DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ MAI ANH
NGHIÊN CỨU XỬ LÝ Ô NHIỄM KIM LOẠI
NẶNG TRONG MÔI TRƯỜNG ĐẤT BẰNG CÂY
SẬY (PHRAGMITES AUSTRALIS) TẠI MỘT SỐ
KHU VỰC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐÀM XUÂN VẬN
THÁI NGUYÊN - 2014
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết
quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nào khác.
Người thực hiện
Hoàng Thị Mai Anh
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
ii
LỜI CẢM ƠN
Đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu xử lý ô nhiễm kim loại nặng trong môi
trường đất bằng cây Sậy (Phragmites australis) tại một số khu vực khai
thác khoáng sản tỉnh Thái Nguyên”, được hoàn thành với sự hướng dẫn và
giúp đỡ nhiệt tình của PGS.TS Đàm Xuân Vận, người thầy đã theo sát, tận
tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện
đề tài.
Xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo trường Đại học Nông lâm - Đại học
Thái Nguyên, khoa Sau đại học; các thầy, cô trong khoa chuyên môn đã quan
tâm và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo UBND thị trấn Trại Cau, huyện
Đồng Hỷ, UBND xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên cùng các
ban ngành, đoàn thể đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, cung cấp thông tin và
đóng góp rất nhiều ý kiến hay cho đề tài nghiên cứu này.
Sau cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, người thân và bạn bè
đã quan tâm, chia sẻ khó khăn và động viên tôi trong quá trình thực hiện luận
văn.
Do thời gian và lượng kiến thức có hạn nên đề tài của tôi không tránh
khỏi nhiều thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô và các
bạn để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Người thực hiện
Hoàng Thị Mai Anh
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................................................ii
MỤC LỤC...............................................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT..............................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG .........................................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH..........................................................................................................viii
MỞ ĐẦU................................................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài.......................................................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu tổng quát ......................................................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể..............................................................................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài............................................................................................................................ 2
3.1. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học..................................................................................2
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn.............................................................................................................3
Chương 1................................................................................................................................................... 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU.............................................................................................................. 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài....................................................................................................... 4
1.1.1. Cơ sở lý luận...............................................................................................................................4
1.1.1.1. Một số khái niệm..................................................................................................................... 4
1.1.1.2. Tính độc của một số loại kim loại nặng......................................................................... 5
1.1.2. Cơ sở thực tiễn..........................................................................................................................8
1.1.2.1. Những biện pháp cải tạo đất ô nhiễm KLN ................................................................. 8
1.1.2.2. Ứng dụng biện pháp sinh học cải tạo đất ô nhiễm.................................................... 9
1.1.3. Cơ sở pháp lý..........................................................................................................................10
1.2. Ô nhiễm kim loại nặng trong môi trường đất .................................................................. 11
1.2.1. Nguồn gây ô nhiễm kim loại nặng trong môi trường đất........................................ 11
1.2.1.1. Ô nhiễm đất do khai thác khoáng sản.......................................................................... 11
1.2.1.2. Một số nguồn khác gây ô nhiễm KLN trong đất .................................................... 12
1.2.2. Các tiêu chuẩn đánh giá mức độ ô nhiễm KLN trong đất ............................14
1.3. Thực trạng khai thác khoáng sản tại Việt Nam và trên thế giới.................... 16
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
iv
1.3.1. Hoạt động khai thác khoáng sản trên thế giới và các vấn đề môi trường
liên quan...................................................................................................................................................16
1.3.2. Hoạt động khai thác khoáng sản ở Việt Nam ......................................................20
1.3.2.1. Tình hình hoạt động khai thác khoáng sản................................................................ 20
1.3.2.2. Các hình thức khai thác, chế biến khoáng sản......................................................... 21
1.4. Hiện trạng khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.................. 24
1.4.1. Hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái nguyên...............24
1.4.2. Thực trạng ô nhiễm môi trường từ hoạt động khai thác khoáng sản trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên ..............................................................................................................29
1.5. Tổng quan về loài thực vật nghiên cứu và tiềm năng ứng dụng của chúng
trong bảo vệ môi trường................................................................................................................. 33
1.5.1. Đặc điểm của loài thực vật nghiên cứu....................................................................33
1.5.2. Một số tiềm năng ứng dụng công nghệ thực vật trong cải tạo đất ô
nhiễm kim loại nặng trên Thế giới và ở Việt Nam.........................................................35
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................ 38
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................................... 38
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................................38
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu. ...........................................................................................................38
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu................................................................................... 38
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu...........................................................................................................38
2.2.2. Thời gian nghiên cứu..........................................................................................................38
2.3. Nội dung nghiên cứu............................................................................................................... 38
2.4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................................... 39
2.4.1. Phương pháp kế thừa..........................................................................................................39
2.4.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu..........................................................39
2.4.3. Phương pháp điều tra lấy mẫu đất và mẫu thực vật .........................................39
2.4.4. Phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng ..........................................................39
2.4.4.1. Bố trí thí nghiệm tại bãi đổ thải Mỏ thiếc Hà Thượng......................................... 40
2.4.4.2. Bố trí thí nghiệm tại khu đất bãi thải Mỏ sắt Trại Cau ........................................ 40
2.4.5. Các phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm ......................................41
2.4.6. Phương pháp so sánh..........................................................................................................41
2.5. Các chỉ tiêu theo dõi................................................................................................................ 41
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN................................... 42
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
v
3.1. Đánh giá mức độ ô nhiễm KLN trong đất tại các khu vực nghiên cứu trước
khi trồng cây Sậy................................................................................................................................ 42
3.1.1. Độ pH trong đất tại các khu vực nghiên cứu........................................................42
3.1.2. Đánh giá mức độ ô nhiễm KLN trong đất tại các khu vực nghiên cứu 43
3.2. Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của Sậy trên đất sau khai thác
khoáng sản tại Mỏ thiếc Hà Thượng và Mỏ sắt Trại Cau........................................... 47
3.2.1. Khả năng sinh trưởng và phát triển về chiều cao cây......................................47
3.2.2. Khả năng sinh trưởng và phát triển về chiều dài lá..........................................51
3.3. Khả năng hấp thụ kim loại nặng trong thân lá và rễ của cây Sậy tại các khu
vực nghiên cứu..................................................................................................................................... 57
3.3.1. Khả năng tích lũy As trong cây Sậy tại Mỏ thiếc Hà Thượng và Mỏ sắt
Trại Cau....................................................................................................................................................60
3.3.2. Khả năng tích lũy Pb trong cây Sậy tại Mỏ thiếc Hà Thượng và Mỏ sắt
Trại Cau....................................................................................................................................................61
3.3.3. Khả năng tích lũy Cd trong cây Sậy tại Mỏ thiếc Hà Thượng và Mỏ sắt
Trại Cau....................................................................................................................................................62
3.3.4. Khả năng tích lũy Zn trong cây Sậy tại Mỏ thiếc Hà Thượng và Mỏ sắt
Trại Cau....................................................................................................................................................64
3.4. Đánh giá khả năng xử lý hàm lượng KLN trong đất sau khi trồng cây
Sậy............................................................................................................................................................... 65
3.4.1. Hàm lượng As còn lại trong đất sau khi trồng cây Sậy..................................67
3.4.2. Hàm lượng Pb còn lại trong đất sau khi trồng cây Sậy..................................69
3.4.3. Hàm lượng Cd còn lại trong đất sau khi trồng cây Sậy .................................70
3.4.4. Hàm lượng Zn còn lại trong đất sau khi trồng cây Sậy..................................72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................................. 75
1. Kết luận............................................................................................................................................... 75
2. Kiến nghị............................................................................................................................................ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................................... 77
I. Tiếng Việt........................................................................................................................................... 77
II. Tài liệu nước ngoài..................................................................................................................... 79
III. Tài liệu từ Internet..................................................................................................................... 80
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
vi
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BTNMT
DNTN
CNH - HĐH
CT
CP
HTX
KL
KLN
KH mẫu
NL
NĐ-CP
ÔTC
QCVN
TT
TN&MT
TBVTV
TNHH
UBND
: Bộ Tài nguyên Môi trường
: Doanh nghiệp tư nhân
: Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
: Công thức
: Cổ phần
: Hợp tác xã
: Kim loại
: Kim loại nặng
: Ký hiệu mẫu
: Nhắc lại
: Nghị định Chính phủ
: Ô tiêu chuẩn
: Quy chuẩn Việt Nam
: Thông tư
: Tài nguyên và Môi trường
: Thuốc bảo vệ thực vật
: Trách nhiệm hữu hạn
: Ủy ban nhân dân
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Hàm lượng KLN trong chất thải của một số mỏ vàng điển hình tại
Úc.................................................................................................................................................................11
Bảng 1.2. Hàm lượng trung bình một số KLN trong đá và đất...............................12
Bảng 1.3. Hàm lượng các kim loại trong bùn cống rãnh đô thị..............................13
Bảng 1.4. Hàm lượng các KLN trong nguồn phân bón nông nghiệp..................14
Bảng 1.5. Giới hạn ô nhiễm đất ở Úc và New Zealand ...............................................15
Bảng 1.6: Hàm lượng KLN tối đa cho phép đối với đất nông nghiệp ở các
nước phát triển......................................................................................................................................15
Bảng 1.7: Giới hạn tối đa cho phép hàm lượng một số KLN trong đất .............16
Bảng 1.8. Khối lượng khai thác bô xít trên thế giới.......................................................17
Bảng 1.9. Quy mô khai thác một số mỏ sắt lộ thiên lớn .............................................21
Bảng 1.10. Trữ lượng các mỏ sắt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên..........................25
Bảng 1.11: Đặc điểm thực vật học của cây Sậy (Phragmites australis) .............34
Bảng 3.1. Các yếu tố môi trường đất tại các khu vực nghiên cứu trước khi
trồng cây ..................................................................................................................................................42
Bảng 3.2. Sự biến động về chiều cao cây Sậy trong thời gian thí nghiệm tại
bãi thải Mỏ thiếc Hà Thượng.......................................................................................................48
Bảng 3.3. Sự biến động về chiều cao cây Sậy trong thời gian thí nghiệm tại
bãi thải Mỏ sắt Trại Cau.................................................................................................................49
Bảng 3.4. Sự biến động về chiều dài lá cây Sậy trong thời gian nghiên cứu tại
Mỏ thiếc Hà Thượng sau 8 tháng..............................................................................................52
Bảng 3.5. Sự biến động về chiều dài lá cây Sậy trong thời gian nghiên cứu ở
bãi thải Mỏ sắt Trại Cau sau 8 tháng ......................................................................................53
Bảng 3.6. Chiều dài rễ cây Sậy sau khi trồng 4 và 8 tháng .......................................55
Bảng 3.7. Hàm lượng KLN tích lũy trong thân + lá và rễ của cây Sậy tại Mỏ thiếc
Hà Thượng sau 8 tháng trồng cây.............................................................................................58
Bảng 3.8. Hàm lượng KLN tích lũy trong thân + lá và rễ của cây Sậy tại Mỏ
sắt Trại Cau sau 8 tháng trồng cây...........................................................................................59
Bảng 3.9. Hàm lượng KLN còn lại trong đất sau khi trồng Sậy tại Mỏ thiếc
Hà thượng và Mỏ sắt Trại Cau...................................................................................................66
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ hoạt động tổng quát của dự án khai thác mỏ .................................23
Hình 3.1. Nồng độ pH trong đất tại khu vực nghiên cứu............................................43
Hình 3.2. Hàm lượng As trong đất tại khu vực nghiên cứu ......................................44
Hình 3.3. Hàm lượng Pb trong đất tại khu vực nghiên cứu.......................................45
Hình 3.4. Hàm lượng Cd trong đất tại khu vực nghiên cứu......................................45
Hình 3.5. Hàm lượng Zn trong đất tại khu vực nghiên cứu ......................................46
Hình 3.6. Sự biến động về chiều cao cây Sậy sau 8 tháng trồng cây...................50
Hình 3.7: Sự biến động về chiều dài lá cây Sậy sau 8 tháng trồng cây..............54
Hình 3.8: Chiều dài rễ cây Sậy sau khi trồng 4 tháng và 8 tháng..........................56
Hình 3.9: Hàm lượng As tích lũy trong thân, lá cây Sậy sau 8 tháng trồng cây
60
Hình 3.10: Hàm lượng Pb tích lũy trong thân, lá cây Sậy sau 8 tháng trồng
cây................................................................................................................................................................61
Hình 3.11. Hàm lượng Cd tích lũy trong thân, lá cây Sậy sau 8 tháng trồng
cây................................................................................................................................................................62
Hình 3.12. Hàm lượng Zn tích lũy trong thân, lá cây Sậy sau 8 tháng trồng
cây................................................................................................................................................................64
Hình 3.13. Hàm lượng As còn lại trong đất sau khi trồng Sậy................................67
Hình 3.14. Hàm lượng Pb còn lại trong đất sau khi trồng Sậy................................69
Hình 3.15. Hàm lượng Cd còn lại trong đất sau khi trồng Sậy ...............................70
Hình 3.16. Hàm lượng Zn còn lại trong đất sau khi trồng Sậy................................72
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, do nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của
đất nước và trong điều kiện mở cửa của kinh tế thị trường, các hoạt động khai
thác khoáng sản đang được khai thác với quy mô ngày càng lớn. Công nghiệp
khai thác Khoáng sản đã có nhiều đóng góp quan trọng cho phát triển kinh tế -
xã hội, góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước. Tuy nhiên, cùng với những lợi ích đạt được, ngành khai thác khoáng
sản cũng đang đối mặt với những hậu quả nặng nề về sự suy giảm chất lượng
môi trường xung quanh. Hoạt động khai thác khoáng sản đã làm phá vỡ cân
bằng sinh thái được xác lập từ hàng ngàn năm, gây ô nhiễm nặng nề đối với
môi trường và ngày càng trở thành vấn đề cấp bách.
Có nhiều cách để giải quyết vấn đề ô nhiễm đất do kim loại nặng
(KLN). Song có hai hướng chính là ngăn chặn xảy ra ô nhiễm mới và phục
hồi đất đã bị ô nhiễm. Việc phục hồi đất bị ô nhiễm kim loại nặng hiện nay
bằng biện pháp sinh học đang là một kỹ thuật đầy triển vọng. Trên thế giới
việc sử dụng các loài thực vật có khả năng hấp thụ KLN để xử lý phục hồi đất
bị ô nhiễm đang là một xu hướng phổ biến được ứng dụng ngày càng nhiều và
đã thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học. Theo thống kê có
khoảng 400 loài cây thuộc 45 họ thực vật có khả năng siêu tích lũy kim loại
nặng. Ở Việt Nam, việc nghiên cứu dùng thực vật trong xử lý đất bị ô nhiễm
cũng đã được thực hiện và áp dụng trên thực tế đối với một số loài cây như:
Cỏ Vetiver, dương xỉ, cải xoong,…
Qua các nghiên cứu khoa học về thực vật xử lý ô nhiễm môi trường
trên thế giới và ở Việt Nam các nhà khoa học phát hiện Sậy là một loại cây có
khả năng tồn tại và hấp thụ các kim loại nặng như Zn, Pb, As, Cd, ... trong
nước thải và đã được ứng dụng trong xử lý nước thải ở một số bệnh viện, mỏ
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
2
khai thác khoáng sản ở nước ta,… Còn ở trong môi trường đất bị ô nhiễm
KLN cây Sậy sẽ sinh trưởng và hấp thụ KLN như thế nào?
Xuất phát từ thực tế trên, cùng với sự thành công nghiên cứu sự tích lũy
KLN trong thân, lá và rễ cây dương xỉ tại mỏ sắt Trại Cau, huyện Đồng Hỷ
[13], đồng thời góp phần giải quyết vấn đề ô nhiễm kim loại nặng trong đất,
tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu xử lý ô nhiễm kim loại nặng
trong môi trường đất bằng cây Sậy (Phragmites australis) tại một số khu
vực khai thác khoáng sản tỉnh Thái Nguyên”. Đề tài được thực hiện dưới sự
hướng dẫn của PGS.TS Đàm Xuân Vận.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Cải tạo đất ô nhiễm bởi một số kim loại nặng (As, Cd, Pb, Zn) tại một
số khu vực khai thác khoáng sản tỉnh Thái Nguyên bằng cây Sậy.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá mức độ ô nhiễm KLN trong môi trường đất tại một số khu
vực khai thác khoáng sản tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của cây Sậy trong môi
trường đất bị ô nhiễm KLN.
- Đánh giá khả năng hấp thụ, tích lũy KLN của các bộ phận trên cây
Sậy để xử lý ô nhiễm KLN trong đất tại khu vực nghiên cứu.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu sẽ làm sáng tỏ khả năng sinh trưởng, phát triển và hấp thụ
KLN của cây Sậy. Trên cơ sở đó đánh giá hiệu quả cải tạo môi trường đất
dưới khả năng hấp thụ KLN của cây Sậy. Đồng thời kết quả nghiên cứu đóng
góp, làm cơ sở cho việc nghiên cứu và phát triển công nghệ thực vật xử lí ô
nhiễm - công nghệ được đánh giá rất cao ở các nước phát triển, nhưng vẫn
đang còn mới mẻ tại Việt Nam.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
3
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Đề tài xác định tính khả thi của việc ứng dụng cây Sậy để cải tạo đất ô
nhiễm tại Thái Nguyên. Đây là những cơ sở khoa học cho việc lựa chọn loài
thực vật có khả năng ứng dụng trong công cuộc bảo vệ tài nguyên và môi
trường, cũng như tăng cường nghiên cứu các ứng dụng các công nghệ thân
thiện với môi trường theo tinh thần chủ trương chung của đất nước ta trong
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1.1. Một số khái niệm
* Khái niệm về kim loại nặng (KLN)
Có hai quan điểm chính về KLN:
Quan điểm phân loại theo tỉ trọng: Cho rằng KLN là các kim loại có tỉ
trọng (ký hiệu d) lớn hơn 5, bao gồm: Pb (d=11,34), Cd (d=8,6), As (d=5,72),
Zn (d=7,10)... Trong số các nguyên tố này có một số nguyên tố cần cho dinh
dưỡng cây trồng, ví dụ: Mn, Zn... Các nguyên tố này cây trồng cần với hàm
lượng nhỏ, gọi là nguyên tố vi lượng, nếu hàm lượng cao sẽ gây độc cho cây
trồng [12].
Theo quan điểm độc học: KLN là các kim loại có nguy cơ gây nên các
vấn đề môi trường, bao gồm: Cu, Zn, Pb, Cd, Hg, Ni, Cr, Co, Vn, Ti, Fe, Mn,
As, Se. Có 4 nguyên tố được quan tâm nhiều là: Pb, As, Cd và Hg, 4 nguyên
tố này hiện nay chưa biết được vai trò sinh thái của chúng, tuy nhiên nếu dư
thừa một lượng nhỏ 4 nguyên tố này thì tác hại rất lớn [12].
* Ô nhiễm môi trường đất do KLN
Có một số hợp chất KLN bị thụ động và đọng lại trong đất, song có một
số hợp chất có thể hoà tan dưới tác động của nhiều yếu tố khác nhau, nhất là
do độ chua của đất, của nước mưa. Điều này tạo điều kiện để các KLN có thể
phát tán rộng vào nguồn nước ngầm, nước mặt và gây ô nhiễm đất.
Ô nhiễm đất là do con người sử dụng các loại hoá chất trong nông
nghiệp và thải vào môi trường đất các chất thải đa dạng khác. Trong các chất
thải này, có những chất phóng xạ, đất cũng nhận những kim loại nặng từ khí
quyển dưới dạng bụi như: Pb, Hg, Cd, Mo... và các chất phóng xạ. Nguồn rác
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
5
thải từ đô thị, việc sử dụng phân bón tươi để bón ruộng, nương rẫy cũng đã
góp phần làm ô nhiễm đất. [7], [12]
* Hậu quả của ô nhiễm môi trường đất do KLN
Sự tích tụ các chất độc hại, các KLN trong đất sẽ làm tăng khả năng
hấp thụ các nguyên tố có hại trong cây trồng vật nuôi và gián tiếp gây ảnh
hưởng xấu tới sức khoẻ con người, làm thay đổi cấu trúc tế bào gây ra nhiều
bệnh di truyền, bệnh về máu, bệnh ung thư...[10].
1.1.1.2. Tính độc của một số loại kim loại nặng
Tính độc của kim loại nặng đã được khẳng định từ lâu nhưng không
phải tất cả chúng đều độc hại đến môi trường và sức khoẻ của con người. Độ
độc và không độc của kim loại nặng không chỉ phụ thuộc vào bản thân kim
loại mà nó còn liên quan đến hàm lượng trong đất, trong nước và các yếu tố
hoá học, vật lý cũng như sinh vật. Một số các kim loại như Pb; Cd; Hg... khi
được cơ thể hấp thu chúng sẽ làm mất hoạt tính của nhiều enzim, gây nên một
số căn bệnh như thiếu máu, sưng khớp... Trong tự nhiên kim loại nặng thường
tồn tại ở dạng tự do, khi ở dạng tự do thì độc tính của nó yếu hơn so với dạng
liên kết, ví dụ khi Cu tồn tại ở dạng hỗn hợp Cu - Zn thì độc tính của nó tăng
gấp 5 lần khi ở dạng tự do [20].
Độc tính của một số kim loại nặng:
* Tính độc của Arsenic (As):
- Đối với cây trồng: Arsenic được nhiều người biết đến do tính độc của
một số hợp chất có trong nó. Sự hấp thụ As của nhiều cây trồng trên đất liền
không quá lớn, thậm chí ở đất trồng tương đối nhiều As, cây trồng thường
không có chứa lượng As gây nguy hiểm. As khác hẳn với một số kim loại
nặng bình thường vì đa số các hợp chất As hữu cơ ít độc hơn các As vô cơ.
Lượng As trong các cây có thể ăn được thường rất ít. Sự có mặt của As trong
đất ảnh hưởng đến sự thay đổi pH, khi độc tố As tăng lên khiến đất trồng trở
nên chua hơn, nồng độ pH < 5 khi có sự kết hợp giữa các loại nguyên tố khác
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
6
nhau như Fe, Al. Chất độc ảnh hưởng từ As làm giảm đột ngột sự chuyển
động trong nước hay làm đổi màu của lá kéo theo sự chết lá cây, hạt giống thì
ngừng phát triển. Cây đậu và những cây họ Đậu (Fabaceae) rất nhạy cảm đối
với độc tố As.
- Đối với con người: Khi lượng độc tố As vượt quá ngưỡng, nhất là trong
thực vật, rau cải thì sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, nhiều hơn sẽ gây ngộ
độc. Nhiễm độc As trong thời gian dài làm tăng nguy cơ gây ung thư bàng
quang, thận, gan và phổi. As còn gây ra những chứng bệnh tim mạch như cao
huyết áp, tăng nhịp tim và các vấn đề thần kinh. Đặc biệt, khi uống nước có
nhiễm As cao trong thời gian dài sẽ gây hội chứng đen da và ung thư da.
* Tính độc của Kẽm (Zn):
- Đối với cây trồng: Sự dư thừa Zn cũng gây độc đối với cây trồng khi
Zn tích tụ trong đất quá cao. Dư thừa Zn cũng gây ra bệnh mất diệp lục. Sự
tích tụ Zn trong cây quả nhiều cũng gây một số mối liên hệ đến mức dư lượng
Zn trong cơ thể người và góp phần phát triển thêm sự tích tụ Zn trong môi
trường mà đặc biệt là môi trường đất.
- Đối với con người: Zn là dinh dưỡng thiết yếu và nó sẽ gây ra các
chứng bệnh nếu thiếu hụt cũng như dư thừa. Trong cơ thể con người, Zn
thường tích tụ chủ yếu là trong gan, là bộ phận tích tụ chính của các nguyên tố
vi lượng trong cơ thể, khoảng 2g Zn được thận lọc mỗi ngày. Trong máu, 2/3
Zn được kết nối với Albumin và hầu hết các phần còn lại được tạo phức chất
với λ -macroglobin. Zn còn có khả năng gây ung thư đột biến, gây ngộ độc hệ
thần kinh, sự nhạy cảm, sự sinh sản, gây độc đến hệ miễn nhiễm. Sự thiếu hụt
Zn trong cơ thể gây ra các triệu chứng như bệnh liệt dương, teo tinh hoàn, mù
màu, viêm da, bệnh về gan và một số triệu chứng khác.
* Tính độc của Chì (Pb):
- Đối với cây trồng: Pb xuất hiện rất tự nhiên trong tất cả các thực vật,
nó không đóng vai trò quan trọng nào trong quá trình trao đổi chất. Pb có ảnh
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
7
hưởng độc trong một số quá trình như quang hợp, sự phân bào, sự hút nước,
tuy nhiên dấu hiệu độc trong thực vật là không đặc trưng. Pb có ảnh hưởng
đến tính co dãn và đàn hồi của màng tế bào, kết quả làm cứng màng tế bào.
Sự biến động hàm lượng Pb trong thực vật bị tác động bởi một số nhân tố môi
trường như là quá trình địa hóa, ô nhiễm, thay đổi màu và khả năng di truyền.
Hàm lượng Pb dễ tiêu tăng ở vùng không bị ô nhiễm dao động trong khoảng
0,001 - 0,08 mg/kg (trọng lượng tươi) hoặc 0,05 - 3 mg/kg (trọng lượng khô).
- Đối với con người: Là nguyên tố có độc tính cao đối với sức khoẻ con
người. Pb gây độc cho hệ thần kinh trung ương, hệ thần kinh ngoại biên, tác
động lên hệ enzim có nhóm hoạt động chứa hyđro. Người bị nhiễm độc Pb sẽ
bị rối loạn bộ phận tạo huyết (tuỷ xương). Tuỳ theo mức độ nhiễm độc có thể
bị đau bụng, đau khớp, viêm thận, cao huyết áp, tai biến não, nhiễm độc nặng
có thể gây tử vong. Đặc tính nổi bật là sau khi xâm nhập vào cơ thể, Pb ít bị
đào thải mà tích tụ theo thời gian rồi mới gây độc.
Ở trong máu nếu nồng độ Pb cao quá 0,8 mg/kg có thê gây nên hiện
tượng thiếu máu do thiếu hemoglobin. Nếu nồng độ Pb trong máu nằm ở 0,5 -
0,8 mg/kg gây ra rối loạn chức năng thận và phá hủy não. [9], [20]
* Tính độc của Cadimi (Cd):
- Đối với cây trồng: Rau diếp, cần tây, củ cải, cải bắp có xu hướng tích
luỹ Cd khá cao, trong khi đó củ khoai tây, bắp, đậu tròn, đậu dài được tích luỹ
một số lượng Cd nhiều nhất trong các loại thực phẩm, lá cà chua được tìm
thấy tích luỹ Cd khoảng 70 lần so với lá cà rốt trong cùng biện pháp trồng trọt
giống nhau. Trong các cây, Cd tập trung cao trong các rễ cây hơn các bộ phận
khác ở các loài yến mạch, đậu nành, cỏ, hạt bắp, cà chua, nhưng các loài này
sẽ không phát triển được khi tích luỹ Cd ở rễ cây. Tuy nhiên, trong rau diếp,
cà rốt, cây thuốc lá, khoai tây, Cd được chứa nhiều nhất trong lá. Trong cây
đậu nành, 2% Cd được tích luỹ hiện diện trong lá và 8% ở các chồi. Cd trong
mô cây thực phẩm là một yếu tố quan trọng trong việc giải quyết sự tích luỹ
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
8
chất Cd trong cơ thể con người. Sự tập trung Cd trong mô thực vật có thể gây
ra thông tin sai lệch của quần thể.
- Đối với con người: Cd trong môi trường thường không độc hại nhiều
nhưng nguy hại chính đối với sức khoẻ con người từ Cd là sự tích tụ mãn tính
của nó ở trong thận. Ở đây, nó có thể gây ra rối loạn chức năng nếu tập trung
ở trong thận lên trên 200mg/kg trọng lượng tươi. Thức ăn là con đường chính
mà Cd đi vào cơ thể, nhưng việc hút thuốc lá cũng là nguồn ô nhiễm kim loại
nặng, những người hút thuốc lá có thể thấm vào cơ thể lượng Cd dư thừa từ
20 - 35 µg Cd/ngày. Cd đã được tìm thấy trong protein mà thường ở trong các
khối của cơ thể và những protein này có thể tìm thấy trong nấm, đậu nành, lúa
mì, cải bắp và các loại thực vật khác. Cd là một kim loại nặng có hại, vào cơ
thể qua thực phẩm và nước uống, Cd dễ dàng chuyển từ đất lên rau xanh và
bám chặt ở đó. Khi xâm nhập vào cơ thể Cd sẽ phá huỷ thận. Nhiều công trình
nghiên cứu cho thấy Cd gây chứng bệnh loãng xương, nứt xương, sự hiện
diện của Cd trong cơ thể sẽ khiến việc cố định Ca trở nên khó khăn. Những
tổn thương về xương làm cho người bị nhiễm độc đau đớn ở vùng xương chậu
và hai chân. Ngoài ra, tỷ lệ ung thư tiền liệt tuyến và ung thư phổi cũng khá
lớn ở nhóm người thường xuyên tiếp xúc với chất độc này. [9]
1.1.2. Cơ sở thực tiễn
1.1.2.1. Những biện pháp cải tạo đất ô nhiễm KLN
Trước hiện tượng ô nhiễm môi trường đất, nước đang diễn ra ngày càng
trầm trọng như hiện nay, các nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu một số
biện pháp xử lý ô nhiễm KLN trong môi trường để bảo vệ nguồn tài nguyên
vô cùng quan trọng của trái đất. Hiện nay các phương pháp giảm thiểu ô
nhiễm khá phong phú như các phương pháp kết tủa, xa lắng, hấp phụ, trao đổi
ion, chiết. Trong thời gian gần đây, vấn đề xử lý KLN trong môi trường đất,
nước đã được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm, tuy vậy ở Việt Nam
mới chỉ là những nghiên cứu bước đầu. [12], [17]
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
9
Để xử lý ô nhiễm môi trường, ngoài các kỹ thuật lý hoá nói chung khá
nặng nề và tốn kém, một xu hướng mới trên thế giới là sử dụng sinh vật sống
để giải độc trong môi trường đất và nước.
Phương pháp thay đổi loại cây trồng có khả năng thích nghi tốt với môi
trường có nồng độ KLN cao và tạo ra các sản phẩm ít có khả năng tích luỹ
KLN cũng là một trong những chiến lược quản lý và giảm thiểu sự tác động
của KLN đến cây trồng. [17]
Việc lựa chọn phương pháp xử lý ô nhiễm các kim loại phải căn cứ loại
cây trồng, đặc điểm hệ rễ, sinh khối, pH đất, loại KLN. Xu hướng hiện nay
các nhà thực vật đi theo hướng lựa chọn các loại thực vật dễ trồng, chi phí
thấp, có khả năng chịu được nồng độ ô nhiễm cao và nhất là có khả năng làm
sạch môi trường với thời gian ngắn. [18]
1.1.2.2. Ứng dụng biện pháp sinh học cải tạo đất ô nhiễm
Cây có khả năng siêu tích luỹ lưu trữ kim loại trong các cấu trúc hiển vi
của tế bào cây, gọi là các không bào. Không bào là các cấu trúc được sắp xếp
thành màng, có tác dụng bảo vệ phần còn lại của tế bào chống lại tác động
độc tính của kim loại.
Các nhà khoa học quan tâm đến việc sử dụng thực vật siêu tích luỹ kim
loại như là một công cụ làm sạch các vùng bị ô nhiễm. Họ tin rằng đất ô
nhiễm KLN hoặc chất phóng xạ có thể được làm sạch bằng cách sử dụng các
loài cây có khả năng hấp thụ những chất này. Quy trình này gọi là cải tạo sinh
học, cụ thể hơn nếu dùng thực vật để cải tạo thì gọi là cải tạo bằng thực vật.
Công nghệ thực vật xử lý ô nhiễm có thể dùng để xử lý các chất như KLN,
thuốc trừ sâu, dung môi, thuốc súng, dầu mỏ, các hợp chất hữu cơ đa vòng
thơm, nước rỉ rác, nước thải nông nghiệp, chất thải khai khoáng và các chất ô
nhiễm phóng xạ [12].
Công nghệ thực vật xử lý KLN trong đất có thể sử dụng trên quy mô rộng,
trong khi các công nghệ khác không thực hiện được; là công nghệ xanh, thân
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
10
thiện với môi trường, tạo ra sự thẩm mỹ nên cộng đồng dễ chấp nhận. Công
nghệ thực vật không đòi hỏi các dụng cụ đắt tiền, các chuyên gia có trình độ
cao và tương đối dễ dàng thực hiện. Nó có khả năng xử lý thường xuyên ở
một vùng rộng lớn với nhiều chất ô nhiễm khác nhau. Tuy nhiên ưu điểm lớn
nhất của công nghệ thực vật xử lý ô nhiễm là chi phí thấp hơn so với các công
nghệ thông thường [25].
Việc kết hợp các cơ chế khác nhau để xử lý ô nhiễm môi trường được
cho là có tính khả thi nhất.
1.1.3. Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trường 2005 được Quốc hội nước cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và chính thức có hiệu lực
ngày 01/07/2005.
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/-2006 của chính phủ về
việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường 2005;
- Nghị định số 21/2008/NĐ- CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính
phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ- CP ngày 09
tháng 08 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 2005.
- Luật Khoáng sản số: 60/2010/QH12 của Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 17/11/2010.
- Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về
tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động thăm dò, khai
thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản.
- Chỉ thị số 15/CT-UBND ngày 21/5/2012 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động
khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc ban hành Đề án “Tăng cường công tác quản lý nhà nước
về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015”.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
11
- Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg ngày 29/3/2013 của Thủ tướng Chính
phủ về việc cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi
trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản;
- Quyết định số 04/2008/QĐ - BTNMT về việc ban hành quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- QCVN 03: 2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn
cho phép của KLN trong đất.
1.2. Ô nhiễm kim loại nặng trong môi trường đất
1.2.1. Nguồn gây ô nhiễm kim loại nặng trong môi trường đất
1.2.1.1. Ô nhiễm đất do khai thác khoáng sản
Khoáng sản là một loại tài nguyên không tái tạo, ít khi ở dạng đơn
khoáng mà thường hình thành những tập hợp khoáng vật khác nhau.
Các hoạt động khai mỏ thải ra một lượng lớn các KLN vào dòng nước
và góp phần gây ô nhiễm cho đất. Môi trường đất tại các mỏ khai thác vàng
mới khai trường thường có độ kiềm cao (pH: 8-9), ngược lại các mỏ khai thác
vàng cũ, thường có độ axit mạnh (pH: 2,5-3,5); dinh dưỡng đất thấp và hàm
lượng kim loại nặng rất cao. Chất thải ở đây thường là nguồn gây ô nhiễm
môi trường, cả phần trên bề mặt và dưới đất sâu. Ở Úc, chất thải từ các mỏ
vàng chứa hàm lượng KLN vượt tiêu chuẩn cho phép rất nhiều lần (thể hiện
bảng 1.1). [26]
Bảng 1.1. Hàm lượng KLN trong chất thải của một số mỏ vàng điển hình
tại Úc
KLN Hàm lượng KLN tổng số (mg/kg)
As 1120
Cr 55
Cu 156
Mg 2000
Pb 353
St 335
Zn 283
(Nguồn: AZN,1992) [26]
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
12
1.2.1.2. Một số nguồn khác gây ô nhiễm KLN trong đất
a. Quá trình khoáng hoá đá
Nguồn từ quá trình phong hoá đá: Nguồn này phụ thuộc nhiều vào đá
mẹ nhưng hàm lượng các KLN trong đá thường rất thấp, vì vậy nếu không có
các quá trình tích lũy do xói mòn, rửa trôi… thì đất tự nhiên ít có khả năng có
hàm lượng KLN cao. [7]
Bảng 1.2. Hàm lượng trung bình một số KLN trong đá và đất
(Đơn vị: mg/kg)
Đá Vỏ
Trung
Nguyên Đá bazo Đá Axit Dao động bình
trầm phong
tố (Ba selt) (Granite) trong đất trong
tích hóa
đất
As 1,5 1,5 7,7 1,5 0,1-40 6
Bi 0,031 0,065 0,4 0,048 0,1-0,4 0,2
Cd 0,13 0,09 0,17 0,11 0,01-2 0,35
Hg 0,012 0,08 0,19 0,05 0,01-0,5 0,06
In 0,058 0,04 0,044 0,049 0,2-0,5 0,2
Pb 3 24 19 14 2-300 19
Sb 0,2 0,2 1,2 0,2 0,2-10 1
Se 0,05 0,05 0,42 0,05 0,01-1,2 0,4
Te - - <0,1 0,005 - -
Ti 0,08 1,1 0,95 0,6 0,1-0,8 0,2
(Nguồn: Fergusson, 1990) [29]
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
13
b. Nguồn ô nhiễm KLN trong đất do các hoạt động công nghiệp và
nước thải đô thị
Các chất thải công nghiệp ngày càng nhiều và có độc tính ngày càng
cao, nhiều loại rất khó bị phân huỷ sinh học, đặc biệt là các KLN. Các KLN
có thể tích luỹ trong đất trong thời gian dài gây ra nguy cơ tiềm tàng cho môi
trường [7].
Các chất thải có khả năng gây ô nhiễm KLN trong đất ở mức độ lớn
như chất thải công nghiệp tẩy rửa, công nghiệp phân bón, thuốc bảo vệ thực
vật, thuốc nhuộm, màu vẽ, thuộc da, pin, khoáng chất,...
Nước thải từ cống rãnh thành phố bao gồm cả nước thải sinh hoạt và
công nghiệp cũng chứa nhiều KLN (Bảng 1.3).
Bảng 1.3. Hàm lượng các kim loại trong bùn cống rãnh đô thị
mg/kg chất khô
Nguyên tố Khoảng giao động Trung bình
As 1,1 - 230 10
Cd 1- 3410 10
Cu 84- 17000 800
Fe 1000 - 154000 17000
Mn 32 - 9870 260
(Nguồn: [33])
c. Ô nhiễm KLN do hoạt động nông nghiệp
Quá trình sản xuất nông nghiệp đã làm tăng đáng kể các KLN trong đất.
Các loại thuốc bảo vệ thực vật thường chứa As, Hg, Cu,... trong khi các loại
phân bón hoá học lại chứa các nguyên tố Cd, Pd, As.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
14
Bảng 1.4. Hàm lượng các KLN trong nguồn phân bón nông nghiệp
Đơn vị: (mg/kg)
Kim Phân Phân
Bùn
Phân Nước TBVT
Đá vôi cống
loại Photpho Nitơ chuồng tưới V
thải
As <1-1200 2-120 0,1-24 2-30 <1-25 <10 3-30
Bi - - - <1-100 - - -
Cd 0,1-190 <0,1-9
<0,05-
2-3000 <0,01-0,8 <0,05 -
0,1
Hg 0,01-2 0,3-3 - <1-56 <0,01-0,2 - 0,6-6
Pb 4-1000 2-120 20-1250 2-7000 0,4-16 <20 11-26
Sb <1-10 - - 2-44 <0,1-0,5 - -
Se 0,5-25 - <0,1 1-17 0,2-2,4 <0,05 -
Te 20-23 - - - 0,2 - -
(Nguồn: [7])
Cadimi có trong nhiều nguyên liệu dùng để sản xuất phân lân và vôi.
Hàm lượng Cu, Zn, Pb, trong các loại phân hoá học (ure, Ca(HCO3)2, Sufat-
Fe, Cu...) và khối lượng KLN nhiễm vào đất theo đường phân bón là rất lớn.
Có nhiều loại thuốc diệt nấm, trừ sâu gây hại cho mùa màng là các mối của
KLN. Ví dụ như: HgCl2 và các hợp chất thuỷ ngân hữu cơ là thuốc diệt vật
gây hại như sên cạn. Trong quá trình sử dụng chắc chắn Hg sẽ xâm nhập vào
chuỗi thức ăn, gây hiện tượng phóng đại sinh học. Khi đó tác động tới không
chỉ động thực vật mà ngay cả sức khoẻ con người chúng ta.[7]
1.2.2. Các tiêu chuẩn đánh giá mức độ ô nhiễm KLN trong đất
Tùy theo từng mục đích sử dụng đất, từng điều kiện kinh tế xã hội, các
quốc gia khác nhau đưa ra các tiêu chuẩn để xác định mức độ ô nhiễm KLN
trong đất khác nhau. Ở Úc và New Zealand, giới hạn cho phép KLN trong đất
được quy định ở bảng 1.5 dưới đây.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
15
Bảng 1.5. Giới hạn ô nhiễm đất ở Úc và New Zealand
Đơn vị (mg/kg)
Nguyên tố Ngưỡng
As 20
Cd 3
Cr 50
Cu 60
Pb 300
Mn 500
Hg 1
Ni 60
Zn 200
(Nguồn: ANZ (1992) [26]
Nhiều nước còn đưa ra quy định giới hạn KLN đối với đất dùng cho
mục đích nông nghiệp. Mục tiêu của giới hạn này là bảo vệ tính năng sản xuất
của đất, môi trường và sức khỏe con người. Tuy nhiên nồng độ KLN tối đa
trong đất cũng được các nước phát triển quy định khác nhau (bảng 1.6).
Bảng 1.6: Hàm lượng KLN tối đa cho phép đối với đất nông nghiệp ở các
nước phát triển
(mg/kg)
Nguyên tố Áo Canada Ba Lan Nhật Bản Anh Đức
Cu 100 100 100 125 100 50 (200)
Zn 300 400 300 250 300 300
Pb 100 200 100 400 20(100) 500
Cd 5 8 3 - 1 2
Hg 5 0,3 5 - 2 10
(Nguồn: [33]
Như vậy nguồn gốc ô nhiễm KLN trong đất cũng như mức độ độc hại
của KLN đối với con người và hệ sinh thái rất phức tạp, vì vậy tiêu chí đánh
giá ô nhiễm KLN trong đất cũng rất khác nhau. Ở Việt Nam, Dựa vào mục
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
16
đích sử dụng đất, Tiêu chuẩn cho phép đối với từng kim loại được quy định
khác nhau. Trong đó, đối với mục đích sử dụng đất nông nghiệp, giới hạn
KLN cho phép là thấp nhất.
Bảng 1.7: Giới hạn tối đa cho phép hàm lượng một số KLN trong đất
Đơn vị (mg/kg)
Nguyên tố Đất nông Đất lâm Đất dân
Đất
Đất công
thương
nghiệp nghiệp sinh nghiệp
mại
Asen (As) 12 12 12 12 12
Cadimi (Cd) 5 2 5 5 10
Đồng (Cu) 70 70 70 100 100
Chì (Pb) 120 100 120 200 300
Kẽm (Zn) 200 200 200 300 300
(Nguồn: QCVN 03:2008/BTNMT)
1.3. Thực trạng khai thác khoáng sản tại Việt Nam và trên thế giới
1.3.1. Hoạt động khai thác khoáng sản trên thế giới và các vấn đề môi
trường liên quan
Hoạt động khai thác khoáng sản phát triển mạnh từ thập kỷ trước ở
nhiều quốc gia giàu tài nguyên như Nga, Mỹ, Australia, Campuchia,
Indonesia, Phillipines, Trung Quốc, Ấn Độ,... nhằm đáp ứng nhu cầu ngày
càng gia tăng nguyên liệu khoáng sản khác, mặc dù khai thác khoáng sản là
nguồn thu quan trọng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của nhiều quốc gia, nhưng
ngành này cũng gắn liền với nhiều tác động môi trường và xã hội nghiêm
trọng, đặc biệt là hiện tượng mất đất canh tác, xói lở, suy thoái tài nguyên và
nguồn nước. Do đặc thù nên ngành khai thác khoáng sản dẫn tới suy thoái tài
nguyên đất, tài nguyên rừng, tài nguyên nước,... là rất lớn.
Năm 2010, Australia đứng đầu danh sách các nước khai thác bô xít và
chiếm một phần ba lượng khai thác của cả thế giới; theo sau là Trung quốc,
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
17
Brazil, Guinea, và Jamaica. Mặc dù nhu cầu nhôm của thế giới tăng, trữ lượng
được biết là đủ để đáp ứng nhu cầu trong một thời gian dài nữa. Việc tái sử
dụng nhôm với lợi thế là chi phí sản xuất hạ giúp kéo dài thời gian khai thác
trữ lượng bô xít.
Bảng 1.8. Khối lượng khai thác bô xít trên thế giới
Đơn vị (1.000 tấn)
Quốc gia
Khối lượng khai thác
Trữ lượng
Trữ lượng
ban đầu
Năm 2010 Năm 2011
Pháp 18.000 18.000 7.400.000 8.600.000
Úc 62.400 63.000 5.800.000 7.900.000
Việt Nam 30 30 2.100.000 5.400.000
Jamaica 14.600 15.000 2.000.000 2.500.000
Brasil 24.800 25.000 1.900.000 2.500.000
Guyana 1.600 1.600 700.000 900.000
Ấn Độ 19.200 20.000 770.000 1.400.000
Trung Quốc 30.000 32.000 700.000 2.300.000
Hy Lạp 2.220 2.200 600.000 650.000
Suriname 4.900 4.500 580.000 600.000
Kazakhstan 4.800 4.800 360.000 450.000
Venezuela 5.900 5.900 320.000 350.000
Nga 6.400 6.400 200.000 250.000
Mỹ NA NA 20.000 40.000
Các nước khác 7.150 6.800 3.200.000 3.800.000
Tổng cả thế giới 202.000 205.000 27.000.000 38.000.000
(Nguồn: [32])
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
18
Quá trình khai thác mỏ bắt đầu từ giai đoạn phát hiện thân quặng đến
khâu chiết tách khoáng sản và cuối cùng là trả lại hiện trạng của mặt đất gần
với tự nhiên nhất gồm một số bước nhất định. Đầu tiên là phát hiện thân
quặng, khâu này được tiến hành thông qua việc thăm dò để tìm kiếm và sau
đó là xác định quy mô, vị trí và giá trị của thân quặng. Khâu này cung cấp
những số liệu để đánh giá tính trữ lượng tài nguyên để xác định kích thước và
phân cấp quặng. Việc đánh giá này là để nghiên cứu tiền khả thi và xác định
tính kinh tế của quặng. Bước tiếp theo là nghiên cứu khả thi để đánh giá khả
năng tài chính để đầu tư, kỹ thuật và rủi ro đầu tư của dự án. Đây là căn cứu
để công ty khai thác mỏ ra quyết định phát triển mỏ hoặc từ bỏ dự án. Khâu
này bao gồm cả quy hoạch mỏ để đánh giá tỷ lệ quặng có thể thu hồi, khả
năng tiêu thụ, và khả năng chi trả để mang lại lợi nhuận, chi phí cho kỹ thuật
sử dụng, nhà máy và cơ sở hạ tầng, các yêu cầu về tài chính và equity và các
phân tích về mỏ như đã đề xuất từ khâu khai đào cho đến hoàn thổ. Khi việc
phân tích xác định một mỏ có giá trị thu hồi, phát triển mỏ mới bắt đầu và tiến
hành xây dựng các công trình phụ trợ và nhà máy xử lý. Vận hành mỏ để thu
hồi quặng bắt đầu và tiếp tục dự án khi mà công ty khai thác mỏ vẫn còn thu
được lợi nhuận (khoáng sản vẫn còn). Sau khi tất cả quặng được thu hồi sẽ
tiến hành công tác hoàn thổ để làm cho đất của khu mỏ có thể được sử dụng
vào mục đích khác trong tương lai.
Công nghệ khai thác mỏ chủ yếu gồm 2 nhóm là khai thác mỏ lộ thiên
và khai thác hầm lò. Đối tượng khai thác cũng được chia thành 2 nhóm tùy
theo loại vật liệu: Sa khoáng bao gồm các khoáng vật có giá trị nằm lẫn trong
cuội lòng sông, cát bãi biển và các vật liệu bở rời khác; và quặng mạch hay
còn gọi là quặng trong đá gốc, ở đây các khoáng vật có giá trị được tìm thấy
trong các mạch, các lớp hoặc các hạt khoáng vật phân bố rải rác trong khối đá.
Cả hai loại này đều có thể khai thác theo phương pháp lộ thiên và hầm lò.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
19
Những ảnh hưởng của khai thác mỏ đến môi trường như xói mòn, tạo
các hố sụt lún, suy giảm đa dạng sinh học, và ô nhiễm đất, nước ngầm và
nước mặt bởi các hóa chất sử dụng trong các quá trình khai thác mỏ. Trong
một số trường hợp, khai thác gỗ rừng bổ sung trong khu vực xung quanh mỏ
để tăng khả năng chứa các loại đất và đá thải ra từ quá trình khai thác. Sự
nhiễm do rò rỉ các chất hóa học cũng tác động đến sức khỏe của cư dân địa
phương nếu không có biện pháp kiểm soát chặt chẽ. [27], [31]
Các nhà máy xử lý quặng tạo ra một lượng lớn chất thải được gọi là
đuôi quặng. Các chất thải này có thể có độc tính. Các đuôi quặng thường được
thải ra ở dạng bùn thải, thường được thải vào các hồ chứa nằm trong các
thung lũng tự nhiên. Các hồ chứa này thường được xây dựng giống như các
đập. Các đập bị vỡ gây nhiều tổn hại đến môi trường như trong thảm họa khai
thác Marcoper có ít nhất 2 triệu tấn đuôi quặng thải vào sông ở địa phương.
Thải đuôi quặng ở dưới nước cũng là một lựa chọn. Ngành công nghiệp mỏ đã
lập luận rằng việc thải đuôi quặng xuống biển sẽ tránh được các tác hại do các
hồ chứa chất thải, mặc dù việc làm này là không hợp pháp ở Hoa Kỳ và
Canada nhưng các nước đang phát triển vẫn thực hiện nhưng các tác động tiêu
cực liên quan đến hệ sinh thái biển là không lường trước được. [27], [32], [33]
Tác động môi trường tiêu cực từ khai thác mỏ thường xảy ra ngay trong
chính bản thân quá trình khai thác và các hoạt động liên quan như dọn mặt
bằng mỏ, vận chuyển và chế biến quặng. Suy thoái rừng và ô nhiễm nước do
khai thác khoáng sản không chỉ tác động tới hệ sinh thái mà còn tác động tới
sinh kế của người dân sống phụ thuộc vào nguồn tài nguyên này.
Ở các nước có ngành công nghiệp khai thác mỏ phát triển như Anh,
Thụy Điển, Australia,... và một số nước khác trong khu vực như Malaysia,
Indonesia vấn đề hoàn thổ, phục hồi môi trường đã trở thành một quy chế bắt
buộc. Trước khi tiến hành các hoạt động khai thác, chủ mỏ bắt buộc phải lập
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
20
kế hoạch hoàn thổ phục hồi môi trường. Kế hoạch này như một bộ phận
không thể tách rời của kế hoạch khai thác mỏ. Trong kế hoạch hoàn thổ phục
hồi môi trường những vấn đề như: Hướng dẫn sử dụng đất sau khai thác, quy
trình công nghệ hoàn thổ, tiến độ thực hiện và kinh phí được đề cập rất chi tiết
với những hướng dẫn cụ thể và khoa học.
Như vậy, hoạt động khai thác khoáng sản trên thế giới đã góp phần
không nhỏ trong phát triển kinh tế của các quốc gia. Tuy nhiên, hoạt động này
lại gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường, làm ô nhiễm, suy thoái
môi trường.
1.3.2. Hoạt động khai thác khoáng sản ở Việt Nam
1.3.2.1. Tình hình hoạt động khai thác khoáng sản
Việt Nam là quốc gia có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong
phú với gần 5.000 mỏ và điểm quặng của khoảng 60 loại khoáng sản khác
nhau. Những năm gần đây, vấn đề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do tình
trạng hoạt động khai thác khoáng sản đang là vấn đề bức xúc diễn ra trên khắp
cả nước. Một thực tế không thể phủ nhận rằng, không dễ dàng kết hợp hài hoà
giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường, khai thác và sử dụng
một cách hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, nhất là đối với nước ta, trong giai
đoạn đầu của thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá, khi mà nền kinh tế về cơ
bản vẫn phải dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiên vốn có hạn [19].
Theo quy hoạch phát triển ngành công nghiệp khai thác quặng sắt nước
ta đã được Chính phủ phê duyệt, để đáp ứng nhu cầu cho nền kinh tế quốc dân
giai đoạn đến năm 2025. Ngoài các mỏ sắt lộ thiên hiện đang khai thác như:
Trại Cau, Nà Lũng, Ngườm Tráng... nhiều mỏ lộ thiên sẽ được đầu tư đưa vào
khai thác nhằm đáp ứng nhu cầu cho nền kinh tế quốc dân và xuất khẩu.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
21
Bảng 1.9. Quy mô khai thác một số mỏ sắt lộ thiên lớn
Thông số
Tên mỏ Trữ lượng địa Hàm lượng Fe Tỷ lệ quặng
chất (tấn) (%) gốc (%)
Trại Cau 2 48-60
Tiến Bộ 23 41,27 84,3
Làng Mỵ 76 30 100
Quy Xa 118 53 90
Thạch Khê 544 61
Nà Lũng 7,3 52 100
Nà Rụa 22 58 100
Nguyên Bình 6 56
(Nguồn: [19])
1.3.2.2. Các hình thức khai thác, chế biến khoáng sản
a. Khai thác, chế biến khoáng sản quy mô công nghiệp
Việc khai thác, chế biến khoáng sản quy mô công nghiệp tập trung ở
các tổ chức sau: Tổng công ty Khoáng sản khai thác và chế biến chì, kẽm,
đồng, thiếc, ilmenit, chromit. Tổng công ty Thép khai thác các mỏ quặng sắt,
các mỏ nguyên liệu phụ gia luyện kim, vật liệu chịu lửa. Tổng công ty Than
khai thác vùng than Quảng Ninh và một số mỏ than rải rác ở các tỉnh khác.
Tổng công ty Hóa chất khai thác mỏ apatit Lào Cai, các mỏ pyrit, các mỏ
nguyên liệu hóa chất. Tổng công ty Xi măng khai thác mỏ đá vôi xi măng, sét
xi măng và các mỏ nguyên liệu phụ gia xi măng. Tổng công ty Dầu khí khai
thác các mỏ dầu, khí đốt thiên nhiên.
Các Tổng công ty, Công ty xây dựng của Bộ Xây dựng; Tổng công ty,
Công ty Giao thông của Bộ giao thông vận tải; các Công ty Khoáng sản thuộc
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khai thác các mỏ khoáng sản quy mô
vừa và nhỏ trên khắp các địa phương trong cả nước.
Khai thác, chế biến khoáng sản quy mô công nghiệp đang từng bước
được nâng cao về năng lực công nghệ, thiết bị, quản lý. Hoạt động sản xuất,
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
22
kinh doanh nhìn chung đảm bảo theo nội dung phương án, đề án, thiết kế, báo
cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; từng bước gắn kết chặt
chẽ giữa mục tiêu lợi nhuận, kinh tế với trách nhiệm BVMT, an toàn lao
động, bảo vệ tài nguyên khoáng sản. Do khả năng đầu tư còn hạn chế nên các
mỏ khai thác quy mô công nghiệp ở nước ta hiện chưa đồng đều về hiệu quả
kinh tế, về việc chấp hành các quy định của pháp luật về khoáng sản, pháp
luật về BVMT. [5]
b. Khai thác, chế biến khoáng sản quy mô nhỏ, tận thu
Hình thức này đang diễn ra phổ biến ở hầu hết các địa phương trong cả
nước và tập trung chủ yếu vào các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng,
ngoài ra nhiều tỉnh phía Bắc khai thác quặng sắt, antimon, thiếc, chì, kẽm,
bauxit, quặng ilmenit dọc theo bờ biển để xuất khẩu.
Mặc dù được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng
sản theo quy định, có đề án khai thác, chế biến, có bản đăng ký đạt tiêu chuẩn
chất lượng môi trường được phê duyệt, nhưng do vốn đầu tư ít, khai thác bằng
phương pháp thủ công hoặc bán cơ giới là chính nên trong quá trình khai thác,
chế biến đã ảnh hưởng đến môi trường, cảnh quan.
c. Khai thác trái phép tài nguyên khoáng sản
Hoạt động khai thác trái phép tài nguyên khoáng sản đang là một vấn
đề thời sự, đòi hỏi các cơ quan quản lý, các cấp chính quyền phải quan tâm,
xử lý. Việc khai thác trái phép tài nguyên khoáng sản kéo theo các hậu quả
nghiêm trọng như tàn phá môi trường, làm thất thoát, lãng phí tài nguyên, gây
mất an toàn lao động, làm mất trật tự, an ninh, an toàn xã hội, ..v.v.. phải được
ngăn chặn, truy quét và giải tỏa triệt để. Việc khai thác trái phép tài nguyên
khoáng sản gây hậu quả lớn đến môi trường chủ yếu là nạn khai thác vàng sử
dụng cyanur - hóa chất độc hại thu hồi vàng; khai thác quặng ilmenit dọc bờ
biển đã tàn phá các rừng cây chắn sóng, chắn cát, chắn gió ven biển; khai thác
cát, sỏi lòng sông gây xói lở bờ, đê, kè ảnh hưởng các công trình giao thông,
gây ô nhiễm nguồn nước. [4]
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
23
Thời kỳ
Xây dựng
mỏ
Khai thác
mỏ
Đóng cửa
mỏ
Hoạt động phát triển Công nghệ thực hiện
Chuẩn bị mặt VS thu Di dời Tháo
bằng dự
án dọn dự án khô
Xây dựng San gạt Xây Lắp đặt
công nghiệp dựng thiết bị
Mở vỉa Mở đường ra vào
khoáng sàng mỏ và bãi thải
Bóc một phần đất
Tháo khô và đá phủ
thoát nước mỏ
Tạo mặt bằng
công tác đầu tiên
Bóc đất đá Khoan nổ
phủ
Xúc bốc
Thu hồi Khoan nổ
Khoáng sản
Vận tải
Bốc xúc
Thải đá
Vận tải
Gia công chế Loại bỏ
biến tại mỏ tạp chất
Chất kho Nghiền đập
Thành
phẩm
Phân loại
Nạo vét tận thu Thủ công kết
tài nguyên hợp cơ giới
Hình 1.1. Sơ đồ hoạt động tổng quát của dự án khai thác mỏ
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
24
1.4. Hiện trạng khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
1.4.1. Hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái nguyên
Thái Nguyên là một trong những tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản
đa dạng về chủng loại, trong đó có loại khoáng sản có ý nghĩa đối với cả nước
như khoáng sản vonfram đa kim, sắt, than… Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có
170 giấy phép khai thác khoáng sản, gồm 22 giấy phép do Bộ, ngành trung
ương cấp, 148 giấy phép do UBND tỉnh Thái Nguyên cấp. [37]
Hoạt động khai thác khoáng sản đã đóng góp một phần tích cực vào
ngân sách của tỉnh, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội. Tuy
nhiên, bên cạnh lợi ích về kinh tế, hoạt động khai thác và vận chuyển khoáng
sản trên địa bàn còn tồn tại tác động xấu ảnh hưởng đến môi trường. [37]
Đến nay Thái Nguyên đã phát hiện, điều tra, đánh giá, thăm do và khai
thác tại 42 mỏ, điểm khoáng sản sắt, với tổng trữ lượng khoảng 47,46 triệu
tấn. Trong đó có hai mỏ quặng sắt có tầm quan trọng nhất là mỏ sắt Trại Cau
(trữ lượng 9,88 triệu tấn) và mỏ Tiến Bộ (trữ lượng khoảng 24,175 triệu tấn),
hai mỏ này được giao cho Công ty Gang thép Thái Nguyên quản lý và tổ chức
khai thác. Ngoài ra, việc khai thác và chế biến quặng sắt trên địa bàn nói
chung là nhỏ bé, thủ công, lạc hậu. Công tác quản lý còn nhiều bất cập, làm
thất thoát tài nguyên, ảnh hưởng xấu đến môi trường. [22]
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
25
Bảng 1.10. Trữ lượng các mỏ sắt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Giấy phép Trữ lượng
Công
Diện tích
STT Tên mỏ Đơn vị suất
khai thác (tấn) KT (ha)
(tấn)
1
Mỏ sắt Trại Cau, thị trấn Trại Công ty CP gang thép 1521/ĐC ngày
13.852.587 300.000 101,39
Cau, huyện Đồng Hỷ Thái Nguyên 08/10/1969
2
Mỏ sắt Tiến Bộ, xã Linh Sơn, Công ty CP Gang thép 676/GP-BTNMT
19.218.300 64.010 68,5
huyện Đồng Hỷ Thái Nguyên ngày 31/3/2008
3 Mỏ quặng sắt Đại Khai
Công ty cổ phần gang Số 2332/GP-UBND
1024400 100000 17,0
thép Gia Sàng ngày 01/10/2008
4 Mỏ quặng sắt Hoá Trung
Công ty CP Tập đoàn Số 663/GP-UBND
714930 50000 12,34
Đông Á ngày 02/4/2009
5
Mỏ sắt Chỏm Vung Tây, xã Công ty cổ phần luyện Số 2024/GP-UBND
359000 40978 9,7795
Cây Thị, huyện Đồng Hỷ kim đen Thái Nguyên ngày 21/8//2009
6
Mỏ sắt Gần Đường, xã Nam Công ty cổ phần luyện Số 3365/GP-UBND
73300 14660 2,7033
Hoà, huyện Đồng Hỷ kim đen Thái Nguyên ngày 17/12//2009
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
26
7
Mỏ sắt Phố Giá, xã Phấn Mễ, HTX Công nghiệp và 2040/QĐ-UBND
432277 40000 28,748
huyện Phú Lương Vận tải Chiến Công ngày 28/9/2007
8
Mỏ sắt Ký Phú, xã Ký Phú, HTX Công nghiệp và 2940/GP-UBND
315000 40000 10,69
huyện Đại Từ Vận tải Chiến Công ngày 06/9/2010
9
Mỏ sắt Đuổm, xã Động Đạt, HTX Công nghiệp và 475/QĐ-UBND
197710 36000 19,6
huyện Phú Lương Vận tải Chiến Công ngày 12/3/2008
10 Mỏ sắt Tương Lai
HTX Công nghiệp và Số 1233/GP-UBND
1232170 60000 25,0
Vận tải Chiến Công ngày 03/6/2009
11
Mỏ sắt Ngàn Me, xã Tân Lợi, HTX Công nghiệp và 1232/GP-UBND
1010000 50000 45,0
huyện Đồng Hỷ Vận tải Chiến Công ngày 03/6/2009
Mỏ sắt Nhâu, xã Liên Minh,
HTX Công nghiệp và 1233/GP-UBND
12 huyện Võ Nhai và xã Văn 150000 20000 84,4
Vận tải Chiến Công ngày 03/6/2009
Hán, huyện Đồng Hỷ
13
Mỏ sắt nghèo Ba Đình, xã Tân Công ty TNHH 27/7 2906/GP-UBND
204925 40000 10,0
Long, huyện Đồng Hỷ TP Ninh Bình ngày 03/11/2009
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
27
14
Mỏ sắt Hoan, xã Cây Thị, Doanh nghiệp TN Anh 3447/GP-UBND
2346050 186000 33,78
huyện Đồng Hỷ Thắng ngày 25/12/2009
15
Mỏ sắt - mangan Đầm Bàng, HTX Công nghiệp và 1121/GP-UBND
164327 15000 81,87
xã Bản Ngoại, huyện Đại Từ Vận tải Chiến Công ngày 17/5/2010
16
Mỏ mangan - sắt Phú Tiến, xã HTX Công nghiệp và 1122/GP-UBND
142192 12000 49,41
Phú Tiến, huyện Định Hóa Vận tải Chiến Công ngày 17/5/2010
17
Mỏ sắt Cù Vân, xã Cù Vân, HTX Công nghiệp và 2939/GP-UBND
51200 5000 20,69
huyện Đại Từ Vận tải Chiến Công ngày 06/9/2010
18
Mỏ sắt Đá Liền, xã Hà HTX Công nghiệp và 2937/GP-UBND
128877 10000 13,85
Thượng, huyện Đại Từ Vận tải Chiến Công ngày 06/9/2010
Mỏ sắt Văn Hảo, xã Hoá
HTX Công nghiệp và 2936/GP-UBND
19 Trung và Hoá Thương, huyện 12600 2000 36,13
Vận tải Chiến Công ngày 06/9/2010
Đồng Hỷ
20
Mỏ sắt Linh Nham, xã Khe Mo, Công ty TNHH Đông 1219/GP-UBND
840000 40000 22,86
xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ Việt Thái Nguyên ngày 17/5/2011
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
28
21
Mỏ sắt San Chi Cóc, xã Cây Công ty cổ phần sản 1256/GP-UBND
211836 20000 13,0
Thị, huyện Đồng Hỷ xuất gang Hoa Trung ngày 20/5/2011
22
Mỏ sắt Trại Cài 2, xã Minh Doanh nghiệp tư nhân 1570/GP-UBND
22224 6000 10,0
Lập, huyện Đồng Hỷ Anh Thắng ngày 24/6/2011
23 Mỏ sắt Cây Thị Công ty CP Kim Sơn
Số 1609/GP-UBND
102878 6000 23,46
ngày 28/6/2011
24
Mỏ sắt Bồ Cu, xã Cây Thị, xã Công ty cổ phần luyện Số 1618/GP-UBND
93582 6000 35,56
Văn Hán, huyên Đồng Hỷ kim đen Thái Nguyên ngày 28/6//2011
25
Mỏ sắt đông Chỏm Vung, xã Công ty CP Luyện kim Số 932/GP-UBND
433377 144459 9,62205
Cây Thị, huyện Đồng Hỷ đen Thái Nguyên ngày 29/4//2010
26
Mỏ sắt Hàm Chim, thị trấn Công ty cổ phần luyện Số 2068/GP-UBND
257700 85900 8,634
Trại Cau, huyện Đồng Hỷ kim đen Thái Nguyên ngày 07/9/2010
(Nguồn: [16])
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
29
Về quặng Titan, toàn tỉnh Thái Nguyên có 17 mỏ và điểm quặng với
tổng trữ lượng khoảng 19,83 triệu tấn, chiếm 30% trữ lượng cả nước. Đặc
biệt, Thái Nguyên là tỉnh duy nhất trong cả nước có mỏ quặng gốc titan mỏ
Cây Châm. Cho đến nay, đây cũng là mỏ Titan duy nhất được thăm dò, cho
trữ lượng khoảng 4,830 triệu tấn. Tình hình khai thác khái phép quặng Titan
trên địa bàn thời gian qua cũng gây nhiều bức xúc trong xã hội. [15]
Hiện nay, các biện pháp xử lý môi trường chủ yếu được áp dụng ở các
mỏ là: xử lý nước thải bằng phương pháp lắng cơ học và sử dụng tuần hoàn,
nhưng việc xử lý chưa được triệt để; xử lý bụi, khí thải bằng cách phun nước
trực tiếp, tuy nhiên hệ thống xử lý không được duy trì thường xuyên; đất đá
thải cơ bản được đổ thải tại các bãi thải gần mỏ, nhưng do khối lượng đổ thải
lớn và thiếu diện tích mặt bằng đổ thải nên các bãi thải thường có chiều cao
đổ thải lớn, dễ gây mất an toàn. Vì vậy, hoạt động khai thác khoáng sản đã và
đang gây tác động ảnh hưởng xấu đến môi trường [37].
1.4.2. Thực trạng ô nhiễm môi trường từ hoạt động khai thác khoáng sản
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Hiện trên địa bàn tỉnh có 170 mỏ đã được cấp phép khai thác, nhưng
chủ yếu khai thác theo phương pháp lộ thiên, chỉ có một số ít mỏ áp dụng
phương thức khai thác hầm lò, với công nghệ khai thác cơ giới, bán cơ giới và
thủ công, đã và đang tác động xấu đến môi trường ở nhiều khu vực dân cư,
gây bức xúc trong xã hội. Cụ thể:
Nguy cơ giảm độ che phủ của rừng: Hoạt động khai thác khoáng sản là
một trong những nguyên nhân làm giảm độ che phủ của rừng, cây bị hạ chặt,
lớp phủ thực vật bị suy giảm. Hoạt động khai thác khoáng sản cũng làm cho
động vật thực vật bị suy giảm về số lượng hoặc tuyệt chủng do những điều
kiện sinh sống ở rừng cây, rừng cỏ và sông nước xấu đi. Một số loài động vật
bị giảm về số lượng hoặc di cư sang nơi khác.
Nguy cơ thu hẹp diện tích đất nông nghiệp, giảm đa dạng sinh học: Với
số lượng các mỏ được cấp phép ngày càng nhiều, số lượng các mỏ mới bắt
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
30
đầu khai thác ngày càng tằng thì diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu
hẹp. Điều này cũng cho thấy sự thu hẹp của diện tích đất nông nghiệp, đất lâm
nghiệp kèm theo là suy giảm về đa dạng sinh học, biến đổi địa hình.
Nguy cơ hạ thấp mực nước ngầm: Việc để lại moong, để làm hồ nước
ngập vĩnh viễn phục vụ cho nông nghiệp tại địa phương; tuy nhiên việc để lại
moong khai thác cũng sẽ mang lại những hậu quả lớn đến mực nước ngầm ở
khu vực có moong khai thác.
Nguy cơ về sạt lở, trượt lở: Các moong khai thác để lại với diện tích
lớn là những khu vực có các điểm khai thác quặng sắt điển hình trên địa bàn
tỉnh. Qua thực tế khảo sát các moong cho thấy, hầu hết moong để lại phục vụ
cho sản xuất nông nghiệp chưa đảm bảo thiết kế an toàn, phân cắt tầng, gia cố
bờ đập, giảm diện tích lòng moong đúng thiết kế do đó vẫn xảy ra hiện tượng
trượt lở, sạt lở moong gây hiện tượng nứt đất, nứt nhà của các hộ dân xung
quanh moong khai thác, gây khó khăn trong đời sống cũng như sản xuất của
người dân, , đặc biệt tại các mỏ sắt Trại Cau, mỏ than Khánh Hoà, An Khánh,
Bá Sơn, Núi Hồng, Phấn Mễ… còn gây ra sự cố sụt lún, mất nước, sạt lở bãi
thải [37].
Gây tổn thất tài nguyên khoáng sản: Do khai thác, chế biến chưa tuân
thủ đúng trình tự hoặc không tuân thủ quy hoạch chi tiết được phê duyệt,
không có kết quả điều tra thăm dò chi tiết, sử dụng tài nguyên không đúng
mục đích hoặc do khai thác trái phép, như mỏ Làng Cẩm (tổn thất tài nguyên
có thể lên đến 50%); mỏ đôlômít Làng Lai; tình trạng khai thác trái phép tại
khu vực quản lý của mỏ sắt Trại Cau. Mặt khác, với diện tích mở moong khai
thác, đổ thải đất đá đã làm mất đi hàng ngàn ha đất rừng, đất nông nghiệp
[36].
Tạo nên sự biến đổi đáng kể bề mặt địa hình và dòng mặt: Do khai thác
lộ thiên, nhiều mỏ đã tạo ra các moong khai thác sâu tới hơn 100m so với mực
nước biển và đổ thải cao hơn 100m so với mặt địa hình khu vực, như mỏ than
Khánh Hòa, Phấn Mễ, Núi Hồng, mỏ sắt Trại Cau đã làm biến dạng địa
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
31
hình và tác động xấu tới môi trường và hệ sinh thái khu vực. Một số dòng
chảy mặt bị bồi lấp, thậm chí bị phủ lấp hoàn toàn, hoặc bị sạt lở vào mùa
mưa lũ [36].
Gây mất nước, sụt lún mặt đất: Ở một số nơi như khu vực mỏ sắt Trại
Cau, mỏ than An Khánh-Cù Vân, Bá Sơn, mỏ than khu vực Giang Tiên.
Ô nhiễm nguồn nước: Hoạt động khai thác quặng sắt với công nghệ
khai thác lạc hậu như hiện nay chủ yếu là khai thác quặng sắt và rửa nước để
loại bỏ bùn, cát do đó hoạt động khai thác quặng sắt hiện nay là hoạt động
phát sinh lượng nước thải lớn nhất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong khai
thác mỏ, phần lớn nước thải tại các mỏ chỉ được xử lý sơ bộ qua các hố lắng
rồi xả ra nguồn nước mặt, thành phần ô nhiễm trong nước thải là chất rắn lơ
lửng, độ màu, một số kim loại nặng,... [36]. 80% mẫu nước thải từ các mỏ đặc
biệt là các mỏ kim loại và than có chỉ tiêu vượt quy chuẩn [37].
Trên cơ sở kết quả khảo sát, lấy mẫu phân tích môi trường tại các mỏ
than và mỏ kim loại cho thấy hầu hết môi trường nước mặt xung quanh các
mỏ đã có dấu hiệu ô nhiễm, điển hình là suối Thác Lạc bị ô nhiễm chất rắn lơ
lửng, suối Nghinh Tường - Sảng Mộc bị ô nhiễm chất rắn lơ lửng và ô nhiễm
các yếu tố kim loại, suối Cốc ô nhiễm chất rắn lơ lửng và dầu mỡ [37]; ô
nhiễm phenol, sunfat, độ pH thấp tại các nguồn nước xung quanh các mỏ khai
thác than; hầu hết nước mặt xung quanh các mỏ đều đã có dấu hiệu ô nhiễm;
72,3% số mẫu lấy có chỉ tiêu SS, As, Cd, Pb, Zn, Fe vượt từ 1,05 đến 35,8 lần
quy chuẩn về chất lượng nước mặt; mẫu nước ngầm có 30% số mẫu có chỉ
tiêu pH, Cd, Mn vượt quy chuẩn chất lượng nước ngầm từ 1,2 đến 1,96 lần;
có tới 83,3% số mẫu nước thải có chỉ tiêu pH, TSS, Zn, Mn, Fe vượt quy
chuẩn môi trường về nước thải từ 1,05 đến 435,5 lần [36].
Ô nhiễm môi trường không khí: Các hoạt động khoan nổ mìn, vận
chuyển, đổ thải trong hoạt động khai thác là những nguồn phát sinh khí bụi
chủ yếu, vấn đề ô nhiễm bụi tại các khu vực khai thác nói riêng và khai thác
khoáng sản nói chung là vấn đề khá lớn. Theo báo cáo hiện trạng môi trường
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
32
tỉnh Thái Nguyên 2005 - 2010, hàm lượng bụi lơ lửng tại những khu vực này
vượt TCCP gần 05 lần. [23]
Tại khu vực mỏ than Khánh Hòa (Phú Lương), Núi Hồng (Đại Từ), mỏ
đá Tân Long, Quang Sơn (Đồng Hỷ), 20% số mẫu khí có hàm lượng bụi vượt
quy chuẩn. Ở các mỏ sắt Trại Cau (Đồng Hỷ), An Khánh (Đại Từ), mỏ than
Phấn Mễ (Phú Lương)…, ngoài những tác động xấu đến môi trường còn gây
ra tình trạng sụt lún đất, mất nước, sạt lở bãi đổ thải, hư hỏng đường giao
thông do vận chuyển quá tải trọng, ô nhiễm bụi do rơi vãi đất đá, bùn thải
xuống đường trong quá trình vận chuyển. [38]
Ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng dân cư và công nhân mỏ: Kết
quả kiểm tra sức khỏe công nhân hàng năm cho thấy, đối với tất cả 14 triệu
chứng và bệnh đường hô hấp đều cao hơn vùng đối chứng từ 2,6 lần trở lên.
Đặc biệt là viêm mũi và viêm họng. Hầu hết các mỏ khai thác than, vật liệu
xây dựng đều gây ô nhiễm không khí, nhất là ô nhiễm bụi. Kết quả đo đạc,
khảo sát cho thấy có 50 - 75% số mẫu khí, bụi có chỉ tiêu vượt quy chuẩn cho
phép, trong đó hàm lượng bụi lơ lửng vượt là 1,5 đến 8,6 lần. [36]
Ảnh hướng đến tuyến đường giao thông: Nhiều tuyến đường giao
thông đã bị hư hỏng, xuống cấp nhanh do vận chuyển quá tải trọng và ô
nhiễm bụi do làm rơi vãi đất, đá, bùn thải xuống đường; khai thác trái phép
ở những điểm mỏ thường sử dụng nhiều hoá chất độc hại nhưng các chất thải
đều không được xử lý, xả trực tiếp ra môi trường, nhất là khai thác vàng và
khai thác cát sỏi. Một số doanh nghiệp khai thác khoáng sản còn chưa chấp
hành nghiêm các quy định của pháp luật về khoáng sản và bảo vệ môi trường.
[37]
Một số điểm mỏ, nhất là các điểm mỏ vàng không quản lý tốt để xảy ra
khai thác trái phép thường có tình trạng sử dụng một số loại hóa chất độc hại,
xả trực tiếp ra môi trường… [38]
Có thể thấy, các hoạt động trong quy trình khai thác khoáng sản như:
Khoan, nổ mìn, bốc xúc, vận chuyển,… chính là nguyên nhân gây ô nhiễm
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
33
môi trường xung quanh khu vực khai thác. Ngoài ra, sự thất thoát dầu mỡ
trong công trường sửa chữa các thiết bị cũng là một trong những nguyên nhân
gây ra ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí tại các khu vực khai thác
khoáng sản. [14]
Để ngăn ngừa, khắc phục và kiểm soát ô nhiễm môi trường tại các khu
sản xuất công nghiệp, khai thác, chế biến khoáng sản, tỉnh Thái Nguyên đã đề
ra những việc làm cụ thể đến năm 2015 là: Khắc phục tình trạng ô nhiễm môi
trường xung quanh các khu sản xuất công nghiệp, khai thác, chế biến khoáng
sản, khu đô thị, dân cư; Phấn đấu 100% các khu, cụm công nghiệp phải thực
hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường theo quy định trước khi đầu tư
xây dựng và thu hút đầu tư thứ cấp, đặc biệt phải có hệ thống xử lý nước thải
tập trung; Di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong khu
dân cư vào các khu, cụm công nghiệp. Quy hoạch các cụm làng nghề; Tiếp
tục điều tra, đánh giá và khắc phục, xử lý ô nhiễm môi trường; tăng cường
năng lực quan trắc môi trường; Khắc phục ô nhiễm môi trường tại một số khu
vực khai thác khoáng sản, tập trung vào các khu vực xung quanh bãi thải và
các moong khai thác lộ thiên; Hạn chế đầu tư các cơ sở sản xuất có quy mô,
công nghệ có tiềm năng gây ô nhiễm lớn, xóa bỏ sản xuất gạch thủ công. [36]
1.5. Tổng quan về loài thực vật nghiên cứu và tiềm năng ứng dụng của
chúng trong bảo vệ môi trường
1.5.1. Đặc điểm của loài thực vật nghiên cứu
Cây Sậy có tên khoa học là Phragmites australis, là một loài cây lớn
thuộc họ Hòa thảo (Poaceae) có nguồn gốc ở những vùng đất lầy ở cả khu
vực nhiệt đới và ôn đới của thế giới. Nói chung, nó được coi là loài duy nhất
trong chi Phragmites. Đặc điểm thực vật học của cây sậy được mô tả tại bảng
1.11 sau:
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
34
Bảng 1.11: Đặc điểm thực vật học của cây Sậy (Phragmites australis)
Chỉ
Đặc điểm Hình ảnh
tiêu
Rễ - Sậy là cây sống lâu năm, rễ bò
dài, rất khỏe.
Thân - Thân thẳng đứng, cao khoảng
2-4m, mảnh khảnh (đường kính
chỉ khoảng từ 1,5-2cm). Thân
sậy rỗng ở giữa (nên mới gọi là
“ống sậy”).
Lá - Lá dài từ 30-40cm, rộng 1-
3,5cm, hình dải hay hình mũi
mác, có mỏ nhọn kéo dài,
phẳng, nhẵn, mép lá ráp. Lá
xếp cách xa nhau, ôm lấy thân
ở phía gốc lá, lưỡi bẹ có dạng
vòng lông ngắn, lá thường khô
Hoa vào mùa rét.
- Cụm hoa hình chùy, thường
có màu tím hay xám nhạt, hơi
rũ cong, dài 15-45cm; cuống
chung thường có lông mềm,
dày đặc ở gốc, nhánh rất mảnh.
Bông nhỏ mang 3-6 hoa, mày
xòe ra khi chín, rất nhọn.
Sinh - Sậy sinh sản bằng rễ và thân.
sản
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
35
Khi các điều kiện sinh trưởng thích hợp, nó có thể tăng chiều cao tới
5m hoặc hơn trong một năm bằng các thân cây mọc thêm theo chiều đứng, và
mọc ra các rễ ở những khoảng đều đặn. Các thân cây mọc đứng cao từ 2-6 m,
với các thân cây thường là cao hơn trong các khu vực có mùa hè nóng ẩm và
đất màu mỡ. Lá của nó là rộng đối với các loài cỏ, dài từ 20-50 cm và bản
rộng 2-3 cm. Hoa có dạng chùy có màu tía sẫm mọc dày dặc, dài 20-50 cm,
(Lã Đình Mỡi và cs, 2005). [11]
Là loài cây có thể sống trong những điều kiện thời tiết khắc nghiệt và
phù hợp với khí hậu Việt Nam.
- Ngoài ra, cây sậy còn có khả năng phát triển trên các nền yếu tố khắc
nhiệt bởi:
+ Hấp thụ và vận chuyển oxy đặc
biệt + Biên độ nhiệt lớn
+ Phục hồi nhanh
+ Thích ứng với pH rộng
+ Mọc trên nhiều môi trường nước khác nhau
+ Rất phù hợp với điều kiện nhiệt đới nóng ẩm và có nhiều khu vực
nước ngập bỏ hoang của VN.
+ Hệ sinh vật quanh rễ loại cây này có thể phân hủy chất hữu cơ và hấp
thu KLN trong đất.
+ Sậy có lan rộng mọc tự nhiên với tốc độ nhanh, tái sinh bằng rễ,
thân... (Lã Đình Mỡi và cs, 2005). [11]
1.5.2. Một số tiềm năng ứng dụng công nghệ thực vật trong cải tạo đất ô
nhiễm kim loại nặng trên Thế giới và ở Việt Nam
* Kỹ thuật Sạch - xanh
a. Cải tạo: Việc sử dụng một phương pháp nào đó, cơ giới hoặc sinh
học để phục hồi đất xấu hoặc bị thoái hóa do các hiện tượng tự nhiên hoặc do
quá trình canh tác. Các loại đất này bao gồm đất ô nhiễm bởi KLN, đất mặn,
đất phèn, đất khô cằn, đất pha cát, đất ngập nước, đất sườn dốc, đất đồi. [1]
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
36
b. Phục hồi: Sử dụng công nghệ thực vật để làm giảm sự suy thoái và ô
nhiễm các khu vực sau:
- Các chất thải công nghiệp
- Chất thải đô thị
- Các chất thải hầm mỏ
- Nước bẩn và ô nhiễm
- Các chất ô nhiễm nông nghiệp
* Kỹ thuật sinh học
Là phương pháp sử dụng sinh vật mà chủ yếu là thực vật trên cơ sở kết
hợp hài hòa các kỷ thuật thông thường để giải quyết các vấn đề xói mòn và ổn
định các sườn dốc.
+ Ứng dụng trong lĩnh vực ưu tiên cao:
- Ổn định đường cao tốc, đường ray
xe. - Ổn định đê điều.
- Ổn định các thềm trên các sườn dốc. -
Ổn định Sông, kênh rạch, đường thủy.
- Ổn định đất chua và kiểm soát xói mòn.
+ Bảo vệ đất Nông - Lâm nghiệp và nâng cao khả năng sản xuất.
Ngoài những lợi ích thông thường là cải tiến lĩnh vực cây trồng đạt được
qua việc bảo tồn đất và nước ở những vùng có lượng mưa thấp. Công nghệ thực
vật còn có những ứng dụng đặc biệt sau đây trong một số ngành Nông nghiệp
Nông thôn (Nguyễn Thế Đặng, 2010) [1], (Lê Đức và cs, 2000) [2]
+ Bảo vệ cơ sở hạ tầng :Việc áp dụng công nghệ thực vật đã được công
nhận và phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật sinh học.
- Bảo vệ trang trại và đường làng.
- Bảo vệ đập nước, các kênh tưới tiêu.
- Bảo vệ ao ở trang trại và làng xóm.
- Bảo vệ hạ tầng cơ sở ở những vùng lũ lụt và vùng thấp.
- Bảo vệ Ao hồ nuôi trồng thủy sản (Lê Đức và cs, 2000) [2].
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
37
* Một số kết quả nghiên cứu về thực vật cải tạo đất ô nhiễm KLN trước
đây:
Kết quả nghiên cứu sự tích lũy KLN của một số loài thực vật nghiên
cứu tại đất ô nhiễm khu vực Mỏ sắt Trại Cau, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái
Nguyên được thể hiện như sau:
Hàm lượng As trong rễ cây Dương xỉ là 50,47mg/kg, vượt 32,62 lần so
với mẫu thực vật đối chứng trên đất không ô nhiễm; hàm lượng As trong thân,
lá Dương xỉ là 4mg/kg, vượt 2,8 lần so với mẫu đối chứng.
Hàm lượng Pb trong rễ cây Dương xỉ tương ứng với mức 549,1mg/kg,
vượt 5229,52 lần so với mẫu đối chứng; trong thân, lá Dương xỉ có hàm lượng
Pb là 17,17mg/kg, song cũng vượt 90,84 lần mẫu đối chứng.
Hàm lượng Cd trong rễ Dương xỉ là 0,19mg/kg, vượt 12,66 lần so với
mẫu đối chứng; trong thân, lá Dương xỉ có hàm lượng Cd 0,02mg/kg.
Hàm lượng Zn trong rễ Dương xỉ khá cao, tương ứng với mức
109,99mg/kg, vượt mẫu đối chứng 5,22 lần; trong thân, lá Dương xỉ chứa hàm
lượng Zn là 38,82mg/kg, vượt mẫu đối chứng 1,66 lần. [13]
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
38
Chương 2
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu là cây Sậy (Phragmites australis), một loài cây
lớn thuộc họ Hòa thảo (Poaceae) có nguồn gốc ở những vùng đất lầy ở cả khu
vực nhiệt đới và ôn đới trên thế giới.
KLN nghiên cứu chủ yếu là As, Cd, Zn, Pb và hàm lượng của chúng
được theo dõi trong môi trường đất, khả năng hấp phụ của thân lá và rễ qua
từng thời kỳ phát triển riêng.
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu.
Nghiên cứu tập trung chủ yếu tại Mỏ thiếc Hà Thượng và Mỏ sắt Trại
Cau tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu
Tại bãi thải Mỏ sắt Trại Cau, huyện Đồng Hỷ và bãi thải Mỏ thiếc xã Hà
Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
2.2.2. Thời gian nghiên cứu
- Thời gian bắt đầu: Tháng 6/2012.
- Thời gian kết thúc: Tháng 6/2014.
2.3. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá mức độ ô nhiễm KLN tại bãi thải Mỏ sắt Trại Cau, huyện
Đồng Hỷ và bãi thải Mỏ thiếc xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái
Nguyên trước khi trồng cây Sậy.
- Đánh giá khả năng sinh trưởng và hấp phụ KLN trong thân, lá và rễ của
cây Sậy trong môi trường đất tại bãi thải Mỏ sắt Trại Cau, huyện Đồng Hỷ và
bãi thải Mỏ thiếc xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
39
- Đánh giá khả năng xử lý KLN trong đất bằng cây Sậy tại bãi thải Mỏ
sắt Trại Cau, huyện Đồng Hỷ và bãi thải Mỏ thiếc xã Hà Thượng, huyện Đại
Từ, tỉnh Thái Nguyên.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp kế thừa
Thu thập, chọn lọc, xử lý các tài liệu, số liệu liên quan đến ô nhiễm
KLN trước khi đưa vào bài. Sử dụng các kết quả nghiên cứu trong và ngoài
nước đã có, sử dụng kết quả nghiên cứu của các đề tài trước đây.
2.4.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
Số liệu theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của cây Sậy được
chạy bằng phần mềm The SAS System for Windows 9.1. Tổng hợp số liệu lên
Excel để vẽ biểu đồ, đưa ra các nhận xét và đánh giá một cách đầy đủ.
2.4.3. Phương pháp điều tra lấy mẫu đất và mẫu thực vật
Khảo sát, lấy mẫu phân tích đánh giá hiện trạng chất lượng đất trước và
sau khi trồng cây Sậy để xử lý KLN tại các khu vực khai thác khoáng sản tỉnh
Thái Nguyên. Các mẫu đất được lấy ở tầng mặt từ 0 - 20cm, trên diện tích đất
tại các khu vực nghiên cứu. Các mẫu đất sau khi lấy được đựng vào các túi
riêng, có ghi kí hiệu ngoài bao bì.
Mẫu đất được lấy theo TCVN 5297:1995 – Chất lượng đất, lấy mẫu, yêu
cầu chung. Mẫu được phân tích tại phòng thí nghiệm của Viện khoa học sự
sống – Đại học Thái Nguyên.
Thực vật được chọn lấy mẫu là đại diện cho mỗi ô thí nghiêm với 3 lần
nhắc lại tại các khu vực nghiên cứu. Các mẫu cây được đựng vào các túi riêng
và ghi kí hiệu tương ứng với các mẫu đất tại các khu vực đó.
2.4.4. Phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng
Mục đích của thí nghiệm này là đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển
và cải tạo đất ô nhiễm KLN của cây Sậy trong điều kiện thực địa đồng ruộng.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
40
Cây sậy khi lấy về sẽ được phân tích thành phần các kim loại ban đầu có sẵn
trong rễ, thân, lá của cây. Sau đó chọn những cây khoẻ, sạch đem trồng thí nghiệm;
cây sậy cắt để lại đoạn thân dài khoảng 20cm, lá dài khoảng 6cm.
Cây sậy được trồng với mật độ 20 nhánh/m2
. Thời gian thí nghiệm kéo dài 8
tháng (từ tháng 6/2012 đến tháng 01/2013). Định kỳ 1 tháng đo chiều cao cây, chiều
dài lá và 4 tháng đo chiều dài rễ. Sau 4 tháng và 8 tháng lấy mẫu cây và mẫu đất để
phân tích hàm lượng KLN.
2.4.4.1. Bố trí thí nghiệm tại bãi đổ thải Mỏ thiếc Hà Thượng.
* Bố trí thí nghiệm theo kiểu khối ngẫu nhiên với 2 công thức (CT),
mỗi CT được trồng trên một luống - mỗi công thức với 3 lần nhắc lại, kích
thước 10m x 3m/1CT.
CT1: Trồng ở khu đất trũng.
CT2: Trồng ở sườn bãi đổ thải.
Sơ đồ bố trí thí nghiệm như sau:
CT1 NL1 CT2 NL1
CT1 NL2 CT2 NL2
CT1 NL3 CT2 NL3
2.4.4.2. Bố trí thí nghiệm tại khu đất bãi thải Mỏ sắt Trại Cau
* Bố trí thí nghiệm theo kiểu khối ngẫu nhiên với 3 công thức, mỗi
công thức với 3 lần nhắc lại, được trồng theo luống, kích thước 10m x
3m/1CT.
CT1: Trồng ở vùng trũng, đất ướt - chân bãi thải, có độ ẩm cao.
CT2: Trồng ở sườn bãi thải.
CT3: Trồng ở đỉnh bãi thải.
Sơ đồ bố trí thí nghiệm:
CT1 NL1 CT2 NL1 CT3 NL1
CT1 NL2 CT2 NL2 CT3 NL2
CT1 NL3 CT2 NL3 CT3 NL3
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
41
2.4.5. Các phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
Xác định các chỉ tiêu trong đất bằng những phương pháp có độ chính
xác cao và thường được dùng phổ biến hiện nay trong các phòng phân tích đất
ở Việt Nam. Các phương pháp cụ thể như sau:
- pH (KCl) được chiết bằng KCl 1N, đo bằng máy pH meter, tỷ lệ đất
nước là 1/2,5 (W/V).
- Xác định hàm lượng KLN (As, Cd, Pb, Zn) trong đất và trong cây
Sậy bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS.
2.4.6. Phương pháp so sánh
So sánh nồng độ các KLN: As, Pb, Cd, Zn trong đất trước và sau khi trồng
Sậy với QCVN 03:2008/BTNMT đối với đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp
để đánh giá mức độ ô nhiễm khác nhau của các vị trí đất thí nghiệm.
2.5. Các chỉ tiêu theo dõi
- Chỉ tiêu về khả năng sinh trưởng và phát triển của cây thí nghiệm:
+ Chiều cao cây: 1 tháng/lần. Được đo từ gốc cây đến lá cao nhất của
cây (đo đếm 5 cây/1 lần NL thí nghiệm).
+ Chiều dài lá: 1 tháng/lần, tính từ sát bẹ lá tới mỏ lá, chiều dài lá ở
mỗi CT được tính trung bình chiều dài lá của các lần nhắc lại trong công thức.
- Chỉ tiêu về môi trường đất: Các chỉ tiêu được theo dõi trước và sau khi
thực hiện thí nghiệm bao gồm một số KLN (As, Pb, Cd, Zn).
- Chỉ tiêu về khả năng sinh trưởng và phát triển của cây Sậy: chiều cao,
chiều dài rễ.
- Khả năng tích luỹ KLN của cây Sậy được đánh giá thông qua việc phân
tích các chỉ tiêu KLN trong rễ, thân và lá.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
42
Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Đánh giá mức độ ô nhiễm KLN trong đất tại các khu vực nghiên cứu
trước khi trồng cây Sậy
Trước khi trồng Sậy, tôi tiến hành phân tích các chỉ tiêu pH, hàm lượng
KLN trước khi trồng nhằm đánh giá chất lượng mẫu đất và tính toán được
lượng KLN có sẵn trong đất. Thực hiện bước này chúng ta sẽ xác định chính
xác hơn khả năng sinh trưởng và hấp thụ KLN của Sậy trong các mẫu đất. Kết
quả phân tích các chỉ tiêu trong mẫu đất được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 3.1. Các yếu tố môi trường đất tại các khu vực nghiên cứu trước
khi trồng cây
Ký
Chỉ tiêu
Địa điểm Asts Pbts Cdts Znts
hiệu pH
(mg/kg) (mg/kg) (mg/kg) (mg/kg)
Hà Thượng
Đ1 HT 4,61 311,94 869,12 0,77 829,62
Đ2 HT 3,62 387,88 390,6 1,75 505,73
Đ1 TC 4,96 139,09 558,31 4,66 1280,1
Trại Cau Đ2 TC 4,61 190,59 535,66 6,89 1507,4
Đ3 TC 4,35 141,95 1687,14 2,63 1704,2
QCVN 03:2008/
- 12 70 2 200
BTNMT
3.1.1. Độ pH trong đất tại các khu vực nghiên cứu
pH là chỉ số đặc trung của đất, nó có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình
hóa lý, sinh học đất và có tác động không nhỏ đến cây trồng. Mỗi loại cây
trồng khác nhau thích nghi với các pH khác nhau, nhưng nhìn chung đa số cây
trồng thích nghi ở pH trung tính hoặc kiềm yếu.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
43
Kết quả phân tích pH của đất tại khu vực nghiên cứu được thể hiện tại
biểu đồ sau:
Hình 3.1. Nồng độ pH trong đất tại khu vực nghiên cứu
Qua bảng 3.1 và hình 3.1 ta thấy: Độ pH trong các mẫu đất nghiên cứu
biến đổi không giống nhau tùy thuộc từng loại đất. Trong đó độ pH thấp nhất là
ở mẫu Đ2 HT (pH=3,62), cao nhất là ở mẫu Đ1 TC (pH=4,96). Theo thang
đánh giá pH ta thấy hầu hết các mẫu đất tại khu vực nghiên cứu đều mang
tính axit, vì trong đất pH = 3,62 - 4,96. Điều này cho thấy hoạt động khai thác
quặng sắt và thiếc tại khu vực đã ảnh hưởng đến nồng độ pH tại các khu vực
là làm pH giảm đi đáng kể gây bất lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của
sinh vật, gây ảnh hưởng xấu tới tính chất đất.
3.1.2. Đánh giá mức độ ô nhiễm KLN trong đất tại các khu vực nghiên cứu
* Hàm lượng Asen trong đất:
Hàm lượng Asen tổng số phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như:
Đặc điểm cấu tạo địa chất của vùng, lượng thuốc trừ sâu sử dụng trong nông
nghiệp và loại chất thải thải vào môi trường.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
44
Hình 3.2. Hàm lượng As trong đất tại khu vực nghiên cứu
Qua bảng 3.1 và hình 3.2 ta thấy, hàm lượng As trong đất nghiên cứu
biến đổi khác nhau tùy thuộc từng vị trí, khu vực và đều cao hơn so với
QCVN (QCVN03: 2008/BTNMT). Trong đó, hàm lượng As trong đất tại Đ1
HT là 311,94mg/kg, cao hơn QCVN03: 2008/BTNMT là 26 lần; hàm lượng
As tại Đ2 HT cao nhất, tương ứng với mức 387,88mg/kg, vượt QCVN 33,32
lần; hàm lượng As tại Đ1 TC là 139,09 mg/kg; Đ2 TC là 190,59 mg/kg và Đ3
TC là 141,95 mg/kg, cao hơn QCVN03: 2008/BTNMT lần lượt là 11,59 lần,
15,88 lần và 11,83 lần.
Như vậy, cả 5 mẫu đất nghiên cứu đều cho thấy, đất đai tại khu vực đã
bị ô nhiễm As nghiêm trọng gây khó khăn cho sự sinh trưởng, phát triển của
sinh vật và ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân xung quanh.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
45
* Hàm lượng Pb trong đất:
Hình 3.3. Hàm lượng Pb trong đất tại khu vực nghiên cứu
Qua bảng 3.1 và hình 3.3 ta thấy hàm lượng Pb trong đất nghiên cứu có sự
chênh lệch khá lớn dao động trong khoảng từ 390,6 mg/kg đến 1687,14 mg/kg,
Trong đó, mẫu Đ3 TC có hàm lượng Pb cao nhất, vượt QCVN 38,39 lần; mẫu
Đ2 HT có hàm lượng Pb thấp nhất, vượt QCVN 5,58 lần. Hàm lượng Pb trong
các mẫu Đ1 HT có hàm lượng Pb là 869,12 mg/kg, vượt QCVN 12,42 lần; mẫu
Đ1 TC có hàm lượng 558,31 kg/kg, vượt 7,89 lần so với QCVN; mẫu Đ2 TC có
hàm lượng Pb là 535,66 mg/kg, vượt 7,65 lần so với QCVN.
Như vậy, tất cả các mẫu đất nghiên cứu đã bị ô nhiễm Pb.
* Hàm lượng Cd trong đất:
Hình 3.4. Hàm lượng Cd trong đất tại khu vực nghiên cứu
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
46
Qua bảng 3.1 và hình 3.4 ta thấy hàm lượng Cd trong các mẫu đất tại
Đ1 HT và Đ2 HT nằm trong giới hạn cho phép của QCVN03: 2008/BTNMT
đối với đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp, các mẫu Đ1 TC, Đ2 TC và Đ3
TC vượt quá QCVN. Trong đó, mẫu có hàm lượng Cd cao nhất là mẫu Đ2 TC
tương ứng với mức 6,89 mg/kg, vượt QCVN 3,45 lần; mẫu Đ1 TC có hàm
lượng Cd là 4,66 mg/kg, vượt 2,33 lần QCVN, Đ3 TC có hàm lượng Cd là
2,63 mg/kg, vượt QCVN 1,32 lần.
Như vậy, môi trường đất tại các khu vực nghiên cứu tại bãi thải Mỏ
thiếc Hà Thượng chưa bị ảnh hưởng bởi Cd, tại bãi thải mỏ sắt Trại Cau bị ô
nhiễm Cd do ảnh hưởng bởi hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.
* Hàm lượng Zn trong đất:
Hình 3.5. Hàm lượng Zn trong đất tại khu vực nghiên cứu
Qua bảng 3.1 và hình 3.5 thấy rằng hàm lượng Zn trong đất nghiên cứu
dao động rất lớn từ 505,73 mg/kg đến 1704,2 mg/kg. Tất cả các mẫu đất
nghiên cứu đều có hàm lượng Zn vượt QCVN. Trong đó, mẫu Đ3 TC là mẫu
bị ô nhiễm Zn lớn nhất, vượt QCVN 8,52 lần; mẫu Đ2 HT chứa hàm lượng
Zn thấp nhất trong 5 mẫu, vượt QCVN 2,53 lần.
Môi trường đất tại các khu vực nghiên cứu đều bị ô nhiễm Zn nghiên
trọng do bị ảnh hưởng của hoạt động khai thác khoáng sản.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
47
* Đánh giá chung về sự ô nhiễm KLN trong đất tại các khu vực khai
thác khoáng sản tỉnh Thái Nguyên
Qua những kết quả phân tích trên ta thấy: So với QCVN
03:2008/BTNMT áp dụng đối với đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp, đất
đai tại các khu vực nghiên cứu đã bị ô nhiễm KLN nghiêm trọng.
+ Tại khu vực Mỏ thiếc Hà Thượng, huyện Đại Từ: Hàm lượng As
trong đất vượt quá QCVN từ 26 đến 32,32 lần; hàm lượng Pb vượt từ 5,58
đến 12,42 lần; Zn vượt từ 2,53 đến 4,15 lần so với QCVN. Riêng hàm lượng
Cd tại khu vực này nằm trong giới hạn cho phép.
+ Tại khu vực Mỏ sắt Trại Cau, huyện Đồng Hỷ: Hàm lượng As trong
đất vượt quá QCVN từ 11,59 đến 15,88 lần; hàm lượng Cd vượt từ 1,32 đến
3,45 lần; hàm lượng Pb vượt từ 7,65 đến 38,39 lần; Zn vượt từ 6,4 đến 8,52
lần so với QCVN.
Như vậy các chỉ tiêu KLN trong tất cả các mẫu đất phân tích đều vượt
quy chuẩn cho phép ở mức độ cao. Sự ô nhiễm này sẽ ảnh hưởng đến chất
lượng nông sản và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người. Để sử dụng
đất vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, chúng ta cần có những biện pháp xử
lý ô nhiễm hợp lý.
3.2. Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của Sậy trên đất sau khai
thác khoáng sản tại Mỏ thiếc Hà Thượng và Mỏ sắt Trại Cau
3.2.1. Khả năng sinh trưởng và phát triển về chiều cao cây
Kết quả theo dõi hàng tháng (1 tháng/1 lần đo) về chỉ tiêu chiều cao cây
cho thấy các công thức cây sinh trưởng, phát triển bình thường.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
48
Bảng 3.2. Sự biến động về chiều cao cây Sậy trong thời gian thí nghiệm tại bãi thải Mỏ thiếc Hà Thượng
(Đơn vị tính: cm)
Thời
gian
Ban
1 tháng 2 tháng 3 tháng 4 tháng 5 tháng 6 tháng 7 tháng 8 tháng
Công
đầu
(25/6/2012) (25/07/2012) (25/08/2012) (25/09/2012) (25/10/2012) (25/11/2012) (25/12/2012) (25/1/2013)
thức
CT1 HT 20 23,67±0,99a
32,60±1,53a
42,63±0,78a
55,73±1,10a
73,87±1,67a
91,53±3,21a
108,03±1,46a
132,17±3,56a
CT2 HT 20 21,73±0,60b
26,03±0,15b
36,37±0,57b
43,03 ± 1,81b
54,70±1,95b
60,63±0,76b
72,37±0,94b
81,77±1,35b
Ghi chú: Các số có cùng chỉ số a, b (theo cột) là có sự sai khác ở mức ý nghĩa α = 0,05.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
49
Bảng 3.3. Sự biến động về chiều cao cây Sậy trong thời gian thí nghiệm tại bãi thải Mỏ sắt Trại Cau
(Đơn vị tính: cm)
Thời
1 tháng 2 tháng 3 tháng 4 tháng 5 tháng 6 tháng 7 tháng 8 tháng
gian Ban
đầu
Công (25/6/2012) (25/07/2012) (25/08/2012) (25/09/2012) (25/10/2012) (25/11/2012) (25/12/2012) (25/1/2013)
thức
CT1 20 26,53±1,3a
37,7±1,47a
47,1±0,6a
63,3±1,31a
82,43±0,76a
104,13±1,1a
139,8±0,69a
180,07±0,64a
TC
CT2 20 25,17±1,5b
35,33±1,17b
41,97±0,81
b
60,9±0,92b
77,33±0,57b
83±0,44b
129,5±1,41b
128,47±2,1b
TC
CT3 20 23,57±1,07b
34,13±1,16b
41±0,7b
58,57±1,89b
77,5±0,75b
81,13±0,81b
109,97±1,11c
125,43±0,76b
TC
Ghi chú: Các số có cùng chỉ số a, b, c (theo cột) là có sự sai khác ở mức ý nghĩa α = 0,05.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
50
Hình 3.6. Sự biến động về chiều cao cây Sậy sau 8 tháng trồng cây
Qua bảng 3.2, 3.3 và hình 3.6 cho thấy:
- Tại bãi thải Mỏ thiếc Hà Thượng:
Sậy phát triển tốt và đều qua từng tháng. Kết quả 3 lần nhắc lại và độ
lệch chuẩn trong mỗi công thức trồng Sậy là khác nhau. Nhận thấy, sự sinh
trưởng, phát triển của cây Sậy có sự chênh lệch ở 2 công thức, ở CT2 HT sự
phát triển của cây kém hơn nhiều so với sự phát triển của các cây ở CT1 HT
trong các tháng theo dõi; tháng thứ 4, chiều cao cây ở CT1 HT cao hơn CT2
HT 12,7cm (gấp 1,3 lần); tháng thứ 8 chiều cao cây ở CT1 HT là 132,17cm
cao hơn CT2 (82,77cm) là 50,4 cm mặc dù chiều cao ban đầu của cây ở hai
công thức là như nhau.
Ở CT1 HT: Cây Sậy sinh trưởng phát triển tốt vào các tháng từ tháng
thứ 4 đến tháng thứ 8, chậm ở các tháng đầu.
Ở CT2 HT: Cây Sậy sinh trưởng chậm trong thời gian thí nghiệm.
- Tại bãi thải Mỏ sắt Trại Cau:
Sậy phát triển về chiều cao nhanh và khá tốt (đặc biệt ở tháng thứ 4 và
tháng thứ 8) qua cả 3 công thức. Nhưng sự phát triển này không giống nhau ở
các công thức; ở CT2 TC và CT3 TC có chiều cao gần như tương đương ở
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
51
các tháng thứ nhất đến tháng thứ 6 và cùng thấp hơn rất nhiều so với chiều
cao cây ở CT1 TC. Ở tháng thứ 4, chiều cao cây ở CT1 TC cao hơn CT2 TC
2,4cm (gấp 1,04 lần) và cao hơn CT3 TC 4,73cm (gấp 1,08 lần); ở tháng thứ
8, chiều cao cây ở CT1 TC đạt 180,07 cm cao hơn CT2 TC (128,47 cm) là
51,6 cm và cao hơn CT3 TC (125,43 cm) là 54,64 cm.
Điều này chứng tỏ Sậy sinh trưởng, phát triển tốt hơn ở nơi đất trũng,
có độ ẩm cao và sự sinh trưởng này giảm dần khi xa vùng đất trũng, ẩm ướt;
và qua kết quả phân tích số liệu được thể hiện ở bảng 3.1 cho thấy nồng độ
pH trong đất tại các khu vực khác nhau cũng có ảnh hưởng tới sự sinh trưởng
của cây.
Qua kết quả trên cho thấy, trong 5 vị trí trồng Sậy chiều cao cây ở CT2
HT có sự phát triển kém nhất và phân tích kết quả pH được thể hiện tại bảng
3.1 thì pH tại CT2 HT có pH= 3,62 (thấp nhất), điều này cho thấy môi trường
càng chua thì ảnh hưởng tới sự sinh trưởng phát triển càng nhiều hơn, ngoài ra
nó còn phụ thuộc vào các đặc điểm môi trường khác.
3.2.2. Khả năng sinh trưởng và phát triển về chiều dài lá
Kết quả theo dõi hàng tháng về chỉ tiêu chiều dài lá cho thấy các công
thức cây sinh trưởng, phát triển bình thường.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
52
Bảng 3.4. Sự biến động về chiều dài lá cây Sậy trong thời gian nghiên cứu tại Mỏ thiếc Hà Thượng sau 8 tháng
(Đơn vị tính: cm)
Thời
1 tháng 2 tháng 3 tháng 4 tháng 5 tháng 6 tháng 7 tháng 8 tháng
gian
Ban
Công
đầu
(25/6/2012) (25/07/2012) (25/08/2012) (25/09/2012) (25/10/2012) (25/11/2012) (25/12/2012) (25/1/2013)
thức
CT1 HT 6,0 12,57±0,74a
17,97±0,65a
21,13±0,40a
27,83±0,81a
29,23±0,57a
30,47±0,54a
34,63±0,74a
37,57±0,83a
CT2 HT 6,0 8,77±0,42b
11,43±0,45b
14,43±0,68b
16,73±0,42b
18,53±0,42a
21,1±0,49b
22,93±0,37b
24,87±0,7b
Ghi chú: Các số có cùng chỉ số a, b theo cột là có sự sai khác ở mức ý nghĩa α = 0,05.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
53
Bảng 3.5. Sự biến động về chiều dài lá cây Sậy trong thời gian nghiên cứu ở bãi thải Mỏ sắt Trại Cau sau 8 tháng
(Đơn vị: cm)
Thời
gian Ban 1 tháng 2 tháng 3 tháng 4 tháng 5 tháng 6 tháng 7 tháng 8 tháng
đầu
Công
(25/6/2012) (25/07/2012) (25/08/2012) (25/09/2012) (25/10/2012) (25/11/2012) (25/12/2012) (25/1/2013)
thức
CT1 TC 6,0 11,43±0,5a
17,67±1,2a
25,73±1,07a
31,03±0,51a
32,7±1,21a
34,17±0,68a
35,67±0,9a
40,6±0,5a
CT2 TC 6,0 10,07±0,38b
15,4±0,66b
23,47±0,85b
27,4±0,89b
29,27±0,76b
31,43±0,45b
33,27±0,58b
36,63±0,99b
CT3 TC 6,0 8,87±0,68c
15±0,72b
21,53±1b
24,1±0,52c
26,77±0,85c
29,63±0,55c
30,83±1,14c
34,17±0,93c
Ghi chú: Các số có cùng chỉ số a, b, c (theo cột) là có sự sai khác ở mức ý nghĩa α = 0,05.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
54
Hình 3.7: Sự biến động về chiều dài lá cây Sậy sau 8 tháng trồng cây
Cũng giống như ở chiều cao cây, sự biến động về chiều dài lá trong
thời gian nghiên cứu được thể hiện sự thay đổi khá rõ qua từng thời gian, cụ
thể ở bảng số liệu 3.4, 3.5 và hình 3.7:
- Tại bãi thải Mỏ thiếc Hà Thượng: Ở hai công thức khác nhau thì
chiều dài lá cũng phát triển khác nhau. Chiều dài lá ở công thức 1 phát triển
tốt hơn so với ở công thức 2. Sau 8 tháng trồng cây, chiều dài lá ở CT1 HT
đạt 37,6 cm (gấp 1,51 lần chiều dài lá ở CT2 HT (24,9 cm). CT1 HT được xếp
vào nhóm a, do cây Sậy phát triển tốt hơn phù hợp với môi trường đất ở vị trí
này.
- Tại bãi thải Mỏ sắt Trại Cau: Các CT khác nhau thì chiều dài lá cũng
tăng dần theo thời gian là khác nhau. Kết quả phân tích cho thấy lá phát triển
nhất ở CT1 TC, chậm nhất là ở CT3 TC - tỷ lệ thuận với sự phát triển của
chiều cao cây. Chiều dài lá sau 8 tháng ở CT1 TC đạt 40,6 cm, CT2 TC đạt
36,63 cm, CT3 TC đạt 34,17 cm. Sự phát triển ở CT1 TC (pH= 4,96) cao gấp
1,18 lần CT3 TC (pH=4,35). Cây Sậy phát triển tốt hơn ở vùng đất có pH cao
và độ ẩm môi trường thích hợp.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
55
Nhận xét chung:
Qua 8 tháng theo dõi chiều cao cây và chiều dài lá ở bãi thải Mỏ thiếc
Hà Thượng và bãi thải Mỏ sắt Trại Cau cho thấy cây Sậy vẫn sinh trưởng bình
thường ở các công thức khác nhau. Tại bãi thải Mỏ thiếc Hà Thượng: CT1 HT
(pH=4,61) phát triển tốt hơn so với CT2 HT (pH=3,62). Tại bãi thải Mỏ sắt
Trại Cau: Cây Sậy sinh trưởng tốt nhất ở CT1 TC (ở vùng đất ướt và trũng,
pH= 4,96), tốc độ sinh trưởng thấp dần qua các vị trí và thấp nhất ở CT3 TC
(xa dần vùng đất ướt và trũng, pH= 4,35). Điều này cho thấy, sự phát triển
này phụ thuộc vào vị trí trồng cây, pH trong đất, ngoài ra còn phụ thuộc vào
đặc điểm môi trường tại khu vực trồng cây.
3.2.3. Chiều dài rễ cây Sậy trên đất sau khai thác khoáng sản.
Để đánh giá khả năng sinh trưởng của cây trên đất ô nhiễm sau khai
thác thì chiều dài rễ qua các tháng cũng là yếu tố cần xác định. Chiều dài rễ
càng dài thì khả năng phát triển của rễ càng mạnh. Đây là yếu tố quan trọng
đánh giá khả năng sinh trưởng của cây trên đất thoái hóa suy kiệt, cũng như
khả năng hấp thu KLN của cây trong các tầng sâu của đất.
Bảng 3.6. Chiều dài rễ cây Sậy sau khi trồng 4 và 8 tháng
Đơn vị: cm
Thời gian
Công thức Sau 4 tháng Sau 8 tháng
Địa điểm
Hà Thượng
CT1 HT 25,2±0,95a
31,57±1,15 a
CT2 HT 14,3±0,75b
19,83±0,5b
CT1 TC 23,5±0,82a
30,63±0,59a
Trại Cau CT2 TC 21,33±1,17b
28,3±0,52b
CT3 TC 20±0,46b
26,4±0,5c
Ghi chú: Các số có cùng chỉ số a, b, c (theo cột) là có sự sai khác ở mức ý
nghĩa α = 0,05.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
56
Hình 3.8: Chiều dài rễ cây Sậy sau khi trồng 4 tháng và 8 tháng
Bảng số liệu 3.6 và hình 3.8 cho thấy kết quả sau 4 tháng và 8 tháng thí
nghiệm đo sinh trưởng chiều dài rễ. Với 3 lần nhắc lại ở các công thức, cho
thấy sự sinh trưởng thể hiện rõ qua các tháng nghiên cứu.
- Sau 4 tháng chiều dài rễ trung bình tại bãi thải Mỏ thiếc Hà Thượng ở
CT1 đạt 25,2 cm, CT2 đạt 14,3cm; CT1 có chiều dài rễ dài hơn gấp 1,76 lần
CT2. Ở bãi thải Mỏ sắt Trại Cau CT1 đạt 23,5 cm, CT2 đạt 21,33 cm, CT3
đạt 20 cm; CT1 có chiều dài rễ là dài hơn cả.
- Sau 8 tháng chiều dài rễ trung bình ở cả 3 lần nhắc lại tại bãi thải Mỏ
Thiếc Hà Thượng CT1 đạt 31,6 cm, CT2 đạt 19,8 cm; CT1 dài hơn CT2 gấp
1,59 lần điều này cho thấy cây Sậy kém phát triển ở điều kiện pH quá chua
(pHCT2= 3,34). Ở bãi thải Mỏ sắt Trại Cau CT1 đạt 30,63 cm, CT2 đạt 28,3
cm, CT3 đạt 26,4 cm. Chiều dài rễ qua 8 tháng trồng cây ở CT1 là dài hơn so
với CT2 và CT3. Điều này cho thấy cây Sậy phát triển tốt nhất ở vị trí pHCT1
= 4,96 - pH cao hơn so với hai vị trí còn lại, điều kiện độ ẩm tốt, thích hợp.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
57
3.3. Khả năng hấp thụ kim loại nặng trong thân lá và rễ của cây Sậy tại các
khu vực nghiên cứu
Tích lũy KLN trong cây là khả năng đặc biệt của một số loài thực vật
nhất định. Để đánh giá lượng hấp thu kim loại nặng tại vùng đất ô nhiễm sau
khai thác khoáng sản của cây Sậy, mẫu thực vật nghiên cứu phân tích được
tiến hành trồng ở 2 vị trí khác nhau: Bãi thải Mỏ thiếc Hà Thượng và trên khu
đất bãi thải sau khai khoáng khô và vùng trũng của Mỏ sắt Trại Cau.
- Mỏ thiếc Hà Thượng: Mẫu cây Sậy được tiến hành lấy ở các vị trí
khác nhau ở 2 công thức trồng Sậy với 3 lần nhắc lại về xử lý và phân tích.
- Bãi thải Mỏ sắt Trại Cau: Mẫu cây Sậy được tiến hành lấy ở các vị trí
khác nhau ở 3 CT trồng Sậy với 3 lần nhắc lại về xử lý và phân tích.
Kết quả phân tích hàm lượng KLN tích lũy ở thân, lá và ở rễ Sậy được
thể hiện như sau:
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
58
Bảng 3.7. Hàm lượng KLN tích lũy trong thân + lá và rễ của cây Sậy tại Mỏ thiếc Hà Thượng sau 8 tháng trồng cây
Đơn vị: mg/kg
Hàm lượng Hàm lượng
Hàm
Hàm lượng
Công Hàm lượng Hàm lượng Pb lượng Cd Hàm lượng Hàm lượng Zn
As trong Pb trong Zn trong
thức As trong rễ trong rễ trong thân Cd trong rễ trong rễ
thân + lá thân + lá thân + lá
+ lá
Ban đầu 0,72 6,01 1,06 3,26 0,07 0,03 21,67 32,14
Sau 4 tháng nghiên cứu
CT1 12,64±0,23a
19,09±0,04a
5,39±0,65a
18,65±0,53a
0,11±0,02a
0,1±0,02a
45,73±2,87a
84,56±1,85a
CT2 12,96±0,16a
18,98±0,03a
3,81±0,29a
8,91±0,62a
0,2±0,03a
0,2±0,04a
29,64±2,16a
56±2,72a
Sau 8 tháng nghiên cứu
CT1 21,64±0,23b
29,09±0,02a
7,14±0,31b
29,65±1,98a
0,2±0,03b
0,21±0,05b
65,73±2,87b
108,37±5,03a
CT2 22,96±0,16a
28,98±0,03b
5,4±0,58a
18,15±1,03b
0,4±0,03a
0,4±0,04a
38,49±2,32a
77,17±1,49b
Ghi chú: Theo cột dọc, trong từng thí nghiệm, các số mang chữ cái (a, b) khác nhau thì sai khác có ý nghĩa thống kê ở độ
tin cậy 95%.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
59
Bảng 3.8. Hàm lượng KLN tích lũy trong thân + lá và rễ của cây Sậy tại Mỏ sắt Trại Cau sau 8 tháng trồng cây
Đơn vị: mg/kg
Hàm lượng
Hàm lượng
Hàm lượng
Hàm lượng
Hàm lượng Hàm Hàm lượng
Hàm lượng
Công thức As trong Pb trong Cd trong lượng Cd Zn trong
As trong rễ Pb trong rễ Zn trong rễ
thân + lá thân + lá thân + lá trong rễ thân + lá
Ban đầu 0,72 6,01 1,06 3,26 0,07 0,03 21,67 32,14
Sau 4 tháng nghiên cứu
CT1 3,61±0,06a
9,83±0,02b
6,61±0,42b
22,61±0,45b
0,60±0,04b
0,79±0,05a
45,44±1,31b
45,34±1,84b
CT2 4,48±0,73a
12,80±0,03a
4,65±0,38b
17,35±0,73b
0,70±0,04a
0,89±0,07a
59,05±1,88a
69,47±1,19a
CT3 3,47±0,47b
9,95±0,08b
30,05±1,69a
86,24±1,15a
0,45±0,06c
0,63±0,04b
61,00±1,72a
67,77±1,22a
Sau 8 tháng nghiên cứu
CT1 6,60±0,03a
15,58±1,37c
8,61±0,90b
36,19±2,06b
1,10±0,04c
1,38±0,06b
61,62±1,11b
65,60±1,39b
CT2 6,32±0,02b
21,98±1,06a
5,99±0,79b
27,08±1,35b
1,92±0,1a 1,86±0,04a
78,85±0,39a
85,13±2,61a
CT3 4,64±0,04c
16,06±1,82b
36,38±1,71a
91,25±0,80a
1,48±0,1b
0,96±0,03c
87,59±0,77a
85,62±2,79a
Ghi chú: Theo cột dọc, trong từng thí nghiệm, các số mang chữ cái (a, b) và (a, b, c) khác nhau thì sai khác có ý nghĩa
thống kê ở độ tin cậy 95%.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
60
3.3.1. Khả năng tích lũy As trong cây Sậy tại Mỏ thiếc Hà Thượng và Mỏ
sắt Trại Cau
Hình 3.9: Hàm lượng As tích lũy trong thân, lá cây Sậy sau 8 tháng trồng cây
Qua bảng 3.7, 3.8 và hình 3.9 ta thấy: Hàm lượng As trong cây ban đầu
tích lũy trong thân lá và rễ đều thấp hơn nhiều lần so với hàm lượng As tích
lũy trong cây sau khi trồng. Hàm lượng các nguyên tố As hấp thụ trong các vị
trí trồng là khác nhau.
Sau 4 tháng trồng cây, hàm lượng As được tích lũy trong thân lá cây
Sậy tại các khu vực nghiên cứu dao động trong khoảng từ 3,47 mg/kg đến
12,96 mg/kg, tích lũy trong rễ cây sậy từ 9,83 mg/kg đến 19,09 mg/kg, cao
nhất ở mẫu CT1 HT và thấp nhất ở CT1TC. Hàm lượng As trong rễ cây sậy
tại các mẫu nghiên cứu hấp thụ gấp 1,46 đến 2,86 lần trong thân lá.
Sau 8 tháng trồng sậy, hàm lượng As được tích lũy trong cây rất cao,
cao nhất là ở CT2HT, hàm lượng As trong thân lá 22,96mg/kg, tích lũy trong
rễ là 28,98 mg/kg; có hàm lượng As trong rễ cây sậy hấp thụ gấp 1,26 lần
trong thân lá.
Như vậy, so với ban đầu, sau 8 tháng trồng cây khả năng tích lũy As trong
cây Sậy có sự thay đổi như sau: Hàm lượng As tích lũy trong cây Sậy tại Mỏ
thiếc Hà Thượng cao hơn so với Mỏ sắt Trại Cau. Hàm lượng As tích lũy tại
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
61
CT2 HT là cao nhất (As trong thân lá tăng gấp 31,89 lần so với ban đầu, As
trong rễ tăng 4,82 lần so với ban đầu); Trong CT1 HT, As trong thân lá tăng
gấp 30,06 lần, As trong rễ tăng 4,84 lần so với ban đầu; Trong CT1 TC, As
trong thân lá tăng gấp 9,17 lần, As trong rễ tăng 2,59 lần so với ban đầu;
Trong CT2 TC, As trong thân lá tăng gấp 8,78 lần, As trong rễ tăng 3,66 lần
so với ban đầu; hàm lượng As hấp thụ thấp nhất là ở CT3 TC, As trong thân
lá tăng gấp 6,44 lần, As trong rễ tăng 2,67 lần so với ban đầu.
3.3.2. Khả năng tích lũy Pb trong cây Sậy tại Mỏ thiếc Hà Thượng và Mỏ
sắt Trại Cau
Hình 3.10: Hàm lượng Pb tích lũy trong thân, lá cây Sậy sau 8 tháng
trồng cây
Qua bảng 3.7, 3.8 và hình 3.10 ta thấy: Hàm lượng Pb trong cây ban
đầu tích lũy trong thân lá và rễ đều thấp hơn so với hàm lượng Pb tích lũy
trong cây sau khi trồng. Hàm lượng các nguyên tố Pb hấp thụ trong các vị trí
trồng cây là khác nhau.
Sau 4 tháng trồng cây, hàm lượng Pb được tích lũy trong cây cụ thể:
Hàm lượng Pb trong thân lá dao động trong khoảng từ 3,81 mg/kg đến
30,05 mg/kg, tích lũy trong rễ từ 8,91 mg/kg đến 86,24 mg/kg, cao nhất ở
CT3 TC và thấp nhất ở CT2 HT. Tại các khu vực thí nghiệm, hàm lượng Pb
trong rễ cây sậy hấp thụ cao hơn so với trong thân lá từ 2,34 đến 3,73 lần.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
62
Sau 8 tháng trồng sậy, hàm lượng Pb được tích lũy trong cây rất cao:
Hàm lượng Pb trong thân lá dao động trong khoảng từ 5,4 mg/kg đến
36,38; Pb tích lũy trong rễ từ 18,15 mg/kg đến 91,25 mg/kg. Hàm lượng Pb
trong cây tích lũy cao nhất ở CT3 TC và thấp nhất ở CT2 HT. Tại các khu vực
thí nghiệm, hàm lượng Pb trong rễ cây sậy hấp thụ cao hơn so với trong thân
lá từ 2,51 đến 4,52 lần.
Như vậy, so với ban đầu, sau 8 tháng trồng cây khả năng tích lũy Pb
trong cây Sậy có sự thay đổi như sau: Hàm lượng Pb tích lũy trong cây Sậy tại
tại CT3 TC là cao nhất, Pb trong thân lá tăng gấp 34,32 lần, Pb trong rễ tăng
27,99 lần so với ban đầu; Trong CT1 HT, Pb trong thân lá tăng gấp 6,74 lần,
Pb trong rễ tăng 9,1 lần so với ban đầu; Trong CT2 HT, Pb trong thân lá tăng
gấp 5,09 lần, Pb trong rễ tăng 5,57 lần so với ban đầu; Trong CT1 TC, Pb
trong thân lá tăng gấp 8,12 lần, Pb trong rễ tăng 11,1 lần so với ban đầu; hàm
lượng Pb hấp thụ thấp nhất là ở CT2 TC, Pb trong thân lá tăng gấp 5,65 lần,
Pb trong rễ tăng 8,31 lần so với ban đầu.
3.3.3. Khả năng tích lũy Cd trong cây Sậy tại Mỏ thiếc Hà Thượng và Mỏ
sắt Trại Cau
Hình 3.11. Hàm lượng Cd tích lũy trong thân, lá cây Sậy sau 8 tháng
trồng cây
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
63
Qua bảng 3.7, 3.8 và hình 3.11 ta thấy: Hàm lượng Cd trong cây ban
đầu thấp hơn so với hàm lượng Cd tích lũy trong cây sau khi trồng.
Sau 4 tháng trồng cây, hàm lượng Cd được tích lũy trong thân lá dao
động trong khoảng từ 0,11mg/kg đến 0,7 mg/kg, hàm lượng Cd tích lũy trong
rễ dao động trong khoảng từ 0,1 mg/kg đến 0,89 mg/kg. Trong đó, hàm lượng
Cd tích lũy trong thân lá và rễ cao nhất là ở CT2 TC và thấp nhất là ở CT1
HT. Sự hấp thụ Cd trong rễ cao hơn so với trong thân lá cây Sậy ở mức tương
đương nhau trong khoảng từ 1 đến 1,4 lần.
Sau 8 tháng trồng cây, hàm lượng Cd được tích lũy trong thân lá dao
động trong khoảng từ 0,2 mg/kg đến 1,92 mg/kg, hàm lượng Cd tích lũy trong
rễ dao động trong khoảng từ 0,21 mg/kg đến 1,86 mg/kg. Trong đó, hàm
lượng Cd tích lũy trong thân lá và rễ thấp nhất là ở CT1 HT và cao nhất là ở
CT2 TC. Sự hấp thụ Cd trong rễ cao hơn so với trong thân lá cây Sậy ở mức
tương đương nhau trong khoảng từ 0,65 đến 1,25 lần.
Như vậy, so với ban đầu, sau 8 tháng trồng cây khả năng tích lũy Cd
trong cây Sậy có sự thay đổi như sau: Hàm lượng Cd tích lũy trong cây Sậy
tại CT2 TC là cao nhất, Cd trong thân lá tăng gấp 27,43 lần, Cd trong rễ tăng
62 lần so với ban đầu; hàm lượng Cd hấp thụ trong thân lá là thấp nhất là ở
CT1 HT, tương ứng với mức 02 mg/kg (gấp 2,86 lần so với ban đầu), Cd
trong rễ tăng gấp 7 lần so với ban đầu; ở CT2 HT, Cd trong thân lá tăng gấp
5,71 lần, Cd trong rễ tăng gấp 13,33 lần so với ban đầu; ở CT1 TC, Cd trong
thân lá tăng gấp 15,71 lần, Cd trong rễ tăng 46 lần so với ban đầu; ở CT3 TC,
Cd trong thân lá tăng gấp 21,14 lần, Cd trong rễ tăng 32 lần so với ban đầu.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
64
3.3.4. Khả năng tích lũy Zn trong cây Sậy tại Mỏ thiếc Hà Thượng và Mỏ
sắt Trại Cau
Hình 3.12. Hàm lượng Zn tích lũy trong thân, lá cây Sậy sau 8 tháng
trồng cây
Qua bảng 3.7, 3.8 và hình 3.12 ta thấy: Hàm lượng Zn tích lũy trong
cây sau khi trồng cao hơn so với ban đầu.
Sau 4 tháng trồng cây, hàm lượng Zn được tích lũy trong cây cụ thể:
- CT1 HT: Hàm lượng Zn trong thân lá 45,73 mg/kg, tích lũy trong rễ
là 84,56 mg/kg. Hàm lượng Zn trong rễ cây sậy hấp thụ gấp 1,85 lần trong
thân lá.
- CT2 HT: Hàm lượng Zn trong thân lá 29,64 mg/kg, tích lũy trong rễ là
56 mg/kg. Hàm lượng Zn trong rễ cây sậy hấp thụ gấp 1,89 lần trong thân lá.
- CT1 TC: Hàm lượng Zn trong thân lá 45,44mg/kg, tích lũy trong rễ là
45,34 mg/kg. Hàm lượng Zn trong thân lá cây sậy hấp thụ gấp 1 lần trong rễ.
- CT2 TC: Hàm lượng Zn trong thân lá 59,05 mg/kg, tích lũy trong rễ là
69,47 mg/kg. Hàm lượng Zn trong rễ cây sậy hấp thụ gấp 1,18 lần trong thân lá.
- CT3 TC: Hàm lượng Zn trong thân lá 61 mg/kg, tích lũy trong rễ là
67,77 mg/kg. Hàm lượng Zn trong rễ cây sậy hấp thụ gấp 1,11 lần trong thân lá.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
65
Sau 8 tháng trồng sậy, hàm lượng Zn được tích lũy trong cây rất cao:
- CT1 HT: Hàm lượng Zn trong thân lá 65,73 mg/kg, tích lũy trong rễ
là 108,37 mg/kg. Hàm lượng Zn trong rễ cây sậy hấp thụ gấp 1,65 lần trong
thân lá.
- CT2 HT: Hàm lượng Zn trong thân lá 38,49 mg/kg, tích lũy trong rễ là
77,17 mg/kg. Hàm lượng Zn trong rễ cây sậy hấp thụ gấp 2 lần trong thân lá.
- CT1 TC: Hàm lượng Zn trong thân lá 61,62 mg/kg, tích lũy trong rễ là
65,6 mg/kg. Hàm lượng Zn trong rễ cây sậy hấp thụ gấp 1,06 lần trong thân lá.
- CT2 TC: Hàm lượng Zn trong thân lá 78,85 mg/kg, tích lũy trong rễ là
85,13 mg/kg. Hàm lượng Zn trong rễ cây sậy hấp thụ gấp 1,08 lần trong thân lá.
- CT3 TC: Hàm lượng Zn trong thân lá 87,59 mg/kg, tích lũy trong rễ là
85,62 mg/kg. Hàm lượng Zn trong rễ cây sậy hấp thụ gấp 1,02 lần trong thân lá cây.
Như vậy, so với ban đầu, sau 8 tháng trồng cây khả năng tích lũy Zn trong
cây Sậy có sự thay đổi như sau: Hàm lượng Zn tích lũy trong thân lá cây Sậy tại
khu vực nghiên cứu tăng so với ban đầu trong khoảng từ 1,78 lần (ở CT2 HT)
đến 4,04 lần (ở CT3 TC); hàm lượng Zn tích lũy trong rễ cây Sậy tại đây cũng
tăng lên trong khoảng từ 2,04 lần (ở CT1 TC) đến 3,37 lần (ở CT1 HT).
Nhận xét chung:
Như vậy, Sậy là loài cây có khả năng tích lũy kim loại nặng trong thân
lá và rễ khá cao. Qua kết quả phân tích tại 2 địa điểm trồng Sậy tại bãi thải
Mỏ thiếc Hà Thượng và Mỏ sắt Trại Cau cho thấy, hàm lượng KLN tích lũy
trong thân lá và rễ đều cao hơn rất nhiều lần so với hàm lượng KLN ban đầu
có trong cây Sậy khi mang về trồng. Qua kết quả trên ta cũng nhận thấy hàm
lượng As, Pb, Zn tích lũy trong rễ lớn hơn so với hàm lượng KLN tích lũy
trong thân lá, riêng hàm lượng Cd tích lũy trong rễ cây Sậy cao hơn so với
trong thân lá cây.
3.4. Đánh giá khả năng xử lý hàm lượng KLN trong đất sau khi trồng cây Sậy
Kết quả phân tích KLN trong mẫu đất ban đầu và hàm lượng KLN tích
lũy trong đất sau 4 tháng và 8 tháng nghiên cứu được thể hiện qua bảng sau:
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
66
Bảng 3.9. Hàm lượng KLN còn lại trong đất sau khi trồng Sậy tại Mỏ thiếc Hà thượng và Mỏ sắt Trại Cau
Thời gian Địa điểm Ký hiệu
Hàm lượng kim loại nặng (mg/kg)
As Pb Cd Zn
Hà Thượng
CT1 HT 311,94 869,12 0,77 829,62
CT2 HT 387,88 390,6 1,75 505,73
Ban đầu CT1 TC 139,09 558,31 4,66 1280,1
Trại Cau CT2 TC 190,59 535,66 6,89 1507,4
CT3 TC 141,95 1687,1 2,63 1704,2
Hà Thượng
CT1 HT 151,75±1,63b
629,4±1,84a
0,23±0,08b
191,42±1,02a
CT2 HT 207,1±2,58a
337,95±2,33b
1,29±0,25a
148,43±1,64b
Sau khi trồng 4 tháng CT1 TC 77,34±1,63b
241,76±2,43b
2,96±0,31a
770,95±1,70c
Trại Cau CT2 TC 93,66± 1,92a
225,70±1,15c
3,21±0,36a
844,15±1,90b
CT3 TC 81,96± 0,25b
1022,84±1,47a
1,77±0,16a
874,48±1,99a
Hà Thượng
CT1 HT 77,87±2,62b
425,5±4,47a
0,12±0,05b
87,28±2,04a
CT2 HT 122,43±4,99a
268,47±10,78b
0,82±0,16a
95,75±2,81a
Sau khi trồng 8 tháng CT1 TC 47,37±1,14b
165,70±1,15b
1,77±0,28a
378,01±3,48c
Trại Cau CT2 TC 58,63±0,64a
143,93±0,66c
2,05±0,11a
470,41±1,84b
CT3 TC 52,47±0,68b
523,68±2,68a
0,96±0,11b
666,9±3,97a
QCVN
12 70 2 200
03:2008/BTNMT
Ghi chú: Theo cột dọc, trong từng thí nghiệm, các số mang chữ cái (a, b) và (a, b, c) khác nhau thì sai khác có ý nghĩa
thống kê ở độ tin cậy 95%.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
67
Nhận xét:
Số liệu bảng 3.9 cho thấy, hàm lượng As, Pb, Cd, Zn trong đất có xu
hướng giảm mạnh sau khi trồng Sậy. Do đó Sậy là loại cây thích hợp để cải
tạo đất ô nhiễm kim loại nặng, khả năng xử lý As, Pb, Cd và Zn trong đất của
cây Sậy giữa các công thức có sự sai khác ở độ tin cậy 95%.
3.4.1. Hàm lượng As còn lại trong đất sau khi trồng cây Sậy
Hình 3.13. Hàm lượng As còn lại trong đất sau khi trồng Sậy
Qua bảng 3.9 và hình 3.13 ta thấy hàm lượng As trong đất nghiên cứu
biến đổi khác nhau tùy thuộc vào từng vị trí, từng loại đất và đã giảm đáng kể
so với hàm lượng KLN ban đầu có trong đất.
* Sau 4 tháng trồng Sậy, hàm lượng As tích lũy trong 5 vị trí trồng
khác nhau thì hiệu quả hấp thụ As trong đất của cây Sậy cũng khác nhau được
biểu hiện rõ, cụ thể:
- CT1 HT: Hàm lượng As ban đầu từ 311,94 mg/kg - vượt 26 lần so với
QCVN 03: 2008, giảm xuống còn 151,75 mg/kg giảm 2,06 lần với ban đầu.
- CT2 HT: Hàm lượng As ban đầu từ 387,88 mg/kg - vượt 32,32 lần so
với QCVN, giảm xuống còn 207,1 mg/kg giảm 1,87 lần với ban đầu.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
68
- CT1 TC: Hàm lượng As ban đầu từ 139,09 mg/kg - vượt 11,59 lần so
với QCVN 03: 2008, giảm xuống còn 77,34 mg/kg giảm 1,8 lần với ban đầu.
- CT2 TC: Hàm lượng As ban đầu từ 190,59 mg/kg - vượt 15,88 lần so
với QCVN, giảm xuống còn 93,66 mg/kg giảm 15,88 lần so với ban đầu.
- CT3 TC: Hàm lượng As ban đầu từ 141,95 mg/kg - vượt 11,83 lần so
với QCVN, giảm xuống còn 81,96 mg/kg giảm 1,73 lần so với ban đầu.
* Sau 8 tháng thì hiệu quả hấp thụ As ở các công thức trồng Sậy cũng
khác nhau:
- CT1 HT: Hàm lượng As sau 8 tháng trồng cây giảm xuống còn
77,87mg/kg, giảm 4,01 lần so với ban đầu. Hiệu suất xử lý so với ban đầu đạt
75,04%.
- CT2 HT: Hàm lượng As sau 8 tháng trồng cây giảm xuống còn
122,43 mg/kg, giảm 3,17 lần ở đất ô nhiễm As so ban đầu, giảm thấp hơn so
với CT1 HT .Hiệu suất xử lý đạt 68,44%.
- CT1 TC: Hàm lượng As sau 8 tháng trồng cây giảm xuống còn
47,37mg/kg, giảm 2,94 lần so với ban đầu, đạt hiệu suất xử lý 65,94% so với
ban đầu.
- CT2 TC: Hàm lượng As sau 8 tháng trồng cây giảm xuống còn 58,63
mg/kg , giảm 3,25 lần so với ban đầu, đạt hiệu suất xử lý 69,24%.
- CT3 TC: Hàm lượng As sau 8 tháng trồng cây giảm xuống còn 52,47
mg/kg, giảm 2,71 lần so với ban đầu, đạt hiệu suất xử lý 63,04% so với ban đầu.
Như vậy, cả 5 mẫu đất nghiên cứu đều cho thấy, đất tại khu vực nghiên
cứu đã bị ô nhiễm bị ô nhiễm As khá nặng gây khó khăn cho sự sinh trưởng
và phát triển của sinh vật và ảnh hưởng tới sức khỏe của người xung quanh.
Mẫu đất tại CT2 HT có hàm lượng As ban đầu là lớn nhất, vượt QCVN cho
phép 32,32 lần là do môi trường đất tại đây có nhiều loại chất thải và nước
thải chảy từ khu vực khai thác xuống, cuốn theo lượng lớn As vào môi trường
đất là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất tại đây.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
69
3.4.2. Hàm lượng Pb còn lại trong đất sau khi trồng cây Sậy
Hình 3.14. Hàm lượng Pb còn lại trong đất sau khi trồng Sậy
Qua bảng 3.9 và hình 3.14 ta thấy, sau 4 tháng trồng Sậy, hàm lượng Pb
tích lũy trong 5 vị trí trồng khác nhau thì hiệu quả hấp thụ Pb trong đất của
cây Sậy cũng khác nhau được biểu hiện rõ, cụ thể:
- Tại CT1 HT: Hàm lượng Pb ban đầu từ 869,12 mg/kg - vượt 12,42
lần so với QCVN, giảm xuống còn 629,4 mg/kg giảm 1,38 lần so với ban đầu;
CT2 HT: Hàm lượng Pb ban đầu từ 390,6 mg/kg - vượt 5,58 lần so với
QCVN giảm xuống còn 337,95 mg/kg, giảm 1,16 lần so với ban đầu.
- Tại CT1 TC: Hàm lượng Pb ban đầu từ 558,31 mg/kg - vượt 7,98 lần
so với QCVN giảm xuống còn 241,76 mg/kg giảm 2,31 lần so với ban đầu.
CT2 TC: Hàm lượng Pb ban đầu 535,66 mg/kg - vượt 7,65 lần so với QCVN
giảm xuống còn 225,7 mg/kg giảm 2,37 lần so với ban đầu. CT3 TC: Hàm
lượng Pb ban đầù từ 1687,1 mg/kg (vượt 38,39 lần so với QCVN) giảm
xuống còn 1022,84 mg/kg giảm 2,63 lần so với ban đầu.
* Sau 8 tháng thì hiệu quả hấp thụ Pb ở các công thức trồng Sậy giảm
đáng kể:
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
70
Ở CT1 HT: Hàm lượng Pb giảm xuống còn 425,5 mg/kg giảm 2,04 lần
so với ban đầu. Hiệu suất xử lý so với ban đầu đạt 51,04%. Pb trong CT2 HT
giảm xuống còn 268,47, giảm thấp hơn so với CT1 HT chỉ giảm 1,45 lần ở
đất ô nhiễm Pb so ban đầu, đạt hiệu suất 31,27% - hiệu suất xử lý thấp nhất.
Ở CT1 TC: Hàm lượng Pb giảm xuống còn 165,7mg/kg giảm 3,37 lần
so với ban đầu, đạt hiệu suất 70,32% so với ban đầu. CT2 TC: Pb trong đất
giảm xuống còn 143,93mg/kg giảm 3,72 lần so với ban đầu, đạt hiệu suất xử
lý 73,13%. Ở CT3 TC: Pb trong đất giảm xuống còn 523,68 mg/kg giảm 5,13
lần so với ban đầu, đạt hiệu suất 80,51% so với ban đầu - hiệu suất xử lý cao
nhất. Như vậy môi trường đất tại hai khu vực nghiên cứu bị ô nhiễm Pb
nghiêm trọng và sau khi trồng Sậy đã giảm được sự ô nhiễm đáng kể trong đất
tại vị trí nghiên cứu thí nghiệm.
3.4.3. Hàm lượng Cd còn lại trong đất sau khi trồng cây Sậy
Hình 3.15. Hàm lượng Cd còn lại trong đất sau khi trồng Sậy
Qua bảng 3.9 và hình 3.15 ta thấy hàm lượng Cd trong đất nghiên cứu
ban đầu có sự chênh lệch khá lớn dao động trong khoảng từ 0,77mg/kg đến
6,89mg/kg. Trong đó mẫu đất ở CT2 TC có hàm lượng Cd ban đầu cao nhất
(6,89mg/kg), vượt QCVN 3,45 lần; mẫu đất ở CT1 HT và CT2 HT có hàm
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
71
lượng Cd ban đầu lần lượt là 0,77mg/kg và 1,75mg/kg và thấp hơn QCVN
cho phép đối với đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp.
* Sau 4 tháng trồng Sậy, hàm lượng Cd tích lũy trong 5 vị trí trồng
khác nhau thì hiệu quả hấp thụ Pb trong đất của cây Sậy cũng khác nhau được
biểu hiện rõ, cụ thể:
- Tại CT1 HT: Hàm lượng Cd ban đầu từ 0,77 mg/kg - nằm trong giới
hạn cho phép của QCVN, giảm xuống còn 0,23 mg/kg giảm 3,35 lần so với
ban đầu. CT2 HT: Hàm lượng Cd ban đầu từ 1,75 mg/kg - nằm trong giới hạn
cho phép của QCVN, giảm xuống còn 1,29 mg/kg giảm 1,36 lần so với ban
đầu. Kết quả trên cho thấy môi trường tại hai vị trí nghiên cứu ở bãi thải Mỏ
thiếc Hà Thượng không bị ô nhiễm Cd.
- Tại CT1 TC: Hàm lượng Cd ban đầu từ 4,66 mg/kg - vượt 2,33 lần so
với QCVN, giảm xuống còn 2,69 mg/kg giảm 1,73 lần so với ban đầu. CT2
TC: Hàm lượng Cd ban đầu từ 6,89mg/kg - vượt 3,45 lần so với QCVN, giảm
xuống còn 3,21 mg/kg giảm 2,15 lần so với ban đầu. CT3 TC: Hàm lượng Cd
ban đầu từ 2,63 mg/kg - vượt 1,32 lần so với QCVN - giảm xuống còn
1,77mg/kg giảm 1,49 lần so với ban đầu.
* Sau 8 tháng thì hiệu quả hấp thụ Cd ở các công thức trồng Sậy cũng
đạt hiệu quả cao:
Ở CT1 HT: Hàm lượng Cd trong đất sau khi trồng cây giảm xuống còn
0,12 mg/kg giảm 6,42 lần so với ban đầu. Hiệu suất xử lý so với ban đầu đạt
84,42% - hiệu suất xử lý cao nhất. CT2 HT thì thấp hơn so với CT1 HT chỉ
giảm 1,87 lần ở đất ô nhiễm Cd so ban đầu, đạt hiệu suất 53,14% - hiệu suất
xử lý thấp nhất.
Ở CT1 TC: Hàm lượng Cd trong đất sau khi trồng cây giảm xuống còn
1,77mg/kg (nằm trong giới hạn QCVN cho phép) giảm 3,37 lần so với ban
đầu, đạt hiệu suất 62,02% so với ban đầu. CT2 TC: Cd trong đất giảm xuống
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
72
còn 2,05mg/kg, giảm 3,37 lần so với ban đầu, đạt hiệu suất xử lý 70,25%. Ở
CT3 TC: Cd trong đất giảm còn 0,96 mg/kg, giảm 2,74 lần so với ban đầu, đạt
hiệu suất 63,50% so với ban đầu. Kết quả này có thể giải thích như sau: Hầu
hết các mẫu đất tại khu vực thí nghiệm sau khi trồng cây Sậy đều có hàm
lượng Cd nằm trong giới hạn cho phép, riêng mẫu đất ở tại CT2 TC bị ô
nhiễm Cd khá lớn là do đất tại khu vực bị ảnh hưởng bởi hoạt động khai thác
quặng, hơn nữa mặt bằng khá tốt, không có sự xáo trộn nhiều nên khả năng
tích lũy Cd trong đất là khá cao.
3.4.4. Hàm lượng Zn còn lại trong đất sau khi trồng cây Sậy
Hình 3.16. Hàm lượng Zn còn lại trong đất sau khi trồng Sậy
Qua bảng 3.9 và hình 3.16 ta thấy, hàm lượng Zn trong đất nghiên cứu
ban đầu có sự chênh lệch khá lớn dao động trong khoảng từ 505,73mg/kg đến
1704,2mg/kg. Trong đó mẫu đất ở CT3 TC có hàm lượng Zn ban đầu cao
nhất. vượt QCVN 8,52 lần; mẫu đất ở CT2 HT có hàm lượng Cd ban đầu thấp
nhất, vượt QCVN cho phép đối với đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp
2,53 lần.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
73
* Sau 4 tháng trồng Sậy, hàm lượng Zn tích lũy trong 5 vị trí trồng
khác nhau thì hiệu quả hấp thụ Zn trong đất của cây Sậy cũng khác nhau được
thể hiện rõ, cụ thể:
- Tại CT1 HT: Hàm lượng Zn ban đầu từ 829,62 mg/kg - vượt 4,15 lần
so với QCVN giảm xuống còn 191,42mg/kg giảm 4,33 lần so với ban đầu
(nằm trong giới hạn QCVN). CT2 HT: Hàm lượng Zn ban đầu từ 505,73
mg/kg giảm xuống còn 148,43 mg/kg - nằm trong giới hạn cho phép của
QCVN, đã giảm 3,41 lần so với hàm lượng Zn ban đầu. Kết quả trên cho thấy
môi trường tại hai vị trí nghiên cứu ở bãi thải Mỏ thiếc bị ô nhiễm Zn sau khai
thác khoáng sản, Zn được xử lý khá tốt sau 4 tháng trồng cây Sậy.
- Tại CT1 TC: Hàm lượng Zn ban đầu từ 1280,1mg/kg - vượt 6,4 lần so
với QCVN giảm xuống còn 770,95mg/kg giảm 1,66 lần so với ban đầu. CT2
TC: Hàm lượng Zn ban đầu từ 1507,4mg/kg - vượt 7,54 lần so với QCVN
giảm xuống còn 844,15mg/kg giảm 1,79 lần so với ban đầu. CT3 TC: Hàm
lượng Zn ban đầu 1704,2mg/kg (vượt 8,52 lần so với QCVN) giảm xuống còn
874,48 mg/kg giảm 1,95 lần so với ban đầu.
* Sau 8 tháng thì hiệu quả hấp thụ Zn ở các công thức trồng Sậy cũng
khác nhau:
Ở CT1 HT: Hàm lượng Zn trong đất giảm xuống còn 87,28mg/kg (nằm
trong giới hạn cho phép), giảm 9,51 lần so với ban đầu. Hiệu suất xử lý so với
ban đầu cao nhất (đạt 89,48%). Zn trong đất tại CT2 HT giảm xuống còn
95,75 (nằm trong giới hạn cho phép), giảm 5,28 lần so với đất ô nhiễm Zn ban
đầu, đạt hiệu suất 81,07%.
Ở CT1 TC: Hàm lượng Zn giảm xuống còn 378,01mg/kg giảm 3,39 lần
so với ban đầu, đạt hiệu suất 70,47% . CT2 TC: Hàm lượng Zn giảm xuống
còn 470,41mg/kg giảm 3,2 lần so với ban đầu, đạt hiệu suất 68,79%. Ở CT3
TC: Zn giảm xuống còn 666,9mg/kg giảm 2,56 lần so với ban đầu, đạt hiệu
suất 60,87%.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
74
Như vậy môi trường đất tại bãi thải Mỏ sắt Trại Cau và Mỏ thiếc Hà Thượng
nghiên cứu bị ô nhiễm nghiêm trọng. Sau khi trồng Sậy xử lý đất ô nhiễm KLN đã
cải tạo được đáng kể môi trường đất tại những khu vực nghiên cứu.
Kết luận chung:
Như vậy môi trường đất tại bãi thải Mỏ thiếc Hà Thượng và Mỏ sắt
Trại Cau sau khi trồng cây Sậy thì hàm lượng KLN đã giảm đi đáng kể, vị trí
thí nghiệm ở các công thức đạt hiệu quả xử lý cao. Điều này có thể giải thích
như sau: Đất đai tại các khu vực nghiên cứu đều bị ô nhiễm KLN, hàm lượng
KLN tổng số trong đất cao do bị ảnh hưởng của hoạt động khai thác thiếc và
quặng sắt. Sau khi trồng Sậy vào các vị trí đất bị ô nhiễm, nghiên cứu, theo
dõi theo thời gian và mang phân tích các mẫu đất cho thấy hàm lượng KLN
tổng số trong đất đã giảm đi rất nhiều lần, có công thức đạt hiệu quả xử lý lên
tới hơn 89,48% . Điều này cho thấy, Sậy là loại thực vật rất phù hợp cho việc
khắc phục và cải tạo đất ô nhiễm KLN.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
* Chất lượng môi trường đất tại các khu vực khai thác khoảng sản
trước khi trồng cây Sậy: Ở cả hai địa điểm trồng Sậy đất đều rất chua, pH
(3,62-4,96) và bị ô nhiễm KNL nặng, hàm lượng KLN trong đất vượt QCVN
03:2008 cho phép nhiều lần. Sự ô nhiễm này sẽ ảnh hưởng đến chất lượng đất
và ảnh hưởng trực tiếp đễn sức khỏe con người, do vậy chúng ta cần đánh giá
chất lượng đất ban đầu để nghiên cứu khả năng xử lý cải tạo đất bị ô nhiễm
kim loại nặng khi trồng cây Sậy.
* Khả năng sinh trưởng, phát triển của cây Sậy
Kết quả theo dõi sau 8 tháng nghiên cứu chiều cao cây, chiều dài lá và
chiều dài rễ cho thấy khả năng sống cây Sậy sinh trưởng, phát triển bình
thường sau khi trồng, cây phát triển cũng phụ thuộc vào đặc điểm môi trường,
pH của đất.
* Khả năng hấp thụ KLN của cây Sậy trong thân lá và rễ: Sau 8
tháng thí nghiệm, hàm lượng KLN tích lũy trong thân lá và rễ đều cao hơn rất
nhiều lần so với hàm lượng KLN ban đầu trong cây Sậy khi mang về trồng.
Qua các số liệu ta nhận thấy rõ rằng hàm lượng KLN tích lũy trong rễ lớn hơn
so với hàm lượng KLN tích lũy trong thân lá.
* Khả năng xử lý hàm lượng KLN trong đất của cây Sậy
Môi trường đất ở bãi thải Mỏ thiếc Hà Thượng và bãi thải Mỏ sắt Trại
Cau đang bị ô nhiễm KLN. Hàm lượng KLN (As, Cd, Pb, Zn) trong đất trước
khi trồng cây vượt quá QCVN 03:2008 rất nhiều lần. Sau 8 tháng trồng cây
cải tạo đất hàm lượng KLN đã giảm một cách đáng kể. Cụ thể:
Hàm lượng As: Hiệu suất xử lý so với ban đầu đạt từ 63,04% đến 75,04%.
Hàm lượng Pb: Hiệu suất xử lý so với ban đầu đạt từ 31,27% đến 80,51%.
Hàm lượng Cd: Hiệu suất xử lý so với ban đầu đạt từ 53,14% đến 84,42%.
Hàm lượng Zn: Hiệu suất xử lý so với ban đầu đạt từ 60,87% đến 89,48%.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
76
2. Kiến nghị
Qua kết quả nghiên cứu đạt được, đề tài xin có một số kiến nghị như
sau:
- Kiến nghị với các cấp, các ngành cần có sự quan tâm, đầu tư, tạo mọi
điều kiện cho quá trình khắc phục và xử lý ô nhiễm; có biện pháp quản lý chặt
chẽ đối với những diện tích đất sau khai thác khoáng sản, có biện pháp tuyên
truyền phù hợp cho người dân về những tác hại của ô nhiễm môi trường, từ đó
có thể tránh được những hậu quả xấu do ô nhiễm gây ra.
- Kiến nghị các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động khai thác khoáng sản
gây ô nhiễm môi trường có trách nhiệm hoàn thổ, hoàn trả mặt bằng cho
người dân, thực hiện những biện pháp phòng chống, khắc phục ô nhiễm môi
trường đặc biệt là môi trường đất.
- Các kết quả nghiên cứu của đề tài cần được tiếp tục nghiên cứu với
thời gian lâu hơn và được thí nghiệm ở nhiều loại thực vật để có những đánh
giá chính xác, nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật cho các loại cây có khả năng
cải tạo đất bị ô nhiễm KLN của khu vực bãi thải khai thác khoáng sản tại Hà
Thượng, Trại Cau nói riêng và các vùng lân cận trên cả nước nói chung.
- Khuyến khích người dân cải tạo đất ô nhiễm KLN bằng các loại thực
vật -biện pháp cải tạo thân thiện với môi trường, ít chi phí và có hiệu quả tốt.
- Cần có các nghiên cứu tiếp theo trong việc sử dụng và xử lý cây thí
nghiệm sau khi trồng để cải tạo đất ô nhiễm sau khai thác khoáng sản.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tiếng Việt
1. Nguyễn Thế Đặng (2010), Bài giảng biện pháp sinh học trong xử lý môi
trường, Trường đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên.
2. Lê Đức và Trần Thị tuyết Thu, (2000), Bước đầu nghiên cứu khả năng hấp
phụ và tích lũy Pb trong bèo tây và rau muống trên nền bị ô nhiễm,
Thông báo khoa học của các trường đại học, Bộ giáo dục và Đào tạo,
Hà Nội, 2000.
3. Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên (2012), Niên giám thống kê tỉnh Thái
Nguyên 2011, Thái Nguyên.
4. Hồ Sĩ Giao, Bùi Xuân Nam, Mai Thế Toản (2010), Bảo vệ môi trường
trong khai thác mỏ lộ thiên, Nxb Từ điển Bách Khoa, Hà Nội.
5. Đặng Đình Kim và các cộng sự, (2008), Chuyên đề bảo vệ môi trường
trong khai thác khoáng sản.
6. Dương Văn Khanh (2007), Thực trạng và những thách thức về môi trường
ở tỉnh Thái Nguyên trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, Kỷ yếu Hội thảo quốc gia: “Các vấn đề môi trường và phát triển
bền vững vùng Đông Bắc dưới tác động của quá trình phát triển kinh tế
- xã hội thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, Đại học Thái Nguyên,
20 - 21/10/2007.
7. Lê Văn Khoa, Nguyễn Xuân Cự, Lê Đức, Trần Khắc Hiệp, Trần Cẩm Vân
(2000), Đất và môi trường, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
8. Đặng Văn Minh (2009), Nghiên cứu biện pháp cải tạo, phục hồi và sử dụng
đất canh tác sau khai thác khoáng sản tại Thái Nguyên.
9. Đặng Văn Minh, Nguyễn Thế Đặng, Trần Thị Phả (2009), Giáo trình hóa
học đất, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội 2009.
10. Võ Văn Minh (2009), Khoa học môi trường, Luận văn Tiến sĩ, trường Đại
học Khoa học tự nhiên, ĐHQG Hà Nội, Hà Nội.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
78
11. Lã Đình Mỡi, Dương Đức Huyến (2005), Tài nguyên thực vật Đông Nam
Á. NXB. Nông nghiệp Hà Nội.
12. Đặng Xuyến Như (2004), Nghiên cứu xác định một số giải pháp sinh học
(thực vật và vi sinh vật) để xử lý ô nhiễm kim loại nặng trong nước thải
ở Thái Nguyên, Đề tài cấp Bộ năm 2003 - 2004.
13. Trần Thị Phả và Hoàng Thị Mai Anh (2011), “Sự tích lũy kim loại nặng
trong đất và thực vật tại khu vực Mỏ sắt Trại Cau, huyện Đồng Hỷ, tỉnh
Thái Nguyên”, Kỷ yếu Hội nghị Khoa học công nghệ tuổi trẻ các
trường Đại học và Cao đẳng khối Nông-Lâm-Ngư-Thủy toàn quốc lần
thứ năm - Đại học Cần Thơ, tr.359-363.
14. Trần Thị Phả, Hoàng Thị Mai Anh, Hà Thị Lan (2011), “Đánh giá sự ô
nhiễm kim loại nặng trong môi trường đất sau khai thác khoáng sản tại
khu vực Mỏ sắt Trại Cau, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”, Tạp chí
Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên, tập 78, (số 02, 2011),
tr.93-96.
15. Sở Tài nguyên môi trường Thái Nguyên (2009), Báo cáo Kết quả thực
hiện dự án xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên khoáng sản tỉnh Thái
Nguyên, Thái Nguyên.
16. Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên (2013), Danh sách các điểm
mỏ được cấp phép khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
đến ngày 10/11/2012.
17. Trần Kông Tấu và cs (2005), Một số kết quả ban đầu trong việc tìm kiếm
biện pháp xử lý đất ô nhiễm bằng thực vật. Tạp chí khoa học đất số
23/2005.
18. Trần Kông Tấu, Đặng Thị An (2005), “Một số kết quả ban đầu trong việc
tìm kiếm biện pháp xử lý đất ô nhiễm bằng thực vật”, Tạp chí khoa học
đất, số 23/2005, tr.156 - 158.
19. Đặng Trung Tú (2014), Khai thác, chế biến khoáng sản cho hôm nay và
cho mai sau - vấn đề lựa chọn khôn khéo và đánh đổi qua ví dụ sa
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
79
khoáng titan ven biển miền Trung, Ban Tổng hợp - Viện Chiến lược
Chính sách Tài nguyên & Môi trường, Hà Nội.
20. Trịnh Thị Thanh (2002), Độc học môi trường và sức khỏe con người, Nxb
Đại học quốc gia, Hà Nội.
21. Hồ Thị Lam Trà và Nguyễn Hữu Thành (2003), “Kim loại nặng (tổng số
và di động) trong đất nông nghiệp của huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng
Yên”, Tạp chí Khoa học đất, số 19, tr.167-173.
22. Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên (2010), Đề án khắc phục ONMT tại
các khu vực khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên, Thái Nguyên.
23. Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên (2010), Báo cáo hiện trạng môi
trường tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005-2010, Thái Nguyên.
24. Đàm Xuân Vận, Trần Thị Phả, Đặng Văn Minh, Hoàng Văn Hùng (2013),
“Nghiên cứu sự phân bố, khả năng sinh trưởng và phát triển của cây sậy
trên đất sau khai thác quặng tại tỉnh Thái Nguyên”, Tạp chí Khoa học &
Công nghệ - Đại học Thái Nguyên, 107(07), tr.91-97.
25. Viện Công nghệ môi trường (2010), Báo cáo tổng hợp kết quả Khoa học
công nghệ đề tài KC 08.04/06-10: Nguyên cứu sử dụng thực vật để cải
tạo đất bị ô nhiễm kim loại nặng tại các vùng khai thác khoảng sản.
Chủ nhiệm đề tài: GS. TS. Đặng Đình Kim.
II. Tài liệu nước ngoài
26. ANZ (1992), Australian and New Zealand Guidelines for the
Assessment and Management of Contaminated Sites, Australian and
New Zealand Ennvironment and Conservation Council, and National
Health and Medical Research Council, January 1992.
27. Coumans C. (2002). Mining’s Problem with Waste. MiningWatch Canada.
28. Channey R. et al. (1997), Phytoremediation of soil metals, Current
Opinion in Biotechnology 1997, 8, pg. 279-284.
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562
TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM
80
29. Jack.E.Fergusson, 1991, The heavy elements chemmistry, Evironment
Impack and health effects. Pergamon press.
30. Ho Thi Lam Tra and Kazuhiko Egashira (2001), Status of Heavy Metals
in Agricultural Soils of Vietnam. Soil Science and Plant Nutrition,
Japan, 47 (2), pg. 419-422.
31.Larmer, Brook (2009). “The Real Price of Gold”. National Geographic.
32. TE Martin, MP Davies. (2000). Trends in the stewardship of tailings dams.
33. US EPA. (1994). Technical Report: Design and Evaluation of Tailings Dams.
34.U.S. Geological Survey, Mineral Commodity Summaries (2012).
35. Vernet J. P. (Eđite) (1991), Heavy metals in the environment, Elsevier,
Amsterdam - London - New York - Tokyo.
III. Tài liệu từ Internet
36. Thu Hường (2014). Thái Nguyên: Xử lý ô nhiễm môi trường tại các khu
khai thác, chế biến khoáng sản, http://tapchicongthuong.vn/thai-
nguyen-xu-ly-o-nhiem-moi-truong-tai-cac-khu-khai-thac-che-bien-
khoang-san20140609102816556p33c403.htm, ngày 10/6/2014.
37. Trần Đình Thịnh (2014). Khai thác khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường
(BVMT) là chính sách xuyên suốt của Đảng và Nhà nước ta và đã được
cụ thể hóa trong Luật Khoáng sản, Luật BVMT và các văn bản hướng
dẫn thi hành, http://www.tnmtthainguyen.gov.vn/home/khoang-
sn/2564-2014-08-01-08-21-44.html, ngày 02/10/2014.
38. Thông tấn xã Việt Nam (2013). Thái Nguyên vẫn còn nhiều cơ sở khai
thác khoáng sản gây ô nhiễm,
http://www.thiennhien.net/2013/05/22/thai-nguyen-van-con-nhieu-co-
so-khai-thac-khoang-san-gay-o-nhiem/, ngày 22/5/2014.

More Related Content

PDF
Nghiên cứu sử dụng cỏ vetiver (vetiveria zizanioides (l.) nash) để cải tạo đấ...
PDF
Nghiên cứu thành phần hóa học cây chanh leo tím
PDF
Nghiên cứu chế tạo vật liệu nano ulvan polysaccharide từ ulvan polysaccharide...
PDF
Phân lập thử nghiệm hoạt tính sinh học của hoạt chất từ thực vật
DOC
Bao cao thuc_hanh_hoa_sinh_ protein & vitamin
PDF
Xuc tac quang hoa
PDF
Đề tài thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, ĐIỂM CAO
PPTX
Lên men
Nghiên cứu sử dụng cỏ vetiver (vetiveria zizanioides (l.) nash) để cải tạo đấ...
Nghiên cứu thành phần hóa học cây chanh leo tím
Nghiên cứu chế tạo vật liệu nano ulvan polysaccharide từ ulvan polysaccharide...
Phân lập thử nghiệm hoạt tính sinh học của hoạt chất từ thực vật
Bao cao thuc_hanh_hoa_sinh_ protein & vitamin
Xuc tac quang hoa
Đề tài thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, ĐIỂM CAO
Lên men

What's hot (20)

PDF
Luận văn nghiên cứu quy trình chưng cất tinh dầu gừng và ứng dụng phụ phẩm củ...
PDF
đáNh giá hiện trạng môi trường ngành công nghiệp giấy ở khu vực tỉnh đồng nai...
DOC
luận văn nghiên cứu chiết tách xác định thành phần hóa học hoa atiso do
DOCX
Quá trình lên men bia
PDF
Luận văn: Đánh giá hàm lượng một số kim loại nặng trong thực phẩm
DOCX
Đề tài: Khai thác, quản lý, sử dụng tài nguyên rừng ngập mặn, 9đ
PDF
Nghiên cứu tách chiết hợp chất anthocyanin từ quả mồng tơi chín (basella alba...
DOCX
Luận Văn Quản Lý Chất Thải Rắn Y Tế Tại Bệnh Viện
DOC
TỔNG QUAN VỀ NẤM
PDF
Luận văn; Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh ở...
PDF
Đề tài: Khả năng hấp phụ sắt của vật liệu hấp phụ chế tạo từ rơm
DOCX
Trọn Bộ 200 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Dược, 9 Điểm Dễ Làm
PDF
Khảo sát khả năng kháng khuẩn trong cao chiết lá đắng (vernonia amygdalina del)
DOC
Đề tài: Xử lý khí thải bằng phương pháp sinh học, HAY
PDF
Thử nghiệm tận dụng bã vỏ chuối sản xuất bioethanol để tiếp tục thu nhận sản ...
PDF
Gthoa phan tich_1
PDF
Luận văn: Tình huống gắn với thực tiễn trong dạy hóa học, HAY
PDF
Đề tài: Hoạt tính kháng khuẩn từ dịch chiết của củ cải trắng, HAY
PPT
Bài giảng chương 3 xử lý mẫu
PDF
Luận án: Ứng phó với hành vi bạo lực học đường của học sinh - Gửi miễn phí qu...
Luận văn nghiên cứu quy trình chưng cất tinh dầu gừng và ứng dụng phụ phẩm củ...
đáNh giá hiện trạng môi trường ngành công nghiệp giấy ở khu vực tỉnh đồng nai...
luận văn nghiên cứu chiết tách xác định thành phần hóa học hoa atiso do
Quá trình lên men bia
Luận văn: Đánh giá hàm lượng một số kim loại nặng trong thực phẩm
Đề tài: Khai thác, quản lý, sử dụng tài nguyên rừng ngập mặn, 9đ
Nghiên cứu tách chiết hợp chất anthocyanin từ quả mồng tơi chín (basella alba...
Luận Văn Quản Lý Chất Thải Rắn Y Tế Tại Bệnh Viện
TỔNG QUAN VỀ NẤM
Luận văn; Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh ở...
Đề tài: Khả năng hấp phụ sắt của vật liệu hấp phụ chế tạo từ rơm
Trọn Bộ 200 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Dược, 9 Điểm Dễ Làm
Khảo sát khả năng kháng khuẩn trong cao chiết lá đắng (vernonia amygdalina del)
Đề tài: Xử lý khí thải bằng phương pháp sinh học, HAY
Thử nghiệm tận dụng bã vỏ chuối sản xuất bioethanol để tiếp tục thu nhận sản ...
Gthoa phan tich_1
Luận văn: Tình huống gắn với thực tiễn trong dạy hóa học, HAY
Đề tài: Hoạt tính kháng khuẩn từ dịch chiết của củ cải trắng, HAY
Bài giảng chương 3 xử lý mẫu
Luận án: Ứng phó với hành vi bạo lực học đường của học sinh - Gửi miễn phí qu...
Ad

Similar to LUẬN VĂN - Nghiên cứu xử lý ô nhiễm kim loại nặng trong môi trường đất bằng cây sậy (Phragmites Australis) tại một số khu vực khai thác khoáng sản tỉnh Thái Nguyên.doc (20)

PDF
đáNh giá ảnh hưởng hoạt động khai thác đá vôi của mỏ đá nà cà tới môi trường ...
PDF
Nghiên cứu phân chia điều kiện lập địa đất bán ngập tại vùng ven hồ thủy điện...
PDF
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG PHÂN BỐ VÀ GIẢI PHÁP BẢO TỒN, PHÁT TRIỂN LOÀI THIÊN MÔN...
PDF
Nghiên cứu sinh trưởng cây Hoàng đằng-Fibraurea tinctoria Lour tuổi 3 tại xã ...
PDF
Nghiên cứu bảo tồn và phát triển lan hài Trần Liên (Paphiopedilum tranlienian...
PDF
Các phương pháp thiết kế mạch điện tử
PDF
Quy trình phân tích metyl thủy ngân trong các mẫu sinh học và môi trường - Gử...
PDF
Tìm hiểu nhận thức của người dân về môi trường trên địa bàn xã sơn cẩm, th...
PDF
Luận án: Phát triển cam theo hướng hàng hóa tỉnh Tuyên Quang
PDF
Đánh giá sinh trưởng và hiệu quả kinh tế mô hình quế rừng trồng (Cinamumun ca...
DOC
Đánh Giá Nhận Thức Của Người Dân Đối Với Tác Động Du Lịch Và Sự Hỗ Trợ Của Họ...
PDF
Đề tài: Xây dựng ba kịch bản ứng phó sự cố bức xạ, HAY, 9đ
PDF
Sinh kế của người Sán Dìu ở vùng đệm Vườn Quốc gia Tam Đảo
DOC
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG VĂN THỤ.doc
PDF
Luận án: Chọn dòng keo phù hợp cho vùng đất rừng khộp, HAY
PDF
Luận án: Phát triển bền vững cây đảng sâm tỉnh Quảng Nam, HAY
DOC
Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện tân yê...
PDF
đáNh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác cát sỏi mỏ bản luông đến môi trườn...
DOC
Bài mẫu Khóa luận quản lý nhà nước về thủy sản, HAY
PDF
Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Rừng Và Đất Lâm Nghiệp Do Uỷ Ban Nhân Dân Xã Quản...
đáNh giá ảnh hưởng hoạt động khai thác đá vôi của mỏ đá nà cà tới môi trường ...
Nghiên cứu phân chia điều kiện lập địa đất bán ngập tại vùng ven hồ thủy điện...
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG PHÂN BỐ VÀ GIẢI PHÁP BẢO TỒN, PHÁT TRIỂN LOÀI THIÊN MÔN...
Nghiên cứu sinh trưởng cây Hoàng đằng-Fibraurea tinctoria Lour tuổi 3 tại xã ...
Nghiên cứu bảo tồn và phát triển lan hài Trần Liên (Paphiopedilum tranlienian...
Các phương pháp thiết kế mạch điện tử
Quy trình phân tích metyl thủy ngân trong các mẫu sinh học và môi trường - Gử...
Tìm hiểu nhận thức của người dân về môi trường trên địa bàn xã sơn cẩm, th...
Luận án: Phát triển cam theo hướng hàng hóa tỉnh Tuyên Quang
Đánh giá sinh trưởng và hiệu quả kinh tế mô hình quế rừng trồng (Cinamumun ca...
Đánh Giá Nhận Thức Của Người Dân Đối Với Tác Động Du Lịch Và Sự Hỗ Trợ Của Họ...
Đề tài: Xây dựng ba kịch bản ứng phó sự cố bức xạ, HAY, 9đ
Sinh kế của người Sán Dìu ở vùng đệm Vườn Quốc gia Tam Đảo
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG VĂN THỤ.doc
Luận án: Chọn dòng keo phù hợp cho vùng đất rừng khộp, HAY
Luận án: Phát triển bền vững cây đảng sâm tỉnh Quảng Nam, HAY
Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện tân yê...
đáNh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác cát sỏi mỏ bản luông đến môi trườn...
Bài mẫu Khóa luận quản lý nhà nước về thủy sản, HAY
Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Rừng Và Đất Lâm Nghiệp Do Uỷ Ban Nhân Dân Xã Quản...
Ad

More from Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864 (20)

DOC
Yếu Tố Tự Truyện Trong Truyện Ngắn Thạch Lam Và Thanh Tịnh.doc
DOC
Từ Ngữ Biểu Thị Tâm Lí – Tình Cảm Trong Ca Dao Người Việt.doc
DOC
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Môn Khoa Học Tự Nhiên Theo Chuẩn Kiến Thức Và K...
DOC
Quản Lý Thu Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Trên ...
DOC
Thu Hút Nguồn Nhân Lực Trình Độ Cao Vào Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Tỉnh ...
DOC
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương Mại ...
DOC
Vaporisation Of Single And Binary Component Droplets In Heated Flowing Gas St...
DOC
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Huyện Sơn Hà Tỉnh Quản...
DOC
Tác Giả Hàm Ẩn Trong Tiểu Thuyết Nguyễn Việt Hà.doc
DOC
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Công Thƣơng Chi...
DOC
Quản Lý Nhà Nước Về Nuôi Trồng Thủy Sản Nước Ngọt Trên Địa Bàn Thành Phố Hải ...
DOC
Song Song Hóa Các Thuật Toán Trên Mạng Đồ Thị.doc
DOC
Ứng Dụng Số Phức Trong Các Bài Toán Sơ Cấp.doc
DOC
Vai Trò Của Cái Bi Trong Giáo Dục Thẩm Mỹ.doc
DOC
Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Ngoài Giờ Lên Lớp Ở Các Trường Thcs Huyện Chư Păh ...
DOC
Thu Hút Vốn Đầu Tư Vào Lĩnh Vực Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Gia Lai.doc
DOC
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Ngoại Ngữ Tại Các Trung Tâm Ngoại Ngữ - Tin Học Trê...
DOC
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thƣơng Mại ...
DOC
Tạo Việc Làm Cho Thanh Niên Trên Địa Bàn Quận Thanh Khê, Thành Phố Đà Nẵng.doc
DOC
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Trung Và Dài Hạn Tại Ngân Hàng Thương ...
Yếu Tố Tự Truyện Trong Truyện Ngắn Thạch Lam Và Thanh Tịnh.doc
Từ Ngữ Biểu Thị Tâm Lí – Tình Cảm Trong Ca Dao Người Việt.doc
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Môn Khoa Học Tự Nhiên Theo Chuẩn Kiến Thức Và K...
Quản Lý Thu Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Trên ...
Thu Hút Nguồn Nhân Lực Trình Độ Cao Vào Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Tỉnh ...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương Mại ...
Vaporisation Of Single And Binary Component Droplets In Heated Flowing Gas St...
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Huyện Sơn Hà Tỉnh Quản...
Tác Giả Hàm Ẩn Trong Tiểu Thuyết Nguyễn Việt Hà.doc
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Công Thƣơng Chi...
Quản Lý Nhà Nước Về Nuôi Trồng Thủy Sản Nước Ngọt Trên Địa Bàn Thành Phố Hải ...
Song Song Hóa Các Thuật Toán Trên Mạng Đồ Thị.doc
Ứng Dụng Số Phức Trong Các Bài Toán Sơ Cấp.doc
Vai Trò Của Cái Bi Trong Giáo Dục Thẩm Mỹ.doc
Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Ngoài Giờ Lên Lớp Ở Các Trường Thcs Huyện Chư Păh ...
Thu Hút Vốn Đầu Tư Vào Lĩnh Vực Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Gia Lai.doc
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Ngoại Ngữ Tại Các Trung Tâm Ngoại Ngữ - Tin Học Trê...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thƣơng Mại ...
Tạo Việc Làm Cho Thanh Niên Trên Địa Bàn Quận Thanh Khê, Thành Phố Đà Nẵng.doc
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Trung Và Dài Hạn Tại Ngân Hàng Thương ...

Recently uploaded (20)

PDF
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
PDF
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
DOC
De Cuong Chi Tiet Mon Hoc - Kien Truc He Thong.doc
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG ĐÁ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
PPTX
Báo cáo Brucella sữa - trọng nghĩa..pptx
PPTX
Rung chuông vàng về kiến thức tổng quan về giáo dục
PPTX
KINH TẾ CHÍNH TRỊ - HÀNG HÓA THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ...
DOCX
2021_CTDT_CNTT_150TC HCMUTE ngành Công Nghệ Thông Tin
PPTX
THUÊ 2025 - CHƯƠNG 1 TỔNG QUANưqeqweqw.pptx
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
PDF
SÁNG KIẾN THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT SỐNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 ...
PDF
FULL TN LSĐ 2024 HUIT. LICH SU DANGGGGGG
PDF
dfmnghjkdh hỳh fhtrydr. ỷey rỷtu dfyy ỳy rt y y ytyr t rty rt
PDF
TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 THEO FORM THI MỚI BGD - TẬP 2 - NĂM HỌC 2025-202...
PDF
Sách không hôi fyjj ịuk gtyi yu> ướt jiii iiij
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 10 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
PPTX
CNDVBC - Chủ nghĩa duy vật biện chứng...
PDF
ki_nang_tu_van_ca_nhan_ve_lua_chon_va_phat_trien_nghe_final_130806_1.pdf
PDF
CĐHA GAN 1, Benh GAN KHU TRU, 04.2025.pdf
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
De Cuong Chi Tiet Mon Hoc - Kien Truc He Thong.doc
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG ĐÁ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
Báo cáo Brucella sữa - trọng nghĩa..pptx
Rung chuông vàng về kiến thức tổng quan về giáo dục
KINH TẾ CHÍNH TRỊ - HÀNG HÓA THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ...
2021_CTDT_CNTT_150TC HCMUTE ngành Công Nghệ Thông Tin
THUÊ 2025 - CHƯƠNG 1 TỔNG QUANưqeqweqw.pptx
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
SÁNG KIẾN THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT SỐNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 ...
FULL TN LSĐ 2024 HUIT. LICH SU DANGGGGGG
dfmnghjkdh hỳh fhtrydr. ỷey rỷtu dfyy ỳy rt y y ytyr t rty rt
TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 THEO FORM THI MỚI BGD - TẬP 2 - NĂM HỌC 2025-202...
Sách không hôi fyjj ịuk gtyi yu> ướt jiii iiij
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 10 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
CNDVBC - Chủ nghĩa duy vật biện chứng...
ki_nang_tu_van_ca_nhan_ve_lua_chon_va_phat_trien_nghe_final_130806_1.pdf
CĐHA GAN 1, Benh GAN KHU TRU, 04.2025.pdf

LUẬN VĂN - Nghiên cứu xử lý ô nhiễm kim loại nặng trong môi trường đất bằng cây sậy (Phragmites Australis) tại một số khu vực khai thác khoáng sản tỉnh Thái Nguyên.doc

  • 1. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HOÀNG THỊ MAI ANH NGHIÊN CỨU XỬ LÝ Ô NHIỄM KIM LOẠI NẶNG TRONG MÔI TRƯỜNG ĐẤT BẰNG CÂY SẬY (PHRAGMITES AUSTRALIS) TẠI MỘT SỐ KHU VỰC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TỈNH THÁI NGUYÊN Ngành: Khoa học môi trường Mã số: 60 44 03 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐÀM XUÂN VẬN THÁI NGUYÊN - 2014
  • 2. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Người thực hiện Hoàng Thị Mai Anh
  • 3. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM ii LỜI CẢM ƠN Đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu xử lý ô nhiễm kim loại nặng trong môi trường đất bằng cây Sậy (Phragmites australis) tại một số khu vực khai thác khoáng sản tỉnh Thái Nguyên”, được hoàn thành với sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của PGS.TS Đàm Xuân Vận, người thầy đã theo sát, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo trường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên, khoa Sau đại học; các thầy, cô trong khoa chuyên môn đã quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này. Xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo UBND thị trấn Trại Cau, huyện Đồng Hỷ, UBND xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên cùng các ban ngành, đoàn thể đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, cung cấp thông tin và đóng góp rất nhiều ý kiến hay cho đề tài nghiên cứu này. Sau cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, người thân và bạn bè đã quan tâm, chia sẻ khó khăn và động viên tôi trong quá trình thực hiện luận văn. Do thời gian và lượng kiến thức có hạn nên đề tài của tôi không tránh khỏi nhiều thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn. Người thực hiện Hoàng Thị Mai Anh
  • 4. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN................................................................................................................................. i LỜI CẢM ƠN........................................................................................................................................ii MỤC LỤC...............................................................................................................................................iii DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT..............................................................vi DANH MỤC CÁC BẢNG .........................................................................................................vii DANH MỤC CÁC HÌNH..........................................................................................................viii MỞ ĐẦU................................................................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................................... 1 2. Mục tiêu của đề tài.......................................................................................................................... 2 2.1. Mục tiêu tổng quát ......................................................................................................................2 2.2. Mục tiêu cụ thể..............................................................................................................................2 3. Ý nghĩa của đề tài............................................................................................................................ 2 3.1. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học..................................................................................2 3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn.............................................................................................................3 Chương 1................................................................................................................................................... 4 TỔNG QUAN TÀI LIỆU.............................................................................................................. 4 1.1. Cơ sở khoa học của đề tài....................................................................................................... 4 1.1.1. Cơ sở lý luận...............................................................................................................................4 1.1.1.1. Một số khái niệm..................................................................................................................... 4 1.1.1.2. Tính độc của một số loại kim loại nặng......................................................................... 5 1.1.2. Cơ sở thực tiễn..........................................................................................................................8 1.1.2.1. Những biện pháp cải tạo đất ô nhiễm KLN ................................................................. 8 1.1.2.2. Ứng dụng biện pháp sinh học cải tạo đất ô nhiễm.................................................... 9 1.1.3. Cơ sở pháp lý..........................................................................................................................10 1.2. Ô nhiễm kim loại nặng trong môi trường đất .................................................................. 11 1.2.1. Nguồn gây ô nhiễm kim loại nặng trong môi trường đất........................................ 11 1.2.1.1. Ô nhiễm đất do khai thác khoáng sản.......................................................................... 11 1.2.1.2. Một số nguồn khác gây ô nhiễm KLN trong đất .................................................... 12 1.2.2. Các tiêu chuẩn đánh giá mức độ ô nhiễm KLN trong đất ............................14 1.3. Thực trạng khai thác khoáng sản tại Việt Nam và trên thế giới.................... 16
  • 5. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM iv 1.3.1. Hoạt động khai thác khoáng sản trên thế giới và các vấn đề môi trường liên quan...................................................................................................................................................16 1.3.2. Hoạt động khai thác khoáng sản ở Việt Nam ......................................................20 1.3.2.1. Tình hình hoạt động khai thác khoáng sản................................................................ 20 1.3.2.2. Các hình thức khai thác, chế biến khoáng sản......................................................... 21 1.4. Hiện trạng khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.................. 24 1.4.1. Hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái nguyên...............24 1.4.2. Thực trạng ô nhiễm môi trường từ hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ..............................................................................................................29 1.5. Tổng quan về loài thực vật nghiên cứu và tiềm năng ứng dụng của chúng trong bảo vệ môi trường................................................................................................................. 33 1.5.1. Đặc điểm của loài thực vật nghiên cứu....................................................................33 1.5.2. Một số tiềm năng ứng dụng công nghệ thực vật trong cải tạo đất ô nhiễm kim loại nặng trên Thế giới và ở Việt Nam.........................................................35 Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................ 38 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................................... 38 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................................38 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu. ...........................................................................................................38 2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu................................................................................... 38 2.2.1. Địa điểm nghiên cứu...........................................................................................................38 2.2.2. Thời gian nghiên cứu..........................................................................................................38 2.3. Nội dung nghiên cứu............................................................................................................... 38 2.4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................................... 39 2.4.1. Phương pháp kế thừa..........................................................................................................39 2.4.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu..........................................................39 2.4.3. Phương pháp điều tra lấy mẫu đất và mẫu thực vật .........................................39 2.4.4. Phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng ..........................................................39 2.4.4.1. Bố trí thí nghiệm tại bãi đổ thải Mỏ thiếc Hà Thượng......................................... 40 2.4.4.2. Bố trí thí nghiệm tại khu đất bãi thải Mỏ sắt Trại Cau ........................................ 40 2.4.5. Các phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm ......................................41 2.4.6. Phương pháp so sánh..........................................................................................................41 2.5. Các chỉ tiêu theo dõi................................................................................................................ 41 Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN................................... 42
  • 6. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM v 3.1. Đánh giá mức độ ô nhiễm KLN trong đất tại các khu vực nghiên cứu trước khi trồng cây Sậy................................................................................................................................ 42 3.1.1. Độ pH trong đất tại các khu vực nghiên cứu........................................................42 3.1.2. Đánh giá mức độ ô nhiễm KLN trong đất tại các khu vực nghiên cứu 43 3.2. Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của Sậy trên đất sau khai thác khoáng sản tại Mỏ thiếc Hà Thượng và Mỏ sắt Trại Cau........................................... 47 3.2.1. Khả năng sinh trưởng và phát triển về chiều cao cây......................................47 3.2.2. Khả năng sinh trưởng và phát triển về chiều dài lá..........................................51 3.3. Khả năng hấp thụ kim loại nặng trong thân lá và rễ của cây Sậy tại các khu vực nghiên cứu..................................................................................................................................... 57 3.3.1. Khả năng tích lũy As trong cây Sậy tại Mỏ thiếc Hà Thượng và Mỏ sắt Trại Cau....................................................................................................................................................60 3.3.2. Khả năng tích lũy Pb trong cây Sậy tại Mỏ thiếc Hà Thượng và Mỏ sắt Trại Cau....................................................................................................................................................61 3.3.3. Khả năng tích lũy Cd trong cây Sậy tại Mỏ thiếc Hà Thượng và Mỏ sắt Trại Cau....................................................................................................................................................62 3.3.4. Khả năng tích lũy Zn trong cây Sậy tại Mỏ thiếc Hà Thượng và Mỏ sắt Trại Cau....................................................................................................................................................64 3.4. Đánh giá khả năng xử lý hàm lượng KLN trong đất sau khi trồng cây Sậy............................................................................................................................................................... 65 3.4.1. Hàm lượng As còn lại trong đất sau khi trồng cây Sậy..................................67 3.4.2. Hàm lượng Pb còn lại trong đất sau khi trồng cây Sậy..................................69 3.4.3. Hàm lượng Cd còn lại trong đất sau khi trồng cây Sậy .................................70 3.4.4. Hàm lượng Zn còn lại trong đất sau khi trồng cây Sậy..................................72 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................................. 75 1. Kết luận............................................................................................................................................... 75 2. Kiến nghị............................................................................................................................................ 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................................... 77 I. Tiếng Việt........................................................................................................................................... 77 II. Tài liệu nước ngoài..................................................................................................................... 79 III. Tài liệu từ Internet..................................................................................................................... 80
  • 7. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM vi DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT BTNMT DNTN CNH - HĐH CT CP HTX KL KLN KH mẫu NL NĐ-CP ÔTC QCVN TT TN&MT TBVTV TNHH UBND : Bộ Tài nguyên Môi trường : Doanh nghiệp tư nhân : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa : Công thức : Cổ phần : Hợp tác xã : Kim loại : Kim loại nặng : Ký hiệu mẫu : Nhắc lại : Nghị định Chính phủ : Ô tiêu chuẩn : Quy chuẩn Việt Nam : Thông tư : Tài nguyên và Môi trường : Thuốc bảo vệ thực vật : Trách nhiệm hữu hạn : Ủy ban nhân dân
  • 8. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Hàm lượng KLN trong chất thải của một số mỏ vàng điển hình tại Úc.................................................................................................................................................................11 Bảng 1.2. Hàm lượng trung bình một số KLN trong đá và đất...............................12 Bảng 1.3. Hàm lượng các kim loại trong bùn cống rãnh đô thị..............................13 Bảng 1.4. Hàm lượng các KLN trong nguồn phân bón nông nghiệp..................14 Bảng 1.5. Giới hạn ô nhiễm đất ở Úc và New Zealand ...............................................15 Bảng 1.6: Hàm lượng KLN tối đa cho phép đối với đất nông nghiệp ở các nước phát triển......................................................................................................................................15 Bảng 1.7: Giới hạn tối đa cho phép hàm lượng một số KLN trong đất .............16 Bảng 1.8. Khối lượng khai thác bô xít trên thế giới.......................................................17 Bảng 1.9. Quy mô khai thác một số mỏ sắt lộ thiên lớn .............................................21 Bảng 1.10. Trữ lượng các mỏ sắt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên..........................25 Bảng 1.11: Đặc điểm thực vật học của cây Sậy (Phragmites australis) .............34 Bảng 3.1. Các yếu tố môi trường đất tại các khu vực nghiên cứu trước khi trồng cây ..................................................................................................................................................42 Bảng 3.2. Sự biến động về chiều cao cây Sậy trong thời gian thí nghiệm tại bãi thải Mỏ thiếc Hà Thượng.......................................................................................................48 Bảng 3.3. Sự biến động về chiều cao cây Sậy trong thời gian thí nghiệm tại bãi thải Mỏ sắt Trại Cau.................................................................................................................49 Bảng 3.4. Sự biến động về chiều dài lá cây Sậy trong thời gian nghiên cứu tại Mỏ thiếc Hà Thượng sau 8 tháng..............................................................................................52 Bảng 3.5. Sự biến động về chiều dài lá cây Sậy trong thời gian nghiên cứu ở bãi thải Mỏ sắt Trại Cau sau 8 tháng ......................................................................................53 Bảng 3.6. Chiều dài rễ cây Sậy sau khi trồng 4 và 8 tháng .......................................55 Bảng 3.7. Hàm lượng KLN tích lũy trong thân + lá và rễ của cây Sậy tại Mỏ thiếc Hà Thượng sau 8 tháng trồng cây.............................................................................................58 Bảng 3.8. Hàm lượng KLN tích lũy trong thân + lá và rễ của cây Sậy tại Mỏ sắt Trại Cau sau 8 tháng trồng cây...........................................................................................59 Bảng 3.9. Hàm lượng KLN còn lại trong đất sau khi trồng Sậy tại Mỏ thiếc Hà thượng và Mỏ sắt Trại Cau...................................................................................................66
  • 9. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM viii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1. Sơ đồ hoạt động tổng quát của dự án khai thác mỏ .................................23 Hình 3.1. Nồng độ pH trong đất tại khu vực nghiên cứu............................................43 Hình 3.2. Hàm lượng As trong đất tại khu vực nghiên cứu ......................................44 Hình 3.3. Hàm lượng Pb trong đất tại khu vực nghiên cứu.......................................45 Hình 3.4. Hàm lượng Cd trong đất tại khu vực nghiên cứu......................................45 Hình 3.5. Hàm lượng Zn trong đất tại khu vực nghiên cứu ......................................46 Hình 3.6. Sự biến động về chiều cao cây Sậy sau 8 tháng trồng cây...................50 Hình 3.7: Sự biến động về chiều dài lá cây Sậy sau 8 tháng trồng cây..............54 Hình 3.8: Chiều dài rễ cây Sậy sau khi trồng 4 tháng và 8 tháng..........................56 Hình 3.9: Hàm lượng As tích lũy trong thân, lá cây Sậy sau 8 tháng trồng cây 60 Hình 3.10: Hàm lượng Pb tích lũy trong thân, lá cây Sậy sau 8 tháng trồng cây................................................................................................................................................................61 Hình 3.11. Hàm lượng Cd tích lũy trong thân, lá cây Sậy sau 8 tháng trồng cây................................................................................................................................................................62 Hình 3.12. Hàm lượng Zn tích lũy trong thân, lá cây Sậy sau 8 tháng trồng cây................................................................................................................................................................64 Hình 3.13. Hàm lượng As còn lại trong đất sau khi trồng Sậy................................67 Hình 3.14. Hàm lượng Pb còn lại trong đất sau khi trồng Sậy................................69 Hình 3.15. Hàm lượng Cd còn lại trong đất sau khi trồng Sậy ...............................70 Hình 3.16. Hàm lượng Zn còn lại trong đất sau khi trồng Sậy................................72
  • 10. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm gần đây, do nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và trong điều kiện mở cửa của kinh tế thị trường, các hoạt động khai thác khoáng sản đang được khai thác với quy mô ngày càng lớn. Công nghiệp khai thác Khoáng sản đã có nhiều đóng góp quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội, góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Tuy nhiên, cùng với những lợi ích đạt được, ngành khai thác khoáng sản cũng đang đối mặt với những hậu quả nặng nề về sự suy giảm chất lượng môi trường xung quanh. Hoạt động khai thác khoáng sản đã làm phá vỡ cân bằng sinh thái được xác lập từ hàng ngàn năm, gây ô nhiễm nặng nề đối với môi trường và ngày càng trở thành vấn đề cấp bách. Có nhiều cách để giải quyết vấn đề ô nhiễm đất do kim loại nặng (KLN). Song có hai hướng chính là ngăn chặn xảy ra ô nhiễm mới và phục hồi đất đã bị ô nhiễm. Việc phục hồi đất bị ô nhiễm kim loại nặng hiện nay bằng biện pháp sinh học đang là một kỹ thuật đầy triển vọng. Trên thế giới việc sử dụng các loài thực vật có khả năng hấp thụ KLN để xử lý phục hồi đất bị ô nhiễm đang là một xu hướng phổ biến được ứng dụng ngày càng nhiều và đã thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học. Theo thống kê có khoảng 400 loài cây thuộc 45 họ thực vật có khả năng siêu tích lũy kim loại nặng. Ở Việt Nam, việc nghiên cứu dùng thực vật trong xử lý đất bị ô nhiễm cũng đã được thực hiện và áp dụng trên thực tế đối với một số loài cây như: Cỏ Vetiver, dương xỉ, cải xoong,… Qua các nghiên cứu khoa học về thực vật xử lý ô nhiễm môi trường trên thế giới và ở Việt Nam các nhà khoa học phát hiện Sậy là một loại cây có khả năng tồn tại và hấp thụ các kim loại nặng như Zn, Pb, As, Cd, ... trong nước thải và đã được ứng dụng trong xử lý nước thải ở một số bệnh viện, mỏ
  • 11. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 2 khai thác khoáng sản ở nước ta,… Còn ở trong môi trường đất bị ô nhiễm KLN cây Sậy sẽ sinh trưởng và hấp thụ KLN như thế nào? Xuất phát từ thực tế trên, cùng với sự thành công nghiên cứu sự tích lũy KLN trong thân, lá và rễ cây dương xỉ tại mỏ sắt Trại Cau, huyện Đồng Hỷ [13], đồng thời góp phần giải quyết vấn đề ô nhiễm kim loại nặng trong đất, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu xử lý ô nhiễm kim loại nặng trong môi trường đất bằng cây Sậy (Phragmites australis) tại một số khu vực khai thác khoáng sản tỉnh Thái Nguyên”. Đề tài được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đàm Xuân Vận. 2. Mục tiêu của đề tài 2.1. Mục tiêu tổng quát Cải tạo đất ô nhiễm bởi một số kim loại nặng (As, Cd, Pb, Zn) tại một số khu vực khai thác khoáng sản tỉnh Thái Nguyên bằng cây Sậy. 2.2. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá mức độ ô nhiễm KLN trong môi trường đất tại một số khu vực khai thác khoáng sản tỉnh Thái Nguyên. - Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của cây Sậy trong môi trường đất bị ô nhiễm KLN. - Đánh giá khả năng hấp thụ, tích lũy KLN của các bộ phận trên cây Sậy để xử lý ô nhiễm KLN trong đất tại khu vực nghiên cứu. 3. Ý nghĩa của đề tài 3.1. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học Nghiên cứu sẽ làm sáng tỏ khả năng sinh trưởng, phát triển và hấp thụ KLN của cây Sậy. Trên cơ sở đó đánh giá hiệu quả cải tạo môi trường đất dưới khả năng hấp thụ KLN của cây Sậy. Đồng thời kết quả nghiên cứu đóng góp, làm cơ sở cho việc nghiên cứu và phát triển công nghệ thực vật xử lí ô nhiễm - công nghệ được đánh giá rất cao ở các nước phát triển, nhưng vẫn đang còn mới mẻ tại Việt Nam.
  • 12. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 3 3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn Đề tài xác định tính khả thi của việc ứng dụng cây Sậy để cải tạo đất ô nhiễm tại Thái Nguyên. Đây là những cơ sở khoa học cho việc lựa chọn loài thực vật có khả năng ứng dụng trong công cuộc bảo vệ tài nguyên và môi trường, cũng như tăng cường nghiên cứu các ứng dụng các công nghệ thân thiện với môi trường theo tinh thần chủ trương chung của đất nước ta trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
  • 13. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 4 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Cơ sở khoa học của đề tài 1.1.1. Cơ sở lý luận 1.1.1.1. Một số khái niệm * Khái niệm về kim loại nặng (KLN) Có hai quan điểm chính về KLN: Quan điểm phân loại theo tỉ trọng: Cho rằng KLN là các kim loại có tỉ trọng (ký hiệu d) lớn hơn 5, bao gồm: Pb (d=11,34), Cd (d=8,6), As (d=5,72), Zn (d=7,10)... Trong số các nguyên tố này có một số nguyên tố cần cho dinh dưỡng cây trồng, ví dụ: Mn, Zn... Các nguyên tố này cây trồng cần với hàm lượng nhỏ, gọi là nguyên tố vi lượng, nếu hàm lượng cao sẽ gây độc cho cây trồng [12]. Theo quan điểm độc học: KLN là các kim loại có nguy cơ gây nên các vấn đề môi trường, bao gồm: Cu, Zn, Pb, Cd, Hg, Ni, Cr, Co, Vn, Ti, Fe, Mn, As, Se. Có 4 nguyên tố được quan tâm nhiều là: Pb, As, Cd và Hg, 4 nguyên tố này hiện nay chưa biết được vai trò sinh thái của chúng, tuy nhiên nếu dư thừa một lượng nhỏ 4 nguyên tố này thì tác hại rất lớn [12]. * Ô nhiễm môi trường đất do KLN Có một số hợp chất KLN bị thụ động và đọng lại trong đất, song có một số hợp chất có thể hoà tan dưới tác động của nhiều yếu tố khác nhau, nhất là do độ chua của đất, của nước mưa. Điều này tạo điều kiện để các KLN có thể phát tán rộng vào nguồn nước ngầm, nước mặt và gây ô nhiễm đất. Ô nhiễm đất là do con người sử dụng các loại hoá chất trong nông nghiệp và thải vào môi trường đất các chất thải đa dạng khác. Trong các chất thải này, có những chất phóng xạ, đất cũng nhận những kim loại nặng từ khí quyển dưới dạng bụi như: Pb, Hg, Cd, Mo... và các chất phóng xạ. Nguồn rác
  • 14. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 5 thải từ đô thị, việc sử dụng phân bón tươi để bón ruộng, nương rẫy cũng đã góp phần làm ô nhiễm đất. [7], [12] * Hậu quả của ô nhiễm môi trường đất do KLN Sự tích tụ các chất độc hại, các KLN trong đất sẽ làm tăng khả năng hấp thụ các nguyên tố có hại trong cây trồng vật nuôi và gián tiếp gây ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ con người, làm thay đổi cấu trúc tế bào gây ra nhiều bệnh di truyền, bệnh về máu, bệnh ung thư...[10]. 1.1.1.2. Tính độc của một số loại kim loại nặng Tính độc của kim loại nặng đã được khẳng định từ lâu nhưng không phải tất cả chúng đều độc hại đến môi trường và sức khoẻ của con người. Độ độc và không độc của kim loại nặng không chỉ phụ thuộc vào bản thân kim loại mà nó còn liên quan đến hàm lượng trong đất, trong nước và các yếu tố hoá học, vật lý cũng như sinh vật. Một số các kim loại như Pb; Cd; Hg... khi được cơ thể hấp thu chúng sẽ làm mất hoạt tính của nhiều enzim, gây nên một số căn bệnh như thiếu máu, sưng khớp... Trong tự nhiên kim loại nặng thường tồn tại ở dạng tự do, khi ở dạng tự do thì độc tính của nó yếu hơn so với dạng liên kết, ví dụ khi Cu tồn tại ở dạng hỗn hợp Cu - Zn thì độc tính của nó tăng gấp 5 lần khi ở dạng tự do [20]. Độc tính của một số kim loại nặng: * Tính độc của Arsenic (As): - Đối với cây trồng: Arsenic được nhiều người biết đến do tính độc của một số hợp chất có trong nó. Sự hấp thụ As của nhiều cây trồng trên đất liền không quá lớn, thậm chí ở đất trồng tương đối nhiều As, cây trồng thường không có chứa lượng As gây nguy hiểm. As khác hẳn với một số kim loại nặng bình thường vì đa số các hợp chất As hữu cơ ít độc hơn các As vô cơ. Lượng As trong các cây có thể ăn được thường rất ít. Sự có mặt của As trong đất ảnh hưởng đến sự thay đổi pH, khi độc tố As tăng lên khiến đất trồng trở nên chua hơn, nồng độ pH < 5 khi có sự kết hợp giữa các loại nguyên tố khác
  • 15. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 6 nhau như Fe, Al. Chất độc ảnh hưởng từ As làm giảm đột ngột sự chuyển động trong nước hay làm đổi màu của lá kéo theo sự chết lá cây, hạt giống thì ngừng phát triển. Cây đậu và những cây họ Đậu (Fabaceae) rất nhạy cảm đối với độc tố As. - Đối với con người: Khi lượng độc tố As vượt quá ngưỡng, nhất là trong thực vật, rau cải thì sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, nhiều hơn sẽ gây ngộ độc. Nhiễm độc As trong thời gian dài làm tăng nguy cơ gây ung thư bàng quang, thận, gan và phổi. As còn gây ra những chứng bệnh tim mạch như cao huyết áp, tăng nhịp tim và các vấn đề thần kinh. Đặc biệt, khi uống nước có nhiễm As cao trong thời gian dài sẽ gây hội chứng đen da và ung thư da. * Tính độc của Kẽm (Zn): - Đối với cây trồng: Sự dư thừa Zn cũng gây độc đối với cây trồng khi Zn tích tụ trong đất quá cao. Dư thừa Zn cũng gây ra bệnh mất diệp lục. Sự tích tụ Zn trong cây quả nhiều cũng gây một số mối liên hệ đến mức dư lượng Zn trong cơ thể người và góp phần phát triển thêm sự tích tụ Zn trong môi trường mà đặc biệt là môi trường đất. - Đối với con người: Zn là dinh dưỡng thiết yếu và nó sẽ gây ra các chứng bệnh nếu thiếu hụt cũng như dư thừa. Trong cơ thể con người, Zn thường tích tụ chủ yếu là trong gan, là bộ phận tích tụ chính của các nguyên tố vi lượng trong cơ thể, khoảng 2g Zn được thận lọc mỗi ngày. Trong máu, 2/3 Zn được kết nối với Albumin và hầu hết các phần còn lại được tạo phức chất với λ -macroglobin. Zn còn có khả năng gây ung thư đột biến, gây ngộ độc hệ thần kinh, sự nhạy cảm, sự sinh sản, gây độc đến hệ miễn nhiễm. Sự thiếu hụt Zn trong cơ thể gây ra các triệu chứng như bệnh liệt dương, teo tinh hoàn, mù màu, viêm da, bệnh về gan và một số triệu chứng khác. * Tính độc của Chì (Pb): - Đối với cây trồng: Pb xuất hiện rất tự nhiên trong tất cả các thực vật, nó không đóng vai trò quan trọng nào trong quá trình trao đổi chất. Pb có ảnh
  • 16. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 7 hưởng độc trong một số quá trình như quang hợp, sự phân bào, sự hút nước, tuy nhiên dấu hiệu độc trong thực vật là không đặc trưng. Pb có ảnh hưởng đến tính co dãn và đàn hồi của màng tế bào, kết quả làm cứng màng tế bào. Sự biến động hàm lượng Pb trong thực vật bị tác động bởi một số nhân tố môi trường như là quá trình địa hóa, ô nhiễm, thay đổi màu và khả năng di truyền. Hàm lượng Pb dễ tiêu tăng ở vùng không bị ô nhiễm dao động trong khoảng 0,001 - 0,08 mg/kg (trọng lượng tươi) hoặc 0,05 - 3 mg/kg (trọng lượng khô). - Đối với con người: Là nguyên tố có độc tính cao đối với sức khoẻ con người. Pb gây độc cho hệ thần kinh trung ương, hệ thần kinh ngoại biên, tác động lên hệ enzim có nhóm hoạt động chứa hyđro. Người bị nhiễm độc Pb sẽ bị rối loạn bộ phận tạo huyết (tuỷ xương). Tuỳ theo mức độ nhiễm độc có thể bị đau bụng, đau khớp, viêm thận, cao huyết áp, tai biến não, nhiễm độc nặng có thể gây tử vong. Đặc tính nổi bật là sau khi xâm nhập vào cơ thể, Pb ít bị đào thải mà tích tụ theo thời gian rồi mới gây độc. Ở trong máu nếu nồng độ Pb cao quá 0,8 mg/kg có thê gây nên hiện tượng thiếu máu do thiếu hemoglobin. Nếu nồng độ Pb trong máu nằm ở 0,5 - 0,8 mg/kg gây ra rối loạn chức năng thận và phá hủy não. [9], [20] * Tính độc của Cadimi (Cd): - Đối với cây trồng: Rau diếp, cần tây, củ cải, cải bắp có xu hướng tích luỹ Cd khá cao, trong khi đó củ khoai tây, bắp, đậu tròn, đậu dài được tích luỹ một số lượng Cd nhiều nhất trong các loại thực phẩm, lá cà chua được tìm thấy tích luỹ Cd khoảng 70 lần so với lá cà rốt trong cùng biện pháp trồng trọt giống nhau. Trong các cây, Cd tập trung cao trong các rễ cây hơn các bộ phận khác ở các loài yến mạch, đậu nành, cỏ, hạt bắp, cà chua, nhưng các loài này sẽ không phát triển được khi tích luỹ Cd ở rễ cây. Tuy nhiên, trong rau diếp, cà rốt, cây thuốc lá, khoai tây, Cd được chứa nhiều nhất trong lá. Trong cây đậu nành, 2% Cd được tích luỹ hiện diện trong lá và 8% ở các chồi. Cd trong mô cây thực phẩm là một yếu tố quan trọng trong việc giải quyết sự tích luỹ
  • 17. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 8 chất Cd trong cơ thể con người. Sự tập trung Cd trong mô thực vật có thể gây ra thông tin sai lệch của quần thể. - Đối với con người: Cd trong môi trường thường không độc hại nhiều nhưng nguy hại chính đối với sức khoẻ con người từ Cd là sự tích tụ mãn tính của nó ở trong thận. Ở đây, nó có thể gây ra rối loạn chức năng nếu tập trung ở trong thận lên trên 200mg/kg trọng lượng tươi. Thức ăn là con đường chính mà Cd đi vào cơ thể, nhưng việc hút thuốc lá cũng là nguồn ô nhiễm kim loại nặng, những người hút thuốc lá có thể thấm vào cơ thể lượng Cd dư thừa từ 20 - 35 µg Cd/ngày. Cd đã được tìm thấy trong protein mà thường ở trong các khối của cơ thể và những protein này có thể tìm thấy trong nấm, đậu nành, lúa mì, cải bắp và các loại thực vật khác. Cd là một kim loại nặng có hại, vào cơ thể qua thực phẩm và nước uống, Cd dễ dàng chuyển từ đất lên rau xanh và bám chặt ở đó. Khi xâm nhập vào cơ thể Cd sẽ phá huỷ thận. Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy Cd gây chứng bệnh loãng xương, nứt xương, sự hiện diện của Cd trong cơ thể sẽ khiến việc cố định Ca trở nên khó khăn. Những tổn thương về xương làm cho người bị nhiễm độc đau đớn ở vùng xương chậu và hai chân. Ngoài ra, tỷ lệ ung thư tiền liệt tuyến và ung thư phổi cũng khá lớn ở nhóm người thường xuyên tiếp xúc với chất độc này. [9] 1.1.2. Cơ sở thực tiễn 1.1.2.1. Những biện pháp cải tạo đất ô nhiễm KLN Trước hiện tượng ô nhiễm môi trường đất, nước đang diễn ra ngày càng trầm trọng như hiện nay, các nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu một số biện pháp xử lý ô nhiễm KLN trong môi trường để bảo vệ nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng của trái đất. Hiện nay các phương pháp giảm thiểu ô nhiễm khá phong phú như các phương pháp kết tủa, xa lắng, hấp phụ, trao đổi ion, chiết. Trong thời gian gần đây, vấn đề xử lý KLN trong môi trường đất, nước đã được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm, tuy vậy ở Việt Nam mới chỉ là những nghiên cứu bước đầu. [12], [17]
  • 18. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 9 Để xử lý ô nhiễm môi trường, ngoài các kỹ thuật lý hoá nói chung khá nặng nề và tốn kém, một xu hướng mới trên thế giới là sử dụng sinh vật sống để giải độc trong môi trường đất và nước. Phương pháp thay đổi loại cây trồng có khả năng thích nghi tốt với môi trường có nồng độ KLN cao và tạo ra các sản phẩm ít có khả năng tích luỹ KLN cũng là một trong những chiến lược quản lý và giảm thiểu sự tác động của KLN đến cây trồng. [17] Việc lựa chọn phương pháp xử lý ô nhiễm các kim loại phải căn cứ loại cây trồng, đặc điểm hệ rễ, sinh khối, pH đất, loại KLN. Xu hướng hiện nay các nhà thực vật đi theo hướng lựa chọn các loại thực vật dễ trồng, chi phí thấp, có khả năng chịu được nồng độ ô nhiễm cao và nhất là có khả năng làm sạch môi trường với thời gian ngắn. [18] 1.1.2.2. Ứng dụng biện pháp sinh học cải tạo đất ô nhiễm Cây có khả năng siêu tích luỹ lưu trữ kim loại trong các cấu trúc hiển vi của tế bào cây, gọi là các không bào. Không bào là các cấu trúc được sắp xếp thành màng, có tác dụng bảo vệ phần còn lại của tế bào chống lại tác động độc tính của kim loại. Các nhà khoa học quan tâm đến việc sử dụng thực vật siêu tích luỹ kim loại như là một công cụ làm sạch các vùng bị ô nhiễm. Họ tin rằng đất ô nhiễm KLN hoặc chất phóng xạ có thể được làm sạch bằng cách sử dụng các loài cây có khả năng hấp thụ những chất này. Quy trình này gọi là cải tạo sinh học, cụ thể hơn nếu dùng thực vật để cải tạo thì gọi là cải tạo bằng thực vật. Công nghệ thực vật xử lý ô nhiễm có thể dùng để xử lý các chất như KLN, thuốc trừ sâu, dung môi, thuốc súng, dầu mỏ, các hợp chất hữu cơ đa vòng thơm, nước rỉ rác, nước thải nông nghiệp, chất thải khai khoáng và các chất ô nhiễm phóng xạ [12]. Công nghệ thực vật xử lý KLN trong đất có thể sử dụng trên quy mô rộng, trong khi các công nghệ khác không thực hiện được; là công nghệ xanh, thân
  • 19. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 10 thiện với môi trường, tạo ra sự thẩm mỹ nên cộng đồng dễ chấp nhận. Công nghệ thực vật không đòi hỏi các dụng cụ đắt tiền, các chuyên gia có trình độ cao và tương đối dễ dàng thực hiện. Nó có khả năng xử lý thường xuyên ở một vùng rộng lớn với nhiều chất ô nhiễm khác nhau. Tuy nhiên ưu điểm lớn nhất của công nghệ thực vật xử lý ô nhiễm là chi phí thấp hơn so với các công nghệ thông thường [25]. Việc kết hợp các cơ chế khác nhau để xử lý ô nhiễm môi trường được cho là có tính khả thi nhất. 1.1.3. Cơ sở pháp lý - Luật Bảo vệ môi trường 2005 được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và chính thức có hiệu lực ngày 01/07/2005. - Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/-2006 của chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 2005; - Nghị định số 21/2008/NĐ- CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ- CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 2005. - Luật Khoáng sản số: 60/2010/QH12 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 17/11/2010. - Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản. - Chỉ thị số 15/CT-UBND ngày 21/5/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. - Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Đề án “Tăng cường công tác quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015”.
  • 20. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 11 - Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg ngày 29/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản; - Quyết định số 04/2008/QĐ - BTNMT về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường. - QCVN 03: 2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của KLN trong đất. 1.2. Ô nhiễm kim loại nặng trong môi trường đất 1.2.1. Nguồn gây ô nhiễm kim loại nặng trong môi trường đất 1.2.1.1. Ô nhiễm đất do khai thác khoáng sản Khoáng sản là một loại tài nguyên không tái tạo, ít khi ở dạng đơn khoáng mà thường hình thành những tập hợp khoáng vật khác nhau. Các hoạt động khai mỏ thải ra một lượng lớn các KLN vào dòng nước và góp phần gây ô nhiễm cho đất. Môi trường đất tại các mỏ khai thác vàng mới khai trường thường có độ kiềm cao (pH: 8-9), ngược lại các mỏ khai thác vàng cũ, thường có độ axit mạnh (pH: 2,5-3,5); dinh dưỡng đất thấp và hàm lượng kim loại nặng rất cao. Chất thải ở đây thường là nguồn gây ô nhiễm môi trường, cả phần trên bề mặt và dưới đất sâu. Ở Úc, chất thải từ các mỏ vàng chứa hàm lượng KLN vượt tiêu chuẩn cho phép rất nhiều lần (thể hiện bảng 1.1). [26] Bảng 1.1. Hàm lượng KLN trong chất thải của một số mỏ vàng điển hình tại Úc KLN Hàm lượng KLN tổng số (mg/kg) As 1120 Cr 55 Cu 156 Mg 2000 Pb 353 St 335 Zn 283 (Nguồn: AZN,1992) [26]
  • 21. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 12 1.2.1.2. Một số nguồn khác gây ô nhiễm KLN trong đất a. Quá trình khoáng hoá đá Nguồn từ quá trình phong hoá đá: Nguồn này phụ thuộc nhiều vào đá mẹ nhưng hàm lượng các KLN trong đá thường rất thấp, vì vậy nếu không có các quá trình tích lũy do xói mòn, rửa trôi… thì đất tự nhiên ít có khả năng có hàm lượng KLN cao. [7] Bảng 1.2. Hàm lượng trung bình một số KLN trong đá và đất (Đơn vị: mg/kg) Đá Vỏ Trung Nguyên Đá bazo Đá Axit Dao động bình trầm phong tố (Ba selt) (Granite) trong đất trong tích hóa đất As 1,5 1,5 7,7 1,5 0,1-40 6 Bi 0,031 0,065 0,4 0,048 0,1-0,4 0,2 Cd 0,13 0,09 0,17 0,11 0,01-2 0,35 Hg 0,012 0,08 0,19 0,05 0,01-0,5 0,06 In 0,058 0,04 0,044 0,049 0,2-0,5 0,2 Pb 3 24 19 14 2-300 19 Sb 0,2 0,2 1,2 0,2 0,2-10 1 Se 0,05 0,05 0,42 0,05 0,01-1,2 0,4 Te - - <0,1 0,005 - - Ti 0,08 1,1 0,95 0,6 0,1-0,8 0,2 (Nguồn: Fergusson, 1990) [29]
  • 22. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 13 b. Nguồn ô nhiễm KLN trong đất do các hoạt động công nghiệp và nước thải đô thị Các chất thải công nghiệp ngày càng nhiều và có độc tính ngày càng cao, nhiều loại rất khó bị phân huỷ sinh học, đặc biệt là các KLN. Các KLN có thể tích luỹ trong đất trong thời gian dài gây ra nguy cơ tiềm tàng cho môi trường [7]. Các chất thải có khả năng gây ô nhiễm KLN trong đất ở mức độ lớn như chất thải công nghiệp tẩy rửa, công nghiệp phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc nhuộm, màu vẽ, thuộc da, pin, khoáng chất,... Nước thải từ cống rãnh thành phố bao gồm cả nước thải sinh hoạt và công nghiệp cũng chứa nhiều KLN (Bảng 1.3). Bảng 1.3. Hàm lượng các kim loại trong bùn cống rãnh đô thị mg/kg chất khô Nguyên tố Khoảng giao động Trung bình As 1,1 - 230 10 Cd 1- 3410 10 Cu 84- 17000 800 Fe 1000 - 154000 17000 Mn 32 - 9870 260 (Nguồn: [33]) c. Ô nhiễm KLN do hoạt động nông nghiệp Quá trình sản xuất nông nghiệp đã làm tăng đáng kể các KLN trong đất. Các loại thuốc bảo vệ thực vật thường chứa As, Hg, Cu,... trong khi các loại phân bón hoá học lại chứa các nguyên tố Cd, Pd, As.
  • 23. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 14 Bảng 1.4. Hàm lượng các KLN trong nguồn phân bón nông nghiệp Đơn vị: (mg/kg) Kim Phân Phân Bùn Phân Nước TBVT Đá vôi cống loại Photpho Nitơ chuồng tưới V thải As <1-1200 2-120 0,1-24 2-30 <1-25 <10 3-30 Bi - - - <1-100 - - - Cd 0,1-190 <0,1-9 <0,05- 2-3000 <0,01-0,8 <0,05 - 0,1 Hg 0,01-2 0,3-3 - <1-56 <0,01-0,2 - 0,6-6 Pb 4-1000 2-120 20-1250 2-7000 0,4-16 <20 11-26 Sb <1-10 - - 2-44 <0,1-0,5 - - Se 0,5-25 - <0,1 1-17 0,2-2,4 <0,05 - Te 20-23 - - - 0,2 - - (Nguồn: [7]) Cadimi có trong nhiều nguyên liệu dùng để sản xuất phân lân và vôi. Hàm lượng Cu, Zn, Pb, trong các loại phân hoá học (ure, Ca(HCO3)2, Sufat- Fe, Cu...) và khối lượng KLN nhiễm vào đất theo đường phân bón là rất lớn. Có nhiều loại thuốc diệt nấm, trừ sâu gây hại cho mùa màng là các mối của KLN. Ví dụ như: HgCl2 và các hợp chất thuỷ ngân hữu cơ là thuốc diệt vật gây hại như sên cạn. Trong quá trình sử dụng chắc chắn Hg sẽ xâm nhập vào chuỗi thức ăn, gây hiện tượng phóng đại sinh học. Khi đó tác động tới không chỉ động thực vật mà ngay cả sức khoẻ con người chúng ta.[7] 1.2.2. Các tiêu chuẩn đánh giá mức độ ô nhiễm KLN trong đất Tùy theo từng mục đích sử dụng đất, từng điều kiện kinh tế xã hội, các quốc gia khác nhau đưa ra các tiêu chuẩn để xác định mức độ ô nhiễm KLN trong đất khác nhau. Ở Úc và New Zealand, giới hạn cho phép KLN trong đất được quy định ở bảng 1.5 dưới đây.
  • 24. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 15 Bảng 1.5. Giới hạn ô nhiễm đất ở Úc và New Zealand Đơn vị (mg/kg) Nguyên tố Ngưỡng As 20 Cd 3 Cr 50 Cu 60 Pb 300 Mn 500 Hg 1 Ni 60 Zn 200 (Nguồn: ANZ (1992) [26] Nhiều nước còn đưa ra quy định giới hạn KLN đối với đất dùng cho mục đích nông nghiệp. Mục tiêu của giới hạn này là bảo vệ tính năng sản xuất của đất, môi trường và sức khỏe con người. Tuy nhiên nồng độ KLN tối đa trong đất cũng được các nước phát triển quy định khác nhau (bảng 1.6). Bảng 1.6: Hàm lượng KLN tối đa cho phép đối với đất nông nghiệp ở các nước phát triển (mg/kg) Nguyên tố Áo Canada Ba Lan Nhật Bản Anh Đức Cu 100 100 100 125 100 50 (200) Zn 300 400 300 250 300 300 Pb 100 200 100 400 20(100) 500 Cd 5 8 3 - 1 2 Hg 5 0,3 5 - 2 10 (Nguồn: [33] Như vậy nguồn gốc ô nhiễm KLN trong đất cũng như mức độ độc hại của KLN đối với con người và hệ sinh thái rất phức tạp, vì vậy tiêu chí đánh giá ô nhiễm KLN trong đất cũng rất khác nhau. Ở Việt Nam, Dựa vào mục
  • 25. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 16 đích sử dụng đất, Tiêu chuẩn cho phép đối với từng kim loại được quy định khác nhau. Trong đó, đối với mục đích sử dụng đất nông nghiệp, giới hạn KLN cho phép là thấp nhất. Bảng 1.7: Giới hạn tối đa cho phép hàm lượng một số KLN trong đất Đơn vị (mg/kg) Nguyên tố Đất nông Đất lâm Đất dân Đất Đất công thương nghiệp nghiệp sinh nghiệp mại Asen (As) 12 12 12 12 12 Cadimi (Cd) 5 2 5 5 10 Đồng (Cu) 70 70 70 100 100 Chì (Pb) 120 100 120 200 300 Kẽm (Zn) 200 200 200 300 300 (Nguồn: QCVN 03:2008/BTNMT) 1.3. Thực trạng khai thác khoáng sản tại Việt Nam và trên thế giới 1.3.1. Hoạt động khai thác khoáng sản trên thế giới và các vấn đề môi trường liên quan Hoạt động khai thác khoáng sản phát triển mạnh từ thập kỷ trước ở nhiều quốc gia giàu tài nguyên như Nga, Mỹ, Australia, Campuchia, Indonesia, Phillipines, Trung Quốc, Ấn Độ,... nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng nguyên liệu khoáng sản khác, mặc dù khai thác khoáng sản là nguồn thu quan trọng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của nhiều quốc gia, nhưng ngành này cũng gắn liền với nhiều tác động môi trường và xã hội nghiêm trọng, đặc biệt là hiện tượng mất đất canh tác, xói lở, suy thoái tài nguyên và nguồn nước. Do đặc thù nên ngành khai thác khoáng sản dẫn tới suy thoái tài nguyên đất, tài nguyên rừng, tài nguyên nước,... là rất lớn. Năm 2010, Australia đứng đầu danh sách các nước khai thác bô xít và chiếm một phần ba lượng khai thác của cả thế giới; theo sau là Trung quốc,
  • 26. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 17 Brazil, Guinea, và Jamaica. Mặc dù nhu cầu nhôm của thế giới tăng, trữ lượng được biết là đủ để đáp ứng nhu cầu trong một thời gian dài nữa. Việc tái sử dụng nhôm với lợi thế là chi phí sản xuất hạ giúp kéo dài thời gian khai thác trữ lượng bô xít. Bảng 1.8. Khối lượng khai thác bô xít trên thế giới Đơn vị (1.000 tấn) Quốc gia Khối lượng khai thác Trữ lượng Trữ lượng ban đầu Năm 2010 Năm 2011 Pháp 18.000 18.000 7.400.000 8.600.000 Úc 62.400 63.000 5.800.000 7.900.000 Việt Nam 30 30 2.100.000 5.400.000 Jamaica 14.600 15.000 2.000.000 2.500.000 Brasil 24.800 25.000 1.900.000 2.500.000 Guyana 1.600 1.600 700.000 900.000 Ấn Độ 19.200 20.000 770.000 1.400.000 Trung Quốc 30.000 32.000 700.000 2.300.000 Hy Lạp 2.220 2.200 600.000 650.000 Suriname 4.900 4.500 580.000 600.000 Kazakhstan 4.800 4.800 360.000 450.000 Venezuela 5.900 5.900 320.000 350.000 Nga 6.400 6.400 200.000 250.000 Mỹ NA NA 20.000 40.000 Các nước khác 7.150 6.800 3.200.000 3.800.000 Tổng cả thế giới 202.000 205.000 27.000.000 38.000.000 (Nguồn: [32])
  • 27. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 18 Quá trình khai thác mỏ bắt đầu từ giai đoạn phát hiện thân quặng đến khâu chiết tách khoáng sản và cuối cùng là trả lại hiện trạng của mặt đất gần với tự nhiên nhất gồm một số bước nhất định. Đầu tiên là phát hiện thân quặng, khâu này được tiến hành thông qua việc thăm dò để tìm kiếm và sau đó là xác định quy mô, vị trí và giá trị của thân quặng. Khâu này cung cấp những số liệu để đánh giá tính trữ lượng tài nguyên để xác định kích thước và phân cấp quặng. Việc đánh giá này là để nghiên cứu tiền khả thi và xác định tính kinh tế của quặng. Bước tiếp theo là nghiên cứu khả thi để đánh giá khả năng tài chính để đầu tư, kỹ thuật và rủi ro đầu tư của dự án. Đây là căn cứu để công ty khai thác mỏ ra quyết định phát triển mỏ hoặc từ bỏ dự án. Khâu này bao gồm cả quy hoạch mỏ để đánh giá tỷ lệ quặng có thể thu hồi, khả năng tiêu thụ, và khả năng chi trả để mang lại lợi nhuận, chi phí cho kỹ thuật sử dụng, nhà máy và cơ sở hạ tầng, các yêu cầu về tài chính và equity và các phân tích về mỏ như đã đề xuất từ khâu khai đào cho đến hoàn thổ. Khi việc phân tích xác định một mỏ có giá trị thu hồi, phát triển mỏ mới bắt đầu và tiến hành xây dựng các công trình phụ trợ và nhà máy xử lý. Vận hành mỏ để thu hồi quặng bắt đầu và tiếp tục dự án khi mà công ty khai thác mỏ vẫn còn thu được lợi nhuận (khoáng sản vẫn còn). Sau khi tất cả quặng được thu hồi sẽ tiến hành công tác hoàn thổ để làm cho đất của khu mỏ có thể được sử dụng vào mục đích khác trong tương lai. Công nghệ khai thác mỏ chủ yếu gồm 2 nhóm là khai thác mỏ lộ thiên và khai thác hầm lò. Đối tượng khai thác cũng được chia thành 2 nhóm tùy theo loại vật liệu: Sa khoáng bao gồm các khoáng vật có giá trị nằm lẫn trong cuội lòng sông, cát bãi biển và các vật liệu bở rời khác; và quặng mạch hay còn gọi là quặng trong đá gốc, ở đây các khoáng vật có giá trị được tìm thấy trong các mạch, các lớp hoặc các hạt khoáng vật phân bố rải rác trong khối đá. Cả hai loại này đều có thể khai thác theo phương pháp lộ thiên và hầm lò.
  • 28. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 19 Những ảnh hưởng của khai thác mỏ đến môi trường như xói mòn, tạo các hố sụt lún, suy giảm đa dạng sinh học, và ô nhiễm đất, nước ngầm và nước mặt bởi các hóa chất sử dụng trong các quá trình khai thác mỏ. Trong một số trường hợp, khai thác gỗ rừng bổ sung trong khu vực xung quanh mỏ để tăng khả năng chứa các loại đất và đá thải ra từ quá trình khai thác. Sự nhiễm do rò rỉ các chất hóa học cũng tác động đến sức khỏe của cư dân địa phương nếu không có biện pháp kiểm soát chặt chẽ. [27], [31] Các nhà máy xử lý quặng tạo ra một lượng lớn chất thải được gọi là đuôi quặng. Các chất thải này có thể có độc tính. Các đuôi quặng thường được thải ra ở dạng bùn thải, thường được thải vào các hồ chứa nằm trong các thung lũng tự nhiên. Các hồ chứa này thường được xây dựng giống như các đập. Các đập bị vỡ gây nhiều tổn hại đến môi trường như trong thảm họa khai thác Marcoper có ít nhất 2 triệu tấn đuôi quặng thải vào sông ở địa phương. Thải đuôi quặng ở dưới nước cũng là một lựa chọn. Ngành công nghiệp mỏ đã lập luận rằng việc thải đuôi quặng xuống biển sẽ tránh được các tác hại do các hồ chứa chất thải, mặc dù việc làm này là không hợp pháp ở Hoa Kỳ và Canada nhưng các nước đang phát triển vẫn thực hiện nhưng các tác động tiêu cực liên quan đến hệ sinh thái biển là không lường trước được. [27], [32], [33] Tác động môi trường tiêu cực từ khai thác mỏ thường xảy ra ngay trong chính bản thân quá trình khai thác và các hoạt động liên quan như dọn mặt bằng mỏ, vận chuyển và chế biến quặng. Suy thoái rừng và ô nhiễm nước do khai thác khoáng sản không chỉ tác động tới hệ sinh thái mà còn tác động tới sinh kế của người dân sống phụ thuộc vào nguồn tài nguyên này. Ở các nước có ngành công nghiệp khai thác mỏ phát triển như Anh, Thụy Điển, Australia,... và một số nước khác trong khu vực như Malaysia, Indonesia vấn đề hoàn thổ, phục hồi môi trường đã trở thành một quy chế bắt buộc. Trước khi tiến hành các hoạt động khai thác, chủ mỏ bắt buộc phải lập
  • 29. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 20 kế hoạch hoàn thổ phục hồi môi trường. Kế hoạch này như một bộ phận không thể tách rời của kế hoạch khai thác mỏ. Trong kế hoạch hoàn thổ phục hồi môi trường những vấn đề như: Hướng dẫn sử dụng đất sau khai thác, quy trình công nghệ hoàn thổ, tiến độ thực hiện và kinh phí được đề cập rất chi tiết với những hướng dẫn cụ thể và khoa học. Như vậy, hoạt động khai thác khoáng sản trên thế giới đã góp phần không nhỏ trong phát triển kinh tế của các quốc gia. Tuy nhiên, hoạt động này lại gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường, làm ô nhiễm, suy thoái môi trường. 1.3.2. Hoạt động khai thác khoáng sản ở Việt Nam 1.3.2.1. Tình hình hoạt động khai thác khoáng sản Việt Nam là quốc gia có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú với gần 5.000 mỏ và điểm quặng của khoảng 60 loại khoáng sản khác nhau. Những năm gần đây, vấn đề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do tình trạng hoạt động khai thác khoáng sản đang là vấn đề bức xúc diễn ra trên khắp cả nước. Một thực tế không thể phủ nhận rằng, không dễ dàng kết hợp hài hoà giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường, khai thác và sử dụng một cách hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, nhất là đối với nước ta, trong giai đoạn đầu của thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá, khi mà nền kinh tế về cơ bản vẫn phải dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiên vốn có hạn [19]. Theo quy hoạch phát triển ngành công nghiệp khai thác quặng sắt nước ta đã được Chính phủ phê duyệt, để đáp ứng nhu cầu cho nền kinh tế quốc dân giai đoạn đến năm 2025. Ngoài các mỏ sắt lộ thiên hiện đang khai thác như: Trại Cau, Nà Lũng, Ngườm Tráng... nhiều mỏ lộ thiên sẽ được đầu tư đưa vào khai thác nhằm đáp ứng nhu cầu cho nền kinh tế quốc dân và xuất khẩu.
  • 30. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 21 Bảng 1.9. Quy mô khai thác một số mỏ sắt lộ thiên lớn Thông số Tên mỏ Trữ lượng địa Hàm lượng Fe Tỷ lệ quặng chất (tấn) (%) gốc (%) Trại Cau 2 48-60 Tiến Bộ 23 41,27 84,3 Làng Mỵ 76 30 100 Quy Xa 118 53 90 Thạch Khê 544 61 Nà Lũng 7,3 52 100 Nà Rụa 22 58 100 Nguyên Bình 6 56 (Nguồn: [19]) 1.3.2.2. Các hình thức khai thác, chế biến khoáng sản a. Khai thác, chế biến khoáng sản quy mô công nghiệp Việc khai thác, chế biến khoáng sản quy mô công nghiệp tập trung ở các tổ chức sau: Tổng công ty Khoáng sản khai thác và chế biến chì, kẽm, đồng, thiếc, ilmenit, chromit. Tổng công ty Thép khai thác các mỏ quặng sắt, các mỏ nguyên liệu phụ gia luyện kim, vật liệu chịu lửa. Tổng công ty Than khai thác vùng than Quảng Ninh và một số mỏ than rải rác ở các tỉnh khác. Tổng công ty Hóa chất khai thác mỏ apatit Lào Cai, các mỏ pyrit, các mỏ nguyên liệu hóa chất. Tổng công ty Xi măng khai thác mỏ đá vôi xi măng, sét xi măng và các mỏ nguyên liệu phụ gia xi măng. Tổng công ty Dầu khí khai thác các mỏ dầu, khí đốt thiên nhiên. Các Tổng công ty, Công ty xây dựng của Bộ Xây dựng; Tổng công ty, Công ty Giao thông của Bộ giao thông vận tải; các Công ty Khoáng sản thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khai thác các mỏ khoáng sản quy mô vừa và nhỏ trên khắp các địa phương trong cả nước. Khai thác, chế biến khoáng sản quy mô công nghiệp đang từng bước được nâng cao về năng lực công nghệ, thiết bị, quản lý. Hoạt động sản xuất,
  • 31. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 22 kinh doanh nhìn chung đảm bảo theo nội dung phương án, đề án, thiết kế, báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; từng bước gắn kết chặt chẽ giữa mục tiêu lợi nhuận, kinh tế với trách nhiệm BVMT, an toàn lao động, bảo vệ tài nguyên khoáng sản. Do khả năng đầu tư còn hạn chế nên các mỏ khai thác quy mô công nghiệp ở nước ta hiện chưa đồng đều về hiệu quả kinh tế, về việc chấp hành các quy định của pháp luật về khoáng sản, pháp luật về BVMT. [5] b. Khai thác, chế biến khoáng sản quy mô nhỏ, tận thu Hình thức này đang diễn ra phổ biến ở hầu hết các địa phương trong cả nước và tập trung chủ yếu vào các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng, ngoài ra nhiều tỉnh phía Bắc khai thác quặng sắt, antimon, thiếc, chì, kẽm, bauxit, quặng ilmenit dọc theo bờ biển để xuất khẩu. Mặc dù được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định, có đề án khai thác, chế biến, có bản đăng ký đạt tiêu chuẩn chất lượng môi trường được phê duyệt, nhưng do vốn đầu tư ít, khai thác bằng phương pháp thủ công hoặc bán cơ giới là chính nên trong quá trình khai thác, chế biến đã ảnh hưởng đến môi trường, cảnh quan. c. Khai thác trái phép tài nguyên khoáng sản Hoạt động khai thác trái phép tài nguyên khoáng sản đang là một vấn đề thời sự, đòi hỏi các cơ quan quản lý, các cấp chính quyền phải quan tâm, xử lý. Việc khai thác trái phép tài nguyên khoáng sản kéo theo các hậu quả nghiêm trọng như tàn phá môi trường, làm thất thoát, lãng phí tài nguyên, gây mất an toàn lao động, làm mất trật tự, an ninh, an toàn xã hội, ..v.v.. phải được ngăn chặn, truy quét và giải tỏa triệt để. Việc khai thác trái phép tài nguyên khoáng sản gây hậu quả lớn đến môi trường chủ yếu là nạn khai thác vàng sử dụng cyanur - hóa chất độc hại thu hồi vàng; khai thác quặng ilmenit dọc bờ biển đã tàn phá các rừng cây chắn sóng, chắn cát, chắn gió ven biển; khai thác cát, sỏi lòng sông gây xói lở bờ, đê, kè ảnh hưởng các công trình giao thông, gây ô nhiễm nguồn nước. [4]
  • 32. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 23 Thời kỳ Xây dựng mỏ Khai thác mỏ Đóng cửa mỏ Hoạt động phát triển Công nghệ thực hiện Chuẩn bị mặt VS thu Di dời Tháo bằng dự án dọn dự án khô Xây dựng San gạt Xây Lắp đặt công nghiệp dựng thiết bị Mở vỉa Mở đường ra vào khoáng sàng mỏ và bãi thải Bóc một phần đất Tháo khô và đá phủ thoát nước mỏ Tạo mặt bằng công tác đầu tiên Bóc đất đá Khoan nổ phủ Xúc bốc Thu hồi Khoan nổ Khoáng sản Vận tải Bốc xúc Thải đá Vận tải Gia công chế Loại bỏ biến tại mỏ tạp chất Chất kho Nghiền đập Thành phẩm Phân loại Nạo vét tận thu Thủ công kết tài nguyên hợp cơ giới Hình 1.1. Sơ đồ hoạt động tổng quát của dự án khai thác mỏ
  • 33. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 24 1.4. Hiện trạng khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 1.4.1. Hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái nguyên Thái Nguyên là một trong những tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng về chủng loại, trong đó có loại khoáng sản có ý nghĩa đối với cả nước như khoáng sản vonfram đa kim, sắt, than… Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 170 giấy phép khai thác khoáng sản, gồm 22 giấy phép do Bộ, ngành trung ương cấp, 148 giấy phép do UBND tỉnh Thái Nguyên cấp. [37] Hoạt động khai thác khoáng sản đã đóng góp một phần tích cực vào ngân sách của tỉnh, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, bên cạnh lợi ích về kinh tế, hoạt động khai thác và vận chuyển khoáng sản trên địa bàn còn tồn tại tác động xấu ảnh hưởng đến môi trường. [37] Đến nay Thái Nguyên đã phát hiện, điều tra, đánh giá, thăm do và khai thác tại 42 mỏ, điểm khoáng sản sắt, với tổng trữ lượng khoảng 47,46 triệu tấn. Trong đó có hai mỏ quặng sắt có tầm quan trọng nhất là mỏ sắt Trại Cau (trữ lượng 9,88 triệu tấn) và mỏ Tiến Bộ (trữ lượng khoảng 24,175 triệu tấn), hai mỏ này được giao cho Công ty Gang thép Thái Nguyên quản lý và tổ chức khai thác. Ngoài ra, việc khai thác và chế biến quặng sắt trên địa bàn nói chung là nhỏ bé, thủ công, lạc hậu. Công tác quản lý còn nhiều bất cập, làm thất thoát tài nguyên, ảnh hưởng xấu đến môi trường. [22]
  • 34. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 25 Bảng 1.10. Trữ lượng các mỏ sắt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Giấy phép Trữ lượng Công Diện tích STT Tên mỏ Đơn vị suất khai thác (tấn) KT (ha) (tấn) 1 Mỏ sắt Trại Cau, thị trấn Trại Công ty CP gang thép 1521/ĐC ngày 13.852.587 300.000 101,39 Cau, huyện Đồng Hỷ Thái Nguyên 08/10/1969 2 Mỏ sắt Tiến Bộ, xã Linh Sơn, Công ty CP Gang thép 676/GP-BTNMT 19.218.300 64.010 68,5 huyện Đồng Hỷ Thái Nguyên ngày 31/3/2008 3 Mỏ quặng sắt Đại Khai Công ty cổ phần gang Số 2332/GP-UBND 1024400 100000 17,0 thép Gia Sàng ngày 01/10/2008 4 Mỏ quặng sắt Hoá Trung Công ty CP Tập đoàn Số 663/GP-UBND 714930 50000 12,34 Đông Á ngày 02/4/2009 5 Mỏ sắt Chỏm Vung Tây, xã Công ty cổ phần luyện Số 2024/GP-UBND 359000 40978 9,7795 Cây Thị, huyện Đồng Hỷ kim đen Thái Nguyên ngày 21/8//2009 6 Mỏ sắt Gần Đường, xã Nam Công ty cổ phần luyện Số 3365/GP-UBND 73300 14660 2,7033 Hoà, huyện Đồng Hỷ kim đen Thái Nguyên ngày 17/12//2009
  • 35. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 26 7 Mỏ sắt Phố Giá, xã Phấn Mễ, HTX Công nghiệp và 2040/QĐ-UBND 432277 40000 28,748 huyện Phú Lương Vận tải Chiến Công ngày 28/9/2007 8 Mỏ sắt Ký Phú, xã Ký Phú, HTX Công nghiệp và 2940/GP-UBND 315000 40000 10,69 huyện Đại Từ Vận tải Chiến Công ngày 06/9/2010 9 Mỏ sắt Đuổm, xã Động Đạt, HTX Công nghiệp và 475/QĐ-UBND 197710 36000 19,6 huyện Phú Lương Vận tải Chiến Công ngày 12/3/2008 10 Mỏ sắt Tương Lai HTX Công nghiệp và Số 1233/GP-UBND 1232170 60000 25,0 Vận tải Chiến Công ngày 03/6/2009 11 Mỏ sắt Ngàn Me, xã Tân Lợi, HTX Công nghiệp và 1232/GP-UBND 1010000 50000 45,0 huyện Đồng Hỷ Vận tải Chiến Công ngày 03/6/2009 Mỏ sắt Nhâu, xã Liên Minh, HTX Công nghiệp và 1233/GP-UBND 12 huyện Võ Nhai và xã Văn 150000 20000 84,4 Vận tải Chiến Công ngày 03/6/2009 Hán, huyện Đồng Hỷ 13 Mỏ sắt nghèo Ba Đình, xã Tân Công ty TNHH 27/7 2906/GP-UBND 204925 40000 10,0 Long, huyện Đồng Hỷ TP Ninh Bình ngày 03/11/2009
  • 36. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 27 14 Mỏ sắt Hoan, xã Cây Thị, Doanh nghiệp TN Anh 3447/GP-UBND 2346050 186000 33,78 huyện Đồng Hỷ Thắng ngày 25/12/2009 15 Mỏ sắt - mangan Đầm Bàng, HTX Công nghiệp và 1121/GP-UBND 164327 15000 81,87 xã Bản Ngoại, huyện Đại Từ Vận tải Chiến Công ngày 17/5/2010 16 Mỏ mangan - sắt Phú Tiến, xã HTX Công nghiệp và 1122/GP-UBND 142192 12000 49,41 Phú Tiến, huyện Định Hóa Vận tải Chiến Công ngày 17/5/2010 17 Mỏ sắt Cù Vân, xã Cù Vân, HTX Công nghiệp và 2939/GP-UBND 51200 5000 20,69 huyện Đại Từ Vận tải Chiến Công ngày 06/9/2010 18 Mỏ sắt Đá Liền, xã Hà HTX Công nghiệp và 2937/GP-UBND 128877 10000 13,85 Thượng, huyện Đại Từ Vận tải Chiến Công ngày 06/9/2010 Mỏ sắt Văn Hảo, xã Hoá HTX Công nghiệp và 2936/GP-UBND 19 Trung và Hoá Thương, huyện 12600 2000 36,13 Vận tải Chiến Công ngày 06/9/2010 Đồng Hỷ 20 Mỏ sắt Linh Nham, xã Khe Mo, Công ty TNHH Đông 1219/GP-UBND 840000 40000 22,86 xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ Việt Thái Nguyên ngày 17/5/2011
  • 37. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 28 21 Mỏ sắt San Chi Cóc, xã Cây Công ty cổ phần sản 1256/GP-UBND 211836 20000 13,0 Thị, huyện Đồng Hỷ xuất gang Hoa Trung ngày 20/5/2011 22 Mỏ sắt Trại Cài 2, xã Minh Doanh nghiệp tư nhân 1570/GP-UBND 22224 6000 10,0 Lập, huyện Đồng Hỷ Anh Thắng ngày 24/6/2011 23 Mỏ sắt Cây Thị Công ty CP Kim Sơn Số 1609/GP-UBND 102878 6000 23,46 ngày 28/6/2011 24 Mỏ sắt Bồ Cu, xã Cây Thị, xã Công ty cổ phần luyện Số 1618/GP-UBND 93582 6000 35,56 Văn Hán, huyên Đồng Hỷ kim đen Thái Nguyên ngày 28/6//2011 25 Mỏ sắt đông Chỏm Vung, xã Công ty CP Luyện kim Số 932/GP-UBND 433377 144459 9,62205 Cây Thị, huyện Đồng Hỷ đen Thái Nguyên ngày 29/4//2010 26 Mỏ sắt Hàm Chim, thị trấn Công ty cổ phần luyện Số 2068/GP-UBND 257700 85900 8,634 Trại Cau, huyện Đồng Hỷ kim đen Thái Nguyên ngày 07/9/2010 (Nguồn: [16])
  • 38. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 29 Về quặng Titan, toàn tỉnh Thái Nguyên có 17 mỏ và điểm quặng với tổng trữ lượng khoảng 19,83 triệu tấn, chiếm 30% trữ lượng cả nước. Đặc biệt, Thái Nguyên là tỉnh duy nhất trong cả nước có mỏ quặng gốc titan mỏ Cây Châm. Cho đến nay, đây cũng là mỏ Titan duy nhất được thăm dò, cho trữ lượng khoảng 4,830 triệu tấn. Tình hình khai thác khái phép quặng Titan trên địa bàn thời gian qua cũng gây nhiều bức xúc trong xã hội. [15] Hiện nay, các biện pháp xử lý môi trường chủ yếu được áp dụng ở các mỏ là: xử lý nước thải bằng phương pháp lắng cơ học và sử dụng tuần hoàn, nhưng việc xử lý chưa được triệt để; xử lý bụi, khí thải bằng cách phun nước trực tiếp, tuy nhiên hệ thống xử lý không được duy trì thường xuyên; đất đá thải cơ bản được đổ thải tại các bãi thải gần mỏ, nhưng do khối lượng đổ thải lớn và thiếu diện tích mặt bằng đổ thải nên các bãi thải thường có chiều cao đổ thải lớn, dễ gây mất an toàn. Vì vậy, hoạt động khai thác khoáng sản đã và đang gây tác động ảnh hưởng xấu đến môi trường [37]. 1.4.2. Thực trạng ô nhiễm môi trường từ hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hiện trên địa bàn tỉnh có 170 mỏ đã được cấp phép khai thác, nhưng chủ yếu khai thác theo phương pháp lộ thiên, chỉ có một số ít mỏ áp dụng phương thức khai thác hầm lò, với công nghệ khai thác cơ giới, bán cơ giới và thủ công, đã và đang tác động xấu đến môi trường ở nhiều khu vực dân cư, gây bức xúc trong xã hội. Cụ thể: Nguy cơ giảm độ che phủ của rừng: Hoạt động khai thác khoáng sản là một trong những nguyên nhân làm giảm độ che phủ của rừng, cây bị hạ chặt, lớp phủ thực vật bị suy giảm. Hoạt động khai thác khoáng sản cũng làm cho động vật thực vật bị suy giảm về số lượng hoặc tuyệt chủng do những điều kiện sinh sống ở rừng cây, rừng cỏ và sông nước xấu đi. Một số loài động vật bị giảm về số lượng hoặc di cư sang nơi khác. Nguy cơ thu hẹp diện tích đất nông nghiệp, giảm đa dạng sinh học: Với số lượng các mỏ được cấp phép ngày càng nhiều, số lượng các mỏ mới bắt
  • 39. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 30 đầu khai thác ngày càng tằng thì diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp. Điều này cũng cho thấy sự thu hẹp của diện tích đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp kèm theo là suy giảm về đa dạng sinh học, biến đổi địa hình. Nguy cơ hạ thấp mực nước ngầm: Việc để lại moong, để làm hồ nước ngập vĩnh viễn phục vụ cho nông nghiệp tại địa phương; tuy nhiên việc để lại moong khai thác cũng sẽ mang lại những hậu quả lớn đến mực nước ngầm ở khu vực có moong khai thác. Nguy cơ về sạt lở, trượt lở: Các moong khai thác để lại với diện tích lớn là những khu vực có các điểm khai thác quặng sắt điển hình trên địa bàn tỉnh. Qua thực tế khảo sát các moong cho thấy, hầu hết moong để lại phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chưa đảm bảo thiết kế an toàn, phân cắt tầng, gia cố bờ đập, giảm diện tích lòng moong đúng thiết kế do đó vẫn xảy ra hiện tượng trượt lở, sạt lở moong gây hiện tượng nứt đất, nứt nhà của các hộ dân xung quanh moong khai thác, gây khó khăn trong đời sống cũng như sản xuất của người dân, , đặc biệt tại các mỏ sắt Trại Cau, mỏ than Khánh Hoà, An Khánh, Bá Sơn, Núi Hồng, Phấn Mễ… còn gây ra sự cố sụt lún, mất nước, sạt lở bãi thải [37]. Gây tổn thất tài nguyên khoáng sản: Do khai thác, chế biến chưa tuân thủ đúng trình tự hoặc không tuân thủ quy hoạch chi tiết được phê duyệt, không có kết quả điều tra thăm dò chi tiết, sử dụng tài nguyên không đúng mục đích hoặc do khai thác trái phép, như mỏ Làng Cẩm (tổn thất tài nguyên có thể lên đến 50%); mỏ đôlômít Làng Lai; tình trạng khai thác trái phép tại khu vực quản lý của mỏ sắt Trại Cau. Mặt khác, với diện tích mở moong khai thác, đổ thải đất đá đã làm mất đi hàng ngàn ha đất rừng, đất nông nghiệp [36]. Tạo nên sự biến đổi đáng kể bề mặt địa hình và dòng mặt: Do khai thác lộ thiên, nhiều mỏ đã tạo ra các moong khai thác sâu tới hơn 100m so với mực nước biển và đổ thải cao hơn 100m so với mặt địa hình khu vực, như mỏ than Khánh Hòa, Phấn Mễ, Núi Hồng, mỏ sắt Trại Cau đã làm biến dạng địa
  • 40. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 31 hình và tác động xấu tới môi trường và hệ sinh thái khu vực. Một số dòng chảy mặt bị bồi lấp, thậm chí bị phủ lấp hoàn toàn, hoặc bị sạt lở vào mùa mưa lũ [36]. Gây mất nước, sụt lún mặt đất: Ở một số nơi như khu vực mỏ sắt Trại Cau, mỏ than An Khánh-Cù Vân, Bá Sơn, mỏ than khu vực Giang Tiên. Ô nhiễm nguồn nước: Hoạt động khai thác quặng sắt với công nghệ khai thác lạc hậu như hiện nay chủ yếu là khai thác quặng sắt và rửa nước để loại bỏ bùn, cát do đó hoạt động khai thác quặng sắt hiện nay là hoạt động phát sinh lượng nước thải lớn nhất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong khai thác mỏ, phần lớn nước thải tại các mỏ chỉ được xử lý sơ bộ qua các hố lắng rồi xả ra nguồn nước mặt, thành phần ô nhiễm trong nước thải là chất rắn lơ lửng, độ màu, một số kim loại nặng,... [36]. 80% mẫu nước thải từ các mỏ đặc biệt là các mỏ kim loại và than có chỉ tiêu vượt quy chuẩn [37]. Trên cơ sở kết quả khảo sát, lấy mẫu phân tích môi trường tại các mỏ than và mỏ kim loại cho thấy hầu hết môi trường nước mặt xung quanh các mỏ đã có dấu hiệu ô nhiễm, điển hình là suối Thác Lạc bị ô nhiễm chất rắn lơ lửng, suối Nghinh Tường - Sảng Mộc bị ô nhiễm chất rắn lơ lửng và ô nhiễm các yếu tố kim loại, suối Cốc ô nhiễm chất rắn lơ lửng và dầu mỡ [37]; ô nhiễm phenol, sunfat, độ pH thấp tại các nguồn nước xung quanh các mỏ khai thác than; hầu hết nước mặt xung quanh các mỏ đều đã có dấu hiệu ô nhiễm; 72,3% số mẫu lấy có chỉ tiêu SS, As, Cd, Pb, Zn, Fe vượt từ 1,05 đến 35,8 lần quy chuẩn về chất lượng nước mặt; mẫu nước ngầm có 30% số mẫu có chỉ tiêu pH, Cd, Mn vượt quy chuẩn chất lượng nước ngầm từ 1,2 đến 1,96 lần; có tới 83,3% số mẫu nước thải có chỉ tiêu pH, TSS, Zn, Mn, Fe vượt quy chuẩn môi trường về nước thải từ 1,05 đến 435,5 lần [36]. Ô nhiễm môi trường không khí: Các hoạt động khoan nổ mìn, vận chuyển, đổ thải trong hoạt động khai thác là những nguồn phát sinh khí bụi chủ yếu, vấn đề ô nhiễm bụi tại các khu vực khai thác nói riêng và khai thác khoáng sản nói chung là vấn đề khá lớn. Theo báo cáo hiện trạng môi trường
  • 41. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 32 tỉnh Thái Nguyên 2005 - 2010, hàm lượng bụi lơ lửng tại những khu vực này vượt TCCP gần 05 lần. [23] Tại khu vực mỏ than Khánh Hòa (Phú Lương), Núi Hồng (Đại Từ), mỏ đá Tân Long, Quang Sơn (Đồng Hỷ), 20% số mẫu khí có hàm lượng bụi vượt quy chuẩn. Ở các mỏ sắt Trại Cau (Đồng Hỷ), An Khánh (Đại Từ), mỏ than Phấn Mễ (Phú Lương)…, ngoài những tác động xấu đến môi trường còn gây ra tình trạng sụt lún đất, mất nước, sạt lở bãi đổ thải, hư hỏng đường giao thông do vận chuyển quá tải trọng, ô nhiễm bụi do rơi vãi đất đá, bùn thải xuống đường trong quá trình vận chuyển. [38] Ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng dân cư và công nhân mỏ: Kết quả kiểm tra sức khỏe công nhân hàng năm cho thấy, đối với tất cả 14 triệu chứng và bệnh đường hô hấp đều cao hơn vùng đối chứng từ 2,6 lần trở lên. Đặc biệt là viêm mũi và viêm họng. Hầu hết các mỏ khai thác than, vật liệu xây dựng đều gây ô nhiễm không khí, nhất là ô nhiễm bụi. Kết quả đo đạc, khảo sát cho thấy có 50 - 75% số mẫu khí, bụi có chỉ tiêu vượt quy chuẩn cho phép, trong đó hàm lượng bụi lơ lửng vượt là 1,5 đến 8,6 lần. [36] Ảnh hướng đến tuyến đường giao thông: Nhiều tuyến đường giao thông đã bị hư hỏng, xuống cấp nhanh do vận chuyển quá tải trọng và ô nhiễm bụi do làm rơi vãi đất, đá, bùn thải xuống đường; khai thác trái phép ở những điểm mỏ thường sử dụng nhiều hoá chất độc hại nhưng các chất thải đều không được xử lý, xả trực tiếp ra môi trường, nhất là khai thác vàng và khai thác cát sỏi. Một số doanh nghiệp khai thác khoáng sản còn chưa chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về khoáng sản và bảo vệ môi trường. [37] Một số điểm mỏ, nhất là các điểm mỏ vàng không quản lý tốt để xảy ra khai thác trái phép thường có tình trạng sử dụng một số loại hóa chất độc hại, xả trực tiếp ra môi trường… [38] Có thể thấy, các hoạt động trong quy trình khai thác khoáng sản như: Khoan, nổ mìn, bốc xúc, vận chuyển,… chính là nguyên nhân gây ô nhiễm
  • 42. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 33 môi trường xung quanh khu vực khai thác. Ngoài ra, sự thất thoát dầu mỡ trong công trường sửa chữa các thiết bị cũng là một trong những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí tại các khu vực khai thác khoáng sản. [14] Để ngăn ngừa, khắc phục và kiểm soát ô nhiễm môi trường tại các khu sản xuất công nghiệp, khai thác, chế biến khoáng sản, tỉnh Thái Nguyên đã đề ra những việc làm cụ thể đến năm 2015 là: Khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường xung quanh các khu sản xuất công nghiệp, khai thác, chế biến khoáng sản, khu đô thị, dân cư; Phấn đấu 100% các khu, cụm công nghiệp phải thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường theo quy định trước khi đầu tư xây dựng và thu hút đầu tư thứ cấp, đặc biệt phải có hệ thống xử lý nước thải tập trung; Di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong khu dân cư vào các khu, cụm công nghiệp. Quy hoạch các cụm làng nghề; Tiếp tục điều tra, đánh giá và khắc phục, xử lý ô nhiễm môi trường; tăng cường năng lực quan trắc môi trường; Khắc phục ô nhiễm môi trường tại một số khu vực khai thác khoáng sản, tập trung vào các khu vực xung quanh bãi thải và các moong khai thác lộ thiên; Hạn chế đầu tư các cơ sở sản xuất có quy mô, công nghệ có tiềm năng gây ô nhiễm lớn, xóa bỏ sản xuất gạch thủ công. [36] 1.5. Tổng quan về loài thực vật nghiên cứu và tiềm năng ứng dụng của chúng trong bảo vệ môi trường 1.5.1. Đặc điểm của loài thực vật nghiên cứu Cây Sậy có tên khoa học là Phragmites australis, là một loài cây lớn thuộc họ Hòa thảo (Poaceae) có nguồn gốc ở những vùng đất lầy ở cả khu vực nhiệt đới và ôn đới của thế giới. Nói chung, nó được coi là loài duy nhất trong chi Phragmites. Đặc điểm thực vật học của cây sậy được mô tả tại bảng 1.11 sau:
  • 43. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 34 Bảng 1.11: Đặc điểm thực vật học của cây Sậy (Phragmites australis) Chỉ Đặc điểm Hình ảnh tiêu Rễ - Sậy là cây sống lâu năm, rễ bò dài, rất khỏe. Thân - Thân thẳng đứng, cao khoảng 2-4m, mảnh khảnh (đường kính chỉ khoảng từ 1,5-2cm). Thân sậy rỗng ở giữa (nên mới gọi là “ống sậy”). Lá - Lá dài từ 30-40cm, rộng 1- 3,5cm, hình dải hay hình mũi mác, có mỏ nhọn kéo dài, phẳng, nhẵn, mép lá ráp. Lá xếp cách xa nhau, ôm lấy thân ở phía gốc lá, lưỡi bẹ có dạng vòng lông ngắn, lá thường khô Hoa vào mùa rét. - Cụm hoa hình chùy, thường có màu tím hay xám nhạt, hơi rũ cong, dài 15-45cm; cuống chung thường có lông mềm, dày đặc ở gốc, nhánh rất mảnh. Bông nhỏ mang 3-6 hoa, mày xòe ra khi chín, rất nhọn. Sinh - Sậy sinh sản bằng rễ và thân. sản
  • 44. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 35 Khi các điều kiện sinh trưởng thích hợp, nó có thể tăng chiều cao tới 5m hoặc hơn trong một năm bằng các thân cây mọc thêm theo chiều đứng, và mọc ra các rễ ở những khoảng đều đặn. Các thân cây mọc đứng cao từ 2-6 m, với các thân cây thường là cao hơn trong các khu vực có mùa hè nóng ẩm và đất màu mỡ. Lá của nó là rộng đối với các loài cỏ, dài từ 20-50 cm và bản rộng 2-3 cm. Hoa có dạng chùy có màu tía sẫm mọc dày dặc, dài 20-50 cm, (Lã Đình Mỡi và cs, 2005). [11] Là loài cây có thể sống trong những điều kiện thời tiết khắc nghiệt và phù hợp với khí hậu Việt Nam. - Ngoài ra, cây sậy còn có khả năng phát triển trên các nền yếu tố khắc nhiệt bởi: + Hấp thụ và vận chuyển oxy đặc biệt + Biên độ nhiệt lớn + Phục hồi nhanh + Thích ứng với pH rộng + Mọc trên nhiều môi trường nước khác nhau + Rất phù hợp với điều kiện nhiệt đới nóng ẩm và có nhiều khu vực nước ngập bỏ hoang của VN. + Hệ sinh vật quanh rễ loại cây này có thể phân hủy chất hữu cơ và hấp thu KLN trong đất. + Sậy có lan rộng mọc tự nhiên với tốc độ nhanh, tái sinh bằng rễ, thân... (Lã Đình Mỡi và cs, 2005). [11] 1.5.2. Một số tiềm năng ứng dụng công nghệ thực vật trong cải tạo đất ô nhiễm kim loại nặng trên Thế giới và ở Việt Nam * Kỹ thuật Sạch - xanh a. Cải tạo: Việc sử dụng một phương pháp nào đó, cơ giới hoặc sinh học để phục hồi đất xấu hoặc bị thoái hóa do các hiện tượng tự nhiên hoặc do quá trình canh tác. Các loại đất này bao gồm đất ô nhiễm bởi KLN, đất mặn, đất phèn, đất khô cằn, đất pha cát, đất ngập nước, đất sườn dốc, đất đồi. [1]
  • 45. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 36 b. Phục hồi: Sử dụng công nghệ thực vật để làm giảm sự suy thoái và ô nhiễm các khu vực sau: - Các chất thải công nghiệp - Chất thải đô thị - Các chất thải hầm mỏ - Nước bẩn và ô nhiễm - Các chất ô nhiễm nông nghiệp * Kỹ thuật sinh học Là phương pháp sử dụng sinh vật mà chủ yếu là thực vật trên cơ sở kết hợp hài hòa các kỷ thuật thông thường để giải quyết các vấn đề xói mòn và ổn định các sườn dốc. + Ứng dụng trong lĩnh vực ưu tiên cao: - Ổn định đường cao tốc, đường ray xe. - Ổn định đê điều. - Ổn định các thềm trên các sườn dốc. - Ổn định Sông, kênh rạch, đường thủy. - Ổn định đất chua và kiểm soát xói mòn. + Bảo vệ đất Nông - Lâm nghiệp và nâng cao khả năng sản xuất. Ngoài những lợi ích thông thường là cải tiến lĩnh vực cây trồng đạt được qua việc bảo tồn đất và nước ở những vùng có lượng mưa thấp. Công nghệ thực vật còn có những ứng dụng đặc biệt sau đây trong một số ngành Nông nghiệp Nông thôn (Nguyễn Thế Đặng, 2010) [1], (Lê Đức và cs, 2000) [2] + Bảo vệ cơ sở hạ tầng :Việc áp dụng công nghệ thực vật đã được công nhận và phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật sinh học. - Bảo vệ trang trại và đường làng. - Bảo vệ đập nước, các kênh tưới tiêu. - Bảo vệ ao ở trang trại và làng xóm. - Bảo vệ hạ tầng cơ sở ở những vùng lũ lụt và vùng thấp. - Bảo vệ Ao hồ nuôi trồng thủy sản (Lê Đức và cs, 2000) [2].
  • 46. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 37 * Một số kết quả nghiên cứu về thực vật cải tạo đất ô nhiễm KLN trước đây: Kết quả nghiên cứu sự tích lũy KLN của một số loài thực vật nghiên cứu tại đất ô nhiễm khu vực Mỏ sắt Trại Cau, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên được thể hiện như sau: Hàm lượng As trong rễ cây Dương xỉ là 50,47mg/kg, vượt 32,62 lần so với mẫu thực vật đối chứng trên đất không ô nhiễm; hàm lượng As trong thân, lá Dương xỉ là 4mg/kg, vượt 2,8 lần so với mẫu đối chứng. Hàm lượng Pb trong rễ cây Dương xỉ tương ứng với mức 549,1mg/kg, vượt 5229,52 lần so với mẫu đối chứng; trong thân, lá Dương xỉ có hàm lượng Pb là 17,17mg/kg, song cũng vượt 90,84 lần mẫu đối chứng. Hàm lượng Cd trong rễ Dương xỉ là 0,19mg/kg, vượt 12,66 lần so với mẫu đối chứng; trong thân, lá Dương xỉ có hàm lượng Cd 0,02mg/kg. Hàm lượng Zn trong rễ Dương xỉ khá cao, tương ứng với mức 109,99mg/kg, vượt mẫu đối chứng 5,22 lần; trong thân, lá Dương xỉ chứa hàm lượng Zn là 38,82mg/kg, vượt mẫu đối chứng 1,66 lần. [13]
  • 47. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 38 Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu là cây Sậy (Phragmites australis), một loài cây lớn thuộc họ Hòa thảo (Poaceae) có nguồn gốc ở những vùng đất lầy ở cả khu vực nhiệt đới và ôn đới trên thế giới. KLN nghiên cứu chủ yếu là As, Cd, Zn, Pb và hàm lượng của chúng được theo dõi trong môi trường đất, khả năng hấp phụ của thân lá và rễ qua từng thời kỳ phát triển riêng. 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu. Nghiên cứu tập trung chủ yếu tại Mỏ thiếc Hà Thượng và Mỏ sắt Trại Cau tỉnh Thái Nguyên. 2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 2.2.1. Địa điểm nghiên cứu Tại bãi thải Mỏ sắt Trại Cau, huyện Đồng Hỷ và bãi thải Mỏ thiếc xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. 2.2.2. Thời gian nghiên cứu - Thời gian bắt đầu: Tháng 6/2012. - Thời gian kết thúc: Tháng 6/2014. 2.3. Nội dung nghiên cứu - Đánh giá mức độ ô nhiễm KLN tại bãi thải Mỏ sắt Trại Cau, huyện Đồng Hỷ và bãi thải Mỏ thiếc xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên trước khi trồng cây Sậy. - Đánh giá khả năng sinh trưởng và hấp phụ KLN trong thân, lá và rễ của cây Sậy trong môi trường đất tại bãi thải Mỏ sắt Trại Cau, huyện Đồng Hỷ và bãi thải Mỏ thiếc xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
  • 48. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 39 - Đánh giá khả năng xử lý KLN trong đất bằng cây Sậy tại bãi thải Mỏ sắt Trại Cau, huyện Đồng Hỷ và bãi thải Mỏ thiếc xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. 2.4. Phương pháp nghiên cứu 2.4.1. Phương pháp kế thừa Thu thập, chọn lọc, xử lý các tài liệu, số liệu liên quan đến ô nhiễm KLN trước khi đưa vào bài. Sử dụng các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước đã có, sử dụng kết quả nghiên cứu của các đề tài trước đây. 2.4.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu Số liệu theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của cây Sậy được chạy bằng phần mềm The SAS System for Windows 9.1. Tổng hợp số liệu lên Excel để vẽ biểu đồ, đưa ra các nhận xét và đánh giá một cách đầy đủ. 2.4.3. Phương pháp điều tra lấy mẫu đất và mẫu thực vật Khảo sát, lấy mẫu phân tích đánh giá hiện trạng chất lượng đất trước và sau khi trồng cây Sậy để xử lý KLN tại các khu vực khai thác khoáng sản tỉnh Thái Nguyên. Các mẫu đất được lấy ở tầng mặt từ 0 - 20cm, trên diện tích đất tại các khu vực nghiên cứu. Các mẫu đất sau khi lấy được đựng vào các túi riêng, có ghi kí hiệu ngoài bao bì. Mẫu đất được lấy theo TCVN 5297:1995 – Chất lượng đất, lấy mẫu, yêu cầu chung. Mẫu được phân tích tại phòng thí nghiệm của Viện khoa học sự sống – Đại học Thái Nguyên. Thực vật được chọn lấy mẫu là đại diện cho mỗi ô thí nghiêm với 3 lần nhắc lại tại các khu vực nghiên cứu. Các mẫu cây được đựng vào các túi riêng và ghi kí hiệu tương ứng với các mẫu đất tại các khu vực đó. 2.4.4. Phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng Mục đích của thí nghiệm này là đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và cải tạo đất ô nhiễm KLN của cây Sậy trong điều kiện thực địa đồng ruộng.
  • 49. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 40 Cây sậy khi lấy về sẽ được phân tích thành phần các kim loại ban đầu có sẵn trong rễ, thân, lá của cây. Sau đó chọn những cây khoẻ, sạch đem trồng thí nghiệm; cây sậy cắt để lại đoạn thân dài khoảng 20cm, lá dài khoảng 6cm. Cây sậy được trồng với mật độ 20 nhánh/m2 . Thời gian thí nghiệm kéo dài 8 tháng (từ tháng 6/2012 đến tháng 01/2013). Định kỳ 1 tháng đo chiều cao cây, chiều dài lá và 4 tháng đo chiều dài rễ. Sau 4 tháng và 8 tháng lấy mẫu cây và mẫu đất để phân tích hàm lượng KLN. 2.4.4.1. Bố trí thí nghiệm tại bãi đổ thải Mỏ thiếc Hà Thượng. * Bố trí thí nghiệm theo kiểu khối ngẫu nhiên với 2 công thức (CT), mỗi CT được trồng trên một luống - mỗi công thức với 3 lần nhắc lại, kích thước 10m x 3m/1CT. CT1: Trồng ở khu đất trũng. CT2: Trồng ở sườn bãi đổ thải. Sơ đồ bố trí thí nghiệm như sau: CT1 NL1 CT2 NL1 CT1 NL2 CT2 NL2 CT1 NL3 CT2 NL3 2.4.4.2. Bố trí thí nghiệm tại khu đất bãi thải Mỏ sắt Trại Cau * Bố trí thí nghiệm theo kiểu khối ngẫu nhiên với 3 công thức, mỗi công thức với 3 lần nhắc lại, được trồng theo luống, kích thước 10m x 3m/1CT. CT1: Trồng ở vùng trũng, đất ướt - chân bãi thải, có độ ẩm cao. CT2: Trồng ở sườn bãi thải. CT3: Trồng ở đỉnh bãi thải. Sơ đồ bố trí thí nghiệm: CT1 NL1 CT2 NL1 CT3 NL1 CT1 NL2 CT2 NL2 CT3 NL2 CT1 NL3 CT2 NL3 CT3 NL3
  • 50. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 41 2.4.5. Các phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm Xác định các chỉ tiêu trong đất bằng những phương pháp có độ chính xác cao và thường được dùng phổ biến hiện nay trong các phòng phân tích đất ở Việt Nam. Các phương pháp cụ thể như sau: - pH (KCl) được chiết bằng KCl 1N, đo bằng máy pH meter, tỷ lệ đất nước là 1/2,5 (W/V). - Xác định hàm lượng KLN (As, Cd, Pb, Zn) trong đất và trong cây Sậy bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS. 2.4.6. Phương pháp so sánh So sánh nồng độ các KLN: As, Pb, Cd, Zn trong đất trước và sau khi trồng Sậy với QCVN 03:2008/BTNMT đối với đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp để đánh giá mức độ ô nhiễm khác nhau của các vị trí đất thí nghiệm. 2.5. Các chỉ tiêu theo dõi - Chỉ tiêu về khả năng sinh trưởng và phát triển của cây thí nghiệm: + Chiều cao cây: 1 tháng/lần. Được đo từ gốc cây đến lá cao nhất của cây (đo đếm 5 cây/1 lần NL thí nghiệm). + Chiều dài lá: 1 tháng/lần, tính từ sát bẹ lá tới mỏ lá, chiều dài lá ở mỗi CT được tính trung bình chiều dài lá của các lần nhắc lại trong công thức. - Chỉ tiêu về môi trường đất: Các chỉ tiêu được theo dõi trước và sau khi thực hiện thí nghiệm bao gồm một số KLN (As, Pb, Cd, Zn). - Chỉ tiêu về khả năng sinh trưởng và phát triển của cây Sậy: chiều cao, chiều dài rễ. - Khả năng tích luỹ KLN của cây Sậy được đánh giá thông qua việc phân tích các chỉ tiêu KLN trong rễ, thân và lá.
  • 51. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 42 Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1. Đánh giá mức độ ô nhiễm KLN trong đất tại các khu vực nghiên cứu trước khi trồng cây Sậy Trước khi trồng Sậy, tôi tiến hành phân tích các chỉ tiêu pH, hàm lượng KLN trước khi trồng nhằm đánh giá chất lượng mẫu đất và tính toán được lượng KLN có sẵn trong đất. Thực hiện bước này chúng ta sẽ xác định chính xác hơn khả năng sinh trưởng và hấp thụ KLN của Sậy trong các mẫu đất. Kết quả phân tích các chỉ tiêu trong mẫu đất được thể hiện ở bảng sau: Bảng 3.1. Các yếu tố môi trường đất tại các khu vực nghiên cứu trước khi trồng cây Ký Chỉ tiêu Địa điểm Asts Pbts Cdts Znts hiệu pH (mg/kg) (mg/kg) (mg/kg) (mg/kg) Hà Thượng Đ1 HT 4,61 311,94 869,12 0,77 829,62 Đ2 HT 3,62 387,88 390,6 1,75 505,73 Đ1 TC 4,96 139,09 558,31 4,66 1280,1 Trại Cau Đ2 TC 4,61 190,59 535,66 6,89 1507,4 Đ3 TC 4,35 141,95 1687,14 2,63 1704,2 QCVN 03:2008/ - 12 70 2 200 BTNMT 3.1.1. Độ pH trong đất tại các khu vực nghiên cứu pH là chỉ số đặc trung của đất, nó có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình hóa lý, sinh học đất và có tác động không nhỏ đến cây trồng. Mỗi loại cây trồng khác nhau thích nghi với các pH khác nhau, nhưng nhìn chung đa số cây trồng thích nghi ở pH trung tính hoặc kiềm yếu.
  • 52. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 43 Kết quả phân tích pH của đất tại khu vực nghiên cứu được thể hiện tại biểu đồ sau: Hình 3.1. Nồng độ pH trong đất tại khu vực nghiên cứu Qua bảng 3.1 và hình 3.1 ta thấy: Độ pH trong các mẫu đất nghiên cứu biến đổi không giống nhau tùy thuộc từng loại đất. Trong đó độ pH thấp nhất là ở mẫu Đ2 HT (pH=3,62), cao nhất là ở mẫu Đ1 TC (pH=4,96). Theo thang đánh giá pH ta thấy hầu hết các mẫu đất tại khu vực nghiên cứu đều mang tính axit, vì trong đất pH = 3,62 - 4,96. Điều này cho thấy hoạt động khai thác quặng sắt và thiếc tại khu vực đã ảnh hưởng đến nồng độ pH tại các khu vực là làm pH giảm đi đáng kể gây bất lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật, gây ảnh hưởng xấu tới tính chất đất. 3.1.2. Đánh giá mức độ ô nhiễm KLN trong đất tại các khu vực nghiên cứu * Hàm lượng Asen trong đất: Hàm lượng Asen tổng số phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: Đặc điểm cấu tạo địa chất của vùng, lượng thuốc trừ sâu sử dụng trong nông nghiệp và loại chất thải thải vào môi trường.
  • 53. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 44 Hình 3.2. Hàm lượng As trong đất tại khu vực nghiên cứu Qua bảng 3.1 và hình 3.2 ta thấy, hàm lượng As trong đất nghiên cứu biến đổi khác nhau tùy thuộc từng vị trí, khu vực và đều cao hơn so với QCVN (QCVN03: 2008/BTNMT). Trong đó, hàm lượng As trong đất tại Đ1 HT là 311,94mg/kg, cao hơn QCVN03: 2008/BTNMT là 26 lần; hàm lượng As tại Đ2 HT cao nhất, tương ứng với mức 387,88mg/kg, vượt QCVN 33,32 lần; hàm lượng As tại Đ1 TC là 139,09 mg/kg; Đ2 TC là 190,59 mg/kg và Đ3 TC là 141,95 mg/kg, cao hơn QCVN03: 2008/BTNMT lần lượt là 11,59 lần, 15,88 lần và 11,83 lần. Như vậy, cả 5 mẫu đất nghiên cứu đều cho thấy, đất đai tại khu vực đã bị ô nhiễm As nghiêm trọng gây khó khăn cho sự sinh trưởng, phát triển của sinh vật và ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân xung quanh.
  • 54. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 45 * Hàm lượng Pb trong đất: Hình 3.3. Hàm lượng Pb trong đất tại khu vực nghiên cứu Qua bảng 3.1 và hình 3.3 ta thấy hàm lượng Pb trong đất nghiên cứu có sự chênh lệch khá lớn dao động trong khoảng từ 390,6 mg/kg đến 1687,14 mg/kg, Trong đó, mẫu Đ3 TC có hàm lượng Pb cao nhất, vượt QCVN 38,39 lần; mẫu Đ2 HT có hàm lượng Pb thấp nhất, vượt QCVN 5,58 lần. Hàm lượng Pb trong các mẫu Đ1 HT có hàm lượng Pb là 869,12 mg/kg, vượt QCVN 12,42 lần; mẫu Đ1 TC có hàm lượng 558,31 kg/kg, vượt 7,89 lần so với QCVN; mẫu Đ2 TC có hàm lượng Pb là 535,66 mg/kg, vượt 7,65 lần so với QCVN. Như vậy, tất cả các mẫu đất nghiên cứu đã bị ô nhiễm Pb. * Hàm lượng Cd trong đất: Hình 3.4. Hàm lượng Cd trong đất tại khu vực nghiên cứu
  • 55. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 46 Qua bảng 3.1 và hình 3.4 ta thấy hàm lượng Cd trong các mẫu đất tại Đ1 HT và Đ2 HT nằm trong giới hạn cho phép của QCVN03: 2008/BTNMT đối với đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp, các mẫu Đ1 TC, Đ2 TC và Đ3 TC vượt quá QCVN. Trong đó, mẫu có hàm lượng Cd cao nhất là mẫu Đ2 TC tương ứng với mức 6,89 mg/kg, vượt QCVN 3,45 lần; mẫu Đ1 TC có hàm lượng Cd là 4,66 mg/kg, vượt 2,33 lần QCVN, Đ3 TC có hàm lượng Cd là 2,63 mg/kg, vượt QCVN 1,32 lần. Như vậy, môi trường đất tại các khu vực nghiên cứu tại bãi thải Mỏ thiếc Hà Thượng chưa bị ảnh hưởng bởi Cd, tại bãi thải mỏ sắt Trại Cau bị ô nhiễm Cd do ảnh hưởng bởi hoạt động khai thác khoáng sản gây ra. * Hàm lượng Zn trong đất: Hình 3.5. Hàm lượng Zn trong đất tại khu vực nghiên cứu Qua bảng 3.1 và hình 3.5 thấy rằng hàm lượng Zn trong đất nghiên cứu dao động rất lớn từ 505,73 mg/kg đến 1704,2 mg/kg. Tất cả các mẫu đất nghiên cứu đều có hàm lượng Zn vượt QCVN. Trong đó, mẫu Đ3 TC là mẫu bị ô nhiễm Zn lớn nhất, vượt QCVN 8,52 lần; mẫu Đ2 HT chứa hàm lượng Zn thấp nhất trong 5 mẫu, vượt QCVN 2,53 lần. Môi trường đất tại các khu vực nghiên cứu đều bị ô nhiễm Zn nghiên trọng do bị ảnh hưởng của hoạt động khai thác khoáng sản.
  • 56. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 47 * Đánh giá chung về sự ô nhiễm KLN trong đất tại các khu vực khai thác khoáng sản tỉnh Thái Nguyên Qua những kết quả phân tích trên ta thấy: So với QCVN 03:2008/BTNMT áp dụng đối với đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp, đất đai tại các khu vực nghiên cứu đã bị ô nhiễm KLN nghiêm trọng. + Tại khu vực Mỏ thiếc Hà Thượng, huyện Đại Từ: Hàm lượng As trong đất vượt quá QCVN từ 26 đến 32,32 lần; hàm lượng Pb vượt từ 5,58 đến 12,42 lần; Zn vượt từ 2,53 đến 4,15 lần so với QCVN. Riêng hàm lượng Cd tại khu vực này nằm trong giới hạn cho phép. + Tại khu vực Mỏ sắt Trại Cau, huyện Đồng Hỷ: Hàm lượng As trong đất vượt quá QCVN từ 11,59 đến 15,88 lần; hàm lượng Cd vượt từ 1,32 đến 3,45 lần; hàm lượng Pb vượt từ 7,65 đến 38,39 lần; Zn vượt từ 6,4 đến 8,52 lần so với QCVN. Như vậy các chỉ tiêu KLN trong tất cả các mẫu đất phân tích đều vượt quy chuẩn cho phép ở mức độ cao. Sự ô nhiễm này sẽ ảnh hưởng đến chất lượng nông sản và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người. Để sử dụng đất vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, chúng ta cần có những biện pháp xử lý ô nhiễm hợp lý. 3.2. Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của Sậy trên đất sau khai thác khoáng sản tại Mỏ thiếc Hà Thượng và Mỏ sắt Trại Cau 3.2.1. Khả năng sinh trưởng và phát triển về chiều cao cây Kết quả theo dõi hàng tháng (1 tháng/1 lần đo) về chỉ tiêu chiều cao cây cho thấy các công thức cây sinh trưởng, phát triển bình thường.
  • 57. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 48 Bảng 3.2. Sự biến động về chiều cao cây Sậy trong thời gian thí nghiệm tại bãi thải Mỏ thiếc Hà Thượng (Đơn vị tính: cm) Thời gian Ban 1 tháng 2 tháng 3 tháng 4 tháng 5 tháng 6 tháng 7 tháng 8 tháng Công đầu (25/6/2012) (25/07/2012) (25/08/2012) (25/09/2012) (25/10/2012) (25/11/2012) (25/12/2012) (25/1/2013) thức CT1 HT 20 23,67±0,99a 32,60±1,53a 42,63±0,78a 55,73±1,10a 73,87±1,67a 91,53±3,21a 108,03±1,46a 132,17±3,56a CT2 HT 20 21,73±0,60b 26,03±0,15b 36,37±0,57b 43,03 ± 1,81b 54,70±1,95b 60,63±0,76b 72,37±0,94b 81,77±1,35b Ghi chú: Các số có cùng chỉ số a, b (theo cột) là có sự sai khác ở mức ý nghĩa α = 0,05.
  • 58. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 49 Bảng 3.3. Sự biến động về chiều cao cây Sậy trong thời gian thí nghiệm tại bãi thải Mỏ sắt Trại Cau (Đơn vị tính: cm) Thời 1 tháng 2 tháng 3 tháng 4 tháng 5 tháng 6 tháng 7 tháng 8 tháng gian Ban đầu Công (25/6/2012) (25/07/2012) (25/08/2012) (25/09/2012) (25/10/2012) (25/11/2012) (25/12/2012) (25/1/2013) thức CT1 20 26,53±1,3a 37,7±1,47a 47,1±0,6a 63,3±1,31a 82,43±0,76a 104,13±1,1a 139,8±0,69a 180,07±0,64a TC CT2 20 25,17±1,5b 35,33±1,17b 41,97±0,81 b 60,9±0,92b 77,33±0,57b 83±0,44b 129,5±1,41b 128,47±2,1b TC CT3 20 23,57±1,07b 34,13±1,16b 41±0,7b 58,57±1,89b 77,5±0,75b 81,13±0,81b 109,97±1,11c 125,43±0,76b TC Ghi chú: Các số có cùng chỉ số a, b, c (theo cột) là có sự sai khác ở mức ý nghĩa α = 0,05.
  • 59. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 50 Hình 3.6. Sự biến động về chiều cao cây Sậy sau 8 tháng trồng cây Qua bảng 3.2, 3.3 và hình 3.6 cho thấy: - Tại bãi thải Mỏ thiếc Hà Thượng: Sậy phát triển tốt và đều qua từng tháng. Kết quả 3 lần nhắc lại và độ lệch chuẩn trong mỗi công thức trồng Sậy là khác nhau. Nhận thấy, sự sinh trưởng, phát triển của cây Sậy có sự chênh lệch ở 2 công thức, ở CT2 HT sự phát triển của cây kém hơn nhiều so với sự phát triển của các cây ở CT1 HT trong các tháng theo dõi; tháng thứ 4, chiều cao cây ở CT1 HT cao hơn CT2 HT 12,7cm (gấp 1,3 lần); tháng thứ 8 chiều cao cây ở CT1 HT là 132,17cm cao hơn CT2 (82,77cm) là 50,4 cm mặc dù chiều cao ban đầu của cây ở hai công thức là như nhau. Ở CT1 HT: Cây Sậy sinh trưởng phát triển tốt vào các tháng từ tháng thứ 4 đến tháng thứ 8, chậm ở các tháng đầu. Ở CT2 HT: Cây Sậy sinh trưởng chậm trong thời gian thí nghiệm. - Tại bãi thải Mỏ sắt Trại Cau: Sậy phát triển về chiều cao nhanh và khá tốt (đặc biệt ở tháng thứ 4 và tháng thứ 8) qua cả 3 công thức. Nhưng sự phát triển này không giống nhau ở các công thức; ở CT2 TC và CT3 TC có chiều cao gần như tương đương ở
  • 60. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 51 các tháng thứ nhất đến tháng thứ 6 và cùng thấp hơn rất nhiều so với chiều cao cây ở CT1 TC. Ở tháng thứ 4, chiều cao cây ở CT1 TC cao hơn CT2 TC 2,4cm (gấp 1,04 lần) và cao hơn CT3 TC 4,73cm (gấp 1,08 lần); ở tháng thứ 8, chiều cao cây ở CT1 TC đạt 180,07 cm cao hơn CT2 TC (128,47 cm) là 51,6 cm và cao hơn CT3 TC (125,43 cm) là 54,64 cm. Điều này chứng tỏ Sậy sinh trưởng, phát triển tốt hơn ở nơi đất trũng, có độ ẩm cao và sự sinh trưởng này giảm dần khi xa vùng đất trũng, ẩm ướt; và qua kết quả phân tích số liệu được thể hiện ở bảng 3.1 cho thấy nồng độ pH trong đất tại các khu vực khác nhau cũng có ảnh hưởng tới sự sinh trưởng của cây. Qua kết quả trên cho thấy, trong 5 vị trí trồng Sậy chiều cao cây ở CT2 HT có sự phát triển kém nhất và phân tích kết quả pH được thể hiện tại bảng 3.1 thì pH tại CT2 HT có pH= 3,62 (thấp nhất), điều này cho thấy môi trường càng chua thì ảnh hưởng tới sự sinh trưởng phát triển càng nhiều hơn, ngoài ra nó còn phụ thuộc vào các đặc điểm môi trường khác. 3.2.2. Khả năng sinh trưởng và phát triển về chiều dài lá Kết quả theo dõi hàng tháng về chỉ tiêu chiều dài lá cho thấy các công thức cây sinh trưởng, phát triển bình thường.
  • 61. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 52 Bảng 3.4. Sự biến động về chiều dài lá cây Sậy trong thời gian nghiên cứu tại Mỏ thiếc Hà Thượng sau 8 tháng (Đơn vị tính: cm) Thời 1 tháng 2 tháng 3 tháng 4 tháng 5 tháng 6 tháng 7 tháng 8 tháng gian Ban Công đầu (25/6/2012) (25/07/2012) (25/08/2012) (25/09/2012) (25/10/2012) (25/11/2012) (25/12/2012) (25/1/2013) thức CT1 HT 6,0 12,57±0,74a 17,97±0,65a 21,13±0,40a 27,83±0,81a 29,23±0,57a 30,47±0,54a 34,63±0,74a 37,57±0,83a CT2 HT 6,0 8,77±0,42b 11,43±0,45b 14,43±0,68b 16,73±0,42b 18,53±0,42a 21,1±0,49b 22,93±0,37b 24,87±0,7b Ghi chú: Các số có cùng chỉ số a, b theo cột là có sự sai khác ở mức ý nghĩa α = 0,05.
  • 62. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 53 Bảng 3.5. Sự biến động về chiều dài lá cây Sậy trong thời gian nghiên cứu ở bãi thải Mỏ sắt Trại Cau sau 8 tháng (Đơn vị: cm) Thời gian Ban 1 tháng 2 tháng 3 tháng 4 tháng 5 tháng 6 tháng 7 tháng 8 tháng đầu Công (25/6/2012) (25/07/2012) (25/08/2012) (25/09/2012) (25/10/2012) (25/11/2012) (25/12/2012) (25/1/2013) thức CT1 TC 6,0 11,43±0,5a 17,67±1,2a 25,73±1,07a 31,03±0,51a 32,7±1,21a 34,17±0,68a 35,67±0,9a 40,6±0,5a CT2 TC 6,0 10,07±0,38b 15,4±0,66b 23,47±0,85b 27,4±0,89b 29,27±0,76b 31,43±0,45b 33,27±0,58b 36,63±0,99b CT3 TC 6,0 8,87±0,68c 15±0,72b 21,53±1b 24,1±0,52c 26,77±0,85c 29,63±0,55c 30,83±1,14c 34,17±0,93c Ghi chú: Các số có cùng chỉ số a, b, c (theo cột) là có sự sai khác ở mức ý nghĩa α = 0,05.
  • 63. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 54 Hình 3.7: Sự biến động về chiều dài lá cây Sậy sau 8 tháng trồng cây Cũng giống như ở chiều cao cây, sự biến động về chiều dài lá trong thời gian nghiên cứu được thể hiện sự thay đổi khá rõ qua từng thời gian, cụ thể ở bảng số liệu 3.4, 3.5 và hình 3.7: - Tại bãi thải Mỏ thiếc Hà Thượng: Ở hai công thức khác nhau thì chiều dài lá cũng phát triển khác nhau. Chiều dài lá ở công thức 1 phát triển tốt hơn so với ở công thức 2. Sau 8 tháng trồng cây, chiều dài lá ở CT1 HT đạt 37,6 cm (gấp 1,51 lần chiều dài lá ở CT2 HT (24,9 cm). CT1 HT được xếp vào nhóm a, do cây Sậy phát triển tốt hơn phù hợp với môi trường đất ở vị trí này. - Tại bãi thải Mỏ sắt Trại Cau: Các CT khác nhau thì chiều dài lá cũng tăng dần theo thời gian là khác nhau. Kết quả phân tích cho thấy lá phát triển nhất ở CT1 TC, chậm nhất là ở CT3 TC - tỷ lệ thuận với sự phát triển của chiều cao cây. Chiều dài lá sau 8 tháng ở CT1 TC đạt 40,6 cm, CT2 TC đạt 36,63 cm, CT3 TC đạt 34,17 cm. Sự phát triển ở CT1 TC (pH= 4,96) cao gấp 1,18 lần CT3 TC (pH=4,35). Cây Sậy phát triển tốt hơn ở vùng đất có pH cao và độ ẩm môi trường thích hợp.
  • 64. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 55 Nhận xét chung: Qua 8 tháng theo dõi chiều cao cây và chiều dài lá ở bãi thải Mỏ thiếc Hà Thượng và bãi thải Mỏ sắt Trại Cau cho thấy cây Sậy vẫn sinh trưởng bình thường ở các công thức khác nhau. Tại bãi thải Mỏ thiếc Hà Thượng: CT1 HT (pH=4,61) phát triển tốt hơn so với CT2 HT (pH=3,62). Tại bãi thải Mỏ sắt Trại Cau: Cây Sậy sinh trưởng tốt nhất ở CT1 TC (ở vùng đất ướt và trũng, pH= 4,96), tốc độ sinh trưởng thấp dần qua các vị trí và thấp nhất ở CT3 TC (xa dần vùng đất ướt và trũng, pH= 4,35). Điều này cho thấy, sự phát triển này phụ thuộc vào vị trí trồng cây, pH trong đất, ngoài ra còn phụ thuộc vào đặc điểm môi trường tại khu vực trồng cây. 3.2.3. Chiều dài rễ cây Sậy trên đất sau khai thác khoáng sản. Để đánh giá khả năng sinh trưởng của cây trên đất ô nhiễm sau khai thác thì chiều dài rễ qua các tháng cũng là yếu tố cần xác định. Chiều dài rễ càng dài thì khả năng phát triển của rễ càng mạnh. Đây là yếu tố quan trọng đánh giá khả năng sinh trưởng của cây trên đất thoái hóa suy kiệt, cũng như khả năng hấp thu KLN của cây trong các tầng sâu của đất. Bảng 3.6. Chiều dài rễ cây Sậy sau khi trồng 4 và 8 tháng Đơn vị: cm Thời gian Công thức Sau 4 tháng Sau 8 tháng Địa điểm Hà Thượng CT1 HT 25,2±0,95a 31,57±1,15 a CT2 HT 14,3±0,75b 19,83±0,5b CT1 TC 23,5±0,82a 30,63±0,59a Trại Cau CT2 TC 21,33±1,17b 28,3±0,52b CT3 TC 20±0,46b 26,4±0,5c Ghi chú: Các số có cùng chỉ số a, b, c (theo cột) là có sự sai khác ở mức ý nghĩa α = 0,05.
  • 65. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 56 Hình 3.8: Chiều dài rễ cây Sậy sau khi trồng 4 tháng và 8 tháng Bảng số liệu 3.6 và hình 3.8 cho thấy kết quả sau 4 tháng và 8 tháng thí nghiệm đo sinh trưởng chiều dài rễ. Với 3 lần nhắc lại ở các công thức, cho thấy sự sinh trưởng thể hiện rõ qua các tháng nghiên cứu. - Sau 4 tháng chiều dài rễ trung bình tại bãi thải Mỏ thiếc Hà Thượng ở CT1 đạt 25,2 cm, CT2 đạt 14,3cm; CT1 có chiều dài rễ dài hơn gấp 1,76 lần CT2. Ở bãi thải Mỏ sắt Trại Cau CT1 đạt 23,5 cm, CT2 đạt 21,33 cm, CT3 đạt 20 cm; CT1 có chiều dài rễ là dài hơn cả. - Sau 8 tháng chiều dài rễ trung bình ở cả 3 lần nhắc lại tại bãi thải Mỏ Thiếc Hà Thượng CT1 đạt 31,6 cm, CT2 đạt 19,8 cm; CT1 dài hơn CT2 gấp 1,59 lần điều này cho thấy cây Sậy kém phát triển ở điều kiện pH quá chua (pHCT2= 3,34). Ở bãi thải Mỏ sắt Trại Cau CT1 đạt 30,63 cm, CT2 đạt 28,3 cm, CT3 đạt 26,4 cm. Chiều dài rễ qua 8 tháng trồng cây ở CT1 là dài hơn so với CT2 và CT3. Điều này cho thấy cây Sậy phát triển tốt nhất ở vị trí pHCT1 = 4,96 - pH cao hơn so với hai vị trí còn lại, điều kiện độ ẩm tốt, thích hợp.
  • 66. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 57 3.3. Khả năng hấp thụ kim loại nặng trong thân lá và rễ của cây Sậy tại các khu vực nghiên cứu Tích lũy KLN trong cây là khả năng đặc biệt của một số loài thực vật nhất định. Để đánh giá lượng hấp thu kim loại nặng tại vùng đất ô nhiễm sau khai thác khoáng sản của cây Sậy, mẫu thực vật nghiên cứu phân tích được tiến hành trồng ở 2 vị trí khác nhau: Bãi thải Mỏ thiếc Hà Thượng và trên khu đất bãi thải sau khai khoáng khô và vùng trũng của Mỏ sắt Trại Cau. - Mỏ thiếc Hà Thượng: Mẫu cây Sậy được tiến hành lấy ở các vị trí khác nhau ở 2 công thức trồng Sậy với 3 lần nhắc lại về xử lý và phân tích. - Bãi thải Mỏ sắt Trại Cau: Mẫu cây Sậy được tiến hành lấy ở các vị trí khác nhau ở 3 CT trồng Sậy với 3 lần nhắc lại về xử lý và phân tích. Kết quả phân tích hàm lượng KLN tích lũy ở thân, lá và ở rễ Sậy được thể hiện như sau:
  • 67. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 58 Bảng 3.7. Hàm lượng KLN tích lũy trong thân + lá và rễ của cây Sậy tại Mỏ thiếc Hà Thượng sau 8 tháng trồng cây Đơn vị: mg/kg Hàm lượng Hàm lượng Hàm Hàm lượng Công Hàm lượng Hàm lượng Pb lượng Cd Hàm lượng Hàm lượng Zn As trong Pb trong Zn trong thức As trong rễ trong rễ trong thân Cd trong rễ trong rễ thân + lá thân + lá thân + lá + lá Ban đầu 0,72 6,01 1,06 3,26 0,07 0,03 21,67 32,14 Sau 4 tháng nghiên cứu CT1 12,64±0,23a 19,09±0,04a 5,39±0,65a 18,65±0,53a 0,11±0,02a 0,1±0,02a 45,73±2,87a 84,56±1,85a CT2 12,96±0,16a 18,98±0,03a 3,81±0,29a 8,91±0,62a 0,2±0,03a 0,2±0,04a 29,64±2,16a 56±2,72a Sau 8 tháng nghiên cứu CT1 21,64±0,23b 29,09±0,02a 7,14±0,31b 29,65±1,98a 0,2±0,03b 0,21±0,05b 65,73±2,87b 108,37±5,03a CT2 22,96±0,16a 28,98±0,03b 5,4±0,58a 18,15±1,03b 0,4±0,03a 0,4±0,04a 38,49±2,32a 77,17±1,49b Ghi chú: Theo cột dọc, trong từng thí nghiệm, các số mang chữ cái (a, b) khác nhau thì sai khác có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 95%.
  • 68. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 59 Bảng 3.8. Hàm lượng KLN tích lũy trong thân + lá và rễ của cây Sậy tại Mỏ sắt Trại Cau sau 8 tháng trồng cây Đơn vị: mg/kg Hàm lượng Hàm lượng Hàm lượng Hàm lượng Hàm lượng Hàm Hàm lượng Hàm lượng Công thức As trong Pb trong Cd trong lượng Cd Zn trong As trong rễ Pb trong rễ Zn trong rễ thân + lá thân + lá thân + lá trong rễ thân + lá Ban đầu 0,72 6,01 1,06 3,26 0,07 0,03 21,67 32,14 Sau 4 tháng nghiên cứu CT1 3,61±0,06a 9,83±0,02b 6,61±0,42b 22,61±0,45b 0,60±0,04b 0,79±0,05a 45,44±1,31b 45,34±1,84b CT2 4,48±0,73a 12,80±0,03a 4,65±0,38b 17,35±0,73b 0,70±0,04a 0,89±0,07a 59,05±1,88a 69,47±1,19a CT3 3,47±0,47b 9,95±0,08b 30,05±1,69a 86,24±1,15a 0,45±0,06c 0,63±0,04b 61,00±1,72a 67,77±1,22a Sau 8 tháng nghiên cứu CT1 6,60±0,03a 15,58±1,37c 8,61±0,90b 36,19±2,06b 1,10±0,04c 1,38±0,06b 61,62±1,11b 65,60±1,39b CT2 6,32±0,02b 21,98±1,06a 5,99±0,79b 27,08±1,35b 1,92±0,1a 1,86±0,04a 78,85±0,39a 85,13±2,61a CT3 4,64±0,04c 16,06±1,82b 36,38±1,71a 91,25±0,80a 1,48±0,1b 0,96±0,03c 87,59±0,77a 85,62±2,79a Ghi chú: Theo cột dọc, trong từng thí nghiệm, các số mang chữ cái (a, b) và (a, b, c) khác nhau thì sai khác có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 95%.
  • 69. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 60 3.3.1. Khả năng tích lũy As trong cây Sậy tại Mỏ thiếc Hà Thượng và Mỏ sắt Trại Cau Hình 3.9: Hàm lượng As tích lũy trong thân, lá cây Sậy sau 8 tháng trồng cây Qua bảng 3.7, 3.8 và hình 3.9 ta thấy: Hàm lượng As trong cây ban đầu tích lũy trong thân lá và rễ đều thấp hơn nhiều lần so với hàm lượng As tích lũy trong cây sau khi trồng. Hàm lượng các nguyên tố As hấp thụ trong các vị trí trồng là khác nhau. Sau 4 tháng trồng cây, hàm lượng As được tích lũy trong thân lá cây Sậy tại các khu vực nghiên cứu dao động trong khoảng từ 3,47 mg/kg đến 12,96 mg/kg, tích lũy trong rễ cây sậy từ 9,83 mg/kg đến 19,09 mg/kg, cao nhất ở mẫu CT1 HT và thấp nhất ở CT1TC. Hàm lượng As trong rễ cây sậy tại các mẫu nghiên cứu hấp thụ gấp 1,46 đến 2,86 lần trong thân lá. Sau 8 tháng trồng sậy, hàm lượng As được tích lũy trong cây rất cao, cao nhất là ở CT2HT, hàm lượng As trong thân lá 22,96mg/kg, tích lũy trong rễ là 28,98 mg/kg; có hàm lượng As trong rễ cây sậy hấp thụ gấp 1,26 lần trong thân lá. Như vậy, so với ban đầu, sau 8 tháng trồng cây khả năng tích lũy As trong cây Sậy có sự thay đổi như sau: Hàm lượng As tích lũy trong cây Sậy tại Mỏ thiếc Hà Thượng cao hơn so với Mỏ sắt Trại Cau. Hàm lượng As tích lũy tại
  • 70. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 61 CT2 HT là cao nhất (As trong thân lá tăng gấp 31,89 lần so với ban đầu, As trong rễ tăng 4,82 lần so với ban đầu); Trong CT1 HT, As trong thân lá tăng gấp 30,06 lần, As trong rễ tăng 4,84 lần so với ban đầu; Trong CT1 TC, As trong thân lá tăng gấp 9,17 lần, As trong rễ tăng 2,59 lần so với ban đầu; Trong CT2 TC, As trong thân lá tăng gấp 8,78 lần, As trong rễ tăng 3,66 lần so với ban đầu; hàm lượng As hấp thụ thấp nhất là ở CT3 TC, As trong thân lá tăng gấp 6,44 lần, As trong rễ tăng 2,67 lần so với ban đầu. 3.3.2. Khả năng tích lũy Pb trong cây Sậy tại Mỏ thiếc Hà Thượng và Mỏ sắt Trại Cau Hình 3.10: Hàm lượng Pb tích lũy trong thân, lá cây Sậy sau 8 tháng trồng cây Qua bảng 3.7, 3.8 và hình 3.10 ta thấy: Hàm lượng Pb trong cây ban đầu tích lũy trong thân lá và rễ đều thấp hơn so với hàm lượng Pb tích lũy trong cây sau khi trồng. Hàm lượng các nguyên tố Pb hấp thụ trong các vị trí trồng cây là khác nhau. Sau 4 tháng trồng cây, hàm lượng Pb được tích lũy trong cây cụ thể: Hàm lượng Pb trong thân lá dao động trong khoảng từ 3,81 mg/kg đến 30,05 mg/kg, tích lũy trong rễ từ 8,91 mg/kg đến 86,24 mg/kg, cao nhất ở CT3 TC và thấp nhất ở CT2 HT. Tại các khu vực thí nghiệm, hàm lượng Pb trong rễ cây sậy hấp thụ cao hơn so với trong thân lá từ 2,34 đến 3,73 lần.
  • 71. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 62 Sau 8 tháng trồng sậy, hàm lượng Pb được tích lũy trong cây rất cao: Hàm lượng Pb trong thân lá dao động trong khoảng từ 5,4 mg/kg đến 36,38; Pb tích lũy trong rễ từ 18,15 mg/kg đến 91,25 mg/kg. Hàm lượng Pb trong cây tích lũy cao nhất ở CT3 TC và thấp nhất ở CT2 HT. Tại các khu vực thí nghiệm, hàm lượng Pb trong rễ cây sậy hấp thụ cao hơn so với trong thân lá từ 2,51 đến 4,52 lần. Như vậy, so với ban đầu, sau 8 tháng trồng cây khả năng tích lũy Pb trong cây Sậy có sự thay đổi như sau: Hàm lượng Pb tích lũy trong cây Sậy tại tại CT3 TC là cao nhất, Pb trong thân lá tăng gấp 34,32 lần, Pb trong rễ tăng 27,99 lần so với ban đầu; Trong CT1 HT, Pb trong thân lá tăng gấp 6,74 lần, Pb trong rễ tăng 9,1 lần so với ban đầu; Trong CT2 HT, Pb trong thân lá tăng gấp 5,09 lần, Pb trong rễ tăng 5,57 lần so với ban đầu; Trong CT1 TC, Pb trong thân lá tăng gấp 8,12 lần, Pb trong rễ tăng 11,1 lần so với ban đầu; hàm lượng Pb hấp thụ thấp nhất là ở CT2 TC, Pb trong thân lá tăng gấp 5,65 lần, Pb trong rễ tăng 8,31 lần so với ban đầu. 3.3.3. Khả năng tích lũy Cd trong cây Sậy tại Mỏ thiếc Hà Thượng và Mỏ sắt Trại Cau Hình 3.11. Hàm lượng Cd tích lũy trong thân, lá cây Sậy sau 8 tháng trồng cây
  • 72. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 63 Qua bảng 3.7, 3.8 và hình 3.11 ta thấy: Hàm lượng Cd trong cây ban đầu thấp hơn so với hàm lượng Cd tích lũy trong cây sau khi trồng. Sau 4 tháng trồng cây, hàm lượng Cd được tích lũy trong thân lá dao động trong khoảng từ 0,11mg/kg đến 0,7 mg/kg, hàm lượng Cd tích lũy trong rễ dao động trong khoảng từ 0,1 mg/kg đến 0,89 mg/kg. Trong đó, hàm lượng Cd tích lũy trong thân lá và rễ cao nhất là ở CT2 TC và thấp nhất là ở CT1 HT. Sự hấp thụ Cd trong rễ cao hơn so với trong thân lá cây Sậy ở mức tương đương nhau trong khoảng từ 1 đến 1,4 lần. Sau 8 tháng trồng cây, hàm lượng Cd được tích lũy trong thân lá dao động trong khoảng từ 0,2 mg/kg đến 1,92 mg/kg, hàm lượng Cd tích lũy trong rễ dao động trong khoảng từ 0,21 mg/kg đến 1,86 mg/kg. Trong đó, hàm lượng Cd tích lũy trong thân lá và rễ thấp nhất là ở CT1 HT và cao nhất là ở CT2 TC. Sự hấp thụ Cd trong rễ cao hơn so với trong thân lá cây Sậy ở mức tương đương nhau trong khoảng từ 0,65 đến 1,25 lần. Như vậy, so với ban đầu, sau 8 tháng trồng cây khả năng tích lũy Cd trong cây Sậy có sự thay đổi như sau: Hàm lượng Cd tích lũy trong cây Sậy tại CT2 TC là cao nhất, Cd trong thân lá tăng gấp 27,43 lần, Cd trong rễ tăng 62 lần so với ban đầu; hàm lượng Cd hấp thụ trong thân lá là thấp nhất là ở CT1 HT, tương ứng với mức 02 mg/kg (gấp 2,86 lần so với ban đầu), Cd trong rễ tăng gấp 7 lần so với ban đầu; ở CT2 HT, Cd trong thân lá tăng gấp 5,71 lần, Cd trong rễ tăng gấp 13,33 lần so với ban đầu; ở CT1 TC, Cd trong thân lá tăng gấp 15,71 lần, Cd trong rễ tăng 46 lần so với ban đầu; ở CT3 TC, Cd trong thân lá tăng gấp 21,14 lần, Cd trong rễ tăng 32 lần so với ban đầu.
  • 73. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 64 3.3.4. Khả năng tích lũy Zn trong cây Sậy tại Mỏ thiếc Hà Thượng và Mỏ sắt Trại Cau Hình 3.12. Hàm lượng Zn tích lũy trong thân, lá cây Sậy sau 8 tháng trồng cây Qua bảng 3.7, 3.8 và hình 3.12 ta thấy: Hàm lượng Zn tích lũy trong cây sau khi trồng cao hơn so với ban đầu. Sau 4 tháng trồng cây, hàm lượng Zn được tích lũy trong cây cụ thể: - CT1 HT: Hàm lượng Zn trong thân lá 45,73 mg/kg, tích lũy trong rễ là 84,56 mg/kg. Hàm lượng Zn trong rễ cây sậy hấp thụ gấp 1,85 lần trong thân lá. - CT2 HT: Hàm lượng Zn trong thân lá 29,64 mg/kg, tích lũy trong rễ là 56 mg/kg. Hàm lượng Zn trong rễ cây sậy hấp thụ gấp 1,89 lần trong thân lá. - CT1 TC: Hàm lượng Zn trong thân lá 45,44mg/kg, tích lũy trong rễ là 45,34 mg/kg. Hàm lượng Zn trong thân lá cây sậy hấp thụ gấp 1 lần trong rễ. - CT2 TC: Hàm lượng Zn trong thân lá 59,05 mg/kg, tích lũy trong rễ là 69,47 mg/kg. Hàm lượng Zn trong rễ cây sậy hấp thụ gấp 1,18 lần trong thân lá. - CT3 TC: Hàm lượng Zn trong thân lá 61 mg/kg, tích lũy trong rễ là 67,77 mg/kg. Hàm lượng Zn trong rễ cây sậy hấp thụ gấp 1,11 lần trong thân lá.
  • 74. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 65 Sau 8 tháng trồng sậy, hàm lượng Zn được tích lũy trong cây rất cao: - CT1 HT: Hàm lượng Zn trong thân lá 65,73 mg/kg, tích lũy trong rễ là 108,37 mg/kg. Hàm lượng Zn trong rễ cây sậy hấp thụ gấp 1,65 lần trong thân lá. - CT2 HT: Hàm lượng Zn trong thân lá 38,49 mg/kg, tích lũy trong rễ là 77,17 mg/kg. Hàm lượng Zn trong rễ cây sậy hấp thụ gấp 2 lần trong thân lá. - CT1 TC: Hàm lượng Zn trong thân lá 61,62 mg/kg, tích lũy trong rễ là 65,6 mg/kg. Hàm lượng Zn trong rễ cây sậy hấp thụ gấp 1,06 lần trong thân lá. - CT2 TC: Hàm lượng Zn trong thân lá 78,85 mg/kg, tích lũy trong rễ là 85,13 mg/kg. Hàm lượng Zn trong rễ cây sậy hấp thụ gấp 1,08 lần trong thân lá. - CT3 TC: Hàm lượng Zn trong thân lá 87,59 mg/kg, tích lũy trong rễ là 85,62 mg/kg. Hàm lượng Zn trong rễ cây sậy hấp thụ gấp 1,02 lần trong thân lá cây. Như vậy, so với ban đầu, sau 8 tháng trồng cây khả năng tích lũy Zn trong cây Sậy có sự thay đổi như sau: Hàm lượng Zn tích lũy trong thân lá cây Sậy tại khu vực nghiên cứu tăng so với ban đầu trong khoảng từ 1,78 lần (ở CT2 HT) đến 4,04 lần (ở CT3 TC); hàm lượng Zn tích lũy trong rễ cây Sậy tại đây cũng tăng lên trong khoảng từ 2,04 lần (ở CT1 TC) đến 3,37 lần (ở CT1 HT). Nhận xét chung: Như vậy, Sậy là loài cây có khả năng tích lũy kim loại nặng trong thân lá và rễ khá cao. Qua kết quả phân tích tại 2 địa điểm trồng Sậy tại bãi thải Mỏ thiếc Hà Thượng và Mỏ sắt Trại Cau cho thấy, hàm lượng KLN tích lũy trong thân lá và rễ đều cao hơn rất nhiều lần so với hàm lượng KLN ban đầu có trong cây Sậy khi mang về trồng. Qua kết quả trên ta cũng nhận thấy hàm lượng As, Pb, Zn tích lũy trong rễ lớn hơn so với hàm lượng KLN tích lũy trong thân lá, riêng hàm lượng Cd tích lũy trong rễ cây Sậy cao hơn so với trong thân lá cây. 3.4. Đánh giá khả năng xử lý hàm lượng KLN trong đất sau khi trồng cây Sậy Kết quả phân tích KLN trong mẫu đất ban đầu và hàm lượng KLN tích lũy trong đất sau 4 tháng và 8 tháng nghiên cứu được thể hiện qua bảng sau:
  • 75. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 66 Bảng 3.9. Hàm lượng KLN còn lại trong đất sau khi trồng Sậy tại Mỏ thiếc Hà thượng và Mỏ sắt Trại Cau Thời gian Địa điểm Ký hiệu Hàm lượng kim loại nặng (mg/kg) As Pb Cd Zn Hà Thượng CT1 HT 311,94 869,12 0,77 829,62 CT2 HT 387,88 390,6 1,75 505,73 Ban đầu CT1 TC 139,09 558,31 4,66 1280,1 Trại Cau CT2 TC 190,59 535,66 6,89 1507,4 CT3 TC 141,95 1687,1 2,63 1704,2 Hà Thượng CT1 HT 151,75±1,63b 629,4±1,84a 0,23±0,08b 191,42±1,02a CT2 HT 207,1±2,58a 337,95±2,33b 1,29±0,25a 148,43±1,64b Sau khi trồng 4 tháng CT1 TC 77,34±1,63b 241,76±2,43b 2,96±0,31a 770,95±1,70c Trại Cau CT2 TC 93,66± 1,92a 225,70±1,15c 3,21±0,36a 844,15±1,90b CT3 TC 81,96± 0,25b 1022,84±1,47a 1,77±0,16a 874,48±1,99a Hà Thượng CT1 HT 77,87±2,62b 425,5±4,47a 0,12±0,05b 87,28±2,04a CT2 HT 122,43±4,99a 268,47±10,78b 0,82±0,16a 95,75±2,81a Sau khi trồng 8 tháng CT1 TC 47,37±1,14b 165,70±1,15b 1,77±0,28a 378,01±3,48c Trại Cau CT2 TC 58,63±0,64a 143,93±0,66c 2,05±0,11a 470,41±1,84b CT3 TC 52,47±0,68b 523,68±2,68a 0,96±0,11b 666,9±3,97a QCVN 12 70 2 200 03:2008/BTNMT Ghi chú: Theo cột dọc, trong từng thí nghiệm, các số mang chữ cái (a, b) và (a, b, c) khác nhau thì sai khác có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 95%.
  • 76. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 67 Nhận xét: Số liệu bảng 3.9 cho thấy, hàm lượng As, Pb, Cd, Zn trong đất có xu hướng giảm mạnh sau khi trồng Sậy. Do đó Sậy là loại cây thích hợp để cải tạo đất ô nhiễm kim loại nặng, khả năng xử lý As, Pb, Cd và Zn trong đất của cây Sậy giữa các công thức có sự sai khác ở độ tin cậy 95%. 3.4.1. Hàm lượng As còn lại trong đất sau khi trồng cây Sậy Hình 3.13. Hàm lượng As còn lại trong đất sau khi trồng Sậy Qua bảng 3.9 và hình 3.13 ta thấy hàm lượng As trong đất nghiên cứu biến đổi khác nhau tùy thuộc vào từng vị trí, từng loại đất và đã giảm đáng kể so với hàm lượng KLN ban đầu có trong đất. * Sau 4 tháng trồng Sậy, hàm lượng As tích lũy trong 5 vị trí trồng khác nhau thì hiệu quả hấp thụ As trong đất của cây Sậy cũng khác nhau được biểu hiện rõ, cụ thể: - CT1 HT: Hàm lượng As ban đầu từ 311,94 mg/kg - vượt 26 lần so với QCVN 03: 2008, giảm xuống còn 151,75 mg/kg giảm 2,06 lần với ban đầu. - CT2 HT: Hàm lượng As ban đầu từ 387,88 mg/kg - vượt 32,32 lần so với QCVN, giảm xuống còn 207,1 mg/kg giảm 1,87 lần với ban đầu.
  • 77. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 68 - CT1 TC: Hàm lượng As ban đầu từ 139,09 mg/kg - vượt 11,59 lần so với QCVN 03: 2008, giảm xuống còn 77,34 mg/kg giảm 1,8 lần với ban đầu. - CT2 TC: Hàm lượng As ban đầu từ 190,59 mg/kg - vượt 15,88 lần so với QCVN, giảm xuống còn 93,66 mg/kg giảm 15,88 lần so với ban đầu. - CT3 TC: Hàm lượng As ban đầu từ 141,95 mg/kg - vượt 11,83 lần so với QCVN, giảm xuống còn 81,96 mg/kg giảm 1,73 lần so với ban đầu. * Sau 8 tháng thì hiệu quả hấp thụ As ở các công thức trồng Sậy cũng khác nhau: - CT1 HT: Hàm lượng As sau 8 tháng trồng cây giảm xuống còn 77,87mg/kg, giảm 4,01 lần so với ban đầu. Hiệu suất xử lý so với ban đầu đạt 75,04%. - CT2 HT: Hàm lượng As sau 8 tháng trồng cây giảm xuống còn 122,43 mg/kg, giảm 3,17 lần ở đất ô nhiễm As so ban đầu, giảm thấp hơn so với CT1 HT .Hiệu suất xử lý đạt 68,44%. - CT1 TC: Hàm lượng As sau 8 tháng trồng cây giảm xuống còn 47,37mg/kg, giảm 2,94 lần so với ban đầu, đạt hiệu suất xử lý 65,94% so với ban đầu. - CT2 TC: Hàm lượng As sau 8 tháng trồng cây giảm xuống còn 58,63 mg/kg , giảm 3,25 lần so với ban đầu, đạt hiệu suất xử lý 69,24%. - CT3 TC: Hàm lượng As sau 8 tháng trồng cây giảm xuống còn 52,47 mg/kg, giảm 2,71 lần so với ban đầu, đạt hiệu suất xử lý 63,04% so với ban đầu. Như vậy, cả 5 mẫu đất nghiên cứu đều cho thấy, đất tại khu vực nghiên cứu đã bị ô nhiễm bị ô nhiễm As khá nặng gây khó khăn cho sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật và ảnh hưởng tới sức khỏe của người xung quanh. Mẫu đất tại CT2 HT có hàm lượng As ban đầu là lớn nhất, vượt QCVN cho phép 32,32 lần là do môi trường đất tại đây có nhiều loại chất thải và nước thải chảy từ khu vực khai thác xuống, cuốn theo lượng lớn As vào môi trường đất là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất tại đây.
  • 78. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 69 3.4.2. Hàm lượng Pb còn lại trong đất sau khi trồng cây Sậy Hình 3.14. Hàm lượng Pb còn lại trong đất sau khi trồng Sậy Qua bảng 3.9 và hình 3.14 ta thấy, sau 4 tháng trồng Sậy, hàm lượng Pb tích lũy trong 5 vị trí trồng khác nhau thì hiệu quả hấp thụ Pb trong đất của cây Sậy cũng khác nhau được biểu hiện rõ, cụ thể: - Tại CT1 HT: Hàm lượng Pb ban đầu từ 869,12 mg/kg - vượt 12,42 lần so với QCVN, giảm xuống còn 629,4 mg/kg giảm 1,38 lần so với ban đầu; CT2 HT: Hàm lượng Pb ban đầu từ 390,6 mg/kg - vượt 5,58 lần so với QCVN giảm xuống còn 337,95 mg/kg, giảm 1,16 lần so với ban đầu. - Tại CT1 TC: Hàm lượng Pb ban đầu từ 558,31 mg/kg - vượt 7,98 lần so với QCVN giảm xuống còn 241,76 mg/kg giảm 2,31 lần so với ban đầu. CT2 TC: Hàm lượng Pb ban đầu 535,66 mg/kg - vượt 7,65 lần so với QCVN giảm xuống còn 225,7 mg/kg giảm 2,37 lần so với ban đầu. CT3 TC: Hàm lượng Pb ban đầù từ 1687,1 mg/kg (vượt 38,39 lần so với QCVN) giảm xuống còn 1022,84 mg/kg giảm 2,63 lần so với ban đầu. * Sau 8 tháng thì hiệu quả hấp thụ Pb ở các công thức trồng Sậy giảm đáng kể:
  • 79. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 70 Ở CT1 HT: Hàm lượng Pb giảm xuống còn 425,5 mg/kg giảm 2,04 lần so với ban đầu. Hiệu suất xử lý so với ban đầu đạt 51,04%. Pb trong CT2 HT giảm xuống còn 268,47, giảm thấp hơn so với CT1 HT chỉ giảm 1,45 lần ở đất ô nhiễm Pb so ban đầu, đạt hiệu suất 31,27% - hiệu suất xử lý thấp nhất. Ở CT1 TC: Hàm lượng Pb giảm xuống còn 165,7mg/kg giảm 3,37 lần so với ban đầu, đạt hiệu suất 70,32% so với ban đầu. CT2 TC: Pb trong đất giảm xuống còn 143,93mg/kg giảm 3,72 lần so với ban đầu, đạt hiệu suất xử lý 73,13%. Ở CT3 TC: Pb trong đất giảm xuống còn 523,68 mg/kg giảm 5,13 lần so với ban đầu, đạt hiệu suất 80,51% so với ban đầu - hiệu suất xử lý cao nhất. Như vậy môi trường đất tại hai khu vực nghiên cứu bị ô nhiễm Pb nghiêm trọng và sau khi trồng Sậy đã giảm được sự ô nhiễm đáng kể trong đất tại vị trí nghiên cứu thí nghiệm. 3.4.3. Hàm lượng Cd còn lại trong đất sau khi trồng cây Sậy Hình 3.15. Hàm lượng Cd còn lại trong đất sau khi trồng Sậy Qua bảng 3.9 và hình 3.15 ta thấy hàm lượng Cd trong đất nghiên cứu ban đầu có sự chênh lệch khá lớn dao động trong khoảng từ 0,77mg/kg đến 6,89mg/kg. Trong đó mẫu đất ở CT2 TC có hàm lượng Cd ban đầu cao nhất (6,89mg/kg), vượt QCVN 3,45 lần; mẫu đất ở CT1 HT và CT2 HT có hàm
  • 80. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 71 lượng Cd ban đầu lần lượt là 0,77mg/kg và 1,75mg/kg và thấp hơn QCVN cho phép đối với đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp. * Sau 4 tháng trồng Sậy, hàm lượng Cd tích lũy trong 5 vị trí trồng khác nhau thì hiệu quả hấp thụ Pb trong đất của cây Sậy cũng khác nhau được biểu hiện rõ, cụ thể: - Tại CT1 HT: Hàm lượng Cd ban đầu từ 0,77 mg/kg - nằm trong giới hạn cho phép của QCVN, giảm xuống còn 0,23 mg/kg giảm 3,35 lần so với ban đầu. CT2 HT: Hàm lượng Cd ban đầu từ 1,75 mg/kg - nằm trong giới hạn cho phép của QCVN, giảm xuống còn 1,29 mg/kg giảm 1,36 lần so với ban đầu. Kết quả trên cho thấy môi trường tại hai vị trí nghiên cứu ở bãi thải Mỏ thiếc Hà Thượng không bị ô nhiễm Cd. - Tại CT1 TC: Hàm lượng Cd ban đầu từ 4,66 mg/kg - vượt 2,33 lần so với QCVN, giảm xuống còn 2,69 mg/kg giảm 1,73 lần so với ban đầu. CT2 TC: Hàm lượng Cd ban đầu từ 6,89mg/kg - vượt 3,45 lần so với QCVN, giảm xuống còn 3,21 mg/kg giảm 2,15 lần so với ban đầu. CT3 TC: Hàm lượng Cd ban đầu từ 2,63 mg/kg - vượt 1,32 lần so với QCVN - giảm xuống còn 1,77mg/kg giảm 1,49 lần so với ban đầu. * Sau 8 tháng thì hiệu quả hấp thụ Cd ở các công thức trồng Sậy cũng đạt hiệu quả cao: Ở CT1 HT: Hàm lượng Cd trong đất sau khi trồng cây giảm xuống còn 0,12 mg/kg giảm 6,42 lần so với ban đầu. Hiệu suất xử lý so với ban đầu đạt 84,42% - hiệu suất xử lý cao nhất. CT2 HT thì thấp hơn so với CT1 HT chỉ giảm 1,87 lần ở đất ô nhiễm Cd so ban đầu, đạt hiệu suất 53,14% - hiệu suất xử lý thấp nhất. Ở CT1 TC: Hàm lượng Cd trong đất sau khi trồng cây giảm xuống còn 1,77mg/kg (nằm trong giới hạn QCVN cho phép) giảm 3,37 lần so với ban đầu, đạt hiệu suất 62,02% so với ban đầu. CT2 TC: Cd trong đất giảm xuống
  • 81. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 72 còn 2,05mg/kg, giảm 3,37 lần so với ban đầu, đạt hiệu suất xử lý 70,25%. Ở CT3 TC: Cd trong đất giảm còn 0,96 mg/kg, giảm 2,74 lần so với ban đầu, đạt hiệu suất 63,50% so với ban đầu. Kết quả này có thể giải thích như sau: Hầu hết các mẫu đất tại khu vực thí nghiệm sau khi trồng cây Sậy đều có hàm lượng Cd nằm trong giới hạn cho phép, riêng mẫu đất ở tại CT2 TC bị ô nhiễm Cd khá lớn là do đất tại khu vực bị ảnh hưởng bởi hoạt động khai thác quặng, hơn nữa mặt bằng khá tốt, không có sự xáo trộn nhiều nên khả năng tích lũy Cd trong đất là khá cao. 3.4.4. Hàm lượng Zn còn lại trong đất sau khi trồng cây Sậy Hình 3.16. Hàm lượng Zn còn lại trong đất sau khi trồng Sậy Qua bảng 3.9 và hình 3.16 ta thấy, hàm lượng Zn trong đất nghiên cứu ban đầu có sự chênh lệch khá lớn dao động trong khoảng từ 505,73mg/kg đến 1704,2mg/kg. Trong đó mẫu đất ở CT3 TC có hàm lượng Zn ban đầu cao nhất. vượt QCVN 8,52 lần; mẫu đất ở CT2 HT có hàm lượng Cd ban đầu thấp nhất, vượt QCVN cho phép đối với đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp 2,53 lần.
  • 82. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 73 * Sau 4 tháng trồng Sậy, hàm lượng Zn tích lũy trong 5 vị trí trồng khác nhau thì hiệu quả hấp thụ Zn trong đất của cây Sậy cũng khác nhau được thể hiện rõ, cụ thể: - Tại CT1 HT: Hàm lượng Zn ban đầu từ 829,62 mg/kg - vượt 4,15 lần so với QCVN giảm xuống còn 191,42mg/kg giảm 4,33 lần so với ban đầu (nằm trong giới hạn QCVN). CT2 HT: Hàm lượng Zn ban đầu từ 505,73 mg/kg giảm xuống còn 148,43 mg/kg - nằm trong giới hạn cho phép của QCVN, đã giảm 3,41 lần so với hàm lượng Zn ban đầu. Kết quả trên cho thấy môi trường tại hai vị trí nghiên cứu ở bãi thải Mỏ thiếc bị ô nhiễm Zn sau khai thác khoáng sản, Zn được xử lý khá tốt sau 4 tháng trồng cây Sậy. - Tại CT1 TC: Hàm lượng Zn ban đầu từ 1280,1mg/kg - vượt 6,4 lần so với QCVN giảm xuống còn 770,95mg/kg giảm 1,66 lần so với ban đầu. CT2 TC: Hàm lượng Zn ban đầu từ 1507,4mg/kg - vượt 7,54 lần so với QCVN giảm xuống còn 844,15mg/kg giảm 1,79 lần so với ban đầu. CT3 TC: Hàm lượng Zn ban đầu 1704,2mg/kg (vượt 8,52 lần so với QCVN) giảm xuống còn 874,48 mg/kg giảm 1,95 lần so với ban đầu. * Sau 8 tháng thì hiệu quả hấp thụ Zn ở các công thức trồng Sậy cũng khác nhau: Ở CT1 HT: Hàm lượng Zn trong đất giảm xuống còn 87,28mg/kg (nằm trong giới hạn cho phép), giảm 9,51 lần so với ban đầu. Hiệu suất xử lý so với ban đầu cao nhất (đạt 89,48%). Zn trong đất tại CT2 HT giảm xuống còn 95,75 (nằm trong giới hạn cho phép), giảm 5,28 lần so với đất ô nhiễm Zn ban đầu, đạt hiệu suất 81,07%. Ở CT1 TC: Hàm lượng Zn giảm xuống còn 378,01mg/kg giảm 3,39 lần so với ban đầu, đạt hiệu suất 70,47% . CT2 TC: Hàm lượng Zn giảm xuống còn 470,41mg/kg giảm 3,2 lần so với ban đầu, đạt hiệu suất 68,79%. Ở CT3 TC: Zn giảm xuống còn 666,9mg/kg giảm 2,56 lần so với ban đầu, đạt hiệu suất 60,87%.
  • 83. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 74 Như vậy môi trường đất tại bãi thải Mỏ sắt Trại Cau và Mỏ thiếc Hà Thượng nghiên cứu bị ô nhiễm nghiêm trọng. Sau khi trồng Sậy xử lý đất ô nhiễm KLN đã cải tạo được đáng kể môi trường đất tại những khu vực nghiên cứu. Kết luận chung: Như vậy môi trường đất tại bãi thải Mỏ thiếc Hà Thượng và Mỏ sắt Trại Cau sau khi trồng cây Sậy thì hàm lượng KLN đã giảm đi đáng kể, vị trí thí nghiệm ở các công thức đạt hiệu quả xử lý cao. Điều này có thể giải thích như sau: Đất đai tại các khu vực nghiên cứu đều bị ô nhiễm KLN, hàm lượng KLN tổng số trong đất cao do bị ảnh hưởng của hoạt động khai thác thiếc và quặng sắt. Sau khi trồng Sậy vào các vị trí đất bị ô nhiễm, nghiên cứu, theo dõi theo thời gian và mang phân tích các mẫu đất cho thấy hàm lượng KLN tổng số trong đất đã giảm đi rất nhiều lần, có công thức đạt hiệu quả xử lý lên tới hơn 89,48% . Điều này cho thấy, Sậy là loại thực vật rất phù hợp cho việc khắc phục và cải tạo đất ô nhiễm KLN.
  • 84. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 75 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận * Chất lượng môi trường đất tại các khu vực khai thác khoảng sản trước khi trồng cây Sậy: Ở cả hai địa điểm trồng Sậy đất đều rất chua, pH (3,62-4,96) và bị ô nhiễm KNL nặng, hàm lượng KLN trong đất vượt QCVN 03:2008 cho phép nhiều lần. Sự ô nhiễm này sẽ ảnh hưởng đến chất lượng đất và ảnh hưởng trực tiếp đễn sức khỏe con người, do vậy chúng ta cần đánh giá chất lượng đất ban đầu để nghiên cứu khả năng xử lý cải tạo đất bị ô nhiễm kim loại nặng khi trồng cây Sậy. * Khả năng sinh trưởng, phát triển của cây Sậy Kết quả theo dõi sau 8 tháng nghiên cứu chiều cao cây, chiều dài lá và chiều dài rễ cho thấy khả năng sống cây Sậy sinh trưởng, phát triển bình thường sau khi trồng, cây phát triển cũng phụ thuộc vào đặc điểm môi trường, pH của đất. * Khả năng hấp thụ KLN của cây Sậy trong thân lá và rễ: Sau 8 tháng thí nghiệm, hàm lượng KLN tích lũy trong thân lá và rễ đều cao hơn rất nhiều lần so với hàm lượng KLN ban đầu trong cây Sậy khi mang về trồng. Qua các số liệu ta nhận thấy rõ rằng hàm lượng KLN tích lũy trong rễ lớn hơn so với hàm lượng KLN tích lũy trong thân lá. * Khả năng xử lý hàm lượng KLN trong đất của cây Sậy Môi trường đất ở bãi thải Mỏ thiếc Hà Thượng và bãi thải Mỏ sắt Trại Cau đang bị ô nhiễm KLN. Hàm lượng KLN (As, Cd, Pb, Zn) trong đất trước khi trồng cây vượt quá QCVN 03:2008 rất nhiều lần. Sau 8 tháng trồng cây cải tạo đất hàm lượng KLN đã giảm một cách đáng kể. Cụ thể: Hàm lượng As: Hiệu suất xử lý so với ban đầu đạt từ 63,04% đến 75,04%. Hàm lượng Pb: Hiệu suất xử lý so với ban đầu đạt từ 31,27% đến 80,51%. Hàm lượng Cd: Hiệu suất xử lý so với ban đầu đạt từ 53,14% đến 84,42%. Hàm lượng Zn: Hiệu suất xử lý so với ban đầu đạt từ 60,87% đến 89,48%.
  • 85. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 76 2. Kiến nghị Qua kết quả nghiên cứu đạt được, đề tài xin có một số kiến nghị như sau: - Kiến nghị với các cấp, các ngành cần có sự quan tâm, đầu tư, tạo mọi điều kiện cho quá trình khắc phục và xử lý ô nhiễm; có biện pháp quản lý chặt chẽ đối với những diện tích đất sau khai thác khoáng sản, có biện pháp tuyên truyền phù hợp cho người dân về những tác hại của ô nhiễm môi trường, từ đó có thể tránh được những hậu quả xấu do ô nhiễm gây ra. - Kiến nghị các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động khai thác khoáng sản gây ô nhiễm môi trường có trách nhiệm hoàn thổ, hoàn trả mặt bằng cho người dân, thực hiện những biện pháp phòng chống, khắc phục ô nhiễm môi trường đặc biệt là môi trường đất. - Các kết quả nghiên cứu của đề tài cần được tiếp tục nghiên cứu với thời gian lâu hơn và được thí nghiệm ở nhiều loại thực vật để có những đánh giá chính xác, nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật cho các loại cây có khả năng cải tạo đất bị ô nhiễm KLN của khu vực bãi thải khai thác khoáng sản tại Hà Thượng, Trại Cau nói riêng và các vùng lân cận trên cả nước nói chung. - Khuyến khích người dân cải tạo đất ô nhiễm KLN bằng các loại thực vật -biện pháp cải tạo thân thiện với môi trường, ít chi phí và có hiệu quả tốt. - Cần có các nghiên cứu tiếp theo trong việc sử dụng và xử lý cây thí nghiệm sau khi trồng để cải tạo đất ô nhiễm sau khai thác khoáng sản.
  • 86. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO I. Tiếng Việt 1. Nguyễn Thế Đặng (2010), Bài giảng biện pháp sinh học trong xử lý môi trường, Trường đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên. 2. Lê Đức và Trần Thị tuyết Thu, (2000), Bước đầu nghiên cứu khả năng hấp phụ và tích lũy Pb trong bèo tây và rau muống trên nền bị ô nhiễm, Thông báo khoa học của các trường đại học, Bộ giáo dục và Đào tạo, Hà Nội, 2000. 3. Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên (2012), Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên 2011, Thái Nguyên. 4. Hồ Sĩ Giao, Bùi Xuân Nam, Mai Thế Toản (2010), Bảo vệ môi trường trong khai thác mỏ lộ thiên, Nxb Từ điển Bách Khoa, Hà Nội. 5. Đặng Đình Kim và các cộng sự, (2008), Chuyên đề bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản. 6. Dương Văn Khanh (2007), Thực trạng và những thách thức về môi trường ở tỉnh Thái Nguyên trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Kỷ yếu Hội thảo quốc gia: “Các vấn đề môi trường và phát triển bền vững vùng Đông Bắc dưới tác động của quá trình phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, Đại học Thái Nguyên, 20 - 21/10/2007. 7. Lê Văn Khoa, Nguyễn Xuân Cự, Lê Đức, Trần Khắc Hiệp, Trần Cẩm Vân (2000), Đất và môi trường, Nxb Giáo dục, Hà Nội. 8. Đặng Văn Minh (2009), Nghiên cứu biện pháp cải tạo, phục hồi và sử dụng đất canh tác sau khai thác khoáng sản tại Thái Nguyên. 9. Đặng Văn Minh, Nguyễn Thế Đặng, Trần Thị Phả (2009), Giáo trình hóa học đất, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội 2009. 10. Võ Văn Minh (2009), Khoa học môi trường, Luận văn Tiến sĩ, trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG Hà Nội, Hà Nội.
  • 87. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 78 11. Lã Đình Mỡi, Dương Đức Huyến (2005), Tài nguyên thực vật Đông Nam Á. NXB. Nông nghiệp Hà Nội. 12. Đặng Xuyến Như (2004), Nghiên cứu xác định một số giải pháp sinh học (thực vật và vi sinh vật) để xử lý ô nhiễm kim loại nặng trong nước thải ở Thái Nguyên, Đề tài cấp Bộ năm 2003 - 2004. 13. Trần Thị Phả và Hoàng Thị Mai Anh (2011), “Sự tích lũy kim loại nặng trong đất và thực vật tại khu vực Mỏ sắt Trại Cau, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”, Kỷ yếu Hội nghị Khoa học công nghệ tuổi trẻ các trường Đại học và Cao đẳng khối Nông-Lâm-Ngư-Thủy toàn quốc lần thứ năm - Đại học Cần Thơ, tr.359-363. 14. Trần Thị Phả, Hoàng Thị Mai Anh, Hà Thị Lan (2011), “Đánh giá sự ô nhiễm kim loại nặng trong môi trường đất sau khai thác khoáng sản tại khu vực Mỏ sắt Trại Cau, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên, tập 78, (số 02, 2011), tr.93-96. 15. Sở Tài nguyên môi trường Thái Nguyên (2009), Báo cáo Kết quả thực hiện dự án xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên khoáng sản tỉnh Thái Nguyên, Thái Nguyên. 16. Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên (2013), Danh sách các điểm mỏ được cấp phép khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến ngày 10/11/2012. 17. Trần Kông Tấu và cs (2005), Một số kết quả ban đầu trong việc tìm kiếm biện pháp xử lý đất ô nhiễm bằng thực vật. Tạp chí khoa học đất số 23/2005. 18. Trần Kông Tấu, Đặng Thị An (2005), “Một số kết quả ban đầu trong việc tìm kiếm biện pháp xử lý đất ô nhiễm bằng thực vật”, Tạp chí khoa học đất, số 23/2005, tr.156 - 158. 19. Đặng Trung Tú (2014), Khai thác, chế biến khoáng sản cho hôm nay và cho mai sau - vấn đề lựa chọn khôn khéo và đánh đổi qua ví dụ sa
  • 88. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 79 khoáng titan ven biển miền Trung, Ban Tổng hợp - Viện Chiến lược Chính sách Tài nguyên & Môi trường, Hà Nội. 20. Trịnh Thị Thanh (2002), Độc học môi trường và sức khỏe con người, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội. 21. Hồ Thị Lam Trà và Nguyễn Hữu Thành (2003), “Kim loại nặng (tổng số và di động) trong đất nông nghiệp của huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên”, Tạp chí Khoa học đất, số 19, tr.167-173. 22. Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên (2010), Đề án khắc phục ONMT tại các khu vực khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Thái Nguyên. 23. Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên (2010), Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005-2010, Thái Nguyên. 24. Đàm Xuân Vận, Trần Thị Phả, Đặng Văn Minh, Hoàng Văn Hùng (2013), “Nghiên cứu sự phân bố, khả năng sinh trưởng và phát triển của cây sậy trên đất sau khai thác quặng tại tỉnh Thái Nguyên”, Tạp chí Khoa học & Công nghệ - Đại học Thái Nguyên, 107(07), tr.91-97. 25. Viện Công nghệ môi trường (2010), Báo cáo tổng hợp kết quả Khoa học công nghệ đề tài KC 08.04/06-10: Nguyên cứu sử dụng thực vật để cải tạo đất bị ô nhiễm kim loại nặng tại các vùng khai thác khoảng sản. Chủ nhiệm đề tài: GS. TS. Đặng Đình Kim. II. Tài liệu nước ngoài 26. ANZ (1992), Australian and New Zealand Guidelines for the Assessment and Management of Contaminated Sites, Australian and New Zealand Ennvironment and Conservation Council, and National Health and Medical Research Council, January 1992. 27. Coumans C. (2002). Mining’s Problem with Waste. MiningWatch Canada. 28. Channey R. et al. (1997), Phytoremediation of soil metals, Current Opinion in Biotechnology 1997, 8, pg. 279-284.
  • 89. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO / TELE : 0932.091.562 TẢI FILE TÀI LIỆU – SIVIDOC.COM 80 29. Jack.E.Fergusson, 1991, The heavy elements chemmistry, Evironment Impack and health effects. Pergamon press. 30. Ho Thi Lam Tra and Kazuhiko Egashira (2001), Status of Heavy Metals in Agricultural Soils of Vietnam. Soil Science and Plant Nutrition, Japan, 47 (2), pg. 419-422. 31.Larmer, Brook (2009). “The Real Price of Gold”. National Geographic. 32. TE Martin, MP Davies. (2000). Trends in the stewardship of tailings dams. 33. US EPA. (1994). Technical Report: Design and Evaluation of Tailings Dams. 34.U.S. Geological Survey, Mineral Commodity Summaries (2012). 35. Vernet J. P. (Eđite) (1991), Heavy metals in the environment, Elsevier, Amsterdam - London - New York - Tokyo. III. Tài liệu từ Internet 36. Thu Hường (2014). Thái Nguyên: Xử lý ô nhiễm môi trường tại các khu khai thác, chế biến khoáng sản, http://tapchicongthuong.vn/thai- nguyen-xu-ly-o-nhiem-moi-truong-tai-cac-khu-khai-thac-che-bien- khoang-san20140609102816556p33c403.htm, ngày 10/6/2014. 37. Trần Đình Thịnh (2014). Khai thác khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường (BVMT) là chính sách xuyên suốt của Đảng và Nhà nước ta và đã được cụ thể hóa trong Luật Khoáng sản, Luật BVMT và các văn bản hướng dẫn thi hành, http://www.tnmtthainguyen.gov.vn/home/khoang- sn/2564-2014-08-01-08-21-44.html, ngày 02/10/2014. 38. Thông tấn xã Việt Nam (2013). Thái Nguyên vẫn còn nhiều cơ sở khai thác khoáng sản gây ô nhiễm, http://www.thiennhien.net/2013/05/22/thai-nguyen-van-con-nhieu-co- so-khai-thac-khoang-san-gay-o-nhiem/, ngày 22/5/2014.