BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH SX-TM-DV
QUỐC TẾ CỬA VIỆT
SINH VIÊN THỰC HIỆN : BÙI THỊ HẠNH
MÃ SINH VIÊN : A22192
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH SX-TM-DV
QUỐC TẾ CỬA VIỆT
Giáo viên hƣớng dẫn : Th.S Lê Thị Kim Chung
Sinh viên thực hiện : Bùi Thị Hạnh
Mã sinh viên : A22192
Chuyên ngành : Tài chính
HÀ NỘI – 2015
Thang Long University Library
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới giáo viên hướng dẫn:
Thạc sĩ Lê Thị Kim Chung đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu
và thực hiện đề tài.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô trong khoa Kinh tế Quản lý, các
thầy cô giáo đang giảng dạy tại trường Đại học Thăng Long đã trang bị cho em những
kiến thức quý báu trong thời gian học tập tại trường.
Em cũng xin cảm ơn các anh, chị, cán bộ công nhân viên tại Công Ty TNHH
SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp các tài liệu cần thiết và
tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này.
Mặc dù đã cố gắng để hoàn thành đề tài trên nhưng với trình độ và năng lực có
hạn nên Khóa luận tốt nghiệp này của em khó tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót.
Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo, bổ sung của các thầy cô để khóa luận
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Bùi Thị Hạnh
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Bùi Thị Hạnh
Thang Long University Library
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP...................................................................1
1.1.Một số vấn đề cơ bản về tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ..........................1
1.1.1.Khái niệm tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ................................................1
1.1.2.Đặc điểm của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp...........................................2
1.1.3.Vai trò của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp...............................................2
1.1.4.Phân loại tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp .................................................3
1.1.5.Kết cấu tài sản ngắn hạn và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu tài sản ngắn
hạn...................................................................................................................................6
1.2.Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp.....................................8
1.2.1.Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ..................8
1.2.2.Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh
nghiệp……………………………………………………...…………………………...8
1.2.3.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp...9
1.3.Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh
nghiệp............................................................................................................................18
1.3.1.Các nhân tố chủ quan .........................................................................................18
1.3.2.Các nhân tố khách quan .....................................................................................20
CHƢƠNG 2.THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI
CÔNG TY TNHH SX-TM-DV QUỐC TẾ CỬA VIỆT...........................................23
2.1.Khái quát chung vềCông Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt...............23
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế
Cửa Việt........................................................................................................................23
2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ của công ty ......................................................................24
2.1.3.Cơ cấu tổ chức của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt ...............24
2.2.Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công Ty TNHH SX-TM-
DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoạn 2012- 2014 .............................................................26
2.2.1.Tình hình biến động tài sản ngắn hạn của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc
Tế Cửa Việt giai đoạn 2012-2014 ................................................................................26
2.2.2.Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt
giai đoạn 2012-2014 .....................................................................................................29
2.2.3.Các chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công Ty TNHH
SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoan 2012-2014 ..................................................34
2.3.Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công Ty TNHH
SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt ...................................................................................52
2.3.1.Kết quả đạt được..................................................................................................52
2.3.2.Hạn chế và nguyên nhân ....................................................................................53
CHƢƠNG 3.GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN
HẠN TẠI CÔNG TY TNHH SX-TM-DV QUỐC TẾ CỬA VIỆT.........................56
3.1.Định hƣớng phát triển tại Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt ...56
3.2.Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công
Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt.................................................................57
3.2.1.Xác định nhu cầu tài sản ngắn hạn ...................................................................57
3.2.2.Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tiền mặt.................................................58
3.2.3.Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản phải thu...............................60
3.2.4.Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hàng tồn kho ........................................62
3.2.5.Một số giải pháp khác .........................................................................................64
3.3.Một số kiến nghị.....................................................................................................64
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Thang Long University Library
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, BẢNG
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu tiền và các khoản tương đương tiền của Công Ty TNHH SX-TM-
DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoan 2012-2014.................................................................30
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn của Công Ty TNHH SX-TM-DV
Quốc Tế Cửa Việt giai đoan 2012-2014........................................................................31
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu hàng tồn kho của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt
giai đoan 2012-2014......................................................................................................33
Bảng 2.1. Quy mô tài sản ngắn hạn của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa
Việt giai đoạn 2012-2014 ..............................................................................................27
Bảng 2.2. Khả năng thanh toán của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt
giai đoạn 2012-2014......................................................................................................35
Bảng 2.3. Nhóm chỉ tiêu tổng quát về hiệu quả sử dụng của Công Ty TNHH SX-TM-
DV Quốc Tế Cửa Việt...................................................................................................39
Bảng 2.4. Nhóm chỉ tiêu phản ảnh tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn của Công Ty
TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoạn 2012-2014.......................................43
Bảng 2.5. Nhóm chỉ tiêu đánh giá năng lực hoạt động của tài sản ngắn hạn tại Công Ty
TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoạn 2012-2014.......................................47
Bảng 3.1. Tỷ trọng TS – NV trên doanh thu .................................................................58
Bảng 3.2. Nhu cầu tài sản ngắn hạn của Công Ty TNHH SX-TM-DV........................58
Bảng 3.3.Các khoản bồi thường trong hợp đồng...........................................................60
DANH MỤC VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt
DV
HTK
SX
TM
TSNH
TNHH
Tên đầy đủ
Dịch vụ
Hàng tồn kho
Sản xuất
Thương mại
Tài sản ngắn hạn
Trách nhiệm hữu hạn
Thang Long University Library
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng một cách hợp lý, hiệu
quả từng đồng tài sản ngắn hạn, nhằm làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp đạt mức tối
đa. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn còn có ý nghĩa quan trọng trong việc
giảm chi phí sản xuất, chi phí lưu thông và hạ giá thành sản phẩm.
Bên cạnh đó, tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
còn giúp cho doanh nghiệp luôn có trình độ sản xuất- kinh doanh phát triển, trang thiết
bị, kỹ thuật được cải tiến. Việc áp dụng kỹ thuật tiên tiến, công nghệ hiện đại sẽ giúp
doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra sức
cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường. Đặc biệt khi khai thác tốt và hiệu quả tài sản
ngắn hạn trong hoạt động sản xuất- kinh doanh sẽ làm giảm chi phí, gián tiếp làm giảm
nhu cầu vay vốn và giảm chi phí lãi vay.
Từ những lý do trên, cho thấy sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
ngắn hạn trong doanh nghiệp. Đó là một trong những nhân tố quyết định sự tồn tại,
phát triển và thành công của doanh nghiệp.
Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt với ngành nghề kinh doanh chủ
yếu là sản xuất- kinh doanh các loại đất sét, đồ chơi và đồ dùng học tập cho trẻ em.
Công ty luôn nỗ lực để nâng cao hiểu quả sử dụng tài sản ngắn hạn từ đó nâng cao
hiệu quả sản xuất- kinh doanh, củng cố vị thế của mình tại thị trường trong và ngoài
nước, tuy nhiên, hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được là chưa cao.
Xuất phát từ nhận thức và thực tế trên, em đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử
dụng tài sản ngắn hạn tạiCông Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt” làm đề tài
cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh
nghiệp, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và các yếu tố ảnh hưởng
đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.
- Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công Ty TNHH SX-
TM-DV Quốc Tế Cửa Việt, trên cơ sở đó, đưa ra những nhận xét và đánh giá về hiệu
quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt.
- Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài
sản ngắn hạn của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công Ty TNHH
SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt.
Phạm vi nghiên cứu:
 Không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công Ty TNHH SX-TM-DV
Quốc Tế Cửa Việt.
 Thời gian: Số liệu được sử dụng phân tích trong ba năm 2012, 2013, 2014.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp phân tích theo chiều
ngang, phân tích theo chiều dọc, phương pháp tổng hợp, khái quát để đưa ra đánh giá
và kết luận cơ sở là các số liệu được cung cấp và thực trạng hoạt động của công ty.
5. Kết cấu khóa luận
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, khóa luận được
kết cấu thành ba chương như sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong
doanh nghiệp
Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công Ty
TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt.
Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại ngắn hạn Công Ty
TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt.
Thang Long University Library
1
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI
SẢN NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Một số vấn đề cơ bản về tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
Tài sản ngắn hạn là giá trị của một bộ phận nguồn lực sản xuất mà doanh nghiệp
huy động vào quá trình sản xuất kinh doanh, là điều kiện tiên quyết doanh nghiệp phải
có để thực hiện hoạt động sản xuất – kinh doanh của mình. Do đó, đặt ra vấn đề là phải
làm rõ thế nào là tài sản ngắn hạn. Hiện nay, có nhiều tác giả khác nhau đưa ra khái
niệm về tài sản ngắn hạn như:
“Tài sản ngắn hạn hay còn gọi là tài sản lưu động là một khoản mục trong bảng
cân đối kế toán bao gồm tất cả các loại tài sản có thể dễ dàng chuyển đổi sang tiền
mặt trong vòng 1 năm hay một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Tài sản ngắn hạn bao gồm
tiền mặt và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, các khoản đầu
tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho và những tài sản có tính thanh khoản khác” [1]
“Tài sản ngắn hạn là đối tượng lao động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
được biểu hiện dưới dạng hình thái vật chất:
 Vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục như
năng lượng, nguyên vật liệu thành phẩm, sản phẩm dở dang và các tài sản ngắn hạn
khác.” [2]
“Tài sản ngắn hạn là những tài sản thường xuyên luân chuyển trong quá trình
kinh doanh. Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tài sản ngắn hạn được thể
hiện ở các bộ phận tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản cao, các khoản phải thu và
dự trữ hàng tồn kho.” [3]
Như vậy có rất nhiều khái niệm về tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp, nhưng
tựu chung lại ta có thể hiểu:
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những tài sản tham gia một lần vào quy
trình sản xuất và chuyển hóa hoàn toàn hình thái vật chất của nó vào sản phẩm hoặc
những tài sản được mua, bán hoặc có chu kì sử dụng từ một năm trở xuống. Tài sản
ngắn hạn của doanh nghiệp có thể tồn tại tiền, hiện vật, dưới dạng đầu tư ngắn hạn và
khoản nợ phải thu. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm: vốn bằng tiền, các
khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và các tài sản ngắn
hạn khác.
2
1.1.2. Đặc điểm của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
Tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao. Thời gian luân chuyển của tài sản
ngắn hạn ngắn, thường dưới 1 năm. Giúp doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi lại bằng
tiền để có thể tái đầu tư cho chu kì sản xuất kinh doanh tiếp theo.
Tài sản ngắn hạn có thời gian luân chuyển nhanh: Tài sản ngắn hạn hoàn thành
một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất. Trong quá trình đó, tài sản ngắn hạn
chuyển toàn bộ một lần giá trị vào sản phẩm, khi kết thúc quá trình sản xuất, giá trị
hàng hóa được thực hiện và tài sản ngắn hạn được thu hồi. Chu kỳ vận động của tài
sản ngắn hạn là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả sản xuất kinh doanh
của, hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
Tài sản ngắn hạn luôn thay đổi hình thái biểu hiện qua các khâu của quá trình sản
xuất kinh doanh. Tài sản ngắn hạn tồn tại ở tất cả các khâu trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, từ khâu dự trữ, tiếp đến là khâu sản xuất và cuối cùng là
lưu thông ngoài thị trường dưới hình thái sản phẩm. Do đó, để phục vụ tốt nhất cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì tài sản ngắn hạn tồn tại dưới các
dạng hình thái vật chất khác nhau.
1.1.3. Vai trò của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
Tài sản ngắn hạn rất quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Trong bất cứ doanh nghiệp nào, tài sản ngắn hạn cũng là một phần
không thể thiếu trong cơ cấu tài sản của mình. Để tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài
tài sản cố định, doanh nghiệp còn phải có tiền, các nguyên, nhiên vật liệu... phục vụ
cho quá trình sản xuất. Nếu thiếu các yếu tố này thì hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ
không thể diễn ra được.
Tài sản ngắn hạn là yếu tố quyết định đến quy mô hoạt động. Nếu một công ty có
quy mô sản xuất lớn thì quy mô về tài sản ngắn hạn cũng phải lớn để có thể đáp ứng,
cũng như đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục là tiền đề cho sự
tăng trưởng cũng như sự phát triển, giúp doanh nghiệp chớp thời cơ kinh doanh và tạo
lợi thế cạnh tranh.
Tài sản ngắn hạn là công cụ để phản ánh, kiểm tra, kiểm soát, đánh giá khách
quan quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Tài sản
ngắn hạn tham gia vào tất cả các khâu sản xuất, kinh doanh. Ở mỗi khâu thì tài sản
ngắn hạn lại tồn tại dưới một hình thái khác nhau. Thông qua các khâu sản xuất này sẽ
phản ánh được quy mô sản xuất cũng như giúp doanh nghiệp dễ dàng kiểm tra, kiểm
soát tài sản ngắn hạn của mình.
Tài sản ngắn hạn đóng vai trò quyết định giá cả hàng hóa bán ra. Trong rất nhiều
yếu tố chủ yếu cấu thành nên giá thành, ta không thể nào không nhắc đến tài sản ngắn
Thang Long University Library
3
hạn. Đó là do chính đặc điểm luân chuyển một lần vào toàn bộ giá trị sản phẩm. Giá trị
của hàng hóa bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng
thêm một phần lợi nhuận.
Tài sản ngắn hạn giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn. Tài
sản ngắn hạn có thể nhanh chóng thu hồi về bằng tiền, có tính thanh khoản cao. Từ đó
giúp cho doanh nghiệp tránh khỏi tình trạng mất khả năng thanh toán và chặn đứng
nguy cơ phá sản doanh nghiệp.
1.1.4. Phân loại tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
1.1.4.1. Phân loại tài sản ngắn hạn theo phạm vi sử dụng
 Tài sản ngắn hạn sử dụng trong hoạt động kinh doanh chính
Đối với doanh nghiệp sản xuất thì tài sản ngắn hạn sử dụng trong hoạt động sản
xuất kinh doanh chủ yếu là nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang,…
Nguyên vật liệu chinh: gồm giá trị của những loại nguyên vật liệu khi tham gia
vào quá trình sản xuất và là bộ phận cơ bản cấu thành nên các sản phẩm.
Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì nó chỉ
có tác dụng phụ tỏng quá trình sản xuất, có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi
màu sắc, mùi vị, hình dạng bề ngoài của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình sản
xuất diễn ra bình thường.
Nhiên liệu: Thực chất là một loại vật liệu phụ nhưng có tác dụng cung cấp nhiệt
lượng cho quá trình sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm
diễn ra bình thường.
Công cụ, dụng cụ: Là những tư liệu lao động mà doanh nghiệp sử dụng trong quá
trình sản xuất kinh doanh, chúng không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định vì giá trị nhỏ
và thời gian sử dụng tương đối ngắn. Công cụ, dụng cụ sử dụng trong doanh nghiệp
được chia làm hai loại:
+ Công cụ, dụng cụ được phân bổ một lần (phân bổ 100%): Đây là loại công cụ,
dụng cụ khi xuất kho đem sử dụng, toàn bộ giá trị của chúng được phân bổ hết vào chi
phí sản xuất kinh doanh trong kì của doanh nghiệp. Loại công cụ này được áp dụng
với các loại công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ, phát huy tác dụng trong thời gian ngắn,
chúng không ảnh hưởng lớn đến tổng chi phí sản xuất kinh doanh trong kì của doanh
nghiệp.
+ Công cụ, dụng cụ được phân bổ nhiều lần: Là loại công cụ, dụng cụ có giá trị
lớn, thời gian sử dụng tương đối dài và hư hỏng có thể sửa chữa.
Sản phẩm dở dang: Là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất chưa được
hoàn thiện, đang nằm trên các địa điểm làm việc chờ được chế biến tiếp.
4
 Tài sản ngắn hạn sử dụng trong hoạt động kinh doanh phụ
Để linh hoạt trong sử dụng tài sản trên thực tế hiện nay người ta dùng tài sản
ngắn hạn để chi trả cho công tác sửa chữa. Căn cứ vào đặc điểm kinh tế và kĩ thuật sửa
chữa được phân thành hai loại: sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn tài sản lưu
động.
Ngoài ra tài sản ngắn hạn còn sử dụng trong hoạt động kinh doanh phụ như: hoạt
động cung cấp dịch vụ, lao vụ,…
 Tài sản ngắn hạn sử dụng trong công tác quản lý doanh nghiệp:
Công tác quản lý doanh nghiệp bao gồm cả quản lý kinh doanh và quản lý
hành chính. Tài sản ngắn hạn được sử dụng cho văn phòng bao gồm: Vật liệu cho
văn phòng, cho phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ văn phòng phẩm và các
khoản tạm ứng.
1.1.4.2. Căn cứ vào vai trò từng loại tài sản ngắn hạn trong quá trình sản xuất kinh
doanh
 Tài sản ngắn hạn trong khâu dự trữ:
Là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong khâu dự trữ của doanh nghiệp mà không
tính đến hình thái biểu diễn của chúng, bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng,
tiền đang chuyển, hàng mua đang đi đường, nguyên nhiên vật liệu tồn kho, công cụ
dụng cụ trong kho, hàng gửi gia công, trả trước cho người bán.
 Tài sản ngắn hạn trong khâu sản xuất
Là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong khâu sản xuất doanh nghiệp, bao gồm:
giá trị bán thành phẩm, các chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, chi phí trả trước, chi
phi chờ kết chuyển, các khoản chi phí khác phục vụ cho quá trình sản xuất…
 Tài sản ngắn hạn trong khâu lưu thông
Là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong khâu lưu thông của doanh nghiệp, bao
gồm: thành phẩm tồn kho, hàng gửi bán, các khoản nợ phải thu của khách hàng.
Theo cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp xác định được
nhân tố ảnh hưởng đến quá trình luân chuyển của tài sản ngắn hạn để đưa ra biện pháp
quản lý thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chúng một cách cao nhất.
1.1.4.3. Căn cứ theo đặc điểm chu chuyển tài sản ngắn hạn
- Tiền : là bộ phận tài sản ngắn hạn tồn tại dưới hình thái tiền tệ bao gồm:
+ Tiền mặt tại quỹ: Là số tiền mà doanh nghiệp đang giữ tại quỹ của mình bao
gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, ngân phiếu, các loại chững từ, tín phiếu có giá trị như
tiền, vàng bạc, kim khí quý đang được giữ tại quỹ.
Thang Long University Library
5
+ Tiền gửi ngân hàng: Là số tiền hiện có trên tài khoản tiền gửi ngân hàng của
doanh nghiệp tại ngân hàng, công ty tài chính nếu có. Bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại
tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý,…
+ Tiền đang chuyển: Là số tiền mà doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng hay đã
gửi qua bưu điện, đnag làm thủ tục trích chuyển từ tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp
sang tài koản tiền gửi của doanh nghiệp khác mà doanh nghiệp chưa nhận được giấy
báo Có của ngân hàng.
- Đầu tư ngắn hạn
Bao gồm các chứng khoán ngắn hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn khác, các khoản
dự phòng đầu tư ngắn hạn… Đây là khoản mục vừa có tính thanh khoản cao, dễ dàng
chuyển đổi thành tiền mà tốn ít chi phí và có khả năng sinh lời. Để đáp ứng nhu cầu
thanh toán của doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ bán các chứng khoán này.
- Các khoản phải thu
Là toàn bộ các khoản mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thu từ đối tượng khác:
Phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, các khoản thế chấp, cầm cố, kí quỹ,…
Trong các doanh nghiệp, việc mua bán chịu là thường xuyên xảy ra, đôi khi để
thực hiện các điều khoản hợp đồng kinh tế doanh nghiệp phải trả trước một khoản nào
đó, từ đây nó hình thành nên các khoản phải thu của doanh nghiệp. Khi các khách
hàng trả nợ của dôanh nghiệp thất bại, rủi ro trong kinh doanh là nguyên nhân làm
phát sinh các khoản nợ khó đòi. Vì vậy, việc trích lập các khoản dự phòng là cần thiết,
nó sẽ đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình
thường và tương đối ổn định. Khoản chi dự phòng này là một bộ phận trong khoản
phải thu và là một phần của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp.
 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho bao gồm toàn bộ giá trị tồn kho của doanh nghiệp như nguyên vật
liệu, hàng hóa, thành phẩm, chi phí sản xuất dở dang, công cụ, dụng cụ,… và chi phí
dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Tồn kho trong quá trình sản xuất là cácloại nguyên liệu nằm tại từng công đoạn
của dây truyền sản xuất. Thông thường quá trình sản xuất của các doanh nghiệp được
chia thành nhiều công đoạn, giữa những công đoạn này bao giờ cũng tồn tại những bán
thành phẩm. Đây là những bước đệm quá trình sản xuất được liên tục. Nếu dây truyền
sản xuất càng dài và càng có nhiều công đoạn thì tồn kho trong quá trình sản xuất sẽ
càng lớn.
 Tài sản ngắn hạn khác
 Các khoản tạm ứng
6
Là các khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho người nhận tạm ứng để
thực hiện hoạt động kinh doanh nào đó hoặc giải quyết một công việc đã được phê
duyệt.
 Các phí trả trước
Là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có tác dụng đến kết quả hoạt
động của nhiều kì thanh toán, cho nên chưa thể tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
một kì mà được tính cho hai hay nhiều kì hạch toán.
Qua cách phân loại như trên ta thấy tình hình tài sản ngắn hạn hiện có của doanh
nghiệp về hình thái vật chất cũng như đặc điểm của từng loại tài sản ngắn hạn, để có
thể đánh giá việc sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp có hợp lý và hiệu quả
không, từ đó phải tăng cường các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn
hạn.
1.1.5. Kết cấu tài sản ngắn hạn và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu tài sản ngắn
hạn
Kết cấu tài sản ngắn hạn là quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần tài sản ngắn hạn
chiếm trong tổng số tài sản ngắn hạn tại một thời điểm nhất định. Việc nghiên cứu kết
cấu tài sản ngắn hạn giúp chúng ta thấy được tình hính phân bổ tài sản ngắn hạn và tìm
mọi biện pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong từng điều
kiện cụ thể. Ở các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu tài sản ngắn hạn cũng không
giống nhau. Thông qua phân tích kết cấu tài sản ngắn hạn theo các tiêu thức phân loại
khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về tài sản ngắn hạn
mà mình quản lý và sử dụng. Mặt khác, thông qua việc thay đổi kết cấu tài sản ngắn
hạn của doanh nghiệp qua các thời kỳ khác nhau có thể thấy được những biến đổi tích
cực hoặc hạn chế về mặt chất lượng trong công tác quản lý, sử dụng tài sản ngắn hạn
của từng doanh nghiệp.
Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm:
Các nhân tố về chính sách quản lý: có vai trò quan trọng trực tiếp quyết định
đến kết cấu của tài sản ngắn hạn, đồng thời nó cũng tác động trực tiếp đến quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Các nhân tố về mặt sản xuất: Đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuất của
doanh nghiệp, mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo, độ dài của chu kỳ sản xuất,
trình độ tổ chức quá trình sản xuất, tay nghề, cán bộ công nhân viên đều ảnh hưởng rất
lớn đến tỷ trọng các khoản mục cấu thành nên tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.
Các nhân tố về việc cung ứng nguyên nhiên liệu và tiêu thụ sản phẩm: Phụ
thuộc lớn vào mối quan hệ giữa đơn vị được cung ứng, thể hiện ở:
Thang Long University Library
7
+ Khoảng cách giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp: khoản cách giữa doanh
nghiệp với nhà cung cấp càng gần thì việc dự trữ công cụ dụng cụ, nguyên liệu càng
thấp.
+ Uy tín: cơ sở cung cấp nguyên vật liệu có uy tín, đảm bảo về thời gian cũng
như chất lượng nguyên liệu thì doanh nghiệp sẽ giảm được việc phải dự trữ quá nhiều
nguyên vật liệu, tỷ trọng phải dự trữ sẽ thấp và ngược lại.
+ Đặc điểm sản phẩm: nếu là sản phẩm mới tung ra thị trường thì không nên dự
trữ nhiều và ngược lại.
+ Ngoài ra còn ảnh hưởng bởi mức độ tin cậy của bạn hàng, quy mô hợp đồng
ký kết, trình độ tổ chức sản xuất và marketing sản phẩm…
Các nhân tố về mặt thanh toán: Đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến kết cấu
tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.
+ Phương thức thanh toán hợp lý, đồng bộ không mất nhiều thời gian sẽ tạo
thuận tiện cho khách hàng, giúp giảm tỷ trọng các khoản phải thu.
+ Chấp hành kỷ luật thanh toán, thực hiện hợp đồng thanh toán tốt hay chưa tốt,
lựa chọn hình thức thanh toán như thế nào cũng ảnh hưởng đến kết cấu tài sản ngắn
hạn, nếu lựa chọn hình thức thanh toán bằng chuyển khoản thì kết tài sản ngắn hạn sẽ
nghiêng về tiền gửi tại ngân hàng…
Các nhân tố về mặt sử dụng: Quá trình mua vật tư không phù hợp với quy trình
công nghệ hoặc vật tư không đủ tiêu chuẩn chất lượng không thu hồi được phế liệu.
Điều này có tác động không nhỏ đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh
nghiệp.
Nhân tố về lạm phát: Do tác động của nền kinh tế luôn tồn tại lạm phát, nếu
doanh nghiệp không điều chỉnh kịp thời giá trị của vật tư hàng hoá sẽ làm cho giá trịtài
sản ngắn hạn của doanh nghiệp bị giảm theo tốc độ trượt giá của tiền tệ.
Nhân tố về rủi ro: Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường có nhiều
thành phần kinh tế cùng tham gia, bình đẳng cạnh tranh và với sức mua thị trường là
có hạn thì sẽ luôn tồn tại những rủi ro về thua lỗ cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các
rủi ro về thiên tai, dịch họa có thể xảy ra bất cứ lúc nào dẫn đến sự thâm hụt về tài sản
cho doanh nghiệp.
Trên đây là những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến kết cấu tài sản ngắn hạn của
doanh nghiệp. Vậy doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình, điều kiện sản xuất kinh
doanh cụ thể của mình để kiếm chế bớt bất lợi, phát huyưu thế nhằm góp phần nâng
cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.
8
1.2. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
Hiệu quả được coi là một thuật ngữ để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện
các mục tiêu của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong điều kiện
nhất định. Như vậy, hiệu quả phản ánh kết quả thực hiện các mục tiêu hành động trong
quan hệ với chi phí bỏ ra và hiệu quả được xem xét trong bối cảnh hay điều kiện nhất
định, đồng thời cũng được xem xét dưới quan điểm đánh giá của chủ thể nghiên cứu.
Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường cạnh tranh như hiện nay đều
phải quan tâm tới hiệu quả kinh tế. Đó là cơ sở để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát
triển. Hiệu quả kinh tế được hiểu là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng
các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu xác định trong quá trình sản
xuất- kinh doanh.
Mỗi doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau như: Tối đa
hóa lợi nhuận, tối đa hóa doanh thu, tối đa hóa hoạt động hữu ích của các nhà lãnh đạo
doanh nghiệp,… Tất cả các mục tiêu cụ thể đó đều nhằm mục tiêu bao trùm nhất là tối
đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu. Để đạt được mục tiêu này, tất cả các doanh
nghiệp đều phải nỗ lực khai thác triệt để và sử dụng hiệu quả tài sản của mình.
Với mỗi doanh nghiệp có một sự cân đối về tài sản riêng, mỗi loại tài sản cũng
phải khác nhau. Nếu như các doanh nghiệp kinh doanh về lĩnh vực chế biến hay về
lĩnh vực công nghệ nặng thì tài sản cố định là phần chiếm một tỷ lệ rất cao trong tổng
giá trị tài sản của doanh nghiệp. Ngược lại với các doanh nghiệp lĩnh vực thương mại
thì tài sản ngắn hạn chiếm tỷ lệ chủ yếu trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp.
Đặc biệt đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thì tài sản ngắn hạn đống một
vai trò hết sức quan trọng. Các nhà quản lý doanh nghiệp xuất nhập khẩu luôn phải cân
nhắc làm thế nào để sử dụng các loại tài sản ngắn hạn một cách hiệu quả nhất.
Sử dụng tài sản ngắn hạn một cách hiệu quả là kết quả đạt được cao nhất với mục
tiêu mà doanh nghiệp đã đặt ra. Nghĩa là phải làm như thế nào để có được nhiều lợi
nhuận nhất từ việc khai thác và sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp vào hoạt
động sản xuất kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa chi phí.
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh
nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì vấn đề
sống còn doanh nghiệp cần quan tâm chính là hiệu quả. Quá trình hoạt động kinh
doanh của một doanh nghiệp là quá trình hình hình và sử dụng vốn kinh doanh. Đặc
biệt, tài sản ngắn hạn là nhựa sống tuần hoàn trong doanh nghiệp. Vì vậy, nâng cao
Thang Long University Library
9
hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là yêu cầu quan trọng của doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trường. Cụ thể, việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn có các vai
trò quan trọng sau:
Giúp gia tăng tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp. Vì tài sản
ngắn hạn được hình thành từ vốn lưu động nên có thể luân chuyển trong thời gian ngắn
và bổ sung cho các chu kì kinh doanh tiếp theo. Nên nếu nâng cao được hiệu quả sử
dụng tài sản ngắn hạn thì có thể tăng tốc độ luân chuyển vốn, dẫn tới tài trợ tốt cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Giúp gia tăng khả năng sinh lời cho doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn tồn tại dưới
nhiều hình thái khác nhau, trong đó hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tài
sản ngắn hạn. Nếu nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn thì lượng hàng tồn kho
có khả năng được bán ra nhiều hơn và khả năng sinh lời của doanh nghiệp sẽ được cải
thiện.
Giúp gia tăng khả năng thanh toán cho doanh nghiệp. Ngoài hàng tồn kho, tài sản
ngắn hạn còn thể hiện dưới hình thái các khoản phải thu, đem lại khả năng thu hồi vốn
và các khoản nợ từ khách hàng, giúp tăng lượng tiền và đảm bảo vốn cũng như nguyên
vật liệu cho các chu kỳ kinh doanh. Do vậy, khi hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
được nâng cao, tài sản ngắn hạn nhanh chóng được thu hồi về bằng tiền, sẽ giúp làm
gia tăng khả năng thanh toán cho doanh nghiệp.
Giúp gia tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Trong nền kinh tế thị truòng
hiện nay, rất nhiều các mặt hàng, các sản phẩm có những đối thủ cạnh tranh tương
ứng. Vì thế, số lượng và chất lượng sản phẩm đều phải được chú trọng nếu không
muốn thua thiệt so với đối thủ, việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn có thể
đảm bảo số lượng sản phẩm cũng như chất lượng từ nguyên vật liệu đầu vào cho tói
thành phẩm, hàng hóa. Từ đó gia tăng khả năng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm trên thị
trường, giúp cho doanh nghiệp có thể mở rộng thị phầ, gia tăng khả năng cạnh tranh
trên thị trường.
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
1.2.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Trong kinh doanh, vấn đề làm cho các doanh nghiệp lo ngại là các khoản nợ nần
dây dưa, các khoản phải thu không có khả năng thu hồi và các khoản phải trả không có
khả năng thanh toán. Vì vậy doanh nghiệp phải duy trì một mức tài sản luân chuyển
hợp lý để đáp ứng kịp thời các khoản nợ ngắn hạn, duy trì các loại hàng tồn kho để
đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất- kinh doanh thuận lợi. Tại các nước trên thế
giới, theo cơ chế thị trường căn cứ vào luật phá sản, doanh nghiệp có thể bị tuyên bố
phá sản theo yêu cầu của các chủ nợ khi doanh nghiệp không có khả năng thanh toán
10
các khoản nợ phải trả. Hiện nay luật doanh nghiệp Việt Nam, cũng quy định tương tự
như vậy. Do đó, các doanh nghiệp luôn quan tâm đến các khoản nợ đến hạn trả và
chuẩn bị nguồn để thanh toán chúng. Khi phân tích khả năng thanh toán của doanh
nghiệp thì thường sử dụng các chỉ tiêu sau đây:
 Khả năng thanh toán hiện hành (khả năng thanh toán ngắn hạn):
Khả năng thanh hiện hành =
TSNH
Nợ ngắn hạn
ĐVT: lần
Chỉ tiêu này sử dụng phổ biến nhất và nó là một trong những thước đo cơ bản để
đánh giá khả năng thanh toán của một doanh nghiệp, dùng để đo lường khả năng trả
các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp và các khoản phải trả bằng các tài sản ngắn
hạn của doanh nghiệp như tiền mặt, các khoản phải thu,...Chỉ tiêu này phản ánh 1 động
nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn.
Khi chỉ tiêu này ở mức nhỏ hơn 1, thể hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của
doanh nghiệp là yếu tố dẫn đến rủi ro tài chính. Ngược lại nếu chỉ tiêu này ở mức lớn
hơn 1, cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tương đối tốt, đủ khả năng
đảm bảo thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, nếu chỉ tiêu này cao quá,
tức là lượng tài sản lưu động tồn trữ quá lớn và bộ phận tài sản này không vận động,
không sinh lời sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này lớn hay nhỏ còn phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh của
doanh nghiệp. Chẳng hạn đối với doanh nghiệp thương mại, tài sản lưu động thường
chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng tài sản nên chỉ tiêu này tương đối cao. Do đó, khi
đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cần phải dựa vào hệ số trung bình của
doanh nghiệp cùng ngành. Tuy nhiên, chỉ tiêu này chỉ phản ánh một cách tạm thời tình
hình thanh toán của doanh nghiệp vì tài sản ngắn hạn bao gồm cả các khoản phải thu
và hàng tồn kho. Chính vì vậy, để đánh giá chính xác hơn về khả năng thanh toán của
doanh nghiệp, ta cần xem xét thêm một số chỉ tiêu khác nữa.
 Khả năng thanh toán nhanh:
Khả năng thanh toán nhanh =
TSNH – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
ĐVT: lần
Khả năng thanh toán nhanh là chỉ tiêu thể hiện khả năng trả nợ ngắn hạn bằng
các tài sản có khả năng chuyển thành tiền một cách nhanh nhất, không tính đến hàng
tồn kho (tài sản không dễ dàng chuyển đổi thành tiền). Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng nợ
Thang Long University Library
11
ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản
cao. Hệ số này thường được so sánh với hệ số trung bình của ngành, thông thường khả
năng thanh toán của công ty được đánh giá an toàn khi hệ số này > 1 hoặc = 1 vì công
ty có thể trang trải các khoản nợ ngắn hạn mà không cần bán bớt hàng tồn kho. Có thể
nhận định rằng nếu hệ số thanh toán nhanh > hoặc = 1 cho thấy hiệu quả sử dụng tài
sản ngắn hạn được nâng cao do công tác quản lý, sử dụng các loại tài sản khác có hiệu
quả mà không phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho. Ngược lại một doanh nghiệp có
hệ số thanh toánh nhanh nhỏ hơn 1, doanh nghiệp sẽ không đủ khả năng thanh toán
ngay lập tức toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn. Lúc này doanh nghiệp sẽ phải tìm kiếm
các nguồn tài trợ khác hoặc sẽ phải tính đến phương án thanh lý hàng tồn kho.
Đây là chỉ tiêu được các chủ nợ rất quan tâm vì thông qua các chỉ tiêu này, các
chủ nợ có thể đánh giá được tại thời điểm phân tích doanh nghiệp có khả năng thanh
toán ngay các khoản nợ ngắn hạn hay không. Tuy vậy, trong một số trường hợp, chỉ
tiêu này chưa phản ánh một cách chính xác nhất khả năng thanh toán của doanh
nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
tài sản ngắn hạn. Do đó, để đánh giá chính xác và chặt chẽ hơn cần xem xét thêm khả
năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp.
 Khả năng thanh toán tức thời:
Khả năng thanh toán tức thời =
Tiền và tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
ĐVT: lần
Chỉ tiêu khả năng thanh toán tức thời là một chỉ tiêu đánh giá sát hơn khả năng
thanh toán của doanh nghiệp. Trong đó, tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi, tiền đang
chuyển; các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn (dưới 3 tháng) có
thể chuyển đổi thành tiềnbất cứ lúc nào như chứng khoán ngắn hạn, thương phiếu,...
Đây là các tài sản có tính thanh khoản cao, độ rủi ro thấp.
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được đảm bảo bằng
bao nhiêu đồng tiền và các khoản tương đương tiền. Tùy thuộc vào ngành nghề kinh
doanh mà tỷ số về khả năng thanh toán tức thời bằng bao nhiêu là hợp lý. Thông
thường, tỷ số này xấp xỉ 0,5 là tốt, tình hình thanh toán của doanh nghiệp tương đối
khả quan, tiền và các khoản tương đương tiền có khả năng trả nợ ngắn hạn khi cần.
Trong trường hợp việc theo dõi và quản lý tiền, các khoản phải thu, các khoản tương
đương tiền của doanh nghiệp là tốt, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Vì vậy, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạncủa doanh nghiệp được nâng cao. Nếu lớn
hơn 0,5 cho thấy tài sản của doanh nghiệp tồn tại dưới dạng tiền nhiều làm cho hiệu
12
quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp sẽ không cao. Ngược lại, nếu tỷ số này
nhỏ hơn 0,5 lại phản ánh một tình hình tài chính không lành mạnh, khó khăn trong
việc thanh toán các khoản nợ phải trả ngay dẫn tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
kém.
1.2.3.2. Nhóm chỉ tiêu tổng quát
 Vòng quay tài sản ngắn hạn trong kỳ (Hiệu suất sử dụng TSNH):
Vòng quay TSNH trong kỳ =
Doanh thu thuần
TSNH bình quân trong kỳ
ĐVT: vòng
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các tài sản ngắn hạn quay được bao
nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là tốt.
Hoặc cho biết 1 đồng giá trị tài sản ngắn hạn đầu tư trong kỳ thu được bao nhiêu đồng
doanh thu thuần, chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của tài sản ngắn hạn trong kỳ, chỉ
tiêu càng cao chứng tỏ tài sản ngắn hạn vận động nhanh, thể hiện hiệu quả sử dụng tài
sản ngắn hạn càng lớn.
Vòng quay tài sản ngắn hạn là chỉ tiêu phản ánh số lần quay vòng của tài sản
ngắn hạn trong một chu kỳ nhất định. Nói cách khác chỉ tiêu này cho chúng ta thấy
được bình quân một đồng tài sản ngắn hạn tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu
thuần. Nếu chỉ số này cao chứng tỏ doanh nghiệp đã có những đầu tư hợp lý vào hàng
hóa, thành phẩm, tốc độ thu hồi nợ nhanh,… cho thấy khả năng sử dụng tài sản ngắn
hạn tại doanh nghiệp đang vận hành tốt và hợp lý. Ngược lại nếu chỉ số này thấp
chứng tỏ doanh nghiệp chưa có những chính sách hợp lý để sử dụng tài sản ngắn hạn
như chính sách hàng tồn kho chưa hợp lý, tồn quỹ tiền mặt nhiều, nợ phải thu lớn….
thể hiện khả năng sử dụng tài sản ngắn hạn tại doanh nghiệp kém và còn nhiều sai sót.
 Suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với doanh thu thuần:
Suất hao phí của TSNH
trên doanh thu thuần
=
TSNH bình quân
Doanh thu thuần
ĐVT: lần
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có 1 đồng doanh thu thuần trong kỳ thì
cần bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn. Suất hao phí tài sản ngắn hạn trên doanh thu
càng nhỏ càng tốt, càng thể hiện doanh nghiệp sử dụng tài sản một cách hợp lý và tiết
kiệm khi cần lượng tài sản ngắn hạn ít hơn để tạo ra doanh thu. Chỉ tiêu này càng thấp
chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao, lợi nhuận của doanh nghiệp
ngày càng cao.
Thang Long University Library
13
 Suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với lợi nhuận sau thuế:
Suất hao phí của TSNH
trên lợi nhuận sau thuế
=
TSNH bình quân
Lợi nhuận sau thuế
ĐVT: lần
.Chỉ tiêu này cho biết để có được một đồng lợi nhuận sau thuế trong kỳ thì doanh
nghiệp cần đầu tư bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn. Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ
nếu lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp không đổi thì lượng tài sản ngắn hạn mà
doanh nghiệp sử dụng sẽ ít hơn so với các kỳ trước. Như vậy, rõ ràng hiệu quả sử dụng
tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp tăng lên khi suất hao phí tài sản ngắn hạntrên lợi
nhuận sau thuế giảm đi.
 Tỷ suất sinh lời củatài sản ngắn hạn (ROA):
Tỷ suất sinh lời của TSNH =
Lợi nhuận sau thuế
TSNH bình quân
ĐVT:%
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản ngắn hạn, cho biết với mỗi
đơn vị giá trị tài sản ngắn hạn có trong kỳ thì mang lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau
thuế. Chỉ tiêu này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng tốt, góp
phần nâng cao hiệu quả sản xuất- kinh doanh cho doanh nghiệp.
Để phân tích tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn , ta có thể xác định các nhân tố
ảnh hưởng theo phương pháp Dupont như sau:
ROA =
Lợi nhuận sau thuế
x
Doanh thu thuần
Doanh thu thuần TSNH bình quân
ROA = Tỷ suất sinh lời của x Số vòng quay của TSNH
tổng doanh thu thuần
Dựa vào mô hình này, ta thấy được mối liên hệ của các chỉ tiêu tài chính với
nhau và ảnh hưởng của chúng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh
nghiệp. Cũng nhờ có mô hình Dupont ta có thể xem xét các thành phần tác động tới tỷ
suất sinh lời của tài sản ngắn hạn, từ đó có biện pháp kiểm soát tốt các thành phần đó
nhằm đạt được tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn như mong muốn. Như vậy, theo
mô hình Dupont, tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn chịu ảnh hưởng của 2 nhân tố: tỷ
suất sinh lời của tổng doanh thu thuần và số vòng quay của tài sản ngắn hạn. Muốn
14
cho tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn cao thì cần có các biện pháp nâng cao 2 nhân
tố ảnh hưởng trên.
1.2.3.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn thể hiện phần vốn của doanh nghiệp đầu tư vào các hạng mục
tài sản có tính luân chuyển nhanh với thời gian thu hồi vốn trong vòng một năm (hoặc
một chu kì kinh doanh). Phân tích tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn có thể đánh
giá về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
 Số vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn
Số vòng luân chuyển của
TSNH
=
Tổng doanh thu tiêu thụ
TSNH
ĐVT: vòng
Trong đó, tổng doanh thu tiêu thụ bao gồm: doanh thu thuần, doanh thu tài chính
và thu nhập khác.
Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay của tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp thực
hiện trong một thời kì nhất định. Nó cho biết 1 đồng tài sản ngắn hạn bình quân bỏ ra
có thể tạo ra được bao nhiêu dồng tổng doanh thu tiêu thụ.
Số vòng quay càng lớn, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao, hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng phát triển. Ngược lại, số vòng quay
càng nhỏ, tài sản ngắn hạn được sử dụng càng lãng phí và kém hiệu quả. Như vậy,
thông qua việc xem xét chỉ tiêu số vòng luan chuyển tài sản ngắn hạn, doanh nghiệp có
thể đưa ra các chính sách sử dụng tài sản phù hợp để có được lợi nhuận mong muốn.
 Thời gian một vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn
Thời gian một vòng luân
chuyển của TSNH
=
360
Số vòng luân chuyển của TSNH
ĐVT: ngày
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để tài sản ngắn hạn thực hiện
được một lần luân chuyển hay được hiểu là độ dài thời gian một vòng luân chuyển của
tài sản ngắn hạn ở trong kỳ. Vòng luân chuyển tài sản ngắn hạn càng nhỏ thì thời gian
một vong luân chuyển của tài sản ngắn hạn càng được rút ngắn và chứng tỏ tài sản
ngắn hạn vận động nhanh và được sử dụng có hiệu quả, góp phần nâng cao doanh thu
và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Thang Long University Library
15
 Hệ số đảm nhiệm tài sản ngắn hạn
Hệ số đảm nhiệm TSNH =
TSNH
Tổng doanh thu tiêu thụ
ĐVT: lần
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có 1 đồng tổng doanh thu tiêu thụ thì
phải đầu tư bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn. Hệ số này càng thấp thì chứng tỏ hiệu
quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao, số tài sản ngắn hạn tiết kiệm được càng lớn do
lượng tài sản ngắn hạn phải bỏ ra để thu về được cùng một lượng doanh thu không đổi
thấp hơn so với kỳ trước. Thông qua chỉ tiêu này doanh nghiệp sẽ xây dựng được các
kế hoạch đầu tư tài sản của mình, đồng thời có cơ sở để đánh giá tính chính xác của kế
hoạch đầu tư tài sản hiện tại.
 Mức tiết kiệm của tài sản ngắn hạn
Mức tiết kiệm tài sản ngắn hạn là lượng tài sản ngắn hạn mà doanh nghiệp tiếm
kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn, bao gồm:
 Mức tiết kiệm tuyệt đối: Nếu quy mô kinh doanh không thay đổi, việc
tăng tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn đã giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm
được một lượng tài sản ngắn hạn rút ra khỏi luân chuyển dùng vào việc khác.
Công thức xác định:
TSNHTK1 =
M0
-
M0
V1 V0
 Mức tiết kiệm tương đối: Nếu quy mô kinh doanh được mở rộng, việc
tăng tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn đã giúp doanh nghiệp không cần tăng
thêm tài sản ngắn hạn hoặc bỏ ra số tài sản ngắn hạn ít hơn so với trước. Công
thức xác định:
TSNHTK =
M1
-
M1
V1 V0
Trongđó:
TSNHTK: Tài sản ngắn hạn tiết kiệm tương đối
TSNHTK1: Tài sản ngắn hạn tuyệt đối
Mo, M1: Doanh thu thuần kỳ trước và kì này
V0 , V1: Số vòng quay tài sản ngắn hạn kỳ trước và kỳ này (V1> V0)
16
1.2.3.4. Nhóm chỉ tiêu đánh giá năng lực hoạt đông động của tài sản ngắn hạn
 Vòng quay hàng tồn kho:
Vòng quay hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho
ĐVT: vòng
Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho của
doanh nghiệp hiệu quả ra sao. Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho
bình quân luân chuyển trong kỳ.
Chỉ tiêu này thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị
hàng tồn kho là tốt hay xấu. Chỉ tiêu này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa
trong kho là nhanh và ngược lại, nếu nó nhỏ thì tốc độ vòng quay hàng tồn kho là
chậm.
Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho càng cao cho thấy doanh nghiệp bán hàng càng
nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều. Tuy nhiên, nếu chỉ tiêu này quá cao
trong khi nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất
khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần. Hơn nữa, dự trữ nguyên vật liệu
đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ, có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng
trệ. Vì vậy, chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản
xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng. Lưu ý rằng hàng tồn kho mang đậm tính
chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho
cao là xấu.
 Thời gian luân chuyển kho trung bình:
Thời gian luân chuyển kho
trung bình
=
360
Vòng quay hàng tồn kho
ĐVT: ngày
Chỉ tiêu này cho biết số ngày lượng hàng tồn kho được chuyển đổi thành doanh
thu. Hàng tồn kho có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong
việc dự trữ nên chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ công tác quản lý hàng tồn kho càng tốt,
dẫn đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao và ngược lại.
 Vòng quay các khoản phải thu:
Vòng quay các khoản phải thu =
Doanh thu thuần
Các khoản phải thu bình
ĐVT: vòng
Thang Long University Library
17
Chỉ tiêu này phản ánh tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà khách hàng nhận
từ doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu nợ của doanh nghiệp trong kỳ
phân tích, doanh nghiệp đã thu được bao nhiêu nợ và số nợ còn tồn đọng chưa thu
được là bao nhiêu. Chỉ tiêu vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải
thu là cao, tức là khách hàng trả nợ doanh nghiệp càng nhanh. Quan sát số vòng quay
khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp hay tình
hình thu hồi nợ của doanh nghiệp.
 Kì thu tiền bình quân:
Thời gian thu tiền trung bình =
360
Vòng quay các khoản phải thu
ĐVT: ngày
Chỉ tiêu cho biết bình quân trong bao nhiêu ngày doanh nghiệp có thể thu hồi các
khoản phải thu của mình. Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền bình
quân càng nhỏ và ngược lại. Tuy nhiên kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp trong nhiều
trường hợp chưa thể kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại mục tiêu và chính
sách của doanh nghiệp như mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng của
doanh nghiệp.
 Thời gian trả nợ trung bình
Hệ số trả nợ =
Giá vốn hàng bán + Chi phí chung bán hàng, quản lý
Phải trả ngườibán + Lương, thưởng, thuế phải trả
Thời gian trả nợ trung bình =
360
Hệ số trả nợ
ĐVT: Ngày
Hệ số trả nợ (hay chính là vòng quay trả nợ) và thời gian trả nợ trung bình là chỉ
tiêu vừa phản ánh uy tín của doanh nghiệp đối với bạn hàng vừa phản ánh khả năng trả
nợ của doanh nghiệp. Đối lập với vòng quay khoản phải thu và hàng tồn kho có xu
hướng ngày càng tăng càng tốt thì đối với doanh nghiệp càng chậm trả nợ thì càng tốt,
vậy nên họ rất muốn kéo dài thời gian hoàn trả nợ dẫn đến vòng quay phải trả thấp.
Vòng quay phải trả thấp, số ngày trả nợ kéo dài có thể là dấu hiệu cho thấy công ty rất
có uy tín và là khách hàng tốt nhất của nhà cung cấp nên được cho trả chậm, nhưng
cũng là dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc trả các khoản nợ
đến hạn.
18
 Thời gian quay vòng tiền
Thời gianquayvòngtiền
trung bình
=
Kỳ thu tiền
bình quân
+
Thời gian quay
vòng hàng tồn
kho
-
Thời gian trả
nợ trung bình
ĐVT: Ngày
Chỉ tiêu thời gian quay vòng tiền là sự kết hợp của ba chỉ tiêu đánh giá công tác
quản lý hàng lưu kho, khoản phải thu, khoản phải trả. Chỉ số này cho biết sau bao
nhiêu ngày thì số vốn của doanh nghiệp được quay vòng để tiếp tục hoạt động sản xuất
kinh doanh kể từ khi doanh nghiệp bỏ vốn ra. Thời gian quay vòng tiền ngắn chứng tỏ
doanh nghiệp sớm thu hồi được tiền mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh quản lý
hiệu quả khi giữ được thời gian quay vòng hàng tồn kho và các khoản phải thu ở mức
thấp, chiếm dụng được thời gian dài đối với các khoản nợ. Tuy nhiên, cũng tùy vào
đặc điểm của ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp hoạt động, đối với doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ thì thời gian quay vòng tiền sẽ
ngắn hơn nhiều so với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất.
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh
nghiệp
Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hnạ là
việc nhận thức một cách đúng đắn những yếu tố tác động đến kết quả nhất định trong
việc phân tích tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn tại doanh nghiệp. Như vậy, việc xác
định ảnh hưởng của các nhân tố không những cần phải chính xác mà còn phải kịp thời,
không những chỉ xác định các nhân tố đó mà cần phải xác định sự tác động qua lại
giữa các nhân tố với nhau.
Trong sản xuất- kinh doanh, hầu hết các doanh nghiệp đều bị tác động bởi mồi
trường bên ngoài và môi trường bên trong doanh nghiệp. Sự thành công cũng phụ
thuộc khá nhiều vào những yếu tố này. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải phân tích đánh
giá và kết hợp hài hòa giữa các yếu tố này để đưa ra các chiến lược cũng như kế hoạch
phù hợp cho từng giai đoạn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cho
doanh nghiệp.
1.3.1. Các nhân tố chủ quan
+ Bộ máy quản trị doanh nghiệp:
Trong bất cứ một doanh nghiệp nào, nhân tố quản trị đóng vai trò vô cùng quan
trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung và hiệu quả sử
dụng tài sản ngắn hạn nói riêng. Công tác quản trị doanh nghiệp được tiến hành tốt sẽ
giúp doanh nghiệp có một hướng đi đúng đắn, định hướng đúng chiến lược sản xuất-
Thang Long University Library
19
kinh doanh lâu dài và đặt được các mục tiêu kinh doanh cụ thể, mang lại hiệu quả cao
cho doanh nghiệp.
Với một cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị hợp lý, không những giúp cho điều hành
hoạt động kinh doanh tốt góp phần nâng cao lợi nhuận mà còn làm giảm tối thiểu các
chi phí quản lý và xây dựng một cơ cấu lao động tối ưu. Nhân tố này còn giúp lãnh
đạo doanh nghiệp đề ra những quyết định đúng đắn chính xác và kịp thời, phù hợp với
tình hình của doanh nghiệp và tình hình thị trường tạo ra những động lục to lớn để
kích thích sản xuất phát triển, qua đó hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn được nâng
cao. Ngược lại, nếu khả năng quản lý, ra quyết định kém thì doanh nghiệp có thể dẫn
đến thua lỗ, phá sản do tài sản ngắn hạn không được sử dụng một cách hiệu quả.
+ Trình độ nhân lực:
Mọi lực lượng sản xuất- kinh doanh đều do lực lượng lao động tiến hành. Họ là
chủ thể trong hoạt động kinh doanh, mọi nỗ lực đưa khoa học kỹ thuật, trang thiết bị
máy móc hiện đại để nâng cao hiệu quả kinh doanh đều do con người tạo ra và vận
hành. Vì vậy, có thể nói lực lượng lao động hay con người là nhân tố không thể thiếu
trong sản xuất- kinh doanh, đặc biệt trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn
hạn.
Tuy nhiên, để đạt được điều đó, đội ngũ nhân viên lao động cũng cần phải có
một lượng kiến thức chuyên môn ngành nghề cao, có khả năng tiếp thu công nghệ
mới, phát huy được tính sáng tạo, tự chủ trong công việc, có ý thức giữ gìn và bảo
quản tài sản trong quá trình vận hành thì tài sản mới được sử dụng hiệu quả, góp phần
tạo ra những sản phẩm dịch vụ chất lượng cao phù hợp với nhu cầu tiêu dùng trên thị
trường và mang lại lợi ích cho doanh nghiệp. Ngoài ra, các doanh nghiệp nên có chế
độ phân định trách nhiệm gắn với chế độ bàn giao, theo dõi và thưởng phạt nhằm
khuyến khích mọi người có ý thức tốt hơn trong quản lý tài sản.
+ Trình độ tổ chức sản xuất- kinh doanh:
Một quy trình sản xuất- kinh doanh hợp lý sẽ khắc phục được tình trạng chồng
chéo chức năng, nhiệm vụ giữa các khâu, góp phần tiết kiệm nguồn lực, tăng năng suất
lao động, giảm chi phí bất hợp lý và hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng
tài sản ngắn hạn, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Ngoài ra, sự tiến bộ của khoa học công nghệ cũng đóng vai trò quan trọng trong
việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp
tiếp cận kịp thời với sự tiến bọ của khoa học, công nghệ để đổi mới trang thiết bị thì sẽ
nâng cao chất lượng, đổi mới sản phẩm, hạ giá thành và nâng cao sức cạnh tranh cho
doanh nghiệp.
20
+ Đặc điểm ngành nghề sản xuất- kinh doanh:
Đặc điểm ngành nghề sản xuất- kinh doanh có tác động quan trọng đến hiệu quả
sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu tài sản,
vòng quay và hệ số sinh lời của tài sản. Vậy nên, khi nhắc đến sự tác động tới hiệu quả
sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp thì không thể không nhắc tới nhân tố này.
Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm khác nhau về ngành nghề sẽ đầu tư vào tài sản ngắn
hạn và tài sản dài hạn khác nhau, tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn khác nhau
nên hệ số sinh lời của các tài sản cũng khác nhau. Doanh nghiệp có đặc điểm hàng hóa
khác nhau và đối tượng khách hàng khác nhau nên chính sách tín dụng thương mại
cũng khác nhau, dẫn đến tỷ trọng khoản phải thu khác nhau.
+ Cơ sở hạ tầng trong doanh nghiệp:
Một doanh nghiệp có hệ thống cơ sở hạ tầng (trụ sở làm việc, chi nhánh, cơ sở
sản xuất, hệ thống bán hàng,...) được bố trí hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp sử dụng
tài sản lưu động một cách hiệu quả hơn. Kho chứa hàng tốt sẽ tránh được những hao
mòn không đáng có trong công tác bảo quản hàng tồn kho...
1.3.2. Các nhân tố khách quan
 Môi trƣờng kinh tế:
Nhân tố này thể hiện các đặc trưng của hệ thống kinh tế trong đó các doanh
nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất- kinh doanh như chu kỳ phát triển kinh tế, tăng
trưởng kinh tế, hệ thống tài chính tiền tệ, tình hình lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, các
chính sách tài chính- tín dụng của Nhà nước.
Nền kinh tế nằm trong giai đoạn nào của chu kỳ phát triển kinh tế sẽ quyết định
đến nhu cầu sản phẩm cũng như khả năng phát triển các hoạt động sản xuất- kinh
doanh của các doanh nghiệp.
Hệ thống tài chính tiền tệ, lạm phát, thất nghiệp và các chính sách tài khóa của
chính phủ có tác động lớn tới quá trình ra quyết định sản xuất- kinh doanh và kết quả
hoạt động của doanh nghiệp.
Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa, doanh nghiệp còn phải chịu tác động của thị
trường quốc tế. Sự thay đổi chính sách thương mại của các nước trong khối liên mình
thương mại hay sự bất ổn của nền kinh tế đều tác động trực tiếp đến thị trường đầu vào
và đầu ra của doanh nghiệp.
Như vậy, những thay đổi của môi trường kinh tế ngày càng có tác động mạnh
đến hoạt động sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp, tạo cho doanh nghiệp những
thuận lợi đồng thời cả những khó khăn. Do vậy, doanh nghiệp phải luôn đánh giá và
Thang Long University Library
21
dự báo những thay đổi để có thể đửaa những biện pháp thích hợp, tranh thủ những cơ
hội và hạn chế những tác động tiêu cực từ sự thay đổi của môi trường kinh tế.
 Chính trị- pháp luật:
Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của Nhà nước là hết sức quan trọng. Để điều
tiết nền kinh tế, Nhà nước sử dụng hệ thống các nhân tố tác động trực tiếp và gián tiếp
đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Sự can thiệp ở mức hợp lý của Nhà nước
vào hoạt động sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp là cần thiết và tập trung ở các
nội dung như duy trì sự ổn định của nền kinh tế, chính trị; định hướng phát triển nền
kinh tế, kích thích phát triển kinh tế thông qua hệ thống pháp luật; phát triển cơ sở hạ
tầng kinh tế- xã hội. Vì vậy, đứng trước các quyết định đầu tư, các chính sách của Nhà
nước luôn là một trong những yếu tố được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu.
 Khoa học- công nghệ:
Là một trong nhưng nhân tố quyết định đến năng suất lao động và trình độ sản
xuất của nền kinh tế nói chung và của từng doanh nghiệp nói riêng. Sự tiến bộ của
khoa học- công nghệ sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nâng cao năng lực sản
xuất, giảm bới chi phí, tăng khả năng cạnh tranh. Tuy nhiên, tiến bộ khoa học- công
nghiệ cũng có thể làm cho tài sản của doanh nghiệp bị hao mòn vô hình nhanh hơn.
Điển hình là những máy móc, thiết bị hay quy trình công nghệ..., mới chỉ trên các dự
án, phát minh đã trở nên lạc hậu ngay chính thời điểm đó.
Vì thế, việc theo dõi cập nhật sự phát triển của khoa học- công nghệ cũng như áp
dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật đó là hết sức cần thiết đối với doanh nghiệp khi
lựa chọn phương án đầu tư để có thể đạt được hiệu quả cao nhất trong hoạt động sản
xuất- kinh doanh của mình.
 Tài nguyên môi trƣờng:
Tài nguyên môi trường cũng có ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.
Nếu như nguồn tài nguyên dồi dào sẽ làm cho giá mua nguyên vật liệu, máy móc thiết
bị rẻ, chi phí sản xuất giảm dẫn đến giá thành sản phẩm giảm, tăng khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế sẽ cao hơn. Tuy vậy, tài nguyên môi
trường cũng có thể gây ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sử dụng của tài sản ngắn hạn nói
riêng và hiệu quả sản xuất- kinh doanh nói chung khi thiên tai bất ngờ xảy ra.
 Thị trƣờng:
Thị trường là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là thị trường đầu vào, thị trường đầu ra và thị trường
tài chính.
22
Khi thị trường đầu vào biến động, giá cả nguyên vật liệu tăng lên sẽ làm tăng chi
phí đầu vào của doanh nghiệp, dẫn đến làm tăng giá bán gây khó khăn cho việc tiêu
thụ sản phẩm. Nếu giá bán không tăng lên theo một tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ tăng của
giá cả nguyên vật liệu đầu vào cùng với sự sụt giảm về số lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ
làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Nếu thị trường đầu ra sôi động, nhu cầu lớn kết
hợp với sản phẩm của doanh nghiệp có chất lượng cao, giá bán hợp lý và khối lượng
đáp ứng nhu cầu thị trường sẽ làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Thị trường tài chính là kênh phân phối vốn từ nơi thừa vốn đến nơi có nhu cầu.
Thị trường tài chính bao gồm thị trường tiền tệ và thị trường vốn. Thị trường tiền tệ là
thị trường tài chínhchỉ có các công cụ ngắn hạn (kỳ hạn thanh toán dưới 1 năm) còn thị
trường vốn là thị trường diễn ra việc mua bán các công cụ nợ dài hạn như cổ phiếu,
trái phiếu.
 Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp:
Mối quan hệ giữa các doanh nghiệp cùng ngành và cùng sản xuất một ngành
hoặc một nhóm hàng có thể trở thành bạn hàng của nhau trong kinh doanh nhưng có
thể lại là đối thủ của nhau trên thị trường đầu vào đầu ra. Đối thủ cạnh tranh là một
yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tồn tại, phát triển của doanh nghiệp. Nhân tố cạnh
tranh bao gồm các yếu tố và điều kiện trong nội bộ ngành sản xuất có ảnh hưởng trực
tiếp đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp như khách hàng, nhà cung cấp, các đối
thủ cạnh tranh hay các sản phẩm thay thế... Các yếu tố này sẽ quyết định tính chất,
mức độ cạnh tranh của ngành và khả năng thu lợi nhuận của các doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao hiệu quả sản xuất-
kinh doanh là tương đối khó khăn, vì vậy doanh nghiệp cần phải đẩy mạnh tốc độ tiêu
thụ, tăng doanh thu, tổ chức bộ máy lao động phù hợp giúp cho doanh nghiệp có khả
năng cạnh tranh về giá cả, chất lượng, chủng loại cũng như mẫu mã..., để nâng cao
hiệu quả kinh doanh của mình. Như vậy, đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn đến
việc nâng cao hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của
doanh nghiệp nói riêng, đó cũng là động lực để thúc đẩy doanh nghiệp phát triển. Việc
xuất hiện càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp càng trở nên khó khăn.
Thang Long University Library
23
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH SX-TM-DV QUỐC TẾ
CỬA VIỆT
2.1. Khái quát chung vềCông Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế
Cửa Việt
- Giới thiệu chung về Công Ty
 Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Sản Xuất
– Thương Mại – Dịch Vụ Quốc Tế Cửa Việt.
 Tên viết tắt: Công ty TNHH SX-TM-DV Quốc tế Cửa Việt.
 Địa chỉ trụ sở chính: 23/172 đường Thái Thịnh, phường Láng hạ, Quận
Đống Đa, TP.Hà Nội
 ĐT: 04.85870831
 Fax: 04.36416078
 Email: cuavietglobal2010@yahoo.com
 Mã số thuế: 0104347750
 Vốn điều lệ: 8.000.000.000 VND ( Tám tỷ đồng Việt Nam)
- Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế của quốc gia hiện nay, việc hình thành
và phát triển ngày một nhiều của các công ty thương mại, nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng ngày càng đa dạng của khách hàng trong nước và ngoài nước là hết sức phổ biến.
Hình thành theo xu hướng đó, Công ty TNHH SX-TM-DV Quốc tế Cửa Việtra đời
theo giấy phép kinh doanh số 0104347750 do Phòng đăng ký dinh doanh của Sở kế
hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 29 tháng 12 năm 2009.
Công ty TNHH SX-TM-DV Quốc tế Cửa Việt là một công ty trách nhiệm hữu
hạn có 2 thành viên trở lên.Là một doanh nghiệp phải đối mặt với bao khó khăn của
nền kinh tế biến động không ngừng, song qua 5 năm hình thành và phát triển, Công ty
TNHH SX-TM-DV Quốc tế Cửa Việt đã có những bước phát triển nhất định cả về quy
mô và hoạt động như sau:
- Công ty TNHH SX-TM-DV Quốc tế Cửa Việt đã tăng vốn điều lệ từ 5 tỷ VND
lên 8 tỷ VND.
- Số lượng cán bộ công nhân viên của công ty tăng từ 15 người khi mới thành lập
lên 26 người.
24
Công ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt chuyên kinh doanh các mặt hàng
đồ chơi và dụng cụ học tập cho trẻ em như : đất nặn, bút màu, đồ chơi bằng nhựa,
quần áo trẻ em…Các sản phẩm của Công ty đều nhập khẩu từ Thái Lan. Các sản phẩm
của Công ty đã có mặt trên thị trường nhiều năm, dần tạo dựng được uy tín với người
tiêu dung do giá cả cạnh tranh, mẫu mã đẹp.
Cùng với hoạt động phát triển kinh doanh, công ty cũng đang dần nỗ lực hoàn
thiện công tác tổ chức quản lý và đặc biệt chú trọng trong việc tuyển chọn, đào tạo các
nhân viên có kỹ thuật và trình độ chuyên môn cao. Đồng thời, công ty luôn đề cao vấn
đề an toàn lao động và bảo vệ môi trường với mong muốn xây dựng hình ảnh Doanh
nghiệp xanh, góp phần tạo dựng vị trí vững chắc trong môi trường cạnh tranh đầy khốc
liệt.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Công ty được thành lập và đăng ký các hoạt động kinh doanh sau đây:
- Bán buôn các mặt hàng đồ chơi và dụng cụ học tập cho trẻ em như : đất nặn,
bút màu, đồ chơi bằng nhựa, quần áo trẻ em.
- Đặt hàng theo yêu cầu của khách hàng
- Tư vấn hỗ trợ kỹ thuật sửa chữa đồ chơi trẻ em
- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa, các mặt hàng đồ chơi và dụng cụ học tập cho
trẻ em
- Xuất khẩu các mặt hàng đồ chơi và dụng cụ học tập cho trẻ em ra nước ngoài.
Trong tất cả các ngành nghề đăng kí trên thì ngành nghề mang lại kinh doanh
chính là chuyên làm đại lý cung cấp các mặt hàng đồ chơi và dụng cụ học tập cho trẻ
em.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH SX-TM-DV Quốc tế Cửa Việt
(Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp)
Giám đốc
Phòng Tài
chính - Kế
toán
Phòng Kinh
doanh
Phòng hành
chính tổng
hợp
Phòng vật tư
Thang Long University Library
25
Mô hình tổ chức của Công ty TNHH SX-TM-DV Quốc tế Cửa Việttheo mô hình
trực tuyến chức năng, bao gồm 5 phòng ban hoạt động theo 5 lĩnh vực cụ thể, dưới sự
lãnh đạo ban giám đốc. Trong đó các phòng còn có các tiểu ban nhỏ phụ trách những
mảng khác nhau của công ty. Việc phân chia các phòng ban chủ yếu trên các nghiệp
vụ mà phòng đảm nhiệm. Chính vì vậy cơ cấu tổ chức trên rất phù hợp với Công ty
TNHH SX-TM-DV Quốc tế Cửa Việt.
Giám đốc
Là người điều hành chung công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt
động của công ty. Đồng thời chịu trách nhiệm trước các cổ đông về tình hình kinh
doanh của công ty. Giám đốc là người thay mặt công ty tham gia ký kết các hợp đồng,
cam kết của công ty với nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức khác. Bên cạnh đó, giám đốc
cũng là người hoạch định chiến lược chung cho sự phát triển của công ty và là người
đủ thẩm quyền kí kết hợp đồng lao động với các nhân viên trong công ty.
Phòng tài chính kế toán
Phòng Tài chính kế toán là nơi tổng hợp, theo dõi các hoạt động liên quan đến
nguồn vốn, đến quỹ tiền mặt, hàng hóa trong kho. Đây là cơ quan tham mưu cho Giám
đốc, tổ chức thực hiện toàn bộ công tác tài chính, kế toán, thống kê thông tin kinh tế và
hạch toán kinh tế trong công ty theo đúng quy định của Nhà nước.
Phòng Tài chính kế toán trực tiếp thực hiện các chế độ, chính sách tài chính, kế
toán, thống kê, công tác quản lý thu chi tài chính của cơ quan, văn phòng, công ty;
thực hiện thanh toán tiền lương và các chế độ khác cho cán bộ công nhân viên khối
Văn phòng theo phê duyệt của Giám đốc. Đây là bộ phận lập báo cáo tài chính, báo
cáo thuế theo quy định chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước, phản ánh trung thực
kết quả hoạt động của công ty đồng thời phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn
vốn, công nợ trong công ty và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám
đốc.
Phòng kinh doanh
Đây là nơi lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện sau khi được phê
duyệt. Thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống nhà cung cấp
và phân phối. Đồng thời là nơi thực hiện hoạt động bán hàng tới các khách hàng nhằm
mang lại doanh thu cho công ty. Phòng kinh doanh sẽ phối hợp với các bộ phận liên
quan như phòng kế toán, phòng vật tư… nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ nhất cho
khách hàng.
26
Phòng hành chính tổng hợp
Đây là nơi lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện sau khi được phê
duyệt. Thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống nhà cung cấp
và phân phối. Đồng thời là nơi thực hiện hoạt động bán hàng tới các khách hàng nhằm
mang lại doanh thu cho công ty. Phòng kinh doanh sẽ phối hợp với các bộ phận liên
quan như phòng kế toán, phòng vật tư… nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ nhất cho
khách hàng.
Phòng vật tƣ
Đây là bộ phận quản lý, bảo quản vật tư, nguyên liệu. Cấp phát vật tư, nguyên
nhiên vật liệu theo nhu cầu kinh doanh của công ty, cung cấp thông tin giá cả thị
trường các loại vật tư, nguyên nhiên vật liệu cho công tác hạch toán kế toán. Phòng vật
tư sẽ cùng các phòng liên quan xây dựng hồ sơ đấu thầu và ký kết các hợp đồng kinh
tế, báo cáo số lượng, chất lượng vật tư xuất nhập và tồn kho theo chế độ từng tuần,
từng tháng. Thống kê chi phí vật tư cho từng sản phẩm và chịu trách nhiệm thống kê
và cung cấp số lượng vật tư đã xuất ra khi phương tiện hoàn thành, đối chiếu với dự
đoán ban đầu để làm cơ sở quyết toán từng phương tiện.
Nhìn chung, cơ cấu tổ chức của Công ty khá phù hợp với đặc điểm kinh doanh.
Bộ máy tổ chức này đáp ứng khá tốt trong việc quản lý cũng như phân công công việc.
Từ đó, Công ty sẽ hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ, kế hoạch đặt ra để Công ty ngày càng
phát triển vững mạnh hơn nữa.
2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công Ty TNHH SX-TM-
DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoạn 2012- 2014
2.2.1. Tình hình biến động tài sản ngắn hạn của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc
Tế Cửa Việt giai đoạn 2012-2014
Qua bảng quy mô tài sản ngắn hạn của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế
Cửa Việt ta có thể nhận thấy tổng tài sản ngắn hạn của Công Ty TNHH SX-TM-DV
Quốc Tế Cửa Việt có xu hướng tăng lên trong giai đoạn 2012-2014. Cụ thể, tổng tài
sản ngắn hạn năm 2012 là 16.350,41 triệu dồng , năm 2013 tăng lên 24.291,88 triệu
đồng, tăng 7941,47 triệu đồng, tương ứng tăng 48,57% so với năm 2012. Sang đến
năm 2014, tài sản ngắn hạn tiếp tục tăng lên thêm 3.516,97 triệu đồng, tương ứng tăng
14,48% và đạt mức 27.808,85 triệu đồng. Sự tăng lên nhanh chóng của tài sản cho
thấy công ty đang tập trung mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Thang Long University Library
27
Bảng 2.1. Quy mô tài sản ngắn hạn của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoạn 2012-2014
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012
Chênh lệch 2014/2013 Chênh lệch 2013/2012
Tuyệt đối Tƣơng đối (%) Tuyệt đối Tƣơng đối (%)
Tổng tài sản ngắn hạn 27.808,85 24.291,88 16.350,41 3.516,97 14,48 7941,47 48,57
Tiền và các khoản tương đương tiền 129,93 1.557,65 1.128,80 (1.247,72) (91,66) 428,85 37,99
Các khoản phải thu ngăn hạn 19.644,10 15.418,15 5.038,92 4.225,95 27,04 10.379,23 205,98
Hàng tồn kho 7.775,62 7.059,08 9.604,24 716,54 10,15 (2.545,16) (26,50)
Tài sản ngắn hạn khác 259,20 256,99 578,44 2,21 0,86 (321,45) (55,57)
(Nguồn: BCĐKT của công ty giai đoạn 2012-21014)
28
Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền cố biến động bất ổn trong giai đoạn năm
2012-2014. Năm 2013, tiền và các khoản tương đương tiền là 1.557,65 triệu đồng,
tăng 428,85 triệu đồng, tương ứng tăng 37,99% so với năm 2012. Tiền và các khoản
tương đương tiền tăng lên là do trong năm này công ty kí kết được nhiều hợp đồng
mua bán hơn và đã được khách hàng thanh toán. Sang đến năm 2014, tiền và các
khoản tương đương tiền giảm mạnh xuống còn 129,93 triệu đồng, giảm 1.247,72 triệu
đồng, tương ứng giảm 91,66% so với năm 2013. Tiền và các khoản tương đương tiền
giảm do công ty mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển các loại sản
phẩm với mẫu mã, kiểu dáng mới nhằm đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao lợi nhuận cho
công ty. Tuy nhiên, so sánh với khoản nợ ngắn hạn của công ty trong ba năm gần đây
thì lượng tiền và các khoản tương đương tiền của công ty có là quá ít, không đủ để bảo
đảm khả năng thanh toán tức thời nếu các chủ nợ yêu cầu thanh toán ngay các khoản
nợ đã tài trợ cho công ty. Hơn nữa, lượng tiền và các khoản tương đương tiền trong tài
khoản thấp như vậy sẽ ảnh hưởng đến việc chi trả các chi phí phát sinh hàng ngày của
công ty. Chính vài vậy, công ty nên xem xét lại chính sách quản lý tiền nhằm xác định
được mức dự trữ tiền mặt tối ưu nhất.
Các khoản phải thu ngắn hạn
Các khoản phải thu ngắn hạn có chiều hướng tăng lên khá nhanh trong ba năm
2012-2014. Năm 2012, các khoản phải thu ngắn hạn chỉ là5.038,92 triệu đồng, đến
năm 2013 đã tăng lên 15.418,15 triệu đồng, tăng 10.379,23 triệu đồng, tương ứng
tăng đến 205,98% so với năm 2012. Năm 2014 khoản mục này lại tiếp tục tăng khi
dạt mức 19.644,10 triệu đồng, tăng 4.225,95 triệu đồng, tương ứng tăng 27,04% so
với năm 2013. Các khoản phải thu ngắn hạn của công ty đều là phải thu khách hàng
và trả trước cho người bán. Chính sự tăng lên liên tiếp của phải thu khách hàng do
công ty nới lỏng chính sách tín dụng khiến cho các khoản phải thu ngắn hạn của
công ty tăng mạnh. Mặt khác, để đảm bảo đáp ứng nhu cầu nguyên vật liệu cho các
hợp đồng thi công đã ký kết, chi phí trả trước cho người bán đã tăng lên trong cả ba
năm 2011-2013 cũng là nguyên nhân khiến phải thu ngắn hạn tăng lên. Sự tăng lên
của các khoản phải thu cho thấy lượng vốn công ty bị chiếm dụng ngày càng tăng
cao, khiến công ty phải đối mặt với các khoản nợ khó đòi và phát sinh chi phí quản
lý, thu hồi các khoản nợ đó.
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho của công ty có sự tăng giảm thất thường trong ba năm gần đây,
hàng tồn kho giảm từ 9.604,24 triệu đồng năm 2012 xuống còn 7.059,08 triệu đồng
vào năm 2013, giảm 2.545,16 triệu đồng, tương ứng giảm 26,50%. Lý do chính của sự
Thang Long University Library
29
sụt giảm này là do Công ty đã kí kết được nhiều hợp đồng làm thúc đẩy xuất kho
lượng hàng hóa và thành phầm còn tồn dư trong kho từ năm 2012. Sang đến năm
2014, hàng tồn kho tăng nhẹ lên 10,15%, lên là 7.775,62 triệu đồng. Sự tăng này chủ
yếu từ mở rộng mạng lưới kinh doanh nên cần lượng hàng hóa lớn hơn để cung cấp
đầy đủ cho khách hàng. Tuy nhiên do công ty chỉ dựa trên tình hình kết quả kinh
doanh mà không áp dụng các mô hình quản lý kho nên không nắm bắt được chính xác
lượng hàng trong kho dẫn đến lượng hàng tồn kho tăng lên. Tuy có sự tăng giảm liên
tục trong giai đoạn 2012–2014, nhưng nhìn chung lượng hàng tồn kho vẫn còn lớn.
Cho thấy một phần lớn vốn của công ty nằm trong hàng tồn kho sẽ gây khó khăn cho
công ty trong việc quản lý và sử dụng vốn, chưa kể đến khả năng phải huy động thêm
nguồn vốn từ bên ngoài để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh. Do vậy, công ty cần
có chính sách quản lý hàng tồn kho và chính sách bán hàng hợp lý, hiệu quả nhằm xác
định và duy trì được lượng hàng tồn kho chính xác nhất.
Tài sản ngắn hạn khác
Tài sản ngắn hạn khác cũng có nhiều biến động trong ba năm 2012-2014. Giai
đoạn năm 2012-2013, tài sản ngắn hạn khác giảm từ 578,44 triệu đồng xuống còn
256,99 triệu đồng, giảm 321,45 triệu đồng, tương ứng giảm 55,57%. Việc tài sản ngắn
hạn khác giảm phản ánh chi phí cho các loại công cụ dụng cụ của bộ phận quản lý
giảm, cũng có nghĩa là các loại công cụ dụng cụ này đang được sử dụng tiết kiệm hơn.
Sang năm 2014 tài sản ngắn hạn khác là 259,20 triệu đồng, tăng 2,21 triệu đồng, tương
ứng tăng 0,86%. Nguyên nhân là do trong năm này công ty phát sinh nhiều chi phí trả
trước cho các loại vật tư, công cụ, dụng cụ phục vụ cho công tác quản lý tại trụ sở của
công ty.
Nhìn chung, qua xem xét tình hình biến động tài sản ngắn hạn của công ty trong
ba năm 2012- 2014, ta đều thấy phải thu khách hàng và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng
cao trong tổng tài sản ngắn hạn, trong khi đó tiền mặt và tài sản ngắn hạn khác chỉ
chiếm một lượng nhỏ. Từ đó, ta thấy được phần lớn tài sản ngắn hạn của công ty bị
khách hàng chiếm dụng và bị tồn đọng trong hàng tồn kho khiến tốc độ luân chuyển
của tài sản ngắn hạn thấp. Hơn nữa, công ty phải huy động vốn từ bên ngoài để đảm
bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục nên ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu
quả sử dụng tài sản ngắn hạn và phát sinh chi phí sử dụng vốn cao.
2.2.2. Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt
giai đoạn 2012-2014
Phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn giúp nhà quản lý có thể đưa ra những chiến
lược hoạt động tối ưu nhất, giúp công ty tối đa hóa lợi nhuận, giảm thiểu rủi ro thông
qua việc đánh giá tính hợp lý trong việc thay đổi kết cấu các hạng mục tài sản ngắn
30
hạn. Hơn thế nữa, nếu công ty chú trọng phân tích kết cấu tài sản ngắn hạnnhằm đưa ra
một cơ cấu tài sản ngắn hạn an toàn, phù hợp nhất với tình hình hoạt động của công ty
và sự biến động của các yếu tố kinh tế trên thị trường thì sẽ rất có lợi trong việc thu hút
vốn đầu tư, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.
 Cơ cấu tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền của Công Ty TNHH
SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoan 2012-2014
(Nguồn: BCĐKT của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoạn
2012-2014)
 Tiền mặt
Trong tiền và các khoản tương đương tiền thì tiền mặt chiếm phần lớn vì vậy tiền
mặt cũng có biến động tương tự như tiền và các khoản tương đương tiền. Cụ thể như
sau, năm 2012 tiền mặt là 1.002,25 triệu đồng chiếm 88,79 % trên tổng tiền và các
khoản tương đương tiền. Năm 2013, tiền mặt tăng lên474,29 triệu đồng, tương ứng
tăng47,32%, lên 1.476,54 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 94,79%. Tỷ trọng tiền mặt cao
như vậy đủ để đáp ứng nhu cầu thanh toán tức thời phát sinh trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty. Năm 2014, tiền mặt giảm mạnh xuống còn 126,48 triệu đồng,
giảm 1.350,06 triệu đồng, tương ứng giảm 91,43% so với năm 2013 nhưng vẫn chiếm
tỷ trọng lớn (88,79%). Tiền mặt chiếm tỷ trọng cao như vậy chứng tỏ công ty chủ yếu
sử dụng tiền mặt để thanh toán trong các hợp đồng mua bán chứ không thanh toán qua
tài khoản ngân hàng. Như vậy sẽ làm thời gian thanh toán các hợp đồng tăng lên từ đó
làm chậm tốc độ thu hồi vốn của công ty. Công ty nên chuyển sang sử dụng phương
thức thanh toán qua tài khoản ngân hàng, đây là một phương thức thanh toán đơn giản,
an toàn, tiết kiệm và thuận lợi cho sự trao đổi của công ty.
Tiền gửi ngân hàng
Tiền gửi ngân hàngchiếm tỷ trọng trong tiền và các khoản tương đươngtiền thấp
hơn nhiều so với tiền mặt. Năm 2013, tiền gửi ngân hàng giảm từ 162,55 triệu xuống
089%
011%
Năm 2012
095%
005%
Năm 2013
Tiền mặt Tiền gửi ngân hàng
097%
003%
Năm 2014
Thang Long University Library
31
còn 81,11 triệu đồng, tức giảm mất 81,44 triệu đồng, tương ứng giảm 50,10% so với
năm 2012 và chỉ chiếm tỷ trọng 5,21% trên tổng tiền và các khoản tương đương tiền.
Sang đến năm 2014, tiền gửi ngân hàng giảm 77,66 triệu đồng, tức giảm 95,75% so
với năm 2013, chiếm tỷ trọng 2,66% trên tổng tiền và các khoản tương đương tiền.
Lượng tiền gửi ngân hàng luôn chiếm tỷ trọng rất thấp so với tỷ trọng tiền mặt.
Nguyên nhân khiến cho lượng tiền gửi ngân hàng chiếm tỷ trọng nhỏ như vậy là do
công ty chú trọng đến việc dự trữ lượng tiền mặt hơn là sử dụng các hoạt động thanh
toán và chuyển khoản qua ngân hàng. Việc dữ trữ tiền qua ngân hàng là một điều có
lợi cho công ty vì khi đó công ty không chỉ được hưởng lãi mà việc dùng chúng để
thanh toán cũng khá thuận tiện, nhanh gọn, chống thất thoát nhờ hệ thống thanh toán
của ngân hàng. Vì vậy công ty cần mở tài khoản tại ngân hàng để gửi các tài khoản
tạm thời chưa dùng đến vào ngân hàng, triệt để sử dụng phương thức thanh toán
chuyển khoản giữa hai bên mua và bán. Như vậy, tỷ trọng tiền mặt và tiền gửi ngân
hàng chưa được hợp lý. Công ty cần điều chỉnh lại chính sách quản lý tiền mặt của
mình nhằm xác định lại cơ cấu tiền và các khoản tương đương tiền một cách chính xác
và giúp công ty đạt được lợi nhuận.
 Cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn của Công Ty TNHH SX-
TM-DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoan 2012-2014
(Nguồn: BCĐKT của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoạn
2012-2014)
 Phải thu khách hàng
Phải thu khách hàng chiếm phần lớn tỷ trọng các khoản phải thu của công ty.
Năm 2012, phải thu khách hàng là 3.124,35 triệu đồng, chiếm tỷ trọng là 62,00% trên
tổng các khoản phải thu. Năm 2013, khoản này tăng lên 6.249,67 triệu đồng, tương
ứng tăng 200,03% nhưng vẫn chậm hơn so với mức tăng 205,98% của các khoản phải
thu ngắn hạn nên tỷ trọng này đã giảm xuống 60,80%. Sang đến năm 2014, khoản này
062%
038%
Năm 2012
Phải thu khách hàng
061%
039%
Năm 2013
Trả trước cho người bán
064%
036%
Năm 2014
32
là 12.596,74 tăng lên 3.222,72 triệu đồng, tương ứng tăng 34,38% so với năm 2013.
Khoản phải thu khách hàng chiếm số lượng lớn là do Công ty đã mở rộng ra cung cấp,
bán ra các sản phẩm đồ chơi, thiết bị học tập cho trẻ em cho các trường học, các đại lý
bán lẻ thiết bị giáo dục trên địa bàn toàn miền Bắc. Các khoản phải thu khách hàng
chiếm tỷ trọng lớn là tín hiệu rất tốt đối với Công ty. Chứng tỏ Công ty đang có những
hợp đồng lớn và có thể đẩy mạnh khả năng tiêu thụ sản phẩm, đem lại nguồn thu và lợi
nhuận lớn cho Công ty. Tuy nhiên, với số lượng lớn và có rất nhiều đơn đặt hàng, thì
để thu lại số tiền trong một thời gian ngắn là vấn đề có thể ảnh hưởng tới doanh thu và
lợi nhuận của Công ty. Nhiều trường học và một số đại lý bán lẻ có thể không đủ số
vốn để chi trả ngay khi nhập hàng của Công ty. Vì thế công ty đôi khi phải chấp nhận
cho các khách hàng ghi nợ. Tuy nhiên, điều này có thể ảnh hưởng tới quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty nếu đối tác kéo dài thời gian chi trả hoặc không
đủ khả năng chi trả cho Công ty, có thể dẫn tới nợ xấu và ảnh hưởng tới các chu kỳ
kinh doanh tiếp theo. Công ty nên có những chính sách quản lý các khoản phải thu một
cách chặt chẽ và nghiêm ngặt, đối với các khách hàng thường xuyên kéo dài thời gian
chi trả hoặc không đủ khả năng chi trả, Công ty nên xem xét tới việc dừng hợp đồng
với khách hàng đó và thu hồi số nợ còn tồn.
 Trả trước cho người bán
Tỷ trọng khoản trả trước cho người bán tăng liên tiếp trong ba năm 2012-2014.
Năm 2012, trả trước cho người bán là 1.914,57 triệu đồng, chiếm 38% trên tổng khoản
phải trả. Năm 2013, khoản này đã tăng lên 6.044,13 triệu đồng và chiếm tỷ trọng
39,2%. Đến năm 2014, trả trước cho người bán tiếp tục tăng lên 7.047,36 triệu đồng và
chiếm 35,88% trên các khoản phải trả của công ty. Trả trước cho người bán giúp công
ty nhận được hàng hóa đúng lúc trong trường hợp khan hiếm. Tuy nhiên, tỷ trọng của
khoản này năm 2014 được cho là khá lớn sẽ khiến công ty mất đi cơ hội đầu tư vào các
dự án khác, tốc độ luân chuyển vốn cũng giảm đi, gây ảnh hưởng đến lợi nhuận công
ty. Vì vậy, trong thời gian tới, công ty nên giảm khoản trả trước cho người bán xuống,
chỉ trả trước cho những mặt hàng khan hiếm hoặc sử dụng các hợp đồng phái sinh
như: hợp đồng quyền chọn mua, hợp đồng kỳ hạn hoặc hợp đồng tương lai để đảm bảo
lượng hàng hóa, nguyên vật liệu nhận được và giảm thiểu chi phí cho công ty.
Thang Long University Library
33
 Cơ cấu hàng tồn kho
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu hàng tồn kho của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế
Cửa Việt giai đoan 2012-2014
 Hàng mua đang đi đường
Tỷ trọng hàng mua đang đi đường tăng liên tiếp trong ba năm 2012-2014. Năm
2012, hàng mua đang đi đường là 823,35 triệu đồng, chiếm 8,57% trên tổng hàng tồn
kho. Năm 2013, khoản này đã tăng lên 1.024,11 triệu đồng và chiếm tỷ trọng 14,51%.
Đến năm 2014, hàng mua đang đi đường tiếp tục tăng lên 1.618,07 triệu đồng và
chiếm 20,81% trên tổng hàng tồn kho. Tuy tỷ trọng của hàng mua đi đường trong 3
năm đều tăng lên nhưng luôn chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong các khoản mục của hàng
tồn kho. Đây là phần hàng dự trữ cho giai đoạn đầu năm sau nên luôn chiếm tỷ trọng
nhỏ nhất là hợp lý. Hơn nữa, khoản này đang tăng dần cho thấy công ty kinh doanh
đang có dấu hiệu tốt hơn.
 Hàng hóa
Tỷ trọng hàng hóa có xu hướng giảm trong ba năm 2012-2014. Năm 2012, hàng
hóa là 6.135,78 triệu đồng, chiếm 63,89% trên tổng hàng tồn kho. Năm 2013, khoản
này đã giảm xuống 2.794,06 triệu đồng và chiếm tỷ trọng 39,58%. Đến năm 2014,
hàng hóa tiếp tục giảm xuống 1.833,39 triệu đồng và chiếm 23,58% trên tổng hàng tồn
kho. Năm 2012 lượng hàng hóa chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hàng tồn kho cho thấy
tình hình hoạt động kinh doanh của công ty chưa đạt hiệu quả cao và chính sách quản
lý hàng tồn kho chưa tốt để một lượng hàng hóa lớn chiếm dụng vốn của công ty. Sang
đến năm 2013 và 2014 tỷ trọng của hàng hóa đã có xu hướng giảm dần cho thấy dấu
hiệu tốt lên từ hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời công ty rút kinh nghiệm từ
các năm trước để đưa ra mức dự trữ hàng hóa hợp lý hơn dẫn đến lượng hàng hóa tồn
kho giảm đi đáng kể. Từ đó công ty cần tiếp tục phát huy để quản lý hàng tồn kho một
cách hiệu quả hơn nữa.
009%
064%
028%
Năm 2012
Hàng mua đang đi đường
015%
040%
046%
Năm 2013
Hàng hóa Hàng gửi đi bán
021%
024%056%
Năm 2014
34
 Hàng gửi đi bán
Tỷ trọng hàng gửi đi bán có xu hướng tăng trong ba năm 2012-2014. Năm 2012,
hàng mua gửi đi bán là 2.645,11 triệu đồng, chiếm 27,54% trên tổng hàng tồn kho.
Năm 2013, khoản này đã tăng lên 3.240,91 triệu đồng và chiếm tỷ trọng 45,91%. Đến
năm 2014, hàng gửi đi bán tiếp tục tăng lên 4.324,16 triệu đồng và chiếm 55,61% trên
tổng hàng tồn kho. Các năm gần đây công ty đang ngày càng mở rộng sản xuất kinh
doanh, để mở rộng mạng lưới hơn nữa công ty cần gửi hàng hóa của mình đi khắp các
đại lý, trường học vừa để giới thiệu sản phẩm vừa làm tăng doanh thu bán hàng của
công ty. Tuy nhiên, công ty nên sớm thực hiện các chính sách thu hồi vốn để tránh
đọng vốn tại các khoản hàng tồn kho quá nhiều để thực hiện cho các khoản đầu tư
khác mang lại lợi nhuận cho công ty nhiều hơn.
2.2.3. Các chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công Ty
TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoan 2012-2014
2.2.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán hiện hành
Hệ số thanh toán hiện hành của công ty cho biết một đồng nợ ngắn hạn được
đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn. Hệ số này trong ba năm 2012 -2014 có
nhiều biến động bất thường nhưng nhìn chung đều khá tốt. Năm 2012, khả năng thanh
toán hiện hành của công ty là 1,3 lần, tức là 1 đồng nợ ngắn hạn của công ty đượcđảm
bảo bằng 1,3 đồng tài sản ngắn hạn. Năm 2013, hệ số này đã giảm đi 0,22 lần xuống
còn 1,08 lần, nghĩa là 1 dồng nợ ngắn hạn của công ty năm 2013 được đảm bảo bằng
1,08 đồng tài sản ngắn hạn, giảm 0,22 đồng so với năm 2012. Do nguồn vốn chủ sở
không đủ lớn để mở rộng ra cung cấp, bán ra các sản phẩm đồ chơi, thiết bị học tập
cho trẻ em cho các trường học, các đại lý bán lẻ thiết bị giáo dục trên các địa bàn, mặt
khác công ty muốn sử dụng đòn bảy tài chính để tăng khả năng sinh lời của mình nên
trong năm 2013 công ty tích cực huy động và sử dụng vốn nợ từ bên ngoài để thực
hiện các dự án khiến cho nợ ngắn hạn tăng đến 78,74% so với năm 2012. Trong khi
đó, việc công ty mở rộng mạng lưới bán hàng đã khiến cho các khoản phải thu khách
hàng tăng 200,03%, từ đó làm tài sản ngắn hạn tăng lên 48,57% so với năm 2012. Tuy
tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn khá lớn nhưng vẫn không bằng tốc độ tăng của nợ
ngắn hạn là 78,74% nên khả năng thanh toán hiện hành của công ty năm 2013 đã giảm
xuống. Chỉ tiêu này giảm cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của
công ty giảm, ảnh hưởng đến uy tín và khả năng tài chính của công ty.
Thang Long University Library
35
Bảng 2.2. Khả năng thanh toán của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoạn 2012-2014
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012
Chênh lệch 2014-2013 Chênh lệch 2013-2012
Tuyệt đói
Tƣơng đối
(%)
Tuyệt đối
Tƣơng đối
(%)
1.Tài sản ngắn hạn
Triệu
VNĐ
27.808,85 24.291,88 16.350,41 3.516,97 14,48 7.941,47 48,57
2.Nợ ngắn hạn
Triệu
VNĐ
19.995,97 22.473,50 12.573,22 (2.477,53) (11,02) 9.900,28 78,74
3.Hàng tồn kho
Triệu
VNĐ
7.775,62 7.059,08 9.604,24 716,54 10,15 (2.545,16) (26,50)
4.Tiền và các khoản
tương đương tiền
Triệu
VNĐ
129,93 1.557,65 306,91 (1.427,72) (91,66) 1.250,74 407,53
5.Hệ số thanh toán
hiện hành
Lần 1,39 1,08 1,3 0,31 (0,22)
6.Hệ số thanh toán
nhanh
Lần 1,00 0,77 0,54 0,23 0,23
7.Hệ số thanh toán tức
thời
Lần 0,0064 0,07 0,02 (0.0636) 0,05
(Nguồn: Bảng CĐKT của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việtcác năm 2012,2013,2014
36
Năm 2014, hệ số thanh toán hiện hành tăng lên 1,39 lần, tương ứng tăng 0,31 lần
so với năm 2013, nghĩa là lúc này có đến 1,39 đồng tài sản ngắn hạn để đảm bảo
cho một đồng nợ ngắn hạn của công ty, tăng 0,31 đồng so với năm 2013. Hệ số này
tăng lên là do trong năm 2014, công ty đã trả được một phần lớn khoản vay ngắn
hạn xuống còn 4 tỷ đồng khiến cho nợ ngắn hạn của công ty giảm 11,02% so với
năm trước. Năm 2014 công ty vẫn đang có thêm nhiều hợp đồng mua bán, các
khoản phải thu tăng lên, dẫn đến tổng tài sản ngắn hạn tăng lên 14,48% so với năm
2013. Tổng tài sản ngắn hạn tăng với tốc độ lớn hơn tốc độ giảm của nợ ngắn hạn
nên hệ số thanh toán hiện hành vẫn tăng lên khá nhiều vào năm 2014. Trong 3 năm
chỉ số này đều lớn hơn 1, chứng tỏ công ty luôn đảm bảo khả năng thanh toán hiện
hành đối với các nhà cung cấp, làm tăng uy tín với nhà cung cấp hàng cho công ty,
giúp công ty có thể huy động vốn.
Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán thực sự của doanh nghiệp trước các
khoản nợ ngắn hạn, nó cho biết những chỉ tiêu có tính thanh khoản cao nhất trong tài
sản ngắn hạn của doanh nghiệp có đáp ứng được nhu cầu nợ ngắn hạn hay không.
Năm 2012, hệ số này là 0,54 lần tức là một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,54
đồng tài sản ngắn hạn mà không phải bán bớt kho đi. Hệ số khả năng thanh toán nhanh
quá thấp sẽ khiến uy tín của công ty sụt giảm, huy động vốn khó khăn do bản thân
khoản nợ ngắn hạn trong công ty đã không đủ khả năng thanh toán. Để khắc phục tình
trạng đấy, năm 2013, công ty đã nới lỏng chính sách tín dụng nhằm giảm lượng hàng
tồn kho đi 26,50% khiến cho hệ số thanh toán nhanh tăng lên 0,23 lần và đạt mức 0,77
lần. Khả năng thanh toán nhanh của công ty trong hai năm 2012 và 2013 đều nhỏ hơn
1, cho thấy công ty sẽ phải thanh lý bớt một phần lượng hàng tồn kho để có thể thanh
toán ngay lập tức các khoản nợ ngắn hạn. Điều này ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty.
Sang đến năm 2014 chỉ tiêu này là 1 lần, tăng 0,23 lần so với năm 2013, nghĩa là
1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 1 đồng tài sản ngắn hạn mà không phải bán
bớt kho đi. Như đã phân tích ở trên,năm 2014 công ty vẫn tiếp tục mở rộng mua bán
dẫn đến tổng tài sản ngắn hạn tăng lên, và công ty đã trả được một phần lớn khoản vay
ngắn nên nợ ngắn hạn của công ty cũng giảm đi. Bên cạnh đó, lượng hàng tồn kho của
công ty năm 2014 tăng lên 10,15% do công ty chưa có chính sách quản lý kho hợp lý
dẫn đến dự trữ dư thừa. Tuy hàng tồn kho của công ty tăng nhưng vẫn thấp hơn mức
tăng của tài sản ngắn hạn làm cho khoản mục tài sản ngắn hạn ngoại trừ hàng tồn kho
năm 2014 tăng, trong khi khoản mục nợ phải trả lại giảm đã làm cho hệ số này tăng
lên. Hệ số thanh toán nhanh tuy đang có sự tăng trở lại nhưng trong cả 3 năm hệ số
Thang Long University Library
37
này rất thấp chứng tỏ công ty không đủ khả năng thanh toán ngay lập tức toàn bộ các
khoản nợ ngắn hạn và cần phải rất thận trọng khi tham gia đầu tư, hàng tồn kho của
công ty chưa chuyển hóa nhanh thành tiền để có thể trả các khoản nợ đến hạn.Trong
giai đoạn này công ty đã quá phụ thuộc vào hàng tồn kho, quy mô hàng tồn kho vẫn
còn khá lớn trong tổng tài sản. Bằng việc dự trữ hàng tồn kho nhằm mục tiêu đáp ứng
kịp thời các đơn hàng lớn hoặc cung ứng ra thị trường đang thiếu hàng hóa nhằm tăng
doanh thu cho công ty. Tuy nhiên đây là con dao hai lưỡi, nếu hàng tồn kho không
được tiêu thụ sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của công ty, từ đó làm cho gánh
nặng nợ của công ty càng cao. Hệ số thanh toán nhanh của công ty đang tăng lên cho
thấy công ty bắt đầu có sự đảm bảo để tin tưởng cho các nhà đầu tư khi công ty đi vay
thêm vốn.
Hệ số thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán tức thời năm 2013 là 0,07 lần, tăng 0,05 lần so với
năm 2012. Nghĩa là một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,07 đồng tiền và
các khoản tương đương tiền, tương ứng tăng 0,05 đồng so với năm 2012. Như đã
phân tích ở trên, do nguồn vốn chủ sở không đủ lớn để mở rộng ra cung cấp, bán ra
các sản phẩm đồ chơi, thiết bị học tập cho trẻ em cho các trường học, các đại lý bán
lẻ thiết bịgiáo dục trên các địa bàn, mặt khác công ty muốn sử dụng đòn bảy tài
chính để tăng khả năng sinh lời của mình nên trong năm 2013 công ty tích cực huy
động và sử dụng vốn nợ từ bên ngoài để thực hiện các dự án khiến cho nợ ngắn hạn
tăng 78,74%, và do công ty nhận được nhiều hợp đồng thương mại hơn năm trước
nên lượng tiền và các khoản tương đương tiền của công ty đã tăng đến 407,53% .
Tuy nợ ngắn hạn của công ty tăng nhưng vẫn chậm hơn tốc độ tăng của tiền và các
khoản tương đương tiền nên làm cho khả năng thanh toán tức thời tăng so với năm
2012. Hệ số thanh toán tức thời của công ty tăng lên cho thấy công ty đã có sự chú
trọng tới khả năng thánh toán của mình.
Sang đến năm 2014 hệ số này giảm mạnh xuống còn 0,0064 lần, giảm 0,0636 lần
so với năm 2013, nghĩa là năm 2014 một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng
0,0064 đồng tiền và các khoản tương đương tiền. Nguyên nhân là do như đã phân tích
ở trên, công ty cần một lượng vốn lớn để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu
tư phát triển các loại sản phẩm với mẫu mã, kiểu dáng mới nhằm đa dạng hóa sản
phẩm dẫn đến tiền và các khoản tương đương tiền giảm mạnh. Trong khi tiền và các
khoản tương đương tiền giảm giảm 91,66% thì nợ ngắn hạn chỉ giảm 11,02% dẫn tới
sự giảm mạnh của hệ số thanh toán tức thời.
Nhìn chung, khả năng thanh toán tức thời của công ty rất thấp và có xu hướng
giảm xuống trong ba năm 2012 -2014. Hệ số thanh toán tức thời của cả 3 năm đều thấp
38
hơn 0,5, điều này làm công ty mất nhiều thời gian hơn để đáp ứng các khoản nợ, tiền
của công ty không đủ đáp ứng các khoản thanh toán tức thời phải trả. Dựa vào hệ số
này có thể thấy công ty đã đánh đổi khả năng thanh toán tức thời để tăng doanh thu
bằng cách đầu tư vào các tài sản sinh lời. Chính vì vậy, trong thời gian tới công ty nên
xây dựng một mức dự trữ tiền mặt hợp lý, ổn định, đề phòng những biến động thất
thường có thể xảy ra.
2.2.3.2. Nhóm chỉ tiêu tổng quát
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty tăng liên tiếp trong ba năm 2012-
2014. Năm 2012, sức sản xuất của tài sản ngắn hạn là 1,25 vòng cho biết một đồng tài
sản ngắn hạn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra 1,25 đồng doanh thu
thuần. Năm 2013, chỉ tiêu này tăng lên thành 1,79 vòng, tương ứng tăng 0,54 vòng so
với năm 2012. Điều này có nghĩa là cứ một đồng tài sản ngắn hạn dùng vào hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty tạo ra được1,79 đồng doanh thu thuần, tăng 0,54 đồng
sovới năm 2012. Với thế mạnh là cung cấp mặt hàng thiết bị giáo dục cho trẻ em là
những mặt hàng luôn cần thiết với số lượng lớn, công ty ngày càng được khách hàng
tin dùng bởi uy tín về chất lượng tốt, luôn đáp ứng đủ nhu cầu và giao hàng đúng hạn
nên công ty nhận được nhiều hợp đồng hơn, bán được nhiều sản phẩm hơn, giúp cho
doanh thu thuần năm 2013 tăng lên 23.112,48 triệu đồng, tương đương tăng 113,45%
so với năm 2012. Tuy nhiên như phân tích ở các phần trên, tài sản ngắn hạn trong năm
này cũng tăng 48,57%, làm cho sức hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn tăng lên.
Năm 2014, chỉ tiêu này tiếp tục tăng nhanh lên là 2,15 vòng, tương ứng tăng 0,36
vòng so với năm 2013. Nghĩa là lúc này một đồng vốn đầu tư cho tài sản ngắn hạn thu
được về 2,15 đồng doanh thu thuần, tăng 0,36 đồng so với năm 2013. Năm 2014 tình
hình kinh tế vĩ mô của nước ta đã ổn kịnh hơn, công ty ngày càng mở rộng thêm các
đại lý bán hàng và kí kết thêm được một số hợp đồng với các trường học. Nhờ vậy
doanh thu thuần tiếp tục tăng thêm 16.295,41 triệu đồng, tướng ứng tăng 37,47%. Như
đã phân tích ở trên, tài sản ngắn hạn của công ty cũng tiếp tục tăng lên (tăng 14,48%),
làm cho hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tăng lên.
Như vậy, hiệu quả sử dụngtài sản ngắn hạn của công ty trong ba năm luôn có
chiều hướng tăng lên phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty ngày
càng hiệu quả. Điều này cho thấy năm nào công ty cũng tăng cường đầu tư cho tài sản
ngắn hạn và doanh thu thu về trên một đồng tài sản ngắn hạn ngày càng cao, tài sản
ngắn hạn của công ty đang được sử dụng một các hợp lý, không bị lãng phí và tăng
khả năng sinh lời cho công ty.
Thang Long University Library
39
Bảng 2.3. Nhóm chỉ tiêu tổng quát về hiệu quả sử dụng của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt
giai đoạn 2012-2014
Chỉ tiêu
ĐVT
Năm
2014
Năm
2013
Năm
2012
Chênh lệch 2014-2013 Chênh lệch 2013-2012
Tuyệt đói
Tƣơng đối
(%)
Tuyệt đối
Tƣơng đối
(%)
1.Lợi nhuận sau thuế
Triệu
VNĐ
42,88 39,33 32,84 3,55 9,03 6,49 17,76
2.Tài sản ngắn hạn
Triệu
VNĐ
27.808,85 24.291,88 16.350,41 3.516,97 14,48 7.941,47 48,57
3.Doanh thu thuần
Triệu
VNĐ
59.781,89 43.486,48 20.373,60 16.295,41 37,47 23.112,48 113,45
4.Hiệu suất sử dụng TSNH Vòng 2,15 1,79 1,25 0,36 0,54
5.Suất hao phí TSNH so với
doanh thu
Lần 0,46 0,56 0,80 (0,1) (0,24) (30%)
6.Suất hao phí TSNH so với lợi
nhuận sau thuế
Lần 648,53 617,64 497,88 30,89 119,76
7.Tỷ suất sinh lời của TSNH % 0,15 0,16 0,20 (0,01) (0,04)
(Nguồn: Bảng CĐKT và Báo cáo KQKD của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việtcác năm 2012,2013,2014)
40
Như vậy, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty trong ba năm luôn có
chiều hướng tăng lên phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty ngày
càng hiệu quả. Điều này cho thấy năm nào công ty cũng tăng cường đầu tư cho tài sản
ngắn hạn và doanh thu thu về trên một đồng tài sản ngắn hạn ngày càng cao, tài sản
ngắn hạn của công ty đang được sử dụng một các hợp lý, không bị lãng phí và tăng
khả năng sinh lời cho công ty.
Suất hao phí tài sản ngắn hạn so với doanh thu
Suất hao phí tài sản ngắn hạn so với doanh thu lại giảm xuống khá nhanh trong
giai đoạn 2012-2014. Năm 2012, suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với doanh thu là
0,8 lần nhưng đến năm 2013 đã giảm xuống 0,24 lần và đạt mức 0,56 lần. Nghĩa là để
tạo ra được một đồng doanh thu thuần năm 2012 công ty cần đầu tư 0,8 đồng tài sản
ngắn hạn vào hoạt động sản xuất kinh doanh và đến năm 2013 công ty chỉ cần đầu tư
0,56 đồng tài sản ngắn hạn, tương ứng giảm 0,24 đồng so với năm 2012. Sự giảm này
là do năm 2013 công ty nhận được nhiều hợp đồng mua bán với các trường học và đại
lý hơn khiến doanh thu thuần tăng 113,45% và mức tăng này cao hơn nhiều với tốc độ
gia tăng của tài sản ngắn hạn là 48,57% khiến cho suất hao phí tài sản ngắn hạn so với
doanh thu giảm đi. Chỉ tiêu này lại tiếp tục giảm xuống 0,46 lần vào năm 2014, tướng
ứng giảm 0,1 lần so với năm 2013. Nghĩa là trong năm 2014 để có được một đồng
doanh thu thuần công ty chỉ mất 0,46 đồng tài sản ngắn hạn, tương ứng giảm 0,1 đồng
so với năm 2013. Như đã phân tích ở trên, nguyên nhân do năm 2014 doanh thu thuần
của công ty vẫn tăng cao, tăng 37,47% trong khi đó tài sản ngắn hạn của công ty chỉ
tăng lên 14,48% .
Suất hao phí tài sản ngắn hạn so với doanh thu của công ty thấp và ngày càng
giảm cho thấy công ty đang cần ít tài sản ngắn hạn hơn để tạo ra cùng một mức doanh
thu so với các năm trước, quy mô công ty ngày càng tăng và kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh đã đạt được như mục tiêu đặt ra do hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
của công ty ngày càng hiệu quả. Như vậy, công ty đã biết chú trọng đầu tư mở rộng
quy mô tài sản ngắn hạn và có chính sách sử dụng lượng tài sản ngắn hạn hiệu quả,
không bị tình trạng lãng phí, và giúp cho sự tăng trưởng của công ty.
Suất hao phí tài sản ngắn hạn trên lợi nhuận sau thuế
Suất hao phí tài sản ngắn hạn trên lợi nhuận sau thuế của công ty trong ba năm
đều rất lớn và ngày càng có xu hướng tăng nhanh. Năm 2012, suất hao phí của lợi
nhuận sau thuế là 497,88 lần, tức là để có một đồng lợi nhuận sau thuế công ty cần sử
dụng 497,88 đồng tài sản ngắn hạn. Đến năm 2013, chỉ tiêu này tăng thêm 119,76 lần
khiến cho lượng tài sản ngắn hạn đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh để có được
Thang Long University Library
41
một đồng lợi nhuận sau thuế tăng lên đến 617,64 đồng. Như đã phân tích ở trên, việc
công ty mở rộng mạng lưới bán hàng đã khiến cho các khoản phải thu khách hàng tăng
200,03%, từ đó làm tài sản ngắn hạn tăng lên 48,57%. Lượng hợp đồng công ty ký kết
được tăng lên cũng làm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty trong
năm này tăng 113,45%. Mặt khác, do luôn đảm bảo giao hàng hóa đúng thời hạn và
chất lượng đảm bảo nên công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu,đồng
thời chi phí tài chính đã giảm 43,40% tất cả điều này đã khiến cho lợi nhuận sau thuế
tăng lên đến17,76%. Doanh thu tăng cao nhưng đi kèm đó các khoản chi phí cũng tăng
cao dẫn đến lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn thấp. Tuy nhiên cả lợi nhuận sau thuế
và tài sản ngắn hạn của công ty đều tăng làm cho suất hao phí tài sản ngắn hạn trên lợi
nhuận sau thuế tăng lên.
Năm 2014, chỉ tiêu này tiếp tục tăng lên 30,89 lần và đạt mức 648,53 lần, nghĩa
là để có được một đồng lợi nhuận sau thuế công ty cần đầu tư đến 648,53 đồng tài sản
ngắn hạn, tương ứng tăng 30,89 đồng so với năm 2013. Như đã phân tích ở trên, năm
2014 công ty tiếp tục kí kết được nhiều hợp đồng thương mại hơn dẫn đến lợi nhuận
sau thuế của công ty tăng lên. Việc mở rộng buôn bán cũng làm các khoản phải thu
tăng lên, dẫn đến tổng tài sản ngắn hạn tăng lên 14,48% so với năm 2013. Do tốc độ
tăng của tài sản ngắn hạn (tăng14,48%) nhanh hơn tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế
(9,03%) nên suất hao phí tài sản ngắn hạn trên lợi nhuận sau thuế của công ty tăng lên.
Suất hao phí tài sản ngắn hạn trên lợi nhuận sau thuế của công ty trong ba năm đều rất
cao, cho thấy tài sản ngắn hạn của chưa đem lại lợi nhuận nâng cao cho, công ty cần
quản lý các khoản chi phí hợp lý hơn để tránh tăng cao các khoản hao phí.
Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn
Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn cũng có xu hướng giảm mạnh trong giai
đoạn 2012-2014. Năm 2012, chỉ tiêu này là 0,2%, nghĩa là cứ 100 đồng đầu tư cho tài
sản ngắn hạn công ty thu về được 0,2 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2013, tỷ suất sinh
lời của tài sản ngắn hạn giảm xuống còn 0,16%, cho biết trong năm này 100 đồng đầu
tư cho tài sản ngắn hạn công ty chỉ thu về0,16 đồng lợi nhuận sau thuế, tương ứng
giảm 0,04 đồng so với năm 2012.Nguyên nhân là do hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty năm 2013 tốt hơn năm trước, từ đó lượng hợp đồng công ty ký kết được
cũng tăng lên làm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty trong năm này
tăng 113,45%. Mặt khác, do luôn đảm bảo giao hàng hóa đúng thời hạn và chất lượng
đảm bảo nên công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu,đồng thời chi phí
tài chính đã giảm 43,40% tất cả điều này đã khiến cho lợi nhuận sau thuế tăng lên
đến17,76%. Tuy nhiên, tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế thấp hơn tốc độ tăng của tài
sản ngắn hạn (tăng48,57%) làm cho tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn giảm xuống.
42
Năm 2014, chỉ tiêu này tiếp tục giảm nhẹ xuống còn 0,15%, tướng ứng giảm
0,01%. Nghĩa là cứ 100 đồng đầu tư cho tài sản ngắn hạn công ty chỉ thu về 0,15 đồng
lợi nhuận sau thuế, giảm 0,01 đồng so với năm 2013. Như đã phân tích ở trên lượng tài
sản ngắn hạn đã tăng lên 14,48% so với năm trước, trong khi đó lợi nhuận sau thuế chỉ
tăng lên 9,03% nên tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn giảm xuống.
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn còn được tính theo phương pháp
Dupont như sau:
Năm 2012 :
ROA =
32,84
x
20.373,60
= 0,16% x 1,25 = 0,2%
20.373,60 16.350,41
Năm 2013:
ROA =
39,33
x
43.486,48
= 0,09% x 1,79 = 0,16%
43.486,48 24.291,88
Năm 2014:
Như vậy, theo phương pháp Dupont, thì tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn năm
2013 là 0,16%, giảm 0,04% so với năm 2012 do ảnh hưởng của hai nhân tố : tỷ suất
sinh lời trên doanh thu giảm (0,09%-0,16%) x 1,25= -0,0875%, nhưng số vòng quay
tài sản ngắn hạn năm 2013 lạităng (1,79-1,25)x 0,09%= +0,0486%, nên đã làm cho tỷ
suất sinh lời của tài sản ngắn hạn giảm. Đến năm 2014 tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn
hạn tiếp tục giảm xuống 0,01% so với năm 2013 là do tỷ suất sinh lời trên tổng doanh
thu giảm (0,07%-0,09%) x 1,79 =- 0,0358% ,trong khi số vòng quay tài sản ngắn hạn
lại tăng (2,15-1,79) x 0,07% = +0,0252% nên tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn lại
tiếp tục giảm .
2.2.3.3. Nhóm chỉ tiêu phản ảnh tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn
Số vòng luân chuyển tài sản ngắn hạn
Số vòng luân chuyển tài sản ngắn hạn cho biết một đồng tài sản ngắn hạn bình
quân bỏ ra có thể tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu tiêu thụ. Số vòng luân chuyển
tài sản ngắn hạn của công ty tăng liên tục trong giai đoạn 2012-2014. Năm 2012, số
ROA =
42,88
x
59.781,89
= 0,07 % x 2,15 = 0,15%
59.781,89 27.808,85
Thang Long University Library
43
Bảng 2.4. Nhóm chỉ tiêu phản ảnh tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt
giai đoạn 2012-2014
Chỉ tiêu ĐVT
Năm
2014
Năm 2013
Năm
2012
Chênh lệch 2014-2013 Chênh lệch 2013-2012
Tuyệt đói
Tƣơng đối
(%)
Tuyệt đối
Tƣơng đối
(%)
1.Tài sản ngắn hạn
Triệu
VNĐ
27.808,85 24.291,88 16.350,41 3.516,97 14,48 7.941,47 48,57
2.Doanh thu thuần
Triệu
VNĐ
59.781,89 43.486,48 20.373,60 16.295,41 37,47 23.112,48 113,45
3.Doanh thu tiêu thụ
(=DTT+DTTC+TNK)
Triệu
VNĐ
59.783,11 43.488,08 20.375,28 16.295,03 37,47 23.111,20 113,43
4.Số vòng luân chuyển TSNH Vòng 2,15 1,79 1,25 0,36 0,54
5.Thời gian một vòng luân
chuyển của TSNH
Ngày 167,44 201,12 288 (33,68) (86,88)
6.Hệ số đảm nhiệm TSNH Lần 0,46 0,56 0,80 (0,1) (0,24)
7.Mức tiết kiệm TSNHtuyệt đối
Triệu
VNĐ
(4.067,85) (4.916,98) 849,13
8.Mứctiết kiệm TSNH tương
đối
Triệu
VNĐ
(5.592,17) (10.493,06) 4.900,89
(Nguồn: Bảng CĐKT và Báo cáo KQKD của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việtcác năm 2012,2013,2014)
44
vòng luân chuyển tài sản ngắn hạn là 1,25 vòng, năm 2013 chỉ tiêu này tăng 0,54 vòng
lên thành 1,79 vòng. Tức là cứ một đồng tài sản ngắn hạn đầu tư cho hoạt động sản
xuất kinh doanh công ty thu về được 1,79 đồng doanh thu tiêu thụ năm 2013, thay vì
chỉ có 1,25 đồng như năm trước. Do công ty không có thu nhập từ hoạt động khác và
khoản doanh thu từ hoạt động tài chính không đáng kể nên tổng doanh thu tiêu thụ xấp
xỉ bằng với doanh thu thuần. Như đã phân tích ở các phần trên, hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty năm 2013 tốt hơn năm trước, từ đó lượng hợp đồng công ty ký
kết được cũng tăng lên làm doanh thu tiêu thụ của công ty trong năm 2013 đạt
43.488,08 triệu đồng, tăng 23.111,20, tương ứng tăng 113,43% so với năm 2012. Việc
công ty mở rộng mạng lưới bán hàng cũng đã khiến cho các khoản phải thu khách
hàng tăng 200,03%, từ đó làm tài sản ngắn hạn tăng lên 48,57% so với năm 2012. Tài
sản ngắn hạn năm 2013 đã tăng lên nhưng vẫn tăng ít hơn doanh thu tiêu thụ của công
ty làm cho số vòng luân chuyển tài sản ngắn hạn tăng lên. Chỉ tiêu này tăng cho thấy
hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty tăng khi một đồng vốn bỏ ra đầu tư cho
tài sản ngắn hạn thu về được nhiều đồng doanh thu tiêu thụ hơn năm trước. Năm 2014,
vòng luân chuyển tài sản ngắn hạn tăng lên 0,36 vòng và đạt mức 2,15 vòng, tức là
một đồng tài sản ngắn hạn đem đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh thu về được
2,15 đồng doanh thu tiêu thụ, tương ứng tăng 0,36 vòng so với năm 2013. Như đã
phân tích ở trên, do tổng doanh thu tiêu thụ xấp xỉ bằng doanh thu thuần, mà năm
2014 công ty ký kết được nhiều hợp đồng thương mại và mở rộng mạng lưới đại lý
phân phối dẫn đến doanh thu thuần tăng nên làm cho doanh thu tiêu thụ tăng 37,47%,
trong khi tài sản ngắn hạn lại tăng với tốc độ chậm hơn là 14,48% làm cho sốvòng
luân chuyển tài sản ngắn hạn tăng lên.
Số vòng luân chuyển tài sản ngắn hạn cả 3 năm đều lớn hơn 1 và có xu hướng
tăng qua các năm, cho thấy công ty sử dụng tài sản ngắn hạn ngày càng hiệu quả hơn.
Trong tương lai công ty cần tiếp tục phát huy, có biện pháp để thúc đẩy tốc độ luân
chuyển tài sản ngắn hạn hơn nữa, góp phần nâng cao doanh thu cho công ty.
Thời gian một vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn
Thời gian một vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn của công ty rất lớn và có
chiều hướng giảm dần trong ba năm gần đây. Cuối năm 2012, chỉ tiêu này là 288 ngày
nhưng đến cuối năm 2013 đã giảm xuống 86,88 ngày và đạt mức 201,12 ngày. Nghĩa
là năm 2013 tài sản ngắn hạn của công ty mất 201,12 ngày để thực hiện một vòng luân
chuyển, tương ứng giảm 86,88 ngày so với năm trước. Năm 2014, thời gian luân
chuyển 1 vòng tài sản ngắn hạn lại tiếp tục giảm xuống còn 167,44 ngày, tương đương
giảm đi 33,68 ngày. Nghĩa là lúc này chỉ mất đến 167,44 ngày tài sản ngắn hạn của
công ty đã thực hiện được một vòng luân chuyển, tương ứng giảm 33,68 ngày so với
Thang Long University Library
45
năm 2013. Nguyên nhân tài sản ngắn hạn liên tục giảm là do số vòng luân thời gian
một vòng luân chuyển của chuyển của tài sản ngắn hạn đã tăng liên tiếp từ1,25 vòng
vào năm 2012 lên 1,79 vòng vào năm 2013 và cao nhấtlà 2,15 vòng vào năm 2014.
Thời gian một vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn giảm dần như vậy cho thấy một
vòng luân chuyển tài sản ngắn hạn đang được rút ngắn, chứng tỏ tài sản ngắn hạn đã
vận động nhanh hơn và được sử dụng một cách hiệu quả, có tác động tích cực đến kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Hệ số đảm nhiệm tài sản ngắn hạn
Hệ số đảm nhiệm tài sản ngắn hạn giảm liên tục trong giai đoạn 2012-2014. Như
đã phân tích ở trên, do công ty không có thu nhập từ hoạt động khác và khoản doanh
thu từ hoạt động tài chính không đáng kể nên tổng doanh thu tiêu thụđược coi như xấp
xỉ bằng với doanh thu thuần. Chính vì vậy, chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm tài sản ngắn hạn
cũng xấp xỉ bằng với chỉ tiêu suất hao phí của tài sản ngắn hạn trên doanh thu. Nếu
như năm 2012, hệ số đảm nhiệm tài sản ngắn hạn là 0,8 đồng thì năm 2013 chỉ tiêu
này đã giảm xuống 0,56 đồng, tức giảm 0,24 đồng. Nghĩa là trong năm 2013 để có
được một đồng tổng doanh thu tiêu thụ công ty cần đầu tư 0,56 đồng tài sản ngắn hạn
vào hoạt động sản xuất kinh doanh, tương ứng giảm 0,24 đồng so với năm
2012.Nguyên nhân khiến hệ số đảm nhiệm tài sản ngắn hạn năm 2012 giảm là do số
lượng hợp đồng công ty ký kết được trong năm này tăng khiến cho tổng doanh thu tiêu
thụ tăng lên 113,43% nhanh hơn tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn là 48,57%.
Năm 2014, chỉ tiêu này là 0,46 đồng, giảm 0,1 đồng, cho biết để có được một
đồng tổng doanh thu tiêu thụ công ty cần đầu tư 0,46 đồng cho tài sản ngắn hạn, tương
ứng giảm 0,1 đồng so với năm 2013. Cũng như nguyên nhân khiến suất hao phí tài sản
ngắn hạn trên doanh thu giảm, hệ số đảm nhiệm tài sản ngắn hạn giảm là do năm 2014
doanh thu thuần của công ty vẫn tăng cao, tăng 37,47% trong khi đó mức tài sản ngắn
hạn của công ty chỉ tăng lên 14,48% .
Chỉ tiêu này qua các năm đều thấp và nhỏ hơn 1, chứng tỏ lượng tài sản ngắn hạn
bỏ ra để thu về được cùng một lượng doanh thu là giảm, tăng cao lợi nhuận cho công
ty hơn. Qua đó cho thấy công ty đã biết đánh giá chính xác hơn trong kế hoạch đầu tư
tài sản ngắn hạn hiện tại.
Mức tiết kiệm tuyệt đối
Chỉ tiêu này cho biết lượng tài sản ngắn hạn tiết kiệm được trong quá trình sản
xuất kinh doanh và sử dụng tài sản ngắn hạn tiết kiệm vào việc khác, mang lại hiệu
quả cho công ty. Mức tiết kiệm tuyệt đối năm 2013 là 4.916,98 triệu đồng, cho biết để
đạt được mức doanh thu như năm 2012, công ty đã tiết kiệm được một lượng tài sản
ngắn hạn là 4.916,98 triệu đồng. Sang đến năm 2014, mức tiết kiệm này đã giảm
46
xuống còn 4.067,85 triệu đồng, nghĩa là để đạt mức doanh thu như năm 2013, công ty
đã tiết kiệm được một lượng tài sản ngắn hạn là 4.067,85 triệu đồng. Xét năm 2013,
mức tiết kiệm tài sản ngắn hạn tuyệt đối cao cho thấy công ty sử dụng tài sản ngắn hạn
khá hiệu quả, số tài sản ngắn hạn ít nhưng vẫn đáp ứng đủ nhu cầu, phục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, số tài sản ngắn hạn chưa sử dụng thì được
dùng vào việc khác như đầu tư tài chính,…nhằm nâng cao doanh thu cho công ty. Tuy
nhiên năm 2014, mức tiết kiệm tài sản ngắn hạn tuyệt đối của công ty đã bị giảm,
nguyên nhân là do chi phí sản xuất kinh doanh bị tăng cao nên số tài sản ngắn hạn bỏ
ra là cao so với năm 2013 đã dẫn đến mức tiết kiệm bị sụt giảm. Vì vậy, vấn đề cần đặt
ra cho công ty là cần phải xây dựng chiến lược cũng như kế hoạch kinh doanh hợp lý
để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn hơn nữa.
Mức tiết kiệm tài sản ngắn hạn tƣơng đối
Năm 2013, mức tiết kiệm tương đối của công ty là 10.493,06 triệu đồng. Điều
này cho thấy trong năm 2013, số tài sản ngắn hạn tiết kiệm được là cao. Đến năm
2014, quy mô tài sản ngắn hạn tăng lên nhưng chậm hơn tốc độ tăng của doanh thu
thuần dẫn đến lượng tài sản ngắn hạn tiết kiệm được bị giảm 4.900,89 triệu đồng. Như
vậy năm 2014, cả mức tiết kiệm tuyệt đối và tương đối của công ty đều bị giảm mạnh,
công ty cần quan tâm hơn nữa tới việc tăng mức tiết kiệm tài sản ngắn hạn, nâng cao
hiệu quả tài sản ngắn hạn hơn nữa. Tuy cả 2 mức tiết kiệm tuyệt đối và tương đối đều
giảm nhưng vẫn còn cao cho thấy công ty đã chú trọng hơn trong việc đầu tư và sử
dụng hợp lý tài sản ngắn hạn làm cho công ty tiết kiệm được lượng tài sản ngắn hạn
tương đối lớn.
2.2.3.4. Nhóm chỉ tiêu đánh giá năng lực hoạt động của tài sản ngắn hạn
Thang Long University Library
47
Bảng 2.5. Nhóm chỉ tiêu đánh giá năng lực hoạt động của tài sản ngắn hạn tại Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt
giai đoạn 2012-2014
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012
Chênh lệch 2014-2013 Chênh lệch 2013-2012
Tuyệt đói
Tƣơng
đối(%)
Tuyệt đối
Tƣơng
đối(%)
1.Các khoản phải thu
Triệu
VNĐ
19.644,10 15.418,15 5.038,92 4.225,95 27,41 10.379,23 205,98
2.Doanh thu thuần
Triệu
VNĐ
59.781,89 43.486,48 20.373,60 16.295,41 37,47 23.112,48 113,45
3.Giá vốn hàng bán TriệuVNĐ 58.880,83 42.947,43 19.814,02 15.933,40 37,10 23.133,41 116,75
4. Hàng tồn kho TriệuVNĐ 7.775,62 7.059,08 9.604,24 716,54 10,15 (2.545,16) (26,50)
5.Phải trả người bán
Triệu
VNĐ
6.419,44 8.505,35 8.932,56 (2.085,91) (24,52) (427,21) (4,78)
6. Lương, thưởng, thuế phải trả
Triệu
VNĐ
13,15 - - 13,15 - - -
7. Chi phí bán hàng, quản lý
Triệu
VNĐ
846,44 485,20 512,17 361,24 74,45 (26,97) (5,26)
5.Vòng quay các khoản phải thu Vòng 3,04 2,82 4,04 0,22 (1,22)
48
6.Kì thu tiền bình quân Ngày 118,42 127,66 89,11 (9,24) 38,55
7.Vòng quay hàng tồn kho Vòng 7,57 6,08 2,06 1,49 4,02
8.Thời gian quay vòng HTK Ngày 47,56 59,21 174,76 (11,65) (115,55)
9.Thời gian trả nợ trung bình Ngày 38,77 70,50 158,20 (31,73) 87,70
10. Thời gian quay vòng tiền Ngày 204,75 257,37 422,07 (52,62) (164,70)
(Nguồn: Bảng CĐKT và Báo cáo KQKD của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt các năm 2012,2013,2014)
Thang Long University Library
49
Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu
thành tiền mặt của công ty. Năm 2012, vòng quay các khoản phải thu là 4,04 vòng,
đến năm 2013, chỉ tiêu này đã giảm 1,22 vòng xuống còn 2,82 vòng. Nghĩa là năm
2013 trung bình trong một kỳ các khoản phải thu của công ty quay 2,82 vòng, giảm
1,22 vòng so với năm trước. Do năm 2013 công ty sách kí kết được thêm nhiều hợp
đồng mua bán với các đại lý và nhiều trường học nên lượng khách hàng tăng lên nên
phải thu khách hàng tăng đột biến lên 205,98% so với năm trước. Cũng nhờ vậy mà
doanh thu thuần của công ty tăng lên khá nhiều là 113,45%, nhưng vẫn chậm hơn tốc
độ gia tăng của các khoản phải thu khiến cho vòng quay các khoản phải thu giảm sút.
Việc vòng quay các khoản phải thu giảm cho thấy công ty đang bị chiếm dụng vốn
ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của công ty
trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể công ty sẽ phải đi vay
ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này. Thật vậy, nợ ngắn hạn của
công ty đã tăng lên 78,74% trong đó vay ngắn hạn của các tổ chức tín dụng tăng 205%
so với năm 2012. Như vậy, vòng quay các khoản phải thu giảm khiến công ty vừa phải
chịu áp lực thu hồi nợ, vừa phải chịu áp lực trả nợ.
Đến năm 2014 vòng quay các khoản phải thu của công ty lại tăng lên là 3,04
vòng, tăng 0,22 vòng so với năm trước.Lúc này, trong một kỳ các khoản phải thu của
công ty quay trung bình 3,04 vòng. Như đã phân tích ở các phần trên, năm 2014 kinh
tế ổn định hơn, công ty tiếp tục kí thêm các hợp đồng thương mại với các chính sách
ưu đãi cho khách hàng nên các khoản phải thu của năm 2014 cũng tăng lên 27,41% và
doanh thu của công ty từ đó mà cũng tăng lên 37,47% từ đó làm cho vòng quay các
khoản phải thu tăng. Số vòng quay các khoản phải thu qua 3 năm có xu hướng giảm
nhưng vẫn còn cao, cho thấy công ty vẫn đang bị chiếm dụng vốn lớn từ các khoản
phải thu. Công ty cần rút ra kinh nghiệm để tránh tình trạng giảm sút tốc độ thu hồi nợ,
đồng thời đưa ra các biện pháp để những năm tiếp theo đẩy nhanh tốc độ thu hồi các
khoản phải thu để tài sản ngắn hạn thu hồi được nhanh chóng được tham gia vào các
đơn hàng khác.
Kì thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu
của công ty. Kỳ thu tiền trung bình có giá trị tỷ lệ nghịch với vòng quay các khoản
phải thu vì vậy năm 2013 vòng quay các khoản phải thu giảm đã làm cho kỳ thu tiền
trung bình trong năm này tăng từ 89,11 ngày lên 127,66 ngày. Tức là, năm 2013, trung
bình thời gian thu hồi các khoản phải thu của công ty mất 127,66 ngày. Kỳ thu tiền
trung bình tăng lên cho thấy tốc độ thu hồi nợ của công ty ngày càng chậm, công ty
50
đang bị chiếm dụng vốn lâu hơn và nguồn vốn đọng trong các khoản phải thu sẽ phát
sinh chi phí cơ hội do không kịp tái đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Từ đó
ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh lời của công ty.
Tuy nhiên, do thay đổi chính sách bán hàng nên kỳ thu tiền trung bình năm 2013
giảm xuống 9,24 ngày và chỉ còn 118,42 ngày, nghĩa là lúc này để thu hồi về các
khoản phải thu công ty chỉ mất có 118,42 ngày thay vì 127,66 ngày như năm trước. Kỳ
thu tiền trung bình giảm là một dấu hiệu tốt, tuy nhiên để thu hồi các khoản nợ phải
mất trung bình 8 thánglà khoảng thời gian vẫn còn dài mới thu hồi được các khoản
phải thu làm ảnh hưởng tới khả năng quay vòng vốn của công ty.
Tóm lại, qua số liệu phân tích ba năm 2012-2014, ta thấy vòng quay các khoản
phải thu có xu hướng tăng lên và kỳ thu tiền trung bình đã được rút ngắn nhưng vẫn
còn cao. Thời gian công ty bị khách hàng chiếm dụng nguồn vốn quá lâu sẽ ảnh hưởng
nghiêm trọng đến lượng vốn vàtốc độ luân chuyển vốn của công ty. Chính vì vậy công
ty nên áp dụng chính sách quản lý các khoản phải thu phù hợp nhằm tăng số vòng
quay các khoản phải thu từ đó giảm thời gian thu hồi các khoản phải thu của công ty
qua các năm.
Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hang tồn kho tăng liên tục trong giai đoạn 2012-2014. Năm 2012,
vòng quay hàng tồn kho là 2,06 vòng, đến năm 2013 tăng 4,02 vòng lên là 6,08 vòng,
tức là trung bình một kì kinh doanh hàng tồn kho của công ty quay được 6,08 vòng.
Nguyên nhân là do Công ty đã kí kết được nhiều hợp đồng nhằm thúc đẩy xuất kho
lượng hàng hóa và thành phầm còn tồn dư trong kho từ năm 2012 làm cho hàng tồn
kho năm 2013 giảm xuống còn 7.059,08 triệu đồng, tương đương giảm 26,50%. Trong
khi đó, do lượng đặt hàng của khách hàng tăng khiến nhu cầu nhập mua hàng hóa tăng
đã làm giá vốn hàng bán tăng lên 116,75% so với năm 2012. Hàng tồn kho giảm
nhưng giảm với tốc độ thấp hơn tốc độ tăng của giá vốn làm cho vòng quay hàng tồn
kho tăng lên khiến tình hình tiêu thụ hàng hóa của công ty tăng.
Sang đến năm 2014, vòng quay hàng tồn kho tiếp tục tăng nhẹ lên 7,57 vòng,
tăng 1,49 vòng so với năm 2013. Nghĩa là trung bình trong một kỳ hàng tồn kho quay
được 7,57 vòng, tăng 1,49 vòng so với năm trước. Nguyên nhân là do hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty năm 2014 tốt hơn khiến cho nhu cầu mua hàng hóa tăng
làm giá vốn hàng bán của công ty tăng 37,10% so với năm 2013. Đồng thời với số
lượng hợp đồng công ty ký kết tăng lên làm nhu cầu dự trữ kho của công ty tăng nhẹ
lên 10,15%. Tốc độ tăng của giá vốn hàng bán nhanh hơn tốc độ tăng cuả hàng tồn kho
nên làm cho số vòng quay hàng tồn kho trong năm nay tiếp tục tăng.
Thang Long University Library
51
Trong giai đoạn 2012-2014 vòng quay hàng tồn kho có xu hướng tăng cao cho
thấy hàng tồn kho của công ty đang có xu hướng luân chuyển nhanh hơn so với trước,
từ đó làm doanh thu, thu nhập của công ty tăng trưởng nhanh, đồng thời làm giảm phát
sinh các chi phí như: chi phí đặt hàng, chi phí kiểm hàng, chi phí vận chuyển…, và
làm cho tài sản ngắn hạn luân chuyển nhanh hơn kéo theo hiệu quả sử dụng tài sản
ngắn hạn của công ty cao hơn. Nhưng vòng quay hàng tồn kho của công ty vẫn khá
thấp cho thấy lượng hàng tồn kho của công ty dự trữ vẫn khá nhiều khiến nguồn vốn
đọng trong hàng tồn kho không sử dụng được vào các mục đích khác dẫn đến phát
sinh chi phí cơ hội và làm giảm tốc độ luân chuyển vốn của công ty. Hơn nữa hàng tồn
kho cao làm phát sinh nhiều loại chi phí như chi phí lưu kho, chi phí quản lý, bảo quản
hàng hóa, máy móc, làm giảm giá hàng hóa do lạc hậu về mặt công nghệ hay giảm
chất lượng. Vì vậy công ty cần có chính sách tín dụng và chính sách quản lý hàng tồn
kho hợp lý, kết hợp với các yếu tố của thị trường nhằm tối đahóa lợi nhuận của công
ty.
Thời gian quay vòng hàng tồn kho
Thời gian quay vòng hàng tồn kho có biến động ngược lại với biến động của
vòng quay hàng tồn kho. Năm 2012, thời gian quay một vòng quay hàng tồn kho là
174,76 ngày, tức là trung bình công ty mất đến 174,76 ngày để tiêu thụ hết lượng hàng
hóa trong kho. Năm 2013, chỉ tiêu này giảm xuống 115,55ngày và còn là 59,21 ngày
do vòng quay hàng tồn kho tăng lên là 6,08 vòng. Sang đến năm 2014, vòng quay
hàng tồn kho tiếp tục tăng lên thành 7,57 vòng khiến cho thời gian một vòng quay
hàng tồn kho giảm xuống còn 47,56 ngày. Nghĩa là lúc này để tiêu thụhết lượng hàng
tồn trong kho, công ty chỉ cần trung bình 47,56 ngày. Thời gian quay vòng hàng tồn
kho năm 2014 đã giảm nhưng trung bình vẫn mất 1 tháng 18 ngày hàng tồn kho mới
luân chuyển cho thấy thời gian để quay vòng hàng tồn kho là chậm, làm công ty bị
chiếm dụng một lượng vốn lớn tại hàng tồn kho, mất đi chi phí cơ hội để đầu tamfcacs
hoạt động khác. Thời gian quay vòng hàng tồn kho liên tục giảm qua 3 năm, cho thấy
nỗ lực cố gắng trong 3 năm của công ty trong việc quản lý, sử dụng hàng tồn kho. Mặc
dù, Công ty đã cố gắng làm giảm thời gian luân chuyển hàng tồn kho qua từng năm
nhưng vẫn phải cẩn thận theo dõi, tránh để trị số này tăng lên, sẽ ảnh hưởng không tốt
và làm giảm tốc độ luân chuyển hàng tồn kho.
Thời gian trả nợ trung bình
Thời gian trả nợ của công ty các năm 2012, 2013, 2014 lần lượt là 38,77 ngày,
70,50 ngày và 158,20 ngày, chỉ tiêu này có xu hướng giảm qua các năm. Qua các năm
công ty mở rộng kinh doanh có thêm được nhiều hợp đồng buôn bán nên cần lượng
hàng hóa lớn hơn dẫn đến giá vốn hàng bán của công ty tăng cao đi kèm đó các khoản
52
chi phí quản lý và bán hàng cũng tăng mạnh, tuy nhiên do công ty đã thanh toán một
lượng lớn các đơn hàng bằng tiền mặt dẫn đến khoản phải trả người bán giảm nên làm
cho thời gian trả nợ trung bình giảm. Chỉ tiêu này giảm cũng cho thấy công ty đang có
dấu hiệu thuận lợi hơn trong việc chi trả các khoản nợ cho nhà cung cấp. Tuy nhiên
công ty cần củng cố mối quan hệ tạo niềm tin cho nhà cung cấp để tận dụng các khoản
nợ làm đòn bẩy tài chính cho công ty.
Thời gian quay vòng tiền
Chỉ tiêu thời gian quay vòng tiền là sự kết hợp của ba chỉ tiêu đánh giá công tác
quản lý hàng lưu kho, khoản phải thu, khoản phải trả. Từ năm 2012 đến năm 2014,
thời gian quay vòng tiền trung bình giảm. Năm 2012 có thời gian quay vòng tiền là
422,75 ngày, tức là sau khi kết thúc một chu kì kinh doanh thì trung bình sau 422,75
ngày, công ty sẽ thu hồi lại toàn bộ tiền. Cho thấy tốc độ thu hồi tiền của năm này là
chậm, do đây là năm có thời gian quay vòng hàng tồn kho rất cao. Chỉ trong một năm,
chỉ tiêu này giảm đi 164,70 ngày, còn lại là 257,37 ngày vào năm 2013. Chỉ tiêu này
giảm đi cho thấy thời gian thu hồi tiền nhanh hơn. Từ khoản tiền thu hồi được sớm
công ty có thể quay vòng thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh khác nâng cao
lợi nhuận cho công ty hơn. Sang năm 2014, chỉ tiêu này tiếp tục giảm xuống còn
204,75 ngày, ít hơn năm 2013 là 52,62 ngày. Nguyên nhân là do trong 2 năm 2013,
2014 Công ty đã chú trọng hơn trong công tác quản lý, sử dụng hàng tồn kho dẫn đến
thời gian quay vòng hàng tồn kho giảm. Tuy thời gian quay vòng tiền mặt đã giảm
nhưng vẫn còn rất cao, trung bình mất hơn 6 tháng mới thu hồi được tiền .Công ty cần
ổn định lại tốc độ luân chuyển hàng tồn kho và các khoản phải thu khách hàng, đồng
thời gia tăng thời gian chiếm dụng của các khoản nợ để tốc độ thu hồi tiền sau chu kì
kinh doanh trở lên tốt hơn.
2.3. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công Ty TNHH
SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt
2.3.1. Kết quả đạt được
Trong quá trình kinh doanh của một doanh nghiệp, đạt được hiệu quả kinh doanh
là một vấn đề hết sức phức tạp, nó không chỉ đơn thuần được kiến tạo từ một yếu tố
hay một lĩnh vực cụ thể mà đó là sự kết tinh của tất cả các yếu tố trong quá trình kinh
doanh xảy ra với doanh nghiệp và mục tiêu cuối cùng mà tất cả các doanh nghiệp đều
hướng tới đó là kinh doanh có hiệu quả. Để đạt được mục tiêu này đòi hỏi các doanh
nghiệp phải tìm mọi biện pháp để một đồng tài sản doanh nghiệp bỏ vào trong kinh
doanh phải mang lại hiệu quả cao nhất và khả năng sinh lời cao nhất.
Qua phân tích tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn cho thấy Công Ty TNHH SX-
TM-DV Quốc Tế Cửa Việt đã đạt được những kết quả như sau:
Thang Long University Library
53
Công ty đã tạo công ăn việc làm ổn định cho cán bộ nhân viên công ty với mức
lương ổn định và thực hiện đầy đủ các nghiã vụ đối với Nhà nước. Ngoài ra các khoản
tiền lương thưởng, thuế tăng cho thấy hiệu quả hoạt dộng kinh doanh củ công ty đang
tốt hơn qua các năm.
Lượng tài sản ngắn hạn lớn tăng đều qua các năm, đảm bảo hoạt động tốt các
hoạt động tài chính của công ty.
Hàng hoá gửi đi bán tăng cho thấy công ty đang ngày càng mở rộng quy mô bán
hàng, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản.
Hệ số thanh toán hiện hành của công ty có xu hướng tăng qua các năm cho thấy
với lượng tài sản ngắn hạn của mình công ty luôn có khả năng thanh toán cho mọi
khoản nợ ngắn hạn. Đây là một dấu hiệu tốt, nó không chỉ nâng cao uy tín của công ty
mà còn làm tăng khả năng huy động vốn của công ty trong tương lai.
Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn của công ty trong ba năm luôn có chiều hướng
tăng lên phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty ngày càng hiệu quả.
Điều này cho thấy năm nào công ty cũng tăng cường đầu tư cho tài sản ngắn hạn và
doanh thu thu về trên một đồng tài sản ngắn hạn ngày càng cao
Suất hao phí tài sản ngắn hạn so với doanh thu của công ty thấp và ngày càng
giảm cho thấy quy mô của công ty ngày càng tăng, kết quả sản xuất kinh doanh đã đạt
được mục tiêu đề ra.
Số vòng luân chuyển tài sản ngắn hạn cả 3 năm đều lớn hơn 1 và có xu hướng
tăng qua các năm, cho thấy công ty sử dụng tài sản ngắn hạn ngày càng hiệu quả hơn.
Công ty có khả năng tạo doanh thu tốt với lượng tài sản ngắn hạn bỏ ra thấp nên
có số tiết kiệm tài sản ngắn hạn được nhiều.
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân
2.3.2.1. Hạn chế
Bên cạnh các kết quả đạt được công ty cũng còn tồn tại những hạn chế nhất định
đó là hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn còn chưa cao, chưa tương xứng với tiềm năng
của công ty, biểu hiện ở các mặt sau:
Kết cấu tài sản ngắn hạn của công ty chưa hợp lý, cụ thể là hàng tồn kho và các
khoản phải thu của công ty trong giai đoạn 2012-2014 luôn chiếm tỷ trọng quá cao
trên tổng tài sản ngắn hạn. Điều đó cho thấy lượng vốn lưu động của công ty chủyếu bị
tồn đọng trong những tài sản ngắn hạn có khả năng thanh khoản thấp khiến khảnăng
thanh toán tức thời của công ty trong hai năm này không được bảo đảm.
Lượng tiền mặt dự trữ của công ty chiếm tỷ trọng nhiều. Việc chú trọng dự trữ
tiền dưới dạng tiền mặt chứ không phải tiền gửi ngân hàng khiến công ty phát sinh
nhiều chi phí quản lý và không nhận được tiền lãi từ việc gửi tiền vào các tài khoản
54
ngân hàng. Hơn nữa, dự trữ quá nhiều tiền mặt còn dễ gây thất thoát và khó khăn trong
việc thanh toán.
Chính sách gia tăng các khoản phải thu, mà cụ thể là phải thu khách hàng khiến
cho tài sản ngắn hạn của công ty bị chiếm dụng lớn, tốc độ vòng quay các khoản phải
thu giảm.
Lượng hàng tồn kho tăng và luân chuyển chậm làm gia tăng lo ngại của công ty
về tồn đọng vốn đối với công tác dự phòng, công ty chưa tiến hành trích lập các khoản
dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng khoản phải thu khó đòi trong khi hàn tồn
kho và các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn.
Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn liên tục giảm trong ba năm gần đây một lần
nữa cho thấy tốc độ luân chuyển vốn của công ty chậm và chính sách sử dụng tài sản
ngắn hạn ngày càng kém hiệu quả của công ty.
Suất hao phí tài sản ngắn hạn so với lợi nhuận sau thuế đều tăng lên liên tiếp và
rất cao cho thấy tài sản ngắn hạn đang bị sử dụng lãng phí, kém hiệu quả khi lượng
vốn lưu động đầu tư cho tài sản ngắn hạn tăng với tốc độ nhanh hơn tốc độ tăng của
lợi nhuận sau thuế.
Thời gian quay vòng tiền là rất cao cho thấy công ty đang gặp khó khăn trong
công tác quản lý công nợ.
Tóm lại, qua tình hình sản xuất kinh doanh và một số chỉ tiêu phân tích hiệu quả
sử dụng tài sản ngắn hạn của 3 năm gần đây ta thấy: nói chung tình hình sử dụng tài
sản ngắn hạn của công ty tương đối hiệu quả, tuy nhiên bên cạnh đó còn có một số mặt
hạn chế làm cho hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty chưa thực sự cao.
Trong thời gian tới công ty phải có những biện pháp thích hợp để khắc phục những
hạn chế trên và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty mình.
2.3.2.2. Nguyên nhân
Nguyên nhân chủ quan
- Công ty không tiến hành xác định nhu cầu về TSNH cho từng năm nên làm cho
kết cấu TSNH chưa hợp lý.
- Công ty chưa có chính sách quản lý tiền mặt và xác định mức dự trữ tiền mặt
hợp lý, vì vậy lượng tiền mặt trong công ty luôn chiếm tỷ trọng cao. Việc không xác
định được chính xác nhu cầu sử dụng tiền mặt sẽ khiến công ty rơi vào tình trạng tồn
đọng, lãng phí, ảnh hưởng đến tốc độ luân chuyển vốn do dự trữ quá nhiều tiền.
- Công ty chưa cân nhắc kỹ những hạn chế của việc nới lỏng chính sách tín dụng,
và cũng chưa xác định được chính sách nới lỏng tín dụng đến mức nào là hợp lý, khiến
Thang Long University Library
55
cho các khoản phải thu liên tục tăng trong những năm gần đây. Mặt khác, công ty
không tiến hành trích lập dự phòng phải thu khó đòi trong khi các khoản phải thu liên
tục tăng sẽ khiến công ty gặp nhiều rủi ro và không tiết kiệm được chi phí thuế phải
đống cho Nhà nước.
- Cách quản lý, sử dụng và dự trữ hàng tồn kho của công ty chưa hiệu quả, công
ty chưa xây dựng được những mô hình để giúp quản lý và đưa ra mức dự báo tối ưu
cho mức dự trữ hàng tồn kho mà chỉ xác định dựa vào ý kiến chủ quan của mình. Vì
vậy, công ty chưa xác định được chính xác thời điểm và mức dự trữ nguyên vật liệu tối
ưu nhất.
- Công ty chưa xác định được nhu cầu sử dụng vốn lưu động do vậy vốn lưu
động đầu tư cho tài sản ngắn hạn chưa hợp lý gây lãng phí, kém hiệu quả và ảnh
hưởng đến tốc độ gia tăng lợi nhuận của công ty.
Nguyên nhân khách quan
Cùng với tình hình thế giới, thị trường tiền tệ Việt Nam còn non trẻ và nhiều hạn
chế, thị trường chưa thực sự là thị trường tự do, thông tin thường xuyên mất cân đối,
dẫn đến khó khăn trong việc luân chuyển, chuyển đổi các dạng tài sản ngắn hạn (từ
tiền thành hàng tồn kho, từ hàng hóa thành khoản phải thu, và từ khoản phải thu thành
tiền…) do đầu vào không ổn định, khó khăn trong vận chuyển hàng hóa, khó dễ trong
lưu chuyển tiền hàng. Vì vậy mà lượng hàng hóa đầu vào của Công ty cũng gặp khó
khăn hơn và đòi hỏi giá thành cao hơn.
Ngoài ra còn kể đến sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp cùng các ngành nghề đã
khiến mức giá thành sản phẩm của Công ty phải hạ thấp xuống nếu mong muốn bán
được nhiều hàng. Khó khăn trong việc kinh doanh khi phải mua nguyên vật liệu với
giá thành cao lại phải bán với mức giá không như mong muốn khiến lợi nhuận sau
thuế của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt dù tăng qua từng năm nhưng
khả nhỏ so với lượng tài sản ngắn hạn đầu tư.
Thị trường tài chính chưa phát triển cùng với những ảnh hưởng tiêu cực của
khủng hoảng kinh tế khiến thị trường chứng khoán giảm điểm nghiệm trọng. Từ đó
gây khó khăn cho công tác huy động vốn mở rộng quy mô hoạt động của công ty do
không thể phát hành cổ phiếu ra ngoài thị trường. Mặt khác, điều kiện vay vốn của các
ngân hàng quá khắt khe khiến công ty khó tiếp cận được nguồn vốn vay ngân hàng
mặc dù lãi suất vay ngân hàng năm 2014 đã giảm đi khá nhiều so với những năm
trước. Hơn thế nữa, việc chiếm dụng vốn của khách hàng và nhà cung cấp cũng rất khó
khăn trong điều kiện nền kinh tế còn chịu nhiều ảnh hưởng từ khủng hoảng kinh tế.
Thiếu vốn công ty sẽ gặp hạn chế trong việc tài trợ cho tài sản ngắn hạn của mình, làm
giảm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.
56
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH SX-TM-DV QUỐC TẾ
CỬA VIỆT
3.1. Định hƣớng phát triển tại Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt
Một yếu tố quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp trên thị trường là định
hướng phát triển. Định hướng phát triển đúng đắn sẽ đảm bảo khả năng cạnh tranh lâu
dài cho doanh nghiệp và đảm bảo cho doanh nghiệp có một chỗ đứng vững vàng. Định
hướng phát triển chính là phản ánh tầm nhìn của nhà quản trị đối với hoạt động của
doanh nghiệp trong môi trường thường xuyên thay đổi. Định hướng của doanh nghiệp
được thể hiện bằng các kế hoạch có kì hạn khác nhau và các mảng hiệu quả khác nhau.
Đó là những kế hoạch có kì hạn và mảng hoạt động tương ứng với mục tiêu hoạt động
bộ phận hay toàn bộ, ngắn hạn hay dài hạn của doanh nghiệp.
Theo đó, dựa vào tình hình hiện tại, công ty đã vạch ra cho mình những định
hướng phát triển chung cho năm 2015 và tương lai sắp tới như sau:
Thứ nhất, tìm kiếm khách hàng, tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp không ngừng
mở rộng thị trường, tìm kiếm bạn hàng mới bằng việc quảng bá, giới thiệu. Đồng thời
tiếp tục phát huy những lợi thế cạnh tranh của mình, đặc biệt là phát triển các chính
sách khuyến mại và chăm sóc khách hàng hiện có để giữ được những khách hàng
truyền thống của mình.
Thứ hai, nâng cao chất lượng sản phẩm, mẫu mã sản phẩm, đa dạng hoá chủng
loại sản phẩm, gắn liền thương hiệu của công ty với các sản phẩm, chương trình mà
công ty sản xuất ra.
Thứ ba, tìm kiếm nguồn bạn hàng cung cấp thị trường đầu vào ổn định, thuận lợi
cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty.
Thứ tư, tiếp tục đẩy mạnh việc đổi mới thiết bị công nghệ, đảm bảo chất lượng về
cả kỹ thuật và mỹ thuật, nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty so với các công ty
cùng ngành.
Thứ năm, phát huy việc nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh thần, tạo điều
kiện làm việc cũng như nghỉ ngơi cho nhân viên như hiện tại. Tạo ra môi trường làm
việc an toàn, lành mạnh, phát huy tối đa khả năng của nhân viên.
Thứ sáu, tiếp tục bồi dưỡng nguồn nhân lực, nâng cao trình độ làm việc cho cán
bộ công nhân viên, tạo ra đội ngũ công nhân viên năng động, sáng tạo, nhiệt tình với
công việc, trình độ chuyên môn cao để sử dụng hiệu quả các tài sản mà công ty hiện có
hay các tài sản sắp được đầu tư mới trong năm.
Thang Long University Library
57
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công
Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt
Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một trong những chỉ tiêu để đánh giá hiệu
quả năng lực sản xuất của Công ty, là thước đo so sánh giữa chi phí mà Công ty bỏ ra
so với lợi nhuận đem về. Nâng cao hiệu quả tài sản ngắn hạn luôn là mục tiêu mà
Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt hướng tới. Sau khi đánh giá những
thuận lợi và khó khăn của việc sử dụng tài sản ngắn hạn cũng như xem xét các chỉ tiêu
đánh giá ở trên, em xin đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử
dụng tài sản ngắn hạn của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt trong
những giai đoạn tới.
3.2.1. Xác định nhu cầu tài sản ngắn hạn
Môi trường kinh doanh luôn biến động khó lường, các doanh nghiệp thường khó
có thể kiểm soát những sự biến động đấy, bởi vậy nên mỗi doanh nghiệp phải vạch ra
những chiến lược hoạt động rõ ràng nhằm hoàn thành các mục tiêu ngắn và dài hạn
của mình trong những năm tiếp theo. Để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
thì việc xây dựng kế hoạch sử dụng tài sản ngắn hạn trong kỳ vô cũng cần thiết, nó đòi
hỏi những căn cứ khoa học như: Kế hoạch sản xuất kinh doanh; các tiêu chí về kỹ
thuật, định mức hao phí vật tư, sự biến động giá cả thị trường, trình độ và năng lực
quản lý. Có nhiều phương pháp để xác định nhu cầu tài sản ngắn hạn như: phương
pháp phần trăm theo doanh thu, phương pháp dựa vào chu kỳ vận động của tài sản
ngắn hạn, phương pháp trực tiếp, phương pháp gián tiếp. Để xác định lượng tài sản
ngắn hạn phù hợp, Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt có thể sử dụng
phương pháp phần trăm trên doanh thu.
Phương pháp được tiến hành với bốn bước:
Bước 1:Tính số tiền và các khoản mục chịu biến động trực tiếp và quan hệ chặt
chẽ với doanh thu như: tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu, hàng
tồn kho và nợ phải trả.
Bước 2: Xác định tỷ lệ phần trăm của từng khoản mục này theo doanh thu năm
báo cáo.
Bước 3: Sử dụng tỷ lệ này để xác định nhu cầu tài sản ngắn hạn năm kế hoạch
Dựa vào các bước cơ bản trên, chúng ta sẽ xác định lượng tài sản ngắn hạn phù
hợp cho Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt như sau:
58
Bảng 3.1. Tỷ trọng TS – NV trên doanh thu
Tài sản
Tỷ
trọng
Nguồn vốn
Tỷ
trọng
1. Tiền và các khoản tương đương
tiền
2,6% 1. Phải trả người bán 14,23%
2. Các khoản phải thu 25,79%
2. Người mua trả tiền
trước
6,97%
3. Hàng tồn kho 11,81%
4. TSNH khác 0,43%
Tổng 40,63% Tổng 21,2%
Như vậy để tạo 100 đồng doanh thu công ty cần đầu tư 40,63 đồng cho tài sản
ngắn hạn. Tuy nhiên, tổng 100 đồng doanh thu lại có 21,2 đồng được tạo thành từ
nguồn vốn công ty đi chiếm dụng. Do vậy, công ty chỉ cần đầu tư vào tài sản ngắn hạn
40,63 – 21,2 = 19,43 đồng.
Nếu doanh thu tăng 10%, tương đương tăng lên 65.760,08 triệu đồng, thì nhu cầu
tài sản ngắn hạn của công ty là : (65.760,08 –59.781,89)*19,43 = 116.156,23 triệu
đồng.
Dựa vào tỷ trọng các khoản mục trong tài sản ngắn hạn và nhu cầu tổng tài sản
ngắn hạn, ta xác định được nhu cầu cho từng khoản mục tài sản ngắn hạn như sau:
Bảng 3.2. Nhu cầu tài sản ngắn hạn của Công Ty TNHH SX-TM-DV
Quốc Tế Cửa Việt
ĐVT: Triệu đồng
3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tiền mặt
Qua phân tích tình hình tài sản ngắn hạn tại Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc
Tế Cửa Việt trong ba năm gần đây, ta thấy công tác quản trị tài sản bằng tiền chưa
được tốt khiến tài khoản tiền và các khoản tương đương tiền biến đồng bất thường. Do
Tài sản Nhu cầu TSNH
1. Tiền và các khoản tương đương tiền 3.020,06
2. Các khoản phải thu 29.956,69
3. Hàng tồn kho 13.718,05
4. TSNH khác 499,47
Thang Long University Library
59
vậy, để khắc phục tình trạng này trong những năm tới, đồng thời nâng cao khả năng
quản lý tiền và các khoản tương đương tiền công ty cần:
Chủ động lập kế hoạch cân đối các khoản thu chi bằng tiền cho từng tháng, quý,
năm trên cơ sở dự toán các khoản thu chi có khả năng phát sinh để từ đó công ty có thể
thiết lập mức tồn quỹ tối thiểu trên cơ sở mức độ an toàn chi tiêu do ban lãnh đạo
quyết định và phải luôn duy trì mức tồn quỹ xác định.
Tiếp tục tăng lượng tiền gửi trong ngân hàng, đồng thời chuyển dần lượng tiền
mặt tại công ty sang gửi ngân hàng, chỉ giữ lại một lượng tiền nhất định đủ để chi trả
cho những phát sinh bất ngờ.
Chuyển mọi hình thức thanh toán giữa nhà cung cấp và khách hàng từ tiền mặt
qua chuyển khoản để dễ dàng nắm bắt được sự di chuyển luồng tiền trong công ty,
đồng thời làm giảm lượng tiền mặt có tại công ty.
Các chính sách quản lý tiền đề ra cần kết hợp với dự đoán hoạt động kinh doanh
của nhiều năm và phải thường xuyên kiểm tra, điều chỉnh. Tránh các chính sách này
áp dụng chỉ hiệu quả tạm thời và tác động không tốt tới các năm tiếp theo.
Sang năm tiếp theo Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt chuyển tiền
mặt dữ trữ sang hai hình thức: tiền mặt và chứng khoán khả thị. Nhu cầu dự trữ tiền
mặt của công ty là cố định do có một nhà cung cấp yêu cầu thanh toán bằng tiền mặt
và giả sử không có đầu tư trong rủi ro chứng khoán.
Công ty có thể tính toán lượng tiền mặt dự trữ tối ưu của công ty dựa vào mô
hình William Baumol:
√
C: Số dư tiền mặt mục tiêu.
T: Tổng nhu cầu về tiền mặt trong năm.
F: Chi phí một lần giao dịch.
K: Lãi suất trên thị trường.
Theo dự báo thì trong năm 2015 nhu cầu về tiền mặt của công ty ở mức 2000
triệu đồng. Với chi phí một lần giao dịch là 150.000 đồng, lãi suất trên thị trường hiện
nay dao động ở mức 7%. Áp dụng vào công thức:
√ = 92,582 triệu đồng
60
Ta được số dư tiền mặt mục tiêu của công ty sẽ là 92,582 triệu đồng. Vậy nên, công ty
nên dự trữ tiền mặt ở mức 2092,582 triệu đồng là tối ưu.
3.2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản phải thu
Với chiến lược mạo hiểm với tài khoản các khoản phải thu, công ty đã thu về
được nhiều thành tựu như tăng lượng lớn các đơn đặt hàng. Tuy nhiên, hệ quả kéo theo
của chiến lược này đó chính là lượng vốn công ty bị khách hàng chiếm dụng tăng cao,
để giảm lượng vốn bị chiếm dụng này công ty cần đề ra các giải pháp thu hồi nợ nhanh
như chiết khấu thanh toán cho các khách hàng tất toán hóa đơn mua hàng sớm để thúc
đẩy tốc độ thu hồi nợ:
2net30: Tức là nếu khách hàng tất toán trong 30 ngày thì khách hàng được chiết
khấu 2% số nợ còn lại;
3net7: Tức là nếu khách hàng tất toán trong 7 ngày thì khách hàng được chiết
khấu 3% số nợ còn lại.
Hoàn thiện hợp đồng với khách hàng về việc thanh toán, chủ động đưa ra, thiết
lập các khoản bồi thường đối với khách hàng trả chậm và khó đòi trong hợp đồng:
Các khoản chiết khấu thanh toán sẽ được đưa vào hợp đồng, hợp thức hóa các
chính sách của công ty;
Đối với các khách hàng trả chậm sẽ có bảng bồi thường như sau:
Bảng 3.3.Các khoản bồi thƣờng trong hợp đồng
Nhóm khách hàng
Thời gian
trả chậm
Khoản bồi thƣờng trả
chậm
Nhóm 1 (dành cho các khách hàng có
lượng tiền nợ dư < 500 triệu)
15 ngày 2% khoản tiền nợ còn lại
Nhóm 2 (dành cho các khách hàng có
lượng nợ dư <=2 tỷ)
15 ngày 3% khoản tiền nợ còn lại
Nhóm 3 (dành cho các khách hàng có nợ
dư >2 tỷ)
10 ngày 2% khoản tiền nợ còn lại
(Nguồn: Sinh viên tính toán)
Với những khách hàng có khoản nợ cao thì rủi ro thu hồi nợ của công ty cũng
cao hơn nên khoản bồi thường sẽ khắt khe hơn với những đối tượng khác. Và sau đó
thời gian trả chậm quy định mà khách hàng vẫn chưa tất toán thì công ty sẽ cử nhân
viên tới nói chuyện và đề ra một mức bỗi thường khác cao hơn. Nếu khách hàng
không hoàn trả sẽ bị kiện cáo theo quy định của pháp luật.
Thang Long University Library
61
Trong các năm vừa qua các khoản phải thu ngắn hạn của Công Ty TNHH SX-
TM-DV Quốc Tế Cửa Việt có xu hướng tăng lên, tăng chủ yếu ở các khoản phải thu
của khách hàng và chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong nguồn vốn bị chiếm dụng. Do
đó, để đạt được hiệu quả trong quản lý các khoản phải thu, công ty cần thắt chặt bớt
chính sách tín dụng như:
- Tìm hiểu kỹ thông tin của các đối tượng khách hàng lớn, có uy tín trong thanh
toán để thực hiện chính sách tín dụng thương mại hợp lý, không cấp tín dụng cho các
khách hàng có tình hình tài chính không minh bạch.
- Giảm hạn mức cấp tín dụng cho khách hàng, đồng thời tổ chức theo dõi, quản
lý và đôn đốc khách hàng thanh toán đúng hạn, đặc biệt là các khách hàng đang có
mức dư nợ lớn.
- Nâng cao tiêu chuẩn cấp tín dụng bằng cách nâng mức thế chấp của khách hàng
lên 10% so với trước đây để tránh phát sinh các khoản nợ khó đòi.
Đối với các khoản thu hiện tại
Thành lập ra các ban thu hồi công nợ với nhiệm vụ theo dõi tình hình tài chính,
đôn đốc việc thanh quyết toán và tìm thời điểm thích hợp yêu cầu thanh toán.
Với các khoản nợ khó đòi cần xác định nguyên nhân và tình hình làm ăn của
công ty đối tác. Tuỳ vào tình hình thực tế mà công ty có thể áp dụng các hình thức
thanh toán linh hoạt. Có thể là thanh toán nợ bằng sản phẩm, bằng cách nhượng lại các
đơn đặt hàng lớn của đối tác…
Có hình thức khuyến khích người lao động trong việc thu hồi công nợ cho công
ty. Nếu cá nhân nào thu hồi được công nợ đặc biệt là công nợ khó đòi, công nợ từ lâu
thì cần trích thưởng, đãi ngộ bằng vật chất.
Hạn chế tối đa các khoản phải thu nội bộ, phải thu khác… để đảm bảo cho lượng
vốn được đưa vào lưu thông là nhiều nhất.
Trong thời gian tới
Trước khi ký kết hợp đồng dự án thì cần điều tra xem xét các công nợ, tình hình
tài chính của công ty trong những năm về trước và những năm tiếp theo. Các thông tin
này đảm bảo cho ta biết được các đối tác là công ty có uy tín, đảm bảo nguồn tài trợ
cho công ty.
Bên cạnh đó công ty cần tìm hiểu rõ các nguồn vốn mua sắm máy móc thiết bị
thi công các công trình của đối tác. Bởi vì giá trị của các tài sản này có giá trị cao do
vậy nguồn vốn đầu tư cho các thiết bị này thường bao gồm các trường hợp sau:
+ Vốn do công ty đầu tư: đối với trường hợp này công ty cần xem xét tình hình
tài chính của công ty đó. Khả năng thanh toán cũng như tiềm năng phát triển của công
62
ty đó. Các chỉ số tài chính như tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất thanh toán… là cơ sở quan
trọng đánh giá năng lực tài chính của công ty. Bên cạnh đó ngân hàng mà công ty đối
tác mở tài khoản cũng là nơi cung cấp thông tin về tình hình tài chính, khả năng thanh
toán của công ty. Do vậy việc tiếp cận được nguồn thông tin này là rất quan trọng để
công ty lựa chọn đối tác phù hợp nhất.
+ Nguồn vốn được tài trợ từ bên ngoài: đối với trường hợp này công ty cần tìm
hiểu quyết định cấp vốn, các khâu cấp vốn hạn chế các khâu trung gian giảm thiểu chi
phí phát sinh và tiếp cận nguồn vốn đó một cách nhanh nhất.
+ Khi ký kết các hợp đồng cần có các điều khoản quy định rõ điều kiện về các
khoản như: tiền ứng trước, thời gian thanh toán từng giai đoạn, phương thức thanh
toán và quy định rõ trách nhiệm khi không thực hiện đúng các khoản trong hợp đồng,
bên cạnh đó khuyến khích đối tác thanh toán trước thời hạn.
Công ty cũng cần tạo lập quỹ dự phòng phải thu nhằm hạn chế của những tác
động khi có rủi ro không thu được các khoản nợ. Việc trích lập quỹ dự phòng là cần
thiết, đặc biệt trong điều kiện kinh tế khó khăn như hiện nay, nó phản ánh rõ ràng và
sát thực hơn bản chất các khoản phải thu. Nó cũng tạo ra một quỹ dự phòng để đảm
bảo cho hoạt động của công ty được ổn định, không bị sáo trộn, và không có biến động
lớn xảy ra cho lợi nhuận của công ty một điều mà nhà đầu tư rất quan tâm.
3.2.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hàng tồn kho
Hàng tồn kho trong năm của công ty còn chiếm tỷ trọng tương đối cao trong tổng
tài sản ngắn hạn cho thấy lượng hàng hóa mua cũng như gửi tại các đại lý còn nhiều.
Hàng tồn kho trong quá trình chưa đến tay người tiêu dùng có nhu cầu và chuyển giao
quyền sở hữu thì việc mất mát, hỏng hóc, thất thoát vốn là không tránh khỏi. Công ty
nên thực hiện một số biện pháp sau đây:
- Lập kế hoạch cho hoạt động kinh doanh trên cơ sở tình hình năm báo cáo, chi
tiết số lượng theo từng tháng, quý. Kiểm tra chất lượng số hàng hóa khi nhập về. Nếu
hàng kém phẩm chất thì phải đề nghị người bán đền bù tránh thiệt hại cho công ty.
- Bảo quản tốt hàng tồn kho. Hàng tháng, kế toán hàng hóa cần đối chiếu sổ sách,
phát hiện số hàng tồn đọng nhằm phát hiện những hàng hóa giảm chất lượng do tồn
trong kho lâu ngày, tìm biện pháp thanh lý kịp thời để nhanh chóng thu hồi vốn.
- Tiến hành trích lập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, điều này sẽ giúp
công ty có nguồn tài chính cần thiết để bù đắp thiệt hại trong trường hợp hàng tồn kho
bị giảm giá.
- Cẩn trọng trong công tác mua sắm nguyên vật liệu: Việc mua sắm này không
chỉ đơn thuần là đi chọn và mua, mà Công ty cũng cần phải tìm hiểu các nhà cung cấp
Thang Long University Library
63
các nguyên liệu, đàm phán về giá cả, phải đảm bảo rằng các nhà cung cấp sẽ cung cấp
ổn định cho Công ty và khi có biến động về giá cả thì nhà cung cấp ko tự ý thay đổi
về giá cả, khi Công ty cần phải có được nguồn nguyên liệu luôn. Ngoài ra, Công ty
cũng thiết lập với nhiều nhà cung ứng để tránh tình trạng bị phụ thuộc và ép giá. Khi
lập kế hoạch cho việc mua sắm Công ty cũng cần chú ý:
+ Nêu rõ chủng loại, quy cách nguyên vật liệu trong từng thời gian cụ thể.
+ Chỉ rõ thời gian đi mua, thời gian giao hàng, thời gian sử dụng nguyên vật liệu.
+ Kiểm kê phân loại các nguyên vật liệu.
- Ngoài việc quản lý nguyên vật liệu trên giấy tờ sổ sách Công ty cần có những
các thức quản lý nguyên vật liệu đó là trực tiếp kiểm kê, phân loại khi nhập kho. Công
việc này cần phải được thực hiện tốt ngày từ đầu. Vì khi thực hiện tốt công việc này
thì công tác quản lý bảo quản sau này gặp nhiều thuận lợi. khi cần cho sản xuất có thể
đễ dành vận chuyển và vào sổ lại lượng tồn kho.
- Quản lý tập trung dự trữ hàng tồn kho tại kho chính của công ty, tránh phân tán
tại các cửa hàng, các đại lý dẫn tới ứ đọng và lãng phí. Xây dựng cơ số tồn kho hàng
hoá cho các chi nhánh, các cửa hàng hợp lý. Đưa ra biện pháp quản lý hàng tồn kho
phù hợp để tránh mất mát, lãng phí, mất phẩm chất dẫn đến làm thiệt hại hàng tồn kho.
Để thực hiện một cách có hiệu quả các giải pháp trên đòi hỏi nhà quản lý phải
nắm bắt được đặc điểm của từng loại hàng hóa của công ty mình cũng như sự biến
động của hàng hóa trên thị trường để từ đó có biện pháp điều chỉnh cho phù hợp.
Để đảm bảo cho thành phẩm của Công ty được dự trữ hợp lý công ty có thể áp
dụng mô hình EOQ để xác định được điểm đặt hàng hóa tối ưu cho công ty sao cho
tổng chi phí tồn kho ở mức tối thiểu, từ đó tính ra mức dự trữ tối ưu.
√
Q*: Lượng đặt hàng tối ưu
O: Chi phí mỗi làn đặt hàng
C: Chi phí lưu kho
S: Lượng hàng tiêu thụ trong kì
Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt, theo kế hoạch chi phi sản xuất,
tổng chi phí thành phẩm trong năm 2015 là 3.700 triệu đồng tương ứng với 6167 đơn
vị thành phẩm (định mức 0,6 triệu đồng / 1 đơn vị thành phẩm). Chi phí mỗi lần đặt
64
hàng là 0,35 triệu đồng, chi phí lưu kho là 0,06 triệu đồng. Từ đó, có thể xác định số
lượng thành phẩm cung ứng tối ưu là.
Ta được Q*= 268. Vậy mức dự trữ tối ưu sẽlà Q*/2 = 134 đơn vị thành phẩm
tương đương với giá trị thành phẩm là 80,4 triệu đồng.
Số lần đặt hàng trong năm là:6167 : 268 = 23 lần
Chi phí đặt hàng trong năm: 23 x 0,35 = 8,05 triệu đồng
Chi phí lưu kho hàng hoá là:134 x 0,6= 8,04triệu đồng
3.2.5. Một số giải pháp khác
 Tăng cường đào tạo bồi dưỡng cán bộ
Có chính sách tuyển dụng tốt, kế hoạch đào tạo phù hợp với chuyên môn nghiệp
vụ để thu hút nguồn nhân lực có kiến thức, có kỹ năng và năng lực đáp ứng nhu cầu
phát triển mới của công ty.
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề của cán bộ nhân viên là vấn đề
cần phải được ưu tiên. Bởi vì, khi trình độ của cán bộ nhân viên công ty được nâng
cao, luôn được trau dồi những kiến thức mới thì hiệu quả trong công việc mang lại cao
hơn.
Thường xuyên cử cán bộ quản lý chủ chốt, nhất là cán bộ làm công tác tài chính
kế toán đi học các lớp nâng cao kiến thức chuyên môn hoặc các lớp đào tạo ngắn hạn
chuyên ngành để cập nhật kiến thông tin phục vụ cho công tác quản lý tài sản ngắn hạn
của công ty nói riêng và sự phát triển của toàn Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế
Cửa Việt nói chung.
 Trích lập các khoản dự phòng
Phải có các khoản dự phòng do giảm giá các khoản nợ khó đòi, dự phòng trợ cấp
mất việc làm, dự phòng chi phí cho việc khắc phục sự cố, lỗi kỹ thuật và tính các
khoản dự phòng này vào chi phí kinh doanh. Các khoản dự phòng là nguồn để công ty
chủ động trong việc bù đắp phần thiếu hụt vốn trong tình trạng có rủi ro. Thực tế trong
quá trình hoạt động không ít công ty lâm vào tình trạng bị lỗ do phát sinh những sai
sót, hư hỏng mà công ty phải có trách nhiệm theo dõi, khắc phục giá trị phần việc thực
hiện này còn lớn hơn cả mức tiền tối thiểu qui định giữ lại để bảo vệ các đơn hàng bị
lỗi, hoặc phát sinh những khoản nợ phải thu khó đòi. Do vậy, công ty nên chú ý tới
việc trích lập các khoản dự phòng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn
hạn và bảo toàn tài sản ngắn hạn.
3.3. Một số kiến nghị
Hoàn thiện chế độ kế toán, tạo một môi trường kinh doanh minh bạch và hiệu
quả. Các công ty công khai báo cáo tài chính của mình. Tăng cường vai trò của công
Thang Long University Library
65
tác kiểm toán. Tạo hành lang pháp lý thông thoáng, thủ tục tài chính một cửa để mọi
doanh nghiệp có thể tiết kiệm được thời gian và tiền bạc trong các khâu thủ tục hành
chính.
Xây dựng hệ thống chỉ số trung bình ngành về đo lường hiệu quả sử dụng tài sản
ngắn hạn và công khai các chỉ tiêu này để các chủ thể trong nền kinh tế có cái nhìn so
sánh khách quan. Đặc biệt hữu ích với các nhà quản lý và nhà đầu tư, có cơ sở đánh
giá chất lượng của doanh nghiệp. Thông qua đó Nhà nước cũng có thể nắm chắc chắn
phương thức trạng phát triển kinh tế ngành và đưa ra được những chính sách kịp thời,
đúng đắn để định hướng phát triển nền kinh tế theo những mục tiêu đã đề ra.
Tiếp tục giữ vững, ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát. Trên cơ sở luật
pháp và các chính sách kinh tế vĩ mô, Nhà nước tại môi trường và hành lang cho các
doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh. Bất kỳ một sự thay đổi nào trong chính
sách hiện hành đều ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của doanh
nghiệp. Chẳng hạn, khi nhà nước thay đổi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, sẽ
làm giảm lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, làm giảm nguồn trích lập các quỹ và
vốn kinh doanh... Thế nên Nhà nước cần có chính sách tiền tệ hợp lý nhằm kiểm soát
lạm phát, ổn định nền kinh tế tạo cho các doanh nghiệp có môi trường kinh doanh tốt,
cạnh tranh lành mạnh góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh quan
cũng như hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.
.
KẾT LUẬN
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một trong những mối quan tâm rất
lớn của các doanh nghiệp. Việc quản lý sử dụng tài sản ngắn hạn hợp lý, tiết kiệm và
hiệu quả góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận, tăng khả
năng tích luỹ, tăng khả năng thanh khoản, giúp doanh nghiệp phát triển… Chính vì
vậy, nó đòi hòi nhà quản trị tài chính doanh nghiệp phải có những bước đi đúng đắn,
những quyết định kịp thời nhằm đảm bảo đồng vốn bỏ ra đạt hiệu quả tối ưu.
Là một Công ty có hơn 5 năm kinh ngiệm trong ngành dịch vụ hàng hóa Công ty
đã có được những thành tựu nhất định, đem lại lợi nhuận, đồng thời góp một phần
không nhỏ vào tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong thời gian qua,
Công ty đã rất chủ động tích cực trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn
hạn và cũng đã thu đạt được nhiều thành tích. Tuy nhiên, hiệu quả tổ chức và sửdụng
tài sản ngắn hạn của công ty vẫn chưa được như mong muốn. Do đó, việc nghiên cứu
để tìm ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công Ty
TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang trong
thời kỳ chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường có ý nghĩa cả về lý luận lẫn thực tiễn.
Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá tình hình công ty bằng những số liệu sẵn có, kết
hợp với những kiến thức đã học đã giúp em có được cái nhìn trực quan về thực trạng
hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt.
Với trình độ kiến thức cũng như kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế, khóa luận của
em không tránh khỏi những thiếu sót. Em mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô
giảng viên trong khoa bộ môn kinh tế để giúp khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ThS. Lê Thị Kim Chung, người đã trực
tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Bùi Thị Hạnh
Thang Long University Library
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. PGS.TS.Trần Ngọc Thơ (2009), Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại,
Nhà xuất bản Thống Kê,tr.143.
2. TS. Nguyễn Thị Hải Sản (2010), Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản
Thống Kê, Hà Nội, tr.53.
3. PGS.TS.Lưu Thị Hương(2012), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản
Đạihọc Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội, tr.215.
4. PGS.TS Nguyễn Văn Công (2009) , Giáo trình Phân tích kinh doanh.
5. TS. Bùi Văn Vần, Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Học
Viện Tài chính.
6. Giáo trình pháp luật kinh tế, Trường đại học kinh tế quốc dân (2005), ,Nhà xuất bản
Thống Kê.
7. Luật doanh nghiệp 2005.
8. Thông tin trên : Tạp chí kinh tế các năm 2012, 2013, 2014
PHỤ LỤC
Phụ lục bao gồm:
1. Bảng cân đối kế toán của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt giai
đoạn 2012-2014 .
2. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty TNHH SX-TM-
DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoạn 2012-2014
Thang Long University Library

More Related Content

PDF
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty trách nhiệm hữu hạn vi...
PDF
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần bidecons
PDF
Đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn công ty TNHH, RẤT HAY, ĐIỂM 8
PDF
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần đầu tư phát tr...
PDF
Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty xây dựng minh nghĩa
PDF
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần đầu tư và xây...
 
PDF
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty tnhh công nghiệp hóa chất inchemco
PDF
Đề tài hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn công ty Hoàng Thái 2018
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty trách nhiệm hữu hạn vi...
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần bidecons
Đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn công ty TNHH, RẤT HAY, ĐIỂM 8
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần đầu tư phát tr...
Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty xây dựng minh nghĩa
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần đầu tư và xây...
 
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty tnhh công nghiệp hóa chất inchemco
Đề tài hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn công ty Hoàng Thái 2018

What's hot (20)

PDF
Đề tài: Hiệu quả quản lí tài sản ngắn hạn tại công ty xây dựng
PDF
Phân tích tình sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty tnhh thương mại tân vương
PDF
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần sông...
PDF
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty tnhh phát tr...
PDF
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần xây dựng và đầu tư thươ...
PDF
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần công nghiệp xây dựng to...
PDF
Đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn công ty xây dựng, ĐIỂM 8
PDF
Đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn công ty thương mại, HAY
PDF
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty trách nhiệm hữu hạn đạ...
DOC
Luận văn: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, 9 ĐIỂM
PDF
Luận văn: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty điện cơ
PDF
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty tnhh sơn mài truyền thống
DOCX
Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Tai Sản Ngắn Hạn Tại Công Ty.
PDF
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần kỹ thương thi...
PDF
Đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản công ty cổ phần, HAY 2018
PDF
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần xây ...
DOC
Khóa luận _ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn Trong công ty cổ phần xây dựng
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh gỗ hoàng giang
PDF
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần sữa việt nam
 
PDF
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần tu tạo và phát...
Đề tài: Hiệu quả quản lí tài sản ngắn hạn tại công ty xây dựng
Phân tích tình sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty tnhh thương mại tân vương
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần sông...
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty tnhh phát tr...
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần xây dựng và đầu tư thươ...
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần công nghiệp xây dựng to...
Đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn công ty xây dựng, ĐIỂM 8
Đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn công ty thương mại, HAY
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty trách nhiệm hữu hạn đạ...
Luận văn: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, 9 ĐIỂM
Luận văn: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty điện cơ
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty tnhh sơn mài truyền thống
Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Tai Sản Ngắn Hạn Tại Công Ty.
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần kỹ thương thi...
Đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản công ty cổ phần, HAY 2018
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần xây ...
Khóa luận _ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn Trong công ty cổ phần xây dựng
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh gỗ hoàng giang
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần sữa việt nam
 
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần tu tạo và phát...
Ad

Similar to Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ quốc tế cửa việt (20)

DOCX
Phân Tích Hiệu Quả Sử Dụng Tài Sản Ngắn Hạn Tại Công Ty Kỹ Thuật Môi Trường L...
PDF
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty trách nhiệm hữu hạn th...
PDF
Đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn công ty thương mại, ĐIỂM 8
PDF
Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Xây dựng Minh Nghĩa.pdf
PDF
Đề tài hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, ĐIỂM 8
PDF
Đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn công ty thương mại Thành Ph...
PDF
Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty tnhh sả...
PDF
Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty tnhh sả...
 
PDF
Đề tài hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, ĐIỂM CAO, HOT
PDF
Đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn công ty TNHH, HAY
PDF
Đề tài quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần, ĐIỂM 8, HAY
PDF
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần phát triển đô thị từ li...
PDF
Đề tài hiệu quả sử dụng tài sản công ty phát triển đô thị, RẤT HAY
PDF
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần hoàn...
PDF
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần dịch vụ vận tải ô tô số 8
PDF
Đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản công ty Vận tải, RẤT HAY 2018
PDF
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty tnhh một thành viên xâ...
PDF
Đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn công ty xây dựng,, ĐIỂM 8
DOC
Luận Văn Phân Tích Hiệu Quả Sử Dụng Tài Sản Ngắn Hạn Tại Công Ty Cổ Phần Din...
PDF
Đề tài hiệu quả sử dụng tài sản công ty xây dựng và đầu tư thương mại, ĐIỂM 8
Phân Tích Hiệu Quả Sử Dụng Tài Sản Ngắn Hạn Tại Công Ty Kỹ Thuật Môi Trường L...
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty trách nhiệm hữu hạn th...
Đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn công ty thương mại, ĐIỂM 8
Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Xây dựng Minh Nghĩa.pdf
Đề tài hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, ĐIỂM 8
Đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn công ty thương mại Thành Ph...
Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty tnhh sả...
Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty tnhh sả...
 
Đề tài hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, ĐIỂM CAO, HOT
Đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn công ty TNHH, HAY
Đề tài quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần, ĐIỂM 8, HAY
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần phát triển đô thị từ li...
Đề tài hiệu quả sử dụng tài sản công ty phát triển đô thị, RẤT HAY
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần hoàn...
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần dịch vụ vận tải ô tô số 8
Đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản công ty Vận tải, RẤT HAY 2018
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty tnhh một thành viên xâ...
Đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn công ty xây dựng,, ĐIỂM 8
Luận Văn Phân Tích Hiệu Quả Sử Dụng Tài Sản Ngắn Hạn Tại Công Ty Cổ Phần Din...
Đề tài hiệu quả sử dụng tài sản công ty xây dựng và đầu tư thương mại, ĐIỂM 8
Ad

More from https://www.facebook.com/garmentspace (20)

PDF
Phát triển hoạt động du lịch tại làng văn hóa – lịch sử dân tộc chơ ro – khu ...
PDF
Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Techcombank chi nhánh Ph...
PDF
Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Tiền Phong...
PDF
Phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng Agriban...
PDF
Phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính TNHH m...
PDF
Phát triển hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ Ki...
PDF
Phát triển hệ thống tìm kiếm du lịch tại Hà Nội dựa trên công nghệ Web - GIS.pdf
PDF
Phát triển hệ thống thông tin tín dụng trong hệ thống Ngân hàng tại Việt Nam ...
PDF
Phát triển hệ thống quảng cáo thông minh trên mạng xã hội.pdf
PDF
Phát triển hệ thống kênh phân phối sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Nông nghiệp...
PDF
Phát triển hành lang kinh tế Quốc lộ 2 trong thời kỳ Công nghiệp hóa - hiện đ...
PDF
Phát triển du lịch tỉnh Lạng Sơn trong xu thế hội nhập.pdf
PDF
Phát triển du lịch sinh thái tại huyện Cô Tô tỉnh Quảng Ninh.pdf
PDF
Phát triển du lịch bền vững trên cơ sở bảo vệ môi trường tự nhiên Vịnh Hạ Lon...
PDF
Phát triển động lực làm việc thông qua văn hóa doanh nghiệp tại công TNHH Hyo...
PDF
Phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Việt Bắc gia...
DOC
Phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức tại trường Cao đẳng Nghề tỉnh Bà Rịa Vũn...
PDF
Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mần non Thành phố Cao Bằng theo hướn...
PDF
Phát triển dịch vụ tín dụng, thẻ, Internet-banking tại Vietinbank chi nhánh 9...
PDF
Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát tr...
Phát triển hoạt động du lịch tại làng văn hóa – lịch sử dân tộc chơ ro – khu ...
Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Techcombank chi nhánh Ph...
Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Tiền Phong...
Phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng Agriban...
Phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính TNHH m...
Phát triển hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ Ki...
Phát triển hệ thống tìm kiếm du lịch tại Hà Nội dựa trên công nghệ Web - GIS.pdf
Phát triển hệ thống thông tin tín dụng trong hệ thống Ngân hàng tại Việt Nam ...
Phát triển hệ thống quảng cáo thông minh trên mạng xã hội.pdf
Phát triển hệ thống kênh phân phối sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Nông nghiệp...
Phát triển hành lang kinh tế Quốc lộ 2 trong thời kỳ Công nghiệp hóa - hiện đ...
Phát triển du lịch tỉnh Lạng Sơn trong xu thế hội nhập.pdf
Phát triển du lịch sinh thái tại huyện Cô Tô tỉnh Quảng Ninh.pdf
Phát triển du lịch bền vững trên cơ sở bảo vệ môi trường tự nhiên Vịnh Hạ Lon...
Phát triển động lực làm việc thông qua văn hóa doanh nghiệp tại công TNHH Hyo...
Phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Việt Bắc gia...
Phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức tại trường Cao đẳng Nghề tỉnh Bà Rịa Vũn...
Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mần non Thành phố Cao Bằng theo hướn...
Phát triển dịch vụ tín dụng, thẻ, Internet-banking tại Vietinbank chi nhánh 9...
Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát tr...

Recently uploaded (20)

PPTX
Báo cáo Brucella sữa - trọng nghĩa..pptx
PDF
TUYỂN CHỌN ĐỀ ÔN THI OLYMPIC 30 THÁNG 4 HÓA HỌC LỚP 10-11 CÁC NĂM 2006-2021 B...
PPTX
KINH TẾ CHÍNH TRỊ - HÀNG HÓA THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ...
PPTX
Luat dat dai 2024 chi tiet, khai quat nh
PDF
f37ac936-c8c6-4642-9bc9-a9383dc18c15.pdf
PPTX
Cách viết mô tả chi tiết và thêm nhiều thẻ để tăng điểm số nội dung trên hệ t...
PPTX
CNDVBC - Chủ nghĩa duy vật biện chứng...
PDF
GIÁO TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ TH...
PDF
TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 THEO FORM THI MỚI BGD - TẬP 2 - NĂM HỌC 2025-202...
PDF
Giáo Dục Minh Triết: Tâm thế - Tâm thức bước vào kỷ nguyên mới
PDF
Mua Hàng Cần Trở Thành Quản Lý Chuỗi Cung Ứng.pdf
PDF
5-DinhHuong-GDKNCDS-25122023 (1)_240422_100304.pdf
PDF
SÁNG KIẾN THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT SỐNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 ...
PDF
CĐHA GAN 1, Benh GAN KHU TRU, 04.2025.pdf
PPTX
chương-1.-vấn-đề-lý-luận-về-luật-quốc-tế.pptx
DOCX
123 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TOÁN 6 (1).docx
PDF
Bài giảng Xã hội học đại cương chuyên ngành
PDF
ki_nang_tu_van_ca_nhan_ve_lua_chon_va_phat_trien_nghe_final_130806_1.pdf
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
Báo cáo Brucella sữa - trọng nghĩa..pptx
TUYỂN CHỌN ĐỀ ÔN THI OLYMPIC 30 THÁNG 4 HÓA HỌC LỚP 10-11 CÁC NĂM 2006-2021 B...
KINH TẾ CHÍNH TRỊ - HÀNG HÓA THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ...
Luat dat dai 2024 chi tiet, khai quat nh
f37ac936-c8c6-4642-9bc9-a9383dc18c15.pdf
Cách viết mô tả chi tiết và thêm nhiều thẻ để tăng điểm số nội dung trên hệ t...
CNDVBC - Chủ nghĩa duy vật biện chứng...
GIÁO TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ TH...
TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 THEO FORM THI MỚI BGD - TẬP 2 - NĂM HỌC 2025-202...
Giáo Dục Minh Triết: Tâm thế - Tâm thức bước vào kỷ nguyên mới
Mua Hàng Cần Trở Thành Quản Lý Chuỗi Cung Ứng.pdf
5-DinhHuong-GDKNCDS-25122023 (1)_240422_100304.pdf
SÁNG KIẾN THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT SỐNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 ...
CĐHA GAN 1, Benh GAN KHU TRU, 04.2025.pdf
chương-1.-vấn-đề-lý-luận-về-luật-quốc-tế.pptx
123 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TOÁN 6 (1).docx
Bài giảng Xã hội học đại cương chuyên ngành
ki_nang_tu_van_ca_nhan_ve_lua_chon_va_phat_trien_nghe_final_130806_1.pdf
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...

Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ quốc tế cửa việt

  • 1. BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH SX-TM-DV QUỐC TẾ CỬA VIỆT SINH VIÊN THỰC HIỆN : BÙI THỊ HẠNH MÃ SINH VIÊN : A22192 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH HÀ NỘI – 2015
  • 2. BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH SX-TM-DV QUỐC TẾ CỬA VIỆT Giáo viên hƣớng dẫn : Th.S Lê Thị Kim Chung Sinh viên thực hiện : Bùi Thị Hạnh Mã sinh viên : A22192 Chuyên ngành : Tài chính HÀ NỘI – 2015 Thang Long University Library
  • 3. LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới giáo viên hướng dẫn: Thạc sĩ Lê Thị Kim Chung đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài. Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô trong khoa Kinh tế Quản lý, các thầy cô giáo đang giảng dạy tại trường Đại học Thăng Long đã trang bị cho em những kiến thức quý báu trong thời gian học tập tại trường. Em cũng xin cảm ơn các anh, chị, cán bộ công nhân viên tại Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp các tài liệu cần thiết và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này. Mặc dù đã cố gắng để hoàn thành đề tài trên nhưng với trình độ và năng lực có hạn nên Khóa luận tốt nghiệp này của em khó tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo, bổ sung của các thầy cô để khóa luận được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2015 Sinh viên Bùi Thị Hạnh
  • 4. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên Bùi Thị Hạnh Thang Long University Library
  • 5. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƢƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP...................................................................1 1.1.Một số vấn đề cơ bản về tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ..........................1 1.1.1.Khái niệm tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ................................................1 1.1.2.Đặc điểm của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp...........................................2 1.1.3.Vai trò của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp...............................................2 1.1.4.Phân loại tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp .................................................3 1.1.5.Kết cấu tài sản ngắn hạn và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu tài sản ngắn hạn...................................................................................................................................6 1.2.Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp.....................................8 1.2.1.Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ..................8 1.2.2.Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp……………………………………………………...…………………………...8 1.2.3.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp...9 1.3.Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp............................................................................................................................18 1.3.1.Các nhân tố chủ quan .........................................................................................18 1.3.2.Các nhân tố khách quan .....................................................................................20 CHƢƠNG 2.THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH SX-TM-DV QUỐC TẾ CỬA VIỆT...........................................23 2.1.Khái quát chung vềCông Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt...............23 2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt........................................................................................................................23 2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ của công ty ......................................................................24 2.1.3.Cơ cấu tổ chức của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt ...............24 2.2.Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công Ty TNHH SX-TM- DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoạn 2012- 2014 .............................................................26 2.2.1.Tình hình biến động tài sản ngắn hạn của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoạn 2012-2014 ................................................................................26 2.2.2.Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoạn 2012-2014 .....................................................................................................29
  • 6. 2.2.3.Các chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoan 2012-2014 ..................................................34 2.3.Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt ...................................................................................52 2.3.1.Kết quả đạt được..................................................................................................52 2.3.2.Hạn chế và nguyên nhân ....................................................................................53 CHƢƠNG 3.GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH SX-TM-DV QUỐC TẾ CỬA VIỆT.........................56 3.1.Định hƣớng phát triển tại Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt ...56 3.2.Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt.................................................................57 3.2.1.Xác định nhu cầu tài sản ngắn hạn ...................................................................57 3.2.2.Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tiền mặt.................................................58 3.2.3.Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản phải thu...............................60 3.2.4.Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hàng tồn kho ........................................62 3.2.5.Một số giải pháp khác .........................................................................................64 3.3.Một số kiến nghị.....................................................................................................64 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO Thang Long University Library
  • 7. DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, BẢNG Biểu đồ 2.1. Cơ cấu tiền và các khoản tương đương tiền của Công Ty TNHH SX-TM- DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoan 2012-2014.................................................................30 Biểu đồ 2.2. Cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoan 2012-2014........................................................................31 Biểu đồ 2.3. Cơ cấu hàng tồn kho của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoan 2012-2014......................................................................................................33 Bảng 2.1. Quy mô tài sản ngắn hạn của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoạn 2012-2014 ..............................................................................................27 Bảng 2.2. Khả năng thanh toán của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoạn 2012-2014......................................................................................................35 Bảng 2.3. Nhóm chỉ tiêu tổng quát về hiệu quả sử dụng của Công Ty TNHH SX-TM- DV Quốc Tế Cửa Việt...................................................................................................39 Bảng 2.4. Nhóm chỉ tiêu phản ảnh tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoạn 2012-2014.......................................43 Bảng 2.5. Nhóm chỉ tiêu đánh giá năng lực hoạt động của tài sản ngắn hạn tại Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoạn 2012-2014.......................................47 Bảng 3.1. Tỷ trọng TS – NV trên doanh thu .................................................................58 Bảng 3.2. Nhu cầu tài sản ngắn hạn của Công Ty TNHH SX-TM-DV........................58 Bảng 3.3.Các khoản bồi thường trong hợp đồng...........................................................60
  • 8. DANH MỤC VIẾT TẮT Kí hiệu viết tắt DV HTK SX TM TSNH TNHH Tên đầy đủ Dịch vụ Hàng tồn kho Sản xuất Thương mại Tài sản ngắn hạn Trách nhiệm hữu hạn Thang Long University Library
  • 9. LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng một cách hợp lý, hiệu quả từng đồng tài sản ngắn hạn, nhằm làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp đạt mức tối đa. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn còn có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm chi phí sản xuất, chi phí lưu thông và hạ giá thành sản phẩm. Bên cạnh đó, tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn còn giúp cho doanh nghiệp luôn có trình độ sản xuất- kinh doanh phát triển, trang thiết bị, kỹ thuật được cải tiến. Việc áp dụng kỹ thuật tiên tiến, công nghệ hiện đại sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường. Đặc biệt khi khai thác tốt và hiệu quả tài sản ngắn hạn trong hoạt động sản xuất- kinh doanh sẽ làm giảm chi phí, gián tiếp làm giảm nhu cầu vay vốn và giảm chi phí lãi vay. Từ những lý do trên, cho thấy sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp. Đó là một trong những nhân tố quyết định sự tồn tại, phát triển và thành công của doanh nghiệp. Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là sản xuất- kinh doanh các loại đất sét, đồ chơi và đồ dùng học tập cho trẻ em. Công ty luôn nỗ lực để nâng cao hiểu quả sử dụng tài sản ngắn hạn từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất- kinh doanh, củng cố vị thế của mình tại thị trường trong và ngoài nước, tuy nhiên, hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được là chưa cao. Xuất phát từ nhận thức và thực tế trên, em đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tạiCông Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình. 2. Mục đích nghiên cứu - Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn. - Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công Ty TNHH SX- TM-DV Quốc Tế Cửa Việt, trên cơ sở đó, đưa ra những nhận xét và đánh giá về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt. - Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt.
  • 10. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt. Phạm vi nghiên cứu:  Không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt.  Thời gian: Số liệu được sử dụng phân tích trong ba năm 2012, 2013, 2014. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Khóa luận sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp phân tích theo chiều ngang, phân tích theo chiều dọc, phương pháp tổng hợp, khái quát để đưa ra đánh giá và kết luận cơ sở là các số liệu được cung cấp và thực trạng hoạt động của công ty. 5. Kết cấu khóa luận Ngoài các phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, khóa luận được kết cấu thành ba chương như sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt. Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại ngắn hạn Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt. Thang Long University Library
  • 11. 1 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. Một số vấn đề cơ bản về tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp Tài sản ngắn hạn là giá trị của một bộ phận nguồn lực sản xuất mà doanh nghiệp huy động vào quá trình sản xuất kinh doanh, là điều kiện tiên quyết doanh nghiệp phải có để thực hiện hoạt động sản xuất – kinh doanh của mình. Do đó, đặt ra vấn đề là phải làm rõ thế nào là tài sản ngắn hạn. Hiện nay, có nhiều tác giả khác nhau đưa ra khái niệm về tài sản ngắn hạn như: “Tài sản ngắn hạn hay còn gọi là tài sản lưu động là một khoản mục trong bảng cân đối kế toán bao gồm tất cả các loại tài sản có thể dễ dàng chuyển đổi sang tiền mặt trong vòng 1 năm hay một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền mặt và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho và những tài sản có tính thanh khoản khác” [1] “Tài sản ngắn hạn là đối tượng lao động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp được biểu hiện dưới dạng hình thái vật chất:  Vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục như năng lượng, nguyên vật liệu thành phẩm, sản phẩm dở dang và các tài sản ngắn hạn khác.” [2] “Tài sản ngắn hạn là những tài sản thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh. Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tài sản ngắn hạn được thể hiện ở các bộ phận tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản cao, các khoản phải thu và dự trữ hàng tồn kho.” [3] Như vậy có rất nhiều khái niệm về tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp, nhưng tựu chung lại ta có thể hiểu: Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những tài sản tham gia một lần vào quy trình sản xuất và chuyển hóa hoàn toàn hình thái vật chất của nó vào sản phẩm hoặc những tài sản được mua, bán hoặc có chu kì sử dụng từ một năm trở xuống. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có thể tồn tại tiền, hiện vật, dưới dạng đầu tư ngắn hạn và khoản nợ phải thu. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm: vốn bằng tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác.
  • 12. 2 1.1.2. Đặc điểm của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp Tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao. Thời gian luân chuyển của tài sản ngắn hạn ngắn, thường dưới 1 năm. Giúp doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi lại bằng tiền để có thể tái đầu tư cho chu kì sản xuất kinh doanh tiếp theo. Tài sản ngắn hạn có thời gian luân chuyển nhanh: Tài sản ngắn hạn hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất. Trong quá trình đó, tài sản ngắn hạn chuyển toàn bộ một lần giá trị vào sản phẩm, khi kết thúc quá trình sản xuất, giá trị hàng hóa được thực hiện và tài sản ngắn hạn được thu hồi. Chu kỳ vận động của tài sản ngắn hạn là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả sản xuất kinh doanh của, hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn luôn thay đổi hình thái biểu hiện qua các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Tài sản ngắn hạn tồn tại ở tất cả các khâu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ khâu dự trữ, tiếp đến là khâu sản xuất và cuối cùng là lưu thông ngoài thị trường dưới hình thái sản phẩm. Do đó, để phục vụ tốt nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì tài sản ngắn hạn tồn tại dưới các dạng hình thái vật chất khác nhau. 1.1.3. Vai trò của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp Tài sản ngắn hạn rất quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong bất cứ doanh nghiệp nào, tài sản ngắn hạn cũng là một phần không thể thiếu trong cơ cấu tài sản của mình. Để tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài tài sản cố định, doanh nghiệp còn phải có tiền, các nguyên, nhiên vật liệu... phục vụ cho quá trình sản xuất. Nếu thiếu các yếu tố này thì hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ không thể diễn ra được. Tài sản ngắn hạn là yếu tố quyết định đến quy mô hoạt động. Nếu một công ty có quy mô sản xuất lớn thì quy mô về tài sản ngắn hạn cũng phải lớn để có thể đáp ứng, cũng như đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục là tiền đề cho sự tăng trưởng cũng như sự phát triển, giúp doanh nghiệp chớp thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh. Tài sản ngắn hạn là công cụ để phản ánh, kiểm tra, kiểm soát, đánh giá khách quan quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn tham gia vào tất cả các khâu sản xuất, kinh doanh. Ở mỗi khâu thì tài sản ngắn hạn lại tồn tại dưới một hình thái khác nhau. Thông qua các khâu sản xuất này sẽ phản ánh được quy mô sản xuất cũng như giúp doanh nghiệp dễ dàng kiểm tra, kiểm soát tài sản ngắn hạn của mình. Tài sản ngắn hạn đóng vai trò quyết định giá cả hàng hóa bán ra. Trong rất nhiều yếu tố chủ yếu cấu thành nên giá thành, ta không thể nào không nhắc đến tài sản ngắn Thang Long University Library
  • 13. 3 hạn. Đó là do chính đặc điểm luân chuyển một lần vào toàn bộ giá trị sản phẩm. Giá trị của hàng hóa bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợi nhuận. Tài sản ngắn hạn giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn. Tài sản ngắn hạn có thể nhanh chóng thu hồi về bằng tiền, có tính thanh khoản cao. Từ đó giúp cho doanh nghiệp tránh khỏi tình trạng mất khả năng thanh toán và chặn đứng nguy cơ phá sản doanh nghiệp. 1.1.4. Phân loại tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp 1.1.4.1. Phân loại tài sản ngắn hạn theo phạm vi sử dụng  Tài sản ngắn hạn sử dụng trong hoạt động kinh doanh chính Đối với doanh nghiệp sản xuất thì tài sản ngắn hạn sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu là nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang,… Nguyên vật liệu chinh: gồm giá trị của những loại nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất và là bộ phận cơ bản cấu thành nên các sản phẩm. Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì nó chỉ có tác dụng phụ tỏng quá trình sản xuất, có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dạng bề ngoài của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình sản xuất diễn ra bình thường. Nhiên liệu: Thực chất là một loại vật liệu phụ nhưng có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường. Công cụ, dụng cụ: Là những tư liệu lao động mà doanh nghiệp sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh, chúng không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định vì giá trị nhỏ và thời gian sử dụng tương đối ngắn. Công cụ, dụng cụ sử dụng trong doanh nghiệp được chia làm hai loại: + Công cụ, dụng cụ được phân bổ một lần (phân bổ 100%): Đây là loại công cụ, dụng cụ khi xuất kho đem sử dụng, toàn bộ giá trị của chúng được phân bổ hết vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì của doanh nghiệp. Loại công cụ này được áp dụng với các loại công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ, phát huy tác dụng trong thời gian ngắn, chúng không ảnh hưởng lớn đến tổng chi phí sản xuất kinh doanh trong kì của doanh nghiệp. + Công cụ, dụng cụ được phân bổ nhiều lần: Là loại công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, thời gian sử dụng tương đối dài và hư hỏng có thể sửa chữa. Sản phẩm dở dang: Là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất chưa được hoàn thiện, đang nằm trên các địa điểm làm việc chờ được chế biến tiếp.
  • 14. 4  Tài sản ngắn hạn sử dụng trong hoạt động kinh doanh phụ Để linh hoạt trong sử dụng tài sản trên thực tế hiện nay người ta dùng tài sản ngắn hạn để chi trả cho công tác sửa chữa. Căn cứ vào đặc điểm kinh tế và kĩ thuật sửa chữa được phân thành hai loại: sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn tài sản lưu động. Ngoài ra tài sản ngắn hạn còn sử dụng trong hoạt động kinh doanh phụ như: hoạt động cung cấp dịch vụ, lao vụ,…  Tài sản ngắn hạn sử dụng trong công tác quản lý doanh nghiệp: Công tác quản lý doanh nghiệp bao gồm cả quản lý kinh doanh và quản lý hành chính. Tài sản ngắn hạn được sử dụng cho văn phòng bao gồm: Vật liệu cho văn phòng, cho phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ văn phòng phẩm và các khoản tạm ứng. 1.1.4.2. Căn cứ vào vai trò từng loại tài sản ngắn hạn trong quá trình sản xuất kinh doanh  Tài sản ngắn hạn trong khâu dự trữ: Là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong khâu dự trữ của doanh nghiệp mà không tính đến hình thái biểu diễn của chúng, bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, hàng mua đang đi đường, nguyên nhiên vật liệu tồn kho, công cụ dụng cụ trong kho, hàng gửi gia công, trả trước cho người bán.  Tài sản ngắn hạn trong khâu sản xuất Là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong khâu sản xuất doanh nghiệp, bao gồm: giá trị bán thành phẩm, các chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, chi phí trả trước, chi phi chờ kết chuyển, các khoản chi phí khác phục vụ cho quá trình sản xuất…  Tài sản ngắn hạn trong khâu lưu thông Là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong khâu lưu thông của doanh nghiệp, bao gồm: thành phẩm tồn kho, hàng gửi bán, các khoản nợ phải thu của khách hàng. Theo cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp xác định được nhân tố ảnh hưởng đến quá trình luân chuyển của tài sản ngắn hạn để đưa ra biện pháp quản lý thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chúng một cách cao nhất. 1.1.4.3. Căn cứ theo đặc điểm chu chuyển tài sản ngắn hạn - Tiền : là bộ phận tài sản ngắn hạn tồn tại dưới hình thái tiền tệ bao gồm: + Tiền mặt tại quỹ: Là số tiền mà doanh nghiệp đang giữ tại quỹ của mình bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, ngân phiếu, các loại chững từ, tín phiếu có giá trị như tiền, vàng bạc, kim khí quý đang được giữ tại quỹ. Thang Long University Library
  • 15. 5 + Tiền gửi ngân hàng: Là số tiền hiện có trên tài khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp tại ngân hàng, công ty tài chính nếu có. Bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý,… + Tiền đang chuyển: Là số tiền mà doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng hay đã gửi qua bưu điện, đnag làm thủ tục trích chuyển từ tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp sang tài koản tiền gửi của doanh nghiệp khác mà doanh nghiệp chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng. - Đầu tư ngắn hạn Bao gồm các chứng khoán ngắn hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn khác, các khoản dự phòng đầu tư ngắn hạn… Đây là khoản mục vừa có tính thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền mà tốn ít chi phí và có khả năng sinh lời. Để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ bán các chứng khoán này. - Các khoản phải thu Là toàn bộ các khoản mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thu từ đối tượng khác: Phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, các khoản thế chấp, cầm cố, kí quỹ,… Trong các doanh nghiệp, việc mua bán chịu là thường xuyên xảy ra, đôi khi để thực hiện các điều khoản hợp đồng kinh tế doanh nghiệp phải trả trước một khoản nào đó, từ đây nó hình thành nên các khoản phải thu của doanh nghiệp. Khi các khách hàng trả nợ của dôanh nghiệp thất bại, rủi ro trong kinh doanh là nguyên nhân làm phát sinh các khoản nợ khó đòi. Vì vậy, việc trích lập các khoản dự phòng là cần thiết, nó sẽ đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường và tương đối ổn định. Khoản chi dự phòng này là một bộ phận trong khoản phải thu và là một phần của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp.  Hàng tồn kho Hàng tồn kho bao gồm toàn bộ giá trị tồn kho của doanh nghiệp như nguyên vật liệu, hàng hóa, thành phẩm, chi phí sản xuất dở dang, công cụ, dụng cụ,… và chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Tồn kho trong quá trình sản xuất là cácloại nguyên liệu nằm tại từng công đoạn của dây truyền sản xuất. Thông thường quá trình sản xuất của các doanh nghiệp được chia thành nhiều công đoạn, giữa những công đoạn này bao giờ cũng tồn tại những bán thành phẩm. Đây là những bước đệm quá trình sản xuất được liên tục. Nếu dây truyền sản xuất càng dài và càng có nhiều công đoạn thì tồn kho trong quá trình sản xuất sẽ càng lớn.  Tài sản ngắn hạn khác  Các khoản tạm ứng
  • 16. 6 Là các khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho người nhận tạm ứng để thực hiện hoạt động kinh doanh nào đó hoặc giải quyết một công việc đã được phê duyệt.  Các phí trả trước Là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có tác dụng đến kết quả hoạt động của nhiều kì thanh toán, cho nên chưa thể tính vào chi phí sản xuất kinh doanh một kì mà được tính cho hai hay nhiều kì hạch toán. Qua cách phân loại như trên ta thấy tình hình tài sản ngắn hạn hiện có của doanh nghiệp về hình thái vật chất cũng như đặc điểm của từng loại tài sản ngắn hạn, để có thể đánh giá việc sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp có hợp lý và hiệu quả không, từ đó phải tăng cường các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn. 1.1.5. Kết cấu tài sản ngắn hạn và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu tài sản ngắn hạn Kết cấu tài sản ngắn hạn là quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần tài sản ngắn hạn chiếm trong tổng số tài sản ngắn hạn tại một thời điểm nhất định. Việc nghiên cứu kết cấu tài sản ngắn hạn giúp chúng ta thấy được tình hính phân bổ tài sản ngắn hạn và tìm mọi biện pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong từng điều kiện cụ thể. Ở các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu tài sản ngắn hạn cũng không giống nhau. Thông qua phân tích kết cấu tài sản ngắn hạn theo các tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về tài sản ngắn hạn mà mình quản lý và sử dụng. Mặt khác, thông qua việc thay đổi kết cấu tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp qua các thời kỳ khác nhau có thể thấy được những biến đổi tích cực hoặc hạn chế về mặt chất lượng trong công tác quản lý, sử dụng tài sản ngắn hạn của từng doanh nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm: Các nhân tố về chính sách quản lý: có vai trò quan trọng trực tiếp quyết định đến kết cấu của tài sản ngắn hạn, đồng thời nó cũng tác động trực tiếp đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Các nhân tố về mặt sản xuất: Đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuất của doanh nghiệp, mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo, độ dài của chu kỳ sản xuất, trình độ tổ chức quá trình sản xuất, tay nghề, cán bộ công nhân viên đều ảnh hưởng rất lớn đến tỷ trọng các khoản mục cấu thành nên tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Các nhân tố về việc cung ứng nguyên nhiên liệu và tiêu thụ sản phẩm: Phụ thuộc lớn vào mối quan hệ giữa đơn vị được cung ứng, thể hiện ở: Thang Long University Library
  • 17. 7 + Khoảng cách giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp: khoản cách giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp càng gần thì việc dự trữ công cụ dụng cụ, nguyên liệu càng thấp. + Uy tín: cơ sở cung cấp nguyên vật liệu có uy tín, đảm bảo về thời gian cũng như chất lượng nguyên liệu thì doanh nghiệp sẽ giảm được việc phải dự trữ quá nhiều nguyên vật liệu, tỷ trọng phải dự trữ sẽ thấp và ngược lại. + Đặc điểm sản phẩm: nếu là sản phẩm mới tung ra thị trường thì không nên dự trữ nhiều và ngược lại. + Ngoài ra còn ảnh hưởng bởi mức độ tin cậy của bạn hàng, quy mô hợp đồng ký kết, trình độ tổ chức sản xuất và marketing sản phẩm… Các nhân tố về mặt thanh toán: Đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến kết cấu tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. + Phương thức thanh toán hợp lý, đồng bộ không mất nhiều thời gian sẽ tạo thuận tiện cho khách hàng, giúp giảm tỷ trọng các khoản phải thu. + Chấp hành kỷ luật thanh toán, thực hiện hợp đồng thanh toán tốt hay chưa tốt, lựa chọn hình thức thanh toán như thế nào cũng ảnh hưởng đến kết cấu tài sản ngắn hạn, nếu lựa chọn hình thức thanh toán bằng chuyển khoản thì kết tài sản ngắn hạn sẽ nghiêng về tiền gửi tại ngân hàng… Các nhân tố về mặt sử dụng: Quá trình mua vật tư không phù hợp với quy trình công nghệ hoặc vật tư không đủ tiêu chuẩn chất lượng không thu hồi được phế liệu. Điều này có tác động không nhỏ đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Nhân tố về lạm phát: Do tác động của nền kinh tế luôn tồn tại lạm phát, nếu doanh nghiệp không điều chỉnh kịp thời giá trị của vật tư hàng hoá sẽ làm cho giá trịtài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bị giảm theo tốc độ trượt giá của tiền tệ. Nhân tố về rủi ro: Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường có nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia, bình đẳng cạnh tranh và với sức mua thị trường là có hạn thì sẽ luôn tồn tại những rủi ro về thua lỗ cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các rủi ro về thiên tai, dịch họa có thể xảy ra bất cứ lúc nào dẫn đến sự thâm hụt về tài sản cho doanh nghiệp. Trên đây là những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến kết cấu tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Vậy doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình, điều kiện sản xuất kinh doanh cụ thể của mình để kiếm chế bớt bất lợi, phát huyưu thế nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.
  • 18. 8 1.2. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp 1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp Hiệu quả được coi là một thuật ngữ để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong điều kiện nhất định. Như vậy, hiệu quả phản ánh kết quả thực hiện các mục tiêu hành động trong quan hệ với chi phí bỏ ra và hiệu quả được xem xét trong bối cảnh hay điều kiện nhất định, đồng thời cũng được xem xét dưới quan điểm đánh giá của chủ thể nghiên cứu. Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường cạnh tranh như hiện nay đều phải quan tâm tới hiệu quả kinh tế. Đó là cơ sở để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển. Hiệu quả kinh tế được hiểu là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu xác định trong quá trình sản xuất- kinh doanh. Mỗi doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau như: Tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa doanh thu, tối đa hóa hoạt động hữu ích của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp,… Tất cả các mục tiêu cụ thể đó đều nhằm mục tiêu bao trùm nhất là tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu. Để đạt được mục tiêu này, tất cả các doanh nghiệp đều phải nỗ lực khai thác triệt để và sử dụng hiệu quả tài sản của mình. Với mỗi doanh nghiệp có một sự cân đối về tài sản riêng, mỗi loại tài sản cũng phải khác nhau. Nếu như các doanh nghiệp kinh doanh về lĩnh vực chế biến hay về lĩnh vực công nghệ nặng thì tài sản cố định là phần chiếm một tỷ lệ rất cao trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp. Ngược lại với các doanh nghiệp lĩnh vực thương mại thì tài sản ngắn hạn chiếm tỷ lệ chủ yếu trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp. Đặc biệt đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thì tài sản ngắn hạn đống một vai trò hết sức quan trọng. Các nhà quản lý doanh nghiệp xuất nhập khẩu luôn phải cân nhắc làm thế nào để sử dụng các loại tài sản ngắn hạn một cách hiệu quả nhất. Sử dụng tài sản ngắn hạn một cách hiệu quả là kết quả đạt được cao nhất với mục tiêu mà doanh nghiệp đã đặt ra. Nghĩa là phải làm như thế nào để có được nhiều lợi nhuận nhất từ việc khai thác và sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa chi phí. 1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì vấn đề sống còn doanh nghiệp cần quan tâm chính là hiệu quả. Quá trình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp là quá trình hình hình và sử dụng vốn kinh doanh. Đặc biệt, tài sản ngắn hạn là nhựa sống tuần hoàn trong doanh nghiệp. Vì vậy, nâng cao Thang Long University Library
  • 19. 9 hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là yêu cầu quan trọng của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Cụ thể, việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn có các vai trò quan trọng sau: Giúp gia tăng tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp. Vì tài sản ngắn hạn được hình thành từ vốn lưu động nên có thể luân chuyển trong thời gian ngắn và bổ sung cho các chu kì kinh doanh tiếp theo. Nên nếu nâng cao được hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn thì có thể tăng tốc độ luân chuyển vốn, dẫn tới tài trợ tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Giúp gia tăng khả năng sinh lời cho doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau, trong đó hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tài sản ngắn hạn. Nếu nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn thì lượng hàng tồn kho có khả năng được bán ra nhiều hơn và khả năng sinh lời của doanh nghiệp sẽ được cải thiện. Giúp gia tăng khả năng thanh toán cho doanh nghiệp. Ngoài hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn còn thể hiện dưới hình thái các khoản phải thu, đem lại khả năng thu hồi vốn và các khoản nợ từ khách hàng, giúp tăng lượng tiền và đảm bảo vốn cũng như nguyên vật liệu cho các chu kỳ kinh doanh. Do vậy, khi hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn được nâng cao, tài sản ngắn hạn nhanh chóng được thu hồi về bằng tiền, sẽ giúp làm gia tăng khả năng thanh toán cho doanh nghiệp. Giúp gia tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Trong nền kinh tế thị truòng hiện nay, rất nhiều các mặt hàng, các sản phẩm có những đối thủ cạnh tranh tương ứng. Vì thế, số lượng và chất lượng sản phẩm đều phải được chú trọng nếu không muốn thua thiệt so với đối thủ, việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn có thể đảm bảo số lượng sản phẩm cũng như chất lượng từ nguyên vật liệu đầu vào cho tói thành phẩm, hàng hóa. Từ đó gia tăng khả năng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm trên thị trường, giúp cho doanh nghiệp có thể mở rộng thị phầ, gia tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. 1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 1.2.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán Trong kinh doanh, vấn đề làm cho các doanh nghiệp lo ngại là các khoản nợ nần dây dưa, các khoản phải thu không có khả năng thu hồi và các khoản phải trả không có khả năng thanh toán. Vì vậy doanh nghiệp phải duy trì một mức tài sản luân chuyển hợp lý để đáp ứng kịp thời các khoản nợ ngắn hạn, duy trì các loại hàng tồn kho để đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất- kinh doanh thuận lợi. Tại các nước trên thế giới, theo cơ chế thị trường căn cứ vào luật phá sản, doanh nghiệp có thể bị tuyên bố phá sản theo yêu cầu của các chủ nợ khi doanh nghiệp không có khả năng thanh toán
  • 20. 10 các khoản nợ phải trả. Hiện nay luật doanh nghiệp Việt Nam, cũng quy định tương tự như vậy. Do đó, các doanh nghiệp luôn quan tâm đến các khoản nợ đến hạn trả và chuẩn bị nguồn để thanh toán chúng. Khi phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp thì thường sử dụng các chỉ tiêu sau đây:  Khả năng thanh toán hiện hành (khả năng thanh toán ngắn hạn): Khả năng thanh hiện hành = TSNH Nợ ngắn hạn ĐVT: lần Chỉ tiêu này sử dụng phổ biến nhất và nó là một trong những thước đo cơ bản để đánh giá khả năng thanh toán của một doanh nghiệp, dùng để đo lường khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp và các khoản phải trả bằng các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp như tiền mặt, các khoản phải thu,...Chỉ tiêu này phản ánh 1 động nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn. Khi chỉ tiêu này ở mức nhỏ hơn 1, thể hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là yếu tố dẫn đến rủi ro tài chính. Ngược lại nếu chỉ tiêu này ở mức lớn hơn 1, cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tương đối tốt, đủ khả năng đảm bảo thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, nếu chỉ tiêu này cao quá, tức là lượng tài sản lưu động tồn trữ quá lớn và bộ phận tài sản này không vận động, không sinh lời sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này lớn hay nhỏ còn phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp. Chẳng hạn đối với doanh nghiệp thương mại, tài sản lưu động thường chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng tài sản nên chỉ tiêu này tương đối cao. Do đó, khi đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cần phải dựa vào hệ số trung bình của doanh nghiệp cùng ngành. Tuy nhiên, chỉ tiêu này chỉ phản ánh một cách tạm thời tình hình thanh toán của doanh nghiệp vì tài sản ngắn hạn bao gồm cả các khoản phải thu và hàng tồn kho. Chính vì vậy, để đánh giá chính xác hơn về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, ta cần xem xét thêm một số chỉ tiêu khác nữa.  Khả năng thanh toán nhanh: Khả năng thanh toán nhanh = TSNH – Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn ĐVT: lần Khả năng thanh toán nhanh là chỉ tiêu thể hiện khả năng trả nợ ngắn hạn bằng các tài sản có khả năng chuyển thành tiền một cách nhanh nhất, không tính đến hàng tồn kho (tài sản không dễ dàng chuyển đổi thành tiền). Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng nợ Thang Long University Library
  • 21. 11 ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao. Hệ số này thường được so sánh với hệ số trung bình của ngành, thông thường khả năng thanh toán của công ty được đánh giá an toàn khi hệ số này > 1 hoặc = 1 vì công ty có thể trang trải các khoản nợ ngắn hạn mà không cần bán bớt hàng tồn kho. Có thể nhận định rằng nếu hệ số thanh toán nhanh > hoặc = 1 cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn được nâng cao do công tác quản lý, sử dụng các loại tài sản khác có hiệu quả mà không phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho. Ngược lại một doanh nghiệp có hệ số thanh toánh nhanh nhỏ hơn 1, doanh nghiệp sẽ không đủ khả năng thanh toán ngay lập tức toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn. Lúc này doanh nghiệp sẽ phải tìm kiếm các nguồn tài trợ khác hoặc sẽ phải tính đến phương án thanh lý hàng tồn kho. Đây là chỉ tiêu được các chủ nợ rất quan tâm vì thông qua các chỉ tiêu này, các chủ nợ có thể đánh giá được tại thời điểm phân tích doanh nghiệp có khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn hay không. Tuy vậy, trong một số trường hợp, chỉ tiêu này chưa phản ánh một cách chính xác nhất khả năng thanh toán của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn. Do đó, để đánh giá chính xác và chặt chẽ hơn cần xem xét thêm khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp.  Khả năng thanh toán tức thời: Khả năng thanh toán tức thời = Tiền và tương đương tiền Nợ ngắn hạn ĐVT: lần Chỉ tiêu khả năng thanh toán tức thời là một chỉ tiêu đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Trong đó, tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển; các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn (dưới 3 tháng) có thể chuyển đổi thành tiềnbất cứ lúc nào như chứng khoán ngắn hạn, thương phiếu,... Đây là các tài sản có tính thanh khoản cao, độ rủi ro thấp. Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tiền và các khoản tương đương tiền. Tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh mà tỷ số về khả năng thanh toán tức thời bằng bao nhiêu là hợp lý. Thông thường, tỷ số này xấp xỉ 0,5 là tốt, tình hình thanh toán của doanh nghiệp tương đối khả quan, tiền và các khoản tương đương tiền có khả năng trả nợ ngắn hạn khi cần. Trong trường hợp việc theo dõi và quản lý tiền, các khoản phải thu, các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp là tốt, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Vì vậy, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạncủa doanh nghiệp được nâng cao. Nếu lớn hơn 0,5 cho thấy tài sản của doanh nghiệp tồn tại dưới dạng tiền nhiều làm cho hiệu
  • 22. 12 quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp sẽ không cao. Ngược lại, nếu tỷ số này nhỏ hơn 0,5 lại phản ánh một tình hình tài chính không lành mạnh, khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ phải trả ngay dẫn tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn kém. 1.2.3.2. Nhóm chỉ tiêu tổng quát  Vòng quay tài sản ngắn hạn trong kỳ (Hiệu suất sử dụng TSNH): Vòng quay TSNH trong kỳ = Doanh thu thuần TSNH bình quân trong kỳ ĐVT: vòng Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các tài sản ngắn hạn quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là tốt. Hoặc cho biết 1 đồng giá trị tài sản ngắn hạn đầu tư trong kỳ thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của tài sản ngắn hạn trong kỳ, chỉ tiêu càng cao chứng tỏ tài sản ngắn hạn vận động nhanh, thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng lớn. Vòng quay tài sản ngắn hạn là chỉ tiêu phản ánh số lần quay vòng của tài sản ngắn hạn trong một chu kỳ nhất định. Nói cách khác chỉ tiêu này cho chúng ta thấy được bình quân một đồng tài sản ngắn hạn tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Nếu chỉ số này cao chứng tỏ doanh nghiệp đã có những đầu tư hợp lý vào hàng hóa, thành phẩm, tốc độ thu hồi nợ nhanh,… cho thấy khả năng sử dụng tài sản ngắn hạn tại doanh nghiệp đang vận hành tốt và hợp lý. Ngược lại nếu chỉ số này thấp chứng tỏ doanh nghiệp chưa có những chính sách hợp lý để sử dụng tài sản ngắn hạn như chính sách hàng tồn kho chưa hợp lý, tồn quỹ tiền mặt nhiều, nợ phải thu lớn…. thể hiện khả năng sử dụng tài sản ngắn hạn tại doanh nghiệp kém và còn nhiều sai sót.  Suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với doanh thu thuần: Suất hao phí của TSNH trên doanh thu thuần = TSNH bình quân Doanh thu thuần ĐVT: lần Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có 1 đồng doanh thu thuần trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn. Suất hao phí tài sản ngắn hạn trên doanh thu càng nhỏ càng tốt, càng thể hiện doanh nghiệp sử dụng tài sản một cách hợp lý và tiết kiệm khi cần lượng tài sản ngắn hạn ít hơn để tạo ra doanh thu. Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao, lợi nhuận của doanh nghiệp ngày càng cao. Thang Long University Library
  • 23. 13  Suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với lợi nhuận sau thuế: Suất hao phí của TSNH trên lợi nhuận sau thuế = TSNH bình quân Lợi nhuận sau thuế ĐVT: lần .Chỉ tiêu này cho biết để có được một đồng lợi nhuận sau thuế trong kỳ thì doanh nghiệp cần đầu tư bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn. Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ nếu lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp không đổi thì lượng tài sản ngắn hạn mà doanh nghiệp sử dụng sẽ ít hơn so với các kỳ trước. Như vậy, rõ ràng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp tăng lên khi suất hao phí tài sản ngắn hạntrên lợi nhuận sau thuế giảm đi.  Tỷ suất sinh lời củatài sản ngắn hạn (ROA): Tỷ suất sinh lời của TSNH = Lợi nhuận sau thuế TSNH bình quân ĐVT:% Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản ngắn hạn, cho biết với mỗi đơn vị giá trị tài sản ngắn hạn có trong kỳ thì mang lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng tốt, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất- kinh doanh cho doanh nghiệp. Để phân tích tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn , ta có thể xác định các nhân tố ảnh hưởng theo phương pháp Dupont như sau: ROA = Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu thuần Doanh thu thuần TSNH bình quân ROA = Tỷ suất sinh lời của x Số vòng quay của TSNH tổng doanh thu thuần Dựa vào mô hình này, ta thấy được mối liên hệ của các chỉ tiêu tài chính với nhau và ảnh hưởng của chúng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Cũng nhờ có mô hình Dupont ta có thể xem xét các thành phần tác động tới tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn, từ đó có biện pháp kiểm soát tốt các thành phần đó nhằm đạt được tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn như mong muốn. Như vậy, theo mô hình Dupont, tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn chịu ảnh hưởng của 2 nhân tố: tỷ suất sinh lời của tổng doanh thu thuần và số vòng quay của tài sản ngắn hạn. Muốn
  • 24. 14 cho tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn cao thì cần có các biện pháp nâng cao 2 nhân tố ảnh hưởng trên. 1.2.3.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn thể hiện phần vốn của doanh nghiệp đầu tư vào các hạng mục tài sản có tính luân chuyển nhanh với thời gian thu hồi vốn trong vòng một năm (hoặc một chu kì kinh doanh). Phân tích tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn có thể đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.  Số vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn Số vòng luân chuyển của TSNH = Tổng doanh thu tiêu thụ TSNH ĐVT: vòng Trong đó, tổng doanh thu tiêu thụ bao gồm: doanh thu thuần, doanh thu tài chính và thu nhập khác. Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay của tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp thực hiện trong một thời kì nhất định. Nó cho biết 1 đồng tài sản ngắn hạn bình quân bỏ ra có thể tạo ra được bao nhiêu dồng tổng doanh thu tiêu thụ. Số vòng quay càng lớn, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng phát triển. Ngược lại, số vòng quay càng nhỏ, tài sản ngắn hạn được sử dụng càng lãng phí và kém hiệu quả. Như vậy, thông qua việc xem xét chỉ tiêu số vòng luan chuyển tài sản ngắn hạn, doanh nghiệp có thể đưa ra các chính sách sử dụng tài sản phù hợp để có được lợi nhuận mong muốn.  Thời gian một vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn Thời gian một vòng luân chuyển của TSNH = 360 Số vòng luân chuyển của TSNH ĐVT: ngày Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để tài sản ngắn hạn thực hiện được một lần luân chuyển hay được hiểu là độ dài thời gian một vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn ở trong kỳ. Vòng luân chuyển tài sản ngắn hạn càng nhỏ thì thời gian một vong luân chuyển của tài sản ngắn hạn càng được rút ngắn và chứng tỏ tài sản ngắn hạn vận động nhanh và được sử dụng có hiệu quả, góp phần nâng cao doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Thang Long University Library
  • 25. 15  Hệ số đảm nhiệm tài sản ngắn hạn Hệ số đảm nhiệm TSNH = TSNH Tổng doanh thu tiêu thụ ĐVT: lần Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có 1 đồng tổng doanh thu tiêu thụ thì phải đầu tư bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn. Hệ số này càng thấp thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao, số tài sản ngắn hạn tiết kiệm được càng lớn do lượng tài sản ngắn hạn phải bỏ ra để thu về được cùng một lượng doanh thu không đổi thấp hơn so với kỳ trước. Thông qua chỉ tiêu này doanh nghiệp sẽ xây dựng được các kế hoạch đầu tư tài sản của mình, đồng thời có cơ sở để đánh giá tính chính xác của kế hoạch đầu tư tài sản hiện tại.  Mức tiết kiệm của tài sản ngắn hạn Mức tiết kiệm tài sản ngắn hạn là lượng tài sản ngắn hạn mà doanh nghiệp tiếm kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn, bao gồm:  Mức tiết kiệm tuyệt đối: Nếu quy mô kinh doanh không thay đổi, việc tăng tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn đã giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được một lượng tài sản ngắn hạn rút ra khỏi luân chuyển dùng vào việc khác. Công thức xác định: TSNHTK1 = M0 - M0 V1 V0  Mức tiết kiệm tương đối: Nếu quy mô kinh doanh được mở rộng, việc tăng tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn đã giúp doanh nghiệp không cần tăng thêm tài sản ngắn hạn hoặc bỏ ra số tài sản ngắn hạn ít hơn so với trước. Công thức xác định: TSNHTK = M1 - M1 V1 V0 Trongđó: TSNHTK: Tài sản ngắn hạn tiết kiệm tương đối TSNHTK1: Tài sản ngắn hạn tuyệt đối Mo, M1: Doanh thu thuần kỳ trước và kì này V0 , V1: Số vòng quay tài sản ngắn hạn kỳ trước và kỳ này (V1> V0)
  • 26. 16 1.2.3.4. Nhóm chỉ tiêu đánh giá năng lực hoạt đông động của tài sản ngắn hạn  Vòng quay hàng tồn kho: Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho ĐVT: vòng Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp hiệu quả ra sao. Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ. Chỉ tiêu này thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu. Chỉ tiêu này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu nó nhỏ thì tốc độ vòng quay hàng tồn kho là chậm. Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho càng cao cho thấy doanh nghiệp bán hàng càng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều. Tuy nhiên, nếu chỉ tiêu này quá cao trong khi nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần. Hơn nữa, dự trữ nguyên vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ, có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ. Vì vậy, chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng. Lưu ý rằng hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu.  Thời gian luân chuyển kho trung bình: Thời gian luân chuyển kho trung bình = 360 Vòng quay hàng tồn kho ĐVT: ngày Chỉ tiêu này cho biết số ngày lượng hàng tồn kho được chuyển đổi thành doanh thu. Hàng tồn kho có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong việc dự trữ nên chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ công tác quản lý hàng tồn kho càng tốt, dẫn đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao và ngược lại.  Vòng quay các khoản phải thu: Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần Các khoản phải thu bình ĐVT: vòng Thang Long University Library
  • 27. 17 Chỉ tiêu này phản ánh tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà khách hàng nhận từ doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu nợ của doanh nghiệp trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đã thu được bao nhiêu nợ và số nợ còn tồn đọng chưa thu được là bao nhiêu. Chỉ tiêu vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là cao, tức là khách hàng trả nợ doanh nghiệp càng nhanh. Quan sát số vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp.  Kì thu tiền bình quân: Thời gian thu tiền trung bình = 360 Vòng quay các khoản phải thu ĐVT: ngày Chỉ tiêu cho biết bình quân trong bao nhiêu ngày doanh nghiệp có thể thu hồi các khoản phải thu của mình. Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ và ngược lại. Tuy nhiên kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa thể kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp như mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng của doanh nghiệp.  Thời gian trả nợ trung bình Hệ số trả nợ = Giá vốn hàng bán + Chi phí chung bán hàng, quản lý Phải trả ngườibán + Lương, thưởng, thuế phải trả Thời gian trả nợ trung bình = 360 Hệ số trả nợ ĐVT: Ngày Hệ số trả nợ (hay chính là vòng quay trả nợ) và thời gian trả nợ trung bình là chỉ tiêu vừa phản ánh uy tín của doanh nghiệp đối với bạn hàng vừa phản ánh khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Đối lập với vòng quay khoản phải thu và hàng tồn kho có xu hướng ngày càng tăng càng tốt thì đối với doanh nghiệp càng chậm trả nợ thì càng tốt, vậy nên họ rất muốn kéo dài thời gian hoàn trả nợ dẫn đến vòng quay phải trả thấp. Vòng quay phải trả thấp, số ngày trả nợ kéo dài có thể là dấu hiệu cho thấy công ty rất có uy tín và là khách hàng tốt nhất của nhà cung cấp nên được cho trả chậm, nhưng cũng là dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc trả các khoản nợ đến hạn.
  • 28. 18  Thời gian quay vòng tiền Thời gianquayvòngtiền trung bình = Kỳ thu tiền bình quân + Thời gian quay vòng hàng tồn kho - Thời gian trả nợ trung bình ĐVT: Ngày Chỉ tiêu thời gian quay vòng tiền là sự kết hợp của ba chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý hàng lưu kho, khoản phải thu, khoản phải trả. Chỉ số này cho biết sau bao nhiêu ngày thì số vốn của doanh nghiệp được quay vòng để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh kể từ khi doanh nghiệp bỏ vốn ra. Thời gian quay vòng tiền ngắn chứng tỏ doanh nghiệp sớm thu hồi được tiền mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh quản lý hiệu quả khi giữ được thời gian quay vòng hàng tồn kho và các khoản phải thu ở mức thấp, chiếm dụng được thời gian dài đối với các khoản nợ. Tuy nhiên, cũng tùy vào đặc điểm của ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp hoạt động, đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ thì thời gian quay vòng tiền sẽ ngắn hơn nhiều so với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất. 1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hnạ là việc nhận thức một cách đúng đắn những yếu tố tác động đến kết quả nhất định trong việc phân tích tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn tại doanh nghiệp. Như vậy, việc xác định ảnh hưởng của các nhân tố không những cần phải chính xác mà còn phải kịp thời, không những chỉ xác định các nhân tố đó mà cần phải xác định sự tác động qua lại giữa các nhân tố với nhau. Trong sản xuất- kinh doanh, hầu hết các doanh nghiệp đều bị tác động bởi mồi trường bên ngoài và môi trường bên trong doanh nghiệp. Sự thành công cũng phụ thuộc khá nhiều vào những yếu tố này. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải phân tích đánh giá và kết hợp hài hòa giữa các yếu tố này để đưa ra các chiến lược cũng như kế hoạch phù hợp cho từng giai đoạn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cho doanh nghiệp. 1.3.1. Các nhân tố chủ quan + Bộ máy quản trị doanh nghiệp: Trong bất cứ một doanh nghiệp nào, nhân tố quản trị đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn nói riêng. Công tác quản trị doanh nghiệp được tiến hành tốt sẽ giúp doanh nghiệp có một hướng đi đúng đắn, định hướng đúng chiến lược sản xuất- Thang Long University Library
  • 29. 19 kinh doanh lâu dài và đặt được các mục tiêu kinh doanh cụ thể, mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp. Với một cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị hợp lý, không những giúp cho điều hành hoạt động kinh doanh tốt góp phần nâng cao lợi nhuận mà còn làm giảm tối thiểu các chi phí quản lý và xây dựng một cơ cấu lao động tối ưu. Nhân tố này còn giúp lãnh đạo doanh nghiệp đề ra những quyết định đúng đắn chính xác và kịp thời, phù hợp với tình hình của doanh nghiệp và tình hình thị trường tạo ra những động lục to lớn để kích thích sản xuất phát triển, qua đó hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn được nâng cao. Ngược lại, nếu khả năng quản lý, ra quyết định kém thì doanh nghiệp có thể dẫn đến thua lỗ, phá sản do tài sản ngắn hạn không được sử dụng một cách hiệu quả. + Trình độ nhân lực: Mọi lực lượng sản xuất- kinh doanh đều do lực lượng lao động tiến hành. Họ là chủ thể trong hoạt động kinh doanh, mọi nỗ lực đưa khoa học kỹ thuật, trang thiết bị máy móc hiện đại để nâng cao hiệu quả kinh doanh đều do con người tạo ra và vận hành. Vì vậy, có thể nói lực lượng lao động hay con người là nhân tố không thể thiếu trong sản xuất- kinh doanh, đặc biệt trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn. Tuy nhiên, để đạt được điều đó, đội ngũ nhân viên lao động cũng cần phải có một lượng kiến thức chuyên môn ngành nghề cao, có khả năng tiếp thu công nghệ mới, phát huy được tính sáng tạo, tự chủ trong công việc, có ý thức giữ gìn và bảo quản tài sản trong quá trình vận hành thì tài sản mới được sử dụng hiệu quả, góp phần tạo ra những sản phẩm dịch vụ chất lượng cao phù hợp với nhu cầu tiêu dùng trên thị trường và mang lại lợi ích cho doanh nghiệp. Ngoài ra, các doanh nghiệp nên có chế độ phân định trách nhiệm gắn với chế độ bàn giao, theo dõi và thưởng phạt nhằm khuyến khích mọi người có ý thức tốt hơn trong quản lý tài sản. + Trình độ tổ chức sản xuất- kinh doanh: Một quy trình sản xuất- kinh doanh hợp lý sẽ khắc phục được tình trạng chồng chéo chức năng, nhiệm vụ giữa các khâu, góp phần tiết kiệm nguồn lực, tăng năng suất lao động, giảm chi phí bất hợp lý và hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Ngoài ra, sự tiến bộ của khoa học công nghệ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp tiếp cận kịp thời với sự tiến bọ của khoa học, công nghệ để đổi mới trang thiết bị thì sẽ nâng cao chất lượng, đổi mới sản phẩm, hạ giá thành và nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp.
  • 30. 20 + Đặc điểm ngành nghề sản xuất- kinh doanh: Đặc điểm ngành nghề sản xuất- kinh doanh có tác động quan trọng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu tài sản, vòng quay và hệ số sinh lời của tài sản. Vậy nên, khi nhắc đến sự tác động tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp thì không thể không nhắc tới nhân tố này. Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm khác nhau về ngành nghề sẽ đầu tư vào tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn khác nhau, tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn khác nhau nên hệ số sinh lời của các tài sản cũng khác nhau. Doanh nghiệp có đặc điểm hàng hóa khác nhau và đối tượng khách hàng khác nhau nên chính sách tín dụng thương mại cũng khác nhau, dẫn đến tỷ trọng khoản phải thu khác nhau. + Cơ sở hạ tầng trong doanh nghiệp: Một doanh nghiệp có hệ thống cơ sở hạ tầng (trụ sở làm việc, chi nhánh, cơ sở sản xuất, hệ thống bán hàng,...) được bố trí hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp sử dụng tài sản lưu động một cách hiệu quả hơn. Kho chứa hàng tốt sẽ tránh được những hao mòn không đáng có trong công tác bảo quản hàng tồn kho... 1.3.2. Các nhân tố khách quan  Môi trƣờng kinh tế: Nhân tố này thể hiện các đặc trưng của hệ thống kinh tế trong đó các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất- kinh doanh như chu kỳ phát triển kinh tế, tăng trưởng kinh tế, hệ thống tài chính tiền tệ, tình hình lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, các chính sách tài chính- tín dụng của Nhà nước. Nền kinh tế nằm trong giai đoạn nào của chu kỳ phát triển kinh tế sẽ quyết định đến nhu cầu sản phẩm cũng như khả năng phát triển các hoạt động sản xuất- kinh doanh của các doanh nghiệp. Hệ thống tài chính tiền tệ, lạm phát, thất nghiệp và các chính sách tài khóa của chính phủ có tác động lớn tới quá trình ra quyết định sản xuất- kinh doanh và kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa, doanh nghiệp còn phải chịu tác động của thị trường quốc tế. Sự thay đổi chính sách thương mại của các nước trong khối liên mình thương mại hay sự bất ổn của nền kinh tế đều tác động trực tiếp đến thị trường đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp. Như vậy, những thay đổi của môi trường kinh tế ngày càng có tác động mạnh đến hoạt động sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp, tạo cho doanh nghiệp những thuận lợi đồng thời cả những khó khăn. Do vậy, doanh nghiệp phải luôn đánh giá và Thang Long University Library
  • 31. 21 dự báo những thay đổi để có thể đửaa những biện pháp thích hợp, tranh thủ những cơ hội và hạn chế những tác động tiêu cực từ sự thay đổi của môi trường kinh tế.  Chính trị- pháp luật: Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của Nhà nước là hết sức quan trọng. Để điều tiết nền kinh tế, Nhà nước sử dụng hệ thống các nhân tố tác động trực tiếp và gián tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Sự can thiệp ở mức hợp lý của Nhà nước vào hoạt động sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp là cần thiết và tập trung ở các nội dung như duy trì sự ổn định của nền kinh tế, chính trị; định hướng phát triển nền kinh tế, kích thích phát triển kinh tế thông qua hệ thống pháp luật; phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội. Vì vậy, đứng trước các quyết định đầu tư, các chính sách của Nhà nước luôn là một trong những yếu tố được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu.  Khoa học- công nghệ: Là một trong nhưng nhân tố quyết định đến năng suất lao động và trình độ sản xuất của nền kinh tế nói chung và của từng doanh nghiệp nói riêng. Sự tiến bộ của khoa học- công nghệ sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất, giảm bới chi phí, tăng khả năng cạnh tranh. Tuy nhiên, tiến bộ khoa học- công nghiệ cũng có thể làm cho tài sản của doanh nghiệp bị hao mòn vô hình nhanh hơn. Điển hình là những máy móc, thiết bị hay quy trình công nghệ..., mới chỉ trên các dự án, phát minh đã trở nên lạc hậu ngay chính thời điểm đó. Vì thế, việc theo dõi cập nhật sự phát triển của khoa học- công nghệ cũng như áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật đó là hết sức cần thiết đối với doanh nghiệp khi lựa chọn phương án đầu tư để có thể đạt được hiệu quả cao nhất trong hoạt động sản xuất- kinh doanh của mình.  Tài nguyên môi trƣờng: Tài nguyên môi trường cũng có ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn. Nếu như nguồn tài nguyên dồi dào sẽ làm cho giá mua nguyên vật liệu, máy móc thiết bị rẻ, chi phí sản xuất giảm dẫn đến giá thành sản phẩm giảm, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế sẽ cao hơn. Tuy vậy, tài nguyên môi trường cũng có thể gây ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sử dụng của tài sản ngắn hạn nói riêng và hiệu quả sản xuất- kinh doanh nói chung khi thiên tai bất ngờ xảy ra.  Thị trƣờng: Thị trường là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là thị trường đầu vào, thị trường đầu ra và thị trường tài chính.
  • 32. 22 Khi thị trường đầu vào biến động, giá cả nguyên vật liệu tăng lên sẽ làm tăng chi phí đầu vào của doanh nghiệp, dẫn đến làm tăng giá bán gây khó khăn cho việc tiêu thụ sản phẩm. Nếu giá bán không tăng lên theo một tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ tăng của giá cả nguyên vật liệu đầu vào cùng với sự sụt giảm về số lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Nếu thị trường đầu ra sôi động, nhu cầu lớn kết hợp với sản phẩm của doanh nghiệp có chất lượng cao, giá bán hợp lý và khối lượng đáp ứng nhu cầu thị trường sẽ làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Thị trường tài chính là kênh phân phối vốn từ nơi thừa vốn đến nơi có nhu cầu. Thị trường tài chính bao gồm thị trường tiền tệ và thị trường vốn. Thị trường tiền tệ là thị trường tài chínhchỉ có các công cụ ngắn hạn (kỳ hạn thanh toán dưới 1 năm) còn thị trường vốn là thị trường diễn ra việc mua bán các công cụ nợ dài hạn như cổ phiếu, trái phiếu.  Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp: Mối quan hệ giữa các doanh nghiệp cùng ngành và cùng sản xuất một ngành hoặc một nhóm hàng có thể trở thành bạn hàng của nhau trong kinh doanh nhưng có thể lại là đối thủ của nhau trên thị trường đầu vào đầu ra. Đối thủ cạnh tranh là một yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tồn tại, phát triển của doanh nghiệp. Nhân tố cạnh tranh bao gồm các yếu tố và điều kiện trong nội bộ ngành sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp như khách hàng, nhà cung cấp, các đối thủ cạnh tranh hay các sản phẩm thay thế... Các yếu tố này sẽ quyết định tính chất, mức độ cạnh tranh của ngành và khả năng thu lợi nhuận của các doanh nghiệp. Doanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao hiệu quả sản xuất- kinh doanh là tương đối khó khăn, vì vậy doanh nghiệp cần phải đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu, tổ chức bộ máy lao động phù hợp giúp cho doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh về giá cả, chất lượng, chủng loại cũng như mẫu mã..., để nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình. Như vậy, đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp nói riêng, đó cũng là động lực để thúc đẩy doanh nghiệp phát triển. Việc xuất hiện càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng trở nên khó khăn. Thang Long University Library
  • 33. 23 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH SX-TM-DV QUỐC TẾ CỬA VIỆT 2.1. Khái quát chung vềCông Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt - Giới thiệu chung về Công Ty  Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Sản Xuất – Thương Mại – Dịch Vụ Quốc Tế Cửa Việt.  Tên viết tắt: Công ty TNHH SX-TM-DV Quốc tế Cửa Việt.  Địa chỉ trụ sở chính: 23/172 đường Thái Thịnh, phường Láng hạ, Quận Đống Đa, TP.Hà Nội  ĐT: 04.85870831  Fax: 04.36416078  Email: [email protected]  Mã số thuế: 0104347750  Vốn điều lệ: 8.000.000.000 VND ( Tám tỷ đồng Việt Nam) - Quá trình hình thành và phát triển của công ty: Trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế của quốc gia hiện nay, việc hình thành và phát triển ngày một nhiều của các công ty thương mại, nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng của khách hàng trong nước và ngoài nước là hết sức phổ biến. Hình thành theo xu hướng đó, Công ty TNHH SX-TM-DV Quốc tế Cửa Việtra đời theo giấy phép kinh doanh số 0104347750 do Phòng đăng ký dinh doanh của Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 29 tháng 12 năm 2009. Công ty TNHH SX-TM-DV Quốc tế Cửa Việt là một công ty trách nhiệm hữu hạn có 2 thành viên trở lên.Là một doanh nghiệp phải đối mặt với bao khó khăn của nền kinh tế biến động không ngừng, song qua 5 năm hình thành và phát triển, Công ty TNHH SX-TM-DV Quốc tế Cửa Việt đã có những bước phát triển nhất định cả về quy mô và hoạt động như sau: - Công ty TNHH SX-TM-DV Quốc tế Cửa Việt đã tăng vốn điều lệ từ 5 tỷ VND lên 8 tỷ VND. - Số lượng cán bộ công nhân viên của công ty tăng từ 15 người khi mới thành lập lên 26 người.
  • 34. 24 Công ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt chuyên kinh doanh các mặt hàng đồ chơi và dụng cụ học tập cho trẻ em như : đất nặn, bút màu, đồ chơi bằng nhựa, quần áo trẻ em…Các sản phẩm của Công ty đều nhập khẩu từ Thái Lan. Các sản phẩm của Công ty đã có mặt trên thị trường nhiều năm, dần tạo dựng được uy tín với người tiêu dung do giá cả cạnh tranh, mẫu mã đẹp. Cùng với hoạt động phát triển kinh doanh, công ty cũng đang dần nỗ lực hoàn thiện công tác tổ chức quản lý và đặc biệt chú trọng trong việc tuyển chọn, đào tạo các nhân viên có kỹ thuật và trình độ chuyên môn cao. Đồng thời, công ty luôn đề cao vấn đề an toàn lao động và bảo vệ môi trường với mong muốn xây dựng hình ảnh Doanh nghiệp xanh, góp phần tạo dựng vị trí vững chắc trong môi trường cạnh tranh đầy khốc liệt. 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty Công ty được thành lập và đăng ký các hoạt động kinh doanh sau đây: - Bán buôn các mặt hàng đồ chơi và dụng cụ học tập cho trẻ em như : đất nặn, bút màu, đồ chơi bằng nhựa, quần áo trẻ em. - Đặt hàng theo yêu cầu của khách hàng - Tư vấn hỗ trợ kỹ thuật sửa chữa đồ chơi trẻ em - Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa, các mặt hàng đồ chơi và dụng cụ học tập cho trẻ em - Xuất khẩu các mặt hàng đồ chơi và dụng cụ học tập cho trẻ em ra nước ngoài. Trong tất cả các ngành nghề đăng kí trên thì ngành nghề mang lại kinh doanh chính là chuyên làm đại lý cung cấp các mặt hàng đồ chơi và dụng cụ học tập cho trẻ em. 2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH SX-TM-DV Quốc tế Cửa Việt (Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp) Giám đốc Phòng Tài chính - Kế toán Phòng Kinh doanh Phòng hành chính tổng hợp Phòng vật tư Thang Long University Library
  • 35. 25 Mô hình tổ chức của Công ty TNHH SX-TM-DV Quốc tế Cửa Việttheo mô hình trực tuyến chức năng, bao gồm 5 phòng ban hoạt động theo 5 lĩnh vực cụ thể, dưới sự lãnh đạo ban giám đốc. Trong đó các phòng còn có các tiểu ban nhỏ phụ trách những mảng khác nhau của công ty. Việc phân chia các phòng ban chủ yếu trên các nghiệp vụ mà phòng đảm nhiệm. Chính vì vậy cơ cấu tổ chức trên rất phù hợp với Công ty TNHH SX-TM-DV Quốc tế Cửa Việt. Giám đốc Là người điều hành chung công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động của công ty. Đồng thời chịu trách nhiệm trước các cổ đông về tình hình kinh doanh của công ty. Giám đốc là người thay mặt công ty tham gia ký kết các hợp đồng, cam kết của công ty với nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức khác. Bên cạnh đó, giám đốc cũng là người hoạch định chiến lược chung cho sự phát triển của công ty và là người đủ thẩm quyền kí kết hợp đồng lao động với các nhân viên trong công ty. Phòng tài chính kế toán Phòng Tài chính kế toán là nơi tổng hợp, theo dõi các hoạt động liên quan đến nguồn vốn, đến quỹ tiền mặt, hàng hóa trong kho. Đây là cơ quan tham mưu cho Giám đốc, tổ chức thực hiện toàn bộ công tác tài chính, kế toán, thống kê thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế trong công ty theo đúng quy định của Nhà nước. Phòng Tài chính kế toán trực tiếp thực hiện các chế độ, chính sách tài chính, kế toán, thống kê, công tác quản lý thu chi tài chính của cơ quan, văn phòng, công ty; thực hiện thanh toán tiền lương và các chế độ khác cho cán bộ công nhân viên khối Văn phòng theo phê duyệt của Giám đốc. Đây là bộ phận lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước, phản ánh trung thực kết quả hoạt động của công ty đồng thời phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, công nợ trong công ty và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc. Phòng kinh doanh Đây là nơi lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt. Thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống nhà cung cấp và phân phối. Đồng thời là nơi thực hiện hoạt động bán hàng tới các khách hàng nhằm mang lại doanh thu cho công ty. Phòng kinh doanh sẽ phối hợp với các bộ phận liên quan như phòng kế toán, phòng vật tư… nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ nhất cho khách hàng.
  • 36. 26 Phòng hành chính tổng hợp Đây là nơi lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt. Thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống nhà cung cấp và phân phối. Đồng thời là nơi thực hiện hoạt động bán hàng tới các khách hàng nhằm mang lại doanh thu cho công ty. Phòng kinh doanh sẽ phối hợp với các bộ phận liên quan như phòng kế toán, phòng vật tư… nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ nhất cho khách hàng. Phòng vật tƣ Đây là bộ phận quản lý, bảo quản vật tư, nguyên liệu. Cấp phát vật tư, nguyên nhiên vật liệu theo nhu cầu kinh doanh của công ty, cung cấp thông tin giá cả thị trường các loại vật tư, nguyên nhiên vật liệu cho công tác hạch toán kế toán. Phòng vật tư sẽ cùng các phòng liên quan xây dựng hồ sơ đấu thầu và ký kết các hợp đồng kinh tế, báo cáo số lượng, chất lượng vật tư xuất nhập và tồn kho theo chế độ từng tuần, từng tháng. Thống kê chi phí vật tư cho từng sản phẩm và chịu trách nhiệm thống kê và cung cấp số lượng vật tư đã xuất ra khi phương tiện hoàn thành, đối chiếu với dự đoán ban đầu để làm cơ sở quyết toán từng phương tiện. Nhìn chung, cơ cấu tổ chức của Công ty khá phù hợp với đặc điểm kinh doanh. Bộ máy tổ chức này đáp ứng khá tốt trong việc quản lý cũng như phân công công việc. Từ đó, Công ty sẽ hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ, kế hoạch đặt ra để Công ty ngày càng phát triển vững mạnh hơn nữa. 2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công Ty TNHH SX-TM- DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoạn 2012- 2014 2.2.1. Tình hình biến động tài sản ngắn hạn của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoạn 2012-2014 Qua bảng quy mô tài sản ngắn hạn của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt ta có thể nhận thấy tổng tài sản ngắn hạn của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt có xu hướng tăng lên trong giai đoạn 2012-2014. Cụ thể, tổng tài sản ngắn hạn năm 2012 là 16.350,41 triệu dồng , năm 2013 tăng lên 24.291,88 triệu đồng, tăng 7941,47 triệu đồng, tương ứng tăng 48,57% so với năm 2012. Sang đến năm 2014, tài sản ngắn hạn tiếp tục tăng lên thêm 3.516,97 triệu đồng, tương ứng tăng 14,48% và đạt mức 27.808,85 triệu đồng. Sự tăng lên nhanh chóng của tài sản cho thấy công ty đang tập trung mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Thang Long University Library
  • 37. 27 Bảng 2.1. Quy mô tài sản ngắn hạn của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoạn 2012-2014 ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 Chênh lệch 2014/2013 Chênh lệch 2013/2012 Tuyệt đối Tƣơng đối (%) Tuyệt đối Tƣơng đối (%) Tổng tài sản ngắn hạn 27.808,85 24.291,88 16.350,41 3.516,97 14,48 7941,47 48,57 Tiền và các khoản tương đương tiền 129,93 1.557,65 1.128,80 (1.247,72) (91,66) 428,85 37,99 Các khoản phải thu ngăn hạn 19.644,10 15.418,15 5.038,92 4.225,95 27,04 10.379,23 205,98 Hàng tồn kho 7.775,62 7.059,08 9.604,24 716,54 10,15 (2.545,16) (26,50) Tài sản ngắn hạn khác 259,20 256,99 578,44 2,21 0,86 (321,45) (55,57) (Nguồn: BCĐKT của công ty giai đoạn 2012-21014)
  • 38. 28 Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền Tiền và các khoản tương đương tiền cố biến động bất ổn trong giai đoạn năm 2012-2014. Năm 2013, tiền và các khoản tương đương tiền là 1.557,65 triệu đồng, tăng 428,85 triệu đồng, tương ứng tăng 37,99% so với năm 2012. Tiền và các khoản tương đương tiền tăng lên là do trong năm này công ty kí kết được nhiều hợp đồng mua bán hơn và đã được khách hàng thanh toán. Sang đến năm 2014, tiền và các khoản tương đương tiền giảm mạnh xuống còn 129,93 triệu đồng, giảm 1.247,72 triệu đồng, tương ứng giảm 91,66% so với năm 2013. Tiền và các khoản tương đương tiền giảm do công ty mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển các loại sản phẩm với mẫu mã, kiểu dáng mới nhằm đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao lợi nhuận cho công ty. Tuy nhiên, so sánh với khoản nợ ngắn hạn của công ty trong ba năm gần đây thì lượng tiền và các khoản tương đương tiền của công ty có là quá ít, không đủ để bảo đảm khả năng thanh toán tức thời nếu các chủ nợ yêu cầu thanh toán ngay các khoản nợ đã tài trợ cho công ty. Hơn nữa, lượng tiền và các khoản tương đương tiền trong tài khoản thấp như vậy sẽ ảnh hưởng đến việc chi trả các chi phí phát sinh hàng ngày của công ty. Chính vài vậy, công ty nên xem xét lại chính sách quản lý tiền nhằm xác định được mức dự trữ tiền mặt tối ưu nhất. Các khoản phải thu ngắn hạn Các khoản phải thu ngắn hạn có chiều hướng tăng lên khá nhanh trong ba năm 2012-2014. Năm 2012, các khoản phải thu ngắn hạn chỉ là5.038,92 triệu đồng, đến năm 2013 đã tăng lên 15.418,15 triệu đồng, tăng 10.379,23 triệu đồng, tương ứng tăng đến 205,98% so với năm 2012. Năm 2014 khoản mục này lại tiếp tục tăng khi dạt mức 19.644,10 triệu đồng, tăng 4.225,95 triệu đồng, tương ứng tăng 27,04% so với năm 2013. Các khoản phải thu ngắn hạn của công ty đều là phải thu khách hàng và trả trước cho người bán. Chính sự tăng lên liên tiếp của phải thu khách hàng do công ty nới lỏng chính sách tín dụng khiến cho các khoản phải thu ngắn hạn của công ty tăng mạnh. Mặt khác, để đảm bảo đáp ứng nhu cầu nguyên vật liệu cho các hợp đồng thi công đã ký kết, chi phí trả trước cho người bán đã tăng lên trong cả ba năm 2011-2013 cũng là nguyên nhân khiến phải thu ngắn hạn tăng lên. Sự tăng lên của các khoản phải thu cho thấy lượng vốn công ty bị chiếm dụng ngày càng tăng cao, khiến công ty phải đối mặt với các khoản nợ khó đòi và phát sinh chi phí quản lý, thu hồi các khoản nợ đó. Hàng tồn kho Hàng tồn kho của công ty có sự tăng giảm thất thường trong ba năm gần đây, hàng tồn kho giảm từ 9.604,24 triệu đồng năm 2012 xuống còn 7.059,08 triệu đồng vào năm 2013, giảm 2.545,16 triệu đồng, tương ứng giảm 26,50%. Lý do chính của sự Thang Long University Library
  • 39. 29 sụt giảm này là do Công ty đã kí kết được nhiều hợp đồng làm thúc đẩy xuất kho lượng hàng hóa và thành phầm còn tồn dư trong kho từ năm 2012. Sang đến năm 2014, hàng tồn kho tăng nhẹ lên 10,15%, lên là 7.775,62 triệu đồng. Sự tăng này chủ yếu từ mở rộng mạng lưới kinh doanh nên cần lượng hàng hóa lớn hơn để cung cấp đầy đủ cho khách hàng. Tuy nhiên do công ty chỉ dựa trên tình hình kết quả kinh doanh mà không áp dụng các mô hình quản lý kho nên không nắm bắt được chính xác lượng hàng trong kho dẫn đến lượng hàng tồn kho tăng lên. Tuy có sự tăng giảm liên tục trong giai đoạn 2012–2014, nhưng nhìn chung lượng hàng tồn kho vẫn còn lớn. Cho thấy một phần lớn vốn của công ty nằm trong hàng tồn kho sẽ gây khó khăn cho công ty trong việc quản lý và sử dụng vốn, chưa kể đến khả năng phải huy động thêm nguồn vốn từ bên ngoài để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh. Do vậy, công ty cần có chính sách quản lý hàng tồn kho và chính sách bán hàng hợp lý, hiệu quả nhằm xác định và duy trì được lượng hàng tồn kho chính xác nhất. Tài sản ngắn hạn khác Tài sản ngắn hạn khác cũng có nhiều biến động trong ba năm 2012-2014. Giai đoạn năm 2012-2013, tài sản ngắn hạn khác giảm từ 578,44 triệu đồng xuống còn 256,99 triệu đồng, giảm 321,45 triệu đồng, tương ứng giảm 55,57%. Việc tài sản ngắn hạn khác giảm phản ánh chi phí cho các loại công cụ dụng cụ của bộ phận quản lý giảm, cũng có nghĩa là các loại công cụ dụng cụ này đang được sử dụng tiết kiệm hơn. Sang năm 2014 tài sản ngắn hạn khác là 259,20 triệu đồng, tăng 2,21 triệu đồng, tương ứng tăng 0,86%. Nguyên nhân là do trong năm này công ty phát sinh nhiều chi phí trả trước cho các loại vật tư, công cụ, dụng cụ phục vụ cho công tác quản lý tại trụ sở của công ty. Nhìn chung, qua xem xét tình hình biến động tài sản ngắn hạn của công ty trong ba năm 2012- 2014, ta đều thấy phải thu khách hàng và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản ngắn hạn, trong khi đó tiền mặt và tài sản ngắn hạn khác chỉ chiếm một lượng nhỏ. Từ đó, ta thấy được phần lớn tài sản ngắn hạn của công ty bị khách hàng chiếm dụng và bị tồn đọng trong hàng tồn kho khiến tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn thấp. Hơn nữa, công ty phải huy động vốn từ bên ngoài để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục nên ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và phát sinh chi phí sử dụng vốn cao. 2.2.2. Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoạn 2012-2014 Phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn giúp nhà quản lý có thể đưa ra những chiến lược hoạt động tối ưu nhất, giúp công ty tối đa hóa lợi nhuận, giảm thiểu rủi ro thông qua việc đánh giá tính hợp lý trong việc thay đổi kết cấu các hạng mục tài sản ngắn
  • 40. 30 hạn. Hơn thế nữa, nếu công ty chú trọng phân tích kết cấu tài sản ngắn hạnnhằm đưa ra một cơ cấu tài sản ngắn hạn an toàn, phù hợp nhất với tình hình hoạt động của công ty và sự biến động của các yếu tố kinh tế trên thị trường thì sẽ rất có lợi trong việc thu hút vốn đầu tư, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.  Cơ cấu tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền Biểu đồ 2.1. Cơ cấu tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoan 2012-2014 (Nguồn: BCĐKT của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoạn 2012-2014)  Tiền mặt Trong tiền và các khoản tương đương tiền thì tiền mặt chiếm phần lớn vì vậy tiền mặt cũng có biến động tương tự như tiền và các khoản tương đương tiền. Cụ thể như sau, năm 2012 tiền mặt là 1.002,25 triệu đồng chiếm 88,79 % trên tổng tiền và các khoản tương đương tiền. Năm 2013, tiền mặt tăng lên474,29 triệu đồng, tương ứng tăng47,32%, lên 1.476,54 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 94,79%. Tỷ trọng tiền mặt cao như vậy đủ để đáp ứng nhu cầu thanh toán tức thời phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Năm 2014, tiền mặt giảm mạnh xuống còn 126,48 triệu đồng, giảm 1.350,06 triệu đồng, tương ứng giảm 91,43% so với năm 2013 nhưng vẫn chiếm tỷ trọng lớn (88,79%). Tiền mặt chiếm tỷ trọng cao như vậy chứng tỏ công ty chủ yếu sử dụng tiền mặt để thanh toán trong các hợp đồng mua bán chứ không thanh toán qua tài khoản ngân hàng. Như vậy sẽ làm thời gian thanh toán các hợp đồng tăng lên từ đó làm chậm tốc độ thu hồi vốn của công ty. Công ty nên chuyển sang sử dụng phương thức thanh toán qua tài khoản ngân hàng, đây là một phương thức thanh toán đơn giản, an toàn, tiết kiệm và thuận lợi cho sự trao đổi của công ty. Tiền gửi ngân hàng Tiền gửi ngân hàngchiếm tỷ trọng trong tiền và các khoản tương đươngtiền thấp hơn nhiều so với tiền mặt. Năm 2013, tiền gửi ngân hàng giảm từ 162,55 triệu xuống 089% 011% Năm 2012 095% 005% Năm 2013 Tiền mặt Tiền gửi ngân hàng 097% 003% Năm 2014 Thang Long University Library
  • 41. 31 còn 81,11 triệu đồng, tức giảm mất 81,44 triệu đồng, tương ứng giảm 50,10% so với năm 2012 và chỉ chiếm tỷ trọng 5,21% trên tổng tiền và các khoản tương đương tiền. Sang đến năm 2014, tiền gửi ngân hàng giảm 77,66 triệu đồng, tức giảm 95,75% so với năm 2013, chiếm tỷ trọng 2,66% trên tổng tiền và các khoản tương đương tiền. Lượng tiền gửi ngân hàng luôn chiếm tỷ trọng rất thấp so với tỷ trọng tiền mặt. Nguyên nhân khiến cho lượng tiền gửi ngân hàng chiếm tỷ trọng nhỏ như vậy là do công ty chú trọng đến việc dự trữ lượng tiền mặt hơn là sử dụng các hoạt động thanh toán và chuyển khoản qua ngân hàng. Việc dữ trữ tiền qua ngân hàng là một điều có lợi cho công ty vì khi đó công ty không chỉ được hưởng lãi mà việc dùng chúng để thanh toán cũng khá thuận tiện, nhanh gọn, chống thất thoát nhờ hệ thống thanh toán của ngân hàng. Vì vậy công ty cần mở tài khoản tại ngân hàng để gửi các tài khoản tạm thời chưa dùng đến vào ngân hàng, triệt để sử dụng phương thức thanh toán chuyển khoản giữa hai bên mua và bán. Như vậy, tỷ trọng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng chưa được hợp lý. Công ty cần điều chỉnh lại chính sách quản lý tiền mặt của mình nhằm xác định lại cơ cấu tiền và các khoản tương đương tiền một cách chính xác và giúp công ty đạt được lợi nhuận.  Cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn Biểu đồ 2.2. Cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn của Công Ty TNHH SX- TM-DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoan 2012-2014 (Nguồn: BCĐKT của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoạn 2012-2014)  Phải thu khách hàng Phải thu khách hàng chiếm phần lớn tỷ trọng các khoản phải thu của công ty. Năm 2012, phải thu khách hàng là 3.124,35 triệu đồng, chiếm tỷ trọng là 62,00% trên tổng các khoản phải thu. Năm 2013, khoản này tăng lên 6.249,67 triệu đồng, tương ứng tăng 200,03% nhưng vẫn chậm hơn so với mức tăng 205,98% của các khoản phải thu ngắn hạn nên tỷ trọng này đã giảm xuống 60,80%. Sang đến năm 2014, khoản này 062% 038% Năm 2012 Phải thu khách hàng 061% 039% Năm 2013 Trả trước cho người bán 064% 036% Năm 2014
  • 42. 32 là 12.596,74 tăng lên 3.222,72 triệu đồng, tương ứng tăng 34,38% so với năm 2013. Khoản phải thu khách hàng chiếm số lượng lớn là do Công ty đã mở rộng ra cung cấp, bán ra các sản phẩm đồ chơi, thiết bị học tập cho trẻ em cho các trường học, các đại lý bán lẻ thiết bị giáo dục trên địa bàn toàn miền Bắc. Các khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn là tín hiệu rất tốt đối với Công ty. Chứng tỏ Công ty đang có những hợp đồng lớn và có thể đẩy mạnh khả năng tiêu thụ sản phẩm, đem lại nguồn thu và lợi nhuận lớn cho Công ty. Tuy nhiên, với số lượng lớn và có rất nhiều đơn đặt hàng, thì để thu lại số tiền trong một thời gian ngắn là vấn đề có thể ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận của Công ty. Nhiều trường học và một số đại lý bán lẻ có thể không đủ số vốn để chi trả ngay khi nhập hàng của Công ty. Vì thế công ty đôi khi phải chấp nhận cho các khách hàng ghi nợ. Tuy nhiên, điều này có thể ảnh hưởng tới quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nếu đối tác kéo dài thời gian chi trả hoặc không đủ khả năng chi trả cho Công ty, có thể dẫn tới nợ xấu và ảnh hưởng tới các chu kỳ kinh doanh tiếp theo. Công ty nên có những chính sách quản lý các khoản phải thu một cách chặt chẽ và nghiêm ngặt, đối với các khách hàng thường xuyên kéo dài thời gian chi trả hoặc không đủ khả năng chi trả, Công ty nên xem xét tới việc dừng hợp đồng với khách hàng đó và thu hồi số nợ còn tồn.  Trả trước cho người bán Tỷ trọng khoản trả trước cho người bán tăng liên tiếp trong ba năm 2012-2014. Năm 2012, trả trước cho người bán là 1.914,57 triệu đồng, chiếm 38% trên tổng khoản phải trả. Năm 2013, khoản này đã tăng lên 6.044,13 triệu đồng và chiếm tỷ trọng 39,2%. Đến năm 2014, trả trước cho người bán tiếp tục tăng lên 7.047,36 triệu đồng và chiếm 35,88% trên các khoản phải trả của công ty. Trả trước cho người bán giúp công ty nhận được hàng hóa đúng lúc trong trường hợp khan hiếm. Tuy nhiên, tỷ trọng của khoản này năm 2014 được cho là khá lớn sẽ khiến công ty mất đi cơ hội đầu tư vào các dự án khác, tốc độ luân chuyển vốn cũng giảm đi, gây ảnh hưởng đến lợi nhuận công ty. Vì vậy, trong thời gian tới, công ty nên giảm khoản trả trước cho người bán xuống, chỉ trả trước cho những mặt hàng khan hiếm hoặc sử dụng các hợp đồng phái sinh như: hợp đồng quyền chọn mua, hợp đồng kỳ hạn hoặc hợp đồng tương lai để đảm bảo lượng hàng hóa, nguyên vật liệu nhận được và giảm thiểu chi phí cho công ty. Thang Long University Library
  • 43. 33  Cơ cấu hàng tồn kho Biểu đồ 2.3. Cơ cấu hàng tồn kho của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoan 2012-2014  Hàng mua đang đi đường Tỷ trọng hàng mua đang đi đường tăng liên tiếp trong ba năm 2012-2014. Năm 2012, hàng mua đang đi đường là 823,35 triệu đồng, chiếm 8,57% trên tổng hàng tồn kho. Năm 2013, khoản này đã tăng lên 1.024,11 triệu đồng và chiếm tỷ trọng 14,51%. Đến năm 2014, hàng mua đang đi đường tiếp tục tăng lên 1.618,07 triệu đồng và chiếm 20,81% trên tổng hàng tồn kho. Tuy tỷ trọng của hàng mua đi đường trong 3 năm đều tăng lên nhưng luôn chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong các khoản mục của hàng tồn kho. Đây là phần hàng dự trữ cho giai đoạn đầu năm sau nên luôn chiếm tỷ trọng nhỏ nhất là hợp lý. Hơn nữa, khoản này đang tăng dần cho thấy công ty kinh doanh đang có dấu hiệu tốt hơn.  Hàng hóa Tỷ trọng hàng hóa có xu hướng giảm trong ba năm 2012-2014. Năm 2012, hàng hóa là 6.135,78 triệu đồng, chiếm 63,89% trên tổng hàng tồn kho. Năm 2013, khoản này đã giảm xuống 2.794,06 triệu đồng và chiếm tỷ trọng 39,58%. Đến năm 2014, hàng hóa tiếp tục giảm xuống 1.833,39 triệu đồng và chiếm 23,58% trên tổng hàng tồn kho. Năm 2012 lượng hàng hóa chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hàng tồn kho cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty chưa đạt hiệu quả cao và chính sách quản lý hàng tồn kho chưa tốt để một lượng hàng hóa lớn chiếm dụng vốn của công ty. Sang đến năm 2013 và 2014 tỷ trọng của hàng hóa đã có xu hướng giảm dần cho thấy dấu hiệu tốt lên từ hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời công ty rút kinh nghiệm từ các năm trước để đưa ra mức dự trữ hàng hóa hợp lý hơn dẫn đến lượng hàng hóa tồn kho giảm đi đáng kể. Từ đó công ty cần tiếp tục phát huy để quản lý hàng tồn kho một cách hiệu quả hơn nữa. 009% 064% 028% Năm 2012 Hàng mua đang đi đường 015% 040% 046% Năm 2013 Hàng hóa Hàng gửi đi bán 021% 024%056% Năm 2014
  • 44. 34  Hàng gửi đi bán Tỷ trọng hàng gửi đi bán có xu hướng tăng trong ba năm 2012-2014. Năm 2012, hàng mua gửi đi bán là 2.645,11 triệu đồng, chiếm 27,54% trên tổng hàng tồn kho. Năm 2013, khoản này đã tăng lên 3.240,91 triệu đồng và chiếm tỷ trọng 45,91%. Đến năm 2014, hàng gửi đi bán tiếp tục tăng lên 4.324,16 triệu đồng và chiếm 55,61% trên tổng hàng tồn kho. Các năm gần đây công ty đang ngày càng mở rộng sản xuất kinh doanh, để mở rộng mạng lưới hơn nữa công ty cần gửi hàng hóa của mình đi khắp các đại lý, trường học vừa để giới thiệu sản phẩm vừa làm tăng doanh thu bán hàng của công ty. Tuy nhiên, công ty nên sớm thực hiện các chính sách thu hồi vốn để tránh đọng vốn tại các khoản hàng tồn kho quá nhiều để thực hiện cho các khoản đầu tư khác mang lại lợi nhuận cho công ty nhiều hơn. 2.2.3. Các chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoan 2012-2014 2.2.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán Hệ số thanh toán hiện hành Hệ số thanh toán hiện hành của công ty cho biết một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn. Hệ số này trong ba năm 2012 -2014 có nhiều biến động bất thường nhưng nhìn chung đều khá tốt. Năm 2012, khả năng thanh toán hiện hành của công ty là 1,3 lần, tức là 1 đồng nợ ngắn hạn của công ty đượcđảm bảo bằng 1,3 đồng tài sản ngắn hạn. Năm 2013, hệ số này đã giảm đi 0,22 lần xuống còn 1,08 lần, nghĩa là 1 dồng nợ ngắn hạn của công ty năm 2013 được đảm bảo bằng 1,08 đồng tài sản ngắn hạn, giảm 0,22 đồng so với năm 2012. Do nguồn vốn chủ sở không đủ lớn để mở rộng ra cung cấp, bán ra các sản phẩm đồ chơi, thiết bị học tập cho trẻ em cho các trường học, các đại lý bán lẻ thiết bị giáo dục trên các địa bàn, mặt khác công ty muốn sử dụng đòn bảy tài chính để tăng khả năng sinh lời của mình nên trong năm 2013 công ty tích cực huy động và sử dụng vốn nợ từ bên ngoài để thực hiện các dự án khiến cho nợ ngắn hạn tăng đến 78,74% so với năm 2012. Trong khi đó, việc công ty mở rộng mạng lưới bán hàng đã khiến cho các khoản phải thu khách hàng tăng 200,03%, từ đó làm tài sản ngắn hạn tăng lên 48,57% so với năm 2012. Tuy tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn khá lớn nhưng vẫn không bằng tốc độ tăng của nợ ngắn hạn là 78,74% nên khả năng thanh toán hiện hành của công ty năm 2013 đã giảm xuống. Chỉ tiêu này giảm cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty giảm, ảnh hưởng đến uy tín và khả năng tài chính của công ty. Thang Long University Library
  • 45. 35 Bảng 2.2. Khả năng thanh toán của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoạn 2012-2014 Chỉ tiêu ĐVT Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 Chênh lệch 2014-2013 Chênh lệch 2013-2012 Tuyệt đói Tƣơng đối (%) Tuyệt đối Tƣơng đối (%) 1.Tài sản ngắn hạn Triệu VNĐ 27.808,85 24.291,88 16.350,41 3.516,97 14,48 7.941,47 48,57 2.Nợ ngắn hạn Triệu VNĐ 19.995,97 22.473,50 12.573,22 (2.477,53) (11,02) 9.900,28 78,74 3.Hàng tồn kho Triệu VNĐ 7.775,62 7.059,08 9.604,24 716,54 10,15 (2.545,16) (26,50) 4.Tiền và các khoản tương đương tiền Triệu VNĐ 129,93 1.557,65 306,91 (1.427,72) (91,66) 1.250,74 407,53 5.Hệ số thanh toán hiện hành Lần 1,39 1,08 1,3 0,31 (0,22) 6.Hệ số thanh toán nhanh Lần 1,00 0,77 0,54 0,23 0,23 7.Hệ số thanh toán tức thời Lần 0,0064 0,07 0,02 (0.0636) 0,05 (Nguồn: Bảng CĐKT của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việtcác năm 2012,2013,2014
  • 46. 36 Năm 2014, hệ số thanh toán hiện hành tăng lên 1,39 lần, tương ứng tăng 0,31 lần so với năm 2013, nghĩa là lúc này có đến 1,39 đồng tài sản ngắn hạn để đảm bảo cho một đồng nợ ngắn hạn của công ty, tăng 0,31 đồng so với năm 2013. Hệ số này tăng lên là do trong năm 2014, công ty đã trả được một phần lớn khoản vay ngắn hạn xuống còn 4 tỷ đồng khiến cho nợ ngắn hạn của công ty giảm 11,02% so với năm trước. Năm 2014 công ty vẫn đang có thêm nhiều hợp đồng mua bán, các khoản phải thu tăng lên, dẫn đến tổng tài sản ngắn hạn tăng lên 14,48% so với năm 2013. Tổng tài sản ngắn hạn tăng với tốc độ lớn hơn tốc độ giảm của nợ ngắn hạn nên hệ số thanh toán hiện hành vẫn tăng lên khá nhiều vào năm 2014. Trong 3 năm chỉ số này đều lớn hơn 1, chứng tỏ công ty luôn đảm bảo khả năng thanh toán hiện hành đối với các nhà cung cấp, làm tăng uy tín với nhà cung cấp hàng cho công ty, giúp công ty có thể huy động vốn. Hệ số thanh toán nhanh Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán thực sự của doanh nghiệp trước các khoản nợ ngắn hạn, nó cho biết những chỉ tiêu có tính thanh khoản cao nhất trong tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có đáp ứng được nhu cầu nợ ngắn hạn hay không. Năm 2012, hệ số này là 0,54 lần tức là một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,54 đồng tài sản ngắn hạn mà không phải bán bớt kho đi. Hệ số khả năng thanh toán nhanh quá thấp sẽ khiến uy tín của công ty sụt giảm, huy động vốn khó khăn do bản thân khoản nợ ngắn hạn trong công ty đã không đủ khả năng thanh toán. Để khắc phục tình trạng đấy, năm 2013, công ty đã nới lỏng chính sách tín dụng nhằm giảm lượng hàng tồn kho đi 26,50% khiến cho hệ số thanh toán nhanh tăng lên 0,23 lần và đạt mức 0,77 lần. Khả năng thanh toán nhanh của công ty trong hai năm 2012 và 2013 đều nhỏ hơn 1, cho thấy công ty sẽ phải thanh lý bớt một phần lượng hàng tồn kho để có thể thanh toán ngay lập tức các khoản nợ ngắn hạn. Điều này ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Sang đến năm 2014 chỉ tiêu này là 1 lần, tăng 0,23 lần so với năm 2013, nghĩa là 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 1 đồng tài sản ngắn hạn mà không phải bán bớt kho đi. Như đã phân tích ở trên,năm 2014 công ty vẫn tiếp tục mở rộng mua bán dẫn đến tổng tài sản ngắn hạn tăng lên, và công ty đã trả được một phần lớn khoản vay ngắn nên nợ ngắn hạn của công ty cũng giảm đi. Bên cạnh đó, lượng hàng tồn kho của công ty năm 2014 tăng lên 10,15% do công ty chưa có chính sách quản lý kho hợp lý dẫn đến dự trữ dư thừa. Tuy hàng tồn kho của công ty tăng nhưng vẫn thấp hơn mức tăng của tài sản ngắn hạn làm cho khoản mục tài sản ngắn hạn ngoại trừ hàng tồn kho năm 2014 tăng, trong khi khoản mục nợ phải trả lại giảm đã làm cho hệ số này tăng lên. Hệ số thanh toán nhanh tuy đang có sự tăng trở lại nhưng trong cả 3 năm hệ số Thang Long University Library
  • 47. 37 này rất thấp chứng tỏ công ty không đủ khả năng thanh toán ngay lập tức toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn và cần phải rất thận trọng khi tham gia đầu tư, hàng tồn kho của công ty chưa chuyển hóa nhanh thành tiền để có thể trả các khoản nợ đến hạn.Trong giai đoạn này công ty đã quá phụ thuộc vào hàng tồn kho, quy mô hàng tồn kho vẫn còn khá lớn trong tổng tài sản. Bằng việc dự trữ hàng tồn kho nhằm mục tiêu đáp ứng kịp thời các đơn hàng lớn hoặc cung ứng ra thị trường đang thiếu hàng hóa nhằm tăng doanh thu cho công ty. Tuy nhiên đây là con dao hai lưỡi, nếu hàng tồn kho không được tiêu thụ sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của công ty, từ đó làm cho gánh nặng nợ của công ty càng cao. Hệ số thanh toán nhanh của công ty đang tăng lên cho thấy công ty bắt đầu có sự đảm bảo để tin tưởng cho các nhà đầu tư khi công ty đi vay thêm vốn. Hệ số thanh toán tức thời Hệ số khả năng thanh toán tức thời năm 2013 là 0,07 lần, tăng 0,05 lần so với năm 2012. Nghĩa là một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,07 đồng tiền và các khoản tương đương tiền, tương ứng tăng 0,05 đồng so với năm 2012. Như đã phân tích ở trên, do nguồn vốn chủ sở không đủ lớn để mở rộng ra cung cấp, bán ra các sản phẩm đồ chơi, thiết bị học tập cho trẻ em cho các trường học, các đại lý bán lẻ thiết bịgiáo dục trên các địa bàn, mặt khác công ty muốn sử dụng đòn bảy tài chính để tăng khả năng sinh lời của mình nên trong năm 2013 công ty tích cực huy động và sử dụng vốn nợ từ bên ngoài để thực hiện các dự án khiến cho nợ ngắn hạn tăng 78,74%, và do công ty nhận được nhiều hợp đồng thương mại hơn năm trước nên lượng tiền và các khoản tương đương tiền của công ty đã tăng đến 407,53% . Tuy nợ ngắn hạn của công ty tăng nhưng vẫn chậm hơn tốc độ tăng của tiền và các khoản tương đương tiền nên làm cho khả năng thanh toán tức thời tăng so với năm 2012. Hệ số thanh toán tức thời của công ty tăng lên cho thấy công ty đã có sự chú trọng tới khả năng thánh toán của mình. Sang đến năm 2014 hệ số này giảm mạnh xuống còn 0,0064 lần, giảm 0,0636 lần so với năm 2013, nghĩa là năm 2014 một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,0064 đồng tiền và các khoản tương đương tiền. Nguyên nhân là do như đã phân tích ở trên, công ty cần một lượng vốn lớn để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển các loại sản phẩm với mẫu mã, kiểu dáng mới nhằm đa dạng hóa sản phẩm dẫn đến tiền và các khoản tương đương tiền giảm mạnh. Trong khi tiền và các khoản tương đương tiền giảm giảm 91,66% thì nợ ngắn hạn chỉ giảm 11,02% dẫn tới sự giảm mạnh của hệ số thanh toán tức thời. Nhìn chung, khả năng thanh toán tức thời của công ty rất thấp và có xu hướng giảm xuống trong ba năm 2012 -2014. Hệ số thanh toán tức thời của cả 3 năm đều thấp
  • 48. 38 hơn 0,5, điều này làm công ty mất nhiều thời gian hơn để đáp ứng các khoản nợ, tiền của công ty không đủ đáp ứng các khoản thanh toán tức thời phải trả. Dựa vào hệ số này có thể thấy công ty đã đánh đổi khả năng thanh toán tức thời để tăng doanh thu bằng cách đầu tư vào các tài sản sinh lời. Chính vì vậy, trong thời gian tới công ty nên xây dựng một mức dự trữ tiền mặt hợp lý, ổn định, đề phòng những biến động thất thường có thể xảy ra. 2.2.3.2. Nhóm chỉ tiêu tổng quát Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty tăng liên tiếp trong ba năm 2012- 2014. Năm 2012, sức sản xuất của tài sản ngắn hạn là 1,25 vòng cho biết một đồng tài sản ngắn hạn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra 1,25 đồng doanh thu thuần. Năm 2013, chỉ tiêu này tăng lên thành 1,79 vòng, tương ứng tăng 0,54 vòng so với năm 2012. Điều này có nghĩa là cứ một đồng tài sản ngắn hạn dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tạo ra được1,79 đồng doanh thu thuần, tăng 0,54 đồng sovới năm 2012. Với thế mạnh là cung cấp mặt hàng thiết bị giáo dục cho trẻ em là những mặt hàng luôn cần thiết với số lượng lớn, công ty ngày càng được khách hàng tin dùng bởi uy tín về chất lượng tốt, luôn đáp ứng đủ nhu cầu và giao hàng đúng hạn nên công ty nhận được nhiều hợp đồng hơn, bán được nhiều sản phẩm hơn, giúp cho doanh thu thuần năm 2013 tăng lên 23.112,48 triệu đồng, tương đương tăng 113,45% so với năm 2012. Tuy nhiên như phân tích ở các phần trên, tài sản ngắn hạn trong năm này cũng tăng 48,57%, làm cho sức hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn tăng lên. Năm 2014, chỉ tiêu này tiếp tục tăng nhanh lên là 2,15 vòng, tương ứng tăng 0,36 vòng so với năm 2013. Nghĩa là lúc này một đồng vốn đầu tư cho tài sản ngắn hạn thu được về 2,15 đồng doanh thu thuần, tăng 0,36 đồng so với năm 2013. Năm 2014 tình hình kinh tế vĩ mô của nước ta đã ổn kịnh hơn, công ty ngày càng mở rộng thêm các đại lý bán hàng và kí kết thêm được một số hợp đồng với các trường học. Nhờ vậy doanh thu thuần tiếp tục tăng thêm 16.295,41 triệu đồng, tướng ứng tăng 37,47%. Như đã phân tích ở trên, tài sản ngắn hạn của công ty cũng tiếp tục tăng lên (tăng 14,48%), làm cho hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tăng lên. Như vậy, hiệu quả sử dụngtài sản ngắn hạn của công ty trong ba năm luôn có chiều hướng tăng lên phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty ngày càng hiệu quả. Điều này cho thấy năm nào công ty cũng tăng cường đầu tư cho tài sản ngắn hạn và doanh thu thu về trên một đồng tài sản ngắn hạn ngày càng cao, tài sản ngắn hạn của công ty đang được sử dụng một các hợp lý, không bị lãng phí và tăng khả năng sinh lời cho công ty. Thang Long University Library
  • 49. 39 Bảng 2.3. Nhóm chỉ tiêu tổng quát về hiệu quả sử dụng của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoạn 2012-2014 Chỉ tiêu ĐVT Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 Chênh lệch 2014-2013 Chênh lệch 2013-2012 Tuyệt đói Tƣơng đối (%) Tuyệt đối Tƣơng đối (%) 1.Lợi nhuận sau thuế Triệu VNĐ 42,88 39,33 32,84 3,55 9,03 6,49 17,76 2.Tài sản ngắn hạn Triệu VNĐ 27.808,85 24.291,88 16.350,41 3.516,97 14,48 7.941,47 48,57 3.Doanh thu thuần Triệu VNĐ 59.781,89 43.486,48 20.373,60 16.295,41 37,47 23.112,48 113,45 4.Hiệu suất sử dụng TSNH Vòng 2,15 1,79 1,25 0,36 0,54 5.Suất hao phí TSNH so với doanh thu Lần 0,46 0,56 0,80 (0,1) (0,24) (30%) 6.Suất hao phí TSNH so với lợi nhuận sau thuế Lần 648,53 617,64 497,88 30,89 119,76 7.Tỷ suất sinh lời của TSNH % 0,15 0,16 0,20 (0,01) (0,04) (Nguồn: Bảng CĐKT và Báo cáo KQKD của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việtcác năm 2012,2013,2014)
  • 50. 40 Như vậy, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty trong ba năm luôn có chiều hướng tăng lên phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty ngày càng hiệu quả. Điều này cho thấy năm nào công ty cũng tăng cường đầu tư cho tài sản ngắn hạn và doanh thu thu về trên một đồng tài sản ngắn hạn ngày càng cao, tài sản ngắn hạn của công ty đang được sử dụng một các hợp lý, không bị lãng phí và tăng khả năng sinh lời cho công ty. Suất hao phí tài sản ngắn hạn so với doanh thu Suất hao phí tài sản ngắn hạn so với doanh thu lại giảm xuống khá nhanh trong giai đoạn 2012-2014. Năm 2012, suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với doanh thu là 0,8 lần nhưng đến năm 2013 đã giảm xuống 0,24 lần và đạt mức 0,56 lần. Nghĩa là để tạo ra được một đồng doanh thu thuần năm 2012 công ty cần đầu tư 0,8 đồng tài sản ngắn hạn vào hoạt động sản xuất kinh doanh và đến năm 2013 công ty chỉ cần đầu tư 0,56 đồng tài sản ngắn hạn, tương ứng giảm 0,24 đồng so với năm 2012. Sự giảm này là do năm 2013 công ty nhận được nhiều hợp đồng mua bán với các trường học và đại lý hơn khiến doanh thu thuần tăng 113,45% và mức tăng này cao hơn nhiều với tốc độ gia tăng của tài sản ngắn hạn là 48,57% khiến cho suất hao phí tài sản ngắn hạn so với doanh thu giảm đi. Chỉ tiêu này lại tiếp tục giảm xuống 0,46 lần vào năm 2014, tướng ứng giảm 0,1 lần so với năm 2013. Nghĩa là trong năm 2014 để có được một đồng doanh thu thuần công ty chỉ mất 0,46 đồng tài sản ngắn hạn, tương ứng giảm 0,1 đồng so với năm 2013. Như đã phân tích ở trên, nguyên nhân do năm 2014 doanh thu thuần của công ty vẫn tăng cao, tăng 37,47% trong khi đó tài sản ngắn hạn của công ty chỉ tăng lên 14,48% . Suất hao phí tài sản ngắn hạn so với doanh thu của công ty thấp và ngày càng giảm cho thấy công ty đang cần ít tài sản ngắn hạn hơn để tạo ra cùng một mức doanh thu so với các năm trước, quy mô công ty ngày càng tăng và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đã đạt được như mục tiêu đặt ra do hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty ngày càng hiệu quả. Như vậy, công ty đã biết chú trọng đầu tư mở rộng quy mô tài sản ngắn hạn và có chính sách sử dụng lượng tài sản ngắn hạn hiệu quả, không bị tình trạng lãng phí, và giúp cho sự tăng trưởng của công ty. Suất hao phí tài sản ngắn hạn trên lợi nhuận sau thuế Suất hao phí tài sản ngắn hạn trên lợi nhuận sau thuế của công ty trong ba năm đều rất lớn và ngày càng có xu hướng tăng nhanh. Năm 2012, suất hao phí của lợi nhuận sau thuế là 497,88 lần, tức là để có một đồng lợi nhuận sau thuế công ty cần sử dụng 497,88 đồng tài sản ngắn hạn. Đến năm 2013, chỉ tiêu này tăng thêm 119,76 lần khiến cho lượng tài sản ngắn hạn đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh để có được Thang Long University Library
  • 51. 41 một đồng lợi nhuận sau thuế tăng lên đến 617,64 đồng. Như đã phân tích ở trên, việc công ty mở rộng mạng lưới bán hàng đã khiến cho các khoản phải thu khách hàng tăng 200,03%, từ đó làm tài sản ngắn hạn tăng lên 48,57%. Lượng hợp đồng công ty ký kết được tăng lên cũng làm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty trong năm này tăng 113,45%. Mặt khác, do luôn đảm bảo giao hàng hóa đúng thời hạn và chất lượng đảm bảo nên công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu,đồng thời chi phí tài chính đã giảm 43,40% tất cả điều này đã khiến cho lợi nhuận sau thuế tăng lên đến17,76%. Doanh thu tăng cao nhưng đi kèm đó các khoản chi phí cũng tăng cao dẫn đến lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn thấp. Tuy nhiên cả lợi nhuận sau thuế và tài sản ngắn hạn của công ty đều tăng làm cho suất hao phí tài sản ngắn hạn trên lợi nhuận sau thuế tăng lên. Năm 2014, chỉ tiêu này tiếp tục tăng lên 30,89 lần và đạt mức 648,53 lần, nghĩa là để có được một đồng lợi nhuận sau thuế công ty cần đầu tư đến 648,53 đồng tài sản ngắn hạn, tương ứng tăng 30,89 đồng so với năm 2013. Như đã phân tích ở trên, năm 2014 công ty tiếp tục kí kết được nhiều hợp đồng thương mại hơn dẫn đến lợi nhuận sau thuế của công ty tăng lên. Việc mở rộng buôn bán cũng làm các khoản phải thu tăng lên, dẫn đến tổng tài sản ngắn hạn tăng lên 14,48% so với năm 2013. Do tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn (tăng14,48%) nhanh hơn tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế (9,03%) nên suất hao phí tài sản ngắn hạn trên lợi nhuận sau thuế của công ty tăng lên. Suất hao phí tài sản ngắn hạn trên lợi nhuận sau thuế của công ty trong ba năm đều rất cao, cho thấy tài sản ngắn hạn của chưa đem lại lợi nhuận nâng cao cho, công ty cần quản lý các khoản chi phí hợp lý hơn để tránh tăng cao các khoản hao phí. Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn cũng có xu hướng giảm mạnh trong giai đoạn 2012-2014. Năm 2012, chỉ tiêu này là 0,2%, nghĩa là cứ 100 đồng đầu tư cho tài sản ngắn hạn công ty thu về được 0,2 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2013, tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn giảm xuống còn 0,16%, cho biết trong năm này 100 đồng đầu tư cho tài sản ngắn hạn công ty chỉ thu về0,16 đồng lợi nhuận sau thuế, tương ứng giảm 0,04 đồng so với năm 2012.Nguyên nhân là do hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2013 tốt hơn năm trước, từ đó lượng hợp đồng công ty ký kết được cũng tăng lên làm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty trong năm này tăng 113,45%. Mặt khác, do luôn đảm bảo giao hàng hóa đúng thời hạn và chất lượng đảm bảo nên công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu,đồng thời chi phí tài chính đã giảm 43,40% tất cả điều này đã khiến cho lợi nhuận sau thuế tăng lên đến17,76%. Tuy nhiên, tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế thấp hơn tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn (tăng48,57%) làm cho tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn giảm xuống.
  • 52. 42 Năm 2014, chỉ tiêu này tiếp tục giảm nhẹ xuống còn 0,15%, tướng ứng giảm 0,01%. Nghĩa là cứ 100 đồng đầu tư cho tài sản ngắn hạn công ty chỉ thu về 0,15 đồng lợi nhuận sau thuế, giảm 0,01 đồng so với năm 2013. Như đã phân tích ở trên lượng tài sản ngắn hạn đã tăng lên 14,48% so với năm trước, trong khi đó lợi nhuận sau thuế chỉ tăng lên 9,03% nên tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn giảm xuống. Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn còn được tính theo phương pháp Dupont như sau: Năm 2012 : ROA = 32,84 x 20.373,60 = 0,16% x 1,25 = 0,2% 20.373,60 16.350,41 Năm 2013: ROA = 39,33 x 43.486,48 = 0,09% x 1,79 = 0,16% 43.486,48 24.291,88 Năm 2014: Như vậy, theo phương pháp Dupont, thì tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn năm 2013 là 0,16%, giảm 0,04% so với năm 2012 do ảnh hưởng của hai nhân tố : tỷ suất sinh lời trên doanh thu giảm (0,09%-0,16%) x 1,25= -0,0875%, nhưng số vòng quay tài sản ngắn hạn năm 2013 lạităng (1,79-1,25)x 0,09%= +0,0486%, nên đã làm cho tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn giảm. Đến năm 2014 tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn tiếp tục giảm xuống 0,01% so với năm 2013 là do tỷ suất sinh lời trên tổng doanh thu giảm (0,07%-0,09%) x 1,79 =- 0,0358% ,trong khi số vòng quay tài sản ngắn hạn lại tăng (2,15-1,79) x 0,07% = +0,0252% nên tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn lại tiếp tục giảm . 2.2.3.3. Nhóm chỉ tiêu phản ảnh tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn Số vòng luân chuyển tài sản ngắn hạn Số vòng luân chuyển tài sản ngắn hạn cho biết một đồng tài sản ngắn hạn bình quân bỏ ra có thể tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu tiêu thụ. Số vòng luân chuyển tài sản ngắn hạn của công ty tăng liên tục trong giai đoạn 2012-2014. Năm 2012, số ROA = 42,88 x 59.781,89 = 0,07 % x 2,15 = 0,15% 59.781,89 27.808,85 Thang Long University Library
  • 53. 43 Bảng 2.4. Nhóm chỉ tiêu phản ảnh tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoạn 2012-2014 Chỉ tiêu ĐVT Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 Chênh lệch 2014-2013 Chênh lệch 2013-2012 Tuyệt đói Tƣơng đối (%) Tuyệt đối Tƣơng đối (%) 1.Tài sản ngắn hạn Triệu VNĐ 27.808,85 24.291,88 16.350,41 3.516,97 14,48 7.941,47 48,57 2.Doanh thu thuần Triệu VNĐ 59.781,89 43.486,48 20.373,60 16.295,41 37,47 23.112,48 113,45 3.Doanh thu tiêu thụ (=DTT+DTTC+TNK) Triệu VNĐ 59.783,11 43.488,08 20.375,28 16.295,03 37,47 23.111,20 113,43 4.Số vòng luân chuyển TSNH Vòng 2,15 1,79 1,25 0,36 0,54 5.Thời gian một vòng luân chuyển của TSNH Ngày 167,44 201,12 288 (33,68) (86,88) 6.Hệ số đảm nhiệm TSNH Lần 0,46 0,56 0,80 (0,1) (0,24) 7.Mức tiết kiệm TSNHtuyệt đối Triệu VNĐ (4.067,85) (4.916,98) 849,13 8.Mứctiết kiệm TSNH tương đối Triệu VNĐ (5.592,17) (10.493,06) 4.900,89 (Nguồn: Bảng CĐKT và Báo cáo KQKD của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việtcác năm 2012,2013,2014)
  • 54. 44 vòng luân chuyển tài sản ngắn hạn là 1,25 vòng, năm 2013 chỉ tiêu này tăng 0,54 vòng lên thành 1,79 vòng. Tức là cứ một đồng tài sản ngắn hạn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh công ty thu về được 1,79 đồng doanh thu tiêu thụ năm 2013, thay vì chỉ có 1,25 đồng như năm trước. Do công ty không có thu nhập từ hoạt động khác và khoản doanh thu từ hoạt động tài chính không đáng kể nên tổng doanh thu tiêu thụ xấp xỉ bằng với doanh thu thuần. Như đã phân tích ở các phần trên, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2013 tốt hơn năm trước, từ đó lượng hợp đồng công ty ký kết được cũng tăng lên làm doanh thu tiêu thụ của công ty trong năm 2013 đạt 43.488,08 triệu đồng, tăng 23.111,20, tương ứng tăng 113,43% so với năm 2012. Việc công ty mở rộng mạng lưới bán hàng cũng đã khiến cho các khoản phải thu khách hàng tăng 200,03%, từ đó làm tài sản ngắn hạn tăng lên 48,57% so với năm 2012. Tài sản ngắn hạn năm 2013 đã tăng lên nhưng vẫn tăng ít hơn doanh thu tiêu thụ của công ty làm cho số vòng luân chuyển tài sản ngắn hạn tăng lên. Chỉ tiêu này tăng cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty tăng khi một đồng vốn bỏ ra đầu tư cho tài sản ngắn hạn thu về được nhiều đồng doanh thu tiêu thụ hơn năm trước. Năm 2014, vòng luân chuyển tài sản ngắn hạn tăng lên 0,36 vòng và đạt mức 2,15 vòng, tức là một đồng tài sản ngắn hạn đem đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh thu về được 2,15 đồng doanh thu tiêu thụ, tương ứng tăng 0,36 vòng so với năm 2013. Như đã phân tích ở trên, do tổng doanh thu tiêu thụ xấp xỉ bằng doanh thu thuần, mà năm 2014 công ty ký kết được nhiều hợp đồng thương mại và mở rộng mạng lưới đại lý phân phối dẫn đến doanh thu thuần tăng nên làm cho doanh thu tiêu thụ tăng 37,47%, trong khi tài sản ngắn hạn lại tăng với tốc độ chậm hơn là 14,48% làm cho sốvòng luân chuyển tài sản ngắn hạn tăng lên. Số vòng luân chuyển tài sản ngắn hạn cả 3 năm đều lớn hơn 1 và có xu hướng tăng qua các năm, cho thấy công ty sử dụng tài sản ngắn hạn ngày càng hiệu quả hơn. Trong tương lai công ty cần tiếp tục phát huy, có biện pháp để thúc đẩy tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn hơn nữa, góp phần nâng cao doanh thu cho công ty. Thời gian một vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn Thời gian một vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn của công ty rất lớn và có chiều hướng giảm dần trong ba năm gần đây. Cuối năm 2012, chỉ tiêu này là 288 ngày nhưng đến cuối năm 2013 đã giảm xuống 86,88 ngày và đạt mức 201,12 ngày. Nghĩa là năm 2013 tài sản ngắn hạn của công ty mất 201,12 ngày để thực hiện một vòng luân chuyển, tương ứng giảm 86,88 ngày so với năm trước. Năm 2014, thời gian luân chuyển 1 vòng tài sản ngắn hạn lại tiếp tục giảm xuống còn 167,44 ngày, tương đương giảm đi 33,68 ngày. Nghĩa là lúc này chỉ mất đến 167,44 ngày tài sản ngắn hạn của công ty đã thực hiện được một vòng luân chuyển, tương ứng giảm 33,68 ngày so với Thang Long University Library
  • 55. 45 năm 2013. Nguyên nhân tài sản ngắn hạn liên tục giảm là do số vòng luân thời gian một vòng luân chuyển của chuyển của tài sản ngắn hạn đã tăng liên tiếp từ1,25 vòng vào năm 2012 lên 1,79 vòng vào năm 2013 và cao nhấtlà 2,15 vòng vào năm 2014. Thời gian một vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn giảm dần như vậy cho thấy một vòng luân chuyển tài sản ngắn hạn đang được rút ngắn, chứng tỏ tài sản ngắn hạn đã vận động nhanh hơn và được sử dụng một cách hiệu quả, có tác động tích cực đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Hệ số đảm nhiệm tài sản ngắn hạn Hệ số đảm nhiệm tài sản ngắn hạn giảm liên tục trong giai đoạn 2012-2014. Như đã phân tích ở trên, do công ty không có thu nhập từ hoạt động khác và khoản doanh thu từ hoạt động tài chính không đáng kể nên tổng doanh thu tiêu thụđược coi như xấp xỉ bằng với doanh thu thuần. Chính vì vậy, chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm tài sản ngắn hạn cũng xấp xỉ bằng với chỉ tiêu suất hao phí của tài sản ngắn hạn trên doanh thu. Nếu như năm 2012, hệ số đảm nhiệm tài sản ngắn hạn là 0,8 đồng thì năm 2013 chỉ tiêu này đã giảm xuống 0,56 đồng, tức giảm 0,24 đồng. Nghĩa là trong năm 2013 để có được một đồng tổng doanh thu tiêu thụ công ty cần đầu tư 0,56 đồng tài sản ngắn hạn vào hoạt động sản xuất kinh doanh, tương ứng giảm 0,24 đồng so với năm 2012.Nguyên nhân khiến hệ số đảm nhiệm tài sản ngắn hạn năm 2012 giảm là do số lượng hợp đồng công ty ký kết được trong năm này tăng khiến cho tổng doanh thu tiêu thụ tăng lên 113,43% nhanh hơn tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn là 48,57%. Năm 2014, chỉ tiêu này là 0,46 đồng, giảm 0,1 đồng, cho biết để có được một đồng tổng doanh thu tiêu thụ công ty cần đầu tư 0,46 đồng cho tài sản ngắn hạn, tương ứng giảm 0,1 đồng so với năm 2013. Cũng như nguyên nhân khiến suất hao phí tài sản ngắn hạn trên doanh thu giảm, hệ số đảm nhiệm tài sản ngắn hạn giảm là do năm 2014 doanh thu thuần của công ty vẫn tăng cao, tăng 37,47% trong khi đó mức tài sản ngắn hạn của công ty chỉ tăng lên 14,48% . Chỉ tiêu này qua các năm đều thấp và nhỏ hơn 1, chứng tỏ lượng tài sản ngắn hạn bỏ ra để thu về được cùng một lượng doanh thu là giảm, tăng cao lợi nhuận cho công ty hơn. Qua đó cho thấy công ty đã biết đánh giá chính xác hơn trong kế hoạch đầu tư tài sản ngắn hạn hiện tại. Mức tiết kiệm tuyệt đối Chỉ tiêu này cho biết lượng tài sản ngắn hạn tiết kiệm được trong quá trình sản xuất kinh doanh và sử dụng tài sản ngắn hạn tiết kiệm vào việc khác, mang lại hiệu quả cho công ty. Mức tiết kiệm tuyệt đối năm 2013 là 4.916,98 triệu đồng, cho biết để đạt được mức doanh thu như năm 2012, công ty đã tiết kiệm được một lượng tài sản ngắn hạn là 4.916,98 triệu đồng. Sang đến năm 2014, mức tiết kiệm này đã giảm
  • 56. 46 xuống còn 4.067,85 triệu đồng, nghĩa là để đạt mức doanh thu như năm 2013, công ty đã tiết kiệm được một lượng tài sản ngắn hạn là 4.067,85 triệu đồng. Xét năm 2013, mức tiết kiệm tài sản ngắn hạn tuyệt đối cao cho thấy công ty sử dụng tài sản ngắn hạn khá hiệu quả, số tài sản ngắn hạn ít nhưng vẫn đáp ứng đủ nhu cầu, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, số tài sản ngắn hạn chưa sử dụng thì được dùng vào việc khác như đầu tư tài chính,…nhằm nâng cao doanh thu cho công ty. Tuy nhiên năm 2014, mức tiết kiệm tài sản ngắn hạn tuyệt đối của công ty đã bị giảm, nguyên nhân là do chi phí sản xuất kinh doanh bị tăng cao nên số tài sản ngắn hạn bỏ ra là cao so với năm 2013 đã dẫn đến mức tiết kiệm bị sụt giảm. Vì vậy, vấn đề cần đặt ra cho công ty là cần phải xây dựng chiến lược cũng như kế hoạch kinh doanh hợp lý để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn hơn nữa. Mức tiết kiệm tài sản ngắn hạn tƣơng đối Năm 2013, mức tiết kiệm tương đối của công ty là 10.493,06 triệu đồng. Điều này cho thấy trong năm 2013, số tài sản ngắn hạn tiết kiệm được là cao. Đến năm 2014, quy mô tài sản ngắn hạn tăng lên nhưng chậm hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần dẫn đến lượng tài sản ngắn hạn tiết kiệm được bị giảm 4.900,89 triệu đồng. Như vậy năm 2014, cả mức tiết kiệm tuyệt đối và tương đối của công ty đều bị giảm mạnh, công ty cần quan tâm hơn nữa tới việc tăng mức tiết kiệm tài sản ngắn hạn, nâng cao hiệu quả tài sản ngắn hạn hơn nữa. Tuy cả 2 mức tiết kiệm tuyệt đối và tương đối đều giảm nhưng vẫn còn cao cho thấy công ty đã chú trọng hơn trong việc đầu tư và sử dụng hợp lý tài sản ngắn hạn làm cho công ty tiết kiệm được lượng tài sản ngắn hạn tương đối lớn. 2.2.3.4. Nhóm chỉ tiêu đánh giá năng lực hoạt động của tài sản ngắn hạn Thang Long University Library
  • 57. 47 Bảng 2.5. Nhóm chỉ tiêu đánh giá năng lực hoạt động của tài sản ngắn hạn tại Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoạn 2012-2014 Chỉ tiêu ĐVT Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 Chênh lệch 2014-2013 Chênh lệch 2013-2012 Tuyệt đói Tƣơng đối(%) Tuyệt đối Tƣơng đối(%) 1.Các khoản phải thu Triệu VNĐ 19.644,10 15.418,15 5.038,92 4.225,95 27,41 10.379,23 205,98 2.Doanh thu thuần Triệu VNĐ 59.781,89 43.486,48 20.373,60 16.295,41 37,47 23.112,48 113,45 3.Giá vốn hàng bán TriệuVNĐ 58.880,83 42.947,43 19.814,02 15.933,40 37,10 23.133,41 116,75 4. Hàng tồn kho TriệuVNĐ 7.775,62 7.059,08 9.604,24 716,54 10,15 (2.545,16) (26,50) 5.Phải trả người bán Triệu VNĐ 6.419,44 8.505,35 8.932,56 (2.085,91) (24,52) (427,21) (4,78) 6. Lương, thưởng, thuế phải trả Triệu VNĐ 13,15 - - 13,15 - - - 7. Chi phí bán hàng, quản lý Triệu VNĐ 846,44 485,20 512,17 361,24 74,45 (26,97) (5,26) 5.Vòng quay các khoản phải thu Vòng 3,04 2,82 4,04 0,22 (1,22)
  • 58. 48 6.Kì thu tiền bình quân Ngày 118,42 127,66 89,11 (9,24) 38,55 7.Vòng quay hàng tồn kho Vòng 7,57 6,08 2,06 1,49 4,02 8.Thời gian quay vòng HTK Ngày 47,56 59,21 174,76 (11,65) (115,55) 9.Thời gian trả nợ trung bình Ngày 38,77 70,50 158,20 (31,73) 87,70 10. Thời gian quay vòng tiền Ngày 204,75 257,37 422,07 (52,62) (164,70) (Nguồn: Bảng CĐKT và Báo cáo KQKD của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt các năm 2012,2013,2014) Thang Long University Library
  • 59. 49 Vòng quay các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của công ty. Năm 2012, vòng quay các khoản phải thu là 4,04 vòng, đến năm 2013, chỉ tiêu này đã giảm 1,22 vòng xuống còn 2,82 vòng. Nghĩa là năm 2013 trung bình trong một kỳ các khoản phải thu của công ty quay 2,82 vòng, giảm 1,22 vòng so với năm trước. Do năm 2013 công ty sách kí kết được thêm nhiều hợp đồng mua bán với các đại lý và nhiều trường học nên lượng khách hàng tăng lên nên phải thu khách hàng tăng đột biến lên 205,98% so với năm trước. Cũng nhờ vậy mà doanh thu thuần của công ty tăng lên khá nhiều là 113,45%, nhưng vẫn chậm hơn tốc độ gia tăng của các khoản phải thu khiến cho vòng quay các khoản phải thu giảm sút. Việc vòng quay các khoản phải thu giảm cho thấy công ty đang bị chiếm dụng vốn ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của công ty trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể công ty sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này. Thật vậy, nợ ngắn hạn của công ty đã tăng lên 78,74% trong đó vay ngắn hạn của các tổ chức tín dụng tăng 205% so với năm 2012. Như vậy, vòng quay các khoản phải thu giảm khiến công ty vừa phải chịu áp lực thu hồi nợ, vừa phải chịu áp lực trả nợ. Đến năm 2014 vòng quay các khoản phải thu của công ty lại tăng lên là 3,04 vòng, tăng 0,22 vòng so với năm trước.Lúc này, trong một kỳ các khoản phải thu của công ty quay trung bình 3,04 vòng. Như đã phân tích ở các phần trên, năm 2014 kinh tế ổn định hơn, công ty tiếp tục kí thêm các hợp đồng thương mại với các chính sách ưu đãi cho khách hàng nên các khoản phải thu của năm 2014 cũng tăng lên 27,41% và doanh thu của công ty từ đó mà cũng tăng lên 37,47% từ đó làm cho vòng quay các khoản phải thu tăng. Số vòng quay các khoản phải thu qua 3 năm có xu hướng giảm nhưng vẫn còn cao, cho thấy công ty vẫn đang bị chiếm dụng vốn lớn từ các khoản phải thu. Công ty cần rút ra kinh nghiệm để tránh tình trạng giảm sút tốc độ thu hồi nợ, đồng thời đưa ra các biện pháp để những năm tiếp theo đẩy nhanh tốc độ thu hồi các khoản phải thu để tài sản ngắn hạn thu hồi được nhanh chóng được tham gia vào các đơn hàng khác. Kì thu tiền bình quân Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu của công ty. Kỳ thu tiền trung bình có giá trị tỷ lệ nghịch với vòng quay các khoản phải thu vì vậy năm 2013 vòng quay các khoản phải thu giảm đã làm cho kỳ thu tiền trung bình trong năm này tăng từ 89,11 ngày lên 127,66 ngày. Tức là, năm 2013, trung bình thời gian thu hồi các khoản phải thu của công ty mất 127,66 ngày. Kỳ thu tiền trung bình tăng lên cho thấy tốc độ thu hồi nợ của công ty ngày càng chậm, công ty
  • 60. 50 đang bị chiếm dụng vốn lâu hơn và nguồn vốn đọng trong các khoản phải thu sẽ phát sinh chi phí cơ hội do không kịp tái đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh lời của công ty. Tuy nhiên, do thay đổi chính sách bán hàng nên kỳ thu tiền trung bình năm 2013 giảm xuống 9,24 ngày và chỉ còn 118,42 ngày, nghĩa là lúc này để thu hồi về các khoản phải thu công ty chỉ mất có 118,42 ngày thay vì 127,66 ngày như năm trước. Kỳ thu tiền trung bình giảm là một dấu hiệu tốt, tuy nhiên để thu hồi các khoản nợ phải mất trung bình 8 thánglà khoảng thời gian vẫn còn dài mới thu hồi được các khoản phải thu làm ảnh hưởng tới khả năng quay vòng vốn của công ty. Tóm lại, qua số liệu phân tích ba năm 2012-2014, ta thấy vòng quay các khoản phải thu có xu hướng tăng lên và kỳ thu tiền trung bình đã được rút ngắn nhưng vẫn còn cao. Thời gian công ty bị khách hàng chiếm dụng nguồn vốn quá lâu sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến lượng vốn vàtốc độ luân chuyển vốn của công ty. Chính vì vậy công ty nên áp dụng chính sách quản lý các khoản phải thu phù hợp nhằm tăng số vòng quay các khoản phải thu từ đó giảm thời gian thu hồi các khoản phải thu của công ty qua các năm. Vòng quay hàng tồn kho Vòng quay hang tồn kho tăng liên tục trong giai đoạn 2012-2014. Năm 2012, vòng quay hàng tồn kho là 2,06 vòng, đến năm 2013 tăng 4,02 vòng lên là 6,08 vòng, tức là trung bình một kì kinh doanh hàng tồn kho của công ty quay được 6,08 vòng. Nguyên nhân là do Công ty đã kí kết được nhiều hợp đồng nhằm thúc đẩy xuất kho lượng hàng hóa và thành phầm còn tồn dư trong kho từ năm 2012 làm cho hàng tồn kho năm 2013 giảm xuống còn 7.059,08 triệu đồng, tương đương giảm 26,50%. Trong khi đó, do lượng đặt hàng của khách hàng tăng khiến nhu cầu nhập mua hàng hóa tăng đã làm giá vốn hàng bán tăng lên 116,75% so với năm 2012. Hàng tồn kho giảm nhưng giảm với tốc độ thấp hơn tốc độ tăng của giá vốn làm cho vòng quay hàng tồn kho tăng lên khiến tình hình tiêu thụ hàng hóa của công ty tăng. Sang đến năm 2014, vòng quay hàng tồn kho tiếp tục tăng nhẹ lên 7,57 vòng, tăng 1,49 vòng so với năm 2013. Nghĩa là trung bình trong một kỳ hàng tồn kho quay được 7,57 vòng, tăng 1,49 vòng so với năm trước. Nguyên nhân là do hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2014 tốt hơn khiến cho nhu cầu mua hàng hóa tăng làm giá vốn hàng bán của công ty tăng 37,10% so với năm 2013. Đồng thời với số lượng hợp đồng công ty ký kết tăng lên làm nhu cầu dự trữ kho của công ty tăng nhẹ lên 10,15%. Tốc độ tăng của giá vốn hàng bán nhanh hơn tốc độ tăng cuả hàng tồn kho nên làm cho số vòng quay hàng tồn kho trong năm nay tiếp tục tăng. Thang Long University Library
  • 61. 51 Trong giai đoạn 2012-2014 vòng quay hàng tồn kho có xu hướng tăng cao cho thấy hàng tồn kho của công ty đang có xu hướng luân chuyển nhanh hơn so với trước, từ đó làm doanh thu, thu nhập của công ty tăng trưởng nhanh, đồng thời làm giảm phát sinh các chi phí như: chi phí đặt hàng, chi phí kiểm hàng, chi phí vận chuyển…, và làm cho tài sản ngắn hạn luân chuyển nhanh hơn kéo theo hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty cao hơn. Nhưng vòng quay hàng tồn kho của công ty vẫn khá thấp cho thấy lượng hàng tồn kho của công ty dự trữ vẫn khá nhiều khiến nguồn vốn đọng trong hàng tồn kho không sử dụng được vào các mục đích khác dẫn đến phát sinh chi phí cơ hội và làm giảm tốc độ luân chuyển vốn của công ty. Hơn nữa hàng tồn kho cao làm phát sinh nhiều loại chi phí như chi phí lưu kho, chi phí quản lý, bảo quản hàng hóa, máy móc, làm giảm giá hàng hóa do lạc hậu về mặt công nghệ hay giảm chất lượng. Vì vậy công ty cần có chính sách tín dụng và chính sách quản lý hàng tồn kho hợp lý, kết hợp với các yếu tố của thị trường nhằm tối đahóa lợi nhuận của công ty. Thời gian quay vòng hàng tồn kho Thời gian quay vòng hàng tồn kho có biến động ngược lại với biến động của vòng quay hàng tồn kho. Năm 2012, thời gian quay một vòng quay hàng tồn kho là 174,76 ngày, tức là trung bình công ty mất đến 174,76 ngày để tiêu thụ hết lượng hàng hóa trong kho. Năm 2013, chỉ tiêu này giảm xuống 115,55ngày và còn là 59,21 ngày do vòng quay hàng tồn kho tăng lên là 6,08 vòng. Sang đến năm 2014, vòng quay hàng tồn kho tiếp tục tăng lên thành 7,57 vòng khiến cho thời gian một vòng quay hàng tồn kho giảm xuống còn 47,56 ngày. Nghĩa là lúc này để tiêu thụhết lượng hàng tồn trong kho, công ty chỉ cần trung bình 47,56 ngày. Thời gian quay vòng hàng tồn kho năm 2014 đã giảm nhưng trung bình vẫn mất 1 tháng 18 ngày hàng tồn kho mới luân chuyển cho thấy thời gian để quay vòng hàng tồn kho là chậm, làm công ty bị chiếm dụng một lượng vốn lớn tại hàng tồn kho, mất đi chi phí cơ hội để đầu tamfcacs hoạt động khác. Thời gian quay vòng hàng tồn kho liên tục giảm qua 3 năm, cho thấy nỗ lực cố gắng trong 3 năm của công ty trong việc quản lý, sử dụng hàng tồn kho. Mặc dù, Công ty đã cố gắng làm giảm thời gian luân chuyển hàng tồn kho qua từng năm nhưng vẫn phải cẩn thận theo dõi, tránh để trị số này tăng lên, sẽ ảnh hưởng không tốt và làm giảm tốc độ luân chuyển hàng tồn kho. Thời gian trả nợ trung bình Thời gian trả nợ của công ty các năm 2012, 2013, 2014 lần lượt là 38,77 ngày, 70,50 ngày và 158,20 ngày, chỉ tiêu này có xu hướng giảm qua các năm. Qua các năm công ty mở rộng kinh doanh có thêm được nhiều hợp đồng buôn bán nên cần lượng hàng hóa lớn hơn dẫn đến giá vốn hàng bán của công ty tăng cao đi kèm đó các khoản
  • 62. 52 chi phí quản lý và bán hàng cũng tăng mạnh, tuy nhiên do công ty đã thanh toán một lượng lớn các đơn hàng bằng tiền mặt dẫn đến khoản phải trả người bán giảm nên làm cho thời gian trả nợ trung bình giảm. Chỉ tiêu này giảm cũng cho thấy công ty đang có dấu hiệu thuận lợi hơn trong việc chi trả các khoản nợ cho nhà cung cấp. Tuy nhiên công ty cần củng cố mối quan hệ tạo niềm tin cho nhà cung cấp để tận dụng các khoản nợ làm đòn bẩy tài chính cho công ty. Thời gian quay vòng tiền Chỉ tiêu thời gian quay vòng tiền là sự kết hợp của ba chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý hàng lưu kho, khoản phải thu, khoản phải trả. Từ năm 2012 đến năm 2014, thời gian quay vòng tiền trung bình giảm. Năm 2012 có thời gian quay vòng tiền là 422,75 ngày, tức là sau khi kết thúc một chu kì kinh doanh thì trung bình sau 422,75 ngày, công ty sẽ thu hồi lại toàn bộ tiền. Cho thấy tốc độ thu hồi tiền của năm này là chậm, do đây là năm có thời gian quay vòng hàng tồn kho rất cao. Chỉ trong một năm, chỉ tiêu này giảm đi 164,70 ngày, còn lại là 257,37 ngày vào năm 2013. Chỉ tiêu này giảm đi cho thấy thời gian thu hồi tiền nhanh hơn. Từ khoản tiền thu hồi được sớm công ty có thể quay vòng thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh khác nâng cao lợi nhuận cho công ty hơn. Sang năm 2014, chỉ tiêu này tiếp tục giảm xuống còn 204,75 ngày, ít hơn năm 2013 là 52,62 ngày. Nguyên nhân là do trong 2 năm 2013, 2014 Công ty đã chú trọng hơn trong công tác quản lý, sử dụng hàng tồn kho dẫn đến thời gian quay vòng hàng tồn kho giảm. Tuy thời gian quay vòng tiền mặt đã giảm nhưng vẫn còn rất cao, trung bình mất hơn 6 tháng mới thu hồi được tiền .Công ty cần ổn định lại tốc độ luân chuyển hàng tồn kho và các khoản phải thu khách hàng, đồng thời gia tăng thời gian chiếm dụng của các khoản nợ để tốc độ thu hồi tiền sau chu kì kinh doanh trở lên tốt hơn. 2.3. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt 2.3.1. Kết quả đạt được Trong quá trình kinh doanh của một doanh nghiệp, đạt được hiệu quả kinh doanh là một vấn đề hết sức phức tạp, nó không chỉ đơn thuần được kiến tạo từ một yếu tố hay một lĩnh vực cụ thể mà đó là sự kết tinh của tất cả các yếu tố trong quá trình kinh doanh xảy ra với doanh nghiệp và mục tiêu cuối cùng mà tất cả các doanh nghiệp đều hướng tới đó là kinh doanh có hiệu quả. Để đạt được mục tiêu này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để một đồng tài sản doanh nghiệp bỏ vào trong kinh doanh phải mang lại hiệu quả cao nhất và khả năng sinh lời cao nhất. Qua phân tích tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn cho thấy Công Ty TNHH SX- TM-DV Quốc Tế Cửa Việt đã đạt được những kết quả như sau: Thang Long University Library
  • 63. 53 Công ty đã tạo công ăn việc làm ổn định cho cán bộ nhân viên công ty với mức lương ổn định và thực hiện đầy đủ các nghiã vụ đối với Nhà nước. Ngoài ra các khoản tiền lương thưởng, thuế tăng cho thấy hiệu quả hoạt dộng kinh doanh củ công ty đang tốt hơn qua các năm. Lượng tài sản ngắn hạn lớn tăng đều qua các năm, đảm bảo hoạt động tốt các hoạt động tài chính của công ty. Hàng hoá gửi đi bán tăng cho thấy công ty đang ngày càng mở rộng quy mô bán hàng, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản. Hệ số thanh toán hiện hành của công ty có xu hướng tăng qua các năm cho thấy với lượng tài sản ngắn hạn của mình công ty luôn có khả năng thanh toán cho mọi khoản nợ ngắn hạn. Đây là một dấu hiệu tốt, nó không chỉ nâng cao uy tín của công ty mà còn làm tăng khả năng huy động vốn của công ty trong tương lai. Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn của công ty trong ba năm luôn có chiều hướng tăng lên phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty ngày càng hiệu quả. Điều này cho thấy năm nào công ty cũng tăng cường đầu tư cho tài sản ngắn hạn và doanh thu thu về trên một đồng tài sản ngắn hạn ngày càng cao Suất hao phí tài sản ngắn hạn so với doanh thu của công ty thấp và ngày càng giảm cho thấy quy mô của công ty ngày càng tăng, kết quả sản xuất kinh doanh đã đạt được mục tiêu đề ra. Số vòng luân chuyển tài sản ngắn hạn cả 3 năm đều lớn hơn 1 và có xu hướng tăng qua các năm, cho thấy công ty sử dụng tài sản ngắn hạn ngày càng hiệu quả hơn. Công ty có khả năng tạo doanh thu tốt với lượng tài sản ngắn hạn bỏ ra thấp nên có số tiết kiệm tài sản ngắn hạn được nhiều. 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 2.3.2.1. Hạn chế Bên cạnh các kết quả đạt được công ty cũng còn tồn tại những hạn chế nhất định đó là hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn còn chưa cao, chưa tương xứng với tiềm năng của công ty, biểu hiện ở các mặt sau: Kết cấu tài sản ngắn hạn của công ty chưa hợp lý, cụ thể là hàng tồn kho và các khoản phải thu của công ty trong giai đoạn 2012-2014 luôn chiếm tỷ trọng quá cao trên tổng tài sản ngắn hạn. Điều đó cho thấy lượng vốn lưu động của công ty chủyếu bị tồn đọng trong những tài sản ngắn hạn có khả năng thanh khoản thấp khiến khảnăng thanh toán tức thời của công ty trong hai năm này không được bảo đảm. Lượng tiền mặt dự trữ của công ty chiếm tỷ trọng nhiều. Việc chú trọng dự trữ tiền dưới dạng tiền mặt chứ không phải tiền gửi ngân hàng khiến công ty phát sinh nhiều chi phí quản lý và không nhận được tiền lãi từ việc gửi tiền vào các tài khoản
  • 64. 54 ngân hàng. Hơn nữa, dự trữ quá nhiều tiền mặt còn dễ gây thất thoát và khó khăn trong việc thanh toán. Chính sách gia tăng các khoản phải thu, mà cụ thể là phải thu khách hàng khiến cho tài sản ngắn hạn của công ty bị chiếm dụng lớn, tốc độ vòng quay các khoản phải thu giảm. Lượng hàng tồn kho tăng và luân chuyển chậm làm gia tăng lo ngại của công ty về tồn đọng vốn đối với công tác dự phòng, công ty chưa tiến hành trích lập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng khoản phải thu khó đòi trong khi hàn tồn kho và các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn. Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn liên tục giảm trong ba năm gần đây một lần nữa cho thấy tốc độ luân chuyển vốn của công ty chậm và chính sách sử dụng tài sản ngắn hạn ngày càng kém hiệu quả của công ty. Suất hao phí tài sản ngắn hạn so với lợi nhuận sau thuế đều tăng lên liên tiếp và rất cao cho thấy tài sản ngắn hạn đang bị sử dụng lãng phí, kém hiệu quả khi lượng vốn lưu động đầu tư cho tài sản ngắn hạn tăng với tốc độ nhanh hơn tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế. Thời gian quay vòng tiền là rất cao cho thấy công ty đang gặp khó khăn trong công tác quản lý công nợ. Tóm lại, qua tình hình sản xuất kinh doanh và một số chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của 3 năm gần đây ta thấy: nói chung tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty tương đối hiệu quả, tuy nhiên bên cạnh đó còn có một số mặt hạn chế làm cho hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty chưa thực sự cao. Trong thời gian tới công ty phải có những biện pháp thích hợp để khắc phục những hạn chế trên và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty mình. 2.3.2.2. Nguyên nhân Nguyên nhân chủ quan - Công ty không tiến hành xác định nhu cầu về TSNH cho từng năm nên làm cho kết cấu TSNH chưa hợp lý. - Công ty chưa có chính sách quản lý tiền mặt và xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý, vì vậy lượng tiền mặt trong công ty luôn chiếm tỷ trọng cao. Việc không xác định được chính xác nhu cầu sử dụng tiền mặt sẽ khiến công ty rơi vào tình trạng tồn đọng, lãng phí, ảnh hưởng đến tốc độ luân chuyển vốn do dự trữ quá nhiều tiền. - Công ty chưa cân nhắc kỹ những hạn chế của việc nới lỏng chính sách tín dụng, và cũng chưa xác định được chính sách nới lỏng tín dụng đến mức nào là hợp lý, khiến Thang Long University Library
  • 65. 55 cho các khoản phải thu liên tục tăng trong những năm gần đây. Mặt khác, công ty không tiến hành trích lập dự phòng phải thu khó đòi trong khi các khoản phải thu liên tục tăng sẽ khiến công ty gặp nhiều rủi ro và không tiết kiệm được chi phí thuế phải đống cho Nhà nước. - Cách quản lý, sử dụng và dự trữ hàng tồn kho của công ty chưa hiệu quả, công ty chưa xây dựng được những mô hình để giúp quản lý và đưa ra mức dự báo tối ưu cho mức dự trữ hàng tồn kho mà chỉ xác định dựa vào ý kiến chủ quan của mình. Vì vậy, công ty chưa xác định được chính xác thời điểm và mức dự trữ nguyên vật liệu tối ưu nhất. - Công ty chưa xác định được nhu cầu sử dụng vốn lưu động do vậy vốn lưu động đầu tư cho tài sản ngắn hạn chưa hợp lý gây lãng phí, kém hiệu quả và ảnh hưởng đến tốc độ gia tăng lợi nhuận của công ty. Nguyên nhân khách quan Cùng với tình hình thế giới, thị trường tiền tệ Việt Nam còn non trẻ và nhiều hạn chế, thị trường chưa thực sự là thị trường tự do, thông tin thường xuyên mất cân đối, dẫn đến khó khăn trong việc luân chuyển, chuyển đổi các dạng tài sản ngắn hạn (từ tiền thành hàng tồn kho, từ hàng hóa thành khoản phải thu, và từ khoản phải thu thành tiền…) do đầu vào không ổn định, khó khăn trong vận chuyển hàng hóa, khó dễ trong lưu chuyển tiền hàng. Vì vậy mà lượng hàng hóa đầu vào của Công ty cũng gặp khó khăn hơn và đòi hỏi giá thành cao hơn. Ngoài ra còn kể đến sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp cùng các ngành nghề đã khiến mức giá thành sản phẩm của Công ty phải hạ thấp xuống nếu mong muốn bán được nhiều hàng. Khó khăn trong việc kinh doanh khi phải mua nguyên vật liệu với giá thành cao lại phải bán với mức giá không như mong muốn khiến lợi nhuận sau thuế của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt dù tăng qua từng năm nhưng khả nhỏ so với lượng tài sản ngắn hạn đầu tư. Thị trường tài chính chưa phát triển cùng với những ảnh hưởng tiêu cực của khủng hoảng kinh tế khiến thị trường chứng khoán giảm điểm nghiệm trọng. Từ đó gây khó khăn cho công tác huy động vốn mở rộng quy mô hoạt động của công ty do không thể phát hành cổ phiếu ra ngoài thị trường. Mặt khác, điều kiện vay vốn của các ngân hàng quá khắt khe khiến công ty khó tiếp cận được nguồn vốn vay ngân hàng mặc dù lãi suất vay ngân hàng năm 2014 đã giảm đi khá nhiều so với những năm trước. Hơn thế nữa, việc chiếm dụng vốn của khách hàng và nhà cung cấp cũng rất khó khăn trong điều kiện nền kinh tế còn chịu nhiều ảnh hưởng từ khủng hoảng kinh tế. Thiếu vốn công ty sẽ gặp hạn chế trong việc tài trợ cho tài sản ngắn hạn của mình, làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.
  • 66. 56 CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH SX-TM-DV QUỐC TẾ CỬA VIỆT 3.1. Định hƣớng phát triển tại Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt Một yếu tố quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp trên thị trường là định hướng phát triển. Định hướng phát triển đúng đắn sẽ đảm bảo khả năng cạnh tranh lâu dài cho doanh nghiệp và đảm bảo cho doanh nghiệp có một chỗ đứng vững vàng. Định hướng phát triển chính là phản ánh tầm nhìn của nhà quản trị đối với hoạt động của doanh nghiệp trong môi trường thường xuyên thay đổi. Định hướng của doanh nghiệp được thể hiện bằng các kế hoạch có kì hạn khác nhau và các mảng hiệu quả khác nhau. Đó là những kế hoạch có kì hạn và mảng hoạt động tương ứng với mục tiêu hoạt động bộ phận hay toàn bộ, ngắn hạn hay dài hạn của doanh nghiệp. Theo đó, dựa vào tình hình hiện tại, công ty đã vạch ra cho mình những định hướng phát triển chung cho năm 2015 và tương lai sắp tới như sau: Thứ nhất, tìm kiếm khách hàng, tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp không ngừng mở rộng thị trường, tìm kiếm bạn hàng mới bằng việc quảng bá, giới thiệu. Đồng thời tiếp tục phát huy những lợi thế cạnh tranh của mình, đặc biệt là phát triển các chính sách khuyến mại và chăm sóc khách hàng hiện có để giữ được những khách hàng truyền thống của mình. Thứ hai, nâng cao chất lượng sản phẩm, mẫu mã sản phẩm, đa dạng hoá chủng loại sản phẩm, gắn liền thương hiệu của công ty với các sản phẩm, chương trình mà công ty sản xuất ra. Thứ ba, tìm kiếm nguồn bạn hàng cung cấp thị trường đầu vào ổn định, thuận lợi cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty. Thứ tư, tiếp tục đẩy mạnh việc đổi mới thiết bị công nghệ, đảm bảo chất lượng về cả kỹ thuật và mỹ thuật, nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty so với các công ty cùng ngành. Thứ năm, phát huy việc nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh thần, tạo điều kiện làm việc cũng như nghỉ ngơi cho nhân viên như hiện tại. Tạo ra môi trường làm việc an toàn, lành mạnh, phát huy tối đa khả năng của nhân viên. Thứ sáu, tiếp tục bồi dưỡng nguồn nhân lực, nâng cao trình độ làm việc cho cán bộ công nhân viên, tạo ra đội ngũ công nhân viên năng động, sáng tạo, nhiệt tình với công việc, trình độ chuyên môn cao để sử dụng hiệu quả các tài sản mà công ty hiện có hay các tài sản sắp được đầu tư mới trong năm. Thang Long University Library
  • 67. 57 3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một trong những chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả năng lực sản xuất của Công ty, là thước đo so sánh giữa chi phí mà Công ty bỏ ra so với lợi nhuận đem về. Nâng cao hiệu quả tài sản ngắn hạn luôn là mục tiêu mà Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt hướng tới. Sau khi đánh giá những thuận lợi và khó khăn của việc sử dụng tài sản ngắn hạn cũng như xem xét các chỉ tiêu đánh giá ở trên, em xin đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt trong những giai đoạn tới. 3.2.1. Xác định nhu cầu tài sản ngắn hạn Môi trường kinh doanh luôn biến động khó lường, các doanh nghiệp thường khó có thể kiểm soát những sự biến động đấy, bởi vậy nên mỗi doanh nghiệp phải vạch ra những chiến lược hoạt động rõ ràng nhằm hoàn thành các mục tiêu ngắn và dài hạn của mình trong những năm tiếp theo. Để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn thì việc xây dựng kế hoạch sử dụng tài sản ngắn hạn trong kỳ vô cũng cần thiết, nó đòi hỏi những căn cứ khoa học như: Kế hoạch sản xuất kinh doanh; các tiêu chí về kỹ thuật, định mức hao phí vật tư, sự biến động giá cả thị trường, trình độ và năng lực quản lý. Có nhiều phương pháp để xác định nhu cầu tài sản ngắn hạn như: phương pháp phần trăm theo doanh thu, phương pháp dựa vào chu kỳ vận động của tài sản ngắn hạn, phương pháp trực tiếp, phương pháp gián tiếp. Để xác định lượng tài sản ngắn hạn phù hợp, Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt có thể sử dụng phương pháp phần trăm trên doanh thu. Phương pháp được tiến hành với bốn bước: Bước 1:Tính số tiền và các khoản mục chịu biến động trực tiếp và quan hệ chặt chẽ với doanh thu như: tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho và nợ phải trả. Bước 2: Xác định tỷ lệ phần trăm của từng khoản mục này theo doanh thu năm báo cáo. Bước 3: Sử dụng tỷ lệ này để xác định nhu cầu tài sản ngắn hạn năm kế hoạch Dựa vào các bước cơ bản trên, chúng ta sẽ xác định lượng tài sản ngắn hạn phù hợp cho Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt như sau:
  • 68. 58 Bảng 3.1. Tỷ trọng TS – NV trên doanh thu Tài sản Tỷ trọng Nguồn vốn Tỷ trọng 1. Tiền và các khoản tương đương tiền 2,6% 1. Phải trả người bán 14,23% 2. Các khoản phải thu 25,79% 2. Người mua trả tiền trước 6,97% 3. Hàng tồn kho 11,81% 4. TSNH khác 0,43% Tổng 40,63% Tổng 21,2% Như vậy để tạo 100 đồng doanh thu công ty cần đầu tư 40,63 đồng cho tài sản ngắn hạn. Tuy nhiên, tổng 100 đồng doanh thu lại có 21,2 đồng được tạo thành từ nguồn vốn công ty đi chiếm dụng. Do vậy, công ty chỉ cần đầu tư vào tài sản ngắn hạn 40,63 – 21,2 = 19,43 đồng. Nếu doanh thu tăng 10%, tương đương tăng lên 65.760,08 triệu đồng, thì nhu cầu tài sản ngắn hạn của công ty là : (65.760,08 –59.781,89)*19,43 = 116.156,23 triệu đồng. Dựa vào tỷ trọng các khoản mục trong tài sản ngắn hạn và nhu cầu tổng tài sản ngắn hạn, ta xác định được nhu cầu cho từng khoản mục tài sản ngắn hạn như sau: Bảng 3.2. Nhu cầu tài sản ngắn hạn của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt ĐVT: Triệu đồng 3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tiền mặt Qua phân tích tình hình tài sản ngắn hạn tại Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt trong ba năm gần đây, ta thấy công tác quản trị tài sản bằng tiền chưa được tốt khiến tài khoản tiền và các khoản tương đương tiền biến đồng bất thường. Do Tài sản Nhu cầu TSNH 1. Tiền và các khoản tương đương tiền 3.020,06 2. Các khoản phải thu 29.956,69 3. Hàng tồn kho 13.718,05 4. TSNH khác 499,47 Thang Long University Library
  • 69. 59 vậy, để khắc phục tình trạng này trong những năm tới, đồng thời nâng cao khả năng quản lý tiền và các khoản tương đương tiền công ty cần: Chủ động lập kế hoạch cân đối các khoản thu chi bằng tiền cho từng tháng, quý, năm trên cơ sở dự toán các khoản thu chi có khả năng phát sinh để từ đó công ty có thể thiết lập mức tồn quỹ tối thiểu trên cơ sở mức độ an toàn chi tiêu do ban lãnh đạo quyết định và phải luôn duy trì mức tồn quỹ xác định. Tiếp tục tăng lượng tiền gửi trong ngân hàng, đồng thời chuyển dần lượng tiền mặt tại công ty sang gửi ngân hàng, chỉ giữ lại một lượng tiền nhất định đủ để chi trả cho những phát sinh bất ngờ. Chuyển mọi hình thức thanh toán giữa nhà cung cấp và khách hàng từ tiền mặt qua chuyển khoản để dễ dàng nắm bắt được sự di chuyển luồng tiền trong công ty, đồng thời làm giảm lượng tiền mặt có tại công ty. Các chính sách quản lý tiền đề ra cần kết hợp với dự đoán hoạt động kinh doanh của nhiều năm và phải thường xuyên kiểm tra, điều chỉnh. Tránh các chính sách này áp dụng chỉ hiệu quả tạm thời và tác động không tốt tới các năm tiếp theo. Sang năm tiếp theo Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt chuyển tiền mặt dữ trữ sang hai hình thức: tiền mặt và chứng khoán khả thị. Nhu cầu dự trữ tiền mặt của công ty là cố định do có một nhà cung cấp yêu cầu thanh toán bằng tiền mặt và giả sử không có đầu tư trong rủi ro chứng khoán. Công ty có thể tính toán lượng tiền mặt dự trữ tối ưu của công ty dựa vào mô hình William Baumol: √ C: Số dư tiền mặt mục tiêu. T: Tổng nhu cầu về tiền mặt trong năm. F: Chi phí một lần giao dịch. K: Lãi suất trên thị trường. Theo dự báo thì trong năm 2015 nhu cầu về tiền mặt của công ty ở mức 2000 triệu đồng. Với chi phí một lần giao dịch là 150.000 đồng, lãi suất trên thị trường hiện nay dao động ở mức 7%. Áp dụng vào công thức: √ = 92,582 triệu đồng
  • 70. 60 Ta được số dư tiền mặt mục tiêu của công ty sẽ là 92,582 triệu đồng. Vậy nên, công ty nên dự trữ tiền mặt ở mức 2092,582 triệu đồng là tối ưu. 3.2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản phải thu Với chiến lược mạo hiểm với tài khoản các khoản phải thu, công ty đã thu về được nhiều thành tựu như tăng lượng lớn các đơn đặt hàng. Tuy nhiên, hệ quả kéo theo của chiến lược này đó chính là lượng vốn công ty bị khách hàng chiếm dụng tăng cao, để giảm lượng vốn bị chiếm dụng này công ty cần đề ra các giải pháp thu hồi nợ nhanh như chiết khấu thanh toán cho các khách hàng tất toán hóa đơn mua hàng sớm để thúc đẩy tốc độ thu hồi nợ: 2net30: Tức là nếu khách hàng tất toán trong 30 ngày thì khách hàng được chiết khấu 2% số nợ còn lại; 3net7: Tức là nếu khách hàng tất toán trong 7 ngày thì khách hàng được chiết khấu 3% số nợ còn lại. Hoàn thiện hợp đồng với khách hàng về việc thanh toán, chủ động đưa ra, thiết lập các khoản bồi thường đối với khách hàng trả chậm và khó đòi trong hợp đồng: Các khoản chiết khấu thanh toán sẽ được đưa vào hợp đồng, hợp thức hóa các chính sách của công ty; Đối với các khách hàng trả chậm sẽ có bảng bồi thường như sau: Bảng 3.3.Các khoản bồi thƣờng trong hợp đồng Nhóm khách hàng Thời gian trả chậm Khoản bồi thƣờng trả chậm Nhóm 1 (dành cho các khách hàng có lượng tiền nợ dư < 500 triệu) 15 ngày 2% khoản tiền nợ còn lại Nhóm 2 (dành cho các khách hàng có lượng nợ dư <=2 tỷ) 15 ngày 3% khoản tiền nợ còn lại Nhóm 3 (dành cho các khách hàng có nợ dư >2 tỷ) 10 ngày 2% khoản tiền nợ còn lại (Nguồn: Sinh viên tính toán) Với những khách hàng có khoản nợ cao thì rủi ro thu hồi nợ của công ty cũng cao hơn nên khoản bồi thường sẽ khắt khe hơn với những đối tượng khác. Và sau đó thời gian trả chậm quy định mà khách hàng vẫn chưa tất toán thì công ty sẽ cử nhân viên tới nói chuyện và đề ra một mức bỗi thường khác cao hơn. Nếu khách hàng không hoàn trả sẽ bị kiện cáo theo quy định của pháp luật. Thang Long University Library
  • 71. 61 Trong các năm vừa qua các khoản phải thu ngắn hạn của Công Ty TNHH SX- TM-DV Quốc Tế Cửa Việt có xu hướng tăng lên, tăng chủ yếu ở các khoản phải thu của khách hàng và chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong nguồn vốn bị chiếm dụng. Do đó, để đạt được hiệu quả trong quản lý các khoản phải thu, công ty cần thắt chặt bớt chính sách tín dụng như: - Tìm hiểu kỹ thông tin của các đối tượng khách hàng lớn, có uy tín trong thanh toán để thực hiện chính sách tín dụng thương mại hợp lý, không cấp tín dụng cho các khách hàng có tình hình tài chính không minh bạch. - Giảm hạn mức cấp tín dụng cho khách hàng, đồng thời tổ chức theo dõi, quản lý và đôn đốc khách hàng thanh toán đúng hạn, đặc biệt là các khách hàng đang có mức dư nợ lớn. - Nâng cao tiêu chuẩn cấp tín dụng bằng cách nâng mức thế chấp của khách hàng lên 10% so với trước đây để tránh phát sinh các khoản nợ khó đòi. Đối với các khoản thu hiện tại Thành lập ra các ban thu hồi công nợ với nhiệm vụ theo dõi tình hình tài chính, đôn đốc việc thanh quyết toán và tìm thời điểm thích hợp yêu cầu thanh toán. Với các khoản nợ khó đòi cần xác định nguyên nhân và tình hình làm ăn của công ty đối tác. Tuỳ vào tình hình thực tế mà công ty có thể áp dụng các hình thức thanh toán linh hoạt. Có thể là thanh toán nợ bằng sản phẩm, bằng cách nhượng lại các đơn đặt hàng lớn của đối tác… Có hình thức khuyến khích người lao động trong việc thu hồi công nợ cho công ty. Nếu cá nhân nào thu hồi được công nợ đặc biệt là công nợ khó đòi, công nợ từ lâu thì cần trích thưởng, đãi ngộ bằng vật chất. Hạn chế tối đa các khoản phải thu nội bộ, phải thu khác… để đảm bảo cho lượng vốn được đưa vào lưu thông là nhiều nhất. Trong thời gian tới Trước khi ký kết hợp đồng dự án thì cần điều tra xem xét các công nợ, tình hình tài chính của công ty trong những năm về trước và những năm tiếp theo. Các thông tin này đảm bảo cho ta biết được các đối tác là công ty có uy tín, đảm bảo nguồn tài trợ cho công ty. Bên cạnh đó công ty cần tìm hiểu rõ các nguồn vốn mua sắm máy móc thiết bị thi công các công trình của đối tác. Bởi vì giá trị của các tài sản này có giá trị cao do vậy nguồn vốn đầu tư cho các thiết bị này thường bao gồm các trường hợp sau: + Vốn do công ty đầu tư: đối với trường hợp này công ty cần xem xét tình hình tài chính của công ty đó. Khả năng thanh toán cũng như tiềm năng phát triển của công
  • 72. 62 ty đó. Các chỉ số tài chính như tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất thanh toán… là cơ sở quan trọng đánh giá năng lực tài chính của công ty. Bên cạnh đó ngân hàng mà công ty đối tác mở tài khoản cũng là nơi cung cấp thông tin về tình hình tài chính, khả năng thanh toán của công ty. Do vậy việc tiếp cận được nguồn thông tin này là rất quan trọng để công ty lựa chọn đối tác phù hợp nhất. + Nguồn vốn được tài trợ từ bên ngoài: đối với trường hợp này công ty cần tìm hiểu quyết định cấp vốn, các khâu cấp vốn hạn chế các khâu trung gian giảm thiểu chi phí phát sinh và tiếp cận nguồn vốn đó một cách nhanh nhất. + Khi ký kết các hợp đồng cần có các điều khoản quy định rõ điều kiện về các khoản như: tiền ứng trước, thời gian thanh toán từng giai đoạn, phương thức thanh toán và quy định rõ trách nhiệm khi không thực hiện đúng các khoản trong hợp đồng, bên cạnh đó khuyến khích đối tác thanh toán trước thời hạn. Công ty cũng cần tạo lập quỹ dự phòng phải thu nhằm hạn chế của những tác động khi có rủi ro không thu được các khoản nợ. Việc trích lập quỹ dự phòng là cần thiết, đặc biệt trong điều kiện kinh tế khó khăn như hiện nay, nó phản ánh rõ ràng và sát thực hơn bản chất các khoản phải thu. Nó cũng tạo ra một quỹ dự phòng để đảm bảo cho hoạt động của công ty được ổn định, không bị sáo trộn, và không có biến động lớn xảy ra cho lợi nhuận của công ty một điều mà nhà đầu tư rất quan tâm. 3.2.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hàng tồn kho Hàng tồn kho trong năm của công ty còn chiếm tỷ trọng tương đối cao trong tổng tài sản ngắn hạn cho thấy lượng hàng hóa mua cũng như gửi tại các đại lý còn nhiều. Hàng tồn kho trong quá trình chưa đến tay người tiêu dùng có nhu cầu và chuyển giao quyền sở hữu thì việc mất mát, hỏng hóc, thất thoát vốn là không tránh khỏi. Công ty nên thực hiện một số biện pháp sau đây: - Lập kế hoạch cho hoạt động kinh doanh trên cơ sở tình hình năm báo cáo, chi tiết số lượng theo từng tháng, quý. Kiểm tra chất lượng số hàng hóa khi nhập về. Nếu hàng kém phẩm chất thì phải đề nghị người bán đền bù tránh thiệt hại cho công ty. - Bảo quản tốt hàng tồn kho. Hàng tháng, kế toán hàng hóa cần đối chiếu sổ sách, phát hiện số hàng tồn đọng nhằm phát hiện những hàng hóa giảm chất lượng do tồn trong kho lâu ngày, tìm biện pháp thanh lý kịp thời để nhanh chóng thu hồi vốn. - Tiến hành trích lập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, điều này sẽ giúp công ty có nguồn tài chính cần thiết để bù đắp thiệt hại trong trường hợp hàng tồn kho bị giảm giá. - Cẩn trọng trong công tác mua sắm nguyên vật liệu: Việc mua sắm này không chỉ đơn thuần là đi chọn và mua, mà Công ty cũng cần phải tìm hiểu các nhà cung cấp Thang Long University Library
  • 73. 63 các nguyên liệu, đàm phán về giá cả, phải đảm bảo rằng các nhà cung cấp sẽ cung cấp ổn định cho Công ty và khi có biến động về giá cả thì nhà cung cấp ko tự ý thay đổi về giá cả, khi Công ty cần phải có được nguồn nguyên liệu luôn. Ngoài ra, Công ty cũng thiết lập với nhiều nhà cung ứng để tránh tình trạng bị phụ thuộc và ép giá. Khi lập kế hoạch cho việc mua sắm Công ty cũng cần chú ý: + Nêu rõ chủng loại, quy cách nguyên vật liệu trong từng thời gian cụ thể. + Chỉ rõ thời gian đi mua, thời gian giao hàng, thời gian sử dụng nguyên vật liệu. + Kiểm kê phân loại các nguyên vật liệu. - Ngoài việc quản lý nguyên vật liệu trên giấy tờ sổ sách Công ty cần có những các thức quản lý nguyên vật liệu đó là trực tiếp kiểm kê, phân loại khi nhập kho. Công việc này cần phải được thực hiện tốt ngày từ đầu. Vì khi thực hiện tốt công việc này thì công tác quản lý bảo quản sau này gặp nhiều thuận lợi. khi cần cho sản xuất có thể đễ dành vận chuyển và vào sổ lại lượng tồn kho. - Quản lý tập trung dự trữ hàng tồn kho tại kho chính của công ty, tránh phân tán tại các cửa hàng, các đại lý dẫn tới ứ đọng và lãng phí. Xây dựng cơ số tồn kho hàng hoá cho các chi nhánh, các cửa hàng hợp lý. Đưa ra biện pháp quản lý hàng tồn kho phù hợp để tránh mất mát, lãng phí, mất phẩm chất dẫn đến làm thiệt hại hàng tồn kho. Để thực hiện một cách có hiệu quả các giải pháp trên đòi hỏi nhà quản lý phải nắm bắt được đặc điểm của từng loại hàng hóa của công ty mình cũng như sự biến động của hàng hóa trên thị trường để từ đó có biện pháp điều chỉnh cho phù hợp. Để đảm bảo cho thành phẩm của Công ty được dự trữ hợp lý công ty có thể áp dụng mô hình EOQ để xác định được điểm đặt hàng hóa tối ưu cho công ty sao cho tổng chi phí tồn kho ở mức tối thiểu, từ đó tính ra mức dự trữ tối ưu. √ Q*: Lượng đặt hàng tối ưu O: Chi phí mỗi làn đặt hàng C: Chi phí lưu kho S: Lượng hàng tiêu thụ trong kì Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt, theo kế hoạch chi phi sản xuất, tổng chi phí thành phẩm trong năm 2015 là 3.700 triệu đồng tương ứng với 6167 đơn vị thành phẩm (định mức 0,6 triệu đồng / 1 đơn vị thành phẩm). Chi phí mỗi lần đặt
  • 74. 64 hàng là 0,35 triệu đồng, chi phí lưu kho là 0,06 triệu đồng. Từ đó, có thể xác định số lượng thành phẩm cung ứng tối ưu là. Ta được Q*= 268. Vậy mức dự trữ tối ưu sẽlà Q*/2 = 134 đơn vị thành phẩm tương đương với giá trị thành phẩm là 80,4 triệu đồng. Số lần đặt hàng trong năm là:6167 : 268 = 23 lần Chi phí đặt hàng trong năm: 23 x 0,35 = 8,05 triệu đồng Chi phí lưu kho hàng hoá là:134 x 0,6= 8,04triệu đồng 3.2.5. Một số giải pháp khác  Tăng cường đào tạo bồi dưỡng cán bộ Có chính sách tuyển dụng tốt, kế hoạch đào tạo phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ để thu hút nguồn nhân lực có kiến thức, có kỹ năng và năng lực đáp ứng nhu cầu phát triển mới của công ty. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề của cán bộ nhân viên là vấn đề cần phải được ưu tiên. Bởi vì, khi trình độ của cán bộ nhân viên công ty được nâng cao, luôn được trau dồi những kiến thức mới thì hiệu quả trong công việc mang lại cao hơn. Thường xuyên cử cán bộ quản lý chủ chốt, nhất là cán bộ làm công tác tài chính kế toán đi học các lớp nâng cao kiến thức chuyên môn hoặc các lớp đào tạo ngắn hạn chuyên ngành để cập nhật kiến thông tin phục vụ cho công tác quản lý tài sản ngắn hạn của công ty nói riêng và sự phát triển của toàn Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt nói chung.  Trích lập các khoản dự phòng Phải có các khoản dự phòng do giảm giá các khoản nợ khó đòi, dự phòng trợ cấp mất việc làm, dự phòng chi phí cho việc khắc phục sự cố, lỗi kỹ thuật và tính các khoản dự phòng này vào chi phí kinh doanh. Các khoản dự phòng là nguồn để công ty chủ động trong việc bù đắp phần thiếu hụt vốn trong tình trạng có rủi ro. Thực tế trong quá trình hoạt động không ít công ty lâm vào tình trạng bị lỗ do phát sinh những sai sót, hư hỏng mà công ty phải có trách nhiệm theo dõi, khắc phục giá trị phần việc thực hiện này còn lớn hơn cả mức tiền tối thiểu qui định giữ lại để bảo vệ các đơn hàng bị lỗi, hoặc phát sinh những khoản nợ phải thu khó đòi. Do vậy, công ty nên chú ý tới việc trích lập các khoản dự phòng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và bảo toàn tài sản ngắn hạn. 3.3. Một số kiến nghị Hoàn thiện chế độ kế toán, tạo một môi trường kinh doanh minh bạch và hiệu quả. Các công ty công khai báo cáo tài chính của mình. Tăng cường vai trò của công Thang Long University Library
  • 75. 65 tác kiểm toán. Tạo hành lang pháp lý thông thoáng, thủ tục tài chính một cửa để mọi doanh nghiệp có thể tiết kiệm được thời gian và tiền bạc trong các khâu thủ tục hành chính. Xây dựng hệ thống chỉ số trung bình ngành về đo lường hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và công khai các chỉ tiêu này để các chủ thể trong nền kinh tế có cái nhìn so sánh khách quan. Đặc biệt hữu ích với các nhà quản lý và nhà đầu tư, có cơ sở đánh giá chất lượng của doanh nghiệp. Thông qua đó Nhà nước cũng có thể nắm chắc chắn phương thức trạng phát triển kinh tế ngành và đưa ra được những chính sách kịp thời, đúng đắn để định hướng phát triển nền kinh tế theo những mục tiêu đã đề ra. Tiếp tục giữ vững, ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát. Trên cơ sở luật pháp và các chính sách kinh tế vĩ mô, Nhà nước tại môi trường và hành lang cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh. Bất kỳ một sự thay đổi nào trong chính sách hiện hành đều ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp. Chẳng hạn, khi nhà nước thay đổi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, sẽ làm giảm lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, làm giảm nguồn trích lập các quỹ và vốn kinh doanh... Thế nên Nhà nước cần có chính sách tiền tệ hợp lý nhằm kiểm soát lạm phát, ổn định nền kinh tế tạo cho các doanh nghiệp có môi trường kinh doanh tốt, cạnh tranh lành mạnh góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh quan cũng như hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn. .
  • 76. KẾT LUẬN Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một trong những mối quan tâm rất lớn của các doanh nghiệp. Việc quản lý sử dụng tài sản ngắn hạn hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận, tăng khả năng tích luỹ, tăng khả năng thanh khoản, giúp doanh nghiệp phát triển… Chính vì vậy, nó đòi hòi nhà quản trị tài chính doanh nghiệp phải có những bước đi đúng đắn, những quyết định kịp thời nhằm đảm bảo đồng vốn bỏ ra đạt hiệu quả tối ưu. Là một Công ty có hơn 5 năm kinh ngiệm trong ngành dịch vụ hàng hóa Công ty đã có được những thành tựu nhất định, đem lại lợi nhuận, đồng thời góp một phần không nhỏ vào tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong thời gian qua, Công ty đã rất chủ động tích cực trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và cũng đã thu đạt được nhiều thành tích. Tuy nhiên, hiệu quả tổ chức và sửdụng tài sản ngắn hạn của công ty vẫn chưa được như mong muốn. Do đó, việc nghiên cứu để tìm ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang trong thời kỳ chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường có ý nghĩa cả về lý luận lẫn thực tiễn. Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá tình hình công ty bằng những số liệu sẵn có, kết hợp với những kiến thức đã học đã giúp em có được cái nhìn trực quan về thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt. Với trình độ kiến thức cũng như kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế, khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô giảng viên trong khoa bộ môn kinh tế để giúp khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ThS. Lê Thị Kim Chung, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên Bùi Thị Hạnh Thang Long University Library
  • 77. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. PGS.TS.Trần Ngọc Thơ (2009), Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại, Nhà xuất bản Thống Kê,tr.143. 2. TS. Nguyễn Thị Hải Sản (2010), Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội, tr.53. 3. PGS.TS.Lưu Thị Hương(2012), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đạihọc Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội, tr.215. 4. PGS.TS Nguyễn Văn Công (2009) , Giáo trình Phân tích kinh doanh. 5. TS. Bùi Văn Vần, Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Học Viện Tài chính. 6. Giáo trình pháp luật kinh tế, Trường đại học kinh tế quốc dân (2005), ,Nhà xuất bản Thống Kê. 7. Luật doanh nghiệp 2005. 8. Thông tin trên : Tạp chí kinh tế các năm 2012, 2013, 2014
  • 78. PHỤ LỤC Phụ lục bao gồm: 1. Bảng cân đối kế toán của Công Ty TNHH SX-TM-DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoạn 2012-2014 . 2. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty TNHH SX-TM- DV Quốc Tế Cửa Việt giai đoạn 2012-2014 Thang Long University Library