BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
ĐỖ THỊ HỒNG HẠNH
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
– CHI NHÁNH BẾN THÀNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
ĐỖ THỊ HỒNG HẠNH
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
– CHI NHÁNH BẾN THÀNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
Người hướng dẫn khoa học: NGƯT. PGS. TS. LÝ HOÀNG ÁNH
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015
TÓM TẮT
Bước vào giai đoạn hội nhập thì cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi.
Muốn tăng sức cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hơn nữa chất
lượng sản phẩm dịch vụ của mình để thu hút khách hàng, qua đó giúp nền kinh tế
phát triển. Và ngành Ngân hàng cũng không nằm ngoài xu thế này. Nền kinh tế phát
triển, đời sống xã hội ổn định, trình độ dân trí được nâng cao, người dân không chỉ
cần ăn no mặc ấm mà chuyển thành ăn ngon mặc đẹp, khách hàng cá nhân ngày
càng phát sinh nhiều nhu cầu cần vay vốn ngân hàng. Nhằm đáp ứng nhu cầu đa
dạng của người tiêu dùng hiện đại, các ngân hàng tung ra hàng loạt sản phẩm tín
dụng với các chương trình ưu đãi hấp dẫn để lôi kéo khách hàng. Song song với
việc mở rộng quy mô thì đảm bảo chất lượng tín dụng trở thành vấn đề sống còn để
đảm bảo tăng trưởng bền vững, giữ được lợi nhuận kinh doanh, giảm thiểu tối đa
các rủi ro.
Sau gần 10 năm nâng cấp lên chi nhánh cấp 1, đặc biệt là hơn 1 năm thành lập
Phòng Khách hàng Thể Nhân, công tác thẩm định tín dụng cá nhân tại Vietcombank
Bến Thành được thực hiện như thế nào? Chất lượng của công tác thẩm định tín
dụng ra sao? Có những ưu điểm gì cần phát huy? Có những hạn chế nào? Nguyên
nhân do đâu và cần làm gì để khắc phục? Xuất phát từ thực tiễn đó nên đề tài “Nâng
cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bến Thành” đặt ra mục tiêu thực
trạng tình hình thẩm định để trả lời các câu hỏi vừa nêu. Từ đó đề xuất giải pháp
phát triển hoạt động thẩm định tín dụng cá nhân. Nội dung đề tài gồm 3 phần chính:
- Cơ sở lý luận về thẩm định tín dụng: Trình bày tổng quan về ngân hàng
thương mại, cơ sở lý luận về thẩm định tín dụng, các lý thuyết về chất lượng thẩm
định tín dụng cùng với các nghiên cứu trong nước và quốc tế.
- Thực trạng thẩm định tín dụng cá nhân tại Vietcombank Bến Thành: Giới
thiệu khái quát về Vietcombank và chi nhánh Bến Thành, tìm hiểu các quy định về
thẩm định và chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân hiện tại của Vietcombank
Bến Thành. Từ đó rút ra các ưu khuyết điểm và nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng cá nhân: Đánh
giá các kết quả nghiên cứu và đưa ra giải pháp.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: ĐỖ THỊ HỒNG HẠNH
Sinh ngày 07 tháng 11 năm 1990
Hiện công tác tại: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh
Bến Thành
Là học viên cao học khóa 15 của Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM
Mã số học viên: 020115130117
Đề tài: “Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bến Thành”
Người hướng dẫn khoa học: NGƯT. PGS. TS. Lý Hoàng Ánh
Luận văn được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
Tôi cam đoan luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại
bất cứ một trường đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tôi,
kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố
trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được
dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn.
TP.HCM, ngày 19 tháng 10 năm 2015
Tác giả
ĐỖ THỊ HỒNG HẠNH
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc của tôi đến NGƯT. PGS. TS.
Lý Hoàng Ánh. Mặc dù bận rộn trăm công nghìn việc trên cương vị Hiệu trưởng
nhưng thầy vẫn nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi một cách tận tâm, chu đáo trong
suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô Khoa sau đại học đã
tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi cùng các học viên cao học được học tập, nghiên
cứu và hoàn thành luận văn.
Bên cạnh đó, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các anh chị đồng
nghiệp Vietcombank Bến Thành cũng như các anh chị em làm tại Ngân hàng khác
đã nhiệt tình giúp đỡ, trao đổi ý kiến, cung cấp thông tin, dữ liệu để tôi thực hiện
luận văn.
Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn từ tận đáy lòng đến gia đình, bạn bè đã luôn
bên cạnh chăm sóc, hỗ trợ, động viên trong suốt quá trình học tập và làm việc của
tôi.
TP.HCM, ngày 19 tháng 10 năm 2015
Tác giả
ĐỖ THỊ HỒNG HẠNH
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................................i
DANH MỤC BẢNG............................................................................................... iii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................iv
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .......................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ...............................................................................1
1.2. Mục tiêu của đề tài.......................................................................................3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................3
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................3
1.5. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................4
1.6. Đóng góp của đề tài .....................................................................................4
1.7. Cấu trúc của luận văn...................................................................................5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG TÁC
THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN..........................................7
2.1. Tổng quan về tín dụng ngân hàng thương mại.............................................7
2.1.1. Sơ lược về ngân hàng thương mại.........................................................7
2.1.2. Lý luận chung về tín dụng.....................................................................7
2.1.3. Tổng quan về tín dụng Ngân hàng.......................................................10
2.2. Tổng quan về thẩm định tín dụng...............................................................13
2.2.1. Khái niệm về thẩm định tín dụng ........................................................13
2.2.2. Ý nghĩa của thẩm định tín dụng...........................................................13
2.2.3. Mục đích của thẩm định tín dụng........................................................14
2.2.4. Nội dung cơ bản của thẩm định tín dụng.............................................15
2.3. Lý thuyết về chất lượng thẩm định tín dụng...............................................16
2.3.1. Quan điểm về chất lượng thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại
............................................................................................................16
2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng tại Ngân hàng
thương mại........................................................................................................18
2.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng tại Ngân
hàng thương mại...............................................................................................21
2.4. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng của các Ngân hàng
thương mại trong và ngoài nước ..........................................................................27
2.4.1. Kinh nghiệm của một số ngân hàng thương mại ở khu vực châu Á ....27
2.4.2. Kinh nghiệm của một số Ngân hàng thương mại trong nước ..............31
CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẾN THÀNH ....35
3.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam và chi
nhánh Bến Thành.................................................................................................35
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Vietcombank..............................35
3.1.2 Quá trình hoạt động kinh doanh của Vietcombank từ năm 2010 đến
năm 2014..........................................................................................................36
3.1.3 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Bến
Thành ............................................................................................................41
3.2. Đánh giá sơ bộ về quy định thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân của
Vietcombank và việc thực hiện các quy định tại Vietcombank Bến Thành .........42
3.2.1 Khái niệm khách hàng cá nhân............................................................42
3.2.2. Các yếu tố trong thẩm định khách hàng cá nhân tại Vietcombank ......43
3.2.3 Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ cho cá nhân và hộ kinh doanh......44
3.2.4. Quy trình phê duyệt tín dụng...............................................................46
3.2.5 Quy định về thẩm định tài sản bảo đảm ..............................................49
3.2.6 Quy định về thẩm định sau giải ngân ..................................................50
3.3. Chất lượng tín dụng cá nhân tại Vietcombank Bến Thành hiện nay ..........51
3.3.1. Tăng trưởng Dư nợ và phân loại..........................................................51
3.3.2. Tình hình nợ có vấn đề........................................................................53
3.3.3. Chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân............................54
3.4. Ưu điểm và hạn chế trong việc Thẩm định tín dụng cá nhân .....................57
3.4.1. Ưu điểm...............................................................................................57
3.4.2. Hạn chế ...............................................................................................57
3.4.3. Nguyên nhân .......................................................................................59
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẾN THÀNH......................................64
4.1. Nâng cao trình độ thẩm định của cán bộ khách hàng.................................64
4.1.1. Thiết lập quy chuẩn chung và đào tạo kiến thức chuyên môn và nghiệp
vụ một cách bài bản..........................................................................................64
4.1.2. Rèn luyện kỹ năng “đọc vị” khách hàng và kỹ năng thu thập, sàng lọc
thông tin............................................................................................................65
4.1.3. Trau dồi kỹ năng giao tiếp, chăm sóc khách hàng, thiết lập mạng lưới
khách hàng........................................................................................................66
4.1.4. Nêu cao tinh thần cảnh giác, tuyệt đối không chủ quan khi xem xét
chứng từ cũng như đánh giá tài sản ..................................................................67
4.1.5. Liên tục cập nhật tình hình biến động kinh tế - xã hội, văn bản pháp
luật, chính sách .................................................................................................67
4.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu thẩm định .............................................................67
4.2.1. Cơ sở dữ liệu về khách hàng ...............................................................67
4.2.2. Cơ sở dữ liệu về định giá tài sản .........................................................68
4.2.3. Cơ sở dữ liệu về ngành nghề để đánh giá mục đích vay vốn và nguồn
trả nợ ............................................................................................................69
4.3. Thiết lập bộ phận thẩm định giá chuyên nghiệp trực thuộc phòng Khách
hàng Cá nhân .......................................................................................................69
4.4. Tăng cường các biện pháp tái thẩm định....................................................71
KẾT LUẬN............................................................................................................74
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................76
PHỤ LỤC 1: CÁC SẢN PHẨM TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA
VIETCOMBANK..................................................................................................78
PHỤ LỤC 2: BẢNG TÍNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN...............................................91
i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ACB : Ngân hàng TMCP Á Châu
Agribank : Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
BIDV : Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
CAR : Tỷ lệ an toàn vốn
CBKH : Cán bộ khách hàng
CBTD : Cán bộ tín dụng
CBTĐ : Cán bộ thẩm định
CIC : Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam
DSCV : Doanh số cho vay
Eximbank : Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam
HDBank : Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM
MB : Ngân hàng TMCP Quân Đội
Mobile Banking : Dịch vụ ngân hàng trên điện thoại di động
NPL : Các khoản nợ xấu
ROD : Ratio obtained debt - Hệ số thu nợ
ROE : Vốn chủ sở hữu
Sacombank : Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Techcombank : Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
TMCP : Thương mại Cổ phần
TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
TSĐB : Tài sản đảm bảo
VCB-iB@nking : Dịch vụ ngân hàng qua Internet
VCB-Money : Dịch vụ ngân hàng điện tử
VCB Phone Banking : Dịch vụ Ngân hàng qua điện thoại
VCB-SMS B@nking : Dịch vụ ngân hàng qua tin nhắn điện thoại
VIB : Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam
Vietcombank : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
ii
Vietcombank Bến Thành : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi
nhánh Bến Thành
Vietcombank Thủ Đức : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi
nhánh Thủ Đức
Vietcombank TP.HCM : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi
nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
Vietcombank Trung Ương : Hội sở chính Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam
Vietinbank : Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
XHTDNB : Xếp hạng tín dụng nội bộ
iii
DANH MỤC BẢNG
Bảng Trang
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu hoạt động chính của VCB giai đoạn 2010-2014 36
Bảng 3.2: So sánh hệ thống XHTDNB của VCB với ngân hàng khác 45
Bảng 3.3: Tổng quan tình hình dư nợ tín dụng cá nhân (không bao gồm
Dư nợ thẻ tín dụng)
51
Bảng 3.4: Chi tiết Dư nợ tín dụng cá nhân theo mục đích vay 51
Bảng 3.5: Các chỉ tiêu chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân
của Vietcombank Bến Thành từ năm 2011 – 2014 (bao gồm Dư nợ thẻ tín
dụng)
54
iv
DANH MỤC HÌNH
Bảng Trang
Hình 3.1: Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của VCB giai đoạn 2010-2014 38
Hình 3.2: Quy trình phê duyệt hồ sơ từ 5 tỷ trở xuống 47
Hình 3.3: Quy trình phê duyệt hồ sơ trên 5 tỷ đến dưới 20 tỷ 47
Hình 3.4: Quy trình phê duyệt hồ sơ trên 5 tỷ 48
Hình 3.5: Chi tiết Dư nợ tín dụng cá nhân theo mục đích vay 52
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Tín dụng luôn là hoạt động cốt lõi của ngân hàng. Tăng trưởng tín dụng là vấn
đề sống còn đối với sự tồn tại của ngân hàng. Đối với cán bộ khách hàng (hay còn
gọi là cán bộ tín dụng) có hai nhiệm vụ chính vô cùng quan trọng là quan hệ khách
hàng và thẩm định tín dụng. Hai nhiệm vụ này song hành với nhau để đảm bảo tăng
trưởng cả về số lượng và chất lượng. Nếu như khi thực hiện nhiệm vụ quan hệ
khách hàng, cán bộ khách hàng hết sức nhiệt tình tìm kiếm, chăm sóc thu hút khách
hàng với mục tiêu càng nhiều dư nợ càng tốt thì công tác thẩm định như một chiếc
máy lọc để loại bỏ rủi ro, giữ lại những khách hàng, những khoản vay tốt, đảm bảo
cho sự phát triển bền vững. Khi thực hiện công việc thẩm định thì cán bộ tín dụng
còn được gọi là cán bộ thẩm định. Trong phạm vi bài viết này, ba khái niệm cán bộ
khách hàng (CBKH), cán bộ tín dụng (CBTD) và cán bộ thẩm định (CBTĐ) sẽ
được sử dụng với ý nghĩa tương đương nhau.
Thẩm định tín dụng là việc thu thập, tìm kiếm các dữ liệu thông tin, hình ảnh,
thực tế, để đánh giá, phân tích mức độ rủi ro của việc cho vay và khả năng thu hồi
cũng như lợi nhuận đạt được. Thẩm định hay phân tích tín dụng là cơ sở quan trọng
nhất để ra quyết định cho vay hoặc không cho vay, cũng như đo lường và kiểm soát
rủi ro tín dụng. Mặt khác, phân tích tín dụng còn giúp cho ngân hàng định giá tiền
vay và có các giải pháp kiểm soát rủi ro cho từng khách hàng cụ thể. Phân tích tín
dụng cũng rất cần thiết cho các khoản vay đã cấp để ngân hàng biết được những
thay đổi về rủi ro và đề ra được các giải pháp đúng cho việc thu hồi nợ, cũng như
xử lý nợ có vấn đề.
Ủy ban Basel đã ban hành 17 nguyên tắc về quản lý nợ xấu mà thực chất là
đưa ra các nguyên tắc trong quản trị rủi ro tín dụng, đảm bảo tính hiệu quả và an
toàn trong hoạt động cấp tín dụng. Tuy nhiên, các nguyên tắc này tập trung vào các
nội dung cơ bản là: Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp; Thực hiện cấp tín
dụng lành mạnh; Duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù
2
hợp. Tuy Basel đã khuyến khích ngân hàng phát triển và sử dụng hệ thống xếp hạng
tín dụng nội bộ (XHTDNB) trong quản lý rủi ro tín dụng nhưng đối với mảng thẩm
định tín dụng vẫn chưa có những hướng dẫn cụ thể và chi tiết.
Để thực hiện quản lý rủi ro tín dụng, Ngân hàng nhà nước có quy định về các
nội dung theo quy trình tín dụng, cụ thể: thẩm định tín dụng, phê duyệt cấp tín
dụng, quản lý tín dụng, đo lường rủi ro tín dụng, theo dõi, kiểm soát rủi ro tín dụng.
Đi kèm theo đó là các quy định về quản lý tài sản đảm bảo, quản lý các khoản cấp
tín dụng có vấn đề, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, báo cáo nội bộ về rủi ro tín
dụng, hệ thống thông tin quản lý. Nhưng đối với các quy trình thẩm định tín dụng
vẫn thuộc quyền tự quyết của các ngân hàng.
Trong nghiên cứu khoa học Ngân hàng, nâng cao chất lượng tín dụng là một
vấn đề rất được quan tâm. Tuy nhiên, các đề tài nghiên cứu thường chú trọng về
mảng quản lý rủi ro và chỉ đề cập đến thẩm định như một phần trong đó, hầu như
chưa có nghiên cứu nào đi sâu chuyên biệt về lĩnh vực này.
Đối với hoạt động thực tiễn của ngân hàng, mỗi đơn vị đề có những quy định
riêng về thẩm định. Giữa các ngân hàng với nhau có những điểm giống và khác
nhau, nhưng chỉ áp dụng nội bộ không phổ biến ra bên ngoài. Hầu như chưa có đề
tài nào tổng hợp và so sánh các quy định này để rút ra bài học kinh nghiệm và áp
dụng vào việc thẩm định.
Mặt khác, tại các ngân hàng Việt Nam nói chung, tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần (TMCP) Ngoại thương Việt Nam nói riêng, đối tượng khách hàng doanh
nghiệp luôn được tập trung theo dõi, cải tiến quy trình và có bộ xếp hạng tín dụng
tương đối hoàn chỉnh. Còn khách hàng cá nhân chưa được coi trọng đúng mức nên
các quy định còn mang tính chung chung, tùy từng chi nhánh, từng cán bộ có cách
làm riêng. Đối tượng này lại rất phong phú cả về mục đích vay, nguồn trả nợ, và các
vấn đề khác, không thể áp dụng tiêu chuẩn đánh giá như bên doanh nghiệp.
Như vậy, đề tài này vẫn còn nhiều điều để nghiên cứu và rất cần những đề
xuất để nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân.
3
Với đặc thù đi lên từ một Ngân hàng bán buôn, tín dụng cá nhân tại Ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chưa được đầu tư đúng mức.
Từ khi xác định trọng tâm phát triển khối bán lẻ, Vietcombank không ngừng đưa ra
các giải pháp cải thiện hiệu quả. Hoạt động tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Bến Thành (Vietcombank Bến Thành) thời
gian gân đây đã có những bước tiến vượt bậc. Trước thực tiễn đó, công tác thẩm
định tín dụng lại càng đòi hỏi những yêu cầu gắt gao. Vì vậy, tôi chọn đề tài “Nâng
cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Bến Thành” để làm luận văn
với mong muốn có thể ứng dụng nghiên cứu của mình vào công việc.
1.2. Mục tiêu của đề tài
Đề tài nghiên cứu chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại
Vietcombank Bến Thành. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
công tác thẩm định góp phần hạn chế rủi ro trong việc cấp tín dụng đối với khách
hàng cá nhân của Vietcombank, đảm bảo an toàn trong cuộc chạy đua tăng trưởng
tín dụng, phát huy thế mạnh và khắc phục điểm yếu, từ đó đảm bảo chất lượng tăng
trưởng tín dụng bền vững, giảm thiểu rủi ro nợ xấu.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
- Chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Vietcombank Bến
Thành hiện nay như thế nào? Ưu điểm của việc thẩm định tín dụng khách hàng các
nhân tại Vietcombank Bến Thành hiện nay là gì? Nhược điểm là gì? Nguyên nhân
nào dẫn đến các nhược điểm đó?
- Các giải pháp nào để phát huy ưu điểm và khắc phục nhược điểm, góp phần
nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Vietcombank Bến
Thành?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân
tại Vietcombank Bến Thành.
4
- Phạm vi nghiên cứu
+ Không gian: Nghiên cứu khảo sát tại Vietcombank Bến Thành.
+ Thời gian: Bắt đầu từ năm 2011 là thời điểm triển khai các quy định mới
nhất về thẩm định tín dụng, chú trọng giai đoạn từ tháng 06/2013 đến tháng 12/2014
vì đây là thời điểm thành lập Phòng Khách hàng cá nhân tại Vietcombank Bến
Thành.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, luận văn sử dụng những
phương pháp nghiên cứu sau: phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu thực tế của
Vietcombank để phân tích và đánh giá thực trạng thẩm định tín dụng khách hàng cá
nhân.
Đồng thời, luận văn sử dụng phương pháp điều tra, đánh giá một số Ngân
hàng thương mại ở Việt Nam đã triển khai hệ thống xếp hạng tín dụng cũng như các
biện pháp thẩm định định tính, định lượng khác.
Bên cạnh đó, để đánh giá sơ bộ các biện pháp luận văn sử dụng phương pháp
khảo sát thực tế các cán bộ làm công tác thẩm định tại Vietcombank, một số ngân
hàng bạn và các công ty thẩm định giá.
Trên cơ sở đó luận văn đưa ra một số giải pháp để nâng cao chất lượng thẩm
định tín dụng.
1.6. Đóng góp của đề tài
Thẩm định là một hoạt động cốt lõi có vai trò quan trọng quyết định chất
lượng của tín dụng. Tuy nhiên đối với mảng bán lẻ còn non trẻ, thẩm định tín dụng
khách hàng cá nhân tại Vietcombank mới đang ở những bước đầu định hình và phát
triển. Trong khi đó, rất nhiều các ngân hàng khác đã có một bề dày kinh nghiệm
trong hoạt động bán lẻ, với những quy trình thẩm định tương đối đầy đủ, đội ngũ
nhân viên được đào tạo bài bản. Môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, đòi hỏi
5
các ngân hàng không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng, hoàn thiện dịch vụ cả về
mặt quy trình nghiệp vụ cũng như yếu tố con người.
Xác định tầm quan trọng của kinh doanh bán lẻ, Vietcombank Bến Thành đã
có những bước chuyển đổi để phù hợp với đối tượng khách hàng mới, thiết kế nhiều
sản phẩm tín dụng đáp ứng nhu cầu đa dạng của đối tượng này. Việc thành lập
Phòng Khách hàng Cá nhân tách biệt với mảng khách hàng Doanh nghiệp là bước
đầu chuyên biệt định hướng cho lĩnh vực này với những đặc thù riêng. Tiếp nối kết
quả đạt được khi còn là một bộ phận của Phòng Khách hàng, Phòng Khách hàng Cá
nhân đã có những phát triển mạnh mẽ vượt bậc.
Vấn đề đặt ra là với những phương thức, quy định hiện tại, công tác thẩm định
đã đóng góp đến mức nào trong việc quản lý chất lượng tín dụng? Sau gần hai năm
hoạt động, rất cần thiết đưa ra những đánh giá nhận định, tổng kết lại những điểm
được và chưa được của mảng cho vay bán lẻ nói chung, của công tác thẩm định tín
dụng khách hàng cá nhân nói riêng. Đặt trong sự so sánh tương quan với các ngân
hàng khác để làm nổi bật rõ các ưu và nhược điểm của quy trình thẩm định hiện tại,
trong đó có hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ. Từ đó, rút ra được những bài học
kinh nghiệm để áp dụng tại Vietcombank Bến Thành cũng như toàn hệ thống
Vietcombank.
Qua nghiên cứu ta sẽ thấy rõ nâng cao chất lượng thẩm định là chìa khóa then
chốt để đảm bảo tăng trưởng tín dụng bền vững, và giữ vai trò to lớn đối với kết quả
hoạt động kinh doanh và sự phát triển của ngân hàng. Luận văn sẽ đưa ra những
biện pháp thiết thực để áp dụng trong thực tiễn, góp phần đạt được mục tiêu then
chốt nói trên.
1.7. Cấu trúc của luận văn
Luận văn kết cấu gồm 4 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Tổng quan về Ngân hàng thương mại và công tác thẩm định tín
dụng khách hàng cá nhân
6
Chương 3: Tình hình thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Bến Thành
Chương 4: Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Bến Thành
7
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG
TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
2.1. Tổng quan về tín dụng ngân hàng thương mại
2.1.1. Sơ lược về ngân hàng thương mại
Có nhiều định nghĩa, khái niệm khác nhau theo quy định từng quốc gia, nhưng
nhìn chung, ngân hàng thương mại được hiểu là ngân hàng giao dịch trực tiếp với
các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức bằng việc huy động vốn qua hình thức nhận tiền
gửi, phát hành giấy tờ có giá, và dùng số tiền huy động được để cho vay, cung cấp
các phương tiện thanh toán và dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng khác nhau trong
nền kinh tế. Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính quan trọng nhất trong nền
kinh tế, là mạch máu lưu thông tiền tệ, tập trung nguồn vốn nhàn rỗi và đưa đến các
cá nhân và tổ chức kinh tế để phục vụ nhu cầu đời sống, kinh doanh và phát triển
kinh tế xã hội.
Tùy theo tiêu chí mà có nhiều cách phân loại ngân hàng thương mại khác
nhau. Xét theo tính chất và mục tiêu hoạt động thì có Ngân hàng thương mại
(Commercial Bank), Ngân hàng Đầu tư (Investment Bank) và Ngân hàng Phát triển
(Development Bank). Xét theo đối tượng khách hàng thì có Ngân hàng bán buôn
(Wholesale Banking) và Ngân hàng bán lẻ (Retail Banking). Xét theo lĩnh vực hoạt
động thì có Ngân hàng chuyên doanh (Limited Speciality Banking) và Ngân hàng
đa năng (Synthesis Banking). Xét theo hình thức sở hữu thì có Ngân hàng thương
mại Nhà nước (State Ownes Commercial Banks), Ngân hàng thương mại cổ phần
(Joint Stock Commercial Banks), Ngân hàng thương mại liên doanh (Joint Venture
Commercial Banks), Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài (Foreign Bank Branches) và
Ngân hàng 100% vốn nước ngoài.
2.1.2. Lý luận chung về tín dụng
2.1.2.1. Khái niệm và phân loại
8
Tín dụng xuất phát từ thuật ngữ Credits. Thuật ngữ này được hiểu là sự cho
vay, cho mượn và cũng được hiểu là sự tín nhiệm, sự tin tưởng. Do đó, tín dụng là
sự cho vay, cho mượn dựa trên sự tín nhiệm và uy tín của các bên tham gia.
Theo “Giáo trình thẩm định tín dụng” của Trường Đại học Ngân hàng
TP.HCM năm 2014 thì “Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn
nhau giữa người đi vay và người cho vay theo nguyên tắc hoàn trả. Nói cách khác
tín dụng là sự chuyển giao tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị được biểu hiện
bằng hình thái tiền tệ hoặc tài sản hiện vật từ người cho vay sang người vay với
những điều kiện nhất định để sau một thời gian nhất định người cho vay thu được
một lượng giá trị danh nghĩa lớn hơn ban đầu.”
Như vậy có thể hiểu tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ
giao dịch giữa hai chủ thể với ba nội dung. Một là người cho vay chuyển giao cho
người đi vay một lượng giá trị nhất định. Giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ
hoặc dưới hình thái hiện vật như: hàng hoá, máy móc, thiết bị, bất động sản. Hai là
người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khi hết
thời hạn sử dụng theo thoả thuận, người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay. Ba
là giá trị hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay ban đầu hay nói cách
khác người đi vay phải trả thêm phần lợi tức (lãi vay).
Tín dụng được mô tả theo sơ đồ sau:
1. Cho vay vốn
Chủ thể cho vay Chủ thể đi vay
2. Hoàn trả vốn và lãi
Tóm lại, tín dụng là phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ sử dụng vốn lẫn
nhau giữa các chủ thể trong nền kinh tế trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn lẫn lãi.
Tùy chủ thể và hình thức giao dịch mà ta phân loại tín dụng thành Tín dụng
thương mại, Tín dụng ngân hàng, Tín dụng nhà nước, Tín dụng tiêu dùng, Tín dụng
thuê mua, Tín dụng quốc tế.
9
2.1.2.2. Vai trò và đặc điểm
Vai trò quan trọng nhất của tín dụng là huy động vốn và cho vay vốn tiền tệ
trên nguyên tắc hoàn trả có lãi. Chức năng này gồm hai loại nghiệp vụ được tách
hẳn ra là huy động vốn tạm thời nhàn rỗi và cho vay vốn đối với các nhu cầu cần
thiết của nền kinh tế. Vai trò thứ hai của tín dụng là kiểm soát các hoạt động kinh tế
thông qua các quan hệ tín dụng đối với các tổ chức và cá nhân.
Phân tích theo khái niệm, tín dụng sẽ có ba đặc điểm.
Thứ nhất, tín dụng là có lòng tin. Tín dụng là sự cho vay có hứa hẹn thời gian
hoàn trả. Sự hứa hẹn biểu hiện “mức tín nhiệm” hay “lòng tin” của người cho vay
vào người đi vay. Yếu tố lòng tin tuy vô hình nhưng không thể thiếu trong quan hệ
tín dụng, đây là yếu tố bao trùm trong hoạt động tín dụng, là điều kiện cần cho quan
hệ tín dụng phát sinh. “Lòng tin” được biểu hiện từ nhiều phía. Nếu người cho vay
không tin tưởng vào khả năng hoàn trả của người đi vay và ngược lại, nếu người đi
vay cảm nhận thấy người cho vay không thể đáp ứng được yêu cầu về khối lượng
tín dụng, về thời hạn vay,…thì quan hệ tín dụng đều không thể phát sinh. Tuy
nhiên, lòng tin của người cho vay đối với người đi vay quan trong hơn nhiều vì
người cho vay giao phó tiền bạc hoặc tài sản của họ cho người khác sử dụng.
Thứ hai, tín dụng có tính thời hạn. Khác với các quan hệ mua bán thông
thường khác (sau khi trả tiền người mua trở thành chủ sở hữu của vật mua hay còn
gọi là “mua đứt bán đoạn”), quan hệ tín dụng chỉ trao đổi quyền sử dụng giá trị
khoản vay chứ không trao đổi quyền sở hữu khoản vay. Người cho vay giao giá trị
khoản vay dưới dạng hàng hoá hay tiền tệ cho người kia sử dụng trong một thời
gian nhất định. Sau khi khai thác giá trị sử dụng của khoản vay trong thời hạn cam
kết, người đi vay phải hoàn trả toàn bộ giá trị khoản vay cộng thêm khoản lợi tức
hợp lý kèm theo như cam kết đã giao ước với người cho vay.
Thứ ba, tín dụng có tính hoàn trả. Đây là đặc trưng thuộc về bản chất vận
động của tín dụng và là dấu ấn để phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù kinh
tế khác. Sau khi kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng, hoàn thành một chu kỳ
10
sản xuất trở về trạng thái tiền tệ, vốn tín dụng được người đi vay hoàn trả cho người
cho vay kèm theo một phần lãi như đã thoả thuận.
Một mối quan hệ tín dụng được gọi là hoàn hảo nếu được thực hiện với đầy đủ
các đặc trưng trên, nghĩa là người đi vay hoàn trả được đầy đủ gốc và lãi đúng thời
hạn.
2.1.3. Tổng quan về tín dụng Ngân hàng
2.1.3.1. Khái niệm
Theo Khoản 16 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam số
47/2010/QH12 thì “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao
hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác
định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả
gốc và lãi.”
Theo “Giáo trình thẩm định tín dụng” của Trường Đại học Ngân hàng
TP.HCM năm 2014 thì “Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân
hàng với các công ty, tổ chức kinh tế, các tổ chức và cá nhân được thực hiện dưới
hình thức ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay (cấp tín dụng) đối
với các đối tượng nói trên.”
Chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng ngân hàng là ngân hàng, nhà nước,
doanh nghiệp và hộ dân cư. Trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay
vừa là người cho vay, hay nói cách khác, ngân hàng là một trung gian tài chính luân
chuyển vốn từ nơi tạm thừa vốn sang nơi thiếu. Giá (lãi suất) của khoản vay do
ngân hàng ấn định cho khách hàng vay là mức lợi tức mà khách hàng phải trả trong
suốt khoản thời gian tồn tại của khoản vay. Đối tượng được sử dụng trong quan hệ
tín dụng là tiền, do đó, nó không chịu sự giới hạn theo hàng hoá, vận động đa
phương đa chiều. Đây chính là ưu điểm nổi bật và là đặc điểm khác biệt giữa tín
dụng Ngân hàng với các loại hình tín dụng khác. Vì ưu điểm đó mà tín dụng ngân
hàng trở thành hình thức tín dụng chủ yếu chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong nền
kinh tế với các hình thức hoạt động chuyên nghiệp, đa dạng và phong phú.
11
Có nhiều hình thức phân loại tín dụng ngân hàng. Một là phân loại theo
phương thức cho vay sẽ có cho vay từng lần, cho vay hạn mức và thấu chi tài khoản
thanh toán. Hai là phân loại theo thời hạn vay, bao gồm cho vay ngắn hạn là khoản
vay từ 12 tháng trở xuống, cho vay trung hạn là khoản vay từ trên 12 tháng đến
dưới 5 năm và cho vay dài hạn là khoản vay trên 5 năm. Ba là phân loại theo mục
đích sử dụng vốn thì có năm mục đích chính là cho vay sản xuất kinh doanh, cho
vay tiêu dung, cho vay bất động sản, cho vay công nghiệp và thương mại và cho
vay phát triển nông nghiệp nông thôn. Bốn là phân loại theo mức độ tín nhiệm tức
là cho vay có đảm bảo bằng tài sản hoặc cho vay không có đảm bảo bằng tài sản.
Năm là phân loại theo xuất xứ tín dụng thì gồm cho vay trực tiếp hoặc cho vay gián
tiếp qua hình thức chiết khấu thương mại, bao thanh toán. Sáu là phân loại theo
khách hàng vay vốn chia ra hai đối tượng là khách hàng doanh nghiệp và khách
hàng cá nhân.
2.1.3.2. Đặc điểm
Tín dụng ngân hàng mang đầy đủ các đặc điểm của tín dụng nói chung, đồng
thời có những đặc điểm riêng. Trong đó, đặc điểm nổi bật nhất là đối tượng của tín
dụng Ngân hàng là vốn tiền tệ, nghĩa là ngân hàng huy động vốn và cho vay bằng
tiền. Điều này phân biệt tín dụng ngân hàng khác hẳn với tín dụng thương mại sử
dụng hàng hóa là đối tượng giao dịch. Các chủ thể của tín dụng Ngân hàng được
xác định một các rõ ràng, trong đó ngân hàng vừa là người huy động vốn vừa là
người cho vay, còn doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế các nhân vừa là người gửi vốn
vào ngân hàng vừa là người đi vay. Lợi nhuận từ tín dụng là nguồn thu chính của
ngân hàng và lãi suất là giá cả dịch vụ ngân hàng, là yếu tố quyết định lợi nhuận và
sức cạnh tranh của ngân hàng chính sách lãi suất là trọng tâm trong chiến lược kinh
doanh.
Đặc điểm thứ hai là vấn đề thời hạn. Các khoản tín dụng của ngân hàng đều
phải hoạch định thời hạn, lãi suất một cách khoa học, hợp lý để ngân hàng có thể
chủ động hoàn trả vốn huy động và không để ứ vốn để chịu lãi khống. Như vậy,
ngân hàng phải điều tiết tỷ lệ cho vay trung dài hạn phù hợp với nguồn vốn huy
12
động dài hạn ổn định để tránh rủi ro thanh khoản. Mặt khác, thời hạn cho vay phải
phù hợp với chu kỳ luân chuyển vốn, nguồn trả nợ của đối tượng vay. Nếu kỳ hạn
trả nợ ngắn hơn chu kỳ thu nhập của khách hàng thì người vay không có nguồn để
trả, dẫn đến nợ quá hạn. Ngược lại, nếu kỳ hạn cho vay quá dài thì xảy ra nguy cơ
khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích, tiềm ẩn rủi ro tín dụng cho ngân
hàng.
Đặc điểm thứ ba của tín dụng ngân hàng tiềm ẩn rủi ro rất cao. Hoạt động
của ngân hàng luôn đối mặt với rất nhiều rủi ro là rủi ro hoạt động, rủi ro tín dụng,
rủi ro thị trường, rủi ro thanh toán, rủi ro kinh doanh, rủi ro danh tiếng và rủi ro
pháp lý. Ngân hàng là nghề kinh doanh rủi ro, muốn đạt được lợi nhuận càng cao thì
phải chấp nhận rủi ro càng nhiều. Không cho vay thì không có lãi thu về trong khi
vẫn phải trả lãi cho nguồn huy động. Còn khi đã cho vay rồi thì việc có thu hồi được
vốn hay không lại không những phụ thuộc rất nhiều yếu tố. Chỉ cần khách hàng gặp
khó khăn trong công việc, hoặc cố tình không trả nợ thì khoản vay sẽ bị chuyển
thành nợ xấu.
2.1.3.3. Vai trò
Tín dụng ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng không chỉ đối với bản thân
ngân hàng mà còn với cả xã hội.
Đầu tiên phải kể đến tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu
thông hàng hóa phát triển. Ngân hàng cung ứng vốn tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp, tổ chức phát triển sản xuất kinh doanh. Ngân hàng cấp vốn tạo điều kiện
cho cá nhân tiêu dùng và phục vụ các nhu cầu của đời sống. Tín dụng ngân hàng là
công cụ tập trung vốn cho nền kinh tế, đồng thời làm tăng hiệu suất sử dụng vốn,
thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển.
Tiếp theo tín dụng ngân hàng góp phần ổn định tiền tệ. Vì có chức năng tạo
tiền, tín dụng ngân hàng góp phần làm giảm khối lượng tiền lưu hành trong nền
kinh tế, giảm tiền mặt tích trữ trong dân cư, giảm áp lực lạm phát. Nhờ hoạt động
13
của tín dụng ngân hàng mà nguồn vốn của xã hội được huy động và sử dụng tối đã
cho nhu cầu phát triển kinh tế, đẩy nhanh chu chuyển tiền tệ.
Kế tiếp, tín dụng ngân hàng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm
và ổn định trật tự xã hội. Tín dụng ngân hàng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản
xuất hàng hóa dịch vụ ngày càng gia tăng. Vốn tín dụng tạo điều kiện khai thác các
tiềm năng sẵn có trong xã hội và tài nguyên thiên nhiên, thu hút lực lượng lao động,
phát triển xã hội, ổn định đời sống.
Cuối cùng tín dụng ngân hàng góp phần mở rộng và phát triển các mối quan
hệ kinh tế đối ngoại và giao lưu quốc tế. Sự phát triển của tín dụng ngân hàng vượt
qua biên giới lãnh thổ các quốc gia, giúp đỡ các nước giải quyết nhu cầu trong quá
trình phát triển cùng tiến bộ.
2.2. Tổng quan về thẩm định tín dụng
2.2.1. Khái niệm về thẩm định tín dụng
Theo “Giáo trình thẩm định tín dụng” của Trường Đại học Ngân hàng
TP.HCM năm 2014 thì “Thẩm định tín dụng là việc thẩm tra, so sánh, đánh giá một
cách khách quan, khoa học, toàn diện các nội dung có liên quan dể đánh giá tính
hợp lý, tính khả thi và mức độ hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh, dự án
đầu tư,… để làm cơ sở ra quyết định tín dụng. Thẩm định tín dụng là quá trình sử
dụng các phương pháp phân tích nhằm thẩm định, kiểm tra, đánh giá tính khả thi,
mức độ tin cậy và hiệu quả, mức độ rủi ro của phương án sản xuất kinh doanh hoặc
dự án đầu tư của khách hàng, làm căn cứ chủ yếu cho việc ra quyết định tín dụng.”
2.2.2. Ý nghĩa của thẩm định tín dụng
Về phía ngân hàng, thẩm định hay phân tích tín dụng là cơ sở quan trọng
nhất để ra quyết định cho vay hoặc không cho vay, cũng như đo lường và kiểm soát
rủi ro tín dụng. Mặt khác, phân tích tín dụng còn giúp cho ngân hàng định giá tiền
vay và có các giải pháp kiểm soát rủi ro cho từng khách hàng cụ thể. Phân tích tín
dụng cũng rất cần thiết cho các khoản vay đã cấp để ngân hàng biết được những
14
thay đổi về rủi ro và đề ra được các giải pháp đúng cho việc thu hồi nợ, cũng như
xử lý nợ có vấn đề.
Về phía khách hàng, việc thẩm định của khách hàng sẽ hỗ trợ phát hiện
những lỗ hổng trong quản lý kinh doanh, trong phương án tài chính và sử dụng vốn
cũng như trong pháp lý giấy tờ, tài sản, từ đó phát hiện, khắc phục điểm yếu và phát
huy lợi thế, đem lại lợi ích cho chính khách hàng vay vốn.
Về phía nền kinh tế - xã hội, thẩm định tín dụng phát hiện, ngăn ngừa những
hiện tượng tiêu cực vi phạm pháp luật trong hoạt động kinh doanh, ngăn chặn
những hành vi móc nối làm thất thoát tiền vốn tài sản vì mục đích cá nhân hoặc
nhóm lợi ích.
2.2.3. Mục đích của thẩm định tín dụng
Một là đánh giá một cách trung thực khách quan những ưu nhược điểm, lợi thế
và khó khăn tồn tại của khách hàng trên nhiều phương diện khác nhau, làm căn cứ
để quyết định tín dụng.
Hai là, qua thẩm định tín dụng mà có thể chủ động tạo ra một danh mục tín
dụng phù hợp với tình hình thực tiễn, cũng như phù hợp với chủ trương và định
hướng phát triển chung của ngân hàng.
Ba là, thông qua thẩm định tín dụng mà góp phần ngăn ngừa và hạn chế rủi ro
tín dụng. Hoạt động tín dụng luôn là hoạt động cơ bản, mang tính sống còn tại các
ngân hàng thương mại, đây là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu nhưng đồng
thời cũng là hoạt động nghiệp vụ tiềm ẩn mức độ rủi ro rất cao trong hoạt động kinh
doanh của các ngân hàng thương mại. Chính vì vậy, việc tìm kiếm những giải pháp
để ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng luôn là
vấn đề được các cấp lãnh đạo ngân hàng quan tâm. Thẩm định tín dụng sẽ giúp đạt
được mục đích đó.
Bốn là nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng. Trong suốt quá trình thực hiện
xét cấp tín dụng cho khách hàng, công tác thẩm định tín dụng là khâu khởi đầu,
đóng một vai trò đặc biệt quan trọng đối với hiệu quả và chất lượng tín dụng. Do đó
15
thẩm định tín dụng là một trong những giải pháp nghiệp vụ góp phần nâng cao hiệu
quả hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại.
Năm là tăng cường vai trò và trách nhiệm của cán bộ thẩm định đối với hoạt
động kinh doanh của ngân hàng. Cán bộ hoặc bộ phận thẩm định tín dụng là người
nắm bắt được nhiều thông tin qua các nguồn tài liệu, họ phải chịu trách nhiệm trước
lãnh đạo ngân hàng trong các ý kiến đề xuất về tín dụng cho khách hàng. Đối với
nhân viên thẩm định tín dụng được giao nhiệm vụ thẩm định phải có trách nhiệm
cao trong công việc của mình, qua đó báo cáo với cấp có thẩm quyền những kết quả
trung thực khách quan, đặt lợi ích của ngân hàng lên trên hết, giúp lãnh đạo phê
duyệt tín dụng an toàn chắc chắn.
2.2.4. Nội dung cơ bản của thẩm định tín dụng
Công tác thẩm định tín dụng có thể tiến hành theo nhiều nội dung và yêu cầu
khác nhau.
Cách đầu tiên là xét theo điều kiện cho vay, cán bộ tín dụng sẽ thẩm định năng
lực pháp lý và năng lực tài chính của khách hàng, thẩm định kế hoạch hoặc dự án
đầu tư và thẩm định tài sản đảm bảo.
Cách thứ hai là thẩm đinh tín dụng theo tiêu chuẩn chất lượng. Ta có một số
bộ tiêu chuẩn phổ biến như 5C, 5P, CAMPARIC. Thẩm định tín dụng theo tiêu
chuẩn 5C là Character (tính cách, đặc điểm của người vay), Capacity (khả năng
hoàn trả khoản vay), Capital (vốn), Collateral (tài sản thế chấp bảo đảm tiền vay)
và Conditions (Môi trường hoạt động và những điều kiện khác). Thẩm định tín
dụng theo tiêu chuẩn 5P là Purpose (Mục đích sử dung vốn), Pay ment (Khả năng
thanh toán), Protection (Bảo vệ), Policy (Chính sách phát triển) và Pricing (Định
giá sản phẩm). Thẩm định theo tiêu chuẩn CAMPARIC là Character (Tư cách
người vay), Ability (Năng lực của người vay), Margin (Lãi tiền vay), Purpose (Mục
đích vay), Amount (Số tiền vay), Repayment (Sự hoàn trả tiền vay), Insurance (Bảo
đảm tiền vay) và Conditions (Điều kiện chung).
16
Tuy có nhiều kiểu phân chia khác nhau, nhưng nhìn chung hai cách thẩm định
nói trên đều thiên về nhận xét định tính, phụ thuộc nhiều vào đánh giá chủ quan của
cán bộ thẩm định.
Cách thứ ba là thẩm định theo thang điểm định lượng. Tùy điều kiện cụ thể và
quan điểm chấp nhận rủi ro của từng Ngân hàng sẽ xây dựng Hệ thống chấm điểm
xếp hạng tín dụng khác nhau. Căn cứ vào số liệu thống kê trong quá khứ về khả
năng rủi ro của các loại khách hàng có điểm số giống nhau, các Ngân hàng sẽ đưa ra
các hạn mức tối đã có thể cho vay tối đa đối với từng khách hàng có điểm số ở
những nhóm điểm số khác nhau.
Xuất phát từ đặc điểm riêng biệt của mỗi đối tượng mà thẩm định khách hàng
cá nhân khác với thẩm định khách hàng doanh nghiệp. Khách hàng cá nhân thường
có hồ sơ tương đối đơn giản hơn. Mục đích vay vốn thì rất đa dạng, phong phú
nhưng thường là phục vụ nhu cầu cuộc sống. Trong đó, chủ lực là các sản phẩm cho
vay bất động sản như mua nhà, đất, căn hộ, xây, sửa nhà. Khi thẩm định khách hàng
cá nhân thì đánh giá định tính về cá nhân khách hàng và phân tích định lượng sơ bộ
về thu nhập, định giá tài sản. So với phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp thì
đánh giá khách hàng cá nhân đơn giản hơn, không yêu cầu hiểu biết sâu rộng về
ngành nghề, nhưng đòi hỏi tốc làm việc phải thật nhanh, thật chuẩn xác.
2.3. Lý thuyết về chất lượng thẩm định tín dụng
2.3.1. Quan điểm về chất lượng thẩm định tín dụng tại Ngân hàng
thương mại
Doanh nghiệp nào cũng phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm. Đối
với ngân hàng thương mại thì lợi nhuận từ hoạt động tín dụng mang lại thu nhập
chủ yếu cho ngân hàng. Do đó, song song với việc tăng trưởng số lượng khách hàng
vay thì nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng là điều kiện hàng đầu để ngân hàng
không ngừng phát triển.
Chất lượng và hiệu quả của thẩm định tín dụng phụ thuộc rất nhiều vào Cán
bộ tín dụng. Chất lượng thẩm định tín dụng thể hiện trước hết ở các Báo cáo thẩm
17
định hoặc Tờ trình tín dụng vì đây là sự phản ánh khả năng, năng lực đánh giá và
phân tích khách hàng trong việc áp dụng quy trình thẩm định. Chất lượng thẩm định
tín dụng còn thể hiện ở thời gian thẩm định và chi phí của quá trình thẩm định. Nói
cách khác công tác thẩm định tín dụng đạt chất lượng khi nó giúp cho quyết định
của ngân hàng trong việc cho vay là đúng đắn, đảm bảo khả năng thu hồi nợ, không
phát sinh nợ quá hạn và vẫn đảm bảo lợi ích của khách hàng với lãi suất phù hợp và
các chính sách ưu đãi thích đáng.
Xuất phát từ mối quan hệ tín dụng, chất lượng thẩm định tín dụng cần được
nhìn nhận trên ba góc độ là từ phía ngân hàng thương mại, từ phía khách hàng và từ
phía nền kinh tế nói chung.
Thứ nhất, về phía ngân hàng thương mại thì chất lượng thẩm định tín dụng thể
hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với khả năng, thực lực theo
hướng tích cực của bản thân ngân hàng và phải đảm bảo được sự cạnh tranh trên thị
trường, đảm bảo nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi. Chất lượng tín dụng phải
đảm đảm chỉ tiêu lợi nhuận hợp lý và gia tăng, dư nợ ngày càng tăng trưởng, tỷ lệ
nợ quá hạn đảm bảo và giảm thiểu, đảm bảo cân đối giữa cho vay ngắn hạn, cho vay
trung hạn và cho vay dài hạn.
Thứ hai, về phía khách hàng, đòi hỏi ngân hàng am hiểu và thỏa mãn nhu cầu
về vốn, thời gian, thủ tục và các ưu đãi về lãi suất, phí. Trong điều kiện cạnh tranh
như hiện nay, chất lượng thẩm định tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu hợp lý của
khách hàng, lãi suất hợp lý, thủ tục đơn giản, nhanh chóng, thu hút được khách hàng
nhưng vẫn đảm bảo đúng nguyên tắc và quy định của tín dụng.
Thứ ba, về phía nền kinh tế, tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc
làm cho người lao động, tăng thêm sản phẩm cho xã hội, thu hút tối đã nguồn vốn
nhàn rỗi trong nước, góp phần tăng trưởng kinh tế, đảm bảo các mục tiêu kinh tế
của Nhà nước và chính phủ đặt ra.
Như vậy, chất lượng thẩm định tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp được đánh
giá trên quan điểm của: ngân hàng, khách hàng và của nền kinh tế. Thẩm định tín
18
dụng được đánh giá là có chất lượng khi khoản tín dụng đó đạt được mục đích vay
vốn đã đề ra, hoàn trả vốn vay đầy đủ, đúng hạn, mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội
cho cả người vay và người đi vay.
2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng tại Ngân
hàng thương mại
Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, vừa mang tính cụ thể, vừa mang
tín trừu tượng. Do đó, để đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng cần thiết lập hai
nhóm chỉ tiêu là chỉ tiêu định tính và chỉ tiêu định lượng:
Chỉ tiêu định tính thứ nhất là có quy trình thẩm định hợp lý, các quy định
hướng dẫn rõ ràng, chi tiết, phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ
phận, tránh chồng chéo dẫn đến sai sót, phù hợp với quy mô hoạt động và cơ cấu tổ
chức của ngân hàng. Chỉ tiêu thứ hai là cán ngân hàng có nhiều kinh nghiệm trong
lĩnh vực cấp tín dụng, được trang bị tốt và đầy đủ trang thiết bị, cơ sở vật chất, phục
vụ cho việc thẩm định, đồng thời cán bộ ngân hàng không ngừng học hỏi, nâng cao
nghiệp vụ, kỹ năng và trau dồi kinh nghiệm. Chỉ tiêu định tính thứ ba là ngân hàng
có đối tượng khách hàng đa dạng và số lượng khách hàng, không ngừng được mở
rộng.
Để đánh giá chỉ tiêu định tính thường dùng các biện pháp trong thống kê học
như điều tra, phỏng vấn và phương pháp chuyên gia. Thông qua điều tra, quan sát
có thể nhận xét được thủ tục cho vay đối với khách hàng như thế nào, cơ sở vật chất
của ngân hàng ra sao. Thông qua điều tra cũng thấy được đối tượng khách hàng là
ai, số lượng là bao nhiêu, đang kinh doanh ngành nghề gì, cần vay sử dụng vào mục
đích nào và hình thức huy động vốn, đầu tư, cho vay của ngân hàng đa dạng hay
không. Phương pháp phỏng vấn để thấy được khách hàng có hài lòng với ngân hàng
hay không, các chuyên gia đánh giá về hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng
ra sao.
Các chỉ tiêu định lượng bao gồm dư nợ tín dụng, tốc độ tăng doanh số, vòng
quay vốn tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn và hệ số thu nợ.
19
Tổng dư nợ của ngân hàng bao gồm dư nợ vốn ngắn hạn, dư nợ vốn trung dài
hạn, vốn góp đồng tài trợ. Chỉ tiêu dư nợ phản ánh số còn cho vay của ngân hàng
trong một thời kì nhất định – thường là một năm. Chỉ tiêu này phản ánh một phần
uy tín, khả năng thu hút khách hàng của ngân hàng. Tổng dư nợ cao, chứng tỏ ngân
hàng cho vay được nhiều, có hút được nhiều khách hàng, uy tín của ngân hàng
tương tối tốt. Ngược lại, tổng dư nợ thấp cho thấy ngân hàng khả năng thu hút
khách hàng là thấp, uy tín chưa cao, khả năng mở rộng khách hàng còn hạn chế.
Tốc độ tăng doanh số cho vay (DSCV) tính theo công thức:
Tốc độ tăng
doanh
số cho vay
=
DSCV kỳ này – DSCV kỳ trước
x
100%
DSCV kỳ trước
Tốc độ tăng doanh số thể hiện khả năng mở rộng quy mô đầu tư tín dụng qua
các thời kỳ. Doanh số cho vay lớn và tốc độ cho vay tăng cho thấy khả năng mở
rộng tín dụng của ngân hàng. Đây là điều kiện đầu tiên để thể hiện tình hình hoạt
động tốt của ngân hàng. Tuy nhiên để đánh giá chính xác hiệu quả tín dụng thì cần
phải kết hợp nghiên cứu, phân tích với các chỉ tiêu khác.
Chỉ tiêu Vòng quay vốn tín dụng được tính như sau:
Vòng quay vốn tín dụng =
Doanh số thu nợ bình quân trong
kỳ
Dư nợ tín dụng bình quân trong kỳ
Vòng quay vốn phản ánh số vòng chu chuyển vốn tín dụng trong chu kỳ
(thường là một năm). Vòng quay vốn tín dụng cho biết hiệu quả trong việc sử dụng
vốn ngân hàng. Vòng quay càng lớn chứng tỏ ngân hàng sử dụng vốn có hiệu quả,
khả năng thu nợ của ngân hàng tốt. Vòng quay vốn tín dụng nhỏ chứng tỏ, khách
hàng không thể hoàn trả nợ đúng hạn, làm phát sinh nợ quá hạn hoặc ngân hàng
phải tiến hành gia hạn nợ cho khách hàng.
20
Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn tính như sau:
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Nợ quá hạn
Dư nợ tín dụng
Khi đến kỳ hạn trả nợ, nếu khách hàng không thể hoàn trả đầy đủ và đúng hạn,
không được ngân hàng gia hạn nợ thì khoản nợ đó chuyển thành nợ quá hạn. Các
ngân hàng đều cố gắng sao cho hạ tỉ lệ này xuống càng thấp càng tốt, bởi lẽ tỷ lệ
này cao thì chứng tỏ ngân hàng đang gặp nhiều rủi ro. Tuy nhiên, trên thực tế, do
những rủi ro trong kinh doanh là không thể tránh khỏi nên các ngân hàng thường
chấp nhận một tỷ lệ nợ quá hạn nhất định coi như giới hạn an toàn. Tuy nhiên chỉ
tiêu này đôi khi cũng chưa phản ánh đầy đủ chất lượng tín dụng của ngân hàng. Bởi
vì, bên cạnh những ngân hàng có được tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý, còn có những ngân
hàng có được tỷ lệ nợ quá hạn thấp thông qua việc cho vay đảo nợ, không chuyển
nợ quá hạn theo đúng quy định.
Chỉ tiêu về nợ quá hạn phản ánh rõ nét nhất chất lượng tín dụng của ngân
hàng. Chỉ tiêu này cho thấy không phải lúc nào dư nợ tín dụng cao cũng tốt vì nếu
ngân hàng không có chiến lược quản lý nợ tốt thì sẽ dẫn đến phát sinh nhiều nợ quá
hạn.
Hệ số thu nợ (Ratio obtained debt - ROD) được tính bằng công thức:
Hệ số thu nợ =
Doanh số thu
nợ x
100%
Doanh số cho
vay
Chỉ tiêu này cho biết số tiền mà ngân hàng thu được trong một thời kỳ kinh
doanh nhất định từ một đồng doanh số cho vay. Từ đó phản ánh hiệu quả thu nợ của
ngân hàng hay khả năng trả nợ vay của khách hàng. Hệ số thu nợ càng lớn thì càng
21
được đánh giá tốt, cho thấy công tác thẩm định của ngân hàng về nguồn trả nợ của
khách hàng là càng hiệu quả, hợp lý và chính xác.
Ngoài ra, còn có thể tính hiệu quả thẩm định bằng cách tính tỷ lệ lợi nhuận thu
được từ tín dụng so với chi phí bỏ ra cho việc thẩm định. Tuy nhiên, hiện nay tại
các ngân hàng Việt Nam nói chung, tại Vietcombank nói riêng thì các số liệu về
doanh thu và chi phí chưa chia rõ cụ thể cho mảng tín dụng cá nhân, mà thường gộp
chung với các chi phí liên quan đến các khâu về tìm kiếm khách hàng, quản lý hồ
sơ,…
2.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng tại
Ngân hàng thương mại
2.3.3.1. Các nhân tố bên trong ngân hàng thương mại
Nhân tố đầu tiên đóng vai trò then chốt điều tiết các mặt hoạt động của ngân
hàng thương mại là chính sách tín dụng. Tùy theo từng thời kỳ, chính sách tín dụng
của từng ngân hàng sẽ có những điều chỉnh phù hợp với thực trạng thị trường và
chính sách của Ngân hàng Nhà nước. Chính sách này phản ánh cương lĩnh tài trợ
của một ngân hàng, trở thành hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng, tạo sự thống
nhất chung cán bộ tín dụng và các chuyên viên ngân hàng, tăng cường chuyên môn
hóa trong phân tích tín dụng, tạo sự thống nhất chung cho hoạt động tín dụng nhằm
hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời. Chính sách tín dụng thường bao gồm
các nội dung như: chính sách khách hàng, quy mô và giới hạn tín dụng, lãi suất và
phí suất tín dụng, thời hạn và kỳ hạn nợ, chính sách về đảm bảo tiền vay, chính sách
đối với các khoản vay có vấn đề. Một chính sách tín dụng đúng đắn và linh hoạt phù
hợp với từng thời kỳ sẽ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng nói chung và là kim
chỉ nam cho hoạt động thẩm định. Vì vậy, chính sách tín dụng đúng đắn là điều kiện
quan trọng nâng cao hiệu quả thẩm định tín dụng.
Nhân tố thứ hai là chất lượng bộ máy tổ chức, quản lý ngân hàng. Bộ máy tổ
chức ngân hàng cần phải sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ,
nhịp nhàng giữa các phòng ban trong ngân hàng cũng như đảm bảo được mối quan
hệ giữa ngân hàng với các cơ quan pháp chế, hành chính. Có như vậy ngân hàng
22
mới đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng đồng thời theo dõi, quản lý chặt chẽ
các khoản cho vay. Đây là cơ sở để tiến hành công tác thẩm định một cách có hiệu
quả.
Nhân tố thứ ba hết sức quan trọng trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng là chất
lượng cán bộ tín dụng. Sự thành công trong công tác thẩm định tín dụng phụ thuộc
vào năng lực, trách nhiệm của cán bộ tín dụng. Cán bộ tín dụng là người trực tiếp
quản lý toàn bộ hồ sơ từ khi bắt đầu tiếp nhận, tư vấn cho đến khi kết thúc hợp đồng
tín dụng, do đó cần phải phân tích kỹ tình hình tài chính, mục đích vay và tài sản
đảm bảo của khách hàng vay vốn, quản lý và giám sát tình hình sử dụng vốn vay.
Đặc biệt trong hoạt động tín dụng ngân hàng là hoạt động rất phức tạp, có liên quan
đến nhiều vấn đề của đời sống xã hội thì vai trò của con người càng quan trọng. Các
phương tiện kỹ thuật hiện đại chỉ có thể trợ giúp chứ không thể thay thế được sự
nhạy cảm hay kinh nghiệm của cán bộ tín dụng. Xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi
chất lượng nhân sự ngày càng cao để có thể đáp ứng kịp thời, có hiệu quả với các
tình huống khác nhau của hoạt động tín dụng. Việc tuyển chọn nhân sự có đạo đức
nghề nghiệp tốt và giỏi về chuyên môn sẽ giúp cho ngân hàng có thể ngăn ngừa
được những sai phạm có thể xảy ra khi thực hiện chu kỳ khép kín của một khoản tín
dụng. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ tín dụng cũng quyết định đến sự
thành công của công tác thẩm định. Cán bộ tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ,
có kỹ năng, kinh nghiệm đánh giá chính xác giá trị tài sản đảm bảo, xác định được
tính chân thực của hồ sơ giấy tờ, dễ dàng phát hiện các hành vi cố tình lừa đảo của
khách hàng như: báo cáo tài chính, lập hồ sơ thu nhập giả, sửa chữa giấy tờ tùy thân
hoặc tài sản thế chấp giả, dùng một tài sản để đi vay ở nhiều nơi,... từ đó phân tích
được khả năng trả nợ và năng lực thực sự của khách hàng để quyết định có cho vay
hay không. Ngoài trình độ chuyên môn nghiệp vụ, cán bộ tín dụng cần có sự hiểu
biết sâu rộng về pháp luật, môi trường kinh tế xã hội, nhận định xu hướng phát triển
của thị trường… Như vậy mới có thể dự đoán trước được những biến động có thể
xảy ra để tư vấn cho khách hàng xây dựng lại phương án kinh doanh cho phù hợp.
Nghiệp vụ hoạt động hàng ngày càng phát triển đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày
càng cao để sử dụng các phương tiện, phương pháp làm việc hiện đại thích ứng với
23
sự phát triển không ngừng của xã hội. Cán bộ tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp
vụ, có đạo đức nghề nghiệp và sự hiểu biết rộng chính là cơ sở để nâng cao chất
lượng công tác thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân. Mỗi cán bộ tín dụng đều có
điểm mạnh va yếu riêng, điều quan trọng là phải biết bố trí sắp xếp công việc sao
cho phát huy hết thế mạnh và hạn chế những điểm yếu của từng người, đồng thời có
chế độ đãi ngộ hợp lý nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm, tạo ra sự phối hợp
thống nhất cũng hướng tới một mục tiêu chung là nâng cao chất lượng tín dụng
ngân hàng
Nhân tố thứ tư tác động đến chất lượng thẩm định tín dụng là quy trình thẩm
định vì nó đảm bảo sự thống nhất trong quá trình hoạt động tín dụng của ngân hàng
thương mại. Quy trình thẩm định tín dụng bao gồm những quy định phải thực hiện
từ khi thẩm định trước khi quyết định cho vay, thẩm định trong quá trình cho vay,
thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng và thẩm định sau cho vay bao gồm kiểm
tra sử dụng vốn, định kỳ đánh giá lại tài sản đảm bảo và tình hình tài chính của
khách hàng cho đến tận lúc tất toán khoản vay. Hiệu quả tín dụng có đảm bảo hay
không tùy thuộc vào việc thực hiện tốt các quy định ở từng bước và sự phối hợp
nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình tín dụng. Trong đó, thẩm định trước khi
quyết định cấp tín dụng là rất quan trọng, là cơ sở để định lượng rủi ro trong quá
trình cho vay, đòi hỏi cán bộ tín dụng cũng như các cấp phê duyệt phải tuân thủ
nghiêm ngặt những quy định về điều kiện, thủ tục và thẩm quyền cho vay. Tiếp theo
đó, thẩm định trong quá trình cho vay giúp ngân hàng nắm được nguyên nhân diễn
biến của khoản tín dụng đã cung cấp để có những hành động điều chỉnh hoặc can
thiệp khi cần thiết, ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra. Sự nhạy bén kịp thời của
cán bộ tín dụng trong việc phát hiện kịp thời những điều kiện bất lợi xảy ra đối với
khách hàng cùng những biện pháp xử lý chính xác, đúng lúc sẽ giảm thiểu các
khoản nợ quá hạn, nâng cao hiệu quả tín dụng. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các
bước trong quy trình tín dụng sẽ tạo điều kiện cho dòng vốn tín dụng được luân
chuyển theo đúng kế hoạch đã định, đem lại lợi nhuận cao và hạn chế rủi ro, giảm
thiểu chi phí trích lập dự phòng cho ngân hàng, đó chính là mục đích cuối cùng của
công tác thẩm định.
24
Nhân tố thứ năm có vai trò quan trọng trong quản lý chất lượng thẩm định là
hệ thống thông tin tín dụng. Nhờ có thông tin tín dụng, ngân hàng mới có thể đưa ra
những quyết định đúng đắn và cần thiết trong quá trình thẩm định, theo dõi và quản
lý tài khoản cho vay. Thông tin tín dụng có thể thu được từ những nguồn sẵn có ở
ngân hàng và từ hệ thống quản lý thông tin của Trung tâm thông tin tín dụng quốc
gia Việt Nam (CIC) trực thuộc Ngân hàng Nhà nước, từ các cơ quan chuyên quản lý
thông tin tín dụng ở trong và ngoài nước hoặc từ các cơ quan khác như thuế, báo
chí, chính quyền địa phương…. Thông tin cũng có thể lấy từ hồ sơ của khách hàng
cung cấp, từ thực tế tìm hiểu của cán bộ bằng các hình thức như phỏng vấn khách
hàng, điều tra tại nơi làm việc hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng,
thu thập thông tin thông qua các khách hàng, bạn hàng hoặc đồng nghiệp, hàng
xóm… Số lượng, chất lượng của thông tin thu nhận được có liên quan đến mức độ
chính xác trong việc phân tích, nhận định để đưa ra những quyết định phù hợp. Vì
vậy, thông tin càng chính xác và toàn diện thì khả năng phòng ngừa rủi ro trong
hoạt động kinh doanh càng lớn, khả năng mang lại hiệu quả tín dụng càng cao.
Nhân tố thứ sáu là công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ. Kinh doanh tiền tệ là
lĩnh vực chịu nhiều rủi ro. Mỗi ngân hàng thương mại đều phải xây dựng bộ phận
kiểm tra kiểm soát nội bộ để phát hiện kịp thời những sai sót và nắm bắt tình hình
hình kinh doanh của đơn vị, đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh có hiệu quả, đáp
ứng được các mục tiêu đã đề ra. Công tác kiểm tra kiểm soát nhằm phát hiện và loại
trừ những cán bộ sai phạm, tham ô, tham nhũng gây thất thoát tài sản làm mất uy tín
của ngân hàng. Hoạt động tín dụng nói chung, đặc biệt là khâu thẩm định chứa
nhiều những rủi ro tiềm ẩn cần kiểm tra kiểm soát thường xuyên để ngăn chặn và
phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật trong thẩm định tín dụng cũng như bảo
vệ được tài sản, đội ngũ cán bộ, uy tín của ngân hàng. Vì vậy, việc bố trí những cán
bộ có năng lực, trình độ và trách nhiệm cao, phẩm chất tốt, trung thực, khách quan
thực hiện công tác kiểm tra thanh tra giám sát quá trình thẩm định là vấn đề vô cùng
quan trọng.
25
Nhân tố thứ bảy trong ngân hàng thương mại tác động đến hiệu quả thẩm định
tín dụng là công nghệ ngân hàng. Trong kỷ nguyên khoa học – kỹ thuật liên tục đổi
mới và phát triển, ngân hàng sử dụng công nghệ hiện đại, được trang bị các phương
tiện kỹ thuật cao sẽ đem lại điều kiện đơn giản hóa các thủ tục, rút ngắn thời gian
giao dịch, đem lại sự tiện lợi tối đa cho cả phía khách hàng vay vốn và nhân viên
thẩm định. Sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật hiện đại còn giúp cho việc thu
thập thông tin nhanh chóng, chính xác, công tác lập kế hoạch, xây dựng chính sách
tín dụng cũng có hiệu quả hơn. Việc đầu tư trang thiết bị tiên tiến sẽ giúp cho Ngân
hàng giảm thiểu chi phí và kịp thời nắm bắt tình hình hoạt động tín dụng để điều
chỉnh kịp cho phù hợp với tình hình thực tế nhằm nâng cao hiệu quả thẩm định tín
dụng.
2.3.3.2. Các nhân tố bên ngoài ngân hàng thương mại
Đầu tiên phải kể đến những nhân tố thuộc về khách hàng ảnh hưởng tới hiệu
quả thẩm định tín dụng của ngân hàng thương mại.
Một là năng lực tài chính của khách hàng. Nếu khách hàng làm công ăn lương
thì thu nhập hàng tháng phải đủ khả năng chi trả đồng thời khách hàng phải có công
việc có tính ổn định lâu dài. Nếu khách hàng sản xuất kinh doanh thì đòi hỏi phải có
trình độ quản lý kinh doanh và năng lực cạnh tranh trên thị trường. Trường hợp
khách hàng không chứng mình được nguồn thu nhập rõ ràng, hoặc ghi chép sổ sách
kinh doanh không đầy đủ, hoặc đang có những khoản phải trả chưa cân đối được sẽ
gây khó khăn cho công tác thẩm định.
Hai là kiến thức của khách hàng trong việc vay vốn. Đa phần với khách hàng
cá nhân vay vốn lần đầu thì chưa nắm, chưa hiểu được các thủ tục giấy tờ cần thiết.
Khách hàng có thể cho rằng cán bộ tín dụng đang gây khó dễ và không hợp tác,
không cung cấp đầy đủ, dẫn đến công tác thẩm định bị kéo dài, tốn nhiều chi phí,
thậm chí kết quả bị sai lệch, đẩy ngân hàng vào tình thế tiến thoái lưỡng nan, đối
mặt với nhiều rủi ro.
26
Ba là tính trung thực, chính xác của những thông tin mà khách hàng cung cấp
cho ngân hàng. Có những khách hàng cố tình cung cấp những thông tin không
chính xác, không trung thực cho ngân hàng, gây khó khăn cho công tác thẩm định
cũng như việc theo dõi, giám sát, quản lý vốn vay của khách hàng.
Bốn là mục đích sử dụng vốn. Ngân hàng nào cũng yêu cầu khách hàng cần sử
dụng vốn vay đúng mục đích. Tuy nhiên ngay thời điểm xin vay, vì lý do nào đó
khách hàng có thể đã cung cấp hồ sơ chứng minh mục đích vay không đúng thực tế.
Có thể là để được hưởng lãi suất ưu đãi hoặc hạn mức vay cao hơn, thời hạn vay dài
hơn, cũng có thể là hành vi vay giùm, vay hộ người khác, hoặc lấy tiền cho vay lại
với lãi suất cao hơn hưởng chênh lệch. Có trường hợp sau khi giải ngân khách hàng
lại sử dụng vốn vay cho những mục đích khác. Tất cả những hành vi này sẽ làm ảnh
hưởng nghiệm trọng tới công tác thẩm định trước và sau khi cho vay vì không thể
đánh giá được đúng những rủi ro tiềm ẩn chứa đựng trong khoản vay.
Tiếp theo, hiệu quả của công tác thẩm định tín dụng chịu tác động rất lớn của
những chủ trương, chính sách của Ngân hàng Nhà nước và cơ chế, chính sách cuả
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác (như chính sách thuế, chính sách tiền tệ,
chính sách xuất nhập khẩu...)
Ngoài ra, môi trường kinh tế nói chung, điều kiện kinh tế của khu vực mà
ngân hàng phục vụ cũng ảnh hưởng lớn tới mở rộng và nâng cao hiệu quả thẩm định
tín dụng. Một nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thẩm định
tín dụng, ngược lại nền kinh tế không ổn định thì các yếu tố lạm phát, khủng hoảng
không lường trước được sẽ làm cho khả năng tín dụng và khả năng trả nợ vay biến
động lớn làm ảnh hưởng trực tiếp đến đánh giá khách hàng và nhận định khoản vay.
Bên cạnh đó, chất lượng thẩm định còn phụ thuộc nhân tố xã hội là sự tín
nhiệm là giữa ngân hàng và khách hàng. Ngân hàng có tín nhiệm càng cao thì thu
hút được khách hàng tốt và thuận lợi cho công tác thẩm định. Khách hàng có tín
nhiệm đối với ngân hàng thường có hồ sơ đầy đủ, pháp lý rõ ràng, và nhiệt tình tạo
điều kiện cho cán bộ thẩm định thực hiện công việc của mình.
27
Một nhân tố nữa có vị trí hết sức quan trọng đối với hoạt động ngân hàng nói
chung và đảm bảo hiệu quả thẩm định tín dụng nói riêng là pháp lý. Pháp luật là bộ
phận không thể thiếu được của nền kinh tế. Không có pháp luật hoặc pháp luật
không phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế thì mọi hoạt động trong nền
kinh tế đó không thể tiến hành trôi chảy được. Môi trường pháp lý thuận lợi, văn
bản hướng dẫn thực thi rõ ràng thì công tác thẩm định mới đạt kết quả cao, đảm bảo
lợi ích cho các bên và là cơ sở pháp lý để tiến hành các vấn đề khiếu nại khi có
tranh chấp xảy ra.
Cuối cùng, hiệu quả thẩm định còn phụ thuộc vào các nhân tố thuộc môi
trường tự nhiên và các nhân tố bất khả kháng như thiên tai, chiến tranh, bệnh
dịch,… Tuy nhiên những nhân tố này vượt quá kiểm soát của cả ngân hàng và
khách hàng.
2.4. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng của các
Ngân hàng thương mại trong và ngoài nước
2.4.1. Kinh nghiệm của một số ngân hàng thương mại ở khu vực châu Á
Sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á năm 1997 - 1998, các ngân
hàng ở Thái Lan đã xem xét lại chính sách, cách thức, quy trình hoạt động của ngân
hàng, trọng tâm là hoạt động tín dụng và phòng ngừa rủi ro tín dụng.
Tại Bangkok Bank, trước đây, các bộ phận trong quy trình giải quyết các
khoản vay được gộp vào nhau. Để đảm bảo tính khách quan trong quá trình làm
việc, hiện nay, ngân hàng này đã tách các bộ phận này thành các bộ phận độc lập
với nhau là bộ phận tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và bộ phận thẩm định. Trong đó, bộ
phận thẩm định đóng vai trò rất quan trọng trong việc lập các báo cáo thẩm định,
báo cáo xếp hạng rủi ro…
Ngân hàng Siam Commercial Bank (SCB) cũng đã xây dựng mô hình tổ chức
triển khai dịch vụ tín dụng theo nguyên tắc phân định rõ trách nhiệm của các bộ
phận nghiên cứu thị trường, tiếp thị, bộ phận thẩm định và bộ phận quyết định cho
vay. Ngân hàng tiến hành phân loại khách hàng theo từng nhóm khác nhau như
28
khách hàng tiêu dùng, khách hàng kinh doanh, tình trạng thu nhập, điều kiện kinh tế
của từng khách hàng cũng được nghiên cứu để tạo cơ sở thông tin cho các bộ phận
làm nhiệm vụ liên quan đến cấp tín dụng tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, thẩm định và
ra quyết định cho vay.
Ngân hàng Kasikorn Bank đã ban hành quy trình cho vay với các khâu như
tiếp xúc khách hàng, phân tích tín dụng, thẩm định tín dụng, đánh giá rủi ro tín
dụng, quyết định cho vay, giải ngân, đánh giá chất lượng, xem xét lại khoản vay.
Trong quy trình trên, bộ phận làm việc với khách hàng và xử lý thông tin, hồ sơ tín
dụng độc lập hoàn toàn với bộ phận đưa ra quyết định cho vay cuối cùng. Ngân
hàng này còn áp dụng quy trình ra quyết định tự động. Theo quy trình này, ngân
hàng sẽ nhận đơn xin vay của khách hàng từ các kênh trực tiếp như đơn, thư của
người vay, của nhân viên trực tiếp tiếp thị của ngân hàng hoặc thông qua các loại
hình giao tiếp điện tử. Sau đó, các dữ liệu về người vay được nhập vào chương trình
dữ liệu của ngân hàng. Trong khâu này, ngân hàng phải thu thập đầy đủ tất cả các
thông tin cần thiết về người vay. Sau khi đã có đủ thông tin, ngân hàng sẽ tiếp xúc
trực tiếp với người vay để xác minh sự tồn tại thực sự của họ. Thông tin về người
vay cũng được kiểm tra thông qua cơ quan quản lý tín dụng của Chính phủ. Cuối
cùng, nhân viên ngân hàng sẽ xác nhận xem giới hạn tín dụng, hay mức vay mà
khách hàng đề xuất có phù hợp với chương trình chấm điểm tự động đã được ngân
hàng định sẵn hay không. Sau đó, ngân hàng sẽ đưa ra quyết định cho vay hay
không và mức cho vay, các điều kiện vay. Nguyên tắc được ngân hàng hết sức chú
trọng là quyết định tín dụng chỉ được đưa ra khi tất cả thông tin về khách hàng được
cập nhật và đầy đủ.
Tại Kasikorn Bank, trước đây chỉ quan tâm đến tài sản thế chấp, không quan
tâm đến dòng tiền của khách hàng vay. Vì thế, nợ xấu đã tăng lên nhanh và rất cao,
giai đoạn khủng hoảng tài chính tiền tệ 1997 - 1998, nợ xấu lên tới 40%. Đến nay,
ngân hàng đã tập trung quan tâm đến hồ sơ cá nhân của người vay, đến khả năng trả
nợ. Cụ thể, đối với mỗi hồ sơ vay ngân hàng đều phải nắm được thông tin về người
vay như tư cách người vay, lịch sử tín dụng của người vay, hiệu quả kinh doanh của
29
người vay, mục đích khoản vay, khả năng kiểm soát các khoản vay, thực trạng thu
nhập, tài chính của người vay. Ngân hàng sử dụng mẫu giao dịch của khách hàng
hiện có với các tiêu chí về lịch sử pháp lý, lịch sử giao dịch, lịch sử thanh toán…để
dự báo rủi ro và chấm điểm uy tín của khách hàng. Đối với khách hàng cá nhân,
ngân hàng còn thu thập cả dữ liệu về giới tính, tuổi tác, tình trạng hôn nhân, kinh
nghiệm làm việc, số dư tiền gửi của khách hàng.
Kasikorn Bank quy định việc quyết định hạn mức cho vay phụ thuộc vào thẩm
quyền ra quyết định. Cụ thể, với hạn mức cho vay từ 10 triệu đến 100 triệu Bath thì
chỉ cần một người chịu trách nhiệm, từ 100 đến 3.000 triệu Bath phải qua 2 người
chịu trách nhiệm, trên 3.000 triệu Bath do Hội đồng quản trị ngân hàng chịu trách
nhiệm.
Ngân hàng Siam City Bank áp dụng việc cho điểm khách hàng theo tiêu chuẩn
của S&P (Standard and Poor) để quyết định cho vay đối với khách hàng cá nhân và
khách hàng doanh nghiệp. Uy tín của khách hàng được xếp hạng từ mức cao nhất là
AAA (khách hàng có uy tín cao, rủi ro thấp, khả năng trả nợ cao nhất) đến mức D
(khách hàng có nguy cơ vỡ nợ). Ngân hàng xem xét cấp tín dụng với các hạn mức
khác nhau đối với khách hàng xếp hạng AAA+, AAA, AAA-, A+, A, A-, BBB+,
BBB, BBB-. Các khách hàng xếp hạng tín dụng thấp hơn không được xem xét cho
vay.
Tại ngân hàng này, quyền phê duyệt một khoản vay được phân cấp từ giám
đốc đến Hội đồng quản trị tại trụ sở chính của ngân hàng. Phân cấp ra quyết định
cho vay phụ thuộc vào quy mô, giá trị khoản vay, điều kiện tín dụng và tài sản đảm
bảo. Đối với lãnh đạo cấp cao của ngân hàng, Hội đồng quản trị có thẩm quyền
quyết định không giới hạn đối với khoản vay, nhưng phải tuân thủ quy định của
Ngân hàng Trung ương Thái Lan về mức cho vay cao nhất. Ban điều hành có thẩm
quyền cho vay các khoản vay có giá trị từ 500 triệu Bath trở xuống. Chủ tịch, Tổng
giám đốc, Hội đồng tín dụng có thẩm quyền quyết định đối với các khoản vay có
giá trị từ 200 triệu Bath trở xuống. Ban thường trực Hội đồng tín dụng có thẩm
quyền đối với các khoản vay có giá trị từ 100 triệu Bath trở xuống. Phó tổng giám
30
đốc thường trực có thể quyết định cho vay các khoản vay có giá trị từ 30 triệu Bath
trở xuống. Phó Tổng giám đốc điều hành được ký quyết định cho vay các khoản vay
có giá trị dưới 20 triệu Bath. Đối với lãnh đạo cấp thấp hơn, Phó Tổng giám đốc cao
cấp, phó Tổng giám đốc thứ nhất có thẩm quyền quyết định đối với khoản vay có
giá trị dưới 2 triệu Bath, bộ phận phụ trách vùng có thẩm quyền cho vay dưới 3
triệu Bath. Đối với cấp khu vực, trợ lý phó Tổng giám đốc, giám đốc phụ trách quận
có thẩm quyền cho vay đối với các khoản vay dưới 20 triệu Bath, giám đốc chi
nhánh có thể quyết định các khoản vay dưới 10 triệu Bath.
Ngoài ra, khi cấp tín dụng, các ngân hàng Thái Lan rất coi trọng việc kiểm tra,
giám sát các khoản vay bằng cách liên tục cập nhật thông tin về khách hàng, thường
xuyên giám sát và đánh giá xếp loại khách hàng, có biện pháp kịp thời xử lý các
tình huống rủi ro. Đồng thời, các ngân hàng đều rất chú trọng nâng cao kỹ năng
nghề nghiệp cho nhân viên tín dụng, đặc biệt là bộ phận quản lý rủi ro. Nhân viên
thực hiện mỗi loại công việc đều được đào tạo liên tục, cập nhật kiến thức mới để
họ có khả năng thực hiện công việc một cách độc lập. Các kỹ thuật nghiệp vụ được
hướng dẫn cụ thể, dễ áp dụng. Các ngân hàng đều có chính sách cho vay riêng đối
với những lĩnh vực có rủi ro cao như chứng khoán, bất động sản.
Citibank là ngân hàng thuộc tập đoàn tài chính Citigroup. Để đảm bảo hiệu
quả tín dụng, Citibank đã xây dựng chính sách tín dụng với những nội dung chính
như hình thành chiến lược và kế hoạch cho vay, cho khách hàng vay, đánh giá và
lập báo cáo. Nhiệm vụ của các đơn vị, cá nhân trong ngân hàng khi thực hiện các
nhiệm vụ này được quy định rất cụ thể. Uỷ ban quản lý thực hiện nhiệm vụ thiết lập
tiêu chuẩn danh mục đầu tư đối với ngân hàng, phối hợp với Uỷ ban chính sách tín
dụng thiết lập hạn mức tín dụng. Uỷ ban chính sách tín dụng sẽ xây dựng chính sách
tín dụng, quản lý, đánh giá danh mục đầu tư, quản trị rủi ro. Bộ phận quản trị rủi ro
chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ như nhận định thị trường mục tiêu, xác
định mức chấp nhận rủi ro, gặp gỡ khách hàng, đánh giá rủi ro, xét duyệt dư nợ rủi
ro, theo dõi việc hoàn trả và các hồ sơ tín dụng, theo dõi quá trình giao dịch, giải
ngân cho nhà đầu tư, theo dõi các vấn đề phát sinh trong quá trình cho vay. Citibank
31
đã xác định mức rủi ro chấp nhận được dựa vào các yếu tố như mức doanh thu, chất
lượng quản lý, tốc độ tăng trưởng tiềm năng, quan hệ với chính phủ, vị trí trong
ngành công nghiệp, các chỉ số tài chính, điều khoản tín dụng phù hợp, thu nhập tiềm
năng cho ngân hàng từ các khoản vay. Mục tiêu của việc chính sách tín dụng gắn
với trách nhiệm của các bộ phận là để đảm bảo mức rủi ro thấp nhất, đạt được lợi
nhuận mục tiêu.
2.4.2. Kinh nghiệm của một số Ngân hàng thương mại trong nước
Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM (HDBank) là một trong những ngân
hàng đầu tiên đã công bố thực hiện thành công hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
gồm 9 bộ chỉ tiêu xếp hạng dành cho 4 đối tượng khách hàng: định chế tài chính, tổ
chức kinh tế, hộ kinh doanh và cá nhân. Việc ứng dụng hệ thống này sẽ giúp
HDBank đánh giá được chất lượng tín dụng, phân nhóm khách hàng cũng như
lượng hóa tín dụng, phân loại nợ, trích lập dự phòng, quản trị chất lượng tín dụng
hiệu quả và toàn diện. Tính đến nay, tỷ lệ nợ xấu của HDBank đã được kiểm soát ở
mức trên 1%/năm Đồng thời, HDBank đã xây dựng được khối quản trị rủi ro và
kiểm soát tuân thủ theo theo tiêu chuẩn quốc tế gồm các phòng Quản lý rủi ro,
Thẩm định giá, Pháp chế, Kiểm tra kiểm soát nội bộ, Xử lý nợ,... Các phòng ban
này liên kết chặt chẽ với nhau tạo thành quy trình thẩm định khép kín thực hiện các
hoạt động quản trị rủi ro tín dụng và rủi ro phi tín dụng khác. Bên cạnh đó, ngân
hàng cũng đã hoàn thành chuẩn hóa nhiều văn bản nội bộ, quy trình xét duyệt thẩm
định, đẩy mạnh công tác giám sát từ xa, xây dựng bộ tiêu chuẩn quản trị rủi ro, đơn
giản thủ tục vay, thời gian giải ngân nhanh chóng. Đến nay, với những hồ sơ hợp lệ,
ngân hàng có thể giải quyết cho vay trong vòng 3 ngày.
Ở Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank), bước phát triển
chính sách tín dụng là quá trình kế thừa, phát huy giá trị sẵn có, thay đổi để thích
nghi với sự biến động của môi trường kinh tế, xã hội và phù hợp pháp luật trong
từng thời kỳ, tiếp cận nhanh chóng xu thế mới, thông lệ quốc tế, các phương pháp
quản lý tiên tiến… Giá trị cốt lõi của Vietinbank là chuyển từ tư duy bao cấp sang
tư duy tín dụng thị trường. Theo đó tín dụng đã hướng tới phục vụ nhu cầu hợp lý
32
của khách hàng, tạo ra lợi nhuận trên cơ sở chấp nhận rủi ro đi kèm, các quyết định
tín dụng dựa trên đánh giá lợi ích, rủi ro và có biện pháp kiểm soát rủi ro.
VietinBank đã chuyển đổi mô hình tổ chức bộ máy tín dụng trong toàn hệ thống với
các chức năng độc lập, vừa đảm bảo tính chuyên nghiệp cao, vừa tăng cường khả
năng giám sát giữa các chức năng. Theo đó, chức năng nghiên cứu tham mưu ban
hành chính sách tín dụng được tách biệt với chức năng quản lý khách hàng, thẩm
định và đề xuất tín dụng (Phòng khách hàng); thẩm định rủi ro và quản lý danh mục
tín dụng (phòng Quản lý rủi ro); theo dõi, quản lý các khoản nợ bị suy giảm khả
năng trả nợ (Phòng quản lý nợ có vấn đề); kiểm tra, giám sát tín dụng độc lập (Ban
kiểm tra, kiểm soát nội bộ). Bên cạnh đó, Vietinbank còn thực hiện chính sách tăng
trưởng tín dụng linh hoạt trong từng thời kỳ, giải quyết có hiệu quả tình trạng thừa
vốn, tình trạng tăng trưởng tín dụng nóng; ứng xử tín dụng hợp lý với các đối tượng
cấp tín dụng cụ thể, tuân thủ danh mục tín dụng đã được thiết lập, có ưu tiên cho các
khu vực kinh tế phát triển, khách hàng có năng lực tài chính mạnh, các lĩnh vực
then chốt của nền kinh tế, ít chịu rủi ro. Ngân hàng cũng đã nângcao tiêu chuẩn lựa
chọn khách hàng, phương án, dự án kinh doanh, tăng cường biện pháp quản lý tín
dụng đối với khách hàng, trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ và tích cực xử lý nợ xấu.
Vietinbank chú trọng quản lý điều hành tập trung bằng cơ chế, chính sách, quy trình
tín dụng, thực hiện phân quyền cho các cá nhân, đơn vị trong quá trình thực hiện.
Hoạt động tín dụng được diễn ra thống nhất trong toàn hệ thống, đảm bảo các giới
hạn chấp nhận rủi ro thông qua các tiêu chuẩn cấp tín dụng, cũng như các biện pháp
quản lý tín dụng, đảm bảo rằng dù khách hàng quan hệ tín dụng ở bất cứ chi nhánh
nào, cũng được hưởng lợi các sản phẩm tín dụng như nhau. Đồng thời, các cá nhân,
đơn vị được quyền chủ động thực hiện thông qua việc phân cấp, uỷ quyền của Hội
đồng Quản trị, Tổng giám đốc và các cấp có thẩm quyền trên cơ sở phù hợp với môi
trường, chất lượng hoạt động, xếp hạng tín dụng của từng đơn vị và năng lực, trình
độ, kinh nghiệm quản lý của người được uỷ quyền. Với các cách thức quản lý như
vậy, quy mô tín dụng của VietinBank tăng bình quân hàng năm 31% đến nay tăng
gần 170 lần so với lúc mới thành lập), đáp ứng được các nhu cầu vốn hợp lý của
nền kinh tế, góp phần quan trọng vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
33
nước. Cơ cấu tín dụng theo địa bàn, đối tượng khách hàng, mục đích sử dụng vốn,
ngành hàng, kỳ hạn cấp tín dụng, hình thức bảo đảm tiền vay…. được điều chỉnh
theo hướng tích cực. Chất lượng tín dụng được nâng cao và trở thành một trong
những Ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu thấp nhất.
Tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB), cơ cấu quản trị được xác
định rõ ràng giữa Hội đồng Quản trị và Ban điều hành, trong đó Hội đồng Quản trị
xác định chiến lược và Ban điều hành là người thực thi chiến lược. Bên cạnh đó,
những ủy ban độc lập như Ủy ban tín dụng độc lập, được Chủ tịch Hội đồng Quản
trị trao quyền và có thành viên Hội đồng Quản trị tham gia, không chỉ giúp Hội
đồng Quản trị nắm vững được tình hình thực tế về tình hình tín dụng mà còn đảm
bảo tính minh bạch, chất lượng tín dụng tại VIB. Trên thực tế, quản lý rủi ro tại Việt
Nam thường phải đối mặt với vấn đề có quá ít hoặc quá nhiều dữ liệu nhưng không
phù hợp cho quá trình phân tích đánh giá cơ hội hoặc dự phòng rủi ro. Để khắc phục
vấn đề này, tại VIB có những phòng ban chuyên trách, mô hình đồng nhất, nhất
quán từ các đơn vị kinh doanh đến bộ phận hỗ trợ. Mô hình 3 tầng lớp bảo vệ ( Đợn
vị kinh doanh - Đơn vị quản lý - Kiểm toán nội bộ) giúp VIB tăng cường vai trò
quản lý và kiểm tra hoạt động của các đơn vị kinh doanh nói riêng và của toàn hệ
thống nói chung, đồng thời phòng ngừa rủi ro. Hiện tại, VIB đang dần dần thay đổi
văn hóa của quản trị rủi ro từ “kiểm soát” sang “hợp tác” mà vẫn đảm bảo hiệu quả
tín dụng của ngân hàng.
Kết luận chương 2:
Chương 2 luận văn đã trình bày khái quát cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng
và thẩm định tín dụng ngân hàng. Trong đó nêu được khái niệm, ý nghĩa, mục đích
và nội dung cơ bản của thẩm định tín dụng. Nội dung chính của chương 2 tập trung
vào giới thiệu lý thuyết về chất lượng thẩm định tín dụng, bao gồm các quan điểm,
các chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng. Ngoài ra, chương 2 cũng nêu ra các
bài học kinh nghiệm về thẩm định tín dụng tại một số ngân hàng thương mại trong
và ngoài nước. Từ những cơ sở lý luận này, luận văn sẽ nghiên cứu thực trạng của
34
chất lượng thẩm định tín dụng của Vietcombank Bến Thành, đưa ưu điểm, hạn chế
và phân tích nguyên nhân dẫn đến hạn chế của công tác thẩm định tại chi nhánh
trong những chương sau.
35
CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẾN THÀNH
3.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam và
chi nhánh Bến Thành
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Vietcombank
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam (Vietcombank), được thành lập và chính thức đi vào hoạt động
ngày 01/4/1963, với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam). Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa
chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Vietcombank chính thức hoạt động với tư
cách là một ngân hàng TMCP vào ngày 02/6/2008 sau khi thực hiện thành công kế
hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng. Ngày
30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm
yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM.
Trải qua hơn 50 năm xây dựng và phát triển, Vietcombank đã có những đóng
góp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai
trò của một ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế
trong nước, đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính
khu vực và toàn cầu.
Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank
ngày nay đã trở thành một ngân hàng đa năng, hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho
khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc
tế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng,
tài trợ dự án…cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và
các công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…
Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, Vietcombank có nhiều lợi thế
trong việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng,
36
phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng điện tử dựa trên nền tảng công nghệ
cao. Các dịch vụ: VCB-iB@nking, VCB-Money, VCB – SMS B@nking, Phone
Banking, Mobile Banking, … đã, đang và sẽ tiếp tục thu hút đông đảo khách hàng
bằng sự tiện lợi, nhanh chóng, an toàn, hiệu quả, tạo thói quen thanh toán không
dùng tiền mặt cho đông đảo khách hàng.
Sau hơn nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường, tính đến 31/12/2014,
Vietcombank có hơn 14.099 cán bộ nhân viên, với hơn 400 Chi nhánh/Phòng Giao
dịch/Văn phòng đại diện/Đơn vị thành viên trong và ngoài nước, gồm 1 Hội sở
chính tại Hà Nội, 1 Sở Giao dịch, 1 Trung tâm Đào tạo, 89 chi nhánh và 351 phòng
giao dịch trên toàn quốc, 2 công ty con tại Việt Nam, 2 công ty con và 1 văn phòng
đại diện tại nước ngoài, 4 công ty liên doanh, liên kết. Bên cạnh đó, Vietcombank
còn phát triển một hệ thống Autobank với hơn 2.100 máy ATM và trên 56.000 điểm
chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn quốc. Hoạt động ngân hàng còn được hỗ
trợ bởi mạng lưới 1.853 ngân hàng đại lý tại trên 176 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Với bề dày hoạt động và đội ngũ cán bộ có năng lực, nhạy bén với môi trường
kinh doanh hiện đại, mang tính hội nhập cao…Vietcombank luôn là sự lựa chọn
hàng đầu của các tập đoàn, các doanh nghiệp lớn và của đông đảo khách hàng cá
nhân. Trong hơn một thập kỷ trở lại đây, trên nhiều lĩnh vực hoạt động quan trọng,
Vietcombank liên tục được các tổ chức uy tín trên thế giới bình chọn và đánh giá là
“Ngân hàng tốt nhất Việt Nam”.
3.1.2 Quá trình hoạt động kinh doanh của Vietcombank từ năm 2010
đến năm 2014
Tóm lược kết quả kinh doanh tại VCB từ năm 2010 đến năm 2014 được thể
hiện qua Bảng 3.1:
37
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu hoạt động chính của VCB giai đoạn 2010-2014
Nguồn: Báo cáo thường niên của Vietcombank giai đoạn 2010-2014
38
Trong môi trường kinh doanh đầy biến động, Vietcombank luôn giữ vai trò
là một Ngân hàng thương mại chủ lực của nền kinh tế, phục vụ đắc lực cho chính
sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà Nước, đóng góp xứng đáng vào ngân sách nhà nước
đồng thời đã hoàn thành tốt các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của Vietcombank đã
đề ra. Hoạt động kinh doanh của Vietcombank giai đoạn 2010-2014 tương đối tốt,
đã đạt được những kết quả khả quan như sau:
Tổng tài sản của Vietcombank tăng dần qua các năm từ 2010 đến 2014; cụ
thể: năm 2010 đạt 307.621 tỷ đồng, tăng 20,4% so với năm 2009; năm 2011 tăng
19,2% đạt 366.722 tỷ đồng; năm 2012 đạt 414.475 tỷ đồng, tăng 13% so với năm
2011; năm 2013 đạt 468.994 tỷ đồng, tăng 13,2% so với năm 2012; và năm 2014
đạt 576.969 tỷ đồng, tăng 23,03% so với năm 2013. Như vậy tổng tài sản của
Vietcombank những năm qua đã tăng với tốc độ ổn định bình quân 22%, thể hiện
kết quả hoạt động tốt, kinh doanh có hiệu quả của ngân hàng trong tình hình kinh tế
khó khăn, nhiều ngân hàng đang lâm vào cảnh thua lỗ.
Nguồn vốn chủ sở hữu của Vietcombank đều tăng qua các năm từ 2010-
2014. Tính đến cuối năm 2012 vốn chủ sở hữu của Vietcombank đứng thứ hai toàn
hệ thống, đạt 41.553 tỷ đồng, tăng 45,1% so với năm 2011. Vietcombank là ngân
hàng có tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu cao, trung bình 40%/năm. Năm 2013,
đạt 42.386 tỷ đồng, tăng 2% so với năm 2012. Năm 2013, Vietcombank luôn theo
sát biến động của nguồn vốn và sử dụng vốn để có những giải pháp điều chỉnh huy
động vốn kịp thời. Phương án dự phòng thanh khoản của năm đã được xây dựng và
luôn sẵn sàng nhằm đảm bảo an toàn thanh khoản cho hệ thống. Đến 2014, thì vốn
chủ sở hữu đạt 43.351 tỷ đồng, tăng 2,28% so với năm trước.
Từ năm 2009 – 2010, Vietcombank luôn đứng đầu hệ thống ngân hàng về
quy mô lợi nhuận. Lợi nhuận trước thuế năm 2010 tăng 11,3% so với năm 2009
đạt 5.569 tỷ đồng. Tuy thị phần lợi nhuận không sụt giảm đi nhưng từ năm 2011 –
2012, thứ tự xếp hạng về lợi nhuận của Vietcombank đã tụt từ vị trí thứ nhất xuống
vị trí thứ hai, đứng sau Vietinbank. Lợi nhuận trước thuế năm 2011 tăng 2,3% so
với năm 2010 đạt 5.697 tỷ đồng; năm 2012 đạt 5.764 tỷ đồng tăng 1,2% so với năm
39
2011. Tuy nhiên, năm 2013 đạt 5.743 tỷ đồng giảm 0.36%, chủ yếu do chi phí hoạt
động tăng. Đến năm 2014, đạt 5.876 tăng 2,32%, tuy kinh tế còn nhiều khó khăn,
nhưng Vietcombank đã lấy lại đà tăng trưởng về lợi nhuận hơn so với năm 2013.
Hình 3.1: Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của VCB giai đoạn 2010-2014
Nguồn: Báo cáo thường niên của Vietcombank năm 2014
Tuy nguồn vốn huy động của Vietcombank năm 2010 đạt tốc độ tăng khá
cao là 22,9% so với năm 2009 đạt 208.320 tỷ đồng nhưng đã để Vietinbank vượt
40
lên và chiếm vị trí thứ ba (chủ yếu nhờ vào việc Vietinbank phát hành 250 triệu
USD trái phiếu quốc tế). Năm 2011 huy động vốn đạt 241.700 tỷ đồng tăng 16% so
với năm 2010; năm 2012 tăng với tỷ lệ khá cao so với năm 2011 là 25,8% so với
năm 2011 và đạt 303.942 tỷ đồng. Năm 2013, đạt 334.259 tỷ đồng, tăng 16,3% so
với đầu năm, vượt kế hoạch 12% đã đề ra từ đầu năm. Đến 2014, đạt mức cao nhất
trong giai đoạn 5 năm 422.204 tỷ đồng, tăng 27,08%.
Dư nợ tín dụng năm 2010 đạt 176.814 tỷ đồng, tăng 24,9% so với năm
2009. Năm 2011 tăng 18,4% so với năm 2010; tốc độ tăng trưởng năm 2012 so với
năm 2011 là 15,2%, đạt được 241.163 tỷ đồng. Đến năm 2013, cơ cấu tín dụng thay
đổi theo hướng tích cực phù hợp với mục tiêu, định hướng và chiến lược phát triển
của Vietcombank, đạt 278.357 tỷ đồng, tăng 14,8% so với năm 2012. Bước qua
năm 2014, dư nợ tín dụng đạt 323.332 tỷ đồng, tăng 17,8% so với năm 2013. Tốc
độ tăng trưởng tín dụng năm 2014 của Vietcombank tiếp tục cao hơn tăng trưởng
của toàn hệ thống (14,5%).
Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu năm 2010, Vietcombank đã cải tiến
quy trình xử lý nghiệp vụ tài trợ thương mại theo hướng: tập trung xử lí giao dịch
tài trợ thương mại cho một số chi nhánh nhỏ và vừa tại Hội sở chính thay vì xử lí
phân tán như trước đây, vì vậy hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại được nâng
lên, góp phần làm tăng doanh số thanh toán xuất nhập khẩu trong năm 2010 đạt 31
tỷ USD, tăng gần 21% so với năm 2009. Năm 2011, đạt 38,8 tỷ USD, tăng 25,5%
so với năm trước là do Vietcombank vẫn tiếp tục đẫn đầu thị trường trong hoạt động
thanh toán xuất nhập khẩu; tuy nhiên thị phần chỉ còn 15,5% thu hẹp 1,96% so với
cùng kì năm ngoái. Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu năm 2012 chỉ tăng nhẹ
0,08% so với năm 2011. Năm 2013, mặc dù gặp nhiều khó khăn, thách thức từ bối
cảnh kinh tế và sự cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ cạnh tranh, song kết quả hoạt
động thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ năm 2013 đạt rất khả quan,
đạt 41,6 tỷ USD, chiếm gần 15,8% thị phần xuất nhập khẩu cả nước, tiếp tục duy trì
vị trí là ngân hàng có doanh số và thị phần thanh toán xuất nhập khẩu lớn nhất cả
41
nước. Năm 2014, tiếp tục đà tăng trưởng, doanh số thanh toán xuất nhập khẩu
Vietcombank tiếp tục tăng 15,79% so với năm 2013.
3.1.3 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh
Bến Thành
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Bến Thành
(Vietcombank Bến thành) tiền thân là Phòng giao dịch số 1, trực thuộc ngân hàng
Ngoại thương – chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh (Vietcombank Hồ Chí Minh) từ
năm 1994.
Năm 2001, ngân hàng Ngoại thương – chi nhánh TP. Hồ Chí Minh đã kiến
nghị lên hội sở chính (Vietcombank Trung Ương) về việc thành lập chi nhánh cấp 2
nhằm tạo thuận lợi trong công tác huy động vốn và cho vay trên địa bàn hoạt động
của mình, đồng thời tăng tính cạng tranh với các ngân hàng khác trong cả nước.
Trên cơ sở đó, theo quyết định số 453/QĐ/TCCB-BT ngày 19/09/2001 của Chủ tịch
hội đồng quản trị ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, ngân hàng Ngoại thương CN
Bến Thành chính thức được nâng cấp thành chi nhánh cấp 2 trong hệ thống Ngân
hàng Ngoại thương Việt Nam. Qua đó, Vietcombank Bến Thành trở thành một
trong những chi nhánh cấp 2 đầu tiên trong số 10 chi nhánh cấp 2 trực thuộc
Vietcombank Hồ Chí Minh.
Tháng 11/2006 Ngân hàng được nâng cấp từ chi nhánh cấp 2 trực thuộc
Vietcombank Hồ Chí Minh lên chi nhánh cấp 1, nhận được sự hỗ trợ trực tiếp của
ban lãnh đạo của chi nhánh đầu mối Vietcombank Hồ Chí Minh và Vietcombank
Trung ương.
Trụ sở Vietcombank Bến Thành đặt tại 69 Bùi Thị Xuân, Phường Phạm Ngũ
Lão, Quận 1, TP HCM. Với lợi thế nằm ở trung tâm Quận 1, sau 14 năm hoạt động,
chi nhánh đã đạt được nhiều kết quả ấn tượng. Tính đến 31/12/2014, tổng nguồn
vốn huy động đạt 6.074,7 tỷ đồng, tăng 27,5% so với cùng kỳ, dư nợ cho vay là
2.290,6 tỷ đồng, tăng 26% so với đầu năm, dư nợ bảo lãnh bình quân 408 tỷ đồng,
doanh số bán ngoại tệ là 42.119 ngàn USD, doanh số xuất nhập khẩu 460,5 triệu
42
USD, các chỉ tiêu về hoạt động thẻ và ngân bán lẻ đều vượt mức kế hoạch đề ra
(theo “Báo cáo hoạt động kinh doanh tháng 12 và 12 tháng năm 2014 của
Vietcombank Bến Thành”).
3.2. Đánh giá sơ bộ về quy định thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân
của Vietcombank và việc thực hiện các quy định tại Vietcombank Bến
Thành
3.2.1 Khái niệm khách hàng cá nhân
Theo “Sổ tay hướng dẫn chấm điểm Cá nhân và hộ kinh doanh” của
Vietcombank thì khái niệm “khách hàng thể nhân” (phi doanh nghiệp) để chỉ các
đối tượng khách hàng là chủ thể ngoài doanh nghiệp, bao gồm các cá nhân và hộ gia
đình. Kinh tế cá thể dựa trên sở hữu tư nhân nhỏ về tư liệu sản xuất, qui mô sản
xuất kinh doanh nhỏ, chủ yếu dựa vào vốn và lao động của bản thân, gia đình,
người sở hữu cũng là người quyết định tất cả các khâu và tham gia trực tiêp vào quá
trình sản xuất.
Trong đó, cá nhân là các công dân từ 18 tuổi có năng lực chịu trách nhiệm
pháp luật dân sự, có đầy đủ năng lực chịu trách nhiệm hành vi dân sự, có hiểu biết
trong giao dịch ngân hàng. Cá nhân có thể vừa là người tự đứng ra tổ chức, điều
hành sản xuất kinh doanh, vừa có thể là thành viên của hộ sản xuất.
Còn hộ gia đình nhìn chung có 3 tiêu thức là có quan hệ hôn nhân, huyết
thống và thân tộc, cư trú chung và có chung cơ sở kinh tế (tiêu chí hiện nay có thể
được bỏ qua vì kinh tế phát triển, các thành viên trong hộ gia đình không còn làm
chung, ăn chung mà chỉ đóng góp một phần thu nhập vào hoạt động chung của Hộ).
Khái niệm Hộ kinh doanh theo quy định có 2 trường hợp. Một là hộ kinh
doanh cá thể do một cá nhân hoặc hộ gia đình làm chủ, có đăng ký kinh doanh,
không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt
động kinh doanh. Hai là hộ gia đình hoặc cá nhân sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp,
làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu
động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký kinh doanh.
43
Trong thực tế hiện nay, khách hàng phi doanh nghiệp của Vietcombank
thường là các cặp vợ chồng hoặc các cá nhân độc thân (đã ly dị, góa…) và các hộ
kinh doanh cá thể có đăng ký kinh doanh. Để làm gọn, trong phạm vi luận văn này
sẽ sử dụng khái niệm “khách hàng cá nhân” thay thế tương đương “khách hàng thể
nhân” theo quy định của Vietcombank với đầy đủ các ý nghĩa nêu trên.
3.2.2. Các yếu tố trong thẩm định khách hàng cá nhân tại Vietcombank
Trong quá trình làm việc thực tế tại Vietcombank, phân tích tín dụng chủ yếu
dựa vào năm yếu tố. Một là tư cách pháp luật của người vay vốn như nhân thân,
tuổi, tình trạng hôn nhân… Hai là thái độ trả nợ, thẩm định dựa vào lịch sử vay vốn.
Ba là mục đích vay vốn thiết thực, hợp lý và không vi phạm pháp luật. Tùy từng
mục đích vay mà Vietcombank cung cấp các gói sản phẩm khác nhau đáp ứng nhu
cầu đa dạng của khách hàng. Trong phương án sử dụng vốn cần nêu rõ phần vốn tự
có và phần vay ngân hàng. Bốn là nguồn trả nợ của khách hàng phải đủ trả cả gốc,
lãi của các khoản vay (bao gồm các khoản vay tại Vietcombank và tại các ngân
hàng khác) và trang trải cuộc sống gia đình. Năm là tài sản đảm bảo phải đủ khả
năng đảm bảo nợ vay (theo tỷ lệ quy định riêng của từng sản phẩm cho vay).
Từ đó, hồ sơ vay vốn của khách hàng cá nhân cũng sẽ bám theo các tiêu chí
trên. Một là hồ sơ pháp lý của người vay vốn cung cấp CMND, Hộ khẩu hoặc Sổ
tạm trú, Đăng ký kết hôn hoặc Xác nhận độc thân. Hai là thông tin CIC do Trung
tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước cung cấp do cán bộ khách hàng tra
cứu lịch sử vay vốn của khách hàng.
Ba là hồ sơ chứng minh mục đích vay vốn. Nếu khách hàng mua nhà, đất, căn
hộ thì cần Hợp đồng mua bán/đặt cọc, Giấy tờ sở hữu bất động sản giao dịch. Nếu
khách hàng xây, sửa nhà thì phải có Giấy phép xây dựng/sửa chữa, Hợp đồng thi
công, dự toán công trình… Nếu khách hàng mua ô tô cần có Hợp đồng mua bán.
Nếu khách hàng kinh doanh thì cần cung cấp Phương án kinh doanh, Hợp đồng mua
bán, các loại Hóa đơn,… Và nếu vay để tiêu dùng thì nên lập Bảng dự toán chi phí.
44
Bốn là hồ sơ chứng minh nguồn trả nợ. Trường hợp nguồn trả nợ từ lương
khách hàng sẽ cung cấp Hợp đồng lao động/Quyết định bổ nhiệm, Sao kê tài khoản
nhận lượng hoặc Xác nhận lương, Bảng kê nhận tiền mặt. Trường hợp nguồn trả nợ
từ cho thuê tài sản cần có Hợp đồng cho thuê và Giấy tờ sở hữu tài sản. Trường hợp
nguồn trả nợ từ kinh doanh phải có Giấy đăng ký kinh doanh, Phương án kinh
doanh chi tiết, Hóa đơn nộp thuế, các hóa đơn chứng từ đầu vào đầu ra, sổ sách, …
Năm là hồ sơ tài sản đảm bảo bao gồm giấy tờ chủ sở hữu, đóng thuế, trước
bạ, hợp đồng mua bán công chứng,…
Có thể thấy, các quy định của Vietcombank tuân thủ nghiêm ngặt quyết định
số 1627/QĐ-NHNN cũng như phù hợp với các bộ tiêu chuẩn đánh giá được áp dụng
trên thế giới.
Các ngân hàng khác tại Việt Nam đều ban hành các quy định về thẩm định tín
dụng. Ví dụ “Quy trình cho vay tại chi nhánh” tại Điều 3 Quy trình cho vay theo
Quyết định số 909/QĐ-HộI ĐồNG QUảN TRị-TDHo ngày 22/07/2010 của Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank), “08 chỉ tiêu thẩm định tín
dụng” thuộc Phần 3 Cẩm nang hướng dẫn thẩm định tín dụng ban hành theo Quyết
định số 4154/2007/QĐ-TGĐ ngày 07/11/2007 của Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín (Sacombank), “6 nguyên tắc thẩm định khách hàng vay” nằm trong
Giáo trình tín dụng của Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB),…
Nhìn chung, các ngân hàng đều cấp tín dụng với các điều kiện tương tự như
Vietcombank.
3.2.3 Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ cho cá nhân và hộ kinh doanh
Một điểm thành công của Vietcombank là đã xây dựng được Hệ thống xếp
hạng tín dụng nội bộ (XHTDNB) dùng riêng cho đối tượng là khách hàng cá nhân
và hộ kinh doanh, với các sản phẩm cụ thể. Đây là một chương trình tự động, cán
bộ tín dụng nhập thông tin và hệ thống sẽ tính toán để đưa ra kết quả rồi qua cấp có
thẩm quyền phê duyệt. Đầu tiên, hệ thống chấm điểm đánh giá rủi ro khách hàng
trên thang điểm 100, từ đó xếp loại từ cao nhất là AAA đến thấp nhất là D và Phân
loại rủi ro làm 3 loại là Rủi ro thấp, Rủi ro trung bình và Rủi ro cao.
45
Đối với khách hàng cá nhân, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ sẽ tính toán
dựa trên nhóm chỉ tiêu thân nhân và nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng trả nợ. Trong
đó, nhóm chỉ tiêu thân nhân gồm 5 chỉ tiêu là tuổi, trình độ học vấn, tình trạng sở
hữu nhà, tình trạng hôn nhân và số người trực tiếp phụ thuộc về kinh tế của người
vay. Nhóm chỉ tiêu khả năng trả nợ gồm 7 chỉ tiêu là loại hình cơ quan đang công
tác, thời gian làm trong lĩnh vực chuyên môn hiện tại, tính chất của công việc hiện
tại, hình thức thanh toán lương và thu nhập khác, hình thức Hợp đồng lao động,
tổng thu nhập hàng tháng của người vay và tình hình trả nợ gốc lãi với các tổ chức
tín dụng trong 12 tháng qua (từ thời điểm đánh giá).
Đối với hộ kinh doanh, hệ thống chấm điểm dựa vào các thông tin về chủ hộ
kinh doanh gồm tuổi, lý lịch tư pháp, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, thời
gian lưu trú trên địa bàn hiện tại, tình trạng sở hữu nhà và nhóm chỉ tiêu hoạt động
kinh doanh gồm thâm niên hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hiện tại, quyền sở
hữu đối với địa điểm kinh doanh, triển vọng phát triển của ngành mà hộ kinh doanh
đang hoạt động, quan hệ với các nhà cung cấp yếu tố đầu vào, quan hệ với các đối
tác mua hàng, tốc độ tăng trưởng doanh thu trung bình năm của hộ kinh doanh trong
2 năm gần đây và tình trạng dư nợ tại các tổ chức tín dụng trong 12 tháng qua (từ
thời điểm đánh giá).
Phiên bản mới nhất của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tại Vietcombank
được cập nhật năm 2014 đã cho phép cán bộ tín dụng xuất tờ trình trực tiếp từ hệ
thống. Theo đó, hệ thống đã chia sẵn theo quy định của từng loại sản phẩm, cùng
với các thông tin do cán bộ thẩm định thu thập được, sẽ đưa ra quyết định có cấp tín
dụng hay không.
Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều đã xây dựng và triển khai hệ thống chấm
điểm xếp hạng tín dụng nội bộ. Tham khảo và so sánh hệ thống XHTDNB của VCB
với 3 ngân hàng khác tại Việt Nam là BIDV, ACB và Ngân hàng TMCP Quốc Tế
Việt Nam (VIB), ta có bảng sau:
46
Bảng 3.2: So sánh hệ thống XHTDNB của VCB với ngân hàng khác
Ngân hàng VCB BIDV VIB ACB
Số lượng
tiêu chí
12 với cá nhân
và 13 với hộ
kinh doanh
10 10 10
Phân loại
khách hàng
Cá nhân (vay
tiêu dùng, vay
kinh doanh) và
hộ kinh doanh
Cá nhân (vay
tiêu dùng, vay
kinh doanh)
Cá nhân (vay tiêu
dùng, vay kinh doanh)
và hộ kinh doanh
Cá nhân vay
tiêu dùng và
hộ kinh doanh
Thông tin
đánh giá
Thông tin
nhân thân và
khả năng trả
nợ
Thông tin
nhân thân và
khả năng trả
nợ
Thông tin nhân thân,
khả năng trả nợ, quan
hệ với Ngân hàng,
phương án kinh
doanh, Hệ số rủi ro
sản phẩm vay, Hệ số
rủi ro nguồn trả nợ.
Thông tin
nhân thân,
khả năng trả
nợ và phương
án kinh
doanh
Đánh giá
tài sản đảm
bảo
Có Có Không Không
(Tổng hợp từ quy định XHTDNB của các ngân hàng)
Có thể thấy, hệ thống XHTDNB của Vietcombank đã phân loại được đối
tượng khách hàng với nhiều tiêu chí chấm điểm hơn, đồng thời đánh giá được cả tài
sản đảm bảo để ra quyết định cho vay.
3.2.4. Quy trình phê duyệt tín dụng
Tại Vietcombank, cán bộ tín dụng sẽ làm gần hết các bước trong quy trình cấp
tín dụng. Bắt đầu từ trước khi cho vay, cán bộ tín dụng làm nhiệm vụ của cán bộ
47
khách hàng là tiếp thị, giới thiệu, chào mời các sản phẩm dịch vụ và các chương
trình ưu đãi, các gói lãi suất. Khi khách hàng có nhu cầu thì chuyển qua tư vấn,
hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ vay. Sau đó, cán bộ tín dụng làm nhiệm vụ
của cán bộ thẩm định là thẩm định tư cách pháp nhân của người vay, lịch sử thông
tin tín dụng, thẩm định mục đích vay, tài sản đảm bảo, nguồn trả nợ và trình hồ sơ
lên các cấp phê duyệt.
Trường hợp hồ sơ được duyệt, cán bộ tín dụng tiếp tục tiến hành soạn Hợp
đồng và các giấy tờ để cùng khách hàng đi công chứng Hợp đồng thế chấp tài sản;
nhận giấy tờ bản chính tài sản và đi đăng ký giao dịch đảm bảo tại cơ quan có thẩm
quyền. Sau đó đến bước giải ngân cũng là cán bộ tín dụng chuẩn bị các giấy tờ thủ
tục giải ngân chuyển xuống bộ phận quản lý nợ và kế toán thanh toán.
Giải ngân xong, cán bộ tín dụng là người kiểm tra sử dụng vốn, theo dõi nhắc
nợ, thu hồi nợ và định kỳ kiểm tra tài sản đảm bảo. Cuối cùng là tiến hành các thủ
tục tất toán sau khi khách hàng trả hết nợ.
Đây cũng là quy trình phổ biến tại một số ngân hàng như BIDV, Agribank và
Vietinbank. Trong khi tại nhiều ngân hàng khác thì công việc của cán bộ tín dụng sẽ
được chia sẻ nhiều hơn. Cụ thể ở ngân hàng ACB, cán bộ tín dụng chỉ làm đến bước
trình hồ sơ. Còn soạn hợp đồng, đi công chứng là thuộc bộ phận pháp lý, giai đoạn
giải ngân thuộc về bộ phận hỗ trợ. Với Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) và Ngân
hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) thì thẩm định lại có một bộ
phận riêng. Do đó, cán bộ khách hàng sẽ được giảm bớt áp lực và có nhiều thời gian
tìm kiếm khách hàng vay. Ngoài ra, tránh được rủi ro khi cán bộ khách hàng làm
giả giấy tờ hồ sơ, nêu thông tin sai lệch trong tờ trình vì mục đích riêng. Tuy nhiên,
chia ra nhiều bộ phận sẽ làm tăng thời gian qua các khâu, giảm lợi thế cạnh tranh.
Về thẩm quyền phê duyệt tín dụng cá nhân tại Vietcombank Bến Thành thì
được phân cấp như sau:
48
Đối với các hồ sơ vay từ 5 tỷ trở xuống (trừ cho vay cầm cố giấy tờ có gía)
thì cấp phê duyệt cao nhất là Giám đốc/ Phó Giám đốc phụ trách. Quy trình phê
duyệt tóm gọn như sau:
Hình 3.2: Quy trình phê duyệt hồ sơ từ 5 tỷ trở xuống
(Vẽ theo Quy định thẩm quyền phê duyệt tín dụng của Vietcombank)
Đối với các hồ sơ vay trên 5 tỷ đến dưới 20 tỷ (trừ cho vay cầm cố giấy tờ
có gía) thì cấp phê duyệt cao nhất là Hội đồng tín dụng cấp chi nhánh. Quy trình
phê duyệt tóm gọn như sau:
Hình 3.3: Quy trình phê duyệt hồ sơ trên 5 tỷ đến dưới 20 tỷ
(Vẽ theo Quy định thẩm quyền phê duyệt tín dụng của Vietcombank)
Đối với các hồ sơ vay trên 20 tỷ (trừ cho vay cầm cố giấy tờ có gía) thì phải
trình Hội đồng tín dụng cấp Trưng ương. Quy trình phê duyệt tóm gọn như sau:
49
Hình 3.4: Quy trình phê duyệt hồ sơ trên 5 tỷ
(Vẽ theo Quy định thẩm quyền phê duyệt tín dụng của Vietcombank)
Trong cùng hệ thống Vietcombank, nhưng hạn mức phê duyệt tín dụng của
từng chi nhánh có sự khác biệt, phụ thuộc vào chấm điểm chất lượng tín dụng được
hội sở rà soát hàng năm. Chi nhánh Bến Thành có tốc độ tăng trưởng dư nợ tốt và tỷ
lệ nợ xấu thấp nên quyền tự quyết cao hơn một số chi nhánh khác trên cùng địa bàn
TP.HCM như Vietcombank Thủ Đức. Tuy nhiên, các phòng giao dịch của
Vietcombank Bến Thành không được cấp tín dụng (trừ cho vay cầm cố giấy tờ có
giá), khác với Vietcombank TP.HCM là các phòng giao dịch được phép cho vay với
hạn mức không quá 500 triệu đồng. Nhiều ngân hàng sẽ mở rộng tín dụng qua các
phòng giao dịch và đây cũng là xu hướng chung sắp tới của Vietcombank.
Ngân hàng ACB, Eximbank và Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
(Techcombank) thì sử dụng hình thức phê duyệt tập trung. Các chi nhánh chỉ đề
xuất rồi gửi hồ sơ lên hội sở thẩm định lại, và Giám đốc phê duyệt là người đưa ra
quyết định.
So với phê duyệt tập trung thì phân quyền cho chi nhánh có thuận lợi là hồ sơ
tiến hành nhanh chóng hơn tạo lợi thế cạnh tranh và thẩm định chính xác vì hiểu
khách hàng thực tế như thế nào. Trong khi phê duyệt tập trung chỉ dựa trên hồ sơ,
giấy tờ chi nhánh cung cấp. Nhưng việc chi nhánh được quyền tự quyết lại có hạn
chế là tiềm ẩn rủi ro hơn do chịu nhiều yếu tố chủ quan chi phối.
3.2.5 Quy định về thẩm định tài sản bảo đảm
Theo quy định của Vietcombank hiện có 12 nhóm tài sản đảm bảo (TSĐB) là
Trái phiếu; Tiền gửi / Giấy tờ có giá; Vàng, kim khí quý, đá quý; Cổ phiếu; Hàng
hóa, nguyên vật liệu, thành phẩm; Máy móc, thiết bị; Phương tiện giao thông đường
50
bộ; Phương tiện vận chuyển đường thủy; Tàu bay; Bất động sản; Quyền tài sản và
Bảo lãnh của bên thứ ba. Đối với tín dụng cá nhân tại Vietcombank Bến Thành,
TSĐB thường gặp nhất là bất động sản, ô tô và giấy tờ có giá.
Nguyên lý chung về Thẩm định TSĐB bao gồm Thẩm định điều kiện TSĐB
và định giá (trừ trường hợp bảo lãnh). Thẩm định điều kiện đối với TSĐB tức là
TSĐB thuộc quyền sở hữu của người thế chấp, không có tranh chấp và được phép
giao dịch.
Về định giá, Vietcombank khuyến khích Chi nhánh thuê tổ chức tư vấn độc
lập định giá TSĐB. Trường hợp tự định giá, Chi nhánh thẩm định trên cơ sở giá thị
trường của tài sản tại thời điểm xác định, kết hợp giá quy định của Nhà nước, giá
mua bán trên Hợp đồng và các yếu tố khác theo quy định pháp luật.
Vietcombank Bến Thành hiện nay thực hiện định giá bất động sản chủ yếu
theo 3 phương thức là theo quy định của nhà nước, theo giá thực tế thị trường của
các khu đất, nhà ở có vị trí tương tự tại địa phương bằng cách tham khảo báo chí và
theo công ty Thẩm định giá chuyên nghiệp (chủ yếu là Công ty Cổ phần thẩm định
giá Thế Kỷ và Công ty Cổ phần giám định thẩm định Sài Gòn). Cán bộ khách hàng
sẽ đến thẩm định trực tiếp để đánh giá chính xác giá trị tài sản, tình trạng thực tế tài
sản và khu vực lân cận.
Sacombank đã làm được một việc rất hay là hàng năm tổ chức khảo sát giá để
đưa ra bảng giá đường phục vụ đắc lực cho công tác định giá tài sản. Ngoài ra, khi
khảo sát thị trường, cán bộ tín dụng của Sacombank thường đi thực tế hỏi giá của
các nhà khu vực lân cận chứ không lấy tin trên báo giấy và báo mạng như
Vietcombank. Còn Vietinbank và Techcombank đã thành lập được công ty định giá
riêng, điểm này Vietcombank chưa làm được.
3.2.6 Quy định về thẩm định sau giải ngân
Sau khi giải ngân, khách hàng cần cung cấp các hóa đơn chứng từ thanh toán,
xác nhận đã nhận tiền của bên thụ hưởng… để chứng minh đã sử dụng vốn đúng
mục đích. Đối với trường hợp mua nhà, khách hàng cần cung cấp Hợp đồng mua
51
bán công chứng và Giấy tờ nhà đất sau khi đã sang tên đăng bộ. Đối với trường hợp
xây, sửa nhà, cán bộ khách hàng cần kiểm tra đối chiếu tình trạng nhà của khách
hàng trước và sau khi xây, sửa và so sánh với nội dung trong Đề nghị vay vốn, Hợp
đồng thi công, Dự toán công trình.
Cán bộ tín dụng còn cần phải kiểm tra định kỳ tài sản đảm bảo. Khi tái thẩm
định, cần thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các nội dung như lần thẩm định đầu tiên,
đồng thời đưa ra so sánh, đối chiếu và lý giải những nguyên nhân thay đổi giá trị tài
sản (nếu có).
Nhìn chung, những quy định này tương đối giống nhau ở các ngân hàng.
3.3. Chất lượng tín dụng cá nhân tại Vietcombank Bến Thành hiện nay
3.3.1. Tăng trưởng Dư nợ và phân loại
Cuối năm 2006, khi Vietcombank Bến Thành mới được nâng cấp lên chi
nhánh cấp 1 thì cho vay cá nhân là một bộ phận thuộc Phòng Khách hàng (tên cũ là
Phòng Quan hệ Khách hàng) cùng với cho vay doanh nghiệp. Tính đến cuối năm
2012, Dư nợ cho vay cá nhân đạt 306 tỷ đồng, chiếm 18,5% tổng dư nợ cho vay của
chi nhánh, tăng 37% so với năm 2007 và tốc độ tăng bình quân là 6%/năm.
Từ ngày 01/06/2013, Phòng Khách hàng Cá nhân được thành lập với 2 Lãnh
đạo phòng và 7 Cán bộ Khách hàng Cá nhân, tạo điều kiện cho tín dụng cá nhân của
chi nhánh phát triển mạnh mẽ. Sau hơn một năm hoạt động độc lập, tín dụng cá
nhân đã đạt được những kết quả đáng kể.
Vietcombank Bến Thành hiện có 5 điểm bán là Phòng Khách hàng Cá nhân tại
chi nhánh và 4 Phòng giao dịch, chiếm 6% tổng số điểm bán trên địa bàn TP.HCM.
Trong đó, chỉ có Phòng Khách hàng Cá nhân là đầu mối chính cung cấp đầy đủ các
sản phẩm cho vay bán lẻ, còn các Phòng giao dịch trực thuộc chỉ có thẩm quyền phê
duyệt với các khoản vay cầm cố giấy tờ có giá (khoản vay tối đa 5 tỷ đồng) và phát
hành Thẻ tín dụng (với tổng hạn mức các thẻ cấp cho khách hàng không vượt quá
20 triệu đồng).
Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân (không bao gồm Dư nợ thẻ tín dụng) tính
đến ngày 31/12/2014 là 603 tỷ đồng, tăng 51,6% (# 205 tỷ đồng) so với đầu năm
52
(398 tỷ đồng), đạt 113% kế hoạch được giao (kế hoạch năm 2014 là 536 tỷ đồng) và
chiếm 26% trong tổng dư nợ cho vay (2.291 tỷ đồng) với 827 khách hàng.
Bảng 3.3: Tổng quan tình hình dư nợ tín dụng cá nhân
(không bao gồm Dư nợ thẻ tín dụng)
(Đơn vị: tỷ đồng)
Dư
nợ
bình
quân
Quý
IV
Dư
nợ
bình
quân
năm
2014
Dư
nợ
tính
đến
ngày
31/12
+/-
với
tháng
trước
(%)
+/- với
31/12/
2013
(%)
% thực
hiện kế
hoạch
Quý
IV
% thực
hiện kế
hoạch
Quý IV
(DNBQ)
%
thực
hiện
kế
hoạch
2014
% thực
hiện kế
hoạch
2014
(DNBQ)
% dư
nợ
TDTN
trong
khu
vực
% dư
nợ
TDTN
trong
tổng dư
nợ
552 453 603 7,3% 51,6% 113% 106% 113% 97% 8% 26%
(Nguồn: Báo cáo Bán hàng Ngân hàng Bán lẻ Tháng 12/2014)
Các sản phẩm tín dụng cá nhân Vietcombank Bến Thành hiện đang cung cấp
bao gồm là Cho vay bất động sản; Cho vay mua nhà dự án; Cho vay hỗ trợ mua nhà
ở xã hội/thương mại; Cho vay cá nhân thông thường (Tiêu dùng, sửa chữa nhà,…);
Kinh doanh tài lộc; Cho vay mua ô tô; Cho vay không có tài sản đảm bảo, Thấu chi
tài khoản cá nhân; Cho vay/Thấu chi cầm cố giấy tờ có giá; Phát hành thẻ tín dụng;
Bảo lãnh trong giao dịch nhà đất. (Xem thêm Phụ lục 1: Các sản phẩm tín dụng cá
nhân của Vietcombank)
Bảng 3.4: Chi tiết Dư nợ tín dụng cá nhân theo mục đích vay
(Đơn vị: tỷ đồng)
Mục đích vay
Dư nợ đến
31/12/2014
% trong dư
nợ TDTN
+/- với
tháng trước
+/- với cùng kỳ
(%)
Bất động sản 358 59% 20 55%
Ô tô 24 4% 0 63%
53
Tiêu dùng 42 7% 0 1%
Cầm cố Giấy tờ có giá 97 16% (14) 97%
Sản xuất kinh doanh 49 8% 3 (12%)
Khác 33 6% 32 532%
Tổng Dư nợ Cá nhân 603 100% 7,3% 51,6%
(Nguồn: Báo cáo Bán hàng Ngân hàng Bán lẻ Tháng 12/2014)
Hình 3.5: Chi tiết Dư nợ tín dụng cá nhân theo mục đích vay
(Nguồn: Báo cáo Bán hàng Ngân hàng Bán lẻ Tháng 12/2014)
Như vậy, Dư nợ cho vay Bất động sản (mua nhà, đất, căn hộ, xây nhà, sửa
nhà,…) chiếm tỷ trọng rất lớn, gần 3/5 tổng Dư nợ tín dụng cá nhân, với tốc độ tăng
trưởng 55% so với 31/12/2013. Đây là sản phẩm tín dụng bán lẻ mũi nhọn của chi
nhánh.
3.3.2. Tình hình nợ có vấn đề
Vietcombank Bến Thành luôn hướng tới sự phát triển bền vững. không chỉ
tăng Dư nợ về lượng mà còn đảm bảo chất lượng, hạn chế rủi ro. Vì vậy, tỷ lệ nợ
xấu của chi nhánh luôn được giữ ở mức thấp. Năm 2013, Vietcombank Bến Thành
được khen tặng 5 năm liên tục có thành tích tốt trong việc hạn chế nợ xấu.
54
Tính đến 31/12/2014, Nợ xấu của chi nhánh là 11 tỷ đồng, tương đương
0,48% tổng dư nợ. Trong đó, Nợ xấu của tín dụng cá nhân là 7 tỷ đồng, tương
đương 1,2% tổng dư nợ cá nhân. Dư nợ tín dụng cá nhân có bảo hiểm bảo an tín
dụng là 15 tỷ đồng tương đương 3% tổng dư nợ tín dụng cá nhân, đạt 39% kế hoạch
năm 2014.
3.3.3. Chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân
Vietcombank đã ban hành quy trình thẩm định khách hàng vay với các quy
định hướng dẫn rõ ràng, chi tiết. Vietcombank Bến Thành luôn tuân thủ các quy
định này. Các sản phẩm vay vốn đa dạng với đặc điểm, tiêu chí riêng biệt là cơ sở
để nhân viên tín dụng đánh giá khách hàng và khoản vay.
Vietcombank Bến Thành nói riêng và Vietcombank nói chung là một trong
những ngân hàng lớn với nguồn vốn dồi dào, nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực cấp
tín dụng với cơ sở vật chất được trang bị tốt và đầy đủ, đội ngũ nhân viên được đào
tạo bài bản, chuyên nghiệp, nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ. Đồng thời cán bộ
ngân hàng không ngừng tự mình học hỏi và trao đổi lẫn nhau để cùng trau dồi kinh
nghiệm.
Những yếu tố đó đã giúp lượng khách hàng đến giao dịch tại Vietcombank
Bến Thành, đặc biệt là số lượng khách hàng vay cá nhân ngày càng tăng, đến
31/12/2014 đã đạt 827 khách hàng. Trong đó có cả khách hàng vay mới và những
khách hàng đã từng vay vốn tại Vietcombank khi có nhu cầu quay lại vay tiếp. Như
vậy, xét theo các chỉ tiêu định tính thì công tác thẩm định tín dụng tại Vietcombank
Bến Thành đã phát huy hiệu quả tích cực.
Các chỉ tiêu định lượng bao gồm dư nợ tín dụng, tốc độ tăng doanh số, vòng
quay vốn tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn, hệ số rủi ro tín dụng và chỉ tiêu lợi nhuận.
Như đã phân tích trong phần 3.3.1, Vietcombank Bến Thành có tốc độ tăng
trưởng Dư nợ tốt và tỷ lệ nợ quá hạn thấp. Như vậy chứng tỏ công tác thẩm định tín
dụng tại Vietcomabank Bến Thành đã làm khá tốt.
55
Bảng 3.5: Các chỉ tiêu chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân của
Vietcombank Bến Thành từ năm 2011 – 2014 (bao gồm Dư nợ thẻ tín dụng)
Đơn vị: tỷ đồng
Năm
Dư nợ đầu
kỳ
Dư nợ cuối
kỳ
Dư nợ bình
quân
Doanh số
cho vay
Doanh số
thu nợ
2011 282,77 220,13 251,45 1.057,81 1.120,45
2012 220,13 305,84 262,99 815,75 730,04
2013 305,84 412,43 359,14 1.454,31 1.347,72
2014 412,43 619,67 516,05 1.847,99 1.640,75
(Nguồn: Tổng hợp Báo cáo các năm của Vietcombank Bến Thành)
Tốc độ tăng doanh số cho vay (DSCV) tính theo công thức:
Tốc độ tăng doanh
số cho vay
=
DSCV kỳ này – DSCV kỳ trước
x 100%
DSCV kỳ trước
Tốc độ tăng doanh số cho vay của Vietcombank Bến Thành lần lượt qua các
năm 2012, 2013 và 2014 là -23%, 78% và 27%.
Năm 2012, kinh tế Việt Nam nhìn chung bị ảnh hưởng bởi sự bất ổn của kinh
tế thế giới do khủng khoản tài chính và khủng hoảng nợ công châu Âu. Do đó
Chính phủ đã đặt mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế nên đã áp dụng chính
sách thắt chặt tín dụng. Doanh số cho vay của Vietcombank nói chung cũng vì thế
mà chịu ảnh hưởng. Mặt khác, giai đoạn này đang tập trung cho vay các đối tượng
doanh nghiệp, hỗ trợ sản xuất để phục hồi kinh tế nên thiếu chú trọng tới đối tượng
khách hàng cá nhân. Bản thân người dân trong xã hội cũng thắt lưng buộc bụng,
giảm chi tiêu, tăng tiết kiệm, hạn chế vay vốn.
56
Tuy nhiên, qua năm 2013, tình hình kinh tế bắt đầu khởi sắc, đồng thời
Vietcombank dần dần chuyển hướng qua tín dụng cá nhân với một loạt chương
trình khuyến mãi hấp dẫn, như “Chương trình ưu đãi lãi suất cho khách hàng cá
nhân/ hộ kinh doanh” theo công văn số 493/VCB.CSSPBL.QLKDV ngày
22/03/2013, hoặc các sản phẩm đặc thù cho cá nhân như Gói sản phẩm “Cho vay
bất động sản dành cho Khách hàng cá nhân” theo quyết định số 785/QĐ-
VCB.CSBL ngày 28/10/2013. Những yếu tố đó đã thúc đẩy doanh số cho vay tăng
mạnh và tác động tích cực cho cả năm 2014.
Như vậy quy mô đầu tư tín dụng của Vietcombank Bến Thành đã mở rộng
một cách có hiệu quả.
Chỉ tiêu Vòng quay vốn tín dụng (VQVTD) được tính như sau:
Vòng quay vốn tín dụng =
Doanh số thu nợ bình quân trong kỳ
Dư nợ tín dụng bình quân trong kỳ
Ta tính được vòng quay vốn tín dụng qua cac năm như sau:
VQVTD 2011 = 4,5; VQVTD 2012 = 2,8;
VQVTD 2013 = 3,8; VQVTD 2014 = 3,2;
Như vậy, Vietcombank Bến Thành có vòng quay vốn tín dụng lớn, chứng tỏ
ngân hàng sử dụng vốn có hiệu quả, khả năng thu nợ của ngân hàng tốt.
Hệ số thu nợ (Ratio obtained debt – ROD) được tính bằng công thức:
Hệ số thu nợ =
Doanh số thu nợ
x 100%
Doanh số cho vay
Ta tính được hệ số thu nợ qua các năm như sau:
ROD 2011 = 106%; ROD 2012 = 89%;
ROD 2013 = 93%; ROD 2014 = 89%;
57
Có thể thấy sự thu hẹp tín dụng nhẹ trong năm 2011 khi Doanh số thu nợ năm
2011 lớn hơn Doanh số cho vay, tức là khách hàng trả nợ nhiều hơn vay vốn. Qua
những năm sau, ROD xấp xỉ 90%, tức là cứ hễ cho vay ra 100 đồng thì thu nợ về 90
đồng. Hệ số thu nợ cao phản ánh tình hình trả nợ của khách hàng tốt, cho thấy công
tác thẩm định của ngân hàng là hiệu quả, đánh giá chính xác và hợp lý khả năng tài
chính của khách hàng.
Tóm lại, sau khi điểm qua các chỉ tiêu đánh giá, có thể thấy chất lượng thẩm
định tín dụng tại Vietcombank tương đối tốt.
3.4. Ưu điểm và hạn chế trong việc Thẩm định tín dụng cá nhân
3.4.1. Ưu điểm
Đạt được kết quả tốt như phân tích là nhờ công tác thẩm định tại Vietcombank
Bến Thành có nhiều ưu điểm.
Một là, Vietcombank Trung Ương đã có định hướng và ban hành nhiều sản
phẩm chuẩn, đồng thời xây dựng được hệ thống XHTDNB khá hoàn chỉnh. Hai là,
các cấp có thẩm quyền phê duyệt tín dụng tại Vietcombank Bến Thành luôn đặt chất
lượng tín dụng là tiêu chí hàng đầu, tăng trưởng bền vững chứ không có chủ trương
tăng trưởng nóng. Ba là, các cán bộ khách hàng cá nhân tại chi nhánh xác định rõ
tầm quan trọng của việc thẩm định, có kiến thức nền tảng vững vàng, có ý thức trau
dồi nghiệp vụ, luôn nhiệt tình với công việc. Bốn là, các cán bộ khách hàng tại chi
nhánh có tinh thần học hỏi cao và sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm với nhau. Năm là,
chi nhánh đã chọn những công ty thẩm định giá uy tín, đồng thời vẫn tiến hành
thẩm định song song để đưa ra kết quả hợp lý nhất.
3.4.2. Hạn chế
Tuy nhiên, công tác thẩm định tại chi nhánh vẫn còn nhiều hạn chế. Theo quy
trình tín dụng hiện tại, một cán bộ khách hàng phải xử lý quá nhiều công việc từ
khâu tiếp thị, tìm kiếm và tiếp xúc khách hàng, thẩm định hồ sơ, công chứng Hợp
đồng thế chấp, đăng ký giao dịch đảm bảo, giải ngân, theo dõi thu hồi nợ, sao lục
58
chứng từ, cho khách hàng mượn hồ sơ tài sản thế chấp, xử lý các vấn đề phát
sinh,… nên thời gian dành cho công tác thẩm định còn hạn chế.
Khác với tín dụng doanh nghiệp tập trung vào một số lĩnh vực, nghề nghiệp
của khách hàng cá nhân rất đa dạng và phong phú, thị trường luôn biến động, thiếu
thông tin định hướng hay các phân tích của các chuyên gia, gây khó khăn cho cán
bộ tín dụng cá nhân khi cần nhận định, đánh giá về ngành nghề, tìm kiếm thông tin
thị trường để đánh giá đúng mực về khả năng trả nợ của khách hàng.
Các cán bộ tuy rất sẵn lòng giúp đỡ nhau nhưng chưa có cơ chế để tạo sự liên
kết, hỗ trợ và trao đổi kinh nghiệm trong công việc, còn thiếu việc đánh giá, nhận
xét và rút ra bài học trong quá trình công tác nên cán bộ đi sau vẫn có thể mắc
những sai lầm của người đi trước, khó có thể học được những kinh nghiệm một
cách khoa học và đầy đủ.
Áp lực chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng trong khi sự cạnh tranh trong hệ thống
ngân hàng ngày càng khốc liệt buộc các nhân viên tín dụng phải đẩy nhanh tốc độ
làm hồ sơ, có thể khiến giảm độ tin cậy của kết quả thẩm định. Bên cạnh đó, các
ngân hàng luôn tìm cách kéo khách, giữ khách nên đôi khi vì “chiều” theo khách
hàng, hoặc do khách hàng là chỗ quen biết mà buông lỏng trong khâu thẩm định, bỏ
qua các chính sách quản lý rủi ro.
Tâm lý chủ quan trong thẩm định vì cho rằng đã có dự phòng rủi ro, vì mức
cho vay luôn thấp hơn giá trị tài sản định giá, đồng thời luôn có các biện pháp đảm
bảo khác như quản lý nợ, trích lập dự phòng,… Ngoài ra, còn có nguy cơ tiềm tàng
khi cán bộ tín dụng vì lợi ích cá nhân hay thỏa thuận với khách hàng mà “bóp méo”
kết quả thẩm định.
Cuối cùng là việc chưa coi trọng công tác thẩm định sau giải ngân. Tuy đã có
quy định về kiểm tra sử dụng vốn và thời gian tái thẩm định tài sản nhưng các cán
bộ tín dụng vẫn thường bỏ qua hoặc làm mang tính hình thức, thiếu sự khảo sát thực
tế. Hệ thống XHTDNB chỉ xếp hạng phân loại lần đầu khi cấp tín dụng. Tuy nhiên,
các khoản vay của cá nhân có thể kéo dài đến 10-15 năm, các yếu tố tài chính cũng
59
như phi tài chính của khách hàng có thể thay đổi rất nhiều, nhưng chưa được cập
nhật kịp thời, thiếu hẳn sự đánh giá xếp hạng lại hàng năm hoặc khi khách hàng có
biến động lớn. Việc phân loại nhóm nợ vẫn còn dựa vào thời gian trễ hạn chứ chưa
kết hợp với kết quả XHTDNB.
3.4.3. Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến hạn chế vì một cán bộ tín dụng tại Vietcomabank hiện
nay phải chịu quá nhiều áp lực. Áp lực đầu tiền là về mặt thời gian. Cán bộ tín dụng
luôn phải có ý thức tận dụng thời gian hợp lý khi xử lý công việc, chớp lấy thời cơ
thuận lợi cho bản thân, ngân hàng và khách hàng. Tác phong làm việc phải linh hoạt
nhanh chóng, kịp thời đồng thời đảm bảo yêu cầu về sự chính xác. Khi làm quá
nhanh thì sẽ khó có đủ thời gian cho các khâu thẩm định, thu thập, phân tích, đánh
giá thông tin, quyết định đầu tư… để đưa ra một quyết định chính xác. Để cân bằng
được giữa yêu cầu thời gian gấp rút và thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ theo quy
trình tín dụng, giữa chỉ tiêu tăng trưởng tốt với đảm bảo chất lượng tín dụng, không
để nợ xấu là một bài toán vô cùng thách thức. Cùng là cán bộ tín dụng, nhưng quy
trình tín dụng hiện nay của Vietcombank tạo nên áp lực lớn hơn nhiều so với cán bộ
tín dụng chỉ làm công tác tìm kiếm khách hàng như ở một số ngân hàng khác. Cán
bộ khách hàng không đủ thời gian tìm hiểu, nắm bắt khách hàng hoặc bỏ qua một số
bước trong khâu thẩm định. Vì ưu tiên thời gian tìm kiếm khách hàng và các bước
giải ngân, không có bộ phận hỗ trợ nên cán bộ khách hàng không dành thời gian
nâng cao trình độ và thường bỏ qua hoặc làm chưa tốt các bước tái thẩm định sau
giải ngân.
Bên cạnh đó, chu kỳ phát triển kinh tế có tác động không nhỏ tới hoạt động tín
dụng. Khi kinh tế đình trệ, sản xuất, kinh doanh bị thu hẹp, thì nhu cầu vốn tín dụng
giảm khó cho vay và các khoản vay đã giải ngân cũng gặp khó khăn trong thu hồi
nợ. Khi kinh tế tăng trưởng, cầu tín dụng tăng cao, sẽ có những rủi ro tiềm ẩn không
lường trước được do tăng trưởng quá nóng, do quản trị điều hành kém hoặc do thay
đổi trong chính sách. Những diễn biến này nằm ngoài khả năng tiên lượng của cán
bộ tín dụng.
60
Áp lực lớn nhất của cán bộ tín dụng là về chỉ tiêu, doanh số tín dụng. Lợi điểm
của việc giao chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng là tạo động lực thúc đẩy quá trình làm
việc của nhân viên. Tuy nhiên, để đạt chỉ tiêu lợi nhuận của ngân hàng thì chỉ tiêu
về dư nợ giao cho cán bộ tín dụng là rất lớn, đôi khi vượt quá khả năng. Chỉ tiêu tín
dụng đi đôi với chỉ tiêu phát triển khách hàng. Trong môi trường kinh doanh hiện
nay, đặc biệt là tại TP.HCM, có quá nhiều ngân hàng đang hoạt động, với mạng
lưới chi nhánh, phòng giao dịch rất lớn nên thị phần tín dụng bị chia năm sẻ bảy,
cạnh tranh khốc liệt. Do đó, khả năng phát triển khách hàng để đạt chỉ tiêu tín dụng
được giao đối với từng cán bộ là cực kỳ khó khăn. Chạy theo chỉ tiêu và không đủ
bản lĩnh kinh doanh, cán bộ tín dụng bỏ qua các nguyên tắc trong việc thẩm định,
giám sát và các yêu cầu về điều kiện ràng buộc đối với khách hàng trước và trong
khi sử dụng vốn. Từ đó cấp tín dụng thiếu sự kiểm soát chặt chẽ, dẫn đến mở rộng
tín dụng quá giới hạn cho phép nhưng không hiệu quả và chất lượng tín dụng bị
giảm xuống. Chừng nào cán bộ thẩm định chưa được tách khỏi bộ phận kinh doanh
với chỉ tiêu dự nợ thì ngân hàng vẫn còn phải đứng trước nguy cơ sử dụng đồng vốn
chưa hợp lý. Tuy hiện tại Vietcombank Bến Thành chưa gặp phải trường hợp này,
vì cán bộ khách hàng và các cấp kiểm soát vẫn đặt chất lượng tín dụng lên hàng
đầu. Nhưng đây là những vụ việc có thật ở các chi nhánh và ngân hàng khác, như
thông tin đài báo đã đưa rất nhiều thời gian gần đây. Vì vậy, đây cũng là một
nguyên nhân dẫn đên hạn chế cần khắc phục.
Áp lực trực tiếp mà cán bộ thẩm định phải gánh vác là khả năng phán đoán, dự
báo chính xác về kết quả và trách nhiệm đối với việc thực hiện quyết định cho vay.
Như đã phân tích ở chương 2, sự thành công trong hoạt động tín dụng phụ thuộc
vào nhiều yếu tố như ổn định kinh tế, môi trường kinh doanh, chính sách tín dụng,
năng lực quản lý… Trong đó, năng lực nghiệp vụ và khả năng chịu trách nhiệm của
cán bộ tín dụng đóng vai trò đặc biệt quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng,
Họ là người trực tiếp quản lý toàn bộ số vốn từ khi đầu tư cho đến khi kết thúc hợp
đồng tín dụng. Trong thực tế, cho dù cán bộ tín dụng đáp ứng đủ các yêu cầu phải
có và làm hết trách nhiệm của mình, với một quy trình nghiệp vụ chặt chẽ, hợp lý
thì vẫn tồn tại những rủi ro do khách quan không thể lường trước. Ranh giới giữa
61
rủi ro khách quan và chủ quan trong thẩm định cho vay rất mong manh. Trong số ít
hồ sơ nợ xấu hiện tại của Vietcombank Bến Thành, có trường hợp cán bộ khách
hàng đã là người nắm rất vững nghiệp vụ với bề dày gần 10 năm kinh nghiệm,
nhưng cũng không tránh khỏi rủi ro khi công việc của khách hàng gặp khó khăn,
không còn đảm bảo nguồn trả nợ, trong khi quy trình xử lý tài sản đảm bảo theo quy
định hiện tại vẫn còn quá nhiêu khê và phụ thuộc nhiều vào sự hợp tác của khách
hàng.
Thêm một áp lực nữa cán bộ khách hàng phải chịu là nhận diện khách hàng.
Trong hoạt động của ngân hàng thì tín dụng đem lại lợi nhuận lớn nhất. Hoạt động
tín dụng muốn phát triển được phụ thuộc rất lớn về vấn đề khách hàng. Ngân hàng
nào cũng mong có được những khách hàng có tình hình tài chính lành mạnh, công
việc và cuộc sống ổn định, có uy tín vay trả đúng hạn… Tuy nhiên, nhận định một
khách hàng tốt lại bị chi phối bởi nhiều yếu tố. Đặc điểm của khách hàng cá nhân là
cán bộ khách hàng sẽ không có nhiều thời gian tiếp xúc, tìm hiểu để hiểu được tính
cách khách hàng, không có các nguồn thông tin tham khảo như khách hàng doanh
nghiệp để có thể đánh giá trung thực, chính xác. Nhu cầu cá nhân lớn đến mức vay
ngân hàng thì thường không phát sinh nhiều, thường xuyên, liên tục nên rất ít khách
hàng vay đi vay lại nhiều lần. Mỗi năm một cán bộ khách hàng phải tiếp xúc vài
trăm hồ sơ vay vốn nhưng lại rất đa dạng phong phú về ngành nghề, mục đích, tài
sản, chứ không như bên doanh nghiệp, có cơ sở để so sánh qua nhiều năm.Về khả
năng tài chính cũng chỉ có thể nhận định chủ yếu trên giấy tờ. Nếu cá nhân, hộ gia
đình kinh doanh thì thường mang tính nhỏ lẻ, không ghi chép đầy đủ, rất khó đưa ra
phán đoán chính xác. Nếu khách hàng làm công ăn lương, cán bộ nhận định dựa vào
Hợp đồng lao động và bảng lương, thì lại phụ thuộc nơi khách hàng làm việc có
hiệu quả kinh doanh tốt không. Đặc biệt, tình trạng giả mạo hồ sơ hiện nay diễn
biến rất phức tạp, nếu khách hàng đã có chủ ý lừa đảo thì cán bộ tín dụng sẽ gặp rất
nhiều khó khăn. Khách hàng vay của người nào thì cũng chỉ có cán bộ đó nắm bắt.
Một khi hồ sơ đã tất toán thì chỉ còn những tờ trình, hợp đồng lưu văn thư. Chưa tạo
lập được cơ sở dữ liệu tổng quát về những khách hàng đã từng vay vốn.
62
Ngoài ra, cán bộ khách hàng còn chịu áp lực do tác động bên ngoài. Ví dụ như
khách hàng do cấp trên chỉ định phải cho vay, khách hàng không hiểu rõ quy trình
làm việc, không hợp tác mà cho rằng mình bị cán bộ khách hàng làm khó dễ, hoặc
các bộ phận khác hiểu sai tính chất công việc tín dụng “việc nhẹ lương cao” nên
ganh ghét. Cán bộ tín dụng còn thường xuyên phải đi công tác bên ngoài, đối mặt
với thời tiết thất thường mưa nằng để tìm kiếm, tiếp xúc khách hàng, thẩm định tài
sản, đi công chứng, đăng ký giao dịch đảm bảo,…và rất nhiều công việc không tên
khác mà không được xin xe cơ quan như bên khách hàng doanh nghiệp. Thêm vào
đó, nếu ở các ngân hàng khác như VIB, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
(VPBank) thì cán bộ khách hàng là bộ phận trực tiếp làm ra lợi nhuận nên được
hưởng bậc lương cao hơn hẳn thì tại Vietcombank, chế độ đãi ngộ hiện tại chưa có
nhiều khác biệt với các bộ phận khác. Cán bộ khách hàng cá nhân so với cán bộ
khách hàng doanh nghiệp còn chịu nhiều thiệt thòi vì Vietcombank mới chuyển
hướng qua bán lẻ khoảng thời gian gần đây.
Tóm tắt chương 3:
Chương 3 của luận văn đã giới thiệu sơ lược quá trình hình thành và phát
triển, các chỉ số tài chính cơ bản, kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank
trong giai đoạn 2010 – 2014, đặc biệt là kết quả hoạt động tín dụng cá nhân
củaVietcombank Bến Thành năm 2014.
Tiếp đó Chương 3 đi vào giới thiệu chi tiết và đánh giá sơ bộ các quy định về
thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Vietcombank, bao gồm các yếu tố trong
thẩm định, yêu cầu về hồ sơ, hệ thống XHTDNB, thẩm quyền phê duyệt, quy định
về thẩm định tài sản đảm bảo và thẩm định sau giải ngân. Đồng thời Chương 3 đánh
giá việc thực hiện các quy định này tại Vietcombank Bến Thành, và so sánh với một
số ngân hàng thương mại đang hoạt động tại Việt Nam.
Từ đó luận văn rút ra các ưu điểm và hạn chế của công tác thẩm định tín
dụng khách hàng cá nhân tại Vietcombank Bến Thành cũng như đi tìm nguyên nhân
63
cho các mặt hạn chế đó. Có thể thấy công tác thẩm định tại Vietcombank vẫn chưa
được chuyên môn hóa, cán bộ thẩm định vẫn còn ôm đồm nhiều việc khác dẫn đến
bị áp lực về chỉ tiêu, thời gian và bị chi phối bởi việc chăm sóc khách hàng, mặt
khác dễ dẫn đến rủi ro đạo đức. Một hạn chế nữa là Vietcombank chưa có hệ thống
cơ sở dữ liệu đa dạng để hỗ trợ công tác thẩm định và cán bộ thẩm định chưa được
đào tạo chuyên nghiệp.
Trên cơ sở những hạn chế được phân tích ở Chương 3, luận văn sẽ đưa ra
những kiến nghị để nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng cá nhân của
Vietcombank Bến Thành tại Chương tiếp theo.
64
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẾN THÀNH
4.1. Nâng cao trình độ thẩm định của cán bộ khách hàng
4.1.1. Thiết lập quy chuẩn chung và đào tạo kiến thức chuyên
môn và nghiệp vụ một cách bài bản
Cần thiết kế quy định về thẩm định rõ ràng, chi tiết hơn và có sự linh hoạt về
đặc thù vùng, miền, lĩnh vực ngành nghề, đặc thù từng chi nhánh để làm tiêu chuẩn
đánh giá. Trong quá trình đưa vào thực hiện cần liên tục kiểm tra, rà soát để các quy
định bám sát với thực tế, phù hợp với tình hình tăng trưởng tín dụng của chi nhánh.
Riêng đối với thẩm định giá bất động sản, hiện nay cả về mặt học thuật và
thực tế đều có khá nhiều mô hình hay, chi nhánh có thể tham khảo, lựa chọn và điều
chỉnh để thiết kế cho mình Mô hình thẩm định có hiệu quả cao, hạn chế được rủi ro
mà vẫn tiết kiệm được chi phí và thời gian. (Tham khảo Phụ lục 2: Bảng tính định
giá tài sản)
Cần xác định tầm quan trọng của việc thẩm định và đầu tư vào đào tạo cán bộ
thẩm định chuyên nghiệp. Ngoài các khóa đào tạo chung của toàn hệ thống do
Trung tâm đào tạo tổ chức, các chi nhánh cần chủ động tổ chức các lớp bồi dưỡng
kiến thức cho cán bộ thẩm định. Bản thân mỗi cán bộ phải luôn ý thức rèn luyện
nâng cao kiến thức, kỹ năng, tích cực trao đổi học tập với đồng nghiệp trong và
ngoài chi nhánh cũng như các ngân hàng bạn, các công ty thẩm định để tích lũy
kinh nghiệm.
Cần có những biện pháp kiểm tra, đánh giá trình độ thẩm định của cán bộ như
bài thu hoạch sau mỗi chương trình đào tạo, kiểm tra chuyên môn định kỳ và đột
xuất, hoặc tổ chức các hội thi về kiến thức thẩm định, kỹ năng xử lý tình huống
trong quá trình thẩm định trong nội bộ chi nhánh và giữa các chi nhánh với nhau.
Từ đó có những khen thưởng hoặc xử phạt hợp lý để tạo động lực cho cán bộ thẩm
định phát huy được hết khả năng của mình.
65
4.1.2. Rèn luyện kỹ năng “đọc vị” khách hàng và kỹ năng thu
thập, sàng lọc thông tin
“Tri nhân tri diện bất tri tâm”, huống hồ khách hàng vay là những người đang
cần tiền nên sẽ càng chứng tỏ mình có nhu cầu thực sự, có khả năng và thành ý trả
nợ. Cán bộ thẩm định cần tăng cường tối đa tiếp xúc khách hàng trực tiếp để có thể
nắm bắt tính cách khách hàng, và thu thập thật nhiều thông tin.
Đối với khách hàng cá nhân, nhu cầu vốn đôi khi rất khó chứng minh và
không có sổ sách chứng từ đầy đủ như khách hàng doanh nghiệp. Cũng có những
trường hợp khách hàng không sử dụng vốn đúng mục đích vay hoặc chỉ sử dụng
một phần, còn lại sử dụng vào mục đích khác. Giả sử khách hàng vay vốn kinh
doanh nhưng đem cho vay nặng lãi, chơi hụi thì rủi ro mất vốn là rất lớn và sẽ
không có nguồn trả cho ngân hàng. Vì vậy cán bộ tín dụng nắm bắt nhu cầu khách
hàng để đưa ra quyết định hợp lý.
Tiếp xúc trực tiếp có ưu điểm là dễ dàng nắm bắt tâm lý khách hàng, nhưng lại
tốn nhiều thời gian và công sức hơn qua các phương tiện hiện đại như điện thoại,
email. Nên để có cơ sở đánh giá, đồng thời vẫn tạo điều kiện thuận lợi, không khiến
khách hàng cảm thấy rắc rối và phiền phức, cán bộ tín dụng cần luyện kĩ năng đặt
câu hỏi, gợi chuyện, dẫn dắt vào vấn đề để việc thu thập thông tin diễn ra tự nhiên
và không làm mất quá nhiều thời gian. Khi lắng nghe câu trả lời của khách hàng cần
chọn lọc những chi tiết quan trọng, nhận định mức độ tin cậy để làm cơ sở cho việc
đưa ra nhận xét.
Ngoài cuộc hẹn chính thức với khách hàng, cán bộ tín dụng có thể đến bất
chợt hoặc bí mật để nắm được tình hình thực tế của khách hàng, nhất là với các
khách hàng kinh doanh buôn bán nhỏ. Cán bộ tín dụng có thể áp dụng thêm các
biện pháp như liên hệ xác minh thông tin với cơ quan người vay làm việc hoặc dành
nhiều thời gian theo dõi, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh thực tế của khách
hàng, tiếp xúc với các đối tác đầu vào và đầu ra của sản phẩm, tiếp xúc với các đối
tượng có liên quan đến khách hàng như người nhà, hàng xóm, đồng nghiệp. Ngoài
ra, có thể đánh giá thêm về tình hình tài chính và thái độ trả nợ của khách hàng
66
thông qua thu thập hóa đơn thanh toán tiền điện, nước, điện thoại, bảo hiểm nhân
thợ,…
4.1.3. Trau dồi kỹ năng giao tiếp, chăm sóc khách hàng, thiết lập
mạng lưới khách hàng
Đối với cán bộ khách hàng cá nhân thì kỹ năng giao tiếp, chăm sóc khách
hàng là điều kiện thiết yếu. Tuy nhiên, kỹ năng này không chỉ cần năng khiếu mà
cần phải liên tục trau dồi, thực hành mới có thể linh hoạt xử lý khi gặp những khách
hàng khác xa nhau về tính cách, công việc và trình độ.
Trong thực tế, cán bộ khách hàng cá nhân thường chú trọng đến các khách
hàng mà mình đang tiếp thị hoặc đang làm hồ sơ, còn sau khi đã giải ngân và nhất là
những hồ sơ đã tất toán thì hầu như không giữ liên hệ nhiều. Trong khi đây lại là
nguồn khách hàng tiềm năng vì không những bản thân họ có thể phát sinh nhu cầu
vay tiếp trong tương lai mà họ còn giới thiệu người thân, bạn bè, đối tác đến vay
vốn tại Vietcombank.
Việc thiết lập mạng lưới khách hàng chẳng những tạo điều kiện cho công tác
tiếp thị mà còn tạo lập những cơ sở để hỗ trợ công tác thẩm định. Qua điều tra chéo
các khách hàng có mối quan hệ quen biết, Cán bộ khách hàng sẽ có thêm thông tin
để đưa ra nhận định khách quan hơn. Đồng thời việc có những khách hàng làm
trong những ngành nghề khác nhau sẽ tạo cơ hội cung cấp rất nhiều thông tin quý
báu về các quy định, giá cả thị trường cũng như sự phát triển của lĩnh vực, công
việc, từ đó rút ra những đánh giá hữu ích trong thẩm định nhu cầu vay và khả năng
trả nợ.
Có nhiều trường hợp khách hàng đã có mối quan hệ vay vốn lâu năm, hồ sơ
được luân chuyển qua nhiều cán bộ khách hàng khác nhau. Việc lưu giữ thông tin
khách hàng sẽ hỗ trợ rất nhiều trong công tác thẩm định, thúc đẩy tốc độ cũng như
chất lượng trình hồ sơ, mặt khác tạo được thiện cảm với khách hàng.
Mở rộng ra, với các khách hàng sử dụng nhiều sản phẩm dịch vụ của
Vietcombank Bến Thành, chủ của các doanh nghiệp đang có mối quan hệ với
Vietcombank Bến Thành thì việc thông tin phối hợp giữa các phòng ban là rất quan
trọng. Hiện nay chi nhánh đã có lưu ý đến vấn đề này khi các phòng nghiệp vụ tiếp
67
thị giới thiệu khách hàng về cho Phòng Khách hàng Cá nhân. Tuy nhiên, các thông
tin thường mang tính tự phát, theo dạng hỏi đâu đáp đó, chưa có hệ thống.
Ngoài ra, với các cán bộ khách hàng có quan hệ tốt với các chi nhánh
Vietcombank khác nói riêng, các ngân hàng bạn nói chung thì có thể khéo léo khai
thác thông tin. Hiện nay áp lực cạnh tranh rất lớn nên việc này hơi khó nhưng không
phải là hoàn toàn không làm được.
4.1.4. Nêu cao tinh thần cảnh giác, tuyệt đối không chủ quan khi
xem xét chứng từ cũng như đánh giá tài sản
Tuyệt đối tránh tâm lý chủ quan ỷ lại vào các biện pháp hạn chế rủi ro khác.
Xem xét thật kỹ các yếu tố cấu thành chứng từ có khả năng bị giả mạo như mực in,
chữ ký, con dấu. Với các chứng từ bản sao cần có sự đối chiếu với bản gốc.
Khi định giá tài sản cần lưu ý tất cả các nhân tố tác động có thể làm thay đổi
giá trị tài sản, tuyệt đối tuân thủ các quy định về việc thẩm định, đưa ra nhận định
nào cũng phải có cơ sở hợp lý, khách quan. Lưu ý khi làm tròn giá trị tài sản hoặc
mức cho vay cần làm tròn xuống. Luôn nhận diện tất cả các rủi ro có thể xảy ra.
Luôn có thái độ nghi ngờ và xác minh lại các thông tin được cung cấp, không
vì quen biết hay lợi ích riêng mà bỏ qua các thủ tục thẩm định.
4.1.5. Liên tục cập nhật tình hình biến động kinh tế - xã hội, văn
bản pháp luật, chính sách
Đây là yêu cầu chung đối với tất cả các nhân viên ngân hàng, riêng với cán bộ
tín dụng lại càng quan trọng. Tình hình kinh tế - xã hội thì luôn biến động đa chiều,
các văn bản pháp luật, chính sách được ban hành liên tục, bổ sung, sửa đổi những
văn bản cũ. Vì vậy, cán bộ khách hàng phải luôn cập nhật để có thể trao đổi, hướng
dẫn hồ sơ cho khách hàng, cũng như có căn cứ pháp lý vững chắc cho việc thẩm
định. Cán bộ khách hàng phải có tinh thần chủ động tiếp cận với các nguồn thông
tin chính thống, không đợi lãnh đạo phải nhắc nhở, tránh các thông tin xuyên tạc
không chính xác sẽ ảnh hưởng xấu đến công việc.
4.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu thẩm định
4.2.1. Cơ sở dữ liệu về khách hàng
68
Như đã phân tích ở mục 4.2.1.2 và mục 4.2.1.3, việc thu thập thông tin khách
hàng là vô cùng cần thiết. Để có thể phục vụ cho việc thẩm định hiệu quả, tiết kiệm
thời gian và chi phí, các nguồn thông tin về khách hàng cần được tổng hợp, nghiên
cứu một cách khoa học, hợp lý để xây dựng cơ sở dữ liệu về khách hàng. Đây sẽ là
hệ thống dữ liệu dùng chung nội bộ Phòng Khách hàng Cá nhân, đồng thời chịu sự
giám sát chặt chẽ của Ban lãnh đạo để đảm bảo không vi phạm các quy định về bảo
mật thông tin.
Nguồn thông tin đầu tiên là thông tin khách hàng khai báo khi mở CIF để sử
dụng các sản phẩm dịch vụ của Vietcombank. Tiếp theo là thông tin do cán bộ
khách hàng thu thập được. Khuyến khích mỗi cán bộ nên có Sổ tay khách hàng (bản
giấy hoặc file mềm) lưu giữ tất cả các thông tin về khách hàng trong phạm vi thẩm
định. Cùng với đó là các thông tin do các phòng nghiệp vụ khác cung cấp trong quá
trình phục vụ chăm sóc khách hàng, đã được cán bộ khách hàng thẩm định trước khi
bổ sung vào hệ thống.
Hệ thống cơ sở dữ liệu cần được cập nhật thường xuyên thì mới đảm bảo được
hiệu quả trong quá trình hoạt động.
Hiện nay việc triển khai chương trình Pool Data đã bước đầu tạo lập một phần
cơ sở dữ liệu khách hàng. Chương trình tạm thời mới dừng lại ở việc đánh giá,
chấm điểm và cấp hạn mức thẻ tín dụng cho khách hàng. Tuy nhiên, chương trình
đã mở ra một hướng đi mới khả thi và hiệu quả trong việc ứng dụng công nghệ
thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu đánh giá khách hàng.
4.2.2. Cơ sở dữ liệu về định giá tài sản
Phối hợp với các tổ chức môi giới, các công ty nghiên cứu thị trường xây dựng
bộ dữ liệu thông tin thị trường phục vụ cho ngân hàng. Ðây là cơ sở dữ liệu thiết
yếu phục vụ cho công tác thẩm định giá, góp phần nâng cao mức độ tin cậy các kết
quả thẩm định giá và hạn chế rủi ro.
Cập nhật liên tục các thông tư, hướng dẫn của Chính phủ và Ngân hàng Nhà
nước về vấn đề định giá, các văn bản pháp luật, chính sách, cũng như các biến động
kinh tế - xã hội có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến vấn đề bất động sản, mua bán
ô tô.
69
Chi nhánh nên chủ động xây dựng biểu giá đất chung, để có cái nhìn tổng quát
ngay từ đầu, đồng thời chủ động trong việc định giá, tránh phụ thuộc quá nhiều vào
thông tin tham khảo và công ty thẩm định. Biểu giá chung sẽ mang tính tương đối,
linh hoạt để phù hợp với các biến động trên thị trường, vì giá bất động sản rất nhạy
cảm với các thay đổi trong nền kinh tế. Đây sẽ là cơ sở tham chiếu, sau đó tùy thuộc
vị trí tài sản và quyền sở hữu, quyền sử dụng của khách hàng mà đưa ra mức giá cụ
thể.
Cần theo dõi các biến động giá nhà đất trên thị trường, theo dõi các thông tin
về quy hoạch của từng địa phương, biến động giá cả vật liệu xây dựng và các chi
phí liên quan để thiết lập cơ sở điều chỉnh giá đất, giá xây dựng phù hợp.
4.2.3. Cơ sở dữ liệu về ngành nghề để đánh giá mục đích vay vốn
và nguồn trả nợ
Lĩnh vực hoạt động của khách hàng cá nhân rất đa dạng và phong phú. Trong
khi tín dụng doanh nghiệp thường có điều kiện tiếp xúc thông tin và đưa ra phân
tích ngành, có các nguồn tổng hợp từ báo cáo của các hiệp hội thì tín dụng cá nhân
thường chỉ điểm qua sơ lược những chi tiết này. Trong khi đó thực trạng và triển
vọng phát triển của từng lĩnh vực trong các khối ngày sản xuất, kinh doanh, thương
mại, dịch vụ luôn rất khác nhau và có tác động rất lớn đến dòng tiền của khách hàng
vay, đặc biệt là vay vốn kinh doanh.
Cũng giống như việc xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng và cơ sở dữ liệu thẩm
định, cơ sở dữ liệu về ngành nghề sẽ hỗ trợ hữu ích cho quá trình thẩm định, giúp
cán bộ khách hàng có cái nhìn tổng quan về khả năng tài chính của khách hàng.
Để xây dựng hệ thống dữ liệu này cần khá nhiều công sức tổng hợp các quy
định của pháp luật và cập nhật các biến động trên thị trường.
Hiện nay, Vietcombank đã có hướng dẫn về hệ số lợi nhuận bình quân cho
từng ngành nghề, có thể xem là cơ sở sơ khai về phân tích ngành nghề. Còn rất
nhiều yếu tố khác, khi đi vào hoàn thiện cơ sở dữ liệu chi tiết cần xét tới.
4.3. Thiết lập bộ phận thẩm định giá chuyên nghiệp trực thuộc phòng
Khách hàng Cá nhân
70
Khi có một bộ phận chuyên biệt định giá, tách rời các khâu tìm kiếm khách
hàng, thẩm định, cấp tín dụng, giải ngân, thu hồi nợ thì các bộ phận có tập trung
chuyên môn các bước, giá trị định giá sẽ mang tính độc lập, khách quan và chính
xác hơn, đồng thời cán bộ khách hàng sẽ có thời gian đầu tư vào việc tìm kiếm và
chăm sóc khách hàng, thu thập thông tin. Việc này cũng giúp cán bộ tín dụng chủ
động hơn, tránh được phụ thuộc vào công ty thẩm định giá, giúp tiết kiệm thời gian
và chi phí cho khách hàng, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh với các ngân hàng
khác.
Hiện nay, các ngân hàng TMCP như Eximbank, ACB đã khá thành công trong
mô hình này. Riêng Vietinbank đã thành lập Công ty con Quản lý nợ và Khai thác
tài sản (VietinBank AMC) và Techcombank thành lập Công ty TNHH Tư vấn và
thẩm định giá Sao Mộc trực thuộc Ngân hàng cũng góp phần nâng cao rõ rệt chất
lượng thẩm định của các chi nhánh.
Bộ phận thẩm định giá độc lập có ba chức năng cơ bản trong quyết định cấp
tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng. Chức năng đầu tiên là tư vấn. Nghĩa là bộ phận
thẩm định giá sẽ tư vấn cho các bộ phận chức năng khác về giá trị hiện tại hoặc
tương lai của tài sản (dự án) mà họ quan tâm nhằm làm cơ sở ra quyết định cấp vốn
hay góp vốn đầu tư…
Chức năng tiếp theo là thẩm định giá, ước tính giá trị tài sản phục vụ cho việc
thế chấp nhằm tạo cơ sở cho cán bộ tín dụng đưa ra quyết định cấp tín dụng cho
khách hàng. Ðây là chức năng chủ đạo và là công việc thường xuyên nhất của bộ
phận thẩm định giá.
Chức năng cuối cùng không kém phần quan trọng là tái thẩm định giá. Vì giá
trị tài sản liên tục thay đổi theo quan hệ cung cầu trên thị trường, do vậy, khi thị
trường của tài sản giảm giá mạnh thì công việc tái thẩm định giá cần thực hiện,
nhằm xác định lại giá trị thực của tài sản thế chấp làm cơ sở để yêu cầu khách hàng
bổ sung thêm tài sản đảm bảo cho phần tín dụng đã vay. Trường hợp khách hàng
mất khả năng trả nợ thì tài sản thế chấp trước khi phát mãi cần phải tái thẩm định
71
giá để xác định giá trị thanh lý của nó tại thời điểm phát mãi. Ngoài ra, chức năng
này còn được áp dụng trong công tác kiểm tra tài sản định kỳ sau giải ngân.
Hoạt động thẩm định giá của ngân hàng thường xoay quanh một vài mục đích
như thế chấp, đầu tư, xử án, bảo hiểm, phát mãi, đấu giá, góp vốn… và thẩm định
giá chủ yếu dựa trên cơ sở giá trị phi thị trường. Nhưng đặc thù của công việc là địa
bàn thẩm định giá trải rộng và tài sản thẩm định giá rất phong phú đa dạng, giá trị
tài sản thẩm định giá có thể từ một vài chục triệu đồng cho đến hàng ngàn tỷ đồng,
ví dụ như các dự án bất động sản. Vì vậy, công việc thẩm định giá luôn có vai trò
quan trọng trong bất kỳ tổ chức tín dụng nào. Nếu công tác thẩm định giá càng
chuyên nghiệp thì không những góp phần ổn định cho sự vận hành phát triển của
ngân hàng, mà còn hạn chế tối đa khả năng phát sinh nợ xấu, đóng vai trò chủ đạo
trong việc quản lý rủi ro tín dụng.
4.4. Tăng cường các biện pháp tái thẩm định
Cán bộ khách hàng cần có thái độ đúng mực với công tác thẩm định sau giải
ngân, hiểu rõ tầm quan trọng và thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định về kiểm
tra sử dụng vốn và thời gian tái thẩm định tài sản. Các cấp lãnh đạo và Tổ kiếm tra
giám sát tuân thủ, Quản lý nợ cần theo dõi chặt chẽ, có biện pháp đôn đốc, nhắc nhở
kịp thời.
Khi thực hiện kiểm tra, bên cạnh các hóa đơn chứng từ khách hàng cung cấp,
cán bộ cần đến xem xét thực tế tình hình khách hàng. Cán bộ cần theo sát khách
hàng để cập nhật các thay đổi như nghề nghiệp, thu nhập, tài sản, người phụ
thuộc… có thể dẫn đến rủi ro để có những biện pháp thích hợp.
Cần định kỳ khảo sát đánh giá lại khách hàng, cập nhật vào Hệ thống
XHTDNB. Việc phân loại nhóm nợ không chỉ dựa vào thời gian trễ hạn mà còn cần
kết hợp với kết quả XHTDNB để nhận định rủi ro và đưa ra biện pháp quản lý cũng
như trích lập dự phòng phù hợp. Vì những khoản vay mới chỉ trễ hạn từ 10 đến dưới
30 ngày (hiện là Nhóm 2) nhưng do khách hàng giảm hoặc mất hẳn nguồn thu nhập,
thiếu hợp tác thì tiềm ẩn nguy cơ lớn hơn rất nhiều so với khoản vay từ 30 đến dưới
90 ngày (hiện là Nhóm 3) nhưng do lý do khách quan tạm thời và khách hàng đã
khắc phục được, có thành ý trả nợ.
72
Ngoài ra, đối với tài sản đảm bảo cần tuân thủ chặt chẽ các quy định về thời
gian, quy trình tái thẩm định. Đối với bất động sản có rủi ro thấp, nhưng thị trường
diễn biến rất phức tạp, cần có sự khảo sát, theo dõi liên tục diễn biến quy hoạch xây
dựng thành phố vì có ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả các địa bàn. Với các dự án cần
giám sát liên tục tiến độ thi công, tình hình tài chính, uy tín thương hiệu của chủ đầu
tư trong từng lần giải ngân cũng như định kỳ sau giải ngân để có sự điều chỉnh thích
hợp, tránh tình trạng chủ đầu tư ôm tiền trốn mất, tài sản thì chưa hình thành, khách
hàng vừa mất tiền vừa không có nhà, ngân hàng mất khả năng thu hồi nợ. Với các
tài sản khác như ô tô, máy móc, thiết bị,…thì rủi ro hư hỏng, mất mát là rất lớn,
phải liên tục kiểm tra chặt chẽ kèm theo các biện pháp mua bảo hiểm, theo dõi tình
hình duy tu, bảo trì, trích lập khấu hao, trích lập dự phòng theo quy định.
Tóm tắt chương 4:
Trên cơ sở những phân tích ở Chương 3 về tình hình chung, ưu điểm, hạn chế
và nguyên nhân thì Chương 4 đã tổng hợp, đánh giá những kết quả thu được. Hiệu
quả tín dụng hiện tại của Vietcombank Bến Thành là tương đối khả quan, tuy nhiên
vẫn còn tiềm ẩn nhiều rủi ro cần phải khắc phục. Từ đó, Chương 4 đưa ra những
kiến nghị để nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng cá nhân của Vietcombank Bến
Thành gồm bốn nhóm giải pháp.
Nhóm giải pháp thứ nhất về nâng cao trình độ thẩm định của cán bộ khách
hàng, trong đó có năm giải pháp nhỏ. Một là thiết lập quy chuẩn chung và đào tạo
kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ một cách bài bản. Hai là rèn luyện kỹ năng
“đọc vị” khách hàng và thu thập, sàng lọc thông tin. Ba là trau dồi kỹ năng giao
tiếp, chăm sóc khách hàng, thiết lập mạng lưới khách hàng. Bốn là nêu cao tinh thần
cảnh giác, tuyệt đối không chủ quan khi xem xét chứng từ cũng như đánh giá tài
sản. Năm là liên tục cập nhật tình hình biến động kinh tế - xã hội, văn bản pháp luật,
chính sách.
73
Nhóm giải pháp thứ hai là xây dựng cơ sở dữ liệu thẩm định bao gồm cơ sở dữ
liệu về khách hàng, về định giá tài sản và về ngành nghề để đánh giá mục đích vay
và nguồn trả nợ.
Nhóm giải pháp thứ ba là thiết lập bộ phẩm định giá chuyên nghiệp độc lập
với ba chức năng cơ bản là tư vấn, định giá và tái thẩm định.
Nhóm giải pháp thứ tư là tăng cường các biện pháp tái thẩm định bao gồm
kiểm tra sử dụng vốn, định kỳ thẩm định tình hình tài chính của khách hàng và kiểm
tra tài sản đảm bảo.
Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc bốn nhóm giải pháp này sẽ góp phần cho sự
tăng trưởng tín dụng tại Vietcombank Bến Thành an toàn, ổn định, bền vững, giảm
thiểu được rủi ro trong công tác thẩm định khách hàng cá nhân.
74
KẾT LUẬN
Trước bối cảnh kinh tế phát triển, đời sống dân trí đều được nâng cao và quá
trình hội nhập quốc tế sâu rộng như hiện nay, đối tượng khách hàng cá nhân đang là
mảnh đất màu mỡ mà các ngân hàng hướng đến để khai thác. Trong đó, tín dụng là
hoạt động chủ yếu đem lại lợi nhuận kinh doanh luôn được ngân hàng chú trọng.
Chuyển mình từ đặc thù bán buôn sang mảng bán lẻ, Vietcombank đối mặt với sự
cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng thương mại trong và ngoài nước với kinh
nghiệm, sản phẩm và đội ngũ nhân viên được đào tạo chuyên sâu về bán lẻ.
Với lợi thế từ uy tín thương hiệu, bề dày kinh nghiệm, nhân sự chuyên nghiệp,
hệ thống hỗ trợ mạnh mẽ, Vietcombank nói chung, Vietcombank nói riêng đã đạt
được những thành tựu tương đối khả quan trong phát triển tín dụng cá nhân. Nhưng
so với tiềm năng phát triển của thị trường thì Vietcombank thực sự chưa phát triển
tương xứng, chưa phát huy hết năng lực hiện có. Thực tế tình hình thẩm định tín
dụng khách hàng cá nhân vẫn còn tiềm ẩn những rủi ro do cả nguyên nhân chủ quan
và khách quan.
Trên cơ sở lý thuyết, tác giả phân tích, đánh giá thực trạng thẩm định cá nhân
tại Vietcombank Bến Thành, từ đó thực hiện nghiên cứu trên cơ sở đối chiếu, so
sánh với các ngân hàng đối thủ cạnh tranh, rút ra các ưu nhược điểm. Tác giả nhận
định ưu điểm lớn nhất của Vietcombank Bến Thành là không chạy theo chỉ tiêu
tăng trưởng dư nợ một cách mù quáng mà luôn cẩn trọng đặt chất lượng tín dụng
lên hàng đầu, tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình, quy định của pháp luật và
Vietcombank Trung Ương. Thêm vào đó, các nhân viên có trình độ nghiệp vụ tốt,
sẵn lòng hỗ trợ lẫn nhau.
Tuy nhiên, với quy trình hiện tại, cán bộ khách hàng đảm đương quá nhiều
khâu dẫn đến phải nhiều áp lực rất lớn và chứa đựng rất nhiều rủi ro. Với lượng
nhân viên tuyển dụng liên tục theo định hướng mở rộng tín dụng bán lẻ, công tác
75
đào tạo chưa được tập trung đúng mức, nếu không cải thiện quy trình thì những rủi
ro đang rình rập Vietcombank trong tương lai là không thể tránh khỏi.
Vì vậy, dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất hướng giải pháp thực thi
nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng cá nhân tại Vietcombank Bến Thành. Tác
giả hy vọng là các giải pháp đã được đề xuất trong luận văn này sẽ là một phần kế
hoạch hành động cụ thể, nhằm đưa tín dụng bán lẻ của Vietcombank nói chung và
Vietcombank Bến Thành nói riêng của Vietcombank đạt được những kết quả mới
theo định hướng chung của toàn hệ thống Vietcombank.
76
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Boakye - Yiadom 2011, Hiệu quả của hệ thống quản lý tín dụng ngân
hàng Ghana: Nghiên cứu trường hợp ngân hàng liên doanh HFC và ngân hàng liên
doanh Barclays của Ghana, Đại học Khoa học & Công nghệ, Viện Đào tạo Từ xa.
2. Đỗ Thị Thủy 2007, Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng
trong điều kiện mới, Công trình nghiên cứu khoa học, Học viện Tài chính, Hà Nội
3. Lê Đức Thọ 2005, Hoạt động tín dụng của hệ thống Ngân hàng thương
mại nhà nước ở nước ta hiện nay, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị quốc
gia Hồ Chí Minh, Hà Nội
4. Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam số 47/2010/QH12
5. Ngân hàng Nhà nước, Quyết định số 1627/QĐ-NHNN
6. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn 2010, Quyết định số
909/QĐ-HộI ĐồNG QUảN TRị-TDHo ngày 22/07/2010
7. Ngân hàng TMCP Á Châu 2012, Giáo trình tín dụng
8. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Báo cáo thường niên giai
đoạn 2010-2014
9. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 2015, Quy định thẩm quyền
phê duyệt tín dụng
10. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 2011, Sổ tay hướng dẫn chấm
điểm Cá nhân và hộ kinh doanh
11. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bến Thành, Báo
cáo hoạt động kinh doanh từ năm 2011 đến năm 2014.
12. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bến Thành 2014,
Báo cáo Bán hàng Ngân hàng Bán lẻ Tháng 12/2014
13. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 2007, Quyết định số
4154/2007/QĐ-TGĐ ngày 07/11/2007
14. Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, Lý Hoàng Ánh và Nguyễn Đăng
Dờn 2014, Giáo trình thẩm định tín dụng, NXB Kinh Tế TP.HCM
77
15. Tư liệu nội bộ về quy định XHTDNB của các ngân hàng BIDV, VIB và
ACB
78
PHỤ LỤC 1: CÁC SẢN PHẨM TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA
VIETCOMBANK
1. Cho vay/ Thấu chi cầm cố Giấy tờ có giá
Sản phẩm Cho vay Thấu chi
Tài sản đảm bảo Giấy tờ có giá do VCB phát hành: Thẻ tiết kiệm có kỳ hạn,
Chứng nhận tiền gửi có kỳ hạn, Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn,
Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn trực tuyến
Giấy tờ có giá do Vietinbank, BIDV, Agribank phát hành
(hạn chế)
Hạn mức Tối đa 100% giá trị tài sản đảm bảo nếu đủ trả gốc và lãi
Đặc điểm Cho vay từng lần, nhận tiền
mặt hoặc chuyển khoản
Cấp hạn mức, sử dụng trên
tài khoản tiền gửi của người
vay mở tại VCB Bến Thành
Thời hạn Nhiều kỳ hạn:
Ngắn hạn: Ngày, tháng,… (12
tháng trở xuống)
Trung dài hạn: trên 12 tháng
Tối đa 12 tháng
Có thể gia hạn khi đến hạn
Phương thức thanh
toán
Gốc và lãi trả cuối kỳ hoặc
định kỳ
Lãi tính theo Dư nợ thực tế,
trường hợp giải ngân và thu
nợ trong ngày của 1 tài khoản
vay thì tính lãi 1 ngày
Trả gốc ngay khi tài khoản
có phát sinh có
Trả lãi định kỳ vào cuối
ngày 25 hàng tháng, tính
theo dư nợ thực tế
Lãi suất, phí Theo lãi suất thông báo của
VCB, cố định suốt thời hạn
vay (ngắn hạn) hoặc thay đổi
3 tháng/lần (trung dài hạn)
Lãi suất quá hạn: 150% lãi
suất trong hạn
CBCNV VCB giảm 1%/năm
nhưng không thấp hơn lãi suất
sổ tiết kiệm
Thay đổi theo thông báo của
VCB
Lãi suất quá hạn: 150% lãi
suất trong hạn
CBCNV VCB giảm 1%/năm
nhưng không thấp hơn lãi
suất sổ tiết kiệm
Phí vượt hạn mức:
100.000đ/lần.
Hồ sơ CMND
Sổ tiết kiệm bản chính (trừ trường hợp tài khoản tiền gửi)
79
2. Cho vay tín chấp CBCNV VCB
Đối tượng CBCNV Viecombank đã ký Hợp đồng chính thức từ 12 tháng
trở lên
Đặc điểm Vay theo hạn mức, nhận nợ nhiều lần. Nếu một ngày nhận từ
100 triệu đồng trở lên thì phải chuyển vào tài khoản người khác.
Số tiền tối thiểu của mỗi lần rút vốn là 10 triệu đồng và làm tròn
đơn vị triệu đồng
Thấu chi trên tài khoản nhận lương
Thời hạn vay Không vượt quá thời hạn còn lại của Hợp đồng lao động, tối đa
60 tháng
Thời hạn nhận nợ của vay theo hạn mức tối đa 12 tháng
Thời hạn thấu chi tối đa 12 tháng
Cách tính thu
nhập
Lương tháng (3 kỳ) không tính tiền cơm trưa, không tính phụ
cấp
Hệ số trả nợ: tối đa 70%
Hạn mức vay Tổng hạn mức vay và thấu chi không quá 200 triệu đồng đối với
nhân viên và không quá 500 triệu đối với lãnh đạo
Khoản vay dưới 24 tháng: tối đa 12 tháng lương
Khoản vay từ 24 tháng trở lên: tối đa 24 tháng lương
Hạn mức thấu chi tối đa 4 tháng lương nhưng không quá 30
triệu đồng đối với nhân viên và không quá 50 triệu đối với lãnh
đạo
Phương thức
thanh toán
Vay theo hạn mức: Gốc và lãi trả định kỳ ngày 1 hàng tháng.
Lãi tính theo Dư nợ thực tế, trường hợp giải ngân và thu nợ
trong ngày của 1 tài khoản vay thì tính lãi 1 ngày
Thấu chi Trả gốc ngay khi tài khoản có phát sinh có. Trả lãi
định kỳ vào cuối ngày 26 hàng tháng, tính theo dư nợ thực tế
Lãi suất, phí Lãi suất vay và thấu chi bằng lãi suất tiết kiệm 12 tháng +
1,5%/năm, thay đổi theo thông báo
Riêng các Dư nợ từ ngày 12/02/2015 đến hết ngày 31/12/2015
được áp dụng là 5,5%/năm (không áp dụng cho thấu chi)
Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn
Phí vượt hạn mức thấu chi: 100.000đ/lần
Hồ sơ Đề nghị vay vốn có xác nhận của lãnh đạo phòng (CBCNV
VCB Bến Thành) và Ban Giám Đốc (VCB khác)
CMND, Hợp đồng lao động
80
3. Cho vay tín chấp CBCNV ngoài
Sản phẩm Cho vay CBCNV Cho vay CB QLĐH
Đối tượng Có Hộ khẩu hoặc KT3 tại
TP.HCM
Thời gian làm việc tối
thiểu 12 tháng
Trả lương qua tài khoản
VCB và có bảo lãnh của
cơ quan (trừ các đơn vị
hành chính sự nghiệp)
Mức lương trên 6 triệu
đồng/tháng
Có Hộ khẩu hoặc KT3 tại
TP.HCM
Thời gian làm quản lý tối
thiểu 06 tháng
Trả lương qua tài khoản
VCB và có bảo lãnh của
cơ quan (trừ các đơn vị
hành chính sự nghiệp)
Mức lương trên 6 triệu
đồng/tháng
Cơ quan công tác Công ty có quan hệ tín dụng với VCB, xếp hạng tín
dụng từ A+ trở lên
Top 1000 Doanh nghiệp nộp thuế thu nhập cao nhất
Việt Nam
Công ty có quan hệ thân thiết cần chăm sóc
Các đơn vị hành chính sự nghiệp, công ty nhà nước
Đặc điểm Vay từng lần, nếu một ngày nhận từ 100 triệu đồng trở
lên thì phải chuyển vào tài khoản người khác
Thấu chi trên tài khoản tiền gửi
Thời hạn vay Không vượt quá thời hạn còn lại của Hợp đồng lao
động, tối đa 36 tháng
Thời hạn nhận nợ của vay theo hạn mức tối đa 12
tháng
Thời hạn thấu chi tối đa 12 tháng
Cách tính thu nhập Sao kê lương hoặc theo xác nhận của cơ quan
Hệ số trả nợ: tối đa 70%
Hạn mức vay Tối đa 12 tháng lương
nhưng không quá 200
triệu đồng
Hạn mức thấu chi tối đa 3
tháng lương nhưng không
quá 30 triệu đồng
Tối đa 18 tháng lương
nhưng không quá 300
triệu đồng
Hạn mức thấu chi tối đa 3
tháng lương nhưng không
quá 30 triệu đồng
Phương thức thanh toán Vay từng lận: Gốc và lãi trả định kỳ hàng tháng. Lãi
tính theo Dư nợ thực tế, trường hợp giải ngân và thu nợ
81
trong ngày của 1 tài khoản vay thì tính lãi 1 ngày
Thấu chi: Trả gốc ngay khi tài khoản có phát sinh có.
Trả lãi định kỳ vào cuối ngày 26 hàng tháng, tính theo
dư nợ thực tế
Lãi suất, phí Lãi suất theo thông báo, thay đổi 3 tháng/lần
Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn
Phí vượt hạn mức thấu chi: 100.000đ/lần
Mua bảo hiểm Bảo an tín dụng
Hồ sơ Đề nghị vay vốn có xác nhận của cơ quan
CMND, Hộ khẩu hoặc KT3
Hợp đồng lao động/ Quyết định bổ nhiệm
Xác nhận lương/ Sao kê tài khoản
4. Cho vay bất động sản
4.1 Điều kiện chung
Tài sản đảm bảo Bất động sản của người vay hoặc bố mẹ người vay
Trường hợp vay mua nhà và thế chấp chính nhà mua có 2
cách:
+ Cách 1: Cho vay bù đắp
Mượn tạm bạn bè người thân trước số tiền đó, làm thủ tục
sang tên và thế chấp xong thì Ngân hàng cho vay bù đắp để
trả cho người mượn. Ngày đề nghị vay vốn không quá 3
tháng từ ngày ghi trên Giấy chứng nhân chủ quyền.
+ Cách 2: Ký Thỏa thuận ba bên
sau khi đi Bên mua và Bên Bán công chứng Hợp đồng mua
bán, Ngân hàng chuyển vào tài khoản Bên Bán và khoanh giữ
lại. Sau khi hoàn tất thủ tục sang tên và thế chấp sẽ giải
khoanh cho Bên Bán sử dụng.
Tỷ lệ cho vay 70% giá trị định giá theo giá thị trường hoặc giá Hợp đồng
mua bán công chứng trong vòng 3 tháng
Hoặc
100% giá trị định giá theo khung giá của UBND
Phí Phí thẩm định: Theo biểu phí của công ty thẩm định giá độc
lập
Phí công chứng Hợp đồng thế chấp, Hợp đồng ủy quyền và
phí Đăng ký giao dịch đảm bảo: Theo thông báo của phòng
công chứng và cơ quan quản lý
82
Phí trả nợ trước hạn:
+ Năm đầu tiên: 1% số tiền trả trước hạn
+ Năm thứ 2 đến hết năm thứ 5: 0,5% số tiền trả nợ trước hạn
+ Sau năm 5: miễn phí
Lãi suât Thông thường:
+ Ngắn hạn: cố định
+ Trung dài hạn: Theo thông báo, thay đổi 3 tháng/lần
Chương trình lãi suất cạnh tranh: Lãi suất vay áp dụng cho
các khoản giải ngân đến 31/09/2015 là 7,2% trong 12 tháng
từ ngày giải ngân đầu tiên, sau đó bằng lãi suất tiết kiệm 24
tháng + 3,5% không thấp hơn sàn VCB TW quy định, thay
đổi 03 tháng/lần.
Chương trình “An tâm lãi suất: Lãi suất vay áp dụng cho các
khoản giải ngân đến 31/09/2015: Lãi vay cố định 2 năm, 3
năm hoặc 5 năm xác định từ lúc nhận nợ vay đầu tiên, sau đó
theo thông báo VCB, thay đổi 03 tháng/lần. Hiện tại trong
tháng 05/2015 thì 02 năm là 8,22%/năm, 03 năm là
8,89%/năm, 05 năm là 9,76%/năm
Giảm thêm 0,2%/năm trong năm đầu nếu khách hàng nhận
lương qua tài khoản VCB từ 10 triệu đồng trở lên.
Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn
Phương thức giải ngân Xây, sửa nhà: Theo tiến độ xây dựng, chuyển khoản trực tiếp
cho chủ thầu. Trường hợp giải ngân bằng tiền mặt dưới 100
triệu đồng/ngày
Mua nhà, đất, căn hộ: chuyển khoản trực tiếp cho Người bán
hoặc Người cho mượn (nếu vay bù đắp)
Phương thức thanh
toán
Gốc và lãi trả định kỳ hàng tháng. Lãi tính theo Dư nợ thực tế
Hồ sơ pháp lý CMND, Hộ khẩu hoặc KT3, Giấy đăng ký kết hôn/ Xác nhận
trình trạng hôn nhân (của người vay và người bảo lãnh tài
sản)
Giấy tờ tài sản thế
chấp
Giấy chứng nhận chủ quyền, Thông báo/ Tờ khai lệ phí trước
bạ, Hợp đồng mua bán công chứng, Bản vẽ (nếu có)…
Hồ sơ mục đích vay Mua nhà, đất, căn hộ: Giấy tờ nhà mua, Hợp đồng mua bán,
Hợp đồng đặt cọc, ký nhận giao tiền… ). Trường hợp vay bù
đắp chi phí thì có thêm chứng từ chứng minh việc vay mượn
tiền.
83
Xây, sửa nhà: Giấy phép xây dựng/sửa chữa, Hợp đồng thi
công, dự toán công trình…
Hồ sơ nguồn thu nhập Thu nhập từ lương: Hợp đồng lao động + sao kê lương 03
tháng gần nhất; nếu trả qua VCB thì không cần sao kê. Nếu
nhận tiền mặt thì Xác nhận lương của công ty và Sổ bảo hiểm
xã hội (nếu có).
Thu nhập từ cho thuê nhà, xe...: Hợp đồng cho thuê nhà/xe +
Giấy tờ sở hữu nhà / xe kèm theo + Ký nhận cọc và tiền thuê
03 tháng gần nhất
Thu nhập từ lợi nhuận kinh doanh: Giấy phép kinh doanh,
biên lai thuế 03 tháng gần nhất, báo các tài chính, sổ sách thu
chi, bán hàng, hóa đơn, hợp đồng...
4.2 Sản phẩm
Xây, sửa nhà
Ngôi nhà mơ ước
Gia đình thịnh vượng
Thu nhập bình quân 3
tháng gần nhất
Tối thiểu 5 triệu đồng
Nếu 2 vợ chồng cùng trả nợ
tối thiểu 10 triệu đồng
Hệ số trả nợ: tối đa 60%
Tối thiểu 20 triệu đồng
Nếu 2 vợ chồng cùng trả
nợ tối thiểu 40 triệu đồng
Hệ số trả nợ: tối đa 70%
Tuổi và thời hạn vay Xây, sửa nhà: tuổi hiện tại
không quá 60 tuổi, thời hạn
vay tối đa 10 năm, Thời hạn
vay + tuổi hiện tại không
quá 65
Ngôi nhà mơ ước (mua
nhà): tuổi hiện tại không
quá 45 tuổi, thời hạn vay
tối đa 15 năm
Tuổi hiện tại không quá 60
tuổi, thời hạn vay tối đa 15
năm, Thời hạn vay + tuổi
hiện tại không quá 65
5. Cho vay mua nhà dự án
Mục đích Mua nhà, đất, căn hộ dự án (bao gồm cả trường hợp vay bù đắp)
Tài sản đảm bảo,
tỷ lệ cho vay
Tài sản hình thành từ vốn vay: cho vay tối đa 70% giá trị Hợp
đồng mua bán (bao gồm VAT nhưng không tính kinh phí bảo trì):
phải thuộc các dự án mà VCB đã ký Hợp đồng hợp tác kinh
doanh với Chủ đầu tư
Giấy tờ có giá: cho vay tối đa 100% giá trị mua/xây, giá trị tài sản
đủ đảm bảo trả nợ gốc, lãi và các chi phí khác (nếu có)
84
Bất động sản khác: cho vay tối đa 90% giá trị mua/xây, nhưng
không quá 70% giá trị tài sản đảm bảo
Hạn mức vay Hạn mức tối thiểu 100 triệu đồng
Hệ số trả nợ: tối đa 50%
Thời hạn vay Tối đa 15 năm
Phí Phí Đăng ký giao dịch đảm bảo: Theo thông báo của cơ quan
quản lý
Phí trả nợ trước hạn:
+ Năm đầu tiên: 1% số tiền trả trước hạn
+ Năm thứ 2 đến hết năm thứ 5: 0,5% số tiền trả nợ trước hạn
+ Sau năm 5: miễn phí
Mua bảo hiểm căn hộ
Sau khi khách hàng có Giấy tờ sở hữu sẽ tiến hành thủ tục công
chứng Hợp đồng thế chấp, Hợp đồng ủy quyền và đăng ký giao
dịch đảm bảo: Phí theo thông báo của phòng công chứng và cơ
quan quản lý
Trường hợp thế chấp tài sản khác: tương tự cho vay bất động sản
Lãi suât Thông thường: Theo thông báo, thay đổi 3 tháng/lần
Chương trình lãi suất cạnh tranh: Lãi suất vay áp dụng cho các
khoản giải ngân đến 31/09/2015 là 7,2% trong 12 tháng từ ngày
giải ngân đầu tiên, sau đó bằng lãi suất tiết kiệm 24 tháng + 3,5%
không thấp hơn sàn VCB TW quy định, thay đổi 03 tháng/lần.
Chương trình “An tâm lãi suất: Lãi suất vay áp dụng cho các
khoản giải ngân đến 31/09/2015: Lãi vay cố định 2 năm, 3 năm
hoặc 5 năm xác định từ lúc nhận nợ vay đầu tiên, sau đó theo
thông báo VCB, thay đổi 03 tháng/lần. Hiện tại trong tháng
05/2015 thì 02 năm là 8,22%/năm, 03 Giảm thêm 0,2%/năm
trong năm đầu nếu khách hàng nhận lương qua tài khoản VCB từ
10 triệu đồng trở lên.
Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn
Phương thức giải
ngân
Chuyển khoản trực tiếp cho Chủ đầu tư hoặc Người cho mượn
(nếu vay bù đắp)
Phương thức
thanh toán
Gốc và lãi trả định kỳ hàng tháng. Lãi tính theo Dư nợ thực tế
Hồ sơ pháp lý CMND, Hộ khẩu hoặc KT3, Giấy đăng ký kết hôn/ Xác nhận
trình trạng hôn nhân (của người vay và người bảo lãnh tài sản)
Hồ sơ nhà dự án Hợp đồng mua bán ký với chủ đầu tư (Bản chính)
85
Xác nhận mua bán qua sàn (Bản chính)
Các chứng từ chứng minh số tiền đã thanh toán
Nếu thế chấp bằng tài sản khác có thêm hồ sơ tài sản thế chấp
Hồ sơ nguồn thu
nhập
Thu nhập từ lương: Hợp đồng lao động + sao kê lương 03 tháng
gần nhất; nếu trả qua VCB thì không cần sao kê. Nếu nhận tiền
mặt thì Xác nhận lương của công ty và Sổ bảo hiểm xã hội (nếu
có).
Thu nhập từ cho thuê nhà, xe...: Hợp đồng cho thuê nhà/xe +
Giấy tờ sở hữu nhà / xe kèm theo + Ký nhận cọc và tiền thuê 03
tháng gần nhất
Thu nhập từ lợi nhuận kinh doanh: Giấy phép kinh doanh, biên
lai thuế 03 tháng gần nhất, báo các tài chính, sổ sách thu chi, bán
hàng, hóa đơn, hợp đồng...
6. Cho vay thế chấp CBCNV VCB
Đối tượng CBCNV Viecombank đã ký Hợp đồng không xác định thời hạn
Mục đích Mua nhà, đất, căn hộ, mua nhà dự án
Xây mơi nhà ở
Thanh toán bù đắp
+ Bù đắp tiền mua nhà, đất: Ngày đề nghị vay vốn không quá 3
tháng từ ngày ghi trên Giấy chứng nhân chủ quyền
+ Bù đắp tiền mua nhà dự án: Ngày đề nghị vay vốn không quá
3 tháng từ ngày ghi trên Hợp đồng mua bán
+ Bù đắp tiền xây nhà: Ngày đề nghị vay vốn không quá 6 tháng
từ ngày ghi trên Giấy phép xây dựng hoặc Hợp đồng xây dựng
(trường hợp không cần xin giấy phép)
Tài sản đảm bảo,
tỷ lệ cho vay
Tài sản hình thành từ vốn vay: cho vay tối đa 80% giá trị
mua/xây
Giấy tờ có giá: cho vay tối đa 100% giá trị mua/xây, giá trị tài
sản đủ đảm bảo trả nợ gốc, lãi và các chi phí khác (nếu có)
Bất động sản khác: cho vay tối đa 90% giá trị mua/xây, nhưng
không quá 80% giá trị tài sản đảm bảo
Định giá bất động sản bắt buộc do tổ chức định giá chuyên
nghiệp xác định (trừ mua nhà dự án)
Hạn mức vay Hạn mức vay không quá 3,5 tỷ đồng
Hệ số trả nợ: tối đa 60%
Thu nhập bình quân tháng = Tổng thu nhập năm liền kề trước/
86
12
Thời hạn vay Tối đa bằng thời hạn còn lại theo quy định của Luật lao động
nhưng không quá 20 năm
Lãi suất, phí Lãi suất vay bằng lãi suất tiết kiệm 12 tháng + 1%/năm, thay đổi
3 tháng/lần theo thông báo
Riêng các Dư nợ từ ngày 12/02/2015 đến hết ngày 31/12/2015
được áp dụng là 5%/năm
Lãi suất quá hạn: 130% lãi suất trong hạn
Phí thẩm định: Theo biểu phí của công ty thẩm định giá độc lập
(ưu đãi)
Phí công chứng Hợp đồng thế chấp, Hợp đồng ủy quyền và phí
Đăng ký giao dịch đảm bảo: Theo thông báo của phòng công
chứng và cơ quan quản lý
Phí trả nợ trước hạn: miễn phí
Mua bảo hiểm căn hộ (trường hợp mua nhà dự án)
Phương thức
thanh toán
Ân hạn nợ gốc 1 năm đầu
Gốc và lãi trả định kỳ hàng tháng. Lãi tính theo Dư nợ thực tế
Hồ sơ Đề nghị vay vốn có xác nhận của lãnh đạo phòng
CMND, Hộ khẩu hoặc KT3, Giấy đăng ký kết hôn/ Xác nhận
trình trạng hôn nhân (của người vay và người bảo lãnh tài sản)
Hợp đồng lao động/ Quyết định bổ nhiệm
Xác nhận thu nhập của cơ quan
Hồ sơ tài sản đảm bảo và hồ sơ chứng minh mục đích vay
(tương tự Cho vay bất động sản và Cho vay mua nhà dự án)
87
7. Cho vay mua ô tô
Mục đích Mua ô tô tiêu dùng cá nhân mới 100% của các Đại lý
Tài sản đảm bảo,
tỷ lệ cho vay
Tài sản hình thành từ vốn vay: cho vay tối đa 70% giá trị Hợp
đồng mua bán (chỉ áp dụng với các Đại lý đã ký Hợp đồng hợp
tác kinh doanh với VCB)
Bất động sản: cho vay tối đa 100% giá trị xe, nhưng không quá
70% giá trị tài sản đảm bảo nếu theo định giá của tổ chức chuyên
nghiệp hoặc 100% giá trị tài sản đảm bảo nếu định giá theo
khung giá của UBND
Thu nhập Tổng thu nhập tối thiểu 8 triệu trở lên
Hệ số trả nợ: tối đa 60%
Tuổi và thời hạn
vay
Không quá 60 tuổi tại thời điểm cấp tín dụng
Tối đa 5 năm
Phí Phí trả nợ trước hạn:
+ Năm đầu tiên: 1% số tiền trả trước hạn
+ Năm thứ 2: 0,5% số tiền trả nợ trước hạn
+ Từ năm thứ 3: miễn phí
Tài sản thế chấp hình thành từ vốn vay: Mua bảo hiểm vật chất xe
và Đăng ký giao dịch đảm bảo
Trường hợp thế chấp bất động sản: tương tự cho vay bất động sản
Lãi suât Thông thường: Theo thông báo, thay đổi 3 tháng/lần
Chương trình lãi suất cạnh tranh: Lãi suất vay áp dụng cho các
khoản giải ngân đến 31/09/2015 là 7,2% trong 12 tháng từ ngày
Hợp đồng tín dụng có hiệu lực, sau đó là TK24M + 3,5% không
thấp hơn sàn VCB TW qui định, thay đổi 03 tháng/lần.
Chương trình “An tâm lãi suất: Lãi suất vay áp dụng cho các
khoản giải ngân đến 31/09/2015: Lãi vay cố định 2 năm, 3 năm
hoặc 5 năm xác định từ lúc nhân nợ vay đầu tiên, sau đó theo
thông báo VCB, thay đổi 03 tháng/lần. Hiện tại trong tháng
05/2015 thì 02 năm là 8,22%/năm, 03 năm là 8,89%/năm, 05 năm
là 9,76%/năm
Giảm thêm 0,2%/năm trong năm đầu nếu khách hàng nhận lương
qua tài khoản VCB từ 10 triệu đồng trở lên.
Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn
Phương thức giải
ngân
Chuyển khoản trực tiếp cho Đại lý
Phương thức Gốc và lãi trả định kỳ hàng tháng. Lãi tính theo Dư nợ thực tế
88
thanh toán
Hồ sơ pháp lý CMND, Hộ khẩu hoặc KT3, Giấy đăng ký kết hôn/ Xác nhận
trình trạng hôn nhân (của người vay và người bảo lãnh tài sản)
Hồ sơ ô tô Hợp đồng mua xe ký với Đại lý (Bản chính)
Giấy biên nhận tiền đặt cọc, phiếu thu (nếu có)
Nếu thế chấp bằng bất động sản có thêm hồ sơ tài sản thế chấp
Hồ sơ nguồn thu
nhập
Thu nhập từ lương: Hợp đồng lao động + sao kê lương 03 tháng
gần nhất; nếu trả qua VCB thì không cần sao kê. Nếu nhận tiền
mặt thì Xác nhận lương của công ty và Sổ bảo hiểm xã hội (nếu
có).
Thu nhập từ cho thuê nhà, xe...: Hợp đồng cho thuê nhà/xe +
Giấy tờ sở hữu nhà / xe kèm theo + Ký nhận cọc và tiền thuê 03
tháng gần nhất
Thu nhập từ lợi nhuận kinh doanh: Giấy phép kinh doanh, biên
lai thuế 03 tháng gần nhất, báo các tài chính, sổ sách thu chi, bán
hàng, hóa đơn, hợp đồng...
8. Cho vay tiêu dùng
Mục đích Tiêu dùng cá nhân, sửa nhà, mua sắm vật dụng, trang thiết bị nội
thất, mua ô tô cũ, mua bất động sản nhưng nằm ngoài các đối
tượng của sản phẩm Cho vay bất động sản
Tài sản đảm bảo,
tỷ lệ cho vay
Bất động sản: nhà, đất, căn hộ
Cho vay 100% giá trị đất nếu định giá theo khung giá của UBND
hoặc 70% nếu theo giá thị trường
Cho vay 60% giá trị xây dựng
Thời hạn vay Tối đa 10 năm
Hệ số trả nợ: tối đa 70%
Phí Phí thẩm định, phí trả nợ trước hạn: miễn phí
Phí công chứng Hợp đồng thế chấp, Hợp đồng ủy quyền và phí
Đăng ký giao dịch đảm bảo: Theo thông báo của phòng công
chứng và cơ quan quản lý
Lãi suât Theo thông báo, thay đổi 3 tháng/lần
Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn
Phương thức giải
ngân
Chuyển vào tài khoản người khác hoặc nhận tiền mặt nếu dưới
100 triệu đồng/ngày.
Phương thức
thanh toán
Gốc và lãi trả định kỳ hàng tháng. Lãi tính theo Dư nợ thực tế
89
Hồ sơ pháp lý CMND, Hộ khẩu hoặc KT3, Giấy đăng ký kết hôn/ Xác nhận
trình trạng hôn nhân (của người vay và người bảo lãnh tài sản)
Hồ sơ mục đích
vay
Bảng dự toán (nếu có)
Hồ sơ nguồn thu
nhập
Thu nhập từ lương: Hợp đồng lao động + sao kê lương 03 tháng
gần nhất; nếu trả qua VCB thì không cần sao kê. Nếu nhận tiền
mặt thì Xác nhận lương của công ty và Sổ bảo hiểm xã hội (nếu
có).
Thu nhập từ cho thuê nhà, xe...: Hợp đồng cho thuê nhà/xe +
Giấy tờ sở hữu nhà / xe kèm theo + Ký nhận cọc và tiền thuê 03
tháng gần nhất
Thu nhập từ lợi nhuận kinh doanh: Giấy phép kinh doanh, biên
lai thuế 03 tháng gần nhất, báo các tài chính, sổ sách thu chi, bán
hàng, hóa đơn, hợp đồng...
9. Kinh doanh tài lộc
Mục đích Bổ sung vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh (bao gồm cho
vay từng lần và cho vay hạn mức)
Tài sản đảm bảo,
tỷ lệ cho vay
Giấy tờ có giá do VCB phát hành và Trái phiếu chính phủ, Tín
phiếu kho bạc: cho vay tối đa 100% giá trị tài sản nhưng phải đủ
đảm bảo trả nợ gốc, lãi và các chi phí khác (nếu có)
Giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng khác phát hành: cho vay tối đa
90% giá trị tài sản nhưng phải đủ đảm bảo trả nợ gốc, lãi và các
chi phí khác (nếu có)
Bất động sản: cho vay tối đa 70% giá trị tài sản
Tài sản khác: cho vay tối đa 50% giá trị tài sản
Mức cho vay tối thiểu 20 triệu đồng
Tuổi và thời hạn
vay
Không quá 60 tuổi
Cho vay từng lần: Thời hạn tối đa 12 tháng
Cho vay hạn mức: Thời hạn của hạn mức tối đa 12 tháng, thời
hạn mỗi lần nhận nợ tối đa 12 tháng
Phí Phí quản lý hạn mức (cho vay hạn mức):
+ Hạn mức dưới 500 triệu đồng: 150.000đ/tháng
+ Hạn mức từ 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng: 250.000đ/tháng
+ Hạn mức trên 1 tỷ đồng: 350.000đ/tháng
Phí trả nợ trước hạn (cho vay từng lần):
+ Tháng đầu tiên: 0,5% số tiền trả trước hạn
90
+ Sau tháng đầu tiên: miễn phí
Trường hợp thế chấp bất động sản: tương tự cho vay bất động sản
Lãi suât Thông thường: cố định hoặc thay đổi 3 tháng/lần
Chương trình lãi suất cạnh tranh: Lãi suất vay áp dụng cho các
khoản giải ngân đến 31/09/2015 là 7% trong 06 tháng từ ngày
Hợp đồng tín dụng có hiệu lực, sau đó là TK24M + 3,5% không
thấp hơn sàn VCB TW qui định, thay đổi 03 tháng/lần.
Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn
Phương thức giải
ngân
Cho vay từng lần: không vượt quá 60 ngày từ ngày Hợp đồng tín
dụng có hiệu lực
Cho vay hạn mức: rút vốn và nhận nợ nhiều lần trong hạn mức
đảm bảo tại mọi thời điểm tổng dư nợ không cao hơn hạn mức
Phương thức
thanh toán
Lãi trả định kỳ hàng tháng
Gốc:
+ Cho vay từng lần: định kỳ hoặc cuối kỳ
+ Cho vay hạn mức: xác định cho từng lần nhận nợ
Hồ sơ CMND, Hộ khẩu hoặc KT3 tại TP.HCM của cá nhân hoặc Người
đại diện theo pháp luật của Hộ kinh doanh vay vốn
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Giấy phép hành nghề
Biên lai thuế
Hợp đồng mua bán, hóa đơn, chứng từ,…
Hồ sơ tài sản thế chấp
91
PHỤ LỤC 2: BẢNG TÍNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN
A Thông tin chung Bất động sản mục tiêu
Số HĐ
Tên khách
hàng Nguyễn Thị Diệu
Ngày nhận
Địa chỉ khách
hàng
Thời điểm thẩm định giá
Mục đích
thẩm định Phục vụ thế chấp vay vốn NH
Ngày trả Email
Tel
Cán bộ định giá Đỗ Thị Hồng Hạnh
Thông tin
khác
Cán bộ khảo sát Đặng Thế Lượng Ký duyệt Nguyễn Văn Thái
Địa điểm định giá 29/10 Xô Viết Nghệ Tĩnh
CCNQSDĐ số 54012510 GPS
Thửa đất số 24 Tờ bản đồ số 20 N
Nơi cấp
UBND Quận Bình
Thạnh Ngày cấp 20/11/2011 E
Giấy tờ khác Không
B
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật
BĐS MT
Đất Loại đất: Đất ở Nhà ở Loại nhà: Đất ở
Giấy tờ pháp lý:
Có
GCNQSDĐ Giấy tờ pháp lý: Có
Số mặt tiền đường 0 Diện tích CTXD được cấp 31,1 m2
92
Diện tích đất ở thực tế: 31,1 m2 Diện tích CTXD thực tế: 31,1 m2
Diện tích đất ở được cấp: 31,1 m2 Số tầng xây dựng: 3 tầng
Chiều ngang thửa đất: 4,76 m2 DT SD 93,3 m2
Chiều rộng của ngõ, đường: 5 m Năm xây dựng / cải tạo: 1997
Khoảng cách từ nhà đến
đường chính ô tô có thể ra
vào được 0 m
Các chi tiết khác đóng góp vào giá
trị của công trình: 0
Hình dạng thửa đất Đất vuông Nội thất:
Lợi thế thương mại không Diện tích sân, ngõ: 0 m2
Nhận định 90
tr
đ/m2 Nhận định 4 tr đ/m2
C Mô tả về BĐS MT
Quyền sở hữu TQSH
Chi phí sau khi mua 0
Giao thông Thuận tiện
Gần chợ, siêu thị Cách Chợ A 500m
Gần trường học Cách trường học B 1km
Gần bệnh viện Cách bệnh viện C 2km
Hạ tầng xã hội Tốt
Tính thanh khoản Tốt
Qui mô Trung bình
Phương thức thanh toán Thanh toán ngay
Điều kiện mua bán Thị trường
Các mô tả khác về BĐS MT
Gía đất * ( nếu có ) 0
Giá đất theo khung giá nhà
nước 10,2 tr đ/m2
93
STT BĐS SS 1 BĐS SS 2 BĐS SS 3 BĐS SS 4 BĐS SS 5
0 1 2 3 4 5 6 7
1 Địa chỉ
vị trí tương
đồng khác ngõ
vị trí tương
đồng khác ngõ
vị trí tương
đồng khác
ngõ 0 0
2 Loại nhà Thổ cư Thổ cư Thổ cư 0 0
3 Diện tích đất(hoặc nhà căn hộ) m2 40,0 35,0 27,0 0 0
4 Giá bán tr đ 3812,0 3570,0 2921,0 0 0
5 Số tầng (nếu là nhà thổ cư) tầng 4,0 4,0 4,5 0 0
6 Diện tích XD m2 40,0 35,0 27,0 0 0
7 Diện tích sử dụng m2 160,0 140,0 121,5 0,0 0,0
8 Năm XD/ Cải tạo 2000 2004 2007 0 0
9 Tỷ lệ CL công trình còn lại 68% 73% 76% 0% 0%
10 Đợn giá XD mới công trình tr đ 4,0 4,0 4,0 0 0
11
Ước tính giá trị công trình trên
đất tr đ 434 406 368 0 0
12 Quyền sở hữu TQSH TQSH TQSH 0 0
13 Pháp lý Có GCNQSDĐ Có GCNQSDĐ
Có
GCNQSDĐ 0 0
14 Điều kiện bán Thị trường Thị trường Thị trường 0 0
15 Phương thức thanh toán
Thanh toán
ngay
Thanh toán
ngay
Thanh toán
ngay 0 0
16 Chi phí sau khi mua tr đ 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0
17
Thời điểm bán / Định giá
Mua/bán Rao bán Rao bán 0 0
18 04/2010 10/2010 09/2010 0 0
19
Vị trí giao thông Ngõ 4m Ngõ 6m Ngõ 5m 0 0
Số mặt tiền (đường có thể vào
nhà) 1 0 0 0 0
94
Chiều rộng đường chính vào nhà 5 6 10 0 0
20
Thanh khoản Tốt Khá Trung bình 0 0
Quy mô Trung bình Trung bình Trung bình 0 0
Hình dáng Vuông vắn Hình chử nhật Hình thang 0 0
21 Môi trường và hạ tầng xã hội Bình thường 0 0 0 0
22 Lợi thế kinh doanh / thương mại không có không 0 0
23 Nguồn thông tin 0 0
95
BẢNG HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH TỶ LỆ CÒN LẠI CỦA KẾT CẤU
Kết cấu
Tỷ lệ còn lại
> 80% 70%-80% 60%-70% 50%-60% 40%-50% < 40%
BTCT (khung,
cột, dầm, sàn,
trần, nền bê
tông)
Lớp trát
bảo vệ
bong tróc,
bê tông bị
nứt
Bê tông bị nứt,
cốt thép bắt
đầu rĩ sét
Bê tông bị nứt,
cốt thép có chỗ
bị cong vênh
Kết cấu bắt đầu
cong vênh
Bê tông nứt rạn
nhiều chỗ, cốt
thép bị đứt nhiều
chổ
Kết cấu mất
khả năng chống
đỡ, cần phải
sửa chữa phá
bỏ
Gạch (Móng,
cột, tường ....)
Lớp trát
bảo vệ bắt
đầu bong
tróc, có vết
nứt nhỏ
Vết nứt rộng
sâu tới gạch
Lớp trát bảo vệ
bong tróc nhiều,
nhiều chỗ có
vết nứt rộng
Nhiều chỗ gạch
bắt đầu mục, kết
cấu bị thấm
nước
Các vết nứt
thông suốt bề
mặt, có chỗ bị
cong vênh, đỗ
Hầu hết kết cấu
bị rạng nứt,
nhiều chổ bị đỗ
hoặc hỏng hoàn
toàn
Gỗ hoặc Sắt (kết
cấu đỡ máy)
Bắt đầu bị
mối mọt,
han rĩ
Bị mối mọt
hoặc rĩ nhiều
chổ
Bị mục hoặc rỉ
ăn sâu nhiều
chỗ, kết cấu
cong vênh
kết cấu bị cong
vênh, nhiều chỗ
bắt đầu bị nứt
kết cấu bị cong
vênh, nhiều chỗ
bị đứt rời
Nhiều chỗ bị
đứt rời, mất khả
năng chống đỡ,
cần sửa chữa
phá bỏ
Máy bằng, ngói,
tôn, fibro xi
măng
Chất liệu lợp mái bị hư hỏng, nhà bị dột; tiêu chuẩn đánh giá dựa trên mức độ hư hỏng năng hay nhẹ và
DT hư hỏng của mái
< 20% DT
mái bị hư
hỏng
20% - 30% DT
mái bị hư hỏng
30% - 40% DT
mái bị hư hỏng
40% - 50% DT
mái bị hư hỏng
50% - 60% DT
mái bị hư hỏng
> 60% DT mái
bị hư hỏng
96
Thời gian sử
dụng
Nhà
biệt
thự
Nhà
cấp I
Nhà
cấp II
Nhà
cấp III
Nhà
cấp IV
% % % % %
Dưới 5 năm 95 90 90 80 80
5 - 10 năm 85 80 80 65 65
trên 10 - 20
năm
70 60 55 35 35
trên 20 - 50
năm
50 40 35 25 25
Trên 50 năm 30 25 25 20 20
97
BẢNG TỶ LỆ GIÁ TRỊ CÁC KẾT CẤU CHÍNH
TT
Loại nhà
Tỷ lệ giá trị các kết cấu chính (%)
Móng
Khung
cột Tường
Nền,
sàn
Đỡ
mái Mái Công
I NHÀ XÂY GẠCH
1 1 tầng cấp 4 không có khu phụ riêng 10 0 15 10 10 16 61
2 1 tầng cấp 4 có khu phụ riêng 10 0 18 5 9 17 59
3 1 tầng cấp 2-3 không có khu phụ riêng 10 0 15 10 9 16 60
4 1 tầng cấp 2-3 có khu phụ riêng 10 0 18 6 9 16 59
5 2 tầng mái ngói không có khu phụ riêng 10 0 16 12 8 16 62
6 2 tầng mái ngói có khu phụ riêng 10 0 18 13 6 10 57
7
2 tầng mái bằng không có khu phụ
riêng
10 0 16 10 0 26 62
8 2 tầng mái bằng có khu phụ riêng 10 0 18 13 0 16 57
9 3 tầng mái ngói không có khu phụ riêng 10 0 16 15 6 13 60
10 3 tầng mái ngói có khu phụ riêng 10 0 16 15 4 11 56
11
3 tầng mái bằng không có khu phụ
riêng
9 0 16 10 0 22 57
12 3 tầng mái bằng có khu phụ riêng 9 0 18 14 0 13 54
13 4 tầng mái ngói không có khu phụ riêng 9 0 20 15 4 13 61
14 4 tầng mái ngói có khu phụ riêng 10 0 18 16 3 10 57
15
4 tầng mái bằng không có khu phụ
riêng
10 0 18 16 0 18 62
16 4 tầng mái bằng có khu phụ riêng 10 0 18 16 0 14 58
98
17
5 tầng mái bằng không có khu phụ
riêng
10 0 18 17 0 16 61
18 5tầng mái bằng có khu phụ riêng 10 0 18 17 0 12 57
II NHÀ LẮP GHÉP
19 2 tầng, tấm lớn bằng bê tông xỉ than 8 0 13 16 13 6 56
20
4 tầng, tấm lớn bằng bê tông cốt thép
dày
8 0 15 16 13 8 60
21
5 tầng, tấm lớn bằng bê tông cốt thép
dày
8 0 16 16 12 5 57
22
5 tầng, lắp ghét khung cột và tấm lớn
kết hợp
8 8 12 16 12 5 61
23 5 tầng, khung cột tường ngăn gạch 8 10 12 16 12 5 63
II NHÀ BiỆT THỰ
24 1 tầng mái ngói 8 0 20 17 7 8 60
25 1 tầng mái bằng 8 0 18 16 0 16 58
26 2 tầng mái ngói 8 0 20 16 3 6 53
27 2 tầng mái bằng 8 0 18 16 0 14 56
BĐSSS 1 Móng Khung cột Tường Nền, sàn Đỡ mái Mái Công
Tỷ lệ còn lại của
kết cấu
75% 70% 65% 75% 76% 60%
tỷ lệ giá trị các kết
cấu chính
10% 0% 18% 16% 0% 18% 62%
99
Tỷ lệ CLCL
BĐSSS 1
68%
Tỷ lệ CLCL
BĐSSS 1 theo
thời gian
14 năm 0%
BĐSSS 2 Móng Khung cột Tường Nền, sàn Đỡ mái Mái Công
Tỷ lệ còn lại của
kết cấu
70% 75% 70% 80% 80% 70%
tỷ lệ giá trị các kết
cấu chính
10% 0% 18% 16% 0% 18% 62%
Tỷ lệ CLCL
BĐSSS 2
73%
Tỷ lệ CLCL
BĐSSS 2 theo
thời gian
10 năm 0%
BĐSSS 3 Móng Khung cột Tường Nền, sàn Đỡ mái Mái Công
Tỷ lệ còn lại của
kết cấu
80% 75% 70% 80% 80% 75%
tỷ lệ giá trị các kết
cấu chính
10% 0% 18% 16% 0% 18% 62%
Tỷ lệ CLCL
BĐSSS 3
76%
Tỷ lệ CLCL
BĐSSS 3 theo
thời gian
7 năm 0%
100
BĐSSS 4 Móng Khung cột Tường Nền, sàn Đỡ mái Mái Công
Tỷ lệ còn lại của
kết cấu
0% 0% 0% 0% 0% 0%
tỷ lệ giá trị các kết
cấu chính
0% 0% 0% 0% 0% 0% 0%
Tỷ lệ CLCL
BĐSSS 4 0%
Tỷ lệ CLCL
BĐSSS 4 theo
thời gian
- 0%
BĐSSS 5 Móng Khung cột Tường Nền, sàn Đỡ mái Mái Công
Tỷ lệ còn lại của
kết cấu
0% 0% 0% 0% 0% 0%
tỷ lệ giá trị các kết
cấu chính
0% 0% 0% 0% 0% 0% 0%
Tỷ lệ CLCL
BĐSSS 5 0%
Tỷ lệ CLCL
BĐSSS 5 theo
thời gian
- 0%
BĐS MT Móng Khung cột Tường Nền, sàn Đỡ mái Mái Công
Tỷ lệ còn lại của
kết cấu
65% 60% 55% 65% 65% 50%
tỷ lệ giá trị các kết
cấu chính
10% 0% 18% 16% 0% 18% 62%
101
Tỷ lệ CLCL
BĐSMT
58%
Tỷ lệ CLCL BĐS
MT theo thời
gian
17 năm 0%
102
STT BĐS Mục tiêu BĐS SS 1 BĐS SS 2 BĐS SS 3 BĐS SS 4 BĐS SS 5
4 1 2 3 4 5 6 7 8
5 Địa chỉ 0
vị trí tương đồng
khác ngõ
vị trí tương
đồng khác ngõ
vị trí tương
đồng khác
ngõ
0 0
6
Nguồn thông
tin
0 0 0 0 0
6 Loại nhà/đất Đất ở Thổ cư Thổ cư Thổ cư 0 0
7
Diện tích
đất(hoặc nhà
căn hộ) m2 31,1 40 35 27 0 0
8 Giá bán tr đ 3014 3812 3570 2921 0 0
9
Số tầng (nếu
là nhà thổ cư) tầng 3 4 4 4,5 0 0
10 Diện tích XD m2 31,1 40 35 27 0 0
11
Diện tích sử
dụng m2 93,3 160 140 121,5 0 0
12
Năm XD/ Cải
tạo 1997 2000 2004 2007 0 0
13
Tỷ lệ CL công
trình còn lại 58% 68% 73% 76% 0% 0%
14
Đợn giá XD
mới công
trình tr đ 4 4 4 4 0 0
15
Ước tính giá
trị công trình
trên đất tr đ 215 434 406 368 0 0
103
16 Giá đất / m2 tr/m2 90,00 84,46 90,39 94,57 0 0
17 Điều chỉnh
a
Quyền sở hữu TQSH TQSH TQSH TQSH 0 0
Đánh giá 0% 0% 0% 0% 0%
0 0 0 0 0
b
Pháp lý Có GCNQSDĐ Có GCNQSDĐ Có GCNQSDĐ
Có
GCNQSDĐ 0 0
Đánh giá 0% 0% 0% 0% 0%
0 0 0 0 0
c
Điều kiện
mua/bán Thị trường Thị trường Thị trường Thị trường 0 0
Đánh giá 0% 0% 0% 0% 0%
0 0 0 0 0
d
Phương thức
thanh toán Thanh toán ngay Thanh toán ngay
Thanh toán
ngay
Thanh toán
ngay 0 0
Đánh giá 0% 0% 0% 0% 0%
0 0 0 0 0
e
Chi phí sau
khi mua
tr đ
0 0 0 0 0 0
Đánh giá 0% 0% 0% 0% 0%
0%
104
f
Thời điểm bán
/ Định giá
Mua/bán Rao bán Rao bán 0 0
07/2014 04/2010 10/2010 09/2010 0 0
Đánh giá 0% -1% -1% 0% 0%
0 65535 65535 0
g
Vị trí giao
thông (mô tả) Thuận tiện Ngõ 4m Ngõ 6m Ngõ 5m 0 0
Số mặt tiền
(đường có thể
vào nhà) 0 1 0 0 0 0
Chiều rộng
đường chính
vào nhà 5 5 6 10 0 0
Đánh giá 1% 2% 2% 0% 0%
1 2 2 0 0
h
Thanh khoản Tốt Tốt Khá Trung bình 0 0
Quy mô Trung bình Trung bình Trung bình Trung bình 0 0
Hình dáng Đất vuông Vuông vắn Hình chử nhật Hình thang 0 0
Đánh giá 0% 1% 3% 0% 0%
0 1 3
i
Môi trường và
hạ tầng xã hội Tốt Bình thường 0 0 0 0
Đánh giá 1% 2% 2% 0% 0%
105
1 2 2 0 0
j
Lợi thế kinh
doanh /
thương mại không không có không 0 0
Đánh giá 0% -1% 0% 0% 0%
0 65535 0
18
Tổng tỷ lệ
điều chỉnh % 2% 3% 6% 0% 0%
19 Trọng số
20
Giá đất điều
chỉnh tr/m2 93,16 86,15 93,10 100,24
21 Kết luận Giá BĐS MT là: 3113 tr đ

More Related Content

PDF
Huy động vốn từ tiền gửi khách hàng tại Ngân hàng Maritime Bank
PDF
Đề tài: Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Quân đội, HOT
DOCX
Khoá Luận Nghiệp Vụ Cho Vay Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp.docx
PDF
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mạ...
PDF
Luận văn: Huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng NN&PT
DOC
Báo cáo tốt nghiệp Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng c...
DOC
Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ ATM tại ngân hàng Seabank-chi nhánh Đà Nẵng.
DOCX
BIDV -Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Na...
Huy động vốn từ tiền gửi khách hàng tại Ngân hàng Maritime Bank
Đề tài: Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Quân đội, HOT
Khoá Luận Nghiệp Vụ Cho Vay Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp.docx
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mạ...
Luận văn: Huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng NN&PT
Báo cáo tốt nghiệp Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng c...
Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ ATM tại ngân hàng Seabank-chi nhánh Đà Nẵng.
BIDV -Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Na...

What's hot (20)

DOCX
Báo cáo thực tập tập tại ngân hàng tmcp Vietbank
PDF
Đề tài: Hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng ACB, HAY
DOC
Khóa Luận Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng Vpbank.doc
PDF
Luận văn: Cho vay ngắn hạn để sản xuất kinh doanh tại ngân hàng, HOT
DOCX
Đề tài: Huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân Hàng VPBank, 9đ - Gửi miễn phí q...
PDF
Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương ...
 
DOC
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠ...
DOC
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VI...
PDF
Đề tài: Hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng Thương mại, HAY
PDF
Đề tài: Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Vietinbank, HOT
DOCX
Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Phát Triển Nhà TpHCM.docx
DOCX
Đề tài: Thẩm định tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp
PDF
Đề tài nâng cao hiệu quả huy động vốn, ĐIỂM 8
DOC
Luận văn: Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng AGRIBANK
PDF
Đề tài hoạt động cho vay bất động sản, ĐIỂM 8, RẤT HAY
PDF
Đề tài: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Sacombank, 9đ
PDF
Đề tài hoạt động huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm dân cư
DOCX
Báo Cáo Thực Tập Hoạt Động Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng ACB.docx
PDF
Đề tài: Nâng cao hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Sacombank, HAY
DOC
Luận văn: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp
Báo cáo thực tập tập tại ngân hàng tmcp Vietbank
Đề tài: Hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng ACB, HAY
Khóa Luận Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng Vpbank.doc
Luận văn: Cho vay ngắn hạn để sản xuất kinh doanh tại ngân hàng, HOT
Đề tài: Huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân Hàng VPBank, 9đ - Gửi miễn phí q...
Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương ...
 
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠ...
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VI...
Đề tài: Hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng Thương mại, HAY
Đề tài: Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Vietinbank, HOT
Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Phát Triển Nhà TpHCM.docx
Đề tài: Thẩm định tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp
Đề tài nâng cao hiệu quả huy động vốn, ĐIỂM 8
Luận văn: Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng AGRIBANK
Đề tài hoạt động cho vay bất động sản, ĐIỂM 8, RẤT HAY
Đề tài: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Sacombank, 9đ
Đề tài hoạt động huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm dân cư
Báo Cáo Thực Tập Hoạt Động Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng ACB.docx
Đề tài: Nâng cao hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Sacombank, HAY
Luận văn: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp
Ad

Similar to Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh bến thành​ (20)

PDF
Luận văn thạc sĩ kinh tế Phân tích các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ c...
DOC
37. DO THI BICH TUYEN .doc
DOC
Luận văn: Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên tại các đơn vị
PDF
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ - TẢI FREE QUA ZALO: 093 457 3149
PDF
Đề tài hoạt động tín dụng doanh nghiệp, ĐIỂM CAO, HOT 2018
DOC
Luận văn ngành Tài Chính ngân hàng trường đại học ngân hàng, HAY
DOC
Đề tài: Hoạt động cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo của khối khách hàng cá...
DOC
Đề tài: Hoạt động cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo của khối khách hàng cá...
DOCX
Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng Đối Với Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Thương ...
DOCX
Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng Đối Với Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Thương ...
PDF
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng ...
PDF
Một số biện pháp nâng cao sự hài lòng khách hàng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn T...
PDF
Một số biện pháp nâng cao sự hài lòng khách hàng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn T...
PDF
HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI VIB - TẢI FREE ZALO: 093 457 3149
DOC
GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA BẤT ĐỘNG SẢN TẠI NGÂN HÀNG BƯ...
DOCX
BÀI MẪU luận văn: Phát Triển Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng, HAY
PDF
TÍNH HỮU HIỆU CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG - TẢI FREE ZALO: 093 45...
PDF
Đề tài: Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Sacombank
DOC
LV: Phát triển hoạt động cho vay trung và dài hạn tại hội sở ngân hàng AGRIBANK
PDF
Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng phát triển TP.HCM chi nhá...
Luận văn thạc sĩ kinh tế Phân tích các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ c...
37. DO THI BICH TUYEN .doc
Luận văn: Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên tại các đơn vị
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ - TẢI FREE QUA ZALO: 093 457 3149
Đề tài hoạt động tín dụng doanh nghiệp, ĐIỂM CAO, HOT 2018
Luận văn ngành Tài Chính ngân hàng trường đại học ngân hàng, HAY
Đề tài: Hoạt động cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo của khối khách hàng cá...
Đề tài: Hoạt động cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo của khối khách hàng cá...
Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng Đối Với Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Thương ...
Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng Đối Với Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Thương ...
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng ...
Một số biện pháp nâng cao sự hài lòng khách hàng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn T...
Một số biện pháp nâng cao sự hài lòng khách hàng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn T...
HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI VIB - TẢI FREE ZALO: 093 457 3149
GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA BẤT ĐỘNG SẢN TẠI NGÂN HÀNG BƯ...
BÀI MẪU luận văn: Phát Triển Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng, HAY
TÍNH HỮU HIỆU CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG - TẢI FREE ZALO: 093 45...
Đề tài: Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Sacombank
LV: Phát triển hoạt động cho vay trung và dài hạn tại hội sở ngân hàng AGRIBANK
Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng phát triển TP.HCM chi nhá...
Ad

More from Man_Ebook (20)

DOCX
SKKN Ứng dụng phần mềm Javalab trong dạy học phần liên kết hóa học môn Khoa h...
PDF
Giáo trình quy hoạch và phân tích thực nghiệm.pdf
PDF
Tuyển tập trinh tiết và đặc trưng truyện ngắn Akutagawa Ryunosuke.pdf
PDF
Giáo trình Thiết kế các hệ thống trên ô tô - Tập 2. Thiết kế các bộ phận trên...
PDF
Giáo trình thực hành trang bị điện - theo phương pháp Mô đun.pdf
PDF
Giáo trình Kỹ thuật cảm biến - Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội.pdf
PDF
Giáo trình Động lực học máy, Nguyễn Văn Khang.pdf
PDF
Giáo trình Đo lường điện và thiết bị đo.pdf
PDF
Giáo trình Kỹ thuật đo Điện - Điện tử.pdf
PDF
Giáo trình Quy hoạch thực nghiệm, Nguyễn Doãn Ý.pdf
PDF
Chitosan and alginate/Aspergillus flavus-mediated nanocomposite films for pre...
PDF
Development of a multifunctional and sustainable pterostilbene nanoemulsion i...
PDF
Tiếng Anh chuyên ngành Dược English in Pharmacy.pdf
PDF
Phát hiện và phòng chống xâm nhập trái phép mạng máy tính, Nguyễn Đình Tình.pdf
PDF
First-principles and experimental insight of high-entropy materials as electr...
PDF
Boron nitride nanoslits for water desalination via forward osmosis_ A molecul...
PDF
Advancements in Knowledge Distillation Towards New Horizons of Intelligent Sy...
PDF
Applying response surface methodology to optimize partial nitrification in se...
PDF
Accuracy of Subthalamic Nucleus Electrode Implantation in Deep Brain Stimulat...
PDF
SPIN Selling Hardcover – by Neil Rackham (Author)
SKKN Ứng dụng phần mềm Javalab trong dạy học phần liên kết hóa học môn Khoa h...
Giáo trình quy hoạch và phân tích thực nghiệm.pdf
Tuyển tập trinh tiết và đặc trưng truyện ngắn Akutagawa Ryunosuke.pdf
Giáo trình Thiết kế các hệ thống trên ô tô - Tập 2. Thiết kế các bộ phận trên...
Giáo trình thực hành trang bị điện - theo phương pháp Mô đun.pdf
Giáo trình Kỹ thuật cảm biến - Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội.pdf
Giáo trình Động lực học máy, Nguyễn Văn Khang.pdf
Giáo trình Đo lường điện và thiết bị đo.pdf
Giáo trình Kỹ thuật đo Điện - Điện tử.pdf
Giáo trình Quy hoạch thực nghiệm, Nguyễn Doãn Ý.pdf
Chitosan and alginate/Aspergillus flavus-mediated nanocomposite films for pre...
Development of a multifunctional and sustainable pterostilbene nanoemulsion i...
Tiếng Anh chuyên ngành Dược English in Pharmacy.pdf
Phát hiện và phòng chống xâm nhập trái phép mạng máy tính, Nguyễn Đình Tình.pdf
First-principles and experimental insight of high-entropy materials as electr...
Boron nitride nanoslits for water desalination via forward osmosis_ A molecul...
Advancements in Knowledge Distillation Towards New Horizons of Intelligent Sy...
Applying response surface methodology to optimize partial nitrification in se...
Accuracy of Subthalamic Nucleus Electrode Implantation in Deep Brain Stimulat...
SPIN Selling Hardcover – by Neil Rackham (Author)

Recently uploaded (20)

DOCX
2021_CTDT_CNTT_150TC HCMUTE ngành Công Nghệ Thông Tin
PDF
[IP] Chương 2. Chứng từ trong TMQT TTQT.pdf
PDF
FULL TN LSĐ 2024 HUIT. LICH SU DANGGGGGG
PPTX
Vấn đề cơ bản của pháp luật_Pháp Luật Đại Cương.pptx
PDF
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
PDF
Bai giang tieng trung HSK4-BAI1 - zhenzhengdeaiqing
PDF
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
PPTX
Bai giảng ngữ văn Trai nghiem de truong thanh.pptx
PDF
Suy tim y khoa, dược, y học cổ truyền mới
PDF
Slide bài giảng môn Tâm lý Học Giao tiếp - Chủ đề Phong Cách Giao Tiếp
PDF
Mua Hàng Cần Trở Thành Quản Lý Chuỗi Cung Ứng.pdf
PDF
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH I-LEARN SMART WORLD LỚP 10 BÁM SÁT NỘI DUNG SGK - PH...
PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
DOCX
Sổ chỉ tiêu thực tập rhm hoàn chỉnh.docx
PPTX
THUÊ 2025 - CHƯƠNG 1 TỔNG QUANưqeqweqw.pptx
PDF
CHƯƠNG 2 ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỀN TẸEEEEEEEEEEE
PDF
SÁNG KIẾN THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT SỐNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 ...
PDF
712387774-Slide-Lịch-Sử-Đảng-Vnfsdfsf.pdf
DOCX
123 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TOÁN 6 (1).docx
PPTX
Nhận thức chung về vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường
2021_CTDT_CNTT_150TC HCMUTE ngành Công Nghệ Thông Tin
[IP] Chương 2. Chứng từ trong TMQT TTQT.pdf
FULL TN LSĐ 2024 HUIT. LICH SU DANGGGGGG
Vấn đề cơ bản của pháp luật_Pháp Luật Đại Cương.pptx
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
Bai giang tieng trung HSK4-BAI1 - zhenzhengdeaiqing
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
Bai giảng ngữ văn Trai nghiem de truong thanh.pptx
Suy tim y khoa, dược, y học cổ truyền mới
Slide bài giảng môn Tâm lý Học Giao tiếp - Chủ đề Phong Cách Giao Tiếp
Mua Hàng Cần Trở Thành Quản Lý Chuỗi Cung Ứng.pdf
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH I-LEARN SMART WORLD LỚP 10 BÁM SÁT NỘI DUNG SGK - PH...
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
Sổ chỉ tiêu thực tập rhm hoàn chỉnh.docx
THUÊ 2025 - CHƯƠNG 1 TỔNG QUANưqeqweqw.pptx
CHƯƠNG 2 ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỀN TẸEEEEEEEEEEE
SÁNG KIẾN THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT SỐNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 ...
712387774-Slide-Lịch-Sử-Đảng-Vnfsdfsf.pdf
123 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TOÁN 6 (1).docx
Nhận thức chung về vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường

Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh bến thành​

  • 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH ĐỖ THỊ HỒNG HẠNH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẾN THÀNH LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015
  • 2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH ĐỖ THỊ HỒNG HẠNH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẾN THÀNH LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60 34 02 01 Người hướng dẫn khoa học: NGƯT. PGS. TS. LÝ HOÀNG ÁNH TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015
  • 3. TÓM TẮT Bước vào giai đoạn hội nhập thì cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi. Muốn tăng sức cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm dịch vụ của mình để thu hút khách hàng, qua đó giúp nền kinh tế phát triển. Và ngành Ngân hàng cũng không nằm ngoài xu thế này. Nền kinh tế phát triển, đời sống xã hội ổn định, trình độ dân trí được nâng cao, người dân không chỉ cần ăn no mặc ấm mà chuyển thành ăn ngon mặc đẹp, khách hàng cá nhân ngày càng phát sinh nhiều nhu cầu cần vay vốn ngân hàng. Nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng hiện đại, các ngân hàng tung ra hàng loạt sản phẩm tín dụng với các chương trình ưu đãi hấp dẫn để lôi kéo khách hàng. Song song với việc mở rộng quy mô thì đảm bảo chất lượng tín dụng trở thành vấn đề sống còn để đảm bảo tăng trưởng bền vững, giữ được lợi nhuận kinh doanh, giảm thiểu tối đa các rủi ro. Sau gần 10 năm nâng cấp lên chi nhánh cấp 1, đặc biệt là hơn 1 năm thành lập Phòng Khách hàng Thể Nhân, công tác thẩm định tín dụng cá nhân tại Vietcombank Bến Thành được thực hiện như thế nào? Chất lượng của công tác thẩm định tín dụng ra sao? Có những ưu điểm gì cần phát huy? Có những hạn chế nào? Nguyên nhân do đâu và cần làm gì để khắc phục? Xuất phát từ thực tiễn đó nên đề tài “Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bến Thành” đặt ra mục tiêu thực trạng tình hình thẩm định để trả lời các câu hỏi vừa nêu. Từ đó đề xuất giải pháp phát triển hoạt động thẩm định tín dụng cá nhân. Nội dung đề tài gồm 3 phần chính: - Cơ sở lý luận về thẩm định tín dụng: Trình bày tổng quan về ngân hàng thương mại, cơ sở lý luận về thẩm định tín dụng, các lý thuyết về chất lượng thẩm định tín dụng cùng với các nghiên cứu trong nước và quốc tế. - Thực trạng thẩm định tín dụng cá nhân tại Vietcombank Bến Thành: Giới thiệu khái quát về Vietcombank và chi nhánh Bến Thành, tìm hiểu các quy định về thẩm định và chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân hiện tại của Vietcombank Bến Thành. Từ đó rút ra các ưu khuyết điểm và nguyên nhân.
  • 4. - Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng cá nhân: Đánh giá các kết quả nghiên cứu và đưa ra giải pháp.
  • 5. LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là: ĐỖ THỊ HỒNG HẠNH Sinh ngày 07 tháng 11 năm 1990 Hiện công tác tại: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bến Thành Là học viên cao học khóa 15 của Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Mã số học viên: 020115130117 Đề tài: “Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bến Thành” Người hướng dẫn khoa học: NGƯT. PGS. TS. Lý Hoàng Ánh Luận văn được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM. Tôi cam đoan luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tôi, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn. TP.HCM, ngày 19 tháng 10 năm 2015 Tác giả ĐỖ THỊ HỒNG HẠNH
  • 6. LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc của tôi đến NGƯT. PGS. TS. Lý Hoàng Ánh. Mặc dù bận rộn trăm công nghìn việc trên cương vị Hiệu trưởng nhưng thầy vẫn nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi một cách tận tâm, chu đáo trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô Khoa sau đại học đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi cùng các học viên cao học được học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Bên cạnh đó, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các anh chị đồng nghiệp Vietcombank Bến Thành cũng như các anh chị em làm tại Ngân hàng khác đã nhiệt tình giúp đỡ, trao đổi ý kiến, cung cấp thông tin, dữ liệu để tôi thực hiện luận văn. Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn từ tận đáy lòng đến gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh chăm sóc, hỗ trợ, động viên trong suốt quá trình học tập và làm việc của tôi. TP.HCM, ngày 19 tháng 10 năm 2015 Tác giả ĐỖ THỊ HỒNG HẠNH
  • 7. MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................................i DANH MỤC BẢNG............................................................................................... iii DANH MỤC HÌNH .................................................................................................iv CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .......................................................................................1 1.1. Tính cấp thiết của đề tài ...............................................................................1 1.2. Mục tiêu của đề tài.......................................................................................3 1.3. Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................3 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................3 1.5. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................4 1.6. Đóng góp của đề tài .....................................................................................4 1.7. Cấu trúc của luận văn...................................................................................5 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN..........................................7 2.1. Tổng quan về tín dụng ngân hàng thương mại.............................................7 2.1.1. Sơ lược về ngân hàng thương mại.........................................................7 2.1.2. Lý luận chung về tín dụng.....................................................................7 2.1.3. Tổng quan về tín dụng Ngân hàng.......................................................10 2.2. Tổng quan về thẩm định tín dụng...............................................................13 2.2.1. Khái niệm về thẩm định tín dụng ........................................................13 2.2.2. Ý nghĩa của thẩm định tín dụng...........................................................13 2.2.3. Mục đích của thẩm định tín dụng........................................................14 2.2.4. Nội dung cơ bản của thẩm định tín dụng.............................................15 2.3. Lý thuyết về chất lượng thẩm định tín dụng...............................................16 2.3.1. Quan điểm về chất lượng thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại ............................................................................................................16 2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại........................................................................................................18 2.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại...............................................................................................21
  • 8. 2.4. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng của các Ngân hàng thương mại trong và ngoài nước ..........................................................................27 2.4.1. Kinh nghiệm của một số ngân hàng thương mại ở khu vực châu Á ....27 2.4.2. Kinh nghiệm của một số Ngân hàng thương mại trong nước ..............31 CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẾN THÀNH ....35 3.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam và chi nhánh Bến Thành.................................................................................................35 3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Vietcombank..............................35 3.1.2 Quá trình hoạt động kinh doanh của Vietcombank từ năm 2010 đến năm 2014..........................................................................................................36 3.1.3 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Bến Thành ............................................................................................................41 3.2. Đánh giá sơ bộ về quy định thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân của Vietcombank và việc thực hiện các quy định tại Vietcombank Bến Thành .........42 3.2.1 Khái niệm khách hàng cá nhân............................................................42 3.2.2. Các yếu tố trong thẩm định khách hàng cá nhân tại Vietcombank ......43 3.2.3 Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ cho cá nhân và hộ kinh doanh......44 3.2.4. Quy trình phê duyệt tín dụng...............................................................46 3.2.5 Quy định về thẩm định tài sản bảo đảm ..............................................49 3.2.6 Quy định về thẩm định sau giải ngân ..................................................50 3.3. Chất lượng tín dụng cá nhân tại Vietcombank Bến Thành hiện nay ..........51 3.3.1. Tăng trưởng Dư nợ và phân loại..........................................................51 3.3.2. Tình hình nợ có vấn đề........................................................................53 3.3.3. Chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân............................54 3.4. Ưu điểm và hạn chế trong việc Thẩm định tín dụng cá nhân .....................57 3.4.1. Ưu điểm...............................................................................................57 3.4.2. Hạn chế ...............................................................................................57 3.4.3. Nguyên nhân .......................................................................................59 CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẾN THÀNH......................................64
  • 9. 4.1. Nâng cao trình độ thẩm định của cán bộ khách hàng.................................64 4.1.1. Thiết lập quy chuẩn chung và đào tạo kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ một cách bài bản..........................................................................................64 4.1.2. Rèn luyện kỹ năng “đọc vị” khách hàng và kỹ năng thu thập, sàng lọc thông tin............................................................................................................65 4.1.3. Trau dồi kỹ năng giao tiếp, chăm sóc khách hàng, thiết lập mạng lưới khách hàng........................................................................................................66 4.1.4. Nêu cao tinh thần cảnh giác, tuyệt đối không chủ quan khi xem xét chứng từ cũng như đánh giá tài sản ..................................................................67 4.1.5. Liên tục cập nhật tình hình biến động kinh tế - xã hội, văn bản pháp luật, chính sách .................................................................................................67 4.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu thẩm định .............................................................67 4.2.1. Cơ sở dữ liệu về khách hàng ...............................................................67 4.2.2. Cơ sở dữ liệu về định giá tài sản .........................................................68 4.2.3. Cơ sở dữ liệu về ngành nghề để đánh giá mục đích vay vốn và nguồn trả nợ ............................................................................................................69 4.3. Thiết lập bộ phận thẩm định giá chuyên nghiệp trực thuộc phòng Khách hàng Cá nhân .......................................................................................................69 4.4. Tăng cường các biện pháp tái thẩm định....................................................71 KẾT LUẬN............................................................................................................74 TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................76 PHỤ LỤC 1: CÁC SẢN PHẨM TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA VIETCOMBANK..................................................................................................78 PHỤ LỤC 2: BẢNG TÍNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN...............................................91
  • 10. i DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ACB : Ngân hàng TMCP Á Châu Agribank : Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn BIDV : Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam CAR : Tỷ lệ an toàn vốn CBKH : Cán bộ khách hàng CBTD : Cán bộ tín dụng CBTĐ : Cán bộ thẩm định CIC : Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam DSCV : Doanh số cho vay Eximbank : Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam HDBank : Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM MB : Ngân hàng TMCP Quân Đội Mobile Banking : Dịch vụ ngân hàng trên điện thoại di động NPL : Các khoản nợ xấu ROD : Ratio obtained debt - Hệ số thu nợ ROE : Vốn chủ sở hữu Sacombank : Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Techcombank : Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam TMCP : Thương mại Cổ phần TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh TSĐB : Tài sản đảm bảo VCB-iB@nking : Dịch vụ ngân hàng qua Internet VCB-Money : Dịch vụ ngân hàng điện tử VCB Phone Banking : Dịch vụ Ngân hàng qua điện thoại VCB-SMS B@nking : Dịch vụ ngân hàng qua tin nhắn điện thoại VIB : Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam Vietcombank : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
  • 11. ii Vietcombank Bến Thành : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Bến Thành Vietcombank Thủ Đức : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thủ Đức Vietcombank TP.HCM : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh Vietcombank Trung Ương : Hội sở chính Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Vietinbank : Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam XHTDNB : Xếp hạng tín dụng nội bộ
  • 12. iii DANH MỤC BẢNG Bảng Trang Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu hoạt động chính của VCB giai đoạn 2010-2014 36 Bảng 3.2: So sánh hệ thống XHTDNB của VCB với ngân hàng khác 45 Bảng 3.3: Tổng quan tình hình dư nợ tín dụng cá nhân (không bao gồm Dư nợ thẻ tín dụng) 51 Bảng 3.4: Chi tiết Dư nợ tín dụng cá nhân theo mục đích vay 51 Bảng 3.5: Các chỉ tiêu chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân của Vietcombank Bến Thành từ năm 2011 – 2014 (bao gồm Dư nợ thẻ tín dụng) 54
  • 13. iv DANH MỤC HÌNH Bảng Trang Hình 3.1: Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của VCB giai đoạn 2010-2014 38 Hình 3.2: Quy trình phê duyệt hồ sơ từ 5 tỷ trở xuống 47 Hình 3.3: Quy trình phê duyệt hồ sơ trên 5 tỷ đến dưới 20 tỷ 47 Hình 3.4: Quy trình phê duyệt hồ sơ trên 5 tỷ 48 Hình 3.5: Chi tiết Dư nợ tín dụng cá nhân theo mục đích vay 52
  • 14. 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1. Tính cấp thiết của đề tài Tín dụng luôn là hoạt động cốt lõi của ngân hàng. Tăng trưởng tín dụng là vấn đề sống còn đối với sự tồn tại của ngân hàng. Đối với cán bộ khách hàng (hay còn gọi là cán bộ tín dụng) có hai nhiệm vụ chính vô cùng quan trọng là quan hệ khách hàng và thẩm định tín dụng. Hai nhiệm vụ này song hành với nhau để đảm bảo tăng trưởng cả về số lượng và chất lượng. Nếu như khi thực hiện nhiệm vụ quan hệ khách hàng, cán bộ khách hàng hết sức nhiệt tình tìm kiếm, chăm sóc thu hút khách hàng với mục tiêu càng nhiều dư nợ càng tốt thì công tác thẩm định như một chiếc máy lọc để loại bỏ rủi ro, giữ lại những khách hàng, những khoản vay tốt, đảm bảo cho sự phát triển bền vững. Khi thực hiện công việc thẩm định thì cán bộ tín dụng còn được gọi là cán bộ thẩm định. Trong phạm vi bài viết này, ba khái niệm cán bộ khách hàng (CBKH), cán bộ tín dụng (CBTD) và cán bộ thẩm định (CBTĐ) sẽ được sử dụng với ý nghĩa tương đương nhau. Thẩm định tín dụng là việc thu thập, tìm kiếm các dữ liệu thông tin, hình ảnh, thực tế, để đánh giá, phân tích mức độ rủi ro của việc cho vay và khả năng thu hồi cũng như lợi nhuận đạt được. Thẩm định hay phân tích tín dụng là cơ sở quan trọng nhất để ra quyết định cho vay hoặc không cho vay, cũng như đo lường và kiểm soát rủi ro tín dụng. Mặt khác, phân tích tín dụng còn giúp cho ngân hàng định giá tiền vay và có các giải pháp kiểm soát rủi ro cho từng khách hàng cụ thể. Phân tích tín dụng cũng rất cần thiết cho các khoản vay đã cấp để ngân hàng biết được những thay đổi về rủi ro và đề ra được các giải pháp đúng cho việc thu hồi nợ, cũng như xử lý nợ có vấn đề. Ủy ban Basel đã ban hành 17 nguyên tắc về quản lý nợ xấu mà thực chất là đưa ra các nguyên tắc trong quản trị rủi ro tín dụng, đảm bảo tính hiệu quả và an toàn trong hoạt động cấp tín dụng. Tuy nhiên, các nguyên tắc này tập trung vào các nội dung cơ bản là: Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp; Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh; Duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù
  • 15. 2 hợp. Tuy Basel đã khuyến khích ngân hàng phát triển và sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (XHTDNB) trong quản lý rủi ro tín dụng nhưng đối với mảng thẩm định tín dụng vẫn chưa có những hướng dẫn cụ thể và chi tiết. Để thực hiện quản lý rủi ro tín dụng, Ngân hàng nhà nước có quy định về các nội dung theo quy trình tín dụng, cụ thể: thẩm định tín dụng, phê duyệt cấp tín dụng, quản lý tín dụng, đo lường rủi ro tín dụng, theo dõi, kiểm soát rủi ro tín dụng. Đi kèm theo đó là các quy định về quản lý tài sản đảm bảo, quản lý các khoản cấp tín dụng có vấn đề, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, báo cáo nội bộ về rủi ro tín dụng, hệ thống thông tin quản lý. Nhưng đối với các quy trình thẩm định tín dụng vẫn thuộc quyền tự quyết của các ngân hàng. Trong nghiên cứu khoa học Ngân hàng, nâng cao chất lượng tín dụng là một vấn đề rất được quan tâm. Tuy nhiên, các đề tài nghiên cứu thường chú trọng về mảng quản lý rủi ro và chỉ đề cập đến thẩm định như một phần trong đó, hầu như chưa có nghiên cứu nào đi sâu chuyên biệt về lĩnh vực này. Đối với hoạt động thực tiễn của ngân hàng, mỗi đơn vị đề có những quy định riêng về thẩm định. Giữa các ngân hàng với nhau có những điểm giống và khác nhau, nhưng chỉ áp dụng nội bộ không phổ biến ra bên ngoài. Hầu như chưa có đề tài nào tổng hợp và so sánh các quy định này để rút ra bài học kinh nghiệm và áp dụng vào việc thẩm định. Mặt khác, tại các ngân hàng Việt Nam nói chung, tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Ngoại thương Việt Nam nói riêng, đối tượng khách hàng doanh nghiệp luôn được tập trung theo dõi, cải tiến quy trình và có bộ xếp hạng tín dụng tương đối hoàn chỉnh. Còn khách hàng cá nhân chưa được coi trọng đúng mức nên các quy định còn mang tính chung chung, tùy từng chi nhánh, từng cán bộ có cách làm riêng. Đối tượng này lại rất phong phú cả về mục đích vay, nguồn trả nợ, và các vấn đề khác, không thể áp dụng tiêu chuẩn đánh giá như bên doanh nghiệp. Như vậy, đề tài này vẫn còn nhiều điều để nghiên cứu và rất cần những đề xuất để nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân.
  • 16. 3 Với đặc thù đi lên từ một Ngân hàng bán buôn, tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chưa được đầu tư đúng mức. Từ khi xác định trọng tâm phát triển khối bán lẻ, Vietcombank không ngừng đưa ra các giải pháp cải thiện hiệu quả. Hoạt động tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Bến Thành (Vietcombank Bến Thành) thời gian gân đây đã có những bước tiến vượt bậc. Trước thực tiễn đó, công tác thẩm định tín dụng lại càng đòi hỏi những yêu cầu gắt gao. Vì vậy, tôi chọn đề tài “Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Bến Thành” để làm luận văn với mong muốn có thể ứng dụng nghiên cứu của mình vào công việc. 1.2. Mục tiêu của đề tài Đề tài nghiên cứu chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Vietcombank Bến Thành. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định góp phần hạn chế rủi ro trong việc cấp tín dụng đối với khách hàng cá nhân của Vietcombank, đảm bảo an toàn trong cuộc chạy đua tăng trưởng tín dụng, phát huy thế mạnh và khắc phục điểm yếu, từ đó đảm bảo chất lượng tăng trưởng tín dụng bền vững, giảm thiểu rủi ro nợ xấu. 1.3. Câu hỏi nghiên cứu - Chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Vietcombank Bến Thành hiện nay như thế nào? Ưu điểm của việc thẩm định tín dụng khách hàng các nhân tại Vietcombank Bến Thành hiện nay là gì? Nhược điểm là gì? Nguyên nhân nào dẫn đến các nhược điểm đó? - Các giải pháp nào để phát huy ưu điểm và khắc phục nhược điểm, góp phần nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Vietcombank Bến Thành? 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Vietcombank Bến Thành.
  • 17. 4 - Phạm vi nghiên cứu + Không gian: Nghiên cứu khảo sát tại Vietcombank Bến Thành. + Thời gian: Bắt đầu từ năm 2011 là thời điểm triển khai các quy định mới nhất về thẩm định tín dụng, chú trọng giai đoạn từ tháng 06/2013 đến tháng 12/2014 vì đây là thời điểm thành lập Phòng Khách hàng cá nhân tại Vietcombank Bến Thành. 1.5. Phương pháp nghiên cứu Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, luận văn sử dụng những phương pháp nghiên cứu sau: phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu thực tế của Vietcombank để phân tích và đánh giá thực trạng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân. Đồng thời, luận văn sử dụng phương pháp điều tra, đánh giá một số Ngân hàng thương mại ở Việt Nam đã triển khai hệ thống xếp hạng tín dụng cũng như các biện pháp thẩm định định tính, định lượng khác. Bên cạnh đó, để đánh giá sơ bộ các biện pháp luận văn sử dụng phương pháp khảo sát thực tế các cán bộ làm công tác thẩm định tại Vietcombank, một số ngân hàng bạn và các công ty thẩm định giá. Trên cơ sở đó luận văn đưa ra một số giải pháp để nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng. 1.6. Đóng góp của đề tài Thẩm định là một hoạt động cốt lõi có vai trò quan trọng quyết định chất lượng của tín dụng. Tuy nhiên đối với mảng bán lẻ còn non trẻ, thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Vietcombank mới đang ở những bước đầu định hình và phát triển. Trong khi đó, rất nhiều các ngân hàng khác đã có một bề dày kinh nghiệm trong hoạt động bán lẻ, với những quy trình thẩm định tương đối đầy đủ, đội ngũ nhân viên được đào tạo bài bản. Môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, đòi hỏi
  • 18. 5 các ngân hàng không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng, hoàn thiện dịch vụ cả về mặt quy trình nghiệp vụ cũng như yếu tố con người. Xác định tầm quan trọng của kinh doanh bán lẻ, Vietcombank Bến Thành đã có những bước chuyển đổi để phù hợp với đối tượng khách hàng mới, thiết kế nhiều sản phẩm tín dụng đáp ứng nhu cầu đa dạng của đối tượng này. Việc thành lập Phòng Khách hàng Cá nhân tách biệt với mảng khách hàng Doanh nghiệp là bước đầu chuyên biệt định hướng cho lĩnh vực này với những đặc thù riêng. Tiếp nối kết quả đạt được khi còn là một bộ phận của Phòng Khách hàng, Phòng Khách hàng Cá nhân đã có những phát triển mạnh mẽ vượt bậc. Vấn đề đặt ra là với những phương thức, quy định hiện tại, công tác thẩm định đã đóng góp đến mức nào trong việc quản lý chất lượng tín dụng? Sau gần hai năm hoạt động, rất cần thiết đưa ra những đánh giá nhận định, tổng kết lại những điểm được và chưa được của mảng cho vay bán lẻ nói chung, của công tác thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân nói riêng. Đặt trong sự so sánh tương quan với các ngân hàng khác để làm nổi bật rõ các ưu và nhược điểm của quy trình thẩm định hiện tại, trong đó có hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ. Từ đó, rút ra được những bài học kinh nghiệm để áp dụng tại Vietcombank Bến Thành cũng như toàn hệ thống Vietcombank. Qua nghiên cứu ta sẽ thấy rõ nâng cao chất lượng thẩm định là chìa khóa then chốt để đảm bảo tăng trưởng tín dụng bền vững, và giữ vai trò to lớn đối với kết quả hoạt động kinh doanh và sự phát triển của ngân hàng. Luận văn sẽ đưa ra những biện pháp thiết thực để áp dụng trong thực tiễn, góp phần đạt được mục tiêu then chốt nói trên. 1.7. Cấu trúc của luận văn Luận văn kết cấu gồm 4 chương như sau: Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Tổng quan về Ngân hàng thương mại và công tác thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân
  • 19. 6 Chương 3: Tình hình thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Bến Thành Chương 4: Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Bến Thành
  • 20. 7 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 2.1. Tổng quan về tín dụng ngân hàng thương mại 2.1.1. Sơ lược về ngân hàng thương mại Có nhiều định nghĩa, khái niệm khác nhau theo quy định từng quốc gia, nhưng nhìn chung, ngân hàng thương mại được hiểu là ngân hàng giao dịch trực tiếp với các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức bằng việc huy động vốn qua hình thức nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, và dùng số tiền huy động được để cho vay, cung cấp các phương tiện thanh toán và dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng khác nhau trong nền kinh tế. Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính quan trọng nhất trong nền kinh tế, là mạch máu lưu thông tiền tệ, tập trung nguồn vốn nhàn rỗi và đưa đến các cá nhân và tổ chức kinh tế để phục vụ nhu cầu đời sống, kinh doanh và phát triển kinh tế xã hội. Tùy theo tiêu chí mà có nhiều cách phân loại ngân hàng thương mại khác nhau. Xét theo tính chất và mục tiêu hoạt động thì có Ngân hàng thương mại (Commercial Bank), Ngân hàng Đầu tư (Investment Bank) và Ngân hàng Phát triển (Development Bank). Xét theo đối tượng khách hàng thì có Ngân hàng bán buôn (Wholesale Banking) và Ngân hàng bán lẻ (Retail Banking). Xét theo lĩnh vực hoạt động thì có Ngân hàng chuyên doanh (Limited Speciality Banking) và Ngân hàng đa năng (Synthesis Banking). Xét theo hình thức sở hữu thì có Ngân hàng thương mại Nhà nước (State Ownes Commercial Banks), Ngân hàng thương mại cổ phần (Joint Stock Commercial Banks), Ngân hàng thương mại liên doanh (Joint Venture Commercial Banks), Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài (Foreign Bank Branches) và Ngân hàng 100% vốn nước ngoài. 2.1.2. Lý luận chung về tín dụng 2.1.2.1. Khái niệm và phân loại
  • 21. 8 Tín dụng xuất phát từ thuật ngữ Credits. Thuật ngữ này được hiểu là sự cho vay, cho mượn và cũng được hiểu là sự tín nhiệm, sự tin tưởng. Do đó, tín dụng là sự cho vay, cho mượn dựa trên sự tín nhiệm và uy tín của các bên tham gia. Theo “Giáo trình thẩm định tín dụng” của Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM năm 2014 thì “Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay và người cho vay theo nguyên tắc hoàn trả. Nói cách khác tín dụng là sự chuyển giao tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị được biểu hiện bằng hình thái tiền tệ hoặc tài sản hiện vật từ người cho vay sang người vay với những điều kiện nhất định để sau một thời gian nhất định người cho vay thu được một lượng giá trị danh nghĩa lớn hơn ban đầu.” Như vậy có thể hiểu tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể với ba nội dung. Một là người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định. Giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như: hàng hoá, máy móc, thiết bị, bất động sản. Hai là người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khi hết thời hạn sử dụng theo thoả thuận, người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay. Ba là giá trị hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay ban đầu hay nói cách khác người đi vay phải trả thêm phần lợi tức (lãi vay). Tín dụng được mô tả theo sơ đồ sau: 1. Cho vay vốn Chủ thể cho vay Chủ thể đi vay 2. Hoàn trả vốn và lãi Tóm lại, tín dụng là phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các chủ thể trong nền kinh tế trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn lẫn lãi. Tùy chủ thể và hình thức giao dịch mà ta phân loại tín dụng thành Tín dụng thương mại, Tín dụng ngân hàng, Tín dụng nhà nước, Tín dụng tiêu dùng, Tín dụng thuê mua, Tín dụng quốc tế.
  • 22. 9 2.1.2.2. Vai trò và đặc điểm Vai trò quan trọng nhất của tín dụng là huy động vốn và cho vay vốn tiền tệ trên nguyên tắc hoàn trả có lãi. Chức năng này gồm hai loại nghiệp vụ được tách hẳn ra là huy động vốn tạm thời nhàn rỗi và cho vay vốn đối với các nhu cầu cần thiết của nền kinh tế. Vai trò thứ hai của tín dụng là kiểm soát các hoạt động kinh tế thông qua các quan hệ tín dụng đối với các tổ chức và cá nhân. Phân tích theo khái niệm, tín dụng sẽ có ba đặc điểm. Thứ nhất, tín dụng là có lòng tin. Tín dụng là sự cho vay có hứa hẹn thời gian hoàn trả. Sự hứa hẹn biểu hiện “mức tín nhiệm” hay “lòng tin” của người cho vay vào người đi vay. Yếu tố lòng tin tuy vô hình nhưng không thể thiếu trong quan hệ tín dụng, đây là yếu tố bao trùm trong hoạt động tín dụng, là điều kiện cần cho quan hệ tín dụng phát sinh. “Lòng tin” được biểu hiện từ nhiều phía. Nếu người cho vay không tin tưởng vào khả năng hoàn trả của người đi vay và ngược lại, nếu người đi vay cảm nhận thấy người cho vay không thể đáp ứng được yêu cầu về khối lượng tín dụng, về thời hạn vay,…thì quan hệ tín dụng đều không thể phát sinh. Tuy nhiên, lòng tin của người cho vay đối với người đi vay quan trong hơn nhiều vì người cho vay giao phó tiền bạc hoặc tài sản của họ cho người khác sử dụng. Thứ hai, tín dụng có tính thời hạn. Khác với các quan hệ mua bán thông thường khác (sau khi trả tiền người mua trở thành chủ sở hữu của vật mua hay còn gọi là “mua đứt bán đoạn”), quan hệ tín dụng chỉ trao đổi quyền sử dụng giá trị khoản vay chứ không trao đổi quyền sở hữu khoản vay. Người cho vay giao giá trị khoản vay dưới dạng hàng hoá hay tiền tệ cho người kia sử dụng trong một thời gian nhất định. Sau khi khai thác giá trị sử dụng của khoản vay trong thời hạn cam kết, người đi vay phải hoàn trả toàn bộ giá trị khoản vay cộng thêm khoản lợi tức hợp lý kèm theo như cam kết đã giao ước với người cho vay. Thứ ba, tín dụng có tính hoàn trả. Đây là đặc trưng thuộc về bản chất vận động của tín dụng và là dấu ấn để phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù kinh tế khác. Sau khi kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng, hoàn thành một chu kỳ
  • 23. 10 sản xuất trở về trạng thái tiền tệ, vốn tín dụng được người đi vay hoàn trả cho người cho vay kèm theo một phần lãi như đã thoả thuận. Một mối quan hệ tín dụng được gọi là hoàn hảo nếu được thực hiện với đầy đủ các đặc trưng trên, nghĩa là người đi vay hoàn trả được đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn. 2.1.3. Tổng quan về tín dụng Ngân hàng 2.1.3.1. Khái niệm Theo Khoản 16 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam số 47/2010/QH12 thì “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.” Theo “Giáo trình thẩm định tín dụng” của Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM năm 2014 thì “Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các công ty, tổ chức kinh tế, các tổ chức và cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay (cấp tín dụng) đối với các đối tượng nói trên.” Chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng ngân hàng là ngân hàng, nhà nước, doanh nghiệp và hộ dân cư. Trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay, hay nói cách khác, ngân hàng là một trung gian tài chính luân chuyển vốn từ nơi tạm thừa vốn sang nơi thiếu. Giá (lãi suất) của khoản vay do ngân hàng ấn định cho khách hàng vay là mức lợi tức mà khách hàng phải trả trong suốt khoản thời gian tồn tại của khoản vay. Đối tượng được sử dụng trong quan hệ tín dụng là tiền, do đó, nó không chịu sự giới hạn theo hàng hoá, vận động đa phương đa chiều. Đây chính là ưu điểm nổi bật và là đặc điểm khác biệt giữa tín dụng Ngân hàng với các loại hình tín dụng khác. Vì ưu điểm đó mà tín dụng ngân hàng trở thành hình thức tín dụng chủ yếu chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế với các hình thức hoạt động chuyên nghiệp, đa dạng và phong phú.
  • 24. 11 Có nhiều hình thức phân loại tín dụng ngân hàng. Một là phân loại theo phương thức cho vay sẽ có cho vay từng lần, cho vay hạn mức và thấu chi tài khoản thanh toán. Hai là phân loại theo thời hạn vay, bao gồm cho vay ngắn hạn là khoản vay từ 12 tháng trở xuống, cho vay trung hạn là khoản vay từ trên 12 tháng đến dưới 5 năm và cho vay dài hạn là khoản vay trên 5 năm. Ba là phân loại theo mục đích sử dụng vốn thì có năm mục đích chính là cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dung, cho vay bất động sản, cho vay công nghiệp và thương mại và cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn. Bốn là phân loại theo mức độ tín nhiệm tức là cho vay có đảm bảo bằng tài sản hoặc cho vay không có đảm bảo bằng tài sản. Năm là phân loại theo xuất xứ tín dụng thì gồm cho vay trực tiếp hoặc cho vay gián tiếp qua hình thức chiết khấu thương mại, bao thanh toán. Sáu là phân loại theo khách hàng vay vốn chia ra hai đối tượng là khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân. 2.1.3.2. Đặc điểm Tín dụng ngân hàng mang đầy đủ các đặc điểm của tín dụng nói chung, đồng thời có những đặc điểm riêng. Trong đó, đặc điểm nổi bật nhất là đối tượng của tín dụng Ngân hàng là vốn tiền tệ, nghĩa là ngân hàng huy động vốn và cho vay bằng tiền. Điều này phân biệt tín dụng ngân hàng khác hẳn với tín dụng thương mại sử dụng hàng hóa là đối tượng giao dịch. Các chủ thể của tín dụng Ngân hàng được xác định một các rõ ràng, trong đó ngân hàng vừa là người huy động vốn vừa là người cho vay, còn doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế các nhân vừa là người gửi vốn vào ngân hàng vừa là người đi vay. Lợi nhuận từ tín dụng là nguồn thu chính của ngân hàng và lãi suất là giá cả dịch vụ ngân hàng, là yếu tố quyết định lợi nhuận và sức cạnh tranh của ngân hàng chính sách lãi suất là trọng tâm trong chiến lược kinh doanh. Đặc điểm thứ hai là vấn đề thời hạn. Các khoản tín dụng của ngân hàng đều phải hoạch định thời hạn, lãi suất một cách khoa học, hợp lý để ngân hàng có thể chủ động hoàn trả vốn huy động và không để ứ vốn để chịu lãi khống. Như vậy, ngân hàng phải điều tiết tỷ lệ cho vay trung dài hạn phù hợp với nguồn vốn huy
  • 25. 12 động dài hạn ổn định để tránh rủi ro thanh khoản. Mặt khác, thời hạn cho vay phải phù hợp với chu kỳ luân chuyển vốn, nguồn trả nợ của đối tượng vay. Nếu kỳ hạn trả nợ ngắn hơn chu kỳ thu nhập của khách hàng thì người vay không có nguồn để trả, dẫn đến nợ quá hạn. Ngược lại, nếu kỳ hạn cho vay quá dài thì xảy ra nguy cơ khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích, tiềm ẩn rủi ro tín dụng cho ngân hàng. Đặc điểm thứ ba của tín dụng ngân hàng tiềm ẩn rủi ro rất cao. Hoạt động của ngân hàng luôn đối mặt với rất nhiều rủi ro là rủi ro hoạt động, rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro thanh toán, rủi ro kinh doanh, rủi ro danh tiếng và rủi ro pháp lý. Ngân hàng là nghề kinh doanh rủi ro, muốn đạt được lợi nhuận càng cao thì phải chấp nhận rủi ro càng nhiều. Không cho vay thì không có lãi thu về trong khi vẫn phải trả lãi cho nguồn huy động. Còn khi đã cho vay rồi thì việc có thu hồi được vốn hay không lại không những phụ thuộc rất nhiều yếu tố. Chỉ cần khách hàng gặp khó khăn trong công việc, hoặc cố tình không trả nợ thì khoản vay sẽ bị chuyển thành nợ xấu. 2.1.3.3. Vai trò Tín dụng ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng không chỉ đối với bản thân ngân hàng mà còn với cả xã hội. Đầu tiên phải kể đến tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển. Ngân hàng cung ứng vốn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, tổ chức phát triển sản xuất kinh doanh. Ngân hàng cấp vốn tạo điều kiện cho cá nhân tiêu dùng và phục vụ các nhu cầu của đời sống. Tín dụng ngân hàng là công cụ tập trung vốn cho nền kinh tế, đồng thời làm tăng hiệu suất sử dụng vốn, thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển. Tiếp theo tín dụng ngân hàng góp phần ổn định tiền tệ. Vì có chức năng tạo tiền, tín dụng ngân hàng góp phần làm giảm khối lượng tiền lưu hành trong nền kinh tế, giảm tiền mặt tích trữ trong dân cư, giảm áp lực lạm phát. Nhờ hoạt động
  • 26. 13 của tín dụng ngân hàng mà nguồn vốn của xã hội được huy động và sử dụng tối đã cho nhu cầu phát triển kinh tế, đẩy nhanh chu chuyển tiền tệ. Kế tiếp, tín dụng ngân hàng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội. Tín dụng ngân hàng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa dịch vụ ngày càng gia tăng. Vốn tín dụng tạo điều kiện khai thác các tiềm năng sẵn có trong xã hội và tài nguyên thiên nhiên, thu hút lực lượng lao động, phát triển xã hội, ổn định đời sống. Cuối cùng tín dụng ngân hàng góp phần mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và giao lưu quốc tế. Sự phát triển của tín dụng ngân hàng vượt qua biên giới lãnh thổ các quốc gia, giúp đỡ các nước giải quyết nhu cầu trong quá trình phát triển cùng tiến bộ. 2.2. Tổng quan về thẩm định tín dụng 2.2.1. Khái niệm về thẩm định tín dụng Theo “Giáo trình thẩm định tín dụng” của Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM năm 2014 thì “Thẩm định tín dụng là việc thẩm tra, so sánh, đánh giá một cách khách quan, khoa học, toàn diện các nội dung có liên quan dể đánh giá tính hợp lý, tính khả thi và mức độ hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư,… để làm cơ sở ra quyết định tín dụng. Thẩm định tín dụng là quá trình sử dụng các phương pháp phân tích nhằm thẩm định, kiểm tra, đánh giá tính khả thi, mức độ tin cậy và hiệu quả, mức độ rủi ro của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư của khách hàng, làm căn cứ chủ yếu cho việc ra quyết định tín dụng.” 2.2.2. Ý nghĩa của thẩm định tín dụng Về phía ngân hàng, thẩm định hay phân tích tín dụng là cơ sở quan trọng nhất để ra quyết định cho vay hoặc không cho vay, cũng như đo lường và kiểm soát rủi ro tín dụng. Mặt khác, phân tích tín dụng còn giúp cho ngân hàng định giá tiền vay và có các giải pháp kiểm soát rủi ro cho từng khách hàng cụ thể. Phân tích tín dụng cũng rất cần thiết cho các khoản vay đã cấp để ngân hàng biết được những
  • 27. 14 thay đổi về rủi ro và đề ra được các giải pháp đúng cho việc thu hồi nợ, cũng như xử lý nợ có vấn đề. Về phía khách hàng, việc thẩm định của khách hàng sẽ hỗ trợ phát hiện những lỗ hổng trong quản lý kinh doanh, trong phương án tài chính và sử dụng vốn cũng như trong pháp lý giấy tờ, tài sản, từ đó phát hiện, khắc phục điểm yếu và phát huy lợi thế, đem lại lợi ích cho chính khách hàng vay vốn. Về phía nền kinh tế - xã hội, thẩm định tín dụng phát hiện, ngăn ngừa những hiện tượng tiêu cực vi phạm pháp luật trong hoạt động kinh doanh, ngăn chặn những hành vi móc nối làm thất thoát tiền vốn tài sản vì mục đích cá nhân hoặc nhóm lợi ích. 2.2.3. Mục đích của thẩm định tín dụng Một là đánh giá một cách trung thực khách quan những ưu nhược điểm, lợi thế và khó khăn tồn tại của khách hàng trên nhiều phương diện khác nhau, làm căn cứ để quyết định tín dụng. Hai là, qua thẩm định tín dụng mà có thể chủ động tạo ra một danh mục tín dụng phù hợp với tình hình thực tiễn, cũng như phù hợp với chủ trương và định hướng phát triển chung của ngân hàng. Ba là, thông qua thẩm định tín dụng mà góp phần ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng. Hoạt động tín dụng luôn là hoạt động cơ bản, mang tính sống còn tại các ngân hàng thương mại, đây là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu nhưng đồng thời cũng là hoạt động nghiệp vụ tiềm ẩn mức độ rủi ro rất cao trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại. Chính vì vậy, việc tìm kiếm những giải pháp để ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng luôn là vấn đề được các cấp lãnh đạo ngân hàng quan tâm. Thẩm định tín dụng sẽ giúp đạt được mục đích đó. Bốn là nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng. Trong suốt quá trình thực hiện xét cấp tín dụng cho khách hàng, công tác thẩm định tín dụng là khâu khởi đầu, đóng một vai trò đặc biệt quan trọng đối với hiệu quả và chất lượng tín dụng. Do đó
  • 28. 15 thẩm định tín dụng là một trong những giải pháp nghiệp vụ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại. Năm là tăng cường vai trò và trách nhiệm của cán bộ thẩm định đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Cán bộ hoặc bộ phận thẩm định tín dụng là người nắm bắt được nhiều thông tin qua các nguồn tài liệu, họ phải chịu trách nhiệm trước lãnh đạo ngân hàng trong các ý kiến đề xuất về tín dụng cho khách hàng. Đối với nhân viên thẩm định tín dụng được giao nhiệm vụ thẩm định phải có trách nhiệm cao trong công việc của mình, qua đó báo cáo với cấp có thẩm quyền những kết quả trung thực khách quan, đặt lợi ích của ngân hàng lên trên hết, giúp lãnh đạo phê duyệt tín dụng an toàn chắc chắn. 2.2.4. Nội dung cơ bản của thẩm định tín dụng Công tác thẩm định tín dụng có thể tiến hành theo nhiều nội dung và yêu cầu khác nhau. Cách đầu tiên là xét theo điều kiện cho vay, cán bộ tín dụng sẽ thẩm định năng lực pháp lý và năng lực tài chính của khách hàng, thẩm định kế hoạch hoặc dự án đầu tư và thẩm định tài sản đảm bảo. Cách thứ hai là thẩm đinh tín dụng theo tiêu chuẩn chất lượng. Ta có một số bộ tiêu chuẩn phổ biến như 5C, 5P, CAMPARIC. Thẩm định tín dụng theo tiêu chuẩn 5C là Character (tính cách, đặc điểm của người vay), Capacity (khả năng hoàn trả khoản vay), Capital (vốn), Collateral (tài sản thế chấp bảo đảm tiền vay) và Conditions (Môi trường hoạt động và những điều kiện khác). Thẩm định tín dụng theo tiêu chuẩn 5P là Purpose (Mục đích sử dung vốn), Pay ment (Khả năng thanh toán), Protection (Bảo vệ), Policy (Chính sách phát triển) và Pricing (Định giá sản phẩm). Thẩm định theo tiêu chuẩn CAMPARIC là Character (Tư cách người vay), Ability (Năng lực của người vay), Margin (Lãi tiền vay), Purpose (Mục đích vay), Amount (Số tiền vay), Repayment (Sự hoàn trả tiền vay), Insurance (Bảo đảm tiền vay) và Conditions (Điều kiện chung).
  • 29. 16 Tuy có nhiều kiểu phân chia khác nhau, nhưng nhìn chung hai cách thẩm định nói trên đều thiên về nhận xét định tính, phụ thuộc nhiều vào đánh giá chủ quan của cán bộ thẩm định. Cách thứ ba là thẩm định theo thang điểm định lượng. Tùy điều kiện cụ thể và quan điểm chấp nhận rủi ro của từng Ngân hàng sẽ xây dựng Hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng khác nhau. Căn cứ vào số liệu thống kê trong quá khứ về khả năng rủi ro của các loại khách hàng có điểm số giống nhau, các Ngân hàng sẽ đưa ra các hạn mức tối đã có thể cho vay tối đa đối với từng khách hàng có điểm số ở những nhóm điểm số khác nhau. Xuất phát từ đặc điểm riêng biệt của mỗi đối tượng mà thẩm định khách hàng cá nhân khác với thẩm định khách hàng doanh nghiệp. Khách hàng cá nhân thường có hồ sơ tương đối đơn giản hơn. Mục đích vay vốn thì rất đa dạng, phong phú nhưng thường là phục vụ nhu cầu cuộc sống. Trong đó, chủ lực là các sản phẩm cho vay bất động sản như mua nhà, đất, căn hộ, xây, sửa nhà. Khi thẩm định khách hàng cá nhân thì đánh giá định tính về cá nhân khách hàng và phân tích định lượng sơ bộ về thu nhập, định giá tài sản. So với phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp thì đánh giá khách hàng cá nhân đơn giản hơn, không yêu cầu hiểu biết sâu rộng về ngành nghề, nhưng đòi hỏi tốc làm việc phải thật nhanh, thật chuẩn xác. 2.3. Lý thuyết về chất lượng thẩm định tín dụng 2.3.1. Quan điểm về chất lượng thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại Doanh nghiệp nào cũng phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm. Đối với ngân hàng thương mại thì lợi nhuận từ hoạt động tín dụng mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng. Do đó, song song với việc tăng trưởng số lượng khách hàng vay thì nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng là điều kiện hàng đầu để ngân hàng không ngừng phát triển. Chất lượng và hiệu quả của thẩm định tín dụng phụ thuộc rất nhiều vào Cán bộ tín dụng. Chất lượng thẩm định tín dụng thể hiện trước hết ở các Báo cáo thẩm
  • 30. 17 định hoặc Tờ trình tín dụng vì đây là sự phản ánh khả năng, năng lực đánh giá và phân tích khách hàng trong việc áp dụng quy trình thẩm định. Chất lượng thẩm định tín dụng còn thể hiện ở thời gian thẩm định và chi phí của quá trình thẩm định. Nói cách khác công tác thẩm định tín dụng đạt chất lượng khi nó giúp cho quyết định của ngân hàng trong việc cho vay là đúng đắn, đảm bảo khả năng thu hồi nợ, không phát sinh nợ quá hạn và vẫn đảm bảo lợi ích của khách hàng với lãi suất phù hợp và các chính sách ưu đãi thích đáng. Xuất phát từ mối quan hệ tín dụng, chất lượng thẩm định tín dụng cần được nhìn nhận trên ba góc độ là từ phía ngân hàng thương mại, từ phía khách hàng và từ phía nền kinh tế nói chung. Thứ nhất, về phía ngân hàng thương mại thì chất lượng thẩm định tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với khả năng, thực lực theo hướng tích cực của bản thân ngân hàng và phải đảm bảo được sự cạnh tranh trên thị trường, đảm bảo nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi. Chất lượng tín dụng phải đảm đảm chỉ tiêu lợi nhuận hợp lý và gia tăng, dư nợ ngày càng tăng trưởng, tỷ lệ nợ quá hạn đảm bảo và giảm thiểu, đảm bảo cân đối giữa cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn. Thứ hai, về phía khách hàng, đòi hỏi ngân hàng am hiểu và thỏa mãn nhu cầu về vốn, thời gian, thủ tục và các ưu đãi về lãi suất, phí. Trong điều kiện cạnh tranh như hiện nay, chất lượng thẩm định tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu hợp lý của khách hàng, lãi suất hợp lý, thủ tục đơn giản, nhanh chóng, thu hút được khách hàng nhưng vẫn đảm bảo đúng nguyên tắc và quy định của tín dụng. Thứ ba, về phía nền kinh tế, tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho người lao động, tăng thêm sản phẩm cho xã hội, thu hút tối đã nguồn vốn nhàn rỗi trong nước, góp phần tăng trưởng kinh tế, đảm bảo các mục tiêu kinh tế của Nhà nước và chính phủ đặt ra. Như vậy, chất lượng thẩm định tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp được đánh giá trên quan điểm của: ngân hàng, khách hàng và của nền kinh tế. Thẩm định tín
  • 31. 18 dụng được đánh giá là có chất lượng khi khoản tín dụng đó đạt được mục đích vay vốn đã đề ra, hoàn trả vốn vay đầy đủ, đúng hạn, mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội cho cả người vay và người đi vay. 2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, vừa mang tính cụ thể, vừa mang tín trừu tượng. Do đó, để đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng cần thiết lập hai nhóm chỉ tiêu là chỉ tiêu định tính và chỉ tiêu định lượng: Chỉ tiêu định tính thứ nhất là có quy trình thẩm định hợp lý, các quy định hướng dẫn rõ ràng, chi tiết, phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận, tránh chồng chéo dẫn đến sai sót, phù hợp với quy mô hoạt động và cơ cấu tổ chức của ngân hàng. Chỉ tiêu thứ hai là cán ngân hàng có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực cấp tín dụng, được trang bị tốt và đầy đủ trang thiết bị, cơ sở vật chất, phục vụ cho việc thẩm định, đồng thời cán bộ ngân hàng không ngừng học hỏi, nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng và trau dồi kinh nghiệm. Chỉ tiêu định tính thứ ba là ngân hàng có đối tượng khách hàng đa dạng và số lượng khách hàng, không ngừng được mở rộng. Để đánh giá chỉ tiêu định tính thường dùng các biện pháp trong thống kê học như điều tra, phỏng vấn và phương pháp chuyên gia. Thông qua điều tra, quan sát có thể nhận xét được thủ tục cho vay đối với khách hàng như thế nào, cơ sở vật chất của ngân hàng ra sao. Thông qua điều tra cũng thấy được đối tượng khách hàng là ai, số lượng là bao nhiêu, đang kinh doanh ngành nghề gì, cần vay sử dụng vào mục đích nào và hình thức huy động vốn, đầu tư, cho vay của ngân hàng đa dạng hay không. Phương pháp phỏng vấn để thấy được khách hàng có hài lòng với ngân hàng hay không, các chuyên gia đánh giá về hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng ra sao. Các chỉ tiêu định lượng bao gồm dư nợ tín dụng, tốc độ tăng doanh số, vòng quay vốn tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn và hệ số thu nợ.
  • 32. 19 Tổng dư nợ của ngân hàng bao gồm dư nợ vốn ngắn hạn, dư nợ vốn trung dài hạn, vốn góp đồng tài trợ. Chỉ tiêu dư nợ phản ánh số còn cho vay của ngân hàng trong một thời kì nhất định – thường là một năm. Chỉ tiêu này phản ánh một phần uy tín, khả năng thu hút khách hàng của ngân hàng. Tổng dư nợ cao, chứng tỏ ngân hàng cho vay được nhiều, có hút được nhiều khách hàng, uy tín của ngân hàng tương tối tốt. Ngược lại, tổng dư nợ thấp cho thấy ngân hàng khả năng thu hút khách hàng là thấp, uy tín chưa cao, khả năng mở rộng khách hàng còn hạn chế. Tốc độ tăng doanh số cho vay (DSCV) tính theo công thức: Tốc độ tăng doanh số cho vay = DSCV kỳ này – DSCV kỳ trước x 100% DSCV kỳ trước Tốc độ tăng doanh số thể hiện khả năng mở rộng quy mô đầu tư tín dụng qua các thời kỳ. Doanh số cho vay lớn và tốc độ cho vay tăng cho thấy khả năng mở rộng tín dụng của ngân hàng. Đây là điều kiện đầu tiên để thể hiện tình hình hoạt động tốt của ngân hàng. Tuy nhiên để đánh giá chính xác hiệu quả tín dụng thì cần phải kết hợp nghiên cứu, phân tích với các chỉ tiêu khác. Chỉ tiêu Vòng quay vốn tín dụng được tính như sau: Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ bình quân trong kỳ Dư nợ tín dụng bình quân trong kỳ Vòng quay vốn phản ánh số vòng chu chuyển vốn tín dụng trong chu kỳ (thường là một năm). Vòng quay vốn tín dụng cho biết hiệu quả trong việc sử dụng vốn ngân hàng. Vòng quay càng lớn chứng tỏ ngân hàng sử dụng vốn có hiệu quả, khả năng thu nợ của ngân hàng tốt. Vòng quay vốn tín dụng nhỏ chứng tỏ, khách hàng không thể hoàn trả nợ đúng hạn, làm phát sinh nợ quá hạn hoặc ngân hàng phải tiến hành gia hạn nợ cho khách hàng.
  • 33. 20 Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn tính như sau: Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn Dư nợ tín dụng Khi đến kỳ hạn trả nợ, nếu khách hàng không thể hoàn trả đầy đủ và đúng hạn, không được ngân hàng gia hạn nợ thì khoản nợ đó chuyển thành nợ quá hạn. Các ngân hàng đều cố gắng sao cho hạ tỉ lệ này xuống càng thấp càng tốt, bởi lẽ tỷ lệ này cao thì chứng tỏ ngân hàng đang gặp nhiều rủi ro. Tuy nhiên, trên thực tế, do những rủi ro trong kinh doanh là không thể tránh khỏi nên các ngân hàng thường chấp nhận một tỷ lệ nợ quá hạn nhất định coi như giới hạn an toàn. Tuy nhiên chỉ tiêu này đôi khi cũng chưa phản ánh đầy đủ chất lượng tín dụng của ngân hàng. Bởi vì, bên cạnh những ngân hàng có được tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý, còn có những ngân hàng có được tỷ lệ nợ quá hạn thấp thông qua việc cho vay đảo nợ, không chuyển nợ quá hạn theo đúng quy định. Chỉ tiêu về nợ quá hạn phản ánh rõ nét nhất chất lượng tín dụng của ngân hàng. Chỉ tiêu này cho thấy không phải lúc nào dư nợ tín dụng cao cũng tốt vì nếu ngân hàng không có chiến lược quản lý nợ tốt thì sẽ dẫn đến phát sinh nhiều nợ quá hạn. Hệ số thu nợ (Ratio obtained debt - ROD) được tính bằng công thức: Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ x 100% Doanh số cho vay Chỉ tiêu này cho biết số tiền mà ngân hàng thu được trong một thời kỳ kinh doanh nhất định từ một đồng doanh số cho vay. Từ đó phản ánh hiệu quả thu nợ của ngân hàng hay khả năng trả nợ vay của khách hàng. Hệ số thu nợ càng lớn thì càng
  • 34. 21 được đánh giá tốt, cho thấy công tác thẩm định của ngân hàng về nguồn trả nợ của khách hàng là càng hiệu quả, hợp lý và chính xác. Ngoài ra, còn có thể tính hiệu quả thẩm định bằng cách tính tỷ lệ lợi nhuận thu được từ tín dụng so với chi phí bỏ ra cho việc thẩm định. Tuy nhiên, hiện nay tại các ngân hàng Việt Nam nói chung, tại Vietcombank nói riêng thì các số liệu về doanh thu và chi phí chưa chia rõ cụ thể cho mảng tín dụng cá nhân, mà thường gộp chung với các chi phí liên quan đến các khâu về tìm kiếm khách hàng, quản lý hồ sơ,… 2.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại 2.3.3.1. Các nhân tố bên trong ngân hàng thương mại Nhân tố đầu tiên đóng vai trò then chốt điều tiết các mặt hoạt động của ngân hàng thương mại là chính sách tín dụng. Tùy theo từng thời kỳ, chính sách tín dụng của từng ngân hàng sẽ có những điều chỉnh phù hợp với thực trạng thị trường và chính sách của Ngân hàng Nhà nước. Chính sách này phản ánh cương lĩnh tài trợ của một ngân hàng, trở thành hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng, tạo sự thống nhất chung cán bộ tín dụng và các chuyên viên ngân hàng, tăng cường chuyên môn hóa trong phân tích tín dụng, tạo sự thống nhất chung cho hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời. Chính sách tín dụng thường bao gồm các nội dung như: chính sách khách hàng, quy mô và giới hạn tín dụng, lãi suất và phí suất tín dụng, thời hạn và kỳ hạn nợ, chính sách về đảm bảo tiền vay, chính sách đối với các khoản vay có vấn đề. Một chính sách tín dụng đúng đắn và linh hoạt phù hợp với từng thời kỳ sẽ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng nói chung và là kim chỉ nam cho hoạt động thẩm định. Vì vậy, chính sách tín dụng đúng đắn là điều kiện quan trọng nâng cao hiệu quả thẩm định tín dụng. Nhân tố thứ hai là chất lượng bộ máy tổ chức, quản lý ngân hàng. Bộ máy tổ chức ngân hàng cần phải sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban trong ngân hàng cũng như đảm bảo được mối quan hệ giữa ngân hàng với các cơ quan pháp chế, hành chính. Có như vậy ngân hàng
  • 35. 22 mới đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng đồng thời theo dõi, quản lý chặt chẽ các khoản cho vay. Đây là cơ sở để tiến hành công tác thẩm định một cách có hiệu quả. Nhân tố thứ ba hết sức quan trọng trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng là chất lượng cán bộ tín dụng. Sự thành công trong công tác thẩm định tín dụng phụ thuộc vào năng lực, trách nhiệm của cán bộ tín dụng. Cán bộ tín dụng là người trực tiếp quản lý toàn bộ hồ sơ từ khi bắt đầu tiếp nhận, tư vấn cho đến khi kết thúc hợp đồng tín dụng, do đó cần phải phân tích kỹ tình hình tài chính, mục đích vay và tài sản đảm bảo của khách hàng vay vốn, quản lý và giám sát tình hình sử dụng vốn vay. Đặc biệt trong hoạt động tín dụng ngân hàng là hoạt động rất phức tạp, có liên quan đến nhiều vấn đề của đời sống xã hội thì vai trò của con người càng quan trọng. Các phương tiện kỹ thuật hiện đại chỉ có thể trợ giúp chứ không thể thay thế được sự nhạy cảm hay kinh nghiệm của cán bộ tín dụng. Xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao để có thể đáp ứng kịp thời, có hiệu quả với các tình huống khác nhau của hoạt động tín dụng. Việc tuyển chọn nhân sự có đạo đức nghề nghiệp tốt và giỏi về chuyên môn sẽ giúp cho ngân hàng có thể ngăn ngừa được những sai phạm có thể xảy ra khi thực hiện chu kỳ khép kín của một khoản tín dụng. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ tín dụng cũng quyết định đến sự thành công của công tác thẩm định. Cán bộ tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có kỹ năng, kinh nghiệm đánh giá chính xác giá trị tài sản đảm bảo, xác định được tính chân thực của hồ sơ giấy tờ, dễ dàng phát hiện các hành vi cố tình lừa đảo của khách hàng như: báo cáo tài chính, lập hồ sơ thu nhập giả, sửa chữa giấy tờ tùy thân hoặc tài sản thế chấp giả, dùng một tài sản để đi vay ở nhiều nơi,... từ đó phân tích được khả năng trả nợ và năng lực thực sự của khách hàng để quyết định có cho vay hay không. Ngoài trình độ chuyên môn nghiệp vụ, cán bộ tín dụng cần có sự hiểu biết sâu rộng về pháp luật, môi trường kinh tế xã hội, nhận định xu hướng phát triển của thị trường… Như vậy mới có thể dự đoán trước được những biến động có thể xảy ra để tư vấn cho khách hàng xây dựng lại phương án kinh doanh cho phù hợp. Nghiệp vụ hoạt động hàng ngày càng phát triển đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao để sử dụng các phương tiện, phương pháp làm việc hiện đại thích ứng với
  • 36. 23 sự phát triển không ngừng của xã hội. Cán bộ tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có đạo đức nghề nghiệp và sự hiểu biết rộng chính là cơ sở để nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân. Mỗi cán bộ tín dụng đều có điểm mạnh va yếu riêng, điều quan trọng là phải biết bố trí sắp xếp công việc sao cho phát huy hết thế mạnh và hạn chế những điểm yếu của từng người, đồng thời có chế độ đãi ngộ hợp lý nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm, tạo ra sự phối hợp thống nhất cũng hướng tới một mục tiêu chung là nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng Nhân tố thứ tư tác động đến chất lượng thẩm định tín dụng là quy trình thẩm định vì nó đảm bảo sự thống nhất trong quá trình hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại. Quy trình thẩm định tín dụng bao gồm những quy định phải thực hiện từ khi thẩm định trước khi quyết định cho vay, thẩm định trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng và thẩm định sau cho vay bao gồm kiểm tra sử dụng vốn, định kỳ đánh giá lại tài sản đảm bảo và tình hình tài chính của khách hàng cho đến tận lúc tất toán khoản vay. Hiệu quả tín dụng có đảm bảo hay không tùy thuộc vào việc thực hiện tốt các quy định ở từng bước và sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình tín dụng. Trong đó, thẩm định trước khi quyết định cấp tín dụng là rất quan trọng, là cơ sở để định lượng rủi ro trong quá trình cho vay, đòi hỏi cán bộ tín dụng cũng như các cấp phê duyệt phải tuân thủ nghiêm ngặt những quy định về điều kiện, thủ tục và thẩm quyền cho vay. Tiếp theo đó, thẩm định trong quá trình cho vay giúp ngân hàng nắm được nguyên nhân diễn biến của khoản tín dụng đã cung cấp để có những hành động điều chỉnh hoặc can thiệp khi cần thiết, ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra. Sự nhạy bén kịp thời của cán bộ tín dụng trong việc phát hiện kịp thời những điều kiện bất lợi xảy ra đối với khách hàng cùng những biện pháp xử lý chính xác, đúng lúc sẽ giảm thiểu các khoản nợ quá hạn, nâng cao hiệu quả tín dụng. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình tín dụng sẽ tạo điều kiện cho dòng vốn tín dụng được luân chuyển theo đúng kế hoạch đã định, đem lại lợi nhuận cao và hạn chế rủi ro, giảm thiểu chi phí trích lập dự phòng cho ngân hàng, đó chính là mục đích cuối cùng của công tác thẩm định.
  • 37. 24 Nhân tố thứ năm có vai trò quan trọng trong quản lý chất lượng thẩm định là hệ thống thông tin tín dụng. Nhờ có thông tin tín dụng, ngân hàng mới có thể đưa ra những quyết định đúng đắn và cần thiết trong quá trình thẩm định, theo dõi và quản lý tài khoản cho vay. Thông tin tín dụng có thể thu được từ những nguồn sẵn có ở ngân hàng và từ hệ thống quản lý thông tin của Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam (CIC) trực thuộc Ngân hàng Nhà nước, từ các cơ quan chuyên quản lý thông tin tín dụng ở trong và ngoài nước hoặc từ các cơ quan khác như thuế, báo chí, chính quyền địa phương…. Thông tin cũng có thể lấy từ hồ sơ của khách hàng cung cấp, từ thực tế tìm hiểu của cán bộ bằng các hình thức như phỏng vấn khách hàng, điều tra tại nơi làm việc hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, thu thập thông tin thông qua các khách hàng, bạn hàng hoặc đồng nghiệp, hàng xóm… Số lượng, chất lượng của thông tin thu nhận được có liên quan đến mức độ chính xác trong việc phân tích, nhận định để đưa ra những quyết định phù hợp. Vì vậy, thông tin càng chính xác và toàn diện thì khả năng phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh càng lớn, khả năng mang lại hiệu quả tín dụng càng cao. Nhân tố thứ sáu là công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ. Kinh doanh tiền tệ là lĩnh vực chịu nhiều rủi ro. Mỗi ngân hàng thương mại đều phải xây dựng bộ phận kiểm tra kiểm soát nội bộ để phát hiện kịp thời những sai sót và nắm bắt tình hình hình kinh doanh của đơn vị, đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh có hiệu quả, đáp ứng được các mục tiêu đã đề ra. Công tác kiểm tra kiểm soát nhằm phát hiện và loại trừ những cán bộ sai phạm, tham ô, tham nhũng gây thất thoát tài sản làm mất uy tín của ngân hàng. Hoạt động tín dụng nói chung, đặc biệt là khâu thẩm định chứa nhiều những rủi ro tiềm ẩn cần kiểm tra kiểm soát thường xuyên để ngăn chặn và phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật trong thẩm định tín dụng cũng như bảo vệ được tài sản, đội ngũ cán bộ, uy tín của ngân hàng. Vì vậy, việc bố trí những cán bộ có năng lực, trình độ và trách nhiệm cao, phẩm chất tốt, trung thực, khách quan thực hiện công tác kiểm tra thanh tra giám sát quá trình thẩm định là vấn đề vô cùng quan trọng.
  • 38. 25 Nhân tố thứ bảy trong ngân hàng thương mại tác động đến hiệu quả thẩm định tín dụng là công nghệ ngân hàng. Trong kỷ nguyên khoa học – kỹ thuật liên tục đổi mới và phát triển, ngân hàng sử dụng công nghệ hiện đại, được trang bị các phương tiện kỹ thuật cao sẽ đem lại điều kiện đơn giản hóa các thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch, đem lại sự tiện lợi tối đa cho cả phía khách hàng vay vốn và nhân viên thẩm định. Sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật hiện đại còn giúp cho việc thu thập thông tin nhanh chóng, chính xác, công tác lập kế hoạch, xây dựng chính sách tín dụng cũng có hiệu quả hơn. Việc đầu tư trang thiết bị tiên tiến sẽ giúp cho Ngân hàng giảm thiểu chi phí và kịp thời nắm bắt tình hình hoạt động tín dụng để điều chỉnh kịp cho phù hợp với tình hình thực tế nhằm nâng cao hiệu quả thẩm định tín dụng. 2.3.3.2. Các nhân tố bên ngoài ngân hàng thương mại Đầu tiên phải kể đến những nhân tố thuộc về khách hàng ảnh hưởng tới hiệu quả thẩm định tín dụng của ngân hàng thương mại. Một là năng lực tài chính của khách hàng. Nếu khách hàng làm công ăn lương thì thu nhập hàng tháng phải đủ khả năng chi trả đồng thời khách hàng phải có công việc có tính ổn định lâu dài. Nếu khách hàng sản xuất kinh doanh thì đòi hỏi phải có trình độ quản lý kinh doanh và năng lực cạnh tranh trên thị trường. Trường hợp khách hàng không chứng mình được nguồn thu nhập rõ ràng, hoặc ghi chép sổ sách kinh doanh không đầy đủ, hoặc đang có những khoản phải trả chưa cân đối được sẽ gây khó khăn cho công tác thẩm định. Hai là kiến thức của khách hàng trong việc vay vốn. Đa phần với khách hàng cá nhân vay vốn lần đầu thì chưa nắm, chưa hiểu được các thủ tục giấy tờ cần thiết. Khách hàng có thể cho rằng cán bộ tín dụng đang gây khó dễ và không hợp tác, không cung cấp đầy đủ, dẫn đến công tác thẩm định bị kéo dài, tốn nhiều chi phí, thậm chí kết quả bị sai lệch, đẩy ngân hàng vào tình thế tiến thoái lưỡng nan, đối mặt với nhiều rủi ro.
  • 39. 26 Ba là tính trung thực, chính xác của những thông tin mà khách hàng cung cấp cho ngân hàng. Có những khách hàng cố tình cung cấp những thông tin không chính xác, không trung thực cho ngân hàng, gây khó khăn cho công tác thẩm định cũng như việc theo dõi, giám sát, quản lý vốn vay của khách hàng. Bốn là mục đích sử dụng vốn. Ngân hàng nào cũng yêu cầu khách hàng cần sử dụng vốn vay đúng mục đích. Tuy nhiên ngay thời điểm xin vay, vì lý do nào đó khách hàng có thể đã cung cấp hồ sơ chứng minh mục đích vay không đúng thực tế. Có thể là để được hưởng lãi suất ưu đãi hoặc hạn mức vay cao hơn, thời hạn vay dài hơn, cũng có thể là hành vi vay giùm, vay hộ người khác, hoặc lấy tiền cho vay lại với lãi suất cao hơn hưởng chênh lệch. Có trường hợp sau khi giải ngân khách hàng lại sử dụng vốn vay cho những mục đích khác. Tất cả những hành vi này sẽ làm ảnh hưởng nghiệm trọng tới công tác thẩm định trước và sau khi cho vay vì không thể đánh giá được đúng những rủi ro tiềm ẩn chứa đựng trong khoản vay. Tiếp theo, hiệu quả của công tác thẩm định tín dụng chịu tác động rất lớn của những chủ trương, chính sách của Ngân hàng Nhà nước và cơ chế, chính sách cuả các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác (như chính sách thuế, chính sách tiền tệ, chính sách xuất nhập khẩu...) Ngoài ra, môi trường kinh tế nói chung, điều kiện kinh tế của khu vực mà ngân hàng phục vụ cũng ảnh hưởng lớn tới mở rộng và nâng cao hiệu quả thẩm định tín dụng. Một nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thẩm định tín dụng, ngược lại nền kinh tế không ổn định thì các yếu tố lạm phát, khủng hoảng không lường trước được sẽ làm cho khả năng tín dụng và khả năng trả nợ vay biến động lớn làm ảnh hưởng trực tiếp đến đánh giá khách hàng và nhận định khoản vay. Bên cạnh đó, chất lượng thẩm định còn phụ thuộc nhân tố xã hội là sự tín nhiệm là giữa ngân hàng và khách hàng. Ngân hàng có tín nhiệm càng cao thì thu hút được khách hàng tốt và thuận lợi cho công tác thẩm định. Khách hàng có tín nhiệm đối với ngân hàng thường có hồ sơ đầy đủ, pháp lý rõ ràng, và nhiệt tình tạo điều kiện cho cán bộ thẩm định thực hiện công việc của mình.
  • 40. 27 Một nhân tố nữa có vị trí hết sức quan trọng đối với hoạt động ngân hàng nói chung và đảm bảo hiệu quả thẩm định tín dụng nói riêng là pháp lý. Pháp luật là bộ phận không thể thiếu được của nền kinh tế. Không có pháp luật hoặc pháp luật không phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế thì mọi hoạt động trong nền kinh tế đó không thể tiến hành trôi chảy được. Môi trường pháp lý thuận lợi, văn bản hướng dẫn thực thi rõ ràng thì công tác thẩm định mới đạt kết quả cao, đảm bảo lợi ích cho các bên và là cơ sở pháp lý để tiến hành các vấn đề khiếu nại khi có tranh chấp xảy ra. Cuối cùng, hiệu quả thẩm định còn phụ thuộc vào các nhân tố thuộc môi trường tự nhiên và các nhân tố bất khả kháng như thiên tai, chiến tranh, bệnh dịch,… Tuy nhiên những nhân tố này vượt quá kiểm soát của cả ngân hàng và khách hàng. 2.4. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng của các Ngân hàng thương mại trong và ngoài nước 2.4.1. Kinh nghiệm của một số ngân hàng thương mại ở khu vực châu Á Sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á năm 1997 - 1998, các ngân hàng ở Thái Lan đã xem xét lại chính sách, cách thức, quy trình hoạt động của ngân hàng, trọng tâm là hoạt động tín dụng và phòng ngừa rủi ro tín dụng. Tại Bangkok Bank, trước đây, các bộ phận trong quy trình giải quyết các khoản vay được gộp vào nhau. Để đảm bảo tính khách quan trong quá trình làm việc, hiện nay, ngân hàng này đã tách các bộ phận này thành các bộ phận độc lập với nhau là bộ phận tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và bộ phận thẩm định. Trong đó, bộ phận thẩm định đóng vai trò rất quan trọng trong việc lập các báo cáo thẩm định, báo cáo xếp hạng rủi ro… Ngân hàng Siam Commercial Bank (SCB) cũng đã xây dựng mô hình tổ chức triển khai dịch vụ tín dụng theo nguyên tắc phân định rõ trách nhiệm của các bộ phận nghiên cứu thị trường, tiếp thị, bộ phận thẩm định và bộ phận quyết định cho vay. Ngân hàng tiến hành phân loại khách hàng theo từng nhóm khác nhau như
  • 41. 28 khách hàng tiêu dùng, khách hàng kinh doanh, tình trạng thu nhập, điều kiện kinh tế của từng khách hàng cũng được nghiên cứu để tạo cơ sở thông tin cho các bộ phận làm nhiệm vụ liên quan đến cấp tín dụng tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, thẩm định và ra quyết định cho vay. Ngân hàng Kasikorn Bank đã ban hành quy trình cho vay với các khâu như tiếp xúc khách hàng, phân tích tín dụng, thẩm định tín dụng, đánh giá rủi ro tín dụng, quyết định cho vay, giải ngân, đánh giá chất lượng, xem xét lại khoản vay. Trong quy trình trên, bộ phận làm việc với khách hàng và xử lý thông tin, hồ sơ tín dụng độc lập hoàn toàn với bộ phận đưa ra quyết định cho vay cuối cùng. Ngân hàng này còn áp dụng quy trình ra quyết định tự động. Theo quy trình này, ngân hàng sẽ nhận đơn xin vay của khách hàng từ các kênh trực tiếp như đơn, thư của người vay, của nhân viên trực tiếp tiếp thị của ngân hàng hoặc thông qua các loại hình giao tiếp điện tử. Sau đó, các dữ liệu về người vay được nhập vào chương trình dữ liệu của ngân hàng. Trong khâu này, ngân hàng phải thu thập đầy đủ tất cả các thông tin cần thiết về người vay. Sau khi đã có đủ thông tin, ngân hàng sẽ tiếp xúc trực tiếp với người vay để xác minh sự tồn tại thực sự của họ. Thông tin về người vay cũng được kiểm tra thông qua cơ quan quản lý tín dụng của Chính phủ. Cuối cùng, nhân viên ngân hàng sẽ xác nhận xem giới hạn tín dụng, hay mức vay mà khách hàng đề xuất có phù hợp với chương trình chấm điểm tự động đã được ngân hàng định sẵn hay không. Sau đó, ngân hàng sẽ đưa ra quyết định cho vay hay không và mức cho vay, các điều kiện vay. Nguyên tắc được ngân hàng hết sức chú trọng là quyết định tín dụng chỉ được đưa ra khi tất cả thông tin về khách hàng được cập nhật và đầy đủ. Tại Kasikorn Bank, trước đây chỉ quan tâm đến tài sản thế chấp, không quan tâm đến dòng tiền của khách hàng vay. Vì thế, nợ xấu đã tăng lên nhanh và rất cao, giai đoạn khủng hoảng tài chính tiền tệ 1997 - 1998, nợ xấu lên tới 40%. Đến nay, ngân hàng đã tập trung quan tâm đến hồ sơ cá nhân của người vay, đến khả năng trả nợ. Cụ thể, đối với mỗi hồ sơ vay ngân hàng đều phải nắm được thông tin về người vay như tư cách người vay, lịch sử tín dụng của người vay, hiệu quả kinh doanh của
  • 42. 29 người vay, mục đích khoản vay, khả năng kiểm soát các khoản vay, thực trạng thu nhập, tài chính của người vay. Ngân hàng sử dụng mẫu giao dịch của khách hàng hiện có với các tiêu chí về lịch sử pháp lý, lịch sử giao dịch, lịch sử thanh toán…để dự báo rủi ro và chấm điểm uy tín của khách hàng. Đối với khách hàng cá nhân, ngân hàng còn thu thập cả dữ liệu về giới tính, tuổi tác, tình trạng hôn nhân, kinh nghiệm làm việc, số dư tiền gửi của khách hàng. Kasikorn Bank quy định việc quyết định hạn mức cho vay phụ thuộc vào thẩm quyền ra quyết định. Cụ thể, với hạn mức cho vay từ 10 triệu đến 100 triệu Bath thì chỉ cần một người chịu trách nhiệm, từ 100 đến 3.000 triệu Bath phải qua 2 người chịu trách nhiệm, trên 3.000 triệu Bath do Hội đồng quản trị ngân hàng chịu trách nhiệm. Ngân hàng Siam City Bank áp dụng việc cho điểm khách hàng theo tiêu chuẩn của S&P (Standard and Poor) để quyết định cho vay đối với khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp. Uy tín của khách hàng được xếp hạng từ mức cao nhất là AAA (khách hàng có uy tín cao, rủi ro thấp, khả năng trả nợ cao nhất) đến mức D (khách hàng có nguy cơ vỡ nợ). Ngân hàng xem xét cấp tín dụng với các hạn mức khác nhau đối với khách hàng xếp hạng AAA+, AAA, AAA-, A+, A, A-, BBB+, BBB, BBB-. Các khách hàng xếp hạng tín dụng thấp hơn không được xem xét cho vay. Tại ngân hàng này, quyền phê duyệt một khoản vay được phân cấp từ giám đốc đến Hội đồng quản trị tại trụ sở chính của ngân hàng. Phân cấp ra quyết định cho vay phụ thuộc vào quy mô, giá trị khoản vay, điều kiện tín dụng và tài sản đảm bảo. Đối với lãnh đạo cấp cao của ngân hàng, Hội đồng quản trị có thẩm quyền quyết định không giới hạn đối với khoản vay, nhưng phải tuân thủ quy định của Ngân hàng Trung ương Thái Lan về mức cho vay cao nhất. Ban điều hành có thẩm quyền cho vay các khoản vay có giá trị từ 500 triệu Bath trở xuống. Chủ tịch, Tổng giám đốc, Hội đồng tín dụng có thẩm quyền quyết định đối với các khoản vay có giá trị từ 200 triệu Bath trở xuống. Ban thường trực Hội đồng tín dụng có thẩm quyền đối với các khoản vay có giá trị từ 100 triệu Bath trở xuống. Phó tổng giám
  • 43. 30 đốc thường trực có thể quyết định cho vay các khoản vay có giá trị từ 30 triệu Bath trở xuống. Phó Tổng giám đốc điều hành được ký quyết định cho vay các khoản vay có giá trị dưới 20 triệu Bath. Đối với lãnh đạo cấp thấp hơn, Phó Tổng giám đốc cao cấp, phó Tổng giám đốc thứ nhất có thẩm quyền quyết định đối với khoản vay có giá trị dưới 2 triệu Bath, bộ phận phụ trách vùng có thẩm quyền cho vay dưới 3 triệu Bath. Đối với cấp khu vực, trợ lý phó Tổng giám đốc, giám đốc phụ trách quận có thẩm quyền cho vay đối với các khoản vay dưới 20 triệu Bath, giám đốc chi nhánh có thể quyết định các khoản vay dưới 10 triệu Bath. Ngoài ra, khi cấp tín dụng, các ngân hàng Thái Lan rất coi trọng việc kiểm tra, giám sát các khoản vay bằng cách liên tục cập nhật thông tin về khách hàng, thường xuyên giám sát và đánh giá xếp loại khách hàng, có biện pháp kịp thời xử lý các tình huống rủi ro. Đồng thời, các ngân hàng đều rất chú trọng nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho nhân viên tín dụng, đặc biệt là bộ phận quản lý rủi ro. Nhân viên thực hiện mỗi loại công việc đều được đào tạo liên tục, cập nhật kiến thức mới để họ có khả năng thực hiện công việc một cách độc lập. Các kỹ thuật nghiệp vụ được hướng dẫn cụ thể, dễ áp dụng. Các ngân hàng đều có chính sách cho vay riêng đối với những lĩnh vực có rủi ro cao như chứng khoán, bất động sản. Citibank là ngân hàng thuộc tập đoàn tài chính Citigroup. Để đảm bảo hiệu quả tín dụng, Citibank đã xây dựng chính sách tín dụng với những nội dung chính như hình thành chiến lược và kế hoạch cho vay, cho khách hàng vay, đánh giá và lập báo cáo. Nhiệm vụ của các đơn vị, cá nhân trong ngân hàng khi thực hiện các nhiệm vụ này được quy định rất cụ thể. Uỷ ban quản lý thực hiện nhiệm vụ thiết lập tiêu chuẩn danh mục đầu tư đối với ngân hàng, phối hợp với Uỷ ban chính sách tín dụng thiết lập hạn mức tín dụng. Uỷ ban chính sách tín dụng sẽ xây dựng chính sách tín dụng, quản lý, đánh giá danh mục đầu tư, quản trị rủi ro. Bộ phận quản trị rủi ro chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ như nhận định thị trường mục tiêu, xác định mức chấp nhận rủi ro, gặp gỡ khách hàng, đánh giá rủi ro, xét duyệt dư nợ rủi ro, theo dõi việc hoàn trả và các hồ sơ tín dụng, theo dõi quá trình giao dịch, giải ngân cho nhà đầu tư, theo dõi các vấn đề phát sinh trong quá trình cho vay. Citibank
  • 44. 31 đã xác định mức rủi ro chấp nhận được dựa vào các yếu tố như mức doanh thu, chất lượng quản lý, tốc độ tăng trưởng tiềm năng, quan hệ với chính phủ, vị trí trong ngành công nghiệp, các chỉ số tài chính, điều khoản tín dụng phù hợp, thu nhập tiềm năng cho ngân hàng từ các khoản vay. Mục tiêu của việc chính sách tín dụng gắn với trách nhiệm của các bộ phận là để đảm bảo mức rủi ro thấp nhất, đạt được lợi nhuận mục tiêu. 2.4.2. Kinh nghiệm của một số Ngân hàng thương mại trong nước Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM (HDBank) là một trong những ngân hàng đầu tiên đã công bố thực hiện thành công hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ gồm 9 bộ chỉ tiêu xếp hạng dành cho 4 đối tượng khách hàng: định chế tài chính, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh và cá nhân. Việc ứng dụng hệ thống này sẽ giúp HDBank đánh giá được chất lượng tín dụng, phân nhóm khách hàng cũng như lượng hóa tín dụng, phân loại nợ, trích lập dự phòng, quản trị chất lượng tín dụng hiệu quả và toàn diện. Tính đến nay, tỷ lệ nợ xấu của HDBank đã được kiểm soát ở mức trên 1%/năm Đồng thời, HDBank đã xây dựng được khối quản trị rủi ro và kiểm soát tuân thủ theo theo tiêu chuẩn quốc tế gồm các phòng Quản lý rủi ro, Thẩm định giá, Pháp chế, Kiểm tra kiểm soát nội bộ, Xử lý nợ,... Các phòng ban này liên kết chặt chẽ với nhau tạo thành quy trình thẩm định khép kín thực hiện các hoạt động quản trị rủi ro tín dụng và rủi ro phi tín dụng khác. Bên cạnh đó, ngân hàng cũng đã hoàn thành chuẩn hóa nhiều văn bản nội bộ, quy trình xét duyệt thẩm định, đẩy mạnh công tác giám sát từ xa, xây dựng bộ tiêu chuẩn quản trị rủi ro, đơn giản thủ tục vay, thời gian giải ngân nhanh chóng. Đến nay, với những hồ sơ hợp lệ, ngân hàng có thể giải quyết cho vay trong vòng 3 ngày. Ở Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank), bước phát triển chính sách tín dụng là quá trình kế thừa, phát huy giá trị sẵn có, thay đổi để thích nghi với sự biến động của môi trường kinh tế, xã hội và phù hợp pháp luật trong từng thời kỳ, tiếp cận nhanh chóng xu thế mới, thông lệ quốc tế, các phương pháp quản lý tiên tiến… Giá trị cốt lõi của Vietinbank là chuyển từ tư duy bao cấp sang tư duy tín dụng thị trường. Theo đó tín dụng đã hướng tới phục vụ nhu cầu hợp lý
  • 45. 32 của khách hàng, tạo ra lợi nhuận trên cơ sở chấp nhận rủi ro đi kèm, các quyết định tín dụng dựa trên đánh giá lợi ích, rủi ro và có biện pháp kiểm soát rủi ro. VietinBank đã chuyển đổi mô hình tổ chức bộ máy tín dụng trong toàn hệ thống với các chức năng độc lập, vừa đảm bảo tính chuyên nghiệp cao, vừa tăng cường khả năng giám sát giữa các chức năng. Theo đó, chức năng nghiên cứu tham mưu ban hành chính sách tín dụng được tách biệt với chức năng quản lý khách hàng, thẩm định và đề xuất tín dụng (Phòng khách hàng); thẩm định rủi ro và quản lý danh mục tín dụng (phòng Quản lý rủi ro); theo dõi, quản lý các khoản nợ bị suy giảm khả năng trả nợ (Phòng quản lý nợ có vấn đề); kiểm tra, giám sát tín dụng độc lập (Ban kiểm tra, kiểm soát nội bộ). Bên cạnh đó, Vietinbank còn thực hiện chính sách tăng trưởng tín dụng linh hoạt trong từng thời kỳ, giải quyết có hiệu quả tình trạng thừa vốn, tình trạng tăng trưởng tín dụng nóng; ứng xử tín dụng hợp lý với các đối tượng cấp tín dụng cụ thể, tuân thủ danh mục tín dụng đã được thiết lập, có ưu tiên cho các khu vực kinh tế phát triển, khách hàng có năng lực tài chính mạnh, các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế, ít chịu rủi ro. Ngân hàng cũng đã nângcao tiêu chuẩn lựa chọn khách hàng, phương án, dự án kinh doanh, tăng cường biện pháp quản lý tín dụng đối với khách hàng, trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ và tích cực xử lý nợ xấu. Vietinbank chú trọng quản lý điều hành tập trung bằng cơ chế, chính sách, quy trình tín dụng, thực hiện phân quyền cho các cá nhân, đơn vị trong quá trình thực hiện. Hoạt động tín dụng được diễn ra thống nhất trong toàn hệ thống, đảm bảo các giới hạn chấp nhận rủi ro thông qua các tiêu chuẩn cấp tín dụng, cũng như các biện pháp quản lý tín dụng, đảm bảo rằng dù khách hàng quan hệ tín dụng ở bất cứ chi nhánh nào, cũng được hưởng lợi các sản phẩm tín dụng như nhau. Đồng thời, các cá nhân, đơn vị được quyền chủ động thực hiện thông qua việc phân cấp, uỷ quyền của Hội đồng Quản trị, Tổng giám đốc và các cấp có thẩm quyền trên cơ sở phù hợp với môi trường, chất lượng hoạt động, xếp hạng tín dụng của từng đơn vị và năng lực, trình độ, kinh nghiệm quản lý của người được uỷ quyền. Với các cách thức quản lý như vậy, quy mô tín dụng của VietinBank tăng bình quân hàng năm 31% đến nay tăng gần 170 lần so với lúc mới thành lập), đáp ứng được các nhu cầu vốn hợp lý của nền kinh tế, góp phần quan trọng vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
  • 46. 33 nước. Cơ cấu tín dụng theo địa bàn, đối tượng khách hàng, mục đích sử dụng vốn, ngành hàng, kỳ hạn cấp tín dụng, hình thức bảo đảm tiền vay…. được điều chỉnh theo hướng tích cực. Chất lượng tín dụng được nâng cao và trở thành một trong những Ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu thấp nhất. Tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB), cơ cấu quản trị được xác định rõ ràng giữa Hội đồng Quản trị và Ban điều hành, trong đó Hội đồng Quản trị xác định chiến lược và Ban điều hành là người thực thi chiến lược. Bên cạnh đó, những ủy ban độc lập như Ủy ban tín dụng độc lập, được Chủ tịch Hội đồng Quản trị trao quyền và có thành viên Hội đồng Quản trị tham gia, không chỉ giúp Hội đồng Quản trị nắm vững được tình hình thực tế về tình hình tín dụng mà còn đảm bảo tính minh bạch, chất lượng tín dụng tại VIB. Trên thực tế, quản lý rủi ro tại Việt Nam thường phải đối mặt với vấn đề có quá ít hoặc quá nhiều dữ liệu nhưng không phù hợp cho quá trình phân tích đánh giá cơ hội hoặc dự phòng rủi ro. Để khắc phục vấn đề này, tại VIB có những phòng ban chuyên trách, mô hình đồng nhất, nhất quán từ các đơn vị kinh doanh đến bộ phận hỗ trợ. Mô hình 3 tầng lớp bảo vệ ( Đợn vị kinh doanh - Đơn vị quản lý - Kiểm toán nội bộ) giúp VIB tăng cường vai trò quản lý và kiểm tra hoạt động của các đơn vị kinh doanh nói riêng và của toàn hệ thống nói chung, đồng thời phòng ngừa rủi ro. Hiện tại, VIB đang dần dần thay đổi văn hóa của quản trị rủi ro từ “kiểm soát” sang “hợp tác” mà vẫn đảm bảo hiệu quả tín dụng của ngân hàng. Kết luận chương 2: Chương 2 luận văn đã trình bày khái quát cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng và thẩm định tín dụng ngân hàng. Trong đó nêu được khái niệm, ý nghĩa, mục đích và nội dung cơ bản của thẩm định tín dụng. Nội dung chính của chương 2 tập trung vào giới thiệu lý thuyết về chất lượng thẩm định tín dụng, bao gồm các quan điểm, các chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng. Ngoài ra, chương 2 cũng nêu ra các bài học kinh nghiệm về thẩm định tín dụng tại một số ngân hàng thương mại trong và ngoài nước. Từ những cơ sở lý luận này, luận văn sẽ nghiên cứu thực trạng của
  • 47. 34 chất lượng thẩm định tín dụng của Vietcombank Bến Thành, đưa ưu điểm, hạn chế và phân tích nguyên nhân dẫn đến hạn chế của công tác thẩm định tại chi nhánh trong những chương sau.
  • 48. 35 CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẾN THÀNH 3.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam và chi nhánh Bến Thành 3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Vietcombank Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/4/1963, với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam). Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Vietcombank chính thức hoạt động với tư cách là một ngân hàng TMCP vào ngày 02/6/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng. Ngày 30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM. Trải qua hơn 50 năm xây dựng và phát triển, Vietcombank đã có những đóng góp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò của một ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nước, đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàn cầu. Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày nay đã trở thành một ngân hàng đa năng, hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án…cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử… Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, Vietcombank có nhiều lợi thế trong việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng,
  • 49. 36 phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng điện tử dựa trên nền tảng công nghệ cao. Các dịch vụ: VCB-iB@nking, VCB-Money, VCB – SMS B@nking, Phone Banking, Mobile Banking, … đã, đang và sẽ tiếp tục thu hút đông đảo khách hàng bằng sự tiện lợi, nhanh chóng, an toàn, hiệu quả, tạo thói quen thanh toán không dùng tiền mặt cho đông đảo khách hàng. Sau hơn nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường, tính đến 31/12/2014, Vietcombank có hơn 14.099 cán bộ nhân viên, với hơn 400 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đại diện/Đơn vị thành viên trong và ngoài nước, gồm 1 Hội sở chính tại Hà Nội, 1 Sở Giao dịch, 1 Trung tâm Đào tạo, 89 chi nhánh và 351 phòng giao dịch trên toàn quốc, 2 công ty con tại Việt Nam, 2 công ty con và 1 văn phòng đại diện tại nước ngoài, 4 công ty liên doanh, liên kết. Bên cạnh đó, Vietcombank còn phát triển một hệ thống Autobank với hơn 2.100 máy ATM và trên 56.000 điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn quốc. Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới 1.853 ngân hàng đại lý tại trên 176 quốc gia và vùng lãnh thổ. Với bề dày hoạt động và đội ngũ cán bộ có năng lực, nhạy bén với môi trường kinh doanh hiện đại, mang tính hội nhập cao…Vietcombank luôn là sự lựa chọn hàng đầu của các tập đoàn, các doanh nghiệp lớn và của đông đảo khách hàng cá nhân. Trong hơn một thập kỷ trở lại đây, trên nhiều lĩnh vực hoạt động quan trọng, Vietcombank liên tục được các tổ chức uy tín trên thế giới bình chọn và đánh giá là “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam”. 3.1.2 Quá trình hoạt động kinh doanh của Vietcombank từ năm 2010 đến năm 2014 Tóm lược kết quả kinh doanh tại VCB từ năm 2010 đến năm 2014 được thể hiện qua Bảng 3.1:
  • 50. 37 Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu hoạt động chính của VCB giai đoạn 2010-2014 Nguồn: Báo cáo thường niên của Vietcombank giai đoạn 2010-2014
  • 51. 38 Trong môi trường kinh doanh đầy biến động, Vietcombank luôn giữ vai trò là một Ngân hàng thương mại chủ lực của nền kinh tế, phục vụ đắc lực cho chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà Nước, đóng góp xứng đáng vào ngân sách nhà nước đồng thời đã hoàn thành tốt các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của Vietcombank đã đề ra. Hoạt động kinh doanh của Vietcombank giai đoạn 2010-2014 tương đối tốt, đã đạt được những kết quả khả quan như sau: Tổng tài sản của Vietcombank tăng dần qua các năm từ 2010 đến 2014; cụ thể: năm 2010 đạt 307.621 tỷ đồng, tăng 20,4% so với năm 2009; năm 2011 tăng 19,2% đạt 366.722 tỷ đồng; năm 2012 đạt 414.475 tỷ đồng, tăng 13% so với năm 2011; năm 2013 đạt 468.994 tỷ đồng, tăng 13,2% so với năm 2012; và năm 2014 đạt 576.969 tỷ đồng, tăng 23,03% so với năm 2013. Như vậy tổng tài sản của Vietcombank những năm qua đã tăng với tốc độ ổn định bình quân 22%, thể hiện kết quả hoạt động tốt, kinh doanh có hiệu quả của ngân hàng trong tình hình kinh tế khó khăn, nhiều ngân hàng đang lâm vào cảnh thua lỗ. Nguồn vốn chủ sở hữu của Vietcombank đều tăng qua các năm từ 2010- 2014. Tính đến cuối năm 2012 vốn chủ sở hữu của Vietcombank đứng thứ hai toàn hệ thống, đạt 41.553 tỷ đồng, tăng 45,1% so với năm 2011. Vietcombank là ngân hàng có tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu cao, trung bình 40%/năm. Năm 2013, đạt 42.386 tỷ đồng, tăng 2% so với năm 2012. Năm 2013, Vietcombank luôn theo sát biến động của nguồn vốn và sử dụng vốn để có những giải pháp điều chỉnh huy động vốn kịp thời. Phương án dự phòng thanh khoản của năm đã được xây dựng và luôn sẵn sàng nhằm đảm bảo an toàn thanh khoản cho hệ thống. Đến 2014, thì vốn chủ sở hữu đạt 43.351 tỷ đồng, tăng 2,28% so với năm trước. Từ năm 2009 – 2010, Vietcombank luôn đứng đầu hệ thống ngân hàng về quy mô lợi nhuận. Lợi nhuận trước thuế năm 2010 tăng 11,3% so với năm 2009 đạt 5.569 tỷ đồng. Tuy thị phần lợi nhuận không sụt giảm đi nhưng từ năm 2011 – 2012, thứ tự xếp hạng về lợi nhuận của Vietcombank đã tụt từ vị trí thứ nhất xuống vị trí thứ hai, đứng sau Vietinbank. Lợi nhuận trước thuế năm 2011 tăng 2,3% so với năm 2010 đạt 5.697 tỷ đồng; năm 2012 đạt 5.764 tỷ đồng tăng 1,2% so với năm
  • 52. 39 2011. Tuy nhiên, năm 2013 đạt 5.743 tỷ đồng giảm 0.36%, chủ yếu do chi phí hoạt động tăng. Đến năm 2014, đạt 5.876 tăng 2,32%, tuy kinh tế còn nhiều khó khăn, nhưng Vietcombank đã lấy lại đà tăng trưởng về lợi nhuận hơn so với năm 2013. Hình 3.1: Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của VCB giai đoạn 2010-2014 Nguồn: Báo cáo thường niên của Vietcombank năm 2014 Tuy nguồn vốn huy động của Vietcombank năm 2010 đạt tốc độ tăng khá cao là 22,9% so với năm 2009 đạt 208.320 tỷ đồng nhưng đã để Vietinbank vượt
  • 53. 40 lên và chiếm vị trí thứ ba (chủ yếu nhờ vào việc Vietinbank phát hành 250 triệu USD trái phiếu quốc tế). Năm 2011 huy động vốn đạt 241.700 tỷ đồng tăng 16% so với năm 2010; năm 2012 tăng với tỷ lệ khá cao so với năm 2011 là 25,8% so với năm 2011 và đạt 303.942 tỷ đồng. Năm 2013, đạt 334.259 tỷ đồng, tăng 16,3% so với đầu năm, vượt kế hoạch 12% đã đề ra từ đầu năm. Đến 2014, đạt mức cao nhất trong giai đoạn 5 năm 422.204 tỷ đồng, tăng 27,08%. Dư nợ tín dụng năm 2010 đạt 176.814 tỷ đồng, tăng 24,9% so với năm 2009. Năm 2011 tăng 18,4% so với năm 2010; tốc độ tăng trưởng năm 2012 so với năm 2011 là 15,2%, đạt được 241.163 tỷ đồng. Đến năm 2013, cơ cấu tín dụng thay đổi theo hướng tích cực phù hợp với mục tiêu, định hướng và chiến lược phát triển của Vietcombank, đạt 278.357 tỷ đồng, tăng 14,8% so với năm 2012. Bước qua năm 2014, dư nợ tín dụng đạt 323.332 tỷ đồng, tăng 17,8% so với năm 2013. Tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2014 của Vietcombank tiếp tục cao hơn tăng trưởng của toàn hệ thống (14,5%). Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu năm 2010, Vietcombank đã cải tiến quy trình xử lý nghiệp vụ tài trợ thương mại theo hướng: tập trung xử lí giao dịch tài trợ thương mại cho một số chi nhánh nhỏ và vừa tại Hội sở chính thay vì xử lí phân tán như trước đây, vì vậy hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại được nâng lên, góp phần làm tăng doanh số thanh toán xuất nhập khẩu trong năm 2010 đạt 31 tỷ USD, tăng gần 21% so với năm 2009. Năm 2011, đạt 38,8 tỷ USD, tăng 25,5% so với năm trước là do Vietcombank vẫn tiếp tục đẫn đầu thị trường trong hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu; tuy nhiên thị phần chỉ còn 15,5% thu hẹp 1,96% so với cùng kì năm ngoái. Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu năm 2012 chỉ tăng nhẹ 0,08% so với năm 2011. Năm 2013, mặc dù gặp nhiều khó khăn, thách thức từ bối cảnh kinh tế và sự cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ cạnh tranh, song kết quả hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ năm 2013 đạt rất khả quan, đạt 41,6 tỷ USD, chiếm gần 15,8% thị phần xuất nhập khẩu cả nước, tiếp tục duy trì vị trí là ngân hàng có doanh số và thị phần thanh toán xuất nhập khẩu lớn nhất cả
  • 54. 41 nước. Năm 2014, tiếp tục đà tăng trưởng, doanh số thanh toán xuất nhập khẩu Vietcombank tiếp tục tăng 15,79% so với năm 2013. 3.1.3 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Bến Thành Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Bến Thành (Vietcombank Bến thành) tiền thân là Phòng giao dịch số 1, trực thuộc ngân hàng Ngoại thương – chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh (Vietcombank Hồ Chí Minh) từ năm 1994. Năm 2001, ngân hàng Ngoại thương – chi nhánh TP. Hồ Chí Minh đã kiến nghị lên hội sở chính (Vietcombank Trung Ương) về việc thành lập chi nhánh cấp 2 nhằm tạo thuận lợi trong công tác huy động vốn và cho vay trên địa bàn hoạt động của mình, đồng thời tăng tính cạng tranh với các ngân hàng khác trong cả nước. Trên cơ sở đó, theo quyết định số 453/QĐ/TCCB-BT ngày 19/09/2001 của Chủ tịch hội đồng quản trị ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, ngân hàng Ngoại thương CN Bến Thành chính thức được nâng cấp thành chi nhánh cấp 2 trong hệ thống Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Qua đó, Vietcombank Bến Thành trở thành một trong những chi nhánh cấp 2 đầu tiên trong số 10 chi nhánh cấp 2 trực thuộc Vietcombank Hồ Chí Minh. Tháng 11/2006 Ngân hàng được nâng cấp từ chi nhánh cấp 2 trực thuộc Vietcombank Hồ Chí Minh lên chi nhánh cấp 1, nhận được sự hỗ trợ trực tiếp của ban lãnh đạo của chi nhánh đầu mối Vietcombank Hồ Chí Minh và Vietcombank Trung ương. Trụ sở Vietcombank Bến Thành đặt tại 69 Bùi Thị Xuân, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, TP HCM. Với lợi thế nằm ở trung tâm Quận 1, sau 14 năm hoạt động, chi nhánh đã đạt được nhiều kết quả ấn tượng. Tính đến 31/12/2014, tổng nguồn vốn huy động đạt 6.074,7 tỷ đồng, tăng 27,5% so với cùng kỳ, dư nợ cho vay là 2.290,6 tỷ đồng, tăng 26% so với đầu năm, dư nợ bảo lãnh bình quân 408 tỷ đồng, doanh số bán ngoại tệ là 42.119 ngàn USD, doanh số xuất nhập khẩu 460,5 triệu
  • 55. 42 USD, các chỉ tiêu về hoạt động thẻ và ngân bán lẻ đều vượt mức kế hoạch đề ra (theo “Báo cáo hoạt động kinh doanh tháng 12 và 12 tháng năm 2014 của Vietcombank Bến Thành”). 3.2. Đánh giá sơ bộ về quy định thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân của Vietcombank và việc thực hiện các quy định tại Vietcombank Bến Thành 3.2.1 Khái niệm khách hàng cá nhân Theo “Sổ tay hướng dẫn chấm điểm Cá nhân và hộ kinh doanh” của Vietcombank thì khái niệm “khách hàng thể nhân” (phi doanh nghiệp) để chỉ các đối tượng khách hàng là chủ thể ngoài doanh nghiệp, bao gồm các cá nhân và hộ gia đình. Kinh tế cá thể dựa trên sở hữu tư nhân nhỏ về tư liệu sản xuất, qui mô sản xuất kinh doanh nhỏ, chủ yếu dựa vào vốn và lao động của bản thân, gia đình, người sở hữu cũng là người quyết định tất cả các khâu và tham gia trực tiêp vào quá trình sản xuất. Trong đó, cá nhân là các công dân từ 18 tuổi có năng lực chịu trách nhiệm pháp luật dân sự, có đầy đủ năng lực chịu trách nhiệm hành vi dân sự, có hiểu biết trong giao dịch ngân hàng. Cá nhân có thể vừa là người tự đứng ra tổ chức, điều hành sản xuất kinh doanh, vừa có thể là thành viên của hộ sản xuất. Còn hộ gia đình nhìn chung có 3 tiêu thức là có quan hệ hôn nhân, huyết thống và thân tộc, cư trú chung và có chung cơ sở kinh tế (tiêu chí hiện nay có thể được bỏ qua vì kinh tế phát triển, các thành viên trong hộ gia đình không còn làm chung, ăn chung mà chỉ đóng góp một phần thu nhập vào hoạt động chung của Hộ). Khái niệm Hộ kinh doanh theo quy định có 2 trường hợp. Một là hộ kinh doanh cá thể do một cá nhân hoặc hộ gia đình làm chủ, có đăng ký kinh doanh, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Hai là hộ gia đình hoặc cá nhân sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký kinh doanh.
  • 56. 43 Trong thực tế hiện nay, khách hàng phi doanh nghiệp của Vietcombank thường là các cặp vợ chồng hoặc các cá nhân độc thân (đã ly dị, góa…) và các hộ kinh doanh cá thể có đăng ký kinh doanh. Để làm gọn, trong phạm vi luận văn này sẽ sử dụng khái niệm “khách hàng cá nhân” thay thế tương đương “khách hàng thể nhân” theo quy định của Vietcombank với đầy đủ các ý nghĩa nêu trên. 3.2.2. Các yếu tố trong thẩm định khách hàng cá nhân tại Vietcombank Trong quá trình làm việc thực tế tại Vietcombank, phân tích tín dụng chủ yếu dựa vào năm yếu tố. Một là tư cách pháp luật của người vay vốn như nhân thân, tuổi, tình trạng hôn nhân… Hai là thái độ trả nợ, thẩm định dựa vào lịch sử vay vốn. Ba là mục đích vay vốn thiết thực, hợp lý và không vi phạm pháp luật. Tùy từng mục đích vay mà Vietcombank cung cấp các gói sản phẩm khác nhau đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Trong phương án sử dụng vốn cần nêu rõ phần vốn tự có và phần vay ngân hàng. Bốn là nguồn trả nợ của khách hàng phải đủ trả cả gốc, lãi của các khoản vay (bao gồm các khoản vay tại Vietcombank và tại các ngân hàng khác) và trang trải cuộc sống gia đình. Năm là tài sản đảm bảo phải đủ khả năng đảm bảo nợ vay (theo tỷ lệ quy định riêng của từng sản phẩm cho vay). Từ đó, hồ sơ vay vốn của khách hàng cá nhân cũng sẽ bám theo các tiêu chí trên. Một là hồ sơ pháp lý của người vay vốn cung cấp CMND, Hộ khẩu hoặc Sổ tạm trú, Đăng ký kết hôn hoặc Xác nhận độc thân. Hai là thông tin CIC do Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước cung cấp do cán bộ khách hàng tra cứu lịch sử vay vốn của khách hàng. Ba là hồ sơ chứng minh mục đích vay vốn. Nếu khách hàng mua nhà, đất, căn hộ thì cần Hợp đồng mua bán/đặt cọc, Giấy tờ sở hữu bất động sản giao dịch. Nếu khách hàng xây, sửa nhà thì phải có Giấy phép xây dựng/sửa chữa, Hợp đồng thi công, dự toán công trình… Nếu khách hàng mua ô tô cần có Hợp đồng mua bán. Nếu khách hàng kinh doanh thì cần cung cấp Phương án kinh doanh, Hợp đồng mua bán, các loại Hóa đơn,… Và nếu vay để tiêu dùng thì nên lập Bảng dự toán chi phí.
  • 57. 44 Bốn là hồ sơ chứng minh nguồn trả nợ. Trường hợp nguồn trả nợ từ lương khách hàng sẽ cung cấp Hợp đồng lao động/Quyết định bổ nhiệm, Sao kê tài khoản nhận lượng hoặc Xác nhận lương, Bảng kê nhận tiền mặt. Trường hợp nguồn trả nợ từ cho thuê tài sản cần có Hợp đồng cho thuê và Giấy tờ sở hữu tài sản. Trường hợp nguồn trả nợ từ kinh doanh phải có Giấy đăng ký kinh doanh, Phương án kinh doanh chi tiết, Hóa đơn nộp thuế, các hóa đơn chứng từ đầu vào đầu ra, sổ sách, … Năm là hồ sơ tài sản đảm bảo bao gồm giấy tờ chủ sở hữu, đóng thuế, trước bạ, hợp đồng mua bán công chứng,… Có thể thấy, các quy định của Vietcombank tuân thủ nghiêm ngặt quyết định số 1627/QĐ-NHNN cũng như phù hợp với các bộ tiêu chuẩn đánh giá được áp dụng trên thế giới. Các ngân hàng khác tại Việt Nam đều ban hành các quy định về thẩm định tín dụng. Ví dụ “Quy trình cho vay tại chi nhánh” tại Điều 3 Quy trình cho vay theo Quyết định số 909/QĐ-HộI ĐồNG QUảN TRị-TDHo ngày 22/07/2010 của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank), “08 chỉ tiêu thẩm định tín dụng” thuộc Phần 3 Cẩm nang hướng dẫn thẩm định tín dụng ban hành theo Quyết định số 4154/2007/QĐ-TGĐ ngày 07/11/2007 của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank), “6 nguyên tắc thẩm định khách hàng vay” nằm trong Giáo trình tín dụng của Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB),… Nhìn chung, các ngân hàng đều cấp tín dụng với các điều kiện tương tự như Vietcombank. 3.2.3 Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ cho cá nhân và hộ kinh doanh Một điểm thành công của Vietcombank là đã xây dựng được Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (XHTDNB) dùng riêng cho đối tượng là khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh, với các sản phẩm cụ thể. Đây là một chương trình tự động, cán bộ tín dụng nhập thông tin và hệ thống sẽ tính toán để đưa ra kết quả rồi qua cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đầu tiên, hệ thống chấm điểm đánh giá rủi ro khách hàng trên thang điểm 100, từ đó xếp loại từ cao nhất là AAA đến thấp nhất là D và Phân loại rủi ro làm 3 loại là Rủi ro thấp, Rủi ro trung bình và Rủi ro cao.
  • 58. 45 Đối với khách hàng cá nhân, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ sẽ tính toán dựa trên nhóm chỉ tiêu thân nhân và nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng trả nợ. Trong đó, nhóm chỉ tiêu thân nhân gồm 5 chỉ tiêu là tuổi, trình độ học vấn, tình trạng sở hữu nhà, tình trạng hôn nhân và số người trực tiếp phụ thuộc về kinh tế của người vay. Nhóm chỉ tiêu khả năng trả nợ gồm 7 chỉ tiêu là loại hình cơ quan đang công tác, thời gian làm trong lĩnh vực chuyên môn hiện tại, tính chất của công việc hiện tại, hình thức thanh toán lương và thu nhập khác, hình thức Hợp đồng lao động, tổng thu nhập hàng tháng của người vay và tình hình trả nợ gốc lãi với các tổ chức tín dụng trong 12 tháng qua (từ thời điểm đánh giá). Đối với hộ kinh doanh, hệ thống chấm điểm dựa vào các thông tin về chủ hộ kinh doanh gồm tuổi, lý lịch tư pháp, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, thời gian lưu trú trên địa bàn hiện tại, tình trạng sở hữu nhà và nhóm chỉ tiêu hoạt động kinh doanh gồm thâm niên hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hiện tại, quyền sở hữu đối với địa điểm kinh doanh, triển vọng phát triển của ngành mà hộ kinh doanh đang hoạt động, quan hệ với các nhà cung cấp yếu tố đầu vào, quan hệ với các đối tác mua hàng, tốc độ tăng trưởng doanh thu trung bình năm của hộ kinh doanh trong 2 năm gần đây và tình trạng dư nợ tại các tổ chức tín dụng trong 12 tháng qua (từ thời điểm đánh giá). Phiên bản mới nhất của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tại Vietcombank được cập nhật năm 2014 đã cho phép cán bộ tín dụng xuất tờ trình trực tiếp từ hệ thống. Theo đó, hệ thống đã chia sẵn theo quy định của từng loại sản phẩm, cùng với các thông tin do cán bộ thẩm định thu thập được, sẽ đưa ra quyết định có cấp tín dụng hay không. Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều đã xây dựng và triển khai hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ. Tham khảo và so sánh hệ thống XHTDNB của VCB với 3 ngân hàng khác tại Việt Nam là BIDV, ACB và Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB), ta có bảng sau:
  • 59. 46 Bảng 3.2: So sánh hệ thống XHTDNB của VCB với ngân hàng khác Ngân hàng VCB BIDV VIB ACB Số lượng tiêu chí 12 với cá nhân và 13 với hộ kinh doanh 10 10 10 Phân loại khách hàng Cá nhân (vay tiêu dùng, vay kinh doanh) và hộ kinh doanh Cá nhân (vay tiêu dùng, vay kinh doanh) Cá nhân (vay tiêu dùng, vay kinh doanh) và hộ kinh doanh Cá nhân vay tiêu dùng và hộ kinh doanh Thông tin đánh giá Thông tin nhân thân và khả năng trả nợ Thông tin nhân thân và khả năng trả nợ Thông tin nhân thân, khả năng trả nợ, quan hệ với Ngân hàng, phương án kinh doanh, Hệ số rủi ro sản phẩm vay, Hệ số rủi ro nguồn trả nợ. Thông tin nhân thân, khả năng trả nợ và phương án kinh doanh Đánh giá tài sản đảm bảo Có Có Không Không (Tổng hợp từ quy định XHTDNB của các ngân hàng) Có thể thấy, hệ thống XHTDNB của Vietcombank đã phân loại được đối tượng khách hàng với nhiều tiêu chí chấm điểm hơn, đồng thời đánh giá được cả tài sản đảm bảo để ra quyết định cho vay. 3.2.4. Quy trình phê duyệt tín dụng Tại Vietcombank, cán bộ tín dụng sẽ làm gần hết các bước trong quy trình cấp tín dụng. Bắt đầu từ trước khi cho vay, cán bộ tín dụng làm nhiệm vụ của cán bộ
  • 60. 47 khách hàng là tiếp thị, giới thiệu, chào mời các sản phẩm dịch vụ và các chương trình ưu đãi, các gói lãi suất. Khi khách hàng có nhu cầu thì chuyển qua tư vấn, hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ vay. Sau đó, cán bộ tín dụng làm nhiệm vụ của cán bộ thẩm định là thẩm định tư cách pháp nhân của người vay, lịch sử thông tin tín dụng, thẩm định mục đích vay, tài sản đảm bảo, nguồn trả nợ và trình hồ sơ lên các cấp phê duyệt. Trường hợp hồ sơ được duyệt, cán bộ tín dụng tiếp tục tiến hành soạn Hợp đồng và các giấy tờ để cùng khách hàng đi công chứng Hợp đồng thế chấp tài sản; nhận giấy tờ bản chính tài sản và đi đăng ký giao dịch đảm bảo tại cơ quan có thẩm quyền. Sau đó đến bước giải ngân cũng là cán bộ tín dụng chuẩn bị các giấy tờ thủ tục giải ngân chuyển xuống bộ phận quản lý nợ và kế toán thanh toán. Giải ngân xong, cán bộ tín dụng là người kiểm tra sử dụng vốn, theo dõi nhắc nợ, thu hồi nợ và định kỳ kiểm tra tài sản đảm bảo. Cuối cùng là tiến hành các thủ tục tất toán sau khi khách hàng trả hết nợ. Đây cũng là quy trình phổ biến tại một số ngân hàng như BIDV, Agribank và Vietinbank. Trong khi tại nhiều ngân hàng khác thì công việc của cán bộ tín dụng sẽ được chia sẻ nhiều hơn. Cụ thể ở ngân hàng ACB, cán bộ tín dụng chỉ làm đến bước trình hồ sơ. Còn soạn hợp đồng, đi công chứng là thuộc bộ phận pháp lý, giai đoạn giải ngân thuộc về bộ phận hỗ trợ. Với Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) và Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) thì thẩm định lại có một bộ phận riêng. Do đó, cán bộ khách hàng sẽ được giảm bớt áp lực và có nhiều thời gian tìm kiếm khách hàng vay. Ngoài ra, tránh được rủi ro khi cán bộ khách hàng làm giả giấy tờ hồ sơ, nêu thông tin sai lệch trong tờ trình vì mục đích riêng. Tuy nhiên, chia ra nhiều bộ phận sẽ làm tăng thời gian qua các khâu, giảm lợi thế cạnh tranh. Về thẩm quyền phê duyệt tín dụng cá nhân tại Vietcombank Bến Thành thì được phân cấp như sau:
  • 61. 48 Đối với các hồ sơ vay từ 5 tỷ trở xuống (trừ cho vay cầm cố giấy tờ có gía) thì cấp phê duyệt cao nhất là Giám đốc/ Phó Giám đốc phụ trách. Quy trình phê duyệt tóm gọn như sau: Hình 3.2: Quy trình phê duyệt hồ sơ từ 5 tỷ trở xuống (Vẽ theo Quy định thẩm quyền phê duyệt tín dụng của Vietcombank) Đối với các hồ sơ vay trên 5 tỷ đến dưới 20 tỷ (trừ cho vay cầm cố giấy tờ có gía) thì cấp phê duyệt cao nhất là Hội đồng tín dụng cấp chi nhánh. Quy trình phê duyệt tóm gọn như sau: Hình 3.3: Quy trình phê duyệt hồ sơ trên 5 tỷ đến dưới 20 tỷ (Vẽ theo Quy định thẩm quyền phê duyệt tín dụng của Vietcombank) Đối với các hồ sơ vay trên 20 tỷ (trừ cho vay cầm cố giấy tờ có gía) thì phải trình Hội đồng tín dụng cấp Trưng ương. Quy trình phê duyệt tóm gọn như sau:
  • 62. 49 Hình 3.4: Quy trình phê duyệt hồ sơ trên 5 tỷ (Vẽ theo Quy định thẩm quyền phê duyệt tín dụng của Vietcombank) Trong cùng hệ thống Vietcombank, nhưng hạn mức phê duyệt tín dụng của từng chi nhánh có sự khác biệt, phụ thuộc vào chấm điểm chất lượng tín dụng được hội sở rà soát hàng năm. Chi nhánh Bến Thành có tốc độ tăng trưởng dư nợ tốt và tỷ lệ nợ xấu thấp nên quyền tự quyết cao hơn một số chi nhánh khác trên cùng địa bàn TP.HCM như Vietcombank Thủ Đức. Tuy nhiên, các phòng giao dịch của Vietcombank Bến Thành không được cấp tín dụng (trừ cho vay cầm cố giấy tờ có giá), khác với Vietcombank TP.HCM là các phòng giao dịch được phép cho vay với hạn mức không quá 500 triệu đồng. Nhiều ngân hàng sẽ mở rộng tín dụng qua các phòng giao dịch và đây cũng là xu hướng chung sắp tới của Vietcombank. Ngân hàng ACB, Eximbank và Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) thì sử dụng hình thức phê duyệt tập trung. Các chi nhánh chỉ đề xuất rồi gửi hồ sơ lên hội sở thẩm định lại, và Giám đốc phê duyệt là người đưa ra quyết định. So với phê duyệt tập trung thì phân quyền cho chi nhánh có thuận lợi là hồ sơ tiến hành nhanh chóng hơn tạo lợi thế cạnh tranh và thẩm định chính xác vì hiểu khách hàng thực tế như thế nào. Trong khi phê duyệt tập trung chỉ dựa trên hồ sơ, giấy tờ chi nhánh cung cấp. Nhưng việc chi nhánh được quyền tự quyết lại có hạn chế là tiềm ẩn rủi ro hơn do chịu nhiều yếu tố chủ quan chi phối. 3.2.5 Quy định về thẩm định tài sản bảo đảm Theo quy định của Vietcombank hiện có 12 nhóm tài sản đảm bảo (TSĐB) là Trái phiếu; Tiền gửi / Giấy tờ có giá; Vàng, kim khí quý, đá quý; Cổ phiếu; Hàng hóa, nguyên vật liệu, thành phẩm; Máy móc, thiết bị; Phương tiện giao thông đường
  • 63. 50 bộ; Phương tiện vận chuyển đường thủy; Tàu bay; Bất động sản; Quyền tài sản và Bảo lãnh của bên thứ ba. Đối với tín dụng cá nhân tại Vietcombank Bến Thành, TSĐB thường gặp nhất là bất động sản, ô tô và giấy tờ có giá. Nguyên lý chung về Thẩm định TSĐB bao gồm Thẩm định điều kiện TSĐB và định giá (trừ trường hợp bảo lãnh). Thẩm định điều kiện đối với TSĐB tức là TSĐB thuộc quyền sở hữu của người thế chấp, không có tranh chấp và được phép giao dịch. Về định giá, Vietcombank khuyến khích Chi nhánh thuê tổ chức tư vấn độc lập định giá TSĐB. Trường hợp tự định giá, Chi nhánh thẩm định trên cơ sở giá thị trường của tài sản tại thời điểm xác định, kết hợp giá quy định của Nhà nước, giá mua bán trên Hợp đồng và các yếu tố khác theo quy định pháp luật. Vietcombank Bến Thành hiện nay thực hiện định giá bất động sản chủ yếu theo 3 phương thức là theo quy định của nhà nước, theo giá thực tế thị trường của các khu đất, nhà ở có vị trí tương tự tại địa phương bằng cách tham khảo báo chí và theo công ty Thẩm định giá chuyên nghiệp (chủ yếu là Công ty Cổ phần thẩm định giá Thế Kỷ và Công ty Cổ phần giám định thẩm định Sài Gòn). Cán bộ khách hàng sẽ đến thẩm định trực tiếp để đánh giá chính xác giá trị tài sản, tình trạng thực tế tài sản và khu vực lân cận. Sacombank đã làm được một việc rất hay là hàng năm tổ chức khảo sát giá để đưa ra bảng giá đường phục vụ đắc lực cho công tác định giá tài sản. Ngoài ra, khi khảo sát thị trường, cán bộ tín dụng của Sacombank thường đi thực tế hỏi giá của các nhà khu vực lân cận chứ không lấy tin trên báo giấy và báo mạng như Vietcombank. Còn Vietinbank và Techcombank đã thành lập được công ty định giá riêng, điểm này Vietcombank chưa làm được. 3.2.6 Quy định về thẩm định sau giải ngân Sau khi giải ngân, khách hàng cần cung cấp các hóa đơn chứng từ thanh toán, xác nhận đã nhận tiền của bên thụ hưởng… để chứng minh đã sử dụng vốn đúng mục đích. Đối với trường hợp mua nhà, khách hàng cần cung cấp Hợp đồng mua
  • 64. 51 bán công chứng và Giấy tờ nhà đất sau khi đã sang tên đăng bộ. Đối với trường hợp xây, sửa nhà, cán bộ khách hàng cần kiểm tra đối chiếu tình trạng nhà của khách hàng trước và sau khi xây, sửa và so sánh với nội dung trong Đề nghị vay vốn, Hợp đồng thi công, Dự toán công trình. Cán bộ tín dụng còn cần phải kiểm tra định kỳ tài sản đảm bảo. Khi tái thẩm định, cần thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các nội dung như lần thẩm định đầu tiên, đồng thời đưa ra so sánh, đối chiếu và lý giải những nguyên nhân thay đổi giá trị tài sản (nếu có). Nhìn chung, những quy định này tương đối giống nhau ở các ngân hàng. 3.3. Chất lượng tín dụng cá nhân tại Vietcombank Bến Thành hiện nay 3.3.1. Tăng trưởng Dư nợ và phân loại Cuối năm 2006, khi Vietcombank Bến Thành mới được nâng cấp lên chi nhánh cấp 1 thì cho vay cá nhân là một bộ phận thuộc Phòng Khách hàng (tên cũ là Phòng Quan hệ Khách hàng) cùng với cho vay doanh nghiệp. Tính đến cuối năm 2012, Dư nợ cho vay cá nhân đạt 306 tỷ đồng, chiếm 18,5% tổng dư nợ cho vay của chi nhánh, tăng 37% so với năm 2007 và tốc độ tăng bình quân là 6%/năm. Từ ngày 01/06/2013, Phòng Khách hàng Cá nhân được thành lập với 2 Lãnh đạo phòng và 7 Cán bộ Khách hàng Cá nhân, tạo điều kiện cho tín dụng cá nhân của chi nhánh phát triển mạnh mẽ. Sau hơn một năm hoạt động độc lập, tín dụng cá nhân đã đạt được những kết quả đáng kể. Vietcombank Bến Thành hiện có 5 điểm bán là Phòng Khách hàng Cá nhân tại chi nhánh và 4 Phòng giao dịch, chiếm 6% tổng số điểm bán trên địa bàn TP.HCM. Trong đó, chỉ có Phòng Khách hàng Cá nhân là đầu mối chính cung cấp đầy đủ các sản phẩm cho vay bán lẻ, còn các Phòng giao dịch trực thuộc chỉ có thẩm quyền phê duyệt với các khoản vay cầm cố giấy tờ có giá (khoản vay tối đa 5 tỷ đồng) và phát hành Thẻ tín dụng (với tổng hạn mức các thẻ cấp cho khách hàng không vượt quá 20 triệu đồng). Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân (không bao gồm Dư nợ thẻ tín dụng) tính đến ngày 31/12/2014 là 603 tỷ đồng, tăng 51,6% (# 205 tỷ đồng) so với đầu năm
  • 65. 52 (398 tỷ đồng), đạt 113% kế hoạch được giao (kế hoạch năm 2014 là 536 tỷ đồng) và chiếm 26% trong tổng dư nợ cho vay (2.291 tỷ đồng) với 827 khách hàng. Bảng 3.3: Tổng quan tình hình dư nợ tín dụng cá nhân (không bao gồm Dư nợ thẻ tín dụng) (Đơn vị: tỷ đồng) Dư nợ bình quân Quý IV Dư nợ bình quân năm 2014 Dư nợ tính đến ngày 31/12 +/- với tháng trước (%) +/- với 31/12/ 2013 (%) % thực hiện kế hoạch Quý IV % thực hiện kế hoạch Quý IV (DNBQ) % thực hiện kế hoạch 2014 % thực hiện kế hoạch 2014 (DNBQ) % dư nợ TDTN trong khu vực % dư nợ TDTN trong tổng dư nợ 552 453 603 7,3% 51,6% 113% 106% 113% 97% 8% 26% (Nguồn: Báo cáo Bán hàng Ngân hàng Bán lẻ Tháng 12/2014) Các sản phẩm tín dụng cá nhân Vietcombank Bến Thành hiện đang cung cấp bao gồm là Cho vay bất động sản; Cho vay mua nhà dự án; Cho vay hỗ trợ mua nhà ở xã hội/thương mại; Cho vay cá nhân thông thường (Tiêu dùng, sửa chữa nhà,…); Kinh doanh tài lộc; Cho vay mua ô tô; Cho vay không có tài sản đảm bảo, Thấu chi tài khoản cá nhân; Cho vay/Thấu chi cầm cố giấy tờ có giá; Phát hành thẻ tín dụng; Bảo lãnh trong giao dịch nhà đất. (Xem thêm Phụ lục 1: Các sản phẩm tín dụng cá nhân của Vietcombank) Bảng 3.4: Chi tiết Dư nợ tín dụng cá nhân theo mục đích vay (Đơn vị: tỷ đồng) Mục đích vay Dư nợ đến 31/12/2014 % trong dư nợ TDTN +/- với tháng trước +/- với cùng kỳ (%) Bất động sản 358 59% 20 55% Ô tô 24 4% 0 63%
  • 66. 53 Tiêu dùng 42 7% 0 1% Cầm cố Giấy tờ có giá 97 16% (14) 97% Sản xuất kinh doanh 49 8% 3 (12%) Khác 33 6% 32 532% Tổng Dư nợ Cá nhân 603 100% 7,3% 51,6% (Nguồn: Báo cáo Bán hàng Ngân hàng Bán lẻ Tháng 12/2014) Hình 3.5: Chi tiết Dư nợ tín dụng cá nhân theo mục đích vay (Nguồn: Báo cáo Bán hàng Ngân hàng Bán lẻ Tháng 12/2014) Như vậy, Dư nợ cho vay Bất động sản (mua nhà, đất, căn hộ, xây nhà, sửa nhà,…) chiếm tỷ trọng rất lớn, gần 3/5 tổng Dư nợ tín dụng cá nhân, với tốc độ tăng trưởng 55% so với 31/12/2013. Đây là sản phẩm tín dụng bán lẻ mũi nhọn của chi nhánh. 3.3.2. Tình hình nợ có vấn đề Vietcombank Bến Thành luôn hướng tới sự phát triển bền vững. không chỉ tăng Dư nợ về lượng mà còn đảm bảo chất lượng, hạn chế rủi ro. Vì vậy, tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh luôn được giữ ở mức thấp. Năm 2013, Vietcombank Bến Thành được khen tặng 5 năm liên tục có thành tích tốt trong việc hạn chế nợ xấu.
  • 67. 54 Tính đến 31/12/2014, Nợ xấu của chi nhánh là 11 tỷ đồng, tương đương 0,48% tổng dư nợ. Trong đó, Nợ xấu của tín dụng cá nhân là 7 tỷ đồng, tương đương 1,2% tổng dư nợ cá nhân. Dư nợ tín dụng cá nhân có bảo hiểm bảo an tín dụng là 15 tỷ đồng tương đương 3% tổng dư nợ tín dụng cá nhân, đạt 39% kế hoạch năm 2014. 3.3.3. Chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân Vietcombank đã ban hành quy trình thẩm định khách hàng vay với các quy định hướng dẫn rõ ràng, chi tiết. Vietcombank Bến Thành luôn tuân thủ các quy định này. Các sản phẩm vay vốn đa dạng với đặc điểm, tiêu chí riêng biệt là cơ sở để nhân viên tín dụng đánh giá khách hàng và khoản vay. Vietcombank Bến Thành nói riêng và Vietcombank nói chung là một trong những ngân hàng lớn với nguồn vốn dồi dào, nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực cấp tín dụng với cơ sở vật chất được trang bị tốt và đầy đủ, đội ngũ nhân viên được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp, nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ. Đồng thời cán bộ ngân hàng không ngừng tự mình học hỏi và trao đổi lẫn nhau để cùng trau dồi kinh nghiệm. Những yếu tố đó đã giúp lượng khách hàng đến giao dịch tại Vietcombank Bến Thành, đặc biệt là số lượng khách hàng vay cá nhân ngày càng tăng, đến 31/12/2014 đã đạt 827 khách hàng. Trong đó có cả khách hàng vay mới và những khách hàng đã từng vay vốn tại Vietcombank khi có nhu cầu quay lại vay tiếp. Như vậy, xét theo các chỉ tiêu định tính thì công tác thẩm định tín dụng tại Vietcombank Bến Thành đã phát huy hiệu quả tích cực. Các chỉ tiêu định lượng bao gồm dư nợ tín dụng, tốc độ tăng doanh số, vòng quay vốn tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn, hệ số rủi ro tín dụng và chỉ tiêu lợi nhuận. Như đã phân tích trong phần 3.3.1, Vietcombank Bến Thành có tốc độ tăng trưởng Dư nợ tốt và tỷ lệ nợ quá hạn thấp. Như vậy chứng tỏ công tác thẩm định tín dụng tại Vietcomabank Bến Thành đã làm khá tốt.
  • 68. 55 Bảng 3.5: Các chỉ tiêu chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân của Vietcombank Bến Thành từ năm 2011 – 2014 (bao gồm Dư nợ thẻ tín dụng) Đơn vị: tỷ đồng Năm Dư nợ đầu kỳ Dư nợ cuối kỳ Dư nợ bình quân Doanh số cho vay Doanh số thu nợ 2011 282,77 220,13 251,45 1.057,81 1.120,45 2012 220,13 305,84 262,99 815,75 730,04 2013 305,84 412,43 359,14 1.454,31 1.347,72 2014 412,43 619,67 516,05 1.847,99 1.640,75 (Nguồn: Tổng hợp Báo cáo các năm của Vietcombank Bến Thành) Tốc độ tăng doanh số cho vay (DSCV) tính theo công thức: Tốc độ tăng doanh số cho vay = DSCV kỳ này – DSCV kỳ trước x 100% DSCV kỳ trước Tốc độ tăng doanh số cho vay của Vietcombank Bến Thành lần lượt qua các năm 2012, 2013 và 2014 là -23%, 78% và 27%. Năm 2012, kinh tế Việt Nam nhìn chung bị ảnh hưởng bởi sự bất ổn của kinh tế thế giới do khủng khoản tài chính và khủng hoảng nợ công châu Âu. Do đó Chính phủ đã đặt mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế nên đã áp dụng chính sách thắt chặt tín dụng. Doanh số cho vay của Vietcombank nói chung cũng vì thế mà chịu ảnh hưởng. Mặt khác, giai đoạn này đang tập trung cho vay các đối tượng doanh nghiệp, hỗ trợ sản xuất để phục hồi kinh tế nên thiếu chú trọng tới đối tượng khách hàng cá nhân. Bản thân người dân trong xã hội cũng thắt lưng buộc bụng, giảm chi tiêu, tăng tiết kiệm, hạn chế vay vốn.
  • 69. 56 Tuy nhiên, qua năm 2013, tình hình kinh tế bắt đầu khởi sắc, đồng thời Vietcombank dần dần chuyển hướng qua tín dụng cá nhân với một loạt chương trình khuyến mãi hấp dẫn, như “Chương trình ưu đãi lãi suất cho khách hàng cá nhân/ hộ kinh doanh” theo công văn số 493/VCB.CSSPBL.QLKDV ngày 22/03/2013, hoặc các sản phẩm đặc thù cho cá nhân như Gói sản phẩm “Cho vay bất động sản dành cho Khách hàng cá nhân” theo quyết định số 785/QĐ- VCB.CSBL ngày 28/10/2013. Những yếu tố đó đã thúc đẩy doanh số cho vay tăng mạnh và tác động tích cực cho cả năm 2014. Như vậy quy mô đầu tư tín dụng của Vietcombank Bến Thành đã mở rộng một cách có hiệu quả. Chỉ tiêu Vòng quay vốn tín dụng (VQVTD) được tính như sau: Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ bình quân trong kỳ Dư nợ tín dụng bình quân trong kỳ Ta tính được vòng quay vốn tín dụng qua cac năm như sau: VQVTD 2011 = 4,5; VQVTD 2012 = 2,8; VQVTD 2013 = 3,8; VQVTD 2014 = 3,2; Như vậy, Vietcombank Bến Thành có vòng quay vốn tín dụng lớn, chứng tỏ ngân hàng sử dụng vốn có hiệu quả, khả năng thu nợ của ngân hàng tốt. Hệ số thu nợ (Ratio obtained debt – ROD) được tính bằng công thức: Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ x 100% Doanh số cho vay Ta tính được hệ số thu nợ qua các năm như sau: ROD 2011 = 106%; ROD 2012 = 89%; ROD 2013 = 93%; ROD 2014 = 89%;
  • 70. 57 Có thể thấy sự thu hẹp tín dụng nhẹ trong năm 2011 khi Doanh số thu nợ năm 2011 lớn hơn Doanh số cho vay, tức là khách hàng trả nợ nhiều hơn vay vốn. Qua những năm sau, ROD xấp xỉ 90%, tức là cứ hễ cho vay ra 100 đồng thì thu nợ về 90 đồng. Hệ số thu nợ cao phản ánh tình hình trả nợ của khách hàng tốt, cho thấy công tác thẩm định của ngân hàng là hiệu quả, đánh giá chính xác và hợp lý khả năng tài chính của khách hàng. Tóm lại, sau khi điểm qua các chỉ tiêu đánh giá, có thể thấy chất lượng thẩm định tín dụng tại Vietcombank tương đối tốt. 3.4. Ưu điểm và hạn chế trong việc Thẩm định tín dụng cá nhân 3.4.1. Ưu điểm Đạt được kết quả tốt như phân tích là nhờ công tác thẩm định tại Vietcombank Bến Thành có nhiều ưu điểm. Một là, Vietcombank Trung Ương đã có định hướng và ban hành nhiều sản phẩm chuẩn, đồng thời xây dựng được hệ thống XHTDNB khá hoàn chỉnh. Hai là, các cấp có thẩm quyền phê duyệt tín dụng tại Vietcombank Bến Thành luôn đặt chất lượng tín dụng là tiêu chí hàng đầu, tăng trưởng bền vững chứ không có chủ trương tăng trưởng nóng. Ba là, các cán bộ khách hàng cá nhân tại chi nhánh xác định rõ tầm quan trọng của việc thẩm định, có kiến thức nền tảng vững vàng, có ý thức trau dồi nghiệp vụ, luôn nhiệt tình với công việc. Bốn là, các cán bộ khách hàng tại chi nhánh có tinh thần học hỏi cao và sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm với nhau. Năm là, chi nhánh đã chọn những công ty thẩm định giá uy tín, đồng thời vẫn tiến hành thẩm định song song để đưa ra kết quả hợp lý nhất. 3.4.2. Hạn chế Tuy nhiên, công tác thẩm định tại chi nhánh vẫn còn nhiều hạn chế. Theo quy trình tín dụng hiện tại, một cán bộ khách hàng phải xử lý quá nhiều công việc từ khâu tiếp thị, tìm kiếm và tiếp xúc khách hàng, thẩm định hồ sơ, công chứng Hợp đồng thế chấp, đăng ký giao dịch đảm bảo, giải ngân, theo dõi thu hồi nợ, sao lục
  • 71. 58 chứng từ, cho khách hàng mượn hồ sơ tài sản thế chấp, xử lý các vấn đề phát sinh,… nên thời gian dành cho công tác thẩm định còn hạn chế. Khác với tín dụng doanh nghiệp tập trung vào một số lĩnh vực, nghề nghiệp của khách hàng cá nhân rất đa dạng và phong phú, thị trường luôn biến động, thiếu thông tin định hướng hay các phân tích của các chuyên gia, gây khó khăn cho cán bộ tín dụng cá nhân khi cần nhận định, đánh giá về ngành nghề, tìm kiếm thông tin thị trường để đánh giá đúng mực về khả năng trả nợ của khách hàng. Các cán bộ tuy rất sẵn lòng giúp đỡ nhau nhưng chưa có cơ chế để tạo sự liên kết, hỗ trợ và trao đổi kinh nghiệm trong công việc, còn thiếu việc đánh giá, nhận xét và rút ra bài học trong quá trình công tác nên cán bộ đi sau vẫn có thể mắc những sai lầm của người đi trước, khó có thể học được những kinh nghiệm một cách khoa học và đầy đủ. Áp lực chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng trong khi sự cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng ngày càng khốc liệt buộc các nhân viên tín dụng phải đẩy nhanh tốc độ làm hồ sơ, có thể khiến giảm độ tin cậy của kết quả thẩm định. Bên cạnh đó, các ngân hàng luôn tìm cách kéo khách, giữ khách nên đôi khi vì “chiều” theo khách hàng, hoặc do khách hàng là chỗ quen biết mà buông lỏng trong khâu thẩm định, bỏ qua các chính sách quản lý rủi ro. Tâm lý chủ quan trong thẩm định vì cho rằng đã có dự phòng rủi ro, vì mức cho vay luôn thấp hơn giá trị tài sản định giá, đồng thời luôn có các biện pháp đảm bảo khác như quản lý nợ, trích lập dự phòng,… Ngoài ra, còn có nguy cơ tiềm tàng khi cán bộ tín dụng vì lợi ích cá nhân hay thỏa thuận với khách hàng mà “bóp méo” kết quả thẩm định. Cuối cùng là việc chưa coi trọng công tác thẩm định sau giải ngân. Tuy đã có quy định về kiểm tra sử dụng vốn và thời gian tái thẩm định tài sản nhưng các cán bộ tín dụng vẫn thường bỏ qua hoặc làm mang tính hình thức, thiếu sự khảo sát thực tế. Hệ thống XHTDNB chỉ xếp hạng phân loại lần đầu khi cấp tín dụng. Tuy nhiên, các khoản vay của cá nhân có thể kéo dài đến 10-15 năm, các yếu tố tài chính cũng
  • 72. 59 như phi tài chính của khách hàng có thể thay đổi rất nhiều, nhưng chưa được cập nhật kịp thời, thiếu hẳn sự đánh giá xếp hạng lại hàng năm hoặc khi khách hàng có biến động lớn. Việc phân loại nhóm nợ vẫn còn dựa vào thời gian trễ hạn chứ chưa kết hợp với kết quả XHTDNB. 3.4.3. Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến hạn chế vì một cán bộ tín dụng tại Vietcomabank hiện nay phải chịu quá nhiều áp lực. Áp lực đầu tiền là về mặt thời gian. Cán bộ tín dụng luôn phải có ý thức tận dụng thời gian hợp lý khi xử lý công việc, chớp lấy thời cơ thuận lợi cho bản thân, ngân hàng và khách hàng. Tác phong làm việc phải linh hoạt nhanh chóng, kịp thời đồng thời đảm bảo yêu cầu về sự chính xác. Khi làm quá nhanh thì sẽ khó có đủ thời gian cho các khâu thẩm định, thu thập, phân tích, đánh giá thông tin, quyết định đầu tư… để đưa ra một quyết định chính xác. Để cân bằng được giữa yêu cầu thời gian gấp rút và thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ theo quy trình tín dụng, giữa chỉ tiêu tăng trưởng tốt với đảm bảo chất lượng tín dụng, không để nợ xấu là một bài toán vô cùng thách thức. Cùng là cán bộ tín dụng, nhưng quy trình tín dụng hiện nay của Vietcombank tạo nên áp lực lớn hơn nhiều so với cán bộ tín dụng chỉ làm công tác tìm kiếm khách hàng như ở một số ngân hàng khác. Cán bộ khách hàng không đủ thời gian tìm hiểu, nắm bắt khách hàng hoặc bỏ qua một số bước trong khâu thẩm định. Vì ưu tiên thời gian tìm kiếm khách hàng và các bước giải ngân, không có bộ phận hỗ trợ nên cán bộ khách hàng không dành thời gian nâng cao trình độ và thường bỏ qua hoặc làm chưa tốt các bước tái thẩm định sau giải ngân. Bên cạnh đó, chu kỳ phát triển kinh tế có tác động không nhỏ tới hoạt động tín dụng. Khi kinh tế đình trệ, sản xuất, kinh doanh bị thu hẹp, thì nhu cầu vốn tín dụng giảm khó cho vay và các khoản vay đã giải ngân cũng gặp khó khăn trong thu hồi nợ. Khi kinh tế tăng trưởng, cầu tín dụng tăng cao, sẽ có những rủi ro tiềm ẩn không lường trước được do tăng trưởng quá nóng, do quản trị điều hành kém hoặc do thay đổi trong chính sách. Những diễn biến này nằm ngoài khả năng tiên lượng của cán bộ tín dụng.
  • 73. 60 Áp lực lớn nhất của cán bộ tín dụng là về chỉ tiêu, doanh số tín dụng. Lợi điểm của việc giao chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng là tạo động lực thúc đẩy quá trình làm việc của nhân viên. Tuy nhiên, để đạt chỉ tiêu lợi nhuận của ngân hàng thì chỉ tiêu về dư nợ giao cho cán bộ tín dụng là rất lớn, đôi khi vượt quá khả năng. Chỉ tiêu tín dụng đi đôi với chỉ tiêu phát triển khách hàng. Trong môi trường kinh doanh hiện nay, đặc biệt là tại TP.HCM, có quá nhiều ngân hàng đang hoạt động, với mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch rất lớn nên thị phần tín dụng bị chia năm sẻ bảy, cạnh tranh khốc liệt. Do đó, khả năng phát triển khách hàng để đạt chỉ tiêu tín dụng được giao đối với từng cán bộ là cực kỳ khó khăn. Chạy theo chỉ tiêu và không đủ bản lĩnh kinh doanh, cán bộ tín dụng bỏ qua các nguyên tắc trong việc thẩm định, giám sát và các yêu cầu về điều kiện ràng buộc đối với khách hàng trước và trong khi sử dụng vốn. Từ đó cấp tín dụng thiếu sự kiểm soát chặt chẽ, dẫn đến mở rộng tín dụng quá giới hạn cho phép nhưng không hiệu quả và chất lượng tín dụng bị giảm xuống. Chừng nào cán bộ thẩm định chưa được tách khỏi bộ phận kinh doanh với chỉ tiêu dự nợ thì ngân hàng vẫn còn phải đứng trước nguy cơ sử dụng đồng vốn chưa hợp lý. Tuy hiện tại Vietcombank Bến Thành chưa gặp phải trường hợp này, vì cán bộ khách hàng và các cấp kiểm soát vẫn đặt chất lượng tín dụng lên hàng đầu. Nhưng đây là những vụ việc có thật ở các chi nhánh và ngân hàng khác, như thông tin đài báo đã đưa rất nhiều thời gian gần đây. Vì vậy, đây cũng là một nguyên nhân dẫn đên hạn chế cần khắc phục. Áp lực trực tiếp mà cán bộ thẩm định phải gánh vác là khả năng phán đoán, dự báo chính xác về kết quả và trách nhiệm đối với việc thực hiện quyết định cho vay. Như đã phân tích ở chương 2, sự thành công trong hoạt động tín dụng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như ổn định kinh tế, môi trường kinh doanh, chính sách tín dụng, năng lực quản lý… Trong đó, năng lực nghiệp vụ và khả năng chịu trách nhiệm của cán bộ tín dụng đóng vai trò đặc biệt quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, Họ là người trực tiếp quản lý toàn bộ số vốn từ khi đầu tư cho đến khi kết thúc hợp đồng tín dụng. Trong thực tế, cho dù cán bộ tín dụng đáp ứng đủ các yêu cầu phải có và làm hết trách nhiệm của mình, với một quy trình nghiệp vụ chặt chẽ, hợp lý thì vẫn tồn tại những rủi ro do khách quan không thể lường trước. Ranh giới giữa
  • 74. 61 rủi ro khách quan và chủ quan trong thẩm định cho vay rất mong manh. Trong số ít hồ sơ nợ xấu hiện tại của Vietcombank Bến Thành, có trường hợp cán bộ khách hàng đã là người nắm rất vững nghiệp vụ với bề dày gần 10 năm kinh nghiệm, nhưng cũng không tránh khỏi rủi ro khi công việc của khách hàng gặp khó khăn, không còn đảm bảo nguồn trả nợ, trong khi quy trình xử lý tài sản đảm bảo theo quy định hiện tại vẫn còn quá nhiêu khê và phụ thuộc nhiều vào sự hợp tác của khách hàng. Thêm một áp lực nữa cán bộ khách hàng phải chịu là nhận diện khách hàng. Trong hoạt động của ngân hàng thì tín dụng đem lại lợi nhuận lớn nhất. Hoạt động tín dụng muốn phát triển được phụ thuộc rất lớn về vấn đề khách hàng. Ngân hàng nào cũng mong có được những khách hàng có tình hình tài chính lành mạnh, công việc và cuộc sống ổn định, có uy tín vay trả đúng hạn… Tuy nhiên, nhận định một khách hàng tốt lại bị chi phối bởi nhiều yếu tố. Đặc điểm của khách hàng cá nhân là cán bộ khách hàng sẽ không có nhiều thời gian tiếp xúc, tìm hiểu để hiểu được tính cách khách hàng, không có các nguồn thông tin tham khảo như khách hàng doanh nghiệp để có thể đánh giá trung thực, chính xác. Nhu cầu cá nhân lớn đến mức vay ngân hàng thì thường không phát sinh nhiều, thường xuyên, liên tục nên rất ít khách hàng vay đi vay lại nhiều lần. Mỗi năm một cán bộ khách hàng phải tiếp xúc vài trăm hồ sơ vay vốn nhưng lại rất đa dạng phong phú về ngành nghề, mục đích, tài sản, chứ không như bên doanh nghiệp, có cơ sở để so sánh qua nhiều năm.Về khả năng tài chính cũng chỉ có thể nhận định chủ yếu trên giấy tờ. Nếu cá nhân, hộ gia đình kinh doanh thì thường mang tính nhỏ lẻ, không ghi chép đầy đủ, rất khó đưa ra phán đoán chính xác. Nếu khách hàng làm công ăn lương, cán bộ nhận định dựa vào Hợp đồng lao động và bảng lương, thì lại phụ thuộc nơi khách hàng làm việc có hiệu quả kinh doanh tốt không. Đặc biệt, tình trạng giả mạo hồ sơ hiện nay diễn biến rất phức tạp, nếu khách hàng đã có chủ ý lừa đảo thì cán bộ tín dụng sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Khách hàng vay của người nào thì cũng chỉ có cán bộ đó nắm bắt. Một khi hồ sơ đã tất toán thì chỉ còn những tờ trình, hợp đồng lưu văn thư. Chưa tạo lập được cơ sở dữ liệu tổng quát về những khách hàng đã từng vay vốn.
  • 75. 62 Ngoài ra, cán bộ khách hàng còn chịu áp lực do tác động bên ngoài. Ví dụ như khách hàng do cấp trên chỉ định phải cho vay, khách hàng không hiểu rõ quy trình làm việc, không hợp tác mà cho rằng mình bị cán bộ khách hàng làm khó dễ, hoặc các bộ phận khác hiểu sai tính chất công việc tín dụng “việc nhẹ lương cao” nên ganh ghét. Cán bộ tín dụng còn thường xuyên phải đi công tác bên ngoài, đối mặt với thời tiết thất thường mưa nằng để tìm kiếm, tiếp xúc khách hàng, thẩm định tài sản, đi công chứng, đăng ký giao dịch đảm bảo,…và rất nhiều công việc không tên khác mà không được xin xe cơ quan như bên khách hàng doanh nghiệp. Thêm vào đó, nếu ở các ngân hàng khác như VIB, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) thì cán bộ khách hàng là bộ phận trực tiếp làm ra lợi nhuận nên được hưởng bậc lương cao hơn hẳn thì tại Vietcombank, chế độ đãi ngộ hiện tại chưa có nhiều khác biệt với các bộ phận khác. Cán bộ khách hàng cá nhân so với cán bộ khách hàng doanh nghiệp còn chịu nhiều thiệt thòi vì Vietcombank mới chuyển hướng qua bán lẻ khoảng thời gian gần đây. Tóm tắt chương 3: Chương 3 của luận văn đã giới thiệu sơ lược quá trình hình thành và phát triển, các chỉ số tài chính cơ bản, kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank trong giai đoạn 2010 – 2014, đặc biệt là kết quả hoạt động tín dụng cá nhân củaVietcombank Bến Thành năm 2014. Tiếp đó Chương 3 đi vào giới thiệu chi tiết và đánh giá sơ bộ các quy định về thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Vietcombank, bao gồm các yếu tố trong thẩm định, yêu cầu về hồ sơ, hệ thống XHTDNB, thẩm quyền phê duyệt, quy định về thẩm định tài sản đảm bảo và thẩm định sau giải ngân. Đồng thời Chương 3 đánh giá việc thực hiện các quy định này tại Vietcombank Bến Thành, và so sánh với một số ngân hàng thương mại đang hoạt động tại Việt Nam. Từ đó luận văn rút ra các ưu điểm và hạn chế của công tác thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Vietcombank Bến Thành cũng như đi tìm nguyên nhân
  • 76. 63 cho các mặt hạn chế đó. Có thể thấy công tác thẩm định tại Vietcombank vẫn chưa được chuyên môn hóa, cán bộ thẩm định vẫn còn ôm đồm nhiều việc khác dẫn đến bị áp lực về chỉ tiêu, thời gian và bị chi phối bởi việc chăm sóc khách hàng, mặt khác dễ dẫn đến rủi ro đạo đức. Một hạn chế nữa là Vietcombank chưa có hệ thống cơ sở dữ liệu đa dạng để hỗ trợ công tác thẩm định và cán bộ thẩm định chưa được đào tạo chuyên nghiệp. Trên cơ sở những hạn chế được phân tích ở Chương 3, luận văn sẽ đưa ra những kiến nghị để nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng cá nhân của Vietcombank Bến Thành tại Chương tiếp theo.
  • 77. 64 CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẾN THÀNH 4.1. Nâng cao trình độ thẩm định của cán bộ khách hàng 4.1.1. Thiết lập quy chuẩn chung và đào tạo kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ một cách bài bản Cần thiết kế quy định về thẩm định rõ ràng, chi tiết hơn và có sự linh hoạt về đặc thù vùng, miền, lĩnh vực ngành nghề, đặc thù từng chi nhánh để làm tiêu chuẩn đánh giá. Trong quá trình đưa vào thực hiện cần liên tục kiểm tra, rà soát để các quy định bám sát với thực tế, phù hợp với tình hình tăng trưởng tín dụng của chi nhánh. Riêng đối với thẩm định giá bất động sản, hiện nay cả về mặt học thuật và thực tế đều có khá nhiều mô hình hay, chi nhánh có thể tham khảo, lựa chọn và điều chỉnh để thiết kế cho mình Mô hình thẩm định có hiệu quả cao, hạn chế được rủi ro mà vẫn tiết kiệm được chi phí và thời gian. (Tham khảo Phụ lục 2: Bảng tính định giá tài sản) Cần xác định tầm quan trọng của việc thẩm định và đầu tư vào đào tạo cán bộ thẩm định chuyên nghiệp. Ngoài các khóa đào tạo chung của toàn hệ thống do Trung tâm đào tạo tổ chức, các chi nhánh cần chủ động tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ thẩm định. Bản thân mỗi cán bộ phải luôn ý thức rèn luyện nâng cao kiến thức, kỹ năng, tích cực trao đổi học tập với đồng nghiệp trong và ngoài chi nhánh cũng như các ngân hàng bạn, các công ty thẩm định để tích lũy kinh nghiệm. Cần có những biện pháp kiểm tra, đánh giá trình độ thẩm định của cán bộ như bài thu hoạch sau mỗi chương trình đào tạo, kiểm tra chuyên môn định kỳ và đột xuất, hoặc tổ chức các hội thi về kiến thức thẩm định, kỹ năng xử lý tình huống trong quá trình thẩm định trong nội bộ chi nhánh và giữa các chi nhánh với nhau. Từ đó có những khen thưởng hoặc xử phạt hợp lý để tạo động lực cho cán bộ thẩm định phát huy được hết khả năng của mình.
  • 78. 65 4.1.2. Rèn luyện kỹ năng “đọc vị” khách hàng và kỹ năng thu thập, sàng lọc thông tin “Tri nhân tri diện bất tri tâm”, huống hồ khách hàng vay là những người đang cần tiền nên sẽ càng chứng tỏ mình có nhu cầu thực sự, có khả năng và thành ý trả nợ. Cán bộ thẩm định cần tăng cường tối đa tiếp xúc khách hàng trực tiếp để có thể nắm bắt tính cách khách hàng, và thu thập thật nhiều thông tin. Đối với khách hàng cá nhân, nhu cầu vốn đôi khi rất khó chứng minh và không có sổ sách chứng từ đầy đủ như khách hàng doanh nghiệp. Cũng có những trường hợp khách hàng không sử dụng vốn đúng mục đích vay hoặc chỉ sử dụng một phần, còn lại sử dụng vào mục đích khác. Giả sử khách hàng vay vốn kinh doanh nhưng đem cho vay nặng lãi, chơi hụi thì rủi ro mất vốn là rất lớn và sẽ không có nguồn trả cho ngân hàng. Vì vậy cán bộ tín dụng nắm bắt nhu cầu khách hàng để đưa ra quyết định hợp lý. Tiếp xúc trực tiếp có ưu điểm là dễ dàng nắm bắt tâm lý khách hàng, nhưng lại tốn nhiều thời gian và công sức hơn qua các phương tiện hiện đại như điện thoại, email. Nên để có cơ sở đánh giá, đồng thời vẫn tạo điều kiện thuận lợi, không khiến khách hàng cảm thấy rắc rối và phiền phức, cán bộ tín dụng cần luyện kĩ năng đặt câu hỏi, gợi chuyện, dẫn dắt vào vấn đề để việc thu thập thông tin diễn ra tự nhiên và không làm mất quá nhiều thời gian. Khi lắng nghe câu trả lời của khách hàng cần chọn lọc những chi tiết quan trọng, nhận định mức độ tin cậy để làm cơ sở cho việc đưa ra nhận xét. Ngoài cuộc hẹn chính thức với khách hàng, cán bộ tín dụng có thể đến bất chợt hoặc bí mật để nắm được tình hình thực tế của khách hàng, nhất là với các khách hàng kinh doanh buôn bán nhỏ. Cán bộ tín dụng có thể áp dụng thêm các biện pháp như liên hệ xác minh thông tin với cơ quan người vay làm việc hoặc dành nhiều thời gian theo dõi, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh thực tế của khách hàng, tiếp xúc với các đối tác đầu vào và đầu ra của sản phẩm, tiếp xúc với các đối tượng có liên quan đến khách hàng như người nhà, hàng xóm, đồng nghiệp. Ngoài ra, có thể đánh giá thêm về tình hình tài chính và thái độ trả nợ của khách hàng
  • 79. 66 thông qua thu thập hóa đơn thanh toán tiền điện, nước, điện thoại, bảo hiểm nhân thợ,… 4.1.3. Trau dồi kỹ năng giao tiếp, chăm sóc khách hàng, thiết lập mạng lưới khách hàng Đối với cán bộ khách hàng cá nhân thì kỹ năng giao tiếp, chăm sóc khách hàng là điều kiện thiết yếu. Tuy nhiên, kỹ năng này không chỉ cần năng khiếu mà cần phải liên tục trau dồi, thực hành mới có thể linh hoạt xử lý khi gặp những khách hàng khác xa nhau về tính cách, công việc và trình độ. Trong thực tế, cán bộ khách hàng cá nhân thường chú trọng đến các khách hàng mà mình đang tiếp thị hoặc đang làm hồ sơ, còn sau khi đã giải ngân và nhất là những hồ sơ đã tất toán thì hầu như không giữ liên hệ nhiều. Trong khi đây lại là nguồn khách hàng tiềm năng vì không những bản thân họ có thể phát sinh nhu cầu vay tiếp trong tương lai mà họ còn giới thiệu người thân, bạn bè, đối tác đến vay vốn tại Vietcombank. Việc thiết lập mạng lưới khách hàng chẳng những tạo điều kiện cho công tác tiếp thị mà còn tạo lập những cơ sở để hỗ trợ công tác thẩm định. Qua điều tra chéo các khách hàng có mối quan hệ quen biết, Cán bộ khách hàng sẽ có thêm thông tin để đưa ra nhận định khách quan hơn. Đồng thời việc có những khách hàng làm trong những ngành nghề khác nhau sẽ tạo cơ hội cung cấp rất nhiều thông tin quý báu về các quy định, giá cả thị trường cũng như sự phát triển của lĩnh vực, công việc, từ đó rút ra những đánh giá hữu ích trong thẩm định nhu cầu vay và khả năng trả nợ. Có nhiều trường hợp khách hàng đã có mối quan hệ vay vốn lâu năm, hồ sơ được luân chuyển qua nhiều cán bộ khách hàng khác nhau. Việc lưu giữ thông tin khách hàng sẽ hỗ trợ rất nhiều trong công tác thẩm định, thúc đẩy tốc độ cũng như chất lượng trình hồ sơ, mặt khác tạo được thiện cảm với khách hàng. Mở rộng ra, với các khách hàng sử dụng nhiều sản phẩm dịch vụ của Vietcombank Bến Thành, chủ của các doanh nghiệp đang có mối quan hệ với Vietcombank Bến Thành thì việc thông tin phối hợp giữa các phòng ban là rất quan trọng. Hiện nay chi nhánh đã có lưu ý đến vấn đề này khi các phòng nghiệp vụ tiếp
  • 80. 67 thị giới thiệu khách hàng về cho Phòng Khách hàng Cá nhân. Tuy nhiên, các thông tin thường mang tính tự phát, theo dạng hỏi đâu đáp đó, chưa có hệ thống. Ngoài ra, với các cán bộ khách hàng có quan hệ tốt với các chi nhánh Vietcombank khác nói riêng, các ngân hàng bạn nói chung thì có thể khéo léo khai thác thông tin. Hiện nay áp lực cạnh tranh rất lớn nên việc này hơi khó nhưng không phải là hoàn toàn không làm được. 4.1.4. Nêu cao tinh thần cảnh giác, tuyệt đối không chủ quan khi xem xét chứng từ cũng như đánh giá tài sản Tuyệt đối tránh tâm lý chủ quan ỷ lại vào các biện pháp hạn chế rủi ro khác. Xem xét thật kỹ các yếu tố cấu thành chứng từ có khả năng bị giả mạo như mực in, chữ ký, con dấu. Với các chứng từ bản sao cần có sự đối chiếu với bản gốc. Khi định giá tài sản cần lưu ý tất cả các nhân tố tác động có thể làm thay đổi giá trị tài sản, tuyệt đối tuân thủ các quy định về việc thẩm định, đưa ra nhận định nào cũng phải có cơ sở hợp lý, khách quan. Lưu ý khi làm tròn giá trị tài sản hoặc mức cho vay cần làm tròn xuống. Luôn nhận diện tất cả các rủi ro có thể xảy ra. Luôn có thái độ nghi ngờ và xác minh lại các thông tin được cung cấp, không vì quen biết hay lợi ích riêng mà bỏ qua các thủ tục thẩm định. 4.1.5. Liên tục cập nhật tình hình biến động kinh tế - xã hội, văn bản pháp luật, chính sách Đây là yêu cầu chung đối với tất cả các nhân viên ngân hàng, riêng với cán bộ tín dụng lại càng quan trọng. Tình hình kinh tế - xã hội thì luôn biến động đa chiều, các văn bản pháp luật, chính sách được ban hành liên tục, bổ sung, sửa đổi những văn bản cũ. Vì vậy, cán bộ khách hàng phải luôn cập nhật để có thể trao đổi, hướng dẫn hồ sơ cho khách hàng, cũng như có căn cứ pháp lý vững chắc cho việc thẩm định. Cán bộ khách hàng phải có tinh thần chủ động tiếp cận với các nguồn thông tin chính thống, không đợi lãnh đạo phải nhắc nhở, tránh các thông tin xuyên tạc không chính xác sẽ ảnh hưởng xấu đến công việc. 4.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu thẩm định 4.2.1. Cơ sở dữ liệu về khách hàng
  • 81. 68 Như đã phân tích ở mục 4.2.1.2 và mục 4.2.1.3, việc thu thập thông tin khách hàng là vô cùng cần thiết. Để có thể phục vụ cho việc thẩm định hiệu quả, tiết kiệm thời gian và chi phí, các nguồn thông tin về khách hàng cần được tổng hợp, nghiên cứu một cách khoa học, hợp lý để xây dựng cơ sở dữ liệu về khách hàng. Đây sẽ là hệ thống dữ liệu dùng chung nội bộ Phòng Khách hàng Cá nhân, đồng thời chịu sự giám sát chặt chẽ của Ban lãnh đạo để đảm bảo không vi phạm các quy định về bảo mật thông tin. Nguồn thông tin đầu tiên là thông tin khách hàng khai báo khi mở CIF để sử dụng các sản phẩm dịch vụ của Vietcombank. Tiếp theo là thông tin do cán bộ khách hàng thu thập được. Khuyến khích mỗi cán bộ nên có Sổ tay khách hàng (bản giấy hoặc file mềm) lưu giữ tất cả các thông tin về khách hàng trong phạm vi thẩm định. Cùng với đó là các thông tin do các phòng nghiệp vụ khác cung cấp trong quá trình phục vụ chăm sóc khách hàng, đã được cán bộ khách hàng thẩm định trước khi bổ sung vào hệ thống. Hệ thống cơ sở dữ liệu cần được cập nhật thường xuyên thì mới đảm bảo được hiệu quả trong quá trình hoạt động. Hiện nay việc triển khai chương trình Pool Data đã bước đầu tạo lập một phần cơ sở dữ liệu khách hàng. Chương trình tạm thời mới dừng lại ở việc đánh giá, chấm điểm và cấp hạn mức thẻ tín dụng cho khách hàng. Tuy nhiên, chương trình đã mở ra một hướng đi mới khả thi và hiệu quả trong việc ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu đánh giá khách hàng. 4.2.2. Cơ sở dữ liệu về định giá tài sản Phối hợp với các tổ chức môi giới, các công ty nghiên cứu thị trường xây dựng bộ dữ liệu thông tin thị trường phục vụ cho ngân hàng. Ðây là cơ sở dữ liệu thiết yếu phục vụ cho công tác thẩm định giá, góp phần nâng cao mức độ tin cậy các kết quả thẩm định giá và hạn chế rủi ro. Cập nhật liên tục các thông tư, hướng dẫn của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về vấn đề định giá, các văn bản pháp luật, chính sách, cũng như các biến động kinh tế - xã hội có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến vấn đề bất động sản, mua bán ô tô.
  • 82. 69 Chi nhánh nên chủ động xây dựng biểu giá đất chung, để có cái nhìn tổng quát ngay từ đầu, đồng thời chủ động trong việc định giá, tránh phụ thuộc quá nhiều vào thông tin tham khảo và công ty thẩm định. Biểu giá chung sẽ mang tính tương đối, linh hoạt để phù hợp với các biến động trên thị trường, vì giá bất động sản rất nhạy cảm với các thay đổi trong nền kinh tế. Đây sẽ là cơ sở tham chiếu, sau đó tùy thuộc vị trí tài sản và quyền sở hữu, quyền sử dụng của khách hàng mà đưa ra mức giá cụ thể. Cần theo dõi các biến động giá nhà đất trên thị trường, theo dõi các thông tin về quy hoạch của từng địa phương, biến động giá cả vật liệu xây dựng và các chi phí liên quan để thiết lập cơ sở điều chỉnh giá đất, giá xây dựng phù hợp. 4.2.3. Cơ sở dữ liệu về ngành nghề để đánh giá mục đích vay vốn và nguồn trả nợ Lĩnh vực hoạt động của khách hàng cá nhân rất đa dạng và phong phú. Trong khi tín dụng doanh nghiệp thường có điều kiện tiếp xúc thông tin và đưa ra phân tích ngành, có các nguồn tổng hợp từ báo cáo của các hiệp hội thì tín dụng cá nhân thường chỉ điểm qua sơ lược những chi tiết này. Trong khi đó thực trạng và triển vọng phát triển của từng lĩnh vực trong các khối ngày sản xuất, kinh doanh, thương mại, dịch vụ luôn rất khác nhau và có tác động rất lớn đến dòng tiền của khách hàng vay, đặc biệt là vay vốn kinh doanh. Cũng giống như việc xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng và cơ sở dữ liệu thẩm định, cơ sở dữ liệu về ngành nghề sẽ hỗ trợ hữu ích cho quá trình thẩm định, giúp cán bộ khách hàng có cái nhìn tổng quan về khả năng tài chính của khách hàng. Để xây dựng hệ thống dữ liệu này cần khá nhiều công sức tổng hợp các quy định của pháp luật và cập nhật các biến động trên thị trường. Hiện nay, Vietcombank đã có hướng dẫn về hệ số lợi nhuận bình quân cho từng ngành nghề, có thể xem là cơ sở sơ khai về phân tích ngành nghề. Còn rất nhiều yếu tố khác, khi đi vào hoàn thiện cơ sở dữ liệu chi tiết cần xét tới. 4.3. Thiết lập bộ phận thẩm định giá chuyên nghiệp trực thuộc phòng Khách hàng Cá nhân
  • 83. 70 Khi có một bộ phận chuyên biệt định giá, tách rời các khâu tìm kiếm khách hàng, thẩm định, cấp tín dụng, giải ngân, thu hồi nợ thì các bộ phận có tập trung chuyên môn các bước, giá trị định giá sẽ mang tính độc lập, khách quan và chính xác hơn, đồng thời cán bộ khách hàng sẽ có thời gian đầu tư vào việc tìm kiếm và chăm sóc khách hàng, thu thập thông tin. Việc này cũng giúp cán bộ tín dụng chủ động hơn, tránh được phụ thuộc vào công ty thẩm định giá, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho khách hàng, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác. Hiện nay, các ngân hàng TMCP như Eximbank, ACB đã khá thành công trong mô hình này. Riêng Vietinbank đã thành lập Công ty con Quản lý nợ và Khai thác tài sản (VietinBank AMC) và Techcombank thành lập Công ty TNHH Tư vấn và thẩm định giá Sao Mộc trực thuộc Ngân hàng cũng góp phần nâng cao rõ rệt chất lượng thẩm định của các chi nhánh. Bộ phận thẩm định giá độc lập có ba chức năng cơ bản trong quyết định cấp tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng. Chức năng đầu tiên là tư vấn. Nghĩa là bộ phận thẩm định giá sẽ tư vấn cho các bộ phận chức năng khác về giá trị hiện tại hoặc tương lai của tài sản (dự án) mà họ quan tâm nhằm làm cơ sở ra quyết định cấp vốn hay góp vốn đầu tư… Chức năng tiếp theo là thẩm định giá, ước tính giá trị tài sản phục vụ cho việc thế chấp nhằm tạo cơ sở cho cán bộ tín dụng đưa ra quyết định cấp tín dụng cho khách hàng. Ðây là chức năng chủ đạo và là công việc thường xuyên nhất của bộ phận thẩm định giá. Chức năng cuối cùng không kém phần quan trọng là tái thẩm định giá. Vì giá trị tài sản liên tục thay đổi theo quan hệ cung cầu trên thị trường, do vậy, khi thị trường của tài sản giảm giá mạnh thì công việc tái thẩm định giá cần thực hiện, nhằm xác định lại giá trị thực của tài sản thế chấp làm cơ sở để yêu cầu khách hàng bổ sung thêm tài sản đảm bảo cho phần tín dụng đã vay. Trường hợp khách hàng mất khả năng trả nợ thì tài sản thế chấp trước khi phát mãi cần phải tái thẩm định
  • 84. 71 giá để xác định giá trị thanh lý của nó tại thời điểm phát mãi. Ngoài ra, chức năng này còn được áp dụng trong công tác kiểm tra tài sản định kỳ sau giải ngân. Hoạt động thẩm định giá của ngân hàng thường xoay quanh một vài mục đích như thế chấp, đầu tư, xử án, bảo hiểm, phát mãi, đấu giá, góp vốn… và thẩm định giá chủ yếu dựa trên cơ sở giá trị phi thị trường. Nhưng đặc thù của công việc là địa bàn thẩm định giá trải rộng và tài sản thẩm định giá rất phong phú đa dạng, giá trị tài sản thẩm định giá có thể từ một vài chục triệu đồng cho đến hàng ngàn tỷ đồng, ví dụ như các dự án bất động sản. Vì vậy, công việc thẩm định giá luôn có vai trò quan trọng trong bất kỳ tổ chức tín dụng nào. Nếu công tác thẩm định giá càng chuyên nghiệp thì không những góp phần ổn định cho sự vận hành phát triển của ngân hàng, mà còn hạn chế tối đa khả năng phát sinh nợ xấu, đóng vai trò chủ đạo trong việc quản lý rủi ro tín dụng. 4.4. Tăng cường các biện pháp tái thẩm định Cán bộ khách hàng cần có thái độ đúng mực với công tác thẩm định sau giải ngân, hiểu rõ tầm quan trọng và thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định về kiểm tra sử dụng vốn và thời gian tái thẩm định tài sản. Các cấp lãnh đạo và Tổ kiếm tra giám sát tuân thủ, Quản lý nợ cần theo dõi chặt chẽ, có biện pháp đôn đốc, nhắc nhở kịp thời. Khi thực hiện kiểm tra, bên cạnh các hóa đơn chứng từ khách hàng cung cấp, cán bộ cần đến xem xét thực tế tình hình khách hàng. Cán bộ cần theo sát khách hàng để cập nhật các thay đổi như nghề nghiệp, thu nhập, tài sản, người phụ thuộc… có thể dẫn đến rủi ro để có những biện pháp thích hợp. Cần định kỳ khảo sát đánh giá lại khách hàng, cập nhật vào Hệ thống XHTDNB. Việc phân loại nhóm nợ không chỉ dựa vào thời gian trễ hạn mà còn cần kết hợp với kết quả XHTDNB để nhận định rủi ro và đưa ra biện pháp quản lý cũng như trích lập dự phòng phù hợp. Vì những khoản vay mới chỉ trễ hạn từ 10 đến dưới 30 ngày (hiện là Nhóm 2) nhưng do khách hàng giảm hoặc mất hẳn nguồn thu nhập, thiếu hợp tác thì tiềm ẩn nguy cơ lớn hơn rất nhiều so với khoản vay từ 30 đến dưới 90 ngày (hiện là Nhóm 3) nhưng do lý do khách quan tạm thời và khách hàng đã khắc phục được, có thành ý trả nợ.
  • 85. 72 Ngoài ra, đối với tài sản đảm bảo cần tuân thủ chặt chẽ các quy định về thời gian, quy trình tái thẩm định. Đối với bất động sản có rủi ro thấp, nhưng thị trường diễn biến rất phức tạp, cần có sự khảo sát, theo dõi liên tục diễn biến quy hoạch xây dựng thành phố vì có ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả các địa bàn. Với các dự án cần giám sát liên tục tiến độ thi công, tình hình tài chính, uy tín thương hiệu của chủ đầu tư trong từng lần giải ngân cũng như định kỳ sau giải ngân để có sự điều chỉnh thích hợp, tránh tình trạng chủ đầu tư ôm tiền trốn mất, tài sản thì chưa hình thành, khách hàng vừa mất tiền vừa không có nhà, ngân hàng mất khả năng thu hồi nợ. Với các tài sản khác như ô tô, máy móc, thiết bị,…thì rủi ro hư hỏng, mất mát là rất lớn, phải liên tục kiểm tra chặt chẽ kèm theo các biện pháp mua bảo hiểm, theo dõi tình hình duy tu, bảo trì, trích lập khấu hao, trích lập dự phòng theo quy định. Tóm tắt chương 4: Trên cơ sở những phân tích ở Chương 3 về tình hình chung, ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân thì Chương 4 đã tổng hợp, đánh giá những kết quả thu được. Hiệu quả tín dụng hiện tại của Vietcombank Bến Thành là tương đối khả quan, tuy nhiên vẫn còn tiềm ẩn nhiều rủi ro cần phải khắc phục. Từ đó, Chương 4 đưa ra những kiến nghị để nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng cá nhân của Vietcombank Bến Thành gồm bốn nhóm giải pháp. Nhóm giải pháp thứ nhất về nâng cao trình độ thẩm định của cán bộ khách hàng, trong đó có năm giải pháp nhỏ. Một là thiết lập quy chuẩn chung và đào tạo kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ một cách bài bản. Hai là rèn luyện kỹ năng “đọc vị” khách hàng và thu thập, sàng lọc thông tin. Ba là trau dồi kỹ năng giao tiếp, chăm sóc khách hàng, thiết lập mạng lưới khách hàng. Bốn là nêu cao tinh thần cảnh giác, tuyệt đối không chủ quan khi xem xét chứng từ cũng như đánh giá tài sản. Năm là liên tục cập nhật tình hình biến động kinh tế - xã hội, văn bản pháp luật, chính sách.
  • 86. 73 Nhóm giải pháp thứ hai là xây dựng cơ sở dữ liệu thẩm định bao gồm cơ sở dữ liệu về khách hàng, về định giá tài sản và về ngành nghề để đánh giá mục đích vay và nguồn trả nợ. Nhóm giải pháp thứ ba là thiết lập bộ phẩm định giá chuyên nghiệp độc lập với ba chức năng cơ bản là tư vấn, định giá và tái thẩm định. Nhóm giải pháp thứ tư là tăng cường các biện pháp tái thẩm định bao gồm kiểm tra sử dụng vốn, định kỳ thẩm định tình hình tài chính của khách hàng và kiểm tra tài sản đảm bảo. Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc bốn nhóm giải pháp này sẽ góp phần cho sự tăng trưởng tín dụng tại Vietcombank Bến Thành an toàn, ổn định, bền vững, giảm thiểu được rủi ro trong công tác thẩm định khách hàng cá nhân.
  • 87. 74 KẾT LUẬN Trước bối cảnh kinh tế phát triển, đời sống dân trí đều được nâng cao và quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng như hiện nay, đối tượng khách hàng cá nhân đang là mảnh đất màu mỡ mà các ngân hàng hướng đến để khai thác. Trong đó, tín dụng là hoạt động chủ yếu đem lại lợi nhuận kinh doanh luôn được ngân hàng chú trọng. Chuyển mình từ đặc thù bán buôn sang mảng bán lẻ, Vietcombank đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng thương mại trong và ngoài nước với kinh nghiệm, sản phẩm và đội ngũ nhân viên được đào tạo chuyên sâu về bán lẻ. Với lợi thế từ uy tín thương hiệu, bề dày kinh nghiệm, nhân sự chuyên nghiệp, hệ thống hỗ trợ mạnh mẽ, Vietcombank nói chung, Vietcombank nói riêng đã đạt được những thành tựu tương đối khả quan trong phát triển tín dụng cá nhân. Nhưng so với tiềm năng phát triển của thị trường thì Vietcombank thực sự chưa phát triển tương xứng, chưa phát huy hết năng lực hiện có. Thực tế tình hình thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân vẫn còn tiềm ẩn những rủi ro do cả nguyên nhân chủ quan và khách quan. Trên cơ sở lý thuyết, tác giả phân tích, đánh giá thực trạng thẩm định cá nhân tại Vietcombank Bến Thành, từ đó thực hiện nghiên cứu trên cơ sở đối chiếu, so sánh với các ngân hàng đối thủ cạnh tranh, rút ra các ưu nhược điểm. Tác giả nhận định ưu điểm lớn nhất của Vietcombank Bến Thành là không chạy theo chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ một cách mù quáng mà luôn cẩn trọng đặt chất lượng tín dụng lên hàng đầu, tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình, quy định của pháp luật và Vietcombank Trung Ương. Thêm vào đó, các nhân viên có trình độ nghiệp vụ tốt, sẵn lòng hỗ trợ lẫn nhau. Tuy nhiên, với quy trình hiện tại, cán bộ khách hàng đảm đương quá nhiều khâu dẫn đến phải nhiều áp lực rất lớn và chứa đựng rất nhiều rủi ro. Với lượng nhân viên tuyển dụng liên tục theo định hướng mở rộng tín dụng bán lẻ, công tác
  • 88. 75 đào tạo chưa được tập trung đúng mức, nếu không cải thiện quy trình thì những rủi ro đang rình rập Vietcombank trong tương lai là không thể tránh khỏi. Vì vậy, dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất hướng giải pháp thực thi nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng cá nhân tại Vietcombank Bến Thành. Tác giả hy vọng là các giải pháp đã được đề xuất trong luận văn này sẽ là một phần kế hoạch hành động cụ thể, nhằm đưa tín dụng bán lẻ của Vietcombank nói chung và Vietcombank Bến Thành nói riêng của Vietcombank đạt được những kết quả mới theo định hướng chung của toàn hệ thống Vietcombank.
  • 89. 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Boakye - Yiadom 2011, Hiệu quả của hệ thống quản lý tín dụng ngân hàng Ghana: Nghiên cứu trường hợp ngân hàng liên doanh HFC và ngân hàng liên doanh Barclays của Ghana, Đại học Khoa học & Công nghệ, Viện Đào tạo Từ xa. 2. Đỗ Thị Thủy 2007, Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng trong điều kiện mới, Công trình nghiên cứu khoa học, Học viện Tài chính, Hà Nội 3. Lê Đức Thọ 2005, Hoạt động tín dụng của hệ thống Ngân hàng thương mại nhà nước ở nước ta hiện nay, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội 4. Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam số 47/2010/QH12 5. Ngân hàng Nhà nước, Quyết định số 1627/QĐ-NHNN 6. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn 2010, Quyết định số 909/QĐ-HộI ĐồNG QUảN TRị-TDHo ngày 22/07/2010 7. Ngân hàng TMCP Á Châu 2012, Giáo trình tín dụng 8. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Báo cáo thường niên giai đoạn 2010-2014 9. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 2015, Quy định thẩm quyền phê duyệt tín dụng 10. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 2011, Sổ tay hướng dẫn chấm điểm Cá nhân và hộ kinh doanh 11. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bến Thành, Báo cáo hoạt động kinh doanh từ năm 2011 đến năm 2014. 12. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bến Thành 2014, Báo cáo Bán hàng Ngân hàng Bán lẻ Tháng 12/2014 13. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 2007, Quyết định số 4154/2007/QĐ-TGĐ ngày 07/11/2007 14. Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, Lý Hoàng Ánh và Nguyễn Đăng Dờn 2014, Giáo trình thẩm định tín dụng, NXB Kinh Tế TP.HCM
  • 90. 77 15. Tư liệu nội bộ về quy định XHTDNB của các ngân hàng BIDV, VIB và ACB
  • 91. 78 PHỤ LỤC 1: CÁC SẢN PHẨM TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA VIETCOMBANK 1. Cho vay/ Thấu chi cầm cố Giấy tờ có giá Sản phẩm Cho vay Thấu chi Tài sản đảm bảo Giấy tờ có giá do VCB phát hành: Thẻ tiết kiệm có kỳ hạn, Chứng nhận tiền gửi có kỳ hạn, Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn trực tuyến Giấy tờ có giá do Vietinbank, BIDV, Agribank phát hành (hạn chế) Hạn mức Tối đa 100% giá trị tài sản đảm bảo nếu đủ trả gốc và lãi Đặc điểm Cho vay từng lần, nhận tiền mặt hoặc chuyển khoản Cấp hạn mức, sử dụng trên tài khoản tiền gửi của người vay mở tại VCB Bến Thành Thời hạn Nhiều kỳ hạn: Ngắn hạn: Ngày, tháng,… (12 tháng trở xuống) Trung dài hạn: trên 12 tháng Tối đa 12 tháng Có thể gia hạn khi đến hạn Phương thức thanh toán Gốc và lãi trả cuối kỳ hoặc định kỳ Lãi tính theo Dư nợ thực tế, trường hợp giải ngân và thu nợ trong ngày của 1 tài khoản vay thì tính lãi 1 ngày Trả gốc ngay khi tài khoản có phát sinh có Trả lãi định kỳ vào cuối ngày 25 hàng tháng, tính theo dư nợ thực tế Lãi suất, phí Theo lãi suất thông báo của VCB, cố định suốt thời hạn vay (ngắn hạn) hoặc thay đổi 3 tháng/lần (trung dài hạn) Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn CBCNV VCB giảm 1%/năm nhưng không thấp hơn lãi suất sổ tiết kiệm Thay đổi theo thông báo của VCB Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn CBCNV VCB giảm 1%/năm nhưng không thấp hơn lãi suất sổ tiết kiệm Phí vượt hạn mức: 100.000đ/lần. Hồ sơ CMND Sổ tiết kiệm bản chính (trừ trường hợp tài khoản tiền gửi)
  • 92. 79 2. Cho vay tín chấp CBCNV VCB Đối tượng CBCNV Viecombank đã ký Hợp đồng chính thức từ 12 tháng trở lên Đặc điểm Vay theo hạn mức, nhận nợ nhiều lần. Nếu một ngày nhận từ 100 triệu đồng trở lên thì phải chuyển vào tài khoản người khác. Số tiền tối thiểu của mỗi lần rút vốn là 10 triệu đồng và làm tròn đơn vị triệu đồng Thấu chi trên tài khoản nhận lương Thời hạn vay Không vượt quá thời hạn còn lại của Hợp đồng lao động, tối đa 60 tháng Thời hạn nhận nợ của vay theo hạn mức tối đa 12 tháng Thời hạn thấu chi tối đa 12 tháng Cách tính thu nhập Lương tháng (3 kỳ) không tính tiền cơm trưa, không tính phụ cấp Hệ số trả nợ: tối đa 70% Hạn mức vay Tổng hạn mức vay và thấu chi không quá 200 triệu đồng đối với nhân viên và không quá 500 triệu đối với lãnh đạo Khoản vay dưới 24 tháng: tối đa 12 tháng lương Khoản vay từ 24 tháng trở lên: tối đa 24 tháng lương Hạn mức thấu chi tối đa 4 tháng lương nhưng không quá 30 triệu đồng đối với nhân viên và không quá 50 triệu đối với lãnh đạo Phương thức thanh toán Vay theo hạn mức: Gốc và lãi trả định kỳ ngày 1 hàng tháng. Lãi tính theo Dư nợ thực tế, trường hợp giải ngân và thu nợ trong ngày của 1 tài khoản vay thì tính lãi 1 ngày Thấu chi Trả gốc ngay khi tài khoản có phát sinh có. Trả lãi định kỳ vào cuối ngày 26 hàng tháng, tính theo dư nợ thực tế Lãi suất, phí Lãi suất vay và thấu chi bằng lãi suất tiết kiệm 12 tháng + 1,5%/năm, thay đổi theo thông báo Riêng các Dư nợ từ ngày 12/02/2015 đến hết ngày 31/12/2015 được áp dụng là 5,5%/năm (không áp dụng cho thấu chi) Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn Phí vượt hạn mức thấu chi: 100.000đ/lần Hồ sơ Đề nghị vay vốn có xác nhận của lãnh đạo phòng (CBCNV VCB Bến Thành) và Ban Giám Đốc (VCB khác) CMND, Hợp đồng lao động
  • 93. 80 3. Cho vay tín chấp CBCNV ngoài Sản phẩm Cho vay CBCNV Cho vay CB QLĐH Đối tượng Có Hộ khẩu hoặc KT3 tại TP.HCM Thời gian làm việc tối thiểu 12 tháng Trả lương qua tài khoản VCB và có bảo lãnh của cơ quan (trừ các đơn vị hành chính sự nghiệp) Mức lương trên 6 triệu đồng/tháng Có Hộ khẩu hoặc KT3 tại TP.HCM Thời gian làm quản lý tối thiểu 06 tháng Trả lương qua tài khoản VCB và có bảo lãnh của cơ quan (trừ các đơn vị hành chính sự nghiệp) Mức lương trên 6 triệu đồng/tháng Cơ quan công tác Công ty có quan hệ tín dụng với VCB, xếp hạng tín dụng từ A+ trở lên Top 1000 Doanh nghiệp nộp thuế thu nhập cao nhất Việt Nam Công ty có quan hệ thân thiết cần chăm sóc Các đơn vị hành chính sự nghiệp, công ty nhà nước Đặc điểm Vay từng lần, nếu một ngày nhận từ 100 triệu đồng trở lên thì phải chuyển vào tài khoản người khác Thấu chi trên tài khoản tiền gửi Thời hạn vay Không vượt quá thời hạn còn lại của Hợp đồng lao động, tối đa 36 tháng Thời hạn nhận nợ của vay theo hạn mức tối đa 12 tháng Thời hạn thấu chi tối đa 12 tháng Cách tính thu nhập Sao kê lương hoặc theo xác nhận của cơ quan Hệ số trả nợ: tối đa 70% Hạn mức vay Tối đa 12 tháng lương nhưng không quá 200 triệu đồng Hạn mức thấu chi tối đa 3 tháng lương nhưng không quá 30 triệu đồng Tối đa 18 tháng lương nhưng không quá 300 triệu đồng Hạn mức thấu chi tối đa 3 tháng lương nhưng không quá 30 triệu đồng Phương thức thanh toán Vay từng lận: Gốc và lãi trả định kỳ hàng tháng. Lãi tính theo Dư nợ thực tế, trường hợp giải ngân và thu nợ
  • 94. 81 trong ngày của 1 tài khoản vay thì tính lãi 1 ngày Thấu chi: Trả gốc ngay khi tài khoản có phát sinh có. Trả lãi định kỳ vào cuối ngày 26 hàng tháng, tính theo dư nợ thực tế Lãi suất, phí Lãi suất theo thông báo, thay đổi 3 tháng/lần Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn Phí vượt hạn mức thấu chi: 100.000đ/lần Mua bảo hiểm Bảo an tín dụng Hồ sơ Đề nghị vay vốn có xác nhận của cơ quan CMND, Hộ khẩu hoặc KT3 Hợp đồng lao động/ Quyết định bổ nhiệm Xác nhận lương/ Sao kê tài khoản 4. Cho vay bất động sản 4.1 Điều kiện chung Tài sản đảm bảo Bất động sản của người vay hoặc bố mẹ người vay Trường hợp vay mua nhà và thế chấp chính nhà mua có 2 cách: + Cách 1: Cho vay bù đắp Mượn tạm bạn bè người thân trước số tiền đó, làm thủ tục sang tên và thế chấp xong thì Ngân hàng cho vay bù đắp để trả cho người mượn. Ngày đề nghị vay vốn không quá 3 tháng từ ngày ghi trên Giấy chứng nhân chủ quyền. + Cách 2: Ký Thỏa thuận ba bên sau khi đi Bên mua và Bên Bán công chứng Hợp đồng mua bán, Ngân hàng chuyển vào tài khoản Bên Bán và khoanh giữ lại. Sau khi hoàn tất thủ tục sang tên và thế chấp sẽ giải khoanh cho Bên Bán sử dụng. Tỷ lệ cho vay 70% giá trị định giá theo giá thị trường hoặc giá Hợp đồng mua bán công chứng trong vòng 3 tháng Hoặc 100% giá trị định giá theo khung giá của UBND Phí Phí thẩm định: Theo biểu phí của công ty thẩm định giá độc lập Phí công chứng Hợp đồng thế chấp, Hợp đồng ủy quyền và phí Đăng ký giao dịch đảm bảo: Theo thông báo của phòng công chứng và cơ quan quản lý
  • 95. 82 Phí trả nợ trước hạn: + Năm đầu tiên: 1% số tiền trả trước hạn + Năm thứ 2 đến hết năm thứ 5: 0,5% số tiền trả nợ trước hạn + Sau năm 5: miễn phí Lãi suât Thông thường: + Ngắn hạn: cố định + Trung dài hạn: Theo thông báo, thay đổi 3 tháng/lần Chương trình lãi suất cạnh tranh: Lãi suất vay áp dụng cho các khoản giải ngân đến 31/09/2015 là 7,2% trong 12 tháng từ ngày giải ngân đầu tiên, sau đó bằng lãi suất tiết kiệm 24 tháng + 3,5% không thấp hơn sàn VCB TW quy định, thay đổi 03 tháng/lần. Chương trình “An tâm lãi suất: Lãi suất vay áp dụng cho các khoản giải ngân đến 31/09/2015: Lãi vay cố định 2 năm, 3 năm hoặc 5 năm xác định từ lúc nhận nợ vay đầu tiên, sau đó theo thông báo VCB, thay đổi 03 tháng/lần. Hiện tại trong tháng 05/2015 thì 02 năm là 8,22%/năm, 03 năm là 8,89%/năm, 05 năm là 9,76%/năm Giảm thêm 0,2%/năm trong năm đầu nếu khách hàng nhận lương qua tài khoản VCB từ 10 triệu đồng trở lên. Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn Phương thức giải ngân Xây, sửa nhà: Theo tiến độ xây dựng, chuyển khoản trực tiếp cho chủ thầu. Trường hợp giải ngân bằng tiền mặt dưới 100 triệu đồng/ngày Mua nhà, đất, căn hộ: chuyển khoản trực tiếp cho Người bán hoặc Người cho mượn (nếu vay bù đắp) Phương thức thanh toán Gốc và lãi trả định kỳ hàng tháng. Lãi tính theo Dư nợ thực tế Hồ sơ pháp lý CMND, Hộ khẩu hoặc KT3, Giấy đăng ký kết hôn/ Xác nhận trình trạng hôn nhân (của người vay và người bảo lãnh tài sản) Giấy tờ tài sản thế chấp Giấy chứng nhận chủ quyền, Thông báo/ Tờ khai lệ phí trước bạ, Hợp đồng mua bán công chứng, Bản vẽ (nếu có)… Hồ sơ mục đích vay Mua nhà, đất, căn hộ: Giấy tờ nhà mua, Hợp đồng mua bán, Hợp đồng đặt cọc, ký nhận giao tiền… ). Trường hợp vay bù đắp chi phí thì có thêm chứng từ chứng minh việc vay mượn tiền.
  • 96. 83 Xây, sửa nhà: Giấy phép xây dựng/sửa chữa, Hợp đồng thi công, dự toán công trình… Hồ sơ nguồn thu nhập Thu nhập từ lương: Hợp đồng lao động + sao kê lương 03 tháng gần nhất; nếu trả qua VCB thì không cần sao kê. Nếu nhận tiền mặt thì Xác nhận lương của công ty và Sổ bảo hiểm xã hội (nếu có). Thu nhập từ cho thuê nhà, xe...: Hợp đồng cho thuê nhà/xe + Giấy tờ sở hữu nhà / xe kèm theo + Ký nhận cọc và tiền thuê 03 tháng gần nhất Thu nhập từ lợi nhuận kinh doanh: Giấy phép kinh doanh, biên lai thuế 03 tháng gần nhất, báo các tài chính, sổ sách thu chi, bán hàng, hóa đơn, hợp đồng... 4.2 Sản phẩm Xây, sửa nhà Ngôi nhà mơ ước Gia đình thịnh vượng Thu nhập bình quân 3 tháng gần nhất Tối thiểu 5 triệu đồng Nếu 2 vợ chồng cùng trả nợ tối thiểu 10 triệu đồng Hệ số trả nợ: tối đa 60% Tối thiểu 20 triệu đồng Nếu 2 vợ chồng cùng trả nợ tối thiểu 40 triệu đồng Hệ số trả nợ: tối đa 70% Tuổi và thời hạn vay Xây, sửa nhà: tuổi hiện tại không quá 60 tuổi, thời hạn vay tối đa 10 năm, Thời hạn vay + tuổi hiện tại không quá 65 Ngôi nhà mơ ước (mua nhà): tuổi hiện tại không quá 45 tuổi, thời hạn vay tối đa 15 năm Tuổi hiện tại không quá 60 tuổi, thời hạn vay tối đa 15 năm, Thời hạn vay + tuổi hiện tại không quá 65 5. Cho vay mua nhà dự án Mục đích Mua nhà, đất, căn hộ dự án (bao gồm cả trường hợp vay bù đắp) Tài sản đảm bảo, tỷ lệ cho vay Tài sản hình thành từ vốn vay: cho vay tối đa 70% giá trị Hợp đồng mua bán (bao gồm VAT nhưng không tính kinh phí bảo trì): phải thuộc các dự án mà VCB đã ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh với Chủ đầu tư Giấy tờ có giá: cho vay tối đa 100% giá trị mua/xây, giá trị tài sản đủ đảm bảo trả nợ gốc, lãi và các chi phí khác (nếu có)
  • 97. 84 Bất động sản khác: cho vay tối đa 90% giá trị mua/xây, nhưng không quá 70% giá trị tài sản đảm bảo Hạn mức vay Hạn mức tối thiểu 100 triệu đồng Hệ số trả nợ: tối đa 50% Thời hạn vay Tối đa 15 năm Phí Phí Đăng ký giao dịch đảm bảo: Theo thông báo của cơ quan quản lý Phí trả nợ trước hạn: + Năm đầu tiên: 1% số tiền trả trước hạn + Năm thứ 2 đến hết năm thứ 5: 0,5% số tiền trả nợ trước hạn + Sau năm 5: miễn phí Mua bảo hiểm căn hộ Sau khi khách hàng có Giấy tờ sở hữu sẽ tiến hành thủ tục công chứng Hợp đồng thế chấp, Hợp đồng ủy quyền và đăng ký giao dịch đảm bảo: Phí theo thông báo của phòng công chứng và cơ quan quản lý Trường hợp thế chấp tài sản khác: tương tự cho vay bất động sản Lãi suât Thông thường: Theo thông báo, thay đổi 3 tháng/lần Chương trình lãi suất cạnh tranh: Lãi suất vay áp dụng cho các khoản giải ngân đến 31/09/2015 là 7,2% trong 12 tháng từ ngày giải ngân đầu tiên, sau đó bằng lãi suất tiết kiệm 24 tháng + 3,5% không thấp hơn sàn VCB TW quy định, thay đổi 03 tháng/lần. Chương trình “An tâm lãi suất: Lãi suất vay áp dụng cho các khoản giải ngân đến 31/09/2015: Lãi vay cố định 2 năm, 3 năm hoặc 5 năm xác định từ lúc nhận nợ vay đầu tiên, sau đó theo thông báo VCB, thay đổi 03 tháng/lần. Hiện tại trong tháng 05/2015 thì 02 năm là 8,22%/năm, 03 Giảm thêm 0,2%/năm trong năm đầu nếu khách hàng nhận lương qua tài khoản VCB từ 10 triệu đồng trở lên. Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn Phương thức giải ngân Chuyển khoản trực tiếp cho Chủ đầu tư hoặc Người cho mượn (nếu vay bù đắp) Phương thức thanh toán Gốc và lãi trả định kỳ hàng tháng. Lãi tính theo Dư nợ thực tế Hồ sơ pháp lý CMND, Hộ khẩu hoặc KT3, Giấy đăng ký kết hôn/ Xác nhận trình trạng hôn nhân (của người vay và người bảo lãnh tài sản) Hồ sơ nhà dự án Hợp đồng mua bán ký với chủ đầu tư (Bản chính)
  • 98. 85 Xác nhận mua bán qua sàn (Bản chính) Các chứng từ chứng minh số tiền đã thanh toán Nếu thế chấp bằng tài sản khác có thêm hồ sơ tài sản thế chấp Hồ sơ nguồn thu nhập Thu nhập từ lương: Hợp đồng lao động + sao kê lương 03 tháng gần nhất; nếu trả qua VCB thì không cần sao kê. Nếu nhận tiền mặt thì Xác nhận lương của công ty và Sổ bảo hiểm xã hội (nếu có). Thu nhập từ cho thuê nhà, xe...: Hợp đồng cho thuê nhà/xe + Giấy tờ sở hữu nhà / xe kèm theo + Ký nhận cọc và tiền thuê 03 tháng gần nhất Thu nhập từ lợi nhuận kinh doanh: Giấy phép kinh doanh, biên lai thuế 03 tháng gần nhất, báo các tài chính, sổ sách thu chi, bán hàng, hóa đơn, hợp đồng... 6. Cho vay thế chấp CBCNV VCB Đối tượng CBCNV Viecombank đã ký Hợp đồng không xác định thời hạn Mục đích Mua nhà, đất, căn hộ, mua nhà dự án Xây mơi nhà ở Thanh toán bù đắp + Bù đắp tiền mua nhà, đất: Ngày đề nghị vay vốn không quá 3 tháng từ ngày ghi trên Giấy chứng nhân chủ quyền + Bù đắp tiền mua nhà dự án: Ngày đề nghị vay vốn không quá 3 tháng từ ngày ghi trên Hợp đồng mua bán + Bù đắp tiền xây nhà: Ngày đề nghị vay vốn không quá 6 tháng từ ngày ghi trên Giấy phép xây dựng hoặc Hợp đồng xây dựng (trường hợp không cần xin giấy phép) Tài sản đảm bảo, tỷ lệ cho vay Tài sản hình thành từ vốn vay: cho vay tối đa 80% giá trị mua/xây Giấy tờ có giá: cho vay tối đa 100% giá trị mua/xây, giá trị tài sản đủ đảm bảo trả nợ gốc, lãi và các chi phí khác (nếu có) Bất động sản khác: cho vay tối đa 90% giá trị mua/xây, nhưng không quá 80% giá trị tài sản đảm bảo Định giá bất động sản bắt buộc do tổ chức định giá chuyên nghiệp xác định (trừ mua nhà dự án) Hạn mức vay Hạn mức vay không quá 3,5 tỷ đồng Hệ số trả nợ: tối đa 60% Thu nhập bình quân tháng = Tổng thu nhập năm liền kề trước/
  • 99. 86 12 Thời hạn vay Tối đa bằng thời hạn còn lại theo quy định của Luật lao động nhưng không quá 20 năm Lãi suất, phí Lãi suất vay bằng lãi suất tiết kiệm 12 tháng + 1%/năm, thay đổi 3 tháng/lần theo thông báo Riêng các Dư nợ từ ngày 12/02/2015 đến hết ngày 31/12/2015 được áp dụng là 5%/năm Lãi suất quá hạn: 130% lãi suất trong hạn Phí thẩm định: Theo biểu phí của công ty thẩm định giá độc lập (ưu đãi) Phí công chứng Hợp đồng thế chấp, Hợp đồng ủy quyền và phí Đăng ký giao dịch đảm bảo: Theo thông báo của phòng công chứng và cơ quan quản lý Phí trả nợ trước hạn: miễn phí Mua bảo hiểm căn hộ (trường hợp mua nhà dự án) Phương thức thanh toán Ân hạn nợ gốc 1 năm đầu Gốc và lãi trả định kỳ hàng tháng. Lãi tính theo Dư nợ thực tế Hồ sơ Đề nghị vay vốn có xác nhận của lãnh đạo phòng CMND, Hộ khẩu hoặc KT3, Giấy đăng ký kết hôn/ Xác nhận trình trạng hôn nhân (của người vay và người bảo lãnh tài sản) Hợp đồng lao động/ Quyết định bổ nhiệm Xác nhận thu nhập của cơ quan Hồ sơ tài sản đảm bảo và hồ sơ chứng minh mục đích vay (tương tự Cho vay bất động sản và Cho vay mua nhà dự án)
  • 100. 87 7. Cho vay mua ô tô Mục đích Mua ô tô tiêu dùng cá nhân mới 100% của các Đại lý Tài sản đảm bảo, tỷ lệ cho vay Tài sản hình thành từ vốn vay: cho vay tối đa 70% giá trị Hợp đồng mua bán (chỉ áp dụng với các Đại lý đã ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh với VCB) Bất động sản: cho vay tối đa 100% giá trị xe, nhưng không quá 70% giá trị tài sản đảm bảo nếu theo định giá của tổ chức chuyên nghiệp hoặc 100% giá trị tài sản đảm bảo nếu định giá theo khung giá của UBND Thu nhập Tổng thu nhập tối thiểu 8 triệu trở lên Hệ số trả nợ: tối đa 60% Tuổi và thời hạn vay Không quá 60 tuổi tại thời điểm cấp tín dụng Tối đa 5 năm Phí Phí trả nợ trước hạn: + Năm đầu tiên: 1% số tiền trả trước hạn + Năm thứ 2: 0,5% số tiền trả nợ trước hạn + Từ năm thứ 3: miễn phí Tài sản thế chấp hình thành từ vốn vay: Mua bảo hiểm vật chất xe và Đăng ký giao dịch đảm bảo Trường hợp thế chấp bất động sản: tương tự cho vay bất động sản Lãi suât Thông thường: Theo thông báo, thay đổi 3 tháng/lần Chương trình lãi suất cạnh tranh: Lãi suất vay áp dụng cho các khoản giải ngân đến 31/09/2015 là 7,2% trong 12 tháng từ ngày Hợp đồng tín dụng có hiệu lực, sau đó là TK24M + 3,5% không thấp hơn sàn VCB TW qui định, thay đổi 03 tháng/lần. Chương trình “An tâm lãi suất: Lãi suất vay áp dụng cho các khoản giải ngân đến 31/09/2015: Lãi vay cố định 2 năm, 3 năm hoặc 5 năm xác định từ lúc nhân nợ vay đầu tiên, sau đó theo thông báo VCB, thay đổi 03 tháng/lần. Hiện tại trong tháng 05/2015 thì 02 năm là 8,22%/năm, 03 năm là 8,89%/năm, 05 năm là 9,76%/năm Giảm thêm 0,2%/năm trong năm đầu nếu khách hàng nhận lương qua tài khoản VCB từ 10 triệu đồng trở lên. Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn Phương thức giải ngân Chuyển khoản trực tiếp cho Đại lý Phương thức Gốc và lãi trả định kỳ hàng tháng. Lãi tính theo Dư nợ thực tế
  • 101. 88 thanh toán Hồ sơ pháp lý CMND, Hộ khẩu hoặc KT3, Giấy đăng ký kết hôn/ Xác nhận trình trạng hôn nhân (của người vay và người bảo lãnh tài sản) Hồ sơ ô tô Hợp đồng mua xe ký với Đại lý (Bản chính) Giấy biên nhận tiền đặt cọc, phiếu thu (nếu có) Nếu thế chấp bằng bất động sản có thêm hồ sơ tài sản thế chấp Hồ sơ nguồn thu nhập Thu nhập từ lương: Hợp đồng lao động + sao kê lương 03 tháng gần nhất; nếu trả qua VCB thì không cần sao kê. Nếu nhận tiền mặt thì Xác nhận lương của công ty và Sổ bảo hiểm xã hội (nếu có). Thu nhập từ cho thuê nhà, xe...: Hợp đồng cho thuê nhà/xe + Giấy tờ sở hữu nhà / xe kèm theo + Ký nhận cọc và tiền thuê 03 tháng gần nhất Thu nhập từ lợi nhuận kinh doanh: Giấy phép kinh doanh, biên lai thuế 03 tháng gần nhất, báo các tài chính, sổ sách thu chi, bán hàng, hóa đơn, hợp đồng... 8. Cho vay tiêu dùng Mục đích Tiêu dùng cá nhân, sửa nhà, mua sắm vật dụng, trang thiết bị nội thất, mua ô tô cũ, mua bất động sản nhưng nằm ngoài các đối tượng của sản phẩm Cho vay bất động sản Tài sản đảm bảo, tỷ lệ cho vay Bất động sản: nhà, đất, căn hộ Cho vay 100% giá trị đất nếu định giá theo khung giá của UBND hoặc 70% nếu theo giá thị trường Cho vay 60% giá trị xây dựng Thời hạn vay Tối đa 10 năm Hệ số trả nợ: tối đa 70% Phí Phí thẩm định, phí trả nợ trước hạn: miễn phí Phí công chứng Hợp đồng thế chấp, Hợp đồng ủy quyền và phí Đăng ký giao dịch đảm bảo: Theo thông báo của phòng công chứng và cơ quan quản lý Lãi suât Theo thông báo, thay đổi 3 tháng/lần Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn Phương thức giải ngân Chuyển vào tài khoản người khác hoặc nhận tiền mặt nếu dưới 100 triệu đồng/ngày. Phương thức thanh toán Gốc và lãi trả định kỳ hàng tháng. Lãi tính theo Dư nợ thực tế
  • 102. 89 Hồ sơ pháp lý CMND, Hộ khẩu hoặc KT3, Giấy đăng ký kết hôn/ Xác nhận trình trạng hôn nhân (của người vay và người bảo lãnh tài sản) Hồ sơ mục đích vay Bảng dự toán (nếu có) Hồ sơ nguồn thu nhập Thu nhập từ lương: Hợp đồng lao động + sao kê lương 03 tháng gần nhất; nếu trả qua VCB thì không cần sao kê. Nếu nhận tiền mặt thì Xác nhận lương của công ty và Sổ bảo hiểm xã hội (nếu có). Thu nhập từ cho thuê nhà, xe...: Hợp đồng cho thuê nhà/xe + Giấy tờ sở hữu nhà / xe kèm theo + Ký nhận cọc và tiền thuê 03 tháng gần nhất Thu nhập từ lợi nhuận kinh doanh: Giấy phép kinh doanh, biên lai thuế 03 tháng gần nhất, báo các tài chính, sổ sách thu chi, bán hàng, hóa đơn, hợp đồng... 9. Kinh doanh tài lộc Mục đích Bổ sung vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh (bao gồm cho vay từng lần và cho vay hạn mức) Tài sản đảm bảo, tỷ lệ cho vay Giấy tờ có giá do VCB phát hành và Trái phiếu chính phủ, Tín phiếu kho bạc: cho vay tối đa 100% giá trị tài sản nhưng phải đủ đảm bảo trả nợ gốc, lãi và các chi phí khác (nếu có) Giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng khác phát hành: cho vay tối đa 90% giá trị tài sản nhưng phải đủ đảm bảo trả nợ gốc, lãi và các chi phí khác (nếu có) Bất động sản: cho vay tối đa 70% giá trị tài sản Tài sản khác: cho vay tối đa 50% giá trị tài sản Mức cho vay tối thiểu 20 triệu đồng Tuổi và thời hạn vay Không quá 60 tuổi Cho vay từng lần: Thời hạn tối đa 12 tháng Cho vay hạn mức: Thời hạn của hạn mức tối đa 12 tháng, thời hạn mỗi lần nhận nợ tối đa 12 tháng Phí Phí quản lý hạn mức (cho vay hạn mức): + Hạn mức dưới 500 triệu đồng: 150.000đ/tháng + Hạn mức từ 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng: 250.000đ/tháng + Hạn mức trên 1 tỷ đồng: 350.000đ/tháng Phí trả nợ trước hạn (cho vay từng lần): + Tháng đầu tiên: 0,5% số tiền trả trước hạn
  • 103. 90 + Sau tháng đầu tiên: miễn phí Trường hợp thế chấp bất động sản: tương tự cho vay bất động sản Lãi suât Thông thường: cố định hoặc thay đổi 3 tháng/lần Chương trình lãi suất cạnh tranh: Lãi suất vay áp dụng cho các khoản giải ngân đến 31/09/2015 là 7% trong 06 tháng từ ngày Hợp đồng tín dụng có hiệu lực, sau đó là TK24M + 3,5% không thấp hơn sàn VCB TW qui định, thay đổi 03 tháng/lần. Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn Phương thức giải ngân Cho vay từng lần: không vượt quá 60 ngày từ ngày Hợp đồng tín dụng có hiệu lực Cho vay hạn mức: rút vốn và nhận nợ nhiều lần trong hạn mức đảm bảo tại mọi thời điểm tổng dư nợ không cao hơn hạn mức Phương thức thanh toán Lãi trả định kỳ hàng tháng Gốc: + Cho vay từng lần: định kỳ hoặc cuối kỳ + Cho vay hạn mức: xác định cho từng lần nhận nợ Hồ sơ CMND, Hộ khẩu hoặc KT3 tại TP.HCM của cá nhân hoặc Người đại diện theo pháp luật của Hộ kinh doanh vay vốn Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Giấy phép hành nghề Biên lai thuế Hợp đồng mua bán, hóa đơn, chứng từ,… Hồ sơ tài sản thế chấp
  • 104. 91 PHỤ LỤC 2: BẢNG TÍNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN A Thông tin chung Bất động sản mục tiêu Số HĐ Tên khách hàng Nguyễn Thị Diệu Ngày nhận Địa chỉ khách hàng Thời điểm thẩm định giá Mục đích thẩm định Phục vụ thế chấp vay vốn NH Ngày trả Email Tel Cán bộ định giá Đỗ Thị Hồng Hạnh Thông tin khác Cán bộ khảo sát Đặng Thế Lượng Ký duyệt Nguyễn Văn Thái Địa điểm định giá 29/10 Xô Viết Nghệ Tĩnh CCNQSDĐ số 54012510 GPS Thửa đất số 24 Tờ bản đồ số 20 N Nơi cấp UBND Quận Bình Thạnh Ngày cấp 20/11/2011 E Giấy tờ khác Không B Đặc điểm kinh tế kỹ thuật BĐS MT Đất Loại đất: Đất ở Nhà ở Loại nhà: Đất ở Giấy tờ pháp lý: Có GCNQSDĐ Giấy tờ pháp lý: Có Số mặt tiền đường 0 Diện tích CTXD được cấp 31,1 m2
  • 105. 92 Diện tích đất ở thực tế: 31,1 m2 Diện tích CTXD thực tế: 31,1 m2 Diện tích đất ở được cấp: 31,1 m2 Số tầng xây dựng: 3 tầng Chiều ngang thửa đất: 4,76 m2 DT SD 93,3 m2 Chiều rộng của ngõ, đường: 5 m Năm xây dựng / cải tạo: 1997 Khoảng cách từ nhà đến đường chính ô tô có thể ra vào được 0 m Các chi tiết khác đóng góp vào giá trị của công trình: 0 Hình dạng thửa đất Đất vuông Nội thất: Lợi thế thương mại không Diện tích sân, ngõ: 0 m2 Nhận định 90 tr đ/m2 Nhận định 4 tr đ/m2 C Mô tả về BĐS MT Quyền sở hữu TQSH Chi phí sau khi mua 0 Giao thông Thuận tiện Gần chợ, siêu thị Cách Chợ A 500m Gần trường học Cách trường học B 1km Gần bệnh viện Cách bệnh viện C 2km Hạ tầng xã hội Tốt Tính thanh khoản Tốt Qui mô Trung bình Phương thức thanh toán Thanh toán ngay Điều kiện mua bán Thị trường Các mô tả khác về BĐS MT Gía đất * ( nếu có ) 0 Giá đất theo khung giá nhà nước 10,2 tr đ/m2
  • 106. 93 STT BĐS SS 1 BĐS SS 2 BĐS SS 3 BĐS SS 4 BĐS SS 5 0 1 2 3 4 5 6 7 1 Địa chỉ vị trí tương đồng khác ngõ vị trí tương đồng khác ngõ vị trí tương đồng khác ngõ 0 0 2 Loại nhà Thổ cư Thổ cư Thổ cư 0 0 3 Diện tích đất(hoặc nhà căn hộ) m2 40,0 35,0 27,0 0 0 4 Giá bán tr đ 3812,0 3570,0 2921,0 0 0 5 Số tầng (nếu là nhà thổ cư) tầng 4,0 4,0 4,5 0 0 6 Diện tích XD m2 40,0 35,0 27,0 0 0 7 Diện tích sử dụng m2 160,0 140,0 121,5 0,0 0,0 8 Năm XD/ Cải tạo 2000 2004 2007 0 0 9 Tỷ lệ CL công trình còn lại 68% 73% 76% 0% 0% 10 Đợn giá XD mới công trình tr đ 4,0 4,0 4,0 0 0 11 Ước tính giá trị công trình trên đất tr đ 434 406 368 0 0 12 Quyền sở hữu TQSH TQSH TQSH 0 0 13 Pháp lý Có GCNQSDĐ Có GCNQSDĐ Có GCNQSDĐ 0 0 14 Điều kiện bán Thị trường Thị trường Thị trường 0 0 15 Phương thức thanh toán Thanh toán ngay Thanh toán ngay Thanh toán ngay 0 0 16 Chi phí sau khi mua tr đ 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 17 Thời điểm bán / Định giá Mua/bán Rao bán Rao bán 0 0 18 04/2010 10/2010 09/2010 0 0 19 Vị trí giao thông Ngõ 4m Ngõ 6m Ngõ 5m 0 0 Số mặt tiền (đường có thể vào nhà) 1 0 0 0 0
  • 107. 94 Chiều rộng đường chính vào nhà 5 6 10 0 0 20 Thanh khoản Tốt Khá Trung bình 0 0 Quy mô Trung bình Trung bình Trung bình 0 0 Hình dáng Vuông vắn Hình chử nhật Hình thang 0 0 21 Môi trường và hạ tầng xã hội Bình thường 0 0 0 0 22 Lợi thế kinh doanh / thương mại không có không 0 0 23 Nguồn thông tin 0 0
  • 108. 95 BẢNG HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH TỶ LỆ CÒN LẠI CỦA KẾT CẤU Kết cấu Tỷ lệ còn lại > 80% 70%-80% 60%-70% 50%-60% 40%-50% < 40% BTCT (khung, cột, dầm, sàn, trần, nền bê tông) Lớp trát bảo vệ bong tróc, bê tông bị nứt Bê tông bị nứt, cốt thép bắt đầu rĩ sét Bê tông bị nứt, cốt thép có chỗ bị cong vênh Kết cấu bắt đầu cong vênh Bê tông nứt rạn nhiều chỗ, cốt thép bị đứt nhiều chổ Kết cấu mất khả năng chống đỡ, cần phải sửa chữa phá bỏ Gạch (Móng, cột, tường ....) Lớp trát bảo vệ bắt đầu bong tróc, có vết nứt nhỏ Vết nứt rộng sâu tới gạch Lớp trát bảo vệ bong tróc nhiều, nhiều chỗ có vết nứt rộng Nhiều chỗ gạch bắt đầu mục, kết cấu bị thấm nước Các vết nứt thông suốt bề mặt, có chỗ bị cong vênh, đỗ Hầu hết kết cấu bị rạng nứt, nhiều chổ bị đỗ hoặc hỏng hoàn toàn Gỗ hoặc Sắt (kết cấu đỡ máy) Bắt đầu bị mối mọt, han rĩ Bị mối mọt hoặc rĩ nhiều chổ Bị mục hoặc rỉ ăn sâu nhiều chỗ, kết cấu cong vênh kết cấu bị cong vênh, nhiều chỗ bắt đầu bị nứt kết cấu bị cong vênh, nhiều chỗ bị đứt rời Nhiều chỗ bị đứt rời, mất khả năng chống đỡ, cần sửa chữa phá bỏ Máy bằng, ngói, tôn, fibro xi măng Chất liệu lợp mái bị hư hỏng, nhà bị dột; tiêu chuẩn đánh giá dựa trên mức độ hư hỏng năng hay nhẹ và DT hư hỏng của mái < 20% DT mái bị hư hỏng 20% - 30% DT mái bị hư hỏng 30% - 40% DT mái bị hư hỏng 40% - 50% DT mái bị hư hỏng 50% - 60% DT mái bị hư hỏng > 60% DT mái bị hư hỏng
  • 109. 96 Thời gian sử dụng Nhà biệt thự Nhà cấp I Nhà cấp II Nhà cấp III Nhà cấp IV % % % % % Dưới 5 năm 95 90 90 80 80 5 - 10 năm 85 80 80 65 65 trên 10 - 20 năm 70 60 55 35 35 trên 20 - 50 năm 50 40 35 25 25 Trên 50 năm 30 25 25 20 20
  • 110. 97 BẢNG TỶ LỆ GIÁ TRỊ CÁC KẾT CẤU CHÍNH TT Loại nhà Tỷ lệ giá trị các kết cấu chính (%) Móng Khung cột Tường Nền, sàn Đỡ mái Mái Công I NHÀ XÂY GẠCH 1 1 tầng cấp 4 không có khu phụ riêng 10 0 15 10 10 16 61 2 1 tầng cấp 4 có khu phụ riêng 10 0 18 5 9 17 59 3 1 tầng cấp 2-3 không có khu phụ riêng 10 0 15 10 9 16 60 4 1 tầng cấp 2-3 có khu phụ riêng 10 0 18 6 9 16 59 5 2 tầng mái ngói không có khu phụ riêng 10 0 16 12 8 16 62 6 2 tầng mái ngói có khu phụ riêng 10 0 18 13 6 10 57 7 2 tầng mái bằng không có khu phụ riêng 10 0 16 10 0 26 62 8 2 tầng mái bằng có khu phụ riêng 10 0 18 13 0 16 57 9 3 tầng mái ngói không có khu phụ riêng 10 0 16 15 6 13 60 10 3 tầng mái ngói có khu phụ riêng 10 0 16 15 4 11 56 11 3 tầng mái bằng không có khu phụ riêng 9 0 16 10 0 22 57 12 3 tầng mái bằng có khu phụ riêng 9 0 18 14 0 13 54 13 4 tầng mái ngói không có khu phụ riêng 9 0 20 15 4 13 61 14 4 tầng mái ngói có khu phụ riêng 10 0 18 16 3 10 57 15 4 tầng mái bằng không có khu phụ riêng 10 0 18 16 0 18 62 16 4 tầng mái bằng có khu phụ riêng 10 0 18 16 0 14 58
  • 111. 98 17 5 tầng mái bằng không có khu phụ riêng 10 0 18 17 0 16 61 18 5tầng mái bằng có khu phụ riêng 10 0 18 17 0 12 57 II NHÀ LẮP GHÉP 19 2 tầng, tấm lớn bằng bê tông xỉ than 8 0 13 16 13 6 56 20 4 tầng, tấm lớn bằng bê tông cốt thép dày 8 0 15 16 13 8 60 21 5 tầng, tấm lớn bằng bê tông cốt thép dày 8 0 16 16 12 5 57 22 5 tầng, lắp ghét khung cột và tấm lớn kết hợp 8 8 12 16 12 5 61 23 5 tầng, khung cột tường ngăn gạch 8 10 12 16 12 5 63 II NHÀ BiỆT THỰ 24 1 tầng mái ngói 8 0 20 17 7 8 60 25 1 tầng mái bằng 8 0 18 16 0 16 58 26 2 tầng mái ngói 8 0 20 16 3 6 53 27 2 tầng mái bằng 8 0 18 16 0 14 56 BĐSSS 1 Móng Khung cột Tường Nền, sàn Đỡ mái Mái Công Tỷ lệ còn lại của kết cấu 75% 70% 65% 75% 76% 60% tỷ lệ giá trị các kết cấu chính 10% 0% 18% 16% 0% 18% 62%
  • 112. 99 Tỷ lệ CLCL BĐSSS 1 68% Tỷ lệ CLCL BĐSSS 1 theo thời gian 14 năm 0% BĐSSS 2 Móng Khung cột Tường Nền, sàn Đỡ mái Mái Công Tỷ lệ còn lại của kết cấu 70% 75% 70% 80% 80% 70% tỷ lệ giá trị các kết cấu chính 10% 0% 18% 16% 0% 18% 62% Tỷ lệ CLCL BĐSSS 2 73% Tỷ lệ CLCL BĐSSS 2 theo thời gian 10 năm 0% BĐSSS 3 Móng Khung cột Tường Nền, sàn Đỡ mái Mái Công Tỷ lệ còn lại của kết cấu 80% 75% 70% 80% 80% 75% tỷ lệ giá trị các kết cấu chính 10% 0% 18% 16% 0% 18% 62% Tỷ lệ CLCL BĐSSS 3 76% Tỷ lệ CLCL BĐSSS 3 theo thời gian 7 năm 0%
  • 113. 100 BĐSSS 4 Móng Khung cột Tường Nền, sàn Đỡ mái Mái Công Tỷ lệ còn lại của kết cấu 0% 0% 0% 0% 0% 0% tỷ lệ giá trị các kết cấu chính 0% 0% 0% 0% 0% 0% 0% Tỷ lệ CLCL BĐSSS 4 0% Tỷ lệ CLCL BĐSSS 4 theo thời gian - 0% BĐSSS 5 Móng Khung cột Tường Nền, sàn Đỡ mái Mái Công Tỷ lệ còn lại của kết cấu 0% 0% 0% 0% 0% 0% tỷ lệ giá trị các kết cấu chính 0% 0% 0% 0% 0% 0% 0% Tỷ lệ CLCL BĐSSS 5 0% Tỷ lệ CLCL BĐSSS 5 theo thời gian - 0% BĐS MT Móng Khung cột Tường Nền, sàn Đỡ mái Mái Công Tỷ lệ còn lại của kết cấu 65% 60% 55% 65% 65% 50% tỷ lệ giá trị các kết cấu chính 10% 0% 18% 16% 0% 18% 62%
  • 114. 101 Tỷ lệ CLCL BĐSMT 58% Tỷ lệ CLCL BĐS MT theo thời gian 17 năm 0%
  • 115. 102 STT BĐS Mục tiêu BĐS SS 1 BĐS SS 2 BĐS SS 3 BĐS SS 4 BĐS SS 5 4 1 2 3 4 5 6 7 8 5 Địa chỉ 0 vị trí tương đồng khác ngõ vị trí tương đồng khác ngõ vị trí tương đồng khác ngõ 0 0 6 Nguồn thông tin 0 0 0 0 0 6 Loại nhà/đất Đất ở Thổ cư Thổ cư Thổ cư 0 0 7 Diện tích đất(hoặc nhà căn hộ) m2 31,1 40 35 27 0 0 8 Giá bán tr đ 3014 3812 3570 2921 0 0 9 Số tầng (nếu là nhà thổ cư) tầng 3 4 4 4,5 0 0 10 Diện tích XD m2 31,1 40 35 27 0 0 11 Diện tích sử dụng m2 93,3 160 140 121,5 0 0 12 Năm XD/ Cải tạo 1997 2000 2004 2007 0 0 13 Tỷ lệ CL công trình còn lại 58% 68% 73% 76% 0% 0% 14 Đợn giá XD mới công trình tr đ 4 4 4 4 0 0 15 Ước tính giá trị công trình trên đất tr đ 215 434 406 368 0 0
  • 116. 103 16 Giá đất / m2 tr/m2 90,00 84,46 90,39 94,57 0 0 17 Điều chỉnh a Quyền sở hữu TQSH TQSH TQSH TQSH 0 0 Đánh giá 0% 0% 0% 0% 0% 0 0 0 0 0 b Pháp lý Có GCNQSDĐ Có GCNQSDĐ Có GCNQSDĐ Có GCNQSDĐ 0 0 Đánh giá 0% 0% 0% 0% 0% 0 0 0 0 0 c Điều kiện mua/bán Thị trường Thị trường Thị trường Thị trường 0 0 Đánh giá 0% 0% 0% 0% 0% 0 0 0 0 0 d Phương thức thanh toán Thanh toán ngay Thanh toán ngay Thanh toán ngay Thanh toán ngay 0 0 Đánh giá 0% 0% 0% 0% 0% 0 0 0 0 0 e Chi phí sau khi mua tr đ 0 0 0 0 0 0 Đánh giá 0% 0% 0% 0% 0% 0%
  • 117. 104 f Thời điểm bán / Định giá Mua/bán Rao bán Rao bán 0 0 07/2014 04/2010 10/2010 09/2010 0 0 Đánh giá 0% -1% -1% 0% 0% 0 65535 65535 0 g Vị trí giao thông (mô tả) Thuận tiện Ngõ 4m Ngõ 6m Ngõ 5m 0 0 Số mặt tiền (đường có thể vào nhà) 0 1 0 0 0 0 Chiều rộng đường chính vào nhà 5 5 6 10 0 0 Đánh giá 1% 2% 2% 0% 0% 1 2 2 0 0 h Thanh khoản Tốt Tốt Khá Trung bình 0 0 Quy mô Trung bình Trung bình Trung bình Trung bình 0 0 Hình dáng Đất vuông Vuông vắn Hình chử nhật Hình thang 0 0 Đánh giá 0% 1% 3% 0% 0% 0 1 3 i Môi trường và hạ tầng xã hội Tốt Bình thường 0 0 0 0 Đánh giá 1% 2% 2% 0% 0%
  • 118. 105 1 2 2 0 0 j Lợi thế kinh doanh / thương mại không không có không 0 0 Đánh giá 0% -1% 0% 0% 0% 0 65535 0 18 Tổng tỷ lệ điều chỉnh % 2% 3% 6% 0% 0% 19 Trọng số 20 Giá đất điều chỉnh tr/m2 93,16 86,15 93,10 100,24 21 Kết luận Giá BĐS MT là: 3113 tr đ