BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THIẾT BỊ THƯƠNG MẠI
HÀ NỘI – 2014
SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHẠM THỊ YẾN
MÃ SINH VIÊN : A20157
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu kết quả ghi
trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập. Tác giả chịu
hoàn toàn trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Phạm Thị Yến
Thang Long University Library
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn
chân thành và sâu sắc nhất tới cô giáo hướng dẫn ThS. Phan Hồng Giang đã tận tình
hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong khoa Quản lý – Trường Đại
học Thăng Long, đã trang bị cho em những kiến thức và kinh nghiệm quý giá trong
quá trình học tập tại trường và nhiệt tình giúp đỡ em thực hiện đề tài này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, phòng Tài chính – Kế toán, cán
bộ công nhân viên công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại đã cung cấp tài liệu và tạo
mọi điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian có hạn, trình độ, kỹ năng của
bản thân còn nhiều thiếu sót nên chắc chắn đề tài khóa luận này của em sẽ không tránh
khỏi những hạn chế, thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp và chỉ bảo bổ sung thêm
của thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 04 tháng 07 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Yến
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
PHẦN NỘI DUNG.....................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG .........................................................................................1
1.1 Vốn lưu động trong doanh nghiệp ......................................................................1
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn lưu động..........................................................1
1.1.2 Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp .....................................................1
1.1.3 Vai trò của vốn lưu động....................................................................................3
1.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động........................................4
1.1.5 Xác định nhu cầu vốn lưu động.........................................................................4
1.2 Nội dung quản lý vốn lưu động ...........................................................................7
1.2.1 Chính sách quản lý vốn lưu động......................................................................7
1.2.2 Quản lý vốn bằng tiền........................................................................................9
1.2.3 Quản lý các khoản phải thu khách hàng.........................................................11
1.2.4 Quản lý hàng tồn kho.......................................................................................13
1.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
lưu động trong doanh nghiệp ..................................................................................15
1.3.1 Khái niệm hiệu quả vốn lưu động....................................................................15
1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp.................................16
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động ...............................18
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động......................22
1.4.1 Nhân tố khách quan.........................................................................................22
1.4.2 Những nhân tố chủ quan.................................................................................23
1.5 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động .............................24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ THƯƠNG MẠI................................................26
2.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại.............................26
Trang
Thang Long University Library
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại
..................................................................................................................................26
2.1.1.1. Giới thiệu về công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại ......................................26
2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Thiết bị Thương mại......26
2.1.1.3 Khái quát ngành nghề kinh doanh của công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại 27
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại.................27
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận...........................................................28
2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thiết bị
Thương mại trong ba năm 2011, 2012, 2013 ..........................................................29
2.2.1 Tình hình Doanh thu - Lợi nhuận - Chi phí trong ba năm 2011, 2012, 2013.29
2.2.2 Tình hình Tài sản - Nguồn vốn của công ty CP Thiết Bị Thương mại ...........34
2.2.2.1 Tình hình Tài sản của doanh nghiệp trong ba năm 2011, 2012, 2013.............34
2.2.2.2 Tình hình Nguồn vốn của công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại trong ba năm
2011, 2012, 2013 .......................................................................................................37
2.2.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính căn bản của công ty Cổ phần Thiết bị Thương
mại qua ba năm 2011- 2012- 2013............................................................................40
2.3 Tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty CP Thiết bị Thương mại............45
2.3.1 Chiến lược sử dụng vốn lưu động của công ty ................................................45
2.3.2 Kết cấu nguồn vốn lưu động tại Công ty CP Thiết bị Thương mại .................46
2.3.3 Phân tích từng bộ phận cấu thành vốn lưu động ............................................48
2.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng từng bộ phận cấu thành vốn lưu động
của công ty CP Thiết bị Thương mại........................................................................52
2.3.5 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động ......................................................................55
2.3.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ tại công ty CP Thiết bị
Thương mại ..............................................................................................................58
2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ tại công ty CP Thiết bị Thương mại ...........59
2.4.1 Những kết quả đạt được...................................................................................59
2.4.3 Những hạn chế, tồn tại, nguyên nhân .............................................................59
2.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần Thiết
bị Thương mại..........................................................................................................60
2.5.1 Chủ động xác định nhu cầu vốn lưu động một cách hợp lý, khoa học............61
2.5.2 Thực hiện tốt kế hoạch thu chi vốn bằng tiền, đảm bảo khả năng thanh toán
và khả năng sinh lời của đồng vốn...........................................................................61
2.5.3 Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu, hạn chế tối đa lượng vốn bị
chiếm dụng ...............................................................................................................63
2.5.4 Tăng cường quản lý tồn kho dự trữ.................................................................64
2.5.5 Chú trọng hơn nữa đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm và tìm kiếm thị
trường mới................................................................................................................65
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..........................................................................67
Thang Long University Library
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CKTÐ Các khoản tương đương
CP Cổ phần
DN Doanh nghiệp
ĐVT Đơn vị tính
HTK Hàng tồn kho
SXKD Sản xuất kinh doanh
TCDN Tài chính doanh nghiệp
TSDH Tài sản dài hạn
TSNH Tài sản ngắn hạn
TTS Tổng tài sản
VCSH Vốn chủ sở hữu
VKD Vốn kinh doanh
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh ...................................................................30
Bảng 2.2: Tình hình Tài sản của doanh nghiệp......................................................35
Bảng 2.3: Tình hình Nguồn vốn của doanh nghiệp................................................38
Bảng 2.4: Khả năng thanh toán của công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại ........41
Bảng 2.5: Khả năng thanh toán trung bình ngành Công nghiệp ..........................41
Bảng 2.6: Khả năng sinh lời của công ty CP Thiết bị Thương mại.......................43
Bảng 2.7: So sánh chỉ số ROA, ROE của công ty so với trung bình ngành ..........43
Bảng 2.8: Khả năng quản lý nợ của công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại.........44
Bảng 2.9: Vốn lưu động ròng của công ty CP Thiết bị Thương mại .....................45
Bảng 2.10: Cơ cấu vốn lưu động theo hình thái biểu hiện .....................................47
Bảng 2.11: Bảng cơ cấu tiền và các khoản tương đương tiền ................................49
Bảng 2.12: Cơ cấu chi tiết khoản mục hàng tồn kho..............................................52
Bảng 2.13: Tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho..................................................53
Bảng 2.14: Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu ngắn hạn ..............................54
Bảng 2.15: Tốc độ luân chuyển các khoản phải trả ...............................................54
Bảng 2.16: Thời gian quay vòng của tiền trong doanh nghiệp ..............................55
Bảng 2.17: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp ..........................56
Bảng 2.18: Mức tiết kiệm vốn lưu động của doanh nghiệp....................................56
Bảng 2.19: Hệ số đảm nhận vốn lưu động ..............................................................57
Bảng 2.20: Hệ số sinh lời của vốn lưu động............................................................58
Trang
Thang Long University Library
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tình hình kết quả kinh doanh của doanh nghiệp..............................34
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn của công ty CP Thiết bị
Thương mại..............................................................................................................50
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 1.1 : Mức dự trữ tiền trong kỳ của doanh nghiệp .......................................10
Đồ thị 1.2 : Mức dự trữ tiền tối ưu trong kỳ của doanh nghiệp ............................10
Đồ thị 1.3: Mức dự trữ hàng tối ưu trong kỳ của doanh nghiệp ...........................14
Đồ thị 1.4: Thời điểm đặt hàng trong kỳ của doanh nghiệp ..................................15
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Các chiến lược quản lý tài sản lưu động và nợ ngắn hạn........................7
Hình 1.1: Thời gian quay vòng của tiền..................................................................22
Hình 2.2: Chính sách quản lý vốn lưu động tại Công ty CP Thiết bị Thương mại
..................................................................................................................................46
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1.Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.......................................................28
Trang
Trang
Trang
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu đề tài
Để tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều phải có
trong tay một lượng vốn nhất định. Việc tổ chức quản lí và sử dụng lượng vốn đó hiệu
quả mang tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển vững mạnh của doanh nghiệp
trong tương lai.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia làm hai phần: Vốn lưu động và vốn
cố định. Mỗi loại vốn có vai trò khác nhau, nếu vốn cố định được ví như là xương cốt
của một cơ thể sống, thì vốn lưu động lại được ví như là huyết mạch trong cơ thể đó,
cơ thể ở đây chính là doanh nghiệp, bởi đặc điểm vận động tuần hoàn liên tục gắn với
chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, quản lý vốn lưu động luôn được xem là
một trong những công tác quản lý hàng đầu trong quản lý tài chính doanh nghiệp.
Đã có nhiều đề tài phân tích nghiên cứu về vốn lưu động, nhưng thực tế cho thấy
với mỗi loại hình công ty với mỗi điều kiện môi trường và lĩnh vực hoạt động kinh
doanh khác nhau thì yêu cầu về quản lý vốn lưu động là không giống nhau. Đồng thời
cùng với sự phát triển, biến đổi không ngừng của nền kinh tế hiện nay những vấn đề
đặt ra về vốn lưu động luôn là những vấn đề nóng, thu hút được sự chú ý không chỉ
của các doanh nghiệp mà còn cả nhiều nhà khoa học.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại- đây là một
doanh nghiệp sản xuất nên tôi thấy rằng, một trong những vấn đề đang được quan tâm
lớn hiện nay là hiệu quả của việc tổ chức, sử dụng vốn lưu động trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty. Qua đó, tôi đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu và
chọn đề tài “Đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Thiết bị
Thương mại”, làm đề tài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Lịch sử nghiên cứu
Qua thời gian nghiên cứu các khóa luận của anh chị đi trước, tôi nhận thấy rằng
đây là một đề tài không có nhiều mới mẻ nhưng rất quan trọng đối với một doanh
nghiệp sản xuất. Khóa luận tốt nghiệp “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Thương mại Việt Trung” của tác giả Nguyễn
Thùy Dương đã nêu được khái quát vấn đề trọng tâm tuy nhiên cách thức phân tích
vấn đề của tác giả chưa được sâu sắc. Tác giả đã phân tích tình hình sử dụng vốn lưu
động của doanh nghiệp thông qua việc sử dụng các phương pháp so sánh, biểu đồ, chỉ
tiêu tài chính. Tuy nhiên, việc phân tích này không có sử dụng đến các thông tin bên
ngoài doanh nghiệp như các chỉ tiêu trung bình của ngành, của các đối thủ cạnh tranh
có qui mô vốn tương đương trong thị trường dẫn đến việc người đọc không có cái nhìn
tổng thể nhất về thực trạng sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Đồng thời, các
Thang Long University Library
giải pháp mà tác giả đưa ra cũng chưa giải quyết được thực tế còn tồn tại ở khâu vốn
lưu động của doanh nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty
TNHH Việt Trung” của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Nương đã nêu ra rất nhiều giải pháp
tích cực tuy nhiên các giải pháp này chưa có tính liên kết, xâu chuỗi với nhau. Bởi nếu
như thay đổi một yếu tố nào đó trong tổng vốn lưu động thì sẽ làm thay đổi theo các
yếu tố còn lại. Ví dụ như là nếu như thay đổi chính sách tín dụng nới lỏng nhằm mục
tiêu tăng doanh thu thì cũng đồng nghĩa với việc phải tăng cả qui mô hàng tồn kho để
có thể đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó, khi tăng lượng hàng tồn
kho và các khoản phải thu thì nguồn vốn bù đắp hoạt động sản xuất bình thường lấy ở
đâu?
Khóa luận tốt nghiệp “Vốn lưu động và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lưu động tại công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại” của tác giả Hoàng Thái Ngân
đã nêu ra được thực trạng sử dụng vốn lưu động hiện tại của doanh nghiệp. Tuy nhiên
việc phân tích của tác giả lại không có sử dụng thông tin của ngành để so sánh, không
chỉ ra được nguyên nhân xâu xa bên trong của doanh nghiệp từ đó tìm ra được những
giải pháp thích hợp.
Chính từ những khóa luận trên mà tôi đã rút ra được một số kinh nghiệm cho bản
thân để hoàn thành tiến trình nghiên cứu khóa luận của mình. Đó là sử dụng các thông
tin của ngành nghề kinh doanh để so sánh với con số tính toán của công ty, tìm hiểu kỹ
lưỡng các thông tin bên trong doanh nghiệp để có được ý kiến chính xác nhất về thực
trạng sử dụng vốn của doanh nghiệp, từ đó tìm hiểu các biện pháp hiệu quả nhất để
giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích tình hình sử dụng VLĐ tại Công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại.
4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu về không gian: Công ty sản xuất ở Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Tình hình tài chính của công ty CP Thiết bị
Thương mại qua ba năm: 2011, 2012, 2013.
Phạm vi nghiên cứu về nội dung:
 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
 Nguồn hình thành vốn lưu động và thực trạng sử dụng vốn lưu động
 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
5. Mẫu khảo sát
Công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại.
6. Vấn đề nghiên cứu
Tình hình sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại trong
ba năm từ 2011-2013 diễn ra như thế nào?
7. Giả thuyết nghiên cứu
Cơ cấu chính của vốn lưu động đang giảm dần các khoản tiền tương đương tiền,
tăng dần sang các khoản hàng tồn kho lớn và các khoản phải thu khách hàng. Việc
thay đổi này làm cho một lượng lớn tiền không được lưu thông mà ứ đọng tại hai khâu
này. Lâu ngày sẽ dẫn đến mất tình trạng thanh toán ngắn hạn của công ty.
Thời gian quay vòng hàng tồn kho lâu dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn trong khâu
dự trữ và sản xuất sản phẩm. Tổng doanh thu của công ty giảm mạnh trong các năm
dẫn đến tình trạng hàng tồn kho lớn, sản xuất ra không bán được hàng. Các sản phẩm
chính của công ty là két sắt để một thời gian dài trong kho ảnh hưởng đến chất lượng
của sản phẩm nghiêm trọng do tình trạng oxi hóa.
Doanh nghiệp không sử dụng các khoản vay nợ ngắn hạn để tài trợ cho hoạt động
sản xuất kinh doanh mà chủ yếu là sử dụng nguồn vốn chủ sử hữu. Điều này giúp cho
doanh nâng cao khả năng tự chủ tài chính, ít bị phụ thuộc vào bên ngoài. Tuy nhiên,
khi doanh nghiệp sử dụng quá nhiều vốn chủ sở hữu thì cung phải tính đến chi phí cơ
hội của nguồn vốn này.
8. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập số liệu qua các báo cáo tài chính của
công ty và một số tài liệu liên quan. Từ những lý luận cơ bản sau đó tiến hành phân
tích các số liệu thực tế thông qua các báo cáo, tài liệu thực tế của công ty. So sánh,
phân tích, tổng hợp các biến số biến động qua các năm từ đó nhìn nhận thực trạng của
DN trong những năm qua, và định hướng trong tương lai.
Phỏng vấn sâu: phỏng vấn sâu hai cán bộ của phòng Tài chính - Kế toán, đưa ra
những nhận xét về thực trạng sử dụng vốn lưu động đang diễn ra tại doanh nghiệp.
9. Kết cấu khóa luận
Khóa luận này bao gồm phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận. Phần nội
dung của khóa luận bao gồm hai chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Chương 2: Thực trạng tổ chức và sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần
Thiết bị Thương mại
Thang Long University Library
1
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
1.1 Vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn lưu động
“Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản
lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện
thường xuyên và liên tục. Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần
và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ sản
xuất kinh doanh.” [5,tr90]
Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được trong quá trình tái sản
xuất. Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ tiền vốn
đầu tư vào các hình thái khác nhau của vốn lưu động, khiến cho các hình thái có được
mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau. Như vậy sẽ tạo điều kiện cho chuyển hóa hình
thái của vốn lưu động trong quá trình luân chuyển thuận lợi, góp phần tăng tốc độ luân
chuyển vốn lưu động, tăng hiệu suất sử dụng vốn lưu động và ngược lại.
Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư.
Trong doanh nghiệp sự vận động của vốn phản ánh sự vận động của vật tư. Số vốn lưu
động nhiều hay ít phán ánh số lượng vật tư, hàng hóa dự trữ sử dụng ở các khâu nhiều
hay ít. Vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số lượng vật tư sử
dụng tiết kiệm hay không. Thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông có hợp lý hay
không. Bởi vậy, thông qua tình hình luân chuyển vốn lưu động có thể kiểm tra đánh
giá một cách kịp thời đối với các mặt mua sắm dự trữ, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm dịch
vụ của doanh nghiệp.
Từ khái niệm trên ta có thể rút ra một số đặc điểm sau của vốn lưu động:
- Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện.
- Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn
bộ sau mỗi chu kì kinh doanh.
- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kì kinh doanh.
Như vậy, khái niệm vốn lưu động được sử dụng trong khóa luận này là tổng số
vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động và được chuyển hóa toàn bộ giá trị
ngay trong một lần và được hoàn lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
1.1.2 Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp
- Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động có thể chia vốn lưu động thành
Vốn bằng tiền và các khoản phải thu
2
Vốn bằng tiền gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Ngân hàng và tiền đang chuyển.
Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển đổi
thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ. Do vậy, trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi
mỗi doanh nghiệp cần phải có một lượng tiền cần thiết nhất định.
Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng thể hiện ở số
tiền mà các khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng, cung ứng
dịch vụ dưới hình thức bán hàng trước trả tiền sau. Ngoài ra, với một số trường hợp
mua sắm vật tư khan hiếm, doanh nghiệp còn có thể phải ứng trước tiền mua hàng cho
người cung cấp từ đó hình thành khoản tiền tạm ứng.
Vốn về hàng tồn kho
Trong doanh nghiệp sản xuất vốn vật tư hàng hóa gồm: Vốn vật tư dự trữ, vốn
sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm. Các loại này được gọi chung là vốn về hàng tồn
kho. Xem xét chi tiết hơn cho thấy, vốn về hàng tồn kho của doanh nghiệp gồm:
Vốn nguyên vật liệu chính: Là giá trị các loại nguyên vật liệu chính dự trữ cho
sản xuất, khi tham gia vào sản xuất, chúng hợp thành thực thể của sản phẩm.
Vốn vật liệu phụ: Là giá trị các loại vật liệu phụ dự trữ cho sản xuất, giúp cho
việc hình thành sản phẩm, nhưng không hợp thành thực thể chính của sản phẩm, chỉ
làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho
quá trình sản xuất kinh doanh thực hiện thuận lợi.
Vốn nhiên liệu: Là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Vốn phụ tùng thay thế: Là giá trị các loại vật tư dùng để thay thế, sửa chữa tài
sản cố định.
Vốn vật tư đóng gói: Là giá trị các loại vật liệu bao bì dùng để đóng gói sản
phẩm trong quá trình sản xuất và trong tiêu thụ sản phẩm.
Vốn công cụ dụng cụ: Là giá trị các loại công cụ dụng cụ không đủ tiêu chuẩn
làm tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Vốn sản phẩm dở dang: Là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất kinh doanh
đã bỏ ra cho các loại sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (Giá trị sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm).
Vốn về chi phí trả trước: Là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có tác
dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên chưa thể tính vào giá thành sản phẩm
trong kì này, mà được tính dần vào giá thành sản phẩm các kì tiếp theo như chi phí cải
tiến kĩ thuật, chi phí nghiên cứu thí nghiệm…
Vốn thành phẩm: Là giá trị những sản phẩm đã được sản xuất xong, đạt tiêu
chuẩn kỹ thuật và đã được nhập kho.
Thang Long University Library
3
Việc phân loại vốn lưu động theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem
xét đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Mặt khác,
thông qua cách phân loại này có thể tìm được các biện pháp phát huy chức năng các
thành phần vốn và biết được kết cấu vốn lưu động theo hình thức biểu hiện để định
hướng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả.
- Dựa theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh
Phương pháp này cho phép biết được kết cấu vốn lưu động theo vai trò. Từ đó,
giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ vốn lưu động trong các khâu của quá trình
luân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần vốn đối với quá trình kinh
doanh. Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo ra một
kết cấu vốn lưu động hợp lý, tăng được tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất, gồm các khoản
Vốn nguyên, vật liệu chính, Vốn vật liệu phụ, Vốn nhiên liệu, Vốn phụ tùng thay
thế, Vốn vật tư đóng gói, Vốn công cụ dụng cụ nhỏ.
Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất, gồm các khoản sau
Vốn sản phẩm đang chế tạo, Vốn về chi phí trả trước ngắn hạn.
Vốn lưu động trong khâu lưu thông, gồm các khoản sau
Vốn thành phẩm, Vốn bằng tiền.
Vốn trong thanh toán, gồm các khoản sau
Khoản phải thu và các khoản tiền tạm ứng trước phát sinh trong quá trình mua
vật tư hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ.
Các khoản vốn ngắn hạn về đầu tư chứng khoán, cho vay ngắn hạn…
Tóm lại, có rất nhiều cách phân loại vốn lưu động khác nhau tuy nhiên trong bài
khóa luận này tác giả sẽ sử dụng tiêu chí hình thái biểu hiện của vốn lưu động để chia
vốn lưu động thành các khoản mục là vốn bằng tiền và các khoản phải thu, vốn về
hàng tồn kho.
1.1.3 Vai trò của vốn lưu động
Để tiến hành sản xuất, ngoài tài sản cố định như máy móc, thiết bị nhà xưởng…
doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật
liệu… phục vụ cho quá trình sản xuất. Như vậy vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để
doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều kiện tiên quyết
của quá trình sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra, vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp
được tiến hành thường xuyên liên tục. Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh đánh giá
quá trình mua sắm, dự trữ sản xuất tiêu thụ của doanh nghiệp
4
Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh
nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử
dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động thêm một
lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa. Vốn lưu động
còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho
doanh nghiệp.
Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành phẩm do đặc điểm
luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Giá trị hàng hóa bán ra được tính
toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản xuất cộng thêm một phần lợi nhuận. Do đó,
vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hóa bán ra.
1.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động
Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp là một đại lượng không cố định và phụ
thuộc vào nhiều yếu tố. Trong đó, cần chú ý đến một số yếu tố sau:
Những yếu tố về đặc điểm, tính chất của ngành nghề kinh doanh
Chu kì kinh doanh, quy mô kinh doanh, tính chất thời vụ trong công việc kinh
doanh, những thay đổi về kỹ thuật công nghệ sản xuất,… Các yếu tố này có ảnh hưởng
trực tiếp đến số vốn lưu động mà doanh nghiệp phải ứng ra và thời gian ứng vốn.
Những yếu tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm
Khoảng cách giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp vật tư hàng hóa.
Sự biến động về giá cả của các loại vật tư, hàng hóa mà doanh nghiệp sử dụng
trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Khoảng cách giữa doanh nghiệp với thị trường bán hàng.
Điều kiện và phương tiện vận tải..
Chính sách của doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm, tín dụng và tổ chức thanh
toán. Chính sách về tiêu thụ sản phẩm và tín dụng của doanh nghiệp ảnh hưởng trực
tiếp đến kì hạn thanh toán quy mô các khoản phải thu. Việc tổ chức tiêu thụ và thực
hiện các thủ tục thanh toán và tổ chức thanh toán thu tiền bán hàng có ảnh hưởng trực
tiếp đến nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.1.5 Xác định nhu cầu vốn lưu động
- Sự cần thiết phải xác định nhu cầu vốn lưu động
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết tối thiểu là số vốn tính ra phải đủ
để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất tiến hành một cách liên tục. Đồng thời, phải thực
hiện chế độ tiết kiệm một cách hợp lý. Trong điều kiện như hiện nay, mọi nhu cầu vốn
lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đều phải tự tài trợ. Do
đó việc xác định đúng đắn và hợp lý nhu cầu vốn lưu động thường xuyên có ý nghĩa
vô cùng quan trọng bởi vì:
Thang Long University Library
5
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết được xác định đúng đắn và hợp lý
là cơ sở để tổ chức tốt các nguồn tài trợ.
Đáp ứng kịp thời đầy đủ vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp tiến hành bình thường và liên tục. Nếu nhu cầu vốn lưu động xác định
quá thấp sẽ gây nhiều khó khăn cho công tác đảm bảo vốn, gây căng thẳng giả tạo về
vốn làm gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh. Mặt khác, có thể gây ra tổn thất như
sản xuất ngừng trệ, không có đủ vốn để thực hiện các hợp đồng đã kí kết, không có
khả năng trả nợ người lao động và các khoản trả nợ nhà cung cấp khi đến hạn thanh
toán, làm giảm và mất uy tín với bạn hàng.
Những khó khăn về tài chính chỉ có thể được giải quyết bằng vay đột xuất với lãi
suất cao. Điều này làm tăng rủi ro tài chính giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Ngược
lại, nếu nhu cầu vốn lưu động tính quá cao sẽ dẫn tới tình trạng thừa vốn gây ứ động
vật tư, hàng hóa sử dụng lãng phí vốn, vốn chậm luân chuyển và phát sinh những chi
phí không hợp lý, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Nguyên tắc xác định nhu cầu vốn lưu động
Phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Nội dung cơ bản của phương pháp này là: Căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực
tiếp đến lượng vốn lưu động doanh nghiệp phải ứng ra để xác định nhu cầu vốn lưu
động thường xuyên. Việc xác định nhu cầu vốn lưu động theo phương pháp này có thể
thực hiện theo các trình tự sau:
Bước 1: Xác định nhu cầu vốn lưu động để dự trữ hàng tồn kho cần thiết cho
họat động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhu cầu vốn lưu động cần dự trữ ở hàng tồn kho trong kì được xác định theo
công thức sau:
Dn = Nd x Fn [5, tr98]
Trong đó: Dn là nhu cầu vốn dự trữ hàng tồn kho năm kế hoạch
Nd là số ngày dự trữ cần thiết về hàng tồn kho
Fn là chi phí hàng tồn kho trung bình mỗi ngày theo kế hoạch
Bước 2: Xác định chính sách tiêu thụ sản phẩm và khoản tín dụng cung cấp cho
khách hàng.
Để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu và lợi nhuận bán hàng nhiều
doanh nghiệp đã sử dụng biện pháp bán chịu cho khách hàng. Từ đó hình thành nên
khoản phải thu khách hàng. Khi bán chịu sản phẩm hàng hóa dịch vụ cho khách hàng,
điều đó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đang cấp tín dụng cho khách hàng. Như
vậy, việc bán chịu khiến doanh nghiệp phải ứng thêm vốn làm tăng nhu cầu vốn lưu
động, tăng chi phí quản lý, thu hồi nợ, tăng rủi ro tài chính. Điều đó đòi hỏi doanh
6
nghiệp phải xem xét các yếu tố tác động tới nợ phải thu và cần tính toán, cân nhắc để
lựa chọn một chính sách bán chịu hợp lý nhất. Một trong những yếu tố quan trọng cần
xác định trong việc bán chịu là thời gian cho khách hàng nợ. Trên cơ sở xác định được
độ dài của thời gian này có thể dự kiến được khoản nợ phải thu trung bình từ khách
hàng theo công thức sau:
Npt = Kpt x Sd [5, tr105]
Trong đó: Npt là nợ phải thu dự kiến kỳ kế hoạch
Kpt là thời hạn trung bình cho khách hàng nợ (kỳ thu tiền trung bình)
Sd là doanh thu bán hàng bình quân một ngày trong kỳ kế hoạch
Bước 3: Xác định khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp và các khoản nợ có tính
chu kì.
Trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp có thể mua chịu nguyên vật liệu hay
hàng hóa của nhà cung cấp. Các khoản nợ phải trả hay mua chịu thường được gọi là
một loại tính dụng ngắn hạn quan trọng với doanh nghiệp vì thực chất khi được chấp
thuận mua chịu, điều đó cũng có ý nghĩa là nhà cung cấp đã cấp tín dụng thương mại
cho doanh nghiệp. Mua chịu là một nguồn tài trợ tín dụng đương nhiên phát sinh do
hoạt động kinh doanh. Việc dự kiến được khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp theo
công thức sau:
Nợ phải trả nhà cung cấp = Kỳ trả tiền trung bình x Giá trị hàng tồn kho
mua trung bình trong kì kế hoạch [5, trg104]
Bước 4: Tổng hợp xác định nhu cầu vốn lưu của doanh nghiệp bằng công thức
Nhu cầu = Mức dự trữ + Khoản phải thu từ -
Khoản phải trả nhà
cung cấp và các khoản
vốn lưu động hàng tồn kho khách hàng nợ có tính chu kì
[5, tr95]
Phương pháp gián tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Trường hợp thứ nhất: Là dựa vào kinh nghiệm thực tế của các doanh nghiệp
cùng loại trong ngành để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp mình. Việc
xác định nhu cầu vốn theo cách này là dựa vào hệ số vốn lưu động tính theo doanh thu
được rút ra từ thực tế hoạt động của các doanh nghiệp cùng loại trong ngành. Trên cơ
sở đó, xem xét quy mô kinh doanh dự kiến theo doanh thu của doanh nghiệp mình để
tính ra nhu cầu vốn lưu động cần thiết.
Trường hợp thứ hai: Dựa vào tình hình thực tế sử dụng vốn lưu động ở thời kỳ
vừa qua của doanh nghiệp để xác định nhu cầu chuẩn về vốn lưu động cho các thời kì
tiếp theo.
Phương pháp này được thực hiện theo trình tự sau:
Thang Long University Library
7
- Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu vốn lưu động trong
năm báo cáo. Khi xác định số dư bình quân các khoản phải phân tích tình hình để loại
trừ số liệu không hợp lý.
- Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong năm báo cáo. Trên
cơ sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu thuần.
Tóm lại, trong bài khóa luận này tác giả sẽ sử dụng phương pháp gián tiếp để xác
định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp. Đó là dựa trên tình hình sử dụng vốn lưu
động của kỳ trước để xác định một tỷ lệ % trên doanh thu làm căn cứ để tính nhu cầu
vốn lưu động
1.2 Nội dung quản lý vốn lưu động
1.2.1 Chính sách quản lý vốn lưu động
Quản lý vốn lưu động là việc các doanh nghiệp sử dụng các khoản vốn bằng tiền,
hàng tồn kho, các khoản phải thu, đầu tư tài chính ngắn hạn một cách hiệu quả nhằm
tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn một chính sách quản lý vốn lưu động riêng và
việc quản lý vốn lưu động tại doanh nghiệp sẽ mang những đặc điểm khác nhau.
Thông qua thay đổi cơ cấu của tài sản, nợ công ty có thể thay đổi chính sách vốn lưu
động một cách đáng kể. Việc kết hợp các mô hình quản lý tài sản lưu động và mô hình
quản lý nợ ngắn hạn của doanh nghiệp có thể có ba chính sách sau: cấp tiến, thận trọng
và dung hòa. Dưới đây là hình minh họa đặc điểm của ba chiến lược sử dụng vốn trên.
Hình 1.1: Các chiến lược quản lý tài sản lưu động và nợ ngắn hạn
Chiến lược quản lý vốn cấp tiến: Là sự kết hợp mô hình quản lý tài sản ngắn
hạn cấp tiến với nợ cấp tiến.
Đặc điểm của chiến lược này
Chi phí hoạt động vốn thấp hơn do các khoản phải thu khách hàng, hàng tồn kho,
được giữ ở mức tối thiểu giúp doanh nghiệp giảm được chi phí quản lý, chi phí lưu
Cấp tiến Thận trọng Dung hòa
TSNH
TSDH
NNH
NDH
TSNH
TSDH
NNH
NDH
TSNH
TSDH
NNH
NDH
8
kho cũng như những tổn thất lỗi thời, hư hỏng. Các khoản mục khác đều được duy trì
ở mức tối thiểu. Bên cạnh đó, lãi suất ngắn hạn thấp hơn lãi suất vay dài hạn làm cho
chi phí vay nguồn ngắn hạn nhỏ hơn nguồn dài hạn.
Sự ổn định của nguồn vốn không cao do nguồn vốn lưu động chủ yếu từ nguồn
vốn vay có thời hạn nhỏ hơn 1 năm. Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty không
được đảm bảo, quản lý tài sản lưu động theo trường phái cấp tiến thường duy trì mức
thấp nhất của toàn bộ tài sản lưu động. Công ty chỉ giữ một lượng tiền tối thiểu, dựa
vào chính sách quản lý có hiệu quả và vay ngắn hạn để đáp ứng mọi nhu cầu không dự
báo trước.
Chiến lược này sẽ đem lại cho doanh nghiệp thu nhập cao do chi phí quản lý, lãi
vay, lưu kho đều thấp làm cho lợi nhuận sau thuế của công ty tăng lên. Tuy nhiên, nó
cũng mang lại những rủi ro nhất định: không có đủ tiền để thực hiện chính sách quản
lý hiệu quả, công ty dự trữ hàng tồn kho thấp dẫn đến doanh thu có thể bị mất khi hết
hàng dự trữ.
Chiến lược quản lý vốn thận trọng: Là sự kết hợp mô hình quản lý tài sản thận
trọng và nợ thận trọng.
Đặc điểm của chiến lược này
Khả năng thanh toán được đảm bảo cho doanh nghiệp luôn duy trì tài sản lưu
động ở mức tối đa, luôn đủ để trả hết các khoản nợ ngắn hạn.
Tính ổn định của nguồn vốn cao do nguồn vốn lưu động chủ yếu được hình thành
từ nguồn vay dài hạn. Có thể sử dụng nguồn vốn này đầu tư vào các hoạt động sản
xuất kinh doanh mà chưa lo đến việc trả nợ ngay.
Chiến lược này sẽ giúp doanh nghiệp giảm bớt được các rủi ro thanh toán nhưng
cũng đồng thời làm tăng giá thành của sản phẩm do dự trữ hàng tồn kho ở mức cao,
nguồn tài trợ vốn lưu động được huy động từ nguồn dài hạn nên phải chịu chi phí cao
làm giảm lợi nhuận sau thuế.
Chiến lược quản lý vốn lưu động dung hòa: chiến lược này là chính sách cân
bằng rủi ro của chính sách cấp tiến và thận trọng. Dựa trên cơ sở của nguyên tắc tương
thích: Tài sản lưu động được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn nợ ngắn hạn, tài sản cố định
được tài trợ bằng nguồn nợ dài hạn. Chiến lược dung hòa có đặc điểm kết hợp quản lý
tài sản thận trọng với nợ cấp tiến hoặc tài sản cấp tiến với nợ thận trọng. Tuy nhiên,
trên thực tế để đạt được trạng thái tương thích không hề đơn giản do vấp phải những
vấn đề như sự tương thích kì hạn, lượng tiền hay khoảng thời gian vay. Do vậy chiến
lược này chỉ cố gắng tiến tới trạng thái dung hòa rủi ro và tạo ra mức thu nhập thông
thường nhằm hạn chế nhược điểm của hai chiến lược trên.
Thang Long University Library
9
1.2.2 Quản lý vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng,
tiền đang chuyển. Vốn bằng tiền là yếu tố trực tiếp quyết định khả năng thanh toán của
một doanh nghiệp tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất định đòi hỏi thường
xuyên phải có một lượng tiền tương xứng mới đảm bảo cho tình hình tài chính của
doanh nghiệp ở trạng thái bình thường.
Vốn bằng tiền là một loại tài sản có tính thanh khoản cao và cũng là đối tượng dễ
tham ô, gian lận, lợi dụng. Một trong những yêu cầu của công tác quản lý tài chính
doanh nghiệp là phải làm cho đồng vốn đầu tư vào kinh doanh không ngừng vận động
và sinh lời. Chính vì thế việc quản lý vốn bằng tiền là vấn đề hết sức quan trọng trong
công tác quản lý tài chính doanh nghiệp.
Nội dung chủ yếu của quản lý vốn bằng tiền bao gồm các vấn đề chính sau
- Phải có sự phân định rõ ràng trong quản lý tiền mặt giữa nhân viên kế toán
tiền mặt và thủ quỹ. Việc xuất nhập quỹ tiền mặt hằng ngày do thủ quỹ tiến hành trên
cơ sở các phiếu thu chi tiền mặt hợp lý và hợp pháp. Cuối ngày, thủ quỹ phải kiểm tra
đối chiếu tồn quỹ với số liệu của sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch thủ quỹ và kế
toán phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp kịp thời để xử
lý.
- Xác định mức dự trữ vốn bằng tiền một các hợp lý. Việc xác định mức dự trữ
tiền mặt hợp lý có ý nghĩa quan trọng giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán
bằng tiền mặt cần thiết trong kỳ, tránh được rủi ro mất khả năng thanh toán. Giữ được
uy tín với các nhà cung cấp và tạo điều kiện cho doanh nghiệp chớp được cơ hội kinh
doanh, tạo khả năng thu được lợi nhuận cao. Để xác định được mức dự trữ tiền tối ưu
trong doanh nghiệp có rất nhiều cách như dựa vào kinh nghiệm thực tế, có thể sử dụng
mô hình Baumol hoặc mô hình quản lý tiền mặt Millerorr. Dưới đây là mô hình
Baumol xác định mức dự trữ tiền tối ưu của doanh nghiệp:
Giả định của mô hình:
 Nhu cầu về tiền của doanh nghiệp là ổn định
 Không có dự trữ tiền mặt vì mục đích an toàn
 Doanh nghiệp chỉ có hai phương thức dự trữ tiền là tiền mặt và chứng khoán
khả thị
 Không có rủi ro trong đầu tư chứng khoán
Chi phí giao dịch:
TrC =
T
x F
C
[7, tr17]
10
Trong đó:
T: Tổng nhu cầu tiền trong năm
C: Qui mô một lần bán chứng khoán
F: Chi phí cố định cho một lần bán chứng khoán
Chi phí cơ hội:
Trong đó:
C/2: Mức dự trữ tiền mặt trung bình
K: Lãi suất chứng khoán theo năm
Đồ thị 1.1 : Mức dự trữ tiền trong kỳ của doanh nghiệp
Tổng chi phí: TC= TrC + OC =
T
C
* F + C/2 * K [7, tr18]
Mức dự trữ tiền tối ưu để cho tổng chi phí bỏ ra là thấp nhất : TCmin
Q* = √
2*T*F
K
Đồ thị 1.2 : Mức dự trữ tiền tối ưu trong kỳ của doanh nghiệp
OC =
C
x K
2
Thời gian
Tiền mặt cuối kỳ
(0)
C/2
1
Bán
CK 2
C* C
TrC = T/C*F
OC = C/2*K
TC
Chi
phí
TCmin
Tiền mặt
đầu kỳ (C)
[7, tr18]
Thang Long University Library
11
- Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu chi bằng tiền doanh nghiệp cần phải xây
dựng các nội quy, quy chế về quản lý các khoản thu chi để tránh sự mất mát, lạm dụng
tiền của doanh nghiệp vào mục đích cá nhân.
- Tăng tốc quá trình thu tiền và làm chậm đi quá trình chi tiền. Dự đoán được
thời gian chi trả, doanh nghiệp có thể tận dụng lượng tiền mặt trôi nổi trên số dư tiền
mặt nhỏ hơn. Để chủ động trong thanh toán doanh nghiệp phải thực hiện tốt việc lập
kế hoạch lưu chuyển tiền tệ, trên cơ sở đó có biện pháp thích ứng nhằm đảm bảo sự
cân bằng thu chi vốn bằng tiền của doanh nghiệp và nâng cao khả năng sinh lời của số
vốn tiền tệ nhàn rỗi.
1.2.3 Quản lý các khoản phải thu khách hàng
Tầm quan trọng của quản lý khoản phải thu khách hàng
Quản lý khoản phải thu từ khách hàng là một vấn đề rất quan trọng và phức tạp
trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp. Khoản phải thu khách hàng thường
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn lưu động của doanh nghiệp. Việc quản lý khoản
phải thu khách hàng liên quan chặt chẽ với khâu tiêu thụ sản phẩm. Khi doanh nghiệp
mở rộng việc bán chịu hàng hóa cho khách hàng sẽ làm tăng các khoản nợ phải thu.
Tuy vậy, doanh nghiệp có thể tăng được thị phần từ đó gia tăng được doanh thu bán
hàng và lợi nhuận.
Mặt khác, quản lý khoản phải thu khách hàng liên quan chặt chẽ đến việc tổ chức
và bảo toàn vốn lưu động của doanh nghiệp. Việc tăng khoản phải thu khách hàng kéo
theo việc gia tăng các khoản chi phí quản lý nợ, chi phí thu hồi nợ, chi phí trả lãi tiền
vay để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thiếu do vốn của doanh nghiệp bị khách hàng
chiếm dụng. Tăng các khoản phải thu khách hàng tăng rủi ro đối với doanh nghiệp dẫn
đến tình trạng nợ quá hạn khó đòi hoặc không thu hồi được nợ do khách hàng vỡ nợ
hoặc mất khả năng thanh toán, gây mất vốn của doanh nghiệp.
Xác định chính sách tín dụng thương mại đối với khách hàng
Nợ phải thu khách hàng của doanh nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào khối lượng
hàng hóa dịch vụ bán chịu cho khách hàng và thời hạn bán chịu. Vì vậy, để quản lý
khoản phải thu khách hàng trước hết cần xem xét, đánh giá các yếu tố chủ yếu ảnh
hưởng đến chính sách bán chịu của doanh nghiệp như:
- Mục tiêu mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận của
doanh nghiệp.
- Tính chất thời vụ trong sản xuất và tiêu thụ của một số sản phẩm (thời hạn bán
chịu rất ngắn trong các ngành thực phẩm tươi sống và kỳ thu tiền rất cao trong các
ngành kiến trúc, sản xuất cơ giới và ở những doanh nghiệp lớn..).
12
- Tình trạng cạnh tranh: Cần xem xét tình hình bán chịu của các đối thủ cạnh
tranh để có chính sách bán hàng hợp lý.
- Tình trạng tài chính của doanh nghiệp: không thể mở rộng chính sách bán chịu
cho khách hàng khi doanh nghiệp đã có nợ phải thu ở mức cao và có sự thiếu hụt lớn
vốn bằng tiền trong cân đối thu chi bằng tiền.
- Xác định điều kiện thanh toán: Doanh nghiệp phải quyết định thời hạn thanh
toán và tỷ lệ chiết khấu thanh toán.
- Thời hạn thanh toán: Là độ dài thời gian kể từ ngày người bán giao hàng cho
người mua đến ngày người mua phải trả tiền theo hợp đồng mua bán quy định. Thời
hạn thanh toán dài hay ngắn tùy thuộc vào tính chất lâu bền hay nhanh hỏng của sản
phẩm. Tài khoản của khách hàng, uy tín của khách hàng đối với doanh nghiệp và đặc
điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chiết khấu thanh toán: Là phần giảm trừ một số tiền nhất định cho người mua
khi người mua trả tiền trước thời hạn thanh toán đã thỏa thuận. Chiết khấu thanh toán
được xác định bằng một tỷ lệ phần trăm trên tổng số tiền thanh toán sớm. Việc tăng tỷ
lệ chiết khấu sẽ thúc đẩy khách hàng thanh toán trước hạn và thu hút thêm được khách
hàng mới làm tăng doanh thu, giảm chi phí thu hồi nợ nhưng làm giảm số tiền thực thu
được. Vì vậy, doanh nghiệp cần cân nhắc khi xác định tỷ lệ chiết khấu.
Phân tích năng lực của khách hàng
Công việc chính yếu trong việc hình thành chính sách tín dụng thương mại cần
xác định bán chịu cho ai. Do vậy, để thẩm định độ rủi ro cần có sự phân tích đánh giá
khả năng trả nợ và uy tín của khách hàng nhất là những khách hàng tiềm năng. Trên cơ
sở đó quyết định hình thức hợp đồng (thực hiện trên tài khoản mua bán chịu, lệnh
phiếu, hối phiếu thương mại, thư tín dụng không hủy ngang hay bán có điều kiện).
Phân tích việc bán hàng trả ngay và bán hàng trả chậm
Chỉ tiêu Không cấp tín dụng Cấp tín dụng
Số lượng hàng bán (Q) Q0 Q1
Giá bán (P) P0 P1
Chi phí SX bình quân (AC) AC0 AC1
Xác suất thanh toán 100% H
Thời gian nợ 0 T
Tỷ lệ chiết khấu theo kỳ 0 Rt
Công thức: NPV0 = P0 * Q0 – AC0 * Q0 [7, tr27]
NPV1 =
P1*Q1*h
1+Rt
– AC1 * Q1 [7, tr27]
Thang Long University Library
13
Quyết định: NPV0 > NPV1: Không cấp tín dụng
NPV0 < NPV1: Cấp tín dụng
NPV0 = NPV1: Bàng quan
1.2.4 Quản lý hàng tồn kho
Tầm quan trọng của quản lý vốn về hàng tồn kho
Các doanh nghiệp sản xuất thường tồn tại ba loại hàng tồn kho ứng với ba giai
đoạn khác nhau của một quá trình sản xuất: Tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho sản
phẩm dở dang, tồn kho thành phẩm. Đối với doanh nghiệp thương mại, hàng tồn kho
chủ yếu dự trữ hàng hóa để bán. Vốn lưu động đầu tư vào dự trữ hàng hóa gọi là vốn
về hàng tồn kho.
Vốn về hàng tồn kho chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng giá trị tài sản và chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Dự trữ hàng tồn kho hợp lý có
vai trò như một tấm đệm an toàn giữa các giai đoạn khác nhau trong chu kì kinh
doanh.
Việc duy trì một lượng vốn về hàng tồn kho thích hợp sẽ mang lại cho doanh
nghiệp sự thuận lợi trong hoạt động kinh doanh: Tránh được việc phải trả giá cao hơn
việc đặt hàng nhiều lần với số lượng nhỏ và những rủi ro trong việc chậm trễ hoặc
ngừng sản xuất do thiếu vật tư hay những thiệt hại do không đáp ứng được các đơn
hàng của khách hàng.
Việc đầu tư vốn vào hàng tồn kho hợp lý giúp doanh nghiệp tránh được tình
trang ứ đọng vật tư, hàng hóa. Từ đó góp phần đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu
động, giúp doanh nghiệp thực hiện tốt nguyên tắc tiết kiệm, sử dụng có hiệu quả
phương tiện sản xuất và nhân lực. Hiệu quả quản lý vốn về hàng tồn kho ảnh hưởng và
tác động mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp.
Các loại chi phí liên quan đến dự trữ hàng tồn kho
Chi phí đặt hàng
Chi phí đặt hàng bao gồm các khoản chi phí giao dịch, chi phí vận chuyển và chi
phí giao nhận hàng theo hợp đồng.
Tùy theo nguồn cung cấp từ bên ngoài doanh nghiệp hay cung ứng trong nội bộ
doanh nghiệp mà chi phí đặt hàng cũng có thể khác nhau. Trên thực tế, chi phí cho mỗi
đơn đặt hàng thường bao gồm các khoản chi phí cố định và chi phí biến đổi. Tuy
nhiên, trong các mô hình quản lý, vốn về hàng tồn kho đơn giản thường giả định chi
phí đặt hàng là cố định và độc lập với số lượng hàng mua. Chi phí đặt hàng được tính
bằng đơn vị tiền tệ cho mỗi lần đặt hàng.
Công thức tính: Chi phí dự trữ kho =
Q
2
* C [7, tr22]
14
Trong đó: Q/2: Mức dự trữ kho trung bình
C: Chi phí dự trữ cho một đơn vị hàng tồn kho
Chi phí dự trữ kho
Chi phí dự trữ kho là những chi phí liên quan đến việc thực hiện dự trữ hàng tồn
kho trong một khoảng thời gian xác định trước. Chi phí dự trữ kho bao gồm: Chi phí
lưu kho và chi phí bảo quản, chi phí hư hỏng và chi phí thiệt hại do hàng tồn kho bị lỗi
thời, giảm giá, biến chất, chi phí bảo hiểm, chi phí cơ hội về số vốn lưu giữ đầu tư vào
hàng tồn kho. Chi phí dự trữ kho được tính bằng đơn vị tiền tệ trên mỗi đơn vị hàng
tồn kho hoặc tính bằng tỷ lệ phần trăm trên giá trị hàng tồn kho trong một thời kỳ.
Công thức tính: Chi phí đặt hàng =
𝐒
𝐐
* O [7, tr22]
Trong đó: S: Số lượng hàng cần đặt trong năm
S/Q: Số lần đặt hàng
O: Chi phí một lần đặt hàng
Mô hình EOQ (The economic Order Quantity Model)
Nguyên tắc của mô hình là dựa trên có sở xem xét mối quan hệ giữa chi phí đặt
hàng với chi phí dự trữ kho. Khi số lượng sản phẩm hàng hóa cho mỗi lần đặt hàng
tăng lên, số lần mua trong kì giảm đi dẫn tới chi phí đặt hàng giảm trong khi chi phí dự
trữ kho tăng lên. Do đó, mục đích của quản lý vốn về hàng tồn kho là cân bằng hai loại
chi phí trên để tổng chi phí là thấp nhất.
Tổng chi phí = Chi phí đặt hàng + Chi phí dự trữ [7, tr22]
Tổng chi phí =
S
Q
* O +
Q
2
* C [7, tr22]
Mức dự trữ kho tối ưu (Q*) khi tổng chi phí là tối thiểu
Q* = √
2*S*O
C
Đồ thị 1.3: Mức dự trữ hàng tối ưu trong kỳ của doanh nghiệp
Q* Số lượng đặt hàng
Chi phí đặt hàng
Chi phí dự trữ
TCmin
Chi phí
Tổng chi phí
Thang Long University Library
15
Đồ thị 1.4: Thời điểm đặt hàng trong kỳ của doanh nghiệp
Khoảng thời gian dự trữ tối ưu (T*): T* =
Q*
S/365
[7, tr23]
Điểm đặt hàng OP:
Điểm đặt hàng = Thời gian chờ hàng về x Số lượng sử dụng trong ngày
Có dự trữ an toán:
Điểm đặt hàng = t *
S
360
+ Qan toàn [7, tr23]
1.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
lưu động trong doanh nghiệp
1.3.1 Khái niệm hiệu quả vốn lưu động
Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều kiện cơ
bản để doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô, đầu tư cải tiến kỹ thuật trong kinh doanh
và quản lý nền kinh tế, nâng cao đời sống vật chất tính thần của người lao động, từ đó
nâng cao vị trí xã hội và vị trí của doanh nghiệp trên thị trường.
“ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp là tiêu chí phán ánh kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh được thể hiện bằng mối quan hệ so sánh giữa kết quả
kinh doanh với số vốn lưu động mà mỗi doanh nghiệp đã đầu tư cho hoạt động sản
xuất kinh doanh. Kết quả thu được càng cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả sử dụng
vốn càng cao.” [4, tr214]
Mức kho
trung bình
Q/2
Thời gian (t)Thời điểm
nhận hàng
Thời điểm đặt hàng Thời gian dự trữ tối ưu T*
Số lượng hàng tồn
kho
Điểm đặt hàng
Qan toàn
(1)
(1) Thời gian chờ
hàng về
16
Như ta đã biết vốn lưu động luân chuyển không ngừng nghỉ lặp đi lặp lại có tính
chất chu kỳ gọi là chu kỳ luân chuyển vốn lưu động. Thời hạn của một chu kỳ luân
chuyển dài hay ngắn, số lượng vốn lưu động một lần luân chuyển là lớn hay nhỏ, thể
hiện khả năng quản lý, sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp
cần có biện pháp thích hợp để sử dụng vốn lưu động sao cho có hiệu quả.
1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp
 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán hiện hành hay khả năng thanh toán ngắn hạn
Hệ số này được tính bằng cách lấy tổng tài sản lưu động chia cho số nợ ngắn hạn
của doanh nghiệp.
Hệ số khả năng
=
Tổng tài sản ngắn hạn
thanh toán hiện hành Nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các
khoản nợ ngắn hạn, vì thế, hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các
khoản nợ có thời hạn dưới 1 năm.
Thông thường, khi hệ số này quá thấp thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp
là yếu cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn về tài chính mà doanh
nghiệp có thể gặp phải trong việc trả nợ. Hệ số này quá cao cho thấy doanh nghiệp có
khả năng cao trong việc sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn.
Khả năng thanh toán nhanh
Hệ số này là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán ngắn hạn
của doanh nghiệp, được xác định bằng tài sản lưu động trừ đi hàng tồn kho và chia cho
nợ ngắn hạn. Ở đây, hàng tồn kho bị loại trừ ra bởi lẽ trong tài sản lưu động thì hàng
tồn kho được coi là tài sản có tính thanh khoản thấp.
Khả năng thanh toán nhanh =
Tổng tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán tức thời:
Khả năng thanh toán tức thời = Tiền + Các khản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Ở đây tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển. Các khoản
tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, các khoản đầu tư
ngắn hạn khác có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền trong 3 tháng và chi phí chuyển
đổi tài sản không quá lớn.
 Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời
[7, tr4]
[7, tr4]
[7, tr4]
Thang Long University Library
17
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) =
Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản
[7, tr4]
Tỷ suất này đo lường khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư vào tài sản của
doanh nghiệp. Nếu tỷ suất này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi. Tỷ
suất này càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả. Nếu tỷ suất này nhỏ
hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Mức lỗ hay lãi được đo bằng phần trăm của giá
trị trung bình của tổng tài sản. Tỷ số này cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản
để tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp.
Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần thường (ROE)
Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần là chỉ số tài chính để đo khả năng sinh lời trên
mỗi đồng vốn cổ phần của một công ty cổ phần. Công thức tính như sau:
Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần (ROE) =
Lợi nhuận ròng
Vốn cổ phần
Các nhà đầu tư rất quan tâm đến tỷ suất này của doanh nghiệp bởi đây là khả
năng thu nhập mà họ có thể nhận được nếu họ quyết định đầu vốn vào công ty.
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
Tỷ số này phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu đồng lợi
nhuận sau thuế. Có thể sử dụng nó để so sánh với tỷ suất của các năm trước hay so
sánh với một doanh nghiệp khác. Sự biến động của tỷ suất này phản ánh sự biến động
về hiệu quả hay ảnh hưởng của các chiến lược tiêu thụ, năng cao chất lượng sản phẩm.
Công thức tính như sau:
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) =
Lợi nhuận ròng
Doanh thu thuần
 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn
Hệ số nợ
Hệ số nợ thể hiện việc sử dụng nợ của doanh nghiệp trong việc tổ chức nguồn
vốn và điều đó cũng cho thấy mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp. Hệ
số này cao hay thấp thể hiện mức độ phụ thuộc tài chính của doanh nghiệp vào bên
ngoài.
[7, tr5]
[7, tr4]
18
Hệ số nợ =
Tổng số nợ
Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
Hoặc Hệ số nợ = 1- Hệ số vốn chủ sở hữu
Tổng số nợ của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ số nợ ngắn hạn và dài hạn. Tổng
nguồn vốn bao gồm tổng các nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng.
Hệ số vốn chủ sở hữu
Hệ số vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
Hoặc Hệ số vốn chủ sở hữu = 1- Hệ số nợ
 Nhóm hệ số cơ cấu tài sản: Phán ánh mức độ đầu tư vào các loại tài sản của
doanh nghiệp: Tài sản lưu động, tài sản cố định, tài sản dài hạn khác.
Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn =
Tổng tài sản ngắn hạn
Tổng tài sản
Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn =
Tổng tài sản dài hạn
Tổng tài sản
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Việc sử dụng hợp lý vốn lưu động biểu hiện ở tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu
động. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm nói lên hiệu suất sử dụng vốn
lưu động của doanh nghiệp cao hay thấp.
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu: Số lần luân
chuyển và kỳ luân chuyển vốn lưu động.
 Số lần luân chuyển vốn lưu động:
Chỉ tiêu này được xác định dựa và công thức sau:
L =
M
VLĐ
Trong đó: L: Số lần luân chuyển vốn lưu động trong kỳ
M: Tổng mức luân chuyển của vốn lưu động trong kỳ
VLĐ: Số vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ được xác định bằng
phương pháp bình quân số học.
[5, tr110]
VLĐ =
Vđầu kì + Vcuối kỳ
2
[5, tr110]
[5, tr383]
[5, tr383]
[5, tr384]
Thang Long University Library
19
Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển vốn lưu động hay số vòng quay của vố
lưu động thực hiện trong một thời gian nhất định (thường là một năm).
 Kỳ luân chuyển vốn lưu động
Chỉ tiêu này phán ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thực hiện một
lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của vốn lưu động trong kì
Công thức tính:
K =
N
L
Trong đó: K: Kỳ luân chuyển vốn lưu động
N: Số ngày trong kỳ được tính chẵn
Kỳ luân chuyển vốn lưu động tỷ lệ nghịch với số lần luân chuyển của vốn lưu
động. Nếu doanh nghiệp phấn đấu rút ngắn kỳ luân chuyển thì sẽ tăng số vòng quay
vốn lưu động. Từ công thức trên cho thấy: Thời gian luân chuyển vốn lưu động phụ
thuộc vào số vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ và tổng mức luân chuyển vốn
lưu động trong kỳ. Vì vậy, việc tiết kiệm số vốn lưu động hợp lý và nâng cao tổng
mức luân chuyển vốn lưu động có ý nghĩa quan trọng đối với việc tăng tốc độ luân
chuyển vốn lưu động và nâng cao hiệu suất sử dụng vốn lưu động.
 Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân
chuyển vốn lưu động ở kỳ so sánh (kỳ kế hoạch) so với kỳ gốc (kỳ báo cáo).
Công thức tính:
VTK =
M1
x (K1 – K0)
360
Hoặc
VTK =
M1
-
M1
L1 L0
Trong đó: VTK: Số vốn lưu động có thể tiết kiệm được hoặc phải tăng thêm do ảnh
hưởng của tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong kỳ so với kỳ gốc
M1: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh (kỳ kế hoạch)
K1, K0: Kỳ luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh, kỳ gốc
L1, L0: Số lần luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh, kỳ gốc
 Hàm lượng vốn lưu động (hay Mức đảm nhiệm vốn lưu động)
Hàm lượng vốn lưu động là số vốn lưu động cần có để đạt một đồng doanh thu
thuần về tiêu thụ sản phẩm. Chỉ tiêu này được tính như sau:
Hàm lượng vốn lưu động =
VLĐ
Sn
[5, tr110]
[5, tr112]
[5, tr113]
20
Trong đó: VLĐ: Số vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ được xác định bằng
phương pháp bình quân số học.
Sn: Doanh thu thuần bán hàng trong kỳ
Chỉ tiêu này phán ánh để có một đồng doanh thu thuần bán hàng cần bao nhiêu
đồng vốn lưu động. Để nâng cao hiệu suất sử dụng vốn lưu động cần quản lý chặt chẽ
và sử dụng có hiệu quả vốn chủ sở hữu.
 Hệ số sinh lời của vốn lưu động
Doanh thu kinh doanh và đặc biệt là doanh thu thuần là một chỉ tiêu hết sức quan
trọng đối với doanh nghiệp nhưng cái mà doanh nghiệp quan tâm cuối cùng không
phải là doanh thu thuần mà là phần lợi nhuận còn lại của doanh nghiệp sau khi đã nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp. Để đánh giá sự đóng góp của vốn lưu động trong việc tạo
ra lợi nhuận sau thuế ta sử dụng chỉ tiêu hệ số sinh lời của vốn lưu động.
Hệ số sinh lời của vốn lưu động =
Lợi nhuận ròng
Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này phán ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận sau thuế. Hệ số sinh lời vốn lưu động càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng
vốn lưu động càng cao. Doanh nghiệp được đánh giá là sử dụng vốn lưu động kém
hiệu quả hay không là chỉ tiêu này phản ánh một phần.
 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của bộ phận cấu thành vốn lưu động
 Thời gian thu nợ trung bình
Hệ số thu nợ phán ánh cứ một đồng doanh thu bán hàng phát sinh doanh nghiệp
cho khách hàng nợ bao nhiêu đồng.
Hệ số thu nợ =
Doanh thu thuần
Phải thu khách hàng bình quân
Phải thu khách hàng bình quân =
PTKHđầu kỳ + PTKHcuối kỳ
2
Hệ số thu nợ càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh,
khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp doanh
nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu
động trong sản xuất. Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền doanh nghiệp bị
chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động
của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất. Có thể doanh
nghiệp sẽ phải đi vay bên ngoài doanh nghiệp để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động
này.
[5, tr113]
[7, tr9]
Thang Long University Library
21
Thời gian thu tiền trung bình (ACP)
Thời gian thu nợ trung bình =
365
Hệ số thu nợ
Thời gian thu hồi nợ trung bình là một chỉ số hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, nó phán ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất
giao hàng hóa cho đến khi thu được tiền bán hàng. Thời gian thu nợ trung bình của
doanh nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào chính sách bán hàng và việc tổ chức thanh toán
của doanh nghiệp. Do vậy, khi xem xét thời gian thu nợ trung bình cần xem xét trong
mối liên hệ với sự tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp.
 Thời gian quay vòng hàng tồn kho
Hệ số lưu kho
Hệ số lưu kho =
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
Hàng tồn kho bình quân =
HTKđầu kỳ + HTKcuối kỳ
2
Hệ số lưu kho thường được so sánh với các năm để đánh giá năng lực quản trị
hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm. Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng
của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng
hàng tồn kho thấp. Hệ số lưu kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng
nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều. Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro
hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm hàng năm.
Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữ
trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh
nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần.
Thời gian quay vòng hàng tồn kho
Thời gian quay vòng hàng tồn kho =
365
Hệ số lưu kho
Thời gian quay vòng hàng tồn kho cho biết số ngày bình quân cần thiết để hàng
tồn kho thực hiện một vòng quay trong kỳ. Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ tốc độ luân
chuyển hàng tồn kho càng tốt.
 Thời gian trả nợ trung bình
Hệ số trả nợ =
GVHB + Chi phí quản lý bán hàng
Khoản phải trả người bán + Lương, thưởng, thuế phải trả
Thời gian trả nợ trung bình =
365
Hệ số trả nợ
 Thời gian quay vòng của tiền
[7, tr9]
[7, tr9]
[7, tr9]
[7, tr10]
22
Hình 1.1: Thời gian quay vòng của tiền
Chu kỳ
=
Thời gian quay
+
Thời gian thu tiền
kinh doanh vòng hàng tồn kho trung bình
Thời gian
=
Chu kỳ
-
Thời gian trả nợ
quay vòng tiền kinh doanh trung bình
[7, tr9]
Chỉ tiêu này càng cao, thì lượng tiền mặt của doanh nghiệp ngày càng khan hiếm
cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác như đầu tư. Chu kỳ tiền mặt
được tính từ khi chi trả cho các nguyên liệu thô tới khi nhận được tiền mặt trong bán
hàng. Nếu chỉ tiêu này nhỏ sẽ được coi là khả năng quản lý vốn lưu động tốt. Ngược
lại, con số này lớn có thể được giải thích là doanh nghiệp phải thuê thêm vốn lưu động
trong khi chờ khách hàng trả nợ tiền hàng cho mình. Quá trình càng dài, lượng tiền
mặt mà doanh nghiệp phải thuê thêm để đầu tư càng lớn. Tương tự, thời gian khách
hàng thanh toán các hóa đơn càng lâu làm cho các khoản thu hồi về được giảm vốn lưu
động của doanh nghiệp.
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.4.1 Nhân tố khách quan
Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước: Đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến
hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng.
Vì tùy theo từng thời kỳ, tùy từng mục tiêu mà Nhà nước có những chính sách ưu đãi
về thuế, lãi suất vay đối với từng ngành nghề cụ thể.
Ảnh hưởng của môi trường kinh tế vĩ mô như tình trạng lạm phát có thể dẫn tới
sự mất giá của đồng tiền dẫn đến lượng vốn của doanh nghiệp mất dần hay như các
nhân tố tác động đến cung cầu hàng hóa của doanh nghiệp, nếu nhu cầu hàng hóa giảm
Thời gian quay vòng
hàng lưu kho
Mua hàng Bán hàng
trả chậm
Thu tiền bán
hàngTG thu tiền
trung bình
Chu kỳ kinh doanh
Thời gian trả chậm
trung bình
Thời gian quay vòng
tiền
Trả tiền
Thang Long University Library
23
xuống sẽ làm cho hàng hóa của doanh nghiệp khó tiêu thụ, tồn đọng gây ứ đọng vốn,
hiệu quả sử dụng vốn lưu động bị giảm xuống.
Tác động của tiến bộ khoa học, kỹ thuật: Do tác động của các cuộc cách mạng
khoa học công nghệ nên sẽ làm giảm giá trị vật tư, tài sản,.. Vì vậy, nếu doanh nghiệp
không bắt kịp điều này đêt điều chính kịp thời giá trị của sản phẩm thì hàng hóa bán ra
sẽ thiếu tính cạnh tranh làm giảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói
riêng. Do đó, để sử dụng vốn có hiệu quả doanh nghiệp phải xem xét đầu tư vào công
nghệ nào và phải tính đến hao mòn vô hình do phát triển không ngừng của tiến bộ
khoa học kỹ thuật.
1.4.2 Những nhân tố chủ quan
Ngoài những nhân tố khách quan nêu trên còn rất nhiều nhân tố chủ quan của
chính bản thân doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động cũng
như toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Chẳng hạn
như:
Tác động của chu kỳ sản xuất kinh doanh: Đây là một đặc điểm quan trọng gắn
trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nếu chu kỳ ngắn, doanh nghiệp
sẽ thu hồi vốn nhanh nhằm tái tạo, mở rộng sản xuất kinh doanh. Ngược lại nếu chu kỳ
sản xuất kinh doanh dài doanh nghiệp sẽ chịu một gánh nặng ứ đọng vốn và lãi phải
trả cho các khoản vay.
Trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên: Yếu tố con người là yếu tố quyết
định trong việc đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả. Công nhân có tay nghề cao, có kinh
nghiệm, có khả năng tiếp thu công nghệ mới, phát huy được tính sáng tạo trong công
việc, có ý thức giữ gìn và bảo quản tái sản xuất trong quá trình lao động, tiết kiệm
trong sản xuất từ đó tăng hiệu quả sử dụng vốn. Trình độ cán bộ quản lý về mặt tài
chính là hết sức quan trọng. Trong hoạt động, việc thu chi phải rõ ràng, tiết kiệm, đúng
việc, đúng thời điểm thì mới có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Trình độ quản lý còn thể hiện ở quản lý hàng tồn kho, quản lý khâu sản xuất, tiêu thụ.
Việc xác định cơ cấu và nhu cầu vốn lưu động: Khi doanh nghiệp xác định nhu
cầu vốn lưu động không chính xác và một cơ cấu vốn không hợp lý cũng gây ảnh
hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn. Nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn
lưu động quá cao sẽ không khuyến khích doanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm
tàng để tìm mọi biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Ngược lại, nếu
doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lưu động quá thấp sẽ dẫn đến nhiều khó khăn cho
hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thiếu vốn sẽ không đảm bảo sản xuất
liên tục gây ra những thiệt hại do ngừng sản xuất, giảm khả năng thanh toán và thực
hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng.
24
Chất lượng công tác quản lý vốn lưu động cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu
quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Bởi vì, công tác quản lý vốn lưu động sẽ
giúp doanh nghiệp dự trữ được một lượng tiền mặt tốt vừa đảm bảo khả năng thanh
toán vừa tránh được tình trạng thiếu hụt tiền mặt tạm thời hoặc lãng phí do giữ quá
nhiều tiền mặt, đồng thời cũng xác định được một lượng dự trữ hợp lý cho quá trình
sản xuất kinh doanh được liên tục mà không bị ứ đọng vốn.
Lựa chọn các dự án đầu tư: Việc lựa chọn các dự án và thời điểm đầu tư cũng có
một vai trò quan trọng đối với hiệu quả sử dụng vốn. Nếu doanh nghiệp biết lựa chọn
một dự án khả thi và thời điểm điểm đầu tư đúng lúc thì sẽ tối thiểu hóa chi phí và tối
đa hóa lợi nhuận qua đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Trên đây là những nhân tố chủ quan làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn
lưu động của doanh nghiệp. Để hạn chế những tiêu cực ảnh hưởng không tốt tới hiệu
quả sử dụng vốn lưu động, các doanh nghiệp cần nghiên cứu xem xét một cách kỹ
lưỡng sự ảnh hưởng của từng nhân tố, tìm ra nguyên nhân của những mặt tồn tại trong
việc tổ chức sử dụng vốn lưu động, nhằm đưa ra những biện pháp hiệu quả nhất.
1.5 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Có nhiều biện pháp, công cụ quản lí nhằm sử dụng tiết kiệm, đạt hiệu quả kinh tế
cao nhất với các nguồn vốn hiện có, các tiềm năng về kĩ thuật, công nghệ, lao động và
lợi thế khác của doanh nghiệp. Và dưới đây là một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
Thứ nhất, lựa chọn phương pháp kinh doanh, phương án sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả sử dụng vốn trước hết được quyết định bởi việc doanh nghiệp có khả
năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Do vậy, bất kì doanh nghiệp nào cũng phải quan
tâm đến việc: sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào?
Thứ hai, xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động, từ đó có phương án huy động
và sử dụng hợp lí các nguồn vốn. Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp tại một thời
điểm nào đó chính là tổng giá trị tài sản lưu động mà doanh nghiệp cần để đảm bảo
cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành ở tất cả các khâu. Doanh nghiệp cần
có phương pháp xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết cho
hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó đưa ra kế hoạnh tổ chức huy động và sử dụng
hợp lí vốn lưu động, hạn chế tình trạng thiếu vốn gây gián đoạn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh hoặc đi vay ngoài kế hoạch với lãi suất cao. Nếu thừa vốn, doanh
nghiệp phải có biện pháp xử lí linh hoạt như: cho các đơn vị khác vay để tăng khả
năng sinh lời hoặc đầu tư vào tín phiếu, kì phiếu ngân hàng….
Thứ ba, quản lí tốt quá trình sử dụng vốn lưu động.
Thang Long University Library
25
- Quản trị vốn bằng tiền: Xác định mức tồn quỹ hợp lí dự đoán và quản lí các
luồng nhập, xuất ngân quỹ để xây dựng kế hoạch sử dụng và dự trữ tiền mặt.
- Quản lí tốt các hoạt động thanh toán: Công tác quản lí hoạt động thanh toán
phản ánh tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp, nó ảnh hưởng trực tiếp
đến quản lí vốn bằng tiền. Nếu quản lí hoạt động thanh toán tốt sẽ đảm bảo lượng tiền
cho hoạt động kinh doanh mang lại khả năng thanh toán dồi dào cho doanh nghiệp.
- Quản lí tốt hàng tồn kho: Dự trữ tồn kho đúng mức sẽ tránh được tình trạng ứ
đọng vốn hoặc bị gián đoạn sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động.
Thứ tư, tổ chức và quản lí quá trình SXKD: Tổ chi
- Tổ chức tốt quá trình thu mua, bảo quản vật tư.
- Tổ chức hợp lí quá trình lao động.
- Tổ chức đa dạng hóa hình thức tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ
trong và ngoài nước nhằm tiêu thụ nhanh, số lượng nhiều.
Thứ năm, chủ động biện pháp phòng ngừa rủi ro.
Tóm lại, vấn đề quản lí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung
và vốn lưu động nói riêng là hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp, ảnh hưởng đến sự an toàn về tài chính của doanh nghiệp, đến kết quả
sản xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp. Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty
Thiết bị Thương mại hiện nay ra sao? Điều này sẽ được đi sâu nghiên cứu ở chương 2.
26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ THƯƠNG MẠI
2.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại
2.1.1.1. Giới thiệu về công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại
Công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại đựơc thành lập theo quyết định
673/1998/QĐ/BTM do bộ Thương mại kí ngày 28 tháng 12 năm 1998. Công Ty Thiết
Bị Thương Mại chính thức đổi tên thành Công Ty Cổ Phần Thiết Bị Thương Mại.
Công ty là đơn vị kinh tế hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân
và chịu sự quản lý của nhà nước bằng các quy định về pháp luật.
 Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ THƯƠNG MẠI.
 Tên giao dịch quốc tế: Holding Commercial Equipment Company.
 Tên giao dịch viết tắt: COMECO
 Mã số thuế: 0100106641
 Điện thoại: 04 8642907 Fax: (04 8641892)
 Trụ sở chính: Số 1 - Ngõ 120 - Phố Định Công - Phường Phương Liệt - Quận
Thanh Xuân - Hà Nội.
2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Thiết bị Thương mại
Tiền thân của công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại là nhà máy cơ khí Nội
Thương được thành lập vào ngày 14/12/1971. Trên cơ sở sát nhập nhà máy Nội
Thương và xí nghiệp sửa chữa ôtô Quyết Thắng theo quyết định số 74/NT_QĐ. Trải
qua hơn 30 năm chịu sự quản lý của Cục Kiến thiết cơ bản - Bộ Nội thương, Cục
Trang bị kỹ thuật - Bộ Nội thương và Cục Kho vận - Bộ Nội thương.
- Đến năm 1986, nhà máy trực thuộc Bộ Thương mại.
- Đến năm 1993, nhà máy đổi tên thành Công Ty Thiết Bị Thương Mại theo
giấy phép số 802/TM/TCCB ngày 16/7/1993.
- Năm 1998, Công Ty Thiết Bị Thương mại là doanh nghiệp nhà nước đầu tiên
trong Bộ Thương mại thực hiện cổ phần hoá theo chủ chương cổ phần hoá các doanh
nghiệp của Đảng và Nhà nước. Ngày 28/12/1998, bộ Thương mại đã ký quyết định
673/1998/QĐ/BTM chuyển doanh nghiệp nhà nước Công Ty Thiết bị Thương mại
thành Công Ty Cổ Phần
- Từ ngày 1 thàng 1, năm 1999 công ty được cổ phần hoá 100%,
- vốn điều lệ khi cổ phần: 2.673.000.000 VNĐ.
- Vốn điều lệ: 29.403.000.000 VNĐ
- Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: cổ phiếu phổ thông 290.560 cổ phiếu,
mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu.
Thang Long University Library
27
2.1.1.3 Khái quát ngành nghề kinh doanh của công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại
 Sản xuất cơ khí, lắp đặt thiết bị công trình
 Sản xuất, kinh doanh các dụng cụ, thiết bị phục vụ lưu thông hàng hóa, nhà
hàng, khách sạn, phục vụ cho nông nghiệp, giáo dục, điện tử
 Sản xuất và in ấn bao bì
 Sản xuất, lắp đặt thiết bị y tế, môi trường
 Dạy ngành nghề cơ khí, điện, điện tử
 Xây dựng các công trình hạ tầng giao thông, thủy lợi và lắp đặt đường điện
dưới 35KW
 Kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, thang máy, Lắp đặt trang thiết bị cho
công trình xây dựng, thiết bị cơ điện, điện lạnh, máy xây dựng, bảo trì, bảo dưỡng thiết
bị phục vụ công trình, điều hòa, thang máy, chống mối, chống thấm... Lắp đặt hệ thống
phòng cháy chữa cháy, thiết bị an toàn, kiểm soát mạng vi tính và trang trí nội ngoại
thất.
 Kinh doanh khách sạn nhà hàng, lữ hành nội địa. lữ hành quốc tế và các dịch
vụ khách du lịch, dịch vụ vui chơi giải trí, văn hóa thể thao (không bao gồm kinh
doanh quán Bar, phòng hát karaoke, vũ trường)
 Tư vấn đầu tư ( Không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính và thuế)
 Mua máy móc, thiết bị trong lĩnh vực điện điện tử, điện lạnh, điện dân dụng,
tin học, tự động hóa, viễn thông, xây dựng.
 Các sản phẩm chính của công ty:
Sản phẩm chính của công ty là các két bạc, gồm các loại két sau: Két bạc K20E,
két bạcK35 I, két bạc K35 N, két bac K42E, két bạc K54E, két bạc K175E. Và một số
loại sản phẩm khác như: Tủ T3, cân 5kg, cân 10kg....Ngoài ra công ty còn nhận đơn
đặt hàng về các thiết bị khác của khách hàng như: Lò đốt rác y tế, máy trộn muối...Với
ưu thế là có đội ngũ công nhân lành nghề và làm việc có trách nhiệm, vì vậy mà công
ty luôn đảm bảo về mặt chất lượng và số lượng cũng như thời gian hoàn thành công
việc. Qua quá trình làm việc công ty đã thiết lập nhiều mối quan hệ chặt chẽ với các
nhà cung cấp nhờ đó có thể đảm bảo về chất lượng của sản phẩm.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại
Công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại có cơ cấu bộ máy quản lý được thể hiện
như dưới sơ đồ 2.1 sau. Đứng đầu công ty là Hội đồng quản trị - Chủ tịch Hội đồng
quản trị là bà Nguyễn Thị Thủy, tiếp đến là giám đốc điều hành chịu mọi trách nhiệm
về công tác quản lý và thực hiện chiến lược của công ty. Bộ máy giúp việc cho giám
đốc điều hàng là các phòng Quản trị nhân sự, phòng Tài chính - Kế toán và Phó giám
28
đốc sản xuất. Giúp việc cho Phó giám đốc sản xuất gồm có các bộ phận là bộ phận tiêu
thu, bộ phận bảo hành và văn phòng sản xuất.
Sơ đồ 2.1.Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Nguồn: Sơ đồ cơ cấu công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại năm 2013
Quyền hành trong công ty được phân chia từ cao xuống thấp. Tức là hội đồng
quản trị sẽ phân quyền cho giám đốc điều hành xử lý, giải quyết mọi vấn đề và phải
chịu trách nhiệm trước hội hội đồng quản trị. Việc phân chia quyền hành như vậy sẽ
giúp cho giám đốc điều hành phát triển khả năng tự quản lý của bản thân, tăng khả
năng nắm bắt và đưa ra quyết định kịp thời đối với cấp dưới. Các cấp dưới giám đốc
điều hành cũng phân chia quyền hành tương tự như vậy cho nhân viên của mình.
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị do hội đồng cổ đông bầu ra và là cơ quan chịu trách nhiệm
điều hành và quản lý công ty giữa hai kỳ đại hội. Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị
cao nhất của công ty có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên
quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vần đề thuộc đại hội đồng cổ
đông. Đây là nơi quyết định chiến lược phát triển của công ty như quyết định phương
án đầu tư và các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ .Hội đồng cổ
đông có quyền miễn nhiệm, bổ nhiệm, cách chức danh giám đốc và các cán bộ quản lý
quan trọng khác của công ty.
Giám đốc điều hành: Giám đốc điều hành do hội đồng quản trị bầu ra và là người
đại diện theo pháp luật của công ty. Giám đốc có quyền quyết định và có nhiệm vụ
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GĐ ĐIỀU HÀNH
PHÓ GIÁM ĐỐC
SẢN XUẤT
P.QUẢN TRỊ
NHÂN SỰ
P.TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
VĂN PHÒNG
XƯỞNG
BỘ PHẬN
BẢO HÀNH
BỘ PHẬN
TIÊU THỤ
TỔ TIỆN TỔ ĐỘT DẬP TỔ NGUỘI TỔ SƠN
Thang Long University Library
29
quản lý, điều hành mọi hoạt động hàng ngày của công ty, thực hiện nhiệm vụ của đại
hội quản trị đề ra. Giám đốc có quyền bổ nhiêm, bãi miễn các chức danh quản lý trong
công tuỳ thuộc chức năng của giám đốc.
Phó giám đốc sản xuất: Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc điều hành.
Phó giám đốc được giám đốc ủy quyền hoặc chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực
chuyên môn, chịu trách nhiệm trực tiếp với giám đốc về phần việc được phân công.
Trong từng thời kỳ có thể được giám đốc ủy nhiệm trực tiếp quyết định một số vấn đề
thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của giám đốc. Ở đây phó giám đốc được giao trực tiếp phụ
trách và quản lý các xí nghiệp sản xuất cơ khí.
Phòng Tài chính kế toán
Phòng Tài chính kế toán có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát tài chính tại công ty
theo đúng pháp luật của nhà nước. Phòng sẽ phải quản lý mọi nguồn thu chi hàng
tháng, hàng quý, tính toán đầu ra, đầu vào của từng loại mặt hàng, hạch toán giá thành
sản phẩm để từ đó tính mức lương thưởng cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của công
ty. Ngoài ra, phòng còn cung cấp thông tin cho lãnh đạo đơn vị biết được tình hình sử
dụng các tài sản, lao động vật tư, tiền vốn, doanh thu, chi phí, kết quả sản xuất kinh
doanh, … để phục vụ cho việc điều hành , quản lý hoạt động của đơn vị một cách kịp
thời, hiệu quả. Bên cạnh đó phòng tài chính kế toán cũng phải phân tích, đánh giá tình
hình hoạt động sản xuất kinh từ đó đề ra các biện pháp, quyết định phù hợp với đường
lối phát triển của đơn vị.
Phòng Quản trị nhân sự
Phòng ban này sẽ quản lý các hồ sơ nhân sự, định kỳ bổ sung lý lịch cập nhập hồ
sơ và quản lý nhân sự theo các yêu cầu khác nhau để trình bày phù hợp khi sử dụng.
Phòng quản lý và bổ sung kịp thời theo quy định của nhà nước và công ty liên quan
đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động. Đồng thời phòng này cũng phải nghiên
cứu và trình các biện pháp triển khai thực hiện. Phòng sẽ phải thực hiện các giao dịch
thông lệ với các cơ quan quản lý lao động, bảo hiểm xã hội …
2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thiết bị
Thương mại trong ba năm 2011, 2012, 2013
2.2.1 Tình hình Doanh thu - Lợi nhuận - Chi phí trong ba năm 2011, 2012, 2013
Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả tổ chức sử dụng vốn
nói chung và vốn lưu động nói riêng của mỗi doanh nghiệp. Vì vậy, trước khi xem xét
hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty chúng ta cần cái nhìn tổng quan về tình
hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong vài năm trở lại đây theo bảng 2.1.
30
CHỈ TIÊU NĂM 2013 NĂM 2012 NĂM 2011
Chênh lệch 2013- 2012 Chênh lệch 2012- 2011
Tuyệt đối
Tương
đối
(%)
Tuyệt đối
Tương
đối (%)
A 1 2 3 4=1-2 5=4/2 6= 2-3 7=6/3
1. Doanh thu từ BH và CCDV 3,853,664,427 6,553,652,269 8,648,838,700 (2,699,987,842) (41.20) (2,095,186,431) (24.23)
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 83,111,932 51,165,606 0 31,946,326 62.44 51,165,606 100.00
3. Doanh thu thuần về BH và CCDV 3,770,552,495 6,502,486,663 8,648,838,700 (2,731,934,168) (42.01) (2,146,352,037) (24.82)
4. Giá vốn hàng bán 3,576,934,702 5,953,215,401 7,143,657,668 (2,376,280,699) (39.92) (1,190,442,267) (16.66)
5. Lợi nhuận gộp về BH và CCDV 193,617,793 549,271,262 1,505,181,032 (355,653,469) (64.75) (955,909,770) (63.51)
6. Doanh thu hoạt động tài chính 4,818,354 6,660,191 2,488,528 (1,841,837) (27.65) 4,171,663 167.64
7. Chi phí tài chính 0 0 0 0 0.00 0 0.00
Trong đó: Chi phí lãi vay 0 0 0 0 0.00 0 0.00
8. Chi phí bán hàng 580,325,676 610,355,304 908,544,408 (30,029,628) (4.92) (298,189,104) (32.82)
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 2,158,611,024 2,013,632,001 2,347,928,326 144,979,023 7.20 (334,296,325) (14.24)
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động
SXKD
(2,540,500,553) (2,068,055,852) (1,748,803,174) 472,444,701 22.84 319,252,678 18.26
11. Thu nhập khác 2,774,076,462 3,431,964,075 3,157,631,585 (657,887,613) (19.17) 274,332,490 8.69
12. Chi phí khác 1,598,639,126 2,005,062,377 1,227,736,636 (406,423,251) (20.27) 777,325,741 63.31
13. Lợi nhuận khác 1,175,437,336 1,426,901,698 2,005,062,377 (251,464,362) (17.62) (502,993,251) (26.06)
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (1,365,063,217) (641,154,154) 181,091,775 (723,909,063) 112.91 (822,245,929) (454.05)
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 0 0 32,709,006 0 0.00 (32,709,006) (100.00)
16. Lợi nhuận sau thuế TNDN (1,365,063,217) (641,154,154) 148,382,769 723,909,063 112.91 (789,536,923) (532.09)
Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011, 2012, 2013
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh ĐVT: Đồng
Thang Long University Library
31
Tình hình Doanh thu
Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh đang giảm dần trong giai đoạn từ
năm 2011 – 2013. Năm 2011, doanh thu đạt 8,648,838,700 đồng, năm 2012 đạt
6,553,652,269 đồng và thấp nhất là năm 2013 đạt 3,853,664,427 đồng. Năm 2012
giảm 24,23% so với năm 2011, năm 2013 giảm 41,2% so với năm 2012. Doanh thu
bán hàng chủ yếu đến từ hoạt động sản xuất và kinh doanh két sắt, thiết bị cơ khí, sản
xuất và in ấn bao bì. Doanh thu giảm qua các năm chứng tỏ khách hàng đang mất dần
niềm tin vào chất lượng sản phẩm và hình ảnh của doanh nghiệp. Có nhiều lý do khiến
cho doanh thu giảm như: mẫu mã của các mặt hàng trong công ty không có quá nhiều
cải biến để phù hợp với nhu cầu thị hiếu, do sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ cạnh
tranh từ trong nước và nước ngoài và do chất lượng sản phẩm càng ngày càng kém.
Thể hiện cho điều này là chỉ tiêu các khoản giảm trừ doanh thu ngày càng tăng qua các
năm- đối lập với sự giảm dần của doanh thu qua các năm. Các khoản giảm trừ doanh
thu bao gồm: giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và khoản chiết khấu thương mại
cho khách hàng. Năm 2011 các khoản giảm trừ của công ty bằng 0, năm 2012 khoản
mục này tăng lên 51,165,606 đồng tăng so với năm 2011 là 100%, đến năm 2013
khoản mục này tăng so với năm 2012 là 31,946,326 đồng tương đương 62.44%. Khi
doanh thu giảm và các khoản giảm trừ doanh thu tăng lên cũng làm cho chỉ tiêu doanh
thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm. Năm 2013 doanh thu thuần từ bán
hàng và cung cấp dịch vụ là 3,770,552,495 đồng giảm 42,01% so với năm 2012, năm
2012 chỉ tiêu này là 6,502,486,663 đồng giảm 24,82% so với năm 2011.
Doanh thu từ hoạt động tài chính: Doanh thu tài chính của công ty nhỏ trong
tổng doanh thu của công ty. Năm 2013 doanh thu từ hoạt động tài chính chỉ đạt
4,818,354 đồng giảm 1,841,837 đồng (tương đương 27,65%) so với con số 6,660,191
đồng của năm 2012 và năm 2012 tăng 4,171,663 đồng (tương đương 167.64%) so với
năm 2011 chỉ đạt 2,488,528 đồng. Doanh thu từ hoạt động tài chính chủ yếu đến từ lợi
nhuận được chia từ công ty liên doanh, liên kết và tiền lãi gửi ngân hàng. Trong năm
2012 có sự gia tăng đột biến trong doanh thu tài chính là do công ty tăng khoản đầu tư
và công ty liên doanh liên kết từ 18.000.000.000 đồng lên 24.875.000.000 đồng. Còn
trong năm 2013 doanh thu hoạt động tài chính của công ty giảm là do công ty liên
doanh liên kết làm ăn sa sút nên khoản lợi nhuận được chia giảm và do sự giảm lãi
suất tiền gửi của ngân hàng.
Thu nhập khác: Thu nhập khác của công ty năm 2013 là 2,774,076,462 đồng
giảm 657,887,613 đồng (tương đương 19,17%) so với con số 3,431,964,075 đồng của
năm 2012, năm 2012 tăng 274,332,490 đồng (tương đương 8.69%) so với con số
3,157,631,585 đồng của năm 2011. Doanh thu khác của công ty chủ yếu đến từ hoạt
32
động cho thuê kho của công ty, thanh lý tài sản cố định và tiền phạt vi phạm hợp đồng.
Năm 2013 chỉ tiêu này giảm là do sự sụt giảm doanh thu cho thuê kho của công ty,
năm 2012 chỉ tiêu này tăng là công ty hoàn nhập khoản dự phòng trợ cấp mất việc làm
và tăng doanh thu cho thuê nhà kho.
Tình hình chi phí
Giá vốn hàng bán: Cùng với sụ sụt giảm của doanh thu thì giá vốn hàng cũng
giảm dần qua các năm nhưng tốc độ giảm của giá vốn hàng bán nhỏ hơn tốc độ giảm
của doanh thu. Năm 2013 giá vốn hàng bán chỉ đạt 3,576,934,702 đồng giảm
2,376,280,699 đồng (tương đương 39.92%) so với con số 5,953,215,401 đồng của năm
2012, năm 2012 giảm 1,190,442,267 đồng so với năm 2011 đạt 7,143,657,668 đồng.
Giá vốn hàng bán giảm do số lượng hàng bán trong kỳ của doanh nghiệp giảm và
doanh nghiệp chưa quản lý tốt các khoản chi phí đầu vào.
Chi phí tài chính: Trong ba năm 2011, 2012, 2013 công ty không phát sinh
khoản chi phí này.
Chi phí bán hàng: Cùng với việc giảm doanh thu bán hàng chi phí bán hàng
cũng giảm dần theo các năm. Chi phí bán hàng năm là 580,325,676 đồng giảm so với
năm 2012 là 30,029,628 đồng (tương đương 4.92%), năm 2012 đạt 610,355,304 đồng
giảm so với năm 2011 là 298,189,104 đồng (tương đương 32.82%). Chi phí bán hàng
giảm là do khoản hoa hồng môi giới của công ty giảm và các khoản chi phí cố định
của bộ phận bán hàng cũng được tiết giảm tối đa. Một số hệ thống đại lý của công ty
hoạt động không hiệu quả cũng bị đóng cửa để giảm chi phí cố định.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng doanh thu: năm 2013 tỷ trọng này chiếm gần 56%, năm 2012 chiếm gần
30,7%, năm 2011 chiếm gần 27%. Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2013 là
2,158,611,024 đồng tăng 144,979,023 đồng (tương đương 7.2%) so với năm 2012 đạt
2,013,632,001 đồng và năm 2012 giảm so với năm 2011 là 334,296,325 đồng. Chi phí
quản lý doanh nghiệp trong các năm của công ty không thay đổi quá nhiều trong khi
đó doanh thu giảm mạnh dẫn đến các lợi nhuận của doanh nghiệp lỗ. Điều này chứng
tỏ bộ mày quản lý của công ty làm việc không có hiệu quả, cơ cấu bộ máy còn cồng
kềnh nên cắt giảm những cán bộ làm việc không hiệu quả.
Chi phí khác: Chi phí khác trong kì chủ yếu là các khoản chi phí liên quan đến
hoạt động cho thuê kho như: chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí sửa chữa kho…
Chi phí khác trong ba năm 2013, 2012, 2011 của doanh nghiệp lần lượt là 1,598,639
đồng, 2,005,062,377 đồng, 1,227,736,636 đồng. Năm 2012 chi phí khác tăng đột biến
so với năm 2011 là do công ty tiến hành sửa chữa kho và mua mới một số thiết bị.
Thang Long University Library
33
Tình hình lợi nhuận trong ba năm 2013, 2012, 2011 của công ty
Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ: Đây là chỉ tiêu được tính
bằng doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi giá vốn hàng
bán. Năm 2013 là 193,617,793 đồng giảm so với năm 2012 là 355,653,469 đồng, năm
2012 giảm so với năm 2011 là 955,909,770 đồng tương đương 63.51%. Cùng với xu
hướng giảm dần của doanh thu và giá vốn hàng bán nên lợi nhuận thuần từ bán hàng
và cung cấp dịch cũng giảm theo. Tuy nhiên tốc độ giảm của chỉ tiêu này lớn hơn
nhiều so với hai chỉ tiêu trên ví dụ như năm 2013 doanh thu giảm 41.20%, giá vốn
hàng bán giảm 42.01% nhưng lợi nhuận thuần lại giảm 64.75% so với năm 2012. Điều
này chứng tỏ trong tổng doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán chiếm một tỷ trọng rất
lớn và doanh nghiệp chưa quản lý tốt trong khâu sản xuất sản phẩm dẫn đến giá thành
sản xuất cao so với giá bán sản phẩm.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Trong ba năm chỉ tiêu
này toàn lỗ với mức độ tăng dần qua các năm. Năm 2013 chỉ tiêu này lỗ 2,540,500,553
đồng tăng 472,444,701 đồng (tương đương 22.84 %) so với con số lỗ 2,068,055,852
đồng của năm 2012, năm 2012 cũng lỗ nhiều hơn so với năm 2011 là 319,252,678
đồng. Chỉ tiêu này phán ánh tình hình sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
không có hiệu quả.
Lợi nhuận khác: Lợi nhuận khác trong kỳ của doanh nghiệp chủ yếu đến hoạt
động cho thuê kho bãi. Tuy nhiên do tình hình kinh tế khó khăn nên hoạt động này đã
giảm dần qua các năm. Năm 2013 lợi nhuận khác đạt 1,175,437,336 đồng giảm
251,464,362 đồng so với con số 1,426,901,698 đồng của năm 2012, năm 2012 cũng
giảm so với năm 2011 là 502,993,251 đồng tương đương 26.06%.
Tổng lợi nhuận kế toán: Tổng lợi nhuận kế toán được tính bằng lợi nhuận thuần
từ hoạt động sản xuất kinh doanh cộng với lợi nhuận khác. Tuy lợi nhuận khác trong
các kỳ lãi nhưng mức lãi lại nhỏ hơn mức lỗ của lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất
kinh doanh nên tổng lợi nhuận kế toán vẫn lỗ. Năm 2013 tổng lợi nhuận kế toán lỗ
1,365,063,217 đồng tăng so với năm 2012 là 723,909,063 đồng, năm 2012 tổng lợi
nhuận kế toán giảm 789,536,923 đồng so với năm 2011.
Qua những phân tích ở trên về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty ta có thể
có một số nhận định về tình hình sản xuất kinh doanh hiện nay của doanh nghiệp.
Dưới đây là biểu đồ thể hiện tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.
34
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011, 2012, 2013
Tình hình sản xuất của công ty đang gặp rất nhiều khó khăn trong khâu tiêu thụ.
Doanh thu giảm mạnh qua các năm nhưng tổng chi chi phí phát sinh trong kỳ lại có
mức giảm nhỏ hơn mức độ giảm của tổng doanh. Do vậy mà khiến cho lợi nhuận kế
toán của năm 2013, 2012 âm. Xu hướng lợi nhuận của công ty có chiều hướng đi
xuống như hiện nay. Công ty cần có những biện pháp thích hợp để giảm thiểu hóa chi
phí: như tái cấu trúc doanh nghiệp, cắt giảm các bộ phận làm không có hiệu quả, thay
đổi khoa học, công nghệ trong khâu sản xuất thành phẩm.
Tóm lại, tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong ba năm 2011,
2012, 2013 không có nhiều khả quan, hai năm 2012, 2013 tổng lợi nhuận kế toán đều
âm. Điều này chứng tỏ công ty chưa thực sự quản lý tốt các nguồn lực, hoạt động
SXKD không có hiệu quả. Chính vì vậy mà trong những năm tới công ty cần có những
bước đi đột phá để cải thiện tình hình hiện nay. Để có thể hiểu rõ hơn về thực trạng
đang tồn tại của công ty chúng ta không thể không nghiên cứu đến tình hình Tài sản –
Nguồn vốn của doanh nghiệp trong ba năm 2011, 2012, 2013.
2.2.2 Tình hình Tài sản - Nguồn vốn của công ty CP Thiết Bị Thương mại
2.2.2.1 Tình hình Tài sản của doanh nghiệp trong ba năm 2011, 2012, 2013
6,632,559,243
9,992,276,535
11,808,958,813
7,997,622,460
10,633,430,689
11,627,867,038
(1,365,063,217) (641,154,154)
148,382,769
(4,000,000,000)
(2,000,000,000)
0
2,000,000,000
4,000,000,000
6,000,000,000
8,000,000,000
10,000,000,000
12,000,000,000
14,000,000,000
Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
Doanh thu
Tổng chi
phí
Lợi nhuận
sau thuế
Biểu đồ 2.1: Tình hình kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
ĐVT: Đồng
Thang Long University Library
35
CHỈ TIÊU NĂM 2013 NĂM 2012 NĂM 2011
Chênh lệch 2013-2012 Chênh lệch 2012-2011
Số tương đối
Số tuyệt
đối (%)
Số tuyệt đối
Số tương
đối (%)
A 1 2 3 4=(1-2) 5=(1-2)/2 6=(2-3) 7=(2-3)/3
TÀI SẢN 33,493,268,232 34,370,312,528 34,376,325,611 (877,044,296) (2.55) (6,013,083) (0.02)
A- TÀI SẢN NGẮN HẠN 4,066,132,712 5,049,733,858 12,396,122,055 (983,601,146) (19.48) (7,346,388,197) (59.26)
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 404,667,219 145,992,872 426,369,963 258,674,347 177.18 (280,377,091) (65.76)
1. Tiền 404,667,219 145,992,872 426,369,963 258,674,347 177.18 (280,377,091) (65.76)
II. Các khoản phải thu ngắn hạn 1,525,576,389 2,382,763,107 8,701,344,077 (857,186,718) (35.97) (6,318,580,970) (72.62)
1. Phải thu khách hàng 864,533,470 1,806,036,713 1,178,881,278 (941,503,243) (52.13) 627,155,435 53.20
2. Trả trước cho người bán 615,278,000 613,548,000 7,488,528,000 1,730,000 0.28 (6,874,980,000) (91.81)
4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 0 (64,815,898) (94,815,963) (64,815,898) (100.00) (30,000,065) (31.64)
III. Hàng tồn kho 1,690,566,948 2,372,550,912 2,984,695,878 (681,983,964) (28.74) (612,144,966) (20.51)
1. Hàng tồn kho 1,690,566,948 2,472,443,364 3,084,588,330 (781,876,416) (31.62) (612,144,966) (19.85)
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 0 (99,892,452) (99,892,452) (99,892,452) (100.00) 0 0.00
IV. Tài sản ngắn hạn khác 445,322,156 148,426,967 283,712,137 296,895,189 200.03 (135,285,170) (47.68)
B- TÀI SẢN DÀI HẠN 29,427,135,520 29,320,578,670 21,980,203,556 106,556,850 0.36 7,340,375,114 33.40
I. Tài sản cố định 4,370,900,862 4,363,684,119 3,804,072,444 7,216,743 0.17 559,611,675 14.71
1. Tài sản cố định hữu hình 3,329,131,821 2,044,019,608 2,795,953,388 1,285,112,213 62.87 (751,933,780) (26.89)
-Nguyên giá 9,287,235,783 7,366,443,243 7,351,634,152 1,920,792,540 26.07 14,809,091 0.20
-Giá trị hao mòn lũy kế (5,958,103,962) (5,322,423,635) (4,555,680,764) 635,680,327 11.94 766,742,871 16.83
2. Tài sản cố định vô hình 36,420,909 8,000,000 11,000,000 28,420,909 355.26 (3,000,000) (27.27)
-Nguyên giá 59,894,545 18,000,000 18,000,000 41,894,545 232.75 0 0.00
-Giá trị hao mòn lũy kế (23,473,636) (10,000,000) (7,000,000) 13,473,636 134.74 3,000,000 42.86
II. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 24,875,000,000 24,875,000,000 18,000,000,000 0 0.00 6,875,000,000 38.19
Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013
Bảng 2.2: Tình hình Tài sản của doanh nghiệp ĐVT : Đồng
36
Tình hình Tài sản: Do tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong ba năm
gần đây không được tốt nên doanh nghiệp đang tiến hành thu hẹp quy mô hoạt động
sản xuất kinh doanh. Năm 2013 tổng quy mô tài sản của doanh nghiệp là
33,493,268,232 đồng giảm so với năm 2011 là 877,044,296 đồng, năm 2012 giảm
6,013,083 đồng so với con số 34,376,325,611 đồng của năm 2011.
Tài sản ngắn hạn: Trong ba năm gần đây tài sản ngắn hạn của công ty giảm dần
sang tài sản dài hạn. Năm 2013 chỉ tiêu này giảm 19.48% so với năm 2012, năm 2012
lại giảm 59.26% so với năm 2011. Năm 2012, có tỷ lệ giảm mạnh tài sản ngắn hạn như
vậy là do công ty thu hồi khoản ứng trước cho người bán và tiền mặt trong quỹ để đầu
tư tài chính dài hạn vào công ty liên doanh liên kết.
Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2013 tiền và các khoản tương đương
tiền là 404,667,219 đồng tăng so với năm 2012 là 258,674,347 đồng (tương đương
177.18%), năm 2012 chỉ tiêu này lại giảm là 280,377,091 đồng so với con số
426,369,963 đồng của năm 2011. Sở dĩ có sự thay đổi lớn trong chỉ tiêu này trong năm
2011 là do công ty dùng tiền mặt tại quỹ đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết. Trong
năm 2013, công ty thu hồi được nợ của khách hàng nên số lượng tiền có ở công ty tăng
lên gần bằng so với năm 2011 chưa có hoạt động đầu tư và công ty liên doanh, liên
kết.
Các khoản phải thu ngắn: Các khoản phải thu ngắn hạn của công ty trong ba
năm 2011, 2012, 2013 có xu hướng giảm dần qua các năm. Năm 2013 chỉ tiêu này là
1,525,576,389 đồng giảm so với con số 2,382,763,107 đồng của năm 2012 là 35.97%,
năm 2012 lại giảm 6,318,580,970 đồng (tương đương 72.62%) so với con số
8,701,344,077 đồng của năm 2013. Sở dĩ trong năm 2012 có sự giảm mạnh là do công
ty thu hồi khoản tiền ứng trước cho người bán để đầu tư tài chính vào công ty liên
doanh, liên kết. Khoản phải thu khách hàng trong ba năm chiếm tỷ trọng từ 20- 30%
tổng doanh thu bán hàng. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp cho khách hàng nợ khá
nhiều, gây thất thoát vốn kinh doanh của nghiệp.
Hàng tồn kho: Do doanh thu bán hàng của công ty giảm dần qua các năm nên
khâu dự trữ vật tư hàng hóa cũng giảm theo để tiết kiệm các khoản chi phí phát sinh.
Năm 2013 chỉ tiêu này là 1,690,566,948 đồng giảm 681,983,964 đồng so với con số
2,372,550,912 đồng của năm 2012, năm 2012 lại giảm 612,144,966 đồng so với con số
2,984,695,878 đồng của năm 2011. Trong năm 2013, doanh nghiệp có hoàn lại khoản
dự phòng giảm giá hàng tồn kho nên làm cho chỉ tiêu này giảm mạnh hơn năm 2011.
Tài sản ngắn hạn khác: Tài sản ngắn hạn khác bao gồm các khoản mục tạm ứng
và tài sản thiếu chờ xử lý. Năm 2013, chỉ tiêu này 445,322,156 đồng tăng so với năm
Thang Long University Library
37
2012 là 296,895,189 đồng (tương đương 200.03%), năm 2012 lại giảm 135,285,170
đồng so với con số 283,712,137 đồng của năm 2011.
Tài sản dài hạn: Tình hình tài sản dài hạn của công ty tăng dần qua các năm đối
lập với giảm dần của tài sản ngắn hạn. Năm 2013 chỉ tiêu này đạt 29,427,135,520
đồng tăng so với con số 29,320,578,670 đồng của năm 2012 là 106,556,850 đồng, năm
2012 lại tăng so với con số 21,980,203,556 đồng của năm 2011 là 7,340,375,114 đồng
(tương đương 33.40%). Trong ba năm gần đây công ty luôn đầu tư mới vào tài sản cố
định phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó thì năm 2012 công ty tăng
khoản mục đầu tư vào công ty liên doanh liên kết thêm 6,875,000,000 đồng.
Tài sản cố định: Tổng nguyên giá tài sản cố định tăng dần qua các năm chứng tỏ
công ty tăng các khoản đầu tư cho tài sản cố định để nâng cao năng suất và chất lượng
sản phẩm. Năm 2013 giá trị của khoản mục này là 9,287,235,783 đồng tăng so với con
số 2,044,019,608 đồng của năm 2012 là 1,920,792,540 đồng ( tương đương 26.07%),
năm 2012 lại tăng so với năm 2011 là 14,809,091 đồng. Khi giá trị nguyên giá tài sản
cố định tăng lên thì cũng làm giá trị hao mòn lũy kế của tài sản cố định tăng theo.
Tài sản cố định vô hình: Trong năm 2012 và 2011 nguyên giá tài sản cố định vô
hình không đổi là 18,000,000 đồng- đầu tư cho phần mềm kế toán. Đến năm 2013 con
số này tăng lên 59,894,545 đồng do công ty đầu tư thêm. Khi giá trị tài sản cố định vô
hình tăng thì cũng làm cho giá trị hao mòn tăng theo.
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: Năm 2011 giá trị đem đi góp vốn và công ty
liên doanh, liên kết là 18,000,000,000 đồng nhưng đến năm 2012 công ty tăng thêm
6,875,000,000 đồng đầu tư vào khoản mục này và đến năm 2013 thì khoản mục này
không có gì thay đổi so với năm 2012.
2.2.2.2 Tình hình Nguồn vốn của công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại trong ba năm
2011, 2012, 2013
Dưới đây là trích lược một số thông tin của tình hình Nguồn vốn của doanh
nghiệp trong ba năm 2011, 2012, 2013
38
CHỈ TIÊU NĂM 2013 NĂM 2012 NĂM 2011
Chênh lệch 2013-2012 Chênh lệch 2012-2011
Số tương đối
Số tuyệt
đối
Số tương đối
Số tuyệt
đối
A 1 2 3 4=(1-2) 5=(1-2)/2 6=(2-3) 7=(2-3)/3
A- NỢ PHẢI TRẢ 2,582,199,933 2,094,181,012 1,806,039,941 488,018,921 23.30 288,141,071 15.95
I. Nợ ngắn hạn 2,582,199,933 2,087,785,558 1,617,095,415 494,414,375 23.68 470,690,143 29.11
1. Phải trả người bán 77,157,456 223,262,796 215,482,206 (146,105,340) (65.44) 7,780,590 3.61
2. Người mua trả tiền trước 550,454,101 507,894,101 530,634,101 42,560,000 8.38 (22,740,000) (4.29)
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 1,623,374,438 990,886,195 401,308,396 632,488,243 63.83 589,577,799 146.91
4. Phải trả người lao động 4,589,943 81,389,743 0 (76,799,800) (94.36) 81,389,743 100.00
5. Chi phí phải trả 0 0 127,909,844 0 0.00 (127,909,844) (100.00)
6. Phải trả nội bộ 69,553,830 0 0 69,553,830 100.00 0 0.00
7. Các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn 279,838,059 299,470,617 322,473,262 (19,632,558) (6.56) (23,002,645) (7.13)
8. Quỹ khen thưởng phúc lợi (22,767,894) (15,117,894) 19,287,606 (7,650,000) (50.60) (34,405,500) (178.38)
II. Nợ dài hạn 0 6,395,454 188,944,526 (6,395,454) (100.00) (182,549,072) (96.62)
1. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 0 0 60,614,526 0 0.00 (60,614,526) (100.00)
2. Doanh thu chưa thực hiện 0 6,395,454 128,330,000 (6,395,454) (100.00) (121,934,546) (95.02)
B- NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 30,911,068,299 32,276,131,516 32,570,285,670 (1,365,063,217) (4.23) (294,154,154) (0.90)
I. Vốn chủ sở hữu 30,911,068,299 32,276,131,516 32,570,285,670 (1,365,063,217) (4.23) (294,154,154) (0.90)
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 29,403,000,000 29,403,000,000 29,056,000,000 0 0.00 347,000,000 1.19
2. Quỹ đầu tư phát triển 2,535,462,965 2,535,462,965 2,535,462,965 0 0.00 0 0.00
3. Quỹ dự phòng tài chính 276,051,702 276,051,702 276,051,702 0 0.00 0 0.00
4. Lợi nhuận sau thuế chưa thể phân phối (1,303,446,368) 61,616,849 702,771,003 (1,365,063,217) (2,215.41) (641,154,154) (91.23)
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 33,493,268,232 34,370,312,528 34,376,325,611 (877,044,296) (2.55) (6,013,083) (0.02)
Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013
Bảng 2.3: Tình hình Nguồn vốn của doanh nghiệp ĐVT: Đồng
Thang Long University Library
39
Tình hình Nguồn vốn của doanh nghiệp: Cùng với việc thu hẹp quy mô tổng
tài sản, nguồn vốn cũng ngày càng thu hẹp lại. Năm 2013, tổng nguồn vốn của doanh
nghiệp là 33,493,268,232 đồng giảm mạnh so với con số 34,370,312,528 đồng của
năm 2012 là 877,044,296 đồng, năm 2012 cũng giảm 6,013,083 đồng so với con số
34,376,325,611 đồng của năm 2011.
- Nợ phải trả: Các khoản nợ phải trả trong ba năm gần đây tăng dần qua các
năm từ 1,806,039,941 đồng của năm 2011 lên 2,582,199,933 đồng của năm 2013.
Điều này chứng tỏ công ty đang dần chuyển việc sử dụng vốn chủ sở hữu sang sử
dụng vốn nợ để đầu tư cho tài sản.
 Nợ phải trả ngắn hạn
Phải trả người bán: Năm 2013 khoản mục này là 77,157,456 đồng giảm mạnh so
với năm 2012 là 146,105,340 (tương đương 65.44%), năm 2012 lại tăng 7,780,590
đồng so với con số 215,482,206 đồng của năm 2011. Năm 2013, công ty giảm mạnh
các khoản phải trả người bán là để hưởng các khoản chiết khấu của nhà cung cấp. Bên
cạnh đó cũng tăng được uy tín với nhà cung cấp, hạn chế sự phụ thuộc vào nhà cung
cấp.
Người mua trả tiền trước: Đây là một khoản tín dụng thương mại mà khách hàng
cho công ty hưởng với nghĩa vụ phải thanh toán hàng trong các kỳ kinh doanh tiếp
theo. Khoản mục này trong ba năm tương đối ổn định giao động trên 500,000,000
đồng, thể hiện sự uy tín và chất lượng sản phẩm của công ty trong lòng khách hàng.
Phải trả người lao động: Năm 2013 công ty tiến hành thanh toán tiền lương nhân
viên gần hết số nợ phải trả kỳ trước là 81,389,743 đồng xuống còn 4,589,943 đồng.
Việc thanh toán tiền lương kịp thời sẽ giúp nhân viên có được niềm tin vào doanh
nghiệp, tin tưởng cố gắng cống hiến cho công ty.
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Khoản mục này có xu hướng tăng dần
qua các năm từ 401,308,396 đồng năm 2011 lên 990,886,195 đồng năm 2012 và lên
đến 1,623,374,438 đồng năm 2013. Các khoản thuế chủ yếu mà doanh nghiệp nợ Nhà
nước là thuế GTGT phải nộp và Thuế nhà đất, tiền thuê đất. Việc chậm thanh toán các
khoản thuế này cần chú ý đến thời hạn thanh toán của Nhà nước nếu chậm chễ thanh
toán sẽ phải nộp phạt một khỏa tiền lớn hớn lợi ích kinh tế mà khoản mục nộp chậm
này mang lại.
Chi phí phải trả: Là khoản tiền trích trước vào chi phí nhằm sửa chữa lớn tài sản
cố định. Trong năm 2013, 2012 doanh nghiệp không tiến hành trích trước chi phí sửa
chữa lớn tài sản cố định. Năm 2011 doanh nghiệp có tiến hành trích trước tài sản cố
định là 127,909,844 đồng và đã được sử dụng hết vào năm 2012.
40
Phải trả nội bộ: Trong năm 2012, 2011 doanh nghiệp không phát sinh khoản
mục này. Năm 2013 phát sinh một khoản là 69,553,830 đồng để chi trả cho đơn vị bảo
hành của doanh nghiệp.
Quỹ khen thưởng phúc lợi: Trong hai năm 2013, 2012 quỹ luôn trong tình trạng
quỹ âm tức là chi nhiều hơn số tiền thực có trong quỹ: năm 2013 âm 22,767,894 đồng,
năm 2012 âm 15,117,894 đồng. Năm 2011 số tiền còn lại trong quỹ là 19,287,606
đồng.
 Nợ dài hạn
Dự phòng trợ cấp mất việc làm: Trong năm 2013, 2012 công ty không tiến hành
trích lập khoản dự phòng này. Năm 2011 công ty tiến hành trích lập 60,614,526 đồng
và đã được hoàn nhập toàn bộ vào năm 2012.
Doanh thu chưa thực hiện: Khoản mục này phát sinh từ hoạt động công ty cho
thuê kho. Doanh thuê kho trả tiền trước cho nhiều kỳ: năm 2013 trả trước 0 đồng, năm
2012 trả trước 6,395,454 đồng, năm 2011 trả trước 128,330,000 đồng.
Nguồn vốn chủ sở hữu: Nguồn vốn chủ sở hữu giảm dần qua các năm từ
32,570,285,670 năm 2011 xuống còn 32,276,131,516 đồng và còn 30,911,068,299
đồng vào năm 2013. Việc giảm dần vốn chủ sở hữu là do công ty làm ăn không có
hiệu quả dẫn đến thâm hụt vốn đầu tư.
Nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu: Vốn đầu tư của chủ sở hữu trong hai năm
2013, 2012 không đổi là 29,403,000,000 đồng, năm 2012 công ty có nhận thêm vốn
góp nên tăng so với con số 29,056,000,000 đồng của năm 2011 là 347,000,000 đồng.
Quỹ đầu tư phát triển không có sự thay đổi nào trong ba năm gần đây. Số tiền có
trong quỹ là 2,535,462,965 đồng.
Quỹ dự phòng tài chính: Trong ba năm gần đây công ty không tiến hành trích
thêm quỹ vẫn duy trì ở mức 276,051,702 đồng.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: Năm 2011 chỉ tiêu này là 702,771,003 đồng,
đến năm 2012 công ty có lợi nhuận âm nên khoản mục này giảm đúng bằng số lỗ của
doanh nghiệp 641,154,154 đồng và đến năm 2013 cũng vậy chỉ tiêu này lại giảm
1,365,063,217 đồng so với năm 2012. Điều này chứng tỏ công ty đang bị thâm hụt vốn
do hoạt động kinh doanh không có hiệu quả.
2.2.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính căn bản của công ty Cổ phần Thiết bị Thương
mại qua ba năm 2011- 2012- 2013
Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán
Đây là nhóm chỉ tiêu nhằm đánh giá tiềm lực tài chính của doanh nghiệp thông
qua khả năng trả nợ (hay khả năng thanh toán) dựa trên ba tiêu chí quan trọng: khả
năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán tức thời.
Thang Long University Library
41
Bảng 2.4: Khả năng thanh toán của công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại
ĐVT: Lần
Chỉ tiêu
Năm
2013
Năm
2012
Năm
2011
Chênh lệch
2013-
2012
2012-
2011
Khả năng thanh toán ngắn hạn 1.57 2.42 7.67 (0.84) (5.25)
Khả năng thanh toán nhanh 0.92 1.28 5.82 (0.36) (4.54)
Khả năng thanh toán tức thời 0.16 0.07 0.26 0.09 (0.19)
Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013
Để đánh giá một cách chính xác khả năng thanh toán của công ty ta so sánh với
khả năng thanh toán của trung bình ngành được thể hiện ở bảng số liệu 2.5 dưới đây.
Bảng 2.5: Khả năng thanh toán trung bình ngành Công nghiệp
ĐVT: Lần
Chỉ tiêu
Ngành Công
nghiệp
Công ty CP Thiết
bị Thương mại
Chênh
lệch
Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2013 1.78 1.57 0.21
Khả năng thanh toán nhanh năm 2013 1.03 0.92 0.11
Khả năng thanh toán tức thời năm 2013 1.60 0.16 1.44
Nguồn: [12]
Khả năng thanh toán ngắn hạn: phán ánh khả năng chuyển đổi trong ngắn hạn
của TSLĐ thành tiền để chi trả các khoản nợ ngắn hạn. Tại công ty Cổ phần Thiết bị
Thương mại khả năng thanh toán ngắn hạn đạt mức 1.57 vào năm 2013 có nghĩa là cứ
1 đồng nợ ngắn hạn của công ty được đảm bảo bằng 1.57 đồng TSLĐ. Năm 2013, chỉ
tiêu này giảm so với con số 2.42 lần của năm 2012 là 0.84 lần. Nguyên nhân của sự
giảm này là do công ty có mức giảm của TSNH lớn hơn mức giảm của nợ ngắn hạn.
Trong ba năm từ 2011 đến năm 2013 khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty có xu
hướng giảm dần. Tuy nhiên thì chỉ tiêu này vẫn lớn hơn 1 đủ để đảm bảo khả năng
thanh toán ngắn hạn của công ty. Chỉ tiêu này vào năm 2013 nhỏ hơn trung bình ngành
là 0.21 lần điều này cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanh toán ngắn hạn kém hơn
các doanh nghiệp trong cùng ngành, do vậy công ty cần nâng cao năng lực quản lý
TSLĐ để có thể cải thiện tình hình này.
Khả năng thanh toán nhanh: Trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013 chỉ
tiêu này của doanh nghiệp có xu hướng giảm. Năm 2011 khả năng thanh toán nhanh
của công ty là 5.82 lần xuống còn 1.28 lần vào năm 2012 và đến năm 2013 thì chỉ còn
0.92 lần. Năm 2013, khả năng thanh toán nhanh của công ty là 0.92 lần có nghĩa là cứ
1 đồng nợ ngắn hạn công ty có thể sử dụng 0.92 đồng tài sản ngắn hạn để chi trả mà
42
không tính đến hàng tồn kho. Năm 2013 chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 và nhỏ hơn 0.11 lần so
với trung bình ngành chứng tỏ doanh nghiệp dự trữ hàng tồn kho cao hơn so với các
doanh nghiệp trong cùng ngành sản xuất. Doanh nghiệp đang bị ứ đọng vốn vào khâu
hàng tồn kho, cần đẩy nhanh hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
Khả năng thanh toán tức thời: phán ánh khả năng thanh toán ngay tại một thời
điểm xác định, không phụ thuộc vào các khoản phải thu khách hàng và hàng tồn kho.
Dựa vào bảng số liệu ở trên chỉ tiêu này có giá trị nhỏ nhất và đều nhỏ hơn 1. Điều này
chứng tỏ doanh nghiệp đang dự trữ quá ít tiền và các khoản tương đương tiền, không
đủ để bù đắp cho các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả của doanh nghiệp. Năm 2013 chỉ
tiêu này của công ty là 0.16 lần có nghĩa là cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được công ty đảm
bảo thanh toán bằng 0.16 đồng tiền mặt. Năm 2013 chỉ tiêu này tăng 0.09 lần so với
năm 2012 bời vì tốc độ tăng của tiền và các khoản tương đương tiền lớn hơn tốc độ
tăng của tổng nợ ngắn hạn. Nếu như so sánh chỉ tiêu này với trung bình ngành thì cũng
thấp hơn rất nhiều là 1.44 lần so với các doanh nghiệp trong ngành. Khả năng thanh
toán tức thời nhỏ hơn 1 rất nhiều dễ dấn đến tình trạng mất khả năng thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn do vậy doanh nghiệp cần có những biện pháp thích hợp để tăng
lượng tiền mặt lên.
Tóm lại, nhóm chỉ tiêu thanh toán của công ty vẫn ở thấp và thấp hơn trung bình
ngành rất nhiều. Hầu hết các chỉ tiêu trong nhóm này đều nhỏ hơn 1 chứng tỏ doanh
nghiệp chưa có được sự quả lý chặt chẽ về tài sản lưu động. Khi mà chỉ tiêu thể hiện
khả năng thanh toán thấp như thế này dễ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của toàn
bộ công ty. Chính vì vậy mà doanh nghiệp cần có biện pháp thích hợp để tăng khả
năng thanh toán ngắn hạn lên, đặc biệt là khả năng thanh toán tức thời.
Nhóm chỉ tiêu phán ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Các chỉ tiêu sinh lời là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động SXKD
trong một chu kỳ nhất định, là nguồn quan trọng để các nhà hoạch định đưa ra các
quyết định về tài chính trong tương lai. Các chỉ tiêu phán ánh khả năng sinh lời bao
gồm: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA),
tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) được thể hiện qua bảng 2.6.
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): Chỉ tiêu ROA cũng có xu hướng
giảm dần qua các năm và năm 2012, 2013 ROA cũng âm. Năm 2011 chỉ tiêu này là
0.43% cho biết cứ 100 đồng tài sản thì tạo ra 0.43 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2012
giảm xuống mức âm 1.87%, năm 2013 giảm xuống mức âm 4.08%. Nguyên nhân của
mức giảm này là do lợi nhuận sau thuế của công ty âm kéo dài trong hai năm 2012,
2013. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp chưa có quản lý tốt về tài sản, dẫn đến ROA
không cao như mong đợi.
Thang Long University Library
43
Bảng 2.6: Khả năng sinh lời của công ty CP Thiết bị Thương mại
Chỉ tiêu
Năm
2013
Năm
2012
Năm
2011
Chênh lệch
2013-
2012
2012-
2011
Tỷ suất sinh lời trên DT (ROS) (36.20) (9.86) 1.72 (26.34) (11.58)
Tỷ suất sinh lời trên TTS (ROA) (4.08) (1.87) 0.43 (2.21) (2.30)
Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) (4.42) (1.99) 0.46 (2.43) (2.44)
Nguồn: Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả SXKD năm 2011, 2012, 2013
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): Năm 2011, ROS của doanh nghiệp là
1.72%, có nghĩa là cứ 100 đồng lợi doanh thu thuần thì đem về cho doanh nghiệp 1.72
đồng lợi nhuận sau thuế. Từ năm 2011- 2013, ROS của doanh nghiệp có xu hướng
giảm xuống, năm 2012 và 2013 chỉ tiêu này còn âm chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn
không hiệu quả- lợi nhuận âm, số lỗ năm sau nhiều hơn năm trước. Bên cạnh việc lợi
nhuận âm thì doanh thu thuần năm 2013 của doanh nghiệp cũng giảm đáng kể gần
42.01% so với năm 2012 chứng tỏ công ty chưa quản lý tốt các khoản chi phí phát sinh
trong kỳ.
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): Chỉ số này cho biết cứ 100 đồng
vốn chủ sở hữu bỏ ra thì sẽ tạo ra 0.46 đồng lợi nhuận sau thuế vào năm 2013, sang
năm 2012 tỷ số này giảm mạnh đến mức âm 1.99% ( tương đương với mức giảm
2.43% so với năm 2011) và đến năm 2013 chỉ tiêu này tiếp tục giảm đến mức âm
4.42%. Nguyên nhân của mức giảm này là do công ty hoạt động sản xuất kinh doanh
không hiệu quả dẫn đến lợi nhuận sau thuế lỗ vào năm 2012, 2013. ROE âm chứng tỏ
doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc tạo ra lợi nhuận và khả năng tạo ra lợi
nhuận của doanh nghiệp kém như hiện nay thì sẽ không thu hút được vốn từ nhà đầu
tư để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để đánh giá một cách đúng đắn hơn về khả năng sinh lời của công ty, ta so sánh
2 chỉ tiêu ROE, ROA của công ty so với trung bình ngành Công nghiệp tại bảng 2.7.
Bảng 2.7: So sánh chỉ số ROA, ROE của công ty so với trung bình ngành
Chỉ tiêu
Ngành Công
nghiệp
Công ty CP Thiết
bị Thương mại
Chênh lệch
ROA (năm 2013) 2.1 (4.08) (6.18)
ROE (năm 2013) 3.99 (4.42) (8.41)
Nguồn: [12]
ĐVT: %
44
So với ROA của trung bình ngành năm 2013, tỷ suất sinh lời của công ty thấp
hơn rất nhiều so với các doanh nghiệp trong cùng ngành. Nếu như ROA của công ty
âm 4.08% thì của các doanh nghiệp trong ngành là 2.1%. Điều này cho thấy công ty
chưa quản lý tốt tài sản trong doanh nghiệp, các khoản chi phí còn cao.
Đối với chỉ tiêu ROE của công ty có thể thấy rằng năm 2013 là một năm đầy khó
khăn của công ty khi mà chỉ số ROE của ngành là 3.99% trong khi của doanh nghiệp
là âm 4.42%. ROE được dùng để đánh giá mức độ sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ
đông, nghĩa là công ty đã cân đối hài hòa giữa vốn cổ đông và vốn đi vay để khai thác
lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn và mở rộng quy mô. Bởi
vậy, khi chỉ số ROE năm 2013 của công ty âm đồng nghĩa với việc vốn góp của cổ
đông chưa được sử dụng một cách hợp lý, điều này sẽ làm ảnh hưởng đến quyết định
đầu tư của các cổ đông vào năm tiếp theo.
Tóm lại, trong giai đoạnh này tuy các chỉ số của công ty không được khả quan
nhưng do quá trình phục hồi của nền kinh tế và số lượng doanh nghiệp khác cùng
ngành là khá nhiều nên doanh nghiệp cần quản lý chặt hơn nữa, giảm bớt các chi phí,
tăng lợi nhuận để nhóm chỉ tiêu này tăng trong thời gian tới.
Nhóm chỉ tiêu phán ánh khả năng quản lý nợ của doanh nghiệp
Nhóm chỉ tiêu này gồm hai chỉ số quan trọng: tỷ số nợ trên tài sản, tỷ số nợ trên
vốn chủ sở hữu. Hai tỷ số này được tính toán và trình bày trên bảng 2.8 dưới đây:
Bảng 2.8: Khả năng quản lý nợ của công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
Chênh lệch
2013-2012 2012-2011
Tỷ số nợ trên TTS 7.71 6.09 5.25 1.62 0.84
Tỷ số nợ trên VCSH 0.08 0.06 0.06 0.02 0.01
Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013
Tỷ số nợ trên tổng tài sản phán ánh mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản
của doanh nghiệp. Thông thường tỷ số này nằm trong khoảng từ 50%- 70%. Tại công
ty CP Thiết bị Thương mại thì tỉ lệ này đang tăng dần qua các năm nhưng vẫn còn rất
thấp chỉ 7.71% vào năm 2013 tăng so với năm 2012 là 1.62%, năm 2012 tăng 0.84%
so với con số 5.25% của năm 2011. Năm 2013, tỷ số nợ trên tổng tài sản của doanh
nghiệp là 7.71% có nghĩa là nợ chiếm 7.71% nguồn vốn (do tổng tài sản bằng tổng
nguồn vốn) hay công ty sử dụng 7.71% nợ để tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp. Tuy
nhiên tỷ số này còn quá thấp, doanh nghiệp sử dụng quá nhiều vốn chủ sở hữu vào
hoạt động sản xuất kinh doanh. Với cấu trúc sử dụng vốn như vậy thì doanh nghiệp đã
ĐVT: %
Thang Long University Library
45
không tận dụng được đòn bẩy tài chính và lá chắn thuế từ lãi vay của các khoản tín
dụng.
Tỷ số nợ trên VCSH: Thường được gọi là tỷ số nợ, phán ánh mức độ sử dụng
nợ của doanh nghiệp so với mức độ sử dụng VCSH. Tỷ số nợ của công ty năm 2013 là
0.08 lần có nghĩa là mức độ sử dụng sử dụng nợ của doanh nghiệp chỉ bằng 0.08 lần
VCSH. Nói cách khác, tương ứng với mỗi đồng VCSH, doanh nghiệp chỉ sử dụng 0.99
đồng nợ vay. Có thể thấy rằng, công ty trong các năm vừa qua đều sử dụng vốn chủ sở
hữu yếu để đầu tư cho tài sản không sử dụng nhiều các khoản vay.
Vốn lưu động ròng
Vốn lưu động ròng được tính bẳng công thức sau: Vốn lưu động ròng = Tổng tài
sản ngắn hạn – Tổng nợ ngắn hạn. Vốn lưu động dương có nghĩa là công ty có khả
năng chi trả được các nghĩa vụ nợ ngắn hạn của mình. Ngược lại, nếu vốn lưu động là
một số âm tức là hiện tại công ty không có khả năng thanh toán các khoản nợ bằng tài
sản hiện có của mình (bao gồm tiền mặt, khoản phải thu, tồn kho).
Bảng 2.9: Vốn lưu động ròng của công ty CP Thiết bị Thương mại
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
Chênh lệch
2013-2012 2012-2011
TSNH 4,066,132,712 5,049,733,858 12,396,122,055 (983,601,146) (7,346,388,197)
NNH 2,582,199,933 2,087,785,558 1,617,095,415 494,414,375 470,690,143
VLĐ
ròng
1,483,932,779 2,961,948,300 10,779,026,640 (1,478,015,521) (7,817,078,340)
Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013
Vốn lưu động ròng của doanh nghiệp trong giai đoạn 2011- 2013 giảm dần qua
các năm. Năm 2013 VLĐ ròng của doanh nghiệp là 1,483,932,779 đồng giảm so với
con số 2,961,948,300 đồng của năm 2012 là 1,478,015,521 đồng, năm 2012 giảm
mạnh hơn so với năm 2011 là 7,817,078,340 đồng. VLĐ ròng của doanh nghiệp trong
ba năm luôn lớn hơn một chứng tỏ công ty có đủ khả năng chi trả các nghĩa vụ nợ của
doanh nghiệp trong ngắn hạn.
2.3 Tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty CP Thiết bị Thương mại
2.3.1 Chiến lược sử dụng vốn lưu động của công ty
Qua ba năm 2011, 2012, 2013 doanh nghiệp đã sử dụng chiến lược sử dụng vốn
thận trọng với đặc điểm là một phần tài sản ngắn hạn sẽ được đầu tư bằng nguồn vốn
dài hạn.Theo cô Đinh Thanh Giang – nhân viên phòng Tài chính – Kế toán thì: “Trong
chiến lược phát triền của công ty luôn đề cao tính chắc chắn trong việc sử dụng vốn
nên từ khi hình thành đến khi phát triển công ty luôn trung thành với chính sách sử
ĐVT: Đồng
46
dụng vốn thận trọng này”. Chính sách này mang lại cho công ty nhiều lợi nhuận như:
nguồn vốn dài hạn có tính ổn định cao, hạn chế rủi ro kinh doanh, tính tự chủ tài chính
của công ty cao. Dưới đây là hình 2.2 thể hiện chính sách quản lý vốn lưu động tại
công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại trong năm 2011, 2012, 20113.
Hình 2.2: Chính sách quản lý vốn lưu động tại Công ty CP Thiết bị Thương mại
ĐVT: %
`
Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013
Nguồn vốn dài hạn chủ yếu của công ty là nguồn vốn của chủ sở hữu và một
phần nhỏ là nguồn nợ dài hạn (bao gồm hai khoản là doanh thu chưa thực hiện và dự
phòng trợ cấp mất việc làm) do đó mà các khoản chi phí lãi vay của công ty bằng
không. Xu hướng chung trong ba năm này là doanh nghiệp sử dụng ít nguồn vốn dài
hạn hơn để chuyển sang dùng các khoản nợ ngắn hạn để đầu tư cho tài sản ngắn. Việc
công ty luôn sử dụng nguồn vốn dài hạn để đầu tư cho tài sản ngắn hạn giúp công ty
luôn đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn trong tương lai.
2.3.2 Kết cấu nguồn vốn lưu động tại Công ty CP Thiết bị Thương mại
Phân tích kết cấu vốn lưu động theo hình thái biểu hiện được chia là các khoản
mục sau: Tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn
kho, tài sản ngắn hạn khác.
Từ bảng số liệu dưới đây ta có thể thấy rằng các khoản phải thu khách hàng và
hàng tồn kho luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn. Tài sản ngắn
hạn khác và tiền chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng tài sản ngắn hạn.
NVDH
95.3
TSDH
63.94
NVDH
93.93
TSDH
85.31
NVDH
92.29
TSDH
87.86
TSNH
12.14
NVNH 7.71
TSNH
14.69
NVNH 6.07
TSNH
36.06
NVNH 4.70
95.3
Năm 2013 Năm 2011Năm 2013Năm 2012
Thang Long University Library
47
Bảng 2.10: Cơ cấu vốn lưu động theo hình thái biểu hiện
Đơn vị tính: %
Chỉ tiêu
Năm
2013
Năm
2012
Năm
2011
Chênh lệch
2013-2012 2012-2011
1. Tiền và CKTĐ tiền 9.95 2.89 3.44 7.06 (0.55)
2. Các khoản phải thu ngắn hạn 37.52 47.19 70.19 (9.67) (23.01)
3. Hàng tồn kho 41.58 46.98 24.08 (5.41) 22.91
4. Tài sản ngắn hạn khác 10.95 2.94 2.29 8.01 0.65
Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013
Tiền và các khoản tương đương tiền: Tỷ trọng tiền trong giai đoạn này biến
động không ngừng. Năm 2011 tiền chỉ chiếm 3.44% trong tổng TSNH tuy nhiên đến
năm 2012 tỷ trọng này chỉ còn 2.89% do công ty giảm lượng dự trữ tiền để đầu tư vào
công ty liên doanh liên kết. Tuy nhiên việc giảm dự trữ tiền mặt một lượng quá lớn dễ
dẫn đến nguy cơ mất khả năng thanh toán khi có những biến động đột ngột phát sinh
cần tiền mặt ngay, điều này sẽ làm mất uy tín của công ty. Đến năm 2013, khi hoạt
động của công ty đi vào ổn định thì công ty cũng tăng mức dự trữ tiền lên 9.95% tăng
7.06% so với năm 2012.
Các khoản phải thu ngắn hạn trong giai đoạn này của công ty có xu hướng
giảm dần. Năm 2012, các khoản phải thu khách hàng chiếm 47.19% giảm mạnh so với
con số 70.19% của năm 2011 là 23.01%. Sang đến năm 2013, tỷ trọng này cũng giảm
xuống 37.52% so với năm 2012. Có được sự giảm đáng kể của các khoản phải thu này
là do công ty thắt chặt chính sách tín dụng từ chính sách tín dụng net 30 sang net 20.
Đồng thời, công ty cũng giảm các khoản ứng trước cho người bán xuống và năng lực
quản lý nợ của các cán bộ chuyên môn được nâng cao.
Hàng tồn kho của công ty bao gồm: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí
sản xuất kinh doanh dở dang, thành phẩm, hàng gửi bán, trong đó thì chi phí sản xuất
kinh doanh luôn chiếm tỷ trọng cao. Trong giai đoạn này hàng tồn kho luôn chiếm một
tỷ trọng cao trong tổng TSLĐ. Hàng tồn kho quá lớn sẽ tốn thêm nhiều chi phí phát
sinh liên quan ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty. Tỷ trọng hàng tồn kho lớn là do
công ty gặp khó khăn trong khâu tiêu thụ, lượng hàng bán ra thấp nên còn tồn kho một
lượng lớn thành phẩm. Bên cạnh đó thì công ty chưa có chính sách quản lý tốt các hoạt
động sản xuất kinh doanh dẫn đế tình trạng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chiếm
một tỷ trọng lớn. Cụ thể, năm 2012 tỷ trọng này là 46.98 % tăng so với năm 2011 là
22.91 %, năm 2013 là 41.58 % giảm so với năm 2012 là 5.41%. Hàng tồn kho chiếm
một tỷ trọng cao không chỉ là vấn đề của riêng công ty CP Thiết bị Thương mại mà
còn là vấn đề của rất nhiều doanh nghiệp trong cùng ngành công nghiệp hiện nay.
48
Tài sản ngắn hạn khác của công ty tăng mạnh qua các năm. Năm 2011, tài sản
ngắn hạn chỉ chiếm 2.29%, đến năm 2012 tỷ trọng này tăng lên 2.94% và đến năm
2013 tỷ trọng này tăng đột biến thêm 8.01% so với năm 2012. Tỷ trọng này tăng lên là
do công ty tăng khoản tạm ứng cho nhân viên đi thu mua nguyên vật liệu đầu vào.
Qua phân tích cơ cấu TSNH của công ty cho ta thấy việc quản lý và sử dụng
VLĐ ở công ty chưa thực sự hiệu quả. TSNH của công ty tập trung nhiều vào các
khoản phải thu khách hàng và hàng tồn kho, hai khoản mục này chiếm hơn 80% tỷ
trọng TSNH. Do đó, công ty cần có những biện pháp, chính sách để nhanh chóng tiêu
thụ lượng dự trữ hàng tồn kho hiện nay và giảm các khoản phải thu khách hàng.
2.3.3 Phân tích từng bộ phận cấu thành vốn lưu động
Các bộ phận cấu thành vốn lưu động của công ty CP Thiết bị Thương mại bao
gồm các khoản mục như sau: tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản
ngắn hạn khác. Cụ thể các thành phần trong VLĐ tại công ty như sau:
Vốn bằng tiền
Tiền là tài sản có tính thanh khoản cao nhất trong VLĐ, nằm trong khâu lưu
thông và một phần dự trữ thanh toán cho những nhu cầu cấp bách của công ty. Việc
nắm giữ tiền mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp như: đảm bảo khả năng thanh
toán, không để bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán dẫn đến phá sản, nhờ có
tiền mặt công ty có thể tận dụng được cơ hội hưởng chiết khấu thanh toán, nâng cao vị
thế tín dụng của doanh nghiệp trong mắt nhà cung cấp.. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi
ích, việc giữ tiền cũng có những rủi ro nhất định. Nếu doanh nghiệp giữ tiền quá ít sẽ
ảnh hưởng đến hoạt động SXKD. Nếu doanh nghiệp dự trữ quá nhiểu mất cơ hội đầu
tư vào các tài sản sinh lời khác như: chứng khoán, cho vay có lãi.
Do đó trong quản lý tiền, việc quan trọng nhất là doanh nghiệp phải giữ được
một lượng tiền tối ưu để vừa đảm bảo khả năng thanh toán cũng như tất cả các nhu cầu
của doanh nghiệp mà chi phí cơ hội là thấp nhất. Không dự trữ thừa vào tài sản có tính
thanh khoản cao vì thông thường đầu tư vào TSDH sẽ mang lại nhiều lợi nhuận hơn so
với đầu tư vào TSNH.
Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền tại công ty CP Thiết bị Thương
mại được trình bày cụ thể trong bản 2.11 dưới đây.
Tiền mặt là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất trong doanh nghiệp, trong
ba năm 2011- 2013 tiền mặt có nhiều biến động thất thường. Năm 2011 tiền mặt chiếm
60.10% thì đến năm 2012 tiền mặt đã giảm mạnh còn 11.73%, và đến năm 2013 thì
tiền mặt lại tăng lên 56.27%. Điều này chứng tỏ công ty có xu hướng sử dụng tiền mặt
nhiều hơn là sử dụng tiền gửi ngân hàng.
Thang Long University Library
49
Bảng 2.11: Bảng cơ cấu tiền và các khoản tương đương tiền
Chỉ tiêu
Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
CL
2013-2012
CL 2012- 2011
Giá trị
(Triệu
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
(Triệu
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
(Triệu
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
(Triệu
đồng)
Tỷ
trọng
Giá trị
(Triệu
đồng)
Tỷ
trọng
Tiền và
CKTĐ
tiền
404.67 100 145.99 100 426.3 100 258.68 177.1 (280.38) (65.76)
Tiền mặt 227.70 56.27 17.13 11.73 256 60.10 210.57 1,229 (239.11) (93.31)
Tiền gửi
NH
176.96 43.73 128.86 88.27 170.1 39.90 48.10 37.33 (41.27) (24.26)
Nguồn: Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm 2011, 2012, 2013
Tiền gửi ngân hàng chủ yếu của công ty là tiền gửi thanh toán, năm 2012, lượng
tiền gửi ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất là 88.27%. Nhưng đến năm 2013 chỉ còn là
43.73% và năm 2011 là 39.90%. Tuy tỷ trọng tiền gửi ngân hàng vào năm 2012 là lớn
nhất nhưng giá trị tiền gửi ngân hàng vào năm 2013 lại là lớn nhất đạt 176.96 triệu
đồng.
Ta thấy công ty vẫn chủ yếu là sử dụng tiền mặt thay vì sử dụng tiền gửi ngân
hàng. Với lượng tiền mặt trong quỹ của công ty lớn giúp công ty có thể nhanh chóng
thanh toán được những tình huống khẩn cấp nhưng nó lại đem lại bất lợi đó là khả
năng sinh lời của tiền trong quỹ là bằng 0. Hiện nay, hầu hết mọi công ty đều thực hiện
các giao dịch thanh toán qua ngân hàng, ngoài việc thuận lợi thì tài khoản của doanh
nghiệp tại các ngân hàng còn nhận được một khoản lãi nho nhỏ.
Việc quản lý vốn bằng tiền tại công ty được giao cho một kế toán viên và nhân
viên này sẽ chịu trách nhiệm ghi nhận các phát sinh cần sử dụng tiền và các giao dịch
thu chi tại công ty hằng ngày, đến cuối ngày sẽ báo cáo cho kế toán trưởng. Trên cơ sở
của báo cáo kế toán tiền mặt và nhu cầu của công ty so sánh với các kỳ kế hoạch tương
ứng của năm trước, kế toán trưởng sẽ xây dựng kế hoạch dự trữ tiền. Cách tính toán
này đơn giản nhưng hiệu quả không cao bời vì việc xây dựng này phụ thuộc nhiều vào
khả năng và kinh nghiệm của kế toán trưởng. Công ty nên áp dụng các mô hình quản
lý tiền mặt để có thể dự đoán được nhu cầu tiền mặt một cách chính xác, từ đó công ty
có thể đem lượng tiền dư thừa này đem đi đầu tư.
Các khoản phải thu ngắn hạn
Trong quá trình kinh doanh do nhiều nguyên nhân khác nhau mà thường tồn tại
một khoản vốn trong quá trình thanh toán đó là khoản phải thu khách hàng. Tỷ lệ các
50
khoản phải thu trong các doanh nghiệp có thể khác nhau, thông thường chúng chiếm tỷ
trọng rất lớn trong tổng TSNH của doanh nghiệp. Nghiên cứu cơ cấu và tình hình các
khoản phải thu cho phép ta đưa ra nhận xét về chính sách tín dụng thương mại và thu
hồi công nợ của doanh nghiệp. Nghiên cứu tại công ty CP Thiết bị Thương mại cho
thấy các khoản phải thu bao gồm : Phải thu khách hàng, Trả trước cho người bán, Các
khoản phải thu khác, Dự phòng phải thu khách hàng khó đòi.
Dưới đây là cơ cấu của các khoản phải thu ngắn hạn
Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013
Từ biểu đồ trên ta thấy các khoản phải thu khách hàng của doanh nghiêp chiếm
một tỷ trọng lớn trong tổng các khoản phải thu qua các năm. Tuy nhiên, năm 2011 có
giá trị các khoản phải thu đạt không phải là lớn nhất mà là khoản tiền ứng trước cho
người bán. Doanh nghiệp ứng tiền trước cho người bán hàng vào năm 2011 là quá
nhiều gần 70% giá trị các khoản phải thu làm cho cơ hội đầu tư của doanh nghiệp
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
100%
NĂM 2013 NĂM 2012 NĂM 2011
864,533,470
1,806,036,713
1,178,881,278
615,278,000
613,548,000
7,488,528,000
45,764,919
27,994,292 128,750,762
0 64,815,898 94,815,963
4. Dự phòng
phải thu ngắn
hạn khó đòi
3. Các khoản
phải thu khác
2. Trả trước
cho người bán
1. Phải thu
khách hàng
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn của công ty CP Thiết bị Thương mại
ĐVT: Đồng
Thang Long University Library
51
giảm. Nhưng đến năm 2012 thì công ty đã giảm mạnh khoản ứng trước này để lấy vốn
đầu tư cho hoạt động tài chính dài hạn là góp vốn vào công ty liên doanh liên kết. Giá
trị thay đổi các khoản phải thu khách hàng bị ảnh hưởng lớn từ hoạt động tiêu thụ sản
phẩm ngày càng kém của doanh nghiệp. Mức độ giảm mạnh của doanh thu bán hàng
khiến cho các khoản phải thu khách hàng cũng giảm theo, đồng thời công ty cũng tăng
cường công tác quản lý nợ để thu hồi được hết nợ cũ. Trong năm 2011, 2012 công ty
vẫn trích khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi nhưng đến năm 2013 công ty đã tiến
hành hoàn nhập giá trị các khoản dự phòng này. Do trong năm các khách hàng của
công ty đã tiến hành trả nợ và một số khách hàng khác đã mất khả năng thanh toán nên
số nợ cũ đó được tiến hành xóa sổ.
Chính sách tín dụng của công ty CP Thiết bị Thương mại:
Cũng như các công ty khác để đảm bảo rằng khi cung cấp hàng hóa cho khách
hàng công ty đều thu được tiền. Công ty đã có những quy định đối với khách hàng.
Sau đây là chính sách tín dụng mà công ty đã áp dụng:
 Đối với người mua hàng là cá nhân thì công ty sẽ không cung cấp tín dụng
 Đối với khách hàng là các tổ chức, công ty thì tùy theo từng số lượng mua hàng
mà sẽ được công ty cung cấp tín dụng. Đối với những hóa đơn có giá trị từ 40 triệu
đồng đến 60 triệu đồng công ty sẽ cho khách hàng nợ trong vòng 10 ngày. Với những
hóa đơn từ 60 triệu đến 80 triệu công ty thường cho nợ 20 ngày. Những hóa đơn có giá
trị trên 70 triệu thì sẽ có thời gian nợ là 30 ngày.
Hàng tồn kho
Với đặc thù là ngành sản xuất công nghiệp hàng tiêu dùng nên hàng tồn kho của
doanh nghiệp có những đặc điểm riêng như: giá trị nguyên vật liệu có giá trị và khối
lượng lớn đòi hỏi phải dự trữ lớn để đáp ứng các đơn đặt hàng. Bên cạnh đó thì tình
hình tiêu thụ sản phẩm không nhiều khả quan nên lượng sản phẩm tồn kho là khá lớn.
Chính vì vậy mà giá trị hàng tồn kho trong tổng tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng
cao. Việc dự trữ hàng tồn kho ở mức cao đem lại lợi ích cho doanh nghiệp như: chủ
động trong sản xuất, mua nguyên vật liệu với số lượng lớn được hưởng chiết khấu
thương mại, xây dựng tín nhiệm với khách hàng vì luôn có khả năng cung cấp sản
phẩm khi cần thiết. Tuy nhiên dự trữ quá nhiều hàng tồn kho sẽ khiến cho doanh
nghiệp tốn nhiều chi phí lưu kho và quản lý hàng tồn kho.
Qua bảng số liệu dưới đây ta có thể thấy rằng lượng hàng tồn kho của công ty
đang ngày một giảm trong giai đoạn từ năm 2011- 2013. Nguyên vật liệu, chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang là ba khoản mục chiếm tỷ trọng nhiều nhất trong hàng tồn
kho.
52
Bảng 2.12: Cơ cấu chi tiết khoản mục hàng tồn kho
ĐVT: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
Nguyên vật liệu 332,947,621 794,494,141 1,028,599,534
Công cụ dụng cụ 37,419,444 44,745,163 77,354,958
Chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang
447,622,375 1,022,747,895 1,421,233,252
Thành phẩm 865,322,814 607,065,220 538,712,035
Hàng gửi bán 7,254,694 3,390,945 18,688,551
Nguồn: Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm 2011, 2012, 2013
Nguyên vật liệu chủ yếu của công ty là: sắt, thép,… để sản xuất ra két sắt. Trong
ba năm giá trị nguyên vật liệu mà công ty tiến hành bảo quản trong kho ngày càng
giảm dần do số lượng tiêu thụ thành phẩm ngày càng giảm mạnh. Khi giảm đầu tư cho
nguyên vật liệu sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí lưu kho và bảo quản
nguyên vật liệu.
Công cụ dụng cụ là khoản mục chiếm tỷ trọng thấp và hầu như không cỏ ảnh
hưởng đến khoản mục hàng tồn kho. Khoản mục này cũng có xu hướng là giảm dần
qua các năm như nguyên vật liệu.
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng hàng
tồn kho. Giá trị chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cao nhất vào năm 2011 là
1.421.233.252 đồng giảm dần đến năm 2012 còn 1.022.747.895 đồng và đến năm
2013 chỉ còn 447,622,375 đồng. Việc giảm các khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang của doanh nghiệp là điều thể hiện tiến hành sản xuất kinh doanh một cách có lộ
trình hơn không sản xuất ồ ạt như những giai đoạn trước đó nữa.
Thành phẩm: Do tình hình tiêu thụ không được khả quan nên doanh nghiệp còn
tồn kho một số lượng lớn thành phẩm hoàn thành. Giá trị thành phẩm vào năm 2013 là
865,322,814 tăng hơn con số 607,065,220 và 538,712,035 đồng của năm 2012, 2011.
Qua phân tích có thể thấy rằng hàng tồn kho và các khoản phải thu khách hàng
của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, tuy nhiên công tác quản lý vẫn còn chưa tốt sẽ
phát sinh nhiều chi phí liên quan đến dự trữ hàng tồn kho, gây ứ đọng vốn và làm giảm
khả năng sinh lời của công ty.
2.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng từng bộ phận cấu thành vốn lưu động
của công ty CP Thiết bị Thương mại
Tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho
Thang Long University Library
53
Với đặc thù là ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, hàng tồn kho của
doanh nghiệp có những đặc điểm như là: nguyên vật liệu có khối lượng lớn và giá trị
cao, thời gian dự trữ dài vì vậy đây là ngành đặc thù, tuy nhiên cũng phải có một lượng
dự trữ lớn để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục. Do vậy mà cần
đánh giá hiệu quả sử dụng của hàng tồn kho để thấy được khả năng sử dụng linh hoạt
vốn lưu động tại công ty. Ta dùng các chỉ tiêu để đánh giá hàng tồn kho: hệ số lưu
kho, thời gian luân chuyển kho trung bình.
Giá trị lưu kho TB năm 2013 = (1,690,566,948 + 2,372,550,912)/2 = 2,031,558,930
Bảng 2.13: Tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
Chênh lệch
2013-
2012
2012-
2011
Giá vốn hàng bán Đồng 3,576,934,702 5,953,215,401 7,143,657,668
Giá trị lưu kho TB Đồng 2,031,558,930 2,678,623,395 2,984,695,878
Hệ số lưu kho Vòng 1.76 2.22 2.39 (0.46) (0.17)
Thời gian luân
chuyển kho TB
Ngày 204.47 161.98 150.41 42.49 11.57
Nguồn: Báo cáo kết quả SXKD và bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013
Trong ba năm 2011- 2013, tình hình giá vốn hàng bán và giá trị hàng tồn kho
trung bình đều có xu hướng giảm cho nên hệ số lưu kho của doanh nghiệp cũng giảm
theo. Nếu như năm 2011 hệ số lưu kho của doanh nghiệp là 2.39 vòng thì đến năm
2012 là 2.22 vòng và đến năm 2013 thì giảm xuống chỉ còn 1.76 vòng. Khi hệ số lưu
kho của doanh nghiệp giảm tức là thời gian gian luân chuyển kho trung bình của công
ty sẽ tăng lên qua các năm. Năm 2011 thời gian luân chuyển kho là 150.41 ngày thì
đến năm 2012 tăng thêm 11.57 ngày và đến năm 2013 thì tăng mạnh nhất là 42.29
ngày lên đến 204.47 ngày. Điều này chứng tỏ công ty đang luân chuyển hàng tồn kho
chậm dẫn đến tăng các khoản chi phí quản lý kho, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
hoàn thành. Như vậy, có thể thấy hiệu quả sử dụng vốn tồn kho của công ty trong các
năm gần đây là không cao cần có những biện pháp phù hợp để giảm lượng HTK.
Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu ngắn hạn
Trong tình hình kinh tế hiện nay thì việc doanh nghiệp này chiếm dụng vốn của
doanh nghiệp kia trong chu kỳ sản xuất kinh doanh để đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển
hàng hóa. Nhu đã nói ở trên, công ty đã đi chiếm dụng vốn của công ty khác nên việc
công ty bị chiếm dụng vốn là việc đương nhiên. Hiện nay, cac doanh nghiệp đều cung
cấp tín dụng thương mại cho khách hàng dưới dạng khách hàng mua chịu nhằm cạnh
tranh và bán được nhiều hàng hóa. Khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn
lưu động. Vì vậy, quản lý các khoản phải thu là trọng tâm trong quản lý hàng tồn kho.
54
Bảng 2.14: Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu ngắn hạn
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
Chênh lệch
2013
-2012
2012
-2011
Doanh thu thuần Đồng 3,770,552,495 6,502,486,663 8,648,838,700 (42.01) (24.82)
Bình quân các
khoản phải thu Đồng
2,018,985,646 5,701,685,453 8,890,976,003 (64.59) (35.87)
Hệ số thu nợ Vòng 1.87 1.14 0.97 0.73 0.17
Thời gian thu nợ
trung bình Ngày
192.77 315.66 370.08 (122.90) (54.41)
Nguồn: Báo cáo kết quả SXKD và bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013
Hệ số thu nợ của công ty có xu hướng tăng lên qua các năm gần đây. Hệ số thu
nợ năm 2013 là 1.87 vòng tăng so với con số 1.14 vòng của năm 2012 là 0.73 vòng,
năm 2012 cũng tăng so với năm 2011 là 0.17 vòng so với con số 0.97 vòng của năm
2011. Trong giai đoạn này hệ số thu nợ tăng lên là do tốc độ giảm của doanh thu thuần
nhỏ hơn tốc độ giảm của các khoản phải thu. Việc tăng hệ số thu nợ kéo theo sự giảm
xuống của thời gian thu nợ trung bình. Việc này rất có lợi cho công tác thu hồi nợ của
doanh nghiệp, giảm các khoản chi phí phát sinh. Thời gian thu hồi nợ trung bình của
năm 2013 là 192.77 ngày, năm 2012 là 315.66 ngày và năm 2011 là 370.08 ngày. Khi
doanh thu bán hàng giảm cũng làm cho các khoản phải thu của doanh nghiệp giảm.
Điều này có nghĩa là chính sách bán hàng của công ty không thực sự hiệu quả.
Tốc độ luân chuyển các khoản phải trả
Bảng 2.15: Tốc độ luân chuyển các khoản phải trả
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
Chênh lệch
2013 -
2012
2012 -
2011
Hệ số trả nợ Vòng 2.42 4.08 7.08 (1.65) (3.00)
Thời gian trả nợ TB Năm 148.48 88.26 50.88 60.22 37.38
Nguồn: Báo cáo kết quả SXKD và bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013
Qua bảng số liệu trên ta thấy hệ số trả nợ trung bình trong ba năm hiện nay có xu
hướng giảm dần. Tốc độ giảm của các khoản giá vốn hàng bán và chi phí quản lý
doanh nghiệp nhỏ hơn tốc độ giảm của các khoản phải trả trong kì của doanh nghiệp
làm cho hệ số trả nợ giảm. Năm 2013, hệ số trả nợ của doanh nghiệp là 2.42 vòng
giảm so với con số 4.08 vòng của năm 2012 là 1.65 vòng, năm 2012 lại giảm 3 vòng
so với con số 7.08 vòng của năm 2011. Khi hệ số trả nợ giảm kéo theo thời gian trả nợ
trung bình tăng lên điều này giúp doanh nghiệp gia tăng được thời gian trả nợ, tận
Thang Long University Library
55
dụng tối đa các khoản tín dụng. Nếu như năm 2011 thời gian trả nợ trung bình trong
một năm là 50.88 ngày thì đến năm 2012 con số này tăng lên 88.26 ngày và đến năm
2013 con số này cũng tăng thêm 37.38 ngày nữa thành 148.48 ngày.
Thời gian quay vòng của tiền
Bảng 2.16: Thời gian quay vòng của tiền trong doanh nghiệp
Chỉ tiêu
Năm
2013
Năm
2012
Năm
2011
Chênh lệch
2013 -2012 2012 -2011
Thời gian thu nợ trung bình 192.77 315.66 370.08 (122.90) (54.41)
Thời gian luân chuyển hàng tồn kho 204.47 161.98 150.41 42.49 11.57
Thời gian trả nợ trung bình 148.48 88.26 50.88 60.22 37.38
Thời gian quay vòng của tiền 248.75 389.38 469.61 (140.63) (80.23)
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán
Thời gian quay vòng tiền của doanh nghiệp phán ánh số ngày thực tế mà lượng
tiền từ khi bắt đầu sản xuất kinh doanh bỏ ra cho đến khi thu hồi được toàn bộ vốn đầu
tư. Trong ba năm gần đây thời quay vòng tiên có xu hướng giảm dần, chứng tỏ tốc độ
luân chuyển tiền tệ ngày càng tốt. Năm 2013 thời gian quay vòng của một chu kỳ tiền
là 248.75 ngày giảm so với năm 2012 là 14.63 ngày, năm 2012 lại giảm 80.23 ngày so
với con số 469.61 ngày của năm 2011. Thời gian quay vòng của tiền giảm là do tốc độ
giảm của thời gian thu nợ trung bình lớn hơn tốc độ tang cảu thời gian trả nợ trung
bình là thời gian luân chuyển hàng tồn kho.
2.3.5 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Để đánh giá trình độ tổ chức và sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp cần sử
các chỉ tiêu phán ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
của doanh nghiệp được thể hiện ở các chỉ tiêu sau:
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Việc sử dụng hợp lý vốn lưu động biểu hiện ở các tăng tốc độ luân chuyển vốn
lưu động. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm nói lên hiệu quả sử dụng
vốn lưu động của doanh nghiệp cao hay thấp. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được
biểu hiện bằng hai chỉ tiêu là số lần luân chuyển và kỳ luân chuyển vốn lưu động.
Dưới đây là bảng thể hiện tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp.
VLĐTB năm 2013= ( 4,066,132,712 + 5,179,365,654 )/2 = 4,622,749,183
ĐVT: Ngày
56
Bảng 2.17: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
Chênh lệch
2013-
2012
2012-
2011
Doanh thu thuần Đồng 3,770,552,495 6,502,486,663 8,648,838,700
VLĐ trung bình Đồng 4,622,749,183 8,882,559,817 12,585,753,981
Vòng quay VLĐ Vòng 0.82 0.73 0.69 0.08 0.04
Kỳ luân chuyển
VLĐ
Ngày 441.36 491.77 523.87 (50.40) (32.10)
Nguồn: Báo cáo kết quả SXKD và bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013
Xu hướng chung của vòng quay vốn lưu động là nhỏ hơn 1 và tăng dần qua các
năm. Năm 2013 số vòng luân chuyển trong một năm của doanh nghiệp là 0.82 vòng,
năm 2012 chỉ tiêu này chỉ là 0.73 vòng và giảm mạnh nhất là vào năm 2011 là 0.69
vòng giảm so với năm 2012 là 0.04 vòng. Vòng quay vốn lưu động tăng dần qua các
năm là do tốc độ giảm của doanh thu thuần lớn hơn tốc độ tốc độ giảm của VLĐ trung
bình năm. Khi số vòng quay vốn lưu động nhỏ hơn 1 chứng tỏ thời gian luân chuyển
hết một vòng vốn lưu động sẽ lớn hơn 360 ngày trong một năm. Ngược lại với xu
hướng giảm dần của vòng quay vốn lưu động thì kỳ luân chuyển lại có xu hướng giảm
dần qua các năm. Năm 2013 kỳ luân chuyển vốn lưu động là 441.36 ngày giảm so với
năm 2012 là 50.40 ngày, năm 2012 lại giảm so với con số 523.87 ngày của năm 2011
là 32.10 ngày. Khi số ngày luân chuyển giảm dần chứng tỏ doanh nghiệp quản lý và sử
dụng vốn lưu động có hiệu quả hơn, tuy nhiên thì số ngày để luân chuyển hết vốn lưu
động trong một kỳ hoạt động sản xuất còn quá lớn hơn một năm quá nhiểu.
Mức tiết kiệm vốn lưu động
Mức tiết kiệm vốn lưu động phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do
tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động ở kỳ so sánh với kỳ gốc
Quy ước: Chọn năm 2011 làm năm gốc
Bảng 2.18: Mức tiết kiệm vốn lưu động của doanh nghiệp
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
Tổng mức luân chuyển VLĐ Đồng 3,770,552,495 6,502,486,663 8,648,838,700
Kỳ luân chuyển VLĐ gốc Ngày 523.87 523.87 523.87
Kỳ luân chuyển VLĐ so sánh Ngày 441.36 491.77 523.87
Mức tiết kiệm VLĐ Đồng (864,143,072) (579,831,637) 0
Nguồn: Báo cáo kết quả SXKD và bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013
Thang Long University Library
57
Qua bảng số liệu trên ta thấy rằng công ty ngày càng quản lý chặt chẽ và hiệu
quả vốn lưu động hơn. Biểu hiện được ở chỉ tiêu mức tiết kiệm vốn lưu động qua các
năm. Năm 2013 mức tiết kiệm vốn lưu động của công ty so với năm 2011 là
864,143,072 đồng, năm 2012 mức vốn lưu động tiết kiệm được của doanh nghiệp là
579,831,637 đồng.
Hệ số đảm nhận vốn lưu động
Bảng 2.19: Hệ số đảm nhận vốn lưu động
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
Chênh lệch
2013-
2012
2012-
2011
Doanh thu thuần Đồng 3,770,552,495 6,502,486,663 8,648,838,700 (42.01) (24.82)
VLĐ trung bình Đồng 4,622,749,183 8,882,559,818 12,585,753,981 (47.96) (29.42)
Hệ số đảm nhận
VLĐ
Đồng 1.23 1.37 1.46 (0.14) (0.09)
Nguồn:Báo cáo kết quả SXKD và bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013
Hàm lượng vốn lưu động cho biết để đạt được một đơn vị doanh thu thuần công
ty phải sử dụng bao nhiều đồng vốn lưu động, do đó hệ số này càng nhỏ càng tốt.
Trong năm 2011, để tạo ra 1 đồng doanh thu phải bỏ ra 1,46 đồng vốn lưu động. Trong
năm 2012, để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần, công ty phải bỏ ra 1,37 đồng vốn lưu
động, như vậy so với năm 2011, hàm lượng vốn lưu động trên 1 đồng doanh thu đã
giảm 0,09 đồng. Năm 2013, để tạo ra được 1 đồng doanh thu thuần công ty phải bỏ ra
1.23 đồng vốn lưu động, giảm so với năm 2012 là 0.14 đồng. Hàm lượng vốn lưu
động giảm là do vốn lưu động bình quân giảm nhiều hơn doanh thu giảm. Mặc dù đã
đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động, nhưng hàm lượng vốn lưu động vẫn ở
mức cao, công ty phải sử dụng nhiều vốn mới có thể tạo ra 1 đồng doanh thu, đây là
tín hiệu cho thấy vốn lưu động của công ty sử dụng chưa hiệu quả, công ty phải có
biện phát đẩy mạnh hơn nữa tốc độ luân chuyển vốn lưu động, giảm hàm lượng vốn
lưu động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
58
Hệ số sinh lời trên vốn lưu động
Bảng 2.20: Hệ số sinh lời của vốn lưu động
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
Chênh lệch
2013-
2012
2012-
2011
Lợi nhuận
thuần từ hoạt
động SXKD
Đồng (2,540,500,553) (2,068,055,852) (1,748,803,174)
22.84
%
18.26
%
VLĐ trung
bình
Đồng 4,622,749,183 8,882,559,818 12,585,753,981
(47.96)
%
(29.42)
%
Hệ số sinh lời
trên VLĐ
Đồng (54.96) (23.28) (13.90) (31.67) (9.39)
Nguồn: Báo cáo kết quả SXKD và bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013
Để tiếp tục đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động, ta đi xem xét tỷ suất lợi
nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên vốn lưu động, đây là chỉ tiêu phản ánh số lợi
nhuận từ hoạt động kinh doanh được tạo ra từ 1đồng vốn lưu động bình quân sử dụng,
trong năm 2013 tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động là (54.96)%, giảm so với năm
2011 31.67%, điều này có nghĩa cứ bỏ ra 100 đồng vốn lưu động thì công ty thua lỗ
54.96 đồng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, chiều hướng thua lỗ có xu hướng
tăng. Nguyên nhân của thực trạng này do lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của
công ty có xu hướng giảm, khoản doanh thu bán hàng không đủ bù đắp các chi phí mà
doanh nghiệp phải trả. Công ty cần có biện pháp quản lý tốt các khoản chi phí, nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn.
2.3.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ tại công ty CP Thiết bị
Thương mại
Nền kinh tế thế giới cũng như Việt Nam trong giai đoạn 2011-2013 có nhiều biến
động do tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, điều này ảnh hưởng mạnh mẽ đến
doanh thu và lợi nhuận của công ty. Ngoài ra, với sự gia nhập của các doanh nghiệp
mới và doanh nghiệp nước ngoài nên công ty thực sự đã bị lép vế về số lượng hàng
tiêu thụ. Doanh thu và lợi nhuận trong ba năm gần đây của doanh nghiệp giảm mạnh
và đang gặp phải phải trạng thái tiêu cực.
Sức mua của thị trường trong giai đoạn này cũng giảm mạnh, nhiều người thắt
chặt chi tiêu không mua sắm nhiều như thời kì tăng trưởng. Thêm vào đó là sự phân
phối cửa hàng, đại lý của doanh nghiệp chủ yếu ở địa bàn Hà Nội nên chưa có được sự
mở rộng của thị trường tiêu thụ. Điều này làm giảm tình trạng tiêu thụ hàng ảnh hưởng
đến khâu dự trữ và sản xuất hàng hóa trong kỳ của doanh nghiệp.
Thang Long University Library
59
Việc tính toán và sử dụng vốn lưu động chủ yếu dựa vào kinh nghiêm thực tế của
kế toán trưởng và của ban giám đốc nên chưa tính toán được chính xác được lượng
vốn lưu động thực tế cần sử dụng, làm hạn chế khả năng sinh lời của các tài sản này.
2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ tại công ty CP Thiết bị Thương mại
2.4.1 Những kết quả đạt được
Trong năm qua uy tín của công ty đã tăng, nhờ đó mà các khoản phải trả tăng
giúp cho công ty chiếm dụng được nguồn vốn lớn hơn năm trước.
Về quản lý các khoản phải thu: Số vòng quay các khoản phải thu tuy không cao,
song năm 2013 đã tăng so với năm 2012 và làm cho kỳ thu tiền bình quân giảm 122.90
ngày. Khả năng thu hồi nợ của công ty đã được cải thiện.
Về quản trị vốn tồn kho dự trữ: Với mục tiêu mở rộng SXKD của công ty thì
công tác quản trị vốn tồn kho dự trữ đặc biệt là dự trữ nguyên vật liệu đã luôn đáp ứng
cho nhu cầu sản xuất, đảm bảo cho quá trình sản xuất luôn diễn ra liên tục, không bị
gián đoạn. Tuy nhiên, số vòng quay hàng tồn kho năm 2013 có xu hướng giảm đòi hỏi
công ty phải chú trọng hơn nữa trong việc quản lý hàng tồn kho, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn.
Ta thấy công tác quản lý vốn bằng tiền của công ty cũng đạt được những kết quả
nhất định, hệ số khả năng thanh toán hiện thời tuy giảm nhưng vẫn ở mức cao, lớn
hơn1, được xem là hợp lý. Tuy nhiên tình hình thanh toán nhanh và tức thời của công
ty chưa được tốt. Vì vậy công ty cần phải xem xét lại việc dự trữ tiền mặt cho phù hợp
với tốc độ tăng của các khoản nợ, đặc biệt là các khoản nợ đến hạn khi có yêu cầu.
Về vòng quay vốn lưu động, trong năm 2013, vòng quay vốn lưu động tăng đã
kéo theo kỳ luân chuyển vốn lưu động giảm, giúp công ty tiết kiệm được 864,143,072
đồng.
2.4.3 Những hạn chế, tồn tại, nguyên nhân
Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất kinh doanh, công ty vẫn còn tồn tại khá nhiều
vấn đề, ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý sử dụng vốn:
Trong vấn đề xác định nhu cầu VLĐ: Hiện nay công ty không áp dụng phương
pháp nào để xác định nhu cầu VLĐ, điều này sẽ dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu
VLĐ, ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Để sử dụng có hiệu
quả VLĐ đòi hỏi công ty phải áp dụng phương pháp thích hợp để xác định nhu cầu
vốn lưu động hợp lý cho năm báo cáo.
Trong vấn đề quản lý các khoản phải thu: Vốn công ty bị chiếm dụng chiếm tỷ
trọng lớn trong cơ cấu vốn lưu động, tuy giảm so với đầu năm nhưng vẫn chiếm tỷ
trọng khá lớn tổng vốn lưu động, điều này làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh
60
doanh vì vốn lưu động bị chiếm dụng lớn, để tăng hơn nữa vòng quay các khoản phải
thu công ty cần có biện pháp hữu hiệu để thu hồi các khoản nợ.
Trong vấn đề quản lý HTK: tuy trong năm vốn tồn kho của công ty đảm bảo cho
quá trình SXKD được diễn ra liên tục nhưng lượng NVL tồn kho, thành phẩm tồn kho,
chi phí sản xuất kinh doanh dở dang có giá trị lớn gây ứ đọng VLĐ làm cho hiệu quả
sử dụng VLĐ của công ty giảm sút. Mặc dù dự trữ nguyên vật liệu giúp công ty ổn
định giá đầu vào, dự trữ thành phẩm giúp Công ty nhanh chóng thực hiện hợp đồng
cung cấp kịp thời nhu cầu của khách hàng nhưng một vấn đề đặt ra là chi phí lưu giữ
bảo quản sẽ lớn làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ nói chung và VKD nói riêng.
Việc giảm quá nhanh và mạnh tiền của công ty trong năm 2012 đã ảnh hưởng
nhiều đến khả năng thanh toán đặc biệt là khả năng thanh toán tức thời. Công ty cần
xem xét cơ cấu, lượng tiền một cách hợp lý, đảm bảo khả năng sinh lời của tài sản,
đồng thời đảm bảo an toàn tài chính của công ty.
Ngoài ra công ty cũng cần xem xét tới nguồn tài trợ vốn lưu động và hiệu quả sử
dụng vốn lưu động. Hiện nay nguồn vốn lưu động thường xuyên của công ty được đầu
tư nhiều bằng nguồn tài trợ dài hạn. Điều này chứng tỏ tình hình tài chính của công ty
lành mạnh, nhưng mô hình này làm tăng chi phí sử dụng vốn, giảm lợi nhuận của công
ty. Vì vậy công ty cần xem xét tới việc tài trợ nguồn vốn lưu động thường xuyên như
thế nào là đủ, tránh lãng phí không cần thiết, giảm hiệu quả sử dụng vốn.
Các chỉ tiêu về hệ số sinh lời của công ty khá thấp, thậm chí âm, cho thấy công ty
sử dụng vốn không hiệu quả, càng đầu tư càng thua lỗ, để chấm dứt tình trạng này đòi
hỏi công ty phải có các biện pháp thích hợp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Hơn nữa trong năm qua, công ty tăng đầu tư tài chính ra bên ngoài, tuy nhiên,
hiệu quả mang lại không cao, công ty cần xem xét tới hiệu quả đầu tư để có quyết định
đầu tư hợp lý, nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho công ty.
2.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần Thiết
bị Thương mại
Qua nghiên cứu đánh giá ở trên ta thấy trong thời qua công tác quản lý sử dụng
vốn VLĐ của công ty CP Thiết bị Thương mại cũng đã đạt được những hiệu quả nhất
định, tuy nhiên bên cạnh đó do hoạt động trong thị trường đầy biến động, cùng với
không ít khó khăn và thử thách từ phía bản thân công ty trong quá trình SXKD nên
thực tế vẫn tòn tại những hạn chế cần phải được khắc phục. Xuất phát từ tình hình đó,
với vị trí của một sinh viên TCDN đang từng bước thực tế hóa lí luận đã được trang bị
trên giảng đường đại học, tôi xin mạnh dạn kiến nghị một số giải pháp cơ bản để nâng
cao hơn nữa hiệu quả công tác quản lí và sử dụng VLĐ tại công ty CP Thiết bị Thương
mại như sau.
Thang Long University Library
61
2.5.1 Chủ động xác định nhu cầu vốn lưu động một cách hợp lý, khoa học
Trong nền kinh tế thị trường, điều kiện tiên quyết để tiến hành các hoạt động
SXKD là phải có vốn. Công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại là một doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực sản xuất do vậy việc xác định nhu cầu và xây dựng kế hoạch
huy động sử dụng vốn lưu động là biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng VLĐ cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Trước tiên, cần phải khẳng định rằng không có bất cứ một khuôn mẫu xác định
nào có thể áp dụng cho mọi doanh nghiệp để xác định nhu cầu vốn lưu động. Vì vậy,
công ty phải tự xác định cho chính mình một phương pháp dựa trên những đặc điểm và
tình hình cụ thể của mình. Có như vậy mới có thể phát huy được tác dụng của công tác
dự báo và thực sự sẽ mang lại hiệu quả.
Để không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, công ty cần lập kế hoạch vốn
lưu động dựa trên những tính toán xác thực về nhu cầu vốn lưu động của công ty. Từ
đó việc huy động vốn lưu động sẽ được tiến hành chủ động kịp thời, tạo điều kiện cho
sản xuất kinh doanh diến ra liên tục, có hiệu quả.
Hiện nay công ty không áp dụng phương pháp nào để xác định nhu cầu VLĐ
thường xuyên. Vì vậy dễ dẫn đến việc xác định sai nhu cầu VLĐ làm giảm tính linh
động trong sản xuất kinh doanh của công ty. Công ty nên dựa vào tình hình thực tế sử
dụng vốn lưu động ở thời kỳ kỳ vừa qua của công ty để xác định nhu cầu chuẩn về vốn
lưu động cho các thời kỳ tiếp theo.
Công ty có thể thực hiện tính toán nhu cầu vốn lưu động bằng phương pháp gián
tiếp thông qua các bước:
- Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu vốn lưu động trong năm
2013. Khi xác định số dư bình quân các khoản phải phân tích tình hình để loại trừ số
liệu không hợp lý
-Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong năm 2013. Trên cơ
sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu thuần
- Xác định nhu cầu vốn lưu động cho năm 2014
2.5.2 Thực hiện tốt kế hoạch thu chi vốn bằng tiền, đảm bảo khả năng thanh toán
và khả năng sinh lời của đồng vốn
Vốn bằng tiền là loại tài sản đặc biệt của DN, có thể dễ dàng chuyển hóa thành
loại tài sản khác, vì vậy nó dễ trở thành đối tượng của các hành vi gian lận, tham ô
hoặc lạm dụng trong doanh nghiệp. Mặt khác, vốn bằng tiền là một trong những yếu tố
quyết định khả năng thanh toán của DN tại một thời điểm nhất định. Tương ứng với
một quy mô kinh doanh nhất định đòi hỏi phải thường xuyên có một lượng vốn bằng
tiền tương xứng để đảm bảo cho tình hình tài chính của DN ở trạng thái bình thường.
62
Việc thiếu hụt vốn bằng tiền có thể dễ dàng dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh
toán và có nguy cơ phá sản. Chính vì vậy, việc thực hiện tốt kế hoạch thu-chi vốn bằng
tiền có ý nghĩa lớn đối với hoạt động kinh doanh của DN là một trong những nội dung
quan trọng trong quản trị TCDN.
Trong thời gian qua, khoản vốn bằng tiền của Công ty có tỷ trọng nhỏ đang có xu
hướng giảm do Công ty thực hiện giảm dự trữ vốn bằng tiền. Vì vậy, công việc đặt ra
với các nhà quản trị tài chính là tìm biện pháp hữu hiệu để quản lí và sử dụng có hiệu
quả, tránh ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của công ty.
Khi xem xét các biện pháp quản trị vốn bằng tiền Công ty cần chú ý những điểm
sau:
+ Công ty cần xác định lượng dự trữ tiền mặt tối ưu: vừa đảm bảo cho nhu cầu
chi tiêu tiền mặt hàng ngày lại vừa nâng cao khả năng sinh lời của đồng vốn.
+ Dự đoán và quản lý các nguồn nhập xuất Vốn bằng tiền. Cụ thể:
- Lập bảng dự báo thời điểm và các khoản thu tiền. Thu tiền của Công ty chủ
yếu từ các hoạt động như: nguồn thu từ bán hàng, nguồn thu từ đi vay…
- Lập bảng dự báo thời điểm và các khoản chi tiền. Các khoản chi tiền của Công
ty chủ yếu là: mua sắm tài sản, nguyên vật liệu, trả lương, thanh toán các khoản nợ đến
hạn, nộp thuế và các khoản chi khác.
- Lập bảng hoạch định ngân sách tiền mặt dựa vào thông tin của hai bảng trên.
Trên cơ sở so sánh luồng thu chi tiền mặt, Công ty có thể thấy được mức dư hay
thâm hụt ngân quỹ ở từng thời điểm, từ đó thực hiện các biện pháp cân bằng thu chi
ngân quỹ, nhà quản lý có thể thực hiện một số biện pháp sau để cải thiện tình hình:
Khi thiếu cần đẩy nhanh tiến trình thu nợ, giảm số lượng hàng tồn kho, giảm tốc
độ thanh toán cho các nhà cung cấp, bán các tài sản thừa chưa sử dụng tới....
Khi thừa tiền mặt trong ngắn hạn: đầu tư vào các sản phẩm tài chính có tính
thanh khoản cao, sử dụng các khoản đầu tư qua đêm của ngân hàng…
Khi thừa tiền trong dài hạn: đầu tư vào các dự án mới, góp vốn vào công ty liên
doanh, liên kết, dự án có khả năng sinh lời cao…
+ Quản lí sử dụng các khoản thu - chi tiền mặt một cách chặt chẽ, tránh bị mất
mát, lợi dụng, vì hoạt động thu chi Vốn bằng tiền của Công ty diễn ra hàng ngày, hàng
giờ, hơn nữa Vốn tiền là một loại tài sản đặc biệt có khả năng thanh toán cao, dễ dàng
chuyển hóa sang các hình thức tài sản khác. Các biện pháp quản lý cụ thể là:
- Mọi khoản thi chi Vốn tiền mặt đều phải thực hiện thông qua quỹ, không được
thu chi ngoài quỹ, tự thu tự chi.
- Phải có sự phân định trách nhiệm rõ ràng trong quản lí vốn tiền mặt, nhất là
giữa thủ quĩ với kế toán quĩ, có biện pháp đảm bảo an toàn cho quĩ.
Thang Long University Library
63
- Phải xây dựng các qui chế thu chi tiền mặt, khoản chi nào có thể dùng tiền mặt
hoặc không cần dùng tiền mặt.
- Quản lí chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt, xác định rõ những đối tượng được
tạm ứng, nhận tạm ứng, mức tạm ứng và thời hạn thanh toán tạm ứng để thu hồi kịp
thời.
2.5.3 Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu, hạn chế tối đa lượng vốn bị
chiếm dụng
Trong nền kinh tế thị trường, bán hàng theo phương thức ký gửi, trả chậm đã trở
nên khá phổ biến. Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tiêu thụ được nhiều hàng đều phải
thực hiện việc cung cấp tín dụng cho khách hàng. Song điều này lại làm gia tăng các
khoản phải thu, mà nếu không có những biện pháp thích hợp công ty sẽ bị mất vốn
hoặc bị mất khách hàng.
Năm 2013 vừa qua vốn bị chiếm dụng của công ty giảm. Đặc biệt khoản trả trước
người bán giảm đáng kể, đây là tín hiệu tốt trong hoạt động kinh doanh của công ty,
ngoài ra cần xem xét khoản phải thu khách hàng cuối năm 2013 lại tăng, trong khi
doanh thu bán hàng giảm. Vì vậy công ty nên xây dựng được một chính sách tín dụng
thương mại hợp lý, vẫn lôi kéo được nhiều khách hàng, vừa hạn chế tối đa lượng vốn
bị chiếm dụng, đảm bảo an toàn về mặt tài chính, công ty có thể thực hiện các biện
pháp sau:
- Với những khách hàng mua lẻ với khối lượng nhỏ, công ty tiếp tục thực hiện
chính sách “ mua đứt bán đoạn”, không để nợ hoặc chỉ cung cấp chiết khấu ở mức thấp
với những khách hàng nhỏ nhưng thường xuyên.
- Với những khách hàng lớn, trước khi ký kết hợp đồng, công ty cần phân loại
khách hàng, tìm hiểu về khả năng thanh toán của họ. Hợp đồng luôn phải có quy định
chặt chẽ về thời hạn, phương thức thanh toán và hình thức phạt khi vi phạm hợp đồng.
- Mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ, tiến hành sắp xếp các khoản phải thu theo
tuổi. Như vậy, công ty sẽ biết được một cách dễ dàng khoản nào sắp đến hạn để có thể
có các biện pháp hối thúc khách hàng trả tiền. Định kỳ công ty cần tổng kết công tác
tiêu thụ, kiểm tra các khách hàng đang nợ về số lượng và thời hạn thanh toán, tránh tình
trạng để các khoản phải thu rơi vào tình trạng nợ khó đòi.
- Công ty nên áp dụng biện pháp tài chính thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và hạn chế
vốn bị chiếm dụng như chiết khấu thanh toán và phạt vi phạm quá thời hạn thanh toán.
Cụ thể như: với những khách hàng thực hiện thanh toán trước thời hạn hoặc mua với
khối lượng lớn thì công ty có thể cung cấp chiết khấu thanh toán, khuyến khích khách
hàng thanh toán sớm.
64
- Chủ động áp dụng các biện pháp thích hợp để thu hồi các khoản nợ quá hạn.
Cần chú ý là khi phát sinh các khoản nợ khó đòi cần phân tích đánh giá, tìm nguyên
nhân và biện pháp để hạn chế tổn thất.
- Công ty lập quỹ dự phòng khoản phải thu khó đòi tương xứng với quy mô và
rủi ro của khoản phải thu để có thể giảm được thiệt hại các khoản nợ xấu gây ra, đảm
bảo an toàn về mặt tài chính.
Tóm lại, để thực hiện tốt việc quản lý các khoản phải thu, công ty cần phải thực
hiện một chính sách tín dụng vừa nới lỏng vừa chặt chẽ để vừa thu hút được khách
hàng vừa không mất vốn. Nới lỏng thể hiện ở chỗ công ty cung cấp những ưu đãi cho
những khách hàng mua với khối lượng lớn, thanh toán đúng hoặc trước thời hạn. Chặt
chẽ thể hiện ở chỗ khi kí kết hợp đồng, công ty cần phải quy định những biện pháp áp
dụng trong mỗi trường hợp trong mỗi hợp đồng.
2.5.4 Tăng cường quản lý tồn kho dự trữ.
Việc quản lý tồn kho dự trữ trong các DN là rất quan trọng không chỉ vì tồn kho
dự trữ thường chiếm tỉ trọng đáng kể trong tổng giá trị tài sản, mà tồn kho hợp lý,
đúng mức sẽ giúp doanh nghiệp không bị gián đoạn sản xuất, không bị thiếu sản phẩm,
hàng hóa để tiêu thụ, đồng thời lại sử dụng tiết kiệm và hiệu quả VLĐ.
Vốn tồn kho dự trữ của Công ty Cổ phần thiết bị thương mại trong đó chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang chiếm tỷ trọng cao nhất do cuối năm Công ty đang trong giai
đoạn sản xuẩt dở nhiều thành phẩm (két bạc, két sắt có đủ các kích cỡ và mẫu mã)
phục vụ cho mục tiêu mở rộng thị trường. Giá trị nguyên vật liệu (Gồm các loại sắt
thép từ 1ly-4ly, dầu nhớt, mỡ, sơn các loại hóa chất...) chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong
tổng giá trị hàng tồn kho, hiện nay hầu hết các nguyên vật liệu mà công ty sử dụng để
sản xuất đều đang có sự biến động mạnh về giá, vì vậy việc dự trữ về nguyên vật liệu
đảm bảo ổn định giá thành sản xuất và hạn chế tối đa tình trạng ứ đọng vốn là công
việc hết sức cần thiết.
Cố gắng cải thiện uy tín của công ty đối với các nhà cung cấp để có thể kí những
hợp đồng tương lai với họ, tức là kí hợp đồng ở hiện tại nhưng việc thực hiện của các
bên diễn ra trong tương lai. Việc kí hợp đồng tương lai một mặt có thể giảm lượng
nguyên vật liệu tồn kho cho công ty, từ đó giảm chi phí lưu kho mà vẫn đảm bảo
nguồn cung nguyên vật liệu với mức giá ổn định đã được thỏa thuận trước, mặt khác
Công ty không phải ứng một lượng vốn lớn để trả trước cho người bán. Tuy nhiên, khi
áp dụng biện pháp này, công ty cần phải tính toán, so sánh lợi ích thu được với những
rủi ro có thể sảy ra như: chi phí thực hiện hợp đồng, chi phí vận chuyển, chi phí giao
nhận giao nhận tăng, hoặc giá nguyên vật liệu trong tương lai giảm … để có quyết
định đúng đắn nhất.
Thang Long University Library
65
Đề nghị khách hàng kí kết những hợp đồng tiêu thụ lâu dài hoặc những hợp đồng
tương lai để công ty có thể chủ động trong việc cung ứng và dự trữ sản phẩm.
Các loại công cụ, dụng cụ tồn kho lâu năm, đã lạc hậu và không còn sử dụng
được cần nhanh chóng giải phóng để thu hồi lại số vốn đã tài trợ vào đó, đồng thời
giảm chi phí lưu kho.
Bên cạnh đó, công ty cần không ngừng nâng cao chất lượng công tác quản lí
HTK, tránh bị hư hỏng, mất mát, định kì kiểm kê, kiểm soát, đánh giá lại HTK để kịp
thời giải phóng lượng hàng tồn kho bị hư hỏng, mất mát hoặc tồn đọng lâu năm nhằm
giảm chi phí lưu kho và giải phóng vốn, tăng nhanh vòng quay HTK.
2.5.5 Chú trọng hơn nữa đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm và tìm kiếm thị
trường mới
Ngày nay, không một doanh nghiệp nào phủ nhận vai trò của các biện pháp hỗ
trợ tiêu thụ sản phẩm. Thực hiện tốt các biện pháp này, công ty sẽ mở rộng được thị
phần, xây dựng cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thị trường.
Trong năm 2013, lượng thành phẩm tồn kho của công ty có giá trị lớn, tuy việc
thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm đã có những khởi sắc đáng ghi nhận nhưng vẫn còn nhiều
điều cần bàn tới. Thời gian qua, biện pháp chủ yếu mà công ty đang áp dụng là chính
sách nới lỏng tín dụng cho khách hàng và các nhân viên trực tiếp giới thiệu sản phẩm
tới đối tác, đồng thời những biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm này
công ty sử dụng chủ yếu đối với khách hàng trong thành phố và một số tỉnh miền Bắc.
Bởi vậy, trong thời gian tới, để thu hút khách hàng, nâng cao uy tín và mở rộng thị
trường thì Công ty nên sử dụng thêm các biện pháp hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm, cụ thể:
- Quảng cáo qua các pano, áp phích ngoài trời. Đây là biện pháp vừa rẻ tiền
nhưng lại hiệu quả vì dễ gây được sự chú ý. Ngoài ra quảng cáo qua internet cũng là
xu hướng chung của các doanh nghiệp, công ty cần đẩy mạnh hình thức này khi mà
Việt Nam ngày càng ở cửa, hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới.
- In các cuốn Catalogue về các loại sản phẩm, được trình bầy đẹp, có minh hoạ
chi tiết về các sản phẩm. Các cuốn Catalogue này được phát hàng cho các cửa hàng
bán lẻ và đem theo khi chào bán với khách hàng lớn. Ngày nay, các hình thức tài trợ
cho các hoạt động xã hội được các doanh nghiệp áp dụng khá phổ biến để quảng cáo
sản phẩm của mình. Vì thế công ty cũng nên áp dụng phương pháp quảng cáo này. Xét
về lâu dài, thì đây là phương pháp mang lại hiệu quả cao, vì nó vừa được nhiều người
biết đến sản phẩm công ty hơn, lại vừa tăng được uy tín của công ty trên thị trường.
- Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên
kinh doanh, thị trường, qua đó nâng cao khả năng, trình độ bán hàng, giới thiệu sản
66
phẩm của đội ngũ này. Với một đội ngũ nhân viên kinh doanh, nghiên cứu thị trường
có trình độ cao doanh số bán ra của Công ty sẽ dễ dàng được cải thiện hơn.
- Tổ chức tốt hệ thống các văn phòng đại diện và phát triển hệ thống đại lý tiêu
thụ sản phẩm các cấp trên diện rộng, đặc biệt quan tâm đến những khu vực thị trường
có nhiều tiềm năng phát triển. Hệ thống văn phòng đại diện, đại lý là những đầu mối
tăng sức tiêu thụ sản phẩm ở nhiều địa phương khác nhau mà công ty lại tiết kiệm
được chi phí bán hàng, chi phí lưu kho...Điều này sẽ giúp công ty có thể vươn ra
chiếm lĩnh thị trường ở nhiều khu vực khác nhau trên phạm vi cả nước.
- Đón đầu áp dụng những phương pháp sản xuất hiện đại, nâng cao năng suất lao
động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm công ty trên
thị trường. Như vậy chắc chắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng tin tưởng và tìm đến
với công ty hơn.
Trên đây là một số giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
được rút ra từ lí luân chung và tình hình thực tế của công ty CP Thiết bị Thương mại.
Hy vọng những kiến nghị này sẽ được công ty nghiên cứu, xem xét và áp dụng để
nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ nói riêng và hiệu quả hoat động SXKD nói chung của
công ty.
Thang Long University Library
67
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Vốn lưu động và việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động không phải là
một vấn đề mới mẻ nhưng nó luôn là mối quan tâm hàng đầu của mỗi doanh nghiệp
bởi hiệu quả sử dụng vốn lưu động gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Trong những năm vừa qua công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại đã đạt được
một số thành tựu như: tăng được uy tín với nhà cung cấp nhờ đó mà giá trị các khoản
phải trả của doanh nghiệp tăng lên giúp doanh nghiệp chiếm dụng được nguồn vốn
nhiều hơn những năm trước, vòng quay vốn lưu động đã tăng lên kéo theo kỳ luân
chuyển vốn lưu động giảm giúp công ty tiết kiệm được vốn lưu động đầu tư, công tác
quản lý hàng tồn kho luôn đáp ứng được nhu cầu của sản xuất, khả năng quản lý các
khoản phải thu khách hàng được năng cao biểu hiện là giá trị các khoản phải thu của
doanh nghiệp giảm dần qua các năm.
Tuy nhiên, công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại phải đứng trước rất nhiều khó
khăn như: khó khăn về vốn, về khả năng cạnh tranh, mẫu mã sản phẩm chưa đa dạng,
chất lượng hàng hóa không cao, doanh thu bán hàng của công ty trong vài năm trở lại
đây giảm mạnh. Bên cạnh đó, công ty cũng tồn tại một số hạn chế trong khâu quản lý
vốn lưu động như: doanh nghiệp chưa áp dụng bất kỳ phương pháp nào để tính giá trị
vốn lưu động mà chỉ dựa vào kinh nghiệp của kế toán trưởng và của giám đốc doanh
nghiệp, tỉ lệ vốn của công ty bị khách hàng chiếm dụng tuy đã giảm nhưng giá trị của
nó vẫn chiếm một tỉ lệ lớn trong tổng vốn lưu động, hàng tồn kho của công ty chiếm
một tỷ trọng lớn nên gây ứ đọng vốn. Các chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp hiện nay rất thấp thậm chí còn âm chứng tỏ doanh
nghiệp sử dụng vốn không có hiệu quả, càng đầu tư càng thua lỗ. Ngoài ra thì doanh
nghiệp có đầu tư tài chính ra bên ngoài tuy nhiên thì hiệu quả mang lại không cao,
công ty cần xem xét tới hiệu quả đầu tư để có quyết định hợp lý.
Từ những tồn tại nêu trên của doanh nghiệp mà tôi xin mạnh dạn trình bày một
số khuyến nghị như sau để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cần sử dụng các phương pháp tính nhu cầu vốn lưu động thích hợp
dựa trên những đặc điểm tình hình kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp. Điều này sẽ
giúp doanh nghiệp tiết kiệm các khoản chi phí phát sinh không hợp lý, nâng cao được
hiệu quả sử dụng vốn lưu động cũng như hiệu quả hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Trong thời gian qua, khoản vốn bằng tiền của công ty có biến động không ngừng
tuy nhiên tỉ trọng của lượng vốn bằng tiền vẫn còn rất thấp. Vì vậy, công việc đặt ra
với các nhà quản trị tài chính là tìm biện pháp hữu hiệu để quản lý và sử dụng có hiệu
quả tránh thất thoát, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của công ty. Khi xem xét đến
các biện pháp quản trị vốn bằng tiền doanh nghiệp cần lưu ý những điểm sau: công ty
68
cần xác định lượng dự trữ tiền mặt tối ưu, dự đoán và quản lý các nguồn nhập xuất vốn
bằng tiền, quản lý sử dụng các khoản thu chi tiền mặt một cách chặt chẽ, tránh bị thất
thoát, lợi dụng, vì hoạt động thu chi vốn bằng tiền của doanh nghiệp diễn ra hằng ngày
Đối với các khoản phải thu khách hàng doanh nghiệp cần tăng cường công tác
quản lý khoản phải thu, hạn chế tối đa lượng vốn bị chiếm dụng. Để thực hiện tốt việc
quản lý các khoản phải thu khách công ty cần phải thực hiện một chính sách tín dụng
vừa nới lỏng vừa thắt chặt để thu hút được khách hàng vừa không bị mất vốn. Nới lỏng
thể hiện ở chỗ công ty cung cấp những ưu đãi cho khách hàng mua với khối lượng lớn,
thanh toán đúng hạn hoặc trước hạn. Chặt chẽ ở chỗ khi kí kết hợp đồng công ty cần
phải quy định rõ ràng các điều khoản thanh toán, thời hạn thanh toán và các điều kiện
khiếu nại cho từng hợp đồng riêng biệt.
Tình hình doanh thu trong những năm gần đây của công ty giảm mạnh do đó
doanh nghiệp nên thay đổi phương pháp bán hàng và đẩy mạnh công tác tìm kiếm thị
trường mới. Nếu như hiện tại doanh nghiệp chủ yếu bán hàng tại địa bàn Hà Nội và
các tỉnh lân cận thì doanh nghiệp nên mở rộng thêm hệ thống tại các tỉnh như Thanh
Hóa, Thái Bình, Hải Phòng... Những nơi này đều là nơi có đông dân cư, sản phẩm của
công ty có mức giá rả hơn các sản phẩm của công ty khác nên dễ thu hút được sự chú
ý của người tiêu dùng. Bên cạnh việc mở rộng thị trường thì doanh nghiệp cũng nên
đón đầu áp dụng những phương pháp sản xuất hiện đại nâng cao năng suất lao động
cũng như chất lượng sản phẩm, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm.
Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp của doanh nghiệp chiếm một tỉ trọng lớn
trong tổng doanh thu bán hàng điểu này làm giảm lợi nhuận nhận được của doanh
nghiệp. Một bộ máy cồng kềnh như hiện nay đã tốn rất nhiều chi phí mà hiệu quả quản
lý của doanh nghiệp lại không cao, hai năm liền đều thua lỗ. Chính vì vậy, doanh
nghiệp cần thay thế, tái cơ cấu công ty để tiết kiệm khoản chi phí này.
Thời gian luân chuyển hàng tồn kho trong các năm vừa qua của doanh nghiệp có
xu hướng tăng lên. Vì các sản phẩm chính của doanh nghiệp là két sắt nên doanh
nghiệp cần đẩy mạnh công tác bán hàng tránh tồn kho thành phẩm trong thời gian dài.
Két sắt để lâu ngày dễ bị hiện tượng oxi hóa trong không khí làm giảm giá trị cũng
như chất lượng sản phẩm. Doanh nghiệp nên tính toán lại thời gian sản xuất hàng hóa
giảm lượng công nhân sản xuất sản phẩm để có được số lượng sản phẩm vừa đủ để
tiêu thụ.
Thang Long University Library
PHỤ LỤC
1. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011, 2012, 2013
2. Bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phạm Ngọc Dược (2010), Báo cáo và phân tích tài chính doanh nghiệp, Giao thông
vận tải, Hà Nội
2. Nguyễn Thùy Dương (2013), Khóa luận tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần kinh doanh thương mại Việt Trung, Hà Nội
3. Vũ Lệ Hằng (2013), Slide bài giảng Quản lý tài chính 1, Hà Nội
4. Lưu Thị Hương (2009), Tài chính doanh nghiệp, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội
5. Nguyễn Minh Kiều (2013), Tài chính doanh nghiệp cơ bản, Tài chính, Hà Nội
6. Nguyễn Thị Ngọc Nương (2013), Khóa luận tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lưu động tại Công ty TNHH Việt Trung
7. Ngô Thị Quyên (2013), Slide bài giảng Quản lý tài chính 1, Hà Nội
8. Nguyễn Hải Sản (1996), Quản trị Tài chính doanh nghiệp, Nông nghiệp, Hà Nội
9. Trần Thanh Thủy (2013), Khóa luận tốt nghiệp: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ và truyền
thông- NEO, Hà Nội
10. Nguyễn Thu Thủy (2011), Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp, Lao động,
Hà Nội
11. Vũ Công Ty (2008), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Tài chính, Hà Nội
12. Mục So sánh Ngành của trang Web: http://tvsi.com.vn cập nhật 10/5/2014,
http://finance.tvsi.com.vn/CompareIndustry.aspx
13. Báo cáo tài chính năm 2011, 2012, 2013 của công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại
Thang Long University Library

More Related Content

PDF
Thực trạng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, HOT
PDF
Khoá luận: Phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư xăng dầu hải dương t...
PDF
Luận văn: Phân tích và đánh giá tình hình tài chính tại công ty TNHH thương m...
PDF
Đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, ĐIỂM 8
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh một thành viên đầu tư và phát ...
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng đức long
PDF
Phân tích tình hình tài chính công ty tnhh tiến đạt
Thực trạng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, HOT
Khoá luận: Phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư xăng dầu hải dương t...
Luận văn: Phân tích và đánh giá tình hình tài chính tại công ty TNHH thương m...
Đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, ĐIỂM 8
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh một thành viên đầu tư và phát ...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng đức long
Phân tích tình hình tài chính công ty tnhh tiến đạt

What's hot (20)

PDF
đáNh giá tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần thiết bị thương m...
 
PDF
Đề tài: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty thiết kế và xây dựng, HOT
PDF
Đề tài: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty xây dựng
DOCX
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Xuan An, 9 Điểm!
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân gương kính cường hương
PDF
Luận văn: Phân tích báo cáo tài chính của công ty vật liệu xây dựng
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh gỗ hoàng giang
PDF
Đề tài phân tích tình hình tài chính công ty xây dựng và đầu tư VVMI, RẤT HAY
PDF
Phân tích tình hình tài chính của công ty tnhh xây dựng minh quang
PDF
Đề tài công tác phân tích tình hình tài chính công ty điện lực, HOT
PDF
Đề tài: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty vật tư, HOT
PDF
Luận văn: Phân tích báo cáo tài chính tại công ty tập đoàn EVD
PDF
Nâng cao khả năng thanh toán tại công ty tnhh sam
DOC
BÁO CÁO THỰC TẬP PHÂN TÍCH LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH download miễn phí
DOC
BÀI MẪU Khóa luận phân tích báo cáo tài chính, HOT
PDF
Đề tài hiệu quả sử dụng vốn cố định công ty thương mại vận tải RẤT HAY, ĐIỂM 8
PDF
Đề tài phân tích tài chính công ty cổ phần xây dựng Nhật Thanh, ĐIỂM CAO
DOCX
ĐỒ-ÁN-TÀI-CHÍNH-DN-HIỆN-ĐẠI-NHÓM-04 - Copy.docx
PDF
Luận văn: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty điện tử, HAY
PDF
Giao trinh phan tich tai chinh doanh nghiep 1
đáNh giá tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần thiết bị thương m...
 
Đề tài: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty thiết kế và xây dựng, HOT
Đề tài: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty xây dựng
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Xuan An, 9 Điểm!
Phân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân gương kính cường hương
Luận văn: Phân tích báo cáo tài chính của công ty vật liệu xây dựng
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh gỗ hoàng giang
Đề tài phân tích tình hình tài chính công ty xây dựng và đầu tư VVMI, RẤT HAY
Phân tích tình hình tài chính của công ty tnhh xây dựng minh quang
Đề tài công tác phân tích tình hình tài chính công ty điện lực, HOT
Đề tài: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty vật tư, HOT
Luận văn: Phân tích báo cáo tài chính tại công ty tập đoàn EVD
Nâng cao khả năng thanh toán tại công ty tnhh sam
BÁO CÁO THỰC TẬP PHÂN TÍCH LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH download miễn phí
BÀI MẪU Khóa luận phân tích báo cáo tài chính, HOT
Đề tài hiệu quả sử dụng vốn cố định công ty thương mại vận tải RẤT HAY, ĐIỂM 8
Đề tài phân tích tài chính công ty cổ phần xây dựng Nhật Thanh, ĐIỂM CAO
ĐỒ-ÁN-TÀI-CHÍNH-DN-HIỆN-ĐẠI-NHÓM-04 - Copy.docx
Luận văn: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty điện tử, HAY
Giao trinh phan tich tai chinh doanh nghiep 1
Ad

Viewers also liked (12)

PDF
đO từ trường trái đất
 
PDF
Biên soạn ebook hóa học hữu 3 bằng phần mềm adobe acrobat 9.0 pro extended
 
PDF
Giải pháp marketing nhằm tăng khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần và dịch...
 
PDF
đề Xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh...
 
PDF
Cô lập và nhận danh các hợp chất từ cao ethyl acetate của địa y roccella sine...
 
PDF
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần sữa việt nam
 
PDF
Giải pháp nâng cao hiệu sử dụng tài sản của công ty tnhh toyota long biên
 
PDF
Chuyển động brown
 
PDF
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty tnhh xây dựng vĩ...
 
PDF
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần giải phá...
 
PDF
Cái bi và nghệ thuật bi kịch của shakespear qua các vở bi kịch rômeo juliet...
 
PDF
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần đầu tư và xây...
 
đO từ trường trái đất
 
Biên soạn ebook hóa học hữu 3 bằng phần mềm adobe acrobat 9.0 pro extended
 
Giải pháp marketing nhằm tăng khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần và dịch...
 
đề Xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh...
 
Cô lập và nhận danh các hợp chất từ cao ethyl acetate của địa y roccella sine...
 
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần sữa việt nam
 
Giải pháp nâng cao hiệu sử dụng tài sản của công ty tnhh toyota long biên
 
Chuyển động brown
 
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty tnhh xây dựng vĩ...
 
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần giải phá...
 
Cái bi và nghệ thuật bi kịch của shakespear qua các vở bi kịch rômeo juliet...
 
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần đầu tư và xây...
 
Ad

Similar to đáNh giá tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần thiết bị thương mại (20)

PDF
Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động với việc nâng cao hiệu quả sử dụng v...
PDF
Đề tài: Sử dụng vốn lưu động tại Công ty vận tải hành khách, 9đ
PDF
Đề tài Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động với việc nâng cao hiệu quả sử...
PDF
Đề tài hiệu quả sử dụng vốn công ty xây lắp, HAY, ĐIỂM 8
PDF
Đề tài hiệu quả sử dụng vốn lưu động công ty cơ điện, RẤT HAY, ĐIỂM 8
PDF
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần cơ điện viễn đông
PDF
Phân tích thực trạng sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Lideco 8.pdf
PDF
Phân tích thực trạng sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Lideco 8.pdf
PDF
Đề tài hiệu quả sử dụng vốn lưu động công ty Thành Trung, HAY
PDF
Đề tài hiệu quả sử dụng vốn lưu động công ty sản xuất thương mại và du lịch,...
PDF
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần sản xuất thương mạ...
PDF
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần vật tư và dịch vụ...
PDF
Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty tnhh thương mại...
PDF
Đề tàihiệu quả sử dụng vốn lưu động công ty thương mại và xây dựng, 2018
PDF
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tập đoàn...
PDF
Đề tài hiệu quả sử dụng vốn tại công ty xây dựng, RẤT HAY
PDF
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tập đoàn...
 
DOC
Đề tài: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty dịch vụ ô tô, 9đ
PDF
Đề tài hiệu quả sử dụng vốn lưu động công ty xây dựng bảo tàng, ĐIỂM 8, RẤT HAY
PDF
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng bảo tàng ...
Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động với việc nâng cao hiệu quả sử dụng v...
Đề tài: Sử dụng vốn lưu động tại Công ty vận tải hành khách, 9đ
Đề tài Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động với việc nâng cao hiệu quả sử...
Đề tài hiệu quả sử dụng vốn công ty xây lắp, HAY, ĐIỂM 8
Đề tài hiệu quả sử dụng vốn lưu động công ty cơ điện, RẤT HAY, ĐIỂM 8
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần cơ điện viễn đông
Phân tích thực trạng sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Lideco 8.pdf
Phân tích thực trạng sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Lideco 8.pdf
Đề tài hiệu quả sử dụng vốn lưu động công ty Thành Trung, HAY
Đề tài hiệu quả sử dụng vốn lưu động công ty sản xuất thương mại và du lịch,...
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần sản xuất thương mạ...
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần vật tư và dịch vụ...
Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty tnhh thương mại...
Đề tàihiệu quả sử dụng vốn lưu động công ty thương mại và xây dựng, 2018
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tập đoàn...
Đề tài hiệu quả sử dụng vốn tại công ty xây dựng, RẤT HAY
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tập đoàn...
 
Đề tài: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty dịch vụ ô tô, 9đ
Đề tài hiệu quả sử dụng vốn lưu động công ty xây dựng bảo tàng, ĐIỂM 8, RẤT HAY
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng bảo tàng ...

More from NOT (20)

PDF
Nâng cao chất lượng cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ch...
 
PDF
Nâng cao chất lượng cho vay đối với hộ sản xuất tại chi nhánh ngân hàng nông ...
 
PDF
Mức độ chấp nhận rủi ro của hệ thống ngân hàng thương mại việt nam
 
PDF
Một số tính chất của vành giao hoán artin
 
PDF
Một số hình thức tổ chức các hoạt động đưa dân ca đến với trẻ mẫu giáo 5 – 6 ...
 
PDF
Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong cho vay hộ sản xuất tại n...
 
PDF
Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển...
 
PDF
Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương...
 
PDF
Nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thươ...
 
PDF
Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển c...
 
PDF
Mở rộng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn c...
 
PDF
Mở rộng cho vay đối với làng nghề tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu chi...
 
PDF
Mở rộng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần công...
 
PDF
Kỹ thuật biên soạn phương án nhiễu trong trắc nghiệm khách quan (phần kim loạ...
 
PDF
Kiểm tra đánh giá thành quả học tập của học sinh chương các định luật bảo toà...
 
PDF
Một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần tư vấn kiến trúc...
 
PDF
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần dịch ...
 
PDF
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học hóa học chương oxi lưu huỳnh lớp...
 
PDF
Khảo sát thành phần hóa học từ cao ethyl acetate của lá chùm ngây moringa ole...
 
PDF
Khảo sát thành phần hoá học trên lá xa kê artocarpus altilis (park) thuộc họ ...
 
Nâng cao chất lượng cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ch...
 
Nâng cao chất lượng cho vay đối với hộ sản xuất tại chi nhánh ngân hàng nông ...
 
Mức độ chấp nhận rủi ro của hệ thống ngân hàng thương mại việt nam
 
Một số tính chất của vành giao hoán artin
 
Một số hình thức tổ chức các hoạt động đưa dân ca đến với trẻ mẫu giáo 5 – 6 ...
 
Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong cho vay hộ sản xuất tại n...
 
Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển...
 
Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương...
 
Nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thươ...
 
Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển c...
 
Mở rộng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn c...
 
Mở rộng cho vay đối với làng nghề tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu chi...
 
Mở rộng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần công...
 
Kỹ thuật biên soạn phương án nhiễu trong trắc nghiệm khách quan (phần kim loạ...
 
Kiểm tra đánh giá thành quả học tập của học sinh chương các định luật bảo toà...
 
Một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần tư vấn kiến trúc...
 
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần dịch ...
 
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học hóa học chương oxi lưu huỳnh lớp...
 
Khảo sát thành phần hóa học từ cao ethyl acetate của lá chùm ngây moringa ole...
 
Khảo sát thành phần hoá học trên lá xa kê artocarpus altilis (park) thuộc họ ...
 

Recently uploaded (20)

PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
PDF
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH I-LEARN SMART WORLD LỚP 10 BÁM SÁT NỘI DUNG SGK - PH...
PDF
f37ac936-c8c6-4642-9bc9-a9383dc18c15.pdf
PPTX
Từ và câu NHÓM 4 - LỚP 5 CTST tiểu học.pptx
PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG ĐÁ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
PDF
DANH SACH TRUNG TUYEN DHCQ_DOT 1_2025_TUNG NGANH.pdf
PDF
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
DOCX
123 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TOÁN 6 (1).docx
PPTX
Vấn đề cơ bản của pháp luật_Pháp Luật Đại Cương.pptx
PDF
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
PDF
TUYỂN CHỌN ĐỀ ÔN THI OLYMPIC 30 THÁNG 4 HÓA HỌC LỚP 10-11 CÁC NĂM 2006-2021 B...
PPTX
Báo cáo Brucella sữa - trọng nghĩa..pptx
PDF
dfmnghjkdh hỳh fhtrydr. ỷey rỷtu dfyy ỳy rt y y ytyr t rty rt
PPTX
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
DOCX
2021_CTDT_CNTT_150TC HCMUTE ngành Công Nghệ Thông Tin
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
PPT
danh-sach-lien-ket_Cấu trúc dữ liệu và giải thuậ.ppt
PDF
ki_nang_tu_van_ca_nhan_ve_lua_chon_va_phat_trien_nghe_final_130806_1.pdf
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH I-LEARN SMART WORLD LỚP 10 BÁM SÁT NỘI DUNG SGK - PH...
f37ac936-c8c6-4642-9bc9-a9383dc18c15.pdf
Từ và câu NHÓM 4 - LỚP 5 CTST tiểu học.pptx
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG ĐÁ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
DANH SACH TRUNG TUYEN DHCQ_DOT 1_2025_TUNG NGANH.pdf
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
123 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TOÁN 6 (1).docx
Vấn đề cơ bản của pháp luật_Pháp Luật Đại Cương.pptx
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
TUYỂN CHỌN ĐỀ ÔN THI OLYMPIC 30 THÁNG 4 HÓA HỌC LỚP 10-11 CÁC NĂM 2006-2021 B...
Báo cáo Brucella sữa - trọng nghĩa..pptx
dfmnghjkdh hỳh fhtrydr. ỷey rỷtu dfyy ỳy rt y y ytyr t rty rt
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
2021_CTDT_CNTT_150TC HCMUTE ngành Công Nghệ Thông Tin
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
danh-sach-lien-ket_Cấu trúc dữ liệu và giải thuậ.ppt
ki_nang_tu_van_ca_nhan_ve_lua_chon_va_phat_trien_nghe_final_130806_1.pdf

đáNh giá tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần thiết bị thương mại

  • 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ THƯƠNG MẠI HÀ NỘI – 2014 SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHẠM THỊ YẾN MÃ SINH VIÊN : A20157 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH
  • 2. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu kết quả ghi trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập. Tác giả chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn. Tác giả luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Yến Thang Long University Library
  • 3. LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới cô giáo hướng dẫn ThS. Phan Hồng Giang đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài. Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong khoa Quản lý – Trường Đại học Thăng Long, đã trang bị cho em những kiến thức và kinh nghiệm quý giá trong quá trình học tập tại trường và nhiệt tình giúp đỡ em thực hiện đề tài này. Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, phòng Tài chính – Kế toán, cán bộ công nhân viên công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại đã cung cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian có hạn, trình độ, kỹ năng của bản thân còn nhiều thiếu sót nên chắc chắn đề tài khóa luận này của em sẽ không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp và chỉ bảo bổ sung thêm của thầy cô và các bạn. Em xin chân thành cảm ơn ! Hà Nội, ngày 04 tháng 07 năm 2014 Sinh viên thực hiện Phạm Thị Yến
  • 4. MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU PHẦN NỘI DUNG.....................................................................................................1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG .........................................................................................1 1.1 Vốn lưu động trong doanh nghiệp ......................................................................1 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn lưu động..........................................................1 1.1.2 Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp .....................................................1 1.1.3 Vai trò của vốn lưu động....................................................................................3 1.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động........................................4 1.1.5 Xác định nhu cầu vốn lưu động.........................................................................4 1.2 Nội dung quản lý vốn lưu động ...........................................................................7 1.2.1 Chính sách quản lý vốn lưu động......................................................................7 1.2.2 Quản lý vốn bằng tiền........................................................................................9 1.2.3 Quản lý các khoản phải thu khách hàng.........................................................11 1.2.4 Quản lý hàng tồn kho.......................................................................................13 1.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp ..................................................................................15 1.3.1 Khái niệm hiệu quả vốn lưu động....................................................................15 1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp.................................16 1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động ...............................18 1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động......................22 1.4.1 Nhân tố khách quan.........................................................................................22 1.4.2 Những nhân tố chủ quan.................................................................................23 1.5 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động .............................24 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ THƯƠNG MẠI................................................26 2.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại.............................26 Trang Thang Long University Library
  • 5. 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại ..................................................................................................................................26 2.1.1.1. Giới thiệu về công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại ......................................26 2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Thiết bị Thương mại......26 2.1.1.3 Khái quát ngành nghề kinh doanh của công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại 27 2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại.................27 2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận...........................................................28 2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại trong ba năm 2011, 2012, 2013 ..........................................................29 2.2.1 Tình hình Doanh thu - Lợi nhuận - Chi phí trong ba năm 2011, 2012, 2013.29 2.2.2 Tình hình Tài sản - Nguồn vốn của công ty CP Thiết Bị Thương mại ...........34 2.2.2.1 Tình hình Tài sản của doanh nghiệp trong ba năm 2011, 2012, 2013.............34 2.2.2.2 Tình hình Nguồn vốn của công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại trong ba năm 2011, 2012, 2013 .......................................................................................................37 2.2.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính căn bản của công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại qua ba năm 2011- 2012- 2013............................................................................40 2.3 Tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty CP Thiết bị Thương mại............45 2.3.1 Chiến lược sử dụng vốn lưu động của công ty ................................................45 2.3.2 Kết cấu nguồn vốn lưu động tại Công ty CP Thiết bị Thương mại .................46 2.3.3 Phân tích từng bộ phận cấu thành vốn lưu động ............................................48 2.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng từng bộ phận cấu thành vốn lưu động của công ty CP Thiết bị Thương mại........................................................................52 2.3.5 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động ......................................................................55 2.3.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ tại công ty CP Thiết bị Thương mại ..............................................................................................................58 2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ tại công ty CP Thiết bị Thương mại ...........59 2.4.1 Những kết quả đạt được...................................................................................59 2.4.3 Những hạn chế, tồn tại, nguyên nhân .............................................................59 2.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại..........................................................................................................60
  • 6. 2.5.1 Chủ động xác định nhu cầu vốn lưu động một cách hợp lý, khoa học............61 2.5.2 Thực hiện tốt kế hoạch thu chi vốn bằng tiền, đảm bảo khả năng thanh toán và khả năng sinh lời của đồng vốn...........................................................................61 2.5.3 Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu, hạn chế tối đa lượng vốn bị chiếm dụng ...............................................................................................................63 2.5.4 Tăng cường quản lý tồn kho dự trữ.................................................................64 2.5.5 Chú trọng hơn nữa đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm và tìm kiếm thị trường mới................................................................................................................65 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..........................................................................67 Thang Long University Library
  • 7. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CKTÐ Các khoản tương đương CP Cổ phần DN Doanh nghiệp ĐVT Đơn vị tính HTK Hàng tồn kho SXKD Sản xuất kinh doanh TCDN Tài chính doanh nghiệp TSDH Tài sản dài hạn TSNH Tài sản ngắn hạn TTS Tổng tài sản VCSH Vốn chủ sở hữu VKD Vốn kinh doanh
  • 8. DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh ...................................................................30 Bảng 2.2: Tình hình Tài sản của doanh nghiệp......................................................35 Bảng 2.3: Tình hình Nguồn vốn của doanh nghiệp................................................38 Bảng 2.4: Khả năng thanh toán của công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại ........41 Bảng 2.5: Khả năng thanh toán trung bình ngành Công nghiệp ..........................41 Bảng 2.6: Khả năng sinh lời của công ty CP Thiết bị Thương mại.......................43 Bảng 2.7: So sánh chỉ số ROA, ROE của công ty so với trung bình ngành ..........43 Bảng 2.8: Khả năng quản lý nợ của công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại.........44 Bảng 2.9: Vốn lưu động ròng của công ty CP Thiết bị Thương mại .....................45 Bảng 2.10: Cơ cấu vốn lưu động theo hình thái biểu hiện .....................................47 Bảng 2.11: Bảng cơ cấu tiền và các khoản tương đương tiền ................................49 Bảng 2.12: Cơ cấu chi tiết khoản mục hàng tồn kho..............................................52 Bảng 2.13: Tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho..................................................53 Bảng 2.14: Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu ngắn hạn ..............................54 Bảng 2.15: Tốc độ luân chuyển các khoản phải trả ...............................................54 Bảng 2.16: Thời gian quay vòng của tiền trong doanh nghiệp ..............................55 Bảng 2.17: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp ..........................56 Bảng 2.18: Mức tiết kiệm vốn lưu động của doanh nghiệp....................................56 Bảng 2.19: Hệ số đảm nhận vốn lưu động ..............................................................57 Bảng 2.20: Hệ số sinh lời của vốn lưu động............................................................58 Trang Thang Long University Library
  • 9. DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Tình hình kết quả kinh doanh của doanh nghiệp..............................34 Biểu đồ 2.2: Cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn của công ty CP Thiết bị Thương mại..............................................................................................................50 DANH MỤC ĐỒ THỊ Đồ thị 1.1 : Mức dự trữ tiền trong kỳ của doanh nghiệp .......................................10 Đồ thị 1.2 : Mức dự trữ tiền tối ưu trong kỳ của doanh nghiệp ............................10 Đồ thị 1.3: Mức dự trữ hàng tối ưu trong kỳ của doanh nghiệp ...........................14 Đồ thị 1.4: Thời điểm đặt hàng trong kỳ của doanh nghiệp ..................................15 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Các chiến lược quản lý tài sản lưu động và nợ ngắn hạn........................7 Hình 1.1: Thời gian quay vòng của tiền..................................................................22 Hình 2.2: Chính sách quản lý vốn lưu động tại Công ty CP Thiết bị Thương mại ..................................................................................................................................46 DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1.Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.......................................................28 Trang Trang Trang Trang
  • 10. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do nghiên cứu đề tài Để tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều phải có trong tay một lượng vốn nhất định. Việc tổ chức quản lí và sử dụng lượng vốn đó hiệu quả mang tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển vững mạnh của doanh nghiệp trong tương lai. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia làm hai phần: Vốn lưu động và vốn cố định. Mỗi loại vốn có vai trò khác nhau, nếu vốn cố định được ví như là xương cốt của một cơ thể sống, thì vốn lưu động lại được ví như là huyết mạch trong cơ thể đó, cơ thể ở đây chính là doanh nghiệp, bởi đặc điểm vận động tuần hoàn liên tục gắn với chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, quản lý vốn lưu động luôn được xem là một trong những công tác quản lý hàng đầu trong quản lý tài chính doanh nghiệp. Đã có nhiều đề tài phân tích nghiên cứu về vốn lưu động, nhưng thực tế cho thấy với mỗi loại hình công ty với mỗi điều kiện môi trường và lĩnh vực hoạt động kinh doanh khác nhau thì yêu cầu về quản lý vốn lưu động là không giống nhau. Đồng thời cùng với sự phát triển, biến đổi không ngừng của nền kinh tế hiện nay những vấn đề đặt ra về vốn lưu động luôn là những vấn đề nóng, thu hút được sự chú ý không chỉ của các doanh nghiệp mà còn cả nhiều nhà khoa học. Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại- đây là một doanh nghiệp sản xuất nên tôi thấy rằng, một trong những vấn đề đang được quan tâm lớn hiện nay là hiệu quả của việc tổ chức, sử dụng vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Qua đó, tôi đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu và chọn đề tài “Đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại”, làm đề tài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp của mình. 2. Lịch sử nghiên cứu Qua thời gian nghiên cứu các khóa luận của anh chị đi trước, tôi nhận thấy rằng đây là một đề tài không có nhiều mới mẻ nhưng rất quan trọng đối với một doanh nghiệp sản xuất. Khóa luận tốt nghiệp “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Thương mại Việt Trung” của tác giả Nguyễn Thùy Dương đã nêu được khái quát vấn đề trọng tâm tuy nhiên cách thức phân tích vấn đề của tác giả chưa được sâu sắc. Tác giả đã phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp thông qua việc sử dụng các phương pháp so sánh, biểu đồ, chỉ tiêu tài chính. Tuy nhiên, việc phân tích này không có sử dụng đến các thông tin bên ngoài doanh nghiệp như các chỉ tiêu trung bình của ngành, của các đối thủ cạnh tranh có qui mô vốn tương đương trong thị trường dẫn đến việc người đọc không có cái nhìn tổng thể nhất về thực trạng sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Đồng thời, các Thang Long University Library
  • 11. giải pháp mà tác giả đưa ra cũng chưa giải quyết được thực tế còn tồn tại ở khâu vốn lưu động của doanh nghiệp. Khóa luận tốt nghiệp “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Việt Trung” của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Nương đã nêu ra rất nhiều giải pháp tích cực tuy nhiên các giải pháp này chưa có tính liên kết, xâu chuỗi với nhau. Bởi nếu như thay đổi một yếu tố nào đó trong tổng vốn lưu động thì sẽ làm thay đổi theo các yếu tố còn lại. Ví dụ như là nếu như thay đổi chính sách tín dụng nới lỏng nhằm mục tiêu tăng doanh thu thì cũng đồng nghĩa với việc phải tăng cả qui mô hàng tồn kho để có thể đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó, khi tăng lượng hàng tồn kho và các khoản phải thu thì nguồn vốn bù đắp hoạt động sản xuất bình thường lấy ở đâu? Khóa luận tốt nghiệp “Vốn lưu động và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại” của tác giả Hoàng Thái Ngân đã nêu ra được thực trạng sử dụng vốn lưu động hiện tại của doanh nghiệp. Tuy nhiên việc phân tích của tác giả lại không có sử dụng thông tin của ngành để so sánh, không chỉ ra được nguyên nhân xâu xa bên trong của doanh nghiệp từ đó tìm ra được những giải pháp thích hợp. Chính từ những khóa luận trên mà tôi đã rút ra được một số kinh nghiệm cho bản thân để hoàn thành tiến trình nghiên cứu khóa luận của mình. Đó là sử dụng các thông tin của ngành nghề kinh doanh để so sánh với con số tính toán của công ty, tìm hiểu kỹ lưỡng các thông tin bên trong doanh nghiệp để có được ý kiến chính xác nhất về thực trạng sử dụng vốn của doanh nghiệp, từ đó tìm hiểu các biện pháp hiệu quả nhất để giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. 3. Mục tiêu nghiên cứu Phân tích tình hình sử dụng VLĐ tại Công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại. 4. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu về không gian: Công ty sản xuất ở Hà Nội. Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Tình hình tài chính của công ty CP Thiết bị Thương mại qua ba năm: 2011, 2012, 2013. Phạm vi nghiên cứu về nội dung:  Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp  Nguồn hình thành vốn lưu động và thực trạng sử dụng vốn lưu động  Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 5. Mẫu khảo sát Công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại.
  • 12. 6. Vấn đề nghiên cứu Tình hình sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại trong ba năm từ 2011-2013 diễn ra như thế nào? 7. Giả thuyết nghiên cứu Cơ cấu chính của vốn lưu động đang giảm dần các khoản tiền tương đương tiền, tăng dần sang các khoản hàng tồn kho lớn và các khoản phải thu khách hàng. Việc thay đổi này làm cho một lượng lớn tiền không được lưu thông mà ứ đọng tại hai khâu này. Lâu ngày sẽ dẫn đến mất tình trạng thanh toán ngắn hạn của công ty. Thời gian quay vòng hàng tồn kho lâu dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn trong khâu dự trữ và sản xuất sản phẩm. Tổng doanh thu của công ty giảm mạnh trong các năm dẫn đến tình trạng hàng tồn kho lớn, sản xuất ra không bán được hàng. Các sản phẩm chính của công ty là két sắt để một thời gian dài trong kho ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm nghiêm trọng do tình trạng oxi hóa. Doanh nghiệp không sử dụng các khoản vay nợ ngắn hạn để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh mà chủ yếu là sử dụng nguồn vốn chủ sử hữu. Điều này giúp cho doanh nâng cao khả năng tự chủ tài chính, ít bị phụ thuộc vào bên ngoài. Tuy nhiên, khi doanh nghiệp sử dụng quá nhiều vốn chủ sở hữu thì cung phải tính đến chi phí cơ hội của nguồn vốn này. 8. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập số liệu qua các báo cáo tài chính của công ty và một số tài liệu liên quan. Từ những lý luận cơ bản sau đó tiến hành phân tích các số liệu thực tế thông qua các báo cáo, tài liệu thực tế của công ty. So sánh, phân tích, tổng hợp các biến số biến động qua các năm từ đó nhìn nhận thực trạng của DN trong những năm qua, và định hướng trong tương lai. Phỏng vấn sâu: phỏng vấn sâu hai cán bộ của phòng Tài chính - Kế toán, đưa ra những nhận xét về thực trạng sử dụng vốn lưu động đang diễn ra tại doanh nghiệp. 9. Kết cấu khóa luận Khóa luận này bao gồm phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận. Phần nội dung của khóa luận bao gồm hai chương sau: Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động Chương 2: Thực trạng tổ chức và sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại Thang Long University Library
  • 13. 1 PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG 1.1 Vốn lưu động trong doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn lưu động “Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên và liên tục. Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ sản xuất kinh doanh.” [5,tr90] Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được trong quá trình tái sản xuất. Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ tiền vốn đầu tư vào các hình thái khác nhau của vốn lưu động, khiến cho các hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau. Như vậy sẽ tạo điều kiện cho chuyển hóa hình thái của vốn lưu động trong quá trình luân chuyển thuận lợi, góp phần tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, tăng hiệu suất sử dụng vốn lưu động và ngược lại. Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư. Trong doanh nghiệp sự vận động của vốn phản ánh sự vận động của vật tư. Số vốn lưu động nhiều hay ít phán ánh số lượng vật tư, hàng hóa dự trữ sử dụng ở các khâu nhiều hay ít. Vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không. Thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông có hợp lý hay không. Bởi vậy, thông qua tình hình luân chuyển vốn lưu động có thể kiểm tra đánh giá một cách kịp thời đối với các mặt mua sắm dự trữ, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp. Từ khái niệm trên ta có thể rút ra một số đặc điểm sau của vốn lưu động: - Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện. - Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kì kinh doanh. - Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kì kinh doanh. Như vậy, khái niệm vốn lưu động được sử dụng trong khóa luận này là tổng số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động và được chuyển hóa toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh. 1.1.2 Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp - Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động có thể chia vốn lưu động thành Vốn bằng tiền và các khoản phải thu
  • 14. 2 Vốn bằng tiền gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Ngân hàng và tiền đang chuyển. Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ. Do vậy, trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải có một lượng tiền cần thiết nhất định. Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng thể hiện ở số tiền mà các khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng, cung ứng dịch vụ dưới hình thức bán hàng trước trả tiền sau. Ngoài ra, với một số trường hợp mua sắm vật tư khan hiếm, doanh nghiệp còn có thể phải ứng trước tiền mua hàng cho người cung cấp từ đó hình thành khoản tiền tạm ứng. Vốn về hàng tồn kho Trong doanh nghiệp sản xuất vốn vật tư hàng hóa gồm: Vốn vật tư dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm. Các loại này được gọi chung là vốn về hàng tồn kho. Xem xét chi tiết hơn cho thấy, vốn về hàng tồn kho của doanh nghiệp gồm: Vốn nguyên vật liệu chính: Là giá trị các loại nguyên vật liệu chính dự trữ cho sản xuất, khi tham gia vào sản xuất, chúng hợp thành thực thể của sản phẩm. Vốn vật liệu phụ: Là giá trị các loại vật liệu phụ dự trữ cho sản xuất, giúp cho việc hình thành sản phẩm, nhưng không hợp thành thực thể chính của sản phẩm, chỉ làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh thực hiện thuận lợi. Vốn nhiên liệu: Là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn phụ tùng thay thế: Là giá trị các loại vật tư dùng để thay thế, sửa chữa tài sản cố định. Vốn vật tư đóng gói: Là giá trị các loại vật liệu bao bì dùng để đóng gói sản phẩm trong quá trình sản xuất và trong tiêu thụ sản phẩm. Vốn công cụ dụng cụ: Là giá trị các loại công cụ dụng cụ không đủ tiêu chuẩn làm tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn sản phẩm dở dang: Là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất kinh doanh đã bỏ ra cho các loại sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (Giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm). Vốn về chi phí trả trước: Là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có tác dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên chưa thể tính vào giá thành sản phẩm trong kì này, mà được tính dần vào giá thành sản phẩm các kì tiếp theo như chi phí cải tiến kĩ thuật, chi phí nghiên cứu thí nghiệm… Vốn thành phẩm: Là giá trị những sản phẩm đã được sản xuất xong, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và đã được nhập kho. Thang Long University Library
  • 15. 3 Việc phân loại vốn lưu động theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Mặt khác, thông qua cách phân loại này có thể tìm được các biện pháp phát huy chức năng các thành phần vốn và biết được kết cấu vốn lưu động theo hình thức biểu hiện để định hướng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả. - Dựa theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh Phương pháp này cho phép biết được kết cấu vốn lưu động theo vai trò. Từ đó, giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ vốn lưu động trong các khâu của quá trình luân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần vốn đối với quá trình kinh doanh. Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu vốn lưu động hợp lý, tăng được tốc độ luân chuyển vốn lưu động. Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất, gồm các khoản Vốn nguyên, vật liệu chính, Vốn vật liệu phụ, Vốn nhiên liệu, Vốn phụ tùng thay thế, Vốn vật tư đóng gói, Vốn công cụ dụng cụ nhỏ. Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất, gồm các khoản sau Vốn sản phẩm đang chế tạo, Vốn về chi phí trả trước ngắn hạn. Vốn lưu động trong khâu lưu thông, gồm các khoản sau Vốn thành phẩm, Vốn bằng tiền. Vốn trong thanh toán, gồm các khoản sau Khoản phải thu và các khoản tiền tạm ứng trước phát sinh trong quá trình mua vật tư hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ. Các khoản vốn ngắn hạn về đầu tư chứng khoán, cho vay ngắn hạn… Tóm lại, có rất nhiều cách phân loại vốn lưu động khác nhau tuy nhiên trong bài khóa luận này tác giả sẽ sử dụng tiêu chí hình thái biểu hiện của vốn lưu động để chia vốn lưu động thành các khoản mục là vốn bằng tiền và các khoản phải thu, vốn về hàng tồn kho. 1.1.3 Vai trò của vốn lưu động Để tiến hành sản xuất, ngoài tài sản cố định như máy móc, thiết bị nhà xưởng… doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu… phục vụ cho quá trình sản xuất. Như vậy vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên liên tục. Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ sản xuất tiêu thụ của doanh nghiệp
  • 16. 4 Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động thêm một lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa. Vốn lưu động còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành phẩm do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Giá trị hàng hóa bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản xuất cộng thêm một phần lợi nhuận. Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hóa bán ra. 1.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp là một đại lượng không cố định và phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Trong đó, cần chú ý đến một số yếu tố sau: Những yếu tố về đặc điểm, tính chất của ngành nghề kinh doanh Chu kì kinh doanh, quy mô kinh doanh, tính chất thời vụ trong công việc kinh doanh, những thay đổi về kỹ thuật công nghệ sản xuất,… Các yếu tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến số vốn lưu động mà doanh nghiệp phải ứng ra và thời gian ứng vốn. Những yếu tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm Khoảng cách giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp vật tư hàng hóa. Sự biến động về giá cả của các loại vật tư, hàng hóa mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Khoảng cách giữa doanh nghiệp với thị trường bán hàng. Điều kiện và phương tiện vận tải.. Chính sách của doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm, tín dụng và tổ chức thanh toán. Chính sách về tiêu thụ sản phẩm và tín dụng của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến kì hạn thanh toán quy mô các khoản phải thu. Việc tổ chức tiêu thụ và thực hiện các thủ tục thanh toán và tổ chức thanh toán thu tiền bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp. 1.1.5 Xác định nhu cầu vốn lưu động - Sự cần thiết phải xác định nhu cầu vốn lưu động Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết tối thiểu là số vốn tính ra phải đủ để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất tiến hành một cách liên tục. Đồng thời, phải thực hiện chế độ tiết kiệm một cách hợp lý. Trong điều kiện như hiện nay, mọi nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đều phải tự tài trợ. Do đó việc xác định đúng đắn và hợp lý nhu cầu vốn lưu động thường xuyên có ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi vì: Thang Long University Library
  • 17. 5 Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết được xác định đúng đắn và hợp lý là cơ sở để tổ chức tốt các nguồn tài trợ. Đáp ứng kịp thời đầy đủ vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành bình thường và liên tục. Nếu nhu cầu vốn lưu động xác định quá thấp sẽ gây nhiều khó khăn cho công tác đảm bảo vốn, gây căng thẳng giả tạo về vốn làm gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh. Mặt khác, có thể gây ra tổn thất như sản xuất ngừng trệ, không có đủ vốn để thực hiện các hợp đồng đã kí kết, không có khả năng trả nợ người lao động và các khoản trả nợ nhà cung cấp khi đến hạn thanh toán, làm giảm và mất uy tín với bạn hàng. Những khó khăn về tài chính chỉ có thể được giải quyết bằng vay đột xuất với lãi suất cao. Điều này làm tăng rủi ro tài chính giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Ngược lại, nếu nhu cầu vốn lưu động tính quá cao sẽ dẫn tới tình trạng thừa vốn gây ứ động vật tư, hàng hóa sử dụng lãng phí vốn, vốn chậm luân chuyển và phát sinh những chi phí không hợp lý, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. - Nguyên tắc xác định nhu cầu vốn lưu động Phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp Nội dung cơ bản của phương pháp này là: Căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lượng vốn lưu động doanh nghiệp phải ứng ra để xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên. Việc xác định nhu cầu vốn lưu động theo phương pháp này có thể thực hiện theo các trình tự sau: Bước 1: Xác định nhu cầu vốn lưu động để dự trữ hàng tồn kho cần thiết cho họat động kinh doanh của doanh nghiệp. Nhu cầu vốn lưu động cần dự trữ ở hàng tồn kho trong kì được xác định theo công thức sau: Dn = Nd x Fn [5, tr98] Trong đó: Dn là nhu cầu vốn dự trữ hàng tồn kho năm kế hoạch Nd là số ngày dự trữ cần thiết về hàng tồn kho Fn là chi phí hàng tồn kho trung bình mỗi ngày theo kế hoạch Bước 2: Xác định chính sách tiêu thụ sản phẩm và khoản tín dụng cung cấp cho khách hàng. Để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu và lợi nhuận bán hàng nhiều doanh nghiệp đã sử dụng biện pháp bán chịu cho khách hàng. Từ đó hình thành nên khoản phải thu khách hàng. Khi bán chịu sản phẩm hàng hóa dịch vụ cho khách hàng, điều đó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đang cấp tín dụng cho khách hàng. Như vậy, việc bán chịu khiến doanh nghiệp phải ứng thêm vốn làm tăng nhu cầu vốn lưu động, tăng chi phí quản lý, thu hồi nợ, tăng rủi ro tài chính. Điều đó đòi hỏi doanh
  • 18. 6 nghiệp phải xem xét các yếu tố tác động tới nợ phải thu và cần tính toán, cân nhắc để lựa chọn một chính sách bán chịu hợp lý nhất. Một trong những yếu tố quan trọng cần xác định trong việc bán chịu là thời gian cho khách hàng nợ. Trên cơ sở xác định được độ dài của thời gian này có thể dự kiến được khoản nợ phải thu trung bình từ khách hàng theo công thức sau: Npt = Kpt x Sd [5, tr105] Trong đó: Npt là nợ phải thu dự kiến kỳ kế hoạch Kpt là thời hạn trung bình cho khách hàng nợ (kỳ thu tiền trung bình) Sd là doanh thu bán hàng bình quân một ngày trong kỳ kế hoạch Bước 3: Xác định khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp và các khoản nợ có tính chu kì. Trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp có thể mua chịu nguyên vật liệu hay hàng hóa của nhà cung cấp. Các khoản nợ phải trả hay mua chịu thường được gọi là một loại tính dụng ngắn hạn quan trọng với doanh nghiệp vì thực chất khi được chấp thuận mua chịu, điều đó cũng có ý nghĩa là nhà cung cấp đã cấp tín dụng thương mại cho doanh nghiệp. Mua chịu là một nguồn tài trợ tín dụng đương nhiên phát sinh do hoạt động kinh doanh. Việc dự kiến được khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp theo công thức sau: Nợ phải trả nhà cung cấp = Kỳ trả tiền trung bình x Giá trị hàng tồn kho mua trung bình trong kì kế hoạch [5, trg104] Bước 4: Tổng hợp xác định nhu cầu vốn lưu của doanh nghiệp bằng công thức Nhu cầu = Mức dự trữ + Khoản phải thu từ - Khoản phải trả nhà cung cấp và các khoản vốn lưu động hàng tồn kho khách hàng nợ có tính chu kì [5, tr95] Phương pháp gián tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp Trường hợp thứ nhất: Là dựa vào kinh nghiệm thực tế của các doanh nghiệp cùng loại trong ngành để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp mình. Việc xác định nhu cầu vốn theo cách này là dựa vào hệ số vốn lưu động tính theo doanh thu được rút ra từ thực tế hoạt động của các doanh nghiệp cùng loại trong ngành. Trên cơ sở đó, xem xét quy mô kinh doanh dự kiến theo doanh thu của doanh nghiệp mình để tính ra nhu cầu vốn lưu động cần thiết. Trường hợp thứ hai: Dựa vào tình hình thực tế sử dụng vốn lưu động ở thời kỳ vừa qua của doanh nghiệp để xác định nhu cầu chuẩn về vốn lưu động cho các thời kì tiếp theo. Phương pháp này được thực hiện theo trình tự sau: Thang Long University Library
  • 19. 7 - Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu vốn lưu động trong năm báo cáo. Khi xác định số dư bình quân các khoản phải phân tích tình hình để loại trừ số liệu không hợp lý. - Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong năm báo cáo. Trên cơ sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu thuần. Tóm lại, trong bài khóa luận này tác giả sẽ sử dụng phương pháp gián tiếp để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp. Đó là dựa trên tình hình sử dụng vốn lưu động của kỳ trước để xác định một tỷ lệ % trên doanh thu làm căn cứ để tính nhu cầu vốn lưu động 1.2 Nội dung quản lý vốn lưu động 1.2.1 Chính sách quản lý vốn lưu động Quản lý vốn lưu động là việc các doanh nghiệp sử dụng các khoản vốn bằng tiền, hàng tồn kho, các khoản phải thu, đầu tư tài chính ngắn hạn một cách hiệu quả nhằm tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn một chính sách quản lý vốn lưu động riêng và việc quản lý vốn lưu động tại doanh nghiệp sẽ mang những đặc điểm khác nhau. Thông qua thay đổi cơ cấu của tài sản, nợ công ty có thể thay đổi chính sách vốn lưu động một cách đáng kể. Việc kết hợp các mô hình quản lý tài sản lưu động và mô hình quản lý nợ ngắn hạn của doanh nghiệp có thể có ba chính sách sau: cấp tiến, thận trọng và dung hòa. Dưới đây là hình minh họa đặc điểm của ba chiến lược sử dụng vốn trên. Hình 1.1: Các chiến lược quản lý tài sản lưu động và nợ ngắn hạn Chiến lược quản lý vốn cấp tiến: Là sự kết hợp mô hình quản lý tài sản ngắn hạn cấp tiến với nợ cấp tiến. Đặc điểm của chiến lược này Chi phí hoạt động vốn thấp hơn do các khoản phải thu khách hàng, hàng tồn kho, được giữ ở mức tối thiểu giúp doanh nghiệp giảm được chi phí quản lý, chi phí lưu Cấp tiến Thận trọng Dung hòa TSNH TSDH NNH NDH TSNH TSDH NNH NDH TSNH TSDH NNH NDH
  • 20. 8 kho cũng như những tổn thất lỗi thời, hư hỏng. Các khoản mục khác đều được duy trì ở mức tối thiểu. Bên cạnh đó, lãi suất ngắn hạn thấp hơn lãi suất vay dài hạn làm cho chi phí vay nguồn ngắn hạn nhỏ hơn nguồn dài hạn. Sự ổn định của nguồn vốn không cao do nguồn vốn lưu động chủ yếu từ nguồn vốn vay có thời hạn nhỏ hơn 1 năm. Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty không được đảm bảo, quản lý tài sản lưu động theo trường phái cấp tiến thường duy trì mức thấp nhất của toàn bộ tài sản lưu động. Công ty chỉ giữ một lượng tiền tối thiểu, dựa vào chính sách quản lý có hiệu quả và vay ngắn hạn để đáp ứng mọi nhu cầu không dự báo trước. Chiến lược này sẽ đem lại cho doanh nghiệp thu nhập cao do chi phí quản lý, lãi vay, lưu kho đều thấp làm cho lợi nhuận sau thuế của công ty tăng lên. Tuy nhiên, nó cũng mang lại những rủi ro nhất định: không có đủ tiền để thực hiện chính sách quản lý hiệu quả, công ty dự trữ hàng tồn kho thấp dẫn đến doanh thu có thể bị mất khi hết hàng dự trữ. Chiến lược quản lý vốn thận trọng: Là sự kết hợp mô hình quản lý tài sản thận trọng và nợ thận trọng. Đặc điểm của chiến lược này Khả năng thanh toán được đảm bảo cho doanh nghiệp luôn duy trì tài sản lưu động ở mức tối đa, luôn đủ để trả hết các khoản nợ ngắn hạn. Tính ổn định của nguồn vốn cao do nguồn vốn lưu động chủ yếu được hình thành từ nguồn vay dài hạn. Có thể sử dụng nguồn vốn này đầu tư vào các hoạt động sản xuất kinh doanh mà chưa lo đến việc trả nợ ngay. Chiến lược này sẽ giúp doanh nghiệp giảm bớt được các rủi ro thanh toán nhưng cũng đồng thời làm tăng giá thành của sản phẩm do dự trữ hàng tồn kho ở mức cao, nguồn tài trợ vốn lưu động được huy động từ nguồn dài hạn nên phải chịu chi phí cao làm giảm lợi nhuận sau thuế. Chiến lược quản lý vốn lưu động dung hòa: chiến lược này là chính sách cân bằng rủi ro của chính sách cấp tiến và thận trọng. Dựa trên cơ sở của nguyên tắc tương thích: Tài sản lưu động được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn nợ ngắn hạn, tài sản cố định được tài trợ bằng nguồn nợ dài hạn. Chiến lược dung hòa có đặc điểm kết hợp quản lý tài sản thận trọng với nợ cấp tiến hoặc tài sản cấp tiến với nợ thận trọng. Tuy nhiên, trên thực tế để đạt được trạng thái tương thích không hề đơn giản do vấp phải những vấn đề như sự tương thích kì hạn, lượng tiền hay khoảng thời gian vay. Do vậy chiến lược này chỉ cố gắng tiến tới trạng thái dung hòa rủi ro và tạo ra mức thu nhập thông thường nhằm hạn chế nhược điểm của hai chiến lược trên. Thang Long University Library
  • 21. 9 1.2.2 Quản lý vốn bằng tiền Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển. Vốn bằng tiền là yếu tố trực tiếp quyết định khả năng thanh toán của một doanh nghiệp tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất định đòi hỏi thường xuyên phải có một lượng tiền tương xứng mới đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp ở trạng thái bình thường. Vốn bằng tiền là một loại tài sản có tính thanh khoản cao và cũng là đối tượng dễ tham ô, gian lận, lợi dụng. Một trong những yêu cầu của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp là phải làm cho đồng vốn đầu tư vào kinh doanh không ngừng vận động và sinh lời. Chính vì thế việc quản lý vốn bằng tiền là vấn đề hết sức quan trọng trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp. Nội dung chủ yếu của quản lý vốn bằng tiền bao gồm các vấn đề chính sau - Phải có sự phân định rõ ràng trong quản lý tiền mặt giữa nhân viên kế toán tiền mặt và thủ quỹ. Việc xuất nhập quỹ tiền mặt hằng ngày do thủ quỹ tiến hành trên cơ sở các phiếu thu chi tiền mặt hợp lý và hợp pháp. Cuối ngày, thủ quỹ phải kiểm tra đối chiếu tồn quỹ với số liệu của sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch thủ quỹ và kế toán phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp kịp thời để xử lý. - Xác định mức dự trữ vốn bằng tiền một các hợp lý. Việc xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý có ý nghĩa quan trọng giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán bằng tiền mặt cần thiết trong kỳ, tránh được rủi ro mất khả năng thanh toán. Giữ được uy tín với các nhà cung cấp và tạo điều kiện cho doanh nghiệp chớp được cơ hội kinh doanh, tạo khả năng thu được lợi nhuận cao. Để xác định được mức dự trữ tiền tối ưu trong doanh nghiệp có rất nhiều cách như dựa vào kinh nghiệm thực tế, có thể sử dụng mô hình Baumol hoặc mô hình quản lý tiền mặt Millerorr. Dưới đây là mô hình Baumol xác định mức dự trữ tiền tối ưu của doanh nghiệp: Giả định của mô hình:  Nhu cầu về tiền của doanh nghiệp là ổn định  Không có dự trữ tiền mặt vì mục đích an toàn  Doanh nghiệp chỉ có hai phương thức dự trữ tiền là tiền mặt và chứng khoán khả thị  Không có rủi ro trong đầu tư chứng khoán Chi phí giao dịch: TrC = T x F C [7, tr17]
  • 22. 10 Trong đó: T: Tổng nhu cầu tiền trong năm C: Qui mô một lần bán chứng khoán F: Chi phí cố định cho một lần bán chứng khoán Chi phí cơ hội: Trong đó: C/2: Mức dự trữ tiền mặt trung bình K: Lãi suất chứng khoán theo năm Đồ thị 1.1 : Mức dự trữ tiền trong kỳ của doanh nghiệp Tổng chi phí: TC= TrC + OC = T C * F + C/2 * K [7, tr18] Mức dự trữ tiền tối ưu để cho tổng chi phí bỏ ra là thấp nhất : TCmin Q* = √ 2*T*F K Đồ thị 1.2 : Mức dự trữ tiền tối ưu trong kỳ của doanh nghiệp OC = C x K 2 Thời gian Tiền mặt cuối kỳ (0) C/2 1 Bán CK 2 C* C TrC = T/C*F OC = C/2*K TC Chi phí TCmin Tiền mặt đầu kỳ (C) [7, tr18] Thang Long University Library
  • 23. 11 - Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu chi bằng tiền doanh nghiệp cần phải xây dựng các nội quy, quy chế về quản lý các khoản thu chi để tránh sự mất mát, lạm dụng tiền của doanh nghiệp vào mục đích cá nhân. - Tăng tốc quá trình thu tiền và làm chậm đi quá trình chi tiền. Dự đoán được thời gian chi trả, doanh nghiệp có thể tận dụng lượng tiền mặt trôi nổi trên số dư tiền mặt nhỏ hơn. Để chủ động trong thanh toán doanh nghiệp phải thực hiện tốt việc lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ, trên cơ sở đó có biện pháp thích ứng nhằm đảm bảo sự cân bằng thu chi vốn bằng tiền của doanh nghiệp và nâng cao khả năng sinh lời của số vốn tiền tệ nhàn rỗi. 1.2.3 Quản lý các khoản phải thu khách hàng Tầm quan trọng của quản lý khoản phải thu khách hàng Quản lý khoản phải thu từ khách hàng là một vấn đề rất quan trọng và phức tạp trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp. Khoản phải thu khách hàng thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn lưu động của doanh nghiệp. Việc quản lý khoản phải thu khách hàng liên quan chặt chẽ với khâu tiêu thụ sản phẩm. Khi doanh nghiệp mở rộng việc bán chịu hàng hóa cho khách hàng sẽ làm tăng các khoản nợ phải thu. Tuy vậy, doanh nghiệp có thể tăng được thị phần từ đó gia tăng được doanh thu bán hàng và lợi nhuận. Mặt khác, quản lý khoản phải thu khách hàng liên quan chặt chẽ đến việc tổ chức và bảo toàn vốn lưu động của doanh nghiệp. Việc tăng khoản phải thu khách hàng kéo theo việc gia tăng các khoản chi phí quản lý nợ, chi phí thu hồi nợ, chi phí trả lãi tiền vay để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thiếu do vốn của doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng. Tăng các khoản phải thu khách hàng tăng rủi ro đối với doanh nghiệp dẫn đến tình trạng nợ quá hạn khó đòi hoặc không thu hồi được nợ do khách hàng vỡ nợ hoặc mất khả năng thanh toán, gây mất vốn của doanh nghiệp. Xác định chính sách tín dụng thương mại đối với khách hàng Nợ phải thu khách hàng của doanh nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa dịch vụ bán chịu cho khách hàng và thời hạn bán chịu. Vì vậy, để quản lý khoản phải thu khách hàng trước hết cần xem xét, đánh giá các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến chính sách bán chịu của doanh nghiệp như: - Mục tiêu mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. - Tính chất thời vụ trong sản xuất và tiêu thụ của một số sản phẩm (thời hạn bán chịu rất ngắn trong các ngành thực phẩm tươi sống và kỳ thu tiền rất cao trong các ngành kiến trúc, sản xuất cơ giới và ở những doanh nghiệp lớn..).
  • 24. 12 - Tình trạng cạnh tranh: Cần xem xét tình hình bán chịu của các đối thủ cạnh tranh để có chính sách bán hàng hợp lý. - Tình trạng tài chính của doanh nghiệp: không thể mở rộng chính sách bán chịu cho khách hàng khi doanh nghiệp đã có nợ phải thu ở mức cao và có sự thiếu hụt lớn vốn bằng tiền trong cân đối thu chi bằng tiền. - Xác định điều kiện thanh toán: Doanh nghiệp phải quyết định thời hạn thanh toán và tỷ lệ chiết khấu thanh toán. - Thời hạn thanh toán: Là độ dài thời gian kể từ ngày người bán giao hàng cho người mua đến ngày người mua phải trả tiền theo hợp đồng mua bán quy định. Thời hạn thanh toán dài hay ngắn tùy thuộc vào tính chất lâu bền hay nhanh hỏng của sản phẩm. Tài khoản của khách hàng, uy tín của khách hàng đối với doanh nghiệp và đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp. - Chiết khấu thanh toán: Là phần giảm trừ một số tiền nhất định cho người mua khi người mua trả tiền trước thời hạn thanh toán đã thỏa thuận. Chiết khấu thanh toán được xác định bằng một tỷ lệ phần trăm trên tổng số tiền thanh toán sớm. Việc tăng tỷ lệ chiết khấu sẽ thúc đẩy khách hàng thanh toán trước hạn và thu hút thêm được khách hàng mới làm tăng doanh thu, giảm chi phí thu hồi nợ nhưng làm giảm số tiền thực thu được. Vì vậy, doanh nghiệp cần cân nhắc khi xác định tỷ lệ chiết khấu. Phân tích năng lực của khách hàng Công việc chính yếu trong việc hình thành chính sách tín dụng thương mại cần xác định bán chịu cho ai. Do vậy, để thẩm định độ rủi ro cần có sự phân tích đánh giá khả năng trả nợ và uy tín của khách hàng nhất là những khách hàng tiềm năng. Trên cơ sở đó quyết định hình thức hợp đồng (thực hiện trên tài khoản mua bán chịu, lệnh phiếu, hối phiếu thương mại, thư tín dụng không hủy ngang hay bán có điều kiện). Phân tích việc bán hàng trả ngay và bán hàng trả chậm Chỉ tiêu Không cấp tín dụng Cấp tín dụng Số lượng hàng bán (Q) Q0 Q1 Giá bán (P) P0 P1 Chi phí SX bình quân (AC) AC0 AC1 Xác suất thanh toán 100% H Thời gian nợ 0 T Tỷ lệ chiết khấu theo kỳ 0 Rt Công thức: NPV0 = P0 * Q0 – AC0 * Q0 [7, tr27] NPV1 = P1*Q1*h 1+Rt – AC1 * Q1 [7, tr27] Thang Long University Library
  • 25. 13 Quyết định: NPV0 > NPV1: Không cấp tín dụng NPV0 < NPV1: Cấp tín dụng NPV0 = NPV1: Bàng quan 1.2.4 Quản lý hàng tồn kho Tầm quan trọng của quản lý vốn về hàng tồn kho Các doanh nghiệp sản xuất thường tồn tại ba loại hàng tồn kho ứng với ba giai đoạn khác nhau của một quá trình sản xuất: Tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho sản phẩm dở dang, tồn kho thành phẩm. Đối với doanh nghiệp thương mại, hàng tồn kho chủ yếu dự trữ hàng hóa để bán. Vốn lưu động đầu tư vào dự trữ hàng hóa gọi là vốn về hàng tồn kho. Vốn về hàng tồn kho chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng giá trị tài sản và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Dự trữ hàng tồn kho hợp lý có vai trò như một tấm đệm an toàn giữa các giai đoạn khác nhau trong chu kì kinh doanh. Việc duy trì một lượng vốn về hàng tồn kho thích hợp sẽ mang lại cho doanh nghiệp sự thuận lợi trong hoạt động kinh doanh: Tránh được việc phải trả giá cao hơn việc đặt hàng nhiều lần với số lượng nhỏ và những rủi ro trong việc chậm trễ hoặc ngừng sản xuất do thiếu vật tư hay những thiệt hại do không đáp ứng được các đơn hàng của khách hàng. Việc đầu tư vốn vào hàng tồn kho hợp lý giúp doanh nghiệp tránh được tình trang ứ đọng vật tư, hàng hóa. Từ đó góp phần đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động, giúp doanh nghiệp thực hiện tốt nguyên tắc tiết kiệm, sử dụng có hiệu quả phương tiện sản xuất và nhân lực. Hiệu quả quản lý vốn về hàng tồn kho ảnh hưởng và tác động mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Các loại chi phí liên quan đến dự trữ hàng tồn kho Chi phí đặt hàng Chi phí đặt hàng bao gồm các khoản chi phí giao dịch, chi phí vận chuyển và chi phí giao nhận hàng theo hợp đồng. Tùy theo nguồn cung cấp từ bên ngoài doanh nghiệp hay cung ứng trong nội bộ doanh nghiệp mà chi phí đặt hàng cũng có thể khác nhau. Trên thực tế, chi phí cho mỗi đơn đặt hàng thường bao gồm các khoản chi phí cố định và chi phí biến đổi. Tuy nhiên, trong các mô hình quản lý, vốn về hàng tồn kho đơn giản thường giả định chi phí đặt hàng là cố định và độc lập với số lượng hàng mua. Chi phí đặt hàng được tính bằng đơn vị tiền tệ cho mỗi lần đặt hàng. Công thức tính: Chi phí dự trữ kho = Q 2 * C [7, tr22]
  • 26. 14 Trong đó: Q/2: Mức dự trữ kho trung bình C: Chi phí dự trữ cho một đơn vị hàng tồn kho Chi phí dự trữ kho Chi phí dự trữ kho là những chi phí liên quan đến việc thực hiện dự trữ hàng tồn kho trong một khoảng thời gian xác định trước. Chi phí dự trữ kho bao gồm: Chi phí lưu kho và chi phí bảo quản, chi phí hư hỏng và chi phí thiệt hại do hàng tồn kho bị lỗi thời, giảm giá, biến chất, chi phí bảo hiểm, chi phí cơ hội về số vốn lưu giữ đầu tư vào hàng tồn kho. Chi phí dự trữ kho được tính bằng đơn vị tiền tệ trên mỗi đơn vị hàng tồn kho hoặc tính bằng tỷ lệ phần trăm trên giá trị hàng tồn kho trong một thời kỳ. Công thức tính: Chi phí đặt hàng = 𝐒 𝐐 * O [7, tr22] Trong đó: S: Số lượng hàng cần đặt trong năm S/Q: Số lần đặt hàng O: Chi phí một lần đặt hàng Mô hình EOQ (The economic Order Quantity Model) Nguyên tắc của mô hình là dựa trên có sở xem xét mối quan hệ giữa chi phí đặt hàng với chi phí dự trữ kho. Khi số lượng sản phẩm hàng hóa cho mỗi lần đặt hàng tăng lên, số lần mua trong kì giảm đi dẫn tới chi phí đặt hàng giảm trong khi chi phí dự trữ kho tăng lên. Do đó, mục đích của quản lý vốn về hàng tồn kho là cân bằng hai loại chi phí trên để tổng chi phí là thấp nhất. Tổng chi phí = Chi phí đặt hàng + Chi phí dự trữ [7, tr22] Tổng chi phí = S Q * O + Q 2 * C [7, tr22] Mức dự trữ kho tối ưu (Q*) khi tổng chi phí là tối thiểu Q* = √ 2*S*O C Đồ thị 1.3: Mức dự trữ hàng tối ưu trong kỳ của doanh nghiệp Q* Số lượng đặt hàng Chi phí đặt hàng Chi phí dự trữ TCmin Chi phí Tổng chi phí Thang Long University Library
  • 27. 15 Đồ thị 1.4: Thời điểm đặt hàng trong kỳ của doanh nghiệp Khoảng thời gian dự trữ tối ưu (T*): T* = Q* S/365 [7, tr23] Điểm đặt hàng OP: Điểm đặt hàng = Thời gian chờ hàng về x Số lượng sử dụng trong ngày Có dự trữ an toán: Điểm đặt hàng = t * S 360 + Qan toàn [7, tr23] 1.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 1.3.1 Khái niệm hiệu quả vốn lưu động Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô, đầu tư cải tiến kỹ thuật trong kinh doanh và quản lý nền kinh tế, nâng cao đời sống vật chất tính thần của người lao động, từ đó nâng cao vị trí xã hội và vị trí của doanh nghiệp trên thị trường. “ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp là tiêu chí phán ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thể hiện bằng mối quan hệ so sánh giữa kết quả kinh doanh với số vốn lưu động mà mỗi doanh nghiệp đã đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả thu được càng cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao.” [4, tr214] Mức kho trung bình Q/2 Thời gian (t)Thời điểm nhận hàng Thời điểm đặt hàng Thời gian dự trữ tối ưu T* Số lượng hàng tồn kho Điểm đặt hàng Qan toàn (1) (1) Thời gian chờ hàng về
  • 28. 16 Như ta đã biết vốn lưu động luân chuyển không ngừng nghỉ lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ gọi là chu kỳ luân chuyển vốn lưu động. Thời hạn của một chu kỳ luân chuyển dài hay ngắn, số lượng vốn lưu động một lần luân chuyển là lớn hay nhỏ, thể hiện khả năng quản lý, sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp cần có biện pháp thích hợp để sử dụng vốn lưu động sao cho có hiệu quả. 1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp  Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán Khả năng thanh toán hiện hành hay khả năng thanh toán ngắn hạn Hệ số này được tính bằng cách lấy tổng tài sản lưu động chia cho số nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Hệ số khả năng = Tổng tài sản ngắn hạn thanh toán hiện hành Nợ ngắn hạn Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn, vì thế, hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ có thời hạn dưới 1 năm. Thông thường, khi hệ số này quá thấp thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp là yếu cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn về tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả nợ. Hệ số này quá cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng cao trong việc sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn. Khả năng thanh toán nhanh Hệ số này là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, được xác định bằng tài sản lưu động trừ đi hàng tồn kho và chia cho nợ ngắn hạn. Ở đây, hàng tồn kho bị loại trừ ra bởi lẽ trong tài sản lưu động thì hàng tồn kho được coi là tài sản có tính thanh khoản thấp. Khả năng thanh toán nhanh = Tổng tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn Khả năng thanh toán tức thời: Khả năng thanh toán tức thời = Tiền + Các khản tương đương tiền Nợ ngắn hạn Ở đây tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, các khoản đầu tư ngắn hạn khác có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền trong 3 tháng và chi phí chuyển đổi tài sản không quá lớn.  Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời [7, tr4] [7, tr4] [7, tr4] Thang Long University Library
  • 29. 17 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) = Lợi nhuận ròng Tổng tài sản [7, tr4] Tỷ suất này đo lường khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư vào tài sản của doanh nghiệp. Nếu tỷ suất này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi. Tỷ suất này càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả. Nếu tỷ suất này nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Mức lỗ hay lãi được đo bằng phần trăm của giá trị trung bình của tổng tài sản. Tỷ số này cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp. Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần thường (ROE) Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần là chỉ số tài chính để đo khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốn cổ phần của một công ty cổ phần. Công thức tính như sau: Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần (ROE) = Lợi nhuận ròng Vốn cổ phần Các nhà đầu tư rất quan tâm đến tỷ suất này của doanh nghiệp bởi đây là khả năng thu nhập mà họ có thể nhận được nếu họ quyết định đầu vốn vào công ty. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) Tỷ số này phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Có thể sử dụng nó để so sánh với tỷ suất của các năm trước hay so sánh với một doanh nghiệp khác. Sự biến động của tỷ suất này phản ánh sự biến động về hiệu quả hay ảnh hưởng của các chiến lược tiêu thụ, năng cao chất lượng sản phẩm. Công thức tính như sau: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) = Lợi nhuận ròng Doanh thu thuần  Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn Hệ số nợ Hệ số nợ thể hiện việc sử dụng nợ của doanh nghiệp trong việc tổ chức nguồn vốn và điều đó cũng cho thấy mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp. Hệ số này cao hay thấp thể hiện mức độ phụ thuộc tài chính của doanh nghiệp vào bên ngoài. [7, tr5] [7, tr4]
  • 30. 18 Hệ số nợ = Tổng số nợ Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Hoặc Hệ số nợ = 1- Hệ số vốn chủ sở hữu Tổng số nợ của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ số nợ ngắn hạn và dài hạn. Tổng nguồn vốn bao gồm tổng các nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng. Hệ số vốn chủ sở hữu Hệ số vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Hoặc Hệ số vốn chủ sở hữu = 1- Hệ số nợ  Nhóm hệ số cơ cấu tài sản: Phán ánh mức độ đầu tư vào các loại tài sản của doanh nghiệp: Tài sản lưu động, tài sản cố định, tài sản dài hạn khác. Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn = Tổng tài sản ngắn hạn Tổng tài sản Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn = Tổng tài sản dài hạn Tổng tài sản 1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động  Tốc độ luân chuyển vốn lưu động Việc sử dụng hợp lý vốn lưu động biểu hiện ở tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm nói lên hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp cao hay thấp. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu: Số lần luân chuyển và kỳ luân chuyển vốn lưu động.  Số lần luân chuyển vốn lưu động: Chỉ tiêu này được xác định dựa và công thức sau: L = M VLĐ Trong đó: L: Số lần luân chuyển vốn lưu động trong kỳ M: Tổng mức luân chuyển của vốn lưu động trong kỳ VLĐ: Số vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ được xác định bằng phương pháp bình quân số học. [5, tr110] VLĐ = Vđầu kì + Vcuối kỳ 2 [5, tr110] [5, tr383] [5, tr383] [5, tr384] Thang Long University Library
  • 31. 19 Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển vốn lưu động hay số vòng quay của vố lưu động thực hiện trong một thời gian nhất định (thường là một năm).  Kỳ luân chuyển vốn lưu động Chỉ tiêu này phán ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thực hiện một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của vốn lưu động trong kì Công thức tính: K = N L Trong đó: K: Kỳ luân chuyển vốn lưu động N: Số ngày trong kỳ được tính chẵn Kỳ luân chuyển vốn lưu động tỷ lệ nghịch với số lần luân chuyển của vốn lưu động. Nếu doanh nghiệp phấn đấu rút ngắn kỳ luân chuyển thì sẽ tăng số vòng quay vốn lưu động. Từ công thức trên cho thấy: Thời gian luân chuyển vốn lưu động phụ thuộc vào số vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ và tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ. Vì vậy, việc tiết kiệm số vốn lưu động hợp lý và nâng cao tổng mức luân chuyển vốn lưu động có ý nghĩa quan trọng đối với việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động và nâng cao hiệu suất sử dụng vốn lưu động.  Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động ở kỳ so sánh (kỳ kế hoạch) so với kỳ gốc (kỳ báo cáo). Công thức tính: VTK = M1 x (K1 – K0) 360 Hoặc VTK = M1 - M1 L1 L0 Trong đó: VTK: Số vốn lưu động có thể tiết kiệm được hoặc phải tăng thêm do ảnh hưởng của tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong kỳ so với kỳ gốc M1: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh (kỳ kế hoạch) K1, K0: Kỳ luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh, kỳ gốc L1, L0: Số lần luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh, kỳ gốc  Hàm lượng vốn lưu động (hay Mức đảm nhiệm vốn lưu động) Hàm lượng vốn lưu động là số vốn lưu động cần có để đạt một đồng doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm. Chỉ tiêu này được tính như sau: Hàm lượng vốn lưu động = VLĐ Sn [5, tr110] [5, tr112] [5, tr113]
  • 32. 20 Trong đó: VLĐ: Số vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ được xác định bằng phương pháp bình quân số học. Sn: Doanh thu thuần bán hàng trong kỳ Chỉ tiêu này phán ánh để có một đồng doanh thu thuần bán hàng cần bao nhiêu đồng vốn lưu động. Để nâng cao hiệu suất sử dụng vốn lưu động cần quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả vốn chủ sở hữu.  Hệ số sinh lời của vốn lưu động Doanh thu kinh doanh và đặc biệt là doanh thu thuần là một chỉ tiêu hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp nhưng cái mà doanh nghiệp quan tâm cuối cùng không phải là doanh thu thuần mà là phần lợi nhuận còn lại của doanh nghiệp sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Để đánh giá sự đóng góp của vốn lưu động trong việc tạo ra lợi nhuận sau thuế ta sử dụng chỉ tiêu hệ số sinh lời của vốn lưu động. Hệ số sinh lời của vốn lưu động = Lợi nhuận ròng Vốn lưu động bình quân Chỉ tiêu này phán ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Hệ số sinh lời vốn lưu động càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao. Doanh nghiệp được đánh giá là sử dụng vốn lưu động kém hiệu quả hay không là chỉ tiêu này phản ánh một phần.  Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của bộ phận cấu thành vốn lưu động  Thời gian thu nợ trung bình Hệ số thu nợ phán ánh cứ một đồng doanh thu bán hàng phát sinh doanh nghiệp cho khách hàng nợ bao nhiêu đồng. Hệ số thu nợ = Doanh thu thuần Phải thu khách hàng bình quân Phải thu khách hàng bình quân = PTKHđầu kỳ + PTKHcuối kỳ 2 Hệ số thu nợ càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất. Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất. Có thể doanh nghiệp sẽ phải đi vay bên ngoài doanh nghiệp để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này. [5, tr113] [7, tr9] Thang Long University Library
  • 33. 21 Thời gian thu tiền trung bình (ACP) Thời gian thu nợ trung bình = 365 Hệ số thu nợ Thời gian thu hồi nợ trung bình là một chỉ số hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó phán ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng hóa cho đến khi thu được tiền bán hàng. Thời gian thu nợ trung bình của doanh nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào chính sách bán hàng và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp. Do vậy, khi xem xét thời gian thu nợ trung bình cần xem xét trong mối liên hệ với sự tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp.  Thời gian quay vòng hàng tồn kho Hệ số lưu kho Hệ số lưu kho = Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân Hàng tồn kho bình quân = HTKđầu kỳ + HTKcuối kỳ 2 Hệ số lưu kho thường được so sánh với các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm. Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp. Hệ số lưu kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều. Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm hàng năm. Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần. Thời gian quay vòng hàng tồn kho Thời gian quay vòng hàng tồn kho = 365 Hệ số lưu kho Thời gian quay vòng hàng tồn kho cho biết số ngày bình quân cần thiết để hàng tồn kho thực hiện một vòng quay trong kỳ. Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ tốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng tốt.  Thời gian trả nợ trung bình Hệ số trả nợ = GVHB + Chi phí quản lý bán hàng Khoản phải trả người bán + Lương, thưởng, thuế phải trả Thời gian trả nợ trung bình = 365 Hệ số trả nợ  Thời gian quay vòng của tiền [7, tr9] [7, tr9] [7, tr9] [7, tr10]
  • 34. 22 Hình 1.1: Thời gian quay vòng của tiền Chu kỳ = Thời gian quay + Thời gian thu tiền kinh doanh vòng hàng tồn kho trung bình Thời gian = Chu kỳ - Thời gian trả nợ quay vòng tiền kinh doanh trung bình [7, tr9] Chỉ tiêu này càng cao, thì lượng tiền mặt của doanh nghiệp ngày càng khan hiếm cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác như đầu tư. Chu kỳ tiền mặt được tính từ khi chi trả cho các nguyên liệu thô tới khi nhận được tiền mặt trong bán hàng. Nếu chỉ tiêu này nhỏ sẽ được coi là khả năng quản lý vốn lưu động tốt. Ngược lại, con số này lớn có thể được giải thích là doanh nghiệp phải thuê thêm vốn lưu động trong khi chờ khách hàng trả nợ tiền hàng cho mình. Quá trình càng dài, lượng tiền mặt mà doanh nghiệp phải thuê thêm để đầu tư càng lớn. Tương tự, thời gian khách hàng thanh toán các hóa đơn càng lâu làm cho các khoản thu hồi về được giảm vốn lưu động của doanh nghiệp. 1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động 1.4.1 Nhân tố khách quan Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước: Đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng. Vì tùy theo từng thời kỳ, tùy từng mục tiêu mà Nhà nước có những chính sách ưu đãi về thuế, lãi suất vay đối với từng ngành nghề cụ thể. Ảnh hưởng của môi trường kinh tế vĩ mô như tình trạng lạm phát có thể dẫn tới sự mất giá của đồng tiền dẫn đến lượng vốn của doanh nghiệp mất dần hay như các nhân tố tác động đến cung cầu hàng hóa của doanh nghiệp, nếu nhu cầu hàng hóa giảm Thời gian quay vòng hàng lưu kho Mua hàng Bán hàng trả chậm Thu tiền bán hàngTG thu tiền trung bình Chu kỳ kinh doanh Thời gian trả chậm trung bình Thời gian quay vòng tiền Trả tiền Thang Long University Library
  • 35. 23 xuống sẽ làm cho hàng hóa của doanh nghiệp khó tiêu thụ, tồn đọng gây ứ đọng vốn, hiệu quả sử dụng vốn lưu động bị giảm xuống. Tác động của tiến bộ khoa học, kỹ thuật: Do tác động của các cuộc cách mạng khoa học công nghệ nên sẽ làm giảm giá trị vật tư, tài sản,.. Vì vậy, nếu doanh nghiệp không bắt kịp điều này đêt điều chính kịp thời giá trị của sản phẩm thì hàng hóa bán ra sẽ thiếu tính cạnh tranh làm giảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng. Do đó, để sử dụng vốn có hiệu quả doanh nghiệp phải xem xét đầu tư vào công nghệ nào và phải tính đến hao mòn vô hình do phát triển không ngừng của tiến bộ khoa học kỹ thuật. 1.4.2 Những nhân tố chủ quan Ngoài những nhân tố khách quan nêu trên còn rất nhiều nhân tố chủ quan của chính bản thân doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động cũng như toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Chẳng hạn như: Tác động của chu kỳ sản xuất kinh doanh: Đây là một đặc điểm quan trọng gắn trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nếu chu kỳ ngắn, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh nhằm tái tạo, mở rộng sản xuất kinh doanh. Ngược lại nếu chu kỳ sản xuất kinh doanh dài doanh nghiệp sẽ chịu một gánh nặng ứ đọng vốn và lãi phải trả cho các khoản vay. Trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên: Yếu tố con người là yếu tố quyết định trong việc đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả. Công nhân có tay nghề cao, có kinh nghiệm, có khả năng tiếp thu công nghệ mới, phát huy được tính sáng tạo trong công việc, có ý thức giữ gìn và bảo quản tái sản xuất trong quá trình lao động, tiết kiệm trong sản xuất từ đó tăng hiệu quả sử dụng vốn. Trình độ cán bộ quản lý về mặt tài chính là hết sức quan trọng. Trong hoạt động, việc thu chi phải rõ ràng, tiết kiệm, đúng việc, đúng thời điểm thì mới có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Trình độ quản lý còn thể hiện ở quản lý hàng tồn kho, quản lý khâu sản xuất, tiêu thụ. Việc xác định cơ cấu và nhu cầu vốn lưu động: Khi doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lưu động không chính xác và một cơ cấu vốn không hợp lý cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn. Nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lưu động quá cao sẽ không khuyến khích doanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng để tìm mọi biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Ngược lại, nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lưu động quá thấp sẽ dẫn đến nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thiếu vốn sẽ không đảm bảo sản xuất liên tục gây ra những thiệt hại do ngừng sản xuất, giảm khả năng thanh toán và thực hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng.
  • 36. 24 Chất lượng công tác quản lý vốn lưu động cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Bởi vì, công tác quản lý vốn lưu động sẽ giúp doanh nghiệp dự trữ được một lượng tiền mặt tốt vừa đảm bảo khả năng thanh toán vừa tránh được tình trạng thiếu hụt tiền mặt tạm thời hoặc lãng phí do giữ quá nhiều tiền mặt, đồng thời cũng xác định được một lượng dự trữ hợp lý cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục mà không bị ứ đọng vốn. Lựa chọn các dự án đầu tư: Việc lựa chọn các dự án và thời điểm đầu tư cũng có một vai trò quan trọng đối với hiệu quả sử dụng vốn. Nếu doanh nghiệp biết lựa chọn một dự án khả thi và thời điểm điểm đầu tư đúng lúc thì sẽ tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận qua đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Trên đây là những nhân tố chủ quan làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Để hạn chế những tiêu cực ảnh hưởng không tốt tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động, các doanh nghiệp cần nghiên cứu xem xét một cách kỹ lưỡng sự ảnh hưởng của từng nhân tố, tìm ra nguyên nhân của những mặt tồn tại trong việc tổ chức sử dụng vốn lưu động, nhằm đưa ra những biện pháp hiệu quả nhất. 1.5 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Có nhiều biện pháp, công cụ quản lí nhằm sử dụng tiết kiệm, đạt hiệu quả kinh tế cao nhất với các nguồn vốn hiện có, các tiềm năng về kĩ thuật, công nghệ, lao động và lợi thế khác của doanh nghiệp. Và dưới đây là một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Thứ nhất, lựa chọn phương pháp kinh doanh, phương án sản xuất kinh doanh. Hiệu quả sử dụng vốn trước hết được quyết định bởi việc doanh nghiệp có khả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Do vậy, bất kì doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm đến việc: sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào? Thứ hai, xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động, từ đó có phương án huy động và sử dụng hợp lí các nguồn vốn. Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp tại một thời điểm nào đó chính là tổng giá trị tài sản lưu động mà doanh nghiệp cần để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành ở tất cả các khâu. Doanh nghiệp cần có phương pháp xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó đưa ra kế hoạnh tổ chức huy động và sử dụng hợp lí vốn lưu động, hạn chế tình trạng thiếu vốn gây gián đoạn cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đi vay ngoài kế hoạch với lãi suất cao. Nếu thừa vốn, doanh nghiệp phải có biện pháp xử lí linh hoạt như: cho các đơn vị khác vay để tăng khả năng sinh lời hoặc đầu tư vào tín phiếu, kì phiếu ngân hàng…. Thứ ba, quản lí tốt quá trình sử dụng vốn lưu động. Thang Long University Library
  • 37. 25 - Quản trị vốn bằng tiền: Xác định mức tồn quỹ hợp lí dự đoán và quản lí các luồng nhập, xuất ngân quỹ để xây dựng kế hoạch sử dụng và dự trữ tiền mặt. - Quản lí tốt các hoạt động thanh toán: Công tác quản lí hoạt động thanh toán phản ánh tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp, nó ảnh hưởng trực tiếp đến quản lí vốn bằng tiền. Nếu quản lí hoạt động thanh toán tốt sẽ đảm bảo lượng tiền cho hoạt động kinh doanh mang lại khả năng thanh toán dồi dào cho doanh nghiệp. - Quản lí tốt hàng tồn kho: Dự trữ tồn kho đúng mức sẽ tránh được tình trạng ứ đọng vốn hoặc bị gián đoạn sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Thứ tư, tổ chức và quản lí quá trình SXKD: Tổ chi - Tổ chức tốt quá trình thu mua, bảo quản vật tư. - Tổ chức hợp lí quá trình lao động. - Tổ chức đa dạng hóa hình thức tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước nhằm tiêu thụ nhanh, số lượng nhiều. Thứ năm, chủ động biện pháp phòng ngừa rủi ro. Tóm lại, vấn đề quản lí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng là hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến sự an toàn về tài chính của doanh nghiệp, đến kết quả sản xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp. Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty Thiết bị Thương mại hiện nay ra sao? Điều này sẽ được đi sâu nghiên cứu ở chương 2.
  • 38. 26 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ THƯƠNG MẠI 2.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại 2.1.1.1. Giới thiệu về công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại Công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại đựơc thành lập theo quyết định 673/1998/QĐ/BTM do bộ Thương mại kí ngày 28 tháng 12 năm 1998. Công Ty Thiết Bị Thương Mại chính thức đổi tên thành Công Ty Cổ Phần Thiết Bị Thương Mại. Công ty là đơn vị kinh tế hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân và chịu sự quản lý của nhà nước bằng các quy định về pháp luật.  Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ THƯƠNG MẠI.  Tên giao dịch quốc tế: Holding Commercial Equipment Company.  Tên giao dịch viết tắt: COMECO  Mã số thuế: 0100106641  Điện thoại: 04 8642907 Fax: (04 8641892)  Trụ sở chính: Số 1 - Ngõ 120 - Phố Định Công - Phường Phương Liệt - Quận Thanh Xuân - Hà Nội. 2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Thiết bị Thương mại Tiền thân của công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại là nhà máy cơ khí Nội Thương được thành lập vào ngày 14/12/1971. Trên cơ sở sát nhập nhà máy Nội Thương và xí nghiệp sửa chữa ôtô Quyết Thắng theo quyết định số 74/NT_QĐ. Trải qua hơn 30 năm chịu sự quản lý của Cục Kiến thiết cơ bản - Bộ Nội thương, Cục Trang bị kỹ thuật - Bộ Nội thương và Cục Kho vận - Bộ Nội thương. - Đến năm 1986, nhà máy trực thuộc Bộ Thương mại. - Đến năm 1993, nhà máy đổi tên thành Công Ty Thiết Bị Thương Mại theo giấy phép số 802/TM/TCCB ngày 16/7/1993. - Năm 1998, Công Ty Thiết Bị Thương mại là doanh nghiệp nhà nước đầu tiên trong Bộ Thương mại thực hiện cổ phần hoá theo chủ chương cổ phần hoá các doanh nghiệp của Đảng và Nhà nước. Ngày 28/12/1998, bộ Thương mại đã ký quyết định 673/1998/QĐ/BTM chuyển doanh nghiệp nhà nước Công Ty Thiết bị Thương mại thành Công Ty Cổ Phần - Từ ngày 1 thàng 1, năm 1999 công ty được cổ phần hoá 100%, - vốn điều lệ khi cổ phần: 2.673.000.000 VNĐ. - Vốn điều lệ: 29.403.000.000 VNĐ - Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: cổ phiếu phổ thông 290.560 cổ phiếu, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu. Thang Long University Library
  • 39. 27 2.1.1.3 Khái quát ngành nghề kinh doanh của công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại  Sản xuất cơ khí, lắp đặt thiết bị công trình  Sản xuất, kinh doanh các dụng cụ, thiết bị phục vụ lưu thông hàng hóa, nhà hàng, khách sạn, phục vụ cho nông nghiệp, giáo dục, điện tử  Sản xuất và in ấn bao bì  Sản xuất, lắp đặt thiết bị y tế, môi trường  Dạy ngành nghề cơ khí, điện, điện tử  Xây dựng các công trình hạ tầng giao thông, thủy lợi và lắp đặt đường điện dưới 35KW  Kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, thang máy, Lắp đặt trang thiết bị cho công trình xây dựng, thiết bị cơ điện, điện lạnh, máy xây dựng, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị phục vụ công trình, điều hòa, thang máy, chống mối, chống thấm... Lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy, thiết bị an toàn, kiểm soát mạng vi tính và trang trí nội ngoại thất.  Kinh doanh khách sạn nhà hàng, lữ hành nội địa. lữ hành quốc tế và các dịch vụ khách du lịch, dịch vụ vui chơi giải trí, văn hóa thể thao (không bao gồm kinh doanh quán Bar, phòng hát karaoke, vũ trường)  Tư vấn đầu tư ( Không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính và thuế)  Mua máy móc, thiết bị trong lĩnh vực điện điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, tin học, tự động hóa, viễn thông, xây dựng.  Các sản phẩm chính của công ty: Sản phẩm chính của công ty là các két bạc, gồm các loại két sau: Két bạc K20E, két bạcK35 I, két bạc K35 N, két bac K42E, két bạc K54E, két bạc K175E. Và một số loại sản phẩm khác như: Tủ T3, cân 5kg, cân 10kg....Ngoài ra công ty còn nhận đơn đặt hàng về các thiết bị khác của khách hàng như: Lò đốt rác y tế, máy trộn muối...Với ưu thế là có đội ngũ công nhân lành nghề và làm việc có trách nhiệm, vì vậy mà công ty luôn đảm bảo về mặt chất lượng và số lượng cũng như thời gian hoàn thành công việc. Qua quá trình làm việc công ty đã thiết lập nhiều mối quan hệ chặt chẽ với các nhà cung cấp nhờ đó có thể đảm bảo về chất lượng của sản phẩm. 2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại Công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại có cơ cấu bộ máy quản lý được thể hiện như dưới sơ đồ 2.1 sau. Đứng đầu công ty là Hội đồng quản trị - Chủ tịch Hội đồng quản trị là bà Nguyễn Thị Thủy, tiếp đến là giám đốc điều hành chịu mọi trách nhiệm về công tác quản lý và thực hiện chiến lược của công ty. Bộ máy giúp việc cho giám đốc điều hàng là các phòng Quản trị nhân sự, phòng Tài chính - Kế toán và Phó giám
  • 40. 28 đốc sản xuất. Giúp việc cho Phó giám đốc sản xuất gồm có các bộ phận là bộ phận tiêu thu, bộ phận bảo hành và văn phòng sản xuất. Sơ đồ 2.1.Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Nguồn: Sơ đồ cơ cấu công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại năm 2013 Quyền hành trong công ty được phân chia từ cao xuống thấp. Tức là hội đồng quản trị sẽ phân quyền cho giám đốc điều hành xử lý, giải quyết mọi vấn đề và phải chịu trách nhiệm trước hội hội đồng quản trị. Việc phân chia quyền hành như vậy sẽ giúp cho giám đốc điều hành phát triển khả năng tự quản lý của bản thân, tăng khả năng nắm bắt và đưa ra quyết định kịp thời đối với cấp dưới. Các cấp dưới giám đốc điều hành cũng phân chia quyền hành tương tự như vậy cho nhân viên của mình. 2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị do hội đồng cổ đông bầu ra và là cơ quan chịu trách nhiệm điều hành và quản lý công ty giữa hai kỳ đại hội. Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị cao nhất của công ty có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vần đề thuộc đại hội đồng cổ đông. Đây là nơi quyết định chiến lược phát triển của công ty như quyết định phương án đầu tư và các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ .Hội đồng cổ đông có quyền miễn nhiệm, bổ nhiệm, cách chức danh giám đốc và các cán bộ quản lý quan trọng khác của công ty. Giám đốc điều hành: Giám đốc điều hành do hội đồng quản trị bầu ra và là người đại diện theo pháp luật của công ty. Giám đốc có quyền quyết định và có nhiệm vụ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ GĐ ĐIỀU HÀNH PHÓ GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT P.QUẢN TRỊ NHÂN SỰ P.TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VĂN PHÒNG XƯỞNG BỘ PHẬN BẢO HÀNH BỘ PHẬN TIÊU THỤ TỔ TIỆN TỔ ĐỘT DẬP TỔ NGUỘI TỔ SƠN Thang Long University Library
  • 41. 29 quản lý, điều hành mọi hoạt động hàng ngày của công ty, thực hiện nhiệm vụ của đại hội quản trị đề ra. Giám đốc có quyền bổ nhiêm, bãi miễn các chức danh quản lý trong công tuỳ thuộc chức năng của giám đốc. Phó giám đốc sản xuất: Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc điều hành. Phó giám đốc được giám đốc ủy quyền hoặc chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực chuyên môn, chịu trách nhiệm trực tiếp với giám đốc về phần việc được phân công. Trong từng thời kỳ có thể được giám đốc ủy nhiệm trực tiếp quyết định một số vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của giám đốc. Ở đây phó giám đốc được giao trực tiếp phụ trách và quản lý các xí nghiệp sản xuất cơ khí. Phòng Tài chính kế toán Phòng Tài chính kế toán có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát tài chính tại công ty theo đúng pháp luật của nhà nước. Phòng sẽ phải quản lý mọi nguồn thu chi hàng tháng, hàng quý, tính toán đầu ra, đầu vào của từng loại mặt hàng, hạch toán giá thành sản phẩm để từ đó tính mức lương thưởng cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty. Ngoài ra, phòng còn cung cấp thông tin cho lãnh đạo đơn vị biết được tình hình sử dụng các tài sản, lao động vật tư, tiền vốn, doanh thu, chi phí, kết quả sản xuất kinh doanh, … để phục vụ cho việc điều hành , quản lý hoạt động của đơn vị một cách kịp thời, hiệu quả. Bên cạnh đó phòng tài chính kế toán cũng phải phân tích, đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh từ đó đề ra các biện pháp, quyết định phù hợp với đường lối phát triển của đơn vị. Phòng Quản trị nhân sự Phòng ban này sẽ quản lý các hồ sơ nhân sự, định kỳ bổ sung lý lịch cập nhập hồ sơ và quản lý nhân sự theo các yêu cầu khác nhau để trình bày phù hợp khi sử dụng. Phòng quản lý và bổ sung kịp thời theo quy định của nhà nước và công ty liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động. Đồng thời phòng này cũng phải nghiên cứu và trình các biện pháp triển khai thực hiện. Phòng sẽ phải thực hiện các giao dịch thông lệ với các cơ quan quản lý lao động, bảo hiểm xã hội … 2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại trong ba năm 2011, 2012, 2013 2.2.1 Tình hình Doanh thu - Lợi nhuận - Chi phí trong ba năm 2011, 2012, 2013 Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả tổ chức sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng của mỗi doanh nghiệp. Vì vậy, trước khi xem xét hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty chúng ta cần cái nhìn tổng quan về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong vài năm trở lại đây theo bảng 2.1.
  • 42. 30 CHỈ TIÊU NĂM 2013 NĂM 2012 NĂM 2011 Chênh lệch 2013- 2012 Chênh lệch 2012- 2011 Tuyệt đối Tương đối (%) Tuyệt đối Tương đối (%) A 1 2 3 4=1-2 5=4/2 6= 2-3 7=6/3 1. Doanh thu từ BH và CCDV 3,853,664,427 6,553,652,269 8,648,838,700 (2,699,987,842) (41.20) (2,095,186,431) (24.23) 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 83,111,932 51,165,606 0 31,946,326 62.44 51,165,606 100.00 3. Doanh thu thuần về BH và CCDV 3,770,552,495 6,502,486,663 8,648,838,700 (2,731,934,168) (42.01) (2,146,352,037) (24.82) 4. Giá vốn hàng bán 3,576,934,702 5,953,215,401 7,143,657,668 (2,376,280,699) (39.92) (1,190,442,267) (16.66) 5. Lợi nhuận gộp về BH và CCDV 193,617,793 549,271,262 1,505,181,032 (355,653,469) (64.75) (955,909,770) (63.51) 6. Doanh thu hoạt động tài chính 4,818,354 6,660,191 2,488,528 (1,841,837) (27.65) 4,171,663 167.64 7. Chi phí tài chính 0 0 0 0 0.00 0 0.00 Trong đó: Chi phí lãi vay 0 0 0 0 0.00 0 0.00 8. Chi phí bán hàng 580,325,676 610,355,304 908,544,408 (30,029,628) (4.92) (298,189,104) (32.82) 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 2,158,611,024 2,013,632,001 2,347,928,326 144,979,023 7.20 (334,296,325) (14.24) 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD (2,540,500,553) (2,068,055,852) (1,748,803,174) 472,444,701 22.84 319,252,678 18.26 11. Thu nhập khác 2,774,076,462 3,431,964,075 3,157,631,585 (657,887,613) (19.17) 274,332,490 8.69 12. Chi phí khác 1,598,639,126 2,005,062,377 1,227,736,636 (406,423,251) (20.27) 777,325,741 63.31 13. Lợi nhuận khác 1,175,437,336 1,426,901,698 2,005,062,377 (251,464,362) (17.62) (502,993,251) (26.06) 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (1,365,063,217) (641,154,154) 181,091,775 (723,909,063) 112.91 (822,245,929) (454.05) 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 0 0 32,709,006 0 0.00 (32,709,006) (100.00) 16. Lợi nhuận sau thuế TNDN (1,365,063,217) (641,154,154) 148,382,769 723,909,063 112.91 (789,536,923) (532.09) Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011, 2012, 2013 Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh ĐVT: Đồng Thang Long University Library
  • 43. 31 Tình hình Doanh thu Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh đang giảm dần trong giai đoạn từ năm 2011 – 2013. Năm 2011, doanh thu đạt 8,648,838,700 đồng, năm 2012 đạt 6,553,652,269 đồng và thấp nhất là năm 2013 đạt 3,853,664,427 đồng. Năm 2012 giảm 24,23% so với năm 2011, năm 2013 giảm 41,2% so với năm 2012. Doanh thu bán hàng chủ yếu đến từ hoạt động sản xuất và kinh doanh két sắt, thiết bị cơ khí, sản xuất và in ấn bao bì. Doanh thu giảm qua các năm chứng tỏ khách hàng đang mất dần niềm tin vào chất lượng sản phẩm và hình ảnh của doanh nghiệp. Có nhiều lý do khiến cho doanh thu giảm như: mẫu mã của các mặt hàng trong công ty không có quá nhiều cải biến để phù hợp với nhu cầu thị hiếu, do sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ cạnh tranh từ trong nước và nước ngoài và do chất lượng sản phẩm càng ngày càng kém. Thể hiện cho điều này là chỉ tiêu các khoản giảm trừ doanh thu ngày càng tăng qua các năm- đối lập với sự giảm dần của doanh thu qua các năm. Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và khoản chiết khấu thương mại cho khách hàng. Năm 2011 các khoản giảm trừ của công ty bằng 0, năm 2012 khoản mục này tăng lên 51,165,606 đồng tăng so với năm 2011 là 100%, đến năm 2013 khoản mục này tăng so với năm 2012 là 31,946,326 đồng tương đương 62.44%. Khi doanh thu giảm và các khoản giảm trừ doanh thu tăng lên cũng làm cho chỉ tiêu doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm. Năm 2013 doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là 3,770,552,495 đồng giảm 42,01% so với năm 2012, năm 2012 chỉ tiêu này là 6,502,486,663 đồng giảm 24,82% so với năm 2011. Doanh thu từ hoạt động tài chính: Doanh thu tài chính của công ty nhỏ trong tổng doanh thu của công ty. Năm 2013 doanh thu từ hoạt động tài chính chỉ đạt 4,818,354 đồng giảm 1,841,837 đồng (tương đương 27,65%) so với con số 6,660,191 đồng của năm 2012 và năm 2012 tăng 4,171,663 đồng (tương đương 167.64%) so với năm 2011 chỉ đạt 2,488,528 đồng. Doanh thu từ hoạt động tài chính chủ yếu đến từ lợi nhuận được chia từ công ty liên doanh, liên kết và tiền lãi gửi ngân hàng. Trong năm 2012 có sự gia tăng đột biến trong doanh thu tài chính là do công ty tăng khoản đầu tư và công ty liên doanh liên kết từ 18.000.000.000 đồng lên 24.875.000.000 đồng. Còn trong năm 2013 doanh thu hoạt động tài chính của công ty giảm là do công ty liên doanh liên kết làm ăn sa sút nên khoản lợi nhuận được chia giảm và do sự giảm lãi suất tiền gửi của ngân hàng. Thu nhập khác: Thu nhập khác của công ty năm 2013 là 2,774,076,462 đồng giảm 657,887,613 đồng (tương đương 19,17%) so với con số 3,431,964,075 đồng của năm 2012, năm 2012 tăng 274,332,490 đồng (tương đương 8.69%) so với con số 3,157,631,585 đồng của năm 2011. Doanh thu khác của công ty chủ yếu đến từ hoạt
  • 44. 32 động cho thuê kho của công ty, thanh lý tài sản cố định và tiền phạt vi phạm hợp đồng. Năm 2013 chỉ tiêu này giảm là do sự sụt giảm doanh thu cho thuê kho của công ty, năm 2012 chỉ tiêu này tăng là công ty hoàn nhập khoản dự phòng trợ cấp mất việc làm và tăng doanh thu cho thuê nhà kho. Tình hình chi phí Giá vốn hàng bán: Cùng với sụ sụt giảm của doanh thu thì giá vốn hàng cũng giảm dần qua các năm nhưng tốc độ giảm của giá vốn hàng bán nhỏ hơn tốc độ giảm của doanh thu. Năm 2013 giá vốn hàng bán chỉ đạt 3,576,934,702 đồng giảm 2,376,280,699 đồng (tương đương 39.92%) so với con số 5,953,215,401 đồng của năm 2012, năm 2012 giảm 1,190,442,267 đồng so với năm 2011 đạt 7,143,657,668 đồng. Giá vốn hàng bán giảm do số lượng hàng bán trong kỳ của doanh nghiệp giảm và doanh nghiệp chưa quản lý tốt các khoản chi phí đầu vào. Chi phí tài chính: Trong ba năm 2011, 2012, 2013 công ty không phát sinh khoản chi phí này. Chi phí bán hàng: Cùng với việc giảm doanh thu bán hàng chi phí bán hàng cũng giảm dần theo các năm. Chi phí bán hàng năm là 580,325,676 đồng giảm so với năm 2012 là 30,029,628 đồng (tương đương 4.92%), năm 2012 đạt 610,355,304 đồng giảm so với năm 2011 là 298,189,104 đồng (tương đương 32.82%). Chi phí bán hàng giảm là do khoản hoa hồng môi giới của công ty giảm và các khoản chi phí cố định của bộ phận bán hàng cũng được tiết giảm tối đa. Một số hệ thống đại lý của công ty hoạt động không hiệu quả cũng bị đóng cửa để giảm chi phí cố định. Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu: năm 2013 tỷ trọng này chiếm gần 56%, năm 2012 chiếm gần 30,7%, năm 2011 chiếm gần 27%. Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2013 là 2,158,611,024 đồng tăng 144,979,023 đồng (tương đương 7.2%) so với năm 2012 đạt 2,013,632,001 đồng và năm 2012 giảm so với năm 2011 là 334,296,325 đồng. Chi phí quản lý doanh nghiệp trong các năm của công ty không thay đổi quá nhiều trong khi đó doanh thu giảm mạnh dẫn đến các lợi nhuận của doanh nghiệp lỗ. Điều này chứng tỏ bộ mày quản lý của công ty làm việc không có hiệu quả, cơ cấu bộ máy còn cồng kềnh nên cắt giảm những cán bộ làm việc không hiệu quả. Chi phí khác: Chi phí khác trong kì chủ yếu là các khoản chi phí liên quan đến hoạt động cho thuê kho như: chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí sửa chữa kho… Chi phí khác trong ba năm 2013, 2012, 2011 của doanh nghiệp lần lượt là 1,598,639 đồng, 2,005,062,377 đồng, 1,227,736,636 đồng. Năm 2012 chi phí khác tăng đột biến so với năm 2011 là do công ty tiến hành sửa chữa kho và mua mới một số thiết bị. Thang Long University Library
  • 45. 33 Tình hình lợi nhuận trong ba năm 2013, 2012, 2011 của công ty Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ: Đây là chỉ tiêu được tính bằng doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi giá vốn hàng bán. Năm 2013 là 193,617,793 đồng giảm so với năm 2012 là 355,653,469 đồng, năm 2012 giảm so với năm 2011 là 955,909,770 đồng tương đương 63.51%. Cùng với xu hướng giảm dần của doanh thu và giá vốn hàng bán nên lợi nhuận thuần từ bán hàng và cung cấp dịch cũng giảm theo. Tuy nhiên tốc độ giảm của chỉ tiêu này lớn hơn nhiều so với hai chỉ tiêu trên ví dụ như năm 2013 doanh thu giảm 41.20%, giá vốn hàng bán giảm 42.01% nhưng lợi nhuận thuần lại giảm 64.75% so với năm 2012. Điều này chứng tỏ trong tổng doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán chiếm một tỷ trọng rất lớn và doanh nghiệp chưa quản lý tốt trong khâu sản xuất sản phẩm dẫn đến giá thành sản xuất cao so với giá bán sản phẩm. Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Trong ba năm chỉ tiêu này toàn lỗ với mức độ tăng dần qua các năm. Năm 2013 chỉ tiêu này lỗ 2,540,500,553 đồng tăng 472,444,701 đồng (tương đương 22.84 %) so với con số lỗ 2,068,055,852 đồng của năm 2012, năm 2012 cũng lỗ nhiều hơn so với năm 2011 là 319,252,678 đồng. Chỉ tiêu này phán ánh tình hình sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp không có hiệu quả. Lợi nhuận khác: Lợi nhuận khác trong kỳ của doanh nghiệp chủ yếu đến hoạt động cho thuê kho bãi. Tuy nhiên do tình hình kinh tế khó khăn nên hoạt động này đã giảm dần qua các năm. Năm 2013 lợi nhuận khác đạt 1,175,437,336 đồng giảm 251,464,362 đồng so với con số 1,426,901,698 đồng của năm 2012, năm 2012 cũng giảm so với năm 2011 là 502,993,251 đồng tương đương 26.06%. Tổng lợi nhuận kế toán: Tổng lợi nhuận kế toán được tính bằng lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh cộng với lợi nhuận khác. Tuy lợi nhuận khác trong các kỳ lãi nhưng mức lãi lại nhỏ hơn mức lỗ của lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh nên tổng lợi nhuận kế toán vẫn lỗ. Năm 2013 tổng lợi nhuận kế toán lỗ 1,365,063,217 đồng tăng so với năm 2012 là 723,909,063 đồng, năm 2012 tổng lợi nhuận kế toán giảm 789,536,923 đồng so với năm 2011. Qua những phân tích ở trên về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty ta có thể có một số nhận định về tình hình sản xuất kinh doanh hiện nay của doanh nghiệp. Dưới đây là biểu đồ thể hiện tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.
  • 46. 34 Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011, 2012, 2013 Tình hình sản xuất của công ty đang gặp rất nhiều khó khăn trong khâu tiêu thụ. Doanh thu giảm mạnh qua các năm nhưng tổng chi chi phí phát sinh trong kỳ lại có mức giảm nhỏ hơn mức độ giảm của tổng doanh. Do vậy mà khiến cho lợi nhuận kế toán của năm 2013, 2012 âm. Xu hướng lợi nhuận của công ty có chiều hướng đi xuống như hiện nay. Công ty cần có những biện pháp thích hợp để giảm thiểu hóa chi phí: như tái cấu trúc doanh nghiệp, cắt giảm các bộ phận làm không có hiệu quả, thay đổi khoa học, công nghệ trong khâu sản xuất thành phẩm. Tóm lại, tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong ba năm 2011, 2012, 2013 không có nhiều khả quan, hai năm 2012, 2013 tổng lợi nhuận kế toán đều âm. Điều này chứng tỏ công ty chưa thực sự quản lý tốt các nguồn lực, hoạt động SXKD không có hiệu quả. Chính vì vậy mà trong những năm tới công ty cần có những bước đi đột phá để cải thiện tình hình hiện nay. Để có thể hiểu rõ hơn về thực trạng đang tồn tại của công ty chúng ta không thể không nghiên cứu đến tình hình Tài sản – Nguồn vốn của doanh nghiệp trong ba năm 2011, 2012, 2013. 2.2.2 Tình hình Tài sản - Nguồn vốn của công ty CP Thiết Bị Thương mại 2.2.2.1 Tình hình Tài sản của doanh nghiệp trong ba năm 2011, 2012, 2013 6,632,559,243 9,992,276,535 11,808,958,813 7,997,622,460 10,633,430,689 11,627,867,038 (1,365,063,217) (641,154,154) 148,382,769 (4,000,000,000) (2,000,000,000) 0 2,000,000,000 4,000,000,000 6,000,000,000 8,000,000,000 10,000,000,000 12,000,000,000 14,000,000,000 Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Doanh thu Tổng chi phí Lợi nhuận sau thuế Biểu đồ 2.1: Tình hình kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ĐVT: Đồng Thang Long University Library
  • 47. 35 CHỈ TIÊU NĂM 2013 NĂM 2012 NĂM 2011 Chênh lệch 2013-2012 Chênh lệch 2012-2011 Số tương đối Số tuyệt đối (%) Số tuyệt đối Số tương đối (%) A 1 2 3 4=(1-2) 5=(1-2)/2 6=(2-3) 7=(2-3)/3 TÀI SẢN 33,493,268,232 34,370,312,528 34,376,325,611 (877,044,296) (2.55) (6,013,083) (0.02) A- TÀI SẢN NGẮN HẠN 4,066,132,712 5,049,733,858 12,396,122,055 (983,601,146) (19.48) (7,346,388,197) (59.26) I. Tiền và các khoản tương đương tiền 404,667,219 145,992,872 426,369,963 258,674,347 177.18 (280,377,091) (65.76) 1. Tiền 404,667,219 145,992,872 426,369,963 258,674,347 177.18 (280,377,091) (65.76) II. Các khoản phải thu ngắn hạn 1,525,576,389 2,382,763,107 8,701,344,077 (857,186,718) (35.97) (6,318,580,970) (72.62) 1. Phải thu khách hàng 864,533,470 1,806,036,713 1,178,881,278 (941,503,243) (52.13) 627,155,435 53.20 2. Trả trước cho người bán 615,278,000 613,548,000 7,488,528,000 1,730,000 0.28 (6,874,980,000) (91.81) 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 0 (64,815,898) (94,815,963) (64,815,898) (100.00) (30,000,065) (31.64) III. Hàng tồn kho 1,690,566,948 2,372,550,912 2,984,695,878 (681,983,964) (28.74) (612,144,966) (20.51) 1. Hàng tồn kho 1,690,566,948 2,472,443,364 3,084,588,330 (781,876,416) (31.62) (612,144,966) (19.85) 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 0 (99,892,452) (99,892,452) (99,892,452) (100.00) 0 0.00 IV. Tài sản ngắn hạn khác 445,322,156 148,426,967 283,712,137 296,895,189 200.03 (135,285,170) (47.68) B- TÀI SẢN DÀI HẠN 29,427,135,520 29,320,578,670 21,980,203,556 106,556,850 0.36 7,340,375,114 33.40 I. Tài sản cố định 4,370,900,862 4,363,684,119 3,804,072,444 7,216,743 0.17 559,611,675 14.71 1. Tài sản cố định hữu hình 3,329,131,821 2,044,019,608 2,795,953,388 1,285,112,213 62.87 (751,933,780) (26.89) -Nguyên giá 9,287,235,783 7,366,443,243 7,351,634,152 1,920,792,540 26.07 14,809,091 0.20 -Giá trị hao mòn lũy kế (5,958,103,962) (5,322,423,635) (4,555,680,764) 635,680,327 11.94 766,742,871 16.83 2. Tài sản cố định vô hình 36,420,909 8,000,000 11,000,000 28,420,909 355.26 (3,000,000) (27.27) -Nguyên giá 59,894,545 18,000,000 18,000,000 41,894,545 232.75 0 0.00 -Giá trị hao mòn lũy kế (23,473,636) (10,000,000) (7,000,000) 13,473,636 134.74 3,000,000 42.86 II. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 24,875,000,000 24,875,000,000 18,000,000,000 0 0.00 6,875,000,000 38.19 Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013 Bảng 2.2: Tình hình Tài sản của doanh nghiệp ĐVT : Đồng
  • 48. 36 Tình hình Tài sản: Do tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong ba năm gần đây không được tốt nên doanh nghiệp đang tiến hành thu hẹp quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh. Năm 2013 tổng quy mô tài sản của doanh nghiệp là 33,493,268,232 đồng giảm so với năm 2011 là 877,044,296 đồng, năm 2012 giảm 6,013,083 đồng so với con số 34,376,325,611 đồng của năm 2011. Tài sản ngắn hạn: Trong ba năm gần đây tài sản ngắn hạn của công ty giảm dần sang tài sản dài hạn. Năm 2013 chỉ tiêu này giảm 19.48% so với năm 2012, năm 2012 lại giảm 59.26% so với năm 2011. Năm 2012, có tỷ lệ giảm mạnh tài sản ngắn hạn như vậy là do công ty thu hồi khoản ứng trước cho người bán và tiền mặt trong quỹ để đầu tư tài chính dài hạn vào công ty liên doanh liên kết. Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2013 tiền và các khoản tương đương tiền là 404,667,219 đồng tăng so với năm 2012 là 258,674,347 đồng (tương đương 177.18%), năm 2012 chỉ tiêu này lại giảm là 280,377,091 đồng so với con số 426,369,963 đồng của năm 2011. Sở dĩ có sự thay đổi lớn trong chỉ tiêu này trong năm 2011 là do công ty dùng tiền mặt tại quỹ đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết. Trong năm 2013, công ty thu hồi được nợ của khách hàng nên số lượng tiền có ở công ty tăng lên gần bằng so với năm 2011 chưa có hoạt động đầu tư và công ty liên doanh, liên kết. Các khoản phải thu ngắn: Các khoản phải thu ngắn hạn của công ty trong ba năm 2011, 2012, 2013 có xu hướng giảm dần qua các năm. Năm 2013 chỉ tiêu này là 1,525,576,389 đồng giảm so với con số 2,382,763,107 đồng của năm 2012 là 35.97%, năm 2012 lại giảm 6,318,580,970 đồng (tương đương 72.62%) so với con số 8,701,344,077 đồng của năm 2013. Sở dĩ trong năm 2012 có sự giảm mạnh là do công ty thu hồi khoản tiền ứng trước cho người bán để đầu tư tài chính vào công ty liên doanh, liên kết. Khoản phải thu khách hàng trong ba năm chiếm tỷ trọng từ 20- 30% tổng doanh thu bán hàng. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp cho khách hàng nợ khá nhiều, gây thất thoát vốn kinh doanh của nghiệp. Hàng tồn kho: Do doanh thu bán hàng của công ty giảm dần qua các năm nên khâu dự trữ vật tư hàng hóa cũng giảm theo để tiết kiệm các khoản chi phí phát sinh. Năm 2013 chỉ tiêu này là 1,690,566,948 đồng giảm 681,983,964 đồng so với con số 2,372,550,912 đồng của năm 2012, năm 2012 lại giảm 612,144,966 đồng so với con số 2,984,695,878 đồng của năm 2011. Trong năm 2013, doanh nghiệp có hoàn lại khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho nên làm cho chỉ tiêu này giảm mạnh hơn năm 2011. Tài sản ngắn hạn khác: Tài sản ngắn hạn khác bao gồm các khoản mục tạm ứng và tài sản thiếu chờ xử lý. Năm 2013, chỉ tiêu này 445,322,156 đồng tăng so với năm Thang Long University Library
  • 49. 37 2012 là 296,895,189 đồng (tương đương 200.03%), năm 2012 lại giảm 135,285,170 đồng so với con số 283,712,137 đồng của năm 2011. Tài sản dài hạn: Tình hình tài sản dài hạn của công ty tăng dần qua các năm đối lập với giảm dần của tài sản ngắn hạn. Năm 2013 chỉ tiêu này đạt 29,427,135,520 đồng tăng so với con số 29,320,578,670 đồng của năm 2012 là 106,556,850 đồng, năm 2012 lại tăng so với con số 21,980,203,556 đồng của năm 2011 là 7,340,375,114 đồng (tương đương 33.40%). Trong ba năm gần đây công ty luôn đầu tư mới vào tài sản cố định phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó thì năm 2012 công ty tăng khoản mục đầu tư vào công ty liên doanh liên kết thêm 6,875,000,000 đồng. Tài sản cố định: Tổng nguyên giá tài sản cố định tăng dần qua các năm chứng tỏ công ty tăng các khoản đầu tư cho tài sản cố định để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Năm 2013 giá trị của khoản mục này là 9,287,235,783 đồng tăng so với con số 2,044,019,608 đồng của năm 2012 là 1,920,792,540 đồng ( tương đương 26.07%), năm 2012 lại tăng so với năm 2011 là 14,809,091 đồng. Khi giá trị nguyên giá tài sản cố định tăng lên thì cũng làm giá trị hao mòn lũy kế của tài sản cố định tăng theo. Tài sản cố định vô hình: Trong năm 2012 và 2011 nguyên giá tài sản cố định vô hình không đổi là 18,000,000 đồng- đầu tư cho phần mềm kế toán. Đến năm 2013 con số này tăng lên 59,894,545 đồng do công ty đầu tư thêm. Khi giá trị tài sản cố định vô hình tăng thì cũng làm cho giá trị hao mòn tăng theo. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: Năm 2011 giá trị đem đi góp vốn và công ty liên doanh, liên kết là 18,000,000,000 đồng nhưng đến năm 2012 công ty tăng thêm 6,875,000,000 đồng đầu tư vào khoản mục này và đến năm 2013 thì khoản mục này không có gì thay đổi so với năm 2012. 2.2.2.2 Tình hình Nguồn vốn của công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại trong ba năm 2011, 2012, 2013 Dưới đây là trích lược một số thông tin của tình hình Nguồn vốn của doanh nghiệp trong ba năm 2011, 2012, 2013
  • 50. 38 CHỈ TIÊU NĂM 2013 NĂM 2012 NĂM 2011 Chênh lệch 2013-2012 Chênh lệch 2012-2011 Số tương đối Số tuyệt đối Số tương đối Số tuyệt đối A 1 2 3 4=(1-2) 5=(1-2)/2 6=(2-3) 7=(2-3)/3 A- NỢ PHẢI TRẢ 2,582,199,933 2,094,181,012 1,806,039,941 488,018,921 23.30 288,141,071 15.95 I. Nợ ngắn hạn 2,582,199,933 2,087,785,558 1,617,095,415 494,414,375 23.68 470,690,143 29.11 1. Phải trả người bán 77,157,456 223,262,796 215,482,206 (146,105,340) (65.44) 7,780,590 3.61 2. Người mua trả tiền trước 550,454,101 507,894,101 530,634,101 42,560,000 8.38 (22,740,000) (4.29) 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 1,623,374,438 990,886,195 401,308,396 632,488,243 63.83 589,577,799 146.91 4. Phải trả người lao động 4,589,943 81,389,743 0 (76,799,800) (94.36) 81,389,743 100.00 5. Chi phí phải trả 0 0 127,909,844 0 0.00 (127,909,844) (100.00) 6. Phải trả nội bộ 69,553,830 0 0 69,553,830 100.00 0 0.00 7. Các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn 279,838,059 299,470,617 322,473,262 (19,632,558) (6.56) (23,002,645) (7.13) 8. Quỹ khen thưởng phúc lợi (22,767,894) (15,117,894) 19,287,606 (7,650,000) (50.60) (34,405,500) (178.38) II. Nợ dài hạn 0 6,395,454 188,944,526 (6,395,454) (100.00) (182,549,072) (96.62) 1. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 0 0 60,614,526 0 0.00 (60,614,526) (100.00) 2. Doanh thu chưa thực hiện 0 6,395,454 128,330,000 (6,395,454) (100.00) (121,934,546) (95.02) B- NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 30,911,068,299 32,276,131,516 32,570,285,670 (1,365,063,217) (4.23) (294,154,154) (0.90) I. Vốn chủ sở hữu 30,911,068,299 32,276,131,516 32,570,285,670 (1,365,063,217) (4.23) (294,154,154) (0.90) 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 29,403,000,000 29,403,000,000 29,056,000,000 0 0.00 347,000,000 1.19 2. Quỹ đầu tư phát triển 2,535,462,965 2,535,462,965 2,535,462,965 0 0.00 0 0.00 3. Quỹ dự phòng tài chính 276,051,702 276,051,702 276,051,702 0 0.00 0 0.00 4. Lợi nhuận sau thuế chưa thể phân phối (1,303,446,368) 61,616,849 702,771,003 (1,365,063,217) (2,215.41) (641,154,154) (91.23) TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 33,493,268,232 34,370,312,528 34,376,325,611 (877,044,296) (2.55) (6,013,083) (0.02) Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013 Bảng 2.3: Tình hình Nguồn vốn của doanh nghiệp ĐVT: Đồng Thang Long University Library
  • 51. 39 Tình hình Nguồn vốn của doanh nghiệp: Cùng với việc thu hẹp quy mô tổng tài sản, nguồn vốn cũng ngày càng thu hẹp lại. Năm 2013, tổng nguồn vốn của doanh nghiệp là 33,493,268,232 đồng giảm mạnh so với con số 34,370,312,528 đồng của năm 2012 là 877,044,296 đồng, năm 2012 cũng giảm 6,013,083 đồng so với con số 34,376,325,611 đồng của năm 2011. - Nợ phải trả: Các khoản nợ phải trả trong ba năm gần đây tăng dần qua các năm từ 1,806,039,941 đồng của năm 2011 lên 2,582,199,933 đồng của năm 2013. Điều này chứng tỏ công ty đang dần chuyển việc sử dụng vốn chủ sở hữu sang sử dụng vốn nợ để đầu tư cho tài sản.  Nợ phải trả ngắn hạn Phải trả người bán: Năm 2013 khoản mục này là 77,157,456 đồng giảm mạnh so với năm 2012 là 146,105,340 (tương đương 65.44%), năm 2012 lại tăng 7,780,590 đồng so với con số 215,482,206 đồng của năm 2011. Năm 2013, công ty giảm mạnh các khoản phải trả người bán là để hưởng các khoản chiết khấu của nhà cung cấp. Bên cạnh đó cũng tăng được uy tín với nhà cung cấp, hạn chế sự phụ thuộc vào nhà cung cấp. Người mua trả tiền trước: Đây là một khoản tín dụng thương mại mà khách hàng cho công ty hưởng với nghĩa vụ phải thanh toán hàng trong các kỳ kinh doanh tiếp theo. Khoản mục này trong ba năm tương đối ổn định giao động trên 500,000,000 đồng, thể hiện sự uy tín và chất lượng sản phẩm của công ty trong lòng khách hàng. Phải trả người lao động: Năm 2013 công ty tiến hành thanh toán tiền lương nhân viên gần hết số nợ phải trả kỳ trước là 81,389,743 đồng xuống còn 4,589,943 đồng. Việc thanh toán tiền lương kịp thời sẽ giúp nhân viên có được niềm tin vào doanh nghiệp, tin tưởng cố gắng cống hiến cho công ty. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Khoản mục này có xu hướng tăng dần qua các năm từ 401,308,396 đồng năm 2011 lên 990,886,195 đồng năm 2012 và lên đến 1,623,374,438 đồng năm 2013. Các khoản thuế chủ yếu mà doanh nghiệp nợ Nhà nước là thuế GTGT phải nộp và Thuế nhà đất, tiền thuê đất. Việc chậm thanh toán các khoản thuế này cần chú ý đến thời hạn thanh toán của Nhà nước nếu chậm chễ thanh toán sẽ phải nộp phạt một khỏa tiền lớn hớn lợi ích kinh tế mà khoản mục nộp chậm này mang lại. Chi phí phải trả: Là khoản tiền trích trước vào chi phí nhằm sửa chữa lớn tài sản cố định. Trong năm 2013, 2012 doanh nghiệp không tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định. Năm 2011 doanh nghiệp có tiến hành trích trước tài sản cố định là 127,909,844 đồng và đã được sử dụng hết vào năm 2012.
  • 52. 40 Phải trả nội bộ: Trong năm 2012, 2011 doanh nghiệp không phát sinh khoản mục này. Năm 2013 phát sinh một khoản là 69,553,830 đồng để chi trả cho đơn vị bảo hành của doanh nghiệp. Quỹ khen thưởng phúc lợi: Trong hai năm 2013, 2012 quỹ luôn trong tình trạng quỹ âm tức là chi nhiều hơn số tiền thực có trong quỹ: năm 2013 âm 22,767,894 đồng, năm 2012 âm 15,117,894 đồng. Năm 2011 số tiền còn lại trong quỹ là 19,287,606 đồng.  Nợ dài hạn Dự phòng trợ cấp mất việc làm: Trong năm 2013, 2012 công ty không tiến hành trích lập khoản dự phòng này. Năm 2011 công ty tiến hành trích lập 60,614,526 đồng và đã được hoàn nhập toàn bộ vào năm 2012. Doanh thu chưa thực hiện: Khoản mục này phát sinh từ hoạt động công ty cho thuê kho. Doanh thuê kho trả tiền trước cho nhiều kỳ: năm 2013 trả trước 0 đồng, năm 2012 trả trước 6,395,454 đồng, năm 2011 trả trước 128,330,000 đồng. Nguồn vốn chủ sở hữu: Nguồn vốn chủ sở hữu giảm dần qua các năm từ 32,570,285,670 năm 2011 xuống còn 32,276,131,516 đồng và còn 30,911,068,299 đồng vào năm 2013. Việc giảm dần vốn chủ sở hữu là do công ty làm ăn không có hiệu quả dẫn đến thâm hụt vốn đầu tư. Nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu: Vốn đầu tư của chủ sở hữu trong hai năm 2013, 2012 không đổi là 29,403,000,000 đồng, năm 2012 công ty có nhận thêm vốn góp nên tăng so với con số 29,056,000,000 đồng của năm 2011 là 347,000,000 đồng. Quỹ đầu tư phát triển không có sự thay đổi nào trong ba năm gần đây. Số tiền có trong quỹ là 2,535,462,965 đồng. Quỹ dự phòng tài chính: Trong ba năm gần đây công ty không tiến hành trích thêm quỹ vẫn duy trì ở mức 276,051,702 đồng. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: Năm 2011 chỉ tiêu này là 702,771,003 đồng, đến năm 2012 công ty có lợi nhuận âm nên khoản mục này giảm đúng bằng số lỗ của doanh nghiệp 641,154,154 đồng và đến năm 2013 cũng vậy chỉ tiêu này lại giảm 1,365,063,217 đồng so với năm 2012. Điều này chứng tỏ công ty đang bị thâm hụt vốn do hoạt động kinh doanh không có hiệu quả. 2.2.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính căn bản của công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại qua ba năm 2011- 2012- 2013 Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán Đây là nhóm chỉ tiêu nhằm đánh giá tiềm lực tài chính của doanh nghiệp thông qua khả năng trả nợ (hay khả năng thanh toán) dựa trên ba tiêu chí quan trọng: khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán tức thời. Thang Long University Library
  • 53. 41 Bảng 2.4: Khả năng thanh toán của công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại ĐVT: Lần Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch 2013- 2012 2012- 2011 Khả năng thanh toán ngắn hạn 1.57 2.42 7.67 (0.84) (5.25) Khả năng thanh toán nhanh 0.92 1.28 5.82 (0.36) (4.54) Khả năng thanh toán tức thời 0.16 0.07 0.26 0.09 (0.19) Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013 Để đánh giá một cách chính xác khả năng thanh toán của công ty ta so sánh với khả năng thanh toán của trung bình ngành được thể hiện ở bảng số liệu 2.5 dưới đây. Bảng 2.5: Khả năng thanh toán trung bình ngành Công nghiệp ĐVT: Lần Chỉ tiêu Ngành Công nghiệp Công ty CP Thiết bị Thương mại Chênh lệch Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2013 1.78 1.57 0.21 Khả năng thanh toán nhanh năm 2013 1.03 0.92 0.11 Khả năng thanh toán tức thời năm 2013 1.60 0.16 1.44 Nguồn: [12] Khả năng thanh toán ngắn hạn: phán ánh khả năng chuyển đổi trong ngắn hạn của TSLĐ thành tiền để chi trả các khoản nợ ngắn hạn. Tại công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại khả năng thanh toán ngắn hạn đạt mức 1.57 vào năm 2013 có nghĩa là cứ 1 đồng nợ ngắn hạn của công ty được đảm bảo bằng 1.57 đồng TSLĐ. Năm 2013, chỉ tiêu này giảm so với con số 2.42 lần của năm 2012 là 0.84 lần. Nguyên nhân của sự giảm này là do công ty có mức giảm của TSNH lớn hơn mức giảm của nợ ngắn hạn. Trong ba năm từ 2011 đến năm 2013 khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty có xu hướng giảm dần. Tuy nhiên thì chỉ tiêu này vẫn lớn hơn 1 đủ để đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty. Chỉ tiêu này vào năm 2013 nhỏ hơn trung bình ngành là 0.21 lần điều này cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanh toán ngắn hạn kém hơn các doanh nghiệp trong cùng ngành, do vậy công ty cần nâng cao năng lực quản lý TSLĐ để có thể cải thiện tình hình này. Khả năng thanh toán nhanh: Trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013 chỉ tiêu này của doanh nghiệp có xu hướng giảm. Năm 2011 khả năng thanh toán nhanh của công ty là 5.82 lần xuống còn 1.28 lần vào năm 2012 và đến năm 2013 thì chỉ còn 0.92 lần. Năm 2013, khả năng thanh toán nhanh của công ty là 0.92 lần có nghĩa là cứ 1 đồng nợ ngắn hạn công ty có thể sử dụng 0.92 đồng tài sản ngắn hạn để chi trả mà
  • 54. 42 không tính đến hàng tồn kho. Năm 2013 chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 và nhỏ hơn 0.11 lần so với trung bình ngành chứng tỏ doanh nghiệp dự trữ hàng tồn kho cao hơn so với các doanh nghiệp trong cùng ngành sản xuất. Doanh nghiệp đang bị ứ đọng vốn vào khâu hàng tồn kho, cần đẩy nhanh hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Khả năng thanh toán tức thời: phán ánh khả năng thanh toán ngay tại một thời điểm xác định, không phụ thuộc vào các khoản phải thu khách hàng và hàng tồn kho. Dựa vào bảng số liệu ở trên chỉ tiêu này có giá trị nhỏ nhất và đều nhỏ hơn 1. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đang dự trữ quá ít tiền và các khoản tương đương tiền, không đủ để bù đắp cho các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả của doanh nghiệp. Năm 2013 chỉ tiêu này của công ty là 0.16 lần có nghĩa là cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được công ty đảm bảo thanh toán bằng 0.16 đồng tiền mặt. Năm 2013 chỉ tiêu này tăng 0.09 lần so với năm 2012 bời vì tốc độ tăng của tiền và các khoản tương đương tiền lớn hơn tốc độ tăng của tổng nợ ngắn hạn. Nếu như so sánh chỉ tiêu này với trung bình ngành thì cũng thấp hơn rất nhiều là 1.44 lần so với các doanh nghiệp trong ngành. Khả năng thanh toán tức thời nhỏ hơn 1 rất nhiều dễ dấn đến tình trạng mất khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn do vậy doanh nghiệp cần có những biện pháp thích hợp để tăng lượng tiền mặt lên. Tóm lại, nhóm chỉ tiêu thanh toán của công ty vẫn ở thấp và thấp hơn trung bình ngành rất nhiều. Hầu hết các chỉ tiêu trong nhóm này đều nhỏ hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp chưa có được sự quả lý chặt chẽ về tài sản lưu động. Khi mà chỉ tiêu thể hiện khả năng thanh toán thấp như thế này dễ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của toàn bộ công ty. Chính vì vậy mà doanh nghiệp cần có biện pháp thích hợp để tăng khả năng thanh toán ngắn hạn lên, đặc biệt là khả năng thanh toán tức thời. Nhóm chỉ tiêu phán ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp Các chỉ tiêu sinh lời là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động SXKD trong một chu kỳ nhất định, là nguồn quan trọng để các nhà hoạch định đưa ra các quyết định về tài chính trong tương lai. Các chỉ tiêu phán ánh khả năng sinh lời bao gồm: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) được thể hiện qua bảng 2.6. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): Chỉ tiêu ROA cũng có xu hướng giảm dần qua các năm và năm 2012, 2013 ROA cũng âm. Năm 2011 chỉ tiêu này là 0.43% cho biết cứ 100 đồng tài sản thì tạo ra 0.43 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2012 giảm xuống mức âm 1.87%, năm 2013 giảm xuống mức âm 4.08%. Nguyên nhân của mức giảm này là do lợi nhuận sau thuế của công ty âm kéo dài trong hai năm 2012, 2013. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp chưa có quản lý tốt về tài sản, dẫn đến ROA không cao như mong đợi. Thang Long University Library
  • 55. 43 Bảng 2.6: Khả năng sinh lời của công ty CP Thiết bị Thương mại Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch 2013- 2012 2012- 2011 Tỷ suất sinh lời trên DT (ROS) (36.20) (9.86) 1.72 (26.34) (11.58) Tỷ suất sinh lời trên TTS (ROA) (4.08) (1.87) 0.43 (2.21) (2.30) Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) (4.42) (1.99) 0.46 (2.43) (2.44) Nguồn: Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả SXKD năm 2011, 2012, 2013 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): Năm 2011, ROS của doanh nghiệp là 1.72%, có nghĩa là cứ 100 đồng lợi doanh thu thuần thì đem về cho doanh nghiệp 1.72 đồng lợi nhuận sau thuế. Từ năm 2011- 2013, ROS của doanh nghiệp có xu hướng giảm xuống, năm 2012 và 2013 chỉ tiêu này còn âm chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả- lợi nhuận âm, số lỗ năm sau nhiều hơn năm trước. Bên cạnh việc lợi nhuận âm thì doanh thu thuần năm 2013 của doanh nghiệp cũng giảm đáng kể gần 42.01% so với năm 2012 chứng tỏ công ty chưa quản lý tốt các khoản chi phí phát sinh trong kỳ. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): Chỉ số này cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì sẽ tạo ra 0.46 đồng lợi nhuận sau thuế vào năm 2013, sang năm 2012 tỷ số này giảm mạnh đến mức âm 1.99% ( tương đương với mức giảm 2.43% so với năm 2011) và đến năm 2013 chỉ tiêu này tiếp tục giảm đến mức âm 4.42%. Nguyên nhân của mức giảm này là do công ty hoạt động sản xuất kinh doanh không hiệu quả dẫn đến lợi nhuận sau thuế lỗ vào năm 2012, 2013. ROE âm chứng tỏ doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc tạo ra lợi nhuận và khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp kém như hiện nay thì sẽ không thu hút được vốn từ nhà đầu tư để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Để đánh giá một cách đúng đắn hơn về khả năng sinh lời của công ty, ta so sánh 2 chỉ tiêu ROE, ROA của công ty so với trung bình ngành Công nghiệp tại bảng 2.7. Bảng 2.7: So sánh chỉ số ROA, ROE của công ty so với trung bình ngành Chỉ tiêu Ngành Công nghiệp Công ty CP Thiết bị Thương mại Chênh lệch ROA (năm 2013) 2.1 (4.08) (6.18) ROE (năm 2013) 3.99 (4.42) (8.41) Nguồn: [12] ĐVT: %
  • 56. 44 So với ROA của trung bình ngành năm 2013, tỷ suất sinh lời của công ty thấp hơn rất nhiều so với các doanh nghiệp trong cùng ngành. Nếu như ROA của công ty âm 4.08% thì của các doanh nghiệp trong ngành là 2.1%. Điều này cho thấy công ty chưa quản lý tốt tài sản trong doanh nghiệp, các khoản chi phí còn cao. Đối với chỉ tiêu ROE của công ty có thể thấy rằng năm 2013 là một năm đầy khó khăn của công ty khi mà chỉ số ROE của ngành là 3.99% trong khi của doanh nghiệp là âm 4.42%. ROE được dùng để đánh giá mức độ sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, nghĩa là công ty đã cân đối hài hòa giữa vốn cổ đông và vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn và mở rộng quy mô. Bởi vậy, khi chỉ số ROE năm 2013 của công ty âm đồng nghĩa với việc vốn góp của cổ đông chưa được sử dụng một cách hợp lý, điều này sẽ làm ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của các cổ đông vào năm tiếp theo. Tóm lại, trong giai đoạnh này tuy các chỉ số của công ty không được khả quan nhưng do quá trình phục hồi của nền kinh tế và số lượng doanh nghiệp khác cùng ngành là khá nhiều nên doanh nghiệp cần quản lý chặt hơn nữa, giảm bớt các chi phí, tăng lợi nhuận để nhóm chỉ tiêu này tăng trong thời gian tới. Nhóm chỉ tiêu phán ánh khả năng quản lý nợ của doanh nghiệp Nhóm chỉ tiêu này gồm hai chỉ số quan trọng: tỷ số nợ trên tài sản, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu. Hai tỷ số này được tính toán và trình bày trên bảng 2.8 dưới đây: Bảng 2.8: Khả năng quản lý nợ của công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch 2013-2012 2012-2011 Tỷ số nợ trên TTS 7.71 6.09 5.25 1.62 0.84 Tỷ số nợ trên VCSH 0.08 0.06 0.06 0.02 0.01 Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013 Tỷ số nợ trên tổng tài sản phán ánh mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp. Thông thường tỷ số này nằm trong khoảng từ 50%- 70%. Tại công ty CP Thiết bị Thương mại thì tỉ lệ này đang tăng dần qua các năm nhưng vẫn còn rất thấp chỉ 7.71% vào năm 2013 tăng so với năm 2012 là 1.62%, năm 2012 tăng 0.84% so với con số 5.25% của năm 2011. Năm 2013, tỷ số nợ trên tổng tài sản của doanh nghiệp là 7.71% có nghĩa là nợ chiếm 7.71% nguồn vốn (do tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn) hay công ty sử dụng 7.71% nợ để tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp. Tuy nhiên tỷ số này còn quá thấp, doanh nghiệp sử dụng quá nhiều vốn chủ sở hữu vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Với cấu trúc sử dụng vốn như vậy thì doanh nghiệp đã ĐVT: % Thang Long University Library
  • 57. 45 không tận dụng được đòn bẩy tài chính và lá chắn thuế từ lãi vay của các khoản tín dụng. Tỷ số nợ trên VCSH: Thường được gọi là tỷ số nợ, phán ánh mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp so với mức độ sử dụng VCSH. Tỷ số nợ của công ty năm 2013 là 0.08 lần có nghĩa là mức độ sử dụng sử dụng nợ của doanh nghiệp chỉ bằng 0.08 lần VCSH. Nói cách khác, tương ứng với mỗi đồng VCSH, doanh nghiệp chỉ sử dụng 0.99 đồng nợ vay. Có thể thấy rằng, công ty trong các năm vừa qua đều sử dụng vốn chủ sở hữu yếu để đầu tư cho tài sản không sử dụng nhiều các khoản vay. Vốn lưu động ròng Vốn lưu động ròng được tính bẳng công thức sau: Vốn lưu động ròng = Tổng tài sản ngắn hạn – Tổng nợ ngắn hạn. Vốn lưu động dương có nghĩa là công ty có khả năng chi trả được các nghĩa vụ nợ ngắn hạn của mình. Ngược lại, nếu vốn lưu động là một số âm tức là hiện tại công ty không có khả năng thanh toán các khoản nợ bằng tài sản hiện có của mình (bao gồm tiền mặt, khoản phải thu, tồn kho). Bảng 2.9: Vốn lưu động ròng của công ty CP Thiết bị Thương mại Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch 2013-2012 2012-2011 TSNH 4,066,132,712 5,049,733,858 12,396,122,055 (983,601,146) (7,346,388,197) NNH 2,582,199,933 2,087,785,558 1,617,095,415 494,414,375 470,690,143 VLĐ ròng 1,483,932,779 2,961,948,300 10,779,026,640 (1,478,015,521) (7,817,078,340) Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013 Vốn lưu động ròng của doanh nghiệp trong giai đoạn 2011- 2013 giảm dần qua các năm. Năm 2013 VLĐ ròng của doanh nghiệp là 1,483,932,779 đồng giảm so với con số 2,961,948,300 đồng của năm 2012 là 1,478,015,521 đồng, năm 2012 giảm mạnh hơn so với năm 2011 là 7,817,078,340 đồng. VLĐ ròng của doanh nghiệp trong ba năm luôn lớn hơn một chứng tỏ công ty có đủ khả năng chi trả các nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp trong ngắn hạn. 2.3 Tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty CP Thiết bị Thương mại 2.3.1 Chiến lược sử dụng vốn lưu động của công ty Qua ba năm 2011, 2012, 2013 doanh nghiệp đã sử dụng chiến lược sử dụng vốn thận trọng với đặc điểm là một phần tài sản ngắn hạn sẽ được đầu tư bằng nguồn vốn dài hạn.Theo cô Đinh Thanh Giang – nhân viên phòng Tài chính – Kế toán thì: “Trong chiến lược phát triền của công ty luôn đề cao tính chắc chắn trong việc sử dụng vốn nên từ khi hình thành đến khi phát triển công ty luôn trung thành với chính sách sử ĐVT: Đồng
  • 58. 46 dụng vốn thận trọng này”. Chính sách này mang lại cho công ty nhiều lợi nhuận như: nguồn vốn dài hạn có tính ổn định cao, hạn chế rủi ro kinh doanh, tính tự chủ tài chính của công ty cao. Dưới đây là hình 2.2 thể hiện chính sách quản lý vốn lưu động tại công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại trong năm 2011, 2012, 20113. Hình 2.2: Chính sách quản lý vốn lưu động tại Công ty CP Thiết bị Thương mại ĐVT: % ` Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013 Nguồn vốn dài hạn chủ yếu của công ty là nguồn vốn của chủ sở hữu và một phần nhỏ là nguồn nợ dài hạn (bao gồm hai khoản là doanh thu chưa thực hiện và dự phòng trợ cấp mất việc làm) do đó mà các khoản chi phí lãi vay của công ty bằng không. Xu hướng chung trong ba năm này là doanh nghiệp sử dụng ít nguồn vốn dài hạn hơn để chuyển sang dùng các khoản nợ ngắn hạn để đầu tư cho tài sản ngắn. Việc công ty luôn sử dụng nguồn vốn dài hạn để đầu tư cho tài sản ngắn hạn giúp công ty luôn đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn trong tương lai. 2.3.2 Kết cấu nguồn vốn lưu động tại Công ty CP Thiết bị Thương mại Phân tích kết cấu vốn lưu động theo hình thái biểu hiện được chia là các khoản mục sau: Tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác. Từ bảng số liệu dưới đây ta có thể thấy rằng các khoản phải thu khách hàng và hàng tồn kho luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn. Tài sản ngắn hạn khác và tiền chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng tài sản ngắn hạn. NVDH 95.3 TSDH 63.94 NVDH 93.93 TSDH 85.31 NVDH 92.29 TSDH 87.86 TSNH 12.14 NVNH 7.71 TSNH 14.69 NVNH 6.07 TSNH 36.06 NVNH 4.70 95.3 Năm 2013 Năm 2011Năm 2013Năm 2012 Thang Long University Library
  • 59. 47 Bảng 2.10: Cơ cấu vốn lưu động theo hình thái biểu hiện Đơn vị tính: % Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch 2013-2012 2012-2011 1. Tiền và CKTĐ tiền 9.95 2.89 3.44 7.06 (0.55) 2. Các khoản phải thu ngắn hạn 37.52 47.19 70.19 (9.67) (23.01) 3. Hàng tồn kho 41.58 46.98 24.08 (5.41) 22.91 4. Tài sản ngắn hạn khác 10.95 2.94 2.29 8.01 0.65 Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013 Tiền và các khoản tương đương tiền: Tỷ trọng tiền trong giai đoạn này biến động không ngừng. Năm 2011 tiền chỉ chiếm 3.44% trong tổng TSNH tuy nhiên đến năm 2012 tỷ trọng này chỉ còn 2.89% do công ty giảm lượng dự trữ tiền để đầu tư vào công ty liên doanh liên kết. Tuy nhiên việc giảm dự trữ tiền mặt một lượng quá lớn dễ dẫn đến nguy cơ mất khả năng thanh toán khi có những biến động đột ngột phát sinh cần tiền mặt ngay, điều này sẽ làm mất uy tín của công ty. Đến năm 2013, khi hoạt động của công ty đi vào ổn định thì công ty cũng tăng mức dự trữ tiền lên 9.95% tăng 7.06% so với năm 2012. Các khoản phải thu ngắn hạn trong giai đoạn này của công ty có xu hướng giảm dần. Năm 2012, các khoản phải thu khách hàng chiếm 47.19% giảm mạnh so với con số 70.19% của năm 2011 là 23.01%. Sang đến năm 2013, tỷ trọng này cũng giảm xuống 37.52% so với năm 2012. Có được sự giảm đáng kể của các khoản phải thu này là do công ty thắt chặt chính sách tín dụng từ chính sách tín dụng net 30 sang net 20. Đồng thời, công ty cũng giảm các khoản ứng trước cho người bán xuống và năng lực quản lý nợ của các cán bộ chuyên môn được nâng cao. Hàng tồn kho của công ty bao gồm: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, thành phẩm, hàng gửi bán, trong đó thì chi phí sản xuất kinh doanh luôn chiếm tỷ trọng cao. Trong giai đoạn này hàng tồn kho luôn chiếm một tỷ trọng cao trong tổng TSLĐ. Hàng tồn kho quá lớn sẽ tốn thêm nhiều chi phí phát sinh liên quan ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty. Tỷ trọng hàng tồn kho lớn là do công ty gặp khó khăn trong khâu tiêu thụ, lượng hàng bán ra thấp nên còn tồn kho một lượng lớn thành phẩm. Bên cạnh đó thì công ty chưa có chính sách quản lý tốt các hoạt động sản xuất kinh doanh dẫn đế tình trạng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chiếm một tỷ trọng lớn. Cụ thể, năm 2012 tỷ trọng này là 46.98 % tăng so với năm 2011 là 22.91 %, năm 2013 là 41.58 % giảm so với năm 2012 là 5.41%. Hàng tồn kho chiếm một tỷ trọng cao không chỉ là vấn đề của riêng công ty CP Thiết bị Thương mại mà còn là vấn đề của rất nhiều doanh nghiệp trong cùng ngành công nghiệp hiện nay.
  • 60. 48 Tài sản ngắn hạn khác của công ty tăng mạnh qua các năm. Năm 2011, tài sản ngắn hạn chỉ chiếm 2.29%, đến năm 2012 tỷ trọng này tăng lên 2.94% và đến năm 2013 tỷ trọng này tăng đột biến thêm 8.01% so với năm 2012. Tỷ trọng này tăng lên là do công ty tăng khoản tạm ứng cho nhân viên đi thu mua nguyên vật liệu đầu vào. Qua phân tích cơ cấu TSNH của công ty cho ta thấy việc quản lý và sử dụng VLĐ ở công ty chưa thực sự hiệu quả. TSNH của công ty tập trung nhiều vào các khoản phải thu khách hàng và hàng tồn kho, hai khoản mục này chiếm hơn 80% tỷ trọng TSNH. Do đó, công ty cần có những biện pháp, chính sách để nhanh chóng tiêu thụ lượng dự trữ hàng tồn kho hiện nay và giảm các khoản phải thu khách hàng. 2.3.3 Phân tích từng bộ phận cấu thành vốn lưu động Các bộ phận cấu thành vốn lưu động của công ty CP Thiết bị Thương mại bao gồm các khoản mục như sau: tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác. Cụ thể các thành phần trong VLĐ tại công ty như sau: Vốn bằng tiền Tiền là tài sản có tính thanh khoản cao nhất trong VLĐ, nằm trong khâu lưu thông và một phần dự trữ thanh toán cho những nhu cầu cấp bách của công ty. Việc nắm giữ tiền mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp như: đảm bảo khả năng thanh toán, không để bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán dẫn đến phá sản, nhờ có tiền mặt công ty có thể tận dụng được cơ hội hưởng chiết khấu thanh toán, nâng cao vị thế tín dụng của doanh nghiệp trong mắt nhà cung cấp.. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích, việc giữ tiền cũng có những rủi ro nhất định. Nếu doanh nghiệp giữ tiền quá ít sẽ ảnh hưởng đến hoạt động SXKD. Nếu doanh nghiệp dự trữ quá nhiểu mất cơ hội đầu tư vào các tài sản sinh lời khác như: chứng khoán, cho vay có lãi. Do đó trong quản lý tiền, việc quan trọng nhất là doanh nghiệp phải giữ được một lượng tiền tối ưu để vừa đảm bảo khả năng thanh toán cũng như tất cả các nhu cầu của doanh nghiệp mà chi phí cơ hội là thấp nhất. Không dự trữ thừa vào tài sản có tính thanh khoản cao vì thông thường đầu tư vào TSDH sẽ mang lại nhiều lợi nhuận hơn so với đầu tư vào TSNH. Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền tại công ty CP Thiết bị Thương mại được trình bày cụ thể trong bản 2.11 dưới đây. Tiền mặt là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất trong doanh nghiệp, trong ba năm 2011- 2013 tiền mặt có nhiều biến động thất thường. Năm 2011 tiền mặt chiếm 60.10% thì đến năm 2012 tiền mặt đã giảm mạnh còn 11.73%, và đến năm 2013 thì tiền mặt lại tăng lên 56.27%. Điều này chứng tỏ công ty có xu hướng sử dụng tiền mặt nhiều hơn là sử dụng tiền gửi ngân hàng. Thang Long University Library
  • 61. 49 Bảng 2.11: Bảng cơ cấu tiền và các khoản tương đương tiền Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 CL 2013-2012 CL 2012- 2011 Giá trị (Triệu đồng) Tỷ trọng (%) Giá trị (Triệu đồng) Tỷ trọng (%) Giá trị (Triệu đồng) Tỷ trọng (%) Giá trị (Triệu đồng) Tỷ trọng Giá trị (Triệu đồng) Tỷ trọng Tiền và CKTĐ tiền 404.67 100 145.99 100 426.3 100 258.68 177.1 (280.38) (65.76) Tiền mặt 227.70 56.27 17.13 11.73 256 60.10 210.57 1,229 (239.11) (93.31) Tiền gửi NH 176.96 43.73 128.86 88.27 170.1 39.90 48.10 37.33 (41.27) (24.26) Nguồn: Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm 2011, 2012, 2013 Tiền gửi ngân hàng chủ yếu của công ty là tiền gửi thanh toán, năm 2012, lượng tiền gửi ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất là 88.27%. Nhưng đến năm 2013 chỉ còn là 43.73% và năm 2011 là 39.90%. Tuy tỷ trọng tiền gửi ngân hàng vào năm 2012 là lớn nhất nhưng giá trị tiền gửi ngân hàng vào năm 2013 lại là lớn nhất đạt 176.96 triệu đồng. Ta thấy công ty vẫn chủ yếu là sử dụng tiền mặt thay vì sử dụng tiền gửi ngân hàng. Với lượng tiền mặt trong quỹ của công ty lớn giúp công ty có thể nhanh chóng thanh toán được những tình huống khẩn cấp nhưng nó lại đem lại bất lợi đó là khả năng sinh lời của tiền trong quỹ là bằng 0. Hiện nay, hầu hết mọi công ty đều thực hiện các giao dịch thanh toán qua ngân hàng, ngoài việc thuận lợi thì tài khoản của doanh nghiệp tại các ngân hàng còn nhận được một khoản lãi nho nhỏ. Việc quản lý vốn bằng tiền tại công ty được giao cho một kế toán viên và nhân viên này sẽ chịu trách nhiệm ghi nhận các phát sinh cần sử dụng tiền và các giao dịch thu chi tại công ty hằng ngày, đến cuối ngày sẽ báo cáo cho kế toán trưởng. Trên cơ sở của báo cáo kế toán tiền mặt và nhu cầu của công ty so sánh với các kỳ kế hoạch tương ứng của năm trước, kế toán trưởng sẽ xây dựng kế hoạch dự trữ tiền. Cách tính toán này đơn giản nhưng hiệu quả không cao bời vì việc xây dựng này phụ thuộc nhiều vào khả năng và kinh nghiệm của kế toán trưởng. Công ty nên áp dụng các mô hình quản lý tiền mặt để có thể dự đoán được nhu cầu tiền mặt một cách chính xác, từ đó công ty có thể đem lượng tiền dư thừa này đem đi đầu tư. Các khoản phải thu ngắn hạn Trong quá trình kinh doanh do nhiều nguyên nhân khác nhau mà thường tồn tại một khoản vốn trong quá trình thanh toán đó là khoản phải thu khách hàng. Tỷ lệ các
  • 62. 50 khoản phải thu trong các doanh nghiệp có thể khác nhau, thông thường chúng chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng TSNH của doanh nghiệp. Nghiên cứu cơ cấu và tình hình các khoản phải thu cho phép ta đưa ra nhận xét về chính sách tín dụng thương mại và thu hồi công nợ của doanh nghiệp. Nghiên cứu tại công ty CP Thiết bị Thương mại cho thấy các khoản phải thu bao gồm : Phải thu khách hàng, Trả trước cho người bán, Các khoản phải thu khác, Dự phòng phải thu khách hàng khó đòi. Dưới đây là cơ cấu của các khoản phải thu ngắn hạn Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013 Từ biểu đồ trên ta thấy các khoản phải thu khách hàng của doanh nghiêp chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng các khoản phải thu qua các năm. Tuy nhiên, năm 2011 có giá trị các khoản phải thu đạt không phải là lớn nhất mà là khoản tiền ứng trước cho người bán. Doanh nghiệp ứng tiền trước cho người bán hàng vào năm 2011 là quá nhiều gần 70% giá trị các khoản phải thu làm cho cơ hội đầu tư của doanh nghiệp 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% NĂM 2013 NĂM 2012 NĂM 2011 864,533,470 1,806,036,713 1,178,881,278 615,278,000 613,548,000 7,488,528,000 45,764,919 27,994,292 128,750,762 0 64,815,898 94,815,963 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 3. Các khoản phải thu khác 2. Trả trước cho người bán 1. Phải thu khách hàng Biểu đồ 2.2: Cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn của công ty CP Thiết bị Thương mại ĐVT: Đồng Thang Long University Library
  • 63. 51 giảm. Nhưng đến năm 2012 thì công ty đã giảm mạnh khoản ứng trước này để lấy vốn đầu tư cho hoạt động tài chính dài hạn là góp vốn vào công ty liên doanh liên kết. Giá trị thay đổi các khoản phải thu khách hàng bị ảnh hưởng lớn từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm ngày càng kém của doanh nghiệp. Mức độ giảm mạnh của doanh thu bán hàng khiến cho các khoản phải thu khách hàng cũng giảm theo, đồng thời công ty cũng tăng cường công tác quản lý nợ để thu hồi được hết nợ cũ. Trong năm 2011, 2012 công ty vẫn trích khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi nhưng đến năm 2013 công ty đã tiến hành hoàn nhập giá trị các khoản dự phòng này. Do trong năm các khách hàng của công ty đã tiến hành trả nợ và một số khách hàng khác đã mất khả năng thanh toán nên số nợ cũ đó được tiến hành xóa sổ. Chính sách tín dụng của công ty CP Thiết bị Thương mại: Cũng như các công ty khác để đảm bảo rằng khi cung cấp hàng hóa cho khách hàng công ty đều thu được tiền. Công ty đã có những quy định đối với khách hàng. Sau đây là chính sách tín dụng mà công ty đã áp dụng:  Đối với người mua hàng là cá nhân thì công ty sẽ không cung cấp tín dụng  Đối với khách hàng là các tổ chức, công ty thì tùy theo từng số lượng mua hàng mà sẽ được công ty cung cấp tín dụng. Đối với những hóa đơn có giá trị từ 40 triệu đồng đến 60 triệu đồng công ty sẽ cho khách hàng nợ trong vòng 10 ngày. Với những hóa đơn từ 60 triệu đến 80 triệu công ty thường cho nợ 20 ngày. Những hóa đơn có giá trị trên 70 triệu thì sẽ có thời gian nợ là 30 ngày. Hàng tồn kho Với đặc thù là ngành sản xuất công nghiệp hàng tiêu dùng nên hàng tồn kho của doanh nghiệp có những đặc điểm riêng như: giá trị nguyên vật liệu có giá trị và khối lượng lớn đòi hỏi phải dự trữ lớn để đáp ứng các đơn đặt hàng. Bên cạnh đó thì tình hình tiêu thụ sản phẩm không nhiều khả quan nên lượng sản phẩm tồn kho là khá lớn. Chính vì vậy mà giá trị hàng tồn kho trong tổng tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao. Việc dự trữ hàng tồn kho ở mức cao đem lại lợi ích cho doanh nghiệp như: chủ động trong sản xuất, mua nguyên vật liệu với số lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, xây dựng tín nhiệm với khách hàng vì luôn có khả năng cung cấp sản phẩm khi cần thiết. Tuy nhiên dự trữ quá nhiều hàng tồn kho sẽ khiến cho doanh nghiệp tốn nhiều chi phí lưu kho và quản lý hàng tồn kho. Qua bảng số liệu dưới đây ta có thể thấy rằng lượng hàng tồn kho của công ty đang ngày một giảm trong giai đoạn từ năm 2011- 2013. Nguyên vật liệu, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang là ba khoản mục chiếm tỷ trọng nhiều nhất trong hàng tồn kho.
  • 64. 52 Bảng 2.12: Cơ cấu chi tiết khoản mục hàng tồn kho ĐVT: Đồng Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Nguyên vật liệu 332,947,621 794,494,141 1,028,599,534 Công cụ dụng cụ 37,419,444 44,745,163 77,354,958 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 447,622,375 1,022,747,895 1,421,233,252 Thành phẩm 865,322,814 607,065,220 538,712,035 Hàng gửi bán 7,254,694 3,390,945 18,688,551 Nguồn: Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm 2011, 2012, 2013 Nguyên vật liệu chủ yếu của công ty là: sắt, thép,… để sản xuất ra két sắt. Trong ba năm giá trị nguyên vật liệu mà công ty tiến hành bảo quản trong kho ngày càng giảm dần do số lượng tiêu thụ thành phẩm ngày càng giảm mạnh. Khi giảm đầu tư cho nguyên vật liệu sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí lưu kho và bảo quản nguyên vật liệu. Công cụ dụng cụ là khoản mục chiếm tỷ trọng thấp và hầu như không cỏ ảnh hưởng đến khoản mục hàng tồn kho. Khoản mục này cũng có xu hướng là giảm dần qua các năm như nguyên vật liệu. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng hàng tồn kho. Giá trị chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cao nhất vào năm 2011 là 1.421.233.252 đồng giảm dần đến năm 2012 còn 1.022.747.895 đồng và đến năm 2013 chỉ còn 447,622,375 đồng. Việc giảm các khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của doanh nghiệp là điều thể hiện tiến hành sản xuất kinh doanh một cách có lộ trình hơn không sản xuất ồ ạt như những giai đoạn trước đó nữa. Thành phẩm: Do tình hình tiêu thụ không được khả quan nên doanh nghiệp còn tồn kho một số lượng lớn thành phẩm hoàn thành. Giá trị thành phẩm vào năm 2013 là 865,322,814 tăng hơn con số 607,065,220 và 538,712,035 đồng của năm 2012, 2011. Qua phân tích có thể thấy rằng hàng tồn kho và các khoản phải thu khách hàng của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, tuy nhiên công tác quản lý vẫn còn chưa tốt sẽ phát sinh nhiều chi phí liên quan đến dự trữ hàng tồn kho, gây ứ đọng vốn và làm giảm khả năng sinh lời của công ty. 2.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng từng bộ phận cấu thành vốn lưu động của công ty CP Thiết bị Thương mại Tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho Thang Long University Library
  • 65. 53 Với đặc thù là ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, hàng tồn kho của doanh nghiệp có những đặc điểm như là: nguyên vật liệu có khối lượng lớn và giá trị cao, thời gian dự trữ dài vì vậy đây là ngành đặc thù, tuy nhiên cũng phải có một lượng dự trữ lớn để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục. Do vậy mà cần đánh giá hiệu quả sử dụng của hàng tồn kho để thấy được khả năng sử dụng linh hoạt vốn lưu động tại công ty. Ta dùng các chỉ tiêu để đánh giá hàng tồn kho: hệ số lưu kho, thời gian luân chuyển kho trung bình. Giá trị lưu kho TB năm 2013 = (1,690,566,948 + 2,372,550,912)/2 = 2,031,558,930 Bảng 2.13: Tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch 2013- 2012 2012- 2011 Giá vốn hàng bán Đồng 3,576,934,702 5,953,215,401 7,143,657,668 Giá trị lưu kho TB Đồng 2,031,558,930 2,678,623,395 2,984,695,878 Hệ số lưu kho Vòng 1.76 2.22 2.39 (0.46) (0.17) Thời gian luân chuyển kho TB Ngày 204.47 161.98 150.41 42.49 11.57 Nguồn: Báo cáo kết quả SXKD và bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013 Trong ba năm 2011- 2013, tình hình giá vốn hàng bán và giá trị hàng tồn kho trung bình đều có xu hướng giảm cho nên hệ số lưu kho của doanh nghiệp cũng giảm theo. Nếu như năm 2011 hệ số lưu kho của doanh nghiệp là 2.39 vòng thì đến năm 2012 là 2.22 vòng và đến năm 2013 thì giảm xuống chỉ còn 1.76 vòng. Khi hệ số lưu kho của doanh nghiệp giảm tức là thời gian gian luân chuyển kho trung bình của công ty sẽ tăng lên qua các năm. Năm 2011 thời gian luân chuyển kho là 150.41 ngày thì đến năm 2012 tăng thêm 11.57 ngày và đến năm 2013 thì tăng mạnh nhất là 42.29 ngày lên đến 204.47 ngày. Điều này chứng tỏ công ty đang luân chuyển hàng tồn kho chậm dẫn đến tăng các khoản chi phí quản lý kho, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm hoàn thành. Như vậy, có thể thấy hiệu quả sử dụng vốn tồn kho của công ty trong các năm gần đây là không cao cần có những biện pháp phù hợp để giảm lượng HTK. Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu ngắn hạn Trong tình hình kinh tế hiện nay thì việc doanh nghiệp này chiếm dụng vốn của doanh nghiệp kia trong chu kỳ sản xuất kinh doanh để đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển hàng hóa. Nhu đã nói ở trên, công ty đã đi chiếm dụng vốn của công ty khác nên việc công ty bị chiếm dụng vốn là việc đương nhiên. Hiện nay, cac doanh nghiệp đều cung cấp tín dụng thương mại cho khách hàng dưới dạng khách hàng mua chịu nhằm cạnh tranh và bán được nhiều hàng hóa. Khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn lưu động. Vì vậy, quản lý các khoản phải thu là trọng tâm trong quản lý hàng tồn kho.
  • 66. 54 Bảng 2.14: Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu ngắn hạn Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch 2013 -2012 2012 -2011 Doanh thu thuần Đồng 3,770,552,495 6,502,486,663 8,648,838,700 (42.01) (24.82) Bình quân các khoản phải thu Đồng 2,018,985,646 5,701,685,453 8,890,976,003 (64.59) (35.87) Hệ số thu nợ Vòng 1.87 1.14 0.97 0.73 0.17 Thời gian thu nợ trung bình Ngày 192.77 315.66 370.08 (122.90) (54.41) Nguồn: Báo cáo kết quả SXKD và bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013 Hệ số thu nợ của công ty có xu hướng tăng lên qua các năm gần đây. Hệ số thu nợ năm 2013 là 1.87 vòng tăng so với con số 1.14 vòng của năm 2012 là 0.73 vòng, năm 2012 cũng tăng so với năm 2011 là 0.17 vòng so với con số 0.97 vòng của năm 2011. Trong giai đoạn này hệ số thu nợ tăng lên là do tốc độ giảm của doanh thu thuần nhỏ hơn tốc độ giảm của các khoản phải thu. Việc tăng hệ số thu nợ kéo theo sự giảm xuống của thời gian thu nợ trung bình. Việc này rất có lợi cho công tác thu hồi nợ của doanh nghiệp, giảm các khoản chi phí phát sinh. Thời gian thu hồi nợ trung bình của năm 2013 là 192.77 ngày, năm 2012 là 315.66 ngày và năm 2011 là 370.08 ngày. Khi doanh thu bán hàng giảm cũng làm cho các khoản phải thu của doanh nghiệp giảm. Điều này có nghĩa là chính sách bán hàng của công ty không thực sự hiệu quả. Tốc độ luân chuyển các khoản phải trả Bảng 2.15: Tốc độ luân chuyển các khoản phải trả Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch 2013 - 2012 2012 - 2011 Hệ số trả nợ Vòng 2.42 4.08 7.08 (1.65) (3.00) Thời gian trả nợ TB Năm 148.48 88.26 50.88 60.22 37.38 Nguồn: Báo cáo kết quả SXKD và bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013 Qua bảng số liệu trên ta thấy hệ số trả nợ trung bình trong ba năm hiện nay có xu hướng giảm dần. Tốc độ giảm của các khoản giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp nhỏ hơn tốc độ giảm của các khoản phải trả trong kì của doanh nghiệp làm cho hệ số trả nợ giảm. Năm 2013, hệ số trả nợ của doanh nghiệp là 2.42 vòng giảm so với con số 4.08 vòng của năm 2012 là 1.65 vòng, năm 2012 lại giảm 3 vòng so với con số 7.08 vòng của năm 2011. Khi hệ số trả nợ giảm kéo theo thời gian trả nợ trung bình tăng lên điều này giúp doanh nghiệp gia tăng được thời gian trả nợ, tận Thang Long University Library
  • 67. 55 dụng tối đa các khoản tín dụng. Nếu như năm 2011 thời gian trả nợ trung bình trong một năm là 50.88 ngày thì đến năm 2012 con số này tăng lên 88.26 ngày và đến năm 2013 con số này cũng tăng thêm 37.38 ngày nữa thành 148.48 ngày. Thời gian quay vòng của tiền Bảng 2.16: Thời gian quay vòng của tiền trong doanh nghiệp Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch 2013 -2012 2012 -2011 Thời gian thu nợ trung bình 192.77 315.66 370.08 (122.90) (54.41) Thời gian luân chuyển hàng tồn kho 204.47 161.98 150.41 42.49 11.57 Thời gian trả nợ trung bình 148.48 88.26 50.88 60.22 37.38 Thời gian quay vòng của tiền 248.75 389.38 469.61 (140.63) (80.23) Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán Thời gian quay vòng tiền của doanh nghiệp phán ánh số ngày thực tế mà lượng tiền từ khi bắt đầu sản xuất kinh doanh bỏ ra cho đến khi thu hồi được toàn bộ vốn đầu tư. Trong ba năm gần đây thời quay vòng tiên có xu hướng giảm dần, chứng tỏ tốc độ luân chuyển tiền tệ ngày càng tốt. Năm 2013 thời gian quay vòng của một chu kỳ tiền là 248.75 ngày giảm so với năm 2012 là 14.63 ngày, năm 2012 lại giảm 80.23 ngày so với con số 469.61 ngày của năm 2011. Thời gian quay vòng của tiền giảm là do tốc độ giảm của thời gian thu nợ trung bình lớn hơn tốc độ tang cảu thời gian trả nợ trung bình là thời gian luân chuyển hàng tồn kho. 2.3.5 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động Để đánh giá trình độ tổ chức và sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp cần sử các chỉ tiêu phán ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp được thể hiện ở các chỉ tiêu sau: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động Việc sử dụng hợp lý vốn lưu động biểu hiện ở các tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm nói lên hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp cao hay thấp. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu là số lần luân chuyển và kỳ luân chuyển vốn lưu động. Dưới đây là bảng thể hiện tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp. VLĐTB năm 2013= ( 4,066,132,712 + 5,179,365,654 )/2 = 4,622,749,183 ĐVT: Ngày
  • 68. 56 Bảng 2.17: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch 2013- 2012 2012- 2011 Doanh thu thuần Đồng 3,770,552,495 6,502,486,663 8,648,838,700 VLĐ trung bình Đồng 4,622,749,183 8,882,559,817 12,585,753,981 Vòng quay VLĐ Vòng 0.82 0.73 0.69 0.08 0.04 Kỳ luân chuyển VLĐ Ngày 441.36 491.77 523.87 (50.40) (32.10) Nguồn: Báo cáo kết quả SXKD và bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013 Xu hướng chung của vòng quay vốn lưu động là nhỏ hơn 1 và tăng dần qua các năm. Năm 2013 số vòng luân chuyển trong một năm của doanh nghiệp là 0.82 vòng, năm 2012 chỉ tiêu này chỉ là 0.73 vòng và giảm mạnh nhất là vào năm 2011 là 0.69 vòng giảm so với năm 2012 là 0.04 vòng. Vòng quay vốn lưu động tăng dần qua các năm là do tốc độ giảm của doanh thu thuần lớn hơn tốc độ tốc độ giảm của VLĐ trung bình năm. Khi số vòng quay vốn lưu động nhỏ hơn 1 chứng tỏ thời gian luân chuyển hết một vòng vốn lưu động sẽ lớn hơn 360 ngày trong một năm. Ngược lại với xu hướng giảm dần của vòng quay vốn lưu động thì kỳ luân chuyển lại có xu hướng giảm dần qua các năm. Năm 2013 kỳ luân chuyển vốn lưu động là 441.36 ngày giảm so với năm 2012 là 50.40 ngày, năm 2012 lại giảm so với con số 523.87 ngày của năm 2011 là 32.10 ngày. Khi số ngày luân chuyển giảm dần chứng tỏ doanh nghiệp quản lý và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả hơn, tuy nhiên thì số ngày để luân chuyển hết vốn lưu động trong một kỳ hoạt động sản xuất còn quá lớn hơn một năm quá nhiểu. Mức tiết kiệm vốn lưu động Mức tiết kiệm vốn lưu động phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động ở kỳ so sánh với kỳ gốc Quy ước: Chọn năm 2011 làm năm gốc Bảng 2.18: Mức tiết kiệm vốn lưu động của doanh nghiệp Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Tổng mức luân chuyển VLĐ Đồng 3,770,552,495 6,502,486,663 8,648,838,700 Kỳ luân chuyển VLĐ gốc Ngày 523.87 523.87 523.87 Kỳ luân chuyển VLĐ so sánh Ngày 441.36 491.77 523.87 Mức tiết kiệm VLĐ Đồng (864,143,072) (579,831,637) 0 Nguồn: Báo cáo kết quả SXKD và bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013 Thang Long University Library
  • 69. 57 Qua bảng số liệu trên ta thấy rằng công ty ngày càng quản lý chặt chẽ và hiệu quả vốn lưu động hơn. Biểu hiện được ở chỉ tiêu mức tiết kiệm vốn lưu động qua các năm. Năm 2013 mức tiết kiệm vốn lưu động của công ty so với năm 2011 là 864,143,072 đồng, năm 2012 mức vốn lưu động tiết kiệm được của doanh nghiệp là 579,831,637 đồng. Hệ số đảm nhận vốn lưu động Bảng 2.19: Hệ số đảm nhận vốn lưu động Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch 2013- 2012 2012- 2011 Doanh thu thuần Đồng 3,770,552,495 6,502,486,663 8,648,838,700 (42.01) (24.82) VLĐ trung bình Đồng 4,622,749,183 8,882,559,818 12,585,753,981 (47.96) (29.42) Hệ số đảm nhận VLĐ Đồng 1.23 1.37 1.46 (0.14) (0.09) Nguồn:Báo cáo kết quả SXKD và bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013 Hàm lượng vốn lưu động cho biết để đạt được một đơn vị doanh thu thuần công ty phải sử dụng bao nhiều đồng vốn lưu động, do đó hệ số này càng nhỏ càng tốt. Trong năm 2011, để tạo ra 1 đồng doanh thu phải bỏ ra 1,46 đồng vốn lưu động. Trong năm 2012, để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần, công ty phải bỏ ra 1,37 đồng vốn lưu động, như vậy so với năm 2011, hàm lượng vốn lưu động trên 1 đồng doanh thu đã giảm 0,09 đồng. Năm 2013, để tạo ra được 1 đồng doanh thu thuần công ty phải bỏ ra 1.23 đồng vốn lưu động, giảm so với năm 2012 là 0.14 đồng. Hàm lượng vốn lưu động giảm là do vốn lưu động bình quân giảm nhiều hơn doanh thu giảm. Mặc dù đã đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động, nhưng hàm lượng vốn lưu động vẫn ở mức cao, công ty phải sử dụng nhiều vốn mới có thể tạo ra 1 đồng doanh thu, đây là tín hiệu cho thấy vốn lưu động của công ty sử dụng chưa hiệu quả, công ty phải có biện phát đẩy mạnh hơn nữa tốc độ luân chuyển vốn lưu động, giảm hàm lượng vốn lưu động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
  • 70. 58 Hệ số sinh lời trên vốn lưu động Bảng 2.20: Hệ số sinh lời của vốn lưu động Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch 2013- 2012 2012- 2011 Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD Đồng (2,540,500,553) (2,068,055,852) (1,748,803,174) 22.84 % 18.26 % VLĐ trung bình Đồng 4,622,749,183 8,882,559,818 12,585,753,981 (47.96) % (29.42) % Hệ số sinh lời trên VLĐ Đồng (54.96) (23.28) (13.90) (31.67) (9.39) Nguồn: Báo cáo kết quả SXKD và bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013 Để tiếp tục đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động, ta đi xem xét tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên vốn lưu động, đây là chỉ tiêu phản ánh số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh được tạo ra từ 1đồng vốn lưu động bình quân sử dụng, trong năm 2013 tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động là (54.96)%, giảm so với năm 2011 31.67%, điều này có nghĩa cứ bỏ ra 100 đồng vốn lưu động thì công ty thua lỗ 54.96 đồng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, chiều hướng thua lỗ có xu hướng tăng. Nguyên nhân của thực trạng này do lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty có xu hướng giảm, khoản doanh thu bán hàng không đủ bù đắp các chi phí mà doanh nghiệp phải trả. Công ty cần có biện pháp quản lý tốt các khoản chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. 2.3.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ tại công ty CP Thiết bị Thương mại Nền kinh tế thế giới cũng như Việt Nam trong giai đoạn 2011-2013 có nhiều biến động do tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, điều này ảnh hưởng mạnh mẽ đến doanh thu và lợi nhuận của công ty. Ngoài ra, với sự gia nhập của các doanh nghiệp mới và doanh nghiệp nước ngoài nên công ty thực sự đã bị lép vế về số lượng hàng tiêu thụ. Doanh thu và lợi nhuận trong ba năm gần đây của doanh nghiệp giảm mạnh và đang gặp phải phải trạng thái tiêu cực. Sức mua của thị trường trong giai đoạn này cũng giảm mạnh, nhiều người thắt chặt chi tiêu không mua sắm nhiều như thời kì tăng trưởng. Thêm vào đó là sự phân phối cửa hàng, đại lý của doanh nghiệp chủ yếu ở địa bàn Hà Nội nên chưa có được sự mở rộng của thị trường tiêu thụ. Điều này làm giảm tình trạng tiêu thụ hàng ảnh hưởng đến khâu dự trữ và sản xuất hàng hóa trong kỳ của doanh nghiệp. Thang Long University Library
  • 71. 59 Việc tính toán và sử dụng vốn lưu động chủ yếu dựa vào kinh nghiêm thực tế của kế toán trưởng và của ban giám đốc nên chưa tính toán được chính xác được lượng vốn lưu động thực tế cần sử dụng, làm hạn chế khả năng sinh lời của các tài sản này. 2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ tại công ty CP Thiết bị Thương mại 2.4.1 Những kết quả đạt được Trong năm qua uy tín của công ty đã tăng, nhờ đó mà các khoản phải trả tăng giúp cho công ty chiếm dụng được nguồn vốn lớn hơn năm trước. Về quản lý các khoản phải thu: Số vòng quay các khoản phải thu tuy không cao, song năm 2013 đã tăng so với năm 2012 và làm cho kỳ thu tiền bình quân giảm 122.90 ngày. Khả năng thu hồi nợ của công ty đã được cải thiện. Về quản trị vốn tồn kho dự trữ: Với mục tiêu mở rộng SXKD của công ty thì công tác quản trị vốn tồn kho dự trữ đặc biệt là dự trữ nguyên vật liệu đã luôn đáp ứng cho nhu cầu sản xuất, đảm bảo cho quá trình sản xuất luôn diễn ra liên tục, không bị gián đoạn. Tuy nhiên, số vòng quay hàng tồn kho năm 2013 có xu hướng giảm đòi hỏi công ty phải chú trọng hơn nữa trong việc quản lý hàng tồn kho, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Ta thấy công tác quản lý vốn bằng tiền của công ty cũng đạt được những kết quả nhất định, hệ số khả năng thanh toán hiện thời tuy giảm nhưng vẫn ở mức cao, lớn hơn1, được xem là hợp lý. Tuy nhiên tình hình thanh toán nhanh và tức thời của công ty chưa được tốt. Vì vậy công ty cần phải xem xét lại việc dự trữ tiền mặt cho phù hợp với tốc độ tăng của các khoản nợ, đặc biệt là các khoản nợ đến hạn khi có yêu cầu. Về vòng quay vốn lưu động, trong năm 2013, vòng quay vốn lưu động tăng đã kéo theo kỳ luân chuyển vốn lưu động giảm, giúp công ty tiết kiệm được 864,143,072 đồng. 2.4.3 Những hạn chế, tồn tại, nguyên nhân Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất kinh doanh, công ty vẫn còn tồn tại khá nhiều vấn đề, ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý sử dụng vốn: Trong vấn đề xác định nhu cầu VLĐ: Hiện nay công ty không áp dụng phương pháp nào để xác định nhu cầu VLĐ, điều này sẽ dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu VLĐ, ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Để sử dụng có hiệu quả VLĐ đòi hỏi công ty phải áp dụng phương pháp thích hợp để xác định nhu cầu vốn lưu động hợp lý cho năm báo cáo. Trong vấn đề quản lý các khoản phải thu: Vốn công ty bị chiếm dụng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn lưu động, tuy giảm so với đầu năm nhưng vẫn chiếm tỷ trọng khá lớn tổng vốn lưu động, điều này làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh
  • 72. 60 doanh vì vốn lưu động bị chiếm dụng lớn, để tăng hơn nữa vòng quay các khoản phải thu công ty cần có biện pháp hữu hiệu để thu hồi các khoản nợ. Trong vấn đề quản lý HTK: tuy trong năm vốn tồn kho của công ty đảm bảo cho quá trình SXKD được diễn ra liên tục nhưng lượng NVL tồn kho, thành phẩm tồn kho, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang có giá trị lớn gây ứ đọng VLĐ làm cho hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty giảm sút. Mặc dù dự trữ nguyên vật liệu giúp công ty ổn định giá đầu vào, dự trữ thành phẩm giúp Công ty nhanh chóng thực hiện hợp đồng cung cấp kịp thời nhu cầu của khách hàng nhưng một vấn đề đặt ra là chi phí lưu giữ bảo quản sẽ lớn làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ nói chung và VKD nói riêng. Việc giảm quá nhanh và mạnh tiền của công ty trong năm 2012 đã ảnh hưởng nhiều đến khả năng thanh toán đặc biệt là khả năng thanh toán tức thời. Công ty cần xem xét cơ cấu, lượng tiền một cách hợp lý, đảm bảo khả năng sinh lời của tài sản, đồng thời đảm bảo an toàn tài chính của công ty. Ngoài ra công ty cũng cần xem xét tới nguồn tài trợ vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Hiện nay nguồn vốn lưu động thường xuyên của công ty được đầu tư nhiều bằng nguồn tài trợ dài hạn. Điều này chứng tỏ tình hình tài chính của công ty lành mạnh, nhưng mô hình này làm tăng chi phí sử dụng vốn, giảm lợi nhuận của công ty. Vì vậy công ty cần xem xét tới việc tài trợ nguồn vốn lưu động thường xuyên như thế nào là đủ, tránh lãng phí không cần thiết, giảm hiệu quả sử dụng vốn. Các chỉ tiêu về hệ số sinh lời của công ty khá thấp, thậm chí âm, cho thấy công ty sử dụng vốn không hiệu quả, càng đầu tư càng thua lỗ, để chấm dứt tình trạng này đòi hỏi công ty phải có các biện pháp thích hợp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Hơn nữa trong năm qua, công ty tăng đầu tư tài chính ra bên ngoài, tuy nhiên, hiệu quả mang lại không cao, công ty cần xem xét tới hiệu quả đầu tư để có quyết định đầu tư hợp lý, nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho công ty. 2.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại Qua nghiên cứu đánh giá ở trên ta thấy trong thời qua công tác quản lý sử dụng vốn VLĐ của công ty CP Thiết bị Thương mại cũng đã đạt được những hiệu quả nhất định, tuy nhiên bên cạnh đó do hoạt động trong thị trường đầy biến động, cùng với không ít khó khăn và thử thách từ phía bản thân công ty trong quá trình SXKD nên thực tế vẫn tòn tại những hạn chế cần phải được khắc phục. Xuất phát từ tình hình đó, với vị trí của một sinh viên TCDN đang từng bước thực tế hóa lí luận đã được trang bị trên giảng đường đại học, tôi xin mạnh dạn kiến nghị một số giải pháp cơ bản để nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác quản lí và sử dụng VLĐ tại công ty CP Thiết bị Thương mại như sau. Thang Long University Library
  • 73. 61 2.5.1 Chủ động xác định nhu cầu vốn lưu động một cách hợp lý, khoa học Trong nền kinh tế thị trường, điều kiện tiên quyết để tiến hành các hoạt động SXKD là phải có vốn. Công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất do vậy việc xác định nhu cầu và xây dựng kế hoạch huy động sử dụng vốn lưu động là biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Trước tiên, cần phải khẳng định rằng không có bất cứ một khuôn mẫu xác định nào có thể áp dụng cho mọi doanh nghiệp để xác định nhu cầu vốn lưu động. Vì vậy, công ty phải tự xác định cho chính mình một phương pháp dựa trên những đặc điểm và tình hình cụ thể của mình. Có như vậy mới có thể phát huy được tác dụng của công tác dự báo và thực sự sẽ mang lại hiệu quả. Để không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, công ty cần lập kế hoạch vốn lưu động dựa trên những tính toán xác thực về nhu cầu vốn lưu động của công ty. Từ đó việc huy động vốn lưu động sẽ được tiến hành chủ động kịp thời, tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh diến ra liên tục, có hiệu quả. Hiện nay công ty không áp dụng phương pháp nào để xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên. Vì vậy dễ dẫn đến việc xác định sai nhu cầu VLĐ làm giảm tính linh động trong sản xuất kinh doanh của công ty. Công ty nên dựa vào tình hình thực tế sử dụng vốn lưu động ở thời kỳ kỳ vừa qua của công ty để xác định nhu cầu chuẩn về vốn lưu động cho các thời kỳ tiếp theo. Công ty có thể thực hiện tính toán nhu cầu vốn lưu động bằng phương pháp gián tiếp thông qua các bước: - Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu vốn lưu động trong năm 2013. Khi xác định số dư bình quân các khoản phải phân tích tình hình để loại trừ số liệu không hợp lý -Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong năm 2013. Trên cơ sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu thuần - Xác định nhu cầu vốn lưu động cho năm 2014 2.5.2 Thực hiện tốt kế hoạch thu chi vốn bằng tiền, đảm bảo khả năng thanh toán và khả năng sinh lời của đồng vốn Vốn bằng tiền là loại tài sản đặc biệt của DN, có thể dễ dàng chuyển hóa thành loại tài sản khác, vì vậy nó dễ trở thành đối tượng của các hành vi gian lận, tham ô hoặc lạm dụng trong doanh nghiệp. Mặt khác, vốn bằng tiền là một trong những yếu tố quyết định khả năng thanh toán của DN tại một thời điểm nhất định. Tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất định đòi hỏi phải thường xuyên có một lượng vốn bằng tiền tương xứng để đảm bảo cho tình hình tài chính của DN ở trạng thái bình thường.
  • 74. 62 Việc thiếu hụt vốn bằng tiền có thể dễ dàng dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán và có nguy cơ phá sản. Chính vì vậy, việc thực hiện tốt kế hoạch thu-chi vốn bằng tiền có ý nghĩa lớn đối với hoạt động kinh doanh của DN là một trong những nội dung quan trọng trong quản trị TCDN. Trong thời gian qua, khoản vốn bằng tiền của Công ty có tỷ trọng nhỏ đang có xu hướng giảm do Công ty thực hiện giảm dự trữ vốn bằng tiền. Vì vậy, công việc đặt ra với các nhà quản trị tài chính là tìm biện pháp hữu hiệu để quản lí và sử dụng có hiệu quả, tránh ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của công ty. Khi xem xét các biện pháp quản trị vốn bằng tiền Công ty cần chú ý những điểm sau: + Công ty cần xác định lượng dự trữ tiền mặt tối ưu: vừa đảm bảo cho nhu cầu chi tiêu tiền mặt hàng ngày lại vừa nâng cao khả năng sinh lời của đồng vốn. + Dự đoán và quản lý các nguồn nhập xuất Vốn bằng tiền. Cụ thể: - Lập bảng dự báo thời điểm và các khoản thu tiền. Thu tiền của Công ty chủ yếu từ các hoạt động như: nguồn thu từ bán hàng, nguồn thu từ đi vay… - Lập bảng dự báo thời điểm và các khoản chi tiền. Các khoản chi tiền của Công ty chủ yếu là: mua sắm tài sản, nguyên vật liệu, trả lương, thanh toán các khoản nợ đến hạn, nộp thuế và các khoản chi khác. - Lập bảng hoạch định ngân sách tiền mặt dựa vào thông tin của hai bảng trên. Trên cơ sở so sánh luồng thu chi tiền mặt, Công ty có thể thấy được mức dư hay thâm hụt ngân quỹ ở từng thời điểm, từ đó thực hiện các biện pháp cân bằng thu chi ngân quỹ, nhà quản lý có thể thực hiện một số biện pháp sau để cải thiện tình hình: Khi thiếu cần đẩy nhanh tiến trình thu nợ, giảm số lượng hàng tồn kho, giảm tốc độ thanh toán cho các nhà cung cấp, bán các tài sản thừa chưa sử dụng tới.... Khi thừa tiền mặt trong ngắn hạn: đầu tư vào các sản phẩm tài chính có tính thanh khoản cao, sử dụng các khoản đầu tư qua đêm của ngân hàng… Khi thừa tiền trong dài hạn: đầu tư vào các dự án mới, góp vốn vào công ty liên doanh, liên kết, dự án có khả năng sinh lời cao… + Quản lí sử dụng các khoản thu - chi tiền mặt một cách chặt chẽ, tránh bị mất mát, lợi dụng, vì hoạt động thu chi Vốn bằng tiền của Công ty diễn ra hàng ngày, hàng giờ, hơn nữa Vốn tiền là một loại tài sản đặc biệt có khả năng thanh toán cao, dễ dàng chuyển hóa sang các hình thức tài sản khác. Các biện pháp quản lý cụ thể là: - Mọi khoản thi chi Vốn tiền mặt đều phải thực hiện thông qua quỹ, không được thu chi ngoài quỹ, tự thu tự chi. - Phải có sự phân định trách nhiệm rõ ràng trong quản lí vốn tiền mặt, nhất là giữa thủ quĩ với kế toán quĩ, có biện pháp đảm bảo an toàn cho quĩ. Thang Long University Library
  • 75. 63 - Phải xây dựng các qui chế thu chi tiền mặt, khoản chi nào có thể dùng tiền mặt hoặc không cần dùng tiền mặt. - Quản lí chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt, xác định rõ những đối tượng được tạm ứng, nhận tạm ứng, mức tạm ứng và thời hạn thanh toán tạm ứng để thu hồi kịp thời. 2.5.3 Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu, hạn chế tối đa lượng vốn bị chiếm dụng Trong nền kinh tế thị trường, bán hàng theo phương thức ký gửi, trả chậm đã trở nên khá phổ biến. Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tiêu thụ được nhiều hàng đều phải thực hiện việc cung cấp tín dụng cho khách hàng. Song điều này lại làm gia tăng các khoản phải thu, mà nếu không có những biện pháp thích hợp công ty sẽ bị mất vốn hoặc bị mất khách hàng. Năm 2013 vừa qua vốn bị chiếm dụng của công ty giảm. Đặc biệt khoản trả trước người bán giảm đáng kể, đây là tín hiệu tốt trong hoạt động kinh doanh của công ty, ngoài ra cần xem xét khoản phải thu khách hàng cuối năm 2013 lại tăng, trong khi doanh thu bán hàng giảm. Vì vậy công ty nên xây dựng được một chính sách tín dụng thương mại hợp lý, vẫn lôi kéo được nhiều khách hàng, vừa hạn chế tối đa lượng vốn bị chiếm dụng, đảm bảo an toàn về mặt tài chính, công ty có thể thực hiện các biện pháp sau: - Với những khách hàng mua lẻ với khối lượng nhỏ, công ty tiếp tục thực hiện chính sách “ mua đứt bán đoạn”, không để nợ hoặc chỉ cung cấp chiết khấu ở mức thấp với những khách hàng nhỏ nhưng thường xuyên. - Với những khách hàng lớn, trước khi ký kết hợp đồng, công ty cần phân loại khách hàng, tìm hiểu về khả năng thanh toán của họ. Hợp đồng luôn phải có quy định chặt chẽ về thời hạn, phương thức thanh toán và hình thức phạt khi vi phạm hợp đồng. - Mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ, tiến hành sắp xếp các khoản phải thu theo tuổi. Như vậy, công ty sẽ biết được một cách dễ dàng khoản nào sắp đến hạn để có thể có các biện pháp hối thúc khách hàng trả tiền. Định kỳ công ty cần tổng kết công tác tiêu thụ, kiểm tra các khách hàng đang nợ về số lượng và thời hạn thanh toán, tránh tình trạng để các khoản phải thu rơi vào tình trạng nợ khó đòi. - Công ty nên áp dụng biện pháp tài chính thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và hạn chế vốn bị chiếm dụng như chiết khấu thanh toán và phạt vi phạm quá thời hạn thanh toán. Cụ thể như: với những khách hàng thực hiện thanh toán trước thời hạn hoặc mua với khối lượng lớn thì công ty có thể cung cấp chiết khấu thanh toán, khuyến khích khách hàng thanh toán sớm.
  • 76. 64 - Chủ động áp dụng các biện pháp thích hợp để thu hồi các khoản nợ quá hạn. Cần chú ý là khi phát sinh các khoản nợ khó đòi cần phân tích đánh giá, tìm nguyên nhân và biện pháp để hạn chế tổn thất. - Công ty lập quỹ dự phòng khoản phải thu khó đòi tương xứng với quy mô và rủi ro của khoản phải thu để có thể giảm được thiệt hại các khoản nợ xấu gây ra, đảm bảo an toàn về mặt tài chính. Tóm lại, để thực hiện tốt việc quản lý các khoản phải thu, công ty cần phải thực hiện một chính sách tín dụng vừa nới lỏng vừa chặt chẽ để vừa thu hút được khách hàng vừa không mất vốn. Nới lỏng thể hiện ở chỗ công ty cung cấp những ưu đãi cho những khách hàng mua với khối lượng lớn, thanh toán đúng hoặc trước thời hạn. Chặt chẽ thể hiện ở chỗ khi kí kết hợp đồng, công ty cần phải quy định những biện pháp áp dụng trong mỗi trường hợp trong mỗi hợp đồng. 2.5.4 Tăng cường quản lý tồn kho dự trữ. Việc quản lý tồn kho dự trữ trong các DN là rất quan trọng không chỉ vì tồn kho dự trữ thường chiếm tỉ trọng đáng kể trong tổng giá trị tài sản, mà tồn kho hợp lý, đúng mức sẽ giúp doanh nghiệp không bị gián đoạn sản xuất, không bị thiếu sản phẩm, hàng hóa để tiêu thụ, đồng thời lại sử dụng tiết kiệm và hiệu quả VLĐ. Vốn tồn kho dự trữ của Công ty Cổ phần thiết bị thương mại trong đó chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chiếm tỷ trọng cao nhất do cuối năm Công ty đang trong giai đoạn sản xuẩt dở nhiều thành phẩm (két bạc, két sắt có đủ các kích cỡ và mẫu mã) phục vụ cho mục tiêu mở rộng thị trường. Giá trị nguyên vật liệu (Gồm các loại sắt thép từ 1ly-4ly, dầu nhớt, mỡ, sơn các loại hóa chất...) chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong tổng giá trị hàng tồn kho, hiện nay hầu hết các nguyên vật liệu mà công ty sử dụng để sản xuất đều đang có sự biến động mạnh về giá, vì vậy việc dự trữ về nguyên vật liệu đảm bảo ổn định giá thành sản xuất và hạn chế tối đa tình trạng ứ đọng vốn là công việc hết sức cần thiết. Cố gắng cải thiện uy tín của công ty đối với các nhà cung cấp để có thể kí những hợp đồng tương lai với họ, tức là kí hợp đồng ở hiện tại nhưng việc thực hiện của các bên diễn ra trong tương lai. Việc kí hợp đồng tương lai một mặt có thể giảm lượng nguyên vật liệu tồn kho cho công ty, từ đó giảm chi phí lưu kho mà vẫn đảm bảo nguồn cung nguyên vật liệu với mức giá ổn định đã được thỏa thuận trước, mặt khác Công ty không phải ứng một lượng vốn lớn để trả trước cho người bán. Tuy nhiên, khi áp dụng biện pháp này, công ty cần phải tính toán, so sánh lợi ích thu được với những rủi ro có thể sảy ra như: chi phí thực hiện hợp đồng, chi phí vận chuyển, chi phí giao nhận giao nhận tăng, hoặc giá nguyên vật liệu trong tương lai giảm … để có quyết định đúng đắn nhất. Thang Long University Library
  • 77. 65 Đề nghị khách hàng kí kết những hợp đồng tiêu thụ lâu dài hoặc những hợp đồng tương lai để công ty có thể chủ động trong việc cung ứng và dự trữ sản phẩm. Các loại công cụ, dụng cụ tồn kho lâu năm, đã lạc hậu và không còn sử dụng được cần nhanh chóng giải phóng để thu hồi lại số vốn đã tài trợ vào đó, đồng thời giảm chi phí lưu kho. Bên cạnh đó, công ty cần không ngừng nâng cao chất lượng công tác quản lí HTK, tránh bị hư hỏng, mất mát, định kì kiểm kê, kiểm soát, đánh giá lại HTK để kịp thời giải phóng lượng hàng tồn kho bị hư hỏng, mất mát hoặc tồn đọng lâu năm nhằm giảm chi phí lưu kho và giải phóng vốn, tăng nhanh vòng quay HTK. 2.5.5 Chú trọng hơn nữa đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm và tìm kiếm thị trường mới Ngày nay, không một doanh nghiệp nào phủ nhận vai trò của các biện pháp hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm. Thực hiện tốt các biện pháp này, công ty sẽ mở rộng được thị phần, xây dựng cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thị trường. Trong năm 2013, lượng thành phẩm tồn kho của công ty có giá trị lớn, tuy việc thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm đã có những khởi sắc đáng ghi nhận nhưng vẫn còn nhiều điều cần bàn tới. Thời gian qua, biện pháp chủ yếu mà công ty đang áp dụng là chính sách nới lỏng tín dụng cho khách hàng và các nhân viên trực tiếp giới thiệu sản phẩm tới đối tác, đồng thời những biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm này công ty sử dụng chủ yếu đối với khách hàng trong thành phố và một số tỉnh miền Bắc. Bởi vậy, trong thời gian tới, để thu hút khách hàng, nâng cao uy tín và mở rộng thị trường thì Công ty nên sử dụng thêm các biện pháp hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm, cụ thể: - Quảng cáo qua các pano, áp phích ngoài trời. Đây là biện pháp vừa rẻ tiền nhưng lại hiệu quả vì dễ gây được sự chú ý. Ngoài ra quảng cáo qua internet cũng là xu hướng chung của các doanh nghiệp, công ty cần đẩy mạnh hình thức này khi mà Việt Nam ngày càng ở cửa, hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới. - In các cuốn Catalogue về các loại sản phẩm, được trình bầy đẹp, có minh hoạ chi tiết về các sản phẩm. Các cuốn Catalogue này được phát hàng cho các cửa hàng bán lẻ và đem theo khi chào bán với khách hàng lớn. Ngày nay, các hình thức tài trợ cho các hoạt động xã hội được các doanh nghiệp áp dụng khá phổ biến để quảng cáo sản phẩm của mình. Vì thế công ty cũng nên áp dụng phương pháp quảng cáo này. Xét về lâu dài, thì đây là phương pháp mang lại hiệu quả cao, vì nó vừa được nhiều người biết đến sản phẩm công ty hơn, lại vừa tăng được uy tín của công ty trên thị trường. - Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên kinh doanh, thị trường, qua đó nâng cao khả năng, trình độ bán hàng, giới thiệu sản
  • 78. 66 phẩm của đội ngũ này. Với một đội ngũ nhân viên kinh doanh, nghiên cứu thị trường có trình độ cao doanh số bán ra của Công ty sẽ dễ dàng được cải thiện hơn. - Tổ chức tốt hệ thống các văn phòng đại diện và phát triển hệ thống đại lý tiêu thụ sản phẩm các cấp trên diện rộng, đặc biệt quan tâm đến những khu vực thị trường có nhiều tiềm năng phát triển. Hệ thống văn phòng đại diện, đại lý là những đầu mối tăng sức tiêu thụ sản phẩm ở nhiều địa phương khác nhau mà công ty lại tiết kiệm được chi phí bán hàng, chi phí lưu kho...Điều này sẽ giúp công ty có thể vươn ra chiếm lĩnh thị trường ở nhiều khu vực khác nhau trên phạm vi cả nước. - Đón đầu áp dụng những phương pháp sản xuất hiện đại, nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm công ty trên thị trường. Như vậy chắc chắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng tin tưởng và tìm đến với công ty hơn. Trên đây là một số giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ được rút ra từ lí luân chung và tình hình thực tế của công ty CP Thiết bị Thương mại. Hy vọng những kiến nghị này sẽ được công ty nghiên cứu, xem xét và áp dụng để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ nói riêng và hiệu quả hoat động SXKD nói chung của công ty. Thang Long University Library
  • 79. 67 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ Vốn lưu động và việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động không phải là một vấn đề mới mẻ nhưng nó luôn là mối quan tâm hàng đầu của mỗi doanh nghiệp bởi hiệu quả sử dụng vốn lưu động gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh. Trong những năm vừa qua công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại đã đạt được một số thành tựu như: tăng được uy tín với nhà cung cấp nhờ đó mà giá trị các khoản phải trả của doanh nghiệp tăng lên giúp doanh nghiệp chiếm dụng được nguồn vốn nhiều hơn những năm trước, vòng quay vốn lưu động đã tăng lên kéo theo kỳ luân chuyển vốn lưu động giảm giúp công ty tiết kiệm được vốn lưu động đầu tư, công tác quản lý hàng tồn kho luôn đáp ứng được nhu cầu của sản xuất, khả năng quản lý các khoản phải thu khách hàng được năng cao biểu hiện là giá trị các khoản phải thu của doanh nghiệp giảm dần qua các năm. Tuy nhiên, công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại phải đứng trước rất nhiều khó khăn như: khó khăn về vốn, về khả năng cạnh tranh, mẫu mã sản phẩm chưa đa dạng, chất lượng hàng hóa không cao, doanh thu bán hàng của công ty trong vài năm trở lại đây giảm mạnh. Bên cạnh đó, công ty cũng tồn tại một số hạn chế trong khâu quản lý vốn lưu động như: doanh nghiệp chưa áp dụng bất kỳ phương pháp nào để tính giá trị vốn lưu động mà chỉ dựa vào kinh nghiệp của kế toán trưởng và của giám đốc doanh nghiệp, tỉ lệ vốn của công ty bị khách hàng chiếm dụng tuy đã giảm nhưng giá trị của nó vẫn chiếm một tỉ lệ lớn trong tổng vốn lưu động, hàng tồn kho của công ty chiếm một tỷ trọng lớn nên gây ứ đọng vốn. Các chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hiện nay rất thấp thậm chí còn âm chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn không có hiệu quả, càng đầu tư càng thua lỗ. Ngoài ra thì doanh nghiệp có đầu tư tài chính ra bên ngoài tuy nhiên thì hiệu quả mang lại không cao, công ty cần xem xét tới hiệu quả đầu tư để có quyết định hợp lý. Từ những tồn tại nêu trên của doanh nghiệp mà tôi xin mạnh dạn trình bày một số khuyến nghị như sau để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần sử dụng các phương pháp tính nhu cầu vốn lưu động thích hợp dựa trên những đặc điểm tình hình kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm các khoản chi phí phát sinh không hợp lý, nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn lưu động cũng như hiệu quả hiệu quả sản xuất kinh doanh. Trong thời gian qua, khoản vốn bằng tiền của công ty có biến động không ngừng tuy nhiên tỉ trọng của lượng vốn bằng tiền vẫn còn rất thấp. Vì vậy, công việc đặt ra với các nhà quản trị tài chính là tìm biện pháp hữu hiệu để quản lý và sử dụng có hiệu quả tránh thất thoát, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của công ty. Khi xem xét đến các biện pháp quản trị vốn bằng tiền doanh nghiệp cần lưu ý những điểm sau: công ty
  • 80. 68 cần xác định lượng dự trữ tiền mặt tối ưu, dự đoán và quản lý các nguồn nhập xuất vốn bằng tiền, quản lý sử dụng các khoản thu chi tiền mặt một cách chặt chẽ, tránh bị thất thoát, lợi dụng, vì hoạt động thu chi vốn bằng tiền của doanh nghiệp diễn ra hằng ngày Đối với các khoản phải thu khách hàng doanh nghiệp cần tăng cường công tác quản lý khoản phải thu, hạn chế tối đa lượng vốn bị chiếm dụng. Để thực hiện tốt việc quản lý các khoản phải thu khách công ty cần phải thực hiện một chính sách tín dụng vừa nới lỏng vừa thắt chặt để thu hút được khách hàng vừa không bị mất vốn. Nới lỏng thể hiện ở chỗ công ty cung cấp những ưu đãi cho khách hàng mua với khối lượng lớn, thanh toán đúng hạn hoặc trước hạn. Chặt chẽ ở chỗ khi kí kết hợp đồng công ty cần phải quy định rõ ràng các điều khoản thanh toán, thời hạn thanh toán và các điều kiện khiếu nại cho từng hợp đồng riêng biệt. Tình hình doanh thu trong những năm gần đây của công ty giảm mạnh do đó doanh nghiệp nên thay đổi phương pháp bán hàng và đẩy mạnh công tác tìm kiếm thị trường mới. Nếu như hiện tại doanh nghiệp chủ yếu bán hàng tại địa bàn Hà Nội và các tỉnh lân cận thì doanh nghiệp nên mở rộng thêm hệ thống tại các tỉnh như Thanh Hóa, Thái Bình, Hải Phòng... Những nơi này đều là nơi có đông dân cư, sản phẩm của công ty có mức giá rả hơn các sản phẩm của công ty khác nên dễ thu hút được sự chú ý của người tiêu dùng. Bên cạnh việc mở rộng thị trường thì doanh nghiệp cũng nên đón đầu áp dụng những phương pháp sản xuất hiện đại nâng cao năng suất lao động cũng như chất lượng sản phẩm, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm. Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp của doanh nghiệp chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng doanh thu bán hàng điểu này làm giảm lợi nhuận nhận được của doanh nghiệp. Một bộ máy cồng kềnh như hiện nay đã tốn rất nhiều chi phí mà hiệu quả quản lý của doanh nghiệp lại không cao, hai năm liền đều thua lỗ. Chính vì vậy, doanh nghiệp cần thay thế, tái cơ cấu công ty để tiết kiệm khoản chi phí này. Thời gian luân chuyển hàng tồn kho trong các năm vừa qua của doanh nghiệp có xu hướng tăng lên. Vì các sản phẩm chính của doanh nghiệp là két sắt nên doanh nghiệp cần đẩy mạnh công tác bán hàng tránh tồn kho thành phẩm trong thời gian dài. Két sắt để lâu ngày dễ bị hiện tượng oxi hóa trong không khí làm giảm giá trị cũng như chất lượng sản phẩm. Doanh nghiệp nên tính toán lại thời gian sản xuất hàng hóa giảm lượng công nhân sản xuất sản phẩm để có được số lượng sản phẩm vừa đủ để tiêu thụ. Thang Long University Library
  • 81. PHỤ LỤC 1. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011, 2012, 2013 2. Bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013
  • 82. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Phạm Ngọc Dược (2010), Báo cáo và phân tích tài chính doanh nghiệp, Giao thông vận tải, Hà Nội 2. Nguyễn Thùy Dương (2013), Khóa luận tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần kinh doanh thương mại Việt Trung, Hà Nội 3. Vũ Lệ Hằng (2013), Slide bài giảng Quản lý tài chính 1, Hà Nội 4. Lưu Thị Hương (2009), Tài chính doanh nghiệp, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội 5. Nguyễn Minh Kiều (2013), Tài chính doanh nghiệp cơ bản, Tài chính, Hà Nội 6. Nguyễn Thị Ngọc Nương (2013), Khóa luận tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Việt Trung 7. Ngô Thị Quyên (2013), Slide bài giảng Quản lý tài chính 1, Hà Nội 8. Nguyễn Hải Sản (1996), Quản trị Tài chính doanh nghiệp, Nông nghiệp, Hà Nội 9. Trần Thanh Thủy (2013), Khóa luận tốt nghiệp: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ và truyền thông- NEO, Hà Nội 10. Nguyễn Thu Thủy (2011), Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp, Lao động, Hà Nội 11. Vũ Công Ty (2008), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Tài chính, Hà Nội 12. Mục So sánh Ngành của trang Web: http://tvsi.com.vn cập nhật 10/5/2014, http://finance.tvsi.com.vn/CompareIndustry.aspx 13. Báo cáo tài chính năm 2011, 2012, 2013 của công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại Thang Long University Library