BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT
TRUNG THÀNH
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ HUYỀN THƯƠNG
MÃ SINH VIÊN : A16531
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH–NGÂN HÀNG
HÀ NỘI, 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT
TRUNG THÀNH
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS. Lưu Thị Hương
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Huyền Thương
Mã sinh viên : A16531
Chuyên ngành : Tài chính
HÀ NỘI, 2013
Thang Long University Library
LỜI CẢM ƠN
Để có hoàn thành tốt bài khóa luận này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô
giáo PGS.TS Lưu Thị Hương là người đã trực tiếp hướng dẫn em rất tận tình, chu đáo
trong suốt quá trình em thực hiện luận văn này. Đồng thời, em cũng xin chân thành
cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn kinh tế cùng các cán bộ và nhân viên của phòng
tài chính – kế toán của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành đã cho
em cơ hội làm việc với công ty để hoàn thành tốt bài khóa luận của em.
Em xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Huyền Thương
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Nguyễn Thị Huyền Thương
Thang Long University Library
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI
SẢN NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP...............................................................1
1.1.Khái quát về tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp.............................................1
1.1.1. Khái quát về doanh nghiệp ................................................................................1
1.1.2. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp..................................................................3
1.2.Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp........................................6
1.2.1.Khái niệm về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn...............................................6
1.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn .................................7
1.3.Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn..........................9
1.3.1.Các nhân tố chủ quan.........................................................................................9
1.3.2.Nhóm nhân tố khách quan .................................................................................9
1.4.Nội dung quản lý TSNH của DN ........................................................................11
1.4.1.Quản lý các bộ phận của tài sản ngắn hạn.......................................................11
1.4.2.Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn ...............................................................18
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSNH TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT TRUNG
THÀNH .....................................................................................................................20
2.1. Giới thiệu chung về Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Và Sản
Xuất Trung Thành....................................................................................................20
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty Công ty Trách Nhiệm Hữu
Hạn Thương Mại Và Sản Xuất Trung Thành...........................................................20
2.1.2.Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH TM&SX Trung Thành.............................21
2.1.3.Kết quả hoạt động của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Và
Sản Xuất Trung Thành..............................................................................................23
2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng TSNH của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
Thương Mại Và Sản Xuất Trung Thành.................................................................25
2.2.1.Thực trạng sử dụng TSNH của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương
Mại Và Sản Xuất Trung Thành.................................................................................25
2.2.2Nội dung quản lý tài sản ngắn hạn của công ty TNHH TM&SX Trung Thành......29
2.2.3. Chính sách tài trợ tài sản ngắn hạn.................................................................35
2.2.4.Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH của Công ty
Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Và Sản Xuất Trung Thành............................37
2.3. Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng TSNH của Công ty Trách Nhiệm
Hữu Hạn Thương Mại Và Sản Xuất Trung Thành ................................................40
2.3.1.Kết quả đạt được ...............................................................................................40
2.3.2.Hạn chế và nguyên nhân ..................................................................................41
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI
VÀ SẢN XUẤT TRUNG THÀNH...........................................................................45
3.1. Định hướng hoạt động của công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung
Thành.........................................................................................................................45
3.1.1. Định hướng phát triển ngành..........................................................................45
3.1.2.Định hướng phát triển của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất
Trung Thành .............................................................................................................46
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH của Công ty TNHH Thương
mại và Sản xuất Trung Thành .................................................................................47
3.2.1. Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu...............................................................47
3.2.2. Quản lý chặt chẽ hàng tồn kho ........................................................................49
3.2.3. Quản lý tiền mặt một cách hiệu quả, chặt chẽ................................................51
3.2.4. Nâng cao vai trò của lãnh đạo công ty về công tác quản lý tài sản ngắn hạn.........51
3.2.5. Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý............................................................51
3.2.6. Tăng cường đào tạo bồi dưỡng cán bộ ............................................................52
3.2.7. Một số giải pháp khác......................................................................................53
3.3. Kiến nghị ............................................................................................................54
KẾT LUẬN ...............................................................................................................57
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................58
Thang Long University Library
DANH MỤC VIẾT TẮT
CBCNV Cán bộ công nhân viên
DN Doanh nghiệp
HTX Hợp tác xã
TS Tài sản
TSDH Tài sản dài hạn
TSNH Tài sản ngắn hạn
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
VN Việt Nam
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và sản
xuất Trung Thành giai đoạn 2011-2012.................................................. 23
Bảng 2.2. Cơ cấu Tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Thương mại và Sản
xuất Trung Thành................................................................................... 25
Bảng 2.3. Cơ cấu tiền của công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành .. 30
Bảng 2.4. Hàng tồn kho của công ty....................................................................... 31
Bảng 2.5. Cơ cấu các khoản phải thu...................................................................... 33
Bảng 2.6. Chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý khoản phải thu khách hàng.............. 34
Bảng 2.7. Bảng cơ cấu vốn..................................................................................... 35
Bảng 2.8. Vốn lưu động ròng ................................................................................. 37
Bảng 2.9. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời TSNH ............................................. 38
Bảng 2.10. Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản ............................................. 39
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 0.1. Quản lý tài sản ngắn hạn cấp tiến và thận trọng...................................... 18
Hình 0.2. Chính sách quản lý cấp tiến.................................................................... 18
Hình 0.3. Chính sách quản lý dung hòa.................................................................. 19
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH TM&SX Trung Thành...................... 21
Thang Long University Library
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tối đa hóa giá trị tài sản là mục tiêu quan trọng nhất để các doanh nghiệp tồn
tại và phát triển. Sử dụng tài sản có hiệu quả giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp được tiến hành với hiệu quả kinh tế cao nhất để nâng cao năng lực
cạnh tranh cho doanh nghiệp và làm tăng thêm giá trị tài sản của chủ sở hữu.
Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành là công ty chuyên sản
xuất các loại giấy phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của người tiêu dùng.
Trong thời gian qua, công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành có nhiều
quan tâm tới hiệu quả sử dụng tổng tài sản và nguồn vốn để nâng cao hiệu quả hoạt
động của công ty, đặc biệt là việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn. Tuy
nhiên, do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn
hạn của Công ty vẫn còn thấp so với mục tiêu được đề ra. Thực tế đó đã và đang ảnh
hưởng tiêu cực tới hoạt động hiệu quả của Công ty. Vì vậy, để có thể phát triển hơn
trong môi trường cạnh tranh, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một trong
những vấn đề cấp thiết hiện nay đối với Công ty.
Từ những vai trò và yêu cầu cấp thiết nói trên, em đã chọn đề tài: “Nâng cao
hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại
và Sản xuất Trung Thành” để làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm rõ cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản
ngắn hạn, thực trạng việc sử dụng tài sản của Công ty Trách nhiệm hữu hạn thương
mại và sản xuất Trung Thành để từ đó đưa ra các đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng tài sản ngắn hạn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty TNHH
Thương mại và Sản xuất Trung Thành.
Phạm vi nghiên cứu là hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty TNHH
Thương mại và Sản xuất Trung Thành giai đoạn 2011-2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu và phân tích số
liệu mà Công ty cung cấp.
5. Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của đoạn văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH
Thương mại và Sản xuất Trung Thành.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty TNHH
Thương mại và Sản xuất Trung Thành.
Thang Long University Library
1
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Khái quát về tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái quát về doanh nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp
Hiện nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau khi định nghĩa về doanh nghiệp.
Mỗi định nghĩa đều được tiếp cận và hiểu theo nhiều cách khác nhau, như:
Theo Luật doanh nghiệp ban hành ngày 29-11-2005, tại Việt Nam là “Doanh
nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được
đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt
động kinh doanh - tức là thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình
đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm
mục đích sinh lời”. Đây là định nghĩa được tiếp cận theo pháp luật.
Xét theo quan điểm chức năng thì DN được định nghĩa như sau: “Doanh nghiệp
là một đơn vị tổ chức sản xuất mà tại đó người ta kết hợp các yếu tố sản xuất (có sự
quan tâm giá cả của các yếu tố) khác nhau do các nhân viên của công ty thực hiện
nhằm bán ra trên thị trường những sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ để nhận được
khoản tiền chênh lệch giữa giá bán sản phẩm với giá thành sản phẩm ấy”. (Theo
M.Francois Peroux).
Xét theo quan điểm phát triển thì DN được hiểu là: “Doanh nghiệp là một cộng
đồng người sản xuất ra những của cải. Nó sinh ra, phát triển, có những thất bại, có
những thành công, có lúc vượt qua những thời kỳ nguy kịch và ngược lại có lúc phải
ngừng sản xuất, đôi khi tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vượt qua được"
(trích từ sách "kinh tế doanh nghiệp của D.Larua.A Caillat - Nhà xuất bản Khoa Học
Xã Hội 1992” ).
Còn có nhiều quan điểm khác nữa khi định nghĩa về Doanh nghiệp, tuy nhiên tất cả
các quan điểm đều có điểm chung nhất. Vì vậy, ta có thể định nghĩa về DN như sau:
“Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ các phương tiện tài chính,
vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản
phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, thông qua đó tối đa
hóa lợi của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội.”
Các DN khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đề hướng tới mục tiêu tối
đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu. Tuy nhiên, để để đạt được mục tiêu này không
2
phải dễ trong nền kinh tế thị trường như hiện nay. Mỗi DN đều phải chịu sự tác động
của hàng loạt các yếu tố như: sự phát triển của công nghệ tạo ra các phương thức sản
xuất, phương thức quản lý mới, chịu sự ràng buộc của hệ thống pháp luật bao gồm
luật, các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế quản lý tài chính để đảm bảo sự quản lý
của Nhà nước đối với các DN, chịu sức ép trên thị trường cạnh tranh. Quá trình hoạt
động cũng như phương thức quản lý của mỗi DN khác nhau là khác nhau. Vì vậy mỗi
DN phải tự điều chỉnh hướng đi của riêng mình, đặc biệt muốn phát triển bền vững,
các DN phải làm chủ và dự đoán trước được sự thay đổi của môi trường để sẵn sàng
thích nghi với nó.
1.1.1.2. Phân loại doanh nghiệp
- Căn cứ vào tính chất sở hữu tài sản trong DN
Doanh nghiệp nhà nước: DNNN là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn
thành lập và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực
hiện mục tiêu kinh tế xã hội Nhà nước quy định. Doanh nghiệp có tư cách hợp pháp có
cách pháp nhân có các quyền và nghĩa vụ dân sự, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt
động kinh doanh.
Công ty: Là một tổ chức kinh tế mà vốn được đầu tư do các thành viên tham gia
góp vào và được gọi là công ty. Họ cùng chia lời và cùng chịu lỗ tương ứng với phần
vốn đóng góp. Trách nhiệm pháp lý của từng hình thức có những đặc trưng khác nhau.
Theo Luật doanh nghiệp, loại hình công ty có các loại: công ty hợp danh, công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.
Doanh nghiệp tư nhân: Theo hình thức này thì vốn đầu tư vào doanh nghiệp do
một người bỏ ra. Toàn bộ tài sản của doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của tư nhân.
Người quản lý doanh nghiệp do chủ sở hữu đảm nhận hoặc có thể thuê mướn, tuy
nhiên người chủ doanh nghiệp là người phải hoàn toàn chịu trách nhiệm toàn bộ các
khoản nợ cũng như các vi phạm trên các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp trước pháp luật.
Hợp tác xã: HTX là loại hình kinh tế tập thể, do những người lao động và các tổ
chức có nhu cầu, lợi ích chung tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của
pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực
hiện hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống,
góp phần phát triển kinh tế xã hội.
- Căn cứ vào hình thức pháp lý của DN
Công ty trách nhiệm hữu hạn: là DN mà các thành viên trong công ty chịu trách
nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều
lệ của công ty, bao gồm: Công ty TNHH hai thành viên trở lên và Công ty TNHH một
thành viên.
Thang Long University Library
3
Công ty cổ phần: là DN mà vốn điều lệ của công ty được chia làm nhiều phần
bằng nhau gọi là cổ phần. Cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần của DN được gọi là cổ
đông và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi
số vốn góp vào DN.
Công ty hợp danh: là DN có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu công ty, cùng
kinh doanh với một cái tên chung (gọi là thành viên hợp danh). Thành viên hợp danh
phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của
công ty. Ngoài ra công ty hợp danh còn có các thành viên góp vốn.
Doanh nghiệp tư nhân: là DN do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của DN. Mỗi cá nhân chỉ được quyền
thành lập một DN tư nhân.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: là DN do nhà đầu tư nước ngoài thành
lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại VN hoặc DN VN do nhà đầu tư nước ngoài mua
cổ phần, xác nhập, mua lại.
1.1.2. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
- Khái niệm về tài sản ngắn hạn
Để đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải có tư liệu sản xuất
mà nó bao gồm hai bộ phận là tư liệu lao động và đối tượng lao động.
Nếu như tư liệu lao động tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, hình thái vật chất
không thay đổi từ chu kỳ đầu tiên cho tới khi bị sa thải khỏi quá trình sản xuất thì đối
tượng lao động lại khác, nó chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất đến chu kỳ sản xuất
sau lại phải sử dụng các đối tượng lao động khác.
Phần lớn các đối tượng lao động thông qua quá trình chế biến để hợp thành thực
thể của sản phẩm như bông thành sợi, cát thành thuỷ tinh, một số khác bị mất đi như
các loại nhiên liệu. Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có các đối
tượng lao động. Lượng tiền ứng trước để thoả mãn nhu cầu về các đối tượng lao động
gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp.
Tài sản ngắn hạn là những tài sản thường xuyên luân chuyển trong quá
trình kinh doanh. Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tài sản ngắn hạn
được thể hiện ở các bộ phận tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản cao, phải thu
và dự trữ tồn kho.
Như vậy ta có thể định nghĩa tài sản ngắn hạn như sau: “Tài sản ngắn hạn của
doanh nghiệp là những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, có thời gian sử
dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong 1 năm hoặc một chu kỳ kinh doanh. Tài sản ngắn
hạn của doanh nghiệp có thể tồn tại dưới hình thái tiền tệ, hiện vật (vật tư, hàng hóa)
dưới dạng đầu tư ngắn hạn và các khoản nợ phải thu ngắn hạn.”. Tài sản ngắn hạn liên
4
tục vận động, chu chuyển trong kì kinh doanh nên nó tồn tại ở tất cả các khâu, các lĩnh
vực trong quá trình tái sản xuất của DN. Quản lý và sử dụng hợp lý các loại tài sản
ngắn hạn có ảnh hưởng rất lớn tới việc hoàn thành nhiệm vụ chung của DN đó.
- Phân loại tài sản ngắn hạn
Phân loại theo vai trò của tài sản ngắn hạn trong quá trình sản xuất kinh doanh
Tài sản ngắn hạn sản xuất: là toàn bộ TSNH tồn tại trong khâu sản xuất của
doanh nghiệp, bao gồm: giá trị bán thành phẩm, các chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang, chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển, các khoản chi phí khác phục vụ cho
quá trình sản xuất…
Tài sản ngắn hạn dự trữ: là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong khâu dự trữ
của doanh nghiệp mà không tính đến hình thái biểu hiện của chúng, bao gồm: tiền
mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, hàng mua đang đi đường,
nguyên nhiên vật liệu tồn kho, công cụ dụng cụ trong kho, hàng gửi gia công, trả
trước cho người bán.
Tài sản ngắn hạn lưu thông: là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong khâu lưu
thông của doanh nghiệp, bao gồm: thành phẩm tồn kho, hàng gửi bán, các khoản nợ
phải thu của khách hàng.
Phân loại theo các khoản mục trên bảng cân đối kế toán
Tiền mặt: Tiền mặt được hiểu là tiền tồn quỹ, tiền trên tài khoản thanh toán của
DN ở ngân hàng. Nó được sử dụng để trả lương, mua nguyên vât liệu, mua tài sản cố
định, trả tiền thuế, trả nợ,... Tiền mặt bản thân nó là loại tài sản không sinh lãi, do vậy,
trong quá trình quản lý tiền mặt thì việc tối thiểu hóa lượng tiền mặt phải giữ là mục
tiêu quan trọng nhất.
Các khoản đầu tư ngắn hạn: Mục tiêu của các doanh nghiệp là việc sử dụng các
loại tài sản sao cho hiệu quả nhất. Các loại chứng khoán gần như tiền mặt giữ vai trò
như một “bước đệm” cho tiền mặt vì nếu số dư tiền mặt nhiều doanh nghiệp có thể đầu
tư vào chứng khoán có khả năng thanh khoản cao, nhưng khi cần thiết cũng có thể
chuyển đổi chúng sang tiền mặt một cách dễ dàng và ít tốn kém chi phí. Do đó trong
quản trị tài chính người ta sử dụng chứng khoán có khả năng thanh khoản cao để duy
trì tiền mặt ở mức độ mong muốn.
Các khoản phải thu: Trong nền kinh tế thị trường việc mua bán chịu là một việc
không thể thiếu. Các doanh nghiệp bán hàng song có thể không nhận được ngay tiền
hàng lúc bán mà nhận sau một thời gian xác định mà hai bên thoả thuận hình thành
nên các khoản phải thu của doanh nghiệp.
Việc cho các doanh nghiệp khác nợ như vậy chính là hình thức tín dụng thương
mại. Với hình thức này có thể làm cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường và trở
Thang Long University Library
5
nên giàu có nhưng cũng không tránh khỏi những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
Khoản phải thu giữ một vai trò quan trọng bởi nếu các nhà quản lý không cân
đối giữa các khoản phải thu thì doanh nghiệp sẽ gặp phải những khó khăn thậm chí dễ
dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán.
Hàng tồn kho: Trong quá trình luân chuyển của vốn lưu động phục vụ cho sản
xuất, kinh doanh thì việc tồn tại vật tư hàng hoá dự trữ, tồn kho là những bước đệm
cần thiết cho quá trình hoạt động bình thường của doanh nghiệp.
Hàng hoá tồn kho có ba loại: nguyên vật liệu thô phục vụ cho quá trình sản
xuất, kinh doanh, sản phẩm dở dang và thành phẩm. Các doanh nghiệp không thể tiến
hành sản xuất đến đâu mua hàng đến đó mà cần phải có nguyên vật liệu dự trữ.
Nguyên vật liệu dự trữ không trực tiếp tạo ra lợi nhuận nhưng nó có vai trò rất
lớn để cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành được bình thường. Tuy nhiên nếu
doanh nghiệp dự trữ quá nhiều sẽ tốn kém chi phí, ứ đọng vốn thậm chí nếu sản phẩm
khó bảo quản có thể bị hư hỏng, ngược lại nếu dự trữ quá ít sẽ làm cho quá trình sản
xuất kinh doanh bị gián đoạn, các khâu tiếp theo sẽ không thể tiếp tục được nữa đồng
thời với việc không hoàn thành được kế hoạch sản xuất. Do đó để đảm bảo cho sự ổn
định sản xuất, doanh nghiệp phải duy trì một lượng hàng tồn kho dự trữ an toàn và tuỳ
thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà mức dự trữ an toàn khác nhau.
Tài sản ngắn hạn khác: bao gồm các khoản tạm ứng chưa thanh toán, chi phí trả
trước, chi phí chờ kết chuyển, tài sản thiếu chờ xử lý và các khoản thế chấp, kí cược,
kí quỹ ngắn hạn.
- Đặc điểm của tài sản ngắn hạn
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tài sản ngắn hạn sản xuất và tài sản lưu
thông luôn vận động, thay thế và chuyển hóa lẫn cho nhau, đảm bảo cho quá trình sản
xuất được diễn ra thường xuyên liên tục. Đặc điểm trên xuất phát từ khái niệm về tài sản
ngắn hạn, nó là nhu cầu thiết yếu và quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Tài sản ngắn hạn chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất và không giữ nguyên
hình thái vật chất ban đầu. Vì vậy, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ và một lần
vào giá trị thành phẩm.
Quá trình sản xuất kinh doanh của DN diễn ra liên tục và thường xuyên nên
cùng một thời điểm tài sản ngắn hạn tồn tại dưới các hình thái khác nhau trong lĩnh
vực sản xuất và lưu thông.
Các giai đoạn vận động của tài sản được đan xen vào nhau, các chu kì sản xuất
được lặp đi lặp lại. Sau mỗi chu kì tái sản xuất, tài sản ngắn hạn hoàn thành một vòng
luân chuyển.
6
- Vai trò của tài sản ngắn hạn đối với DN trong nền kinh tế thị trường
Tài sản ngắn hạn là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình sản
xuất. Trong cùng một lúc, TSNH của DN phân bổ trên khắp các giai đoạn luân
chuyển. Muốn cho quá trình tái sản xuất được diễn ra liên tục thì DN cần phải đảm bảo
đủ nhu cầu TSNH. Nếu không quá trình sản xuất sẽ bị gián đoạn, gặp nhiều trở ngại,
tăng chi phí hoạt động dẫn tới kết quả kinh doanh chưa tối ưu.
Trong quá trình theo dõi sự vận động của TSNH, DN gần như quản lý được
toàn bộ các hoạt động diễn ra trong chu kì sản xuất kinh doanh. Vì vậy mà TSNH có
ảnh hưởng lớn đến việc thiết lập chiến lược sản xuất kinh doanh của DN.
Quy mô của TSNH có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
Với một quy mô TSNH hợp lí sẽ giúp DN giảm được chi phí, tăng hiệu quả hoạt động
và từ đó tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
Hơn nữa, cơ cấu TSNH còn thể hiện phần nào tình hình tài chính hiện tại của
DN. Cụ thể: khả năng sinh lời của các khoản đầu tư ngắn hạn, tính an toàn cao hay
thấp của các khoản phải thu, mức độ phụ thuộc của DN đối với sự biến động của thị
trường (nguyên, nhiên vật liệu, hàng hóa).
1.2. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Hiện nay có rất nhiều quan điểm về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong
doanh nghiệp. Tuy nhiên, ta hiểu hiệu quả sử dụng TSNH dựa trên quan điểm nâng
cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tức là làm sao để chỉ phải bỏ ra một lượng tài
sản nhỏ nhất mà thu về được lợi nhuận lớn nhất.
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì vấn đề
sống còn doanh nghiệp cần quan tâm là tính hiệu quả. Chỉ khi hoạt động sản xuất kinh
doanh có hiệu quả doanh nghiệp mới có thể tự trang trải chi phí đã bỏ ra, làm nghĩa vụ
với ngân sách Nhà nước và quan trọng hơn là duy trì và phát triển quy mô hoạt động
sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Hiệu quả kinh tế là kết quả tổng hợp của một
loạt các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các yếu tố bộ phận. Trong đó, hiệu quả sử dụng
tài sản ngắn hạn gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Do đó các doanh nghiệp phải luôn tìm mọi biện pháp để
nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.
Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn có vai trò quan trọng trong việc đánh giá
hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, bởi khác với tài sản cố định, tài sản ngắn hạn
cần các biện pháp linh hoạt, kịp thời phù hợp với từng thời điểm thì mới đem lại hiệu
quả cao. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một trong những căn cứ đánh giá năng
lực sản xuất, chính sách dự trữ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp và nó cũng có ảnh
hưởng lớn đến kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.
Thang Long University Library
7
Có thể nói rằng mục tiêu lâu dài của mỗi doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận.
Việc quản lý sử dụng tốt tài sản ngắn hạn sẽ góp phần giúp doanh nghiệp thực hiện
được mục tiêu đã đề ra. Bởi vì quản lý tài sản ngắn hạn không những đảm bảo sử dụng
tài sản ngắn hạn hợp lý, tiết kiệm mà còn có ý nghĩa đối với việc hạ thấp chi phí sản
xuất, thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm và thu tiền bán hàng, từ đó sẽ làm tăng doanh thu
và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Tóm lại, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có thể hiểu là
một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác và quản lý tài sản ngắn hạn của
doanh nghiệp, đảm bảo lợi nhuận tối đa với số lượng tài sản ngắn hạn sử dụng với chi
phí thấp nhất.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
- Khả năng sinh lời của tài sản ngắn hạn
Khả năng sinh lời của tài
sản ngắn hạn =
Lợi nhuận sau thuế
Tài sản ngắn hạn bình quân
Tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ là bình quân số học của tài sản ngắn hạn
có ở đầu và cuối kỳ. Chỉ tiêu này cao phản ánh lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp
cao, các doanh nghiệp đều mong muốn chỉ số này càng cao càng tốt vì như vậy đã sử
dụng được hết giá trị của tài sản ngắn hạn. Hiệu quả của việc sử dụng tài sản ngắn hạn
thể hiện ở lợi nhuận của doanh nghiệp, đây chính là kết quả cuối cùng mà doanh
nghiệp đạt được. Kết quả này phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nói
chung và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn nói riêng. Với công thưc trên ta thấy, nếu
tài sản ngắn hạn sử dụng bình quân trong kỳ thấp mà lợi nhuận sau thuế cao thì hiệu
quả sử dụng tài sản ngắn hạn cao.
Hiệu suất sử dụng tài sản
ngắn hạn =
Doanh thu thuần
Tài sản ngắn hạn bình quân
Hiệu suất sử dụng tài sản cho biết một đồng doanh thu thuần được tạo từ bao
nhiêu đồng TSNH. Tỷ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH của DN càng
cao. Như vậy, hiệu suất sử dụng TSNH càng tăng thì hiệu quả sử dụng TSNH càng
tăng và ngược lại
Vòng quay hàng tồn kho
=
Giá vốn hàng bán
hàng tồn kho
8
Đây là chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của
DN. Vòng quay dự trữ được xác định bằng tỷ số giữa giá vốn hàng bán và hàng tồn
kho (nguyên vật liệu, vật liệu phụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm). Chỉ tiêu này càng
cao chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của DN càng có hiệu quả. Các doanh
nghiệp kinh doanh, sản xuất luôn phải tính đến mức dự trữ bởi doanh nghiệp không
thể nào đến lúc sản xuất mới mua nguyên vật liệu.
Để tránh trường hợp bị ứ đọng thì doanh nghiệp phải có trước một lượng vật tư
hàng hoá vừa phải bởi nếu vật tư hàng hóa quá nhiều doanh nghiệp sẽ mất khoản chi
phí để bảo quản vật liệu. Nếu lượng vật tư quá ít không đủ cho sản xuất sẽ dẫn đến
tình trạng tắc nghẽn ở các khâu tiếp theo.
Như vậy chỉ tiêu này rất quan trọng đối với doanh nghiệp, nó quyết định thời
điểm đặt hàng cũng như mức dự trữ an toàn cho doanh nghiệp. Vòng quay càng cao
thể hiện khả năng sử dụng tài sản ngắn hạn cao.
Vòng quay dự trữ, tồn kho cao thể hiện được khả năng sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp tốt, có như vậy mới đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đặt ra. Chỉ tiêu
này cao phản ánh được lượng vật tư, hàng hóa được đưa vào sử dụng cũng như được
bán ra nhiều, như vậy là doanh thu sẽ tăng và đồng thời lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt
được cũng tăng lên. Vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc vào đặc điểm của
ngành nghề kinh doanh, mặt hàng kinh doanh.
- Hệ số lưu kho
Hệ số lưu kho
=
360
vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này cho ta biết số ngày lượng hàng hàng tồn kho được chuyển đổi
thành doanh thu. Từ chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết cho việc luân chuyển kho
vì hàng tồn kho có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ở khâu
dự trữ. Hệ số này chứng tỏ công tác quản lý hàng tồn kho càng tốt, hiệu quả sử dụng
tài sản ngắn hạn càng cao và ngược lại.
- Quản lý phải thu khách hàng
Vòng quay các khoản
phải thu =
Doanh thu thuần
các khoản phải thu bình quân
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu
thành tiền mặt. Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là tốt
vì DN ít bị chiếm dụng vốn (ít phải cấp tín dụng cho khách hàng và nếu phải cấp thì
chất lượng tín dụng).
Thang Long University Library
9
- Kì thu tiền bình quân
Kì thu tiền bình quân
=
Các khoản phải thu
doanh thu bình quân mỗi ngày
Chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá khả năng thu hồi vốn trong thanh toán
trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân một ngày. Chỉ tiêu này
cho biết bình quân trong bao nhiêu ngày, DN có thể thu hồi các khoản phải thu của
mình. Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kì thu tiền bình quân càng nhỏ và
ngược lại. Kì thu tiền bình quân cao hay thấp phụ thuộc vào mục tiêu và chính sách
của DN như mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng,... Khi phân tích chỉ tiêu
này, ngoài việc so sánh các năm, so sánh với các DN cùng ngành, DN cần xem xét kĩ
lưỡng tổng các khoản phải thu để phát hiện những khoản nợ đã quá hạn để có biện
pháp xử lý kịp thời.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Hiệu quả sử dụng TSNH bị chi phối bởi nhiều nhân tố khác nhau, tuy nhiên, ta
có thể chia làm hai nhóm nhân tố: Nhóm nhân tố chủ quan và nhóm nhân tố khách
quan.
1.3.1. Các nhân tố chủ quan
Trình độ quản lý: Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động
cũng như hiệu quả sử dụng TSNH của DN. Nếu DN có một ban lãnh đạo có trình độ
quản lý tốt từ trên xuống sẽ giúp cho DN hoạt động có hiệu quả cao và ngược lại trình
độ quản lý của lãnh đạo mà yếu kém sẽ dẫn tới việc thất thoát vật tư hàng hóa trong
quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ, làm giảm hiệu quả của DN.
Trình độ nguồn nhân lực: Nếu một DN chỉ có cán bộ lãnh đạo tốt thì chưa đủ
mà quan trọng hơn là DN phải có một đội ngũ người lao động tốt, đủ sức thực hiện các
kế hoạch đề ra. Sở dĩ như vậy là vì chính người lao động mới là người thực hiện các kế
hoạch đề ra, là người quyết định vào sự thành công hay thất bại của kế hoạch đó. Nếu
người lao động có trình độ tay nghề cao, có ý thức kỉ luật, gắn bó hết mình vào sự phát
triển của DN thì chắc chắn hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN sẽ cao và thực hiện
thắng lợi các mục tiêu đề ra.
Trình độ công nghệ: Nếu DN áp dụng công nghệ hiện đại thì sẽ giảm được chi
phí, giảm mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu cho sản xuất, rút ngắn chu kì sản xuất,
nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN.
1.3.2. Nhóm nhân tố khách quan
Môi trường tự nhiên: Là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến DN như nhiệt
độ, độ ẩm, ánh sáng,.. Nhân tố này ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến quyết định quản lý
10
TSNH của DN, cụ thể là mức dự trữ. Sở dĩ như vậy là do tính mùa vụ của thị trường
cung ứng lẫn thị trường tiêu thụ. Hơn nữa, khi điều kiện tự nhiên không thuận lợi thì
DN sẽ phải chi phí nhiều hơn cho công tác dự trữ (chi phí vận chuyển, bảo quản,...), từ
đó làm giảm hiệu quả sử dụng TSNH của DN.
Môi trường chính trị - xã hội: Mỗi DN đều mong muốn có sự ổn định, nhất quá
lâu dài trong hệ thống pháp luật và các chính sách kinh tế để có thể yên tâm đầu tư sản
xuất. Chính vì vậy mà sự ổn định về chính trị sẽ là điều kiện thuận lợi cho kinh doanh.
Bên cạnh đó, vì các hoạt động của DN đều hướng tới phục vụ khách hàng tốt hơn nên
các yếu tố xã hội như cơ cấu giới tính, độ tuổi, đời sống văn hóa, phong tục tập quán,...
của người dân cũng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của DN.
Môi trường kinh doanh: có nhiều nhân tố trong môi trường kinh doanh ảnh
hưởng tới DN như:
Biến động cung cầu hàng hóa: tác động vào khả năng cung ứng của thị trường
đối với nhu cầu nguyên vật liệu của DN hay khả năng tiêu thụ của DN trên thị trường.
Từ đó, sẽ làm tăng hay giảm mức dự trữ của DN và ảnh hưởng tới vòng quay của
TSNH, mức sinh lời.
Mức độ cạnh tranh trên thị trường: để đạt được hiệu quả hoạt động cao nhất
trong nền kinh tế thị trường thì mỗi DN phải có những biện pháp hấp dẫn hơn so với
đối thủ cạnh tranh như chấp nhận bán chịu, cung ứng đầu vào ổn định, chi phí thấp.
Như vậy, DN sẽ phải đề ra các biện pháp, chiến lược thích hợp để tăng vòng quay
TSNH, giảm chi phí, tăng lợi nhuận.
Sự thay đổi của chính sách kinh tế vĩ mô: bằng luật pháp kinh tế và các
chính sách kinh tế, Nhà nước thực hiện việc quản lý và điều tiết nguồn lực trong
nền kinh tế, tạo môi trường và hành lang cho các DN phát triển sản xuất kinh
doanh theo định hướng nhất định. Chỉ cần một sự thay đổi nhỏ trong chế độ chính
sách hiện hành cũng có ảnh hưởng lớn tới chiến lược kinh doanh và hiệu quả hoạt
động kinh doanh của DN.
Thông tin: Hiện nay, thông tin đã trở thành một yếu tố cực kì quan trọng tác
động tới mọi hoạt động của DN. Những thông tin chính xác, đầy đủ mà DN nhận được
sẽ là căn cứ quan trọng cho việc xây dựng chính sách quản lý ngân quỹ, các khoản
phải thu, dự trữ
Môi trường khoa học công nghệ: Sự phát triển của khoa học – công nghệ không
những làm thay đổi chất lượng, số lượng sản phẩm mà còn làm phát sinh những nhu
cầu mới, khách hàng trở nên khó tính hơn. Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng đến tốc độ chu
chuyển tiền, các khoản dự trữ, tồn kho nhờ tăng năng suất, rút ngắn thời gian sản xuất.
Thang Long University Library
11
Nhu cầu của khách hàng: Nhu cầu khách hàng là nhân tố ảnh hưởng lớn tới
việc ra quyết định của doanh nghiệp trong việc sản xuất ra loại sản phẩm gì, chất
lượng ra sao, mẫu mã như thế nào.
Nhu cầu của con người ngày càng cao, để đáp ứng nhu cầu đó thì doanh nghiệp
luôn phải tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm. Những doanh nghiệp mà đội ngũ
nhân viên khéo léo, tận tình cộng với công tác xúc tiến thương mại quảng bá sản phẩm
của mình để thâm nhập vào thị trường mới sẽ giúp doanh nghiệp bán được nhiều sản
phẩm làm doanh thu của doanh nghiệp tăng nhanh.
1.4. Nội dung quản lý TSNH của DN
1.4.1. Quản lý các bộ phận của tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn là những tài sản thường xuyên luân chuyển trong quá trình sản
xuất kinh doanh. Do đó, quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn có ảnh hưởng
rất quan trọng đối với việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp. Vì vậy, nội
dung quản lý TSNH được thể hiện qua các nội dung sau:
Quản lý tiền mặt:
Quản lý tiền mặt là quyết định mức tồn quỹ tiền mặt, cụ thể là đi tìm bài toán
tối ưu để ra quyết định cho mức tồn quỹ tiền mặt sao cho tổng chi phí đạt tối thiểu mà
vẫn đủ để duy trì hoạt động bình thường của doanh nghiệp.
Việc xác định lượng tiền mặt dự trữ chính xác giúp cho doanh nghiệp đáp ứng
các nhu cầu về: giao dịch, dự phòng, tận dụng được những cơ hội thuận lợi trong kinh
doanh do chủ động trong hoạt động thanh toán chi trả. Đồng thời doanh nghiệp có thể
đưa ra các biện pháp thích hợp đầu tư những khoản tiền nhàn rỗi nhằm thu lợi nhuận
như đầu tư vào hoạt động tài chính, tham gia vào thị trường chứng khoán, đầu tư vào
thị trường vàng và bất động sản…Dựa vào thực trạng tình hình tài chính của doanh
nghiệp, cùng với khả năng phân tích và phán đoán những biến động cũng như xu thế
của thị trường tài chính thì từ đó, các nhà quản lý mới có sự lưạ chọn để đưa ra các
quyết định sử dụng ngân quỹ đúng đắn, giảm thiểu tối đa các rủi ro tài chính, góp phần
nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản. Vậy nên quản lý tiền mặt hiệu quả góp phần nâng
cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn nói riêng và hiệu quả sử dụng tài sản nói chung
cho doanh nghiệp.
Quản lý tiền mặt trong doanh nghiệp đề cập tới việc quản lý tiền giấy và tiền gửi
ngân hàng. Sự quản lý này liên quan chặt chẽ tới việc quản lý các loại tài sản gần với
tiền mặt như các loại chứng khoán có khả năng thanh khoản cao. Các loại tài sản tài
chính gần như tiền mặt giữ vai trò như một miếng đệm cho tiền mặt: Số dư thanh
khoản tiền mặt có thể được đầu tư dễ dàng vào các loại chứng khoán thanh khoản cao,
đồng thời chúng cũng có thể bán được rất nhanh để thỏa mãn những nhu cầu cấp bách
về tiền mặt.
12
Động cơ chủ yếu của việc nắm giữ tiền mặt (loại tài sản có tính thanh khoản cao
nhất) để làm thông suốt quá trình tạo ra các giao dịch kinh doanh. Bởi nếu sử dụng
một loại tài sản khác có thanh khoản thấp hơn có thể làm các chi phí giao dịch tăng
cao, mất nhiều thời gian hơn đối với một giao dịch kinh doanh thông thường. Động cơ
giữ tiền mặt này có thể coi là động cơ kinh doanh.
Một động cơ khác đó là động cơ phòng ngừa: Tiền mặt được dự trữ nhằm duy trì
khả năng thanh khoản của doanh nghiệp ở mọi thời điểm.Vì vậy, quản lý tiền mặt
trong doanh nghiệp bao gồm quản lý: Tăng tốc độ thu hồi, giảm tốc độ chi tiêu, dự báo
chính xác và xác định nhu cầu tiền mặt.
Tăng tốc độ thu hồi
Một nguyên tắc đơn giản trong quản lý tiền mặt là tăng tốc độ thu hồi những tấm
séc nhận được và chậm viết séc chi trả. Nguyên tắc này cho phép doanh nghiệp duy trì
mức chi tiêu tiền mặt trong nhiều giao dịch kinh doanh ở một mức thấp hơn, do đó có
nhiều tiền hơn cho đầu tư. Tăng tốc độ thu hồi và giảm tốc độ chi tiêu là hai khuynh
hướng có mố liên quan chặt chẽ với nhau. Có rất nhiều cách để làm tăng tốc độ thu hồi
tiền mặt:
- Cách thứ nhất là đem cho khách hàng những mối lợi để khuyến khích cho họ
sớm trả nợ, bằng cách áp dụng chính sách chiết khấu với những khoản nợ được thanh
toán trước hay đúng hạn. Doanh nghiệp cần áp dụng nhiều biện pháp để đảm bảo rằng
một khoản nợ được thanh toán thì tiền được đưa vào đầu tư càng nhanh càng tốt. Quy
trình này có thể được thực hiện bằng cách thiết lập một hệ thống thanh toán tập trung
qua ngân hàng. Hệ thống này là một mạng lưới các tài khoản ký thác tại ngân hàng,
những tài khoản này cho phép doanh nghiệp duy trì các tìa khoản tiền gửi của họ.
Đồng thời các ngân hàng cũng mở các tài khoản chi tiêu cho doanh nghiệp nhằm thực
hiện và duy trì khả năng thanh toán, chi trả của họ.
- Khách hàng được chỉ dẫn gửi séc chi trả của họ tới ngân hàng đại diện của
doanh nghiệp, tại đây séc được xử lý và sau đó được đưa vào tài khoản ký thác của
doanh nghiệp tại ngân hàng. Thông qua ngân hàng, doanh nghiệp thanh toán các hóa
đơn mua hàng hoặc đầu tư vào các loại chứng khoán có tính thanh khoản cao trên tài
khoản thanh toán của họ. Lợi thế của hệ thống ngân hàng là tiền tệ có thể được dịch
chuyển rất nhanh bên trong hệ thống, cho phép doanh nghiệp sử dụng tiền nhanh
chóng khi nó đã có trong tài khoản.
Giảm tốc độ chi
Cùng với việc tăng tốc độ thu hồi tiền mặt, doanh nghiệp còn có thể thu được lợi
nhuận bằng cách giảm tốc độ chi tiêu để có càng nhiều tiền nhàn rỗi để đầu tư sinh lời
càng tốt.
Thang Long University Library
13
Thay vì dùng tiền thanh toán sớm các hóa đơn mua hàng, nhà quản trị tài chính
nên hoãn việc thanh toán nhưng chỉ trong phạm vì thời gian mà các chi phí tài chính,
tiền phạt hay sự xói mòn vị thế tín dụng thấp hơn những lợi nhuận do việc chậm thanh
toán mang lại. Có một số chiến thuật mà các doanh nghiệp có thể sử dụng để chậm
thanh toán các hóa đơn mua hàng. Hai chiến thuật thường được sử dụng là tận dụng sự
chênh lệch thời gian của các khoản thu, chi và chậm trả lương.
- Tận dụng chênh lệch thời gian thu, chi
Khoản tiền được tận dụng này là sự chênh lệch giữa sự cân bằng tiền tệ thể hiện
trên sổ séc của doanh nghiệp và trên sổ séc của ngân hàng. Sự chênh lệch này là do
khoảng thời gian trống giữa thời điểm séc được viết cho tới khi séc được thanh toán.
- Sử dụng hối phiếu
Séc được ký phát dựa trên số tiền có trên tài khoản tại một ngân hàng và nó đòi
hỏi sự xác minh chữ ký của chủ tài khoản. Trong đó hối phiếu cũng ký phát dựa vào
trái quyền trên số tiền có trong tài khoản ngân hàng, nhưng nó đòi hỏi phải có sự xác
nhận của chủ tài khoản trước khi việc thanh toán đươc thực hiện. Khi nhà cung cấp
nộp hối phiếu vào ngân hàng, ngân hàng phải gửi nó tới người ký phát để xác nhận.
việc sử dụng hối phiếu làm phương tiện thanh toán có thể trì hoãn việc chi trả tiền
trong một số ngày làm việc. Trong những ngày đó doanh nghiệp có thể sử dụng số tiền
đó để đầu tư. Tuy nhiên, nhiều nhà cung cấp không chấp nhận việc thanh toán bằng
hối phiếu. Vì vậy, việc sử dụng hối phiếu có giới hạn và không trở nên phổ biến. Hơn
nữa, chi phí dịch vụ xử lý hối phiếu của ngân hàng thường cao hơn so với séc. Bởi
vậy, các yếu tố này cần được đưa vào tính toán khi sử dụng hối phiếu.
- Chậm trả lương
Một cách khác để làm chậm chi tiền mặt là thiết lập một mô hình chi trả lýõng
dựa trên những thông tin thống kê về thời gian biểu lĩnh lýõng của nhân viên trong
công ty. Ðây là một trong những khoản tiền mà doanh nghiệp có thể mang ði ðầu tý
mà không hề mất chi phí.
Mỗi phýõng thức thu chi tiền ðều có những ýu ðiểm và nhýợc ðiểm. Vì vậy
doanh nghiệp cần phải so sánh giữa lợi ích và chi phí của mỗi phương thức để có thể
đưa ra những quyết định đúng đắn mang lại lơi ích tối đa cho doanh nghiệp. Sau đây là
mô hình mà doanh nghiệp có thể dùng để đánh giá hiệu quả của các phương thức thu
tiền bằng cách so sánh giữa chi phí tăng thêm với lợi ích tăng thêm.
Quản lý dự trữ, tồn kho
Trong quá trình luân chuyển vốn ngắn hạn phục vụ cho sản xuất kinh doanh thì
hàng hóa dự trữ, tồn kho có ý nghĩa rất lớn cho hoạt động của doanh nghiệp. Có thể ví
nó như chất xúc tác bôi trơn giúp cho chu kỳ sản xuát kinh doanh của doanh nghiệp
14
được hoạt động liên tục, không gián đoạn. Hơn nữa, trước những biến động ngày một
gia tăng của thị trường thì hàng hoá dự trữ, tồn kho giúp cho doanh nghiệp giảm thiệt
hại một cách đáng kể. Tuy nhiên, nếu dự trữ quá nhiều sẽ làm tăng chi phí lưu kho, chi
phí bảo quản và gây ứ đọng vốn. Vì vậy, căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, khả năng sẵn sàng cung ứng của nhà cung cấp cùng với những dự đoán
biến động của thị trường, doanh nghiệp cần xác định một mức tồn kho hợp lý trong
từng thời điểm nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cho doanh nghiệp,
góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Hàng tồn kho bao gồm tất cả các nguồn lực dự trữ nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại
và trong tương lai của doanh nghiệp. Hàng hóa tồn kho gồm 3 loại: Nguyên vật liệu
thô, sản phẩm dở dang và sản phẩm hoàn thành. Nguyên liệu thô là những nguyên liệu
và bộ phận, linh kiện rời do doanh nghiệp mua và sử dụng trong quá trình sản xuất.
Trong sản xuất nếu doanh nghiệp mua nguyên liệu với số lượng quá lớn hay quá nhỏ
đều không tạo hiệu quả tối ưu. Bởi nếu mua với số lượng quá lớn sẽ phải chụi nhiều
chi phí tồn trữ và rủi ro hàng hóa bị hao hụt, hư hỏng, mất mát…Mặt khác, nếu mua
nguyên liệu với số lượng quá nhỏ có thể dẫn đến gián đoạn sản xuất và làm tăng
những chi phí không cần thiết và không đạt hiệu quả cao. Trong một doanh nghiệp
hàng tồn kho bao giờ cũng là một tài sản có giá trị lớn nhất trên tổng giá trị tài sản của
doanh nghiệp đó. Thông thường hàng tồn kho chiếm tới 40 tổng giá trị tài sản
của doanh nghiệp. Chính vì vậy, quản lý hàng tồn kho là một một vấn đề hết sức quan
trọng và đặc biệt của mỗi doanh nghiệp.
Tồn kho là cầu nối giữa sản xuất và tiêu thụ. Người bán nào cũng muốn mức tồn
kho cao để có thể đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng. Nhân viên phụ trách
sản xuất cũng mong muốn một mức tồn kho lớn để họ có thể lập kế hoach sản xuất dễ
dàng hơn. Tuy nhiên, với phòng tài vụ thì luôn mong muốn hàng tồn kho được giữ ở
mức thấp nhất bởi tiền nằm trong hàng tồn kho sẽ không thể chi tiêu vào các mục
khác. Do đó, việc quản lý hàng tồn kho là không thể thiếu được qua đó doanh nghiệp
có thể giữ một mức tồn kho “vừa đủ” không “thừa” cũng không “thiếu”. Bởi khi mức
tồn kho lên cao sẽ dẫn tới các loại chi phí cũng tăng theo. Ngoài ra, một số loại hàng
hóa còn dễ bị hao hụt, hư hỏng, giảm chất lượng. Còn nếu hàng tồn kho ở mức thấp
không đủ đáp ứng nhu cầu khách hàng thì có thể bị mất khách hàng và làm giảm mức
độ cạnh tranh trên thị trường.
Các chi phí liên quan tới quản lý kho
- Chi phí đặt hàng: Bao gồm các chi phí giao dịch, chi phí vận chuyển và chi phí
giao nhận hàng. Chi phí đặt hàng được tính bằng đơn vị tiền tệ cho mỗi lần đặt hàng.
Khi doanh nghiệp đặt hàng từ một nguồn cung cấp từ bên ngoài thì chi phí đặt hàng
bao gồm chi phí chi phí chuẩn bị một yêu cầu mua hàng, chi phí để lập được một đơn
Thang Long University Library
15
đặt hàng như chi phí thương lượng, chi phí nhận và kiểm hàng hóa, chi phí vận chuyển
và chi phí trong thanh toán.Yếu tố giá cả thay đổi và phát sinh chi phí trong những
công đoạn phức tạp như vậy đã ảnh hưởng đến chi phí cho mỗi lần đặt hàng của doanh
nghiệp. Khi đơn đặt hàng được cung cấp từ trong nội bộ thì chi phí đặt hàng chỉ bao
gồm cơ bản là chi phí sản xuất, những chi phí phát sinh khi khấu hao máy móc và duy
trì hoạt động
- Chi phí lưu kho: Bao gồm tất cả các chi phí lưu trữ hàng trong kho trong một
khoảng thời gian xác định trước. Chi phí lưu kho được tính bằng đơn vị tiền tệ trên
mỗi đơn vị hàng lưu kho hoặc được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên giá trị hàng lưu kho
trong một kỳ. Các chi phí thành phần của chi phí lưu kho bao gồm: Chi phí lưu trữ và
bảo quản, chi phí hư hỏng, chi phí thiệt hại do hàng tồn kho bị lỗi thời, chi phí bảo
hiểm, chi phí thuế, chi phí đầu tư vào hàng lưu kho.
Chi phí lưu giữ và bảo quản gồm chi phí kho hàng. Nếu doanh nghiệp thuê kho
thì chi phí này chính bằng chi phí đi thuê. Nếu nhà kho thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp thì chi phí này bằng chi phí cơ hội khi sử dụng nhà kho. Ngoài ra chi phí lưu
kho và bảo quản bao gồm các chi phí khấu hao các thiết bị hỗ trợ cho hoạt động kho
như băng truyền.
Hàng tồn kho chỉ có giá trị khi nó có thể bán được. Chi phí lỗi thời thể hiện cho
sự giảm sút giá trị hàng trong kho do tiến bộ khoa học kỹ thuật hay thay đổi kiểu dáng
và tất cả những tác động này làm chi hàng tồn kho trở nên khó bán trên thị trường. Chi
phí hư hỏng thể hiện sự giảm giá trị của hàng tồn kho do các tác nhân lý hoá như chất
lượng hàng hóa bị biến đổi hoặc gãy vỡ.
Các thành phần khác của chi phí tồn kho như chi phí bảo hiểm hàng tồn kho
trước các hiểm họa như mất cắp, hỏa hoạn và các thảm họa tự nhiên khác. Ngoài ra,
các doanh nghiệp còn phải trả các loại thuế khác theo quy định của địa phương của
chính phủ trên chi phí hàng tồn kho của doanh nghiệp.
Quản lý các khoản phải thu
Trong nền kinh tế thị trường, việc mua bán chịu hay còn gọi là tín dụng thương
mại là một hoạt động không thể thiếu đối với mọi doanh nghiệp. Do đó, trong các
doanh nghiệp hình thành khoản phải thu.
Tín dụng thương mại bao gồm cả mặt tích cực và không tích cực. Điểm mạnh
của tín dụng thương mại thể hiện ở việc giúp cho doanh nghiệp thu hút khách hàng,
duy trì lượng khách hàng trung thành hàng năm, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm,
mở rộng thị trường kéo theo sự gia tăng về doanh thu và lợi nhuận cũng như góp phần
giảm lượng hàng tồn kho. Từ đó, làm tăng hiệu quả sử dụng tài sản. Tuy nhiên, bên
cạnh những mặt tích cực tín dụng thương mại mang lại thì doanh nghiệp cũng có thể
16
đối mặt với những rủi ro như sự tăng lên của chi phí quản lý, chi phí đòi nợ, chi phí bù
đắp cho khoản chiếm dụng vốn tạm thời của khách hàng và đặc biệt nguy hiểm nếu
như khách hàng không trả được nợ.
Nội dung chủ yếu của chính sách quản lý các khoản phải thu bao gồm: Phân tích
khả năng tín dụng của khách hàng, phân tích đánh giá khoản tín dụng được đề nghị,
theo dõi các khoản phải thu.
Hầu hết, mỗi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phát
sinh các khoản phải thu. Mỗi doanh nghiệp khác nhau lại có giá trị các khoản phải thu
khác nhau. Độ lớn khoản phải thu của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như
tốc độ thu hồi nợ cũ, tốc độ tạo ra nợ mới và sự tác động của các yếu tố nằm ngoài sự
kiểm soát của doanh nghiệp như chu kỳ suy thoái của nền kinh tế, khủng hoảng tiền tệ.
Doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý tới các yếu tố mà mình có thể kiểm soát được nhằm
tác động tới độ lớn và chất lượng của khoản phải thu. Hiện nay, khoản phải thu là yếu
tố quan trọng để tạo nên uy tín của doanh nghiệp đối với các đối tác của mình và trở
thành sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp. Chính vì vậy, quản lý các khoản
phải thu luôn là mối quan tâm lớn của các doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp cần
phải có biện pháp để quản lý các khoản phải thu một cách hiệu quả. Để quản lý được
các khoản phải thu các doanh nghiệp cần trả lời câu hỏi sau:
Doanh nghiệp đề nghị bán hàng hay dịch vụ của mình với điều kiện gì. Dành cho
khách hàng thời gian bao lâu để thanh toán tiền mua hàng. Doanh nghiệp có chuẩn bị
để giảm giá cho khách hàng thanh toán nhanh không.
Doanh nghiệp cần bảo đảm gì về số tiền khách hàng nợ. Chỉ cần khách hàng ký
vào biên nhận hay buộc khách hàng ký một loại giấy nhận nợ chính thức nào khác.
Phân loại khách hàng: Loại khách hàng nào có thể trả tiền vay ngay. Để tìm hiểu,
doanh nghiệp có nghiên cứu hồ sơ quá khứ hay các báo cáo tài chính đã qua của khách
hàng không. Hay doanh nghiệp dựa vào chứng nhận của ngân hàng.
Doanh nghiệp chuẩn bị dành cho từng khách hàng với những hạn mức tín dụng
như thế nào để tránh rủi ro. Doanh nghiệp có từ chối cấp tín dụng cho khách hàng mà
doanh nghiệp nghi ngờ. Hay doanh nghiệp chấp nhận rủi ro có một vài món nợ khó đòi và
điều này xem như là chi phí của việc xây dựng một nhóm khách hàng thường xuyên.
Biện pháp nào mà doanh nghiệp áp dụng thu nợ đến hạn. Doanh nghiệp theo dõi
thanh toán như thế nào. Doanh nghiệp làm gì với những khách hàng trả tiền miễn
cưỡng hay kiệt sức vì họ.
Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là một bộ quy tắc mà mỗi doanh nghiệp tự đặt ra cho mình để từ
đó doanh nghiệp có thể đưa ra những quyết định có nên cho khách hàng nợ hay không?
Thang Long University Library
17
- Tiêu chuẩn tín dụng
Tất cả các doanh nghiệp cần phải xây dựng các chính sách tín dụng cho riêng
doanh nghiệp của mình, tức là sức mạnh tài chính tối thiểu và uy tín hay vị thế có thể
chấp nhận được của các khách hàng mua chịu. Nếu khách hàng có sức mạnh tài chính
hay vị thế tín dụng thấp hơn tiêu chuẩn đó thì sẽ bị từ chối cấp tín dụng. Về mặt lý
thuyết, doanh nghiêp nên hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu đến mức có thể chấp nhận được
sao cho lợi nhuận được tạo ra do sự gia tăng doanh thu. Ở đây có sự đánh đổi giữa lợi
nhuận tăng thêm và chi phí liên quan tới các khoản phải thu tăng thêm do hạ thấp tiêu
chuẩn bán chụi. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải cân nhắc kỹ khi đưa ra các quyết định
thắt chặt hay nới lỏng tín dụng.
- Chiết khấu thanh toán: Là biện pháp khuyến khích khách hàng trả tiền sớm
bằng cách giảm giá đối với những khách hàng thanh toán trước thời hạn.
- Thời hạn bán chịu: Là việc quy định độ dài của các khoản tín dụng và hình thức
của khoản tín dụng.
- Thay đổi tỷ lệ chiết khấu: Gồm thời hạn chiết khấu và tỷ lệ chiết khấu
- Thời hạn chiết khấu: là khoảng thời gian mà nếu người mua thanh toán trước
hoặc trong thời gian đó thì sẽ được hưởng một tỷ lệ chiết khấu.
- Tỷ lệ chiết khấu: Là tỷ lệ phần trăm của doanh thu hoặc giá bán được chiết
khấu nếu người mua thanh toán trong thời hạn chiết khấu.
Các khoản phải trả
Khoản phải trả: là các khoản mà doanh nghiệp phải thanh toán cho người bán.
Nợ phải trả người bán tăng có thể do donah nghiệp thành công trong đàm phán
và được nhà cung cấp bán chịu với thời hạn dài hơn, cũng có thể do thiếu khả năng
thanh toán doanh nghiệp không thanh toán đúng hạn các khoản nợ cho nhà cung cấp
làm nợ quá hạn tăng. Sự gia tăng các khoản phải trả ngắn hạn có thể được đánh gia tốt
nếu các khoản phải trả đều đang trong thời hạn thanh toán và sẽ được đánh giá không
tốt khi gia tăng các khoản nợ quá hạn. Việc thanh toán chậm trễ các khoản nợ là dấu
hiệu cho thấy tình trạng tài chính của doanh nghiệp đáng ngại. Mặt khác việc trì hoãn
thanh toán còn giảm vị thế tín dụng của doanh nghiệp.
18
1.4.2. Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn
1.4.2.1. Chính sách quản lý thận trọng
Hình 0.1. Quản lý tài sản ngắn hạn cấp tiến và thận trọng
(Nguồn: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB học viện Tài chính)
Một số những đặc điểm của quản lý tài sản ngắn hạn theo trường phái cấp tiến.
Quản lý tài sản theo trường phái thận trọng sẽ có những đặc điểm ngược lại với quản
lý tài sản theo trường phái cấp tiến.
1.4.2.2. Chính sách quản lý cấp tiến
Hình 0.2.Chính sách quản lý cấp tiến
(Nguồn: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB học viện Tài chính)
Khi doanh nghiệp theo đuổi chính sách quản lý cấp tiến tức là dùng một phần
nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư vào tài sản dài hạn, dùng nguồn vốn huy động với chi
phí thấp, thời gian ngắn để đầu tư vào những tài sản có giá trị lớn và thời gian thu hồi
dài. Điều này sẽ ảnh hưởng đến cân bằng tài chính của doanh nghiệp, nó làm cho cân
bằng tài chính kém bền vững và mất an toàn do không có sự cân bằng giữa tài sản và
nguồn tài trợ của nó.
TSNH
TSDH
TSLĐ
TSNH
TSDH
Cấp tiến Thận trọng
TSngắn hạn
TSdài
hạn
TSLĐ
NVngắn hạn
NVdài hạn
Thang Long University Library
19
1.4.2.3. Chính sách quản lý dung hòa
Hình 0.3. Chính sách quản lý dung hòa
(Nguồn: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB học viện Tài chính)
Với chính sách quản lý dung hòa thì toàn bộ các TSNH sẽ được tài trợ bằng
nguồn vốn ngắn hạn và tất cả các tài sản dài hạn sẽ được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn.
Với chính sách quản lý này VLĐR = 0 và gần như doanh nghiệp sẽ không gặp phải rủi
ro nào , do đó sự cân bằng về thời gian giữa tài sản và nguốn vốn. Tuy nhiên, hầu như
không một doanh nghiệp nào có thể áp dụng được chính sách này.
TSngắn hạn
TSdài
hạn
TSLĐ
NVngắn hạn
NVdài hạn
20
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSNH TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT TRUNG THÀNH
2.1. Giới thiệu chung về Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Và Sản
Xuất Trung Thành
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty Công ty Trách Nhiệm Hữu
Hạn Thương Mại Và Sản Xuất Trung Thành
 Tên đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành.
 Mã số thuế: 0102340083, cấp ngày 14/08/2007.
 Cơ quan quản lý: Chi cục Thuế Quận Hai Bà Trưng.
 Đăng ký kinh doanh số: 01020301536, cấp ngày 01/08/2007 – Sở Kế hoạch và
Đầu tư Hà Nội.
 Ngày bắt đầu hoạt động: 01/09/2007.
 Tên chủ doanh nghiệp: Nguyễn Ngọc Lan.
 CMND chủ doanh nghiệp: 011584081.
 Ngành nghề đăng ký kinh doanh: Sản xuất giấy vở học sinh...
 Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạng 2 thành viên trở lên
ngoài Hà Nội.
 Trụ sở chính: Ngõ 524/18 Đường Bạch Đằng - Phường Bạch Mai - Quận Hai
Bà Trưng - Hà Nội.
 Cấp – Chương – Loại – Khoản: 3 – 754 – 070 – 099.
 Điện thoại: 043. 8210. 210.
 Vốn điều lệ: 1.900.000.000 đồng (Một tỷ chín trăm triệu đồng chẵn).
Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Trung Thành đi vào sản xuất, kinh
doanh mặt hàng giấy vở từ năm 2008. Thời kỳ đầu, công ty đã đứng trước nhiều khó
khăn như thiếu vốn, ít kinh nghiệm, máy móc lạc hậu, bạn hàng chưa tin tưởng,… qua
thời gian hơn 6 năm vừa học hỏi kinh nghiệm, vừa cố gắng nỗ lực, công ty đã có được
chỗ đứng nhất định trên thị trường giấy vở trong và ngoài tỉnh.
Chị Nguyễn Ngọc Lan, Giám đốc Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Trung
Thành cho biết: Chiến lược kinh doanh của công ty là khuyến khích người Việt Nam ưu
tiên dùng hàng Việt Nam và công ty luôn hướng đến mục tiêu nâng cao chất lượng sản
phẩm để đáp ứng ngày càng cao yêu cầu của người tiêu dùng. Để các sản phẩm giấy vở
Thang Long University Library
21
Trung Thành không thua kém các công ty sản xuất giấy vở trong nước và nước ngoài,
nhiều năm nay, công ty liên tục đầu tư máy móc, thiết bị hiện đại. Các loại máy móc
hiện đại như: máy in nhiều màu, máy xén, máy gấp, máy in cuốn, máy ghim… được
doanh nghiệp đầu tư hàng tỷ đồng, vừa nâng cao chất lượng sản phẩm, vừa giải phóng
sức lao động.
Cùng với đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách
nhiệm với Nhà nước mỗi năm hàng chục triệu đồng tiền thuế, đảm bảo mức lương ổn
định và các chế độ, chính sách theo Luật Lao động cho trên 30 lao động tại doanh
nghiệp, công ty TNHH Thương mại và sản xuất Trung Thành còn tích cực tham gia
các hoạt động từ thiện, nhân đạo. Ngoài ra còn phối hợp với các trường học trên địa
bàn tặng giấy vở cho học sinh học giỏi, học sinh nghèo vượt khó học giỏi. Mỗi năm
học có hàng trăm học sinh được tặng quà, sách vở, động viên kịp thời khi các em học
sinh có thành tích trong học tập…
Với những nỗ lực trong sản xuất, kinh doanh cũng như thực hiện nghĩa vụ với
Nhà nước và những đóng góp trong các hoạt động từ thiện, nhân đạo đã mang lại rât
nhiều thành công cho công ty. Công ty đã chứng minh mình có thể đứng vững vàng
trong thị trường. Để đáp ứng với sự phát triển không ngừng này và để đón trước sự hội
nhập của thế giới công ty đã cố gắng phát triển lĩnh vực mà mình kinh doanh. Công ty
TNHH Thương mại và sản xuất Trung Thành đang từng bước khẳng định được uy tín
cũng như vị thế của mình trên thị trường kinh tế trong và ngoài nước.
2.1.2.Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH TM&SX Trung Thành
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công tyTNHH TM&SX Trung Thành.
(Nguồn: Phòng
- Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm chính và điều hành
mọi hoạt động của công ty, là đại diện pháp luật của công ty, ký kết hợp đồng, điều
hành chung mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm chỉ đạo, bồi dưỡng chuyên
môn, kỹ thuật, nâng cao khả năng lao động của nhân viên trong công ty, tổ chức thực
Giám đốc
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng tài chính kế
toán
Phòng kinh doanh
22
hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm,
cách chức các chức danh quản lý trong công ty, quyết định lương và phụ cấp đối với
lao động trong công ty.
Phòng Tổ chức – Hành chính: Chuyên tham mưu và giúp việc cho Giám đốc
về các vấn đề quản lý hồ sơ công ty, văn thư, y tế, tiếp khách, hội họp, chịu trách
nhiệm về các công tác bố trí, sắp xếp nhân sự, tổ chức tuyển dụng và đào tạo nâng cao
tay nghề về trình độ chuyên môn cho CBCNV, tính toán mức lương, duyệt mức lương
cho các bộ phận, quản lý việc đề bạt nâng lương, theo dõi và giải quyết các chế độ cho
CBCNV, tiến hành hợp đồng lao động và theo dõi hợp đồng lao động, tổ chức hoạt
động chung của công ty, tham gia các hoạt đông xã hội.
Phòng Kinh doanh: Chịu trách nhiệm khảo sát, tìm kiếm và mở rộng thị
trường tiêu thụ, xây dựng phương án tiêu thụ và mạng lưới đại lý trình Giám đốc phê
duyệt, thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin thị trường, tổ chức thực hiện tiêu thụ
hàng hóa đạt hiệu quả, dự thảo các hợp đồng tiêu thụ hàng hóa, hợp đồng mua hàng
hóa tuân thủ đúng quy định của pháp luật về hợp đồng kinh tế, chịu trách nhiệm khảo
sát giá thị trường đề xuất giá bán hàng hóa, xây dựng đề xuất các chính sách bán hàng,
chính sách mua hàng trình Giám đốc quyết định, thực hiện chế độ báo cáo theo quy
định và giữ gìn bí mật của công ty.
Phòng Tài chính – Kế toán: Tham mưu cho Giám đốc trong công tác tài chính
kế toán nhằm sử dụng vốn hợp lý, đúng mục đích, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh
doanh diễn ra có hiệu quả, xây dựng kế hoạch tài chính, tổ chức quản lý và xây dựng
các nguồn vốn có hiệu quả, quản lý TSNH và TSDH, thu thập xử lý, phân tích các số
liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhằm cung cấp các thông tin chính
xác cho ban Giám đốc và các phòng ban khác về tình hình tài chính của công ty, giúp
Giám đốc theo dõi sự tăng giảm của nguồn vốn cũng như các tài sản bằng tiền, phân
tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Trên cơ sở kế hoạch kinh
doanh và chiến lược đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh của công ty, lập kế hoạch tài
chính ngắn hạn và dài hạn trình Giám đốc và hội đồng quản trị phê duyệt. thu thập và
xử lý số liệu theo từng đối tượng kế toán và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn
mực và chế độ kế toán hiện hành, lựa chọn và tổ chức triển khai thực hiện các phần
mềm kế toán tài chính và kế toán quản trị sao cho phù hợp với đặc thù sản xuất kinh
doanh của công ty. Nghiên cứu và đề xuất với Ban Giám đốc về các giải pháp huy
động vốn nhanh và có hiệu quả nhất, đảm bảo có đủ vốn cho hoạt động kinh doanh của
công ty, luôn kiểm tra, giám sát, theo dõi các khoản thu chi tài chính, nghĩa vụ thu,
nộp, thanh toán nợ của khách hàng cũng như của công ty.
Thang Long University Library
23
Ngoài các nhiệm vụ trên các phòng đều phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
Quản lý phân công công việc, đôn đốc nhân viên làm theo nhiệm vu.
Triển khai nội quy, các quy chế đến từng nhân viên đồng thời kiểm tra đôn đốc
nhân viên thực hiện quy chế.
Tham gia, đánh giá, nhận xét nhân viên.
Phối hợp làm việc với các phòng ban khác một cách mềm dẻo, linh hoạt.
2.1.3.Kết quả hoạt động của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Và Sản
Xuất Trung Thành
Trong 2 năm qua, công ty TNHH thương mại và sản xuất Trung Thành đã có
những kết quả khá tốt, tuy nhiên, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cũng đang
có chiều hướng giảm đi. Cụ thể:
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và sản
xuất Trung Thành giai đoạn 2011-2012
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2011
Chênh lệch
Tuyệt đối
Tương đối
(%)
(A) (1) (2) (3)=(1)–(2) (4)=(3)/(2)
1. Doanh thu 12,32 9,92 2,39 24,13
2. Giảm trừ doanh thu - - - -
3. Doanh thu thuần 12,32 9,92 2,39 24,13
4. Giá vốn hàng bán 12,6 9,7 2,9 29,85
5. Lợi nhuận gộp (0,28) 0,22 (0,5) (282,78)
6. Doanh thu tài chính 0,58 0,17 0,41 239,43
7. Chi phí tài chính 0,18 0,25 (0,7) (29,89)
- trong đó:chi phí lãi vay - - - -
8. Chi phí quản lý kinh doanh 0,11 0,12 (0,01) (6,80)
. Lợi nhuận thuần 0,013 0,022 (0,009) (39,35)
10. Thu nhập khác - - - -
11. Chi phí khác - - - -
12. Lợi nhuận khác - - - -
13. Lợi nhuận trước thuế 0,013 0,022 (0,009) (39,35)
14. Chi phí thuế TNDN 0,003 0,005 (0,002) (39,35)
15. Lợi nhuận sau thuế 0,01 0,016 (0,006) (39,35)
(Nguồn: Số liệu từ bảng cân đối kế toán của phòng kế toán, năm 2011-2012)
24
Nhận xét:
Qua bảng trên, ta thấy hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty khá
tốt, doanh thu và lợi nhuận khá cao. Tuy nhiên, trong năm 2012, tình hình hoạt động
kinh doanh đang giảm dần. cụ thể, các khoản tăng giảm cũng như thay đổi của doanh
thu, chi phí và lợi nhuận của công ty được thể hiện chi tiết như sau:
Doanh thu: Doanh thu chủ yếu của công ty TNHH Thương mại và Sản xuất
Trung Thành là từ việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ, doanh thu tài chính. Trong 2
năm qua, doanh thu của công ty liên tục tăng qua các năm. Năm 2011, tổng doanh thu
của công ty là 12,32 tỷ đồng, đến năm 2012 tăng lên 9,92 tỷ đồng, tăng 2,39 tỷ đồng so
với năm 2011. Trong năm 2012, khi mà công ty đã đẩy mạnh hơn việc mua bán trao
đổi hàng hóa. Công ty mở rộng thêm những sản phẩm mới để cung cấp cho thị trường,
gia tăng về chủng loại mặt hàng sản phẩm giấy. Nhờ việc mở rộng thì trường cũng như
những chiến lược marketing hiệu quả, công ty đã thu hút được nhiều khách hàng, nâng
cao doanh thu và lợi nhuận của công ty. Doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính cũng
tăng cao, tăng từ 0,171 tỷ đồng năm 2011 tăng lên 0,582 tỷ đồng năm 2012, cho thấy,
công ty đã có sự đầu tư vào hoạt động tài chính hiệu quả. Tổng doanh thu tăng cao, thị
trường tiêu thụ được mở rộng, uy tín và thương hiệu của công ty được tăng cao sẽ tạo
điều kiện cho sự phát triển hơn nữa trong vài năm tới của công ty.
Chi phí: Tổng chi phí của công ty bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí tài chính,
chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác. Tổng chi phí của công ty khá cao và có
xu hướng tăng lên. Giá vốn hàng bán là chi phí có mức tăng khá cao, tăng cao hơn
doanh thu, tăng từ 9,703 tỷ đồng tăng lên 12,599 tỷ đồng năm 2012. Nguyên nhân của
sự tăng lên này là do năm 2011 và 2012, giá nguyên vật liệu hàng hóa tăng cao, các
sản phẩm bị ứ đọng và tồn kho nhiều, năm 2012 giá nguyên vật liệu giảm, lượng cung
lớn hơn cầu, nên công ty phải giảm giá hàng bán nhằm tiêu thụ hết số hàng tồn kho
của mấy năm trước, giá vốn hàng bán tăng cao đồng nghĩa với việc lợi nhuận giảm.
Tuy nhiên, trong năm 2012, chi phí tài chính và quản lý doanh nghiệp đang có xu
hướng giảm. Năm 2012, năm ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng nên công ty đã đưa ra
những chiến lược nhằm hạn chế và giảm thiểu chi phí một cách tối ưu nhất, như giảm
vay thay vào đó là chiếm dụng vốn tậm thời, giảm chi phí quản lý như cắt giảm công
nhân viên làm việc không hiệu quả, gộp các phòng ban liên quan,... Vì vậy, trong 2
năm qua, chi phí đã giảm đi khá nhiều.
Lợi nhuận: Lợi nhuận của công ty chủ yếu từ hoạt động kinh doanh và cung
câp dịch vụ. Trong 2 năm qua, lợi nhuận của công ty đang có xu hướng giảm, do trong
năm 2012, giá vốn hàng bán tăng quá cao, cao hơn doanh thu nên lợi nhuận gộp giảm,
thậm chí là -0,0282 tỷ đồng, trong khi đó, lợi nhuận thuần (bao gồm doanh thu tài
chính, chi phí tài chính và quản lý doanh nghiệp,..) cũng giảm, giảm từ 0,022 tỷ đồng
Thang Long University Library
25
năm 2011 giảm xuống còn 0,013 tỷ đồng năm 2012, giảm 0,08 tỷ đồng so với năm
2011. Vì vậy, mà lợi nhuận sau thuế cũng từ đó mà giảm theo, giảm từ 0,016 tỷ đồng
xuống còn 0,010 tỷ đồng. Từ những kết quả trên, công ty cần nâng cao hơn nữa hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình, bán đúng giá, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
của công ty để nâng cao lợi nhuận cho công ty.
2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng TSNH của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
Thương Mại Và Sản Xuất Trung Thành
2.2.1.Thực trạng sử dụng TSNH của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại
Và Sản Xuất Trung Thành
Tình hình sử dụng TSNH cũng như cơ cấu tài sản của công ty phân bố chưa hợp
lý, để hiểu rõ hơn ta sẽ tìm hiểu và phân tích cơ cấu TS và nguồn vốn qua bảng sau:
Bảng 2.2. Cơ cấu Tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Thương mại
và Sản xuất Trung Thành
Đơn vị tính: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2011
Chênh lệch
Tuyệt đối
Tương
đối(%)
TÀI SẢN
A –TSNH 5,92 5,66 0,26 4,59
I. Tiền và các khoản tương
đương
2,55 1,03 1,52 146,45
III. Cáckhoảnphảithungắnhạn 1,83 3,52 (1.69) 48,10
1. Phải thu của khách hàng 1,82 3,52 (1.69) (48,16)
3. Các khoản phải thu khác 0,004 0,004 0 0
IV. Hàng tồn kho 1,54 1,09 0,45 40,36
1.Hàng tồn kho 1,54 1,09 0,45 40,36
V. TSNH khác 0,001 0,004 (0,003) (72,47)
1. Thuế GTGT được khấu trừ 0,001 0,004 (0,003) (72,47)
B –TSDH 0,16 0,19 (0,03) (14,60)
I. Tài sản cố định 0,16 0,19 (0,03) (14,60)
1. Nguyên giá 0,26 0,26 0 0
26
2. Giá trị hao mòn lũy kế (0,11) (0,06) 0,05 75,76
3. Chi phí xây dựng cơ bản 0,02 - 0,02 -
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 6,08 5,85 0,23 3,96
NGUỒN VỐN
A NỢ PHẢI TRẢ 5,15 4,93 0,22 4,43
I. Nợ ngắn hạn 5,15 4,93 0,22 4,43
1. Vay ngắn hạn 2,05 2,64 (0,59) (22,50)
2. Phải trả cho người bán 3,09 0,77 2,32 303,17
3. Thuế và các khoản phải
nộp NN
(0,25) (0,17) (0,008) 46,43
7. Các khoản phải trả khác 0,04 1,54 (1,5) (97,46)
B VỐN CHỦ SỞ HỮU 0,93 0,92 0,001 1,47
I. Vốn chủ sở hữu 0,93 0,92 0,001 1,47
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 0,85 0,85 0 0
2. Lợi nhuận sau thuế chưa
phân phối
0,08 0,07 0,01 19,05
TỔNG CỘNG NGUỒN
VỐN
6,08 5,85 0,23 3,96
(Nguồn: Số liệu từ báo cáo tài chính năm 2011-2012)
Nhận xét:
Cơ cấu tài sản của công ty: Năm 2011, trong cơ cấu tài sản của công ty TSNH
chiếm ưu thế hơn so với TSDH với giá trị TSNH là 5,656 tỷ đồng trong khi TSDH là
0,19 tỷ đồng. Đó là vì năm 2011 công ty chủ yếu tập trung vào hoạt động thương mại
nên phần lớn vốn được đầu tư vào TSNH giúp quá trình hoạt động kinh doanh thuận
lợi, quy mô công ty được mở rộng, đồng thời giúp công ty linh hoạt hơn trong lĩnh vực
thanh toán hay đầu cơ lúc nguyên vật liệu giảm giá. Sang đến năm 2012 chính sách
chú trọng đến hoạt động thương mại được công ty tiếp tục duy trì nên TSNH vẫn
chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản của công ty thậm chí còn lớn hơn so với năm
2011. Năm 2012, TSNH của công ty tăng 0,259 tỷ đồng (tương đương 4,59%), cùng
với đó TSDH của công ty lại giảm 0,028 tỷ đồng (tương đương giảm 14,6%) so với
năm 2011. Cụ thể của sự thay đổi trong cơ cấu tài sản được thể hiện như sau:
Thang Long University Library
27
- Tài sản ngắn hạn:
+ Về tiền mặt và các khoản tương đương: Năm 2012, lượng tiền mặt và các
khoản tương đương của doanh nghiệp tăng 1,515 tỷ đồng, tương đương 146,45% so
với năm 2011 do doanh nghiệp đầu tư vào một lượng khá lớn chứng khoán khả thị.
Khi nền kinh tế đang rơi vào khó khăn việc doanh nghiệp tăng lượng tiền và các khoản
tương đương tiền khiến cho khả năng thanh toán của công ty tăng cao, tạo được uy tín
đối với các đối tác, đồng thời giúp doanh nghiệp đối phó với những bất thường xảy ra
trong tương lai. Mặc dù vậy nhưngviệc giữ lượng lớn tiền và các khoản tương đương
tiền không phải là chiến lược khôn ngoan. Vì vậy công ty cần xem xét nên giữ bao
nhiêu tiền mặt và các khoản tương đương tiền để vừa đáp ứng được nhu cầu giao dịch,
đối phó rủi ro… vừa không để tiền bị đóng băng mà tạo ra lợi nhuận cao hơn.
+ Các khoản phải thu ngắn hạn: năm 2012 giảm 1,694 tỷ đồng và tương
đương 48,1% so với năm 2011 (từ 3,522 tỷ đồng ở năm 2011 giảm xuống còn 1,828 tỷ
đồng ở năm 2012). Toàn bộ sự thay đổi này là do sự sụt giảm của khoản mục phải thu
khách hàng. Nguyên nhân là bởi năm 2012 công ty thắt chặt hơn các chính sách tín
dụng đối với khách hàng. Việc làm này giúp công ty cắt giảm khoản chi phí liên quan
đến quản lý các khoản nợ, giảm khả năng bị chiếm dụng vốn, giảm rủi ro không thu
hồi được nợ tuy nhiên nó cũng có thể làm giảm lượng hàng công ty bán ra được. Vì
vậy công ty cần xem xét áp dụng chính sách tín dụng thương mại sao cho vừa có thể
tăng doanh thu vừa không để công ty rơi vào khó khăn do không thu hồi được các
khoản nợ. Để giảm rủi ro khách hàng không thanh toán công ty nên xây dựng một tiêu
chuẩn bán chịu như tiêu chuẩn tối thiểu về uy tín của khách hàng để được công ty chấp
nhận bán chịu,… các điều khoản bán chịu, đồng thời cho khách hàng hưởng chiết khấu
khi thanh toán trước thời hạn vửa giúp công ty nhanh thu hồi được vốn vừa khuyến
khích khách hàng mua hàng và thanh toán sớm.
Các khoản phải thu khác bao gồm các vật tư cho doanh nghiệp bạn mượn tạm
thời không lấy lãi nhằm tạo mối quan hệ tốt đẹp với các doanh nghiệp cùng ngành.
Khoản mục này không có sự thay đổi trong 2 năm 2011 và 2012, nguyên nhân là do
trong năm 2012 công ty không phát sinh thêm khoản phải thu khác nào, đồng thời
lượng vật tư cho mượn từ cuối năm 2011 chưa thu hồi được.
+ Hàng tồn kho: Năm 2012 tăng 0,441 tỷ đồng so với năm 2011, tương ứng
tăng 40,36%. Việc tăng hàng tồn kho so với năm 2011 là do công ty tiến hành mở rộng
kinh doanh, kí kết thêm được nhiều hợp đồng mới nên công ty mua thêm nhiều nguyên
vật liệu và hàng hóa để chuẩn bị cho kỳ kinh doanh tiếp theo.
28
+ TSNH khác: TSNH khác đang có xu hướng giảm trong năm 2012, mức giảm
này toàn bộ do khoản thuế GTGT được khấu trừ gây ra. Nguyên nhân là do năm 2012
công ty đẩy mạnh việc bán hàng khiến cho thuế GTGT đầu ra lớn hơn thuế GTGT đầu
vào, tuy nhiên mức chênh lệch này lại nhỏ hơn thuế GTGT được khấu trừ được chuyển
từ năm 2011 sang.
- Tài sản dài hạn: chủ yếu là tài sản cố định của công ty đang giảm xuống trong năm
2012. Sự giảm xuống của TSDH chủ yếu do sự tăng lên của giá trị hao mòn lũy kế
lên tới 75,76% so với năm 2011.
Cơ cấu nguồn vốn của công ty: Năm 2011, trong cơ cấu nguồn vốn của công
ty nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều so với vốn chủ sở hữu, với giá trị nợ phải
trả là 4,927 tỷ đồng (chiếm 84,25% tổng nguồn vốn) trong khi vốn chủ sở hữu chỉ là
0,921 tỷ đồng (chiếm 15,75% tổng nguồn vốn). Sang đến năm 2012 tỷ trọng nợ phải
trả tiếp tục tăng lên 84,63% tổng nguồn vốn (tương ứng đạt 5,145 tỷ đồng), vốn chủ sở
hữu mặc dù tăng so với năm 2011 nhưng tỷ trọng trong tổng nguồn vốn lại giảm
xuống còn 15,37% do mức tăng của vốn chủ sở hữu nhỏ hơn mức tăng của nợ phải trả.
Từ bảng cân đối kế toán có thể thấy công ty đang theo chính sách quản lý vốn thận
trọng lấy một phần nguồn vốn dài hạn đầu tư cho TSNH. Chính sách này có rủi ro
thanh toán thấp tuy nhiên khả năng sinh lời cũng thấp.
Nợ phải trả:
Nợ phải trả của công ty chỉ bao gồm nợ ngắn hạn, năm 2012 khoản mục này
tăng 0,218 tỷ đồng, tương ứng tăng 4,43% so với năm 2011, chủ yếu là do sự tăng lên
đáng kể của các khoản phải trả người bán. Cụ thể như sau:
+ Vay ngắn hạn: năm 2012 nguồn vay ngắn hạn giảm 0,593 tỷ đồng so với
năm 2011, tương ứng với 22,5%. Nguyên nhân của sự giảm vay ngắn hạn là do năm
2012 khả năng tự tài trợ bằng vốn tự có của công ty tốt hơn, trong khi đó lãi suất cho
vay của ngân hàng tăng cao nên doanh nghiệp quyết định cắt giảm tỷ trọng của nguồn
vốn vay ngân hàng giúp giảm bớt chi phí lãi vay.
+ Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước: Cả 2 năm 2011 và 2012 khoản
mục thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước đều được ghi âm, năm 2011 là -0,017 tỷ
đồng và năm 2012 là -0,024 tỷ đồng. Nguyên nhân là do số thuế thu nhập doanh
nghiệp công ty tạm nộp theo quý vượt quá số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế công
ty phải nộp.
+ Phải trả người bán: năm 2012 khoản phải trả người bán tăng 2,320 tỷ đồng
so với năm 2011, tương đương 303,17%. Nguyên nhân là do công ty mở rộng sản xuất
kinh doanh và muốn chiếm dụng khoản tín dụng thương mại để phục vụ cho hoạt động
Thang Long University Library
29
phát triển của mình. Đây là khoản tín dụng không mất phí mà công ty có thể tận dụng
được từ các nhà cung cấp tuy nhiên nó cũng có tính chất hai mặt bởi đây là nguồn vốn
có tính ổn định thấp, công ty có thể gây mất lòng tin của nhà cung cấp nếu không
thanh toán đúng hạn và nếu bị xếp vào hạng tín dụng thấp thì rất khó có thể mua hàng
chịu vào những lần sau. Vì vậy công ty cần cân nhắc khi sử dụng nguồn tài trợ này,
không nên quá lạm dụng sẽ dẫn đến hậu quả không tốt. Khi đã sử dụng thì cần theo dõi
và thanh toán các khoản nợ phải trả đến hạn để giảm thiểu chi phí phát sinh, tăng uy
tín của công ty trong mắt đối tác và khách hàng.
Vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu: trong năm 2012 của công ty là 0,934 tỷ đồng có sự tăng nhẹ
so với năm 2011 là 0,921 tỷ đồng, tăng 0,013 tỷ đồng tương ứng với 1,47%, trong đó
vốn đầu tư của chủ sở hữu không hề thay đổi so với năm 2011, vẫn ở mức 0,850 tỷ
đồng. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của công ty năm 2012 là 0,084 tỷ đồng tăng
0,013 tỷ đồng (tương đương 19,05%) so với 0,071 tỷ đồng của năm 2011 do công ty
có những chiến lược kinh doanh hợp lý mang lại hiệu quả.
Nhận xét:
Qua bảng số liệu bảng cân đối ta thấy trong năm 2012 thì tình hình tài sản -
nguồn vốn của Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Trung Thành đã có nhiều thay
đổi so với năm 2011. Như đã phân tích ở trên, một vài chỉ tiêu trong bảng cân đối kế
toán có sự tăng lên hay giảm đi, tất cả đều chịu tác động của tình hình kinh tế trong
nước và trên thế giới. Các nhà quản lý doanh nghiệp đã có những chính sách tương đối
hợp lý mang lại hiệu quả giúp công ty có thể đứng vững trên thị trường. Trong tương
lai công ty cần nỗ lực hơn nữa trong việc tăng cường sản xuất, đẩy mạnh hoạt động
thương mại, áp dụng các chính sách phù hợp với từng thời kỳ phát triển của công ty
giúp công ty ngày càng phát triển vững mạnh.
2.2.2.Nội dung quản lý tài sản ngắn hạn của công ty TNHH TM&SX Trung Thành
- Chính sách quản lý tiền mặt
Tiền mặt là loại tài sản có khả năng sinh lời thấp nhất, tuy nhiên, việc nắm giữ
tiền mặt trong công ty đảm bảo khả năng thanh toán cho công ty trong hoạt động hàng
ngày là điều cần thiết. Tuy nhiên, lượng tiền mà công ty quản lý và nắm giữ có nhiều
thay đổi trong 2 năm 2011 và 2012, cụ thể:
30
Bảng 2.3. Cơ cấu tiền của công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
1.Tiền mặt 0,466 45 0,956 37,5 0,491 105,37
2.Tiền gửi
ngân hàng
0,563 55 1,594 62,5 1,025 180,05
3.Tiền đang
chuyển
0 0 0 0 0 0
Tổng cộng 1,035 100 2,550 100 1,515 146,45
(Nguồn: Số liệu tính toán từ báo cáo tài chính năm 2011-2012)
Nhận xét:
Qua bảng trên, ta thấy tiền của công ty chủ yếu là tiền mặt và tiền gửi ngân
hàng. Tổng lượng tiền của công ty khá cao và có xu hướng tăng lên trong 2 năm qua.
Năm 2011, tổng lượng tiền của công ty là 1,035 tỷ đồng đến năm 2012, tổng lượng
tiền tăng lên 2,550 tỷ đồng, tăng 1,515 tỷ đồng so với năm 2011. Điều này cho thấy
công ty đang ngày càng có xu hướng giữ tiền nhiều hơn, cho thấy công ty khá thận
trọng trong việc sử dụng và quản lý tiền. Tuy nhiên, cơ cấu tiền của công ty cũng có
nhiều thay đổi. Lượng tiền mặt mà công ty đang nắm giữ chiếm tỷ trọng khá cao, năm
2011, lượng tiền mặt của công ty là 0,466 tỷ đồng, chiếm 45% trong tổng lượng tiền
của công ty, đến năm 2012, lượng tiền mặt của công ty tăng lên 0,956 tỷ đồng, tuy
nhiên, chỉ chiếm 37,5% trong tổng lượng tiền của công ty. Nguyên nhân là do, năm
2012, tổng lượng tiền của công ty tăng cao, trong khi đó, lượng tiền mặt giảm chậm
nên số tiền mặt mà công ty đang nắm giữ trong năm 2012 vẫn cao hơn năm 2011.
Trong khi đó, tiền gửi ngân hàng của công ty liên tục tăng và chiếm tỷ trọng cao nhất
trong tổng lượng tiền của công ty. Năm 2011, lượng tiền gửi ngân hàng của công ty là
0,569 tỷ đồng, chiếm 55% tổng lượng tiền của công ty, đến năm 2012, tổng lượng tiền
gửi ngân hàng tăng lên 1,594 tỷ đồng, chiếm 62,5% trong tổng lượng tiền của công ty
tăng 1,025 tỷ đồng so với năm 2011. Việc công ty gửi tiền tại ngân hàng nhiều hơn và
tăng cao qua các năm là do việc gửi tiền tại ngân hàng an toàn hơn và lượng tiền gửi
có khả năng sinh lời cao hơn là việc nắm giữ tiền mặt, hơn nữa, các khách hàng của
công ty chủ yếu thanh toán tiền hàng và các khoản nợ bằng tài khoản tại ngân hàng
nên số tiền gửi ngân hàng cũng tăng cao. Như vậy, việc quản lý và sử dụng tiền của
Thang Long University Library
31
công ty khá hợp lý, tuy nhiên, việc quản lý vốn bằng tiền khá là phức tạp và công ty
phải theo dõi thường xuyên từ đó duy trì một lượng tiền phù hợp và có một cơ cấu
vốn bằng tiền hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán của công ty.
- Chính sách quản lý hàng tồn kho
Hàng tồn kho là một loại tài sản dự trữ với mục đích đảm bảo cho quá trình sản
xuất kinh doanh được tiến ra một cách thường xuyên và liên tục. Hàng tồn kho ở công
ty bao gồm: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất; chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang; thành phẩm sản xuất; hàng hoá nhập khẩu và mua trong nước để bán.
Hàng tồn kho của công ty đang có xu hướng tăng lên qua các năm, năm 2011,
lượng hàng tồn kho chỉ là 1,094 tỷ đồng đến năm 2012 tăng lên 1,536 tỷ đồng, tăng
0,442 tỷ đồng. Trong năm 2012, lượng hàng tồn kho của công ty tăng lên là do tình
hình nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, chịu ảnh hưởng nặng từ cuộc khủng hoảng,
người dân chi tiêu tiết kiệm hơn, trong khi đó, công ty sản xuất ra rất nhiều hàng hóa
nên lượng hàng tồn kho tăng lên khá nhiều. Tuy nhiên, cơ cấu của hàng tồn kho cũng
có nhiều thay đổi, cụ thể:
Bảng 2.4. Hàng tồn kho của công ty
Ðơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
1.Hàng hóa 0,722 66 1,306 85 0,583 180,77
2.Hàng gửi bán 0 0 0 0 0 0
3.CF SXKDD 372,224 34 0,230 15 (0,142) 63
Tổng cộng 1,094 100 1,536 100 0,442 140,32
(Nguồn: Số liệu từ báo cáo tài chính năm 2011-2012)
Nhận xét:
Qua bảng 2.4, ta thấy cùng với sự thay đổi của tổng lượng hàng tồn kho của
công ty là sự thay đổi trong cơ cấu hàng tồn kho. Trong tổng hàng tồn kho thì hàng
hóa chiếm tỷ trọng khá cao và là chủ yếu, năm 2011, hàng hóa tồn kho của công ty là
0,722 tỷ đồng, chiếm 66% trong tổng lượng hàng tồn kho, đến năm 2012, hàng hóa
tăng lên 1,306 tỷ đồng, chiếm 85%, tăng 0,583 tỷ đồng và tăng 180,77 % so với năm
2011. Nguyên nhân là do năm 2012, lượng hàng hóa bán ra kém hơn năm 2011, trong
khi đó, các chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của năm 2011 đã hoàn thành sản phẩm
32
trong năm 2012. Trong khi đó, chi phí sản xuất kinh doanh của công ty giảm dần qua
các năm. Năm 2011, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của công ty là 0,372 tỷ đồng,
chiếm 34% so với tổng lượng hàng tồn kho đến năm 2012, chi phí sản xuất kinh doanh
giảm xuống chỉ còn 0,230 tỷ đồng, chiếm 15% trong tổng lượng hàng tồn kho và giảm
0,141 tỷ đồng so với năm 2011. Trong năm 2012, lượng chi phí của năm 2011 đã được
sử dụng hết để hoàn thành sản phẩm, năm 2012, lượng chi phí là mới phát sinh của
năm 2012. Lượng chi phí sản xuất kinh doanh của năm 2012 thấp hơn là do trong năm
này công ty thực hiện sản xuất kinh doanh hàng loạt, các nguyên vật liệu dùng để sản
xuất hàng hóa gần như đã được sử dụng hết, chi phí sản xuất kinh doanh giảm đáng kể,
lượng hàng hóa sản xuất ra lớn trong khi đó lượng tiêu thụ giảm, làm cho hàng hóa
tồn kho tăng cao gây tình trạng ứ đọng vốn và có thể có nhiều rủi ro cho công ty khi
mà nền kinh tế thị trường đang có nhiều thay đổi. vì vậy, vấn đề đặt ra là làm sao để
xác định được lượng tồn kho hợp lý và sử dụng chúng có hiệu quả.
Trên đây là cơ cấu hàng tồn kho của công ty, cho ta một cái nhìn tổng quát về
việc quản lý hàng tồn kho, tuy nhiên, để có thể hiểu rõ hơn hiệu quả của chính sách
quản lý hàng tồn kho, ta phân tích các chỉ tiêu sau:
Vòng quay hàng tồn kho: thể hiện số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân
chuyển trong kỳ. Trong năm 2011 số vòng quay hàng tồn kho của công là 8,9 vòng/kì,
năm 2012 giảm xuống còn 8,2 vòng/ kì. Nguyên nhân của việc giảm số vòng quay
hàng tồn kho là do công ty tiến hành mở rộng kinh doanh, kí kết thêm được nhiều hợp
đồng mới nên công ty mua thêm nhiều nguyên vật liệu và hàng hóa để chuẩn bị cho kỳ
kinh doanh tiếp theo dẫn đến lượng hàng tồn kho tăng (mức tăng lớn hơn mức tăng
của giá vốn hàng bán) kéo theo chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho giảm. Số vòng
quay hàng tồn kho giảm đồng nghĩa với việc thời gian luân chuyển hàng tồn kho cũng
tăng, thời gian luân chuyển hàng tồn kho của các năm 2011, 2012 lần lượt là: 41,18
ngày 44,52 ngày. Số ngày luân chuyển hàng tồn kho khá dài khiến VLĐ không được
sử dụng linh hoạt, bị ứ đọng trong quá trình dự trữ vậy nên công ty cần có những biện
pháp hiệu quả hơn nữa trong công tác bán hàng, giảm lượng hàng tồn kho, tăng doanh
thu cho công ty. Tuy nhiên, cũng không nên làm cho thời gian luân chuyển hàng tồn
kho quá vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu
thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối
thủ cạnh tranh giành thị phần. Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các
khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ. Chính vì vậy
đòi hỏi các nhà quản lý phải có chính sách hợp để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp
ứng được nhu cầu khách hàng.
Thang Long University Library
33
- Chính sách quản lý các khoản phải thu
Các khoản phải thu tăng điều đó thể hiện hàng hóa của công ty được tiêu thụ
nhiều và việc tăng các khoản phải thu sẽ ảnh hưởng không tốt tới hiệu quả hoạt động
của công ty.
Các khoản phải thu là các khoản bán chịu hay giá trị tài sản của công ty bị các
đối tác chiếm dụng. Để đảm bảo sử dụng các khoản phải thu hiệu quả một mặt công ty
phải có chính sách bán hàng thích hợp để vừa kích thích đối tác trả tiền nhanh vừa hạn
chế tối đa bị chiếm dụng hay không để tình trạng nợ khó đòi xảy ra. Tuy nhiên, đã nói
đến kinh doanh thì phải chấp nhận nợ, vấn đề là các nhà quản lý tài chính phải làm thế
nào để hạn chế tối đa bị chiếm dụng vốn và xem xét số vốn bị chiếm dụng đó có hợp
lý hay không để có biện pháp xử lý thích hợp. Cơ cấu của các khoản phải thu của công
ty được thể hiện cụ thể như sau:
Bảng 2.5. Cơ cấu các khoản phải thu
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
1.Phải thu
khách hàng
3,518 99,87 1,823 99,75 (1,694) 52
2.Trả trước
người bán
0 0 0 0 0 0
3.Phải thu nội
bộ
0 0 0 0 0 0
4.Phải thu khác 0,4 0,13 0,4 0,25 0 0
5.Dự phòng
phải thu khó
đòi
0 0 0 0 0 0
Tổng cộng 3,522 100 1,828 100 (1,694) 52
(Nguồn: Số liệu từ bảng cân đối kế toán năm 2011-2012)
Nhận xét:
Qua bảng trên, ta thấy các khoản phải thu của công ty có xu hướng giảm trong 2
năm qua, năm 2011, các khoản phải thu là 3,522 tỷ đồng đến năm 2012, các khoản
phải thu giảm xuống còn 1,828 tỷ đồng, giảm 1,694 tỷ đồng so với năm 2011. Nguyên
nhân là do trong năm 2011, công ty đã áp dụng chính sách tín dụng thắt chặt, hạn chế
cho nợ và tăng công tác thu hồi nợ của năm trước. Vì vậy, các khoản phải thu của công
ty cũng giảm đi khá nhiều. Đây là một dấu hiệu tốt nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, vì
34
vậy, công ty cần nỗ lực hơn nữa trong công tác quản lý các khoản phải thu. Trong cơ
cấu các khoản phải thu cũng có sự thay đổi. Các khoản phải thu của công ty chủ yếu là
khoản phải thu của khách hàng và các khoản phải thu khác. Phải thu khách hàng chiếm
tỷ trọng lớn nhất, và đang giảm dần qua 2 năm. Năm 2011, các khoản phải thu khách
hàng của công ty là 3,518 tỷ đồng, chiếm 99,87% đến năm 2012, phải thu khách hàng
giảm xuống cùng với mức giảm của tổng các khoản phải thu, giảm xuống còn 1,824 tỷ
đồng, chiếm 99,75% và giảm 1,694 tỷ đồng so với năm 2011. Trong khi đó, phải thu
khác của công ty, bao gồm: phải thu bảo hiểm xã hội không có sự thay đổi trong 2 năm
qua. Các khoản phải thu khác khá thấp và không có sự thay đổi trong 2 năm 2011
và 2012. Như vậy, các khoản phải thu của công ty giảm chủ yếu là giảm phải thu
khách hàng. Phải thu khách hàng giảm mạnh như vậy, cho thấy công ty đã có cố
gắng rất nhiều trong việc thu hồi các khoản nợ của khách hàng, giảm chi phí quản
lý và thu hồi các khoản phải thu, tăng doanh thu cho công ty. Vì vậy, để quản lý và
sử dụng hiệu quả các khoản phải thu thì điều quan tâm trước tiên của các nhà quản
trị doanh nghiệp là phải quả lý chặt khoản phải thu khách hàng, có nghĩa là phải
đưa ra chính sách bán hàng và thu hồi nợ hợp lý để kích thích khách hàng thanh
toán nhanh, tránh bị chiếm dụng vốn. Mặt khác, công ty cũng nên cân nhắc việc trả
tiền trước cho người bán, cũng như nhanh chóng làm thủ tục để xin hoàn thuế và
quản lý chặt các khoản phải thu khác.
Để có thể hiểu rõ hơn về hiệu quả quản lý các khoản phải thu của công ty
TNHH Thương mại và sản xuất Trung Thành, ta cần phải phân tích các chỉ tiêu liên
quan đến các khoản phải thu để qua đó thấy được hiệu quả của công ty trong việc quản
lý các khoản phải thu là tốt hay không:
Bảng 2.6. Chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý khoản phải thu khách hàng
Đơn vị: tỷ đồng, Vòng, Ngày
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch
Phải thu khách hàng (tỷ đồng) 3,517 1,823 (1,694)
Doanh thu thuần (tỷ đồng) 9,922 12,316 2,393
Vòng quay khoản phải thu
(vòng)
2,82 6,75 3,93
Kì thu tiền bình quân (ngày) 129,40 54,04 (75,35)
(Nguồn: Số liệu tính toán được từ báo cáo tài chính năm 2011-2012)
Thang Long University Library
35
Nhận xét:
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu
khách hàng thành tiền mặt, hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp. Qua bảng trên, ta thấy vòng quay các khoản phải thu năm
2011 là 2,82 vòng/(khoảng cách) kì, năm 2012 là 6,75 vòng/kì (tăng 3,93 vòng/kì).
Nguyên nhân của việc tăng mạnh vòng quay khoản phải thu là do 2012 công ty áp
dụng chính sách thắt chặt hơn các chính sách tín dụng đối với khách hàng, hơn nữa,
công ty đã có những biện pháp mạnh trong việc thu hồi các khoản nợ khó đòi từ năm
trước nên các khoản phải thu giảm xuống trong khi đó doanh thu thuần tăng làm cho
số vòng quay của các khoản phải thu tăng. Số vòng quay tăng kéo theo số vốn thu
được từ các khoản phải thu tăng lên sẽ giúp công ty có khoản vốn lớn trong việc nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, giảm chi phí đi vay và huy động vốn từ
nguồn khác, nâng cao lợi nhuận và tăng thu nhập cho công ty. Việc tăng số vòng quay
các khoản phải thu đồng nghĩa với kì thu tiền bình quân của công ty giảm xuống, năm
2011 kì thu tiền bình quân là 129,40 ngày, năm 2012 giảm xuống còn 54,04 ngày. Kì
thu tiền bình quân càng ngắn thì hiệu quả sử dụng TSNH càng tốt, cho thấy chính
sách tín dụng của công ty đã phát huy hiệu quả. Tuy nhiên chỉ tiêu này còn khá cao đòi
hỏi công ty cần nỗ lực hơn nữa để tăng tốc độ thu hồi nợ,nâng cao luồng tiền mặt, tạo
ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản.
2.2.3. Chính sách tài trợ tài sản ngắn hạn
TSNH của công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành được tài trợ từ
hai nguồn chính là nguồn vốn huy động từ bên trong và nguồn vốn huy động từ bên
ngoài doanh nghiệp. Nếu công ty huy động được nguồn vốn lớn từ nhiều nguồn khác
nhau mà trình độ quản lý và sử dụng kém thì dễ dẫn đến thất thoát vốn, không có khả
năng hoàn trả. Ngược lại, nếu công ty có nhu cầu sử dụng một lượng vốn nhất định để
đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh mà không tìm được nguồn tài trợ thích hợp sẽ ảnh
hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của công ty. Cụ thể:
- Nguồn vốn huy động từ bên trong
Bảng 2.7. Bảng cơ cấu vốn
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Vốn tự có 0,850 14,66 0,850 14,11 0 0
Vốn vay 2,640 45,56 2,046 33,98 (0,594) 87,51
NV chờ TT 2,304 39,76 3,124 51,89 0,820 64,41
Tổng 5,794 100 6,020 100 0,226 94
(Nguồn: Số liệu tính toán được từ bảng cân đối kế toán năm 2011 và 2012)
36
Nhận xét:
Qua bảng trên, ta thấy tổng nguồn vốn của công ty khá cao và có sự tăng lên
trong 2 năm qua. Năm 2011, tổng nguồn vốn là 5,794 tỷ đồng đến năm 2012 tăng lên
6,020 tỷ đồng, tăng 0,226 tỷ đồng so với năm 2011. Như vậy, tổng vốn tài trợ cho
TSNH của công ty tăng lên, điều này tạo điều kiện cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng
TSNH của công ty. Trong khi đó, cơ cấu nguồn vốn cũng có sự thay đổi. Về vốn tự có
của công ty không có sự thay đổi trong 2 năm qua, năm 2011 và năm 2012, vốn tự có
của công ty vẫn là 0,850 tỷ đồng và chiếm tỷ trọng tương đối thấp, chỉ 14,66% trong
tổng nguồn vốn, cho thấy nguồn vốn tự có của công ty khá thấp, tỷ lệ an toàn trong
việc thanh toán của công ty còn nhiều hạn chế. Trong khi đó, vốn vay của công ty, chủ
yếu là vốn vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng khá cao và đang có xu hướng giảm. Năm
2011, vốn vay của công ty là 2,640 tỷ đồng, chiếm 45,56% trong tổng nguồn vốn, đến
năm 2012 tăng lên 2,046 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 33,98%, và giảm 0,5934 tỷ đồng so
với năm 2011. Điều này cho thấy, trong năm 2012, công ty đã giảm số tiền vay ngắn
hạn, làm giảm số tiền lãi vay, tăng lợi nhuận cho công ty. tuy nhiên, tỷ trọng của vay
ngắn hạn còn khá cao nên công ty cần có những chính sách hợp lý hơn để hạn chế vay
ngắn hạn. nguồn vốn chờ thanh toán chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng nguồn vốn của
công ty và đang có xu hướng tăng. Nguồn vốn chờ thanh toán chủ yếu là các khoản
chiếm dụng như: phải trả người bán và phải trả khác. Năm 2011, nguồn vốn chờ thanh
toán của công ty là 2,304 tỷ đồng, chiếm 39,76%, năm 2012 tăng lên 3,124 tỷ đồng,
chiếm 51,89% và tăng 0,820 tỷ đồng so với năm 2011. Như vậy, công ty hiện đang có
khoản chiếm dụng vốn khá lớn từ người bán để tài trợ cho TSNH, nguồn vốn này khá
ổn định và không mất nhiều chi phí cho các khoản này, là nguồn tài trợ khá tốt cho
công ty. tuy nhiên, việc chiếm dụng vốn lớn sẽ gây ra bất lợi cho công ty trong việc
kiểm soát lượng vốn đầu tư cho TSNH. Vì vậy, công ty cần có những chính sách hợp
lý hơn nữa.
- Nguồn vốn huy động từ bên ngoài
Nguồn vốn huy động từ bên ngoài công ty thường gồm hai phần chính đó là
nguồn vốn vay và nguồn vốn chờ thanh toán hay còn gọi là nguồn vốn huy động từ các
khoản nợ phải trả trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Nguồn vốn vay
Căn cứ vào hoạt động thực tế của công ty TNHH Thương mại và Sản xuất
Trung Thành thì nguồn vốn vay của công ty chủ yếu là vay ngắn hạn tại các ngân hàng
thương mại, không có khoản vay dài hạn. Vay ngắn hạn của công ty chiếm tỷ trọng
khá cao trong tổng nợ phải trả và đang có xu hướng giảm trong 2 năm. Nãm 2011, vay
ngắn hạn của công ty là 2,640 tỷ đồng đến nãm 2012, giảm xuống còn 2,046 tỷ đồng,
Thang Long University Library
37
giảm 0,594 tỷ đồng so với năm 2011. Nguyên nhân là do, việc vay ngắn hạn tại các
ngân hàng thương mại thường có lãi suất cao nên làm tăng chi phí cho công ty, giảm
lợi nhuận, trong khi đó, các khoản vốn chiếm dụng từ người bán và các khoản vốn chờ
thanh toán khác lại không mất chi phí trả lãi nên đang được công ty sử dụng và chiếm
dụng nhiều hơn.
- Vốn lưu động ròng
Bảng 2.8. Vốn lưu động ròng
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch
Tài sản ngắn hạn 5,657 5,916 0,259
Nợ ngắn hạn 4,927 5,145 0,218
Vốn lưu động ròng 0,729 0,771 0,41
(Nguồn: Số liệu tính toán được từ bảng cân đối kế toán năm 2011 và 2012)
Nhận xét:
Qua bảng trên ta thấy vốn lưu động ròng của công ty trong 2 năm qua khá cao,
cho thấy TSNH của công ty đủ đảm bảo cho các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả. Trong
2 năm qua, vốn lưu động của công ty có xu hướng tăng lên. Việc vốn lưu động ròng
dương tạo cho công ty khả năng thanh toán tốt cũng như nâng cao uy tín của công ty
trên thị trường. Cùng với việc mở rộng sản xuất kinh doanh, nguồn vốn đầu tư vfao
công ty tăng lên điều này làm cho tài sản ngắn hạn của công ty tăng lên nhanh chóng,
cùng với sự tăng lên của TSNH là mức tăng của nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, tốc độ và quy
mô ít hơn so với TSNH nên vốn lưu động ròng của công ty vẫn tăng cao. Như vậy, có
thể thấy, công ty đã có những chính sách hợp lý trong việc nâng cao chất lượng và
hiệu quả sử dụng TSNH để đảm bảo khả năng thanh toán, nâng cao hiệu quả và uy tín
của công ty trên thị trường. Tuy nhiên, việc tăng nợ ngắn hạn lên quá cao sẽ đồng
nghĩa với việc TSNH không đủ bù đắp và hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn, vì vậy,
công ty cần có những biện pháp để giảm thiểu các khoản nợ ngắn hạn, nâng cao hiệu
quả sử dụng TSNH và tăng lợi nhuận cho công ty.
2.2.4.Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH của Công ty Trách
Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Và Sản Xuất Trung Thành
Để có thể hiểu rõ hơn về hiệu quả sử dụng TSNH của công ty cần tập trung
phân tích các chỉ tiêu cơ bản để từ đó thấy được chất lượng quản lý và sử dụng TSNH
của công ty, các chỉ tiêu cụ thể là:
38
- Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Thông qua phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Sản xuất và
Thương mại Trung Thành cho thấy được tình hình về tài chính của công ty chưa
thật sự tốt. Và để hiểu rõ hơn về hiệu quả sử dụng TSNH cần phân tích khả năng
sinh lời của TSNH để qua đó thấy được hiệu quả sử dụng TSNH của công ty là tốt
hay không. Cụ thể:
Bảng 2.9. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời TSNH
Đơn vị: Lần
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch
TSNH (tỷ đồng) 5,656 5,916 0,259
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 0,016 0,010 (0,006)
Khả năng sinh lời TSNH 0,003 0,002 (0,001)
(Nguồn: Số liệu tính toán được từ báo cáo tài chính năm 2011 và 2012)
Nhận xét:
Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của quá trình kinh doanh. Lợi nhuận càng cao,
doanh nghiệp càng khẳng định vị trí và sự tồn tại của mình. Song nếu chỉ đánh giá qua
chỉ tiêu lợi nhuận thì nhiều khi kết luận về chất lượng kinh doanh có thể bị sai lầm bởi
có thể số lợi nhuận này chưa tương xứng với lượng vốn và chi phí bỏ ra, lượng tài sản
đã sử dụng. Chỉ tiêu khả năng sinh lời của TSNH cho biết khả năng sinh lợi trên mỗi
đồng tài sản ngắn hạn của công ty. Năm 2012, chỉ tiêu này đạt 0,002 lần giảm 0,001 so
với con số 0,003 lần của năm 2011. Nguyên nhân là do lợi nhuận sau thuế của công ty
giảm từ 0,16 tỷ đồng ở năm 2011 xuống còn 0,010 tỷ đồng ở năm 2012, đồng thời
TSNH năm 2012 lại tăng 0,259 tỷ đồng, tương ứng 4,59% so với năm 2011. Nãm
2012, do nền kinh tế chịu ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế nên hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty cũng hạn chế theo, mặc dù doanh thu của năm
2012 tăng cao hơn so với năm 2011 nhưng giá vốn hàng bán lại tăng mạnh do công ty
thực hiện chính sách giảm giá hàng hóa để bán hết lượng hàng còn tồn kho của nãm
2011 trong khi đó chi phí để sản xuất ra hàng hóa này lại cao hơn rất nhiều, vì vậy mà
doanh thu tăng nhưng mức tăng lại thấp hơn mức tăng của giá vốn hàng bán nên lợi
nhuận từ việc bán hàng là không có thậm chí là -0,282 tỷ đồng, cùng với sự giảm sút
về lợi nhuận gộp từ bán hàng hóa là sự giảm sút của lợi nhuận sau thuế. Vì vậy, khả
Thang Long University Library
39
năng sinh lời của công ty cũng ảnh hưởng theo. Chỉ tiêu này đạt giá trị nhỏ cho thấy
công ty sử dụng tài sản ngắn hạn chưa đem lại hiệu quả cao.
- Chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng tài sản
Tài sản ngắn hạn là tài sản quan trọng của công ty, chiếm tỷ trọng khá cao trong
tổng tài sản. Vì vậy, tài sản ngắn hạn được sử dụng hiệu quả đồng nghĩa với việc hiệu
quả hoạt động kinh doanh của công ty cũng được nâng cao. Ðể hiểu rõ hơn về hiệu
quả sử dụng TSNH của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Trung Mại, ta đi sâu
vào phân tích chính sách quản lý TSNH của Công ty, cụ thể
Bảng 2.10. Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản
Đơn vị: Lần
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch
TSNH (tỷ đồng) 5,656 5,916 0,260
Giá trị hàng tồn kho (tỷ đồng) 1,095 1,537 0,442
Giá vốn hàng bán (tỷ đồng) 9,703 12,599 2,896
Hiệu suất sử dụng TSNH 1,75 2,08 0,33
Vòng quay hàng tồn kho (lần) 8,86 8,20 (0,66)
Thời gian luân chuyển hàng
tồn kho trung bình (ngày)
41,18 44,52 3,33
(Nguồn:số liệu tính được từ báo cáo tài chính năm 2011 và 2012)
Nhận xét:
Hiệu suất sử dụng TSNH: chỉ tiêu này cho biết 1 đồng TSNH tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu thuần. Để thực hiện mục tiêu là tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở
hữu, vấn đề tài sản trở thành một trong những nội dung quan trọng trong quản lý tài
chính. Sử dụng tài sản một cách có hiệu quả giúp cho quá kinh doanh tiến hành bình
thường với hiệu quả kinh tế cao nhất, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh
nghiệp và làm tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu. Công ty TNHH Thương mại và Sản
xuất Trung Thành là doanh nghiệp có cơ cấu tài sản mà TSNH chiếm tỷ trọng rất cao
vì vậy chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty. Từ kết quả trên cho thấy trong năm 2011 cứ 1 đồng
40
TSNH tạo ra 1,75 đồng doanh thu thuần, sang đến năm 2012 chỉ tiêu này tăng lên 0,33
đồng đây là một kết quả khá tốt cho thấy hiệu quả sử dụng TSNH của công ty tốt. Năm
2012, sau nhiều năm xây dựng và phát triển thương hiệu của mình, công ty đã thành
công trong việc mang sản phẩm của mình đến với người tiêu dùng trên cả nước, vì vậy
trong năm này, doanh thu từ việc bán hàng hóa của công ty tăng lên khá nhiều, từ
9,923 tỷ đồng năm 2011 tăng lên 12,316 tỷ đồng, tăng 2,394 tỷ đồng so với năm 2011,
trong khi đó, TSNH của công ty tăng lên rất ít tăng từ 5,657 tỷ đồng năm 2011 tăng
lên 5,916 tỷ đồng, tăng 0,260 tỷ đồng thấp hơn mức tăng của doanh thu. Vì vậy, với
việc sử dụng ít TSNH hơn công ty đã tạo ra doanh thu cao hơn, cho thấy khả năng sử
dụng và quản lý TSNH của công ty rất tốt, doanh thu tăng kéo theo chi phí giảm nên
lợi nhuận từ đó cũng tăng lên.
2.3. Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng TSNH của Công ty Trách Nhiệm Hữu
Hạn Thương Mại Và Sản Xuất Trung Thành
2.3.1.Kết quả đạt được
Tuy mới được thành lập vào năm 2008 nhưng Công ty TNHH Thương mại và
Sản xuất Trung Thành đã thu được những thành công nhất định trong hoạt động kinh
doanh. Đối với một doanh nghiệp còn non trẻ đây là điều đáng ghi nhận và cần phải
phát huy. Với đội ngũ cán bộ, nhân viên có trình độ chuyên môn, nhiệt huyết với công
việc công ty nhanh chóng thích nghi với sự thay đổi của thị trường bằng cách thức đa
dạng hóa các mặt hàng sản phẩm về giấy với mạng lưới kinh doanh rộng khắp thị
trường trong nước. Công ty đã tạo lập được hệ thông khách hàng thường xuyên,
truyền thống và ổn định. Trong thời gian qua công ty đã không ngừng cố gắng và
nỗ lực vươn lên trở thành một trong những đơn vị hàng đầu trong ngành sản xuất và
kinh doanh giấy. Có thể nói, nền kinh tế thị trường đã tạo điều kiện cho công ty mở
rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tuy nhiên, mức độ cạnh tranh giữa các DN
ngày càng trở nên gay gắt hơn. Điều này đã đặt ra thách thức lớn buộc công ty phải
xây dựng cho mình một chiến lược phù hợp. Những năm qua, công ty đã đạt được
một số kết quả đáng khích lệ như tình hình quản lý và sử dụng TSNH có nhiều
chuyển biến tích cực như:
Hiệu suất sử dụng TSNH khá tốt và có tiến triển qua các năm.
Các khoản phải thu được quản lý hiệu quả hơn nhờ có chính sách tín dụng hợp
lý giúp rút ngắn thời gian thu tiền.
Lượng nguyên vật liệu tồn kho tăng giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu trong
tương lai, chuẩn bị tốt hơn với những đơn đặt hàng phát sinh đột xuất, đảm bảo dây
chuyền sản xuất hoạt động liên tục.
Thang Long University Library
41
Đối với một doanh nghiệp có lượng TSNH chiếm tỷ trọng lớn như Công ty
TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành thì hiệu quả sử dụng TSNH đóng vai trò
rất quan trọng trong hiệu quả kinh doanh của công ty. Vì vậy mà những kết quả công
ty đã đạt được trong công tác quản lý và sử dụng TSNH cần được duy trì và phát huy
hơn nữa.
2.3.2.Hạn chế và nguyên nhân
2.3.2.1.Hạn chế
Trên con đường phát triển của mình, công ty vẫn không ngừng cố gắng để giữ
vững vị thế và từng bước mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh để doanh
nghiệp làm ăn có hiệu quả hơn, tuy nhiên vẫn không thể tránh khỏi những yếu kém
nhất là trong công tác quản lý và sử dụng TSNH:
Công ty duy trì một lượng tiền mặt khá lớn khiến vốn bị ứ đọng, chậm luân
chuyển gây lãng phí. Do đó để vốn được sử dụng có hiệu quả hơn công ty nên duy trì
một lượng ngân quỹ hợp lý sao cho đủ để thanh toán, phần còn lại nên có kế hoạch đầu
tư, nhanh chóng đưa vào sản xuất kinh doanh.
Công tác quản lý chi phí chưa mang lại hiệu quả dẫn đến lợi nhuận thấp, khả
năng sinh lời của TSNH rất kém.
Số vòng quay hàng tồn kho giảm cho thấy lượng hàng tồn kho nhiều, hàng
hóa bị ứ đọng dẫn đến tình trạng vốn quay vòng chậm, lợi nhuận thu được từ việc
bán hết hàng tồn kho thấp, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty.
Vòng quay các khoản phải thu có xu hướng tăng lên nhưng vẫn tiềm ẩn nhiều
rủi ro khi công ty nới lỏng chính sách tín dụng, tình trạng nợ khó đòi xuất hiện nếu
như công ty không có những chính sách quản lý các khoản phải thu hợp lý và kịp thời.
Tiền mặt là một trong những chỉ tiêu quan trọng của công ty trong việc thanh
toán các khoản nợ khi đến hạn, quản lý tiền mặt có hiệu quả thì khả năng thanh toán
của công ty mới cao. Tuy nhiên, trong 2 năm gần đây, số vòng quay tiền khá cao
nhưng không ổn định và đang có xu hướng giảm. Vì vậy, nếu như không có những
chính sách kịp thời thì công ty sẽ gặp phải vấn đề liên quan đến khả năng thanh khoản
của công ty.
Kết cấu tài sản ngắn hạn của công ty chưa hợp lý, cụ thể là hàng tồn kho và các
khoản phải thu quá cao trong tài sản ngắn hạn. Mặt khác, cơ cấu của tài sản cũng chưa
hợp lý cụ thể là tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất cao so với tài sản cố định làm cho
hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn cũng như doanh lợi vốn lưu động chưa cao và thấp
hơn so với các doanh nghiệp khác cùng ngành.
42
Từ những hạn chế trên, công ty cần phải nhìn nhận lại tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh nói chung và tình hình sử dụng TSNH nói riêng để tìm ra các biện
pháp hữu hiệu nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng TSNH mang lại lợi nhuận
ngày càng cao cho công ty.
2.3.2.2.Nguyên nhân
- Nguyên nhân chủ quan
Trình độ nhận thức của cán bộ công nhân viên còn yếu kém
Một bộ phận cán bộ (kể cả cán bộ chủ chốt) còn chưa nhận thức hết những khó
khăn trong xu thế hội nhập và thị trường kinh doanh bất động sản có nhiều diễn biến
phức tạp để có những biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí đầu vào,
tăng tính cạnh tranh đối với sản phẩm của mình. Tính dứt điểm trong giải quyết công
việc của các phòng ban, đơn vị trực thuộc chưa cao.Xu thế hội nhập và toàn cầu hoá
nền kinh tế đã và đang tạo ra những cơ hội mới, và cả những thách thức mới đối với
các doanh nghiệp trong đó có Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành.
Hiện nay sự cạnh tranh trong ngành này cũng đang diễn ra mạnh mẽ. Trong khi đó,
trình độ năng lực của cán bộ, công nhân viên Công ty tuy đã được đào tạo, rèn luyện
qua thử thách nhưng trước những cơ hội và thách thức mới vẫn bộc lộ những hạn chế
về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, và nhất là khả năng làm việc độc lập.
Hạn chế lớn nhất của nhân viên Công ty là khả năng tiếp cận khách hàng, tiếp
cận thị trường để có được những khách hàng thường xuyên, thị trường ổn định và
mang tính chất bền vững cho các sản phẩm dịch vụ của Công ty.
Trong thời gian tới, để có thể tiếp tục đứng vững và mở rộng quy mô kinh
doanh thì Công ty cần phải có kế hoạch đào tạo, bổ sung kiến thức cho nhân viên,
cũng như cần có thêm những nhân tố mới tạo ra chuyển biến tích cực cho Công ty.
Các khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh
Trong ba năm qua tỷ lệ các khoản phải thu khách hàng gia tăng cả về giá trị lẫn
tỷ trọng trong tổng tài sản ngắn hạn và đặc biệt là tăng lên lớn hơn nhiều lần tốc độ gia
tăng doanh thu làm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn giảm. Nguyên nhân là do công
tác sàng lọc và quản lư khách hàng chưa thực sự hiệu quả, việc quản lý công nợ chưa
được chặt chẽ. Khách hàng thường xuyên chậm thanh toán, khâu thủ tục, giấy tờ trong
thanh toán cũng chậm. Do đó, quản lý công nợ của Công ty còn chứa đựng nhiều rủi
ro. Các khoản phải thu của công ty còn nhiều đôi khi phải huy động nhiều nhân viên
để đi đòi nợ làm mất thời gian công sức. Lượng vốn ứ đọng và luân chuyển bị ảnh
hưởng làm cho chỉ tiêu về sử dụng tài sản ngắn hạn chưa cao.
Thang Long University Library
43
Việc quản lý hàng tồn kho còn ở mức lỏng lẻo
Việc tăng mức dự trữ nguyên vật liệu quá nhiều trong thời gian qua chưa hợp lý
và có xu hướng tăng theo từng năm. Điều này góp phần làm giảm hiệu quả sử dụng tài
sản ngắn hạn. Nguyên nhân là do tình hình lập đơn đặt hàng đôi khi không sát với thực
tế, có trường hợp dư thừa nhiều so với nhu cầu sử dụng. Ngoài ra, một số nguyên vật
liệu đầu vào nhập về không đủ tiêu chuẩn chất lượng, sai quy cách, giá cả còn cao.
Công ty chưa có định mức dự trữ và tiêu hao khiến viêc quản lý hàng tồn kho chưa
khoa học. Bên cạnh đó, thị trường nguyên vật liệu đầu vào biến động thường xuyên
làm công tác quản lý cũng gặp nhiều khó khăn.
- Nguyên nhân khách quan
Chính sách tiền tệ thắt chặt đưa nền kinh tế vào trạng thái khát vốn, tạo rào cản
cho doanh nghiệp tiếp cận với nguồn vốn từ ngân hàng và đẩy doanh nghiệp vào tình
thế khó khăn. Hơn nữa, thuế thu nhập doanh nghiệp còn ở mức khá cao, ảnh hưởng tới
lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.
Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành ngày càng trở nên gay gắt.
Các đối thủ cạnh tranh lớn như các hãng giấy Hồng Hà, Hải Tiến, Bãi Bằng, Tân Phú
Cường, Hồng Điệp, Campus, … và các đại lý văn phòng phẩm, giấy vở học sinh lớn
trên địa bàn thành phố cũng là những thách thức đối với công ty.
Trong tình hình khó khăn chung của toàn nền kinh tế, cùng với sự cạnh tranh
trong lĩnh vực đầu tư, công nghệ. Vì vậy sự cạnh tranh trong tìm kiếm cơ hội kinh
doanh, đứng vững và phát triển trên thị trường là thách thức đặt ra cho doanh nghiệp
Việt Nam.
Một trong những yếu tố gây ảnh hưởng tới ngành sản xuất kinh doanh là giá cả
xăng dầu và nguyên vật liệu không ổn định. Thời gian vừa qua, giá xăng dầu tăng gây
tăng chi phí chung,biến động thất thường của giá hàng hóa nhập khiến nhiều ngành
nghề ngưng trệ. Điều này cũng tác động lớn đến doanh nghiệp thương mại, khiến chi
phí đầu vào tăng cao, làm giảm lợi nhuận thuần.
Thị trường tài chính chưa phát triển, chưa tạo điều kiện quản lý tài sản lưu động
hiệu quả, cho nên việc huy động vốn thông qua thị trường tài chính vẫn còn nhiều hạn
chế. Bên cạnh đó hoạt động không hiệu quả của các công ty chứng khoán đã làm cho
công ty không tin tưởng để đầu tư chứng khoán. Điều đó đã hạn chế khả năng huy
động vốn để đa dạng hoá cơ cấu nguồn vốn của công ty. Công ty mới chỉ huy động
được từ nguồn ngân sách Nhà nước, vay ngân hàng, tín dụng thương mại... chứ chưa
có cơ hội để áp dụng các hình thức huy động vốn mới như phát hành trái phiếu, mua
bán nợ trên thị trường chứng khoán...
44
Hoạt động quản lý tiền của Công ty cũng chưa đạt hiệu quả cao.
Lượng tiền mặt tồn quỹ còn khá lớn nên không tiết kiệm được chi phí, do đó
làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản. Số dư tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng còn lớn hơn
rất nhiều, tiền không được đưa vào đầu tư sản xuất kinh doanh mà chỉ gửi Ngân hàng
sẽ có suất sinh lời thấp hơn. Bên cạnh đó, Công ty vẫn chưa có kế hoạch đầu tư chứng
khoán - một hướng đầu tư mang lại lợi nhuận cao hơn mà vẫn đảm bảo ngân quỹ để
phục vụ thanh toán kịp thời.
Thang Long University Library
45
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN
HẠN CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN
XUẤT TRUNG THÀNH
3.1. Định hướng hoạt động của công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành
3.1.1. Định hướng phát triển ngành
Trong vài năm qua, việc phát triển ngành sản xuất giấy phục vụ cho đời sống
của người dân đang ngày càng được quan tâm hơn. Phát triển sản xuất và kinh doanh
giấy đồng nghĩa với việc phát triển ngành chế biến gỗ, lâm sản phục vụ cho quá trình
sản xuất giấy, bìa. Vì vậy, Bộ Công thương đã đề ra các mục tiêu và định hướng phát
triển của ngành này, cụ thể:
Mục tiêu đề ra cho ngành công nghiệp chế biến gỗ, giấy và lâm sản giai đoạn
2011-2015 là phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất 27%/năm. Để hoàn thành
mục tiêu đó, chiến lược phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ, giấy và lâm sản là
gắn với các đầu mối cung cấp, xây dựng và phát triển các vùng nguyên liệu trên cả
nước để phát triển những mặt hàng có lợi thế so sánh và khả năng cạnh tranh. Khuyến
khích phát triển mạnh các cơ sở sản xuất, chế biến ở khu vực nông thôn, làng nghề
truyền thống, tạo việc làm cho người lao động, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp, nông thôn. Việc đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp cơ sở chế biến
đảm bảo yêu cầu công nghệ hiện đại, thiết bị tiên tiến kết hợp với công nghệ thiết bị
truyền thống và có quy mô phù hợp với khả năng cung ứng nguyên liệu và mặt hàng
nhằm nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh và bảo vệ môi trường sinh thái để
ngành phát triển bền vững và hiệu quả. Thực hiện định hướng phát triển ngành công
nghiệp chế biến gỗ, giấy và lâm sản của Bộ Công thương đã xây dựng quy hoạch phát
triển ngành theo từng giai đoạn. Trong giai đoạn 2011-2015 tập trung liên doanh, liên
kết, đầu tư chiều sâu, nâng cao năng lực sản xuất, mở rộng thị trường xuất khẩu cho
một số nhà máy chế biến gỗ, giấy của các doanh nghiệp lớn. Trong giai đoạn 2016-
2020 tiếp tục nâng công suất dây chuyền sản xuất giấy lên gấp đôi giai đoạn 2011-
2015; nâng cấp các cơ sở sản xuất giấy, văn phòng phục vụ xuất khẩu… trên cả nước.
Đầu tư chiều sâu kết hợp với phát triển các cơ sở sản xuất, giấy xuất khẩu, các sản
phẩm từ nguyên vật liệu hiện có. Nâng công suất các cơ sở sản xuất giấy, bìa các tông
đang hoạt động trên địa bàn tỉnh; đầu tư, xây dựng mới nhà máy sản xuất bao bì từ
nguyên liệu giấy cao cấp (từ 1-5 lớp) phục vụ cho nhu cầu đóng gói, bảo quản hàng
hóa chất lượng cao, công suất 10 triệu sản phẩm/năm và xây dựng cơ sở tái chế giấy
để sản xuất giấy bìa các tông, giấy vệ sinh các loại.
46
Trên cơ sở định hướng phát triển quy hoạch của ngành Công thương giai đoạn
2011-2020, để mở rộng và phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ, giấy và lâm sản
theo hướng bền vững các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất phải không ngừng đổi mới
công nghệ, có chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng cao chất
lượng sản phẩm để tăng tính cạnh tranh, tiến tới xây dựng thương hiệu để giữ vững thị
trường. Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu cần tập trung đẩy mạnh công tác xúc tiến
thương mại, vừa giữ vững thị trường truyền thống vừa mở rộng phát triển thị trường
mới. Các ngành chức năng cần hỗ trợ đào tạo nghề, giúp các làng nghề nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển.
3.1.2.Định hướng phát triển của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất
Trung Thành
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt ở cả trong và ngoài nước như hiện nay, để
đứng vững và phát triển mỗi doanh nghiệp phải tự tìm cho mình một hướng đi phù hợp
trong từng giai đoạn dựa trên tình hình thực tế của mỗi doanh nghiệp cũng như ảnh
hưởng của môi trường vĩ mô và tình hình kinh tế thế giới.
Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Trung Thành là một doanh nghiệp hoạt
động sản xuất kinh doanh luôn hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa
chi phí mà vẫn đảm bảo đạo đức kinh doanh trong doanh nghiệp. Để mục tiêu của
công ty đạt hiệu quả cao nhất thì cần phải xác định phương hướng sử dụng các nguồn
lực sẵn có sao cho tốt nhất. Sau đây là một số chiến lược phát triển dài hạn của công
ty. Công ty có những định hướng hoạt động cho mục tiêu của mấy năm sau như sau:
+ Giữ vững và phát triển thị trường, tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm.
+ Tăng năng suất lao động, thực hành tiết kiệm từ khâu dự trữ nguyên vật liệu
đầu vào đến lượng dự trữ sản phẩm tồn kho.
+ Đầu tư máy móc, thiết bị hiện đại có năng suất cao để tiết kiệm vật liệu, hạ
giá thành sản phẩm.
+ Công ty đẩy mạnh mục tiêu xây dựng và chiếm lĩnh thị trường: xây dựng
thêm các cửa hàng trên các địa điểm thuận lợi không chỉ cho DN mà cho cả khách
hàng, giảm bớt tiền công vận chuyển cho khách hàng, giúp thỏa mãn tối đa nhu cầu
của khách hàng.
Tăng cường công tác quản lý, hoàn thiện bộ máy quản lý điều hành, lập thêm
phòng quản lý sản xuất để nâng cao hiệu quả sản xuất của công ty.
Nâng cao năng lực cạnh tranh, tiếp tục đầu tư vào dây chuyền sản xuất của công
ty, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực bởi nguồn nhân lực là nhân tố quan trọng để
làm nên được thành công và tạo ra vị thế của công ty trên thương trường.
Thang Long University Library
47
+ Tăng cường các hoạt động hạch toán kế toán sản xuất của công ty. Nó đóng
vai trò quan trọng trong các hoạt động kinh doanh.
- Công ty cần ban hành các quy chế cụ thể về tài chính
Quy chế này cần được xây dựng trên quy chế tài chính của Bộ Công Thương, có
tính đến những đặc thù riêng của công ty. Đối với tài chính công ty cần có những
chiến lược sử dụng TSNH hợp lý và cân đối, đáp ứng tối đa nhu cầu phát triển hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty. Đối với nhà xưởng, văn phòng… Công ty chỉ
rõ quyền, trách nhiệm rõ ràng trong việc sử dụng tài sản cố định. Việc phân quyền
quyết định sử dụng tài sản ngắn hạn và dài hạn sẽ tạo điều kiện cho mỗi bộ phận hoạt
động linh hoạt hơn.Và nâng cao trách nhiệm trong việc bảo vệ tài sản hơn.
- Cải thiện các chỉ tiêu về sử dụng hiệu quả tổng tài sản, đặc biệt là TSNH
Trong năm 2011 thì các chỉ tiêu hệ số sinh lời, hiệu suất sử dụng tổng tài sản có
tăng nhưng mức tăng ít và chỉ số này chỉ đạt giá trị thấp thậm chí các chỉ tiêu còn giảm
vào năm 2012. Do vậy vấn đề đặt ra trong nhưng năm tới công ty cần nâng cao được
giá trị hiệu quả sử dụng của công suất tài sản sao cho mức tăng doanh thu, lợi nhuận
của Công ty phải nhanh hơn tốc độ tăng tài sản từ đó nâng cao giá trị của các chỉ số.
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH của Công ty TNHH Thương mại
và Sản xuất Trung Thành
Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một trong những biểu hiện của năng lực
sản xuất kinh doanh, là thước đo so sánh giữa chi phí bỏ ra và lợi nhuận mang lại cho
công ty. Hiệu quả sử dụng TSNH của công ty phụ thuộc vào các chỉ tiêu như: khả
năng sinh lời, hiệu quả sử dụng TS, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải
thu. Từ thực tế phân tích ở chương 2 cho ta thấy, hiệu quả sử dụng TSNH của công ty
khá thấp, lượng hàng tồn kho còn nhiều, các khoản phải thu tăng cao. Vì vậy, việc
nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH của công ty là cần thiết.
3.2.1. Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu
Quản lý khoản phải thu của khách hàng là một vấn đề rất quan trọng và phức
tạp trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp của tất cả các doanh nghiệp. Đặc
biệt với Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành khi các khoản phải thu
chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản ngắn hạn. Việc tăng khoản phải thu từ khách
hàng kéo theo việc gia tăng các khoản chi phí quản lý nợ, chi phí thu hồi nợ, chi phí trả
lãi tiền vay để đáp ứng nhu cầu vốn thiếu do vốn của doanh nghiệp bị khách hàng
chiếm dụng. Hơn nữa, tăng khoản phải thu làm tăng rủi ro đối với doanh nghiệp dẫn
đến tình trạng nợ quá hạn khó đòi hoặc không thu hồi được do khách hàng vỡ nợ, gây
mất vốn của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nếu có một chính sách tín dụng hợp lý doanh
nghiệp sẽ thu hút được khách hàng, làm tăng doanh thu và lợi nhuận. Vì vậy, để quản
lý khoản phải thu từ khách hàng, Công ty cần thực hiện một số biện pháp sau:
48
- Xác định chính sách tín dụng thương mại với khách hàng
Mục tiêu mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng doanh thu và tăng lợi nhuận của
Công ty. Công ty cần xem xét tình hình bán chịu của các đối thủ cạnh tranh để có đối
sách bán chịu thích hợp và có lợi.
Ngoài ra, Công ty không thể mở rộng việc bán chịu cho khách hàng khi đã
có nợ phải thu ở mức cao và thiếu hụt vốn lớn vốn bằng tiền trong cân đối thu chi
bằng tiền.
- Phân tích khách hàng, xác định đối tượng bán chịu
Đây là khâu rất quan trọng để Công ty xác định rõ khách hàng là ai và quyết
định thực hiện chính sách thương mại như thế nào. Do vậy, để thẩm định độ rủi ro cần
có sự phân tích đánh giá khả năng trả nợ và uy tín của khách hàng, nhất là với những
khách hàng tiềm năng. Trên cơ sở đó quyết định hình thức hợp đồng.
- Xác định điều kiện thanh toán
Công ty cần quyết định thời hạn thanh toán và tỷ lệ chiết khấu thanh toán một
cách hợp lý. Chiết khấu thanh toán là phần giảm trừ một số tiền nhất định cho khách
hàng khi khách hàng trả tiền trước thời han thanh toán. Chiết khấu thanh toán được
xác định bằng một tỷ lệ phần trăm tính theo doanh số mua hàng ghi trên hoá đơn. Việc
tăng tỷ lệ chiết khấu thanh toán sẽ thúc đẩy khách hàng thanh toán sớm trước hạn và
thu hút thêm được khách hàng mới làm tăng doanh thu, giảm chi phí thu hồi nợ nhưng
sẽ làm giảm số tiền thực thu. Vì vậy, Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung
Thành cần cân nhắc tỷ lệ chiết khấu cho phù hợp.
- Thiết lập một hạn mức tín dụng hợp lý
Quản lý nợ phải thu là nhằm tối đa hoá lợi nhuận. Vì vậy, Công ty nên chấp
nhận đơn xin cấp tín dụng của những khách hàng nếu có cơ hội trở thành khách hàng
thường xuyên và đáng tin cậy của Công ty. Trong trường hợp khách hàng có uy tín
thấp hoặc đáng nghi ngờ, Công ty cần ấn định một hạn mức tín dụng hạn chế để tránh
rủi ro.
- Thường xuyên kiểm soát nợ phải thu
Công ty phải mở sổ theo dõi chi tiết nợ phải thu và tình hình thanh toán với
khách hàng, thường xuyên xem xét, đánh giá tình hình nợ phải thu và dự đoán nợ phải
thu từ khách hàng. Đối với khách hàng cá nhân, Công ty cũng cần lập hợp đồng một
cách rõ ràng, tránh tình trạng khách hàng quỵt nơ, trốn nợ.
- Áp dụng các biện pháp thích hợp thu hồi nợ và bảo toàn vốn
Đối với các khoản nợ sắp đến kỳ hạn thanh toán, Công ty phải chuẩn bị các
chứng từ cần thiết đồng thời thực hiện kịp thời các thủ tục thanh toán, nhắc nhở, đôn
Thang Long University Library
49
đốc khách hàng. Đối với các khoản nợ quá hạn, Công ty phải chủ động áp dụng các
biện pháp tích cực và thích hợp để thu hồi. Bên cạnh đó, Công ty phải tìm hiểu nguyên
nhân dẫn đến nợ quá hạn và có thể chia nợ quá hạn thành các giai đoạn để có biện
pháp thu hồi thích hợp.
Ngoài ra, việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi để chủ động bảo toàn vốn
ngắn hạn phải dựa trên cơ sở là thời gian quá hạn trả nợ và tổng mức nợ của khách
hàng. Công ty cần chia thời gian quá hạn trả nợ và tổng nợ ra các mức khác nhau,
tương ứng với mỗi mức sẽ có tỷ lệ trích lập dự phòng phù hợp. Mặt khác, việc thường
xuyên nhận định, đánh giá về khoản phải thu sẽ nâng cao nhận thức, trách nhiệm và
hiệu quả hoạt động thu nợ.
Tóm lại, quản lý chặt chẽ các khoản phải thu, thúc đẩy công tác thanh toán nợ là
một trong những biện pháp tháo gỡ khó khăn về vốn, giảm lượng vốn ứ đọng ở khâu
thanh toán, nhanh chóng thu hồi và quay vòng vốn, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả
sản xuất – kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty.
3.2.2. Quản lý chặt chẽ hàng tồn kho
Trong thời gian qua, Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành đã
tăng mức dự trữ nguyên vật liệu quá nhiều, chưa hợp lý và có xu hướng tăng theo từng
năm. Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của Công ty được diễn ra liên tục, việc dự
trữ nguyên vật liệu là hết sức cần thiết nhưng cũng phải có chiến lược dự trữ nguyên
vật liệu một cách hợp lý. Lượng hàng tồn kho này liên quan đến các chi phí như: chi
phí bốc xếp, bảo hiểm, chi phí do giảm giá trị hàng hoá trong quá trình dự trữ, chi phí
hao hụt, mất mát, chi phí bảo quản, chi phí trả lãi tiền vay,…
Hiện tại, Công ty chưa áp dụng một mô hình hay phương pháp quản lý việc
cung cấp hay dự trữ nguyên vật liệu cụ thể nào mà chỉ quản lý theo kinh nghiệm, việc
đặt hàng với khối lượng như thế nào, lượng dự trữ trong kho bao nhiêu chưa được
quản lý một cách khoa học và bài bản. Vì vậy, Công ty cần nghiên cứu, lựa chọn
phương pháp quản lý tồn kho một cách thích hợp.
Để quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu, Công ty cần quản lý thông qua định mức
tiêu hao nguyên vật liệu, định mức tồn kho nguyên vật liệu và công tác mua sắm
nguyên vật liệu.
- Xây dựng định mức tiêu hao nguyên vât liệu
Công ty cần xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng lĩnh vực hoạt
động kinh doanh của Công ty, từ đó xác định định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho
toàn Công ty nhằm kiểm soát được định mức tiêu hao một cách toàn diện, đồng thời
kiểm soát được chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty. Việc đưa ra
định mức tiêu hao nguyên vật liệu cần đi kèm với cơ chế tiền lương phù hợp để thúc
50
đẩy cán bộ công nhân viên trong Công ty tăng cường tiết kiệm, nỗ lực t́m ṭi và phát
huy sáng kiến kỹ thuật, nâng cao hiệu quả quản lư.
Định mức tiêu hao nguyên vât liệu cần được thường xuyên kiểm tra, điều chỉnh
cho phù hợp đảm bảo vừa tiết kiệm chi phí mà vẫn cung cấp cho khách hàng sản
phẩm, dịch vụ chất lượng.
- Xác định mức tồn kho nguyên vật liệu
Đây là việc xác định mức tồn kho tối đa và tối thiểu để đảm bảo hoạt động kinh
doanh diễn ra liên tục và không gây tồn đọng vốn cho Công ty. Công ty cần xác định
rõ danh mục các loại nguyên vật liệu cần dự trữ, nhu cầu số lượng, thời gian cung cấp.
- Công tác mua sắm nguyên vật liệu
Trên cơ sở kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu, bộ phận vật tư sẽ nghiên cứu, lựa
chọn nhà cung cấp, đàm phán, ký kết hợp đồng, quản lý việc cung cấp và kiểm tra chất
lượng. Yêu cầu trong quá trình mua sắm nguyên vật liệu này là phải tăng cường quản
lý nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các hiện tượng tiêu cực. Với nguồn cung ứng ngày
càng đa dạng, Công ty cần luôn cập nhật thông tin về thị trường để lựa chọn được
nguồn cung cấp với chi phí thấp nhất, chất lượng cao nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
tài sản của Công ty.
- Kiểm kê, phân loại nguyên vật liệu
Để nâng cao hiệu quả trong việc quản lý hàng tồn kho, hoạt động kiểm kê, phân
loại nguyên vật liệu là hết sức cần thiết. Công ty cần quan tâm hơn trong hoạt động
này đồng thời theo dõi tình hình nguyên vật liệu tồn kho không sử dụng, nguyên vật
liệu kém chất lượng, từ đó đưa ra quyết định xử lý vật tư một cách phù hợp nhằm thu
hồi vốn và tăng hiệu quả sử dụng tài sản.
- Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải căn cứ vào sự đánh giá nguyên vật
liệu khi kiểm kê và giá cả thực tế trên thị trường.
Để hoạt động quản lý nguyên vật liệu đạt hiệu quả đòi hỏi phải có sự phối hợp
chặt chẽ, đồng bộ giữa các bộ phận trọng Công ty. Bộ phận lập kế hoạch sử dụng phải
sát với nhu cầu thực tế, xác định lượng dự trữ an toàn, chính xác. Bộ phận cung ứng
phải cung cấp, đúng, đủ và kịp thời đồng thời quản lý chặt chẽ, kiểm kê thường xuyên.
Như vậy, quản lý chặt chẽ việc mua sắm, sử dụng cũng như dự trữ hợp lý
nguyên vật liệu sẽ giúp Công ty giảm được chi phí tồn kho, tránh tình trạng ứ đọng
vốn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.
Thang Long University Library
51
3.2.3. Quản lý tiền mặt một cách hiệu quả, chặt chẽ
Lượng tiền mặt tồn quỹ của Công ty còn khá lớn nên không tiết kiệm được chi
phí, do đó làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản. Tiền mặt là loại tài sản không sinh lãi,
do vậy trong quản lý tiền mặt thì việc tối thiểu hoá lượng tiền mặt phải giữ là mục tiêu
quan trọng nhất. Tuy nhiên, việc giữ tiền mặt trong kinh doanh cũng là vấn đề cần
thiết, bởi nó đảm bảo giao dịch kinh doanh hàng ngày, tạo lợi thế cho việc mua hàng
của công ty.
Quản lý tiền mặt là quản lý tiền giấy, tiền gửi ngân hàng và các loại tài sản gắn
với tiền mặt như các loại chứng khoán có khả năng thanh khoản cao. Các loại chứng
khoán gần như tiền mặt giữ vai trò như một “bước đệm” cho tiền mặt, vì nếu số dư
tiền mặt nhiều Công ty có thể đầu tư vào chứng khoán có khả năng thanh khoản cao,
nhưng khi cần thiết cũng có thể chuyển đổi chúng sang tiền mặt một cách dễ dàng và ít
tốn kém chi phí. Do đó, căn cứ vào nhu cầu sử dụng tiền mặt, Công ty cần cân nhắc
lượng tiền mặt dự trữ và lượng tiền đầu tư cho các chứng khoán này một cách hợp lý
nhằm tối ưu hoá lượng tiền nắm giữ.
3.2.4. Nâng cao vai trò của lãnh đạo công ty về công tác quản lý tài sản ngắn hạn
Xuất phát từ đặc điểm của sản xuất, công ty TNHH Thương mại và Sản xuất
Trung Thành là công ty chuyên sản xuất giấy phục vụ cho đời sống sinh hoạt của
người dân cho nên công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn có
vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty, đồng thời để
công ty hoàn thành trách nhiệm trong việc ổn định và thúc đẩy ngành giấy nước nhà
phát triển. Do đó, lãnh đạo công ty cần quan tâm đúng mức tới công tác quản lý tài sản
ngắn hạn, từ đó có sự đầu tư thoả đáng nhằm tổ chức nghiên cứu các biện pháp để
nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty hơn nữa.
3.2.5. Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý
Nguồn thông tin chính xác, đáng tin cậy là rất cần thiết cho công ty tác quản lý
của công ty. Nguồn thông tin cung cấp bao gồm: thông tin từ kế toán và thông tin từ
bên ngoài.
- Thông tin kế toán
Để có thể nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH, công ty cần có những số liệu tính
toán mức sử dụng TSNH của những năm trước để từ đó dự báo cho việc sử dụng
TSNH của công ty trong năm hiện tại. Làm tốt được việc này sẽ giúp công ty tiết kiệm
được lượng TSNH dư thừa, sử dụng TSNH được hiệu quả hơn. Các số liệu mà công ty
cần quan tâm là số liệu của các báo cáo tài chính phục vụ cho công tác quản trị doanh
nghiệp. Các nhà quản trị doanh nghiệp dựa vào số liệu của các báo cáo tài chính để
đưa ra các quyết định kịp thời mang tính chiến lược cho công tác quản lý của mình
hoặc đưa ra quyết định đầu tư cho các dự án phát triển công ty trong tương lai.
52
- Thông tin bên ngoài
Công ty có thể thu thập thông tin bên ngoài từ nhiều luồng khác nhau thông qua
trên báo, đài, các phương tiện thông tin đại chúng hoặc trên mạng internet… để phục
vụ cho công tác quản lý của mình, đặc biệt là thông tin về khách hàng và sự biến động
thị trường. Khi thu thập thông tin bên ngoài cần phải tổng hợp, phân loại và chỉ chọn
những thông tin hữu ích phục vụ cho công tác quản lý của công ty.
Sử dụng thông tin kế toán và thông tin bên ngoài để lập công tác kế hoạch
hoá tài chính nhằm xác định nhu cầu vốn sử dụng thường xuyên cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình trong một thời hạn nhất định, nhất là vốn tài trợ
cho tài sản ngắn hạn.
Sử dụng thông tin bên ngoài để theo dõi giá thành của sản phẩm trên thị trường,
theo dõi giá của đối thủ cạnh tranh để có chính sách thích hợp cho từng mặt hàng ở
từng thời điểm khác nhau.
Mua thông tin chuyên ngành để phục vụ công tác lập dự báo cho kế hoạch sản
xuất kinh doanh.
3.2.6. Tăng cường đào tạo bồi dưỡng cán bộ
Có chính sách tuyển dụng tốt, kế hoạch đào tạo phù hợp với chuyên môn nghiệp
vụ để thu hút nguồn nhân lực có kiến thức, có kỹ năng và năng lực đáp ứng nhu cầu
phát triển mới của công ty.
Thường xuyên cử cán bộ quản lý chủ chốt, nhất là cán bộ làm công tác tài chính
kế toán đi học các lớp nâng cao kiến thức chuyên môn hoặc các lớp đào tạo ngắn hạn
chuyên ngành để cập nhật kiến thông tin phục vụ cho công tác quản lý.
Coi trọng công tác bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên.
Lao động là một nhân tố cức kỳ quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý và
sử dụng tài sản nói riêng và toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
nói chung. Các doanh nghiệp cũng cần có biện pháp nâng cao trình độ chuyên môn
của đội ngũ lao động và triệt để khai thác nguồn lực này.
Được đào tạo, bồi dưỡng trình độ người lao động sẽ nắm vững được lý thuyết
cũng như thực tế ứng dụng trong sử dụng tài sản cố định máy móc thiết bị. Đồng thời
họ cũng có ý thức nghiêm túc trong lao động, chấp hành tốt các quy định nội quy của
Doanh nghiệp và thực hiện nghiêm chỉnh các quy phạm trong sản xuất.
Đề nâng cao chất lượng lao động thì:
Lao động phải qua sử dụng và có tiêu chuẩn chặt chẽ.
Học nghề nào làm nghề đó.
Thang Long University Library
53
Hàng năm Doanh nghiệp phải tạo điều kiện cho người lao động được bổ túc, đào tạo
thêm chuyên môn, tay nghề đáp ứng yêu cầu công việc.
Trong quá trình kinh doanh của mình, Công ty cần phát hiện và mạnh dạn
đề bạt những người có năng lực vào những vị trí phù hợp nhằm phát huy được
tài năng kiến thức trên cơ sở đúng người, đúng việc để họ hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ được giao.
Công ty cần tăng cường việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ công
nhân viên (kể cả đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ nhân viên chuyên môn kỹ thuật)
qua đó nâng cao trình độ quản lý, sử dụng vốn cố định, tài sản, máy móc thiết bị .Với
đội ngũ cán bộ quản lý: Công ty có thể tổ chức những khoá học ngắn hạn, hoặc cử
người đi học bằng mọi hình thức để họ có thể tiếp cận với trình độ quản lý tiên tiến,
đáp ứng được sự biến đổi ngày càng cao của nền kinh tế thị trường.
Bên cạnh việc tạo điều kiện, khuyến khích cán bộ công nhân viên tự học tập bồi
dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nhất là trình độ quản lý sử dụng vốn cố định, tài
sản máy móc thiết bị, Công ty nên có chính sách tăng lương cho cán bộ, nhân viên
chịu khó học hỏi nâng cao trình độ cũng như khen thưởng xứng đáng những người có
ý thức cao trong công việc, đồng thời xử phạt nghiêm minh người nào thiếu ý thức
trách nhiệm khi làm việc.
3.2.7. Một số giải pháp khác
Nâng cao công tác tài trợ cho tài sản ngắn hạn từ đó tiết kiệm chi phí sử dụng
vốn góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh: Trong điều kiện
thị trường hiện nay, việc kinh doanh có thể gặp phải những rủi ro không lường trước
được. Nếu thị trường đầu vào, đầu ra hay thị trường tài chính có sự biến động lớn thì
tình hình tài chính của Công ty sẽ bị ảnh hưởng. Vì vậy, Công ty cần phải chủ động
thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro như:
+ Phòng kế hoạch, tài chính cần phải lập kế hoạch sản xuất, dự tính công
tác tiêu thụ sản phẩm trong năm, từ đó có kế hoạch mua dự trữ nguyên vật liệu, ký
hợp đồng lâu dài với nhà cung cấp để hạn chế ảnh hưởng khi giá cả trên thị
trường tăng cao.
+ Đầu tư thiết bị, công nghệ nhằm nâng cao năng suất lao động, rút ngắn thời
gian thi công công trình, nhằm giảm bớt vốn HTK.
+ Công ty cần mua bảo hiểm cho tài sản để khắc phục những thiệt hại khi rủi ro
xảy ra, đảm bảo quá trình SXKD diễn ra thường xuyên, liên tục.
+ Tăng cường hoàn thiện công tác tổ chức kế toán, công tác phân tích tình hình
tài chính tại công ty: Thực hiện công tác phân tích tài chính sẽ cung cấp cái nhìn toàn
54
diện và sâu sắc về thực trạng tài chính của Công ty, các mặt mạnh, mặt yếu, các thành
tựu cũng như các hạn chế còn tồn tại. Trong thời gian tới Công ty nên có bộ phận
chuyên trách để thực hiện công việc này. Để công tác phân tích tình hình tài chính đạt
hiệu quả cao, Công ty cần chú trọng các biện pháp:
+ Hoàn thiện quy trình phân tích: gồm các giai đoạn như chuẩn bị và lập kế
hoạch phân tích, tiến hành phân tích, lập báo cáo phân tích. Trong mỗi một giai đoạn
lại có những công việc cụ thể khác nhau, đòi hỏi người phân tích phải có hiểu biết đầy
đủ về tình hình thực tế của Công ty.
+ Phòng tài chính – kế toán cần hoàn thiện các phương pháp phân tích thực
trạng tài chính trong Công ty như: xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phân tích, phân tích
tài chính thông qua bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh, phân tích tài
chính thông qua điểm hòa vốn, đánh giá rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính qua các
mô hình tài trợ; đánh giá tình hình tài chính qua khả năng thanh toán, các chỉ tiêu về
khả năng sinh lời, hiệu quả quản lý cũng như khả năng tăng trưởng của Công ty để
hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Kết hợp công tác hạch toán kế toán, kiểm toán với công tác phân tích tài
chính trong quản trị tài chính Công ty. Muốn vậy, cần có sự chuyên môn hóa phòng tài
chính, đào tạo cán bộ có chuyên môn và năng lực về tài chính doanh nghiệp, cung cấp
thông tin đầy đủ.
3.3. Kiến nghị
Để có thể đạt được mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu
quả sử dụng tài sản nói riêng thì bên cạnh nỗ lực của Công ty TNHH Thương mại và
Sản xuất Trung Thành trong việc tổ chức thực hiện các giải pháp trên còn rất cần sự hỗ
trợ của những chính sách đúng đắn của Nhà nước.
Thứ nhất, ổn định kinh tế vĩ mô, tiếp tục kiềm chế lạm phát
Tỷ lệ lạm phát 2012 đạt mức thấp 6,81%. Theo ý kiến các chuyên gia kinh tế,
lạm phát thấp nhưng lo nhiều hơn mừng, bởi giá giảm không phải vì năng suất, chất
lượng, hiệu quả tăng mà do sức mua suy kiệt.
Theo các nhà nghiên cứu, lạm phát ở Việt Nam là do sự tác động tổ hợp của cả
ba dạng thức, gồm lạm phát tiền tệ (dạng thức chủ yếu), lạm phát cầu kéo và lạm phát
chi phí đẩy. Cụ thể, lạm phát tiền tệ là dạng thức lạm phát lộ diện khá rõ như việc tung
khối lượng tiền lớn vào lưu thông.
Lạm phát cầu kéo do đầu tư bao gồm đầu tư công và đầu tư của các doanh
nghiệp tăng, làm nhu cầu về nguyên liệu, nhiên liệu và thiết bị công nghệ tăng. Biểu
hiện rõ nhất của lạm phát cầu kéo là nhu cầu nhập khẩu lương thực, thực phẩm trên thị
trường thế giới tăng, làm giá xuất khẩu tăng kéo theo cầu về lương thực trong nước
Thang Long University Library
55
cho xuất khẩu tăng, trong khi đó, nguồn cung trong nước không thể tăng kịp.
Lạm phát chi phí đẩy biểu hiện ở giá nguyên liệu, nhiên liệu trên thế giới tăng
mạnh, đẩy hàng loạt mặt hàng khác tăng theo. Trong điều kiện kinh tế nước ta phụ
thuộc rất lớn vào nhập khẩu thì việc giá nguyên liệu nhập tăng làm giá thị trường trong
nước biến động theo.
Nhìn nhận năm 2012, Việt Nam có thuận lợi ở cả 3 dạng thức lạm phát nêu trên
khi giá nguyên, nhiên liệu thế giới ổn định (lạm phát chi phí đẩy), đầu tư công thắt
chặt (nhất là việc bất động sản đóng băng, doanh nghiệp đình trệ) và thắt chặt tiền tệ
(lạm phát tiền tệ).
Nhà nước cần có chính sách tiền tệ hợp lý nhằm kiểm soát lạm phát, ổn định
nền kinh tế tạo cho các doanh nghiệp có được môi trường kinh doanh tốt, cạnh tranh
lành mạnh góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như
hiệu quả sử dụng tài sản.
Điều đáng lo khi xu hướng lạm phát 2011-2012 là sự lặp lại vòng xoáy lạm phát
từ 2004-2007 theo chu kỳ 3 năm một lần: 2 năm tăng vọt lên và 1 năm giảm xuống sâu
đột ngột. Điều này cho thấy, kết quả kiểm soát lạm phát chỉ mang tính tạm thời, không
ổn định và chưa vững chắc, các yếu tố gây nên lạm phát cao chưa giải quyết được gốc
rễ.Đặc biệt, các nguyên nhân khách quan của nền kinh tế, gây áp lực tạo nên lạm phát
cao của nước ta vẫn còn nguyên.
Đó là những yếu tốt gây nên áp lực lạm phát chi phí đẩy của nền kinh tế như: xu
thế giá cả hàng hóa thế giới ngày càng tăng cao với một nền kinh tế có tỷ lệ nhập
khẩu/GDP cao hơn 80%; sự tăng lên của chi phí sản xuất do cơ cấu kinh tế, chất lượng
tăng trưởng, quản lý kém hiệu quả và yêu cầu phải điều chỉnh tăng tiền lương; sự tăng
giá của các mặt hàng chủ chốt và dịch vụ thiết yếu do quá trình điều chỉnh giá bao cấp
sang giá thị trường của các hàng hóa, dịch vụ Nhà nước quản lý và kiểm soát giá.
Như vậy, thách thức lớn nhất đối với vấn đề kiểm soát lạm phát và điều hành
chính sách tiền tệ của Việt Nam trong năm 2013 và những năm tới là từ các yếu tố gây
nên lạm phát chi phí đẩy chứ không phải nguy cơ từ các yếu tố cầu kéo và các nguyên
nhân khác.
Năm 2013, kiềm chế lạm phát tiếp tục là mục tiêu được ưu tiên của Chính phủ.
Song về lâu dài, cần nhìn nhận vấn đề một cách căn cơ để việc kiềm chế lạm phát
mang tính ổn định và không phụ thuộc các yếu tố chủ quan.
Khi lạm phát được kiểm soát, tỷ giá hối đoái được ổn định thì các chi phí đầu
vào của Công ty như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí quản lý, chi
phí đầu tư tài sản cố định… cũng sẽ ổn định theo giúp Công ty đạt được mục tiêu kinh
doanh như đã định, giảm chi phí, tăng lợi nhuận.
56
Một chính sách tiền tệ hợp lý còn giúp cho lãi suất tín dụng được ổn định, hợp
lý tạo cơ hội cho các doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần xây dựng ền móng
Việt nói riêng đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả hoạt động và
ngày càng phát triển.
Thứ hai, cải cách thủ tục hành chính của Nhà nước và tổ chức tín dụng
Các thủ tục hành chính ở nước ta hiện nay vần còn rườm rà điều này gấy ra cho
doanh nghiệp một số khó khăn nhất định khi xin cấp phép đầu tư các dự án hay hoạt
động nào đó. Làm cho doanh nghiệp mất nhiều thời gian đôi khi có thể làm mất đi cơ
hội kinh doanh của Công ty. Vì vậy để tạo kiện cho các doanh nghiệp thì Nhà Nước
cần hoàn thiện hơn công tác thủ tục hành chính để khì doanh nghiệp tiến hành được
thuận lợi và không bị nhũng nhiễu và hạch sách.
Để vay được vốn tại các tổ chức tín dụng công ty phải tiếp cận rất khó khăn từ
nguồn vốn đến thủ tục, các yếu tố về thế chấp…vv do vậy các ngân hàng nhà nước cần
tạo điều kiện để doanh nghiệp có thể tiếp cận được các nguồn vốn, thì hành chính sách
tiền tệ hợp lý để giúp doanh nghiệp tránh tổn thất khi khi nhập khẩu nguyên vật liệu và
máy móc.
Thứ ba, Nhà nước cần hoàn thiện hệ thống quy chế quản lý tài chính
Các cơ quan quản lý cần ban hành hệ thống quy chế quản lý phù hợp với đặc
điểm của các doanh nghiệp. Trong các quy định hiện hành thì khi khách hàng chấp
nhận trả tiền thì tính ngay vào doanh thu. Tuy nhiên, hiện nay trong nền kinh tế thị
trường thì vốn của các doanh nghiệp bị chiếm dụng là điều tất yếu, nhất là đối với các
doanh nghiệp thương mại thì thường khách hàng mua chịu từ 15 đến 30 ngày, như vậy
khi khách hàng chấp nhận trả tiền đến khi công ty nhận được tiền có một khoảng thời
gian khá lớn, đấy là chưa kể đến thời hạn thanh toán có thể bị kéo dài thêm do người
mua không thể thanh toán đúng hạn. Luật thuế hiện hành đều dựa trên doanh số phát
sinh trong kỳ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa, kể cả khi quyết toán thuế thu nhập
doanh nghiệp vấn theo nguyên tắc đó. Chính điều này gây ra không ít khó khăn cho
công ty. Vì vậy, Nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền cần xem xét lại có thể căn cứ
trên từng đặc điểm hoạt dộng của từng loại hình doanh nghiệp mà đưa ra quyết định
cho phù hợp hơn nữa.
Thang Long University Library
57
KẾT LUẬN
Trong xu hướng phát triển hiện nay thì sự phát triển của sản xuất xã hội nói
chung và sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học kỹ thuật nói riêng nó là cho số lượng
cơ sở hạ tầng cũng như là kiến trúc phát triển vượt bậc về số lượng, quy mô và chất
lượng. Mọi sự phát triển đều cơ sở nhất định, muốn phát triển bền vững thì cần phải có
một nền tảng bền vững. Trong đó tài sản ngắn hạn đóng một vai trò quan trọng trong
sự phát triển của một Công ty, nó chính là phương tiện cũng như điều kiện tiến hành
sản xuất kinh doanh. Do vậy có thể khẳng định được rằng việc quản lý và nâng cao
hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty là một vấn đế rất cần thiết và có ý nghĩa
quan trọng trong điều kiện hiện nay.
Là một công ty đã có quá trình hình thành và phát triển còn khá non trẻ trong
lĩnh vực sản xuất kinh doanh, Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành
cần phải nỗ lực hơn nữa và có chiến lược hợp lý, rõ ràng để Công ty tiếp tục mở rộng,
và phát triển trong những năm tới. Khi đó các công tác quản lý sản xuất, quản lý chất
lượng và tài sản máy móc thiết bị của Công ty cần phải được quan tâm tạo điều kiện để
phát triển toàn diện, giúp Công ty có thể hội nhập với thị trường trong nước và quốc tế.
Đề tài khóa luận tốt nghiệp của em cũng đề cập đến một số vấn đề trong công
tác quản lý tài sản ngắn hạn của Công ty trong những năm vừa qua, đồng thời cũng
đưa ra một số giải pháp nhằm có thể nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại
Công ty. Tuy thời gian có hạn nhưng có sự chỉ bảo của cô giáo và sự giúp đỡ của mọi
người trong Công ty nên em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình.
Hà nội, ngày 25 tháng 3 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Huyền Thương
58
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. PGS.TS Lưu Thị Hương (2005), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất
bản thống kê
2. Nguyễn Hải Sản(1998), Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản thống kê.
3. Trường đại học kinh tế quốc dân (2002), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Nhà
xuất bản giáo dục.
4. Trường đại học kinh tế quốc dân (2005), Giáo trình pháp luật kinh tế, Nhà xuất
bản thông kê.
5. Luật doanh nghiệp 2005.
6. Vũ Duy Hào – Đàm Văn Nhuệ (1998), Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nhà
xuất bản thống kê..
7. Nguyễn Thế Khải (1997), Phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, Nhà
xuất bản tài chính, Hà Nội
8. Trần Ngọc Thơ (2003), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, Nhà xuất bản
Thống kê.
9. Thông tin trên : Tạp chí kinh tế các năm 2010, 2011, 2012
Thang Long University Library
59
PHỤ LỤC
Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010, 2011, 2012
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2011
Chênh lệch
Tuyệt đối
Tương
đối(%)
TÀI SẢN
A –TSNH 5,92 5,66 0,26 4,59
I. Tiền và các khoản tương
đương
2,55 1,03 1,52 146,45
III. Các khoản phải thu ngắn
hạn
1,83 3,52 (1.69) 48,10
1. Phải thu của khách hàng 1,82 3,52 (1.69) (48,16)
3. Các khoản phải thu khác 0,004 0,004 0 0
IV. Hàng tồn kho 1,54 1,09 0,45 40,36
1.Hàng tồn kho 1,54 1,09 0,45 40,36
V. TSNH khác 0,001 0,004 (0,003) (72,47)
1. Thuế GTGT được khấu trừ 0,001 0,004 (0,003) (72,47)
B –TSDH 0,16 0,19 (0,03) (14,60)
I. Tài sản cố định 0,16 0,19 (0,03) (14,60)
1. Nguyên giá 0,26 0,26 0 0
2. Giá trị hao mòn lũy kế (0,11) (0,06) 0,05 75,76
3. Chi phí xây dựng cơ bản 0,02 - 0,02 -
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 6,08 5,85 0,23 3,96
NGUỒN VỐN
A NỢ PHẢI TRẢ 5,15 4,93 0,22 4,43
I. Nợ ngắn hạn 5,15 4,93 0,22 4,43
1. Vay ngắn hạn 2,05 2,64 (0,59) (22,50)
60
2. Phải trả cho người bán 3,09 0,77 2,32 303,17
3. Thuế và các khoản phải
nộp NN
(0,25) (0,17) (0,008) 46,43
7. Các khoản phải trả khác 0,04 1,54 (1,5) (97,46)
B VỐN CHỦ SỞ HỮU 0,93 0,92 0,001 1,47
I. Vốn chủ sở hữu 0,93 0,92 0,001 1,47
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 0,85 0,85 0 0
2. Lợi nhuận sau thuế chưa
phân phối
0,08 0,07 0,01 19,05
TỔNG CỘNG NGUỒN
VỐN
6,08 5,85 0,23 3,96
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2011
Chênh lệch
Tuyệt đối
Tương đối
(%)
(A) (1) (2) (3)=(1)–(2) (4)=(3)/(2)
1. Doanh thu 12,32 9,92 2,39 24,13
2. Giảm trừ doanh thu - - - -
3. Doanh thu thuần 12,32 9,92 2,39 24,13
4. Giá vốn hàng bán 12,6 9,7 2,9 29,85
5. Lợi nhuận gộp (0,28) 0,22 (0,5) (282,78)
6. Doanh thu tài chính 0,58 0,17 0,41 239,43
7. Chi phí tài chính 0,18 0,25 (0,7) (29,89)
- trong đó:chi phí lãi vay - - - -
8. Chi phí quản lý kinh doanh 0,11 0,12 (0,01) (6,80)
. Lợi nhuận thuần 0,013 0,022 (0,009) (39,35)
10. Thu nhập khác - - - -
11. Chi phí khác - - - -
12. Lợi nhuận khác - - - -
13. Lợi nhuận trước thuế 0,013 0,022 (0,009) (39,35)
14. Chi phí thuế TNDN 0,003 0,005 (0,002) (39,35)
15. Lợi nhuận sau thuế 0,01 0,016 (0,006) (39,35)
Thang Long University Library

More Related Content

PDF
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty tnhh sản xuất thương m...
PDF
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty trách nhiệm hữu hạn vi...
PDF
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần bidecons
PDF
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần tu tạo và phát...
PDF
Phân tích tình sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty tnhh thương mại tân vương
PDF
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty trách nhiệm hữu hạn đạ...
PDF
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần xây dựng và đầu tư thươ...
PDF
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần công nghiệp xây dựng to...
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty tnhh sản xuất thương m...
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty trách nhiệm hữu hạn vi...
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần bidecons
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần tu tạo và phát...
Phân tích tình sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty tnhh thương mại tân vương
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty trách nhiệm hữu hạn đạ...
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần xây dựng và đầu tư thươ...
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần công nghiệp xây dựng to...

What's hot (20)

PDF
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần sông...
PDF
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty tnhh phát tr...
PDF
Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty xây dựng minh nghĩa
DOCX
Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Tai Sản Ngắn Hạn Tại Công Ty.
PDF
Đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn công ty xây dựng, ĐIỂM 8
PDF
Đề tài: Hiệu quả quản lí tài sản ngắn hạn tại công ty xây dựng
PDF
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần đầu tư phát tr...
PDF
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty tnhh công nghiệp hóa chất inchemco
PDF
Đề tài hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn công ty Hoàng Thái 2018
PDF
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tdc
PDF
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần kỹ thương thi...
PDF
Đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn công ty TNHH, RẤT HAY, ĐIỂM 8
PDF
đáNh giá tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần thiết bị thương m...
 
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần may thăng long
DOC
Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại Công Ty Thanh Long
PDF
Đề tài: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty vận tải biển, 9đ
DOC
Khóa luận _ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn Trong công ty cổ phần xây dựng
PDF
Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty, HAY
PDF
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần đầu tư và xây...
 
PDF
Phân tích tình hình tài chính của công ty tnhh một thành viên vận tải thiên minh
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần sông...
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty tnhh phát tr...
Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty xây dựng minh nghĩa
Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Tai Sản Ngắn Hạn Tại Công Ty.
Đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn công ty xây dựng, ĐIỂM 8
Đề tài: Hiệu quả quản lí tài sản ngắn hạn tại công ty xây dựng
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần đầu tư phát tr...
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty tnhh công nghiệp hóa chất inchemco
Đề tài hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn công ty Hoàng Thái 2018
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tdc
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần kỹ thương thi...
Đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn công ty TNHH, RẤT HAY, ĐIỂM 8
đáNh giá tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần thiết bị thương m...
 
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần may thăng long
Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại Công Ty Thanh Long
Đề tài: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty vận tải biển, 9đ
Khóa luận _ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn Trong công ty cổ phần xây dựng
Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty, HAY
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần đầu tư và xây...
 
Phân tích tình hình tài chính của công ty tnhh một thành viên vận tải thiên minh
Ad

Similar to Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và sản xuất trung thành (20)

PDF
Đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn công ty thương mại Thành Ph...
PDF
Đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn công ty thương mại, HAY
PDF
Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Xây dựng Minh Nghĩa.pdf
PDF
Đề tài hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, ĐIỂM 8
PDF
Đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn công ty TNHH, HAY
PDF
Phân tích tình sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Thương mại Tân Vương...
PDF
Phân tích tình sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Thương mại Tân Vương...
PDF
Đề tài phân tích tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn công ty thương mại, ĐIỂM...
PDF
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần xây ...
PDF
Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty tnhh sả...
PDF
Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty tnhh sả...
 
PDF
Đề tài hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, ĐIỂM CAO, HOT
PDF
Đề tài quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần, ĐIỂM 8, HAY
PDF
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần phát triển đô thị từ li...
PDF
Đề tài hiệu quả sử dụng tài sản công ty phát triển đô thị, RẤT HAY
PDF
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần hoàn...
PDF
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty tnhh một thành viên xâ...
PDF
Đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn công ty xây dựng,, ĐIỂM 8
PDF
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần dịch vụ vận tải ô tô số 8
PDF
Đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản công ty Vận tải, RẤT HAY 2018
Đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn công ty thương mại Thành Ph...
Đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn công ty thương mại, HAY
Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Xây dựng Minh Nghĩa.pdf
Đề tài hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, ĐIỂM 8
Đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn công ty TNHH, HAY
Phân tích tình sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Thương mại Tân Vương...
Phân tích tình sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Thương mại Tân Vương...
Đề tài phân tích tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn công ty thương mại, ĐIỂM...
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần xây ...
Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty tnhh sả...
Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty tnhh sả...
 
Đề tài hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, ĐIỂM CAO, HOT
Đề tài quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần, ĐIỂM 8, HAY
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần phát triển đô thị từ li...
Đề tài hiệu quả sử dụng tài sản công ty phát triển đô thị, RẤT HAY
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần hoàn...
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty tnhh một thành viên xâ...
Đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn công ty xây dựng,, ĐIỂM 8
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần dịch vụ vận tải ô tô số 8
Đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản công ty Vận tải, RẤT HAY 2018
Ad

More from https://www.facebook.com/garmentspace (20)

PDF
Phát triển hoạt động du lịch tại làng văn hóa – lịch sử dân tộc chơ ro – khu ...
PDF
Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Techcombank chi nhánh Ph...
PDF
Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Tiền Phong...
PDF
Phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng Agriban...
PDF
Phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính TNHH m...
PDF
Phát triển hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ Ki...
PDF
Phát triển hệ thống tìm kiếm du lịch tại Hà Nội dựa trên công nghệ Web - GIS.pdf
PDF
Phát triển hệ thống thông tin tín dụng trong hệ thống Ngân hàng tại Việt Nam ...
PDF
Phát triển hệ thống quảng cáo thông minh trên mạng xã hội.pdf
PDF
Phát triển hệ thống kênh phân phối sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Nông nghiệp...
PDF
Phát triển hành lang kinh tế Quốc lộ 2 trong thời kỳ Công nghiệp hóa - hiện đ...
PDF
Phát triển du lịch tỉnh Lạng Sơn trong xu thế hội nhập.pdf
PDF
Phát triển du lịch sinh thái tại huyện Cô Tô tỉnh Quảng Ninh.pdf
PDF
Phát triển du lịch bền vững trên cơ sở bảo vệ môi trường tự nhiên Vịnh Hạ Lon...
PDF
Phát triển động lực làm việc thông qua văn hóa doanh nghiệp tại công TNHH Hyo...
PDF
Phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Việt Bắc gia...
DOC
Phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức tại trường Cao đẳng Nghề tỉnh Bà Rịa Vũn...
PDF
Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mần non Thành phố Cao Bằng theo hướn...
PDF
Phát triển dịch vụ tín dụng, thẻ, Internet-banking tại Vietinbank chi nhánh 9...
PDF
Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát tr...
Phát triển hoạt động du lịch tại làng văn hóa – lịch sử dân tộc chơ ro – khu ...
Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Techcombank chi nhánh Ph...
Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Tiền Phong...
Phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng Agriban...
Phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính TNHH m...
Phát triển hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ Ki...
Phát triển hệ thống tìm kiếm du lịch tại Hà Nội dựa trên công nghệ Web - GIS.pdf
Phát triển hệ thống thông tin tín dụng trong hệ thống Ngân hàng tại Việt Nam ...
Phát triển hệ thống quảng cáo thông minh trên mạng xã hội.pdf
Phát triển hệ thống kênh phân phối sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Nông nghiệp...
Phát triển hành lang kinh tế Quốc lộ 2 trong thời kỳ Công nghiệp hóa - hiện đ...
Phát triển du lịch tỉnh Lạng Sơn trong xu thế hội nhập.pdf
Phát triển du lịch sinh thái tại huyện Cô Tô tỉnh Quảng Ninh.pdf
Phát triển du lịch bền vững trên cơ sở bảo vệ môi trường tự nhiên Vịnh Hạ Lon...
Phát triển động lực làm việc thông qua văn hóa doanh nghiệp tại công TNHH Hyo...
Phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Việt Bắc gia...
Phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức tại trường Cao đẳng Nghề tỉnh Bà Rịa Vũn...
Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mần non Thành phố Cao Bằng theo hướn...
Phát triển dịch vụ tín dụng, thẻ, Internet-banking tại Vietinbank chi nhánh 9...
Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát tr...

Recently uploaded (20)

PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 10 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
PDF
CĐHA GAN 1, Benh GAN KHU TRU, 04.2025.pdf
PDF
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
PDF
FULL TN LSĐ 2024 HUIT. LICH SU DANGGGGGG
PPTX
Mô tả tổng quan về mô mình hóa robot nhiều bậc tự do
PDF
Mua Hàng Cần Trở Thành Quản Lý Chuỗi Cung Ứng.pdf
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG ĐÁ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
PDF
Tiếp cận Tiêu chảy cấp ở đối tượng trẻ em
PPTX
Báo cáo Brucella sữa - trọng nghĩa..pptx
PPTX
Cách viết mô tả chi tiết và thêm nhiều thẻ để tăng điểm số nội dung trên hệ t...
PPTX
THUÊ 2025 - CHƯƠNG 1 TỔNG QUANưqeqweqw.pptx
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
DOCX
123 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TOÁN 6 (1).docx
DOC
De Cuong Chi Tiet Mon Hoc - Kien Truc He Thong.doc
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
PDF
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
DOCX
bao cao thuc tap nhan thuc_marketing_pary2
PDF
GIÁO TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ TH...
PDF
ki_nang_tu_van_ca_nhan_ve_lua_chon_va_phat_trien_nghe_final_130806_1.pdf
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 10 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
CĐHA GAN 1, Benh GAN KHU TRU, 04.2025.pdf
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
FULL TN LSĐ 2024 HUIT. LICH SU DANGGGGGG
Mô tả tổng quan về mô mình hóa robot nhiều bậc tự do
Mua Hàng Cần Trở Thành Quản Lý Chuỗi Cung Ứng.pdf
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG ĐÁ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
Tiếp cận Tiêu chảy cấp ở đối tượng trẻ em
Báo cáo Brucella sữa - trọng nghĩa..pptx
Cách viết mô tả chi tiết và thêm nhiều thẻ để tăng điểm số nội dung trên hệ t...
THUÊ 2025 - CHƯƠNG 1 TỔNG QUANưqeqweqw.pptx
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
123 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TOÁN 6 (1).docx
De Cuong Chi Tiet Mon Hoc - Kien Truc He Thong.doc
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
bao cao thuc tap nhan thuc_marketing_pary2
GIÁO TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ TH...
ki_nang_tu_van_ca_nhan_ve_lua_chon_va_phat_trien_nghe_final_130806_1.pdf

Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và sản xuất trung thành

  • 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT TRUNG THÀNH SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ HUYỀN THƯƠNG MÃ SINH VIÊN : A16531 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH–NGÂN HÀNG HÀ NỘI, 2013
  • 2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT TRUNG THÀNH Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS. Lưu Thị Hương Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Huyền Thương Mã sinh viên : A16531 Chuyên ngành : Tài chính HÀ NỘI, 2013 Thang Long University Library
  • 3. LỜI CẢM ƠN Để có hoàn thành tốt bài khóa luận này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo PGS.TS Lưu Thị Hương là người đã trực tiếp hướng dẫn em rất tận tình, chu đáo trong suốt quá trình em thực hiện luận văn này. Đồng thời, em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn kinh tế cùng các cán bộ và nhân viên của phòng tài chính – kế toán của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành đã cho em cơ hội làm việc với công ty để hoàn thành tốt bài khóa luận của em. Em xin chân thành cảm ơn. Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2014 Sinh viên Nguyễn Thị Huyền Thương
  • 4. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên Nguyễn Thị Huyền Thương Thang Long University Library
  • 5. MỤC LỤC CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP...............................................................1 1.1.Khái quát về tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp.............................................1 1.1.1. Khái quát về doanh nghiệp ................................................................................1 1.1.2. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp..................................................................3 1.2.Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp........................................6 1.2.1.Khái niệm về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn...............................................6 1.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn .................................7 1.3.Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn..........................9 1.3.1.Các nhân tố chủ quan.........................................................................................9 1.3.2.Nhóm nhân tố khách quan .................................................................................9 1.4.Nội dung quản lý TSNH của DN ........................................................................11 1.4.1.Quản lý các bộ phận của tài sản ngắn hạn.......................................................11 1.4.2.Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn ...............................................................18 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT TRUNG THÀNH .....................................................................................................................20 2.1. Giới thiệu chung về Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Và Sản Xuất Trung Thành....................................................................................................20 2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Và Sản Xuất Trung Thành...........................................................20 2.1.2.Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH TM&SX Trung Thành.............................21 2.1.3.Kết quả hoạt động của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Và Sản Xuất Trung Thành..............................................................................................23 2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng TSNH của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Và Sản Xuất Trung Thành.................................................................25
  • 6. 2.2.1.Thực trạng sử dụng TSNH của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Và Sản Xuất Trung Thành.................................................................................25 2.2.2Nội dung quản lý tài sản ngắn hạn của công ty TNHH TM&SX Trung Thành......29 2.2.3. Chính sách tài trợ tài sản ngắn hạn.................................................................35 2.2.4.Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Và Sản Xuất Trung Thành............................37 2.3. Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng TSNH của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Và Sản Xuất Trung Thành ................................................40 2.3.1.Kết quả đạt được ...............................................................................................40 2.3.2.Hạn chế và nguyên nhân ..................................................................................41 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT TRUNG THÀNH...........................................................................45 3.1. Định hướng hoạt động của công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành.........................................................................................................................45 3.1.1. Định hướng phát triển ngành..........................................................................45 3.1.2.Định hướng phát triển của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành .............................................................................................................46 3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành .................................................................................47 3.2.1. Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu...............................................................47 3.2.2. Quản lý chặt chẽ hàng tồn kho ........................................................................49 3.2.3. Quản lý tiền mặt một cách hiệu quả, chặt chẽ................................................51 3.2.4. Nâng cao vai trò của lãnh đạo công ty về công tác quản lý tài sản ngắn hạn.........51 3.2.5. Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý............................................................51 3.2.6. Tăng cường đào tạo bồi dưỡng cán bộ ............................................................52 3.2.7. Một số giải pháp khác......................................................................................53 3.3. Kiến nghị ............................................................................................................54 KẾT LUẬN ...............................................................................................................57 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................58 Thang Long University Library
  • 7. DANH MỤC VIẾT TẮT CBCNV Cán bộ công nhân viên DN Doanh nghiệp HTX Hợp tác xã TS Tài sản TSDH Tài sản dài hạn TSNH Tài sản ngắn hạn TNHH Trách nhiệm hữu hạn VN Việt Nam
  • 8. DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Trung Thành giai đoạn 2011-2012.................................................. 23 Bảng 2.2. Cơ cấu Tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành................................................................................... 25 Bảng 2.3. Cơ cấu tiền của công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành .. 30 Bảng 2.4. Hàng tồn kho của công ty....................................................................... 31 Bảng 2.5. Cơ cấu các khoản phải thu...................................................................... 33 Bảng 2.6. Chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý khoản phải thu khách hàng.............. 34 Bảng 2.7. Bảng cơ cấu vốn..................................................................................... 35 Bảng 2.8. Vốn lưu động ròng ................................................................................. 37 Bảng 2.9. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời TSNH ............................................. 38 Bảng 2.10. Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản ............................................. 39 DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ Hình 0.1. Quản lý tài sản ngắn hạn cấp tiến và thận trọng...................................... 18 Hình 0.2. Chính sách quản lý cấp tiến.................................................................... 18 Hình 0.3. Chính sách quản lý dung hòa.................................................................. 19 Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH TM&SX Trung Thành...................... 21 Thang Long University Library
  • 9. LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Tối đa hóa giá trị tài sản là mục tiêu quan trọng nhất để các doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Sử dụng tài sản có hiệu quả giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành với hiệu quả kinh tế cao nhất để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và làm tăng thêm giá trị tài sản của chủ sở hữu. Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành là công ty chuyên sản xuất các loại giấy phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của người tiêu dùng. Trong thời gian qua, công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành có nhiều quan tâm tới hiệu quả sử dụng tổng tài sản và nguồn vốn để nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty, đặc biệt là việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty vẫn còn thấp so với mục tiêu được đề ra. Thực tế đó đã và đang ảnh hưởng tiêu cực tới hoạt động hiệu quả của Công ty. Vì vậy, để có thể phát triển hơn trong môi trường cạnh tranh, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một trong những vấn đề cấp thiết hiện nay đối với Công ty. Từ những vai trò và yêu cầu cấp thiết nói trên, em đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Sản xuất Trung Thành” để làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm rõ cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, thực trạng việc sử dụng tài sản của Công ty Trách nhiệm hữu hạn thương mại và sản xuất Trung Thành để từ đó đưa ra các đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành. Phạm vi nghiên cứu là hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành giai đoạn 2011-2012. 4. Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu và phân tích số liệu mà Công ty cung cấp.
  • 10. 5. Kết cấu khóa luận Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của đoạn văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành. Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành. Thang Long University Library
  • 11. 1 CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. Khái quát về tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp 1.1.1. Khái quát về doanh nghiệp 1.1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp Hiện nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau khi định nghĩa về doanh nghiệp. Mỗi định nghĩa đều được tiếp cận và hiểu theo nhiều cách khác nhau, như: Theo Luật doanh nghiệp ban hành ngày 29-11-2005, tại Việt Nam là “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh - tức là thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời”. Đây là định nghĩa được tiếp cận theo pháp luật. Xét theo quan điểm chức năng thì DN được định nghĩa như sau: “Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức sản xuất mà tại đó người ta kết hợp các yếu tố sản xuất (có sự quan tâm giá cả của các yếu tố) khác nhau do các nhân viên của công ty thực hiện nhằm bán ra trên thị trường những sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ để nhận được khoản tiền chênh lệch giữa giá bán sản phẩm với giá thành sản phẩm ấy”. (Theo M.Francois Peroux). Xét theo quan điểm phát triển thì DN được hiểu là: “Doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuất ra những của cải. Nó sinh ra, phát triển, có những thất bại, có những thành công, có lúc vượt qua những thời kỳ nguy kịch và ngược lại có lúc phải ngừng sản xuất, đôi khi tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vượt qua được" (trích từ sách "kinh tế doanh nghiệp của D.Larua.A Caillat - Nhà xuất bản Khoa Học Xã Hội 1992” ). Còn có nhiều quan điểm khác nữa khi định nghĩa về Doanh nghiệp, tuy nhiên tất cả các quan điểm đều có điểm chung nhất. Vì vậy, ta có thể định nghĩa về DN như sau: “Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ các phương tiện tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, thông qua đó tối đa hóa lợi của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội.” Các DN khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đề hướng tới mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu. Tuy nhiên, để để đạt được mục tiêu này không
  • 12. 2 phải dễ trong nền kinh tế thị trường như hiện nay. Mỗi DN đều phải chịu sự tác động của hàng loạt các yếu tố như: sự phát triển của công nghệ tạo ra các phương thức sản xuất, phương thức quản lý mới, chịu sự ràng buộc của hệ thống pháp luật bao gồm luật, các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế quản lý tài chính để đảm bảo sự quản lý của Nhà nước đối với các DN, chịu sức ép trên thị trường cạnh tranh. Quá trình hoạt động cũng như phương thức quản lý của mỗi DN khác nhau là khác nhau. Vì vậy mỗi DN phải tự điều chỉnh hướng đi của riêng mình, đặc biệt muốn phát triển bền vững, các DN phải làm chủ và dự đoán trước được sự thay đổi của môi trường để sẵn sàng thích nghi với nó. 1.1.1.2. Phân loại doanh nghiệp - Căn cứ vào tính chất sở hữu tài sản trong DN Doanh nghiệp nhà nước: DNNN là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn thành lập và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội Nhà nước quy định. Doanh nghiệp có tư cách hợp pháp có cách pháp nhân có các quyền và nghĩa vụ dân sự, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh. Công ty: Là một tổ chức kinh tế mà vốn được đầu tư do các thành viên tham gia góp vào và được gọi là công ty. Họ cùng chia lời và cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn đóng góp. Trách nhiệm pháp lý của từng hình thức có những đặc trưng khác nhau. Theo Luật doanh nghiệp, loại hình công ty có các loại: công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần. Doanh nghiệp tư nhân: Theo hình thức này thì vốn đầu tư vào doanh nghiệp do một người bỏ ra. Toàn bộ tài sản của doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của tư nhân. Người quản lý doanh nghiệp do chủ sở hữu đảm nhận hoặc có thể thuê mướn, tuy nhiên người chủ doanh nghiệp là người phải hoàn toàn chịu trách nhiệm toàn bộ các khoản nợ cũng như các vi phạm trên các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trước pháp luật. Hợp tác xã: HTX là loại hình kinh tế tập thể, do những người lao động và các tổ chức có nhu cầu, lợi ích chung tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế xã hội. - Căn cứ vào hình thức pháp lý của DN Công ty trách nhiệm hữu hạn: là DN mà các thành viên trong công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty, bao gồm: Công ty TNHH hai thành viên trở lên và Công ty TNHH một thành viên. Thang Long University Library
  • 13. 3 Công ty cổ phần: là DN mà vốn điều lệ của công ty được chia làm nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần của DN được gọi là cổ đông và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn góp vào DN. Công ty hợp danh: là DN có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu công ty, cùng kinh doanh với một cái tên chung (gọi là thành viên hợp danh). Thành viên hợp danh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Ngoài ra công ty hợp danh còn có các thành viên góp vốn. Doanh nghiệp tư nhân: là DN do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của DN. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một DN tư nhân. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: là DN do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại VN hoặc DN VN do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, xác nhập, mua lại. 1.1.2. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp - Khái niệm về tài sản ngắn hạn Để đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải có tư liệu sản xuất mà nó bao gồm hai bộ phận là tư liệu lao động và đối tượng lao động. Nếu như tư liệu lao động tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, hình thái vật chất không thay đổi từ chu kỳ đầu tiên cho tới khi bị sa thải khỏi quá trình sản xuất thì đối tượng lao động lại khác, nó chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất đến chu kỳ sản xuất sau lại phải sử dụng các đối tượng lao động khác. Phần lớn các đối tượng lao động thông qua quá trình chế biến để hợp thành thực thể của sản phẩm như bông thành sợi, cát thành thuỷ tinh, một số khác bị mất đi như các loại nhiên liệu. Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có các đối tượng lao động. Lượng tiền ứng trước để thoả mãn nhu cầu về các đối tượng lao động gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn là những tài sản thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh. Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tài sản ngắn hạn được thể hiện ở các bộ phận tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản cao, phải thu và dự trữ tồn kho. Như vậy ta có thể định nghĩa tài sản ngắn hạn như sau: “Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong 1 năm hoặc một chu kỳ kinh doanh. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có thể tồn tại dưới hình thái tiền tệ, hiện vật (vật tư, hàng hóa) dưới dạng đầu tư ngắn hạn và các khoản nợ phải thu ngắn hạn.”. Tài sản ngắn hạn liên
  • 14. 4 tục vận động, chu chuyển trong kì kinh doanh nên nó tồn tại ở tất cả các khâu, các lĩnh vực trong quá trình tái sản xuất của DN. Quản lý và sử dụng hợp lý các loại tài sản ngắn hạn có ảnh hưởng rất lớn tới việc hoàn thành nhiệm vụ chung của DN đó. - Phân loại tài sản ngắn hạn Phân loại theo vai trò của tài sản ngắn hạn trong quá trình sản xuất kinh doanh Tài sản ngắn hạn sản xuất: là toàn bộ TSNH tồn tại trong khâu sản xuất của doanh nghiệp, bao gồm: giá trị bán thành phẩm, các chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển, các khoản chi phí khác phục vụ cho quá trình sản xuất… Tài sản ngắn hạn dự trữ: là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong khâu dự trữ của doanh nghiệp mà không tính đến hình thái biểu hiện của chúng, bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, hàng mua đang đi đường, nguyên nhiên vật liệu tồn kho, công cụ dụng cụ trong kho, hàng gửi gia công, trả trước cho người bán. Tài sản ngắn hạn lưu thông: là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong khâu lưu thông của doanh nghiệp, bao gồm: thành phẩm tồn kho, hàng gửi bán, các khoản nợ phải thu của khách hàng. Phân loại theo các khoản mục trên bảng cân đối kế toán Tiền mặt: Tiền mặt được hiểu là tiền tồn quỹ, tiền trên tài khoản thanh toán của DN ở ngân hàng. Nó được sử dụng để trả lương, mua nguyên vât liệu, mua tài sản cố định, trả tiền thuế, trả nợ,... Tiền mặt bản thân nó là loại tài sản không sinh lãi, do vậy, trong quá trình quản lý tiền mặt thì việc tối thiểu hóa lượng tiền mặt phải giữ là mục tiêu quan trọng nhất. Các khoản đầu tư ngắn hạn: Mục tiêu của các doanh nghiệp là việc sử dụng các loại tài sản sao cho hiệu quả nhất. Các loại chứng khoán gần như tiền mặt giữ vai trò như một “bước đệm” cho tiền mặt vì nếu số dư tiền mặt nhiều doanh nghiệp có thể đầu tư vào chứng khoán có khả năng thanh khoản cao, nhưng khi cần thiết cũng có thể chuyển đổi chúng sang tiền mặt một cách dễ dàng và ít tốn kém chi phí. Do đó trong quản trị tài chính người ta sử dụng chứng khoán có khả năng thanh khoản cao để duy trì tiền mặt ở mức độ mong muốn. Các khoản phải thu: Trong nền kinh tế thị trường việc mua bán chịu là một việc không thể thiếu. Các doanh nghiệp bán hàng song có thể không nhận được ngay tiền hàng lúc bán mà nhận sau một thời gian xác định mà hai bên thoả thuận hình thành nên các khoản phải thu của doanh nghiệp. Việc cho các doanh nghiệp khác nợ như vậy chính là hình thức tín dụng thương mại. Với hình thức này có thể làm cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường và trở Thang Long University Library
  • 15. 5 nên giàu có nhưng cũng không tránh khỏi những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Khoản phải thu giữ một vai trò quan trọng bởi nếu các nhà quản lý không cân đối giữa các khoản phải thu thì doanh nghiệp sẽ gặp phải những khó khăn thậm chí dễ dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán. Hàng tồn kho: Trong quá trình luân chuyển của vốn lưu động phục vụ cho sản xuất, kinh doanh thì việc tồn tại vật tư hàng hoá dự trữ, tồn kho là những bước đệm cần thiết cho quá trình hoạt động bình thường của doanh nghiệp. Hàng hoá tồn kho có ba loại: nguyên vật liệu thô phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh, sản phẩm dở dang và thành phẩm. Các doanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất đến đâu mua hàng đến đó mà cần phải có nguyên vật liệu dự trữ. Nguyên vật liệu dự trữ không trực tiếp tạo ra lợi nhuận nhưng nó có vai trò rất lớn để cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành được bình thường. Tuy nhiên nếu doanh nghiệp dự trữ quá nhiều sẽ tốn kém chi phí, ứ đọng vốn thậm chí nếu sản phẩm khó bảo quản có thể bị hư hỏng, ngược lại nếu dự trữ quá ít sẽ làm cho quá trình sản xuất kinh doanh bị gián đoạn, các khâu tiếp theo sẽ không thể tiếp tục được nữa đồng thời với việc không hoàn thành được kế hoạch sản xuất. Do đó để đảm bảo cho sự ổn định sản xuất, doanh nghiệp phải duy trì một lượng hàng tồn kho dự trữ an toàn và tuỳ thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà mức dự trữ an toàn khác nhau. Tài sản ngắn hạn khác: bao gồm các khoản tạm ứng chưa thanh toán, chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển, tài sản thiếu chờ xử lý và các khoản thế chấp, kí cược, kí quỹ ngắn hạn. - Đặc điểm của tài sản ngắn hạn Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tài sản ngắn hạn sản xuất và tài sản lưu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hóa lẫn cho nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra thường xuyên liên tục. Đặc điểm trên xuất phát từ khái niệm về tài sản ngắn hạn, nó là nhu cầu thiết yếu và quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tài sản ngắn hạn chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Vì vậy, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ và một lần vào giá trị thành phẩm. Quá trình sản xuất kinh doanh của DN diễn ra liên tục và thường xuyên nên cùng một thời điểm tài sản ngắn hạn tồn tại dưới các hình thái khác nhau trong lĩnh vực sản xuất và lưu thông. Các giai đoạn vận động của tài sản được đan xen vào nhau, các chu kì sản xuất được lặp đi lặp lại. Sau mỗi chu kì tái sản xuất, tài sản ngắn hạn hoàn thành một vòng luân chuyển.
  • 16. 6 - Vai trò của tài sản ngắn hạn đối với DN trong nền kinh tế thị trường Tài sản ngắn hạn là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình sản xuất. Trong cùng một lúc, TSNH của DN phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển. Muốn cho quá trình tái sản xuất được diễn ra liên tục thì DN cần phải đảm bảo đủ nhu cầu TSNH. Nếu không quá trình sản xuất sẽ bị gián đoạn, gặp nhiều trở ngại, tăng chi phí hoạt động dẫn tới kết quả kinh doanh chưa tối ưu. Trong quá trình theo dõi sự vận động của TSNH, DN gần như quản lý được toàn bộ các hoạt động diễn ra trong chu kì sản xuất kinh doanh. Vì vậy mà TSNH có ảnh hưởng lớn đến việc thiết lập chiến lược sản xuất kinh doanh của DN. Quy mô của TSNH có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Với một quy mô TSNH hợp lí sẽ giúp DN giảm được chi phí, tăng hiệu quả hoạt động và từ đó tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Hơn nữa, cơ cấu TSNH còn thể hiện phần nào tình hình tài chính hiện tại của DN. Cụ thể: khả năng sinh lời của các khoản đầu tư ngắn hạn, tính an toàn cao hay thấp của các khoản phải thu, mức độ phụ thuộc của DN đối với sự biến động của thị trường (nguyên, nhiên vật liệu, hàng hóa). 1.2. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 1.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn Hiện nay có rất nhiều quan điểm về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, ta hiểu hiệu quả sử dụng TSNH dựa trên quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tức là làm sao để chỉ phải bỏ ra một lượng tài sản nhỏ nhất mà thu về được lợi nhuận lớn nhất. Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì vấn đề sống còn doanh nghiệp cần quan tâm là tính hiệu quả. Chỉ khi hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả doanh nghiệp mới có thể tự trang trải chi phí đã bỏ ra, làm nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và quan trọng hơn là duy trì và phát triển quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Hiệu quả kinh tế là kết quả tổng hợp của một loạt các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các yếu tố bộ phận. Trong đó, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó các doanh nghiệp phải luôn tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn có vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, bởi khác với tài sản cố định, tài sản ngắn hạn cần các biện pháp linh hoạt, kịp thời phù hợp với từng thời điểm thì mới đem lại hiệu quả cao. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một trong những căn cứ đánh giá năng lực sản xuất, chính sách dự trữ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp và nó cũng có ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Thang Long University Library
  • 17. 7 Có thể nói rằng mục tiêu lâu dài của mỗi doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận. Việc quản lý sử dụng tốt tài sản ngắn hạn sẽ góp phần giúp doanh nghiệp thực hiện được mục tiêu đã đề ra. Bởi vì quản lý tài sản ngắn hạn không những đảm bảo sử dụng tài sản ngắn hạn hợp lý, tiết kiệm mà còn có ý nghĩa đối với việc hạ thấp chi phí sản xuất, thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm và thu tiền bán hàng, từ đó sẽ làm tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Tóm lại, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có thể hiểu là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác và quản lý tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, đảm bảo lợi nhuận tối đa với số lượng tài sản ngắn hạn sử dụng với chi phí thấp nhất. 1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn - Khả năng sinh lời của tài sản ngắn hạn Khả năng sinh lời của tài sản ngắn hạn = Lợi nhuận sau thuế Tài sản ngắn hạn bình quân Tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ là bình quân số học của tài sản ngắn hạn có ở đầu và cuối kỳ. Chỉ tiêu này cao phản ánh lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp cao, các doanh nghiệp đều mong muốn chỉ số này càng cao càng tốt vì như vậy đã sử dụng được hết giá trị của tài sản ngắn hạn. Hiệu quả của việc sử dụng tài sản ngắn hạn thể hiện ở lợi nhuận của doanh nghiệp, đây chính là kết quả cuối cùng mà doanh nghiệp đạt được. Kết quả này phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn nói riêng. Với công thưc trên ta thấy, nếu tài sản ngắn hạn sử dụng bình quân trong kỳ thấp mà lợi nhuận sau thuế cao thì hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cao. Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn = Doanh thu thuần Tài sản ngắn hạn bình quân Hiệu suất sử dụng tài sản cho biết một đồng doanh thu thuần được tạo từ bao nhiêu đồng TSNH. Tỷ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH của DN càng cao. Như vậy, hiệu suất sử dụng TSNH càng tăng thì hiệu quả sử dụng TSNH càng tăng và ngược lại Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán hàng tồn kho
  • 18. 8 Đây là chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Vòng quay dự trữ được xác định bằng tỷ số giữa giá vốn hàng bán và hàng tồn kho (nguyên vật liệu, vật liệu phụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm). Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của DN càng có hiệu quả. Các doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất luôn phải tính đến mức dự trữ bởi doanh nghiệp không thể nào đến lúc sản xuất mới mua nguyên vật liệu. Để tránh trường hợp bị ứ đọng thì doanh nghiệp phải có trước một lượng vật tư hàng hoá vừa phải bởi nếu vật tư hàng hóa quá nhiều doanh nghiệp sẽ mất khoản chi phí để bảo quản vật liệu. Nếu lượng vật tư quá ít không đủ cho sản xuất sẽ dẫn đến tình trạng tắc nghẽn ở các khâu tiếp theo. Như vậy chỉ tiêu này rất quan trọng đối với doanh nghiệp, nó quyết định thời điểm đặt hàng cũng như mức dự trữ an toàn cho doanh nghiệp. Vòng quay càng cao thể hiện khả năng sử dụng tài sản ngắn hạn cao. Vòng quay dự trữ, tồn kho cao thể hiện được khả năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tốt, có như vậy mới đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đặt ra. Chỉ tiêu này cao phản ánh được lượng vật tư, hàng hóa được đưa vào sử dụng cũng như được bán ra nhiều, như vậy là doanh thu sẽ tăng và đồng thời lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được cũng tăng lên. Vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc vào đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, mặt hàng kinh doanh. - Hệ số lưu kho Hệ số lưu kho = 360 vòng quay hàng tồn kho Chỉ tiêu này cho ta biết số ngày lượng hàng hàng tồn kho được chuyển đổi thành doanh thu. Từ chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết cho việc luân chuyển kho vì hàng tồn kho có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ở khâu dự trữ. Hệ số này chứng tỏ công tác quản lý hàng tồn kho càng tốt, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao và ngược lại. - Quản lý phải thu khách hàng Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần các khoản phải thu bình quân Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt. Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là tốt vì DN ít bị chiếm dụng vốn (ít phải cấp tín dụng cho khách hàng và nếu phải cấp thì chất lượng tín dụng). Thang Long University Library
  • 19. 9 - Kì thu tiền bình quân Kì thu tiền bình quân = Các khoản phải thu doanh thu bình quân mỗi ngày Chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá khả năng thu hồi vốn trong thanh toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân một ngày. Chỉ tiêu này cho biết bình quân trong bao nhiêu ngày, DN có thể thu hồi các khoản phải thu của mình. Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kì thu tiền bình quân càng nhỏ và ngược lại. Kì thu tiền bình quân cao hay thấp phụ thuộc vào mục tiêu và chính sách của DN như mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng,... Khi phân tích chỉ tiêu này, ngoài việc so sánh các năm, so sánh với các DN cùng ngành, DN cần xem xét kĩ lưỡng tổng các khoản phải thu để phát hiện những khoản nợ đã quá hạn để có biện pháp xử lý kịp thời. 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn Hiệu quả sử dụng TSNH bị chi phối bởi nhiều nhân tố khác nhau, tuy nhiên, ta có thể chia làm hai nhóm nhân tố: Nhóm nhân tố chủ quan và nhóm nhân tố khách quan. 1.3.1. Các nhân tố chủ quan Trình độ quản lý: Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động cũng như hiệu quả sử dụng TSNH của DN. Nếu DN có một ban lãnh đạo có trình độ quản lý tốt từ trên xuống sẽ giúp cho DN hoạt động có hiệu quả cao và ngược lại trình độ quản lý của lãnh đạo mà yếu kém sẽ dẫn tới việc thất thoát vật tư hàng hóa trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ, làm giảm hiệu quả của DN. Trình độ nguồn nhân lực: Nếu một DN chỉ có cán bộ lãnh đạo tốt thì chưa đủ mà quan trọng hơn là DN phải có một đội ngũ người lao động tốt, đủ sức thực hiện các kế hoạch đề ra. Sở dĩ như vậy là vì chính người lao động mới là người thực hiện các kế hoạch đề ra, là người quyết định vào sự thành công hay thất bại của kế hoạch đó. Nếu người lao động có trình độ tay nghề cao, có ý thức kỉ luật, gắn bó hết mình vào sự phát triển của DN thì chắc chắn hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN sẽ cao và thực hiện thắng lợi các mục tiêu đề ra. Trình độ công nghệ: Nếu DN áp dụng công nghệ hiện đại thì sẽ giảm được chi phí, giảm mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu cho sản xuất, rút ngắn chu kì sản xuất, nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN. 1.3.2. Nhóm nhân tố khách quan Môi trường tự nhiên: Là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến DN như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng,.. Nhân tố này ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến quyết định quản lý
  • 20. 10 TSNH của DN, cụ thể là mức dự trữ. Sở dĩ như vậy là do tính mùa vụ của thị trường cung ứng lẫn thị trường tiêu thụ. Hơn nữa, khi điều kiện tự nhiên không thuận lợi thì DN sẽ phải chi phí nhiều hơn cho công tác dự trữ (chi phí vận chuyển, bảo quản,...), từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng TSNH của DN. Môi trường chính trị - xã hội: Mỗi DN đều mong muốn có sự ổn định, nhất quá lâu dài trong hệ thống pháp luật và các chính sách kinh tế để có thể yên tâm đầu tư sản xuất. Chính vì vậy mà sự ổn định về chính trị sẽ là điều kiện thuận lợi cho kinh doanh. Bên cạnh đó, vì các hoạt động của DN đều hướng tới phục vụ khách hàng tốt hơn nên các yếu tố xã hội như cơ cấu giới tính, độ tuổi, đời sống văn hóa, phong tục tập quán,... của người dân cũng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của DN. Môi trường kinh doanh: có nhiều nhân tố trong môi trường kinh doanh ảnh hưởng tới DN như: Biến động cung cầu hàng hóa: tác động vào khả năng cung ứng của thị trường đối với nhu cầu nguyên vật liệu của DN hay khả năng tiêu thụ của DN trên thị trường. Từ đó, sẽ làm tăng hay giảm mức dự trữ của DN và ảnh hưởng tới vòng quay của TSNH, mức sinh lời. Mức độ cạnh tranh trên thị trường: để đạt được hiệu quả hoạt động cao nhất trong nền kinh tế thị trường thì mỗi DN phải có những biện pháp hấp dẫn hơn so với đối thủ cạnh tranh như chấp nhận bán chịu, cung ứng đầu vào ổn định, chi phí thấp. Như vậy, DN sẽ phải đề ra các biện pháp, chiến lược thích hợp để tăng vòng quay TSNH, giảm chi phí, tăng lợi nhuận. Sự thay đổi của chính sách kinh tế vĩ mô: bằng luật pháp kinh tế và các chính sách kinh tế, Nhà nước thực hiện việc quản lý và điều tiết nguồn lực trong nền kinh tế, tạo môi trường và hành lang cho các DN phát triển sản xuất kinh doanh theo định hướng nhất định. Chỉ cần một sự thay đổi nhỏ trong chế độ chính sách hiện hành cũng có ảnh hưởng lớn tới chiến lược kinh doanh và hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN. Thông tin: Hiện nay, thông tin đã trở thành một yếu tố cực kì quan trọng tác động tới mọi hoạt động của DN. Những thông tin chính xác, đầy đủ mà DN nhận được sẽ là căn cứ quan trọng cho việc xây dựng chính sách quản lý ngân quỹ, các khoản phải thu, dự trữ Môi trường khoa học công nghệ: Sự phát triển của khoa học – công nghệ không những làm thay đổi chất lượng, số lượng sản phẩm mà còn làm phát sinh những nhu cầu mới, khách hàng trở nên khó tính hơn. Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển tiền, các khoản dự trữ, tồn kho nhờ tăng năng suất, rút ngắn thời gian sản xuất. Thang Long University Library
  • 21. 11 Nhu cầu của khách hàng: Nhu cầu khách hàng là nhân tố ảnh hưởng lớn tới việc ra quyết định của doanh nghiệp trong việc sản xuất ra loại sản phẩm gì, chất lượng ra sao, mẫu mã như thế nào. Nhu cầu của con người ngày càng cao, để đáp ứng nhu cầu đó thì doanh nghiệp luôn phải tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm. Những doanh nghiệp mà đội ngũ nhân viên khéo léo, tận tình cộng với công tác xúc tiến thương mại quảng bá sản phẩm của mình để thâm nhập vào thị trường mới sẽ giúp doanh nghiệp bán được nhiều sản phẩm làm doanh thu của doanh nghiệp tăng nhanh. 1.4. Nội dung quản lý TSNH của DN 1.4.1. Quản lý các bộ phận của tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn là những tài sản thường xuyên luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh. Do đó, quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn có ảnh hưởng rất quan trọng đối với việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp. Vì vậy, nội dung quản lý TSNH được thể hiện qua các nội dung sau: Quản lý tiền mặt: Quản lý tiền mặt là quyết định mức tồn quỹ tiền mặt, cụ thể là đi tìm bài toán tối ưu để ra quyết định cho mức tồn quỹ tiền mặt sao cho tổng chi phí đạt tối thiểu mà vẫn đủ để duy trì hoạt động bình thường của doanh nghiệp. Việc xác định lượng tiền mặt dự trữ chính xác giúp cho doanh nghiệp đáp ứng các nhu cầu về: giao dịch, dự phòng, tận dụng được những cơ hội thuận lợi trong kinh doanh do chủ động trong hoạt động thanh toán chi trả. Đồng thời doanh nghiệp có thể đưa ra các biện pháp thích hợp đầu tư những khoản tiền nhàn rỗi nhằm thu lợi nhuận như đầu tư vào hoạt động tài chính, tham gia vào thị trường chứng khoán, đầu tư vào thị trường vàng và bất động sản…Dựa vào thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp, cùng với khả năng phân tích và phán đoán những biến động cũng như xu thế của thị trường tài chính thì từ đó, các nhà quản lý mới có sự lưạ chọn để đưa ra các quyết định sử dụng ngân quỹ đúng đắn, giảm thiểu tối đa các rủi ro tài chính, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản. Vậy nên quản lý tiền mặt hiệu quả góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn nói riêng và hiệu quả sử dụng tài sản nói chung cho doanh nghiệp. Quản lý tiền mặt trong doanh nghiệp đề cập tới việc quản lý tiền giấy và tiền gửi ngân hàng. Sự quản lý này liên quan chặt chẽ tới việc quản lý các loại tài sản gần với tiền mặt như các loại chứng khoán có khả năng thanh khoản cao. Các loại tài sản tài chính gần như tiền mặt giữ vai trò như một miếng đệm cho tiền mặt: Số dư thanh khoản tiền mặt có thể được đầu tư dễ dàng vào các loại chứng khoán thanh khoản cao, đồng thời chúng cũng có thể bán được rất nhanh để thỏa mãn những nhu cầu cấp bách về tiền mặt.
  • 22. 12 Động cơ chủ yếu của việc nắm giữ tiền mặt (loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất) để làm thông suốt quá trình tạo ra các giao dịch kinh doanh. Bởi nếu sử dụng một loại tài sản khác có thanh khoản thấp hơn có thể làm các chi phí giao dịch tăng cao, mất nhiều thời gian hơn đối với một giao dịch kinh doanh thông thường. Động cơ giữ tiền mặt này có thể coi là động cơ kinh doanh. Một động cơ khác đó là động cơ phòng ngừa: Tiền mặt được dự trữ nhằm duy trì khả năng thanh khoản của doanh nghiệp ở mọi thời điểm.Vì vậy, quản lý tiền mặt trong doanh nghiệp bao gồm quản lý: Tăng tốc độ thu hồi, giảm tốc độ chi tiêu, dự báo chính xác và xác định nhu cầu tiền mặt. Tăng tốc độ thu hồi Một nguyên tắc đơn giản trong quản lý tiền mặt là tăng tốc độ thu hồi những tấm séc nhận được và chậm viết séc chi trả. Nguyên tắc này cho phép doanh nghiệp duy trì mức chi tiêu tiền mặt trong nhiều giao dịch kinh doanh ở một mức thấp hơn, do đó có nhiều tiền hơn cho đầu tư. Tăng tốc độ thu hồi và giảm tốc độ chi tiêu là hai khuynh hướng có mố liên quan chặt chẽ với nhau. Có rất nhiều cách để làm tăng tốc độ thu hồi tiền mặt: - Cách thứ nhất là đem cho khách hàng những mối lợi để khuyến khích cho họ sớm trả nợ, bằng cách áp dụng chính sách chiết khấu với những khoản nợ được thanh toán trước hay đúng hạn. Doanh nghiệp cần áp dụng nhiều biện pháp để đảm bảo rằng một khoản nợ được thanh toán thì tiền được đưa vào đầu tư càng nhanh càng tốt. Quy trình này có thể được thực hiện bằng cách thiết lập một hệ thống thanh toán tập trung qua ngân hàng. Hệ thống này là một mạng lưới các tài khoản ký thác tại ngân hàng, những tài khoản này cho phép doanh nghiệp duy trì các tìa khoản tiền gửi của họ. Đồng thời các ngân hàng cũng mở các tài khoản chi tiêu cho doanh nghiệp nhằm thực hiện và duy trì khả năng thanh toán, chi trả của họ. - Khách hàng được chỉ dẫn gửi séc chi trả của họ tới ngân hàng đại diện của doanh nghiệp, tại đây séc được xử lý và sau đó được đưa vào tài khoản ký thác của doanh nghiệp tại ngân hàng. Thông qua ngân hàng, doanh nghiệp thanh toán các hóa đơn mua hàng hoặc đầu tư vào các loại chứng khoán có tính thanh khoản cao trên tài khoản thanh toán của họ. Lợi thế của hệ thống ngân hàng là tiền tệ có thể được dịch chuyển rất nhanh bên trong hệ thống, cho phép doanh nghiệp sử dụng tiền nhanh chóng khi nó đã có trong tài khoản. Giảm tốc độ chi Cùng với việc tăng tốc độ thu hồi tiền mặt, doanh nghiệp còn có thể thu được lợi nhuận bằng cách giảm tốc độ chi tiêu để có càng nhiều tiền nhàn rỗi để đầu tư sinh lời càng tốt. Thang Long University Library
  • 23. 13 Thay vì dùng tiền thanh toán sớm các hóa đơn mua hàng, nhà quản trị tài chính nên hoãn việc thanh toán nhưng chỉ trong phạm vì thời gian mà các chi phí tài chính, tiền phạt hay sự xói mòn vị thế tín dụng thấp hơn những lợi nhuận do việc chậm thanh toán mang lại. Có một số chiến thuật mà các doanh nghiệp có thể sử dụng để chậm thanh toán các hóa đơn mua hàng. Hai chiến thuật thường được sử dụng là tận dụng sự chênh lệch thời gian của các khoản thu, chi và chậm trả lương. - Tận dụng chênh lệch thời gian thu, chi Khoản tiền được tận dụng này là sự chênh lệch giữa sự cân bằng tiền tệ thể hiện trên sổ séc của doanh nghiệp và trên sổ séc của ngân hàng. Sự chênh lệch này là do khoảng thời gian trống giữa thời điểm séc được viết cho tới khi séc được thanh toán. - Sử dụng hối phiếu Séc được ký phát dựa trên số tiền có trên tài khoản tại một ngân hàng và nó đòi hỏi sự xác minh chữ ký của chủ tài khoản. Trong đó hối phiếu cũng ký phát dựa vào trái quyền trên số tiền có trong tài khoản ngân hàng, nhưng nó đòi hỏi phải có sự xác nhận của chủ tài khoản trước khi việc thanh toán đươc thực hiện. Khi nhà cung cấp nộp hối phiếu vào ngân hàng, ngân hàng phải gửi nó tới người ký phát để xác nhận. việc sử dụng hối phiếu làm phương tiện thanh toán có thể trì hoãn việc chi trả tiền trong một số ngày làm việc. Trong những ngày đó doanh nghiệp có thể sử dụng số tiền đó để đầu tư. Tuy nhiên, nhiều nhà cung cấp không chấp nhận việc thanh toán bằng hối phiếu. Vì vậy, việc sử dụng hối phiếu có giới hạn và không trở nên phổ biến. Hơn nữa, chi phí dịch vụ xử lý hối phiếu của ngân hàng thường cao hơn so với séc. Bởi vậy, các yếu tố này cần được đưa vào tính toán khi sử dụng hối phiếu. - Chậm trả lương Một cách khác để làm chậm chi tiền mặt là thiết lập một mô hình chi trả lýõng dựa trên những thông tin thống kê về thời gian biểu lĩnh lýõng của nhân viên trong công ty. Ðây là một trong những khoản tiền mà doanh nghiệp có thể mang ði ðầu tý mà không hề mất chi phí. Mỗi phýõng thức thu chi tiền ðều có những ýu ðiểm và nhýợc ðiểm. Vì vậy doanh nghiệp cần phải so sánh giữa lợi ích và chi phí của mỗi phương thức để có thể đưa ra những quyết định đúng đắn mang lại lơi ích tối đa cho doanh nghiệp. Sau đây là mô hình mà doanh nghiệp có thể dùng để đánh giá hiệu quả của các phương thức thu tiền bằng cách so sánh giữa chi phí tăng thêm với lợi ích tăng thêm. Quản lý dự trữ, tồn kho Trong quá trình luân chuyển vốn ngắn hạn phục vụ cho sản xuất kinh doanh thì hàng hóa dự trữ, tồn kho có ý nghĩa rất lớn cho hoạt động của doanh nghiệp. Có thể ví nó như chất xúc tác bôi trơn giúp cho chu kỳ sản xuát kinh doanh của doanh nghiệp
  • 24. 14 được hoạt động liên tục, không gián đoạn. Hơn nữa, trước những biến động ngày một gia tăng của thị trường thì hàng hoá dự trữ, tồn kho giúp cho doanh nghiệp giảm thiệt hại một cách đáng kể. Tuy nhiên, nếu dự trữ quá nhiều sẽ làm tăng chi phí lưu kho, chi phí bảo quản và gây ứ đọng vốn. Vì vậy, căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng sẵn sàng cung ứng của nhà cung cấp cùng với những dự đoán biến động của thị trường, doanh nghiệp cần xác định một mức tồn kho hợp lý trong từng thời điểm nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Hàng tồn kho bao gồm tất cả các nguồn lực dự trữ nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại và trong tương lai của doanh nghiệp. Hàng hóa tồn kho gồm 3 loại: Nguyên vật liệu thô, sản phẩm dở dang và sản phẩm hoàn thành. Nguyên liệu thô là những nguyên liệu và bộ phận, linh kiện rời do doanh nghiệp mua và sử dụng trong quá trình sản xuất. Trong sản xuất nếu doanh nghiệp mua nguyên liệu với số lượng quá lớn hay quá nhỏ đều không tạo hiệu quả tối ưu. Bởi nếu mua với số lượng quá lớn sẽ phải chụi nhiều chi phí tồn trữ và rủi ro hàng hóa bị hao hụt, hư hỏng, mất mát…Mặt khác, nếu mua nguyên liệu với số lượng quá nhỏ có thể dẫn đến gián đoạn sản xuất và làm tăng những chi phí không cần thiết và không đạt hiệu quả cao. Trong một doanh nghiệp hàng tồn kho bao giờ cũng là một tài sản có giá trị lớn nhất trên tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp đó. Thông thường hàng tồn kho chiếm tới 40 tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp. Chính vì vậy, quản lý hàng tồn kho là một một vấn đề hết sức quan trọng và đặc biệt của mỗi doanh nghiệp. Tồn kho là cầu nối giữa sản xuất và tiêu thụ. Người bán nào cũng muốn mức tồn kho cao để có thể đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng. Nhân viên phụ trách sản xuất cũng mong muốn một mức tồn kho lớn để họ có thể lập kế hoach sản xuất dễ dàng hơn. Tuy nhiên, với phòng tài vụ thì luôn mong muốn hàng tồn kho được giữ ở mức thấp nhất bởi tiền nằm trong hàng tồn kho sẽ không thể chi tiêu vào các mục khác. Do đó, việc quản lý hàng tồn kho là không thể thiếu được qua đó doanh nghiệp có thể giữ một mức tồn kho “vừa đủ” không “thừa” cũng không “thiếu”. Bởi khi mức tồn kho lên cao sẽ dẫn tới các loại chi phí cũng tăng theo. Ngoài ra, một số loại hàng hóa còn dễ bị hao hụt, hư hỏng, giảm chất lượng. Còn nếu hàng tồn kho ở mức thấp không đủ đáp ứng nhu cầu khách hàng thì có thể bị mất khách hàng và làm giảm mức độ cạnh tranh trên thị trường. Các chi phí liên quan tới quản lý kho - Chi phí đặt hàng: Bao gồm các chi phí giao dịch, chi phí vận chuyển và chi phí giao nhận hàng. Chi phí đặt hàng được tính bằng đơn vị tiền tệ cho mỗi lần đặt hàng. Khi doanh nghiệp đặt hàng từ một nguồn cung cấp từ bên ngoài thì chi phí đặt hàng bao gồm chi phí chi phí chuẩn bị một yêu cầu mua hàng, chi phí để lập được một đơn Thang Long University Library
  • 25. 15 đặt hàng như chi phí thương lượng, chi phí nhận và kiểm hàng hóa, chi phí vận chuyển và chi phí trong thanh toán.Yếu tố giá cả thay đổi và phát sinh chi phí trong những công đoạn phức tạp như vậy đã ảnh hưởng đến chi phí cho mỗi lần đặt hàng của doanh nghiệp. Khi đơn đặt hàng được cung cấp từ trong nội bộ thì chi phí đặt hàng chỉ bao gồm cơ bản là chi phí sản xuất, những chi phí phát sinh khi khấu hao máy móc và duy trì hoạt động - Chi phí lưu kho: Bao gồm tất cả các chi phí lưu trữ hàng trong kho trong một khoảng thời gian xác định trước. Chi phí lưu kho được tính bằng đơn vị tiền tệ trên mỗi đơn vị hàng lưu kho hoặc được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên giá trị hàng lưu kho trong một kỳ. Các chi phí thành phần của chi phí lưu kho bao gồm: Chi phí lưu trữ và bảo quản, chi phí hư hỏng, chi phí thiệt hại do hàng tồn kho bị lỗi thời, chi phí bảo hiểm, chi phí thuế, chi phí đầu tư vào hàng lưu kho. Chi phí lưu giữ và bảo quản gồm chi phí kho hàng. Nếu doanh nghiệp thuê kho thì chi phí này chính bằng chi phí đi thuê. Nếu nhà kho thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thì chi phí này bằng chi phí cơ hội khi sử dụng nhà kho. Ngoài ra chi phí lưu kho và bảo quản bao gồm các chi phí khấu hao các thiết bị hỗ trợ cho hoạt động kho như băng truyền. Hàng tồn kho chỉ có giá trị khi nó có thể bán được. Chi phí lỗi thời thể hiện cho sự giảm sút giá trị hàng trong kho do tiến bộ khoa học kỹ thuật hay thay đổi kiểu dáng và tất cả những tác động này làm chi hàng tồn kho trở nên khó bán trên thị trường. Chi phí hư hỏng thể hiện sự giảm giá trị của hàng tồn kho do các tác nhân lý hoá như chất lượng hàng hóa bị biến đổi hoặc gãy vỡ. Các thành phần khác của chi phí tồn kho như chi phí bảo hiểm hàng tồn kho trước các hiểm họa như mất cắp, hỏa hoạn và các thảm họa tự nhiên khác. Ngoài ra, các doanh nghiệp còn phải trả các loại thuế khác theo quy định của địa phương của chính phủ trên chi phí hàng tồn kho của doanh nghiệp. Quản lý các khoản phải thu Trong nền kinh tế thị trường, việc mua bán chịu hay còn gọi là tín dụng thương mại là một hoạt động không thể thiếu đối với mọi doanh nghiệp. Do đó, trong các doanh nghiệp hình thành khoản phải thu. Tín dụng thương mại bao gồm cả mặt tích cực và không tích cực. Điểm mạnh của tín dụng thương mại thể hiện ở việc giúp cho doanh nghiệp thu hút khách hàng, duy trì lượng khách hàng trung thành hàng năm, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường kéo theo sự gia tăng về doanh thu và lợi nhuận cũng như góp phần giảm lượng hàng tồn kho. Từ đó, làm tăng hiệu quả sử dụng tài sản. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực tín dụng thương mại mang lại thì doanh nghiệp cũng có thể
  • 26. 16 đối mặt với những rủi ro như sự tăng lên của chi phí quản lý, chi phí đòi nợ, chi phí bù đắp cho khoản chiếm dụng vốn tạm thời của khách hàng và đặc biệt nguy hiểm nếu như khách hàng không trả được nợ. Nội dung chủ yếu của chính sách quản lý các khoản phải thu bao gồm: Phân tích khả năng tín dụng của khách hàng, phân tích đánh giá khoản tín dụng được đề nghị, theo dõi các khoản phải thu. Hầu hết, mỗi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phát sinh các khoản phải thu. Mỗi doanh nghiệp khác nhau lại có giá trị các khoản phải thu khác nhau. Độ lớn khoản phải thu của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tốc độ thu hồi nợ cũ, tốc độ tạo ra nợ mới và sự tác động của các yếu tố nằm ngoài sự kiểm soát của doanh nghiệp như chu kỳ suy thoái của nền kinh tế, khủng hoảng tiền tệ. Doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý tới các yếu tố mà mình có thể kiểm soát được nhằm tác động tới độ lớn và chất lượng của khoản phải thu. Hiện nay, khoản phải thu là yếu tố quan trọng để tạo nên uy tín của doanh nghiệp đối với các đối tác của mình và trở thành sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp. Chính vì vậy, quản lý các khoản phải thu luôn là mối quan tâm lớn của các doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp cần phải có biện pháp để quản lý các khoản phải thu một cách hiệu quả. Để quản lý được các khoản phải thu các doanh nghiệp cần trả lời câu hỏi sau: Doanh nghiệp đề nghị bán hàng hay dịch vụ của mình với điều kiện gì. Dành cho khách hàng thời gian bao lâu để thanh toán tiền mua hàng. Doanh nghiệp có chuẩn bị để giảm giá cho khách hàng thanh toán nhanh không. Doanh nghiệp cần bảo đảm gì về số tiền khách hàng nợ. Chỉ cần khách hàng ký vào biên nhận hay buộc khách hàng ký một loại giấy nhận nợ chính thức nào khác. Phân loại khách hàng: Loại khách hàng nào có thể trả tiền vay ngay. Để tìm hiểu, doanh nghiệp có nghiên cứu hồ sơ quá khứ hay các báo cáo tài chính đã qua của khách hàng không. Hay doanh nghiệp dựa vào chứng nhận của ngân hàng. Doanh nghiệp chuẩn bị dành cho từng khách hàng với những hạn mức tín dụng như thế nào để tránh rủi ro. Doanh nghiệp có từ chối cấp tín dụng cho khách hàng mà doanh nghiệp nghi ngờ. Hay doanh nghiệp chấp nhận rủi ro có một vài món nợ khó đòi và điều này xem như là chi phí của việc xây dựng một nhóm khách hàng thường xuyên. Biện pháp nào mà doanh nghiệp áp dụng thu nợ đến hạn. Doanh nghiệp theo dõi thanh toán như thế nào. Doanh nghiệp làm gì với những khách hàng trả tiền miễn cưỡng hay kiệt sức vì họ. Chính sách tín dụng Chính sách tín dụng là một bộ quy tắc mà mỗi doanh nghiệp tự đặt ra cho mình để từ đó doanh nghiệp có thể đưa ra những quyết định có nên cho khách hàng nợ hay không? Thang Long University Library
  • 27. 17 - Tiêu chuẩn tín dụng Tất cả các doanh nghiệp cần phải xây dựng các chính sách tín dụng cho riêng doanh nghiệp của mình, tức là sức mạnh tài chính tối thiểu và uy tín hay vị thế có thể chấp nhận được của các khách hàng mua chịu. Nếu khách hàng có sức mạnh tài chính hay vị thế tín dụng thấp hơn tiêu chuẩn đó thì sẽ bị từ chối cấp tín dụng. Về mặt lý thuyết, doanh nghiêp nên hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu đến mức có thể chấp nhận được sao cho lợi nhuận được tạo ra do sự gia tăng doanh thu. Ở đây có sự đánh đổi giữa lợi nhuận tăng thêm và chi phí liên quan tới các khoản phải thu tăng thêm do hạ thấp tiêu chuẩn bán chụi. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải cân nhắc kỹ khi đưa ra các quyết định thắt chặt hay nới lỏng tín dụng. - Chiết khấu thanh toán: Là biện pháp khuyến khích khách hàng trả tiền sớm bằng cách giảm giá đối với những khách hàng thanh toán trước thời hạn. - Thời hạn bán chịu: Là việc quy định độ dài của các khoản tín dụng và hình thức của khoản tín dụng. - Thay đổi tỷ lệ chiết khấu: Gồm thời hạn chiết khấu và tỷ lệ chiết khấu - Thời hạn chiết khấu: là khoảng thời gian mà nếu người mua thanh toán trước hoặc trong thời gian đó thì sẽ được hưởng một tỷ lệ chiết khấu. - Tỷ lệ chiết khấu: Là tỷ lệ phần trăm của doanh thu hoặc giá bán được chiết khấu nếu người mua thanh toán trong thời hạn chiết khấu. Các khoản phải trả Khoản phải trả: là các khoản mà doanh nghiệp phải thanh toán cho người bán. Nợ phải trả người bán tăng có thể do donah nghiệp thành công trong đàm phán và được nhà cung cấp bán chịu với thời hạn dài hơn, cũng có thể do thiếu khả năng thanh toán doanh nghiệp không thanh toán đúng hạn các khoản nợ cho nhà cung cấp làm nợ quá hạn tăng. Sự gia tăng các khoản phải trả ngắn hạn có thể được đánh gia tốt nếu các khoản phải trả đều đang trong thời hạn thanh toán và sẽ được đánh giá không tốt khi gia tăng các khoản nợ quá hạn. Việc thanh toán chậm trễ các khoản nợ là dấu hiệu cho thấy tình trạng tài chính của doanh nghiệp đáng ngại. Mặt khác việc trì hoãn thanh toán còn giảm vị thế tín dụng của doanh nghiệp.
  • 28. 18 1.4.2. Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn 1.4.2.1. Chính sách quản lý thận trọng Hình 0.1. Quản lý tài sản ngắn hạn cấp tiến và thận trọng (Nguồn: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB học viện Tài chính) Một số những đặc điểm của quản lý tài sản ngắn hạn theo trường phái cấp tiến. Quản lý tài sản theo trường phái thận trọng sẽ có những đặc điểm ngược lại với quản lý tài sản theo trường phái cấp tiến. 1.4.2.2. Chính sách quản lý cấp tiến Hình 0.2.Chính sách quản lý cấp tiến (Nguồn: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB học viện Tài chính) Khi doanh nghiệp theo đuổi chính sách quản lý cấp tiến tức là dùng một phần nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư vào tài sản dài hạn, dùng nguồn vốn huy động với chi phí thấp, thời gian ngắn để đầu tư vào những tài sản có giá trị lớn và thời gian thu hồi dài. Điều này sẽ ảnh hưởng đến cân bằng tài chính của doanh nghiệp, nó làm cho cân bằng tài chính kém bền vững và mất an toàn do không có sự cân bằng giữa tài sản và nguồn tài trợ của nó. TSNH TSDH TSLĐ TSNH TSDH Cấp tiến Thận trọng TSngắn hạn TSdài hạn TSLĐ NVngắn hạn NVdài hạn Thang Long University Library
  • 29. 19 1.4.2.3. Chính sách quản lý dung hòa Hình 0.3. Chính sách quản lý dung hòa (Nguồn: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB học viện Tài chính) Với chính sách quản lý dung hòa thì toàn bộ các TSNH sẽ được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn và tất cả các tài sản dài hạn sẽ được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn. Với chính sách quản lý này VLĐR = 0 và gần như doanh nghiệp sẽ không gặp phải rủi ro nào , do đó sự cân bằng về thời gian giữa tài sản và nguốn vốn. Tuy nhiên, hầu như không một doanh nghiệp nào có thể áp dụng được chính sách này. TSngắn hạn TSdài hạn TSLĐ NVngắn hạn NVdài hạn
  • 30. 20 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT TRUNG THÀNH 2.1. Giới thiệu chung về Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Và Sản Xuất Trung Thành 2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Và Sản Xuất Trung Thành  Tên đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành.  Mã số thuế: 0102340083, cấp ngày 14/08/2007.  Cơ quan quản lý: Chi cục Thuế Quận Hai Bà Trưng.  Đăng ký kinh doanh số: 01020301536, cấp ngày 01/08/2007 – Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.  Ngày bắt đầu hoạt động: 01/09/2007.  Tên chủ doanh nghiệp: Nguyễn Ngọc Lan.  CMND chủ doanh nghiệp: 011584081.  Ngành nghề đăng ký kinh doanh: Sản xuất giấy vở học sinh...  Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạng 2 thành viên trở lên ngoài Hà Nội.  Trụ sở chính: Ngõ 524/18 Đường Bạch Đằng - Phường Bạch Mai - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội.  Cấp – Chương – Loại – Khoản: 3 – 754 – 070 – 099.  Điện thoại: 043. 8210. 210.  Vốn điều lệ: 1.900.000.000 đồng (Một tỷ chín trăm triệu đồng chẵn). Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Trung Thành đi vào sản xuất, kinh doanh mặt hàng giấy vở từ năm 2008. Thời kỳ đầu, công ty đã đứng trước nhiều khó khăn như thiếu vốn, ít kinh nghiệm, máy móc lạc hậu, bạn hàng chưa tin tưởng,… qua thời gian hơn 6 năm vừa học hỏi kinh nghiệm, vừa cố gắng nỗ lực, công ty đã có được chỗ đứng nhất định trên thị trường giấy vở trong và ngoài tỉnh. Chị Nguyễn Ngọc Lan, Giám đốc Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Trung Thành cho biết: Chiến lược kinh doanh của công ty là khuyến khích người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam và công ty luôn hướng đến mục tiêu nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng ngày càng cao yêu cầu của người tiêu dùng. Để các sản phẩm giấy vở Thang Long University Library
  • 31. 21 Trung Thành không thua kém các công ty sản xuất giấy vở trong nước và nước ngoài, nhiều năm nay, công ty liên tục đầu tư máy móc, thiết bị hiện đại. Các loại máy móc hiện đại như: máy in nhiều màu, máy xén, máy gấp, máy in cuốn, máy ghim… được doanh nghiệp đầu tư hàng tỷ đồng, vừa nâng cao chất lượng sản phẩm, vừa giải phóng sức lao động. Cùng với đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm với Nhà nước mỗi năm hàng chục triệu đồng tiền thuế, đảm bảo mức lương ổn định và các chế độ, chính sách theo Luật Lao động cho trên 30 lao động tại doanh nghiệp, công ty TNHH Thương mại và sản xuất Trung Thành còn tích cực tham gia các hoạt động từ thiện, nhân đạo. Ngoài ra còn phối hợp với các trường học trên địa bàn tặng giấy vở cho học sinh học giỏi, học sinh nghèo vượt khó học giỏi. Mỗi năm học có hàng trăm học sinh được tặng quà, sách vở, động viên kịp thời khi các em học sinh có thành tích trong học tập… Với những nỗ lực trong sản xuất, kinh doanh cũng như thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và những đóng góp trong các hoạt động từ thiện, nhân đạo đã mang lại rât nhiều thành công cho công ty. Công ty đã chứng minh mình có thể đứng vững vàng trong thị trường. Để đáp ứng với sự phát triển không ngừng này và để đón trước sự hội nhập của thế giới công ty đã cố gắng phát triển lĩnh vực mà mình kinh doanh. Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Trung Thành đang từng bước khẳng định được uy tín cũng như vị thế của mình trên thị trường kinh tế trong và ngoài nước. 2.1.2.Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH TM&SX Trung Thành Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công tyTNHH TM&SX Trung Thành. (Nguồn: Phòng - Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm chính và điều hành mọi hoạt động của công ty, là đại diện pháp luật của công ty, ký kết hợp đồng, điều hành chung mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm chỉ đạo, bồi dưỡng chuyên môn, kỹ thuật, nâng cao khả năng lao động của nhân viên trong công ty, tổ chức thực Giám đốc Phòng tổ chức hành chính Phòng tài chính kế toán Phòng kinh doanh
  • 32. 22 hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, quyết định lương và phụ cấp đối với lao động trong công ty. Phòng Tổ chức – Hành chính: Chuyên tham mưu và giúp việc cho Giám đốc về các vấn đề quản lý hồ sơ công ty, văn thư, y tế, tiếp khách, hội họp, chịu trách nhiệm về các công tác bố trí, sắp xếp nhân sự, tổ chức tuyển dụng và đào tạo nâng cao tay nghề về trình độ chuyên môn cho CBCNV, tính toán mức lương, duyệt mức lương cho các bộ phận, quản lý việc đề bạt nâng lương, theo dõi và giải quyết các chế độ cho CBCNV, tiến hành hợp đồng lao động và theo dõi hợp đồng lao động, tổ chức hoạt động chung của công ty, tham gia các hoạt đông xã hội. Phòng Kinh doanh: Chịu trách nhiệm khảo sát, tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ, xây dựng phương án tiêu thụ và mạng lưới đại lý trình Giám đốc phê duyệt, thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin thị trường, tổ chức thực hiện tiêu thụ hàng hóa đạt hiệu quả, dự thảo các hợp đồng tiêu thụ hàng hóa, hợp đồng mua hàng hóa tuân thủ đúng quy định của pháp luật về hợp đồng kinh tế, chịu trách nhiệm khảo sát giá thị trường đề xuất giá bán hàng hóa, xây dựng đề xuất các chính sách bán hàng, chính sách mua hàng trình Giám đốc quyết định, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định và giữ gìn bí mật của công ty. Phòng Tài chính – Kế toán: Tham mưu cho Giám đốc trong công tác tài chính kế toán nhằm sử dụng vốn hợp lý, đúng mục đích, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra có hiệu quả, xây dựng kế hoạch tài chính, tổ chức quản lý và xây dựng các nguồn vốn có hiệu quả, quản lý TSNH và TSDH, thu thập xử lý, phân tích các số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhằm cung cấp các thông tin chính xác cho ban Giám đốc và các phòng ban khác về tình hình tài chính của công ty, giúp Giám đốc theo dõi sự tăng giảm của nguồn vốn cũng như các tài sản bằng tiền, phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Trên cơ sở kế hoạch kinh doanh và chiến lược đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh của công ty, lập kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn trình Giám đốc và hội đồng quản trị phê duyệt. thu thập và xử lý số liệu theo từng đối tượng kế toán và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, lựa chọn và tổ chức triển khai thực hiện các phần mềm kế toán tài chính và kế toán quản trị sao cho phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty. Nghiên cứu và đề xuất với Ban Giám đốc về các giải pháp huy động vốn nhanh và có hiệu quả nhất, đảm bảo có đủ vốn cho hoạt động kinh doanh của công ty, luôn kiểm tra, giám sát, theo dõi các khoản thu chi tài chính, nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ của khách hàng cũng như của công ty. Thang Long University Library
  • 33. 23 Ngoài các nhiệm vụ trên các phòng đều phải thực hiện các nhiệm vụ sau: Quản lý phân công công việc, đôn đốc nhân viên làm theo nhiệm vu. Triển khai nội quy, các quy chế đến từng nhân viên đồng thời kiểm tra đôn đốc nhân viên thực hiện quy chế. Tham gia, đánh giá, nhận xét nhân viên. Phối hợp làm việc với các phòng ban khác một cách mềm dẻo, linh hoạt. 2.1.3.Kết quả hoạt động của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Và Sản Xuất Trung Thành Trong 2 năm qua, công ty TNHH thương mại và sản xuất Trung Thành đã có những kết quả khá tốt, tuy nhiên, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cũng đang có chiều hướng giảm đi. Cụ thể: Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Trung Thành giai đoạn 2011-2012 Đơn vị: tỷ đồng Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch Tuyệt đối Tương đối (%) (A) (1) (2) (3)=(1)–(2) (4)=(3)/(2) 1. Doanh thu 12,32 9,92 2,39 24,13 2. Giảm trừ doanh thu - - - - 3. Doanh thu thuần 12,32 9,92 2,39 24,13 4. Giá vốn hàng bán 12,6 9,7 2,9 29,85 5. Lợi nhuận gộp (0,28) 0,22 (0,5) (282,78) 6. Doanh thu tài chính 0,58 0,17 0,41 239,43 7. Chi phí tài chính 0,18 0,25 (0,7) (29,89) - trong đó:chi phí lãi vay - - - - 8. Chi phí quản lý kinh doanh 0,11 0,12 (0,01) (6,80) . Lợi nhuận thuần 0,013 0,022 (0,009) (39,35) 10. Thu nhập khác - - - - 11. Chi phí khác - - - - 12. Lợi nhuận khác - - - - 13. Lợi nhuận trước thuế 0,013 0,022 (0,009) (39,35) 14. Chi phí thuế TNDN 0,003 0,005 (0,002) (39,35) 15. Lợi nhuận sau thuế 0,01 0,016 (0,006) (39,35) (Nguồn: Số liệu từ bảng cân đối kế toán của phòng kế toán, năm 2011-2012)
  • 34. 24 Nhận xét: Qua bảng trên, ta thấy hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty khá tốt, doanh thu và lợi nhuận khá cao. Tuy nhiên, trong năm 2012, tình hình hoạt động kinh doanh đang giảm dần. cụ thể, các khoản tăng giảm cũng như thay đổi của doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty được thể hiện chi tiết như sau: Doanh thu: Doanh thu chủ yếu của công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành là từ việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ, doanh thu tài chính. Trong 2 năm qua, doanh thu của công ty liên tục tăng qua các năm. Năm 2011, tổng doanh thu của công ty là 12,32 tỷ đồng, đến năm 2012 tăng lên 9,92 tỷ đồng, tăng 2,39 tỷ đồng so với năm 2011. Trong năm 2012, khi mà công ty đã đẩy mạnh hơn việc mua bán trao đổi hàng hóa. Công ty mở rộng thêm những sản phẩm mới để cung cấp cho thị trường, gia tăng về chủng loại mặt hàng sản phẩm giấy. Nhờ việc mở rộng thì trường cũng như những chiến lược marketing hiệu quả, công ty đã thu hút được nhiều khách hàng, nâng cao doanh thu và lợi nhuận của công ty. Doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính cũng tăng cao, tăng từ 0,171 tỷ đồng năm 2011 tăng lên 0,582 tỷ đồng năm 2012, cho thấy, công ty đã có sự đầu tư vào hoạt động tài chính hiệu quả. Tổng doanh thu tăng cao, thị trường tiêu thụ được mở rộng, uy tín và thương hiệu của công ty được tăng cao sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển hơn nữa trong vài năm tới của công ty. Chi phí: Tổng chi phí của công ty bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác. Tổng chi phí của công ty khá cao và có xu hướng tăng lên. Giá vốn hàng bán là chi phí có mức tăng khá cao, tăng cao hơn doanh thu, tăng từ 9,703 tỷ đồng tăng lên 12,599 tỷ đồng năm 2012. Nguyên nhân của sự tăng lên này là do năm 2011 và 2012, giá nguyên vật liệu hàng hóa tăng cao, các sản phẩm bị ứ đọng và tồn kho nhiều, năm 2012 giá nguyên vật liệu giảm, lượng cung lớn hơn cầu, nên công ty phải giảm giá hàng bán nhằm tiêu thụ hết số hàng tồn kho của mấy năm trước, giá vốn hàng bán tăng cao đồng nghĩa với việc lợi nhuận giảm. Tuy nhiên, trong năm 2012, chi phí tài chính và quản lý doanh nghiệp đang có xu hướng giảm. Năm 2012, năm ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng nên công ty đã đưa ra những chiến lược nhằm hạn chế và giảm thiểu chi phí một cách tối ưu nhất, như giảm vay thay vào đó là chiếm dụng vốn tậm thời, giảm chi phí quản lý như cắt giảm công nhân viên làm việc không hiệu quả, gộp các phòng ban liên quan,... Vì vậy, trong 2 năm qua, chi phí đã giảm đi khá nhiều. Lợi nhuận: Lợi nhuận của công ty chủ yếu từ hoạt động kinh doanh và cung câp dịch vụ. Trong 2 năm qua, lợi nhuận của công ty đang có xu hướng giảm, do trong năm 2012, giá vốn hàng bán tăng quá cao, cao hơn doanh thu nên lợi nhuận gộp giảm, thậm chí là -0,0282 tỷ đồng, trong khi đó, lợi nhuận thuần (bao gồm doanh thu tài chính, chi phí tài chính và quản lý doanh nghiệp,..) cũng giảm, giảm từ 0,022 tỷ đồng Thang Long University Library
  • 35. 25 năm 2011 giảm xuống còn 0,013 tỷ đồng năm 2012, giảm 0,08 tỷ đồng so với năm 2011. Vì vậy, mà lợi nhuận sau thuế cũng từ đó mà giảm theo, giảm từ 0,016 tỷ đồng xuống còn 0,010 tỷ đồng. Từ những kết quả trên, công ty cần nâng cao hơn nữa hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, bán đúng giá, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty để nâng cao lợi nhuận cho công ty. 2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng TSNH của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Và Sản Xuất Trung Thành 2.2.1.Thực trạng sử dụng TSNH của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Và Sản Xuất Trung Thành Tình hình sử dụng TSNH cũng như cơ cấu tài sản của công ty phân bố chưa hợp lý, để hiểu rõ hơn ta sẽ tìm hiểu và phân tích cơ cấu TS và nguồn vốn qua bảng sau: Bảng 2.2. Cơ cấu Tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành Đơn vị tính: tỷ đồng Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch Tuyệt đối Tương đối(%) TÀI SẢN A –TSNH 5,92 5,66 0,26 4,59 I. Tiền và các khoản tương đương 2,55 1,03 1,52 146,45 III. Cáckhoảnphảithungắnhạn 1,83 3,52 (1.69) 48,10 1. Phải thu của khách hàng 1,82 3,52 (1.69) (48,16) 3. Các khoản phải thu khác 0,004 0,004 0 0 IV. Hàng tồn kho 1,54 1,09 0,45 40,36 1.Hàng tồn kho 1,54 1,09 0,45 40,36 V. TSNH khác 0,001 0,004 (0,003) (72,47) 1. Thuế GTGT được khấu trừ 0,001 0,004 (0,003) (72,47) B –TSDH 0,16 0,19 (0,03) (14,60) I. Tài sản cố định 0,16 0,19 (0,03) (14,60) 1. Nguyên giá 0,26 0,26 0 0
  • 36. 26 2. Giá trị hao mòn lũy kế (0,11) (0,06) 0,05 75,76 3. Chi phí xây dựng cơ bản 0,02 - 0,02 - TỔNG CỘNG TÀI SẢN 6,08 5,85 0,23 3,96 NGUỒN VỐN A NỢ PHẢI TRẢ 5,15 4,93 0,22 4,43 I. Nợ ngắn hạn 5,15 4,93 0,22 4,43 1. Vay ngắn hạn 2,05 2,64 (0,59) (22,50) 2. Phải trả cho người bán 3,09 0,77 2,32 303,17 3. Thuế và các khoản phải nộp NN (0,25) (0,17) (0,008) 46,43 7. Các khoản phải trả khác 0,04 1,54 (1,5) (97,46) B VỐN CHỦ SỞ HỮU 0,93 0,92 0,001 1,47 I. Vốn chủ sở hữu 0,93 0,92 0,001 1,47 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 0,85 0,85 0 0 2. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 0,08 0,07 0,01 19,05 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 6,08 5,85 0,23 3,96 (Nguồn: Số liệu từ báo cáo tài chính năm 2011-2012) Nhận xét: Cơ cấu tài sản của công ty: Năm 2011, trong cơ cấu tài sản của công ty TSNH chiếm ưu thế hơn so với TSDH với giá trị TSNH là 5,656 tỷ đồng trong khi TSDH là 0,19 tỷ đồng. Đó là vì năm 2011 công ty chủ yếu tập trung vào hoạt động thương mại nên phần lớn vốn được đầu tư vào TSNH giúp quá trình hoạt động kinh doanh thuận lợi, quy mô công ty được mở rộng, đồng thời giúp công ty linh hoạt hơn trong lĩnh vực thanh toán hay đầu cơ lúc nguyên vật liệu giảm giá. Sang đến năm 2012 chính sách chú trọng đến hoạt động thương mại được công ty tiếp tục duy trì nên TSNH vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản của công ty thậm chí còn lớn hơn so với năm 2011. Năm 2012, TSNH của công ty tăng 0,259 tỷ đồng (tương đương 4,59%), cùng với đó TSDH của công ty lại giảm 0,028 tỷ đồng (tương đương giảm 14,6%) so với năm 2011. Cụ thể của sự thay đổi trong cơ cấu tài sản được thể hiện như sau: Thang Long University Library
  • 37. 27 - Tài sản ngắn hạn: + Về tiền mặt và các khoản tương đương: Năm 2012, lượng tiền mặt và các khoản tương đương của doanh nghiệp tăng 1,515 tỷ đồng, tương đương 146,45% so với năm 2011 do doanh nghiệp đầu tư vào một lượng khá lớn chứng khoán khả thị. Khi nền kinh tế đang rơi vào khó khăn việc doanh nghiệp tăng lượng tiền và các khoản tương đương tiền khiến cho khả năng thanh toán của công ty tăng cao, tạo được uy tín đối với các đối tác, đồng thời giúp doanh nghiệp đối phó với những bất thường xảy ra trong tương lai. Mặc dù vậy nhưngviệc giữ lượng lớn tiền và các khoản tương đương tiền không phải là chiến lược khôn ngoan. Vì vậy công ty cần xem xét nên giữ bao nhiêu tiền mặt và các khoản tương đương tiền để vừa đáp ứng được nhu cầu giao dịch, đối phó rủi ro… vừa không để tiền bị đóng băng mà tạo ra lợi nhuận cao hơn. + Các khoản phải thu ngắn hạn: năm 2012 giảm 1,694 tỷ đồng và tương đương 48,1% so với năm 2011 (từ 3,522 tỷ đồng ở năm 2011 giảm xuống còn 1,828 tỷ đồng ở năm 2012). Toàn bộ sự thay đổi này là do sự sụt giảm của khoản mục phải thu khách hàng. Nguyên nhân là bởi năm 2012 công ty thắt chặt hơn các chính sách tín dụng đối với khách hàng. Việc làm này giúp công ty cắt giảm khoản chi phí liên quan đến quản lý các khoản nợ, giảm khả năng bị chiếm dụng vốn, giảm rủi ro không thu hồi được nợ tuy nhiên nó cũng có thể làm giảm lượng hàng công ty bán ra được. Vì vậy công ty cần xem xét áp dụng chính sách tín dụng thương mại sao cho vừa có thể tăng doanh thu vừa không để công ty rơi vào khó khăn do không thu hồi được các khoản nợ. Để giảm rủi ro khách hàng không thanh toán công ty nên xây dựng một tiêu chuẩn bán chịu như tiêu chuẩn tối thiểu về uy tín của khách hàng để được công ty chấp nhận bán chịu,… các điều khoản bán chịu, đồng thời cho khách hàng hưởng chiết khấu khi thanh toán trước thời hạn vửa giúp công ty nhanh thu hồi được vốn vừa khuyến khích khách hàng mua hàng và thanh toán sớm. Các khoản phải thu khác bao gồm các vật tư cho doanh nghiệp bạn mượn tạm thời không lấy lãi nhằm tạo mối quan hệ tốt đẹp với các doanh nghiệp cùng ngành. Khoản mục này không có sự thay đổi trong 2 năm 2011 và 2012, nguyên nhân là do trong năm 2012 công ty không phát sinh thêm khoản phải thu khác nào, đồng thời lượng vật tư cho mượn từ cuối năm 2011 chưa thu hồi được. + Hàng tồn kho: Năm 2012 tăng 0,441 tỷ đồng so với năm 2011, tương ứng tăng 40,36%. Việc tăng hàng tồn kho so với năm 2011 là do công ty tiến hành mở rộng kinh doanh, kí kết thêm được nhiều hợp đồng mới nên công ty mua thêm nhiều nguyên vật liệu và hàng hóa để chuẩn bị cho kỳ kinh doanh tiếp theo.
  • 38. 28 + TSNH khác: TSNH khác đang có xu hướng giảm trong năm 2012, mức giảm này toàn bộ do khoản thuế GTGT được khấu trừ gây ra. Nguyên nhân là do năm 2012 công ty đẩy mạnh việc bán hàng khiến cho thuế GTGT đầu ra lớn hơn thuế GTGT đầu vào, tuy nhiên mức chênh lệch này lại nhỏ hơn thuế GTGT được khấu trừ được chuyển từ năm 2011 sang. - Tài sản dài hạn: chủ yếu là tài sản cố định của công ty đang giảm xuống trong năm 2012. Sự giảm xuống của TSDH chủ yếu do sự tăng lên của giá trị hao mòn lũy kế lên tới 75,76% so với năm 2011. Cơ cấu nguồn vốn của công ty: Năm 2011, trong cơ cấu nguồn vốn của công ty nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều so với vốn chủ sở hữu, với giá trị nợ phải trả là 4,927 tỷ đồng (chiếm 84,25% tổng nguồn vốn) trong khi vốn chủ sở hữu chỉ là 0,921 tỷ đồng (chiếm 15,75% tổng nguồn vốn). Sang đến năm 2012 tỷ trọng nợ phải trả tiếp tục tăng lên 84,63% tổng nguồn vốn (tương ứng đạt 5,145 tỷ đồng), vốn chủ sở hữu mặc dù tăng so với năm 2011 nhưng tỷ trọng trong tổng nguồn vốn lại giảm xuống còn 15,37% do mức tăng của vốn chủ sở hữu nhỏ hơn mức tăng của nợ phải trả. Từ bảng cân đối kế toán có thể thấy công ty đang theo chính sách quản lý vốn thận trọng lấy một phần nguồn vốn dài hạn đầu tư cho TSNH. Chính sách này có rủi ro thanh toán thấp tuy nhiên khả năng sinh lời cũng thấp. Nợ phải trả: Nợ phải trả của công ty chỉ bao gồm nợ ngắn hạn, năm 2012 khoản mục này tăng 0,218 tỷ đồng, tương ứng tăng 4,43% so với năm 2011, chủ yếu là do sự tăng lên đáng kể của các khoản phải trả người bán. Cụ thể như sau: + Vay ngắn hạn: năm 2012 nguồn vay ngắn hạn giảm 0,593 tỷ đồng so với năm 2011, tương ứng với 22,5%. Nguyên nhân của sự giảm vay ngắn hạn là do năm 2012 khả năng tự tài trợ bằng vốn tự có của công ty tốt hơn, trong khi đó lãi suất cho vay của ngân hàng tăng cao nên doanh nghiệp quyết định cắt giảm tỷ trọng của nguồn vốn vay ngân hàng giúp giảm bớt chi phí lãi vay. + Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước: Cả 2 năm 2011 và 2012 khoản mục thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước đều được ghi âm, năm 2011 là -0,017 tỷ đồng và năm 2012 là -0,024 tỷ đồng. Nguyên nhân là do số thuế thu nhập doanh nghiệp công ty tạm nộp theo quý vượt quá số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế công ty phải nộp. + Phải trả người bán: năm 2012 khoản phải trả người bán tăng 2,320 tỷ đồng so với năm 2011, tương đương 303,17%. Nguyên nhân là do công ty mở rộng sản xuất kinh doanh và muốn chiếm dụng khoản tín dụng thương mại để phục vụ cho hoạt động Thang Long University Library
  • 39. 29 phát triển của mình. Đây là khoản tín dụng không mất phí mà công ty có thể tận dụng được từ các nhà cung cấp tuy nhiên nó cũng có tính chất hai mặt bởi đây là nguồn vốn có tính ổn định thấp, công ty có thể gây mất lòng tin của nhà cung cấp nếu không thanh toán đúng hạn và nếu bị xếp vào hạng tín dụng thấp thì rất khó có thể mua hàng chịu vào những lần sau. Vì vậy công ty cần cân nhắc khi sử dụng nguồn tài trợ này, không nên quá lạm dụng sẽ dẫn đến hậu quả không tốt. Khi đã sử dụng thì cần theo dõi và thanh toán các khoản nợ phải trả đến hạn để giảm thiểu chi phí phát sinh, tăng uy tín của công ty trong mắt đối tác và khách hàng. Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu: trong năm 2012 của công ty là 0,934 tỷ đồng có sự tăng nhẹ so với năm 2011 là 0,921 tỷ đồng, tăng 0,013 tỷ đồng tương ứng với 1,47%, trong đó vốn đầu tư của chủ sở hữu không hề thay đổi so với năm 2011, vẫn ở mức 0,850 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của công ty năm 2012 là 0,084 tỷ đồng tăng 0,013 tỷ đồng (tương đương 19,05%) so với 0,071 tỷ đồng của năm 2011 do công ty có những chiến lược kinh doanh hợp lý mang lại hiệu quả. Nhận xét: Qua bảng số liệu bảng cân đối ta thấy trong năm 2012 thì tình hình tài sản - nguồn vốn của Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Trung Thành đã có nhiều thay đổi so với năm 2011. Như đã phân tích ở trên, một vài chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán có sự tăng lên hay giảm đi, tất cả đều chịu tác động của tình hình kinh tế trong nước và trên thế giới. Các nhà quản lý doanh nghiệp đã có những chính sách tương đối hợp lý mang lại hiệu quả giúp công ty có thể đứng vững trên thị trường. Trong tương lai công ty cần nỗ lực hơn nữa trong việc tăng cường sản xuất, đẩy mạnh hoạt động thương mại, áp dụng các chính sách phù hợp với từng thời kỳ phát triển của công ty giúp công ty ngày càng phát triển vững mạnh. 2.2.2.Nội dung quản lý tài sản ngắn hạn của công ty TNHH TM&SX Trung Thành - Chính sách quản lý tiền mặt Tiền mặt là loại tài sản có khả năng sinh lời thấp nhất, tuy nhiên, việc nắm giữ tiền mặt trong công ty đảm bảo khả năng thanh toán cho công ty trong hoạt động hàng ngày là điều cần thiết. Tuy nhiên, lượng tiền mà công ty quản lý và nắm giữ có nhiều thay đổi trong 2 năm 2011 và 2012, cụ thể:
  • 40. 30 Bảng 2.3. Cơ cấu tiền của công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành Đơn vị: tỷ đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) 1.Tiền mặt 0,466 45 0,956 37,5 0,491 105,37 2.Tiền gửi ngân hàng 0,563 55 1,594 62,5 1,025 180,05 3.Tiền đang chuyển 0 0 0 0 0 0 Tổng cộng 1,035 100 2,550 100 1,515 146,45 (Nguồn: Số liệu tính toán từ báo cáo tài chính năm 2011-2012) Nhận xét: Qua bảng trên, ta thấy tiền của công ty chủ yếu là tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. Tổng lượng tiền của công ty khá cao và có xu hướng tăng lên trong 2 năm qua. Năm 2011, tổng lượng tiền của công ty là 1,035 tỷ đồng đến năm 2012, tổng lượng tiền tăng lên 2,550 tỷ đồng, tăng 1,515 tỷ đồng so với năm 2011. Điều này cho thấy công ty đang ngày càng có xu hướng giữ tiền nhiều hơn, cho thấy công ty khá thận trọng trong việc sử dụng và quản lý tiền. Tuy nhiên, cơ cấu tiền của công ty cũng có nhiều thay đổi. Lượng tiền mặt mà công ty đang nắm giữ chiếm tỷ trọng khá cao, năm 2011, lượng tiền mặt của công ty là 0,466 tỷ đồng, chiếm 45% trong tổng lượng tiền của công ty, đến năm 2012, lượng tiền mặt của công ty tăng lên 0,956 tỷ đồng, tuy nhiên, chỉ chiếm 37,5% trong tổng lượng tiền của công ty. Nguyên nhân là do, năm 2012, tổng lượng tiền của công ty tăng cao, trong khi đó, lượng tiền mặt giảm chậm nên số tiền mặt mà công ty đang nắm giữ trong năm 2012 vẫn cao hơn năm 2011. Trong khi đó, tiền gửi ngân hàng của công ty liên tục tăng và chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng lượng tiền của công ty. Năm 2011, lượng tiền gửi ngân hàng của công ty là 0,569 tỷ đồng, chiếm 55% tổng lượng tiền của công ty, đến năm 2012, tổng lượng tiền gửi ngân hàng tăng lên 1,594 tỷ đồng, chiếm 62,5% trong tổng lượng tiền của công ty tăng 1,025 tỷ đồng so với năm 2011. Việc công ty gửi tiền tại ngân hàng nhiều hơn và tăng cao qua các năm là do việc gửi tiền tại ngân hàng an toàn hơn và lượng tiền gửi có khả năng sinh lời cao hơn là việc nắm giữ tiền mặt, hơn nữa, các khách hàng của công ty chủ yếu thanh toán tiền hàng và các khoản nợ bằng tài khoản tại ngân hàng nên số tiền gửi ngân hàng cũng tăng cao. Như vậy, việc quản lý và sử dụng tiền của Thang Long University Library
  • 41. 31 công ty khá hợp lý, tuy nhiên, việc quản lý vốn bằng tiền khá là phức tạp và công ty phải theo dõi thường xuyên từ đó duy trì một lượng tiền phù hợp và có một cơ cấu vốn bằng tiền hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán của công ty. - Chính sách quản lý hàng tồn kho Hàng tồn kho là một loại tài sản dự trữ với mục đích đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến ra một cách thường xuyên và liên tục. Hàng tồn kho ở công ty bao gồm: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất; chi phí sản xuất kinh doanh dở dang; thành phẩm sản xuất; hàng hoá nhập khẩu và mua trong nước để bán. Hàng tồn kho của công ty đang có xu hướng tăng lên qua các năm, năm 2011, lượng hàng tồn kho chỉ là 1,094 tỷ đồng đến năm 2012 tăng lên 1,536 tỷ đồng, tăng 0,442 tỷ đồng. Trong năm 2012, lượng hàng tồn kho của công ty tăng lên là do tình hình nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, chịu ảnh hưởng nặng từ cuộc khủng hoảng, người dân chi tiêu tiết kiệm hơn, trong khi đó, công ty sản xuất ra rất nhiều hàng hóa nên lượng hàng tồn kho tăng lên khá nhiều. Tuy nhiên, cơ cấu của hàng tồn kho cũng có nhiều thay đổi, cụ thể: Bảng 2.4. Hàng tồn kho của công ty Ðơn vị: tỷ đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) 1.Hàng hóa 0,722 66 1,306 85 0,583 180,77 2.Hàng gửi bán 0 0 0 0 0 0 3.CF SXKDD 372,224 34 0,230 15 (0,142) 63 Tổng cộng 1,094 100 1,536 100 0,442 140,32 (Nguồn: Số liệu từ báo cáo tài chính năm 2011-2012) Nhận xét: Qua bảng 2.4, ta thấy cùng với sự thay đổi của tổng lượng hàng tồn kho của công ty là sự thay đổi trong cơ cấu hàng tồn kho. Trong tổng hàng tồn kho thì hàng hóa chiếm tỷ trọng khá cao và là chủ yếu, năm 2011, hàng hóa tồn kho của công ty là 0,722 tỷ đồng, chiếm 66% trong tổng lượng hàng tồn kho, đến năm 2012, hàng hóa tăng lên 1,306 tỷ đồng, chiếm 85%, tăng 0,583 tỷ đồng và tăng 180,77 % so với năm 2011. Nguyên nhân là do năm 2012, lượng hàng hóa bán ra kém hơn năm 2011, trong khi đó, các chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của năm 2011 đã hoàn thành sản phẩm
  • 42. 32 trong năm 2012. Trong khi đó, chi phí sản xuất kinh doanh của công ty giảm dần qua các năm. Năm 2011, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của công ty là 0,372 tỷ đồng, chiếm 34% so với tổng lượng hàng tồn kho đến năm 2012, chi phí sản xuất kinh doanh giảm xuống chỉ còn 0,230 tỷ đồng, chiếm 15% trong tổng lượng hàng tồn kho và giảm 0,141 tỷ đồng so với năm 2011. Trong năm 2012, lượng chi phí của năm 2011 đã được sử dụng hết để hoàn thành sản phẩm, năm 2012, lượng chi phí là mới phát sinh của năm 2012. Lượng chi phí sản xuất kinh doanh của năm 2012 thấp hơn là do trong năm này công ty thực hiện sản xuất kinh doanh hàng loạt, các nguyên vật liệu dùng để sản xuất hàng hóa gần như đã được sử dụng hết, chi phí sản xuất kinh doanh giảm đáng kể, lượng hàng hóa sản xuất ra lớn trong khi đó lượng tiêu thụ giảm, làm cho hàng hóa tồn kho tăng cao gây tình trạng ứ đọng vốn và có thể có nhiều rủi ro cho công ty khi mà nền kinh tế thị trường đang có nhiều thay đổi. vì vậy, vấn đề đặt ra là làm sao để xác định được lượng tồn kho hợp lý và sử dụng chúng có hiệu quả. Trên đây là cơ cấu hàng tồn kho của công ty, cho ta một cái nhìn tổng quát về việc quản lý hàng tồn kho, tuy nhiên, để có thể hiểu rõ hơn hiệu quả của chính sách quản lý hàng tồn kho, ta phân tích các chỉ tiêu sau: Vòng quay hàng tồn kho: thể hiện số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ. Trong năm 2011 số vòng quay hàng tồn kho của công là 8,9 vòng/kì, năm 2012 giảm xuống còn 8,2 vòng/ kì. Nguyên nhân của việc giảm số vòng quay hàng tồn kho là do công ty tiến hành mở rộng kinh doanh, kí kết thêm được nhiều hợp đồng mới nên công ty mua thêm nhiều nguyên vật liệu và hàng hóa để chuẩn bị cho kỳ kinh doanh tiếp theo dẫn đến lượng hàng tồn kho tăng (mức tăng lớn hơn mức tăng của giá vốn hàng bán) kéo theo chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho giảm. Số vòng quay hàng tồn kho giảm đồng nghĩa với việc thời gian luân chuyển hàng tồn kho cũng tăng, thời gian luân chuyển hàng tồn kho của các năm 2011, 2012 lần lượt là: 41,18 ngày 44,52 ngày. Số ngày luân chuyển hàng tồn kho khá dài khiến VLĐ không được sử dụng linh hoạt, bị ứ đọng trong quá trình dự trữ vậy nên công ty cần có những biện pháp hiệu quả hơn nữa trong công tác bán hàng, giảm lượng hàng tồn kho, tăng doanh thu cho công ty. Tuy nhiên, cũng không nên làm cho thời gian luân chuyển hàng tồn kho quá vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần. Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ. Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản lý phải có chính sách hợp để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng. Thang Long University Library
  • 43. 33 - Chính sách quản lý các khoản phải thu Các khoản phải thu tăng điều đó thể hiện hàng hóa của công ty được tiêu thụ nhiều và việc tăng các khoản phải thu sẽ ảnh hưởng không tốt tới hiệu quả hoạt động của công ty. Các khoản phải thu là các khoản bán chịu hay giá trị tài sản của công ty bị các đối tác chiếm dụng. Để đảm bảo sử dụng các khoản phải thu hiệu quả một mặt công ty phải có chính sách bán hàng thích hợp để vừa kích thích đối tác trả tiền nhanh vừa hạn chế tối đa bị chiếm dụng hay không để tình trạng nợ khó đòi xảy ra. Tuy nhiên, đã nói đến kinh doanh thì phải chấp nhận nợ, vấn đề là các nhà quản lý tài chính phải làm thế nào để hạn chế tối đa bị chiếm dụng vốn và xem xét số vốn bị chiếm dụng đó có hợp lý hay không để có biện pháp xử lý thích hợp. Cơ cấu của các khoản phải thu của công ty được thể hiện cụ thể như sau: Bảng 2.5. Cơ cấu các khoản phải thu Đơn vị: tỷ đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) 1.Phải thu khách hàng 3,518 99,87 1,823 99,75 (1,694) 52 2.Trả trước người bán 0 0 0 0 0 0 3.Phải thu nội bộ 0 0 0 0 0 0 4.Phải thu khác 0,4 0,13 0,4 0,25 0 0 5.Dự phòng phải thu khó đòi 0 0 0 0 0 0 Tổng cộng 3,522 100 1,828 100 (1,694) 52 (Nguồn: Số liệu từ bảng cân đối kế toán năm 2011-2012) Nhận xét: Qua bảng trên, ta thấy các khoản phải thu của công ty có xu hướng giảm trong 2 năm qua, năm 2011, các khoản phải thu là 3,522 tỷ đồng đến năm 2012, các khoản phải thu giảm xuống còn 1,828 tỷ đồng, giảm 1,694 tỷ đồng so với năm 2011. Nguyên nhân là do trong năm 2011, công ty đã áp dụng chính sách tín dụng thắt chặt, hạn chế cho nợ và tăng công tác thu hồi nợ của năm trước. Vì vậy, các khoản phải thu của công ty cũng giảm đi khá nhiều. Đây là một dấu hiệu tốt nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, vì
  • 44. 34 vậy, công ty cần nỗ lực hơn nữa trong công tác quản lý các khoản phải thu. Trong cơ cấu các khoản phải thu cũng có sự thay đổi. Các khoản phải thu của công ty chủ yếu là khoản phải thu của khách hàng và các khoản phải thu khác. Phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất, và đang giảm dần qua 2 năm. Năm 2011, các khoản phải thu khách hàng của công ty là 3,518 tỷ đồng, chiếm 99,87% đến năm 2012, phải thu khách hàng giảm xuống cùng với mức giảm của tổng các khoản phải thu, giảm xuống còn 1,824 tỷ đồng, chiếm 99,75% và giảm 1,694 tỷ đồng so với năm 2011. Trong khi đó, phải thu khác của công ty, bao gồm: phải thu bảo hiểm xã hội không có sự thay đổi trong 2 năm qua. Các khoản phải thu khác khá thấp và không có sự thay đổi trong 2 năm 2011 và 2012. Như vậy, các khoản phải thu của công ty giảm chủ yếu là giảm phải thu khách hàng. Phải thu khách hàng giảm mạnh như vậy, cho thấy công ty đã có cố gắng rất nhiều trong việc thu hồi các khoản nợ của khách hàng, giảm chi phí quản lý và thu hồi các khoản phải thu, tăng doanh thu cho công ty. Vì vậy, để quản lý và sử dụng hiệu quả các khoản phải thu thì điều quan tâm trước tiên của các nhà quản trị doanh nghiệp là phải quả lý chặt khoản phải thu khách hàng, có nghĩa là phải đưa ra chính sách bán hàng và thu hồi nợ hợp lý để kích thích khách hàng thanh toán nhanh, tránh bị chiếm dụng vốn. Mặt khác, công ty cũng nên cân nhắc việc trả tiền trước cho người bán, cũng như nhanh chóng làm thủ tục để xin hoàn thuế và quản lý chặt các khoản phải thu khác. Để có thể hiểu rõ hơn về hiệu quả quản lý các khoản phải thu của công ty TNHH Thương mại và sản xuất Trung Thành, ta cần phải phân tích các chỉ tiêu liên quan đến các khoản phải thu để qua đó thấy được hiệu quả của công ty trong việc quản lý các khoản phải thu là tốt hay không: Bảng 2.6. Chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý khoản phải thu khách hàng Đơn vị: tỷ đồng, Vòng, Ngày Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch Phải thu khách hàng (tỷ đồng) 3,517 1,823 (1,694) Doanh thu thuần (tỷ đồng) 9,922 12,316 2,393 Vòng quay khoản phải thu (vòng) 2,82 6,75 3,93 Kì thu tiền bình quân (ngày) 129,40 54,04 (75,35) (Nguồn: Số liệu tính toán được từ báo cáo tài chính năm 2011-2012) Thang Long University Library
  • 45. 35 Nhận xét: Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu khách hàng thành tiền mặt, hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Qua bảng trên, ta thấy vòng quay các khoản phải thu năm 2011 là 2,82 vòng/(khoảng cách) kì, năm 2012 là 6,75 vòng/kì (tăng 3,93 vòng/kì). Nguyên nhân của việc tăng mạnh vòng quay khoản phải thu là do 2012 công ty áp dụng chính sách thắt chặt hơn các chính sách tín dụng đối với khách hàng, hơn nữa, công ty đã có những biện pháp mạnh trong việc thu hồi các khoản nợ khó đòi từ năm trước nên các khoản phải thu giảm xuống trong khi đó doanh thu thuần tăng làm cho số vòng quay của các khoản phải thu tăng. Số vòng quay tăng kéo theo số vốn thu được từ các khoản phải thu tăng lên sẽ giúp công ty có khoản vốn lớn trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, giảm chi phí đi vay và huy động vốn từ nguồn khác, nâng cao lợi nhuận và tăng thu nhập cho công ty. Việc tăng số vòng quay các khoản phải thu đồng nghĩa với kì thu tiền bình quân của công ty giảm xuống, năm 2011 kì thu tiền bình quân là 129,40 ngày, năm 2012 giảm xuống còn 54,04 ngày. Kì thu tiền bình quân càng ngắn thì hiệu quả sử dụng TSNH càng tốt, cho thấy chính sách tín dụng của công ty đã phát huy hiệu quả. Tuy nhiên chỉ tiêu này còn khá cao đòi hỏi công ty cần nỗ lực hơn nữa để tăng tốc độ thu hồi nợ,nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản. 2.2.3. Chính sách tài trợ tài sản ngắn hạn TSNH của công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành được tài trợ từ hai nguồn chính là nguồn vốn huy động từ bên trong và nguồn vốn huy động từ bên ngoài doanh nghiệp. Nếu công ty huy động được nguồn vốn lớn từ nhiều nguồn khác nhau mà trình độ quản lý và sử dụng kém thì dễ dẫn đến thất thoát vốn, không có khả năng hoàn trả. Ngược lại, nếu công ty có nhu cầu sử dụng một lượng vốn nhất định để đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh mà không tìm được nguồn tài trợ thích hợp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của công ty. Cụ thể: - Nguồn vốn huy động từ bên trong Bảng 2.7. Bảng cơ cấu vốn Đơn vị: tỷ đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Vốn tự có 0,850 14,66 0,850 14,11 0 0 Vốn vay 2,640 45,56 2,046 33,98 (0,594) 87,51 NV chờ TT 2,304 39,76 3,124 51,89 0,820 64,41 Tổng 5,794 100 6,020 100 0,226 94 (Nguồn: Số liệu tính toán được từ bảng cân đối kế toán năm 2011 và 2012)
  • 46. 36 Nhận xét: Qua bảng trên, ta thấy tổng nguồn vốn của công ty khá cao và có sự tăng lên trong 2 năm qua. Năm 2011, tổng nguồn vốn là 5,794 tỷ đồng đến năm 2012 tăng lên 6,020 tỷ đồng, tăng 0,226 tỷ đồng so với năm 2011. Như vậy, tổng vốn tài trợ cho TSNH của công ty tăng lên, điều này tạo điều kiện cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH của công ty. Trong khi đó, cơ cấu nguồn vốn cũng có sự thay đổi. Về vốn tự có của công ty không có sự thay đổi trong 2 năm qua, năm 2011 và năm 2012, vốn tự có của công ty vẫn là 0,850 tỷ đồng và chiếm tỷ trọng tương đối thấp, chỉ 14,66% trong tổng nguồn vốn, cho thấy nguồn vốn tự có của công ty khá thấp, tỷ lệ an toàn trong việc thanh toán của công ty còn nhiều hạn chế. Trong khi đó, vốn vay của công ty, chủ yếu là vốn vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng khá cao và đang có xu hướng giảm. Năm 2011, vốn vay của công ty là 2,640 tỷ đồng, chiếm 45,56% trong tổng nguồn vốn, đến năm 2012 tăng lên 2,046 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 33,98%, và giảm 0,5934 tỷ đồng so với năm 2011. Điều này cho thấy, trong năm 2012, công ty đã giảm số tiền vay ngắn hạn, làm giảm số tiền lãi vay, tăng lợi nhuận cho công ty. tuy nhiên, tỷ trọng của vay ngắn hạn còn khá cao nên công ty cần có những chính sách hợp lý hơn để hạn chế vay ngắn hạn. nguồn vốn chờ thanh toán chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng nguồn vốn của công ty và đang có xu hướng tăng. Nguồn vốn chờ thanh toán chủ yếu là các khoản chiếm dụng như: phải trả người bán và phải trả khác. Năm 2011, nguồn vốn chờ thanh toán của công ty là 2,304 tỷ đồng, chiếm 39,76%, năm 2012 tăng lên 3,124 tỷ đồng, chiếm 51,89% và tăng 0,820 tỷ đồng so với năm 2011. Như vậy, công ty hiện đang có khoản chiếm dụng vốn khá lớn từ người bán để tài trợ cho TSNH, nguồn vốn này khá ổn định và không mất nhiều chi phí cho các khoản này, là nguồn tài trợ khá tốt cho công ty. tuy nhiên, việc chiếm dụng vốn lớn sẽ gây ra bất lợi cho công ty trong việc kiểm soát lượng vốn đầu tư cho TSNH. Vì vậy, công ty cần có những chính sách hợp lý hơn nữa. - Nguồn vốn huy động từ bên ngoài Nguồn vốn huy động từ bên ngoài công ty thường gồm hai phần chính đó là nguồn vốn vay và nguồn vốn chờ thanh toán hay còn gọi là nguồn vốn huy động từ các khoản nợ phải trả trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. - Nguồn vốn vay Căn cứ vào hoạt động thực tế của công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành thì nguồn vốn vay của công ty chủ yếu là vay ngắn hạn tại các ngân hàng thương mại, không có khoản vay dài hạn. Vay ngắn hạn của công ty chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng nợ phải trả và đang có xu hướng giảm trong 2 năm. Nãm 2011, vay ngắn hạn của công ty là 2,640 tỷ đồng đến nãm 2012, giảm xuống còn 2,046 tỷ đồng, Thang Long University Library
  • 47. 37 giảm 0,594 tỷ đồng so với năm 2011. Nguyên nhân là do, việc vay ngắn hạn tại các ngân hàng thương mại thường có lãi suất cao nên làm tăng chi phí cho công ty, giảm lợi nhuận, trong khi đó, các khoản vốn chiếm dụng từ người bán và các khoản vốn chờ thanh toán khác lại không mất chi phí trả lãi nên đang được công ty sử dụng và chiếm dụng nhiều hơn. - Vốn lưu động ròng Bảng 2.8. Vốn lưu động ròng Đơn vị: tỷ đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch Tài sản ngắn hạn 5,657 5,916 0,259 Nợ ngắn hạn 4,927 5,145 0,218 Vốn lưu động ròng 0,729 0,771 0,41 (Nguồn: Số liệu tính toán được từ bảng cân đối kế toán năm 2011 và 2012) Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy vốn lưu động ròng của công ty trong 2 năm qua khá cao, cho thấy TSNH của công ty đủ đảm bảo cho các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả. Trong 2 năm qua, vốn lưu động của công ty có xu hướng tăng lên. Việc vốn lưu động ròng dương tạo cho công ty khả năng thanh toán tốt cũng như nâng cao uy tín của công ty trên thị trường. Cùng với việc mở rộng sản xuất kinh doanh, nguồn vốn đầu tư vfao công ty tăng lên điều này làm cho tài sản ngắn hạn của công ty tăng lên nhanh chóng, cùng với sự tăng lên của TSNH là mức tăng của nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, tốc độ và quy mô ít hơn so với TSNH nên vốn lưu động ròng của công ty vẫn tăng cao. Như vậy, có thể thấy, công ty đã có những chính sách hợp lý trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng TSNH để đảm bảo khả năng thanh toán, nâng cao hiệu quả và uy tín của công ty trên thị trường. Tuy nhiên, việc tăng nợ ngắn hạn lên quá cao sẽ đồng nghĩa với việc TSNH không đủ bù đắp và hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn, vì vậy, công ty cần có những biện pháp để giảm thiểu các khoản nợ ngắn hạn, nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH và tăng lợi nhuận cho công ty. 2.2.4.Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Và Sản Xuất Trung Thành Để có thể hiểu rõ hơn về hiệu quả sử dụng TSNH của công ty cần tập trung phân tích các chỉ tiêu cơ bản để từ đó thấy được chất lượng quản lý và sử dụng TSNH của công ty, các chỉ tiêu cụ thể là:
  • 48. 38 - Chỉ tiêu về khả năng sinh lời Thông qua phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Trung Thành cho thấy được tình hình về tài chính của công ty chưa thật sự tốt. Và để hiểu rõ hơn về hiệu quả sử dụng TSNH cần phân tích khả năng sinh lời của TSNH để qua đó thấy được hiệu quả sử dụng TSNH của công ty là tốt hay không. Cụ thể: Bảng 2.9. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời TSNH Đơn vị: Lần Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch TSNH (tỷ đồng) 5,656 5,916 0,259 Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 0,016 0,010 (0,006) Khả năng sinh lời TSNH 0,003 0,002 (0,001) (Nguồn: Số liệu tính toán được từ báo cáo tài chính năm 2011 và 2012) Nhận xét: Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của quá trình kinh doanh. Lợi nhuận càng cao, doanh nghiệp càng khẳng định vị trí và sự tồn tại của mình. Song nếu chỉ đánh giá qua chỉ tiêu lợi nhuận thì nhiều khi kết luận về chất lượng kinh doanh có thể bị sai lầm bởi có thể số lợi nhuận này chưa tương xứng với lượng vốn và chi phí bỏ ra, lượng tài sản đã sử dụng. Chỉ tiêu khả năng sinh lời của TSNH cho biết khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản ngắn hạn của công ty. Năm 2012, chỉ tiêu này đạt 0,002 lần giảm 0,001 so với con số 0,003 lần của năm 2011. Nguyên nhân là do lợi nhuận sau thuế của công ty giảm từ 0,16 tỷ đồng ở năm 2011 xuống còn 0,010 tỷ đồng ở năm 2012, đồng thời TSNH năm 2012 lại tăng 0,259 tỷ đồng, tương ứng 4,59% so với năm 2011. Nãm 2012, do nền kinh tế chịu ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế nên hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cũng hạn chế theo, mặc dù doanh thu của năm 2012 tăng cao hơn so với năm 2011 nhưng giá vốn hàng bán lại tăng mạnh do công ty thực hiện chính sách giảm giá hàng hóa để bán hết lượng hàng còn tồn kho của nãm 2011 trong khi đó chi phí để sản xuất ra hàng hóa này lại cao hơn rất nhiều, vì vậy mà doanh thu tăng nhưng mức tăng lại thấp hơn mức tăng của giá vốn hàng bán nên lợi nhuận từ việc bán hàng là không có thậm chí là -0,282 tỷ đồng, cùng với sự giảm sút về lợi nhuận gộp từ bán hàng hóa là sự giảm sút của lợi nhuận sau thuế. Vì vậy, khả Thang Long University Library
  • 49. 39 năng sinh lời của công ty cũng ảnh hưởng theo. Chỉ tiêu này đạt giá trị nhỏ cho thấy công ty sử dụng tài sản ngắn hạn chưa đem lại hiệu quả cao. - Chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng tài sản Tài sản ngắn hạn là tài sản quan trọng của công ty, chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng tài sản. Vì vậy, tài sản ngắn hạn được sử dụng hiệu quả đồng nghĩa với việc hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cũng được nâng cao. Ðể hiểu rõ hơn về hiệu quả sử dụng TSNH của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Trung Mại, ta đi sâu vào phân tích chính sách quản lý TSNH của Công ty, cụ thể Bảng 2.10. Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản Đơn vị: Lần Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch TSNH (tỷ đồng) 5,656 5,916 0,260 Giá trị hàng tồn kho (tỷ đồng) 1,095 1,537 0,442 Giá vốn hàng bán (tỷ đồng) 9,703 12,599 2,896 Hiệu suất sử dụng TSNH 1,75 2,08 0,33 Vòng quay hàng tồn kho (lần) 8,86 8,20 (0,66) Thời gian luân chuyển hàng tồn kho trung bình (ngày) 41,18 44,52 3,33 (Nguồn:số liệu tính được từ báo cáo tài chính năm 2011 và 2012) Nhận xét: Hiệu suất sử dụng TSNH: chỉ tiêu này cho biết 1 đồng TSNH tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Để thực hiện mục tiêu là tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu, vấn đề tài sản trở thành một trong những nội dung quan trọng trong quản lý tài chính. Sử dụng tài sản một cách có hiệu quả giúp cho quá kinh doanh tiến hành bình thường với hiệu quả kinh tế cao nhất, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và làm tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu. Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành là doanh nghiệp có cơ cấu tài sản mà TSNH chiếm tỷ trọng rất cao vì vậy chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Từ kết quả trên cho thấy trong năm 2011 cứ 1 đồng
  • 50. 40 TSNH tạo ra 1,75 đồng doanh thu thuần, sang đến năm 2012 chỉ tiêu này tăng lên 0,33 đồng đây là một kết quả khá tốt cho thấy hiệu quả sử dụng TSNH của công ty tốt. Năm 2012, sau nhiều năm xây dựng và phát triển thương hiệu của mình, công ty đã thành công trong việc mang sản phẩm của mình đến với người tiêu dùng trên cả nước, vì vậy trong năm này, doanh thu từ việc bán hàng hóa của công ty tăng lên khá nhiều, từ 9,923 tỷ đồng năm 2011 tăng lên 12,316 tỷ đồng, tăng 2,394 tỷ đồng so với năm 2011, trong khi đó, TSNH của công ty tăng lên rất ít tăng từ 5,657 tỷ đồng năm 2011 tăng lên 5,916 tỷ đồng, tăng 0,260 tỷ đồng thấp hơn mức tăng của doanh thu. Vì vậy, với việc sử dụng ít TSNH hơn công ty đã tạo ra doanh thu cao hơn, cho thấy khả năng sử dụng và quản lý TSNH của công ty rất tốt, doanh thu tăng kéo theo chi phí giảm nên lợi nhuận từ đó cũng tăng lên. 2.3. Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng TSNH của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Và Sản Xuất Trung Thành 2.3.1.Kết quả đạt được Tuy mới được thành lập vào năm 2008 nhưng Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành đã thu được những thành công nhất định trong hoạt động kinh doanh. Đối với một doanh nghiệp còn non trẻ đây là điều đáng ghi nhận và cần phải phát huy. Với đội ngũ cán bộ, nhân viên có trình độ chuyên môn, nhiệt huyết với công việc công ty nhanh chóng thích nghi với sự thay đổi của thị trường bằng cách thức đa dạng hóa các mặt hàng sản phẩm về giấy với mạng lưới kinh doanh rộng khắp thị trường trong nước. Công ty đã tạo lập được hệ thông khách hàng thường xuyên, truyền thống và ổn định. Trong thời gian qua công ty đã không ngừng cố gắng và nỗ lực vươn lên trở thành một trong những đơn vị hàng đầu trong ngành sản xuất và kinh doanh giấy. Có thể nói, nền kinh tế thị trường đã tạo điều kiện cho công ty mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tuy nhiên, mức độ cạnh tranh giữa các DN ngày càng trở nên gay gắt hơn. Điều này đã đặt ra thách thức lớn buộc công ty phải xây dựng cho mình một chiến lược phù hợp. Những năm qua, công ty đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ như tình hình quản lý và sử dụng TSNH có nhiều chuyển biến tích cực như: Hiệu suất sử dụng TSNH khá tốt và có tiến triển qua các năm. Các khoản phải thu được quản lý hiệu quả hơn nhờ có chính sách tín dụng hợp lý giúp rút ngắn thời gian thu tiền. Lượng nguyên vật liệu tồn kho tăng giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu trong tương lai, chuẩn bị tốt hơn với những đơn đặt hàng phát sinh đột xuất, đảm bảo dây chuyền sản xuất hoạt động liên tục. Thang Long University Library
  • 51. 41 Đối với một doanh nghiệp có lượng TSNH chiếm tỷ trọng lớn như Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành thì hiệu quả sử dụng TSNH đóng vai trò rất quan trọng trong hiệu quả kinh doanh của công ty. Vì vậy mà những kết quả công ty đã đạt được trong công tác quản lý và sử dụng TSNH cần được duy trì và phát huy hơn nữa. 2.3.2.Hạn chế và nguyên nhân 2.3.2.1.Hạn chế Trên con đường phát triển của mình, công ty vẫn không ngừng cố gắng để giữ vững vị thế và từng bước mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh để doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hơn, tuy nhiên vẫn không thể tránh khỏi những yếu kém nhất là trong công tác quản lý và sử dụng TSNH: Công ty duy trì một lượng tiền mặt khá lớn khiến vốn bị ứ đọng, chậm luân chuyển gây lãng phí. Do đó để vốn được sử dụng có hiệu quả hơn công ty nên duy trì một lượng ngân quỹ hợp lý sao cho đủ để thanh toán, phần còn lại nên có kế hoạch đầu tư, nhanh chóng đưa vào sản xuất kinh doanh. Công tác quản lý chi phí chưa mang lại hiệu quả dẫn đến lợi nhuận thấp, khả năng sinh lời của TSNH rất kém. Số vòng quay hàng tồn kho giảm cho thấy lượng hàng tồn kho nhiều, hàng hóa bị ứ đọng dẫn đến tình trạng vốn quay vòng chậm, lợi nhuận thu được từ việc bán hết hàng tồn kho thấp, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Vòng quay các khoản phải thu có xu hướng tăng lên nhưng vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro khi công ty nới lỏng chính sách tín dụng, tình trạng nợ khó đòi xuất hiện nếu như công ty không có những chính sách quản lý các khoản phải thu hợp lý và kịp thời. Tiền mặt là một trong những chỉ tiêu quan trọng của công ty trong việc thanh toán các khoản nợ khi đến hạn, quản lý tiền mặt có hiệu quả thì khả năng thanh toán của công ty mới cao. Tuy nhiên, trong 2 năm gần đây, số vòng quay tiền khá cao nhưng không ổn định và đang có xu hướng giảm. Vì vậy, nếu như không có những chính sách kịp thời thì công ty sẽ gặp phải vấn đề liên quan đến khả năng thanh khoản của công ty. Kết cấu tài sản ngắn hạn của công ty chưa hợp lý, cụ thể là hàng tồn kho và các khoản phải thu quá cao trong tài sản ngắn hạn. Mặt khác, cơ cấu của tài sản cũng chưa hợp lý cụ thể là tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất cao so với tài sản cố định làm cho hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn cũng như doanh lợi vốn lưu động chưa cao và thấp hơn so với các doanh nghiệp khác cùng ngành.
  • 52. 42 Từ những hạn chế trên, công ty cần phải nhìn nhận lại tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và tình hình sử dụng TSNH nói riêng để tìm ra các biện pháp hữu hiệu nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng TSNH mang lại lợi nhuận ngày càng cao cho công ty. 2.3.2.2.Nguyên nhân - Nguyên nhân chủ quan Trình độ nhận thức của cán bộ công nhân viên còn yếu kém Một bộ phận cán bộ (kể cả cán bộ chủ chốt) còn chưa nhận thức hết những khó khăn trong xu thế hội nhập và thị trường kinh doanh bất động sản có nhiều diễn biến phức tạp để có những biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí đầu vào, tăng tính cạnh tranh đối với sản phẩm của mình. Tính dứt điểm trong giải quyết công việc của các phòng ban, đơn vị trực thuộc chưa cao.Xu thế hội nhập và toàn cầu hoá nền kinh tế đã và đang tạo ra những cơ hội mới, và cả những thách thức mới đối với các doanh nghiệp trong đó có Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành. Hiện nay sự cạnh tranh trong ngành này cũng đang diễn ra mạnh mẽ. Trong khi đó, trình độ năng lực của cán bộ, công nhân viên Công ty tuy đã được đào tạo, rèn luyện qua thử thách nhưng trước những cơ hội và thách thức mới vẫn bộc lộ những hạn chế về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, và nhất là khả năng làm việc độc lập. Hạn chế lớn nhất của nhân viên Công ty là khả năng tiếp cận khách hàng, tiếp cận thị trường để có được những khách hàng thường xuyên, thị trường ổn định và mang tính chất bền vững cho các sản phẩm dịch vụ của Công ty. Trong thời gian tới, để có thể tiếp tục đứng vững và mở rộng quy mô kinh doanh thì Công ty cần phải có kế hoạch đào tạo, bổ sung kiến thức cho nhân viên, cũng như cần có thêm những nhân tố mới tạo ra chuyển biến tích cực cho Công ty. Các khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh Trong ba năm qua tỷ lệ các khoản phải thu khách hàng gia tăng cả về giá trị lẫn tỷ trọng trong tổng tài sản ngắn hạn và đặc biệt là tăng lên lớn hơn nhiều lần tốc độ gia tăng doanh thu làm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn giảm. Nguyên nhân là do công tác sàng lọc và quản lư khách hàng chưa thực sự hiệu quả, việc quản lý công nợ chưa được chặt chẽ. Khách hàng thường xuyên chậm thanh toán, khâu thủ tục, giấy tờ trong thanh toán cũng chậm. Do đó, quản lý công nợ của Công ty còn chứa đựng nhiều rủi ro. Các khoản phải thu của công ty còn nhiều đôi khi phải huy động nhiều nhân viên để đi đòi nợ làm mất thời gian công sức. Lượng vốn ứ đọng và luân chuyển bị ảnh hưởng làm cho chỉ tiêu về sử dụng tài sản ngắn hạn chưa cao. Thang Long University Library
  • 53. 43 Việc quản lý hàng tồn kho còn ở mức lỏng lẻo Việc tăng mức dự trữ nguyên vật liệu quá nhiều trong thời gian qua chưa hợp lý và có xu hướng tăng theo từng năm. Điều này góp phần làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn. Nguyên nhân là do tình hình lập đơn đặt hàng đôi khi không sát với thực tế, có trường hợp dư thừa nhiều so với nhu cầu sử dụng. Ngoài ra, một số nguyên vật liệu đầu vào nhập về không đủ tiêu chuẩn chất lượng, sai quy cách, giá cả còn cao. Công ty chưa có định mức dự trữ và tiêu hao khiến viêc quản lý hàng tồn kho chưa khoa học. Bên cạnh đó, thị trường nguyên vật liệu đầu vào biến động thường xuyên làm công tác quản lý cũng gặp nhiều khó khăn. - Nguyên nhân khách quan Chính sách tiền tệ thắt chặt đưa nền kinh tế vào trạng thái khát vốn, tạo rào cản cho doanh nghiệp tiếp cận với nguồn vốn từ ngân hàng và đẩy doanh nghiệp vào tình thế khó khăn. Hơn nữa, thuế thu nhập doanh nghiệp còn ở mức khá cao, ảnh hưởng tới lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành ngày càng trở nên gay gắt. Các đối thủ cạnh tranh lớn như các hãng giấy Hồng Hà, Hải Tiến, Bãi Bằng, Tân Phú Cường, Hồng Điệp, Campus, … và các đại lý văn phòng phẩm, giấy vở học sinh lớn trên địa bàn thành phố cũng là những thách thức đối với công ty. Trong tình hình khó khăn chung của toàn nền kinh tế, cùng với sự cạnh tranh trong lĩnh vực đầu tư, công nghệ. Vì vậy sự cạnh tranh trong tìm kiếm cơ hội kinh doanh, đứng vững và phát triển trên thị trường là thách thức đặt ra cho doanh nghiệp Việt Nam. Một trong những yếu tố gây ảnh hưởng tới ngành sản xuất kinh doanh là giá cả xăng dầu và nguyên vật liệu không ổn định. Thời gian vừa qua, giá xăng dầu tăng gây tăng chi phí chung,biến động thất thường của giá hàng hóa nhập khiến nhiều ngành nghề ngưng trệ. Điều này cũng tác động lớn đến doanh nghiệp thương mại, khiến chi phí đầu vào tăng cao, làm giảm lợi nhuận thuần. Thị trường tài chính chưa phát triển, chưa tạo điều kiện quản lý tài sản lưu động hiệu quả, cho nên việc huy động vốn thông qua thị trường tài chính vẫn còn nhiều hạn chế. Bên cạnh đó hoạt động không hiệu quả của các công ty chứng khoán đã làm cho công ty không tin tưởng để đầu tư chứng khoán. Điều đó đã hạn chế khả năng huy động vốn để đa dạng hoá cơ cấu nguồn vốn của công ty. Công ty mới chỉ huy động được từ nguồn ngân sách Nhà nước, vay ngân hàng, tín dụng thương mại... chứ chưa có cơ hội để áp dụng các hình thức huy động vốn mới như phát hành trái phiếu, mua bán nợ trên thị trường chứng khoán...
  • 54. 44 Hoạt động quản lý tiền của Công ty cũng chưa đạt hiệu quả cao. Lượng tiền mặt tồn quỹ còn khá lớn nên không tiết kiệm được chi phí, do đó làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản. Số dư tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng còn lớn hơn rất nhiều, tiền không được đưa vào đầu tư sản xuất kinh doanh mà chỉ gửi Ngân hàng sẽ có suất sinh lời thấp hơn. Bên cạnh đó, Công ty vẫn chưa có kế hoạch đầu tư chứng khoán - một hướng đầu tư mang lại lợi nhuận cao hơn mà vẫn đảm bảo ngân quỹ để phục vụ thanh toán kịp thời. Thang Long University Library
  • 55. 45 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT TRUNG THÀNH 3.1. Định hướng hoạt động của công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành 3.1.1. Định hướng phát triển ngành Trong vài năm qua, việc phát triển ngành sản xuất giấy phục vụ cho đời sống của người dân đang ngày càng được quan tâm hơn. Phát triển sản xuất và kinh doanh giấy đồng nghĩa với việc phát triển ngành chế biến gỗ, lâm sản phục vụ cho quá trình sản xuất giấy, bìa. Vì vậy, Bộ Công thương đã đề ra các mục tiêu và định hướng phát triển của ngành này, cụ thể: Mục tiêu đề ra cho ngành công nghiệp chế biến gỗ, giấy và lâm sản giai đoạn 2011-2015 là phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất 27%/năm. Để hoàn thành mục tiêu đó, chiến lược phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ, giấy và lâm sản là gắn với các đầu mối cung cấp, xây dựng và phát triển các vùng nguyên liệu trên cả nước để phát triển những mặt hàng có lợi thế so sánh và khả năng cạnh tranh. Khuyến khích phát triển mạnh các cơ sở sản xuất, chế biến ở khu vực nông thôn, làng nghề truyền thống, tạo việc làm cho người lao động, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Việc đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp cơ sở chế biến đảm bảo yêu cầu công nghệ hiện đại, thiết bị tiên tiến kết hợp với công nghệ thiết bị truyền thống và có quy mô phù hợp với khả năng cung ứng nguyên liệu và mặt hàng nhằm nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh và bảo vệ môi trường sinh thái để ngành phát triển bền vững và hiệu quả. Thực hiện định hướng phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ, giấy và lâm sản của Bộ Công thương đã xây dựng quy hoạch phát triển ngành theo từng giai đoạn. Trong giai đoạn 2011-2015 tập trung liên doanh, liên kết, đầu tư chiều sâu, nâng cao năng lực sản xuất, mở rộng thị trường xuất khẩu cho một số nhà máy chế biến gỗ, giấy của các doanh nghiệp lớn. Trong giai đoạn 2016- 2020 tiếp tục nâng công suất dây chuyền sản xuất giấy lên gấp đôi giai đoạn 2011- 2015; nâng cấp các cơ sở sản xuất giấy, văn phòng phục vụ xuất khẩu… trên cả nước. Đầu tư chiều sâu kết hợp với phát triển các cơ sở sản xuất, giấy xuất khẩu, các sản phẩm từ nguyên vật liệu hiện có. Nâng công suất các cơ sở sản xuất giấy, bìa các tông đang hoạt động trên địa bàn tỉnh; đầu tư, xây dựng mới nhà máy sản xuất bao bì từ nguyên liệu giấy cao cấp (từ 1-5 lớp) phục vụ cho nhu cầu đóng gói, bảo quản hàng hóa chất lượng cao, công suất 10 triệu sản phẩm/năm và xây dựng cơ sở tái chế giấy để sản xuất giấy bìa các tông, giấy vệ sinh các loại.
  • 56. 46 Trên cơ sở định hướng phát triển quy hoạch của ngành Công thương giai đoạn 2011-2020, để mở rộng và phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ, giấy và lâm sản theo hướng bền vững các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất phải không ngừng đổi mới công nghệ, có chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng tính cạnh tranh, tiến tới xây dựng thương hiệu để giữ vững thị trường. Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu cần tập trung đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, vừa giữ vững thị trường truyền thống vừa mở rộng phát triển thị trường mới. Các ngành chức năng cần hỗ trợ đào tạo nghề, giúp các làng nghề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển. 3.1.2.Định hướng phát triển của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt ở cả trong và ngoài nước như hiện nay, để đứng vững và phát triển mỗi doanh nghiệp phải tự tìm cho mình một hướng đi phù hợp trong từng giai đoạn dựa trên tình hình thực tế của mỗi doanh nghiệp cũng như ảnh hưởng của môi trường vĩ mô và tình hình kinh tế thế giới. Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Trung Thành là một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh luôn hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí mà vẫn đảm bảo đạo đức kinh doanh trong doanh nghiệp. Để mục tiêu của công ty đạt hiệu quả cao nhất thì cần phải xác định phương hướng sử dụng các nguồn lực sẵn có sao cho tốt nhất. Sau đây là một số chiến lược phát triển dài hạn của công ty. Công ty có những định hướng hoạt động cho mục tiêu của mấy năm sau như sau: + Giữ vững và phát triển thị trường, tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm. + Tăng năng suất lao động, thực hành tiết kiệm từ khâu dự trữ nguyên vật liệu đầu vào đến lượng dự trữ sản phẩm tồn kho. + Đầu tư máy móc, thiết bị hiện đại có năng suất cao để tiết kiệm vật liệu, hạ giá thành sản phẩm. + Công ty đẩy mạnh mục tiêu xây dựng và chiếm lĩnh thị trường: xây dựng thêm các cửa hàng trên các địa điểm thuận lợi không chỉ cho DN mà cho cả khách hàng, giảm bớt tiền công vận chuyển cho khách hàng, giúp thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng. Tăng cường công tác quản lý, hoàn thiện bộ máy quản lý điều hành, lập thêm phòng quản lý sản xuất để nâng cao hiệu quả sản xuất của công ty. Nâng cao năng lực cạnh tranh, tiếp tục đầu tư vào dây chuyền sản xuất của công ty, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực bởi nguồn nhân lực là nhân tố quan trọng để làm nên được thành công và tạo ra vị thế của công ty trên thương trường. Thang Long University Library
  • 57. 47 + Tăng cường các hoạt động hạch toán kế toán sản xuất của công ty. Nó đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động kinh doanh. - Công ty cần ban hành các quy chế cụ thể về tài chính Quy chế này cần được xây dựng trên quy chế tài chính của Bộ Công Thương, có tính đến những đặc thù riêng của công ty. Đối với tài chính công ty cần có những chiến lược sử dụng TSNH hợp lý và cân đối, đáp ứng tối đa nhu cầu phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Đối với nhà xưởng, văn phòng… Công ty chỉ rõ quyền, trách nhiệm rõ ràng trong việc sử dụng tài sản cố định. Việc phân quyền quyết định sử dụng tài sản ngắn hạn và dài hạn sẽ tạo điều kiện cho mỗi bộ phận hoạt động linh hoạt hơn.Và nâng cao trách nhiệm trong việc bảo vệ tài sản hơn. - Cải thiện các chỉ tiêu về sử dụng hiệu quả tổng tài sản, đặc biệt là TSNH Trong năm 2011 thì các chỉ tiêu hệ số sinh lời, hiệu suất sử dụng tổng tài sản có tăng nhưng mức tăng ít và chỉ số này chỉ đạt giá trị thấp thậm chí các chỉ tiêu còn giảm vào năm 2012. Do vậy vấn đề đặt ra trong nhưng năm tới công ty cần nâng cao được giá trị hiệu quả sử dụng của công suất tài sản sao cho mức tăng doanh thu, lợi nhuận của Công ty phải nhanh hơn tốc độ tăng tài sản từ đó nâng cao giá trị của các chỉ số. 3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một trong những biểu hiện của năng lực sản xuất kinh doanh, là thước đo so sánh giữa chi phí bỏ ra và lợi nhuận mang lại cho công ty. Hiệu quả sử dụng TSNH của công ty phụ thuộc vào các chỉ tiêu như: khả năng sinh lời, hiệu quả sử dụng TS, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu. Từ thực tế phân tích ở chương 2 cho ta thấy, hiệu quả sử dụng TSNH của công ty khá thấp, lượng hàng tồn kho còn nhiều, các khoản phải thu tăng cao. Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH của công ty là cần thiết. 3.2.1. Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu Quản lý khoản phải thu của khách hàng là một vấn đề rất quan trọng và phức tạp trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp của tất cả các doanh nghiệp. Đặc biệt với Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành khi các khoản phải thu chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản ngắn hạn. Việc tăng khoản phải thu từ khách hàng kéo theo việc gia tăng các khoản chi phí quản lý nợ, chi phí thu hồi nợ, chi phí trả lãi tiền vay để đáp ứng nhu cầu vốn thiếu do vốn của doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng. Hơn nữa, tăng khoản phải thu làm tăng rủi ro đối với doanh nghiệp dẫn đến tình trạng nợ quá hạn khó đòi hoặc không thu hồi được do khách hàng vỡ nợ, gây mất vốn của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nếu có một chính sách tín dụng hợp lý doanh nghiệp sẽ thu hút được khách hàng, làm tăng doanh thu và lợi nhuận. Vì vậy, để quản lý khoản phải thu từ khách hàng, Công ty cần thực hiện một số biện pháp sau:
  • 58. 48 - Xác định chính sách tín dụng thương mại với khách hàng Mục tiêu mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng doanh thu và tăng lợi nhuận của Công ty. Công ty cần xem xét tình hình bán chịu của các đối thủ cạnh tranh để có đối sách bán chịu thích hợp và có lợi. Ngoài ra, Công ty không thể mở rộng việc bán chịu cho khách hàng khi đã có nợ phải thu ở mức cao và thiếu hụt vốn lớn vốn bằng tiền trong cân đối thu chi bằng tiền. - Phân tích khách hàng, xác định đối tượng bán chịu Đây là khâu rất quan trọng để Công ty xác định rõ khách hàng là ai và quyết định thực hiện chính sách thương mại như thế nào. Do vậy, để thẩm định độ rủi ro cần có sự phân tích đánh giá khả năng trả nợ và uy tín của khách hàng, nhất là với những khách hàng tiềm năng. Trên cơ sở đó quyết định hình thức hợp đồng. - Xác định điều kiện thanh toán Công ty cần quyết định thời hạn thanh toán và tỷ lệ chiết khấu thanh toán một cách hợp lý. Chiết khấu thanh toán là phần giảm trừ một số tiền nhất định cho khách hàng khi khách hàng trả tiền trước thời han thanh toán. Chiết khấu thanh toán được xác định bằng một tỷ lệ phần trăm tính theo doanh số mua hàng ghi trên hoá đơn. Việc tăng tỷ lệ chiết khấu thanh toán sẽ thúc đẩy khách hàng thanh toán sớm trước hạn và thu hút thêm được khách hàng mới làm tăng doanh thu, giảm chi phí thu hồi nợ nhưng sẽ làm giảm số tiền thực thu. Vì vậy, Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành cần cân nhắc tỷ lệ chiết khấu cho phù hợp. - Thiết lập một hạn mức tín dụng hợp lý Quản lý nợ phải thu là nhằm tối đa hoá lợi nhuận. Vì vậy, Công ty nên chấp nhận đơn xin cấp tín dụng của những khách hàng nếu có cơ hội trở thành khách hàng thường xuyên và đáng tin cậy của Công ty. Trong trường hợp khách hàng có uy tín thấp hoặc đáng nghi ngờ, Công ty cần ấn định một hạn mức tín dụng hạn chế để tránh rủi ro. - Thường xuyên kiểm soát nợ phải thu Công ty phải mở sổ theo dõi chi tiết nợ phải thu và tình hình thanh toán với khách hàng, thường xuyên xem xét, đánh giá tình hình nợ phải thu và dự đoán nợ phải thu từ khách hàng. Đối với khách hàng cá nhân, Công ty cũng cần lập hợp đồng một cách rõ ràng, tránh tình trạng khách hàng quỵt nơ, trốn nợ. - Áp dụng các biện pháp thích hợp thu hồi nợ và bảo toàn vốn Đối với các khoản nợ sắp đến kỳ hạn thanh toán, Công ty phải chuẩn bị các chứng từ cần thiết đồng thời thực hiện kịp thời các thủ tục thanh toán, nhắc nhở, đôn Thang Long University Library
  • 59. 49 đốc khách hàng. Đối với các khoản nợ quá hạn, Công ty phải chủ động áp dụng các biện pháp tích cực và thích hợp để thu hồi. Bên cạnh đó, Công ty phải tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn và có thể chia nợ quá hạn thành các giai đoạn để có biện pháp thu hồi thích hợp. Ngoài ra, việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi để chủ động bảo toàn vốn ngắn hạn phải dựa trên cơ sở là thời gian quá hạn trả nợ và tổng mức nợ của khách hàng. Công ty cần chia thời gian quá hạn trả nợ và tổng nợ ra các mức khác nhau, tương ứng với mỗi mức sẽ có tỷ lệ trích lập dự phòng phù hợp. Mặt khác, việc thường xuyên nhận định, đánh giá về khoản phải thu sẽ nâng cao nhận thức, trách nhiệm và hiệu quả hoạt động thu nợ. Tóm lại, quản lý chặt chẽ các khoản phải thu, thúc đẩy công tác thanh toán nợ là một trong những biện pháp tháo gỡ khó khăn về vốn, giảm lượng vốn ứ đọng ở khâu thanh toán, nhanh chóng thu hồi và quay vòng vốn, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất – kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty. 3.2.2. Quản lý chặt chẽ hàng tồn kho Trong thời gian qua, Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành đã tăng mức dự trữ nguyên vật liệu quá nhiều, chưa hợp lý và có xu hướng tăng theo từng năm. Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của Công ty được diễn ra liên tục, việc dự trữ nguyên vật liệu là hết sức cần thiết nhưng cũng phải có chiến lược dự trữ nguyên vật liệu một cách hợp lý. Lượng hàng tồn kho này liên quan đến các chi phí như: chi phí bốc xếp, bảo hiểm, chi phí do giảm giá trị hàng hoá trong quá trình dự trữ, chi phí hao hụt, mất mát, chi phí bảo quản, chi phí trả lãi tiền vay,… Hiện tại, Công ty chưa áp dụng một mô hình hay phương pháp quản lý việc cung cấp hay dự trữ nguyên vật liệu cụ thể nào mà chỉ quản lý theo kinh nghiệm, việc đặt hàng với khối lượng như thế nào, lượng dự trữ trong kho bao nhiêu chưa được quản lý một cách khoa học và bài bản. Vì vậy, Công ty cần nghiên cứu, lựa chọn phương pháp quản lý tồn kho một cách thích hợp. Để quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu, Công ty cần quản lý thông qua định mức tiêu hao nguyên vật liệu, định mức tồn kho nguyên vật liệu và công tác mua sắm nguyên vật liệu. - Xây dựng định mức tiêu hao nguyên vât liệu Công ty cần xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty, từ đó xác định định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho toàn Công ty nhằm kiểm soát được định mức tiêu hao một cách toàn diện, đồng thời kiểm soát được chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty. Việc đưa ra định mức tiêu hao nguyên vật liệu cần đi kèm với cơ chế tiền lương phù hợp để thúc
  • 60. 50 đẩy cán bộ công nhân viên trong Công ty tăng cường tiết kiệm, nỗ lực t́m ṭi và phát huy sáng kiến kỹ thuật, nâng cao hiệu quả quản lư. Định mức tiêu hao nguyên vât liệu cần được thường xuyên kiểm tra, điều chỉnh cho phù hợp đảm bảo vừa tiết kiệm chi phí mà vẫn cung cấp cho khách hàng sản phẩm, dịch vụ chất lượng. - Xác định mức tồn kho nguyên vật liệu Đây là việc xác định mức tồn kho tối đa và tối thiểu để đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục và không gây tồn đọng vốn cho Công ty. Công ty cần xác định rõ danh mục các loại nguyên vật liệu cần dự trữ, nhu cầu số lượng, thời gian cung cấp. - Công tác mua sắm nguyên vật liệu Trên cơ sở kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu, bộ phận vật tư sẽ nghiên cứu, lựa chọn nhà cung cấp, đàm phán, ký kết hợp đồng, quản lý việc cung cấp và kiểm tra chất lượng. Yêu cầu trong quá trình mua sắm nguyên vật liệu này là phải tăng cường quản lý nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các hiện tượng tiêu cực. Với nguồn cung ứng ngày càng đa dạng, Công ty cần luôn cập nhật thông tin về thị trường để lựa chọn được nguồn cung cấp với chi phí thấp nhất, chất lượng cao nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty. - Kiểm kê, phân loại nguyên vật liệu Để nâng cao hiệu quả trong việc quản lý hàng tồn kho, hoạt động kiểm kê, phân loại nguyên vật liệu là hết sức cần thiết. Công ty cần quan tâm hơn trong hoạt động này đồng thời theo dõi tình hình nguyên vật liệu tồn kho không sử dụng, nguyên vật liệu kém chất lượng, từ đó đưa ra quyết định xử lý vật tư một cách phù hợp nhằm thu hồi vốn và tăng hiệu quả sử dụng tài sản. - Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải căn cứ vào sự đánh giá nguyên vật liệu khi kiểm kê và giá cả thực tế trên thị trường. Để hoạt động quản lý nguyên vật liệu đạt hiệu quả đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các bộ phận trọng Công ty. Bộ phận lập kế hoạch sử dụng phải sát với nhu cầu thực tế, xác định lượng dự trữ an toàn, chính xác. Bộ phận cung ứng phải cung cấp, đúng, đủ và kịp thời đồng thời quản lý chặt chẽ, kiểm kê thường xuyên. Như vậy, quản lý chặt chẽ việc mua sắm, sử dụng cũng như dự trữ hợp lý nguyên vật liệu sẽ giúp Công ty giảm được chi phí tồn kho, tránh tình trạng ứ đọng vốn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn. Thang Long University Library
  • 61. 51 3.2.3. Quản lý tiền mặt một cách hiệu quả, chặt chẽ Lượng tiền mặt tồn quỹ của Công ty còn khá lớn nên không tiết kiệm được chi phí, do đó làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản. Tiền mặt là loại tài sản không sinh lãi, do vậy trong quản lý tiền mặt thì việc tối thiểu hoá lượng tiền mặt phải giữ là mục tiêu quan trọng nhất. Tuy nhiên, việc giữ tiền mặt trong kinh doanh cũng là vấn đề cần thiết, bởi nó đảm bảo giao dịch kinh doanh hàng ngày, tạo lợi thế cho việc mua hàng của công ty. Quản lý tiền mặt là quản lý tiền giấy, tiền gửi ngân hàng và các loại tài sản gắn với tiền mặt như các loại chứng khoán có khả năng thanh khoản cao. Các loại chứng khoán gần như tiền mặt giữ vai trò như một “bước đệm” cho tiền mặt, vì nếu số dư tiền mặt nhiều Công ty có thể đầu tư vào chứng khoán có khả năng thanh khoản cao, nhưng khi cần thiết cũng có thể chuyển đổi chúng sang tiền mặt một cách dễ dàng và ít tốn kém chi phí. Do đó, căn cứ vào nhu cầu sử dụng tiền mặt, Công ty cần cân nhắc lượng tiền mặt dự trữ và lượng tiền đầu tư cho các chứng khoán này một cách hợp lý nhằm tối ưu hoá lượng tiền nắm giữ. 3.2.4. Nâng cao vai trò của lãnh đạo công ty về công tác quản lý tài sản ngắn hạn Xuất phát từ đặc điểm của sản xuất, công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành là công ty chuyên sản xuất giấy phục vụ cho đời sống sinh hoạt của người dân cho nên công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn có vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty, đồng thời để công ty hoàn thành trách nhiệm trong việc ổn định và thúc đẩy ngành giấy nước nhà phát triển. Do đó, lãnh đạo công ty cần quan tâm đúng mức tới công tác quản lý tài sản ngắn hạn, từ đó có sự đầu tư thoả đáng nhằm tổ chức nghiên cứu các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty hơn nữa. 3.2.5. Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý Nguồn thông tin chính xác, đáng tin cậy là rất cần thiết cho công ty tác quản lý của công ty. Nguồn thông tin cung cấp bao gồm: thông tin từ kế toán và thông tin từ bên ngoài. - Thông tin kế toán Để có thể nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH, công ty cần có những số liệu tính toán mức sử dụng TSNH của những năm trước để từ đó dự báo cho việc sử dụng TSNH của công ty trong năm hiện tại. Làm tốt được việc này sẽ giúp công ty tiết kiệm được lượng TSNH dư thừa, sử dụng TSNH được hiệu quả hơn. Các số liệu mà công ty cần quan tâm là số liệu của các báo cáo tài chính phục vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp. Các nhà quản trị doanh nghiệp dựa vào số liệu của các báo cáo tài chính để đưa ra các quyết định kịp thời mang tính chiến lược cho công tác quản lý của mình hoặc đưa ra quyết định đầu tư cho các dự án phát triển công ty trong tương lai.
  • 62. 52 - Thông tin bên ngoài Công ty có thể thu thập thông tin bên ngoài từ nhiều luồng khác nhau thông qua trên báo, đài, các phương tiện thông tin đại chúng hoặc trên mạng internet… để phục vụ cho công tác quản lý của mình, đặc biệt là thông tin về khách hàng và sự biến động thị trường. Khi thu thập thông tin bên ngoài cần phải tổng hợp, phân loại và chỉ chọn những thông tin hữu ích phục vụ cho công tác quản lý của công ty. Sử dụng thông tin kế toán và thông tin bên ngoài để lập công tác kế hoạch hoá tài chính nhằm xác định nhu cầu vốn sử dụng thường xuyên cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong một thời hạn nhất định, nhất là vốn tài trợ cho tài sản ngắn hạn. Sử dụng thông tin bên ngoài để theo dõi giá thành của sản phẩm trên thị trường, theo dõi giá của đối thủ cạnh tranh để có chính sách thích hợp cho từng mặt hàng ở từng thời điểm khác nhau. Mua thông tin chuyên ngành để phục vụ công tác lập dự báo cho kế hoạch sản xuất kinh doanh. 3.2.6. Tăng cường đào tạo bồi dưỡng cán bộ Có chính sách tuyển dụng tốt, kế hoạch đào tạo phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ để thu hút nguồn nhân lực có kiến thức, có kỹ năng và năng lực đáp ứng nhu cầu phát triển mới của công ty. Thường xuyên cử cán bộ quản lý chủ chốt, nhất là cán bộ làm công tác tài chính kế toán đi học các lớp nâng cao kiến thức chuyên môn hoặc các lớp đào tạo ngắn hạn chuyên ngành để cập nhật kiến thông tin phục vụ cho công tác quản lý. Coi trọng công tác bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên. Lao động là một nhân tố cức kỳ quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản nói riêng và toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp nói chung. Các doanh nghiệp cũng cần có biện pháp nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ lao động và triệt để khai thác nguồn lực này. Được đào tạo, bồi dưỡng trình độ người lao động sẽ nắm vững được lý thuyết cũng như thực tế ứng dụng trong sử dụng tài sản cố định máy móc thiết bị. Đồng thời họ cũng có ý thức nghiêm túc trong lao động, chấp hành tốt các quy định nội quy của Doanh nghiệp và thực hiện nghiêm chỉnh các quy phạm trong sản xuất. Đề nâng cao chất lượng lao động thì: Lao động phải qua sử dụng và có tiêu chuẩn chặt chẽ. Học nghề nào làm nghề đó. Thang Long University Library
  • 63. 53 Hàng năm Doanh nghiệp phải tạo điều kiện cho người lao động được bổ túc, đào tạo thêm chuyên môn, tay nghề đáp ứng yêu cầu công việc. Trong quá trình kinh doanh của mình, Công ty cần phát hiện và mạnh dạn đề bạt những người có năng lực vào những vị trí phù hợp nhằm phát huy được tài năng kiến thức trên cơ sở đúng người, đúng việc để họ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Công ty cần tăng cường việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên (kể cả đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ nhân viên chuyên môn kỹ thuật) qua đó nâng cao trình độ quản lý, sử dụng vốn cố định, tài sản, máy móc thiết bị .Với đội ngũ cán bộ quản lý: Công ty có thể tổ chức những khoá học ngắn hạn, hoặc cử người đi học bằng mọi hình thức để họ có thể tiếp cận với trình độ quản lý tiên tiến, đáp ứng được sự biến đổi ngày càng cao của nền kinh tế thị trường. Bên cạnh việc tạo điều kiện, khuyến khích cán bộ công nhân viên tự học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nhất là trình độ quản lý sử dụng vốn cố định, tài sản máy móc thiết bị, Công ty nên có chính sách tăng lương cho cán bộ, nhân viên chịu khó học hỏi nâng cao trình độ cũng như khen thưởng xứng đáng những người có ý thức cao trong công việc, đồng thời xử phạt nghiêm minh người nào thiếu ý thức trách nhiệm khi làm việc. 3.2.7. Một số giải pháp khác Nâng cao công tác tài trợ cho tài sản ngắn hạn từ đó tiết kiệm chi phí sử dụng vốn góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh: Trong điều kiện thị trường hiện nay, việc kinh doanh có thể gặp phải những rủi ro không lường trước được. Nếu thị trường đầu vào, đầu ra hay thị trường tài chính có sự biến động lớn thì tình hình tài chính của Công ty sẽ bị ảnh hưởng. Vì vậy, Công ty cần phải chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro như: + Phòng kế hoạch, tài chính cần phải lập kế hoạch sản xuất, dự tính công tác tiêu thụ sản phẩm trong năm, từ đó có kế hoạch mua dự trữ nguyên vật liệu, ký hợp đồng lâu dài với nhà cung cấp để hạn chế ảnh hưởng khi giá cả trên thị trường tăng cao. + Đầu tư thiết bị, công nghệ nhằm nâng cao năng suất lao động, rút ngắn thời gian thi công công trình, nhằm giảm bớt vốn HTK. + Công ty cần mua bảo hiểm cho tài sản để khắc phục những thiệt hại khi rủi ro xảy ra, đảm bảo quá trình SXKD diễn ra thường xuyên, liên tục. + Tăng cường hoàn thiện công tác tổ chức kế toán, công tác phân tích tình hình tài chính tại công ty: Thực hiện công tác phân tích tài chính sẽ cung cấp cái nhìn toàn
  • 64. 54 diện và sâu sắc về thực trạng tài chính của Công ty, các mặt mạnh, mặt yếu, các thành tựu cũng như các hạn chế còn tồn tại. Trong thời gian tới Công ty nên có bộ phận chuyên trách để thực hiện công việc này. Để công tác phân tích tình hình tài chính đạt hiệu quả cao, Công ty cần chú trọng các biện pháp: + Hoàn thiện quy trình phân tích: gồm các giai đoạn như chuẩn bị và lập kế hoạch phân tích, tiến hành phân tích, lập báo cáo phân tích. Trong mỗi một giai đoạn lại có những công việc cụ thể khác nhau, đòi hỏi người phân tích phải có hiểu biết đầy đủ về tình hình thực tế của Công ty. + Phòng tài chính – kế toán cần hoàn thiện các phương pháp phân tích thực trạng tài chính trong Công ty như: xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phân tích, phân tích tài chính thông qua bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh, phân tích tài chính thông qua điểm hòa vốn, đánh giá rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính qua các mô hình tài trợ; đánh giá tình hình tài chính qua khả năng thanh toán, các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, hiệu quả quản lý cũng như khả năng tăng trưởng của Công ty để hoạt động sản xuất kinh doanh + Kết hợp công tác hạch toán kế toán, kiểm toán với công tác phân tích tài chính trong quản trị tài chính Công ty. Muốn vậy, cần có sự chuyên môn hóa phòng tài chính, đào tạo cán bộ có chuyên môn và năng lực về tài chính doanh nghiệp, cung cấp thông tin đầy đủ. 3.3. Kiến nghị Để có thể đạt được mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng tài sản nói riêng thì bên cạnh nỗ lực của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành trong việc tổ chức thực hiện các giải pháp trên còn rất cần sự hỗ trợ của những chính sách đúng đắn của Nhà nước. Thứ nhất, ổn định kinh tế vĩ mô, tiếp tục kiềm chế lạm phát Tỷ lệ lạm phát 2012 đạt mức thấp 6,81%. Theo ý kiến các chuyên gia kinh tế, lạm phát thấp nhưng lo nhiều hơn mừng, bởi giá giảm không phải vì năng suất, chất lượng, hiệu quả tăng mà do sức mua suy kiệt. Theo các nhà nghiên cứu, lạm phát ở Việt Nam là do sự tác động tổ hợp của cả ba dạng thức, gồm lạm phát tiền tệ (dạng thức chủ yếu), lạm phát cầu kéo và lạm phát chi phí đẩy. Cụ thể, lạm phát tiền tệ là dạng thức lạm phát lộ diện khá rõ như việc tung khối lượng tiền lớn vào lưu thông. Lạm phát cầu kéo do đầu tư bao gồm đầu tư công và đầu tư của các doanh nghiệp tăng, làm nhu cầu về nguyên liệu, nhiên liệu và thiết bị công nghệ tăng. Biểu hiện rõ nhất của lạm phát cầu kéo là nhu cầu nhập khẩu lương thực, thực phẩm trên thị trường thế giới tăng, làm giá xuất khẩu tăng kéo theo cầu về lương thực trong nước Thang Long University Library
  • 65. 55 cho xuất khẩu tăng, trong khi đó, nguồn cung trong nước không thể tăng kịp. Lạm phát chi phí đẩy biểu hiện ở giá nguyên liệu, nhiên liệu trên thế giới tăng mạnh, đẩy hàng loạt mặt hàng khác tăng theo. Trong điều kiện kinh tế nước ta phụ thuộc rất lớn vào nhập khẩu thì việc giá nguyên liệu nhập tăng làm giá thị trường trong nước biến động theo. Nhìn nhận năm 2012, Việt Nam có thuận lợi ở cả 3 dạng thức lạm phát nêu trên khi giá nguyên, nhiên liệu thế giới ổn định (lạm phát chi phí đẩy), đầu tư công thắt chặt (nhất là việc bất động sản đóng băng, doanh nghiệp đình trệ) và thắt chặt tiền tệ (lạm phát tiền tệ). Nhà nước cần có chính sách tiền tệ hợp lý nhằm kiểm soát lạm phát, ổn định nền kinh tế tạo cho các doanh nghiệp có được môi trường kinh doanh tốt, cạnh tranh lành mạnh góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng tài sản. Điều đáng lo khi xu hướng lạm phát 2011-2012 là sự lặp lại vòng xoáy lạm phát từ 2004-2007 theo chu kỳ 3 năm một lần: 2 năm tăng vọt lên và 1 năm giảm xuống sâu đột ngột. Điều này cho thấy, kết quả kiểm soát lạm phát chỉ mang tính tạm thời, không ổn định và chưa vững chắc, các yếu tố gây nên lạm phát cao chưa giải quyết được gốc rễ.Đặc biệt, các nguyên nhân khách quan của nền kinh tế, gây áp lực tạo nên lạm phát cao của nước ta vẫn còn nguyên. Đó là những yếu tốt gây nên áp lực lạm phát chi phí đẩy của nền kinh tế như: xu thế giá cả hàng hóa thế giới ngày càng tăng cao với một nền kinh tế có tỷ lệ nhập khẩu/GDP cao hơn 80%; sự tăng lên của chi phí sản xuất do cơ cấu kinh tế, chất lượng tăng trưởng, quản lý kém hiệu quả và yêu cầu phải điều chỉnh tăng tiền lương; sự tăng giá của các mặt hàng chủ chốt và dịch vụ thiết yếu do quá trình điều chỉnh giá bao cấp sang giá thị trường của các hàng hóa, dịch vụ Nhà nước quản lý và kiểm soát giá. Như vậy, thách thức lớn nhất đối với vấn đề kiểm soát lạm phát và điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam trong năm 2013 và những năm tới là từ các yếu tố gây nên lạm phát chi phí đẩy chứ không phải nguy cơ từ các yếu tố cầu kéo và các nguyên nhân khác. Năm 2013, kiềm chế lạm phát tiếp tục là mục tiêu được ưu tiên của Chính phủ. Song về lâu dài, cần nhìn nhận vấn đề một cách căn cơ để việc kiềm chế lạm phát mang tính ổn định và không phụ thuộc các yếu tố chủ quan. Khi lạm phát được kiểm soát, tỷ giá hối đoái được ổn định thì các chi phí đầu vào của Công ty như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí quản lý, chi phí đầu tư tài sản cố định… cũng sẽ ổn định theo giúp Công ty đạt được mục tiêu kinh doanh như đã định, giảm chi phí, tăng lợi nhuận.
  • 66. 56 Một chính sách tiền tệ hợp lý còn giúp cho lãi suất tín dụng được ổn định, hợp lý tạo cơ hội cho các doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần xây dựng ền móng Việt nói riêng đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả hoạt động và ngày càng phát triển. Thứ hai, cải cách thủ tục hành chính của Nhà nước và tổ chức tín dụng Các thủ tục hành chính ở nước ta hiện nay vần còn rườm rà điều này gấy ra cho doanh nghiệp một số khó khăn nhất định khi xin cấp phép đầu tư các dự án hay hoạt động nào đó. Làm cho doanh nghiệp mất nhiều thời gian đôi khi có thể làm mất đi cơ hội kinh doanh của Công ty. Vì vậy để tạo kiện cho các doanh nghiệp thì Nhà Nước cần hoàn thiện hơn công tác thủ tục hành chính để khì doanh nghiệp tiến hành được thuận lợi và không bị nhũng nhiễu và hạch sách. Để vay được vốn tại các tổ chức tín dụng công ty phải tiếp cận rất khó khăn từ nguồn vốn đến thủ tục, các yếu tố về thế chấp…vv do vậy các ngân hàng nhà nước cần tạo điều kiện để doanh nghiệp có thể tiếp cận được các nguồn vốn, thì hành chính sách tiền tệ hợp lý để giúp doanh nghiệp tránh tổn thất khi khi nhập khẩu nguyên vật liệu và máy móc. Thứ ba, Nhà nước cần hoàn thiện hệ thống quy chế quản lý tài chính Các cơ quan quản lý cần ban hành hệ thống quy chế quản lý phù hợp với đặc điểm của các doanh nghiệp. Trong các quy định hiện hành thì khi khách hàng chấp nhận trả tiền thì tính ngay vào doanh thu. Tuy nhiên, hiện nay trong nền kinh tế thị trường thì vốn của các doanh nghiệp bị chiếm dụng là điều tất yếu, nhất là đối với các doanh nghiệp thương mại thì thường khách hàng mua chịu từ 15 đến 30 ngày, như vậy khi khách hàng chấp nhận trả tiền đến khi công ty nhận được tiền có một khoảng thời gian khá lớn, đấy là chưa kể đến thời hạn thanh toán có thể bị kéo dài thêm do người mua không thể thanh toán đúng hạn. Luật thuế hiện hành đều dựa trên doanh số phát sinh trong kỳ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa, kể cả khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp vấn theo nguyên tắc đó. Chính điều này gây ra không ít khó khăn cho công ty. Vì vậy, Nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền cần xem xét lại có thể căn cứ trên từng đặc điểm hoạt dộng của từng loại hình doanh nghiệp mà đưa ra quyết định cho phù hợp hơn nữa. Thang Long University Library
  • 67. 57 KẾT LUẬN Trong xu hướng phát triển hiện nay thì sự phát triển của sản xuất xã hội nói chung và sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học kỹ thuật nói riêng nó là cho số lượng cơ sở hạ tầng cũng như là kiến trúc phát triển vượt bậc về số lượng, quy mô và chất lượng. Mọi sự phát triển đều cơ sở nhất định, muốn phát triển bền vững thì cần phải có một nền tảng bền vững. Trong đó tài sản ngắn hạn đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của một Công ty, nó chính là phương tiện cũng như điều kiện tiến hành sản xuất kinh doanh. Do vậy có thể khẳng định được rằng việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty là một vấn đế rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong điều kiện hiện nay. Là một công ty đã có quá trình hình thành và phát triển còn khá non trẻ trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Trung Thành cần phải nỗ lực hơn nữa và có chiến lược hợp lý, rõ ràng để Công ty tiếp tục mở rộng, và phát triển trong những năm tới. Khi đó các công tác quản lý sản xuất, quản lý chất lượng và tài sản máy móc thiết bị của Công ty cần phải được quan tâm tạo điều kiện để phát triển toàn diện, giúp Công ty có thể hội nhập với thị trường trong nước và quốc tế. Đề tài khóa luận tốt nghiệp của em cũng đề cập đến một số vấn đề trong công tác quản lý tài sản ngắn hạn của Công ty trong những năm vừa qua, đồng thời cũng đưa ra một số giải pháp nhằm có thể nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty. Tuy thời gian có hạn nhưng có sự chỉ bảo của cô giáo và sự giúp đỡ của mọi người trong Công ty nên em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình. Hà nội, ngày 25 tháng 3 năm 2014 Sinh viên Nguyễn Thị Huyền Thương
  • 68. 58 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. PGS.TS Lưu Thị Hương (2005), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản thống kê 2. Nguyễn Hải Sản(1998), Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản thống kê. 3. Trường đại học kinh tế quốc dân (2002), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản giáo dục. 4. Trường đại học kinh tế quốc dân (2005), Giáo trình pháp luật kinh tế, Nhà xuất bản thông kê. 5. Luật doanh nghiệp 2005. 6. Vũ Duy Hào – Đàm Văn Nhuệ (1998), Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản thống kê.. 7. Nguyễn Thế Khải (1997), Phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội 8. Trần Ngọc Thơ (2003), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, Nhà xuất bản Thống kê. 9. Thông tin trên : Tạp chí kinh tế các năm 2010, 2011, 2012 Thang Long University Library
  • 69. 59 PHỤ LỤC Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010, 2011, 2012 Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch Tuyệt đối Tương đối(%) TÀI SẢN A –TSNH 5,92 5,66 0,26 4,59 I. Tiền và các khoản tương đương 2,55 1,03 1,52 146,45 III. Các khoản phải thu ngắn hạn 1,83 3,52 (1.69) 48,10 1. Phải thu của khách hàng 1,82 3,52 (1.69) (48,16) 3. Các khoản phải thu khác 0,004 0,004 0 0 IV. Hàng tồn kho 1,54 1,09 0,45 40,36 1.Hàng tồn kho 1,54 1,09 0,45 40,36 V. TSNH khác 0,001 0,004 (0,003) (72,47) 1. Thuế GTGT được khấu trừ 0,001 0,004 (0,003) (72,47) B –TSDH 0,16 0,19 (0,03) (14,60) I. Tài sản cố định 0,16 0,19 (0,03) (14,60) 1. Nguyên giá 0,26 0,26 0 0 2. Giá trị hao mòn lũy kế (0,11) (0,06) 0,05 75,76 3. Chi phí xây dựng cơ bản 0,02 - 0,02 - TỔNG CỘNG TÀI SẢN 6,08 5,85 0,23 3,96 NGUỒN VỐN A NỢ PHẢI TRẢ 5,15 4,93 0,22 4,43 I. Nợ ngắn hạn 5,15 4,93 0,22 4,43 1. Vay ngắn hạn 2,05 2,64 (0,59) (22,50)
  • 70. 60 2. Phải trả cho người bán 3,09 0,77 2,32 303,17 3. Thuế và các khoản phải nộp NN (0,25) (0,17) (0,008) 46,43 7. Các khoản phải trả khác 0,04 1,54 (1,5) (97,46) B VỐN CHỦ SỞ HỮU 0,93 0,92 0,001 1,47 I. Vốn chủ sở hữu 0,93 0,92 0,001 1,47 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 0,85 0,85 0 0 2. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 0,08 0,07 0,01 19,05 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 6,08 5,85 0,23 3,96 Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch Tuyệt đối Tương đối (%) (A) (1) (2) (3)=(1)–(2) (4)=(3)/(2) 1. Doanh thu 12,32 9,92 2,39 24,13 2. Giảm trừ doanh thu - - - - 3. Doanh thu thuần 12,32 9,92 2,39 24,13 4. Giá vốn hàng bán 12,6 9,7 2,9 29,85 5. Lợi nhuận gộp (0,28) 0,22 (0,5) (282,78) 6. Doanh thu tài chính 0,58 0,17 0,41 239,43 7. Chi phí tài chính 0,18 0,25 (0,7) (29,89) - trong đó:chi phí lãi vay - - - - 8. Chi phí quản lý kinh doanh 0,11 0,12 (0,01) (6,80) . Lợi nhuận thuần 0,013 0,022 (0,009) (39,35) 10. Thu nhập khác - - - - 11. Chi phí khác - - - - 12. Lợi nhuận khác - - - - 13. Lợi nhuận trước thuế 0,013 0,022 (0,009) (39,35) 14. Chi phí thuế TNDN 0,003 0,005 (0,002) (39,35) 15. Lợi nhuận sau thuế 0,01 0,016 (0,006) (39,35) Thang Long University Library