản ứng với 200ml dung dịch axit HCl . Sau phản ứng thu đƣợc kẽm clorua (ZnCl2) và khí hidro (H2) thoát ra. a. Viết phƣơng trình phản ứng b. Tính thể tích khí hidro thu đƣợc (đktc).
  • 165. P72 c. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch axit HCl đã dùng. d. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch thu đƣợc sau phản ứng. Xem thể tích dung dịch không thay đổi. Biết nguyên tử khối của: Zn = 65, Fe = 56 ; H = 1 ; Cl = 35,5; K = 39; Cu = 64 3.2.2. KT 45 phút lần 1 A. MỤC TIÊU: - Giúp HS củng cố kiến thức về tính chất hóa học của oxit và axit. - Vận dụng đƣợc kiến thức về oxit, axit để giải thích đƣợc một số hiện tƣợng trong đời sống - Rèn luyện kỹ năng viết PTHH. - Rèn luyện kỹ năng giải bài tập hóa học: nhận biết, tính theo PTHH, … B. CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA: CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC CộngNhận biết Thông hiểu Vận dụng cấp độ thấp Vận dụng cấp độ cao TN TL TN TL TN TL TN TL Tính chất hóa học của oxit - Phân loại oxit dựa vào CTHH, TCHH - Tính chất hóa học của oxit Ứng dụng thực tế của canxi oxit, lƣu huỳnh đi oxit 2,0 đ 1,0 đ 0,5 đ 0,5 đ Tính chất của axit Tính chất hóa học của axit Tính toán đơn giản 2,0 đ 1,0 đ 0,5 đ 0,5 đ Tính chất của oxit, axit Dựa vào tính chất hóa học của oxit, axit. Viết PTHH theo sơ đồ mối liên hệ 2,0 đ
  • 166. P73 2,0 đ Bài tập nhận biết - Nhận biết HCl, muối clorua - Nhận biết H2SO4, muối sunfat 1,5 đ 1,5 đ Bài toán hóa học - Tính toán Vkhí; Vdd; CM; m 2,5 đ 2,0 đ 0,5 đ Tổng 2,0 đ 1,0 đ 0,5 đ 3,5 đ 0,5 đ 2,0 đ 0,5 đ10,0đ ĐỀ 1: A. TRẮC NGHI M: Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất: (3đ) 1. Trong các oxit sau, oxit nào đều là oxit bazơ? A. CO2, P2O5, MgO. B. SO3, CO2, P2O5. C. CO, SO2, N2O5. D. FeO, MgO, Na2O. 2. Trong các kim loại sau, kim loại tác dụng đƣợc với dung dịch axit HCl sinh ra khí hydro là A. Al. B. Cu. C. Ag. D. Au. 3. Nƣớc mƣa thƣờng làm cho đồ vật bằng kim loại nhanh bị gỉ, nguyên nhân do A. khí oxi hòa tan trong nƣớc mƣa. B. các oxit SO2, NO2 tác dụng với nƣớc tạo thành axit. C. trong nƣớc mƣa có khí nitơ hòa tan. D. kim loại bị bẩn nên bị gỉ. 4. Vôi sống (CaO) đƣợc dùng để khử chua đất trồng nhờ có tính chất A. tác dụng đƣợc với nƣớc. B. tác dụng đƣợc với oxit axit. C. tác dụng đƣợc với axit. D. tác dụng đƣợc với dung dịch kiểm. 5. Những dãy chất nào sau đây điều là oxit axit? A. CO, FeO, Na2O. B. Fe2O3, SO2, Na2O. C. CO2, SO2, P2O5. D. K2O, CaO, CuO.
  • 167. P74 6. Tính thể tích khí hidro thu đƣợc thu đƣợc hòa tan hoàn toàn 13 gam kẽm vào dung dịch axit HCl 1M: A. 4,48 lít. B. 2,24 lít. C. 0,48 lít. D. 44,8 lít. B. TỰ LUẬN: (7 đ) Câu 1: (2,0) Hoàn thành các phƣơng trình hóa học sau: a/ Fe2O3 + H2SO4  b/ CaO + H2O  c/ HCl + Fe  d/ BaCl2+ Na2SO4  Câu 2: (1,5 đ) Nêu cách phân biệt các chất lỏng trong các lọ mất nhãn sau bằng phƣơng pháp hóa học. Viết các PTHH minh họa: H2SO4; Na2SO4; NaCl Câu 3: (2,5đ) Hấp thụ hoàn toàn 1,12 lit khí SO2 (đktc) vào dung dịch nƣớc vôi trong Ca(OH)2 dƣ , sản phẩm là canxi sunfit và nƣớc . a/ Viết phƣơng trình hóa học. b/. Tính khối lƣợng muối canxi sunfit tạo thành. c/ Tính thể tích dung dịch nƣớc vôi trong cần dùng. Biết 1 lít nƣớc ở 300 C hòa tan đƣợc 1,6 gam Ca(OH)2 Câu 4: (1,0 đ) Nêu hiện tƣợng xảy ra và viết phƣơng trình hóa học (nếu có): a/ Cho 2 – 3 ml dung dịch axit HCl vào một ít bột Na2CO3. b/ Cho một ít bột CuO vào 5 ml dung dịch axit clohidric. Biết: S = 32; O = 16; H = 1; Ca = 40; C = 12; Cl = 35,5; Cu = 64; Zn = 65; Mg = 24 ĐỀ 2: A. TRẮC NGHI M: Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất: (3đ) 1. Những dãy chất nào sau đây điều là oxit axit? A. SO3, SO2, CaO. B. CO2, SO3, N2O5. C. SO2, K2O, P2O5. D. K2O, CaO, CuO. 2. Trong các oxit sau, oxit nào đều là oxit bazơ? A. SO3, CO2, P2O5. B. SO3, CaO, P2O5. C. CO, Na2O, N2O5. D. Fe2O3 , CuO ,CaO. 3. Trong các kim loại sau, kim loại tác dụng đƣợc với dung dịch axit H2SO4 loãng sinh ra khí hidro là A. Fe. B. Cu. C. Ag. D. Pt .
  • 168. P75 4. Khí SO2 khi hòa tan trong nƣớc sẽ tạo ra A. dd H2SO4. B. khí SO3. C. dd H2SO3. D. dd Na2SO3. 5. Trong nông nghiệp để giảm độ chua đất trồng hoặc xử lí ao cá, chuồng trại sau mỗi vụ thu hoạch nhằm tiêu điệt những vi khuẩn, mầm bệnh ngƣời ta thƣờng dùng chất nào sau đây? A. Vôi tôi. B. Đá vôi. C. Magie oxit. D. Điphotphopentaoxit. 6. Tính thể tích khí hidro thu đƣợc khi hòa tan hoàn toàn 5,6 gam sắt vào dung dịch axit H2SO4 loãng? A. 0,40 lít B. 2,24 lít. C. 4,48 lít. D. 44,80 lít. B. TỰ LUẬN: (7 đ) Câu 1: (2,0) Chọn chất và hệ số thích hợp điền vào chỗ trống trong các phƣơng trình hóa học sau a/ Fe2O3 + ……………  Fe2(SO4)3 + 3 H2O b/ CaO + ………………  Ca(OH)2 c/ H2SO4 + ………………  ZnSO4 + H2 d/ …………… + Na2SO4  BaSO4 + 2NaCl Câu 2: (1,5 đ) Nêu cách phân biệt các chất lỏng trong các lọ mất nhãn sau bằng phƣơng pháp hóa học. Viết các PTHH minh họa: H2SO4; Na2SO4; HCl Câu 3: (2,5đ) Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lit khí CO2 (đktc) vào dung dịch nƣớc vôi trong Ca(OH)2 dƣ, sản phẩm là CaCO3 và H2O. a/ Viết phƣơng trình hóa học. b/. Tính khối lƣợng muối thu đƣợc. c/ Tính thể tích của dung dịch NaOH 1,0M cần dùng để hấp thu hết lƣợng khí CO2 trên để tạo thành muối Na2CO3 Câu 4: (1,0 đ) Nêu hiện tƣợng xảy ra và viết phƣơng trình hóa học (nếu có): a/ Cho một ít bột CaO vào nƣớc, cho tiếp mẫu giấy quỳ tím vào sản phẩm thu đƣợc. b/ Cho dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch Na2SO4. Biết: S = 32; O = 16; H = 1; Ba = 137; Ca = 40; Na = 23; Al = 27; Fe = 56; C = 12; Cl = 35,5; Cu = 64; Zn = 65; Mg = 24
  • 169. P76 3.2.3. KT 45 phút lần 2 A. MỤC TIÊU: - HS biết đƣợc sự phân loại và đặc điểm nhận biết cơ bản của các loại hợp chất vô cơ - HS nhớ lại và hệ thống hóa những tính chất hóa học của mỗi loại hợp chất. Viết PTHH minh họa cho mỗi tính chất - Vận dụng đƣợc kiến thức vào giải thích hiện tƣợng cuộc sống. - Rèn kỹ năng phân biệt các hóa chất, kỹ năng tính toán và giải bài tập định lƣợng. B. CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA: CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC CộngNHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG CẤP ĐỘ THẤP VẬN DỤNG CẤP ĐỘ CAO TN TL TN TL TN TL TN TL Tính chất hóa học của BAZ Ơ - Nắm vững tính chất hóa học của bazơ. - Phân biệt đƣợc bazơ tan, bazơ không tan. - Giải thích hiện tƣợng 2,0 đ 1,0 đ 1,0 Tính chất của MUỐI -Nắm vững tính chất hóa học của muối. - Dự đoán hiện tƣợng Tính toán theo phƣơng trình hóa học 2,0 đ 0,5 đ 1,0 đ 0,5 đ MỐI QUAN H GIỮA - Biết đƣợc mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ. - Viết và hoàn Nhận biết đƣợc các chất vô cơ bằng phƣơng pháp hóa học 3,5 đ
  • 170. P77 OXIT, AXIT, BAZƠ, MUỐI thành cácPTHH đơn giản. 2,0 đ 1,5 đ Bài toán hóa học Dựa vào tính chất hóa học của các chất viết PTHH Tính n, m, V Rèn luyện kỹ năng tính toán hóa học 2,5đ 0,5 1,0 1,0 đ Tổng 1,5 đ 1,5 đ 1,0 đ 3,0 đ 0,5 1,5 đ 1,0 đ 10,0 đ ĐỀ 1: A. TRẮC NGHI M: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất: (3,0 đ) Câu 1: Ca(OH)2 đƣợc dùng để khử chua nƣớc, khử độc môi trƣờng nhờ tính chất A. tác dụng đƣợc với muối và oxit axit. B. tác dụng đƣợc với muối của kim loại yếu hơn. C. tính chỉ thị màu, tác dụng với dung dịch axit. D. tác dụng đƣợc với dung dịch axit. Câu 2: Chất nào sau đây thuộc loại phân bón kép A. (NH2)2CO. B. Ca(H2PO4)2. C. NH4H2PO4. D. NH4Cl. Câu 3:Trong các bazơ sau, bazơ nào bị nhiệt phân hủy? A. NaOH. B. Ca(OH)2. C. Zn(OH)2. D. KOH. Câu 4: Rót từ từ 200 ml dung dịch BaCl2 0,5M vào dung dịch Na2CO3 dƣ . Khối lƣợng kết tủa thu đƣợc là: A. 19,7 g. B. 5,85 g. C. 197g. D. 11,7 g. Câu 5: Ngƣời ta dùng vôi để quét tƣờng, sau một thời gian lớp vôi này bị bong tróc ra. Phản ứng hóa học nào sau đây diễn tả hiện tƣợng trên? (1) CaO + H2O  Ca(OH)2 (2) Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O (3) CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2 (4) Ca(HCO3)2  CaCO3 + CO2 + H2O
  • 171. P78 (5) CaO + CO2  CaCO3 (6) CaCO3   C0 900 CaO + CO2 A. (1), (2), (6) B. (3), (4). C. (5), (6). D. (1), (2), (5), (6). Câu 6: Để xử lý khí thải của các nhà máy, khí thải của lò luyện kim vì trong khí thải có nhiều khí CO2, SO2, H2S, HCl. Dùng hóa chất nào sau đây để loại bỏ các chất trên tiện lợi, rẻ tiền và hiệu quả nhất: A . NaOH. B. Ca(OH)2. C . BaCl2. D. NaCl. B. TỰ LUẬN: (7,0 đ) Câu 1: (2,0 đ) Chọn chất thích hợp để hoàn thành chuỗi phản ứng hóa học sau: Na2CO3  )1( NaOH  )2( Na2SO4  )3( NaCl  )4( NaNO3 Câu 2: (1,5đ) Nhận biết các lọ mất nhãn chứa các dung dịch sau bằng phƣơng pháp hóa học. Viết phƣơng trình hóa học nếu có. Na2SO4; Ca(OH)2; NaCl Câu 3: (2,5 đ) Cho 200 ml dung dịch FeCl3 0,5M tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH thu đƣợc kết tủa A và dung dịch B. a/ Viết phƣơng trình hóa học b/ Tính khối lƣợng kết tủa A đƣợc tạo thành? c/ Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch sau phản ứng? Xem thể tích dung dịch không thay đổi trong quá trình phản ứng. d/ Để thu đƣợc lƣợng NaOH dùng cho phản ứng trên, ngƣời ta cần điện phân bao nhiêu gam muối natri clorua? Câu 4:(1,0 đ) Nêu hiện tƣợng xảy ra và viết phƣơng trình hóa học minh họa? a) Nhúng dây đồng sạch vào dung dịch AgNO3. b) Nhỏ vài giọt NaOH vào ống nghiệm có chứa dung dịch CuSO4 Biết: S = 32; O = 16; H = 1; Ba = 137; Ca = 40; Na = 23; Al = 27; Fe = 56; C = 12; Cl = 35,5; Cu = 64; Zn = 65; Mg = 24 ĐỀ 2: A. TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất: (3,0 đ) Câu 1: Ca(OH)2 đƣợc dùng để khử chua đất trồng nhờ tính chất A. tác dụng đƣợc với muối. B. tác dụng đƣợc với kim loại. C. tính chỉ thị màu. D. tác dụng đƣợc với dung dịch axit.
  • 172. P79 Câu 2:Trong các bazơ sau, bazơ nào bị nhiệt phân hủy? A. KOH. B. Ca(OH)2. C. Mg(OH)2. D. NaOH. Câu 3: Ngƣời ta dùng vôi tôi để quét tƣờng, một lát sau khi quét nó đông cứng lại. Sau một thời gian lớp vôi này bị bong tróc ra. Phản ứng hóa học nào sau đây diễn tả hiện tƣợng trên? (1) CaO + H2O  Ca(OH)2 (2) Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O (3) CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2 (4) Ca(HCO3)2  CaCO3 + CO2 + H2O (5) CaO + CO2  CaCO3 (6) CaCO3   C0 900 CaO + CO2 A. (1), (2), (3), (6). B. (1), (2), (3), (4). C. (1), (2), (4), (5). D. (2), (3), (4), (6) Câu 4: Chất nào sau đây thuộc loại phân bón kép? A. (NH2)2CO. B. Ca(H2PO4)2. C. KNO3. D. NH4NO3. Câu 5: Rót 200 ml dung dịch BaCl2 0,5M vào dung dịch Na2SO4 dƣ . Khối lƣợng kết tủa thu đƣợc là A. 23,3 g. B. 5,85 g. C. 233g. D. 11,7 g. Câu 6: Vôi sữa (Ca(OH)2) đƣợc dùng để xử lý khí thải vì khí thải có nhiều khí A . O2; CO2. B. SO2; CO2. C . N2; O2. D. H2O; CO2. B. TỰ LUẬN: (7,0 đ) Câu 1: (2,0 đ) Chọn chất thích hợp để hoàn thành chuỗi phản ứng hóa học sau: NaCl  )1( NaOH  )2( Na2CO3  )3( Na2SO4  )4( NaCl Câu 2: (1,5đ) Nhận biết các lọ mất nhãn chứa các dung dịch sau bằng phƣơng pháp hóa học. Viết phƣơng trình hóa học nếu có. Na2SO4; NaOH; NaCl Câu 3: (2,5 đ) Cho 200 ml dung dịch CuSO4 0,5M tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH thu đƣợc kết tủa A và dung dịch B. a/ Viết phƣơng trình hóa học b/ Tính khối lƣợng kết tủa A đƣợc tạo thành? c/ Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch sau phản ứng? Xem thể tích dung dịch không thay đổi trong quá trình phản ứng.
  • 173. P80 d/ Để thu đƣợc lƣợng NaOH dùng cho phản ứng trên, ngƣời ta cần điện phân bao nhiêu gam muối natri clorua? Câu 4:(1,0 đ) Nêu hiện tƣợng xảy ra và viết phƣơng trình hóa học minh họa? a) Nhúng đinh sắt sạch vào dung dịch CuSO4. b) Nhỏ vài giọt NaOH vào ống nghiệm có chứa dung dịch FeCl3 Biết: S = 32; O = 16; H = 1; Ba = 137; Ca = 40; Na = 23; Al = 27; Fe = 56; C = 12; Cl = 35,5; Cu = 64; Zn = 65; Mg = 24 3.2.4. KT 45 phút lần 3 A. MỤC TIÊU: - Kiểm tra về nội dung của chƣơng 3: Phi kim, 1 số phi kim cụ thể và sơ lƣợc về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. - HS Nhận biết đƣợc các chất khí, các dung dịch. Viết đƣợc các PTHH biểu diễn dãy chuyển hoá. Giải bài tập tính theo PTHH. - Yêu thích bộ môn. Giáo dục tính cẩn thận trong học tập. Ý thức bảo vệ môi trƣờng. B. CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA: MỨC ĐỘ NHẬN THỨC Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Cộng TN TL TN TL TN TL TN TL Clo - Tính chất hoá học của Cl2, điều chế Cl2 - Nhận biết Clo và hợp chất của Clo 1,0 đ 0,5 đ 1,5 Cacbon - Silic - Tính chất của C,CO, CO2 - Tính chất của Si và SiO2 - Viết PTHH và tính toán đơn giản 0,5 đ 0,5 đ 1,0
  • 174. P81 Sơ lƣợc bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Sự biến đổi tính chất các nguyên tố trong bảng tuần hoàn - Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. 0,5 đ 1,0 1,5 Mối liên hệ các chất Chuỗi phản ứng hóa học của 2,0đ 2,0 Nhậnbiết -Dựavàotính chấthóahọcđể nhậnbiết chất 1,5 đ 1,5 Tínhtoán hóahọc Viết PTHH, tính số mol Tính theo phƣơng trình hóa học Tính CM chất sau phản ứng 1,0đ 1,0 đ 0,5 đ 2,5 Tổng điểm 2,0 1,0 0,5 3,5 0,5 2,0 0,5 10,0 ĐỀ 1: I. TRẮC NGHIỆM: (3,0 đ) Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng nhất: Câu 1: Nƣớc Clo dùng để khử trùng nƣớc, và có tính tẩy màu vì trong nƣớc clo có A. Cl2, HCl và HClO. B. H2O và Cl2. C. HClO và HCl. D. Cl2 và HClO. Câu 2: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lit khí cacbonic (đktc) trong lƣợng dung dịch nƣớc vôi trong dƣ, sau phản ứng khối lƣợng kết tủa thu đƣợc là A. 10,0 g. B. 12,4 g. C. 20,0 g. D. 10,6 g. Câu 3: Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối amonibicacbonat có công thức hóa học là A. CaCO3. B. NH4HCO3. C. (NH4)3PO4. D. NaCl.
  • 175. P82 Câu 4: Trong phòng thí nghiệm, khí Cl2 đƣợc điều chế bằng phản ứng A. Fe + HCl  B. NaCl  đpnc C. NaCl + H2O  D. KMnO4 + HCl  0 t Câu 5: Trong các hang động của núi đá vôi nhiều chỗ nhũ đá tạo thành bức rèm đá lộng lẫy nhiều chỗ lại tạo thành rừng măng đá, có chỗ lại tạo thành các cây cột đá vĩ đại (do nhũ đá và măng đá nối với nhau) trông rất đẹp. Phản ứng hóa học nào sau đây giải thích hiện tƣợng sự tạo thành nhũ đá, măng đá trên? (1) CaO + H2O  Ca(OH)2 (2) Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O (3) CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2 (4) Ca(HCO3)2  CaCO3 + CO2 + H2O (5) CaO + CO2  CaCO3 (6) CaCO3   C0 900 CaO + CO2 A. (1), (2). B. (3), (4). C. (2), (4). D. (5), (6). Câu 6: Hãy cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tính kim loại tăng dần: A. K, Cu, Mg, Fe. B. Cu, Al, Mg, K. C. Fe, Al, Zn, K. D. Mg, K, Al, Na. II. TƢ LUẬN: ( 7,0 đ ) Câu 1:(2đ)Viết các phƣơng trình hoá học để hoàn thành dãy chuyển hoá hoá học sau: C (1) CO2 (2)  Na2CO3 (3) CaCO3 (4) CO2 Câu 2:(1,5 đ): Có 3 khí đựng trong 3 bình riêng biệt là: Cl2, HCl và H2. Hãy nêu phƣơng pháp nhận biết từng khí đựng trong mỗi lọ. Viết phƣơng trình hoá học minh hoạ. Câu 3:(1,0 đ ) Hàng năm thế giới tiêu thụ khoảng 45 triệu tấn Cl2. Nếu lƣợng clo trên chỉ đƣợc điều chế từ NaCl thì cần ít nhất bao nhiêu tấn NaCl? Câu 4: (1,5 đ) Trong y học, dƣợc phẩm Nabica (NaHCO3) dùng để trung hòa bớt lƣợng HCl dƣ trong dạ dày. Tính thể tích dung dịch HCl 0,035M (nồng độ axit trong dạ dày) đƣợc trung hòa và thể tích khí CO2 (đktc) sinh ra khi uống 0,42 g NaHCO3.
  • 176. P83 Câu 5: Ô nguyên tố sau cho biết điều gì? Biết: S = 32; O = 16; H = 1; Ba = 137; Ca = 40; Na = 23; Al = 27; Fe = 56; C = 12; Cl = 35,5; Cu = 64; Zn = 65; Mg = 24 ĐỀ 2: I. TRẮC NGHIỆM: (3,0 đ) Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng nhất: Câu 1: Nƣớc Gia ven dùng làm thuốc tẩy màu, khử khuẩn là do thành phần có chứa A. NaCl và NaClO. B. NaOH và Cl2. C. HClO và HCl. D. NaClO3 và HclO. Câu 2: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lit khí cacbonic (đktc) trong lƣợng dung dịch NaOH dƣ, sau phản ứng khối lƣợng muối Na2CO3 thu đƣợc là A. 4,48 g. B. 8,00 g. C. 21,20 g. D. 16,80 g. Câu 3: Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây? A. CaCO3. B. NH4HCO3. C. (NH4)3PO4. D. NaCl. Câu 4: Trong phòng thí nghiệm, khí Cl2 đƣợc điều chế bằng cách: A. Fe + HCl  B. HCl + CuO  C. NaCl + H2O  D. MnO2 + HCl  0 t Câu 5: Trong các hang động của núi đá vôi nhiều chỗ nhũ đá tạo thành bức rèm đá lộng lẫy nhiều chỗ lại tạo thành rừng măng đá, có chỗ lại tạo thành các cây cột đá vĩ đại (do nhũ đá và măng đá nối với nhau) trông rất đẹp. Phản ứng hóa học nào sau đây giải thích hiện tƣợng sự tạo thành nhũ đá, măng đá trên? (1) CaO + H2O  Ca(OH)2 (2) Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O (3) CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2 (4) Ca(HCO3)2  CaCO3 + CO2 + H2O (5) CaO + CO2  CaCO3 (6) CaCO3   C0 900 CaO + CO2
  • 177. P84 A. (1), (2). B. (3), (4). C. (2), (4). D. (5), (6). Câu 6: Hãy cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tính kim loại tăng dần: A. K, Na, Mg, Al B. Al, Mg, Na, K C. F2, Cl2, Br2, I2 D. Mg, K, Al, Na II. TƢ LUẬN: ( 7,0 đ ) Câu 1:(2đ)Viết các phƣơng trình hoá học để hoàn thành dãy chuyển hoá hoá học sau: C (1) CO2 (2)  CaCO3 (3)  CO2 (4) Na2CO3 Câu 2:(1,5đ): Có 3 khí đựng trong 3 bình riêng biệt là: Cl2, HCl và O2. Hãy nêu phƣơng pháp nhận biết từng khí đựng trong mỗi lọ. Viết phƣơng trình hoá học minh hoạ. Câu 3:(1,0 đ) Hàng năm thế giới tiêu thụ khoảng 45 triệu tấn Cl2. Nếu lƣợng clo trên chỉ đƣợc điều chế từ NaCl thì cần ít nhất bao nhiêu tấn NaCl? Câu 4: (1,5 đ)Trong y học, dƣợc phẩm Nabica (NaHCO3) dùng để trung hòa bớt lƣợng HCl dƣ trong dạ dày. Tính thể tích dung dịch HCl 0,035M (nồng độ axit trong dạ dày) đƣợc trung hòa và thể tích khí CO2 (đktc) sinh ra khi uống 0,336 g NaHCO3. Câu 5: Ô nguyên tố sau cho biết điều gì? Biết: S = 32; O = 16; H = 1; Ba = 137; Ca = 40; Na = 23; Al = 27; Fe = 56; C = 12; Cl = 35,5; Cu = 64; Zn = 65; Mg = 24