BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY
CỔ PHẦN NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
HÀ NỘI – 2015
SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHẠM SƠN TÙNG
MÃ SINH VIÊN : A21522
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY
CỔ PHẦN NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
HÀ NỘI – 2015
Giáo viên hƣớng dẫn : ThS. Chu Thị Thu Thuỷ
Sinh viên thực hiện : Phạm Sơn Tùng
Mã sinh viên : A21522
Chuyên ngành : Tài chính
Thang Long University Library
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này,
em đã nhận được sự giúp đỡ cũng như động viên từ nhiều phía. Trước tiên, em xin gửi
lời cảm ơn chân thành nhất tới giảng viên hướng dẫn của em – ThS. Chu Thị Thu
Thủy. Cô là người luôn luôn tận tâm, tận lực, nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong
suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện Khóa luận này. Ngoài ra, thông qua Khóa luận
này, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy giáo, cô giáo đang giảng dạy
tại trường Đại học Thăng Long, những người đã truyền lửa, truyền đam mê và kiến
thức về kinh tế từ những môn học cơ bản nhất, giúp em có được nền tảng về chuyên
ngành Tài chính như hiên tại, từ đó có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu này. Cuối
cùng, em xin cảm ơn gia đình và những người bạn của em đã luôn bên cạnh động viên
và ủng hộ em trong suốt quãng thời gian thực hiện khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 6 tháng 7 năm 2015
Sinh viên
Phạm Sơn Tùng
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài khóa luận “Phân tích các nhân tố tác động đến hiệu
quả tài chính của các công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam là công trình nghiên cứu do em thực hiẹn, với sự huớng dẫn,
h trợ từ giảng viên ThS. Chu Thị Thu Thủy. Các nội dung và kết quả nghiên cứu
trong luạn van này là trung thực và chua từng đuợc ai công bố trong bất k công trình
nghiên cứu nào khác.
Hà Nội, ngày 6 tháng 7 năm 2015
Sinh viên
Phạm Sơn Tùng
Thang Long University Library
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
CHƢƠNG 1. MỞ ĐẦU.................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài...........................................................................................1
1.2. Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu..........................................................2
1.2.1. Câu hỏi nghiên cứu................................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu ..............................................................................................2
1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................3
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu................................................................................................3
1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu.........................................................................................3
1.5. Kết cấu của đề tài .....................................................................................................3
CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH...................................5
2.1. Tổng quan về hiệu quả tài chính.............................................................................5
2.1.1. Khái niệm về hiệu quả và hiệu quả tài chính........................................................5
2.1.1.1. Khái niệm về hiệu quả.........................................................................................5
2.1.1.2. Khái niệm về hiệu quả tài chính.........................................................................5
2.1.2. Thước đo hiệu quả tài chính..................................................................................6
2.1.2.1. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) ..............................................................7
2.1.2.2. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) ............................................................7
2.1.2.3. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) .....................................................8
2.2. Các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính.........................................................8
2.2.1. Khả năng thanh toán (Liquidity)...........................................................................8
2.2.1.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn.........................................................................10
2.2.1.2. Khả năng thanh toán dài hạn...........................................................................10
2.2.2. Quy mô công ty (SIZE).........................................................................................11
2.2.3. Hình thức sở hữu của doanh nghiệp (STATE) ..................................................13
2.2.4. Thời gian hoạt động của doanh nghiệp (AGE)...................................................16
2.2.5. Đòn bẩy tài chính (DFL)......................................................................................17
2.2.6. Cấu trúc tài sản (AS)............................................................................................18
2.2.7. Chu kỳ kinh doanh (BS).......................................................................................19
2.2.8. Các nhân tố vĩ mô.................................................................................................20
2.2.8.1. Tăng trưởng GDP (GROWTH) .......................................................................21
2.2.8.2. Lạm phát (I) ......................................................................................................21
2.3. Khung nghiên cứu ..................................................................................................22
CHƢƠNG 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................24
3.1. Quy trình nghiên cứu .............................................................................................24
3.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu .....................................................25
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu..............................................................................25
3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu ...................................................................................26
3.2.2.1. Phương pháp thống kê mô tả............................................................................26
3.2.2.2. Phương pháp kiểm định đa cộng tuyến............................................................26
3.2.2.3. Phương pháp kiểm định tự tương quan...........................................................26
3.2.2.4. Phương pháp phân tích tương quan Pearson..................................................27
3.2.2.5. Phương pháp hồi quy tuyến tính ......................................................................27
3.3. Các biến nghiên cứu và đo lƣờng các biến nghiên cứu.......................................28
3.3.1. Mô hình nghiên cứu.............................................................................................28
3.3.2. Các biến và giả thuyết nghiên cứu ......................................................................29
3.3.2.1. Biến phụ thuộc...................................................................................................29
3.3.2.2. Biến độc lập .......................................................................................................30
CHƢƠNG 4. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ CÁC NHÂN TỐ
TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN
NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM….................................................................................................................34
4.1. Đặc điểm của ngành bất động sản ảnh hƣởng đến hiệu quả tài chính..............34
4.2. Thực trạng hiệu quả tài chính của các công ty cổ phần ngành bất động sản
niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam ...................................................35
4.2.1. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) ................................................................36
4.2.2. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)..............................................................40
4.2.3. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) .......................................................44
4.3. Thực trạng các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các Công ty cổ
phần ngành bất động sản niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam.......49
4.3.1. Khả năng thanh toán............................................................................................49
4.3.1.1. Khả năng thanh toán ngắn hạn (CR) ..............................................................49
4.3.1.2. Khả năng thanh toán nhanh (QR) ..................................................................53
4.3.1.3. Khả năng thanh toán tổng quát (H) ................................................................56
4.3.1.4. Khả năng thanh toán dài hạn (LONGR) .........................................................58
4.3.2. Quy mô công ty (SIZE).........................................................................................60
4.3.3. Hình thức sở hữu của doanh nghiệp (STATE) ..................................................63
4.3.4. Thời gian hoạt động của doanh nghiệp (AGE)...................................................64
4.3.5. Đòn bẩy tài chính (DFL)......................................................................................65
Thang Long University Library
4.3.6. Cấu trúc tài sản (AS)............................................................................................68
4.3.7. Chu kỳ kinh doanh (BS).......................................................................................69
4.3.8. Các nhân tố vĩ mô.................................................................................................72
4.3.8.1. Tăng trưởng GDP (GROWTH) .......................................................................72
4.3.8.2. Lạm phát (I) ......................................................................................................73
CHƢƠNG 5. NỘI DUNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................75
5.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu...........................................................................75
5.2. Kết quả kiểm tra dữ liệu........................................................................................81
5.2.1. Kiểm định đa cộng tuyến......................................................................................81
5.2.2. Kiểm định tự tương quan.....................................................................................82
5.3. Phân tích tƣơng quan Pearson ..............................................................................83
5.4. Phân tích hồi quy tuyến tính..................................................................................88
5.4.1. Đánh giá và kiểm định độ phù hợp của mô hình ...............................................88
5.4.2. Kiểm định các nhân tố tác động ..........................................................................89
5.4.2.1. Mô hình 1: Biến phụ thuộc ROS......................................................................90
5.4.2.2. Mô hình 2: Biến phụ thuộc ROA......................................................................92
5.4.2.3. Mô hình 3: Biến phụ thuộc ROE......................................................................94
5.4.3. Kết quả của mô hình ............................................................................................97
CHƢƠNG 6. Kết luận và một số kiến nghị ............................................................101
6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu.................................................................................101
6.2. Một số hạn chế của đề tài nghiên cứu.................................................................102
6.3. Một số kiến nghị....................................................................................................103
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
BĐS Bất động sản
CTCP Công ty cổ phần
HTK Hàng tồn kho
ROA Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
ROE Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
ROS Tỷ suất sinh lời trên doanh thu
TSCĐ Tài sản cố định
TSDH Tài sản dài hạn
TSNH Tài sản ngắn hạn
TTCK Thị trường chứng khoán
VCSH Vốn chủ sở hữu
Thang Long University Library
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Bảng 2.1. Một số nghiên cứu về hiệu quả tài chính ........................................................6
Bảng 2.2. Một số nghiên cứu về khả năng thanh toán ...................................................9
Bảng 2.3. Một số nghiên cứu về quy mô công ty..........................................................11
Bảng 2.4. Một số nghiên cứu về đòn bẩy tài chính .......................................................17
Bảng 2.5. Một số nghiên cứu về cấu trúc tài sản...........................................................18
Bảng 2.6. Nghiên cứu về chu k kinh doanh ................................................................19
Bảng 2.7. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả tài chính của doanh nghiệp ..................22
Bảng 4.1. Thống kê ROS từ năm 2010 đến năm 2014..................................................36
Bảng 4.2. Thống kê ROA từ năm 2010 đến năm 2014.................................................40
Bảng 4.3. Thống kê ROE từ năm 2010 đến năm 2014..................................................44
Bảng 4.4. Thống kê khả năng thanh toán ngắn hạn từ năm 2010 đến năm 2014 .........49
Bảng 4.5. Thống kê khả năng thanh toán nhanh từ năm 2010 đến năm 2014 ..............52
Bảng 4.6. Thống kê khả năng thanh toán tổng quát từ năm 2010 đến năm 2014 .........56
Bảng 4.7. Thống kê khả năng thanh toán dài hạn từ năm 2010 đến năm 2014 ............58
Bảng 4.8. Thống kê quy mô công ty từ năm 2010 đến năm 2014 ................................60
Bảng 4.9. Thống kê hình thức sở hữu của doanh nghiệp ..............................................63
Bảng 4.10. Thống kê thời gian hoạt động của doanh nghiệp tính đến năm 2014.........64
Bảng 4.11. Thống kê đòn bẩy tài chính từ năm 2010 đến năm 2014............................65
Bảng 4.12. Thống kê cấu trúc tài sản từ năm 2010 đến năm 2014 ...............................68
Bảng 4.13. Thống kê chu k kinh doanh từ năm 2010 đến năm 2014..........................69
Bảng 4.14. Thống kê tốc độ tăng trưởng GDP và lạm phát của Việt Nam từ năm 2010
đến năm 2014.................................................................................................................72
Bảng 5.1. Kết quả thống kê mô tả .................................................................................75
Bảng 5.2. Kết quả kiểm định đa cộng tuyến .................................................................81
Bảng 5.3. Kết quả kiểm định tự tương quan .................................................................82
Bảng 5.4. Ma trận hệ số tương quan Pearson (r)...........................................................83
Bảng 5.5. Kết quả đánh giá và kiểm định độ phù hợp của mô hình .............................88
Bảng 5.6. Kết quả phân tích hồi quy với biến phụ thuộc ROS .....................................89
Bảng 5.7. Kết quả phân tích hồi quy với biến phụ thuộc ROS theo mô hình điều chỉnh
.......................................................................................................................................90
Bảng 5.8. Kết quả phân tích hồi quy với biến phụ thuộc ROA.....................................91
Bảng 5.9. Kết quả phân tích hồi quy với biến phụ thuộc ROA theo mô hình điều chỉnh
.......................................................................................................................................92
Bảng 5.10. Kết quả phân tích hồi quy với biến phụ thuộc ROE...................................93
Bảng 5.11. Kết quả phân tích hồi quy với biến phụ thuộc ROE theo mô hình điều
chỉnh ..............................................................................................................................94
Bảng 5.12. Kết quả các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính thông qua phân tích
hồi quy tuyến tính..........................................................................................................96
Biểu đồ 4.1. Thống kê ROS từ năm 2010 đến năm 2014..............................................36
Biểu đồ 4.2. Thống kê ROA từ năm 2010 đến năm 2014.............................................40
Biểu đồ 4.3. Thống kê ROE từ năm 2010 đến năm 2014 .............................................44
Biểu đồ 4.4. Thống kê khả năng thanh toán ngắn hạn từ năm 2010 đến năm 2014 .....49
Biểu đồ 4.5. Thống kê khả năng thanh toán nhanh từ năm 2010 đến năm 2014 ..........53
Biểu đồ 4.6. Thống kê khả năng thanh toán tổng quát từ năm 2010 đến năm 2014.....56
Biểu đồ 4.7. Thống kê khả năng thanh toán dài hạn từ năm 2010 đến năm 2014 ........58
Biểu đồ 4.8. Thống kê quy mô công ty từ năm 2010 đến năm 2014 ............................60
Biểu đồ 4.9. Thống kê đòn bẩy tài chính từ năm 2010 đến năm 2014..........................66
Biểu đồ 4.10. Thống kê cấu trúc tài sản từ năm 2010 đến năm 2014 ...........................68
Biểu đồ 4.11. Thống kê chu k kinh doanh từ năm 2010 đến năm 2014......................70
Sơ đồ 3.1. Quy trình nghiên cứu ...................................................................................24
Sơ đồ 3.2. Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các
CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam .......................................................28
Thang Long University Library
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 0.1. Mã chứng khoán và tên công ty niêm yết của ngành BĐS niêm yết trên
TTCK Việt Nam (2010 – 2014)
Phụ lục 0.2. Hình thức sở hữu của doanh nghiệp (STATE), năm thành lập và thời gian
hoạt động (AGE) tính đến năm 2014 của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK
Việt Nam
Phụ lục 0.3. Tỷ suất sinh lởi trên doanh thu (ROS) và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
(ROA) của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam (2010 – 2014)
Phụ lục 0.4. Tỷ suất sinh lởi trên vốn chủ sở hữu (ROE) và khả năng thanh toán ngắn
hạn (CR) của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam (2010 – 2014)
Phụ lục 0.5. Khả năng thanh toán nhanh (QR) và khả năng thanh toán tổng quát (H)
của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam (2010 – 2014)
Phụ lục 0.6. Khả năng thanh toán dài hạn (LONGR) và đòn bẩy tài chính (DFL) của
các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam (2010 – 2014)
Phụ lục 0.7. Quy mô công ty (SIZE) được đo bằng tổng doanh thu của các CTCP
ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam (2010 – 2014)
Phụ lục 0.8. Cấu trúc tài sản (AS) và chu k kinh doanh (BS) của các CTCP ngành
BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam (2010 – 2014)
1
CHƢƠNG 1. MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiẹu quả tài chính là vấn đề co bản trong sản xuất kinh doanh của mọt hình thái
kinh tế xã họi. Các chủ thể tham gia vào nền kinh tế tiến hành sản xuất kinh doanh
phải đạt mục tiêu hiẹu quả nói chung và hiệu quả tài chính nói riêng lên hàng đầu.
Doanh nghiẹp sản xuất kinh doanh có hiẹu quả là doanh nghiẹp th a mãn tối đa nhu
cầu về hàng hóa – dịch vụ của xã hội trong giới hạn cho ph p của các nguồn lực hiẹn
có và thu đuợc nhiều lợi nhuạn nhất, đem lại hiẹu quả cho xã hội cũng như bản thân
doanh nghiệp là cao nhất. Nhu vạy, có thể nói mục đích chính của sản xuất kinh doanh
là lợi nhuạn. Lợi nhuạn là mục tiêu truớc mắt, hiệu quả tài chính là mục tiêu lâu dài và
thuờng xuyên của hoạt đọng sản xuất kinh doanh.
Ngành bất động sản là ngành có nhiều tiềm năng phát triển, chiếm tỷ trọng và
đóng góp vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân của Việt Nam. Theo Thứ
trưởng Bộ xây dựng ông Nguyễn Trần Nam trích dẫn số liệu từ Viện Tin học và Kinh
tế ứng dụng, tỷ trọng BĐS trong tổng tài sản quốc gia ở các nước khác nhau nhưng
thường chiếm trên 40% tổng giá trị tài sản quốc gia đó. Các hoạt động liên quan đến
BĐS chiếm 30% tổng các hoạt động của nền kinh tế. Thực tế, ta có thể thấy rằng
ngành bất động sản đã đóng góp một khối lượng tài sản lớn, đó là những công trình bất
động sản như nhà cửa, trung tâm thương mại, các cao ốc, các công trình kiến trúc cho
người dân, cho doanh nghiệp và Nhà nước. Bất động sản là một ngành có những đặc
thù riêng như quy mô lớn, thâm dụng vốn, nhạy cảm với chu k kinh tế và xã hội; bởi
vậy vấn đề đặt ra đó là đòi h i nhà quản lý phải giải quyết những vấn đề trên thật tốt
để giúp các doanh nghiệp ngành bất động sản đạt được hiệu quả tài chính sao cho tốt
nhất.
Trong những năm gần đây, thị trường bất động sản rơi vào tình trạng đóng băng,
tính thanh khoản k m khiến cho tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp ngành bất động sản rơi vào tình trạng khó khăn. Khi xem x t hiệu quả
tài chính của các công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2014, tác giả nhận thấy rất nhiều công ty cổ
phần niêm yết hoạt động kinh doanh thua l dẫn tới hiệu quả tài chính âm như CTCP
địa ốc dầu khí (PVL), CTCP đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Sông Đà
(SJS), CTCP nhà Việt Nam (NVN), CTCP BĐS du lịch Ninh Vân Bay (NVT),…
nhưng ngược lại, một số công ty đạt được hiệu quả tài chính với các hệ số khả năng
sinh lời cao như Tập đoàn Vingroup – CTCP (VIC), CTCP Hoàng Anh Gia Lai
(HAG), CTCP phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc (IDV),… Từ đó, tác giả đặt ra câu h i
2
“Những nhân tố nào đã tác động đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS
niêm yết trên TTCK Việt Nam? Mức độ tác động như thế nào?
Sự thay đổi to lớn về môi truờng kinh doanh có thể đồng thời tạo ra những co họi
và thách thức cho các CTCP ngành BĐS, sau khi trả lời được hai câu h i trên, hàng
loạt câu h i khác mà tác giả tự đặt ra như “Các doanh nghiệp cần làm gì để giảm bớt
những tác động xấu đến hiệu quả tài chính? Làm thế nào để sử dụng hiệu quả vốn và
các nguồn lực khác của doanh nghiệp? Trong điều kiẹn cạnh tranh gay gắt nhu vạy,
làm thế nào để duy trì, cải thiện và nâng cao hiẹu quả tài chính, tạo ra lợi nhuạn cho
doanh nghiẹp? . Đây là mọt câu h i lớn và không dễ trả lời đối với các doanh nghiệp
nói chung và các nhà quản trị của các CTCP ngành BĐS nói riêng.
Xuất phát từ tầm quan trọng cũng nhu tính cấp bách của vấn đề hiẹu quả tài
chính và sự cần thiết phải tìm hiểu các nhân tố tác đọng đến hiẹu quả tài chính nhằm
nâng cao nang lực cạnh tranh của các doanh nghiẹp trong ngành BĐS nên trong quá
trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Thăng Long, tác giả đã lựa chọn đề tài
“Phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các công ty cổ phần
ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” để nghiên cứu.
1.2. Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Câu hỏi nghiên cứu
Bài nghiên cứu sẽ được thực hiện nhằm trả lời cho các câu h i sau:
- Hiệu quả tài chính là gì?
- Thước đo hiệu quả tài chính là gì?
- Các nhân tố cơ bản nào tác động đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành
BĐS?
- Thực trạng hiệu quả tài chính và các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính
của các CTCP ngành BĐS như thế nào?
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu
Tổng hợp và đưa ra những cơ sở lý luận về hiệu quả tài chính, các thước đo hiệu
quả tài chính và hình thành mô hình các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của
các CTCP ngành BĐS niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Dựa trên các số liệu thực tế thu thập được để xem x t thực trạng, đồng thời phân
tích các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam, kiểm định sự phù hợp của mô hình và đưa kết
luận về các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả tài chính của các công ty.
Thang Long University Library
3
Đưa ra một số kiến nghị cho các CTCP ngành BĐS niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam trong việc quản lý, sử dụng các nguồn lực tài chính để đạt
được hiệu quả tài chính tốt nhất thông qua kết quả phân tích và kiểm định thu được.
1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả tài chính và các nhân tố tác động đến
hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là các CTCP ngành BĐS niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2014.
1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp định tính: Qua việc thu thập thông tin, dùng phương pháp thống kê
mô tả, so sánh để phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả tài chính của các CTCP
ngành BĐS niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Phương pháp định lượng: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để xác định hệ số hồi
quy, trên cơ sở đó xây dựng phương trình các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính.
Từ đó, kiểm định sự tác động của các nhân tố đến hiệu quả tài chính của các công ty
trên. Khi quá trình kiểm định hoàn tất, tiến hành phân tích kết quả và đưa ra một số
kiến nghị phù hợp với hiện trạng của ngành Bất động sản.
Tài liệu sử dụng trong khóa luận gồm nguồn tài liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo
tài chính trong giai đoạn 2010 – 2014 đã được kiểm toán của 54 CTCP ngành BĐS
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Nguồn tài liệu sơ cấp được thu thập
qua các giáo trình và các nghiên cứu đã được công bố.
1.5. Kết cấu của đề tài
Chương 1. Mở đầu: Đưa ra cái nhìn tổng quan nhất về ngành BĐS và vai trò
quan trọng của nó trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, từ đó liên hệ tới vấn đề
hiệu quả tài chính và đưa ra tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu, đồng thời khái quát
về cách thức để nghiên cứu đề tài.
Chương 2. Tổng quan lý thuyết về hiệu quả tài chính và các nhân tố tác động
đến hiệu quả tài chính: Đưa ra các cơ sở lý luận, các lý thuyết về hiệu quả tài chính
và các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu: Trên cơ sở các lý thuyết nêu trên,
trình bày quy trình cụ thể sẽ được tiến hành để nghiên cứu về đề tài trong thực tiễn.
4
Chương 4. Thực trạng hiệu quả tài chính và các nhân tố tác động đến hiệu
quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
Nam: Nêu lên đặc điểm của ngành BĐS, thực trạng hiệu quả tài chính thông qua các
chỉ tiêu ROS, ROA, ROE và thực trạng các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính
của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Chương 5. Nội dung kết quả nghiên cứu: Dựa trên các số liệu thống kê thực
tế thu thập được đưa ra các phân tích, đánh giá, kiểm định sự đúng đắn của mô hình
các nhân tố ảnh hưởng được xây dựng. Từ đó đưa ra kết quả nghiên cứu và giải thích
mô hình các nhân tố tác động.
Chương 6. Kết luận và một số kiến nghị: Từ những nội dung kết quả nghiên
cứu thu được đưa ra một số giải pháp, kiến nghị về việc hoạt động, quản lý công ty để
đạt được hiệu quả tài chính tốt đối với các CTCP ngành BĐS tại Việt Nam hiện nay.
Thang Long University Library
5
CHƢƠNG 2.
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ CÁC NHÂN
TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
2.1. Tổng quan về hiệu quả tài chính
2.1.1. Khái niệm về hiệu quả và hiệu quả tài chính
2.1.1.1. Khái niệm về hiệu quả
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi và
hướng tới; nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau. Trong sản xuất,
hiệu quả là nghĩa là hiệu suất, năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi
nhuận. Trong lao động nói chung hiệu quả là năng suất lao động, được đánh giá bằng
số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc là bằng số lượng
sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian.
(Nguồn: http://daitudien.net/kinh-te-hoc/kinh-te-hoc-ve-hieu-qua.html)
2.1.1.2. Khái niệm về hiệu quả tài chính
Trước hết, bản chất của hiệu quả tài chính chính là hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp
phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất. Hiệu quả kinh doanh còn
thể hiện sự vận dụng kh o l o của các nhà quản trị doanh nghiệp giữa lý luận và thực
tế nhằm khai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất như máy móc thiết bị,
nguyên vật liệu, nhân công để nâng cao lợi nhuận. Vậy hiệu quả kinh doanh là một chỉ
tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vật lực; tài chính của
doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất. ( Nguồn: PGS. TS. Nguyễn Năng Phúc –
Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính – NXB Đại học Kinh tế quốc dân ( 2013) –
Trang 199)
Thực chất của hiệu quả tài chính là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với các
yếu tố đầu vào của doanh nghiệp trong một k nhất định, tùy theo yêu cầu của các nhà
quản trị kinh doanh. Nếu gọi H là hiệu quả tài chính ( hiệu quả kinh doanh) thì H được
thể hiện theo công thức toán học như sau:
H =
ết quả đ u ra
Yếu tố đ u vào
Công thức trên phản ánh cứ 1 đồng chi phí đầu vào ( vốn, nhân công, nguyên vật
liệu, máy móc thiết bị… ) thì tạo ra được bao nhiêu đồng kết quả đầu ra như doanh
thu, lợi nhuận… trong một k kinh doanh, chỉ tiêu này càng cao chứng t hiệu quả tài
chính của doanh nghiệp càng tốt.
6
Trong đề tài khóa luận này, tác giả sẽ đưa ra những nghiên cứu trước đây về
thước đo để đo lường hiệu quả tài chính từ đó nêu lên những thước đo sẽ được sử dụng
trong quá trình nghiên cứu, phân tích. Dưới đây là một số nghiên cứu về thước đo hiệu
quả tài chính của doanh nghiệp.
2.1.2. Thước đo hiệu quả tài chính
Bảng 2.1. Một số nghiên cứu về hiệu quả tài chính
Thƣớc đo Nghiên cứu
Lợi suất cổ tức (DY) - Ming, TC & Gee, CS 2008
- Ongore, VO 2011
Tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) Hu, Y & Izumida, S 2008
Tỉ suất sinh lời trên VCSH (ROE) Hu, Y & Izumida, S 2008
Tỉ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) - Le, TV & Buck, T 2011
- Jenkins, M, Ambrosini, V & Collier, N 2011
Tỉ suất sinh lời trên vốn đầu tư (ROI) - Shah, SZA, Butt, SA & Saeed, MM 2011
- Jenkins, M, Ambrosini, V & Collier, N 2011
Hệ số giá trị thị trường (Marris và
Tobin’s Q)
Tian, L & Estrin, S 2008
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ các nghiên cứu trước)
Trước hết, việc sử dụng thước đo nào để đánh giá về hiệu quả tài chính doanh
nghiệp có vai trò rất quan trọng. Có rất nhiều các chỉ tiêu đo lường hiệu quả tài chính
doanh nghiệp, nhưng các chỉ tiêu thường được sử dụng nhất trong các nghiên cứu có
thể chia thành hai loại chính là các hệ số giá trị kế toán hay còn gọi là các hệ số về lợi
nhuận và các hệ số giá trị thị trường hay còn gọi là các hệ số về tăng trưởng tài sản.
Theo như nghiên cứu của Hu, Y & Izumida, S năm 2008 cho biết các chỉ tiêu lợi
nhuận được dùng nhiều nhất bao gồm tỉ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) và tỉ
suất lợi nhuận trên VCSH (ROE). Bên cạnh đó, hai nghiên cứu của Ming & Gee 2008
và Ongore 2011 còn sử dụng chỉ số lợi suất cổ tức (DY), nghiên cứu của Le & Buck
2011 sử dụng chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), hay trong nghiên cứu
năm 2011 của Shah, Butt & Saeed lại sử dụng chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư
(ROI) để đo lường hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp. Tuy nhiên trong nghiên
cứu của Shah, Butt & Saeed thì cách sử dụng ROI lại chính là ROA.
Đối với nhóm hệ số giá trị thị trường, theo nghiên cứu của Tian, L & Estrin, S năm
2008, hai hệ số Marris và Tobin’s Q cũng được sử dụng để đánh giá hiệu quả tài chính
doanh nghiệp. Trong đó hệ số Marris được tính là tổng giá trị thị trường của vốn chủ
sở hữu so với giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu, và hệ số Tobin’s Q được tính là giá
trị thị trường của vốn chủ sở hữu cộng với giá trị sổ sách các khoản nợ phải trả so với
Thang Long University Library
7
giá trị sổ sách của tổng tài sản. Tuy nhiên, các hệ số này chỉ đánh giá được hiệu quả
của phần vốn sở hữu Nhà nước, bởi lẽ nó chỉ phản ánh được trực tiếp mức độ tăng
trưởng giá trị VCSH trong cơ cấu vốn doanh nghiệp.
Nhìn chung ROS, ROA, ROE là ba thước đo được sử dụng phổ biến nhất trong
việc đánh giá hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Trong khóa luận này, tác giả sẽ sử
dụng ba chỉ tiêu trên để đánh giá hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm
yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam bởi các chỉ tiêu này có thể phản ánh được
cách nhìn quá khứ, cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như thế
nào, khả năng tạo ra lợi nhuận mà các công ty đã đạt được trong các k kế toán vừa
qua ra sao, không những thế các chỉ tiêu này còn giúp cho chúng ta có một cách nhìn
dễ dàng trong việc so sánh các doanh nghiệp cùng ngành với nhau. Bên cạnh đó, sự
kết hợp của ba nhóm hệ số này có thể đưa ra cho nhà quản lý, lãnh đạo các công ty, cổ
đông và thị trường những đánh giá bao quát về hiệu quả tài chính trong quá khứ cũng
như tiềm năng lợi nhuận và tăng trưởng trong tương lai của doanh nghiệp.
2.1.2.1. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
Khả năng tạo ra doanh thu của doanh nghiệp là những chiến lược dài hạn, quyết
định tạo ra lợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như hiệu quả tài chính.
Song mục tiêu cuối cùng của nhà quản trị không phải doanh thu mà là lợi nhuận sau
thuế. Do vậy để tăng lợi nhuận sau thuế cần phải duy trì tốc độ tăng của doanh thu
nhanh hơn tốc đốc tăng của chi phí, khi đó mới có sự tăng trưởng bền vững. Mặt khác
chỉ tiêu này cũng thể hiện trình độ kiểm soát chi phí của các nhà quản trị nhằm tăng sự
cạnh tranh trên thị trường, chỉ tiêu này được xác định như sau:
T suất sinh l i trên doanh thu (ROS)=
ợi nhuận sau thuế
oanh thu thu n
Chỉ tiêu này cho biết trong một kì phân tích, doanh nghiệp nhận được 1 đồng
doanh thu thuần thì sẽ thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao chứng t hiệu quả sử dụng chi phí càng tốt, hiệu quả tài
chính đạt được càng cao. Đó là nhân tố giúp nhà quản trị mở rộng thị trường, tăng
doanh thu. Chỉ tiêu này thấp thì hiệu quả tài chính đạt được càng thấp, bởi vậy nhà
quản trị cần tăng cường kiểm soát chi phí của các bộ phận.
2.1.2.2. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Trong quá trình tiến hành những hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp mong
muốn mở rộng quy mô sản xuất, thị trường tiêu thụ nhằm tăng trưởng mạnh, nâng cao
hiệu quả tài chính. Do vậy nhà quản trị thị trường thường đánh giá hiệu quả sử dụng
các tài sản đã đầu tư, được xác định bằng công thức:
8
T suất sinh l i trên tổng tài sản (RO ) =
ợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong một kì phân tích, doanh nghiệp b ra 1 đồng tổng tài
sản để đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao
chứng t hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt, hiệu quả tài chính đạt được càng cao và
ngược lại. Đó là nhân tố giúp nhà quản trị đầu tư theo chiều rộng như xây dựng nhà
xưởng, mua thêm máy móc thiết bị, mở rộng thị phần tiêu thụ… điều đó càng đặc biệt
quan trọng đối với các công ty hoạt động trong ngành BĐS. Bởi để có những khối
BĐS lớn, có giá trị cao như nhà đất, chung cư cao cấp, các cao ốc,… thì các doanh
nghiệp phải b ra một khối lượng tài sản lớn để tu sửa, xây dựng, mở rộng quy mô sản
xuất. Vì vậy chỉ số ROA sẽ có tác dụng lớn trong việc đánh giá xem các doanh nghiệp
ngành BĐS đã sử dụng hiệu quả tốt tài sản hay chưa.
2.1.2.3. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Khả năng tạo ra lợi nhuận của vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt
động kinh doanh là mục tiêu của mọi nhà quản trị, chỉ tiêu này được xác định như sau:
T suất sinh l i trên SH (RO )=
ợi nhuận sau thuế
ốn chủ s h u bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong một kì phân tích, doanh nghiệp đầu tư 1 đồng vốn chủ
sở hữu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Chỉ tiêu
này càng cao chứng t hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu và hiệu quả tài chính của
doanh nghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp và
ngược lại. Đó cũng là nhân tố giúp nhà quản trị tăng vốn chủ sở hữu phục vụ cho hoạt
động kinh doanh, đầu tư tài chính.
2.2. Các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính
2.2.1. Khả năng thanh toán (Liquidity)
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ tài chính gi a
các khoản có khả năng thanh toán trong kì với các khoản phải thanh toán trong kì.
( Nguồn: PGS.TS. ưu Thị Hương, PGS.TS. ũ uy Hào – Tài chính doanh
nghiệp – NXB Đại học Kinh tế quốc dân năm 2010 – Trang 77).
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là nội dung quan trọng để đánh giá chất
lượng tài chính và hiệu quả tài chính. Đây cũng là những thông tin hữu ích mà các tổ
chức tín dụng, nhà đầu tư, cơ quan kiểm toán thường hay quan tâm để đạt được các
mục tiêu của mình trên thương trường kinh doanh. Khi đánh giá khả năng thanh toán
của doanh nghiệp có nhiều cách tiếp cận tùy theo những mục tiêu khác nhau. Đánh giá
khả năng thanh toán thông qua số liệu trên Bảng cân đối kế toán và Thuyết minh Báo
Thang Long University Library
9
cáo tài chính được thể hiện qua các chỉ tiêu như hệ số khả năng thanh toán ngay, hệ số
khả năng thanh toán nhanh, hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, hệ số khả năng
thanh toán tổng quát…
Bảng 2.2. Một số nghiên cứu về khả năng thanh toán
Thƣớc đo Nghiên cứu
Khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn (CR)
- Mr. Mou Xu
- Nguyễn Thị Nguyên, 2014
Khả năng thanh toán
nhanh (QR)
- Khalifa Mohamed Khalifa, Zurina Shafii, 2013
- Nguyễn Thị Nguyên, 2014
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ các nghiên cứu trước)
Nghiên cứu của Mr. Mou Xu về hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết trên
sàn chứng khoán Thượng Hải 50 (SS50) chỉ ra rằng khả năng thanh toán ngắn hạn
(CR) có mối quan hệ cùng chiều với hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp. Cụ thể
CR tác động cùng chiều lên ROS và ROE và không có tác động đến ROA, tuy nhiên
mức độ ảnh hưởng không lớn. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản
xuất kinh doanh của các CTCP ngành xây dựng niêm yết trên TTCK Việt Nam của
Nguyên (2014) cũng sử dụng chỉ tiêu CR để đo lường mức độ ảnh hưởng của khả năng
thanh toán đến hiệu quả tài chính, kết quả cho thấy hệ số hồi quy trong mô hình có
ROE là biến phụ thuộc là -6,433, tức là CR có tác động ngược chiều đến hiệu quả sản
xuất kinh doanh của các công ty xây dựng ở Việt Nam, tuy nhiên mức độ tác động
cũng tương đối yếu.
Ngược lại với nghiên cứu của Mr. Mou Xu là nghiên cứu của Khalifa & Zurina
về hiệu quả tài chính và các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các công ty
sản xuất dầu niêm yết trên thị trường chứng khoán Libya (LSM). Trong nghiên cứu
này hai ông đã sử dụng khả năng thanh toán nhanh (QR) để xem x t tác động của khả
năng thanh toán đến hiệu quả tài chính. Kết quả cho thấy QR có tác động cùng chiều
lên ROA là chỉ số đại diện cho hiệu quả tài chính. Nghiên cứu của Nguyên cũng cho
thấy QR tác động mạnh đến ROE mà không tác động đến ROS, ROA; kết quả cho
thấy QR có tác động tương đối mạnh và cùng chiều với hiệu quả sản xuất kinh doanh
của các công ty xây dựng niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Nhìn chung, qua các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra hai tác động của khả năng
thanh toán đến hiệu quả tài chính đó là cùng chiều và ngược chiều. Trong để tài, tác
giả sẽ xem x t khả năng thanh toán có tác động như thế nào đến hiệu quả tài chính của
các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Dưới đây là một số lý thuyết về
khả năng thanh toán.
10
2.2.1.1. Khả năng thanh toán ngắn hạn
Nợ ngắn hạn đó là các khoản nợ mà doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán trong
thời hạn dưới một năm kể từ ngày phát sinh. Nợ ngắn hạn bao gồm các khoản phải trả
người bán, cán bộ công nhân viên, thuế nộp ngân sách, vay ngắn hạn, vay dài hạn đến
hạn phải trả… Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn có vai trò rất quan trọng đối với tình
hình tài chính của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu khả năng thanh toán nợ ngắn hạn thấp,
k o dài thường xuất hiện rủi ro tài chính, làm giảm hiệu quả tài chính, nguy cơ phá sản
có thể xảy ra kể cả trong điều kiện chỉ tiêu khả năng thanh toán tổng quát cao.
Khả năng thanh toán ngắn hạn được đo lường bằng một số chỉ tiêu sau:
 Hệ số khả năng thanh toán nhanh (QR):
hả năng thanh toán nhanh =
Tài sản ng n hạn Hàng tồn kho
Nợ ng n hạn
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán nhanh của các tài sản dễ chuyển đổi
thành tiền đối với các khoản nợ ngắn hạn. Cũng giống như các chỉ tiêu trên, chỉ tiêu
này cao quá hay thấp quá cũng gây nên hiệu quả tài chính của doanh nghiệp giảm.
 Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (CR):
hả năng thanh toán ng n hạn =
Tài sản ng n hạn
Nợ ng n hạn
Chỉ tiêu này cho biết với tổng giá trị của tài sản ngắn hạn hiện có của doanh
nghiệp có đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không. Chỉ tiêu
này càng cao thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn càng tốt và ngược lại. Chỉ tiêu này
cao chứng t một bộ phận của tài sản ngắn hạn được đầu tư từ nguồn vốn ổn định, đây
là nhân tố làm tăng tính tự chủ trong hoạt động tài chính. Chỉ tiêu thấp, k o dài có thể
dẫn đến doanh nghiệp phụ thuộc tài chính, ảnh hưởng không tốt hiệu quả tài chính.
2.2.1.2. Khả năng thanh toán dài hạn
Nợ dài hạn là các khoản nợ mà công ty có nghĩa vụ thanh toán trong thời hạn trên
một năm kể từ ngày phát sinh.. Nợ dài hạn là doanh nghiệp là một bộ phận của nguồn
vốn ổn định dùng để đầu tư các tài sản dài hạn như tài sản cố định, bất động sản đầu
tư, chứng khoán dài hạn… Chính vì vậy khả năng thanh toán nợ dài hạn là vô cùng
quan trọng bởi nó gây ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tài chính của công ty.
Khả năng thanh toán dài hạn thường sử dụng những chỉ tiêu sau:
 Khả năng thanh toán tổng quát (H) của công ty là một chỉ tiêu tài chính cơ
bản, nhằm cung cấp thông tin cho các cấp quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn
phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Các quyết định cho doanh nghiệp vay bao nhiêu
tiền, thời hạn bao nhiêu, có nên bán chịu cho khách hàng hay không… tất cả các
Thang Long University Library
11
quyết định đó đều dựa vào thông tin về khả năng thanh toán tổng quát. Khả năng
thanh toán tổng quát càng cao, càng tốt đó là nhân tố quan trọng hấp dẫn các tổ chức
tín dụng cho vay tiền. Ngược lại nếu khả năng thanh toán tổng quát thấp, k o dài có
thể dẫn tới doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản. Do vậy khả năng thanh toán tổng
quát là một chỉ tiêu quan trọng nhằm cung cấp thông tin cho các nhà quản lý đưa ra
các quyết định đúng đắn trong các hoạt động kinh doanh, góp phần đảm bảo an toàn,
phát triển vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh, hiệu quả tài chính. Khả năng thanh
toán tổng quát được xác định như sau:
hả năng thanh toán tổng quát =
Tổng tài sản
Tổng nợ phải trả
Khi H 1: chứng t doanh nghiệp có đủ và thừa khả năng thanh toán, khi đó tình
hình của doanh nghiệp khả quan, tác động tích cực đến hoạt động kinh doanh, đem lại
hiệu quả tài chính tốt.
Khi H < 1: chứng t doanh nghiệp không có khả năng thanh toán, chỉ tiêu này
càng nh dẫn tới doanh nghiệp sắp bị giải thể hoặc phá sản trong tương lai.
 Khả năng thanh toán dài hạn của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được xác định
như sau:
hả năng thanh toán dài hạn =
Tài sản dài hạn
Nợ dài hạn
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán nợ dài hạn đối với toàn bộ giá trị thuần
của tài sản cố định và đầu tư dài hạn…, chỉ tiêu này càng cao thì khả năng thanh toán
dài hạn càng tốt, sẽ góp phần nâng cao hiệu quản tài chính, ổn định tình hình tài chính
của doanh nghiệp trong tương lai.
2.2.2. Quy mô công ty (SIZE)
Bảng 2.3. Một số nghiên cứu về quy mô công ty
Thƣớc đo Nghiên cứu
Tổng số lao động Trương Đông Lộc & Trần Quốc Tuấn, 2009
12
Tổng doanh thu Đoàn Ngọc Phi Anh, 2010
Tổng tài sản - Đ Dương Thanh Ngọc, 2011
- Simerly & Li (2000)
- Athanasoglou và các cộng sự (2005)
- Papadognas (2007)
- Amato và Burson (2007)
- Falope và Ajilore (2009)
- Flamini và các cộng sự (2009)
- Amarjit và các cộng sự (2010)
- Dr. Amal và các cộng sự (2012)
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ các nghiên cứu trước)
Quy mô được xem là dấu hiệu đầu tiên để các nhà đầu tư biết đến công ty. Một
công ty có quy mô lớn sẽ có lợi thế cạnh tranh hơn trên thị trường. Do đó hầu hết các
công ty đều hướng tới việc mở rộng quy mô để tận dụng lợi thế quy mô lớn. Ở Việt
Nam, các doanh nghiệp niêm yết có quy mô lớn thường là những doanh nghiệp do nhà
nước nắm cổ phần chi phối, vì vậy những doanh nghiệp này có nhiều cơ hội huy động
các nguồn vốn từ bên ngoài hơn, nhất là các tổ chức tín dụng thuộc sở hữu Nhà nước.
Quy mô của công ty có thể được đo lường bằng số lượng nhân viên, tổng doanh
thu hay tổng tài sản. Trong phạm vi khóa luận, tác giả sẽ sử dụng thước đo tổng doanh
thu để đánh giá quy mô của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam.
Có rất nhiều những nghiên cứu trước đây tìm hiểu về mối quan hệ giữa quy mô
với hiệu quả tài chính của công ty. Qua các nghiên cứu này, tác giả đã rút ra được hai
lý thuyết ngược chiều nhau về mối quan hệ giữa quy mô với hiệu quả tài chính của
công ty.
Thứ nhất, quy mô và hiệu quả tài chính của công ty có mối quan hệ cùng chiều
với nhau. Theo kết luận của Simerly & Li (2000) cho rằng các nghiên cứu về tài chính
trước đây đã chỉ ra rằng quy mô công ty có thể dự đoán giá cổ phiếu trong tương lai,
chính vì vậy mà việc quản lý hoạt động kinh doanh dễ dàng hơn và có những biện
pháp phòng ngừa, giảm thiểu mức rủi ro cho công ty, từ đó có thể đạt được hiệu quả
tài chính tốt hơn. Theo Flamini và các cộng sự (2009) cho rằng các công ty có quy mô
lớn hơn có khả năng cạnh tranh cao hơn so với các công ty có quy mô nh hơn trong
hoạt động kinh doanh trên thị trường và đạt được mức lợi nhuận cao hơn. Một nghiên
Thang Long University Library
13
cứu khác của Athanasoglou và các cộng sự (2005) đã chỉ ra việc mở rộng quy mô giúp
nâng cao được hiệu quả tài chính của các ngân hàng. Năm 2007 Papadognas đã tiến
hành phân tích hiệu quả tài chính trên một mẫu gồm 3035 doanh nghiệp ở Hy Lạp đã
chỉ ra lợi nhuận chịu ảnh hưởng bởi quy mô của công ty. Amato và Burson (2007) đã
kiểm tra mối quan hệ giữa quy mô và lợi nhuận cho các doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực dịch vụ tài chính. Với các đặc điểm kỹ thuật phân tích tuyến tính trong mô
doanh nghiệp, các tác giả cho thấy quy mô nh đã gây ảnh hưởng tiêu cực đến lợi
nhuận của công ty. Ở Việt Nam, nghiên cứu về hiẹu quả tài chính của các co sở chế
biến to xo dừa ở tỉnh Trà Vinh của Trương Đông Lộc và Trần Quốc Tuấn đã cho thấy
ROE có tương quan tỷ lệ thuận với quy mô, cụ thể là ROE sẽ tăng lên 0,007% khi cơ
sở sử dụng thêm một lao động. Bên cạnh đó, nghiên cứu của Đoàn Ngọc Phi Anh
(2010) sử dụng thước đo tổng doanh thu để đo lường quy mô của 428 doanh nghiệp
niêm yết trên TTCK Việt Nam, kết quả cho thấy quy mô có tác động cùng chiều lên
cấu trúc tài chính và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp này.
Thứ hai, quy mô và hiệu quả tài chính của công ty không có mối liên hệ với nhau
như nghiên cứu của Amarjit và các cộng sự (2010) cho thấy không có mối liên quan
giữa quy mô doanh nghiệp và tỷ suất lợi nhuận. Nghiên cứu của Falope và Ajilore
(2009) sử dụng một mẫu gồm 50 công ty niêm yết trên sàn chứng khoán tại Nigeria
cũng cho thấy không có sự thay đổi đáng kể về hiệu quả tài chính trong việc quản lý
vốn hay mở rộng quy mô giữa các doanh nghiệp lớn và nh . Năm 2011, nghiên cứu
của Đ Dương Thanh Ngọc về “Các yếu tố tài chính tác đọng đến hiẹu quả hoạt đọng
kinh doanh của các doanh nghiẹp ngành xây dựng niêm yết trên thị truờng chứng
khoán Viẹt Nam đã đưa ra kết luận quy mô của doanh nghiệp không có ảnh hưởng
đến hiệu quả kinh doanh, nguyên nhân là do các doanh nghiệp có quy mô lớn thì lợi
nhuạn sẽ tang nhung mức tang của lợi nhuạn không đủ lớn dẫn tới tỷ suất lợi nhuạn
trên tổng tài sản không tang hoạc tang không đáng kể. Nhu vạy cá doanh nghiệp có
quy mô lớn chua chắc là kinh doanh hiẹu quả hon các doanh có quy mô nh hon.
2.2.3. Hình thức sở hữu của doanh nghiệp (STATE)
Sở hữu nhà nước trong các công ty là một đặc điểm riêng của các công ty đang
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Ta sẽ xem x t hai trường hợp là
doanh nghiệp có sở hữu nhà nước và doanh nghiệp không có sở hữu nhà nước.
Theo Điều 3, khoản 5, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (2003) có viết “Doanh nghiệp
có cổ ph n, vốn góp chi phối của Nhà nước là doanh nghiệp mà cổ ph n hoặc vốn
góp của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ, Nhà nước gi quyền chi phối đối với
doanh nghiệp đó”. Có nhiều quan điểm về mối quan hệ giữa hình thức sở hữu của
doanh nghiệp với hiệu quả tài chính, dưới đây là một số nghiên cứu đáng chú ý về vấn
đề này.
14
Thứ nhất, hầu hết các công trình nghiên cứu về sở hữu Nhà nước đều cố gắng
chứng minh rằng sở hữu Nhà nước có tác động ngược chiều đến hiệu quả tài chính của
doanh nghiệp. Với 2610 quan sát là các doanh nghiệp lớn nhất ở 12 nước Châu Âu, dữ
liệu được thu thập trong thời gian 6 năm (1990 – 1995), bằng phương pháp hồi quy sử
dụng sở hữu Nhà nước là một trong nhiều biến độc lập, bao gồm sở hữu của ngân
hàng, các công ty phi tài chính, gia đình, nhà đầu tư nước ngoài, chính phủ, nhà đầu tư
có tổ chức, Thomsen & Pedersen (2000) đã thu được kết quả nghiên cứu cho thị
trường châu Âu. Các tác giả đã chỉ ra rằng nếu cổ đông lớn nhất trong doanh nghiệp là
một gia đình, một công ty khác, hoặc chính phủ, thì tất cả các phần vốn này đều có tác
động ngược chiều đối với hiệu quả tài chính doanh nghiệp (ví dụ, vốn chính phủ tăng
một đơn vị tương đương với hiệu quả tài chính giảm một số đơn vị nhất định). Đối với
các nước đang phát triển, những kết quả nghiên cứu tương tự cũng được công bố: sở
hữu của Nhà nước làm giảm hiệu quả tài chính doanh nghiệp. Ongore (2011) sử dụng
cách tiếp cận kết hợp cả yếu tố cấu trúc sở hữu và tỷ lệ tập trung sở hữu trong nghiên
cứu của mình đối với 42 công ty niêm yết (CTNY) ở Kenya và đã xác nhận rằng sở
hữu của chính phủ trong các doanh nghiệp niêm yết nước này có quan hệ ngược chiều
với hiệu quả tài chính doanh nghiệp.
Một số nghiên cứu đã chỉ ra nguyên nhân cụ thể của mối quan hệ ngược chiều
giữa hình thức sở hữu với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp, như nghiên cứu của
Janet (2009), Ongore (2011) cho rằng sở hữu Nhà nước có tính quan liêu và tiêu tốn
một lượng vốn lớn. Hay nghiên cứu của Bhatti & Sarwet (2012) nêu rõ những nguyên
nhân chính dẫn đến kết quả kinh doanh tồi tệ của một trong những DNNN lớn nhất
Pakistan là Tổng công ty đường sắt Pakistan (Pakistan Railways), đó là cơ chế quản lý
tài chính k m, hệ thống thông tin quản lý thiếu hụt, thiếu các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
tài chính chủ chốt được thống nhất, và có tình trạng tham nhũng trong doanh nghiệp.
Thứ hai, một số nghiên cứu cho thấy tác động cùng chiều của phần vốn Nhà
nước đối với hiệu quả tài chính doanh nghiệp, nhưng trong một số nhóm doanh nghiệp
nhất định. Những kết quả này chủ yếu tìm thấy đối với các CTNY trên thị trường
Trung Quốc. Cho đến tháng 6/2011, cổ đông lớn nhất trong 150 công ty lớn nhất
Trung Quốc vẫn là Chính phủ và các doanh nghiệp do Nhà nước chi phối chiếm tới
80% tổng vốn hóa thị trường cổ phiếu nước này, so với ở Nga và Brazil lần lượt là
62% và 38% (The Economist, 21/1/2012). Trên thị trường này, Tian & Estrin (2008)
đã tiến hành một nghiên cứu với cơ sở dữ liệu là hơn 9.000 quan sát trong 10 năm
(1994 - 2000) trên TTCK Trung Quốc. Các tác giả rút ra được kết quả là sở hữu của
Nhà nước không làm giảm hiệu quả công ty mà có tác động cùng chiều nếu tỷ lệ sở
hữu Nhà nước đạt từ 25% trở lên trong doanh nghiệp. Cụ thể, mối quan hệ giữa hiệu
quả tài chính doanh nghiệp và sở hữu Nhà nước có dạng chữ U: giá trị công ty giảm
Thang Long University Library
15
khi tỷ lệ sở hữu Nhà nước tăng lên, nhưng sẽ bắt đầu tăng từ ngưỡng nói trên. Kết quả
tìm được của Tian & Estrin (2008) gợi ý rằng trong điều kiện một nước chuyển đổi
như Trung Quốc, phần vốn Nhà nước nếu đạt một mức độ đủ lớn nhất định hoàn toàn
có thể đóng góp vào việc tăng giá trị công ty.
Một đóng góp quan trọng khác trong khía cạnh này và cũng trên thị trường Trung
Quốc là nghiên cứu của LI, Sun & Zou (2009). Đáng chú ý là các tác giả đề tài cho
rằng do cổ phần Nhà nước nắm giữ bị hạn chế giao dịch, nên chỉ tiêu hiệu quả tài
chính là Tobin’s Q được điều chỉnh giảm theo các tỷ lệ 70% và 80% để phản ánh
chính xác hơn giá thị trường của cổ phiếu các doanh nghiệp có vốn góp Nhà nước.
Nghiên cứu này phát hiện ra rằng sự biến động của kết quả kinh doanh theo phần vốn
Nhà nước phụ thuộc vào mức độ lợi nhuận của doanh nghiệp; cụ thể, các tác giả phát
hiện ra tác động ngược chiều tương đối lớn giữa phần vốn Nhà nước với hiệu quả tài
chính nhưng chỉ đối với các doanh nghiệp có lợi nhuận cao. Nói cách khác, đối với các
doanh nghiệp đạt kết quả kinh doanh bình thường trở xuống, không có ảnh hưởng xấu
nào đáng kể của phần vốn Nhà nước theo nghiên cứu của LI, Sun và Zou (2009).
Thứ ba, có nghiên cứu tìm ra mối liên hệ tương h giữa sở hữu Nhà nước và hiệu
quả tài chính doanh nghiệp. Le & Buck (2011) sử dụng các nhân tố trung gian trong
mô hình phân tích và chỉ ra rằng sở hữu Nhà nước không có mối liên quan trực tiếp
với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Thay vào đó, có một mắt xích liên kết
thường bị b qua giữa hai nhóm biến số trên là chi phí đại diện (agency cost) - được
tính bằng chi phí hoạt động chia cho doanh thu. Các tác giả đề tài tiến hành thu thập
dữ liệu chu i thời gian 3 năm đối với hơn 1.000 CTNY trên TTCK Trung Quốc và kết
quả nghiên cứu cuối cùng cho thấy sở hữu Nhà nước có mối quan hệ ngược chiều một
cách rõ rệt đối với chi phí đại diện và vì thế có quan hệ cùng chiều với hiệu quả tài
chính doanh nghiệp bởi chi phí đại diện thấp (khi sở hữu Nhà nước cao), có nghĩa là
hiệu quả tài chính cao. Nhìn chung, Le & Buck (2011) nhìn nhận phần vốn Nhà nước
như là một loại tài sản chiến lược thay vì một gánh nặng trong cơ cấu sở hữu công ty.
Cuối cùng, có nghiên cứu cho thấy phần vốn Nhà nước không có tác động rõ rệt
đối với hiệu quả doanh nghiệp cả theo chiều hướng cùng chiều và ngược chiều. Kole
& Mulherin (1997) đã thực hiện một nghiên cứu đối với 17 công ty Mỹ, trong đó
Chính phủ Mỹ nắm giữ từ 35 - 100% cổ phần trong vòng từ 1 - 23 năm trong và sau
chiến tranh thế giới thứ II. Kết quả cho thấy, không có sự khác biệt lớn giữa các công
ty có vốn sở hữu của chính phủ và các công ty tư nhân. Cụ thể, các chỉ tiêu lợi nhuận
như ROE, ROA, ROS... đều không có thay đổi đột biến gì trong nhóm 17 công ty trên
trong cả ba giai đoạn: trước khi chính phủ nắm giữ, sau khi nắm giữ và sau khi bán lại
phần vốn chính phủ. Xu hướng biến động lợi nhuận và tốc độ tăng trưởng của các
công ty này tương đồng với các công ty tư nhân cùng ngành. Các tác giả thừa nhận
16
rằng kết luận này hoàn toàn trái ngược với phần lớn những nghiên cứu đối với các
nước phát triển cho rằng sở hữu chính phủ là không hiệu quả; tuy nhiên nguyên nhân
chính được chỉ ra là do Chính phủ Mỹ đã ít can thiệp vào các quyết định đầu tư của
nhóm các doanh nghiệp này, có sự đánh giá, định giá khách quan, có các công cụ giám
sát ban giám đốc doanh nghiệp và có một môi trường kinh doanh cạnh tranh bình
đẳng. Một kết luận đáng chú ý khác là Kole & Mulherin (1997) cho rằng việc đơn
thuần chuyển đổi từ phần vốn Nhà nước sang tư nhân (bán cổ phần Nhà nước ra công
chúng) sẽ là không đủ để nâng cao hiệu quả tài chính nếu thiếu các điều kiện đi kèm
nói trên.
Tóm lại, việc xem x t, đánh giá hiệu quả của phần vốn Nhà nước tại doanh
nghiệp là một vấn đề quan trọng, đặc biệt tại các nước chuyển đổi khi Nhà nước nắm
giữ sở hữu tuyệt đối hoặc chi phối nhiều ngành nghề. Nhìn chung, kết luận phổ biến
của các nghiên cứu thực tiễn trên thế giới là phần vốn Nhà nước không đem lại hiệu
quả tài chính cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, những kết quả trái ngược nhau trong một
số nghiên cứu nêu trên chứng t rằng sở hữu Nhà nước hoàn toàn có thể đóng góp tích
cực vào việc nâng cao lợi nhuận và tăng trưởng cho doanh nghiệp và điều đó phụ
thuộc vào những điều kiện cụ thể nhất định.
2.2.4. Thời gian hoạt động của doanh nghiệp (AGE)
Thời gian hoạt động cũng có thể coi là một trong những yếu tố có thể gây ảnh
hưởng tới hiệu quả tài chính của doanh nghiệp, trong khóa luận này thời gian hoạt
được tính từ khi doanh nghiệp thành lập cho đến hiện tại. X t mối quan hệ giữa thời
gian hoạt động và hiệu quả tài chính dường như có liên quan về cả lý thuyết và thực tế,
có 2 quan điểm trái ngược nhau xoay quanh vấn đề này.
Quan điểm thứ nhất, nếu hiệu quả tài chính giảm khi doanh nghiệp hoạt động
càng lâu thì đó là mối quan hệ ngược chiều giữa thời gian hoạt động và hiệu quả tài
chính (Loderer, Neusser, và Waelchli, 2009). Thời gian hoạt động thực sự có thể giúp
các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn. Tuy nhiên, một số doanh nghiệp hoạt động
đã quá lâu cũng có thể dễ đi theo lối mòn, khó thích nghi với sự thay đổi của môi
trường kinh doanh, khả năng và kỹ năng nắm bắt xu hướng k m nhạy b n, khiến cho
hoạt động kinh doanh giảm sút, chậm phát triển, từ đó hiệu quả tài chính cũng chịu
ảnh hưởng tiêu cực (Agarwal và Gort, 2002). Nghiên cứu của Sorensen & Stuart
(2000) cũng cho rằng khi các công ty hoạt động đã lâu thì quán tính tổ chức hoạt động
trong công ty có xu hướng làm cho bộ máy hoạt động k m linh hoạt và không thể đánh
giá một cách chính xác khi môi trường kinh tế có nhiều biến động.
Ngược lại với quan điểm trên, quan điểm thứ hai cho rằng thời gian hoạt động và
hiệu quả tài chính của doanh nghiệp có mối quan hệ cùng chiều. Nghiên cứu của
Thang Long University Library
17
Liargovas và Skandalis (2008) cho rằng các công ty lớn hơn sẽ có tay nghề cao bởi họ
đã có kinh nghiệm lâu năm và thường những công ty này sẽ có ít những khoản nợ phải
trả hơn, do đó hiệu quả tài chính đạt được sẽ cao hơn so với các doanh nghiệp còn non
trẻ. Trong nghiên cứu của Malik (2011) về các công ty ở Pakistan, ông nhận thấy rằng
mối quan hệ giữa quy mô và thời gian hoạt động của các công ty với hiệu quả tài chính
tỷ lệ thuận với nhau.
Nhìn chung, qua các nghiên cứu trong quá khứ tác giả đưa ra giả thuyết rằng thời
gian hoạt động và hiệu quả tài chính của các công ty có mối quan hệ không rõ ràng, nó
có thể là cùng chiều hoặc ngược chiều với nhau.
2.2.5. Đòn bẩy tài chính (DFL)
Bảng 2.4. Một số nghiên cứu về đòn bẩy tài chính
Thƣớc đo Nghiên cứu
Hệ số nợ Dr. Amal et Al, 2012
Tỉ lệ đòn bẩy tài chính (LEV) H.gökçehan demirhan, Waseem Anwar, 2014
Đòn bẩy tài chính (DFL) Trương Huyền Trang, 2008
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ các nghiên cứu trước)
Trong các nghiên cứu trước đây, hệ số nợ, tỉ lệ đòn bẩy tài chính hoặc độ bẩy tài
chính là những thước đo mà các nhà nghiên cứu dùng để đo lường đòn bẩy tài chính
của doanh nghiệp, tuy nhiên thước đo phổ biến nhất là đòn bẩy tài chính. Một số nhà
nghiên cứu về mức độ sử dụng nợ của các công ty và đề xuất các yếu tố quyết định của
đòn bẩy tài chính bằng cách sử dụng hệ số nợ của doanh nghiệp dựa trên lý thuyết
đánh đổi (Trade-off theory) đó là mối quan hệ giữa lá chắn thuế và các chi phí tài
chính (Upneja & Dalbor, 2001). Theo lý thuyết đánh đổi về cơ cấu vốn, mức nợ được
coi là tối ưu khi mà nó cân bằng lợi ích giữa các khoản nợ và chi phí nợ (Gu, 1993); do
đó khi sử dụng các khoản nợ đến một ngưỡng nhất định trong tỷ lệ nợ trên vốn cổ
phần sẽ đem lại lợi nhuận cao hơn. Tuy nhiên khi các công ty càng sử dụng nợ nhiều
thì thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sẽ ít hơn nhưng kèm theo đó là rủi ro tài
chính của công ty gặp phải sẽ cao hơn.
Trong khóa luận này tác giả sẽ sử dụng hệ số đòn bẩy tài chính để đo lường đòn
bẩy tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Đòn bẩy tài chính ảnh hưởng tới lợi nhuận sau thuế và lãi vay, hay lợi nhuận
ròng sẵn có để chia cho các chủ sở hữu. Độ lớn của đòn bẩy tài chính (DFL) được định
nghĩa là tỷ lệ % thay đổi của lợi nhuận sau thuế (EAT) hoặc lợi nhuận trên cổ phiếu
(EPS) khi có một tỷ lệ thay đổi của lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) và nó được
tính như sau
18
=
T
BIT
=
PS
BIT
=
BIT
BIT I
( Nguồn: PGS. TS. Nguyễn Năng Phúc – Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính
– NXB Đại học Kinh tế quốc dân ( 2013) – Trang 284)
Đòn bẩy tài chính là sự đánh giá chính sách vay nợ được sử dụng trong việc điều
hành doanh nghiệp. Khi đòn bẩy tài chính cao thì chỉ cần một sự thay đổi nh về lợi
nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) cũng có thể làm thay đổi với một tỷ lệ cao hơn về
lợi nhuận sau thuế so với VCSH, nghĩa là ROE rất nhạy cảm khi EBIT biến đổi.
Nghiên cứu về mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính với hiệu quả tài chính của công ty,
một số nhà nghiên cứu trước đây đã đưa ra hai quan điểm sau:
Thứ nhất, đòn bẩy tài chính có mối quan hệ cùng chiều với hiệu quả tài chính.
Nghiên cứu của Pandey ( 2007) cho rằng đòn bẩy tài chính là tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở
hữu trong cơ cấu vốn của một công ty. Các quyết định tài trợ thông qua đòn bẩy tài
chính là một quyết định quản lý quan trọng vì nó ảnh hưởng đến chi phí vốn, lợi nhuận
của cổ đông và giá trị thị trường của công ty. Ghosh, Nag và Sirmans (2000), Berger
và Bonaccorsi di Patti (2006) cho thấy một mối quan hệ tỉ lệ thuận giữa đòn bẩy chính
và hoạt động tài chính, tức là khi nợ vay được sử dụng càng nhiều thì hiệu quả tài
chính đạt được càng cao.
Thứ 2, đòn bẩy tài chính có mối quan hệ ngược chiều với hiệu quả tài chính của
công ty. Gupta và các cộng sự (2010) trích dẫn một số nghiên cứu cho thấy những kết
quả trái ngược nhau về mối quan hệ giữa sự gia tăng sử dụng nợ trong cơ cấu vốn và
hiệu quả tài chính. Tương tự với quan điểm của Gupta, Gleason và các cộng sự (2000),
Simerly và Li (2000) cũng cho thấy mối quan hệ tỉ lệ nghịch giữa hiệu quả tài chính và
mức độ đòn bẩy, tức là khi đòn bẩy tài chính được sử dụng càng nhiều thì hiệu quả tài
chính đạt được có xu hướng suy giảm.
2.2.6. Cấu trúc tài sản (AS)
Bảng 2.5. Một số nghiên cứu về cấu trúc tài sản
Thƣớc đo Nghiên cứu
Tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản - Zeitun, R.and Tian, G.G, 2007
- Onaolapo & Kajola, 2010
- Đ Dương Thanh Ngọc, 2011
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ các nghiên cứu trước)
Trong mọt thế giới có nhiều nguồn thông tin không chắc chắn thì cấu trúc tài sản
sẽ có tác đọng đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Cấu trúc tài sản là co cấu các
loại tài sản ở doanh nghiẹp. Có nhiều cách phân loại cấu trúc tài sản. X t theo tính chất
Thang Long University Library
19
luân chuyển. Khi tỷ lẹ TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn, doanh nghiẹp có co họi thế chấp các
tài sản này để tiếp cạn các nguồn vốn bên ngoài dễ dàng hon. Qua các nghiên cứu
trong quá khứ ta có thể thấy mọt doanh nghiẹp có tỷ lẹ TSCĐ trên tổng tài sản lớn hon
thường sử dụng nhiều nợ hon hay cấu trúc tài sản tỉ lệ thuận với hệ số nợ. Tuy nhiên,
đối với những doanh nghiẹp thuọc những ngành đòi h i đầu tư lớn về TSCĐ sẽ hàm
chứa mọt nguy co rủi ro lớn do tác đọng của đòn cân định phí cùng với tính chất thanh
khoản rất thấp của TSCĐ nên sẽ gây khó khan cho doanh nghiẹp khi chuyển hướng
hoạt đọng.
Phân tích của một số nhà nghiên cứu nước ngoài như Zeitun & Tian (2007),
Onaolapo & Kajola (2010) đã chỉ ra rằng tỷ trọng tài sản cố định có tác động ngược
chiều đến hiệu quả kinh doanh, điều này được biểu hiện qua chỉ số ROA. Những công
ty có tỷ trọng tài sản cố định cao thì hiệu quả kinh doanh thấp do các công ty này đầu
tư quá nhiều vào tài sản cố định mà không cải tiến được hiệu quả kinh doanh.
Tuy nhiên, nghiên cứu của Đ Dương Thanh Ngọc (2011) lại chỉ ra rằng tỷ lệ tài
sản cố định trên tổng tài sản không có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh. Kết quả
này không phù hợp với lý thuyết và kết quả nghiên cứu của Zian & Tian, Onaolapo &
Kajola. Đ Dương Thanh Ngọc đã giải thích rằng việc đầu tư vào tài sản cố định chưa
hiệu quả, doanh nghiệp phải lựa chọn công nghệ, máy móc thiết bị để đầu tư sao cho 1
đồng đầu tư vào tài sản cố định phải tạo ra nhiều hơn 1 đồng lợi nhuận, từ đó hiệu quả
kinh doanh (ROA) mới tăng. Nguyên nhân tiếp theo là các doanh nghiệp chưa sử dụng
hiệu quả tài sản cố định, cụ thể tài sản cố định chưa được sử dụng hết công suất cũng
như chưa khai thác được lợi thế trong việc sử dụng tài sản cố định thế chấp để vay nợ
ngân hàng.
2.2.7. Chu kỳ kinh doanh (BS)
Bảng 2.6. Nghiên cứu về chu kỳ kinh doanh
Thƣớc đo Nghiên cứu
Chu k kinh doanh (BS) Chu Thị Thu Thủy và các cộng sự (2015)
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ các nghiên cứu trước)
Chu k kinh doanh là khoảng thời gian từ khi khách hàng mua hàng cho đến khi
doanh nghiệp thu được tiền bán hàng.
Chu kỳ kinh doanh = Thời gian luân chuyển hàng lưu kho + Thời gian thu nợ
trung bình
Trong đó:
20
Th i gian luân chuyển hàng lưu kho(I P) =
365
Giá vốn hàng bán giá trị lưu kho
Hệ số này cho ta biết trong một năm, hàng tồn kho (HTK) quay được bao nhiêu
vòng. Vì vậy, thời gian luân chuyển hàng lưu kho là yếu tố tác động đến hiệu quả tài
chính vì nó cho ta biết được việc quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp có đạt hiệu
quả tốt hay không. Hệ số này cao chứng t doanh nghiệp quả lý HTK có hiệu quả,
tránh được ứ đọng hàng hóa và ngược lại. Tuy nhiên hệ số này còn phải được so sánh
với hệ số trung bình ngành.
Th i gian thu nợ trung bình( P) =
Phải thu khách hàng
oanh thu 365
Hệ số này cho biết tốc độ các khoản phải thu chuyển đổi thành tiền. Khi phân
tích chỉ số này ngoài việc so sánh giữa các năm, ta cần so sánh với các doanh nghiệp
cùng ngành và so sánh với tỷ số trung bình ngành, doanh nghiệp câng xem x t từng
khoản phải thu để phát hiện những khoản nợ đã quá hạn và có biện pháp xử lý. Hệ số
này thấp cho thấy khả năng thanh toán của khách hàng cho doanh nghiệp tốt hay tốc
độ thu nợ của doanh nghiệp nhanh chóng. Ngược lại, hệ số này cao này cao chứng t
tốc độ thu nợ chậm, doanh nghiệp sẽ bị chiếm dụng vốn từ khách hàng.
Qua phân tích trên ta thấy, chu k kinh doanh của doanh nghiệp thấp là tốt. Bởi
khi chu k kinh doanh thấp chứng t lượng HTK thấp, không bị ứ đọng nhiều trong
kho, lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường tốt. Bên cạnh đó, khi chu kì kinh doanh
ngắn cũng cho thấy khả năng thu nợ của doanh nghiệp tốt, ít bị chiếm dụng vốn từ
khách hàng, số tiền doanh nghiệp thu được từ khách hàng để thực hiện các dự án khác,
từ đó giảm thiểu chi phí cơ hội từ việc cho nợ quá lâu.
Nghiên cứu của nhóm giảng viên trường Đại học Thăng Long (Chu Thị Thu
Thủy và các cộng sự, năm 2015) về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của
các CTCP phi tài chính niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí
Minh, Việt Nam cho rằng chu k kinh doanh có tác động âm đến hiệu quả tài chính và
có ý nghĩa thống kê ở mức 10%. Tác giả cho rằng một công ty quản lý hai loại tài sản
lưu động là hàng tồn kho và phải thu khách hàng tốt khiến cho hàng tồn kho và phải
thu khách hàng quay vòng nhanh hơn sẽ giúp công ty rút ngắn chu k sản xuất kinh
doanh. Từ đó công ty sẽ tiết kiệm được các chi phí đầu tư hàng tồn kho và chi phí phải
thu khách hàng, lợi nhuận sẽ gia tăng khiến cho hiệu quả tài chính đạt được là tốt.
2.2.8. Các nhân tố vĩ mô
2.2.8.1. Tăng trưởng GDP (GROWTH)
Khi nền kinh tế có xu hướng tăng nhanh, tốc độ GDP qua các năm tăng ổn định
sẽ tác động đến nhu cầu của gia đình, doanh nghiệp và Nhà nước. GDP tăng lên sẽ k o
Thang Long University Library
21
theo sự tăng lên về nhu cầu, về số lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, tăng lên về
chủng loại, chất lượng, thị hiếu… dẫn đến tăng lên quy mô thị trường, doanh nghiệp
có thể dễ dàng hơn trong việc tiêu thụ sản phẩm. Điều này đến lượt nó lại đòi h i các
doanh nghiệp phải đáp ứng trong từng thời k , nghĩa là nó tác động đến tất cả các mặt
hoạt động quản trị như hoạch định, lãnh đạo, tổ chức, kiểm soát và ra các quyết định
không chỉ về chiến lược và chính sách kinh doanh, mà cả về các hoạt động cụ thể như
cần phải sản xuất hàng hóa, dịch vụ gì, cho ai, bao nhiêu và vào lúc nào. Nếu doanh
nghiệp thực hiện tốt các công việc trên sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh phát triển,
đem lại hiệu quả tài chính tốt.
2.2.8.2. Lạm phát (I)
Lạm phát là một trong những yếu tố có tác động tích cực lẫn tiêu cực với tốc độ
tăng trưởng kinh tế thông qua nhiều kênh khác nhau với mức độ ảnh hưởng tổng thể
khác nhau, phụ thuộc đáng kể vào cơ cấu thể chế (cả nhà nước và tư nhân) của nền
kinh tế, phụ thuộc vào khả năng thích nghi với mức lạm phát hiện hành và khả năng
dự báo lạm phát. Do đó, lạm phát vừa phải được xem là giúp tăng trưởng kinh tế thông
qua khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư, huy động vốn và tăng tính linh hoạt tỷ giá.
Tỷ lệ lạm phát thấp có thể giúp bôi trơn thị trường hàng hóa, lao động và tăng tính linh
hoạt tương đối đối với giá cả. Nếu giá cả giảm xuống với tính linh hoạt thấp và nếu
các ngành khác nhau có mức cầu và năng suất tăng không đồng đều thì giá cả sẽ tăng
nhẹ có thể tạo ra một mức độ linh hoạt giá cả cả tương đối lớn cần thiết cho sự phân bổ
hiệu quả các nguồn lực.
Khi lạm phát tăng quá cao thường đồng nghĩa với việc chi phí đầu vào cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tăng lên. Ví dụ, lạm phát tăng khiến
chi phí lãi vay của doanh nghiệp đắt đ hơn bởi vì các tổ chức cho vay như ngân hàng
thương mại đã phải nâng lãi suất huy động lên để đảm bảo lãi suất thực dương cho
người gửi tiền. Khi chi phí sản xuất tăng cao, giá thành các sản phẩm, dịch vụ của
doanh nghiệp sẽ phải tăng theo để đảm bảo sản xuất – kinh doanh hoặc có lợi nhuận.
Mặt khác, khi có yếu tố lạm phát tăng cao thì thu nhập thực tế của người dân giảm
đáng kể. Bởi vậy sức tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp sẽ sụt giảm do giá
bán cao, đặc biệt trong ngắn hạn và khi người tiêu dùng tìm tới các sản phẩm thay thế.
Nói các khác khi có yếu tố lạm phát tăng cao thì khó bán được hàng hóa dẫn tới thiếu
hụt tài chính cho sản xuất kinh doanh, việc tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh
khó thực hiện được. Từ đó lợi nhuận mục tiêu của doanh nghiệp khó được đảm bảo và
thậm chí sụt giảm, dẫn tới lợi nhuận k vọng của doanh nghiệp trong tương lai bị định
giá thấp. Kết quả là hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp bị ảnh hưởng theo hướng
suy giảm với các mức độ khác nhau.
22
Trong đề tài nghiên cứu của Nguyên (2014), nghiên cứu về các nhân tố tác động
đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các CTCP ngành xây dựng ở Việt Nam cho thấy
tỷ lệ lạm phát là nhân tố có tác động âm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh tuy nhiên
tương đối yếu ( với hệ số hồi quy là -0,1666). Cụ thể lạm phát tác động duy nhất lên
ROE, không có tác động lên ROS và ROA.
2.3. Khung nghiên cứu
Dựa trên các cơ sở lý luận về hiệu quả tài chính và các nhân tố tác động đến hiệu
quả tài chính đã phân tích ở trên, dưới đây là bảng tổng hợp các biến và giả thiết để
tiến hành nghiên cứu mối tương quan với hiệu quả tài của các CTCP ngành BĐS
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Bảng 2.7. ác nhân tố ảnh hư ng tới hiệu quả tài chính của doanh nghiệp
Nhân tố ảnh hƣởng Biến đo lƣờng Giả thiết
Khả năng thanh toán CR, QR, H, LONGR (+) / (-)
Quy mô của công ty Tổng doanh thu (+) / (-)
Hình thức sở hữu của doanh
nghiệp
Tỷ lệ sở hữu nhà nước (+) / (-)
Thời gian hoạt động của doanh
nghiệp Số năm hoạt động (+) / (-)
Đòn bẩy tài chính Tổng tài sản / VCSH
(+) / (-)
Cấu trúc tài sản Tỷ lệ TSCĐ / Tổng tài sản (+) / (-)
Thang Long University Library
23
Chu k kinh doanh
Thời gian luân chuyển hàng lưu
kho + thời gian thu nợ trung bình
(+) / (-)
Tăng trưởng GDP (+) / (-)
Lạm phát (+) / (-)
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Trong đó: (+) tác động cùng chiều , (-) tác động ngược chiều
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Qua chương 2: Tổng quan lý thuyết về hiệu quả tài chính và các nhân tố tác
động đến hiệu quả tài chính, nghiên cứu đã đưa ra được những cơ sở lý luận nền tảng
cho vấn đề hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp bao gồm khái niệm, các chỉ tiêu
phản ánh hiệu quả tài chính. Trong chương này, nghiên cứu cũng đưa ra một số yếu
tố được đánh giá sẽ tác động tới hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm
yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Các nhân tố được xem x t bao gồm cả
các nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp (yếu tố vĩ mô).
Qua chương này, tác giả đã rút ra được khung nghiên cứu cho đề tài với các
biến nhân tố được xem x t sẽ tác động tới hiệu quả tài chính của các CTCP ngành
BĐS niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam là: khả năng thanh toán, quy mô
công ty, thời gian hoạt động của doanh nghiệp, hình thức sở hữu của doanh nghiệp,
cấu trúc tài sản, đòn bẩy tài chính, tăng trưởng GDG và lạm phát. Đây sẽ là cơ sở
nghiên cứu, đánh giá cho các bước nghiên cứu tiếp theo của đề tài.
24
CHƢƠNG 3.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Quy trình nghiên cứu
Sơ đồ 3.1. Quy trình nghiên cứu
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Qua sơ đồ nghiên cứu trên, để phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả tài
chính của doanh nghiệp ta cần thực hiện những bước sau:
Bước 1: Xác định các chỉ tiêu cần phân tích
Dựa vào lý thuyết về các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của doanh
nghiệp đã nêu ở chương 2, đề tài nghiên cứu sẽ sử dụng ba chỉ tiêu là ti suất sinh lời
trên doanh thu (ROS), tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỉ suất sinh lời trên
VCSH (ROE) làm thước đo lường hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm
yết trên TTCK Việt Nam.
Ngoài ra, đề tài cũng chỉ ra 12 nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các
doanh nghiệp, đó là: khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh, khả
năng thanh toán tổng quát, khả năng thanh toán nợ dài hạn, quy mô công ty, hình thức
sở hữu của doanh nghiệp, thời gian hoạt động của doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính,
cấu trúc tài sản, chu k kinh doanh, tăng trưởng GDP và lạm phát.
Bước 2: Thu thập và xử lý dữ liệu
Dựa trên các chỉ tiêu đo lường, các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính đã
được xác định ở bước 1, ta sẽ tiến hành thu thạp các số liẹu liên quan của các CTCP
ngành BĐS niêm yết trên TTCK Viẹt Nam trong thời gian 5 nam (2010 – 2014) thông
qua các báo cáo tài chính đã được kiểm toán đầy đủ.
Đối với các chỉ tiêu không có sẵn số liẹu cụ thể, ta sẽ tiến hành tính toán thông
qua các công thức đã được nêu ở chương 2. Số liẹu thu thạp sẽ được sắp xếp mọt cách
khoa học và hợp lý để thuạn tiẹn cho viẹc chạy phần mềm.
Xác
định các
chỉ tiêu
cần
phân
tích
Thu
thập và
xử lý dữ
liệu
Phân
tích
thống kê
mô tả
Kiểm
tra dữ
liệu
Phân
tích hệ
số tương
quan
Pearson
(r)
Kiểm
định sự
phù hợp
của mô
hình
Thang Long University Library
25
Bước 3: Phân tích thống kê mô tả
Sau khi thu thập và xử lý dữ liệu, ta sẽ tiến hành phân tích thống kê mô tả, tức là
mô tả những dữ liệu đã được xử lý bằng các ph p tính, các chỉ số thống kê. Qua bước
thống kê mô tả này ta có thể nắm bắt khái quát được hiệu quả tài chính và các nhân tố
tác động đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt
Nam.
Bước 4: Kiểm tra dữ liệu
Trước khi phân tích hồi quy tuyến tính và xây dựng mô hình hồi quy, ta cần phải
kiểm tra dữ liệu. Bởi kiểm tra dữ liệu là một bước quan trọng để ta xác định tính chính
xác, chuẩn mực của dữ liệu thu thập, từ đó sẽ giúp cho các kết quả phân tích có sự
chính xác cao hơn. Để kiểm tra dữ liệu ta sẽ dùng kiểm định đa cộng tuyến và kiểm
định tự tương quan.
Bước 5: Phân tích hệ số tương quan Pearson (r)
Hệ số tương quan Person (r) để kiểm tra mối liên hệ tuyến tính giữa các biến. Từ
việc xác định được hệ số tương quan r ta có thể lựa chọn biến độc lập, biến phụ thuộc
cho mô hình hồi quy. Qua đó, ta có thể đánh giá xem biến độc lập và biến phụ thuộc
có mối quan hệ cùng chiều, ngược chiều hay không có mối liên hệ với nhau, bên cạnh
đó ta cũng có thể xác định được mức độ tương quan của mạnh hay yếu của chúng.
Bước 6: Kiểm định sự phù hợp của mô hình
Trong nghiên cứu này, ta sẽ sử dụng hệ số xác định R2
( R square) và giá trị p-
value (Sig.) để kiểm định sự phù hợp của mô hình. Dựa vào R2
ta sẽ đánh giá được mô
hình tốt hay không tốt, p-value giúp đánh giá được mức độ phù hợp, ý nghĩa thống kê
của mô hình.
Cuối cùng ta sẽ xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính bội để phản ánh mối quan
hệ giữa các nhân tố tác động với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp, giải thích mô
hình và đưa ra mô hình cuối cùng phù hợp nhất.
3.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Trong khóa luận này, nguồn dữ liệu mà tác giả thu thập được chủ yếu là nguồn
dữ liệu thứ cấp, được thu thập từ các Báo cáo tài chính ( Bảng cân đối kế toán, Báo
cáo hoạt động sản xuất kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bảng thuyết minh báo
cáo tài chính) hàng năm đã được kiểm toán đầy đủ của 54 CTCP ngành BĐS niêm yết
trên TTCK Việt Nam, cụ thể là Sở giao dịch giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) và
Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HSX) trong khoảng thời gian 5
năm từ năm 2010 đến năm 2014. Ngoài ra, tác giả cũng tham khảo từ một số bài báo
nghiên cứu, phân tích trên các tạp chí, trang web điện tử về kinh tế. Bên cạnh đó,
26
nghiên cứu cũng sử dụng các Báo cáo thường niên để thu thập được các số liệu về tỷ lệ
sở hữu cổ phần trong các công ty. Một số trang web điện tử mà tác giải sử dụng để thu
thập số liệu như: cophieu68.vn, hnx.vn, hsx.vn, finance.vietstock.vn…
3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu
Sau khi thu thập, dữ liệu sẽ được lưu trữ trong file excel một cách khoa học để
thuận tiện cho việc kiểm soát, nhập dữ liệu và chạy phần mềm. Tiếp đó, tác giả sẽ sử
dụng phần mềm SPSS 20 để tiến hành phân tích số liệu. Công việc phân tích sẽ được
tiến hành theo thứ tự 5 bước và bằng 5 phương pháp sau đây:
3.2.2.1. Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của
dữ liệu đã thu thập được. Từ thống kê mô tả, ta sẽ biết được các thuộc tính cơ bản như
giá trị nh nhất (Minimum), giá trị lớn nhất ( Maximum), giá trị trung bình (Mean), độ
lệch chuẩn (Standard Deviation).
3.2.2.2. Phương pháp kiểm định đa cộng tuyến
GS.TS. Nguyễn Quang Dong, TS. Nguyễn Thị Minh (Giáo trình inh tế lượng –
NXB Đại học Kinh tế quốc dân năm 2012 – trang 235) cho rằng khi giữa các biến độc
lập không có quan hệ đa cộng tuyến hoàn hảo nhưng có mối liên hệ tuyến tính khá
chặt chẽ, ta nói rằng mô hình có hiện tượng đa cộng tuyến.
Khi trong mô hình có hiện tượng đa cộng tuyến cao sẽ làm cho hệ số xác định R2
lớn, gây ra một số hậu quả cho các ước lượng OLS như: khoảng tin cậy trở nên rộng,
nghĩa là ước lượng k m chính xác, không cung cấp được thông tin hữu ích, hệ số ước
lượng dễ mất đi ý nghĩa thống kê (sai số chuẩn quá lớn làm cho các tỷ số t trở nên quá
b )… Chính vì vậy, ta cần kiểm định đa cộng tuyến để kiểm tra tính chính xác của mô
hình, từ đó đưa ra những giải pháp khắc phục tốt nhất.
Để xem x t mô hình hồi quy có hiện tượng đa cộng tuyến hay không, t sẽ sử
dụng kiểm định Collinearity dialogistic và đánh giá thông qua độ chấp nhận
(Tolerance) và hệ số phóng đại phương sai (VIF – variance inflation factor). Một quy
ước chung là nếu VIF > 10, Tolerance < 0,1 thì đấy là dấu hiệu đa cộng tuyến cao.
3.2.2.3. Phương pháp kiểm định tự tương quan
Khi mô hình có hiện tượng tự tương quan, nghĩa là sai số ngẫu nhiên u tại các
thời điểm khác nhau là có tương quan với nhau (Nguồn: GS.TS. Nguyễn Quang Dong,
TS. Nguyễn Thị Minh – Giáo trình inh tế lượng – NXB Đại học Kinh tế quốc dân
năm 2012 – trang 295).
Khi mô hình có hiện tượng tự tương quan sẽ gây ra một số hậu quả như phương
sai của các hệ số ước lượng thu được bằng phương pháp OLS bị chệch (thường thấp
hơn giá trị thực), khoảng tin cậy tìm được thường b hơn khoảng tin cậy đúng, từ đó
Thang Long University Library
27
các kiểm định t và F không còn đáng tin cậy nữa. Chính vì vậy, để mô hình hồi quy đạt
được tính chính xác cao thì ta phải kiểm định xem có hiện tượng tự tương quan hay
không, từ đó đưa ra những biện pháp hợp lý để khắc phục các hậu quả gây ra.
Trong đề tài này ta sẽ dùng kiểm định của Durbin – Watson (DW) để kiểm định
hiện tượng tự tương quan:
Nếu DW gần bằng 0 thì thể hiện có tự tương quan dương.
Nếu DW gần bằng 4 thì có tự tương quan âm.
Nếu DW gần bằng 2 thì thể hiện không có tự tương quan.
3.2.2.4. Phương pháp phân tích tương quan Pearson
Để mô tả độ tương quan giữa hai biến, ta sẽ phải ước tính hệ số tương quan r. Hệ
số r có giá trị từ -1 đến 1.
Nếu r = -1 thì hai biến số có quan hệ tuyến tính hoàn toàn âm.
Nếu r thuộc khoảng [-1, 0) thì hai biến số có mối quan hệ tuyến tính âm.
Nếu r = 0 thì hai biến số là độc lập nhau, tức không có tương quan gì với nhau.
Nếu r thuộc khoảng (0, 1] thì hai biến số có mối quan hệ tuyến tính dương.
Nếu r = 1 thì hai biến số có quan hệ tuyến tính hoàn toàn dương.
Giá trị tuyệt đối của hệ số r càng lớn thì hai biến số càng có mối quan hệ tuyến
tính mạnh.
3.2.2.5. Phương pháp hồi quy tuyến tính
Phân tích hồi quy tuyến tính (Linear Regression Analysis) là một phương pháp
phân tích quan hệ giữa biến phụ thuộc Y với một hay nhiều biến độc lập X. Mô hình
hóa sử dụng hàm tuyến tính (bậc 1). Các tham số của mô hình được ước lượng từ dữ
liệu. Hồi quy tuyến tính được sử dụng rộng rãi trong kinh tế do tính chất đơn giản hóa
của hồi quy và cũng dễ dàng ước lượng. Trong nghiên cứu này ta sử dụng phương
pháp phân tích hồi quy tuyến tính bội.
Hồi quy tuyến tính bội (đa biến): dùng để nghiên cứu, phân tích mối quan hệ
giữa biến phụ thuộc Y với nhiều biến độc lập X. Mô hình hồi quy tuyến tính bội với I
biến có thể viết dưới dạng như sau:
Yi = β0 + β1X1 + β2X2 + β3X3 + ... + βiXi + ui
Trong đó:
Yi: biến phụ thuộc trong lần quan sát thứ i
X1, X2, X3,…, Xi: các biến độc lập
β0 : hệ số chặn
28
β1, β2, β3,…, βi: các hệ số góc hay độ dốc của mô hình
ui: sai số ngẫu nhiên trong lần quan sát thứ i
Trong nghiên cứu này, tác giả sẽ sử dụng phương pháp bình phương nh nhất
thông thường (OLS) để phân tích mối tương quan, liên hệ giữa các biến nhân tố tác
động với hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam
để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
3.3. Các biến nghiên cứu và đo lƣờng các biến nghiên cứu
3.3.1. Mô hình nghiên cứu
Sơ đồ 3.2. Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các
T P ngành BĐS niêm yết trên TT iệt Nam
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Dựa vào cơ sở lý thuyết và lý luận đã nêu ở những phần trên, ta xây dựng được
ba phương trình sau:
ROSi = a0 + a1*CRi + a2*QRi + a3*Hi + a4*LONGRi + a5*SIZEi + a6*STATEi +
a7*AGEi + a8*DFLi + a9*ASi + a10*BSi + a11*GROWTHi + a12*Ii + Ei
Hiệu quả
tài chính
ROS,
ROA,
ROE
Lạm phát
(I) Khả năng
thanh toán
(CR, QR,
H,
LONGR)
Quy mô
công ty
(SIZE)
Hình thức
sở hữu của
doanh
nghiệp
(STATE)
Thời gian
hoạt động
của doanh
nghiệp
(AGE)
Đòn bẩy
tài chính
(DFL)
Cấu trúc
tài sản
(AS)
Chu k
kinh
doanh
(BS)
Tăng
trưởng
GDP
Thang Long University Library
29
ROAi = b0 + b1*CRi + b2*QRi + b3*Hi + b4*LONGRi + b5*SIZEi + b6*STATEi +
b7*AGEi + b8*DFLi + b9*ASi + b10*BSi + b11*GROWTHi + b12*Ii + Ui
ROEi = c0 + c1*CRi + c2*QRi + c3*Hi + c4*LONGRi + c5*SIZEi + c6*STATEi +
c7*AGEi + c8*DFLi + c9*ASi + c10*BSi + c11*GROWTHi + c12*Ii + Vi
Trong đó:
CR: khả năng thanh toán ngắn hạn
QR: khả năng thanh toán nhanh
H: khả năng thanh toán tổng quát
LONGR: khả năng thanh toán dài hạn
SIZE: quy mô công ty
STATE: hình thức sở hữu của doanh nghiệp
AGE: thời gian hoạt động của doanh nghiệp
DFL: đòn bẩy tài chính
AS: cấu trúc tài sản
BS: chu k kinh doanh
GROWTH: tăng trưởng GDP
I: lạm phát
E, U, V: các sai số ngẫu nhiên
3.3.2. Các biến và giả thuyết nghiên cứu
3.3.2.1. Biến phụ thuộc
Biến phụ thuộc là biến số mà ta quan tâm đến giá trị của nó, thường kí hiệu là Y
và nằm ở vế trái của phương trình. Biến phụ thuộc còn được gọi là biến được giải thích
(explained variable) hay biến phản ứng. (Nguồn: GS.TS. Nguyễn Quang Dong, TS.
Nguyễn Thị Minh – Giáo trình inh tế lượng – NXB Đại học Kinh tế quốc dân năm
2012 – trang 24).
Trong đề tài khóa luận này, tác giả sẽ sử dụng ba thước đo hiệu quả tài chính cho
các CTCP ngành BĐS là tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên
tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE). Đó cũng chính là ba biến phụ
thuộc trong mô hình hồi quy tuyến tính bội mà tác giả sẽ nghiên cứu.
3.3.2.2. Biến độc lập
Biến độc lập là biến số được cho là tác động đến biến phụ thuộc, thường được kí
hiệu là X và nằm ở vế trái của phương trình. Biến độc lập còn được gọi là biến giải
thích (explanatory variable) hay biến điều khiển (control variable). (Nguồn: GS.TS.
30
Nguyễn Quang Dong, TS. Nguyễn Thị Minh – Giáo trình inh tế lượng – NXB Đại học
Kinh tế quốc dân năm 2012 – trang 25).
Trong đề tài khóa luân này, các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các
CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam chính là các biến độc lập được
nghiên cứu trong mô hình hồi quy tuyến tính bội, cụ thể là 9 biến độc lập sau:
- Khả năng thanh toán (Liquidity):
Như đã nêu ở phần 2.2.1 và các nghiên cứu trước đây cũng cho rằng khả năng
thanh toán là nhân tố quan trọng tác động đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp,
khả năng thanh toán cao sẽ giúp công ty đối phó với những tình huống xảy ra bất ngờ
và giải quyết vấn đề thanh toán nợ một cách nhanh chóng. Qua đó, tác giả đưa ra giả
thuyết về khả năng thanh toán đối với hiệu quả tài chính như sau:
Giả thuyết 1:
H0: Khả năng thanh toán không có mối quan hệ với hiệu quả tài chính của doanh
nghiệp.
H1: Khả năng thanh toán có mối quan hệ với hiệu quả tài chính của doanh
nghiệp.
- Quy mô công ty (SIZE):
Quy mô công ty có thể đo lường bằng số lượng nhân viên, tổng doanh thu hay
tổng tài sản… Tuy nhiên trong đề tài khóa luận này, tác giả sẽ sử dụng thước đo tổng
tài sản để đánh giá quy mô của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Theo các nghiên cứu trước đây và những lý luận được nêu trong phần 2.2.2 là tác giả
đã rút ra được hai lý thuyết ngược chiều nhau về mối quan hệ giữa quy mô với hiệu
quả tài chính với công ty. Từ đó, tác giả xây dựng được giả thuyết sau:
Giả thuyết 2:
H0: Quy mô công ty không có mối quan hệ với hiệu quả tài chính của doanh
nghiệp.
H1: Quy mô công ty có mối quan hệ với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
- Hình thức sở hữu của doanh nghiệp (STATE):
Trong đề tài nghiên cứu này, hình thức sở hữu của doanh nghiệp sẽ được đo
lường bằng tỷ lệ vốn góp nhà nước trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp. Trong phần
2.2.3, tác giả đã nêu ra những nghiên cứu trước đây về tác động của hình thức sở hữu
doanh nghiệp đối với hiệu quả tài chính, đó là những lý thuyết trái ngược nhau, nhìn
chung giữa chúng có mối quan hệ không rõ ràng. Vì vậy, tác giả đưa ra giải thuyết:
Giả thuyết 3:
Thang Long University Library
31
H0: Hình thức sở hữu của doanh nghiệp không có mối quan hệ với hiệu quả tài
chính.
H1: Hình thức sở hữu của doanh nghiệp có mối quan hệ với hiệu quả tài chính.
- Thời gian hoạt động của doanh nghiệp (AGE):
Thời gian hoạt động của doanh nghiệp được đo lường bằng số năm hoạt động của
doanh nghiệp đó ( tức là tính từ khi doanh nghiệp thành lập cho đến năm hiện tại). Các
nghiên cứu trước đây cho rằng có mối quan hệ cùng chiều hoặc ngược chiều giữa thời
gian hoạt động của doanh nghiệp với hiệu quả tài chính. Có nghiên cứu cho rằng
những công ty hoạt động lâu năm có nhiều kinh nghiệm trên thương trường nên hiệu
quả tài chính đạt được là cao, tuy nhiên nghiên cứu khác lại cho rằng những công ty
hoạt động lâu năm sẽ dễ bị đi theo lối mòn, hoạt động k m nhạy b n với những biến
động của môi trường kinh tế nên hiệu quả tài chính đạt được là k m. Trong phần 2.2.4
tác giả cũng đã nêu rõ về yếu tố này. Để đánh giá, làm rõ mức ảnh hưởng của thời gian
hoạt động với hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt
Nam, tác giả đặt ra giả thuyết:
Giả thuyết 4:
H0: Thời gian hoạt động không có mối quan hệ với hiệu quả tài chính của doanh
nghiệp.
H1: Thời gian hoạt động có mối quan hệ với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
- Đòn bẩy tài chính (DFL):
Đòn bẩy tài chính được đo lường bằng độ bẩy tài chính (DFL). Như lý luận cũng
như những nghiên cứu đã nêu trong phần 2.2.5, có hai lý thuyết trái ngược nhau về
mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính và hiệu quả tài chính là cùng chiều hoặc ngược
chiều. Qua đó, để kiểm định cho tác động của đòn bẩy tài chính đối với hiệu quả tài
chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam, tác giả được ra giả
thuyết:
Giả thuyết 5:
H0: Đòn bẩy tài chính không có mối quan hệ với hiệu quả tài chính của doanh
nghiệp.
H1: Đòn bẩy tài chính có mối quan hệ với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
- Cấu trúc tài sản (AS):
Trong đề tài khóa luận này, tác giả sẽ sử dụng thước đo tỷ lệ tài sản cố định trên
tổng tài sản để đo lường cấu trúc tài sản của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên
32
TTCK Việt Nam. Dựa theo lý thuyết và các nghiên cứu đã nêu trong phần 2.2.6 là cấu
trúc tài sản và hiệu quả tài chính có mối quan hệ không rõ ràng, đó có thể là mối quan
hệ cùng chiều, ngược chiều hoặc không có tác động, từ đó giả thuyết được đặt ra là:
Giả thuyết 6:
H0: Cấu trúc tài sản không có mối quan hệ với hiệu quả tài chính của doanh
nghiệp.
H1: Cấu trúc tài sản có mối quan hệ với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
- Chu kỳ kinh doanh (BS):
Chu k kinh doanh của công ty càng ngắn tức là rút ngắn thời gian quay vòng
HTK và thời gian quay vòng các khoản phải thu thì càng tăng hiệu quài chính. Nguyên
nhân chủ yếu do hàng hóa đuợc bán nhanh hon, thời gian luu kho ít hon, doanh thu
tang, giảm chi phí đầu tu hàng tồn kho. Hon nữa phải thu khách hàng quay vòng nhanh
hon, công ty thu hồi nợ nhanh hon, tang vòng quay của vốn, giảm các chi phí liên quan
đến khoản phải thu. Với tác đọng k p của rút ngắn chu k sản xuất kinh doanh sẽ làm
tang khả nang sinh lời. Vì vạy, ta đặt ra giả thuyết:
Giả thuyết 7:
H0: Chu k kinh doanh không có mối quan hệ với hiệu quả tài chính của doanh
nghiệp.
H1: Chu k kinh doanh có mối quan hệ với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
- Tăng trưởng GDP:
Khi nền kinh tế có xu hướng phát triển nhanh, tốc độ GDP sẽ tăng qua các năm
sẽ tác động cùng chiều đến hoạt động của doanh nghiệp, hiệu quả tài chính của doanh
nghiệp sẽ tăng và ngược lại. Để kiểm định tác động của tăng trưởng GDP đến hiệu quả
tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam, ta có giả thuyết:
Giả thuyết 8:
H0: Tăng trưởng GDP không có tác động đến hiệu quả tài chính của doanh
nghiệp.
H1: Tăng trưởng GDP có tác động đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
- Lạm phát (Inflation):
Trong phần 2.2.8.2 ta đã phân tích lạm phát vừa có tác động tích cực và tiêu cực
đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Lạm phát ở mức độ vừa phải được xem là
giúp tăng trưởng kinh tế, kích thích các doanh nghiệp phát triển, đầu tư. Tuy nhiên lạm
phát quá cao sẽ khiến cho nền kinh tế bị suy thoái, các doanh nghiệp hoạt động sẽ khó
khăn, nhiều doanh nghiệp có thể bị phá sản. Trong giai đoạn 2010 – 2014 mà đề tài
đang nghiên cứu, nền kinh tế cũng như lạm phát có nhiều biến động, điều đó ảnh
Thang Long University Library
33
hưởng tương đối lớn đối với các CTCP ngành BĐS của Việt Nam. Dựa trên lý thuyết
và thực tế, giả thuyết cuối cùng được đặt ra:
Giả thuyết 9:
H0: Lạm phát không có tác động đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
H1: Lạm phát có tác động đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
Qua chương 3: Phương pháp nghiên cứu, tác giả đã đưa ra cụ thể quy trình nghiên cứu
bao gồm 6 bước là xác định các chỉ tiêu cần phân tích, thu thập và xư lý dữ liệu, phân
tích thống kê mô tả, kiểm tra dữ liệu, phân tích hệ số tương quan Pearson (r) và kiểm
định sự phù hợp của mô hình. Nguồn số liệu được thu thập từ các Báo cáo tài chính đã
qua kiểm toán của 59 CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Các phương
pháp xử lý số liệu bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp kiểm định đa
cộng tuyến, phương pháp kiểm định tự tương quan, hương pháp phân tích tương quan
Pearson, phương pháp hồi quy tuyến tính.
Bên cạnh đó, tác giả cũng đưa ra mô hình nghiên cứu tổng quát bao gồm ba biến
phụ thuộc là ROS, ROA, ROE để đánh giá hiệu quả tài chính của các CTCP ngành
BĐS và 9 biến độc lập là các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính. Thông qua các
cơ sở lý luận và nghiên cứu trong chương 2, tác giả đã xây dựng 10 giả thuyết nghiên
cứu về mối quan hệ giữa các nhân tố tác động và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
Từ đó sẽ là tiền đề cho các kiểm định được tiến hành trong các bước tiếp theo.
34
CHƢƠNG 4.
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH
BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM
4.1. Đặc điểm của ngành bất động sản ảnh hƣởng đến hiệu quả tài chính
Để đánh giá doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không ta cần phân tích các
chỉ tiêu tài chính thông qua các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính, không những
vậy việc phân tích này không thể tách rời đặc điểm của ngành mà doanh nghiệp đó
hoạt động. Chính vì vậy, để đánh giá hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS
niêm yết trên TTCK Việt Nam trước tiên ta sẽ xem x t những đặc điểm chung của
ngành bất động sản tác động đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp trong ngành
như thế nào.
Trước hết ta có thể thấy ngành BĐS là ngành thâm dụng dụng vốn. Đầu tiên các
doanh nghiệp cần có một lượng vốn lớn để đầu tư vào việc mua và cải tạo đất, xây
dựng các công trình bất động sàn như nhà, chung cư… Do đó nguồn vốn vay chiếm tỷ
trọng lớn trong cơ cấu vốn của các công ty ngành BĐS. Các chính sách vĩ mô của nhà
nước như thắt chặt tín dụng, tăng lãi suất, tăng dự trữ bắt buộc sẽ ảnh hưởng tương đối
lớn đến hiệu quả tài chính của các công ty BĐS.
Ngành BĐS là ngành nhạy cảm với chu k kinh tế và xã hội. Khi dân số tăng,
nền kinh tế phát triển, nhất là quan niệm của chúng ta là “an cư lạc nghiệp vì vậy nhu
cầu mua nhà cửa, chung cư của người dân tăng, các tổ chức kinh tế phát triển sẽ cần
mở rộng quy mô, trụ sở, văn phòng thuê, trung tâm thương mại; từ đó thị trường BĐS
sẽ diễn ra vô cùng sôi động, doanh thu bán hàng sẽ tăng, lợi nhuận tăng k o theo hiệu
quả tài chính của các công ty BĐS tăng. Ngược lại nếu nền kinh tế trong giai đoạn suy
thoái, lạm phát tăng, đời sống dân cư giảm sẽ khiến cho thị trường BĐS ảm đạm thậm
chí sẽ rơi vào tình trạng đóng băng, từ đó không bán được hàng, hàng tồn kho bị ứ
đọng, doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn lớn dẫn đến hoạt động sản xuất kinh doanh gặp
phải khó khăn, thua l dẫn tới hiệu quả tài chính bị giảm sút. Điển hình là trong giai
đoạn 2008 – 2012, thực trạng bong bóng BĐS lớn cùng với tốc độ lạm phát tăng nhanh
chóng mặt, chính phủ tiến hành điều tiết thị trường bằng các chính sách tiền tệ với việc
kiểm soát tín dụng chặt chẽ, đặc biệt là tín dụng chi phí sản xuất với hàng loạt các biện
pháp được chính phủ thực hiện nhằm ổn định thị trường và kiềm chế lạm phát. Ngay
sau khi có các chính sách thắt chặt tài chính thực hiện, thị trường BĐS bị ảnh hưởng
nặng nề về giá cả lẫn giao dịch, ngoài ra luật đất đai sửa đổi năm 2009 về việc thu thuế
sử dụng đất càng làm cho thị trường trầm lắng lại càng thêm ảm đạm. Năm 2012 là
Thang Long University Library
35
đáy của suy thoái kinh tế, vì thế ngành BĐS cũng bị ảnh hưởng nặng nề, rơi vào tình
trạng đóng băng, trước áp lực chính sách của chính phủ, cộng thêm tình hình kinh
doanh sa sút nên đã trở thành cuộc chiến sống còn của các doanh nghiệp nói chung và
các doanh nghiệp ngành BĐS nói riêng. Hàng loạt công ty dịch vụ môi giới và cho
thuê BĐS phải đóng cửa, các chủ đầu tư thiếu năng lực về tài chính gần như tuyên bố
phá sản hoặc phải rao bán dự án.
Ngành BĐS là ngành có lượng hàng tồn kho rất lớn. Điển hình là cuối năm 2012,
đầu năm 2013 có khoảng 70.000 căn hộ và theo nghiên cứu số hàng tồn kho này phải
mất 7 năm để tiêu thụ hết (chưa tính tồn kho ở các phân khúc khác như nhà thấp tầng,
liền kề, đất nền…). Việc hàng tồn kho lớn đã gây tác động tiêu cực đến dòng tiền và
tài chính của các doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh BĐS. Thị trường BĐS đóng băng
ảnh hưởng lớn tới các yếu tố nội tại của các công ty BĐS như khả năng thanh toán,
khả năng thanh toán lãi vay giảm mạnh. Từ các yếu tố trên dẫn tới tính thanh khoản
thấp, khiến cho hiệu quả sử dụng vốn vay của các công ty trong ngành giảm xuống,
không thể chuyển hóa thành tiền mặt, do đó nợ xấu tăng cao. Chính vì vậy hiệu quả tài
chính mà các công ty BĐS cũng bị giảm sút, kết quả đạt được thấp. Sang năm 2014
ngành BĐS đã có tín hiệu hồi phục tích cực về thanh khoản và giá cả đã có xu hướng
tăng nhẹ ở một số phân khúc. Điều kiện lãi suất và thời hạn cho vay gói h trợ 30.000
tỷ được nới l ng khiến cho mặt bằng lãi suất ở mức thấp nhất trong giai đoạn 5 năm
( 2010 – 2014), cùng với tín hiệu ổn định và hồi phục của nền kinh tế khiến các nhà
đầu tư có xu hướng tìm kiếm các kênh đầu tư rủi ro hơn trong đó có BĐS. Lãi suất cho
vay có xu hướng giảm, do đó đã thúc đẩy các công ty đầu tư, sản xuất kinh doanh bởi
khi đó chi phí lãi vay sẽ giảm; từ đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến độ lớn đòn bẩy tài
chính của các doanh nghiệp, rủi ro lãi suất, rủi ro tài chính sẽ giảm. Giá trị hàng tồn
kho BĐS đang giảm, tính đến ngày 15/12/2014, theo Bộ Xây dựng cho biết tổng giá trị
tồn kho bất động sản còn khoảng 73.889 tỷ đồng, giảm 20.569 tỷ đồng ( giảm 21,8%)
so với tháng 12/2013. Thanh khoản tăng, hàng tồn kho giảm tác tác động tích cực đến
khả năng thanh toán, chu k kinh doanh; do đó hiệu quả tài chính của các công ty BĐS
niêm yết được nâng cao, có dấu hiệu hồi phục trở lại.
4.2. Thực trạng hiệu quả tài chính của các công ty cổ phần ngành bất động sản
niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam
Trong giai đoạn 5 năm 2010 – 2014, tình hình kinh tế có nhiều diễn biến phức
tạp. Đến năm 2014 tình hình kinh tế đã có dấu hiệu phục hồi trở lại. thị trường BĐS đã
có xu hướng ấm dần lên tuy nhiên việc xử lý hàng tồn kho, nợ xấu vẫn còn gặp nhiều
khó khăn. Dưới đây là thực trạng hiệu quả tài chính và các nhân tố tác động đến hiệu
quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Để đánh giá
thực trạng hiệu quả tài chính của các công ty ngành BĐS, tác giả sẽ đánh giá thông
36
qua ba chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
(ROA), tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE). Ngoài ra tác giả cũng sẽ xem x t thực trạng
của 12 nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết
triên TTCK Việt Nam.
4.2.1. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
Bảng 4.1. Thống kê ROS từ năm 2010 đến năm 2014
ROS (%)
Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
ROS < -7,88 2 3,70 9 16,67 8 14,81 5 9,26 1 1,85
-7,88≤ ROS≤ 0 1 1,85 0 0 2 3,70 1 1,85 0 0
ROS > 0 51 94,45 45 83,33 44 81,49 48 88,89 53 98,15
Tổng 54 100 54 100 54 100 54 100 54 100
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Biểu đồ 4.1. Thống kê ROS từ năm 2010 đến năm 2014
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Từ bảng số liệu và biểu đồ 4.1 đã tổng hợp, ta thấy tỷ suất sinh lời trên doanh
thu (ROS) trung bình của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam là -7,88%; con số này cho ta thấy trung bình trong 5 năm, doanh nghiệp đầu
tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh 100 đồng doanh thu thì bị l 7,88 đồng. Trong
năm 2010, có 1 công ty có ROS nh hơn ROS trung bình ngành đó là CTCP địa ốc
dầu khí (PVL) với ROS = -11,95%. Theo báo cáo từ PVL, tác giả đưa ra một số
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
2010 2011 2012 2013 2014
1,85
9,26
14,81 16,67
3,7
0 1,85 3,7 0 1,85
98,15
88,89
81,49 83,33
94,45
ROS < -7,88% -7,88 ≤ ROS ≤ 0 ROS > 0
Thang Long University Library
37
nguyên nhân khiến cho ROS của công ty này thấp như vậy là do PVL còn khá non trẻ
(thành lập năm 2007), các dự án của Công ty đều trong giai đoạn xin cấp ph p, giai
đoạn thiết kế cơ sở và giai đoạn đầu thi công xây dựng. Cho tới thời điểm 2010, nguồn
thu nhập của Công ty chủ yếu là từ kinh doanh vật liệu xây dựng, thiết bị và hoạt động
đầu tư cổ phiếu và chuyển nhượng cổ phần và hoạt động tài chính khác. Năm 2010,
lạm phát cao, thị trường giá vật liệu biến động mạnh theo hướng bất lợi nên giá vốn
hàng bán của PVL đội lên rất cao hơn nữa do các dự án mà công ty đang thực hiện
đang ở giai đoạn đầu xây dựng chưa mang lại doanh thu cho công ty vì thế ảnh hưởng
lớn đến lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty làm cho lợi nhuận
gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty âm. Từ năm 2011 đến 2013, tỷ trọng
các công ty BĐS có ROS < -7,88% có xu hướng tăng lên từ 9,26% (năm 2011) đến
16,67% (năm 2013), do đó năm 2013 là năm có tỷ trọng ROS nh hơn ROS trung bình
ngành cao nhất trong giai đoạn 2010 – 2014 với 9 công ty chiếm tỷ trọng 16,67%, đó
là những công ty có mã chứng khoán sau DTA, ITC, KDH, LCG, LGL, NVN, PVL,
VCR và VNI. Trong đó CTCP Địa ốc dầu khí (PVL) tiếp tục có chỉ số ROS thấp nhất
là -3465,99%, nguyên nhân là do trong năm 2013 việc thiếu hụt vốn khiến cho hoạt
động kinh doanh của PVL phải cầm chừng, các dự án đang triển khai phải tạm dừng
hoạt động nên doanh thu đem lại rất thấp. Kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh
được đề ra cụ thể song không thể đạt được do thị trường BĐS năm qua vẫn trong giai
đoạn trầm lắng, thêm vào đó là sự hiếu hụt về vốn khiến cho các dự án của Công ty
không thể triển khai tiếp. Hầu hết các khoản công nợ đều quá hạn thanh toán, cùng
với đó là việc khó thu hồi các khoản công nợ khiến cho hoạt động của Công ty càng
thêm khó khăn, con số cụ thể của PVL như sau EAT = -187.198 triệu đồng và doanh
thu đạt được tương đối thấp 5.401 với triệu đồng. Cũng trong năm 2013, Công ty có
ROS thấp thứ 2 (ROS = -278,37%) là CTCP đầu tư và phát triển du lịch
VINACONEX (VCR); tương tự với PVL nguyên nhân dẫn đến VCR có ROS thấp như
vậy là do thị trường BĐS cả nước vẫn tiếp tục đóng băng chưa có dấu hiệu phục hồi đã
ảnh hưởng tiêu cực đến công ty như việc huy động vốn từ các nhà đầu tư và khách
hàng gặp khó khăn, tính thanh khoản BĐS của VCR giảm, HTK tăng cao (chiếm tỷ
trọng 64,5% trên tổng tài sản), dòng tiền thu vào từ hoạt động kinh doanh của Công ty
chủ yếu là tiền thu nợ cũ rải rác từ các khách hàng, một phần từ hoạt động kinh doanh
của khách sạn chỉ đủ duy trì hoạt động chi phí ở mức đã được cắt giảm của công ty, cụ
38
thể trong năm 2013 VCR đạt được mức doanh thu 12.635 triệu đồng nhưng lợi nhuận
rất thấp với chỉ số EAT = -35.172 triệu đồng. Đến năm 2014, tỷ trọng ROS < -7,88%
đã khả quan hơn so với năm 2013, giảm xuống chỉ còn 2 công ty chiếm tỷ trọng 3,7%,
đó là CTCP nhà Việt Nam (NVN với ROS = -86,21%) và CTCP đầu tư BĐS Việt
Nam (VNI với ROS = -128,38%). Ta có thể thấy năm 2014 tình hình thị trường BĐS
đã có tín hiệu khởi sắc tuy nhiên vẫn còn rất nhiều khó khăn do cuộc khủng hoảng
kinh tế k o dài và những chính sách điều tiết thị trường BĐS của Nhà nước nên các
công ty BĐS không tránh kh i những ảnh hưởng nhất định so với những năm trước.
Bên cạnh đó, nguyên nhân nội tại của cả hai công ty là do trong năm 2014 lãi suất cao
và việc huy động vốn k m gây khó khăn cho việc triển khai các dự án lớn, các dự án
càng bị đình trệ, không bán được hàng khiến cho lượng HTK chiếm tỷ trọng lớn, các
khoản chi phí tài chính, chi phí lưu kho, chi phí quản lý tăng cao, hiệu quả sử dụng tài
sản không tốt, vòng quay HTK năm 2014 thấp dẫn tới không có lợi nhuận, do vậy
ROS âm.
Tỷ trọng các công ty có ROS nằm trong khoảng từ -7,88% đến 0 tương đối thấp,
trong đó năm 2010 và năm 2013 không có công ty nào có ROS trong khoảng này.
Năm 2011 có 1 công ty là CTCP đầu tư căn nhà mơ ước (DHR) với ROS = -4,05%;
mặc dù đã lường trước khó khăn, tái cấu trúc ngành nghề, bảo toàn vốn của cổ đông
trong bối cảnh kinh tế khó khăn là mục tiêu hàng đầu của DRH tuy nhiên với những
khó khăn từ huy động vốn, chi phí tài chính tăng nhanh, phải trích lập dự phòng tài
chính dài dạn, các khoản đầu tư tài chính dài hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản
đã dẫn đến hiệu quả thấp, hoạt động đầu tư dự án cũng chưa mang lại doanh thu nên
công ty bị thua l . CTCP Licogi 16 (LCG) (ROS = -0,92%) là công ty duy nhất trong
năm 2014 có ROS nằm trong khoảng này; doanh thu của LCG phần lớn đến từ chuyển
nhượng dự án Sky Park đã ký trong năm 2013, chiến 22% tổng doanh thu, còn lại các
dự án khác không mang lại doanh thu do tình hình thị trường chưa khả quan hoặc chưa
hoàn thiện thủ tục pháp lý, do đó doanh thu thấp hơn các khoản chi phí dẫn tới lợi
nhuận âm, ROS do vậy cũng có xu hướng âm. Số công ty có ROS nằm trong khoảng
từ -7,88% đến 0 nhiều nhất cũng chỉ có 2 công ty (năm 2012), LCG và VNI vẫn là hai
công ty nằm trong khoảng này, tình hình kinh tế năm 2012 khó khăn đã dẫn đến các
công ty này không đạt được hiệu quả tài chính.
Đa số các CTCP ngành BĐS có ROS dương, đặc biệt là trong năm 2010 có 53
công ty có ROS > 0, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giai đoạn 2010 – 2014 là 98,15%.
Tỷ trọng các công ty có ROS > 0 trong 3 năm 2011, 2012, 2013 cũng tương đối cao
( lớn hơn 81%) tuy nhiên có xu hướng giảm dần. Đến năm 2014 số công ty có ROS>0
Thang Long University Library
39
bắt đầu tăng trở lại với số lượng 51 công ty, chiếm tỷ trọng 94,45% - lớn thứ 2 sau
năm 2010. Nhìn chung trong hai năm 2010, 2011 các CTCP ngành BĐS có tình hình
kinh doanh tương đối tốt, đó là do một phần từ chiến lược kinh doanh của các công ty;
bên cạnh đó cũng là do một phần từ nền kinh tế vĩ mô. Trong năm 2012 và 2013, tình
hình kinh doanh của các công ty k m nhất trong giai đoạn 2010 – 2014, nguyên nhân
là do thời gian này thị trường BĐS đóng băng, sự ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng
kinh tế k o dài. Đó cũng là khoảng thời gian khó khăn nhất của nền kinh tế nói chung
và của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam nói riêng.
Đáng chú ý nhất là 4 công ty có tỷ số ROS trung bình trong 5 năm cao nhất trong
54 CTCP ngành BĐS mà ta đang nghiên cứu. ROS trung bình năm 5 năm của CTCP
phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc (IDV) là 65,69%; CTCP đầu tư xây dựng Bình Chánh
(BCI) là 45,12%, CTCP Hoàng Anh Gia Lai là 37,08% và Tập đoàn Vingroup – CTCP
(VIC) là 37,01%. Qua nghiên cứu có thể thấy tình hình kinh doanh của CTCP phát
triển hạ tầng Vĩnh Phúc là khá tốt, kết quả trung bình 5 năm đạt được với lợi nhuận
sau thuế là 22.154 triệu đồng và doanh thu là 35.580 triệu đồng, do doanh thu và lợi
nhuận sau thuế của công ty này chênh lệch nhau không lớn dẫn đến ROS tương đối
cao. Tương tự, CTCP đầu tư xây dựng Bình Chánh với 15 năm kinh nghiệm, công ty
hoạt động với quy mô nh nhưng hiệu quả đạt được tương đối tốt, trong đó lợi nhuận
sau thuế trung bình 5 năm là 144.944 triệu đồng và doanh thu trung bình năm 5 năm
đạt 360.872 triệu đồng, do đó ROS mà công ty đạt được khá cao với vị trí thứ hai toàn
ngành. Đặc biệt là CTCP Hoàng Anh Gia Lai với bề dày 21 năm kinh nghiệm, qua quá
trình hoạt động và phát triển công ty đã mở rộng quy mô tương đối lớn với tổng tài sản
trung bình 5 năm là 28.363.020 triệu đồng, doanh thu trung bình 5 năm đạt được là
3.581.322 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế trung bình 5 năm là 1.288.102 triệu đồng,
do đó ROS trung bình 5 năm của HAG cao là điều tất yếu. Bên cạnh 3 công ty vừa nêu
trên, Tập đoàn Vingroup – CTCP cũng là một công ty có hiệu quả tài chính đạt được
khá cao mặc dù ROS trung bình 5 năm của công ty này thấp nhất trong top 4, chỉ đạt
37,01%. Điều đáng nói là công ty này mới hoạt động được 12 năm nhưng quy mô
tương đối lớn với tổng giá trị tài sản trung bình 5 năm lên tới 56.748.463 triệu đồng,
doanh thu trung bình 5 năm đạt 12.040.141 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế trung bình
5 năm là 3.255.515 triệu đồng, với kết quả đạt được như trên đã dẫn tới ROS của VIC
khá cao. Mặc dù trong giai đoạn 2010 – 2014 nền kinh tế Việt Nam có nhiều thăng
trầm, gặp nhiều khó khăn, bị ảnh hưởng phần lớn từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế
giới, thị trường BĐS đóng băng, rơi vào tình trạng ảm đạm tuy nhiên với bề dày kinh
nghiệm, sự nắm bắt xu hướng nhạy b n với những biến động của các tác nhân bên
ngoài cũng như những chính sách bán hàng, chính sách quản lý tốt, thu hút được nhiều
40
khách hàng mà những công ty này đã đạt được những thành quả nhất định về doanh
thu, lợi nhuận và hiệu quả tài chính.
Tóm tại, đa số các T P ngành BĐS niêm yết trên TT iệt Nam trong giai
đoạn từ năm 2010 đến năm 2014 có t suất sinh l i trên doanh thu (ROS) dương. Năm
2010 là năm có ROS khả quan nhất, chỉ có 1 công ty có ROS nhỏ hơn ROS trung bình
ngành (-7,88 ), 53 công ty còn lại đều có ROS dương. Từ năm 2011 đến năm 2013,
số công ty có ROS nhỏ hơn ROS trung bình ngành có xu hướng tăng lên, số công ty có
ROS dương có xu hướng giảm. Cụ thể, với ROS<-7,88 năm 2011 có 5 công ty, năm
2012 có 8 công ty và năm 2013 có tới 9 công ty. Tuy nhiên đến năm 2014, ROS có dấu
hiệu hiệu phục hồi với 2 công ty có ROS nhỏ hơn ROS trung bình ngành, chiếm t
trọng 3,7%; có 1 công ty có ROS nằm trong khoảng từ -7,88 đến 0, chiếm 1,85 và
có 51 công ty có ROS > 0, chiếm t trọng 94,45%.
4.2.2. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Bảng 4.2. Thống kê RO từ năm 2010 đến năm 2014
ROA (%)
Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
ROA<0 3 5,56 9 16,67 10 18,52 6 11,11 1 1,85
0 ≤ ROA ≤ 3,13 32 59,26 31 57,41 30 55,56 29 53,70 5 9,26
ROA > 3,13 19 35,18 14 25,92 14 25,92 19 35,19 48 88,89
Tổng 54 100 54 100 54 100 54 100 54 100
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Biểu đồ 4.2. Thống kê RO từ năm 2010 đến năm 2014
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
0
20
40
60
80
100
2010 2011 2012 2013 2014
1,85
11,11
18,52 16,67
5,56
9,26
53,7 55,56 57,41 59,26
88,89
35,19
25,92 25,92
35,18
ROA<0 0 ≤ ROA ≤ 3,13 ROA > 3,13
Thang Long University Library
41
Từ bảng số liệu và biểu đồ 4.2, ta thấy tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản trung bình
5 năm của 54 CTCP ngành BĐS niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam là
3,13%. Con số này cho ta biết trung bình 5 năm cứ 100 đồng tổng tài sản mà ngành
BĐS b ra thì thu về được 3,13 đồng lợi nhuận sau thuế. Cùng với xu hướng biến động
của ROS, ROA trong năm 2010 đạt được vẫn là cao nhất. Với ROA trung bình 5 năm
âm, năm 2010 có duy nhất một công ty có ROA nằm trong khoảng này, chiếm tỷ trọng
1,85%, đó là CTCP địa ốc dầu khí (PVL) với ROA= -1%; như đã phân tích trong phần
ROS thì PVL đang trong giai đoạn những năm đầu thành lập, hơn nữa lại rơi vào trong
giai đoạn nền kinh tế khủng hoảng dẫn tới hàng hóa không bán được, HTK lớn, doanh
thu đạt được không đáng kể nhưng nhiều khoản chi phí cao do đó lợi nhuận âm, vì vậy
mà ROA cũng âm. Trong giai đoạn 2011 – 2012 do tình hình nền kinh tế có nhiều biến
động, thị trường bất động sản đang trong giai đoạn “ngủ đông nên số công ty có
ROA<0 đã tăng lên; cụ thể năm 2011 có 6 công ty (DRH, ITC, NVT, QCG, SJS, TIG),
năm 2012 số công ty có ROA<0 đã tăng lên đến con số 10 chiếm tỷ trọng 18,52%,
CTCP đầu tư căn nhà mơ ước (DRH) có ROA=-8,18% thấp nhất trong năm 2012.
Nguyên nhân khách quan là do tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn, nguyên nhân chủ
quan là do ban điều hành DRH chưa đánh giá hết được các rủi ro tiềm tàng ảnh hưởng
đến kết quả kinh doanh trong k , mặc dù kinh doanh BĐS là hình thức kinh doanh
chính của công ty tuy nhiên không đem lại doanh thu mà hoạt động kinh doanh phân
bón mới đem lại nguồn doanh thu chính cho công ty nên doanh thu không cao, các
công ty liên kết hoạt động không hiệu quả dẫn đến các khoản trích lập dự phòng giảm
giá đầu tư tài chính khá cao, lãi suất vay vốn trong k vẫn ở mức cao góp phần làm
tăng chi phí lãi vay; từ đó dẫn tới thua l , lợi nhuận âm, tài sản lớn dẫn tới ROA của
DRH âm. Bước sang năm 2013, tình hình hiệu quả tài chính của ngành đã có khả quan
hơn với số công ty có ROA<0 giảm xuống còn 9 công ty. Năm 2014, BĐS Việt Nam
có xu hướng ấm trở lại, do đó tình hình hiệu quả tài chính của các công ty đã tốt hơn
với số công ty có ROA<0 giảm xuống chỉ còn 3 công ty chiếm tỷ trọng 5,56%, đó là
những công ty có mã chứng khoán là LCG, NVN, VNI và đây cũng chính là những
công ty có ROS âm đã phân tích ở phần trên.
Hầu hết ROA của các công ty đều lớn hơn 0. Số công ty có ROA nằm trong
khoảng từ 0 đến ROA trung bình 5 năm của ngành là 3,13% có xu hướng tăng nhanh
từ năm 2010 đến năm 2014. Năm 2010 chỉ có 5 công ty nằm trong khoảng này nhưng
đến năm 2011 con số này đã tăng lên đến 29 công ty, từ năm 2011 đến 2014 thì số
công ty có ROA nằm trong khoảng từ 0 đến 3,13% tăng dần đều, năm 2012 có 30 công
ty, năm 2013 có 31 công ty và năm 2014 số công ty nằm trong khoảng này là cao nhất
trong giai đoạn với con số đạt được là 32 công ty, chiếm tỷ trọng 59,26%. Đây là dấu
hiệu đáng mừng cho các CTCP ngành BĐS Việt Nam bởi hiệu quả tài chính mà các
42
công ty đạt được có dấu hiệu đang phục hồi trở lại. CTCP đầu tư xây dựng Bình
Chánh (BCI) là công ty có ROA cao nhất trong khoảng này (ROA=3,01% năm 2014).
Tính đến cuối năm 2014, tổng tài sản giảm 6% so với cuối năm 2013 chủ yếu là do
BCI sử dụng nguồn vốn của Công ty, ít sử dụng vốn vay tài trợ cho hoạt động kinh
doanh; mặt khác BCI tập trung đầu tư vào những hoạt động kinh doanh, dự án mang
lại dòng tiền về trong ngắn hạn nên giá trị HTK cuối năm 2014 giảm 1% ( 27 tỷ đồng)
so với năm 2013; Công ty đẩy mạnh thu hồi công nợ trong năm 2014 nên khoản phải
thu cuối năm cũng giảm 1% so với năm 2013; ngoài ra hoạt động đầu tư liên doanh
với Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Siêu thị Big C An Lạc đã mang về cho BCI
khoản cổ tức năm 2013 được chia là 7,6 tỷ đồng và lợi nhuận năm 2014 là 35,8 tỷ
đồng làm khoản đầu tư tài chính dài hạn cuối năm 2014 tăng 16% so với năm 2013,
cải thiện được mức độ giảm tổng tài sản năm 2014, từ những nguyên nhân tích cực
trên đã giúp cho khả năng sinh lời của BCI cải thiện hơn so với năm 2013.
Trong năm 2010, số công ty có ROA>3,13% nhiều nhất trong 5 năm với 48 công
ty chiếm tỷ trọng 88,89%. Từ năm 2011 đến 2013, số công ty có ROA nằm trong
khoảng này có xu hướng giảm, năm 2011 có 19 công ty chiếm 35,19%, năm 2012 và
2013 đều có 14 công ty chiếm 25,92%. Đến năm 2014, số công ty có ROA>3,13% đã
tăng trở lại bằng với năm 2011 là 19 công ty, chiếm tỷ trọng 35,18%; CTCP cơ điện
lạnh (REE) là công ty có ROA=13,05%, đứng vị trí số 1 trong các công ty có
ROA>3,13%; REE là một công ty có quy mô lớn, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực
dịch vụ, cơ điện công trình, hoạt động kinh doanh chính là sản phẩm điện máy mang
thương hiệu Reetech, dịch vụ văn phòng cho thuê là hình thích kinh doanh BĐS của
công ty này, do đó REE không chịu ảnh hưởng nhiều từ tình hình thị trường BĐS, mặt
khác đời sống ngày càng cải thiện nên nhu cầu mua sắm và sử dụng thiết bị điện máy
của người dân ngày càng cao, dẫn đến tình hình kinh doanh của REE ổn định, vì vậy
doanh thu chính đến từ hoạt động kinh doanh điện máy, vì thế mà lợi nhuận của công
ty đạt được là cao nên ROA đạt được như vậy là hoàn toàn hợp lý. Đứng thứ hai là
CTCP phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc (IDV) với ROA = 11,41%; mặc dù IDV là một
công ty có quy mô nh nhưng lại có bề dày kinh nghiệm, IDV đã nắm bắt được cơ hội
về nhu cầu thu hút đầu tư các doanh nghiệp điện tử công nghệ cao của tỉnh Vĩnh Phúc
nên đã mở rộng kinh doanh khu công nghiệp Khai Quang, bổ sung được khoảng 15 ha
đất công nghiệp cho thuê, bên cạnh đó tại khu công nghiệp Châu Sơn đã cải thiện được
mối quan hệ với chính quyền các cấp tỉnh Hà Nam, tận dụng cơ hội giải quyết đất thuê
bổ sung của Công ty Dream và sự ủng hộ vào cuộc quyết liệt bảo vệ thi công của các
cấp chính quyền tỉnh Hà Nam nên đã thu hồi lại được đất bị dân lấn chiếm gần 3 năm
và tranh thủ đẩy mạnh thi công san nền, xây dựng hạ tầng, cho thuê đất, bổ sung
nguồn thu không phụ thuộc vào Công ty mẹ nên đã chuyển từ l năm 2013 thành lãi
Thang Long University Library
43
cao năm 2014, vì vậy mà hiệu quả tài chính của IDV đạt được là cao. REE và IDV
cũng là 2 công ty có ROA đạt được là cao nhất so với ROA trung bình 5 năm của
ngành, điều này chứng t các công ty này đã đầu tư và sử dụng tài sản tốt, 1 đồng tài
sản b ra đã thu về được nhiều đồng lợi nhuận sau thuế hơn so với các công ty cùng
ngành.
Trong giai đoạn 2010 – 2014, ngành BĐS có 2 công ty có ROA lớn nhất là
CTCP cơ điện lạnh (REE), CTCP địa ốc Chợ Lớn (RCL). CTCP cơ điện lạnh là công
ty có bề dày kinh nghiệm 37 năm hoạt động với quy mô lớn, hoạt động chủ yếu trong
lĩnh vực kinh doanh sản phẩm điện máy, tổng tài sản trung bình 5 năm là 6.438.266
triệu đồng và lợi nhuận sau thuế trung bình 5 năm đạt được là 720.915 triệu đồng, do
đó ROA trung bình 5 năm là 10,81%, tức là trung bình 5 năm REE b ra 100 đồng
tổng tài sản thì thu về được 10,81 đồng lợi nhuận sau thuế; qua đó ta thấy hiệu quả tài
chính mà REE đạt được trung bình 5 năm tương đối tốt. Ngược lại với CTCP cơ điện
lạnh là CTCP địa ốc Chợ Lớn có quy mô nh , tổng tài sản trung bình 5 năm chỉ đạt
270.947 triệu đồng nhưng với 25 năm hoạt động, công ty cũng có những kinh nghiệm,
nhạy b n với sự biến động của nền kinh tế cũng như thị trường BĐS, có những chiến
lược nhất đã đem lại hiệu quả tài chính là tốt nhất, lợi nhuận sau thuế trung bình 5 năm
của công ty là 26.737 triệu đồng, do đó ROA trung bình 5 năm đạt được đứng vị trí
thứ 2 sau REE là 10,35%, tức là cứ 100 đồng tổng tài sản mà công ty đầu tư vào hoạt
động sản xuất kinh doanh thì thu về được 10,35 đồng lợi nhuận sau thuế.
Bên cạnh những công ty có hiệu quả tài chính cao thì vẫn còn những công ty có
hiệu quả tài chính đạt được còn thấp với chỉ số ROA âm. Điển hình là CTCP địa ốc
dầu khí (PVL), CTCP đầu tư và kinh doanh nhà (ITC) với ROA trung bình 5 năm lần
lượt là -4,87% và -2,39%. Mặc dù tổng tài sản trung bình 5 năm của hai công ty này
tương đối cao (cao hơn so với CTCP địa ốc Chợ Lớn), PVL có tổng tài sản trung bình
5 năm là 891.177 triệu đồng và ITC là 2.536.426 triệu đồng nhưng do chịu ảnh hưởng
lớn từ nền kinh tế, sự k m nhạy b n trước những biến động của thị trường, hàng hóa bị
ứ đọng, thanh khoản thấp dẫn tới HTK lớn, doanh thu đạt được không đáng kể trong
khi các khoản chi phí lại lớn dẫn tới lợi nhuận thấp, cụ thể lợi nhuận sau thuế trung
bình 5 năm của cả hai công ty này đều âm, từ đó dẫn tới ROA âm. Qua đó ta thấy việc
đầu tư tài sản cho hoạt động sản xuất kinh doanh của cả hai công ty này còn k m, chưa
đạt hiệu quả. Do đó hai công ty này cần xem x t, đổi mới chiến lược kinh doanh để
nâng cao hiệu quả tài chính tốt hơn.
Nhìn chung, qua phân tích ta thấy chủ yếu các T P ngành BĐS niêm yết trên
TTCK Việt Nam có t suất sinh l i trên tổng tài sản lớn hơn 0 trong giai đoạn 2010 –
2014. Năm 2010 có 1 công ty có RO <0 chiếm 1,85%, 9,26% số công ty có RO nằm
trong khoảng từ 0 đến 3,13 và 88,89 số công ty có RO >3,13 . Năm 2011 có
44
11,11% số công ty có RO âm, 53,7 số công ty có RO lớn hơn 0 và nhỏ hơn
3,13%, 35,19% số công ty có RO >3,13 . Năm 2012 có 18,52 số công ty có
ROA<0, 55,56% số công ty có RO trong khoảng từ 0 đến 3,13%, 25,92 là số công
ty có RO >3,13 trong năm 2012 và năm 2013. Năm 2013, RO âm có 16,67 ,
57,41 là RO từ 0 đến 3,13 . Năm 2014, 5,56 số công ty có RO âm, 59,26 từ
0 đến 3,13 , còn lại 35,18 là số công ty có RO >3,13
4.2.3. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Bảng 4.3. Thống kê RO từ năm 2010 đến năm 2014
ROE (%)
Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
ROE<0 3 5,56 9 16,67 10 18,52 6 11,11 1 1,85
0≤ROE≤7,49% 32 59,26 30 55,56 31 57,41 27 50 6 11,11
ROE>7,49% 19 35,18 15 27,77 13 24,07 21 38,89 47 87,04
Tổng 54 100 54 100 54 100 54 100 54 100
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Biểu đồ 4.3. Thống kê RO từ năm 2010 đến năm 2014
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Qua bảng số liệu và biểu đồ phân tích 4.3, ta có tỷ suất sinh lời trên VCSH trung
bình 5 năm của 54 CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam là 7,49%. Con số
này cho ta biết cứ 100 đồng VCSH mà ngành BĐS đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh
doanh thì thu được 7,49 đồng lợi nhuận sau thuế. ROE cũng có xu hướng biến động
tương tự như ROS, ROA. Cụ thể năm 2010 là năm mà kết quả ROE tốt nhất, có duy
nhất CTCP địa ốc dầu khí (PVL) có ROE âm (ROE = -1,53%), do công ty này chịu
ảnh hưởng từ tình hình kinh tế suy thoái cũng như thị trường BĐS diễn ra ảm đạm,
0
20
40
60
80
100
2010 2011 2012 2013 2014
1,85
11,11
18,52 16,67
5,56
11,11
50
57,41 55,56 59,26
87,04
38,89
24,07
27,77
35,18
ROE<0 0≤ ROE ≤ 7,49% ROE>7,49%
Thang Long University Library
45
nhiều dự án chính không được thực hiện, không bán được hàng hóa nên lượng HTK
lớn nên doanh thu thấp, các khoản chi phí quản lý, chi phí lưu kho, chi phí tài chính
độn lên cao dẫn tới EAT âm, do vậy mà ROS, ROA, ROE đều âm. Trong hai năm
2011 - 2012, ROE<0 có xu hướng tăng lên với 6 công ty chiếm tỷ trọng 11,11% ( năm
2011) và 10 công ty chiếm 18,52% ( năm 2012). Năm 2013, số công ty có ROE âm
giảm xuống còn 9 công ty với tỷ trọng 16,67%. Cho đến năm 2014, số công ty có ROE
âm đã giảm xuống chỉ còn 3 công ty chiếm 5,56%; đó là các công ty CTCP nhà Việt
Nam (NVN, ROE=-68,45%), CTCP đầu tư BĐS Việt Nam (VNI, ROE=-13,46%),
CTCP Licogi 16 (LCG, ROE=-1,23%). Như đã phân tích, năm 2014 tình hình thị
trường BĐS đã có tín hiệu khởi sắc tuy nhiên vẫn còn rất nhiều khó khăn do cuộc
khủng hoảng kinh tế k o dài và những chính sách điều tiết thị trường BĐS của Nhà
nước nên các công ty BĐS không tránh kh i những ảnh hưởng nhất định so với những
năm trước, lãi suất cao và việc huy động vốn k m gây khó khăn cho việc triển khai các
dự án lớn, các dự án càng bị đình trệ, lượng hàng hóa bán ra thấp, khiến cho lượng
HTK chiếm tỷ trọng lớn, doanh thu đạt được thấp, nợ phải trả lớn hơn VCSH nên các
khoản chi phí tài chính, chi phí lưu kho, chi phí quản lý tăng cao, vòng quay HTK năm
2014 thấp dẫn tới không có lợi nhuận, do đó không đạt được hiệu quả tài chính với
ROE âm.
Đa số các công ty đều có ROE dương. Trong đó ROE trong khoảng từ 0 đến
ROE trung bình ngành là 7,49% có xu hướng tăng nhanh. Điều đó được thể hiện qua
năm 2010, chỉ có 6 công ty (đó là những công ty có mã chứng khoán KAC, NVT,
SDU, UDC, VNI, VPH) chiếm 11,11%; nhưng đến năm 2011 con số này đã tăng lên
đến 27 công ty với tỷ trọng 50%, năm 2012 có 51 công ty chiếm 57,41%, năm 2013
giảm xuống còn 30 công ty chiếm tỷ trọng 55,56%. Đến năm 2014 số công ty trong
khoảng này đã tăng lên đến 32 công ty chiếm tỷ trọng 59,26%; trong đó CTCP đầu tư
và xây dựng Sao Mai tỉnh An Giang (ASM) với chỉ số ROE = 7,04% cao nhất trong
khoảng này. ASM nhận đinh rằng năm 2014 nền kinh tế Thế Giới nói chung và Việt
Nam nói riêng đã có những chuyển biến tích cực; đặc biệt thị trường BĐS có nhiều
dấu hiệu ấm dần và hấp dẫn hơn so với năm 2013; nắm bắt được thời cơ nên ASM cho
đây là cơ hội để thực hiện chiến lược kinh doanh bằng cách huy động thêm vốn, đặc
biệt là từ các cô đông; bên cạnh đó trên cơ sở số tiền thu được từ đợt phát hành mà
ASM đã tập trung đẩy nhanh tiến độ hoàn thành một số dự án BĐS dở dang có tỷ suất
sinh lời cao, thu hồi vốn nhanh; phần còn lại dùng để cơ cấu nợ vay và bổ sung vốn
kinh doanh. Nhờ đáp ứng nguồn vốn kịp thời và chiến lược kinh doanh đầu tư mở rộng
nhiều dự án mới, tập trung vào phân khúc đất nền và nhà ở giá thấp, phù hợp với thị
hiếu người tiêu dùng nên dễ tiêu thụ, công ty cũng áp dụng phương thức bán trả góp
nên lượng khách hàng mua nền tăng đáng kể, công tác quảng bá thông tin khá tốt nhờ
46
xác định rõ khách hàng mục tiêu để lựa chọn kênh phù hợp nên chi phí thấp nhưng
hiệu quả cao. Chính vì những thuận lợi trên nên hoạt dộng sản xuất kinh doanh 2014
của Sao Mai diễn ra thuận lợi với lợi nhuận tăng 11% so với kế hoạch, BĐS trong năm
2014 có tín hiệu khả quan hơn những năm trước với thành tích đạt 237% so với 2013
với 101,39% so với kế hoạch, từ đó khiến cho khả năng sinh lời của ASM đạt được
tương đối tốt.
Đối với ROE lớn hơn 7,49% có xu hướng biến động lớn. Năm 2010 có 47 công
ty nằm trong khoảng này chiếm tỷ trọng 87,04%. Ta có thể kể đến Tập đoàn Vingroup
– CTCP (VIC) có ROE = 35,54% là một ví dụ điển hình cho ROE nằm trong khoảng
này, VIC đứng top 10 trong những công ty có ROE lớn nhất năm 2010. Vingroup là
một công ty có quy mô lớn có khối lượng tài sản khổng lồ, với chiến lược kinh doanh
luôn dựa trên các nguyên tắc nhất định như tập trung đầu tư các dự án BĐS cao cấp,
quy mô lớn và phức hợp tại những vị trí đắc địa; xây dựng và phát triển một danh mục
BĐS cho thuê ổn định; tận dụng nguồn thanh toán trước của khách hàng để tài trợ vốn
cho các dự án BĐS; cung cấp nhiều sản phẩm đa dạng hơn bằng việc mở rộng hoạt
động kinh doanh trong phân khúc trung và cap cấp của thị trường BĐS nhà ở; duy trì
và nâng cao năng lực bán, cho thuê và quản lý các dự án BĐS; phát triển bền vững nền
tảng phát triển doanh nghiệp song hành với đóng góp tích cực cho xã hội và lợi ích
cộng đồng. Chính nhờ những chiến lược đó mà năm 2010 doanh thu thuần và lợi
nhuận sau thuế tăng trưởng lần lượt 247,35% và 861,26% so với kế hoạch đầu năm đạt
ra, từ đó giúp cho Vingroup đã đạt được hiệu quả tài chính cao như vậy, không chỉ
ROE cao mà ROA, ROS của VIC cũng đạt được kết quả tốt trong năm 2010 (ROA =
9,3%; ROS = 62,79%), là một trong những công ty đứng đầu ngành BĐS Việt Nam.
Đến năm 2011 thì số công ty có ROE>7,49% đã giảm mạnh xuống chỉ còn 31 công ty
chiếm tỷ trọng 38,89%. Hai năm 2012 – 2013 là đáy của số công ty có ROE nằm trong
khoảng này; trong đó năm 2012 có 13 công ty có ROE>7,49% chiếm tỷ trọng 24,07%,
đây là năm mà số công ty có ROE nằm trong khoảng này thấp nhất trong 5 năm; năm
2013 có 15 công ty chiếm tỷ trọng 27,77%. Đến năm 2014 thì số công ty có
ROE>7,49% đã có xu hướng tăng lên với 19 công ty chiếm tỷ trọng 35,18%. Tuy
nhiên so với ROE nằm trong hai khoảng đã phân tích ở trên thì số công ty có
ROE>7,49% chiếm tỷ trọng tương đối lớn. Nhìn chung ROE mà các công ty ngành
BĐS đạt được như vậy là khá tốt, điều đó cho ta thấy phần nào các công ty đã sử dụng
hiệu quả VCSH. Từ năm 2010 đến 2013, đây là giai đoạn mà thị trường BĐS đang
trong thời k đóng băng, vì vậy các doanh nghiệp trong ngành nói chung đều gặp phải
khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn vốn kinh doanh. Đến năm 2014, thị trường BĐS
có xu hướng sôi động trở lại, điều này sẽ giúp cho các CTCP ngành BĐS có triển vọng
phát triển hơn.
Thang Long University Library
47
Đánh giá về ROE ta có thể nói đến CTCP phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc (IDV) và
Tập đoàn Vingroup – CTCP (VIC) là 2 công ty có chỉ số ROE trung bình 5 năm cao
nhất trong 54 CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam trong giai đoạn 2010 –
2014. Đứng vị trí số 1 là CTCP phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc với ROE trung bình 5
năm là 33,7%, tức là cứ 100 đồng VCSH mà IDV đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh
doanh thì đem lại 33,7 đồng lợi nhuận sau thuế. Mặc dù IDV là công ty có quy mô nh
nhưng với bề dày kinh nghiệm nhiều năm hoạt động cùng với việc nắm bắt được nhu
cầu, thị hiếu của khách hàng, thu hút đầu tư của các doanh nghiệp tại hai khu công
nghiệp lớn của tỉnh Vĩnh Phúc là khu công nghiệp Khai Quang và Châu Sơn, do đó mà
công ty luôn đạt được những mục tiêu đề ra về doanh thu, lợi nhuận; qua tính toán cho
thấy bình quân 5 năm với VCSH là 59.010 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế đạt được là
22.154 triệu đồng, hiệu quả tài chính đạt được như vậy đã cho ta thấy công ty hoạt
động khá ổn định nhất là trong giai đoạn nền kinh tế đang gặp khó khăn. Ngược lại với
IDV, đứng vị trí số 2 là Tập đoàn Vingroup – CTCP có quy mô lớn, với chiến lược
kinh doanh thông minh, chính sách bán hàng rõ ràng, tập trung vào mảng BĐS cao
cấp, có nhiều chính sách ưu đãi như trả góp, chiết khấu…, xác định được đối tượng
khách hàng mục tiêu mà VIC đã thu hút được nhiều khách hàng, tình hình bán và cho
thuê BĐS diễn ra thuận lợi với doanh thu và lợi nhuận lớn; trung bình 5 năm VCSH
của VIC lên tới 11.753.667 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế đạt được là 3.255.515 triệu
đồng, điều này dẫn tới ROE của VIC cao là điều hiển nhiên. ROE trung bình 5 năm
của VIC là 27,49%, qua đó ta thấy cứ 100 đồng VCSH mà VIC b ra thu về được
27,49 đồng lợi nhuận sau thuế.
Bên cạnh những công ty có ROE trung bình 5 năm cao thì CTCP BĐS du lịch
Ninh Vân Bay (NVT) và CTCP địa ốc dầu khí (PVL)là hai công ty có ROE thấp nhất
với ROE đạt được lần lượt là -26,25%, -12,32%. Đây là hai công ty có quy mô nh ,
thời gian hoạt động ngắn nên còn thiếu kinh nghiệm, thiếu nhạy b n trước sự biến
động liên tục của nền kinh tế, của thị trường BĐS trong giai đoạn 2010 – 2014 dẫn đến
tình hình sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn và rủi ro. Cả hai công ty này đều có
lợi nhuận sau thuế trung bình đạt được đều âm, do đó hiệu quả tài chính (ROE) tương
đối thấp. Vì vậy các công ty này cần có những biện pháp, chiến lược hợp lý và cần học
h i kinh nghiệm từ những công ty lớn có hiệu quả tốt để nâng cao hiệu quả sử dụng
VCSH, cũng như để đạt được hiệu quả tài chính tốt hơn.
Tóm lại, h u hết các T P ngành BĐS niêm yết trên TT iệt Nam có t suất
sinh l i trên SH dương. Năm 2010, 1 công ty có RO nhỏ hơn 0, 11,11 số công ty
có RO dương và nhỏ hơn RO trung bình ngành, 87,04 số công ty có RO lớn hơn
RO trung bình ngành ( cao nhất trong 5 năm). Năm 2011 có 11,11 số công ty có
RO âm, số công ty có RO nằm trong khoảng từ 0 đến 7,49% chiếm t trọng 50%,
48
còn lại 38,89% số công ty có RO .7,49 . Năm 2012, số công ty có RO âm đã tăng
lên đến 10 công ty chiếm t trọng 18,52% ( cao nhất trong 5 năm), 57,41 số công ty
có RO từ 0 đến 7,49 , còn lại 24,07 là số công ty có RO lớn hơn RO trung bình
ngành. Năm 2013 có 16,67 số công ty có RO âm, 55,56 số công ty có RO lớn
hơn 0 và nhỏ hơn 7,49 , 27,77% số công ty có RO lớn hơn RO trung bình của
ngành. ết quả năm 2014 đạt được có xu hướng tăng so với giai đoạn 2011 – 2013,
trong đó RO âm chỉ còn 3 công ty chiếm t trọng 5,56%, t trọng số công ty có RO
lớn hơn 0 và nhỏ hơn 7,49 là 59,26 , số công ty có RO >7,49 đã tăng lên đến
19 công ty chiếm t trọng 35,18%.
Qua phân tích, có thể tổng kết lại được hiệu quả tài chính mà ngành BĐS đạt
được qua 5 năm như sau: ROS = -7,78 , RO = 3,13 và RO = 7,49 . Nhìn
chung hiệu quả tài chính của các T P ngành BĐS niêm yết trên TT iệt Nam
biến động theo tình hình nền kinh tế. Năm 2010, hiệu quả tài chính mà các công ty đạt
được khá tốt, số lượng công ty có ROS, RO , RO dương chiếm t trọng cao hơn so
với số công ty có ROS, RO , RO âm. Ngoài chiến lược kinh doanh của các công ty,
hiệu quả tài chính của ngành BĐS cũng chịu ảnh hư ng từ các yếu tố vĩ mô của nền
kinh tế. Tình hình kinh tế nói chung cũng như thị trư ng BĐS nói riêng trong năm
2010 không có nhiều biến động, từ đỏ đã thúc đẩy các công ty ngành BĐS hoạt động
và phát triển. Trong giai đoạn 2011 – 2013, hiệu quả tài chính có sự giảm sút, số công
ty có các t suất sinh l i âm có xu hướng tăng, nguyên nhân là do các công ty đã chịu
ảnh hư ng một ph n từ khủng hoảng kinh tế, đặc biệt năm 2012 và 2013 là đáy của
khủng hoảng; thị trư ng BĐS trong giai đoạn đóng băng, từ đó đã khiến cho tình hình
sản xuất kinh doanh của các T P ngành BĐS gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, sang
năm 2014, nền kinh tế có dấu hiệu phục hồi, đang từng bước phát triển tr lại, thị
trư ng BĐS có xu hướng ấm d n lên. B i vậy đó là tiền đề để các T P ngành BĐS
có động lực hoạt động sản xuất kinh doanh, phát triển hơn; từ đó hiệu quả tài chính
đạt được cũng đã có nh ng kết quả khả quan hơn so với giai đoạn 2011 – 2013.
Bên cạnh đó, h u hết nh ng công ty có hiệu quả tài chính cao là nh ng công ty
có quy mô lớn và một số công ty có quy mô vừa, th i gian hoạt động của nh ng công
ty này lâu năm nên có thể n m b t, nhạy bén, kịp th i xoay x trước nh ng biến động
liên miên của nền kinh tế cũng như của thị trư ng BĐS. Ngoài ra nh ng công ty này
có chiến lược quản lý, chiến lược bán hàng khá tốt, n m b t được xu thế, nhu c u của
khách hàng, biết tận dụng th i cơ, biết nh ng doanh nghiệp khác c n gì để sẵn sàng
cung ứng sản phẩm, việc xác định được khách hàng mục tiêu trong từng th i kỳ kinh tế
cũng là yếu tố quan trọng giúp các công ty đạt được thành công trong hoạt động sản
xuất kinh doanh cũng như hiệu quả tài chính. Ngược lại, nh ng công ty có hiệu quả tài
chính thấp chủ yếu là nh ng công ty có quy mô nhỏ, th i gian hoạt động còn thấp dẫn
Thang Long University Library
49
tới không có nhiều kinh nghiệm, kém linh hoạt trong giai đoạn 2010 – 2014 mà nền
kinh tế có nhiều biến động như vậy; mặt khác chiến lược kinh doanh, chiến lược bán
hàng còn thiếu hợp lý, không phù hợp với từng giai đoạn của nền kinh tế dẫn tới hàng
hóa khó lưu thông, thanh khoản thấp, HTK kho lớn, doanh thu đạt được không cao
nhưng các khoản chi phí như chi phí quản lý, chi phí bán hàng, giá vốn, chi phí tài
chính đội lên cao dẫn tới không có lợi nhuận và tất yếu hiệu quả tài chính đạt được là
thấp thậm chí là âm.
4.3. Thực trạng các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các Công ty cổ
phần ngành bất động sản niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam
4.3.1. Khả năng thanh toán
4.3.1.1. Khả năng thanh toán ngắn hạn (CR)
Bảng 4.4. Thống kê khả năng thanh toán ng n hạn từ năm 2010 đến năm 2014
CR (Lần)
Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
CR<1 4 7,41 3 5,56 3 5,56 8 14,81 5 9,26
1≤ CR ≤ 2,38 26 48,15 32 59,26 33 61,11 30 55,56 33 61,11
CR > 2,38 24 44,44 19 35,18 18 33,33 16 29,63 16 29,63
Tổng 54 100 54 100 54 100 54 100 54 100
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Biểu đồ 4.4. Thống kê khả năng thanh toán ng n hạn từ năm 2010 đến năm 2014
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Qua bảng và biểu đồ phân tích 4.4, ta đưa ra được hệ số khả năng thanh toán
ngắn hạn (CR) trung bình 5 năm của 54 CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt
Nam là 2,38, con số này cho ta biết cứ 1 đồng nợ ngắn hạn sẽ được đảm bảo thanh
toán bởi 2,38 đồng tài sản ngắn hạn. Qua đó ta thấy khả năng thanh toán ngắn hạn
0
20
40
60
80
2010 2011 2012 2013 2014
9,26
14,81
5,56 5,56 7,41
61,11
55,56
61,11 59,26
48,15
29,63 29,63 33,33 35,18 44,44
CR<1 1≤ CR ≤ 2,38 CR > 2,38
50
trung bình 5 năm của các CTCP ngành BĐS tương đối cao. Đối với số công ty có
CR<1 chiếm tỷ trọng thấp và biến động không đều qua các năm. Cụ thể năm 2010 có 5
công ty có CR<1 chiếm tỷ trọng 9,26% (đó là những công ty có mã chứng khoán CLG,
NDN, SDU, SJS, VCR). Năm 2011 tăng lên đến 8 công ty chiếm 14,81% (cao nhất
trong 5 năm), điển hình là CTCP địa ốc 11 (D11) có CR=0,35 – thấp nhất trong 54
công ty; trong năm 2011, giá cả các mặt hàng nguyên vật liệu, vật tư tăng trong khi
công ty gặp nhiều khó khăn là thiếu tiền mặt, nguồn tài chính đều nằm trong vốn góp
liên doanh và các khoản nợ ngắn hạn, tài sản thay đổi không nhiều dẫn tới CR của
D11 đạt được còn thấp; tuy nhiên khả năng sinh lời của D11 lại tương đối cao với
ROS = 18,49%, ROA = 20,94%, ROE = 40,46%. Năm 2012 – 2013, số công ty có
CR<1 bằng nhau và ít nhất trong 5 năm với 3 công ty chiếm tỷ trọng 5,56%. Đến năm
2014 thì số công ty nằm trong khoảng này là 4 công ty chiếm tỷ trọng 7,41%; đó là
những công ty có mã chứng khoán CLG, DRH, IDI và SDU; đây là những cô ty có
quy mô nh , mặc dù năm 2014 tình hình kinh tế có dấu hiệu khởi sắc tuy nhiên các
công ty ngành BĐS vẫn còn gặp nhiều khó khăn, lợi nhuận đạt được không cao, do
vậy các nguồn tài chính cũng đến từ các khoản nợ vay từ bên ngoài, khối lượng tài sản
không lớn dẫn đến khả năng thanh toán ngắn hạn đạt được còn thấp. Tuy nhiên, hiệu
quả tài chính mà các công ty này đạt được vẫn khá tốt, trái ngược lại với khả năng
thanh toán ngắn hạn.
Đa số các CTCP ngành BĐS có khả năng thanh toán ngắn hạn lớn hơn 1. Điều
này là tốt bởi 1 đồng nợ mà các công ty này đi vay có thể được đảm bảo bởi nhiều
đồng tài sản ngắn hạn hơn, từ đó sẽ giúp tăng uy tín của công ty và dễ dàng tiếp cận
với các nguồn vốn vay hơn. Đối với số công ty có CR nằm trong khoảng từ 1 đến 2,38
chiếm tỷ trọng cao nhất. Điển hình là năm 2010 và năm 2012 có số công ty nằm trong
khoảng này cao nhất trong 5 năm với 33 công ty chiếm tỷ trọng 61,11%. Năm 2011 có
55,56% số công ty nằm trong khoảng này. Năm 2013 có 59,26%, đến năm 2014 thì số
công ty có CR nằm trong khoảng từ 1 đến 2,38 lần giảm xuống chỉ còn 48,15%. Ta có
thể kể đến 1 số công ty như CTCP nhà Thủ Đức (TDH) có CR cao nhất năm 2010
bằng 2,28 lần; năm 2010 cũng là năm mà TDH đạt được hiệu quả tài chính tốt với các
hệ số khả năng sinh lời cao, trong đó ROS = 41,2%, ROA = 10,62% và ROE =
18,01%. Bên cạnh đó CTCP địa ốc Chợ Lớn (RCL) có CR=2,22 lần cao nhất trong
năm 2012; hiệu quả tài chính của công ty đạt được tương đối tốt với ROS = 17,71%,
ROA = 8,91%, ROE = 14,32%. Nguyên nhân khiến TDH và RCL có CR cao là do
nguồn tài chính của công ty phần lớn được đầu tư từ nguồn lợi nhuận để lại từ năm
trước, bên cạnh đó trong năm tài chính cả hai công ty có tình hình sản xuất kinh doanh
tốt với các chính sách bán hàng phù hợp với tình hình thị trường BĐS lúc đó, tiến độ
thanh toán khá linh hoạt, h trợ khách hàng mua sản phẩm,… do đó doanh thu trong
Thang Long University Library
51
năm công ty đạt được tương đối tốt, vì vậy trong năm công ty dễ dàng sử dụng các
nguồn tài chính trên để đầu tư hoạt động sản xuất kinh doanh, mặt khác lãi suất thị
trường còn cao nên công ty đã hạn chế sử dụng các khoản nợ trong đó có nợ ngắn hạn
để giảm thiểu các khoản chi phí tài chính, tăng VCSH, bên cạnh đó tài sản ngắn hạn
của hai công ty đều tăng và được sử dụng hợp lý, khai thác hiệu quả, khối lượng
TSNH lớn hơn nợ ngắn hạn đã giúp cho công ty đạt được CR cao.
Đặc biệt, tỷ trọng số công ty có CR > 2,38 có xu hướng tăng dần từ năm 2010
đến năm 2014. Trong năm 2010 và năm 2011, số công ty nằm trong khoảng này đều là
16 công ty chiếm tỷ trọng 29,63%, năm 2012 có 33,33% và năm 2013 có 35,18% số
công ty có CR<2,38. Đến năm 2014, tình hình kinh doanh của các CTCP ngành BĐS
có khả quan hơn nên số công ty có khả năng thanh toán ngắn hạn lớn hơn 2,38 tăng lên
đến con số 24 chiếm tỷ trọng 44,44%, cao nhất trong 5 năm. Trong đó, CTCP phát
triển hạ tầng Vĩnh Phúc (IDV) có CR cao nhất ngành trong năm 2014 là 9,28 lần; hiệu
quả tài chính của IDV đạt được cũng nằm trong top đầu của ngành với ROS = 70,08%,
ROA = 11,41% và ROE = 55,7%; đây là công ty có quy mô nh nhưng hoạt động lại
rất hiệu quả với dự trữ tiền mặt đạt 38,81% tổng tài sản, nguồn vốn tiền mặt dự trữ
ngày một tăng, dòng tiền thu ổn định và đang được bổ sung hàng năm từ việc cho thuê
đất tại hai khu công nghiệp Khai Quang và Quang Châu; do đó đây là nguồn tài chính
mà công ty sử dụng để đầu tư vào các hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong thời k lãi
suất thị trường cao và nguồn lực nội tại của IDV tốt như vậy thì các khoản nợ vay
trong đó có nợ ngắn hạn là rất hạn chế, tiết kiệm được khá nhiều các khoản chi phí tài
chính. Cụ thể năm 2014 IDV có TSNH là 299.963 triệu đồng, đồng thời nợ ngắn hạn
của IDV chỉ có 32.333 triệu đồng nên CR cao là điều hiển nhiên. Đứng vị trí thứ hai là
CTCP Quốc Cường Gia Lai (QCG); đây là công ty có quy mô lớn với khối TSNH năm
2014 là 5.293.144 triệu đồng, nợ ngắn hạn là 783.193 triệu đồng, lượng TSNH cao gấp
gần 7 lần nợ ngắn hạn dẫn đến CR của QCG đạt được tương đối cao là 6,76 lần tuy
nhiên hiệu quả tài chính mà QCG đạt được trong năm chỉ đạt ở mức trung bình với
ROS = 6,18%, ROA = 0,47% và ROE = 0,85%.
X t về khả năng thanh toán ngắn hạn trung bình 5 năm ta có thể kể đến 2 công ty
có hệ số CR cao nhất là CTCP phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc (IDV) và CTCP phát triển
bất động sản Phát Đạt (PDR). Đối với IDV, như đã nêu trên thì đây là công ty hoạt
động với quy mô nh , trung bình 5 năm lượng TSNH là 146.335 triệu đồng, mức sử
dụng nợ ngắn hạn chỉ với 18.249 triệu đồng; do đó CR trung bình 5 năm của công ty
này đạt được cao nhất trong 54 công ty là 8,28, như vậy cứ 1 đồng nợ của công ty này
được đảm bảo thanh toán bởi 8,28 đồng tài sản ngắn hạn do đó IDV sẽ không gặp khó
khăn trong việc thanh toán. Ngược lại với IDV thì PDR là công ty có quy mô lớn,
TSNH trung bình 5 năm mà công ty này có được là 4.732.047 triệu đồng, mức nợ ngắn
52
hạn là 900.516 triệu đồng; bởi vậy CR trung bình 5 năm của công ty này là 5,49 tức là
1 đồng nợ ngắn hạn sẽ được đảm bảo bởi 5,49 đồng TSNH. Hệ số này cao cùng với
quy mô doanh nghiệp lớn sẽ giúp cho công ty có vị trí trên thị trường, dễ tạo lòng tin
và có thể huy động vốn từ các nguồn tài trợ bên ngoài một cách dễ dàng hơn. Không
những có khả năng thanh toán ngắn hạn cao mà cả hai công ty này đều đạt được hiệu
quả tài chính trung bình 5 năm rất tốt, cả hệ số tỷ suất sinh lời trên doanh thu, tỷ suất
sinh lời trên tổng tài sản và tỷ suất sinh lời trên VCSH đều lớn hơn các chỉ số khả năng
sinh lời trung bình 5 năm của ngành BĐS.
Bên cạnh những công ty có hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn cao thì vẫn còn
một số công ty có hệ số này thấp ( nh hơn 1). Đó là CTCP đầu tư xây dựng và phát
triển đô thị Sông Đà (SDU) VỚI CR = 0,68 lần và CTCP đầu tư căn nhà mơ ước
(DRH) có CR = 0,91 lần. Chính vì vậy, các công ty này sẽ gặp khó khăn trong việc
thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bởi lượng TSNH sẽ không đủ để thanh toán. Do đó,
SDU và DRH cần có những chiến lược và biện pháp phù hợp trong việc sử dụng
nguồn nợ vay ngắn hạn sao cho hợp lý. Bên cạnh đó, hiệu quả tài chính trung bình 5
năm của cả hai công ty này được cũng không cao, trong đó SDU có ROS = 4,26%,
ROA = 0,83%, ROE = 1,85% và DRH có ROS = 4,91%, ROA = 0,5%, ROE = -
0,02%.
Tóm lại, khả năng thanh toán ng n hạn của ngành BĐS có sự biến động không
đều qua các năm từ năm 2010 đến năm 2014. Trong năm 2010, 9,26 số công ty có
CR<1; 61,11% số công ty có R nằm trong khoảng từ 1 đến 2,38 và 29,63 số công
ty có R lớn hơn 2,38. Năm 2011, t trọng số công ty có R<1 là 14,81 , số công ty
có R nằm trong khoảng từ 1 đến 2,38 chiếm t trọng 55,56 và 29,63 còn lại là số
công ty có R>2,38. Sang năm 2012 và 2013, số công ty có R<1 giảm xuống chỉ còn
3 công ty chiếm t trọng 5,56 ; năm 2012 t trọng số công ty có R từ 1 đến 2,38
bằng với năm 2010 là 61,11 - cao nhất trong 5 năm, số công ty có R>2,38 chiếm
33,33 còn lại. Năm 2013 có 59,26 số công ty có R nằm trong khoảng từ 1 đến
2,38 và 35,18% số công ty có R>2,38. Đến năm 2014, số công ty số R<1 tăng lên
đến 4 công ty chiếm 7,41%, 48,15% số công ty có R từ 1 đến 2,38 và còn lại là
44,44% số công ty có R>2,38 ( cao nhất trong 5 năm). Đa số nh ng công ty có R
cao là nh ng công ty có quy mô lớn, hiệu quả tài chính đạt được tương đối tốt với các
hệ số khả năng sinh l i đều đạt giá trị cao.
4.3.1.2. Khả năng thanh toán nhanh (QR)
Bảng 4.5. Thống kê khả năng thanh toán nhanh từ năm 2010 đến năm 2014
QR (Lần)
Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010
Số
công
Tỷ
trọng
Số
công
Tỷ
trọng
Số
công
Tỷ
trọng
Số
công
Tỷ
trọng
Số
công
Tỷ
trọng
Thang Long University Library
53
ty (%) ty (%) ty (%) ty (%) ty (%)
QR<1 34 62,96 37 68,52 39 72,22 40 74,07 27 50
1≤ QR ≤ 1,06 1 1,85 2 3,70 1 1,85 0 0 1 1,85
QR > 1,06 19 35,19 15 27,78 14 25,93 14 25,93 26 48,15
Tổng 54 100 54 100 54 100 54 100 54 100
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Biểu đồ 4.5. Thống kê khả năng thanh toán nhanh từ năm 2010 đến năm 2014
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Từ số bảng số liệu vào biểu đổ phân tích 4.5, ta thấy hệ số khả năng thanh toán
nhanh (QR) trung bình 5 năm của 54 CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt
Nam là 2,38, điều này cho ta biết cứ 1 đồng nợ ngắn hạn của ngành BĐS sẽ được đảm
bảo thanh toán bởi 2,38 đồng TSNH không bao gồm hàng tồn kho. Nhìn vào biểu đồ ta
có thể thấy đối với số công ty có QR<1 qua các năm chiếm tỷ trọng tương đối cao so
với QR nằm trong khoảng từ 1 đến 1,06 và QR>1,06. Cụ thể năm 2010, 50% số công
ty có QR nằm trong khoảng này nhưng đến năm 2011 thì đã tăng lên đến 40 công ty
chiếm tỷ trọng 74,07% - cao nhất so với 4 năm còn lại. Điển hình trong năm 2011 là
CTCP địa ốc Khang An (KAC) có QR thấp nhất trong 54 CTCP BĐS với giá trị
QR=0,14 lần. KAC là một công ty có quy mô nh , thời gian hoạt động còn thấp vì vậy
trước sự biến động của nền kinh tế nói chung và thị trường BĐS nói riêng nên công ty
cũng bị ảnh hưởng, tình hình khó khăn khiến cho lượng hàng hóa bán ra còn thấp, khó
cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành dẫn đến lượng HTK lớn trong cấu trúc tài
sản, trong khi việc thiếu vốn đầu tư buộc KAC phải đi vay nợ từ các tổ chức tín dụng.
Cụ thể công ty này có mức chênh lệch giữa TSNH và HTK là 41.207 triệu đồng nhưng
NNH lên tới 286.115 triệu đồng, do đó các khoản TSNH trừ HTK không thể đảm bảo
0
10
20
30
40
50
60
70
80
2010 2011 2012 2013 2014
50
74,07 72,22
68,52
62,96
1,85 0 1,85 3,7 1,85
48,15
25,93 25,93 27,78
35,19
QR<1 1≤ QR ≤ 1,06 QR > 1,06
54
cho các khoản NNH. Bên cạnh đó, hiệu quả tài chính của KAC trong năm 2011 cũng
tương đối thấp so với các doanh nghiệp cùng ngành, trong đó ROS = 1,36%, ROA =
0,08% và ROE = 0,21%.Từ năm 2012 đến 2014, số công ty có QR nằm trong khoảng
này có xu hướng giảm, trong đó năm 2012 có 72,22%, năm 2013 có 68,52%, đến năm
2014 thì giảm xuống còn 62,96%. Như vậy ta có thể thấy, số công ty có QR<1 tương
đối lớn và biến động không đều; QR nằm trong khoảng này chứng t nợ ngắn hạn của
các công ty này không thể đảm bảo bởi các khoản TSNH (trừ HTK).
Số công ty có QR nằm trong khoảng từ 1 đến 1,06 lần chiếm tỷ trọng thấp nhất
trong 3 khoảng so sánh của QR. Trong đó 3 năm 2010, 2012, 2014 m i năm chỉ có
duy nhất 1 công ty có QR thuộc khoảng này. Cụ thể năm 2010 có CTCP tập đoàn Hà
Đô (HDG) với QR=1,04 lần, năm 2012 có CTCP đầu tư xây dựng Bình Chánh (BCI)
với QR=1,05 lần và năm 2014 có CTCP phát triển hạ tầng BĐS Thái Bình Dương
(PPI) với CR=1,01 lần. Năm 2011 không có công ty nào có khả năng thanh toán nhanh
nằm trong khoảng từ 1 đến 1,06 và năm 2013 có 2 công ty chiến tỷ trọng 3,7%, đó là
CTCP đầu tư xây dựng Sao Mai tỉnh An Giang (ASM) và CTCP Long Hậu (LHG) có
cùng QR xấp xỉ 1 lần. Mặc dù các công ty này đều có QR thuộc nhóm cao trong
khoảng từ 1 đến 1,06 lần tuy nhiên các chỉ số QR vẫn chỉ dừng lại ở mức xấp xỉ 1.
Nguyên nhân là do hầu hết các công ty này đều có quy mô nh , hoạt động chưa lâu
dài, vì vậy k m nhạy b n trong việc lường trước những khó khăn, biến động của nền
kinh tế trong giai đoạn 2010 - 2014, dẫn đến lượng hàng hóa bán ra còn thấp, HTK lớn
trong khi các công ty phải đi vay nợ để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh dẫn
tới các khoản nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao trong cấu trúc vốn.
Đối với QR>1,06, năm 2010 chiếm tỷ trọng cao nhất 48,15% với 26 công ty
trong đó CTCP phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc (IDV) có giá trị TSNH không bao gồm
HTK là 68.436 triệu đồng, NNH chỉ với 14.502 triệu đồng nên khả năng thanh toán
nhanh đạt được cao nhất trong các CTCP ngành BĐS với hệ số QR=4,79 lần. Năm
2011 - 2012 giảm xuống đáng kể so với năm 2010 và cùng có số lượng 14 công ty
chiếm tỷ trọng 25,93%. Năm 2013 tăng thêm 1 công ty nên chiếm tỷ trọng 27,78%.
Đến năm 2014 số công ty có QR nằm trong khoảng này có xu hướng tăng trở lại so với
giai đoạn 2011 – 2013 với 19 công ty chiếm tỷ trọng 35,19%.
X t về khả năng thanh toán nhanh trung bình 5 năm của ngành BĐS ta có thể kể
đến CTCP phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc (IDV) đứng ở vị trí số 1. Giá trị TSNH trung
bình 5 năm của công ty này là 146.335 triệu đồng, HTK 23.822 triệu đồng, NNH chỉ
với 18.249 triệu đồng, do đó khả năng thanh toán nhanh của IDV đạt được cao nhất
ngành với QR=7,07 lần. Với con số này ta có thể thấy các khoản nợ ngắn hạn của công
ty này hoàn toàn được đảm bảo bởi TSNH không bao gồm HTK, do đó IDV hoàn toàn
có thể tạo lòng tin với các đối tác kinh doanh và có thể dễ dàng tiếp cận các nguồn nợ
Thang Long University Library
55
vay khác nếu công ty cần. Bên cạnh đó ta cũng có thể kể đến công ty cổ phần sonadezi
Long Thành (SZL)với QR đạt được là 4,05 lần – đứng vị trí thứ 2 sau IDV. Về quy mô
có thể nói SZL có quy mô lớn IDV, trong đó TSNH trung bình 5 năm của công ty này
là 448.003 triệu đồng, HTK 77.754 triệu đồng và NNH là 104.294 triệu đồng. Qua các
phân tích ở những phần trước ta thấy IDV, SZL là những công ty đã có bề dày kinh
nghiệm lâu năm nên dễ dàng lường trước được phần nào những rủi ro trước mắt có thể
xảy ra, cùng với chiến lược kinh doanh, chiến lược bán hàng tốt, nắm bắt được xu thế,
nhu cầu của khách hàng dẫn tới đạt được những mục tiêu, kế hoạch đề ra, lượng hàng
hóa lưu thông trên thị trường lớn, thanh khoản cao dẫn đến HTK thấp. Mặt khác, việc
nắm bắt được các chính sách của Chính phủ như thắt chặt tín dụng, tăng lãi suất đi vay
nên các công ty này đã hạn chế đi vay nợ để giảm thiểu các khoản chi phí tài chính,
chủ yếu sử dụng nguồn lực tài chính từ VCSH để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh
doanh, do đó nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng thấp trong cấu trúc vốn. Chính vì thế mà khả
năng thanh toán nhanh trung bình 5 năm của các công ty này đạt được tương đối cao.
Không những khả năng thanh toán nhanh của cả hai công ty cao mà hiệu quả tài chính
trung bình 5 năm của IDV và SZL đạt được cũng tương đối tốt. Cụ thể IDV có các hệ
số khả năng sinh lời trung bình 5 năm như sau ROS = 65,69%, ROA = 6,45%, ROE =
33,7% và SZL có ROS = 32,31%, ROA = 4,57%, ROE = 9,59%.
Bên cạnh đó vẫn còn có những công ty có hệ số khả năng thanh toán nhanh trung
bình 5 năm vẫn còn thấp (QR<1) như CTCP đầu tư và phát triển du lịch (VCR) có
QR=0,21 lần, CTCP Vạn Phát Hưng (VPH), CTCP xây lắp và địa ốc Vũng Tàu (VRC)
cùng có QR=0,35 lần. Trong đó VCR và VRC là 2 công ty có quy mô nh , TSNH thấp
nhưng HTK tương đối lớn dẫn tới QR thấp; vì vậy các công ty này cần có những biện
pháp xử lý kịp thời đẩy nhanh bán hàng sao cho lượng HTK giảm để nâng cao hệ số
QR bởi các nhà đầu tư có thể dựa vào các hệ số khả năng thanh toán để đánh giá tình
hình kinh doanh của công ty, từ đó đưa ra quyết định nên đầu tư hay không. Đối với
VPH, đây là công ty có quy mô lớn với lượng TSNH là 1.556.944 triệu đồng, lượng
HTK cũng khá cao là 1.334.816 triệu đồng, NNH là 916.198 triệu đồng, do đó công ty
này cũng cần có những chiến lược kinh doanh hợp lý để giảm bớt lượng HTK đồng
thời cần xem x t sử dụng hợp lý các khoản NNH để đạt được hệ số khả năng thanh
toán nhanh tốt hơn cũng như để nâng cao hiệu quả tài chính.
Tóm lại, trong giai đoạn 2010 – 2014, hệ số khả năng thanh toán nhanh trung
bình 5 năm của các T P ngành BĐS niêm yết trên TT iệt Nam không cao, chỉ
đạt 1,06. Cụ thể, trong năm 2010 ngành BĐS có 50 số công ty có hệ số khả năng
thanh toán nhanh nhỏ hơn 1, có 1 công ty chiếm ty trọng 1,85 có QR nằm trong
khoảng từ 1 đến 1,06 và đây cũng là số lượng công ty có QR nằm trong khoảng này
của năm 2012, 2014, còn lại 48,15% số công ty có QR>1,06 trong năm 2010. Năm
56
2011, số công ty có QR<1 chiếm t trọng lớn nhất với 74,07 , không có công ty nào
nằm trong khoảng từ 1 đến 1,06 và 25,93 số công ty có QR>1,06. Năm 2012,
72,22% số công ty có QR<1 và 25,93 số công ty có QR>1,06. Năm 2013, số công ty
có QR<1 chiếm t trọng 68,52%, 27,78% số công ty có QR>1,06 và 3,7 còn lại là số
công ty có QR nằm trong khoảng từ 1 đến 1,06. Năm 2014 t trọng số công ty có
QR<1 giảm xuống còn 62,96 và số công ty có QR>1,06 tăng lên đến 35,19%. Nhìn
chung, các công ty có hệ số khả năng thanh toán nhanh cao là nh ng công ty có quy
mô vừa và lớn, th i gian hoạt động lâu năm, tình tình tài chính ổn định, lượng HTK
thấp trong cơ cấu tài sản, do đó các hệ số khả năng sinh l i hay hiệu quả tài chính đạt
được là cao. Ngược lại, nhóm các công ty có khả năng thanh toán nhanh thấp là
nh ng công ty có quy mô nhỏ, th i gian hoạt động ng n vì vậy tình hình tài chính dễ
biến động, kém nhạy bén với nh ng thay đổi của môi trư ng kinh tế, hàng tồn kho lớn,
các dự án bị trì trệ; do đó tình hình sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn nên
không đạt được hiệu quả tài chính hoặc hiệu quả tài chính đạt được là tương đối thấp.
4.3.1.3. Khả năng thanh toán tổng quát (H)
Bảng 4.6. Thống kê khả năng thanh toán tổng quát từ năm 2010 đến năm 2014
H (Lần)
Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
H<1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
1≤ H ≤ 1,99 34 62,96 35 64,81 33 61,11 37 68,52 33 61,11
H > 1,99 20 37,04 19 35,19 21 38,89 17 31,48 21 38,89
Tổng 54 100 54 100 54 100 54 100 54 100
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Biểu đồ 4.6. Thống kê khả năng thanh toán tổng quát từ năm 2010 đến năm 2014
Thang Long University Library
57
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Qua bảng và biểu đồ phân tích 4.6, ta có hệ số khả năng thanh toán tổng quát (H)
trung bình 5 năm của ngành BĐS là 1,99 lần, con số này cho ta biết cứ 1 đồng tổng nợ
sẽ được đảm bảo thanh toán bởi 1,99 đồng tổng tài sản. Trong giai đoạn 5 năm từ năm
2010 đến năm 2014, ngành BĐS không có công ty nào có hệ số khả năng thanh toán
tổng quát nh hơn 1, điều này chứng t tổng tài sản của các doanh nghiệp đủ để thanh
toán các khoản nợ.
Số công ty có hệ số khả năng thanh toán tổng quát thuộc khoảng từ 1 đến 1,99
lần chiếm tỷ trọng cao nhất qua các năm. Trong đó năm 2010 và năm 2012 có 33 công
ty thuộc khoảng này, chiếm tỷ trọng 61,11%. Năm 2013 tăng lên đến 35 công ty,
chiếm tỷ trọng 64,81%; tuy nhiên đến năm 2014 thì số công ty có H nằm trong khoảng
này giảm xuống còn 34 công ty với tỷ trọng 62,96%. Năm 2011 là năm có nhiều công
ty có H thuộc khoảng từ 1 đến 1,99 lần, với số lượng 37 công ty, chiếm tỷ trọng
68,52%. Năm 2011, với H nằm trong khoảng này, ta có thể kể đến một số công ty như
CTCP đầu tư và xây dựng Sao Mai tỉnh An Giang (ASM) có H = 1,94 lần, CTCP đầu
tư và phát triển dầu khí Cửu Long (CCL) có H = 1,92 lần, CTCP Sonadezi Long
Thành (SZL) có H = 1,91 lần, CTCP đầu tư và phát triển du lịch Vinaconex (VCR) với
H = 1,9 lần,…
Đối với hệ số khả năng thanh toán tổng quát lớn hơn hoặc bằng 1,99 lần; năm
2010 số công ty có H nằm trong khoản này chiếm tỷ trọng cao nhất là 38,89%. Ta có
thể kể đến một số công ty như CTCP đầu tư căn nhà mơ ước (DRH) có hệ số khả năng
thanh toán tổng quát cao nhất năm là 8,8 lần, CTCP tập đoàn đầu tư Thăng Long
(TIG) có H = 5,25 lần, CTCP BĐS du lịch Ninh Vân Bay (NVT) với H =3,39 lần,…
0
10
20
30
40
50
60
70
2010 2011 2012 2013 2014
0 0 0 0 0
61,11
68,52
61,11
64,81 62,96
38,89
31,48
38,89
35,19 37,04
H<1 1≤ H ≤ 1,99 H>1,99
58
Năm 2011, số công ty có H nằm trong khoảng này thấp nhất trong giai đoạn, giảm
xuống còn 17 công ty, chiếm tỷ trọng 31,48%; đến năm 2012 thì có sự tăng trở lại
bằng với năm 2010. Năm 2013 và 2014 số công ty có H lớn hơn 1,99 lần có xu hướng
giảm xuống so với năm 2012; cụ thể năm 2013 có 19 công ty, năm 2014 có 20 công ty
chiếm tỷ trọng 37,04%. Ta có thể kể đến một số công ty có H tương đối lớn trong năm
2014 như CTCP cơ điện lạnh (REE) có H cao nhất là 4,07 lần; tiếp đến là CTCP tập
đoàn đầu tư Thăng Long (TIG), CTCP BĐS du lịch Ninh Vân Bay (NVT) hay CTCP
đầu tư và kinh doanh nhà (ITC),… có H lần lượt là 3,62 lần, 3,3 lần và 3,19 lần.
Nhận xét và nguyên nhân chung: Nhìn chung ta thấy khả năng thanh toán tổng
quát của các T P ngành BĐS niêm yết trên TT iệt Nam tương đối cao. Cả 5
năm không có công ty nào có H nhỏ hơn 1. ới H nằm trong khoảng từ 1 đến 1,99 l n
chiếm t trọng cao hơn so với H > 1,99 l n. Như ph n lý thuyết ta đã biết H được tính
bằng tổng tài sản chia cho tổng nợ. Trong giai đoạn 2010 – 2014 là giai đoạn nền
kinh tế gặp nhiều khó khăn, thị trư ng BĐS ảm đạm, rơi vào tình trạng đóng băng hay
tình trạng bong bóng BĐS diễn ra liên tiếp, ngoài ra lạm phát tăng cao, hàng hóa
BĐS có giá trị tương đối lớn; do đó kém thanh khoản, lượng hàng hóa bán ra thấp nên
dẫn đến HTK lớn và chiếm t trọng rất cao trong cấu trúc tài sản, dẫn đến tổng tài sản
của các công ty tương đối lớn. Trong khi đó các chính sách của chính phủ đưa ra gây
khó khăn cho các doanh nghiệp nói chung và các công ty BĐS nói riêng như chính
sách th t chặt tiền tệ, chính sách th t chặt tín dụng, lãi suất cao nên các doanh nghiệp
ít tiếp cận với các nguồn tín dụng, giảm đi vay để tiết kiệm chi phí tài chính dẫn đến
tổng nợ thấp. Sự chênh lệch gi a tài sản lớn và cao hơn tổng nợ khiến cho khả năng
thanh toán tổng quát của các công ty đều lớn.
4.3.1.4. Khả năng thanh toán dài hạn (LONGR)
Bảng 4.7. Thống kê khả năng thanh toán dài hạn từ năm 2010 đến năm 2014
LONGR (Lần)
Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
LONGR < 1 17 31,48 16 29,63 18 33,33 13 24,07 12 22,22
1≤ LONGR ≤ 59,95 33 61,11 36 66,67 33 61,11 38 70,37 39 72,22
LONGR > 59,95 4 7,41 2 3,70 3 5,56 3 5,56 3 5,56
Tổng 54 100 54 100 54 100 54 100 54 100
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Biểu đồ 4.7. Thống kê khả năng thanh toán dài hạn từ năm 2010 đến năm 2014
Thang Long University Library
59
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Từ bảng và biểu đồ phân tích 4.7, ta thấy hệ số khả năng thanh toán dài hạn
(LONGR) trung bình 5 năm của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam
rất cao, giá trị của LONGR đạt xấp xỉ 59,95 lần; con số này cho ta biết cứ 1 đồng nợ
dài hạn sẽ được đảm bảo thanh toán bởi 59,95 đồng tài sản dài hạn. Đầu tiên, ta sẽ
nhận x t về số công ty có khả năng thanh toán dài hạ nh hơn 1. Số công ty có
LONGR nằm trong khoảng này có xu hướng tăng dần từ năm 2010 đến 2012; cụ thể
năm 2010 có 12 công ty, chiếm tỷ trọng 22,22%; năm 2011 có 13 công ty, chiếm tỷ
trọng 24,07%. Đến năm 2012 thì tăng lên đến 18 công ty ( nhiều nhất trong giai đoạn),
chiếm tỷ trọng 33,33%. Ta có thể kể đến một số công ty có khả năng thanh toán dài
hạn tương đối thấp trong năm 2012 như CTCP nhà Việt Nam (NVN) với hệ số
LONGR = 0,05 lần; nguyên nhân khiến NVN có LONGR thấp như vậy là do tổng tài
sản cuối k giảm 5,78% so với đầu k , tuy nhiên trong cơ cấu tài sản thì TSDH chiếm
tỷ trọng rất thấp và trong năm TSDH của công ty giảm 43,14%; nợ dài hạn tuy giảm
11,61% so với năm 2011 nhưng vẫn lớn hơn TSDH rất nhiều; từ sự chênh lệch cao
giữa TSDH và nợ dài hạn đã khiến cho LONGR của NVN thấp như vậy. Đến năm
2013, số công ty có LONGR <1 giảm xuống còn 2 công ty, chiếm tỷ trọng 3,7%;
nhưng đến năm 2014 thì lại tăng lên đến 4 công ty, chiếm tỷ trọng 7,41%.
Đối với khả năng thanh toán dài hạn nẳm trong khoản từ 1 đến 59,95 lần chiếm
tỷ trọng cao nhất so với hai khoảng còn lại. Trong đó năm 2010 có số công ty nằm
trong khoảng này nhiều nhất là 39 công ty, chiếm tỷ trọng 72,22%. Điển hình là CTCP
đầu tư và phát triển đô thị Long Giang (LGL) có LONGR = 30,56 lần; không những
vậy khả năng sinh lời của DRH đạt được cũng tương đối cao với ROS=19,6%,
ROA=6,74%, ROE=14,32%. Ngoài ra ta có thể kể thêm CTCP cơ điện lạnh (REE) có
0
10
20
30
40
50
60
70
80
2010 2011 2012 2013 2014
22,22 24,07
33,33
29,63 31,48
72,22 70,37
61,11
66,67
61,11
5,56 5,56 5,56 3,7
7,41
LONGR < 1 1≤ LONGR ≤ 59,95 LONGR > 59,95
60
LONGR=26,87%; hiệu quả tài chính năm 2010 của REE đạt được cũng tương đối cao
với ROS=19,94%, ROA=7,27%, ROE=12,43%. Nguyên nhân khiến cho khả năng
thanh toán dài hạn đạt được của LGL và REE như vậy là do trong cơ cấu tài sản của
thì TSDH chiếm tỷ trọng tương đối lớn; bên cạnh đó trong cơ cấu nợ của công ty chủ
yếu là nợ ngắn hạn, nợ dài hạn không đáng kể; tỷ lệ tổng nợ trên VCSH cũng như trên
tổng tài sản chiếm một tỷ lệ nh hơn 100% cho thấy công ty có tỷ lệ nợ an toàn. Từ
năm 2011 số công ty có LONGR nằm trong khoản này có xu hướng giảm xuống, cụ
thể năm 2011 có 38 công ty, chiếm tỷ trọng 70,37%; năm 2012 và 2014 cùng có 33
công ty chiếm tỷ trọng 61,11% và năm 2013 có 36 công ty, chiếm tỷ trọng 66,67%.
Đối với số công ty có khả năng thanh toán dài hạn lớn hơn 59,95 lần chiếm tỷ
trọng rất nh qua các năm. Trong đó, từ năm 2010 đến năm 2012 có 3 công ty, chiếm
tỷ trọng 5,56%; năm 2013 giảm xuống chỉ còn 2 công ty (DRH, HDG), chiếm tỷ trọng
3,7%. Đến năm 2014, số công ty có LONGR trong khoảng này nhiều nhất so với các
năm khác, cụ thể là có 4 công ty là DRH, HDG,SDU, UIC, chiếm tỷ trọng 7,41%.
Điển hình nhất là CTCP đầu tư phát triển nhà và đô thị Idico (UIC) có khả năng thanh
toán dài hạn cao nhất năm là 1107,88 lần; nguyên nhân là do công ty này có TSDH
khá cao là 141.809 triệu đồng, trong cơ cấu nợ thì nợ ngắn hạn chiến tỷ trọng 99,94%,
nợ dài hạn chỉ đạt 128 triệu đồng, do đó khiến cho LONGR cao đột biến như vậy; mặc
dù có khả năng thanh toán dài hạn rất cao nhưng hiệu quả tài chính mà UIC đạt được
lại thấp hơn so với các công ty khác với ROS=1,59%, ROA=6,79% và ROE=14,86%.
Nhìn chung, khả năng thanh toán dài hạn của các T P ngành BĐS niêm yết
trên TT iệt Nam khá cao; nguyên nhân chủ yếu là do trong cơ cấu nợ thì nợ ng n
hạn của các công ty chiếm t trọng lớn, nợ dài hạn không đáng kế. Trong khi đó một
số công ty có TS H chiếm t trọng cao trong cấu trúc tài sản, các công ty khác tuy có
TSNH lớn hơn TS H nhưng TS H vẫn có xu hướng cao hợn nợ ng n hạn rất nhiều.
Từ đó đã khiến cho khả năng thanh toán dài hạn của ngành BĐS cao như vậy.
4.3.2. Quy mô công ty (SIZE)
Bảng 4.8. Thống kê quy mô công ty từ năm 2010 đến năm 2014
SIZE
(triệu đồng)
Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
SIZE<778.645 40 74,07 40 74,07 45 83,33 41 75,93 33 61,11
SIZE 778.645 14 25,93 14 25,93 9 16,67 13 24,07 21 38,89
Tổng 54 100 54 100 54 100 54 100 54 100
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Biểu đồ 4.8. Thống kê quy mô công ty từ năm 2010 đến năm 2014
Thang Long University Library
61
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Quy mô công ty của các doanh nghiệp có thể đo lường bằng tổng tài sản, tổng số
lao động,… Tuy nhiên trong đề tài khóa luận này, tác giả sẽ sử dụng thước đo tổng
doanh thu để đo lường quy mô của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt
Nam.
Qua bảng và biểu đồ phân tích 4.8, ta thấy quy mô trung bình 5 năm của ngành
BĐS là 778.645 triệu đồng. Ta có thể thấy trong giai đoạn 2010 – 2014, quy mô của
các công ty ngành BĐS không lớn. Cụ thể, số công ty có tổng doanh thu hàng năm nh
hơn doanh thu thu trung bình ngành là 778.645 triệu đồng chiếm tỷ trọng tương đối
lớn và biến động không đều. Cụ thể năm 2010, số công ty có doanh thu trong khoảng
này ít nhất trong 5 năm là 33 công ty, chiếm tỷ trọng 61,11%; năm 2011 tăng lên đến
41 công ty và chiếm tỷ trọng 75,93%. Đến năm 2012 thì số công ty có quy mô nằm
trong khoảng này cao nhất trong giai đoạn với 45 công ty, chiếm tỷ trọng 83,33%. Ta
có thể kể đến một số công ty có quy mô rất thấp trong năm 2012 như CTCP phát triển
hạ tầng Vĩnh Phúc (IDV) có tổng doanh thu chỉ đạt 4.826 triệu đồng; nguyên nhân là
do IDV là một công ty nh , nguồn thu của công ty chủ yếu đến từ việc cho thuê đất tại
hai khu công nghiệp Khai Quang và Châu Sơn tỉnh Vĩnh Phúc; tuy nhiên do tình hình
kinh tế suy thoái k o dài nên các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc đi thuê đất,
nhiều doanh nghiệp tại khu công nghiệp này sản xuất cầm chừng, một số ngưng hoạt
động nên nợ tồn đọng khó đòi từ đó dẫn đến việc cho thuê đất của IDV gặp nhiều khó
khăn, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của công ty, cụ thể là không tạo
được nguồn thu mới theo kế hoạch bổ sung doanh thu của năm. Mặc dù tình hình hoạt
động kinh doanh năm 2012 gặp nhiều khó khăn nhưng Ban điều hành của IDV đã cố
gắng tối đa để thực hiện tốt các nhiệm vụ để tình hình tài chính ổn định, khả năng
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
2010 2011 2012 2013 2014
61,11
75,93
83,33
74,07 74,07
38,89
24,07
16,67
25,93 25,93
SIZE<778.645 SIZE≥778.645
62
thanh toán luôn giữ vững, hiệu quả tài chính đạt được vẫn tương đối cao
(ROS=97,58%, ROA=1,71%, ROE=10,59%). CTCP tập đoàn đầu tư Thăng Long
(TIG) cũng có doanh thu tương đối thấp là 7.860 triệu đồng. Theo báo cáo thường niên
của TIG cho thấy bối cảnh thị trường BĐS và thị trường tài chính năm 2012 điêu tàn,
hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ trở nên cực kì khó khăn; thị trường BĐS tiếp
tục giảm giá mạnh so với năm 2011 và gần như đóng băng; do đó TIG không đạt được
doanh thu theo kế hoạch. Cụ thể, nguồn doanh thu chính dự kiến trong kế hoạch doanh
thu từ dự án khu nhà ở thấp tầng (nhà vườn liền kề) TIG Đại M đã không đạt được do
thị trường mất thanh khoản; bên cạnh đó TIG cũng thu hẹp các hoạt động kinh doanh
không an toàn như hạn chế thực hiện các hợp đồng thi công xây lắp đối với các đối tác
không đảm bảo hoàn toàn về khả năng thanh toán, cũng như không triển khai thực hiện
nhiều các hoạt động thương mại, dịch vụ để tránh nguy cơ thua l , mất vốn và phát
sinh nợ xấu. Bước sang năm 2013 và 2014, tình hình kinh tế thị trường có sự biến
chuyển tích cực hơn nên hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty đã sáng sủa
hơn, do đó số công ty có quy mô nh hơn 778.645 triệu đồng giảm xuống còn 40 công
ty, chiếm tỷ trọng 74,07%.
Đối với số công ty có quy mô lớn hơn hoặc bằng quy mô trung bình ngành 5 năm
chiếm tỷ trọng thấp. Năm 2010 là năm mà có nhiều công ty có doanh thu nằm trong
khoảng này nhất với 21 công ty, chiếm tỷ trọng 38,89%. Ta có thể lấy ví dụ điển hình
như CTCP Hoàng Anh Gia Lai (HAG) có doanh thu đạt 4.526.469 triệu đồng; năm
2010 doanh thu của HAG đến từ nhiều nguồn như bán sản phẩm hàng hóa, xây dựng,
dịch vụ, thủy điện, tuy nhiên nguồn doanh thu chính đến từ BĐS ( đóng góp đến
62,6% tổng doanh thu), cụ thể doanh thu của HAG chủ yếu được hạch toán từ 3 dự án
lớn là Hoàng Anh River View, Phú Hoàng Anh giai đoạn 1 và Hoàng Anh Golden
House ( An Tiến), ngoài ra còn có một số dự án mới khác. Chính nhờ 3 dự án lớn trên
đã giúp cho HAG có quy mô doanh thu lớn nhất ngành BĐS năm 2010. Tập đoàn
Vigroup – CTCP (VIC) là công ty có quy mô lớn thứ 2 với tổng doanh thu đạt được
năm 2010 là 3.872.980 triệu đồng, tương ứng với tăng 96,16% so với năm 2009; VIC
là một công ty lớn hàng đầu trong ngành BĐS Việt Nam, năm 2010 các hoạt động
kinh doanh thường xuyên và mang lại thu nhập ổn định cho Vincom bao gồm hoạt
động cho thuê trung tâm thương mại (TTTM) và văn phòng tại Vincom City Towers,
Vincom Park Place và Vincom Center. Kết quả của sự hoàn thành vượt trội kế hoạch
kinh doanh năm 2010 có được là do tăng trưởng của của hoạt động cho thuê TTTM và
văn phòng tại tất cả các tòa nhà và đặc biệt từ hoạt động chuyển nhượng các căn hộ tại
Vincom Center. Bên cạnh đó ta cũng có thể kể thêm một số công ty khác đạt được
doanh thu tương đối tốt năm 2010 như CTCP đầu tư – công nghiệp Tâm Tạo (ITA) với
doanh thu đạt được là 2.687.780 triệu đồng, CTCP cơ điện lạnh (REE) với doanh thu
Thang Long University Library
63
đạt được là 1.808.254 triệu đồng. Từ năm 2011 đến 2012, tình hình kinh tế gặp nhiều
khó khăn, dẫn đến số công ty nằm trong khoản này có xu hướng giảm xuống; cụ thể
năm 2011 có 13 công ty, năm 2012 giảm xuống còn 9 công ty. Năm 2013 và 2014, số
công ty có doanh thu nằm trong khoảng này có xu hướng tăng trở lại với 14 công ty,
chiếm tỷ trọng 25,93%.
X t về quy mô trung bình 5 năm thì VIC là công ty có doanh thu trung bình cao
nhất ngành BĐS với con số đạt được là 12.040.141 triệu đồng. Không những quy mô
lớn mà hiệu quả tài chính trung bình 5 năm mà VIC đạt được cũng tương đối lớn với
các hệ số khả năng sinh lời luôn ở ngưỡmg cao, cụ thể ROS=37,01%, ROA=5,85% và
ROE=27,49%. Ngay sau đó là HAG với doanh thu trung bình đạt 3.581.322 triệu
đồng, về các hệ số khả năng sinh lời của HAG cũng khá cao với ROS=37,08%,
ROA=5,14% và ROE=12,12%. Bên cạnh những công ty có quy mô trung bình 5 năm
lớn như vậy thì ngành BĐS vẫn tồn tại những công ty có quy mô nh như CTCP đầu
tư BĐS Việt Nam (VNI) với doanh thu trung bình 5 năm chỉ đạt 21.105 triệu đồng;
các hệ số khả năng sinh lời mà VNI đạt được rất thấp với ROS= -38,61%, ROA đạt
được là -1,69% và ROE= -4,52%. CTCP địa ốc dầu khí (PVL) có doanh thu thấp thứ 2
sau VNI với doanh thu trung bình 5 năm chỉ đạt 35.895 triệu đồng; các hệ số khả năng
sinh lời của PVL như sau ROS=-724,87%, ROA=-4,87%, ROE=-12,32%. X t về
trung bình 5 năm thì ta thấy VNI và PVL có quy mô thấp và không đạt được hiệu quả
tài chính.
Nhận xét chung: Qua phân tích ta có thể thấy, trong giai đoạn 2010 - 2014 đa
số các T P ngành BĐS niêm yết trên TT iệt Nam có quy mô nhỏ hơn quy mô
trung ngành. Nguyên nhân chủ yếu là do các công ty chịu ảnh hư ng lớn nền kinh tế
suy thoái, thị trư ng BĐS rơi vào tình trạng đóng băng khiến cho tình hình sản xuất
kinh doanh của các công ty gặp nhiều khó khăn, hàng hóa kém lưu thông, khó thanh
khoản nên HT lớn dẫn đến doanh thu đạt được không cao, các dự án lớn của các
công ty không được thực hiện hoặc không thực hiện kịp th i, bị trì trệ dẫn đến khoản
thu nhập bị ảnh hư ng đáng kể. Bên cạnh đó vẫn có nh ng điểm sáng là một số công
ty có quy mô lớn như I , H G,... Nguyên nhân chủ yếu do các công ty là các doanh
nghiệp lớn trong ngành BĐS, hoạt động kinh doanh chủ yếu hướng tới cho thuê văn
phòng và bán hàng cao cấp từ nhiều trung tâm thương mại lớn trên cả nước, với các
chính sách bán hàng hợp lý, n m b t được nhu c u của các doanh nghiệp, các khách
hàng lớn nên các công ty này đã thu hút được nhiều khách hàng, các dự án lớn hàng
loạt được thực hiện nên đã bổ sung được nguồn doanh thu lớn. B i vậy quy mô của
chúng đạt được là tương đối lớn.
4.3.3. Hình thức sở hữu của doanh nghiệp (STATE)
Bảng 4.9. Thống kê hình thức s h u của doanh nghiệp
64
STATE Số công ty Tỷ trọng (%)
STATE < 51% 46 85,19
STATE 51% 8 14,81
Tổng 54 100
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Trong đề tài khóa luận này, đánh giá hình thức sở hữu của doanh nghiệp ta sẽ
xem x t có hay không phần vốn nhà nước trong doanh nghiệp đó. Theo Điều 3, khoản
5, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (2003) có viết “Doanh nghiệp có cổ ph n, vốn
góp chi phối của Nhà nước là doanh nghiệp mà cổ ph n hoặc vốn góp của Nhà
nước chiếm trên 50% vốn điều lệ, Nhà nước gi quyền chi phối đối với doanh nghiệp
đó”.
Qua phân tích và tổng hợp, tác giả đưa ra kết luận rằng đa số các doanh nghiệp
ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam có phần sở hữu vốn nhà nước nh hơn 51%,
cụ thể có 45 công ty chiếm tỷ trọng 85,19%. Còn lại là 9 công ty có sở hữu nhà nước từ
51% trở lên, chiếm tỷ trọng còn lại là 14,81%. Đó là những công ty có mã chứng khoán
sau D11, DIG, RCL, SJS, SZL, UDC, UIC, VCR. Trong đó CTCP Sonadezi Long
Thành (SZL) có tỷ lệ sở hữu nhà nước cao nhất với 73,8%; liên hệ với hiệu quả tài chính
thì ta thấy các hệ số khả năng sinh lời trung bình 5 năm của SZL tương đối tốt, trong đó
ROS=32,31%, ROA=4,57%, ROE=9,59%. Đứng vị trí thứ 2 là CTCP xây dựng và phát
triển đo thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (UDC) với tỷ lệ sở hữu nhà nước là 67,7%; trung
bình 5 năm thì UDC cũng đạt được hiệu quả tài chính nhưng thấp hơn so với SZL, cụ
thể ROS=2,55%, ROA=0,7% và ROE=2,9%. Nhiều nghiên cứu trước đây cho rằng các
doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu nhà nước lớn trong cấu trúc vốn thì hiệu quả tài chính đạt
được là thấp. Tuy nhiên đối với ở Việt Nam, các doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu nhà nước
lớn sẽ có nhiều lợi thế như lợi thế về vốn, về chính sách ưu đãi của nhà nước, đặc biệt là
các công ty đảm nhận các công trình mang tầm cỡ quốc gia.
4.3.4. Thời gian hoạt động của doanh nghiệp (AGE)
Bảng 4.10. Thống kê th i gian hoạt động của doanh nghiệp tính đến năm 2014
AGE (năm) Số công ty Tỷ trọng (%)
AGE < 15,81 36 66,67
AGE 15,81 18 33,33
Tổng 54 100
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Thời gian hoạt động của doanh nghiệp có thể được tính bằng thời gian từ khi
doanh nghiệp đó thành lập hoặc thời gian từ khi doanh nghiệp chuyển sang cổ phẩn
cho đến hiện tài. Trong đề tài khóa luận này, thời gian hoạt động sẽ được tính từ khi
doanh nghiệp thành lập cho đến hiện tại.
Thang Long University Library
65
Qua phân tích thống kê cho thấy, thời gian hoạt động trung bình của các doanh
nghiệp ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam tính đến năm 2014 là khoảng 15,81
năm. Trong đó số công ty có thời gian hoạt động nh hơn 15,81 năm chiếm phần lớn
với 36 công ty, đạt 66,67%. Tính đến năm 2014, công ty có thời gian hoạt động ngắn
nhất là 6 năm, đó là CTCP đầu tư và phát triển du lịch Vinaconex (VCR), công ty này
được thành lập năm 2008. các hệ số khả năng sinh lời mà VCR đạt được rất thấp với
ROS= -87,44%, ROA = 0,39% và ROE= -0,52%. CTCP địa ốc dầu khí (PVL) được
thành lập năm 2007, tính đến năm 2014 thì công ty này đã hoạt động được 7; các hệ số
khả năng sinh lời của PVL đạt được cũng rất thấp với ROS=-724,87%, ROA=-4,87%,
ROE=-12,32%. Tiếp đến là các công ty có mã chứng khoán CCL, DLG, OGC, SDU,
VNI cũng có thời gian hoạt động là 7 năm và hầu hết những công ty này có hiệu quả
tài chính đạt được cũng không cao. Qua đó ta thấy những công ty có thời gian hoạt
động thấp là những công ty còn non trẻ, họ ít có kinh nghiệm trong công việc, khó
thích nghi, k m nhạy b n với những biến động có xu hướng bất thường xảy ra, do đó
tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ k m hiệu quả, dẫn đến không đạt được
hiệu quả tài chính hoặc hiệu quả tài chính đạt được là thấp.
Đối với nhóm công ty có thời gian hoạt động tính đến năm 2014 lớn hơn 15,81
năm chiếm tỷ trọng còn lại là 33,33%, với số lượng là 18 công ty. Trong đó CTCP
phát triển đô thị Từ Liêm (NTL) được thành lập năm 1974, do đó tình đến năm 2014
thì công ty này có thời gian hoạt động lâu nhất là 40 năm; qua phân tích ta thấy hiệu
quả tài chính trung bình 5 năm của NTL đạt được cũng tương đối tốt với
ROS=21,46%, ROA=9,29%, ROE=19,82%. Công ty có thời gian hoạt động cao thứ
hai là CTCP xây dựng số 5 (SC5), công ty này được thành lập năm 1975, tính đến năm
2014 thì đã hoạt động được 39 năm, hiệu quả tài chính mà SC5 đạt được qua các năm
đều dương. Ngoài ra một số công ty có mã chứng khoán như REE, VRC, D11,… có là
những công ty có thời gian hoạt động lâu năm và hiệu quả tài chính mà các công ty
này đạt được cũng tương đối tốt. Có thể thấy, khi các doanh nghiệp hoạt động càng lâu
thì sẽ có nhiều kinh nghiệm, dễ thích nghi và nhạy b n với những biến động của nền
kinh tế thị trường, nắm bắt được xu hướng cũng như nhu cầu của khách hàng để từ đó
đưa ra những chiến lược kinh doanh hợp lý, đem lại hiệu quả tài chính cao.
4.3.5. Đòn bẩy tài chính (DFL)
Bảng 4.11. Thống kê đòn bẩy tài chính từ năm 2010 đến năm 2014
DFL
Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
66
DFL<0,33 5 9,26 11 20,37 9 16,67 3 5,56 2 3,70
0,33≤ DFL <1 0 0 6 11,11 6 11,11 5 9,26 0 0
DFL= 1 1 1,85 2 3,70 1 1,85 4 7,41 4 7,41
DFL>1 48 88,89 35 64,82 38 70,37 42 77,77 48 88,89
Tổng 54 100 54 100 54 100 54 100 54 100
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Biểu đồ 4.9. Thống kê đòn bẩy tài chính từ năm 2010 đến năm 2014
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Từ bảng 4.11 và biểu đồ 4.9, ta có đòn bẩy tài chính trung bình 5 năm của ngành
BĐS là 0,33. Bên cạnh đó ta rút ra được nhận x t là hầu hết tất cả các CTCP ngành
BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam đều sử dụng nợ vay nên đã phát sinh chi phí lãi
vay trong giai đoạn này. Đầu tiên, về đòn bẩy tài chính nh hơn 0,33, nguyên nhân là
do các công ty đều phát sinh chi phí lãi vay và có lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh âm. Số lượng công ty có DFL<0,33 có xu hướng tăng dần từ năm 2010 đến năm
2013. Cụ thể trong năm 2010 chỉ có 2 công ty có DFL nằm trong khoảng này chiếm
3,7%, năm 2011 chiếm 5,56%, năm 2012 chiếm 16,67%.Đến năm 2013 thì số công ty
trong khoảng này tăng lên đến 11 công ty chiếm tỷ trọng 20,37%; trong đó ta phải kể
đến CTCP đầu tư xây dựng và phát triển đô thị Sông Đà (SDU) có DFL thấp nhất là
-481,88 nguyên nhân là do công ty này có lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là
-43 triệu đồng nhưng chi phí lãi vay lên tới 20.764 triệu đồng. Năm 2014, số công ty
có DFL<0,33 giảm xuống chỉ còn 5 công ty chiếm tỷ trọng 9,26%.
Với đòn bẩy tài chính nh hơn hoặc bằng 0,33 và nh hơn 1, năm 2010 và năm
2014 không có công ty nào có DFL nằm trong khoảng này. Năm 2011 có 5 công ty
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
2010 2011 2012 2013 2014
3,7
5,56
16,67
20,37
9,26
0
9,26 11,11
11,11
0
7,41
7,41
1,85
3,7 1,85
88,89
77,77
70,37
64,82
88,89
DFL<0,33 0,33≤ DFL <1 DFL= 1 DFL>1
Thang Long University Library
67
chiếm tỷ trọng 9,26%, năm 2012 và năm 2013 cùng có số lượng 6 công ty chiếm tỷ
trọng 11,11%.
Với DFL=1 tức là công ty không có chi phí lãi vay, số công ty có DFL=1 chiếm
tỷ trọng thấp so với DFL thuộc các khoảng khác. Trong đó năm 2010 và năm 2011 có
4 công ty không có chi phí lãi vay chiếm tỷ trọng 7,41%. Năm 2012 và năm 2014, m i
năm có duy nhất 1công ty; trong đó năm 2012 là CTCP sonadezi Long Thành (SZL)
không có phát sinh chi phí lãi vay, năm 2014 CTCP địa ốc dầu khí (PVL). Năm 2012
chỉ có 2 công ty có DFL=1 chiếm tỷ trọng 3,7%.
Số công ty có DFL>1 chiếm tỷ trọng lớn qua các năm, điều này cho tay thấy các
công ty có DFL trong khoảng này đều phát sinh chi phí lãi vay và có lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh doanh dương. Năm 2010 và năm 2014, số công ty có DFL thuộc
khoảng này cao nhất trong 5 với 48 công ty chiếm tỷ trọng 88,89%. Trong đó CTCP
phát triển nhà và đô thị Idico (UIC) có DFL=1,64 cao nhất trong năm 2010 với chi phí
lãi vay là 11.682 triệu đồng và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đạt được là
18.247 triệu đồng; năm 2014 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của CTCP Vạn
Phát Hưng (VPH) chỉ đạt được là 393 triệu đồng nhưng chi phí lãi vay lên tới 9.608
triệu đồng nên công ty này có DFL lớn nhất năm là 25,448. Năm 2011 có 42 công ty
chiếm tỷ trọng 77,77%. Năm 2013 số công ty có DFL>1 là 38 công ty chiếm tỷ trọng
70,37%, đến năm 2014 thì giảm xuống chỉ còn 35 công ty và chiếm tỷ trọng 64,82%.
Nổi bật hơn cả, có hai công ty có hệ số đòn bẩy tài chính trung bình 5 năm rất
cao. Đó là CTCP đầu tư kinh doanh nhà Khang Điền (KDH) với DFL=46,701 và
CTCP tập đoàn Đức Long Gia Lai (DLG) có DFL=44,016; nguyên nhân là do hai
công ty này có sử dụng nhiều nợ vay do đó chi phí lãi vay lớn, dẫn đến độ lớn đòn bẩy
tài chính cao Ngoài ra một số công ty có DFL trung bình 5 năm rất thấp thậm chí là âm
như CTCP đầu tư xây dụng và phát triển Sông Đà (SDU) với DFL=-91,158; CTCP
xây lắp và địa ốc Vũng Tàu (VRC) có DFL=-42,255; nguyên nhân mà 2 công ty này
có DFL âm là do lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh âm, đồng thời mức độ sử
dụng lãi vay lại cao. Khi độ lớn đòn bẩy tài chính càng cao hoặc càng thấp (nh hơn 0)
có nghĩa là mức độ rủi ro tài chính càng lớn dẫn đến hiệu quả tài chính càng thấp. Vì
vậy các công ty này cần có những biện pháp và chính sách sử dụng nợ vay một cách
hợp lý để giảm thiểu mức độ rủi ro tài chính, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Độ lớn đòn bẩy tài chính bằng 1 hoặc tiến gần tới 1 tức là khi đó công ty không
có chi phí lãi vay hoặc chi phí lãi vay là không đáng kể nên không có rủi ro tài chính
hoặc mức độ rủi ro tài chính xảy ra rất thấp. Điển hình là độ lớn đòn bẩy tài chính
trung bình 5 năm của CTCP Sonadezi Long Thành (SZL) là 1,003 và CTCP địa ốc
Chợ Lớn (RCL) là 1,004. Hai công ty này đều có DFL trung bình 5 năm gần bằng 1
68
tức là chúng gần như không gặp rủi ro tài chính. Vì vậy hai công ty này nên duy trì và
phát huy điểm mạnh này.
Tóm lại, số T P ngành BĐS niêm yết trên TT iệt Nam có độ lớn đòn bẩy
tài chính cao chiếm t trọng lớn trong giai đoạn 2010 – 2014, điều đó đồng nghĩa với
việc các công ty này sẽ gặp rủi ro tài chính. Đây là giai đoạn nền kinh tế có nhiều biến
động, lãi suất thị trư ng cao, mặt khác ngành BĐS là ngành nhạy cảm với nền kinh tế
do đó rất khó tránh khỏi rủi ro tài chính. iệc sử dụng nợ vay mức vừa phải là hợp
lý b i nó thúc đẩy các công ty hoạt động sản xuất kinh doanh, tuy nhiên nếu sử dụng
nợ vay quá nhiều sẽ dẫn đến phát sinh chi phí lãi vay lớn, rủi ro tài chính cao, dẫn đến
hiệu quả tài chính thấp, vì vậy các công ty c n có nh ng biện pháp, chính sách sử
dụng nợ vay một cách hiệu quả nhất.
4.3.6. Cấu trúc tài sản (AS)
Bảng 4.12. Thống kê cấu trúc tài sản từ năm 2010 đến năm 2014
AS (%)
Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
AS < 12,28% 37 68,52 36 66,67 36 66,67 31 57,41 34 62,96
AS 12,28% 17 31,48 18 33,33 18 33,33 23 42,59 20 37,04
Tổng 54 100 54 100 54 100 54 100 54 100
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Biểu đồ 4.10. Thống kê cấu trúc tài sản từ năm 2010 đến năm 2014
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Từ bảng 4.12 và biểu đồ 4.10, ta thấy tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản (AS)
trung bình 5 năm của 54 CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam là 12,28%.
Với AS<12,28% chiếm tỷ trọng tương đối lớn qua các năm. Cụ thể năm 2010 có 34
công ty chiếm tỷ trọng 62,96 %, năm 2011 giảm xuống còn có 31 công ty chiếm tỷ
trọng 57,41%, năm 2012 và 2013 tăng lên đến 36 công ty chiếm tỷ trọng 66,67%. Năm
0
20
40
60
80
100
2010 2011 2012 2013 2014
62,96 57,41 66,67 66,67 68,52
37,04 42,59 33,33 33,33 31,48
AS < 12,28% AS ≥12,28%
Thang Long University Library
69
2014 số công ty có AS<12,28% nhiều nhất trong 5 năm với 37 công ty chiếm tỷ trọng
68,52%; trong đó CTCP đầu tư và kinh doanh nhà Khang Điền (KDH) có lượng TSCĐ
là 4.374 triệu đồng và tổng tài sản 3.120.586 triệu đồng, do đó KDH có tỷ lệ tài sản cố
định trên tổng tài sản thấp nhất là 0,14%. Ngay sau KDH là CTCP tư vấn - thương mại
– dịch vụ địa ốc Hoàng Quân (HQC) có AS=0,15%.
Với tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản lớn hơn hoặc bằng 12,28% chiếm tỷ
trọng thấp hơn. Cụ thể năm 2010 có 20 công ty chiếm 37,04%, năm 2011 có 23 công
ty chiếm tỷ trọng 42,49% - cao nhất trong 5 năm. Trong đó năm 2011, CTCP đầu tư
phát triển đô thị và khu công nghiệp Sông Đà (SJS) có tỷ lệ TSCĐ trên tổng tài sản
cao nhất năm là 74% với khối lượng TSCĐ lên tới 3.725.160 triệu đồng. Năm 2012 và
2013 đều có số lượng công ty nằm trong khoảng này là 18 công ty chiếm tỷ trọng
33,33%. Năm 2014, số công ty có AS nằm trong khoảng này giảm xuống còn 17 công
ty chiếm tỷ trọng 31,38%.
X t về tỷ lệ TSCĐ trên tổng tài sản trung bình 5 năm thì CTCP bất động sản du
lịch Ninh Vân Bay (NVT) đạt giá trị lớn nhất với AS=55,75%; đây là công ty có quy
mô vừa với tổng tài sản trung bình 5 năm là 1.378.623 triệu đồng, lượng TSCĐ trung
bình 5 năm đạt được là 770.759 triệu đồng. Xếp vị trí thứ 2 là CTCP Hoàng Anh Gia
Lai (HAG) với AS=38,53%; đây là công ty có quy mô lớn với khối lượng tổng tài sản
trung bình 5 năm rất cao lên tới 28.363.020 triệu đồng và TSCĐ trung bình 5 năm là
11.475.377 triệu đồng.
Bên cạnh đó, một số công ty có tỷ lệ TSCĐ trên tổng tài sản trung bình 5 năm rất
thấp như CTCP địa ốc Sài Gòn Thường Tín (SCR) với AS=0,25%, trung bình 5 năm
tổng tài sản của công ty này là 6.390.737 triệu đồng nhưng TSCĐ chỉ có 15.531 triệu
đồng. Sau đó là 2 công ty cùng có AS=0,26% là CTCP đầu tư và kinh doanh nhà
Khang Điền (KDH) và CTCP tư vấn - thương mại – dịch vụ địa ốc Hoàng Quân
(HQC). Trung bình trong 5 năm từ 2010 – 2014, KDH có tổng tài sản là 2.406.032
triệu đồng nhưng TSCĐ rất thấp là 6.138 triệu đồng; tương tự HQC có tổng tài sản là
3.130.989 triệu đồng và TSCĐ chỉ đạt 7.952 triệu đồng.
Nhìn chung, t lệ tài sản cố định trên tổng tài sản của các T P ngành BĐS
niêm yết trên TT iệt Nam là thấp. Đây cũng là điều hợp lý với ngành BĐS b i
trong cơ cấu tài sản của ngành BĐS, lượng tài sản chiếm t trọng lớn TS Đ.
4.3.7. Chu kỳ kinh doanh (BS)
Bảng 4.13. Thống kê chu kỳ kinh doanh từ năm 2010 đến năm 2014
BS (ngày)
Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
Số
công
ty
Tỷ
trọng
(%)
70
0< BS ≤ 3506 43 79,63 41 75,93 43 79,63 45 83,33 50 92,59
BS > 3506 11 20,37 13 24,07 11 20,37 9 16,67 4 7,41
Tổng 54 100 54 100 54 100 54 100 54 100
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Biểu đồ 4.11. Thống kê chu kỳ kinh doanh từ năm 2010 đến năm 2014
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Từ bảng và biểu đồ thống kê ta có chu kì kinh doanh trung bình 5 năm của 54
CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam là xấp xỉ 3506 ngày; con số này cho
ta biết thời gian khoảng thời gian trung bình mà ngành BĐS kể từ khi mua hàng đến
khi bán được hàng và thu tiền về là 3506 ngày. Theo lý thuyết, chu k kinh doanh của
công ty càng ngắn, tức là rút ngắn thời gian quay vòng HTK và thời gian quay vòng
khoản phải thu thì càng tăng hiệu quả tài chính.
Đầu tiên ta có thể thấy chu k kinh doanh của ngành BĐS tương đối dài và có sự
phân bổ không đều. Với chu k kinh doanh nằm trong khoảng từ 0 đến 3506 ngày
chiếm tỷ trọng lớn. Trong đó năm 2010 chiếm tỷ trọng lớn nhất là 92,59% với 50 công
ty có BS nằm trong khoảng này; điển hình là CTCP tập đoàn đầu tư Thăng Long (TIG)
có chu k kinh doanh ngắn nhất ngành BĐS với có BS=68 ngày; nguyên nhân chính là
do trong năm này hoạt động chính của TIG là đầu tư tài chính, nguồn doanh thu chủ
yếu cũng từ hoạt động này, các dự án BĐS của công ty mới đang trong giai đoạn cuối
của công tác chuẩn bị đầu tư và hoàn thiện các thủ tục để khởi công xây dựng; do đó
lượng HTK của TIG thấp, doanh thu cao nên thời gian luân chuyển hàng lưu kho, thời
gian thu nợ trung bình ngắn; từ đó k o theo BS ngắn. Không chỉ chu k kinh doanh
ngắn mà hiệu quả tài chính năm 2010 của TIG đạt được cũng tương đối tốt với các hệ
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
2010 2011 2012 2013 2014
92,59
83,33 79,63 75,93 79,63
7,41
16,67 20,37 24,07 20,37
0< BS ≤ 3506 BS > 3506
Thang Long University Library
71
số khả năng sinh lời đều cao, trong đó ROS=38,71%, ROA=8,31%, ROE=14,81%.
Bên cạnh đó, CTCP đầu tư địa ốc Khang An (KAC) lại có chu k kinh doanh cao nhất
trong năm 2010 với BS xấp xỉ 3418 ngày; nguyên nhân là do KAC chịu tác động lớn
từ các yếu tố kinh tế vĩ mô như lạm phát, kinh tế suy thoái, thị trường BĐS đóng băng
nên công ty không bán được hàng, dẫn tới lượng HTK lớn, chiếm tỷ trọng 82% trong
cấu trúc tài sản, do đó k o theo thời gian luân chuyển hàng lưu kho, thời gian thu nợ
trung bình k o dài, từ đó dẫn tới chu k kinh doanh lớn; cho đến năm 2011 thì BS của
KAC vẫn duy trì ở cao số cao là 10.714 ngày. Năm 2011 có 45 công ty chiếm tỷ trọng
83,33%, năm 2012 giảm xuống còn 43 công ty chiếm tỷ trọng 79,63%, năm 2013 có
41 công ty chiếm 75,93% và năm 2014 tăng trở lại bằng với năm 2012 là 43 công ty
chiếm tỷ trọng 79,63%.
Với chu k kinh doanh lớn hơn chu k kinh doanh trung bình 5 năm của ngành
BĐS; năm 2010 chỉ có 4 công ty ( BCI, IJC, KBC, VPH) chiếm tỷ trọng 7,41%, năm
2011 tăng lên đến 9 công ty chiếm 16,67%. Năm 2012 và 2014 giảm xuống chỉ còn 11
công ty chiếm tỷ trọng 20,37%. Năm 2013 có nhiều công ty có BS nằm trong khoảng
này nhất với tỷ trọng 24,07%; điển hình là CTCP phát triển BĐS Phát Đạt (PDR) có
chu k kinh doanh rất cao với BS=157.553 ngày, CTCP đầu tư – công nghiệp Tân Tạo
(ITA) có BS = 64.559 ngày, CTCP đầu tư và phát triển du lịch Vinaconex (VCR) có
BS=18.012 ngày. Nguyên nhân là do các công ty này đều chịu ảnh hưởng từ những tác
động của nền kinh tế, dẫn đến lượng hàng hóa bán ra ít, giá vốn hàng bán thấp, hàng
tồn kho lớn, các khoản phải thu khách hàng tăng cao dẫn đến thời gian luân chuyển
hàng lưu kho và thời gian thu nợ trung bình k o dài, từ đó dẫn đến chu k kinh doanh
lớn.
CTCP phát triển bất động sản Phát Đạt (PDR) là công ty có chu k kinh doanh
trung bình 5 năm cao nhất với giá trị BS=42.017 ngày, ngay sau đó là CTCP đầu tư và
kinh doanh nhà Khang Điền (KDH) với BS=17.994 ngày. Bên cạnh đó cũng có một số
công ty có chu k kinh doanh trung bình 5 năm rất thấp như CTCP đầu tư căn nhà mơ
ước (DRH) với BS= 48 ngày, tiếp đến là CTCP đầu tư phát triển nhà và đô thị Idico
(UIC) có BS=73 ngày.
Nhìn chung các T P ngành BĐS niêm yết trên TT iệt Nam giai đoạn
2010 – 2014 có chu kỳ kinh doanh cao. Nguyên nhân là trong giai đoạn này nền kinh
tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn, có nhiều biến động, ngành BĐS nhạy cảm với chu kỳ
kinh tế và trong th i kỳ đóng băng dẫn tới không bán được hàng, lượng hàng tồn kho
bị ứ đọng khá nhiều, doanh thu thấp; từ đó làm cho th i gian luân chuyển hàng lưu
kho (I P) và th i gian thu nợ trung bình cao ( P). hu kỳ kinh doanh cao là yếu tố
bất lợi cho các công ty b i khoảng th i gian từ lúc hàng đến lúc thu được tiền kéo dài,
như vậy doanh nghiệp sẽ bị chiếm dụng vốn từ khách hàng nhiều hơn, sẽ bị chậm chễ
72
các kế hoạch kinh doanh khác. hính vì vậy các công ty c n có nh ng chính sách bán
hàng và chính sách thu nợ hợp lý để rút ng n được chu kỳ kinh doanh, như vậy mới
nâng cao được hiệu quả tài chính.
4.3.8. Các nhân tố vĩ mô
Bảng 4.14. Thống kê tốc độ tăng trư ng G P và lạm phát của Việt Nam
từ năm 2010 đến năm 2014
Năm 2010 2011 2012 2013 2014
Trung
bình
GROWTH (%) 6,78 5,89 5,03 5,42 5,98 5,82
I (%) 11,75 18,13 6,81 6,04 4,09 9,36
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
4.3.8.1. Tăng trưởng GDP (GROWTH)
Qua bảng 4.14 ta thấy tốc độ tăng trưởng GDP trung bình 5 năm của Việt Nam là
5,82%. Năm 2010, tăng trưởng GDP của nước ta đạt giá trị cao nhất so với các năm
còn lại là 6,78%. Khi tăng trưởng GDP cao sẽ k o theo về nhu cầu hàng hóa, dịch vụ
tăng lên, dẫn đến quy mô thị trường được mở rộng, doanh nghiệp sẽ dễ dàng hơn trong
việc tiêu thụ sản phẩm, hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ thuận lợi hơn, do đó hiệu quả
tài chính đạt được sẽ cao. Đối với ngành BĐS Việt Nam cũng vậy, trong năm 2010 tuy
có nhiều biến động của nền kinh tế cũng như của thị trưởng BĐS nhưng tăng trưởng
GDP cũng giúp các doanh nghiệp hoạt động tốt hơn so với các năm sau đó, cụ thể hiệu
quả tài chính trung bình năm 2014 của ngành đều dương vào cao hơn so với giai đoạn
2011 - 2014 với ROS=28,01%, ROA=8,42% và ROE=20,59%. Ngoài ra ta có thể kể
đến một số công ty đạt được hiệu quả tài chính rất cao trong năm 2010 như Tổng công
ty phát triển đô thị Kinh Bắc – CTCP (KBC) với ROS=121.45%, ROA=9,7%,
ROE=25,34%; Tập đoàn Vingroup – CTCP (VIC) có ROS=62,79%, ROA=9,3%,
ROE=35,54%; hay CTCP phát triển hạ tầng kỹ thuật (IJC) có ROS=60,32%,
ROA=5,31% và ROE=26,64%.
Từ năm 2011 đến năm 2014, tăng trưởng GDP của Việt Nam đều duy trì ở mức
đầu 5% cho đến xấp xỉ 6%. Trong đó năm 2012 tăng trưởng GDP của Việt Nam chỉ
đạt 5,03%, thấp nhất trong giai đoạn 5 năm. Năm 2012 là một trong những năm nền
kinh tế, thị trường BĐS gặp nhiều khó khăn và biến động nhất, tăng trưởng GDP thấp
khiến cho nhu cầu về hàng hóa giảm, dẫn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp Việt Nam gặp nhiều khó khăn, trở ngại, không bán được hàng nên lượng
HTK tăng, các khoản chi phí như chi phí tài chính, chi phí quản lý, chi phí lưu kho
tăng đột biến, hiệu quả đạt được rất thấp, quy mô thị trường thậm chí bị thu hẹp do
Thang Long University Library
73
nhiều doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản, các doanh nghiệp hoạt động trong
ngành BĐS cũng không phải ngoại lệ. Trong năm 2012, hiệu quả tài chính trung bình
năm của ngành BĐS đạt được rất thấp, trong đó ROS=-13,78%, ROA=0,95% và
ROE=1,9%. Trong năm này, nhiều công ty làm ăn thua l dẫn đến không đạt được
hiệu quả tài chính. Ta có thể kể đến CTCP đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp
Sông Đà (SJS) với ROS= -575,05%, ROA= -5,52%, ROE= - 19,95%, CTCP đầu tư và
phát triển du lịch Vinaconex (VCR) có ROS=-221,29%, ROA= -4,62%, ROE= -
12,13%; hay CTCP địa ốc dầu khí có cả hệ số khả năng sinh lời cũng rất thấp, trong đó
ROS=-199,45%, ROA= -2,78%, ROE= -5,07%.
4.3.8.2. Lạm phát (I)
Qua bảng thống kê ta thấy tình hình lạm phát của Việt Nam có sự biến động rõ
rệt. Cụ thể năm 2010, lạm phát ở mức 11,75% nhưng đến năm 2011 lạm phát tăng lên
đến đỉnh điểm, cao nhất trong giai đoạn với con số 18,13%. Trong năm 2011, mặc dù
lạm phát cao nhất so với các năm còn lại nhưng hiệu quả tài chính trung bình năm của
ngành BĐS vẫn đạt giá trị tốt, cao hơn so với năm 2012 và 2013, trong đó
ROS=6,15%, ROA=2,85%, ROE=7,23%. Ta có thể kể đến một số công ty có hiệu quả
tài chính tương đối tốt trong năm 2011 như CTCP phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc (IDV)
có ROS=49,56%, ROA=5,08%, ROE=27,36%; Tập đoàn Vingroup – CTCP (VIC) có
ROS=46,4%, ROA=3,02%, ROE=16,51%; hay CTCP Hoàng Anh Gia Lai (HAG) với
ROS=42,05%, ROA=5,18% và ROE=14,1%.
Từ năm 2012 đến năm 2014, lạm phát ở nước ta cso xu hướng suy giảm mạnh.
Cụ thể, lạm phát năm 2012 là 6,81%, năm 2013 là 6,04%. Năm 2014, lạm phát giảm
xuống mức nh nhất là 4,09%. Khi lạm phát thấp, ổn định sẽ tạo ra một trong những
động lực mạnh nhất giúp các doanh nghiệp hoạt động huy động vốn và đầu tư, từ đó sẽ
tác động tích cực đến hiệu quả tài chính. Đối với ngành BĐS ở Việt Nam, hiệu quả tài
chính mà các công ty đạt được cũng đã có dấu hiệu khởi sắc so với năm 2011, 2012,
2013, cả hệ số khả năng sinh lời trung bình năm đều đạt giá trị cao, trong đó
ROS=10,05%, ROA=2.68% và ROE=5,65%. Một số công ty có mã chứng khoán sau
đã có thành tích về hiệu quả tài chính tốt trong năm 2014 như IDV, REE, PVL, HAG,
BCI,… Mặc dù lạm phát thấp nhưng một số công ty vẫn không đạt được hiệu quả tài
chính như VNI với ROS= -128,38%, ROA= -4,77%, ROE= -13,46%, hay NVN có
ROS= -86,21%, ROA= -5,79%, ROE= -68,45%.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4
Qua chương 4: Thực trạng hiệu quả tài chính và các nhân tố tác động đến hiệu
quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Tác giả đã
nêu lên một số đặc điểm của ngành BĐS ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính. Tiếp đó,
74
tác giả phân tích thực trạng hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên
TTCK Việt Nam thông qua ba chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất
sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên VCSH trong giai đoạn 5 năm
2010 – 2014.
Bên cạnh đó, tác giả cũng phân tích thực trạng của một số nhân tố tác động đến
hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn
5 năm 2010 – 2014. Đó là các nhân tố nội tại của các công ty: khả năng thanh toán
ngắn hạn (CR), khả năng thanh toán nhanh (QR), đòn bẩy tài chính (DFL), cấu trúc tài
sản (AS) và chu k kinh doanh (BS).
Thang Long University Library
75
CHƢƠNG 5.
NỘI DUNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
5.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu
Bảng 5.1. Kết quả thống kê mô tả
Descriptive Statistics
N Minimum Maximum Mean
Std.
Deviation
ROS 270 -34,66 1,21 -0,079 2,180
ROA 270 -0,21 0,27 0,031 0,054
ROE 270 -0,69 0,63 0,075 0,145
CR 270 0,35 14,07 2,383 1,636
QR 270 0,06 12,83 1,059 1,227
H 270 1,09 8,80 1,988 0,782
LONGR 270 0,01 3951,78 59,946 358,827
SIZE 270 3,68 7,44 5,471 0,617
STATE 270 0 1 0,167 0,373
AGE 270 2 40 13,815 8,783
DFL 270 -481,88 229,9 0,33 40,089
BS 270 0,13 157552,98 3506,108 11869,909
AS 270 0,0003 0,74 0,123 0,137
GROWTH 270 0,05 0,07 0,058 0,006
I 270 0,04 0,18 0,094 0,051
Valid N (listwise) 270
(Nguồn: Tính toán từ SPSS)
Qua bảng kết quả thống kê mô tả đã tính toán ta có thể biết được các giá trị nh
nhất (Minimum), giá trị lớn nhất (Maximum), giá trị trung bình (Mean) và độ lệch
chuẩn (Std. Deviation) của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam trong
giai đoạn 5 năm (2010 – 2014). Trong đó có 3 thước đo để đo lường hiệu quả tài chính
là tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ
suất sinh lời trên VCSH (ROE), còn lại là 12 yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính
của các CTCP ngành BĐS.
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): Đầu tiên ta có giá trị trung bình ROS
của ngành BĐS là -0,079; có nghĩa là trung bình trong 5 năm ngành BĐS b ra 1 đồng
doanh thu để đầu tư vào hoạt động sản xuất khinh doanh thì bị l 0,079 đồng doanh
thu. Trong đó CTCP địa ốc dầu khí (PVL) có tỷ suất sinh lời trên doanh thu thấp nhất
bằng -34,66 vào năm 2013; tức là trong năm 2013 PVL b ra 1 đồng doanh thu đầu tư
vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì bị thua l đến 34,66 đồng. Ngược lại hoàn toàn
với PVL đó là Tổng công ty phát triển đô thị Kinh Bắc – CTCP (KBC) đạt tỷ suất sinh
lời trên doanh thu lớn nhất là 1,21 vào năm 2010; tức là cứ 1 đồng doanh thu mà KBC
76
đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu về được 1,21 đồng lợi nhuận sau
thuế. Bên cạnh đó ta có thể kể đến một số công ty có ROS trung bình 5 năm tương đối
cao như CTCP Hoàng Anh Gia Lai (HAG) với ROS trung bình bằng 37,08% hay Tập
đoàn Vingroup – CTCP (VIC) có ROS trung bình bằng 37,01%. Ta có thể thấy VIC
hay HAG là những công ty có quy mô lớn, ngoài chính sách quản lý doanh nghiệp tốt
thì những công ty này còn có chính sách bán hàng linh hoạt, nhạy b n với nhiều hình
thức như trả góp, hưởng chiết khấu khi khách hàng thanh toán và được h trợ vốn,
chính sách ưu đãi với khách hàng mua căn hộ được nhận gói tri ân của chủ đầu tư,
nhiều gói khuyến mại hấp dẫn ( tiền mặt đến vật chất, dịch vụ cao cấp). Chính vì vậy
mà những công ty này đã thu hút được nhiều khách hàng, doanh thu đạt được là cao;
đồng thời giảm thiểu chi phí quản lý, chi phí gián vốn đáng kể; từ đó khiến cho lợi
nhuận gia tăng. Do đó tỷ suất sinh lời trên doanh thu cao là điều hiển nhiên. Bên cạnh
đó vẫn tồn tại những công ty có ROS thấp là do bị ảnh hưởng bởi yếu tố ngành là sự
ảm đạm của thị trường BĐS trong giai đoạn 2011 – 2013, nền kinh tế suy thoái dẫn tới
không bán được hàng nên HTK lớn, lợi nhuận thấp thậm chí là âm. Chính vì có sự
phân hóa giữa nhóm các công ty có ROS cao và các công ty có ROS thấp dẫn mà độ
lệch chuẩn của các công ty là tương đối lớn với Std = 2,18.
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): ta có giá trị ROA trung bình 5 năm
của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam đạt được là 0,031; tức là
trung bình trong 5 năm (2010 – 2014) cứ 1 đồng tổng tài sản mà ngành BĐS đầu tư
vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì đem lại 0,031 đồng lợi nhuận sau thuế. Giống
với đánh giá về ROS, giá trị nh nhất của tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản vẫn thuộc về
CTCP địa ốc dầu khí (PVL) với ROA= -0,21 trong năm 2013; có nghĩa là cứ 1 đồng
tổng tài sản mà PVL đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì bị l 0,21 đồng.
Theo báo cáo thường niên của PVL đưa ra rằng trong năm 2013, công ty này vẫn chịu
ảnh hưởng từ sự khó khăn của nền kinh tế, chính sách tiền tệ thắt chặt, cắt giảm đầu tư
công, thắt chặt tính dụng của Chính phủ; nhiều công trình của PVL đang thi công dở
dang, vố nợ đọng ở các công trình lớn, sản phẩm làm ra không bán được; thiếu vốn
nghiêm trọng cho sản xuất và đầu tư phát triển, lãi suất cho vay tuy đã giảm nhưng vẫn
còn ở mức cao khiến công ty vẫn chưa tiếp cận được vốn vay của ngân hàng; khó khăn
về vốn đã trực tiếp làm chậm tiến độ thi công. Từ đó khiến cho các khoản chi phí của
PVL tăng cao, lợi nhuận âm trong khi lượng tài sản trong quá trình sản xuất kinh
doanh lớn; từ đó khiến cho ROA thấp. Trong toàn giai đoạn thì năm 2010 có CTCP
phát triển đô thị Từ Liêm (NTL) đạt giá trị ROA lớn nhất bằng 0,27; tức là trong năm
2010 NTL b ra 1 đồng tổng tài sản thì thu về được 0,27 đồng lợi nhuận sau thuế.
Trước tiên ta có thể thấy năm 2010 thị trường BĐS diễn ra sôi động nên NTL cũng đã
chịu ảnh hưởng tích cực từ hoàn cảnh đó, các công tác đầu tư dự án và bán nhà diễn ra
Thang Long University Library
77
thuận lợi, một số dự án lớn được hoàn thành và bàn giao cho khách hàng như Khu
ĐTM Dịch Vọng, Khu ĐTM Bắc Quốc lộ 32, Khu ĐTM Tây Đô – Hoài Đức,...; từ
những điều kiện thuận lợi đó mà tình hình kinh doanh của NTL diễn ra tốt đẹp, lợi
nhuận sau thuế đạt được lớn, bên cạnh đó việc sử dụng tài sản để đầu tư vào hoạt động
sản xuất kinh doanh đạt được hiệu quả nên ROA của NTL đạt được cao cũng là điều
hợp lý.
Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE): Ngoài việc sử dụng tỷ suất sinh lời trên
doanh thu (ROS) hay tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) làm thước đo hiệu quả tài
chính, ta còn có thể dùng tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) để đo lường yếu tố này.
Trong 5 năm từ 2010 đến 2014, giá trị trung bình tỷ suất sinh lời trên VCSH của ngành
BĐS đạt được là 0,0749; tức là trung bình trong 5 năm ngành BĐS sử dụng 1 đồng
VCSH để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu về được 0,0749 đồng lợi
nhuận sau thuế. Giống với xếp hạng ROA thì CTCP phát triển đô thị Từ Liêm (NTL)
tiếp tục soán ngôi ở vị trí số 1 với giá trị ROE đạt được là lớn nhất so với các công ty
trong 5 năm là 0,63 (năm 2010), tức là cứ 1 đồng VCSH mà NTL dùng để đầu tư cho
việc sản xuất kinh thì đem lại 0,63 đồng lợi nhuận sau thuế. Như đã phân tích ở phần
ROA ta có thể thấy đó cũng là nguyên nhân khiến cho ROE của NTL cao. Bên cạnh
đó, CTCP nhà Việt Nam (NVN) là công ty có tỷ suất sinh lời trên VCSH năm 2014
thấp nhất với giá trị nh nhất của ROE bằng -0,69; tức là cứ 1 đồng VCSH mà NVN
b ra thì bị thua l 0,69 đồng. Cũng chịu ảnh hưởng từ nền kinh tế, các chính sách thắt
chặt của Chính phủ, thị trường BĐS năm 2014 vẫn còn trầm lắng nên tình hình kinh
doanh của công ty còn gặp nhiều khó khăn, trong cơ cấu tài sản chủ yếu là HTK nên
các khoản chi phí phát sinh như chi phí quản lý, chi phí giá vốn tăng cao. Không
những thế chính sách nhà nước về tiền sử dụng đất cao, lãi suất huy động vốn cao gây
khó khăn cho việc triển khai các dự án lớn như dự án xây dựng Long Phước, VIP25 và
khu chung cư trong năm 2014. Doanh thu thấp, các khoản chi phí độn lên cao đã khiến
cho lợi nhuận công ty bị âm. Ngoài ra, tỷ trọng nợ phải trả tăng cao hơn so với đầu
năm 2014, từ 86% lên 91% do trong kì l phát sinh trong năm làm tỷ lệ nguồn VCSH
giảm đáng kể. Từ đó khiến cho chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên VCSH của công ty thấp.
Tiếp theo ta sẽ đánh giá về các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các
CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Nhân tố đầu tiên tác động đến hiệu
quả tài chính là khả năng thanh toán ngắn hạn (CR). Trong giai đoạn 2010 – 2014,
khả năng thanh toán ngắn hạn trung bình của ngành đạt được là 2,383 lần; con số này
cho ta thấy trung bình trong 5 năm, 1 đồng nợ ngắn hạn của ngành BĐS sẽ được đảm
bảo thanh toán bởi 2,383 đồng tài sản ngắn hạn. Khả năng thanh toán ngắn hạn lớn
nhất trong khoảng thời gian 5 năm là 14,07 (năm 2013) lần thuộc về CTCP phát triển
hạ tầng Vĩnh Phúc (IDV). Năm 2013, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các phải
78
thu cao ( phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn) do đó TSNH của IDV lớn; bên cạnh
đó công ty được hưởng lợi bởi hiệu ứng của Tập đoàn Sam Sung nên các doanh nghiệp
Hàn Quốc kinh doanh lĩnh vực điện tử đã mở rộng hoạt động kinh doanh tăng vốn thuê
thêm đất đã giải quyết được diện tích đất của một số dự dán treo, các khoản nợ của
IDV được giải quyết trong đó có nợ ngắn hạn. Chính vì TSNH cao và nợ ngắn hạn
giảm đã khiến cho khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty đạt con số cao. Ngoài ra
CTCP địa ốc 11 (D11) là công ty có khả năng thanh toán thấp nhất với chỉ số CR đạt
được là 0,35 ( năm 2012); nguyên nhân là trong năm 2012 lượng TSNH của công ty
thấp ( trong đó các khoản phản thu ngắn hạn, HTK, TSNH khác đều thấp) nhưng các
khoản nợ như phải trải người bán, người mua trả tiền trước,... đều cao khiến cho Nợ
ngắn hạn của D11 lớn; TSNH thấp hơn Nợ ngắn hạn đã khiến cho khả năng thanh toán
ngắn hạn của công ty thấp.
Khả năng thanh toán nhanh (QR) là nhân tố thứ hai tác động đến hiệu quả tài
chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Khả năng thanh toán
nhanh trung bình trong giai đoạn 2010 – 2014 của ngành BĐS đạt được là 1,059 lần;
có nghĩa là trung bình 5 năm cứ 1 đồng nợ ngắn của ngành BĐS sẽ được đảm bảo
thanh toán bằng 1,059 đồng tài sản ngắn hạn không bao gồm hàng tồn kho. Độ lệch
chuẩn của hệ số khả năng thanh toán nhanh của ngành BĐS là 1,23 lần. Giá trị lớn
nhất của QR là 12,83 lần, kết quả này là của CTCP phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc (IDV)
trong năm 2013. Như đã phân tích trong phần khả năng thanh toán ngắn hạn ta thấy
TSNH của IDV tương đối cao, tuy nhiên HTK của công ty này lại chiếm tỷ trọng nh
trong cấu trúc TSNH, nợ ngắn hạn thấp dẫn đến QR đạt được là cao. Bên cạnh đó,
CTCP đầu tư và phát triển du lịch Vinaconex (VCR) là công ty có khả năng thanh toán
nhanh thấp nhất bằng 0,06 lần ( năm 2014); VCR là một công ty nh , trong năm 2014
công ty có TSNH 582.936 triệu đồng, tình hình kinh tế khó khăn, thị trường BĐS đóng
băng khiến cho VCR không bán được hàng dẫn tới HTK (lên tới 557.306 triệu đồng)
chiếm tỷ trọng lớn là 63,3% trên tổng tài sản, trong khi đó nợ ngắn hạn là 409.625
triệu đồng. Như vậy ta có thể thấy VCR có lượng HTK tương đối lớn nên dẫn đến QR
rất thấp, vì vậy công ty cần có những biện pháp tốt để xử lý lượng HTK hay xem x t
việc sử dụng nợ vay ngắn hạn sao cho hợp lý để nâng cao khả năng thanh toán nhanh
bởi nếu công ty không bán được HTK thì TSNH sẽ không đủ để thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn.
Khả năng thanh toán ngắn hạn (CR), khả năng thanh toán nhanh (QR) là những
chỉ tiêu để đánh giá khả năng thanh toán của công ty trong ngắn hạn. Bên cạnh đó, để
đánh giá khả năng thanh toán trong dài hạn ta có thể sử dụng hệ số khả năng thanh
toán tổng quát (H) và hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn (LONGR).
Thang Long University Library
79
Khả năng thanh toán tổng quát (H) trung bình 5 năm của ngành BĐS là 1,988
lần; có nghĩa là cứ 1 đồng tổng nợ phải trả sẽ được đảm bảo thanh toán bởi 1,988 đồng
tổng tài sản. Độ lệch chuẩn về khả năng thanh toán tổng quát giữa các công ty ngành
BĐS là 0,78 lần. CTCP nhà Việt Nam (NVN) là công ty có khả năng thanh toán tổng
quát nh nhất trong 5 năm với giá trị H=1,09 lần (năm 2014), tuy nhiên con số này lớn
hơn 1 chứng t NVN vẫn có đủ khả năng để thanh toán các khoản nợ. Năm 2014, tình
hình kinh doanh của NVN vẫn gặp nhiều khó khăn bởi ảnh hưởng từ nền kinh tế, HTK
cao nhất trong các khoản mục tài sản đã khiến cho tổng tài sản của công ty cao
(643.462 triệu đồng), bên cạnh đó nợ phải trả cũng tương đối lớn (589.046 triệu đồng).
Ngược lại, khả năng tổng quát lớn nhất trong 5 năm của ngành BĐS là 8,8 lần của
CTCP đầu tư căn nhà mơ ước (DRH) năm 2010; H cao tạo cho công ty có lợi thế trong
việc hấp dẫn các tổ chức tín dụng cho vay, cũng như có cơ hội thu hút đầu tư từ các tổ
chức kinh tế.
Về khả năng thanh toán dài hạn (LONGR), giá trị trung bình mà toàn ngành
đạt được trong giai đoạn 2010 – 2014 là 59,946 lần; con số này cho ta biết trung bình
trong 5 năm cứ 1 đồng nợ dài hạn của ngành BĐS sẽ được đảm bảo thanh toán bởi
59,946 đồng tài sản dài hạn. Độ lệch chuẩn về khả năng thanh toán dài hạn rất cao, lên
tới 358,83 lần; nguyên nhân là do m i công ty có một cơ cấu tài sản, cơ cấu nợ khác
nhau, công ty nào có tài sản dài hạn lớn, nợ dài hạn thấp thì LONGR sẽ cao và ngược
lại. Giống với xếp hạng về khả năng thanh toán tổng quát, CTCP đầu tư căn nhà mơ
ước (DRH) vẫn soán ngôi ở vị trí số 1 với khả năng thanh toán nợ dài hạn lớn nhất
trong khoảng thời gian 5 năm với hệ số LONGR=3951,78 lần ( năm 2010); lý do của
việc DHR có hệ số LONGR cao như vậy bởi vì trong năm 2010 công ty có lượng tài
sản dài hạn là 197.589 triệu đồng nhưng nợ dài hạn chỉ có 50 triệu đồng. CTCP đầu tư
BĐS Việt Nam (VNI) là công ty có hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn thấp nhất với
giá trị của LONGR là 0,01 lần; có thể thấy VNI là một công ty nh , năm 2010 tài sản
dài hạn chỉ đạt 274 triệu đồng nhưng mức nợ dài hạn lên tới 47.792 triệu đồng, do đó
VNI sẽ gặp khó khăn trong việc sử dụng tài sản dàn hạn để thanh toán các khoản nợ
dài hạn.
Quy mô công ty (SIZE) là nhân tố tiếp theo tác động đến hiệu quả tài chính của
các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Trong phạm vi khóa luận, quy
mô của các CTCP ngành BĐS sẽ được đánh giá dựa trên tổng doanh thu. Quy mô
trung bình của các công ty BĐS trong giai đoạn 2010 – 2014 là 5,471. Trong đó Tập
đoàn Vingroup – CTCP (VIC) có quy mô lớn nhất là 7,44 với tổng doanh thu đạt được
lớn nhất là 27.726.702 triệu đồng trong năm 2014. VIC là một tập đoàn chính sách bán
hàng rất linh hoạt, nhạy b n với nhiều hình thức như trả góp, hưởng chiết khấu khi
khách hàng thanh toán và được h trợ vốn, chính sách ưu đãi với khách hàng mua căn
80
hộ được nhận gói tri ân của chủ đầu tư, nhiều gói khuyến mại hấp dẫn ( tiền mặt đến
vật chất, dịch vụ cao cấp). Chính vì vậy mà những công ty này đã thu hút được nhiều
khách hàng, doanh thu đạt được là cao. CTCP phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc (IDV) là
công ty có quy mô nh nhất với chỉ số SIZE được tính từ thống kê mô tả là 3,68 với
mức tổng doanh thu đạt được là 4.826 triệu đồng trong năm 2012.
Hình thức sở hữu của doanh nghiệp (STATE) cũng có thể là nhân tố tác động
đến hiệu quả tài chính của công ty. Khi phân tích yếu tốt này, tác giả sẽ xem x t có hay
không có vốn sở hữu nhà nước trong cơ cấu vốn của các CTCP ngành BĐS niêm yết
trên TTCK Việt Nam. Qua số liệu đã tổng hợp được ta có 45 trong số 54 CTCP ngành
BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam không có vốn sở hữu nhà nước, 8 công ty có vốn
sở hữu nhà nước. Trong đó CTCP Sonadezi Long Thành (SZL) có tỷ lệ vốn nhà nước
cao nhất là 74%, sau đó là CTCP xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
(UDC) với tỷ lệ vốn sở hữu nhà nước là 68%. Độ lệch chuẩn về hình thức sở hữu của
doanh nghiệp là 0,37 cho thấy mức độ sở hữu vốn nhà nước ở mức đồng đều nhau.
Thời gian hoạt động của doanh nghiệp (AGE) là nhân tố tiếp theo tác động
đến hiệu quả tài chính. Trong một số nghiên cứu trước đây, thời gian hoạt động được
tính từ khi công ty chuyển sang cổ phần đến hiện tại; tuy nhiên trong phạm vi khóa
luận này, thời gian hoạt động của doanh nghiệp sẽ được tính từ khi thành lập cho đến
hiện tại (số năm hoạt động). Qua kết quả thống kê mô tả ta thấy thời gian hoạt động
trung bình của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam là 13,81 năm.
Trong đó CTCP phát triển đô thị Từ Liêm có thời gian hoạt động dài nhất là 40 năm
(1974 – 2014). CTCP đầu tư và phát triển du lịch là công ty thành lập muộn nhất (năm
2008), do đó tính đến năm 2010 công ty mới có 2 năm hoạt động.
Để đánh giá chính sách vay nợ của công ty ta sẽ sử dụng hệ số đòn bẩy tài chính
(DFL). Trong giai đoạn 2010 – 2014, hệ số đòn bẩy tài chính trung bình của ngành
BĐS là 0,33 lần. Trong đó giá trị lớn nhất của DFL là 229,9 lần, thuộc về CTCP đầu tư
và kinh doanh nhà Khang Điền (KDH) (năm 2011). Bên cạnh đó hệ số đòn bẩy tài
chính thấp nhất trong giai đoạn 5 năm trên đạt giá trị -481,88 lần (năm 2013) là của
CTCP đầu tư xây dựng và phát triển đô thị Sông Đà (SDU). Độ lệch chuẩn của DFL
tương đối cao là 40,089 cho thấy sự chênh lệch về đòn bẩy tài chính giữa các công ty
là khá lớn.
Chu kỳ kinh doanh (BS) là nhân tố cũng có thể tác động đến hiệu quả tài chính
của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Trong 5 năm, giá trị trung
bình của chu k kinh doanh mà ngành BĐS đạt được khoảng 3506 ngày; con số này
tương đối cao bởi trong giai đoạn năm 2010 – 2014 tình hình kinh tế suy thoái, thị
trường BĐS chủ yếu trong trạng thái ảm đạm nên các CTCP ngành BĐS niêm yết trên
TTCK Việt Nam bị ảnh hưởng nặng, hàng hóa không bán được nên lượng HTK của
Thang Long University Library
81
ngành BĐS rất lớn dẫn đến thời gian quay vòng HTK thời gian quay vòng các khoản
phải thu tăng, phải thu khách hàng quay vòng chậm. CTCP phát triển BĐS Phát Đạt
(PDR) có chu k kinh doanh năm 2013 cao nhất trong giai đoạn là khoảng 157.553
ngày; chu k kinh doanh thấp nhất là khoảng 0,13 ngày là của CTCP đầu tư căn nhà
mơ ước (DRH). Độ lệch chuẩn của chu k kinh doanh rất lớn, với giá trị 11.917,35
cho biết sự chênh lệch chu k kinh doanh rất cao giữa các công ty.
Cấu trúc tài sản (AS) là nhân tố nội tại cuối cùng tác động đến hiệu quả tài
chính. Chỉ số này được tính bằng tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản của doanh
nghiệp. Cấu trúc tài sản trung bình trong 5 năm của các CTCP ngành BĐS niêm yết
trên TTCK Việt Nam là 0,1228; con số này cho ta biết trong cấu trúc tổng tài sản trung
bình 5 năm của ngành BĐS thì có 12,28% là tài sản cố định. Độ lệch chuẩn của cấu
trúc tài sản thấp, chỉ khoảng 13,69%. Công ty có tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản
cao nhất là CTCP đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Sông Đà (SJS) năm
2011 với AS=74%. Giá trị nh nhất của cấu trúc tài sản khoảng 0,03% là của CTCP
đầu tư BĐS Việt Nam (VNI) năm 2010.
Bên cạnh những nhân tố nội tại doanh nghiệp, các nhân tố vĩ mô như tăng
trưởng GDP (GROWTH) hay tỉ lệ lạm phát (I) cũng tác động đến hiệu quả tài chính
của doanh nghiệp. Từ năm 2010 đến 2014, tốc độ tăng trưởng GDP trung bình khoảng
5,82% trong đó năm 2010 có tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất khoảng 6,8%, năm thấp
nhất là khoảng 5% ( năm 2012). Độ lệch chuẩn tốc độ tăng trưởng GDP giữa các năm
khoảng 0,6%. Tỉ lệ lạm phát trung bình 5 năm từ 2010 đến 2014 của nước ta là khoảng
9,36%, năm 2011 có tỉ lệ lạm phát cao nhất là khoảng 18,13% nhưng đến năm 2014, tỉ
lệ lạm phát đã giảm xuống mức thấp nhất là 4,09%, đây là dấu hiệu đáng mừng của
nước ta bởi khi lạm phát giảm sẽ giúp cho các doanh nghiệp nói chung và các CTCP
ngành BĐS nói riêng hoạt động tốt hơn. Độ lệch chuẩn của lạm phát cũng ở mức thấp
là khoảng 5,07%.
5.2. Kết quả kiểm tra dữ liệu
5.2.1. Kiểm định đa cộng tuyến
Như đã phân tích trong chương 3, hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra khi các biến
độc lập trong mô hình có mối liên hệ tuyến tính chặt chẽ với nhau. Khi trong mô hình
có đa cộng tuyến cao sẽ khiến cho ước lượng k m chính xác, không cung cấp được
thông tin hữu ích; vì vậy mô hình không còn đáng tin cậy. Bởi vậy, kiểm định đa cộng
tuyến rất quan trọng vì qua đó ta có thể xem x t tính chính xác của mô hình và đưa ra
các biện pháp để khắc phục hiện tượng này.
Bảng 5.2. Kết quả kiểm định đa cộng tuyến
Coefficientsa
82
Model Collinearity Statistics
Tolerance VIF
1
(Constant)
CR 0,349 2,861
QR 0,392 2,55
H 0,701 1,427
LONGR 0,686 1,458
SIZE 0,781 1,28
STATE 0,913 1,095
AGE 0,845 1,184
DFL 0,971 1,03
BS 0,764 1,309
AS 0,804 1,244
GROWTH 0,826 1,21
I 0,834 1,199
(Nguồn: Tính toán từ SPSS)
Để xem x t mô hình hồi quy có hiện tượng đa cộng tuyến hay không, t sẽ sử
dụng kiểm định Collinearity dialogistic và đánh giá thông qua độ chấp nhận
(Tolerance) và hệ số phóng đại phương sai (VIF – variance inflation factor). Nếu
VIF > 10, Tolerance < 0,1 thì đấy là dấu hiệu đa cộng tuyến cao tức là các biến độc lập
có mối liên hệ tuyến tính chặt chẽ với nhau. Từ bảng kết quả kiểm định đa cộng tuyến
ta thấy tất cả các hệ số phóng đại phương sai VIF đều nh hơn 10 và hệ số Tolerance
đều lớn hơn 0,1; do đó trong mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến tức là các
biến độc lập không có mối liên hệ với nhau. Bởi vậy, mô hình hoàn toàn đáng tin cậy.
5.2.2. Kiểm định tự tương quan
Tự tương quan là sự tương quan giữa các thành phần của chu i các quan sát được
sắp xếp theo thứ tự thời gian trong số liệu chu i thời gian hoặc không gian. Như đã
nêu trọng mục 3.2.2.3, khi mô hình có hiện tượng tự tương quan sẽ gây ra một số hậu
quả như phương sai của các hệ số ước lượng thu được bằng phương pháp OLS bị
chệch, khoảng tin cậy tìm được thường b hơn khoảng tin cậy đúng, từ đó các kiểm
định t và F không còn đáng tin cậy nữa. Để mô hình hồi quy đạt được tính chính xác
cao thì ta phải kiểm định xem có hiện tượng tự tương quan hay không, từ đó đưa ra
những biện pháp hợp lý để khắc phục các hậu quả gây ra.
Bảng 5.3. ết quả kiểm định tự tương quan
Mô hình 1 Mô hình 2 Mô hình 3
Biến phụ thuộc ROS ROA ROE
Durbin-Watson 2,034 1,598 1,628
Thang Long University Library
83
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp qua tính toán từ SPSS)
Trong đề tài này ta sẽ dùng kiểm định của Durbin – Watson (DW) để kiểm định
hiện tượng tự tương quan. Nếu DW gần bằng 0 thì thể hiện có tự tương quan dương,
DW gần bằng 4 thì có tự tương quan âm,DW gần bằng 2 thì thể hiện không có tự
tương quan. Qua bảng 5.3 ta thấy hệ số DW của mô hình 1 bằng 2,034; hệ số DW của
mô hình 2 bằng 1,598; hệ số DW của mô hình 3 bằng 1,628. Như vậy tất cả các hệ số
DW của cả ba mô hình đều xấp xỉ bằng 2, do đó toàn mô hình không có hiện tượng tự
tương quan.
5.3. Phân tích tƣơng quan Pearson
Bảng 5.4. Ma trận hệ số tương quan Pearson (r)
N
ROS ROA ROE
Pearson
Correlation
Sig.
(2-tailed)
Pearson
Correlation
Sig.
(2-tailed)
Pearson
Correlation
Sig.
(2-tailed)
CR 270 -0,006 0,927 0,002 0,979 0,067 0,27
QR 270 0,019 0,757 ,178** 0,003 ,279** 0
lnH 270 0,048 0,43 ,124* 0,043 -0,032 0,595
lnLONGR 270 0,057 0,347 ,175** 0,004 ,144* 0,018
SIZE 270 ,237** 0 ,359** 0 ,371** 0
STATE 270 -0,011 0,859 0,073 0,234 0,017 0,786
AGE 270 0,08 0,19 ,274** 0 ,190** 0,002
DFL 270 0,009 0,887 -0,083 0,175 -0,073 0,232
lnBS 270 -,162** 0,008 -,351** 0 -,339** 0
AS 270 0,049 0,422 -0,006 0,919 0,066 0,283
GROWTH 270 0,106 0,081 ,482** 0 ,439** 0
I 270 0,062 0,313 ,195** 0,001 ,197** 0,001
** Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).
* Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed).
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp qua tính toán từ SPSS)
Đối với biến chu k kinh doanh (BS) có đơn vị là ngày nên ta sẽ chuyển biến BS
sang lnBS. Bên cạnh đó khi các nhân tố tác động khả năng thanh toán tổng quát (H) và
khả năng thanh toán nợ dài hạn (LONGR) để đơn vị là lần thì không tác động đến hiệu
quả tài chính hoặc mức độ tác động là thấp nên ta chuyển H, LONGR sang hàm logarit
là lnH và lnLONGR.
Nhóm các hệ số khả năng thanh toán: Về khả năng thanh toán ngắn hạn
(CR) ta thấy CR tác động ngược chiều đến ROS và tác động cùng chiều đến ROA và
ROE tuy nhiên mức độ tác động không đáng kể và độ tin cậy rất thấp. CR tác động
ngược chiều với ROS hoàn toàn phù hợp với lý thuyết đánh đổi, tức là khi CR giảm
đồng nghĩa với TSNH giảm, nợ ngắn hạn tăng. Khi TSNH giảm thì các khoản chi phí
hoạt động của doanh nghiệp sẽ giảm, tổng tài sản cũng bị ảnh hưởng nên cũng giảm
84
theo; khi nợ ngắn hạn tăng thì VCSH sẽ giảm nên các khoản chi phí tài chính cũng
theo chiều hướng giảm; từ đó khiến cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng. Do đó các
chỉ tiêu khả năng sinh lời của công ty tăng lên. Như vậy CR và ROA, ROE có mối
quan hệ cùng chiều là trái ngược với lý thuyết mà tác giả đưa ra.
Khả năng thanh toán nhanh (QR) có tác động mạnh nhất trong nhóm các hệ số
khả năng thanh toán đến hiệu quả tài chính. Cụ thể QR tác động cùng chiều đến cả ba
chỉ tiêu đại diện cho hiệu quả tài chính là ROS, ROA, ROE. Tuy nhiên QR tác động
mạnh đến ROA và ROE với độ tin cậy lên tới 99%, điều này hoàn toàn trùng khớp với
kết quả nghiên cứu về hiệu quả tài chính và các nhân tố tác động đến hiệu quả tài
chính của các công ty sản xuất dầu niêm yết trên TTCK Libya (LSM) của Khalifa &
Zurina. Trong phần lý thuyết ta đã nói QR được tính bằng tài sản ngắn hạn không bao
gồm HTK chia cho nợ ngắn hạn; vì vậy có thể thấy khi QR tăng tức là HTK của doanh
nghiệp giảm nên doanh thu tăng, các khoản chi phí lưu kho, chi phí quản lý giảm; hoặc
cũng có thể nợ ngắn hạn giảm nên chi phí tài chính giảm; từ đó khiến cho lợi nhuận
ròng tăng lên k o theo khả năng sinh lời của doanh nghiệp tăng. Ta có thể lấy ví dụ về
CTCP phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc (IDV) của các hệ số khả năng sinh lời trung bình 5
năm tương đối cao với ROA = 6,45% (nằm trong top 10 công ty có ROA trung bình
cao nhất), ROS và ROE trung bình cao nhất ngành lần lượt là 65,69% và 33,7%;
không những vậy khả năng thanh toán nhanh trung bình 5 năm của IDV cũng nằm
trong top 10 với con số đạt được là 7,07 lần. Bên cạnh đó CTCP nhà Việt Nam (NVN)
là công ty có hiệu quả tài chính thấp nhất ngành với các hệ số ROS, ROA, ROE trung
bình 5 năm đều âm, khả năng thanh toán nhanh cũng chỉ đạt ở mức 0,66 lần.
Khả năng thanh toán tổng quát (H) và khả năng thanh toán dài hạn
(LONGR) là dùng để đánh giá khả năng thanh khoản trong dài hạn. Đa số các nghiên
cứu trước đây của nước ngoài và Việt Nam thường sử dụng khả năng thanh toán ngắn
hạn (CR) và khả năng thanh toán nhanh (QR) là hai nhân tố thanh khoản tác động đến
hiệu quả tài chính; tuy nhiên trong nghiên cứu này tác giả sử dụng thêm khả năng
thanh toán tổng quát và khả năng thanh toán nợ dài hạn với các biến được mã hóa là
lnH và lnLONGR. Kết qủa từ nghiên cứu Pearson cho thấy lnH và lnLONGR có tác
động cùng chiều đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên
TTCK Việt Nam. Cụ thể lnH tác động cùng chiều đến ROA với độ tin cậy là 95%;
lnLONGR tác động cùng chiều lên cả ROA và ROE với độ tin cậy lần lượt là 99% và
95%.
Quy mô công ty (SIZE) là một nhân tố có tác động cùng chiều tương đối mạnh
đến hiệu quả tài chính, cụ thể là nó tác động cùng chiều lên cả ba hệ số khả năng sinh
lời là ROS, ROA và ROE tại mức ý nghĩa 1% hay độ tin cậy lên đến 99% của các
CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Trong phạm vi khóa luận, tác giả đã
Thang Long University Library
85
sử dụng thước đo tổng doanh thu để đo lường hiệu quả tài chính của các công ty ngành
BĐS. Đối với ngành BĐS có đặc thù là lượng HTK tương đối lớn trong cấu trúc tài
sản của các doanh nghiệp; vì vậy khi doanh thu tăng chứng t các công ty bán được
hàng, HTK giảm nên các khoản chi phí như chi phí quản lý, chi phí lưu kho, chi phí
bảo trì cũng có theo chiều hướng giảm. Ngoài ra khi bán được hàng và thu được tiền,
các công ty có thể thanh toán kịp thời các khoản nợ vay hoặc có dòng tiền để thực hiện
các dự án khác kịp thời. Chính vì vậy mà khi doanh thu của các công ty tăng k o theo
lợi nhuận ròng tăng nên hiệu quả tài chính cũng có xu hướng tăng. Minh họa cho mối
quan hệ này ta có thể lấy ví dụ về Tập đoàn Vingroup – CTCP (VIC) có quy mô lớn
hàng đầu trong ngành BĐS Việt Nam, đây là công ty có doanh thu trung bình 5 năm
( 2010 – 2014) cao nhất trong ngành với con số lên tới 12.040.141 triệu đồng, các chỉ
số ROS, ROA, ROE trung bình 5 năm của VIC đều rất lớn với giá trị theo thứ tự là
37,01%; 5,85% và 27,49%. Nguyên nhân VIC có quy mô khổng lồ như vậy là do công
ty này tập trung vào các sản phẩm bán ra hay cho thuê như chung cư cao cấp, hàng
loạt trung tâm thương mại lớn như Times City, Vinpearl Land, Royal City,… trải dài
từ Bắc vào Nam, chính sách bán hàng, marketing, bộ máy quản lý của VIC rất tốt dẫn
đến doanh thu hàng năm đạt được rất lớn, từ đó k o theo hiệu quả tài chính đạt được là
cao.
Hình thức sở hữu của doanh nghiệp (STATE): theo như những nghiên cứu
trước đây thì có nhiều quan điểm trái chiều xoay quanh mối quan hệ giữa hình thức sở
hữu của doanh nghiệp với hiệu quả tài chính. Đó có thể là mối quan hệ cùng chiều,
ngược chiều hay không tác động. Trong đề tài khóa luận này, kết quả nghiên cứu
Pearson của tác giả có cùng kết luận với Kole & Mulherin (1997) tức là phần vốn Nhà
nước không có tác động rõ rệt đối với hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp ngành
BĐS. Cụ thể STATE tác động ngược chiều đến ROS và tác động cùng chiều đến ROA
và ROE tuy nhiên mức độ tác động rất yếu và độ tin cậy trong nghiên cứu này là rất
thấp.
Thời gian hoạt động của doanh nghiệp (AGE): nghiên cứu của Agarwal và
Gort (2002), Loderer và các cộng sự (2009), một số nhà nghiên cứu khác đồng quan
điểm cho rằng hiệu quả tài chính và thời gian hoạt động có mối quan hệ ngược chiều
với nhau. Ngược lại Liargovas và Skandalis (2008) cho rằng AGE có mối quan hệ
cùng chiều với hiệu quả tài chính; các công ty có thời gian hoạt động lâu năm sẽ có tay
nghề cao, kinh nghiệm dồi dào và thường những công ty này sẽ có ít những khoản nợ
phải trả hơn, do đó hiệu quả tài chính đạt được sẽ cao hơn so với các doanh nghiệp còn
non trẻ. Lý luận trên hoàn toàn đúng với các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK
Việt Nam bởi trong đề tài khóa luận này, kết quả nghiên cứu Pearson của tác giả đã
chứng minh cho điều đó; tức là thời gian hoạt động của doanh nghiệp có tác động
86
cùng chiều đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS. Cụ thể AGE có tác động
cùng chiều đến cả ba hệ số ROS, ROA và ROE tuy nhiên mức độ tác động mạnh chỉ
đối với ROA, ROE với độ tin cậy là 99%. Ta có thể lấy ví dụ về CTCP cơ điện lạnh
(REE) được thành lập khá lâu (năm 1977), tính đến năm 2014 là 37 năm hoạt động,
khả năng sinh lời trung bình 5 năm của công ty này đều đạt giá trị cao với ROS =
31,57%, ROA = 10,81% và ROE = 15,73%. Ngược lại, CTCP đầu tư và phát triển du
lịch Vinaconex (VCR) được thành lập năm 2008, tính đến năm 2014 mới hoạt động
được 6 năm với hiệu quả tài chính đạt được còn rất thấp, khả năng sinh lời trung bình
5 năm lần lượt là ROS = -87,44%, ROA = 0,39% và ROE = -0,52%.
Đòn bẩy tài chính (DFL): theo kết quả nghiên cứu Pearson ta thấy DFL có tác
động cùng chiều với ROS và tác động ngược chiều đến ROA và ROE ( sự tác động
của DFL đến ROA, ROE mạnh hơn so với ROS); tuy nhiên mức độ tác động của DFL
đến các yếu tố này là rất yếu với độ tin cậy rất thấp. DFL là sự đánh giá chính sách vay
nợ được sử dụng trong việc điều hành doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp vay nợ càng
nhiều thì lãi vay càng cao, DFL càng lớn. Khi DFL lớn, chỉ cần sự thay đổi nh về
EBIT cũng có thể làm thay đổi với một tỷ lệ cao hơn về lợi nhuận sau thuế. Vì vậy khi
đòn bẩy tài chính được sử dụng ngày càng nhiều thì hiệu quả tài chính đạt được có xu
hướng suy giảm.
Chu kỳ kinh doanh (BS): trong nghiên cứu Pearson tác giả đã mã hóa biến BS
sang hàm logarit là lnBS bởi sau khi chạy thử mô hình với biến BS và lnBS thì lnBS
có tác động mạnh hơn đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp ngành BĐS niêm
yết trên TTCK Việt Nam. Cụ thể chu k kinh doanh có tác động ngƣợc chiều tương
đối mạnh đến cả ba hệ số khả năng sinh lời của các CTCP ngành BĐS là ROS, ROA,
ROE, độ tin cậy của mô hình là 99%. Thật vậy, ngành BĐS là ngành cần có vốn đầu tư
lớn, thời gian hoạt động k o dài, thời gian thu hồi vốn cũng tương đối lâu. Không
những thế, trong những năm gần đây do tình hình kinh tế khó khăn chung, thị trường
BĐS ảm đạm dẫn tới không bán được hàng, lượng HTK tăng lên k o theo một loạt các
chi phí liên quan như chi phí lưu kho, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, chi phí quảng
cáo tăng, các doanh nghiệp phải bán hàng theo phương thức trả góp dẫn tới khoản phải
thu khách hàng tăng, doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn lớn. Từ đó khiến cho thời gian
thu nợ tăng, thời gian luân chuyển hàng tồn kho cũng tăng; do vậy khiến cho chu k
kinh doanh tăng, lợi nhuận của doanh nghiệp có xu hướng suy giảm; từ đó dẫn đến khả
năng sinh lời của các doanh nghiệp ngành BĐS đạt được là thấp. Ta có thể lấy ví dụ về
CTCP cơ điện lạnh (REE) có chu k kinh doanh trung bình 5 năm gần 214 ngày hiệu
quả tài chính mà công ty này đạt được tương đối cao với ROS trung bình 5 năm là
31,57%, ROA trung bình 5 năm lớn nhất toàn ngành là 10,35% và ROE trung bình
bằng 15,73%. Ngược lại CTCP đầu tư và kinh doanh nhà Khang Điền (KDH) có BS
Thang Long University Library
87
trung bình 5 năm rất lớn khoảng 17.944 ngày nhưng hiệu quả tài chính trung bình 5
năm rất thấp với ROS = -12,41%, ROA = 0,02% và ROS cũng chỉ đạt 0,78%.
Cấu trúc tài sản (AS): trong phạm vi khóa luận, cấu trúc tài sản được đo lường
bằng tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản. Theo kết quả nghiên cứu Pearson, tác giả
đưa ra kết luận AS không có tác động đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành
BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Nguyên nhân là do ngành BĐS là ngành đòi h i
đầu tư lớn về TSCĐ, trong giai đoạn 2010 – 2014 tình hình kinh tế suy thoái, thị
trường BĐS diễn ra ảm đạm nên tính thanh khoản của TSCĐ thấp cũng như các doanh
nghiệp đầu tư và sử dụng TSCĐ chưa hiệu quả, chưa sử dụng hết được công suất, chưa
khai thác được lợi thế trong việc sử dụng TSCĐ thế chấp để vay nợ ngân hàng.
Tăng trưởng GDP (GROWTH) có tác động cùng chiều và mạnh nhất so với các
nhân tố khác đến cả ba nhân tố đại diện cho hiệu quả tài chính của các CTCP ngành
BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Cụ thể GROWTH tác động tới ROS tại mức ý
nghĩa 10% và tác động đến ROA, ROE tại mức ý nghĩa 1% hay độ tin cậy lên đến
99%. Thật vậy, khi tăng trưởng GDP của đất nước tăng cao sẽ khiến cho đời sống
người dân tăng cao, nhu cầu mua nhà cũng tăng, các tổ chức kinh tế sẽ mở rộng quy
mô, nhu cầu xây dựng hay thuê địa điểm kinh doanh tăng lên. Từ đó sẽ giúp cho các
doanh nghiệp ngành BĐS dễ dàng đầu tư và phát triển, lợi nhuận tăng dẫn đến hiệu
quả tài chính đạt được cũng tăng lên và ngược lại. Theo tổng cục thống kê, năm 2010
là năm có tăng trưởng GDP cao nhất trong giai đoạn là 6,78%; vì vậy nhiều công ty có
hiệu quả tài chính tương đối cao như như CTCP phát triển đô thị Từ Liêm có ROS,
ROA, ROE lần lượt là 42,02%; 27,35% và 62,97% ; CTCP tư vấn – thương mại – dịch
vụ địa ốc Hoàng Quân với ROS = 33,33%, ROA = 13,95%, ROE = 52,89%,... Tuy
nhiên đến năm 2012 là năm mà tăng trưởng GDP của Việt Nam thấp nhất ( 5,03%), do
đó mà rất nhiều công ty có hiệu quả tài chính rất thấp như CTCP nhà Việt Nam
(NVN), cả 3 hệ số ROS, ROA, ROE đều âm với giá trị lần lượt là -45,28%, -7,61%,
-37,94%.
Lạm phát (I): nghiên cứu của Nguyên (2014) đưa ra kết luận rằng lạm phát có
tác động ngược chiều đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các CTCP ngành xây dựng
niêm yết trên TTCK Việt Nam. Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, kết quả từ phân tích
Pearson cho ta thấy lạm phát lại có tác động cùng chiều đến hiệu quả tài chính của các
CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Cụ thể, ta thấy lạm phát gần như
không có tác động đến ROS và tác động cùng chiều đến ROA và ROE tại mức ý nghĩa
1%, tức là độ tin cậy của mô hình lên tới 99%. Khi lạm phát cao, các khoản chi phí
đầu vào sẽ tăng lên khiến cho giá bán hàng hóa sẽ tăng, nếu như nhu cầu kinh doanh
của các doanh nghiệp cần thuê mặt bằng hay xây dựng thì vẫn phải chấp nhận với mức
giá cao đó, vì vậy doanh thu của các công ty BĐS sẽ tăng, giá trị tài sản thực tế tăng
88
lên, lợi nhuận tăng trong khi giá trị sổ sách của tài sản chưa điều chỉnh theo lạm phát,
dẫn tới hiệu quả tài đạt được là cao. Năm 2011 là năm mà Việt Nam có lạm phát cao
nhất trong giai đoạn 2010 – 2014 với I =18,13% nhưng nhiều công ty BĐS vẫn đạt
được hiệu quả tài chính tốt như CTCP địa ốc 11 (D11) có ROS = 18,49%, ROA =
20,94%, ROE = 40,46%; CTCP phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc (IDV) có ROS, ROA,
ROE lần lượt là 49,46%, 5,08% và 27,36%, tất cả các công ty này đều có hiệu quả tài
chính cao hơn nhiều so với hiệu quả tài chính trung bình ngành ( ROS = -7,88%,
ROA = 3,13%, ROE = 7,49%). Tuy nhiên đến năm 2014, lạm phát đã được kiềm chế
với I = 4,09% nhưng nhiều công ty vẫn có hiệu quả tài chính k m như CTCP nhà Việt
Nam (NVN) có ROS = -86,21%, ROA = -5,79%, ROE thấp nhất nhất bằng -68,45%,
sau đó là Công ty đầu tư BĐS Việt Nam (VNI) với ROS rất thấp là -128,38%, ROA =
-4,77% và ROE = -13,46%.
5.4. Phân tích hồi quy tuyến tính
5.4.1. Đánh giá và kiểm định độ phù hợp của mô hình
Để xem x t, đánh giá cũng như tìm ra mối liên hệ giữa hiệu quả tài chính ( các
biến phụ thuộc ROS, ROA, ROE) với các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính ( các
biến độc lập CR, QR, H, LONGR, SIZE, STATE, AGE, DFL, BS, AS, GROWTH, I)
ta sẽ sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính.
Khi đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính, xem x t sự biến
thiên của biến phụ thuộc được giải thích theo biến độc lập ta sẽ sử dụng tham số hiệu
chỉnh R2
(Adjusted R Square). Khi tham số hiệu chỉnh R2
càng lớn cho biết mức độ
giải thích càng cao tức là mô hình có ý nghĩa tốt hơn, tham số này sẽ nằm trong
khoảng từ 0 đến 1.
Sau khi đánh giá mức độ phù hợp của mô hình thông qua tham số hiệu chỉnh R2
ta sẽ đi kiểm định độ phù hợp của mô hình ( kiểm định ý nghĩa thống kê) thông qua
giá trị Sig. (P-value). Nếu Sig. nh hơn mức ý nghĩa 5% thì mô hình có ý nghĩa thống
kê tức là có ít nhất một biến độc lập tác động lên biến phụ thuộc, ngược lại nếu Sig.
lớn hơn 5% thì mô hình không có ý nghĩa thống kê hay không có biến độc lập nào
trong mô hình tác động lên biến phụ thuộc. Dưới đây là bảng kết quả đánh giá và kiểm
định độ phù hợp của 3 mô hình tác giả đã đưa ra trong phần 3.3.1. Mô hình nghiên
cứu.
Bảng 5.5. Kết quả đánh giá và kiểm định độ phù hợp của mô hình
MÔ HÌNH 1 MÔ HÌNH 2 MÔ HÌNH 3
BIẾN PHỤ THUỘC ROS ROA ROE
Adjusted R Square 0,04 0,435 0,418
Thang Long University Library
89
Sig. ,030b
,000b
,000b
F 1,943 18,246 17,075
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp qua tính toán từ SPSS)
Qua bảng 5.5 ta thấy cả ba giá trị Sig. (P-value) đều nh hơn mức ý nghĩa 5%
nên cả ba mô hình đều có ý nghĩa thống kê hay tồn tại ít nhất một nhân tố ( biến độc
lập) có tác động đến ba chỉ tiêu đại diện cho hiệu quả tài chính của các CTCP ngành
BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam là tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất
sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE).
Bên cạnh đó ta thấy tham số hiệu chỉnh R2
của mô hình 1 là 0,04 tức là có 4% sự
biến đổi của biến phụ thuộc ROS được giải thích thông qua mô hình hồi quy 1 với các
biến độc lập CR, QR, lnH, lnLONGR, SIZE, STATE, AGE, DFL, AS, lnBS,
GROWTH và I, còn lại 96% sự biến thiên của ROS được giải thích thông qua các
nhân tố khác không nằm trong mô hình. Tham số hiệu chỉnh R2
của mô hình 2 là 0,435
tức là có 43,5% sự biến đổi của biến phụ thuộc ROA được giải thích thông qua các
biến trong mô hình hồi quy 2 và 57,5% sự biến thiên của ROA được giải thích thông
qua các nhân tố khác không nằm trong mô hình. Hệ số R2
của mô hình 3 là 0,418 tức
là có 41,8% sự biến đổi của biến phụ thuộc ROE được giải thích thông qua mô hình
hồi quy 3, còn lại 59,2% sự biến thiên của ROE được giải thích thông qua các nhân tố
khác không nằm trong mô hình. Như vậy ta có thể thấy rằng, tỷ suất sinh lời trên
doanh thu (ROS) chịu tác động ít nhất từ các nhân tố mà tác giả nghiên cứu nên ROS
không hẳn là chỉ tiêu tốt nhất để đánh giá hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS
niêm yết trên TTCK Việt Nam
5.4.2. Kiểm định các nhân tố tác động
Trong phần này ta sẽ đi kiểm định sự tác động của 12 biến phụ thuộc bao gồm
khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (CR), khả năng thanh toán nhanh (QR), quy mô công
ty (SIZE), hình thức sở hữu của doanh nghiệp (STATE), thời gian hoạt động của
doanh nghiệp (AGE), đòn bẩy tài chính (DFL), cấu trúc tài sản (AS), tăng trưởng GDP
(GROWTH), lạm phát (I), chu k kinh doanh (lnBS), khả năng thanh toán tổng quát
(lnH), khả năng thanh toán nợ dài hạn (lnLONGR) đến hiệu quả tài chính (ROS, ROA,
ROE) của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam.
5.4.2.1. Mô hình 1: Biến phụ thuộc ROS
Bảng 5.6. Kết quả phân tích hồi quy với biến phụ thuộc ROS
Coefficientsa
Model
Unstandardized
Coefficients
Standardized
Coefficients
t Sig.
90
B Std. Error Beta
1
(Constant) -4,625 2,31 -2,002 0,046
CR 0,243 0,163 0,182 1,487 0,138
QR -0,203 0,192 -0,114 -1,059 0,291
SIZE 0,754 0,244 0,213 3,087 0,002
STATE 0,089 0,369 0,015 0,24 0,811
AGE 0,005 0,016 0,021 0,327 0,744
DFL 0,003 0,003 0,055 0,902 0,368
AS 0,167 1,079 0,01 0,155 0,877
GROWTH 17,927 23,68 0,05 0,757 0,45
I 2,003 2,806 0,047 0,714 0,476
lnBS -0,207 0,132 -0,15 -1,569 0,118
lnH 0,195 0,531 0,027 0,368 0,713
lnLONGR -0,01 0,117 -0,008 -0,083 0,934
a. Dependent Variable: ROS
(Nguồn: Tính toán từ SPSS)
Theo lý thuyết, khi giá trị Sig. nh hơn mức ý nghĩa 5% thì mô hình có ý nghĩa
thống kê hay biến phụ thuộc sẽ chịu tác động từ ít nhất một biến độc lập. Qua bảng 5.6
ta thấy chỉ có nhân tố quy mô công ty (SIZE) có Sig.= 0,002 nh hơn mức ý nghĩa 5%,
tức là chỉ có biến SIZE có ý nghĩa với mô hình tại mức ý nghĩa 5% hay chỉ có tổng
doanh thu có tác động cùng chiều đến tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS). Qua đó ta
có mô hình:
ROS = -4,625 + 0,754*SIZE + e
Sau khi có kết quả phân tích hồi quy, tác giả chạy lại mô hình với biến phụ
thuộc là ROS ( tỷ suất sinh lời trên doanh thu) và biến độc lập là SIZE (quy mô
công ty).
Bảng 5.7. Kết quả phân tích hồi quy với biến phụ thuộc ROS theo mô hình điều chỉnh
Model
Unstandardized
Coefficients
Standardized
Coefficients
t Sig.
Collinearity
Statistics
B
Std.
Error
Beta Tolerance VIF
1
(Constant) -4,66 1,155 -4,036 0
SIZE 0,837 0,21 0,237 3,992 0 1 1
Adjusted
R Square
0,053
Durbin-
Watson
2,015 F 15,94 Sig. ,000b
Thang Long University Library
91
a. Dependent Variable: ROS
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp qua tính toán từ SPSS)
Từ bảng 5.7 ta có hệ số hiệu chỉnh R2
bẳng 0,053 tức là có 5,3% sự biến đổi của
biến phụ thuộc ROS được giải thích thông qua biến độc lập SIZE còn lại 94,7% là
được giải thích thông qua các biến khác nằm ngoài mô hình. Hệ số DW = 2,015 cho
biết mô hình không có hiện tượng tự tương quan; các giá trị Tolerance và VIF cho ta
thấy mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến, điều này hoàn toàn hợp lý bởi trong
mô hình điều chỉnh chỉ có 1 biến độc lập duy nhất. Sig. = 0 < 0,05 chứng t mô hình
có ý nghĩa thống kê hay ROS chịu tác động bởi SIZE tại mức ý nghĩa 5%. Bên cạnh
đó ta có phương trình hồi quy mẫu sau khi điều chỉnh như sau:
ROS = -4,66 + 0,837*SIZE + e
Qua mô hình điều chỉnh ta thấy thước đo đầu tiên của hiệu quả tài chính là tỷ
suất sinh lời trên doanh thu chỉ chịu tác động bởi một nhân tố duy nhất là quy mô công
ty và đó là mối quan hệ cùng chiều, tức là khi doanh thu tăng thì ROS tăng và ngược
lại. Cụ thể khi quy mô công ty (SIZE) tăng 1 đơn vị thì tỷ suất sinh lời trên tổng doanh
thu (ROS) tăng 0,837 đơn vị. Nghiên cứu của tác giả hoàn toàn có kết quả tương tự với
nghiên cứu Đoàn Ngọc Phi Anh (2010) về 428 doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt
Nam. Ta có thể thấy rằng khi doanh thu tăng chứng t lượng hàng hóa bán ra cũng như
cho thuê của các công ty BĐS tăng lên, lượng hàng tồn kho giảm đi, qua đó các chi phí
liên quan như chi phí quản lý, chi phí lưu kho, chi phí bảo trì giảm xuống, lợi nhuận
tăng; từ đó hiệu quả tài chính mà các công ty đạt được sẽ tăng lên.
5.4.2.2. Mô hình 2: Biến phụ thuộc ROA
Bảng 5.8. Kết quả phân tích hồi quy với biến phụ thuộc ROA
Coefficientsa
Model
Unstandardized Coefficients Standardized
Coefficients t Sig.
B Std. Error Beta
1
(Constant) -0,31 0,044 -7,09 0
CR 0,002 0,003 0,067 0,713 0,477
QR 0,007 0,004 0,148 1,787 0,075
SIZE 0,021 0,005 0,246 4,632 0
STATE 0,015 0,007 0,104 2,142 0,033
92
AGE 0,001 0 0,224 4,458 0
DFL -2,74E-05 0 -0,02 -0,426 0,67
AS -0,043 0,02 -0,11 -2,114 0,035
GROWTH 3,68 0,449 0,416 8,199 0
I 0,077 0,053 0,072 1,441 0,151
lnBS -0,004 0,002 -0,129 -1,761 0,079
lnH 0,006 0,01 0,034 0,603 0,547
lnLONGR 0,002 0,002 0,058 0,763 0,446
a Dependent Variable: ROA
(Nguồn: Tính toán từ SPSS)
Qua bảng 5.8 ta thấy p-value (Sig.) của 5 nhân tố SIZE, STATE, AGE, AS,
GROWTH đều nh hơn 0,05 và 2 nhân tố QR, lnBS có p-value nh hơn 10%, tức là
các biến này có ý nghĩa với mô hình tại mức ý nghĩa 5% và 10% hay quy mô công ty
(SIZE), hình thức sở hữu doanh nghiệp (STATE), thời gian hoạt động (AGE), cấu trúc
tài sản (AS), tăng trưởng GDP (GROWTH), khả năng thanh toán nhanh (QR), chu k
kinh doanh (lnBS) tác động đến tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA). Qua đó ta có
phương trình mẫu của các nhân tố tác động đến ROA như sau:
ROA = -0,31 + 0,007*QR + 0,021*SIZE + 0,015*STATE + 0,001*AGE
- 0,043*AS+ 3,68*GROWTH - 0,004*lnBS + e
Sau khi có kết quả phân tích hồi quy, tác giả chạy lại mô hình với biến phụ
thuộc là ROA và biến độc lập là QR, SIZE, STATE, AGE, AS, GROWTH và lnBS.
Dưới đây là bảng kết quả sau khi điều chỉnh.
Bảng 5.9. Kết quả phân tích hồi quy với biến phụ thuộc ROA theo mô hình điều chỉnh
Model
Unstandardized
Coefficients
Standardized
Coefficients
t Sig.
Collinearity
Statistics
B
Std.
Error
Beta Tolerance VIF
1
(Constant) -0,294 0,04 -7,361 0
QR 0,008 0,002 0,186 3,883 0 0,914 1,094
SIZE 0,02 0,005 0,232 4,462 0 0,774 1,292
STATE 0,014 0,007 0,099 2,1 0,037 0,945 1,058
AGE 0,001 0 0,214 4,325 0 0,858 1,166
AS -0,047 0,02 -0,12 -2,345 0,02 0,801 1,249
GROWTH 3,906 0,415 0,442 9,405 0 0,949 1,053
Thang Long University Library
93
lnBS -0,005 0,002 -0,157 -2,9 0,004 0,718 1,393
Adjusted
R Square 0,436
Durbin-
Watson 1,600 F 30,722 Sig. ,000b
a. Dependent Variable: ROA
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp qua tính toán từ SPSS)
Từ bảng 5.9 ta có hệ số hiệu chỉnh R2
bẳng 0,436 tức là có 43,6% sự biến đổi của
biến phụ thuộc ROA được giải thích thông qua 7 biến độc lập là QR, SIZE, STATE,
AGE, AS, GROWTH, lnBS còn lại 57,4% là được giải thích thông qua các biến khác
nằm ngoài mô hình. Hệ số DW = 1,600 ( gần bằng 2) cho biết mô hình không có hiện
tượng tự tương quan; hệ số Tolerance của 5 biến độc lập đều lớn hơn 0,1 và VIF đều
nh hơn 10, qua đó ta thấy mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến. P-value (Sig.)
của 7 biến độc lập đều nh hơn 0,05 chứng t mô hình có ý nghĩa thống kê hay ROA
chịu tác động bởi QR, SIZE, STATE, AGE, AS, GROWTH, lnBS tại mức ý nghĩa 5%.
Bên cạnh đó ta có phương trình hồi quy mẫu sau khi điều chỉnh như sau:
ROA = -0,294 + 0,008*QR + 0,02*SIZE + 0,014*STATE + 0,001*AGE
– 0,047*AS + 3,906*GROWTH – 0,005*lnBS + e
Trong trường hợp chỉ có một biến độc lập thay đổi còn các biến độc lập khác giữ
nguyên ta có kết quả như sau: khi QR tăng 1 đơn vị thì ROA tăng 0,02 đơn vị, khi
SIZE tăng 0,02 đơn vị thì ROA tăng 0,02 đơn vị, khi STATE tăng 1 đơn vị thì ROA
tăng 0,014 đơn vị, khi AGE tăng 1 đơn vị thì thì ROA tăng 0,001 đơn vị, AS tăng 1
đơn vị thì ROA giảm 0,047 đơn vị, GROWTH có tác động động mạnh nhất tới ROA
cụ thể khi GROWTH tăng 1 đơn vị thì ROA tăng 3,906 đơn vị, cuối cùng khi BS tăng
1% thì ROA giảm 0,005%.
Bên cạnh đó, qua mô hình ta cũng có thể thấy khả năng thanh toán nhanh (QR),
quy mô công ty (SIZE), hình thức sở hữu của doanh nghiệp (STATE), thời gian hoạt
động của doanh nghiệp (AGE), tăng trưởng GDP (GROWTH) có tác động cùng chiều
đến tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA). Hai biến còn lại là cấu trúc tài sản (AS) và
chu k kinh doanh (lnBS) có tác động ngược chiều đến ROA.
5.4.2.3. Mô hình 3: Biến phụ thuộc ROE
Bảng 5.10. Kết quả phân tích hồi quy với biến phụ thuộc ROE
Coefficientsa
Model
Unstandardized
Coefficients Standardized
Coefficients
t Sig.
B Std. Error Beta
1 (Constant) -0,805 0,12 -6,722 0
94
CR 0,013 0,008 0,143 1,501 0,135
QR 0,026 0,01 0,217 2,572 0,011
SIZE 0,065 0,013 0,274 5,097 0
STATE 0,008 0,019 0,02 0,403 0,687
AGE 0,003 0,001 0,157 3,081 0,002
DFL 2,25E-06 0 0,001 0,013 0,99
AS -0,071 0,056 -0,067 -1,271 0,205
GROWTH 8,919 1,228 0,374 7,263 0
I 0,26 0,146 0,091 1,783 0,076
lnBS -0,009 0,007 -0,096 -1,297 0,196
lnH -0,082 0,028 -0,173 -2,984 0,003
lnLONGR 0,014 0,006 0,177 2,296 0,022
a Dependent Variable: ROE
(Nguồn: Tính toán từ SPSS)
Qua bảng 5.10 ta thấy p-value (Sig.) của 6 biến độc lập QR, SIZE, AGE,
GROWTH, lnH, lnLONGR đều nh hơn 5% và I có p-value nh hơn 10%; tức là các
biến này có ý nghĩa với mô hình tại mức ý nghĩa 5% và 10% hay khả năng thanh toán
nhanh (QR), quy mô công ty (SIZE), thời gian hoạt động (AGE), tăng trưởng GDP
(GROWTH), khả năng thanh toán tổng quát (H), khả năng thanh toán dài hạn
(LONGR) tác động đến tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE). Còn lại tất cả các giá trị
Sig. của các biến độc lập CR, STATE, DFL, AS, lnBS đều lớn hơn 0,1; do đó các biến
này không có ý nghĩa thống kê với mô hình tại mức ý nghĩa 5% và 10%. Qua đó ta có
mô hình sau khi lược b các biến không có tác động đến ROE như sau:
ROE = -0,805 + 0,026*QR + 0,065*SIZE + 0,003*AGE + 8,919*GROWTH + 0,26*I
– 0,082*lnH + 0,014*lnLONGR + e
Sau khi có kết quả phân tích hồi quy, tác giả chạy lại mô hình. DFL có hệ số
Beta nhỏ nhất nên ta sẽ loại biến DFL đầu tiên. Tiếp theo ta sẽ loại bỏ biến STATE,
AS; tuy nhiên sau khi bỏ 2 biến này thì CR lại có tác động đến ROE tại mức ý nghĩa
10%. Sau đó ta loại bỏ biến lnBS, nhưng khi bỏ biến lnBS thì CR lại không có tác
động đến ROE nên ta sẽ loại bỏ tiếp biến CR. Sau khi bỏ biến CR thì I không có tác
động đến ROE, vì vậy tiếp theo ta sẽ loại bỏ biến I. Mô hình điều chỉnh cuối cùng
gồm 6 biến độc lập là QR, SIZE, AGE, GROWTH, lnH, lnLONGR tác động đến
ROE.
Bảng 5.11. Kết quả phân tích hồi quy với biến phụ thuộc ROE theo mô hình điều chỉnh
Model Unstandardized Standardized t Sig. Collinearity
Thang Long University Library
95
Coefficients Coefficients Statistics
B
Std.
Error
Beta Tolerance VIF
1
(Constant) -0,889 0,086 -10,389 0
QR 0,037 0,006 0,312 6,634 0 0,983 1,018
SIZE 0,064 0,012 0,271 5,426 0 0,872 1,147
AGE 0,003 0,001 0,17 3,487 0,001 0,921 1,086
GROWTH 9,799 1,135 0,411 8,631 0 0,959 1,043
lnH -0,067 0,025 -0,14 -2,673 0,008 0,791 1,264
lnLONGR 0,012 0,004 0,156 2,977 0,003 0,793 1,261
Adjusted
R Square 0,415
Durbin-
Watson 1,61 F 32,74 Sig. ,000b
a Dependent Variable: ROE
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp qua tính toán từ SPSS)
Từ bảng 5.11 ta có hệ số hiệu chỉnh R2
bẳng 0,415 tức là có 41,5% sự biến đổi
của biến phụ thuộc ROE được giải thích thông qua 6 biến độc lập là QR, SIZE, AGE,
GROWTH, lnH, lnLONGR; còn lại 59,5% là được giải thích thông qua các biến khác
nằm ngoài mô hình. Hệ số DW = 1,61 ( gần bằng 2) cho biết mô hình không có hiện
tượng tự tương quan; hệ số Tolerance của 5 biến độc lập đều lớn hơn 0,1 và VIF đều
nh hơn 10, qua đó ta thấy mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến. P-value (Sig.)
của cả 6 biến đều nh hơn 0,05 chứng t mô hình có ý nghĩa thống kê hay ROE chịu
tác động bởi QR, SIZE, AGE, GROWTH, lnH, lnLONGR tại mức ý nghĩa 5%. Bên
cạnh đó ta có phương trình hồi quy mẫu sau khi điều chỉnh như sau:
ROE = -0,889 + 0,037*QR + 0,064*SIZE + 0,003*AGE + 9,799*GROWTH
- 0,067*lnH + 0,012*lnLONGR + e
Trong trường hợp chỉ có một biến độc lập thay đổi còn các biến độc lập khác giữ
nguyên ta có kết quả như sau: Khi khả năng thanh toánh nhanh tăng 1 đơn vị thì tỷ
suất sinh lời trên VCSH tăng 0,037 đơn vị, khi quy mô công ty tăng 1 đơn vị thì tỷ suất
sinh lời trên VCSH tăng 0,064 đơn vị, khi thời gian hoạt động của doanh nghiệp tăng 1
đơn vị tỷ suất sinh lời trên VCSH tăng 0,003 đơn vị, khi tăng trưởng GDP tăng 1 đơn
vị thì tỷ suất sinh lời trên VCSH tăng 9,799 đơn vị, khi khả năng thanh toán tổng quát
tăng 1% thì tỷ suất sinh lời trên VCSH giảm 0,067%, khi khả năng thanh toán dài hạn
tăng 1% thì tỷ suất sinh lời trên VCSH tăng 0,012%.
THÔNG QUA KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY THEO 3 MÔ HÌNH ĐIỀU
CHỈNH VỚI 3 BIẾN PHỤ THUỘC LÀ TỶ SUẤT SINH LỜI TRÊN DOANH THU
(ROS), TỶ SUẤT SINH LỜI TRÊN TỔNG TÀI SẢN (ROA), TỶ SUẤT SINH LỜI
96
TRÊN VCSH (ROE), TA ĐƯA RA KẾT LUẬN: 3 biến độc lập gồm khả năng thanh
toán ng n hạn ( R), đòn bẩy tài chính ( ), lạm phát (I) không có tác động đến hiệu
quả tài chính (ROS, RO , RO ). Quy mô công ty (SIZ ) là nhân tố duy nhất tác động
cùng chiều lên cả t suất sinh l i trên doanh thu, t suất sinh l i trên tổng tài sản, t
suất sinh l i trên SH. Ba nhân tố khả năng thanh toán nhanh (QR), th i gian hoạt
động của doanh nghiệp ( G ) và tăng trư ng G P (GROWTH) có tác động cùng
chiều lên t suất sinh l i rên tổng tài sản và t suất sinh l i trên SH. Hình thức s
h u doanh nghiệp (ST T ) có tác động dương, cấu trúc tài sản ( S) và chu kỳ kinh
doanh (BS) có tác động âm đến t suất sinh l i trên tổng tài sản. uối cùng, khả năng
thanh toán tổng quát (H) có tác động âm và khả năng thanh toán dài hạn ( ONGR) có
tác động dương đến t suất sinh l i trên SH. ưới đây là bảng tóm t t kết quả
nghiên cứu.
Bảng 5.12. Kết quả các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính thông qua phân tích
hồi quy tuyến tính
Biến độc lập Lý thuyết
Thực tế nghiên cứu
ngành BĐS ở Việt Nam
CR (+) / (-) Không tác động
QR (+) / (-) (+)
SIZE (+) / (-) (+)
STATE (+) / (-) (+)
DFL (+) / (-) Không tác động
AGE (+) / (-) (+)
AS (+) / (-) (-)
GROWTH (+) / (-) (+)
I (+) / (-) Không tác động
Thang Long University Library
97
lnBS (+) / (-) (-)
lnH (+) / (-) (-)
lnLONGR (+) / (-) (+)
(+): tác động cùng chiều, (-): tác động ngược chiều
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
5.4.3. Kết quả của mô hình
Từ kết quả phân tích hồi quy tuyến tính qua 3 mô hình điều chỉnh với 3 biến phụ
thuộc là tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
và tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) ta rút ra được một số kết luận về sự ảnh hưởng
của các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết
trên TTCK Việt Nam như sau:
Thứ nhất, khả năng thanh toán nhanh (QR) có tác động cùng chiều với tỷ suất
sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) tức là khi QR
tăng thì ROA và ROE tăng và ngược lại, tuy nhiên đối với tỷ suất sinh lời trên doanh
thu (RÓ) thì QR lại không có mối liên hệ. Mức độ tác động của QR đến hiệu quả tài
chính là lớn thứ hai (vì có Beta=0,312) sau tăng trưởng GDP. Kết quả của tác giải trái
ngược hẳn với nghiên cứu của Nguyên (2014) – cô cho rằng QR không có tác động
đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các CTCP ngành xây dựng niêm yết trên TTCK
Việt Nam. Tuy nhiên kết quả này lại có cùng quan điểm với nghiên cứu của Khalifa &
Zurina (2013), hai ông nghiên cứu về các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của
các công ty sản xuất dầu niêm yết trên TTCK Libya và đã đưa ra kết luận rằng khả
năng thanh toán nhanh có tác động dương lên ROA là chỉ số đại diện cho hiệu quả tài
chính. Điều này hoàn toàn hợp lý bởi ngành BĐS là ngành cần lượng vốn lớn trong đó
vốn vay chiếm tỷ trọng lớn trong cấu trúc vốn, khi hệ số khả năng thanh toán nhanh
lớn chứng t công ty có tiềm lực tài chính, lượng HTK kho thấp, dễ dàng thanh toán
cho các chủ nợ khi cần thiết.
Thứ hai, hai hệ số khả năng thanh toán dài hạn bao gồm khả năng thanh toán
tổng quát (lnH) và khả năng thanh toán dài hạn (lnLONGR) cũng có tác động đến
hiệu quả tài chính tuy nhiên chúng chỉ tác động đến tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE)
và mức độ tác động không lớn. Cụ thể, khả năng thanh toán tổng quát tác động
ngƣợc chiều đến ROE, với hệ số hồi quy bằng -0,067; tức là khi H tăng 1% với điều
kiện các nhân tố khác không đổi thì ROE giảm 0,067%. Ta có thể thấy nếu các công ty
ngành BĐS duy trì khả năng thanh toán tổng quát thấp tức là tận dụng tổng các khoản
nợ để đầu tư, vì vậy chi phí tài chính thấp nên lợi nhuận đạt được là cao. Ngược lại
khả năng thanh toán dài hạn có tác động cùng chiều đến ROE, với hệ số hồi quy
98
bằng 0,012; có nghĩa là khi các nhân tố khác không thay đổi, LONGR tăng 1% thì
ROE tăng 0,012%. Điều này hoàn toàn đúng với lý thuyết bởi khi doanh nghiệp duy trì
khả năng thanh toán nợ dài hạn cao tức là các doanh nghiệp hoàn toàn có đủ tài sản dài
hạn để đảm bảo thanh toán cho các khoản nợ dài hạn để đầu tư cho các TSCĐ, BĐS
hay chứng khoán,... như vậy sẽ ổn định được tình hình tài chính công ty trong tương
lại, hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ được nâng cao.
Thứ ba, quy mô công ty (SIZE) là nhân tố duy nhất trong cả ba mô hình có tác
động cùng chiều lên khả năng sinh lời (ROS, ROA, ROE) đại diện cho hiệu quả tài
chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Quy mô công ty tác
động mạnh nhất đến tỷ suất sinh lời trên doanh thu với hệ số hồi quy là 0,837; hệ số
hồi quy của SIZE trong 2 mô hình còn lại chỉ đạt 0,02 (mô hình ROA) và 0,064 (mô
hình ROE). Trong nghiên cứu tác giả sử dụng tổng doanh thu để đo lường quy mô
công ty. Khi công ty có doanh thu lớn chứng t chính sách bán hàng của công ty đạt
hiệu quả, hàng hóa được lưu thông trên thị trường dễ dàng, tính thanh khoản cao, HTK
thấp, từ đó tiết kiệm được phần lớn các khoản chi phí liên quan như chi phí lưu kho,
chi phí quản lý, chi phí quảng cáo. Do vậy khiến cho lợi nhuận tăng dẫn đến hiệu quả
tài chính tăng cũng theo chiều hướng tăng dần theo quy mô.
Thứ tư, hình thức sở hữu doanh nghiệp (STATE), một số nghiên cứu trước đây
như của Janet (2009), Ongore ( 2011) chỉ ra sở hữu Nhà nước có tính quan liêu và tiêu
tốn một lượng vốn lớn do đó nó có tác động ngược chiều với hiệu quả tài chính. Tuy
nhiên trong mô hình tác giả đưa ra, tỉ lệ sở hữu vốn nhà nước có mối quan hệ cùng
chiều với hiệu quả tài chính, cụ thể STATE có tác động cùng chiều duy nhất đến tỷ
suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tuy nhiên mức độ tác động không lớn với hệ số
Beta = 0,02. Thực tế, trong môi trường kinh tế Việt Nam nói chung và ngành BĐS nói
riêng, khi một công ty có tỷ lệ vốn Nhà nước lớn thì sẽ có được nhiều lợi thế trong đó
có lợi thế như sự quan tâm của Nhà nước, chính phủ sẽ h trợ vốn cho các doanh
nghiệp này, đặc biệt trong các công trình BĐS mang tính chất quốc gia. Do đó các
công ty có phần vốn sở hữu Nhà nước sẽ đạt được hiệu quả tài chính tốt. Như vậy, kết
luận của tác giả có cùng quan điểm với Tian & Estrin (2008), hai tác giả đã chỉ ra rằng
sở hữu Nhà nước từ 25% trở lên sẽ có tác động cùng chiều đến hiệu quả tài chính của
các công ty niêm yết trên TTCK Trung Quốc.
Thứ năm, thời gian hoạt động của doanh nghiệp (AGE) có tác động cùng
chiều đến hiệu quả tài chính, cụ thể là AGE tác động trực tiếp lên hai hệ số khả năng
sinh lời là ROA và ROE, tuy nhiên mức độ tác động không đáng kể với hệ số hồi quy
lần lượt là 0,001 và 0,003. Kết quả của tác giả hoàn toàn có cùng quan điểm với
nghiên cứu của Liargovas và Skandalis (2008), hai ông cho cho rằng các công ty có
Thang Long University Library
99
thời gian hoạt động lâu dài sẽ có kinh nghiệm và tay nghề cao do đó hiệu quả tài chính
đạt được sẽ cao hơn so với các doanh nghiệp còn non trẻ.
Thứ sáu, cấu trúc tài sản (AS) có tác động ngƣợc chiều đến duy nhất tỷ suất
sinh lời trên tổng tài sản (ROA) của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt
Nam. Trong đề tài khóa luận này, AS được tính bằng tỷ lệ TSCĐ trên tổng tài sản; khi
TSCĐ cố định tăng thì tổng tài sản cũng sẽ tăng lên tuy nhiên mức độ thay đổi của
TSCĐ sẽ cao hơn so với tổng tài sản. Trong giai đoạn 2010 – 2014, ngành BĐS chịu
nhiều tác động từ nền kinh tế suy thoái cũng như thị trường BĐS ảm đạm nên tình
hình kinh doanh gặp nhiều khó khăn, việc sử dụng TSCĐ vào hoạt động sản xuất kinh
doanh chưa thực sự đạt hiệu quả tốt là nguyên nhân một phần dẫn đến lợi nhuận đạt
được không lớn. Vì vậy khi TSCĐ tăng, tổng tài sản tăng, lợi nhuận không cao đã
khiến cho tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản giảm. Cụ thể là khi AS tăng 1 đơn vị và các
nhân tố khác không thay đổi thì ROA giảm 0,047 đơn vị. Kết quả nghiên cứu mô hình
của tác giả hoàn toàn có cùng quan điểm với Zeitun & Tian (2007), Onaolapo &
Kajola (2010), những công ty có tỷ trọng TSCĐ cao thì hiệu quả tài chính thấp do các
công ty này đầu tư quá nhiều vào TSCĐ mà không sử dụng hợp lý, khai thác tốt đa tác
dụng dẫn đến không cải tiến được hiệu quả tài chính.
Thứ bảy, chu kỳ kinh doanh (BS): qua ba mô hình điều chỉnh ta thấy BS có tác
động ngƣợc chiều đến duy nhất tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA). Điều này
hoàn toàn phù hợp với lý thuyết đưa ra: một công ty quản lý hai loại tài sản lưu động
là HTK và phải thu khách hàng tốt khiến cho HTK và phải thu khách hàng quay vòng
nhanh hơn sẽ giúp công ty rút ngắn chu k kinh doanh. Từ đó công ty sẽ tiết kiệm các
chi phí đầu tư HTK và chi phí quản lý phải thu khách hàng và tăng lợi nhuận. Thực tế
ta có thể thấy ngành BĐS là ngành cần có vốn đầu tư lớn, thời gian hoạt động k o dài,
thời gian thu hồi vốn cũng tương đối lâu. Mặt khác, trong những năm gần đây do tình
hình kinh tế khó khăn chung, thị trường BĐS ảm đạm dẫn tới không bán được hàng,
lượng HTK tăng lên k o theo một loạt các chi phí liên quan như chi phí lưu kho, chi
phí quản lý, chi phí bán hàng, chi phí quảng cáo tăng, các doanh nghiệp phải bán hàng
theo phương thức trả góp dẫn tới khoản phải thu khách hàng tăng, doanh nghiệp bị
chiếm dụng vốn lớn. Từ đó khiến cho thời gian thu nợ tăng, thời gian luân chuyển
hàng tồn kho cũng tăng; do vậy khiến cho chu k kinh doanh tăng, lợi nhuận của
doanh nghiệp có xu hướng suy giảm; từ đó dẫn đến khả năng sinh lời của các doanh
nghiệp ngành BĐS đạt được là thấp.
Cuối cùng, tăng trưởng GDP (GROWTH) có tác động cùng chiều và mạnh nhất
so với các nhân tố khác đến tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời
trên VCSH (ROE); đúng vậy khi tăng trưởng GDP cao chứng t đời sống người dân
được cải thiện, nâng cao cũng như các tổ chức kinh tế phát triển mạnh; do đó nhu cầu
100
mua sắm hay xây dựng nhà cửa, các công trình BĐS tăng lên, k o theo các doanh
nghiệp ngành BĐS kinh doanh thuận lợi, phát triển mạnh, hiệu quả tài chính đạt được
cao. Từ mô hình điều chỉnh ta có thể thấy rằng khi tăng trưởng GDP tăng 1 đơn vị và
các nhân tố khác ở trạng thái đứng yên thì tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản tăng 3,906
đơn vị, ty suất sinh lời trên VCSH tăng 9,799 đơn vị. Kết quả nghiên cứu từ mô hình
hoàn toàn trái ngược với nghiên cứu của Nguyên (2014), Nguyên đã chỉ ra rằng tăng
trưởng GDP có tác động ngược chiều đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các CTCP
ngành xây dựng niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Các nhân tố còn lại bao gồm khả năng thanh toán ngắn hạn (CR), đòn bẩy tài
chính (DFL) và lạm phát (I) không có tác động đến hiệu quả tài chính của các CTCP
ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Thang Long University Library
101
CHƢƠNG 6.
KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, ban lãnh
đạo đều phải huy động và sử dụng nguồn lực một cách tối ưu nhất để đạt được kết quả
tốt nhất, đáp ứng yêu cầu mục tiêu đã đề ra. Trong một giai đoạn, có nhiều mục tiêu
mà doanh nghiệp đề ra nhưng mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận của doanh
nghiệp dựa trên các cơ sở nguồn lực tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Từ
những kết quả đã đạt được, các doanh nghiệp có thể kiểm tra đánh giá hiệu quả tài
chính của mình đã đạt được hay chưa. Bên cạnh đó, các nhà quản trị có thể đi sâu vào
phân tích kĩ thuật và tìm ra những nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của doanh
nghiệp. Từ đó đưa ra những biện pháp thích hợp để giảm thiểu chi phí, giảm thiểu rủi
ro tài chính, tối đa hóa lợi nhuận nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
Do vậy việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp
đóng vai trò rất quan trọng. Đặc biệt đối với ngành Bất động sản là một ngành chiếm
tỷ trọng lớn và đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân,
nhạy cảm với những biến động của thị trường, do đó việc việc nghiên cứu các nhân tố
tác động đến hiệu quả tài chính lại càng quan trọng.
Dựa trên nguồn số liệu được thu thập từ các Báo cáo tài chính của 54 CTCP
ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam trong 5 năm từ năm 2010 đến năm 2014,
qua việc phân tích nghiên cứu tác giả nhân định rằng các công ty BĐS chưa thực sự
đạt được hiệu quả tài chính tốt; cụ thể các hệ số khả năng sinh lời trung bình ngành 5
năm như sau: tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) là -7,88%, tỷ suất sinh lời trên tổng
tài sản (ROA) đạt 3,13% và tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) là 7,49%. Không những
vậy, tác giả cũng đã đưa ra được 9 nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các
CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. X t về sự tương quan, thông qua
phân tích hồi quy tuyến tính cho thấy 6 tác động cùng chiều đến hiệu quả tài chính của
các doanh nghiệp ngành BĐS ở Việt Nam là khả năng thanh toán nhanh (QR), khả
năng thanh toán dài hạn (LONGR), quy mô công ty (SIZE), hình thức sở hữu của
doanh nghiệp (STATE), thời gian hoạt động của doanh nghiệp (AGE), tăng trưởng
GDP (GROWTH). Bên cạnh đó, 3 nhân tố bao gồm cấu trúc tài sản (AS), chu k kinh
doanh (BS), khả năng thanh toán tổng quát (H) có tác động ngược chiều đến hiệu quả
tài chính của các công ty BĐS. Còn lại 3 nhân tố khả năng thanh toán ngắn hạn (CR),
đòn bẩy tài chính (DFL) và lạm phát (I) không có tác động đến hiệu quả tài chính của
các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Đặc biệt là các nhân tố khả
năng thanh toán nhanh, quy mô công ty, tăng trưởng GDP và chu k kinh doanh là ba
102
nhân tố có tác động mạnh nhất đến hiệu quả tài chính của các công ty BĐS. Do đó các
công ty muốn gia tặng hiệu quả tài chính cần cố gắng rút ngắn chu k kinh doanh bằng
cách quản lý hàng tồn kho và phải thu hiệu quả hơn, rút ngắn thời gian quay vòng của
hai loại tài sản ngắn hạn này. Hơn nữa cần tập trung vào duy trì khả năng thanh toán
nhanh phù hợp, nên để các tài sản có tính thanh khoản cao và không nên để các khoản
phải thu khách hàng ở mức quá lớn so với nợ ngắn hạn để giảm thiểu chi phí cơ hội.
Bên cạnh đó các công ty nên mở rộng quy mô sản xuất sao cho phù hợp để tận dụng
lợi thế quy mô mang lại.
Qua đó ta thấy, hiệu quả tài chính không chỉ chịu tác động từ những nhân tố bên
trong mà còn chịu tác động bởi các nhân tố vĩ mô bên ngoài doanh nghiệp, vì vậy tác
giả cho rằng các công ty ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam cần nắm rõ đặc
thù riêng của mình và của ngành BĐS nói chung để có những giải pháp cải thiện, nâng
cao để đạt được hiệu quả chính tốt nhất.
6.2. Một số hạn chế của đề tài nghiên cứu
Với đề tài “Phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các công
ty cổ ph n ngành bất động sản niêm yết trên thị trư ng chứng khoán iệt Nam”, khóa
luận đã đạt được những kết quả nhất định về mặt lý thuyết cũng như thực tiễn mặc dù
bài nghiên cứu vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần được khắc phục.
Trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014 có 59 CTCP ngành BĐS được niêm
yết trên TTCK Việt Nam, tuy nhiên trong đề tài nghiên cứu tác giả chỉ sử dụng Báo
cáo tài chính trong vòng 5 năm của 54 công ty điển hình cho ngành BĐS. 5 công ty
còn lại có một số dữ liệu khi đi vào tính toán và chạy số liệu thì khiến cho kết quả
không xác định dẫn đến không chạy được toàn mô hình nên tác giả đã loại b 5 công
ty này; đó là những công ty sau: CTCP đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương (API),
CTCP đầu tư tài chính quốc tế và phát triển doanh nghiệp IDJ (IDJ), Tổng công ty đầu
tư phát triển nhà và đô thị Nam Hà Nội (NHA), CTCP đầu tư xây dựng và khai thác
công trình giao thông 584 (NTB) và CTCP dầu khí Đông Đô (PFL). Bên cạnh đó, dữ
liệu chỉ nghiên cứu trong 5 năm nên có thể chưa đánh giá được chính xác toàn bộ tác
động của các nhân tố lên hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp ngành BĐS. Nếu mở
rộng phạm vi thời gian hơn nữa thì các kết quả thu được có thể thay đổi. Nghiên cứu
cũng chỉ tập trung vào các doanh nghiệp thuộc ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt
Nam, nếu mở rộng phạm vi ngành với số lượng các công ty được nghiên cứu lớn hơn
thì kết quả nghiên cứu về các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính cũng có thể thay
đổi.
Ngoài ra, trong phạm vi khóa luận, nguồn số liệu là số liệu thứ cấp được thu thập
từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp ngành BĐS, các số liệu đều được tính dựa
Thang Long University Library
103
trên giá trị sổ sách mà không tính đến giá trị thị trường nên kết quả nghiên cứu có tính
chính xác chưa cao. Đây cũng là lý do giải thích cho sự biến thiên của các biến phụ
thuộc được giải thích thông qua mô hình nghiên cứu chưa cao.
Trên đây là một số hạn chế trong phạm vi nghiên cứu của khóa luận, có thể làm
cơ sở để có một nghiên cứu khác sâu rộng và toàn diện hơn. Từ kết quả đã đạt được và
những hạn chế được rút ra thì hy vọng trong tương lai sẽ có một bài nghiên cứu cùng
lĩnh vực để có thể phát huy những kết quả đã đạt được và khắc phục những hạn chế
còn tồn tại.
6.3. Một số kiến nghị
Hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp không chỉ mang tính chủ quan mà còn
do các yếu tố khách quan tác động lên. Biện pháp đưa ra để nâng cao hiệu quả tài
chính không chỉ theo một công thức hay một lối mòn mà còn phụ thuộc vào tình hình
kinh tế thị trường, đặc trưng của từng ngành và kinh nghiệm của nhà quản trị. Do vậy,
căn cứ vào thực trạng hiệu quả tài chính cũng như tình hình kinh tế thị trường, tác giả
đưa ra một số kiến nghị để cải thiện, nâng cao hiệu quả tài chính cho các CTCP ngành
BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam như sau:
Thứ nhất, mở rộng quy mô doanh nghiệp, đa dạng hóa lĩnh vực hoạt động:
ngành BĐS là một trong những ngành trọng điểm của nền kinh tế. Việc doanh nghiệp
mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đa dạng hóa lĩnh vực hoạt động, điều này cho
thấy doanh nghiệp có tình hình sản xuất kinh doanh tốt. Doanh nghiệp sẽ nhận được
những tín hiệu tốt từ nhà đầu tư, khách hàng, nhà cung cấp và đối thủ cạnh tranh. Việc
mở rộng quy mô làm cho doanh nghiệp tăng thị phần, có vị thế trên thị trường. Các
công ty có thể tận dụng lợi thế quy mô để tiếp cận được nguồn vốn từ các nhà đầu tư,
chi phí lãi vay sẽ thấp hơn. Đối với khách hàng, doanh nghiệp sẽ tạo dựng được niềm
tin, duy trì ổn định và phát triển được số lượng khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh
trên thị trường. Từ đó giúp nâng cao được hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
Thứ hai, quản trị tốt và giảm thiểu hàng tồn kho: Khả năng thanh toán nhanh
có tác động cùng chiều và chu k kinh doanh có tác động ngược chiều đáng kể đến
hiệu quả tài chính, mặt khác hai nhân tố này được tính thông qua chỉ tiêu HTK. Như
đã phân tích, ngành BĐS là ngành có tỷ trọng HTK tương đối lớn trong cấu trúc tài
sản, HTK lớn dẫn đến phát sinh các khoản chi phí như chi phí quản lý, chi phí lưu kho
dẫn đến gia tăng các khoản phải thu, thời gian thu nợ khiến chu k kinh doanh tăng,
khả năng thanh toán nhanh giảm, từ đó làm giảm hiệu quả tài chính. Bởi vậy, các công
ty muốn gia tăng hiệu quả tài chính cần rút ngắn chu k kinh doanh, tăng khả năng
thanh toán nhanh bằng cách quản lý hàng tồn kho và phải thu hiệu quả hơn, rút ngắn
thời gian quay vòng của hai loại tài sản ngắn hạn này. Hơn nữa, cần tập trung vào duy
104
trì khả năng thanh toán nhanh phù hợp, không nên để các tài sản có tính chất thanh
khoản cao và phải thu khách hàng ở mức quá thấp so với nợ ngắn hạn, không nên quá
lạm dụng việc sử dụng nợ vay làm tăng chi phí tài chính. Công ty cần có những chính
sách bán hàng hấp dẫn như áp dụng phương thức thanh toán trả góp, tăng cường các
gói khuyến mại, h trợ vốn cho khách hàng khi mua, không những vậy các công ty nên
tăng cường quảng cáo để giúp công chúng biết đến chất lượng hàng hóa, uy tín của
doanh nghiệp; từ đó sẽ thu hút khách hàng, tăng doanh thu và giảm thiểu được HTK,
dẫn đến giảm chu k kinh doanh và khả năng thanh toán nhanh sẽ tăng. Bên cạnh đó,
các công ty cần quản lý chặt chẽ các khoản phải thu và tăng cường quản lý các khoản
phải thu quá hạn. Cần chú ý đến điều khoản thanh toán, hiểu rõ phẩm chất, tư cách và
khả năng tài chính của chủ đầu tư. Khi thực hiện tốt được điều đó, doanh nghiệp sẽ
hạn chế được chi phí đòi nợ, chi phí trả cho nguồn tài trợ để bù đắp sự thiếu hụt ngân
quỹ, giảm bớt được chi phí lưu kho. Hơn nữa, để tăng hiệu quả tài chính các công ty
cần chú trọng đến năng lực của Ban quản lý.
Thứ ba, đầu tư tài sản cố định hợp lý: cấu trúc tài sản được tính bởi tỷ lệ TSCĐ
trên tổng tài sản, kết quả nghiên cứu cho thấy AS có tác động ngược chiều đến hiệu
quả tài chính. Có thể thấy trong giai đoạn 2010 – 2014 các công ty gặp phải nhiều khó
khăn dẫn tới việc sử dụng TSCĐ cho hoạt động sản xuất kinh doanh cũng bị ảnh
hưởng, chưa đạt được hiệu quả, đầu tư lớn nhưng nhiều TSCĐ không được sử dụng
hoặc chưa sử dụng tối đa công suất, bên cạnh đó vẫn tồn tại những TSCĐ đã lạc hậu
nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng nên đem lại hiệu quả không cao. Bởi vậy để góp
phần nâng cao hiệu quả tài chính thì các công ty cần giảm cấu trúc tài sản bằng cách
giảm TSCĐ. Cần thanh lý những tài sản lạc hậu, l i thời để thu hồi lại vốn. Đổi mới
máy móc thiết bị, các công ty có thể sử dụng hình thức thuê mua thiết bị, thuê vận
hành và thuê tài chính. Khi sử dụng phương pháp này sẽ giúp cho công ty sử dụng vốn
đúng mục đích, tránh được những thiệt hại khi mua nhầm máy móc thiết bị không
đúng yêu cầu. Khai thác tối đa lợi ích của các TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinh
doanh để đạt được hiệu quả tài chính tốt nhất.
Thứ tư, kiến nghị với cơ quan nhà nước:
Bên cạnh việc cố gắng phát huy tiềm lực, khả năng sẵn có của các doanh nghiệp
thì cần đến những chính sách, đường lối của các cơ quan, ban ngành các cấp để tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp có điều kiện thuận lợi để hoạt động sản xuất kinh
doanh. Do đó, tác giác có đề xuất một số kiến nghị như sau:
Đ u tiên đó là việc ổn định kinh tế vĩ mô, giúp tăng trư ng GDP, giảm lạm phát:
Thang Long University Library
105
Chính sách tiền tệ tệ: Nhà nuớc xem x t lại khung khổ của chính sách tiền tẹ
nhằm giảm lạm phát, ổn định tỷ giá hối đoái, giảm lãi suất, ngan chạn viẹc cạnh tranh
lãi suất thiếu lành mạnh.
Giám sát chặt chẽ hệ thống tài chính: Nhà nuớc theo dõi chạt chẽ diễn biến của
thị truờng chứng khoán, đảm bảo hẹ thống ngân hàng an toàn và vững chắc; bình ổn
giá những mạt hàng quan trọng, ngan chạn viẹc tang giá đọc quyền, cải cách doanh
nghiẹp nhà nuớc.
Phát triển thị tru ng chứng khoán iẹt Nam:
Để thị truờng chứng khoán hồi phục và phát triển lâu dài, các co quan điều hành
nên có các quyết sách bình ổn thị truờng trong ngắn hạn và phát triển ổn định trong dài
hạn. Mọt số kiến nghị nhu:
Xây dựng lại vị thế của thị truờng chứng khoán trong chính sách phát triển kinh
tế vĩ mô của Viẹt Nam. Khi xem x t mọt quyết sách nào đó liên quan đến thị truờng
tiền tẹ, tài chính, cần phải xem x t sự tác đọng của quyết sách đó đến thị truờng chứng
khoán.
Thay đổi các quy định về chứng khoán để tạo sự hấp dẫn trên thị truờng nhu: quy
định về giờ giao dịch, cho ph p nhà đầu tu mở nhiều hon mọt tài khoản giao dịch, mua
bán chứng khoán theo thời gian T + 2 .
Cải thiẹn chất luợng hàng hóa trên thị truờng thông qua: từng buớc nâng cao điều
kiẹn niêm yết, củng cố chế đọ minh bạch công bố thông tin của các DN niêm yết.
Tiếp theo, trong thời gian qua do thị trường BĐS bị đóng băng dẫn tới hiệu quả
tài chính của các công ty BĐS bị ảnh hưởng đáng kể. Nhà nước đã tung ra gói h trợ
30.000 tỷ để giúp đỡ các doanh nghiệp. Tuy nhiên gói h trợ này hoạt động chưa thực
sự hiệu quả, bởi vậy Nhà nước cần có những chính sách quản lý chặt chẽ để gói
30.000 tỷ này được sử dụng hiệu quả nhất.
Cuối cùng, thủ tục hành chính nhanh gọn, tạo cơ chế chính sách hợp lý, phù hợp
với điều kiện thực tế giúp doanh nghiệp phát triển và các dự án đầu tư có hiệu quả.
PHỤ LỤC
106
Phụ lục 0.1. Mã chứng khoán và tên công ty niêm yết của ngành BĐS niêm yết trên
TTCK Việt Nam (2010 – 2014)
STT Mã CK TÊN CÔNG TY NIÊM YẾT
1 ASM CTCP Đầu Tư Và Xây Dựng Sao Mai Tỉnh An Giang
2 BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh
3 CCL CTCP Đầu Tư Và Phát Triển Dầu Khí Cửu Long
4 CLG CTCP Đầu Tư Và Phát Triển Nhà Đất Cotec
5 D11 CTCP Địa Ốc 11
6 D2D CTCP Phát Triển Đô Thị Công Nghiệp Số 2
7 DIG Tổng CTCP Đầu Tư Phát Triển Xây Dựng
8 DLG CTCP Tập Đoàn Đức Long Gia Lai
9 DRH CTCP Đầu Tư Căn Nhà Mơ Ước
10 DTA CTCP Đệ Tam
11 DXG CTCP Dịch Vụ Và Xây Dựng Địa Ốc Đất Xanh
12 HAG CTCP Hoàng Anh Gia Lai
13 HDC CTCP Phát Triển Nhà Bà Rịa-Vũng Tàu
14 HDG CTCP Tập Đoàn Hà Đô
15 HQC CTCP Tư Vấn - Thương Mại - Dịch Vụ Địa Ốc Hoàng Quân
16 IDI CTCP Đầu Tư Và Phát Triển Đa Quốc Gia
17 IDV CTCP Phát Triển Hạ Tầng Vĩnh Phúc
18 IJC CTCP Phát Triển Hạ Tầng Kỹ Thuật
19 ITA CTCP Đầu Tư – Công Nghiệp Tân Tạo
20 ITC CTCP Đầu Tư Và Kinh Doanh Nhà
21 KAC CTCP Đầu Tư Địa Ốc Khang An
22 KBC Tổng Công Ty Phát Triển Đô Thị Kinh Bắc - CTCP
23 KDH CTCP Đầu Tư Và Kinh Doanh Nhà Khang Điền
24 LCG CTCP Licogi 16
25 LGL CTCP Đầu Tư Và Phát Triển Đô Thị Long Giang
Thang Long University Library
107
STT Mã CK TÊN CÔNG TY NIÊM YẾT
26 LHG CTCP Long Hậu
27 NBB CTCP Đầu Tư Năm Bảy Bảy
28 NDN Công Ty Đầu Tư Phát Triển Nhà Đà Nẵng
29 NTL CTCP Phát Triển Đô Thị Từ Liêm
30 NVN CTCP Nhà Việt Nam
31 NVT CTCP Bất Động Sản Du Lịch Ninh Vân Bay
32 OGC CTCP Tập Đoàn Đại Dương
33 PDR CTCP Phát Triển Bất Động Sản Phát Đạt
34 PPI CTCP Địa Ốc Dầu Khí
35 PVL CTCP Địa Ốc Dầu Khí
36 QCG CTCP Quốc Cường Gia Lai
37 RCL CTCP Địa Ốc Chợ Lớn
38 REE CTCP Cơ Điện Lạnh
39 SC5 CTCP Xây Dựng Số 5
40 SCR CTCP Địa Ốc Sài Gòn Thương Tín
41 SDU CTCP Đầu Tư Xây Dựng Và Phát Triển Đô Thị Sông Đà
42 SJS CTCP Đầu Tư Phát Triển Đô Thị Và Khu Công Nghiệp Sông Đà
43 SZL CTCP Sonadezi Long Thành
44 TDH CTCP Phát Triển Nhà Thủ Đức
45 TIG CTCP Tập Đoàn Đầu Tư Thăng Long
46 TIX
CTCP Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Dịch Vụ Và Đầu Tư
Tân Bình
47 TKC CTCP Xây Dựng Và Kinh Doanh Địa Ốc Tân Kỷ
48 UDC CTCP Xây Dựng Và Phát Triển Đô Thị Tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu
49 UIC CTCP Đầu Tư Phát Triển Nhà Và Đô Thị Idico
50 VCR CTCP Đầu Tư Và Phát Triển Du Lịch Vinaconex
108
STT Mã CK TÊN CÔNG TY NIÊM YẾT
51 VIC Tập Đoàn Vingroup - CTCP
52 VNI CTCP Đầu Tư Bất Động Sản Việt Nam
53 VPH CTCP Vạn Phát Hưng
54 VRC CTCP Xây Lắp Và Địa Ốc Vũng Tàu
Thang Long University Library
109
Phụ lục 0.2. Hình thức s h u của doanh nghiệp (ST T ), năm thành lập và th i gian
hoạt động ( G ) tính đến năm 2014 của các T P ngành BĐS niêm yết trên TT
Việt Nam
Mã CK
STATE ( Tỷ lệ sở hữu
vốn Nhà nƣớc) (%)
Năm thành
lập
AGE (năm)
ASM 0 2006 8
BCI 0 1997 17
CCL 27,9 1999 15
CLG 0 2007 7
D11 0 2004 10
D2D 60 1989 25
DIG 50,70 1992 22
DLG 65 1990 24
DRH 0 2007 7
DTA 0 2006 8
DXG 0 2003 11
HAG 0 2003 11
HDC 0 1993 21
HDG 15 1990 24
HQC 10 1990 24
IDI 0 2000 14
IDV 0 2003 11
IJC 0 2007 7
ITA 0 2003 11
ITC 0 2006 8
KAC 0 2002 12
KBC 16 2000 14
KDH 0 2002 12
110
Mã CK
STATE ( Tỷ lệ sở hữu
vốn Nhà nƣớc) (%)
Năm thành
lập
AGE (năm)
LCG 0 2002 12
LGL 0 2001 13
LHG 12 2001 13
NBB 0 2001 13
NDN 0 2006 8
NTL 7 2005 9
NVN 10 1992 22
NVT 0 2004 10
OGC 0 1999 15
PDR 0 1974 40
PPI 0 2002 12
PVL 0 2006 8
QCG 0 2007 7
RCL 0 2004 10
REE 31 2007 7
SC5 5 1994 20
SCR 33 2007 7
SDU 0 1994 20
SJS 51 1989 25
SZL 7 1977 37
TDH 14 1975 39
TIG 0 2004 10
TIX 30 2007 7
TKC 51 2003 11
UDC 74 2003 11
UIC 39 1992 22
Thang Long University Library
111
Mã CK
STATE ( Tỷ lệ sở hữu
vốn Nhà nƣớc) (%)
Năm thành
lập
AGE (năm)
VCR 0 2001 13
VIC 19 1981 33
VNI 0 1999 15
VPH 68 1995 19
VRC 51 2000 14
112
Phụ lục 0.3. T suất sinh l i trên doanh thu (ROS) và t suất sinh l i trên tổng tài sản (ROA) của các T P ngành BĐS niêm yết trên
TTCK Việt Nam (2010 – 2014)
Mã CK
ROS (%) ROA (%)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
ASM 7,29 2,16 1,12 7,19 26,82 8,91 3,59 1,52 0,84 4,82 12,62 4,68
BCI 40,47 27,10 86,29 36,50 35,26 45,12 3,01 2,76 4,82 1,84 7,30 3,95
CCL 5,90 4,66 13,75 9,76 22,21 11,26 0,40 0,40 1,58 1,47 8,12 2,39
CLG 5,59 8,19 7,72 6,27 24,71 10,50 0,86 2,66 1,04 2,29 7,49 2,87
D11 1,42 1,46 6,54 18,49 31,98 11,98 0,85 0,70 0,62 20,94 26,55 9,93
D2D 19,12 18,93 13,86 16,98 45,91 22,96 5,08 4,07 4,92 5,96 12,33 6,47
DIG 6,81 3,98 0,83 15,02 37,80 12,89 0,95 0,89 0,13 2,41 10,69 3,01
DLG 5,40 0,21 0,03 3,05 6,65 3,07 1,32 0,07 0,01 1,50 4,87 1,55
DRH 5,65 1,28 -10,67 -4,05 32,34 4,91 3,75 0,75 -8,18 -1,49 7,66 0,50
DTA 1,68 -25,02 1,85 2,80 23,24 0,91 0,27 -2,66 0,36 0,82 9,35 1,63
DXG 40,76 26,18 14,49 11,45 20,29 22,64 9,86 7,08 7,24 3,73 11,32 7,85
HAG 50,92 35,05 8,30 42,05 49,09 37,08 4,28 3,26 1,17 5,18 11,84 5,14
HDC 5,93 9,55 14,47 21,08 22,66 14,74 1,94 2,05 3,24 6,75 9,04 4,60
Thang Long University Library
113
Mã CK
ROS (%) ROA (%)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
HDG 10,40 14,46 4,17 15,32 31,37 15,14 7,10 6,15 2,14 10,16 19,40 8,99
HQC 9,16 5,25 6,31 11,91 33,33 13,19 0,74 0,73 0,70 0,92 13,95 3,41
IDI 4,25 2,26 2,71 3,59 9,41 4,45 4,64 2,23 2,49 2,71 7,05 3,82
IDV 70,08 64,28 97,58 49,56 46,96 65,69 11,41 8,05 1,71 5,08 6,01 6,45
IJC 21,96 24,70 24,47 24,07 60,32 31,10 3,42 3,36 3,98 7,25 5,31 4,66
ITA 35,77 30,58 5,86 17,05 25,19 22,89 1,21 0,84 0,33 0,82 7,52 2,14
ITC 1,61 -136,40 5,20 -81,90 24,44 -37,41 0,34 -12,84 0,27 -4,96 7,31 -1,98
KAC 7,79 13,07 1,85 1,36 17,71 8,35 0,31 0,47 1,31 0,08 3,72 1,18
KBC 29,18 7,28 -171,95 12,27 121,45 -0,35 2,39 0,63 -4,11 0,65 9,70 1,85
KDH 9,96 -44,07 -57,75 0,59 29,21 -12,41 2,01 -7,85 -2,71 0,10 8,54 0,02
LCG -0,92 -107,46 -4,94 10,51 23,23 -15,92 -0,63 -15,90 -1,69 7,14 11,46 0,08
LGL 17,88 -71,07 3,19 2,16 19,60 -5,65 4,63 -6,58 0,41 0,87 6,74 1,21
LHG 7,88 8,97 18,02 24,24 40,97 20,02 1,71 1,47 3,20 5,09 10,20 4,33
NBB 14,81 12,05 35,87 16,37 25,45 20,91 1,15 0,79 5,85 2,71 5,24 3,15
114
Mã CK
ROS (%) ROA (%)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
NDN 21,72 14,49 5,17 26,06 16,14 16,72 10,64 3,76 1,33 5,88 4,18 5,16
NTL 16,34 20,30 10,55 18,09 42,02 21,46 2,73 6,96 4,34 5,06 27,35 9,29
NVN -86,21 -145,42 -45,28 1,16 27,29 -49,69 -5,79 -6,61 -7,61 0,10 7,95 -2,39
NVT 10,58 19,56 -39,41 -51,31 6,59 -10,80 1,55 2,92 -6,88 -5,96 1,12 -1,45
OGC 25,25 3,31 6,71 13,56 37,90 17,34 3,42 0,76 0,81 2,13 7,94 3,01
PDR 10,03 5,91 4,73 5,28 20,89 9,37 0,69 0,04 0,10 0,14 8,59 1,91
PPI 6,50 0,10 0,48 4,38 9,08 4,11 2,59 0,01 0,13 0,89 5,82 1,89
PVL 51,19 -3465,99 -199,45 1,82 -11,95 -724,87 0,48 -21,23 -2,78 0,16 -1,00 -4,87
QCG 6,18 0,62 3,12 -11,07 39,46 7,66 0,47 0,09 0,11 -0,81 5,52 1,08
RCL 10,73 11,11 17,71 16,68 26,05 16,46 7,34 6,23 8,91 9,72 19,52 10,35
REE 41,76 40,41 27,40 28,32 19,94 31,57 13,07 14,03 9,99 9,68 7,27 10,81
SC5 2,40 4,35 0,65 1,72 3,44 2,51 1,52 2,56 0,37 0,95 2,18 1,52
SCR 4,08 0,66 12,58 2,77 37,84 11,59 0,54 0,13 1,12 0,23 5,57 1,52
SDU 2,11 5,81 1,71 1,75 9,91 4,26 0,27 0,20 0,29 0,17 3,20 0,83
Thang Long University Library
115
Mã CK
ROS (%) ROA (%)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
SJS 11,29 11,25 -575,05 -56,86 45,03 -112,87 2,56 1,27 -5,52 -1,58 10,25 1,39
SZL 24,10 24,99 35,22 34,15 43,12 32,31 3,52 3,45 4,21 4,64 7,05 4,57
TDH 7,75 4,33 9,53 4,60 41,20 13,48 1,95 0,86 1,24 1,37 10,62 3,21
TIG 21,74 10,65 34,73 -99,92 38,71 1,18 5,77 2,88 0,83 -2,94 8,31 2,97
TIX 20,76 24,11 10,86 11,17 9,73 15,33 6,63 6,32 5,31 13,08 6,93 7,65
TKC 1,24 0,78 0,33 1,77 4,95 1,81 1,01 0,68 0,25 2,42 4,89 1,85
UDC 1,38 0,47 2,03 3,29 5,58 2,55 0,24 0,09 0,47 0,87 1,83 0,70
UIC 1,59 1,64 1,40 1,60 1,87 1,62 6,79 6,15 4,42 3,44 3,43 4,85
VCR 5,06 -278,37 -221,29 18,27 39,15 -87,44 0,24 -4,04 -4,62 1,93 8,47 0,39
VIC 13,62 38,90 23,35 46,40 62,79 37,01 4,17 9,44 3,31 3,02 9,30 5,85
VNI -128,38 -66,05 -5,98 0,28 7,11 -38,61 -4,77 -3,81 -0,80 0,04 0,91 -1,69
VPH 1,05 3,20 4,67 3,78 8,21 4,18 0,17 0,76 0,32 0,23 0,49 0,39
VRC 2,03 0,92 0,16 10,77 32,98 9,37 0,26 0,28 0,03 4,35 15,55 4,09
TB năm 10,05 -69,82 -13,78 6,15 28,01 2,68 0,73 0,95 2,85 8,42
116
Phụ lục 0.4. T suất sinh l i trên vốn chủ s h u (RO ) và khả năng thanh toán ng n hạn (CR) của các T P ngành BĐS niêm yết trên
TTCK Việt Nam (2010 – 2014)
Mã CK
ROE (%) CR ( lần)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
ASM 7,04 3,63 1,96 9,99 39,25 12,37 2,51 1,89 1,31 1,52 1,26 1,70
BCI 5,50 5,41 9,58 4,57 16,25 8,26 4,70 3,54 5,35 2,53 3,27 3,88
CCL 0,79 0,77 3,04 3,07 12,71 4,07 3,48 3,34 2,82 2,45 4,33 3,28
CLG 5,39 12,71 5,13 12,61 21,90 11,55 0,79 1,20 1,94 1,42 0,94 1,26
D11 1,67 1,39 1,19 40,46 52,29 19,40 1,99 1,99 0,38 0,35 1,93 1,33
D2D 15,72 13,61 12,73 13,58 33,10 17,75 2,63 2,06 2,43 1,09 1,37 1,92
DIG 1,97 1,74 0,26 4,84 18,60 5,48 3,34 2,07 2,69 2,50 2,38 2,60
DLG 3,48 0,21 0,03 6,90 17,62 5,65 2,93 2,64 1,46 1,21 1,17 1,88
DRH 5,55 1,24 -13,42 -2,08 8,64 -0,02 0,79 0,49 0,51 0,97 1,79 0,91
DTA 0,59 -5,85 0,71 1,78 19,95 3,44 2,27 2,39 2,00 2,94 2,27 2,37
DXG 21,25 14,17 10,63 8,24 31,96 17,25 1,74 1,76 2,49 1,42 1,42 1,77
HAG 10,93 7,56 3,74 14,10 24,26 12,12 1,09 1,96 2,13 1,96 2,16 1,86
HDC 3,96 4,65 7,42 15,10 21,08 10,44 2,42 2,17 2,08 2,23 1,94 2,17
Thang Long University Library
117
Mã CK
ROE (%) CR ( lần)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
HDG 18,98 19,09 5,98 23,89 46,62 22,91 1,39 1,25 1,29 1,69 1,68 1,46
HQC 1,69 2,41 2,53 3,61 52,89 12,62 1,97 1,37 1,20 0,98 2,18 1,54
IDI 14,40 7,12 6,80 7,26 18,03 10,72 0,95 0,89 1,11 1,08 1,20 1,05
IDV 55,70 43,00 10,59 27,36 31,83 33,70 9,28 14,07 7,57 4,75 5,72 8,28
IJC 7,52 5,37 6,09 10,11 26,64 11,15 2,10 2,51 3,01 5,43 1,20 2,85
ITA 1,82 1,27 0,57 1,28 11,71 3,33 2,71 2,72 2,62 2,05 2,40 2,50
ITC 0,49 -20,20 0,41 -7,61 10,36 -3,31 3,80 2,85 3,52 2,85 3,51 3,31
KAC 0,54 0,74 2,20 0,21 6,67 2,07 5,11 3,71 3,55 2,20 2,83 3,48
KBC 5,80 1,95 -12,16 1,76 25,34 4,54 3,22 1,53 3,56 2,76 2,95 2,80
KDH 4,19 -14,15 -5,11 0,20 18,77 0,78 5,86 7,29 4,01 3,35 5,51 5,21
LCG -1,23 -38,77 -3,11 13,77 19,88 -1,89 1,45 1,25 1,38 1,24 1,87 1,44
LGL 10,57 -17,23 1,12 2,18 14,32 2,19 1,74 1,14 1,05 1,14 1,39 1,29
LHG 3,94 3,76 8,40 15,16 29,56 12,16 1,80 1,64 1,34 1,80 2,34 1,78
NBB 2,29 1,87 13,64 6,88 16,15 8,16 3,89 2,58 2,22 1,80 3,33 2,76
118
Mã CK
ROE (%) CR ( lần)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
NDN 22,30 13,43 5,81 22,74 15,23 15,90 1,79 2,18 1,36 0,91 0,75 1,40
NTL 4,39 10,84 8,26 12,66 62,97 19,82 2,73 2,91 2,13 1,70 1,82 2,26
NVN -68,45 -47,58 -37,94 0,35 22,40 -26,25 1,66 1,86 2,08 2,66 6,04 2,86
NVT 2,64 4,83 -13,68 -13,57 2,15 -3,52 3,63 1,30 1,13 0,86 2,10 1,80
OGC 11,69 2,72 2,81 5,55 18,29 8,21 1,13 1,74 1,86 2,03 1,26 1,61
PDR 2,84 0,16 0,35 0,47 21,06 4,97 5,06 7,93 4,79 6,22 3,43 5,49
PPI 6,80 0,04 0,34 2,69 13,15 4,61 1,81 1,68 1,65 1,42 1,69 1,65
PVL 1,20 -56,46 -5,07 0,28 -1,53 -12,32 1,53 3,17 4,07 3,19 2,53 2,90
QCG 0,85 0,26 0,30 -1,99 12,15 2,32 6,76 2,47 2,58 3,31 2,29 3,48
RCL 12,06 11,62 14,32 17,36 33,91 17,86 3,24 2,25 2,22 1,92 1,70 2,26
REE 18,59 18,78 15,58 13,26 12,43 15,73 1,91 1,80 1,99 1,99 1,36 1,81
SC5 10,00 16,14 2,74 6,15 14,43 9,89 1,22 1,10 1,48 1,37 1,46 1,33
SCR 1,27 0,32 3,28 0,72 19,32 4,98 2,58 2,36 2,07 1,76 2,26 2,21
SDU 0,81 0,48 0,68 0,42 6,85 1,85 0,81 0,63 0,55 0,67 0,77 0,68
Thang Long University Library
119
Mã CK
ROE (%) CR ( lần)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
SJS 7,90 4,46 -19,95 -4,32 21,02 1,82 1,47 1,49 2,08 0,55 0,42 1,20
SZL 9,42 8,38 8,90 9,73 11,53 9,59 6,20 5,18 7,70 3,08 2,42 4,91
TDH 3,39 1,43 2,05 2,35 18,01 5,45 2,23 2,05 2,15 2,28 2,31 2,20
TIG 9,84 4,72 1,69 -4,79 14,81 5,25 5,61 2,41 1,96 1,69 2,29 2,79
TIX 11,59 10,82 9,51 26,29 16,40 14,92 2,90 4,99 6,99 4,35 4,57 4,76
TKC 2,51 1,85 0,82 6,44 16,31 5,59 1,27 1,28 1,27 1,46 1,36 1,33
UDC 1,09 0,43 2,21 3,97 6,81 2,90 1,36 1,23 1,09 1,11 1,11 1,18
UIC 14,86 15,17 13,57 12,98 12,53 13,82 1,19 1,15 1,09 1,12 1,11 1,13
VCR 0,69 -11,66 -12,13 4,08 16,42 -0,52 1,42 1,40 1,51 1,50 0,69 1,31
VIC 18,51 49,40 17,49 16,51 35,54 27,49 1,42 1,49 1,12 0,93 2,54 1,50
VNI -13,46 -9,15 -1,74 0,07 1,65 -4,52 3,91 4,40 4,55 4,43 4,72 4,40
VPH 0,60 2,79 1,19 0,82 1,60 1,40 1,91 1,48 1,59 2,13 1,57 1,73
VRC 0,51 0,53 0,08 9,90 40,19 10,24 2,18 2,35 1,50 1,54 1,50 1,81
TB năm 5,65 2,08 1,90 7,23 20,59 2,68 2,53 2,40 2,07 2,23
120
Phụ lục 0.5. Khả năng thanh toán nhanh (QR) và khả năng thanh toán tổng quát (H) của các T P ngành BĐS niêm yết trên TT iệt
Nam (2010 – 2014)
Mã CK
QR (lần) H (lần)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
ASM 1,40 1,00 0,70 0,83 0,71 0,93 2,06 1,73 1,76 1,94 1,48 1,79
BCI 0,66 0,66 1,05 0,45 0,62 0,69 2,21 2,15 2,12 1,81 2,00 2,06
CCL 0,43 0,41 0,44 0,38 0,81 0,50 2,01 2,07 2,09 1,92 2,77 2,17
CLG 0,68 1,06 1,20 1,15 0,43 0,90 1,33 1,34 1,34 1,22 1,52 1,35
D11 1,90 1,97 0,32 0,32 1,11 1,12 2,02 2,03 2,08 2,07 2,03 2,05
D2D 1,27 0,91 0,88 0,91 1,22 1,04 1,54 1,49 1,67 1,84 1,63 1,63
DIG 1,36 0,77 1,17 1,35 1,51 1,23 1,95 2,09 2,01 2,09 2,43 2,12
DLG 2,34 1,92 0,99 0,81 0,76 1,37 1,68 1,60 1,67 1,38 1,53 1,57
DRH 0,79 0,49 0,51 0,97 1,79 0,91 3,08 2,56 2,56 3,50 8,80 4,10
DTA 0,41 0,37 0,23 0,31 0,46 0,36 1,81 1,83 2,01 1,87 1,88 1,88
DXG 1,22 0,94 1,94 1,21 1,09 1,28 1,99 2,10 3,45 2,07 1,72 2,26
HAG 0,87 1,59 1,49 1,31 1,59 1,37 1,73 1,83 1,53 1,65 2,15 1,78
HDC 0,41 0,33 0,35 0,52 0,59 0,44 2,02 1,83 1,82 1,85 1,75 1,85
Thang Long University Library
121
Mã CK
QR (lần) H (lần)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
HDG 0,67 0,49 0,52 0,83 1,04 0,71 1,85 1,57 1,63 1,89 1,83 1,76
HQC 1,40 0,98 0,98 0,65 1,53 1,11 1,79 1,44 1,38 1,38 1,52 1,50
IDI 0,52 0,70 0,61 0,80 0,87 0,70 1,47 1,46 1,58 1,60 1,64 1,55
IDV 7,30 12,83 6,26 4,15 4,79 7,07 1,26 1,23 1,19 1,23 1,23 1,23
IJC 0,44 0,35 0,41 1,59 0,66 0,69 1,84 2,67 2,89 3,53 1,25 2,43
ITA 0,98 1,16 1,18 0,71 1,14 1,03 2,99 2,98 2,44 2,84 2,81 2,81
ITC 0,37 0,35 0,57 0,63 1,23 0,63 3,19 2,77 3,01 2,88 3,39 3,05
KAC 0,63 0,36 0,57 0,14 0,42 0,42 2,39 2,81 2,46 1,63 2,26 2,31
KBC 0,92 0,39 0,94 0,76 1,48 0,90 1,92 1,65 1,70 1,80 1,84 1,78
KDH 1,56 2,26 1,30 1,09 2,31 1,70 1,97 2,25 2,27 2,49 2,58 2,31
LCG 0,96 0,86 0,99 0,78 0,89 0,90 2,14 1,78 2,34 2,20 2,38 2,17
LGL 1,15 0,81 0,79 0,90 1,20 0,97 1,86 1,68 1,62 1,71 1,93 1,76
LHG 1,19 1,00 0,75 0,99 1,24 1,03 1,76 1,64 1,61 1,51 1,53 1,61
NBB 0,48 0,32 0,34 0,18 0,64 0,39 2,02 1,75 1,77 1,67 1,50 1,74
122
Mã CK
QR (lần) H (lần)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
NDN 0,63 0,45 0,39 0,33 0,41 0,44 1,93 1,39 1,30 1,35 1,38 1,47
NTL 0,50 0,64 0,58 0,65 1,09 0,69 2,71 2,91 2,16 1,72 1,82 2,26
NVN 0,07 0,09 0,16 0,30 2,66 0,66 1,09 1,16 1,25 1,39 1,55 1,29
NVT 3,30 1,15 0,93 0,69 1,82 1,58 3,30 3,55 2,82 2,53 3,39 3,12
OGC 1,08 1,63 1,79 2,01 1,26 1,55 1,60 1,55 1,53 1,83 2,00 1,70
PDR 0,26 0,29 0,22 0,47 0,15 0,28 1,32 1,34 1,38 1,44 1,69 1,43
PPI 1,01 0,62 0,70 0,65 0,98 0,79 1,61 1,52 1,58 1,49 1,80 1,60
PVL 0,86 1,76 2,31 2,17 1,41 1,70 1,66 1,60 2,21 2,37 2,88 2,15
QCG 1,50 0,32 0,40 0,68 0,66 0,71 2,33 1,65 1,68 1,86 1,94 1,89
RCL 1,48 0,65 0,53 0,54 0,77 0,79 2,55 2,15 2,65 2,27 2,36 2,40
REE 1,53 1,42 1,67 1,45 1,07 1,43 4,07 3,97 2,79 3,70 2,44 3,39
SC5 0,52 0,48 0,22 0,26 0,49 0,39 1,18 1,19 1,16 1,18 1,18 1,18
SCR 0,86 0,68 0,60 0,87 1,34 0,87 1,75 1,68 1,55 1,48 1,41 1,58
SDU 0,30 0,25 0,23 0,30 0,45 0,31 1,52 1,71 1,73 1,66 1,88 1,70
Thang Long University Library
123
Mã CK
QR (lần) H (lần)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
SJS 0,15 0,15 0,22 0,38 0,35 0,25 1,48 1,41 1,39 1,60 1,96 1,57
SZL 5,18 4,08 6,36 2,53 2,09 4,05 1,60 1,70 1,90 1,91 2,58 1,94
TDH 0,97 1,12 1,07 1,30 1,45 1,18 2,64 2,79 2,77 2,66 2,75 2,72
TIG 4,68 2,22 1,85 1,55 2,24 2,51 3,62 5,20 2,81 5,09 5,25 4,39
TIX 2,01 2,90 3,68 2,72 2,90 2,84 2,34 2,41 2,26 1,99 1,73 2,15
TKC 0,86 0,60 0,50 0,58 0,85 0,68 1,68 1,58 1,43 1,60 1,43 1,54
UDC 0,51 0,48 0,50 0,55 0,62 0,53 1,32 1,35 1,37 1,39 1,51 1,39
UIC 0,57 0,61 0,60 0,60 0,54 0,58 1,84 1,68 1,48 1,36 1,38 1,55
VCR 0,06 0,07 0,08 0,25 0,56 0,21 1,53 1,53 1,62 1,90 2,06 1,73
VIC 0,74 0,78 0,43 0,50 2,11 0,91 1,43 1,33 1,24 1,30 1,58 1,38
VNI 0,15 0,21 0,51 0,23 0,69 0,36 1,55 1,72 1,85 2,07 2,22 1,88
VPH 0,19 0,20 0,24 0,34 0,28 0,25 1,40 1,44 1,42 1,45 1,52 1,45
VRC 0,31 0,10 0,17 0,23 0,42 0,25 2,11 2,16 1,76 1,81 1,63 1,90
TB năm 1,16 1,10 1,01 0,89 1,14 1,98 1,96 1,91 1,96 2,12
124
Phụ lục 0.6. Khả năng thanh toán dài hạn ( ONGR) và đòn bẩy tài chính ( ) của các T P ngành BĐS niêm yết trên TT iệt Nam
(2010 – 2014)
Mã CK
LONGR (lần) DFL (lần)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
ASM 2,06 1,73 1,76 1,94 1,48 1,79 1,533 4,391 6,888 1,546 1,086 3,089
BCI 2,21 2,15 2,12 1,81 2,00 2,06 1,120 1,576 1,347 1,105 1,023 1,234
CCL 2,01 2,07 2,09 1,92 2,77 2,17 1,777 1,117 1,061 1,079 1,027 1,212
CLG 1,33 1,34 1,34 1,22 1,52 1,35 5,888 2,308 7,965 2,476 1,305 3,988
D11 2,02 2,03 2,08 2,07 2,03 2,05 1,018 1,162 0,422 1,000 1,000 0,920
D2D 1,54 1,49 1,67 1,84 1,63 1,63 1,003 1,008 1,007 1,019 1,016 1,010
DIG 1,95 2,09 2,01 2,09 2,43 2,12 1,198 -76,022 7,861 1,295 1,025 -12,929
DLG 1,68 1,60 1,67 1,38 1,53 1,57 3,138 108,899 103,746 3,008 1,290 44,016
DRH 3,08 2,56 2,56 3,50 8,80 4,10 1,766 -8,572 0,542 -0,267 1,151 -1,076
DTA 1,81 1,83 2,01 1,87 1,88 1,88 6,263 0,692 7,404 1,001 1,017 3,276
DXG 1,99 2,10 3,45 2,07 1,72 2,26 1,000 1,003 1,099 1,688 1,012 1,160
HAG 1,73 1,83 1,53 1,65 2,15 1,78 1,323 1,566 1,806 1,270 1,068 1,407
HDC 2,02 1,83 1,82 1,85 1,75 1,85 1,294 1,441 1,346 1,092 1,065 1,248
Thang Long University Library
125
Mã CK
LONGR (lần) DFL (lần)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
HDG 1,85 1,57 1,63 1,89 1,83 1,76 1,026 1,166 1,278 1,009 1,008 1,097
HQC 1,79 1,44 1,38 1,38 1,52 1,50 2,401 1,528 4,927 2,196 1,104 2,431
IDI 1,47 1,46 1,58 1,60 1,64 1,55 1,516 2,227 3,151 3,056 1,375 2,265
IDV 1,26 1,23 1,19 1,23 1,23 1,23 1,007 1,019 1,127 1,000 1,000 1,030
IJC 1,84 2,67 2,89 3,53 1,25 2,43 1,136 1,156 1,165 1,066 1,540 1,213
ITA 2,99 2,98 2,44 2,84 2,81 2,81 1,747 4,767 -2,468 2,644 1,065 1,551
ITC 3,19 2,77 3,01 2,88 3,39 3,05 6,794 0,870 -6,997 0,755 1,234 0,531
KAC 2,39 2,81 2,46 1,63 2,26 2,31 1,759 -0,342 1,407 6,334 1,452 2,122
KBC 1,92 1,65 1,70 1,80 1,84 1,78 1,738 4,484 0,216 3,625 1,247 2,262
KDH 1,97 2,25 2,27 2,49 2,58 2,31 1,381 0,834 0,318 229,896 1,078 46,701
LCG 2,14 1,78 2,34 2,20 2,38 2,17 -2,252 0,429 -0,546 1,579 1,002 0,042
LGL 1,86 1,68 1,62 1,71 1,93 1,76 1,502 0,311 5,104 5,863 1,364 2,829
LHG 1,76 1,64 1,61 1,51 1,53 1,61 1,685 2,046 1,973 1,319 1,104 1,625
NBB 2,02 1,75 1,77 1,67 1,50 1,74 1,457 1,540 1,115 1,104 1,032 1,250
126
Mã CK
LONGR (lần) DFL (lần)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
NDN 1,93 1,39 1,30 1,35 1,38 1,47 1,148 1,283 1,587 1,000 1,032 1,210
NTL 2,71 2,91 2,16 1,72 1,82 2,26 1,003 1,000 1,055 1,018 1,000 1,015
NVN 1,09 1,16 1,25 1,39 1,55 1,29 0,098 0,319 -0,111 1,000 1,000 0,461
NVT 3,30 3,55 2,82 2,53 3,39 3,12 1,058 1,032 0,236 0,845 1,222 0,879
OGC 1,60 1,55 1,53 1,83 2,00 1,70 1,173 3,015 4,528 2,463 1,191 2,474
PDR 1,32 1,34 1,38 1,44 1,69 1,43 1,029 -0,010 5,381 1,552 1,007 1,792
PPI 1,61 1,52 1,58 1,49 1,80 1,60 1,295 2,736 1,456 1,739 1,201 1,686
PVL 1,66 1,60 2,21 2,37 2,88 2,15 1,000 0,972 1,000 -18,708 -7,075 -4,562
QCG 2,33 1,65 1,68 1,86 1,94 1,89 1,738 -6,236 -7,994 -0,575 1,106 -2,392
RCL 2,55 2,15 2,65 2,27 2,36 2,40 1,000 1,000 1,003 1,013 1,002 1,004
REE 4,07 3,97 2,79 3,70 2,44 3,39 1,036 1,087 1,050 1,121 1,081 1,075
SC5 1,18 1,19 1,16 1,18 1,18 1,18 1,768 -0,653 3,288 1,271 1,631 1,461
SCR 1,75 1,68 1,55 1,48 1,41 1,58 -1,299 2,882 7,633 1,000 1,249 2,293
SDU 1,52 1,71 1,73 1,66 1,88 1,70 2,847 -481,884 5,949 15,883 1,414 -91,158
Thang Long University Library
127
Mã CK
LONGR (lần) DFL (lần)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
SJS 1,48 1,41 1,39 1,60 1,96 1,57 1,079 1,019 0,993 0,977 1,003 1,014
SZL 1,60 1,70 1,90 1,91 2,58 1,94 1,014 1,000 1,000 1,000 1,000 1,003
TDH 2,64 2,79 2,77 2,66 2,75 2,72 2,470 2,944 3,258 3,201 1,051 2,585
TIG 3,62 5,20 2,81 5,09 5,25 4,39 1,012 1,053 1,350 0,790 1,322 1,105
TIX 2,34 2,41 2,26 1,99 1,73 2,15 1,074 1,122 1,207 1,178 1,139 1,144
TKC 1,68 1,58 1,43 1,60 1,43 1,54 2,450 -2,530 22,494 9,207 1,173 6,559
UDC 1,32 1,35 1,37 1,39 1,51 1,39 3,710 5,030 2,504 1,563 1,168 2,795
UIC 1,84 1,68 1,48 1,36 1,38 1,55 1,170 1,255 1,946 1,639 1,640 1,530
VCR 1,53 1,53 1,62 1,90 2,06 1,73 1,067 0,423 0,433 1,003 1,037 0,792
VIC 1,43 1,33 1,24 1,30 1,58 1,38 1,504 1,152 1,428 1,648 1,172 1,381
VNI 1,55 1,72 1,85 2,07 2,22 1,88 0,020 0,267 0,413 7,956 1,305 1,992
VPH 1,40 1,44 1,42 1,45 1,52 1,45 25,448 2,477 -1,467 0,795 -0,060 5,439
VRC 2,11 2,16 1,76 1,81 1,63 1,90 -324,029 8,061 102,151 1,509 1,036 -42,255
TB năm 1,98 1,96 1,91 1,96 2,12 -4,00 -7,18 5,89 5,96 0,98
128
Phụ lục 0.7. Quy mô công ty (SIZ ) được đo bằng tổng doanh thu của các T P ngành BĐS niêm yết trên TT iệt Nam (2010 – 2014)
Mã CK
Doanh thu ( triệu đồng)
2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm
ASM 1.222.978 1.182.024 1.185.080 925.169 585.702 1.020.191
BCI 240.809 349.899 199.491 216.873 797.289 360.872
CCL 37.146 45.602 60.417 83.563 162.334 77.812
CLG 245.346 367.773 141.801 255.782 115.673 225.275
D11 96.190 82.503 16.257 197.768 99.092 98.362
D2D 295.982 239.512 296.126 252.741 220.954 261.063
DIG 699.507 1.034.408 774.089 772.214 1.195.535 895.151
DLG 1.005.809 801.760 714.305 948.323 1.055.179 905.075
DRH 199.229 172.819 221.318 96.735 58.772 149.775
DTA 35.884 23.628 42.590 69.937 109.480 56.304
DXG 522.679 342.700 407.788 288.616 383.663 389.089
HAG 3.055.570 2.772.947 4.399.517 3.152.106 4.526.469 3.581.322
HDC 396.149 273.207 290.899 401.679 445.475 361.482
HDG 1.566.147 990.338 937.915 1.082.502 910.414 1.097.463
Thang Long University Library
129
Mã CK
Doanh thu ( triệu đồng)
2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm
HQC 328.852 438.749 302.012 215.976 1.233.298 503.777
IDI 2.126.795 1.816.413 1.349.994 1.102.366 974.028 1.473.919
IDV 71.994 42.510 4.826 29.906 28.665 35.580
IJC 1.049.170 653.907 750.145 1.320.625 351.726 825.115
ITA 404.674 295.217 568.477 438.231 2.687.780 878.876
ITC 453.534 218.158 139.916 167.116 830.127 361.770
KAC 17.248 13.910 290.514 39.252 126.447 97.474
KBC 1.069.035 1.082.072 281.433 633.904 913.935 796.076
KDH 630.830 310.133 98.712 404.017 774.078 443.554
LCG 1.265.770 286.431 690.158 1.517.823 1.011.544 954.345
LGL 183.890 68.330 116.361 333.344 241.264 188.638
LHG 319.389 269.581 295.162 382.847 392.807 331.957
NBB 243.722 202.745 473.872 420.571 485.282 365.238
NDN 235.077 132.330 139.698 111.289 100.172 143.713
NTL 228.313 453.946 695.188 573.477 1.389.725 668.130
130
Mã CK
Doanh thu ( triệu đồng)
2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm
NVN 43.205 29.994 113.366 60.953 186.031 86.710
NVT 210.687 207.526 206.202 175.427 234.226 206.814
OGC 1.617.493 2.633.925 1.394.014 1.383.403 1.571.793 1.720.126
PDR 415.282 39.618 104.440 126.219 1.573.906 451.893
PPI 352.735 103.607 191.574 155.680 434.971 247.713
PVL 7.904 5.401 13.194 83.359 69.619 35.895
QCG 523.528 973.521 223.966 399.819 717.281 567.623
RCL 200.178 176.394 131.236 152.615 168.581 165.801
REE 2.630.675 2.414.570 2.397.216 1.810.596 1.808.254 2.212.262
SC5 1.391.989 1.235.005 1.351.091 1.112.136 1.236.268 1.265.298
SCR 711.475 1.097.085 588.090 562.058 1.117.066 815.155
SDU 127.617 27.328 132.218 79.160 252.265 123.718
SJS 1.226.572 632.017 52.959 139.763 1.016.750 613.612
SZL 180.114 157.823 129.769 134.074 130.873 146.531
TDH 614.676 449.889 288.384 674.006 602.433 525.878
Thang Long University Library
131
Mã CK
Doanh thu ( triệu đồng)
2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm
TIG 135.987 75.630 7.860 7.638 65.798 58.583
TIX 326.179 252.836 490.613 1.344.862 836.417 650.181
TKC 260.911 305.137 324.532 489.937 443.110 364.725
UDC 288.632 340.761 405.930 452.882 466.007 390.842
UIC 1.700.861 1.593.895 1.511.562 1.228.842 953.889 1.397.810
VCR 41.570 12.635 18.464 86.150 155.207 62.805
VIC 27.726.702 18.379.269 7.908.016 2.313.740 3.872.980 12.040.141
VNI 8.938 13.430 30.820 26.898 25.439 21.105
VPH 281.382 423.247 121.764 101.060 90.087 203.508
VRC 44.487 99.801 87.927 173.538 217.767 124.704
TB năm 1.098.472 863.776 631.653 550.177 749.147
132
Phụ lục 0.8. Cấu trúc tài sản ( S) và chu kỳ kinh doanh (BS) của các T P ngành BĐS niêm yết trên TT iệt Nam (2010 – 2014)
Mã CK
AS = TSCĐ/Tổng tài sản (%) BS (ngày)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
ASM 5,77 15,18 15,01 12,72 17,17 13,17 415 258 249 287 497 341
BCI 14,43 15,22 14,74 24,70 26,33 19,08 6485 3728 3004 9426 8006 6130
CCL 2,67 2,98 2,83 2,84 2,30 2,73 5389 4004 3351 2471 1087 3260
CLG 22,07 30,39 31,45 14,03 26,44 24,88 247 190 1264 301 545 509
D11 0,15 1,78 0,98 1,62 2,73 1,45 99 154 266 21 362 180
D2D 9,39 6,09 1,16 43,55 30,48 18,13 816 1405 788 186 192 677
DIG 5,54 6,51 11,23 12,05 6,74 8,41 1782 1512 1660 1447 889 1458
DLG 43,17 34,83 28,77 29,79 26,90 32,69 246 303 440 342 215 309
DRH 29,89 30,50 33,61 17,26 1,14 22,48 0 7 10 131 89 48
DTA 5,20 5,43 5,66 5,45 4,90 5,33 2804 2572 1531 1000 778 1737
DXG 0,47 0,96 1,61 1,66 2,01 1,34 983 1304 343 568 271 694
HAG 49,18 47,45 41,72 30,82 23,49 38,53 607 577 698 1223 714 764
HDC 3,55 3,67 3,93 4,38 4,40 3,99 1071 1838 1975 1204 943 1406
Thang Long University Library
133
Mã CK
AS = TSCĐ/Tổng tài sản (%) BS (ngày)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
HDG 7,70 4,14 7,89 7,81 6,92 6,89 305 582 433 410 410 428
HQC 0,15 0,22 0,30 0,27 0,36 0,26 1842 1058 856 2551 566 1374
IDI 33,16 34,89 28,60 29,50 29,96 31,22 162 176 246 207 286 215
IDV 14,55 29,23 36,06 36,73 37,57 30,83 1116 473 3495 985 502 1314
IJC 9,17 13,33 13,40 14,61 15,08 13,12 2553 2864 3472 1124 4328 2868
ITA 1,93 2,22 2,60 2,75 2,80 2,46 9922 64559 9995 5665 480 18124
ITC 2,62 2,52 1,85 1,85 1,98 2,17 1444 1800 7135 2953 1000 2867
KAC 0,38 0,67 0,76 0,55 0,68 0,61 18734 14653 529 10717 3418 9610
KBC 2,88 3,12 3,39 3,24 3,00 3,12 6018 4962 15768 7897 3701 7669
KDH 0,14 0,22 0,23 0,34 0,35 0,26 1590 3155 80231 3404 1341 17944
LCG 9,70 18,36 14,68 16,04 12,94 14,34 218 898 431 229 374 430
LGL 6,12 10,45 7,17 18,85 3,28 9,17 639 1727 1402 392 379 908
LHG 7,38 8,46 7,12 11,48 12,58 9,40 1128 1767 1550 1239 1620 1461
NBB 8,00 9,52 11,45 10,94 7,08 9,40 5687 7349 2697 2249 1646 3926
134
Mã CK
AS = TSCĐ/Tổng tài sản (%) BS (ngày)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
NDN 31,91 5,42 5,66 3,34 5,18 10,30 575 1581 1254 823 597 966
NTL 3,25 3,25 2,87 1,85 1,24 2,49 2250 1036 781 1115 511 1139
NVN 1,25 1,41 1,39 0,91 0,53 1,10 8424 15905 5187 6712 1513 7548
NVT 51,71 49,72 54,97 65,24 57,09 55,75 256 144 248 154 258 212
OGC 11,33 10,29 9,02 9,97 7,83 9,69 151 262 132 140 213 180
PDR 3,34 3,48 3,74 4,02 8,19 4,55 6004 157553 28315 17084 1129 42017
PPI 1,67 1,78 4,07 5,24 6,23 3,80 762 2571 1221 1677 510 1348
PVL 3,14 3,25 3,32 12,46 5,53 5,54 10579 16683 7965 923 2058 7642
QCG 20,09 17,25 15,45 13,69 12,90 15,88 2815 1672 9988 3522 2604 4120
RCL 5,26 5,05 6,37 6,34 8,66 6,33 357 494 680 519 423 495
REE 6,71 0,60 0,64 0,66 3,19 2,36 211 213 177 257 213 214
SC5 4,69 5,17 3,10 3,67 2,94 3,92 337 323 566 559 438 445
SCR 0,18 0,34 0,33 0,27 0,12 0,25 1866 1274 2283 2794 1096 1863
SDU 2,96 3,87 5,28 0,58 7,92 4,12 1479 14628 605 1808 325 3769
Thang Long University Library
135
Mã CK
AS = TSCĐ/Tổng tài sản (%) BS (ngày)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
SJS 2,18 4,35 4,31 74,00 70,24 31,02 1882 4449 9538 1462 246 3515
SZL 15,29 16,94 19,05 17,11 24,50 18,58 264 317 417 417 273 338
TDH 11,40 7,99 8,59 9,96 10,56 9,70 614 745 1372 540 664 787
TIG 4,78 7,25 6,38 7,75 4,82 6,20 204 127 410 439 68 250
TIX 5,77 9,96 22,24 20,86 30,06 17,78 346 850 301 111 203 362
TKC 19,74 12,15 4,84 4,95 13,96 11,13 249 254 339 168 157 233
UDC 23,80 26,95 27,72 25,88 26,30 26,13 1365 1134 782 672 487 888
UIC 25,27 26,88 19,56 16,68 11,88 20,06 49 53 64 89 109 73
VCR 28,86 26,97 27,46 32,07 63,18 35,71 7016 18012 13161 5452 265 8781
VIC 24,67 15,47 19,25 18,33 18,03 19,15 361 626 1643 2767 1137 1307
VNI 1,79 2,50 3,17 0,05 0,03 1,51 22479 9887 2965 2957 2996 8257
VPH 1,12 2,17 2,13 2,40 1,90 1,95 2279 1577 5852 6219 5847 4355
VRC 12,51 13,39 12,03 14,78 9,86 12,51 3435 1222 1491 890 833 1574
TB năm 11,48 11,52 11,50 13,50 13,38 2758 6990 4473 2202 1108
1
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt:
1. GS.TS.Nguyễn Quang Dong, TS.Nguyễn Thị Minh (2012), Giáo trình kinh tế
lượng, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, tr.24-295.
2. PGS.TS.Lưu Thị Hương, PGS. TS. Vũ Duy Hào (2010), Tài chính doanh
nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, tr.77.
3. PGS.TS.Nguyễn Năng Phúc (2013), Giáo trình phân tích báo cáo tài chính,
Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, tr.199-284.
4. Đ Dương Thanh Ngọc (2011), ác yếu tố tài chính tác đọng đến hiẹu quả hoạt
đọng kinh doanh của các doanh nghiẹp ngành xây dựng niêm yết trên thị
trư ng chứng khoán iẹt Nam, trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí
Minh.
5. Đoàn Ngọc Phi Anh (2010), ác nhân tố ảnh hư ng đến cấu trúc tài chính và
hiệu quả tài chính: tiếp cận theo phương pháp phân tích đư ng dẫn, Tạp chí
khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng – số 5(40).2010.
6. Nguyễn Thị Nguyên (2014), Phân tích các nhân tố ảnh hư ng đến hiệu quả sản
xuất kinh doanh của các công ty ngành xây dựng được niêm yết trên thị trư ng
chứng khoán iệt Nam, trường Đại học Thăng Long.
7. ThS.Chu Thị Thu Thủy, ThS.Nguyễn Thanh Huyền, ThS.Ngô Thị Quyên
(2015), Phân tích các nhân tố ảnh hư ng đến hiệu quả tài chính: nghiên cứu
điển hình tại các công ty cổ ph n phi tài chính niêm yết trên s giao dịch chứng
khoán Thành phố Hồ hí Minh, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 215 tháng
5/2015.
8. Trương Đông Lộc & Trần Quốc Tuấn (2009), Phân tích hiẹu quả tài chính của
các co s chế biến to xo dừa tỉnh Trà inh, Tạp chí khoa học 2009, Trường
Đại học Cần Thơ, tr.289 – 298.
9. Trương Huyền Trang (2008), Phân tích tác động đòn bẩy lên lợi nhuận và rủi
ro của công ty cổ ph n đ u tư và xây dựng elta G , Đại học An Giang.
Tiếng Anh:
10. Agarwal, R., & Gort, M. (2002), Firm Product Lifecycles and Firm Survival,
American Economic Review, 92, 184-190.
11.Amarjit, G. et al (2010), The relationship between working capital management
and profitability: Evidence from the United States, Business and Economics
Journal, Vol. 2010: BEJ-10.
Thang Long University Library
2
12.Amato, L. H. and Burson, T. E (2007), The effects of firm size on profit rates in
the financial services, Journal of Economics and Economic Education
Research, Vol. 8, Issue 1, pp. 67 – 81.
13.Athanasoglou, P. P, Brissimis, S. N & Delis, M. D. (2005), Bank-Specific,
Industry-Specific and Macroeconomic Determinants of Bank Profitability,
Bank of Greece Working Paper, No. 25.
14. Bhatti, BH & Sarwet, A (2012), Financial performance of state owned enterprises in
emerging economies, Chartered Institute of Management Accountants, London.
15.Dr. Amal et Al. (2012), Factors Affecting the Financial Performance of
Jordanian Insurance Companies Listed at Amman Stock Exchange, Journal of
Management Research, ISSN 1941-899X 2012, Vol. 4, No. 2.
16.Falope, O. and Ajilore (2009), Working capital management and corporate
profitability: Evidence from panel data analysis of selected quoted companies
in Nigeria, Research Journal of Business Management, Vol3 No 3, pp.73-84
(ISSN: 1819- 1932).
17.H.gökçehan demirhan, Waseem Anwar (2014), Factors Affecting the Financial
Performance of the Firms during the Financial Crisis: Evidence from Turkey,
Ege Strategic Research Journal Vol.5, Issue 1, 2014 (65-80).
18.Hu, Y & Izumida, S (2008), Ownership Concentration and Corporate Performance: A
Causal Analysis with Japanese Panel Data, Corporate Governance: An International
Review, vol. 16, no. 4, pp. 342-58.
19.Jenkins, M, Ambrosini, V & Collier, N (2011), Advanced Strategic Management: a
multi-perspective approach, second edn, Palgrave McMillan.
20.Khalifa Mohamed Khalifa, Zurina Shafii (2013), Financial Performance and
Identify Affecting Factors in this Performance of Non-oil Manufacturing
Companies Listed on Libyan Stock Market (LSM), European Journal of
Business and Management, ISSN 2222-1905 (Paper) ISSN 2222-2839 (Online)
Vol.5, No.12, 2013.
21.Kole, SR & Mulherin, JH (1997), Government as a Shareholder: A Case from the
United States, The Journal of Law and Economics, vol. 40, p. 1.
22. Le, TV & Buck, T (2011), State ownership and listed firm performance: a universally
negative governance relationship?, Journal of Management & Governance, vol. 15,
no. 2, pp. 227-48.
23.LI, T, Sun, L & Zou, L (2009), State ownership and corporate performance: A
quantile regression analysis of Chinese listed companies, China Economic Review,
vol. 20, pp. 703-16.
3
24.Liargovas, P & Skandalis,k. (2008), Factor affecting firms financial
performance The Case of Greece, University of Peloponnese.
25.Loderer, C, Neusser, K, & Waelchli, U. (2009), Firm age and survival,
Switzerland: Working paper, University of Bern.
26. Malik, H (2011), eterminants of insurance companies’ profitability: an
analysis of insurance sector of Pakistan, Academic Research International,
1(3), 2223-2253.
27. Ming, TC & Gee, CS (2008), The influence of ownership structure on the corporate
performance of Malaysian public listed companies, ASEAN Economic Bulletin, vol.
25, no. 2, p. 195.
28.Mr. Mou Xu (2008) , Factors Affecting Financial Performance of Firms Listed
on Shanghai Stock Exchange 50(SSE 50), International College University of
the Thai Chamber of Commerce.
29.Onaolapo & Kajola (2010), Capital structure and firm performce: evidan from
Nigeria, European Journal of Economics, Finance and Administrative Sciences.
30.Ongore, VO (2011), The relationship between ownership structure and firm
performance: An empirical analysis of listed companies in Kenya, African Journal of
Business Management, vol. 5, no. 6, pp. 2120-8.
31.Shah, SZA, Butt, SA & Saeed, MM (2011), Ownership structure and performance of
firms: Empirical evidence from an emerging market, African Journal of Business
Management, vol. 5, no. 2, pp. 515-23.
32. Sorensen, B, & Stuart, E (2000), Age, Obsolescence, and Organizational
Innovation, Academy of Management Journal, 25(6), 121 - 132.
33.Thomsen, S & Pedersen, T (2000), Ownership Structure and Economic Performance
in the Largest European Companies, Strategic Management Journal, vol. 21, no. 6, pp.
689-705.
34.Tian, L & Estrin, S (2008), Retained state shareholding in Chinese PLCs: Does
government ownership always reduce corporate value?, Journal of Comparative
Economics, vol. 36, no. 1, pp. 74-89.
35.Zeitun, R.and Tian, G.G (2007), Capital structure and corporate performce:
evidan from Jordan, Autralasian Accounting Business and Finance Journal.
Thang Long University Library
4
PHỤ LỤC
Phụ lục 0.1. Mã chứng khoán và tên công ty niêm yết của ngành BĐS niêm yết trên
TTCK Việt Nam (2010 – 2014)
STT Mã CK TÊN CÔNG TY NIÊM YẾT
1 ASM CTCP Đầu Tư Và Xây Dựng Sao Mai Tỉnh An Giang
2 BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh
3 CCL CTCP Đầu Tư Và Phát Triển Dầu Khí Cửu Long
4 CLG CTCP Đầu Tư Và Phát Triển Nhà Đất Cotec
5 D11 CTCP Địa Ốc 11
6 D2D CTCP Phát Triển Đô Thị Công Nghiệp Số 2
7 DIG Tổng CTCP Đầu Tư Phát Triển Xây Dựng
8 DLG CTCP Tập Đoàn Đức Long Gia Lai
9 DRH CTCP Đầu Tư Căn Nhà Mơ Ước
10 DTA CTCP Đệ Tam
11 DXG CTCP Dịch Vụ Và Xây Dựng Địa Ốc Đất Xanh
12 HAG CTCP Hoàng Anh Gia Lai
13 HDC CTCP Phát Triển Nhà Bà Rịa-Vũng Tàu
14 HDG CTCP Tập Đoàn Hà Đô
15 HQC CTCP Tư Vấn - Thương Mại - Dịch Vụ Địa Ốc Hoàng Quân
16 IDI CTCP Đầu Tư Và Phát Triển Đa Quốc Gia
17 IDV CTCP Phát Triển Hạ Tầng Vĩnh Phúc
18 IJC CTCP Phát Triển Hạ Tầng Kỹ Thuật
19 ITA CTCP Đầu Tư – Công Nghiệp Tân Tạo
20 ITC CTCP Đầu Tư Và Kinh Doanh Nhà
21 KAC CTCP Đầu Tư Địa Ốc Khang An
22 KBC Tổng Công Ty Phát Triển Đô Thị Kinh Bắc - CTCP
23 KDH CTCP Đầu Tư Và Kinh Doanh Nhà Khang Điền
24 LCG CTCP Licogi 16
Thang Long University Library
STT Mã CK TÊN CÔNG TY NIÊM YẾT
25 LGL CTCP Đầu Tư Và Phát Triển Đô Thị Long Giang
26 LHG CTCP Long Hậu
27 NBB CTCP Đầu Tư Năm Bảy Bảy
28 NDN Công Ty Đầu Tư Phát Triển Nhà Đà Nẵng
29 NTL CTCP Phát Triển Đô Thị Từ Liêm
30 NVN CTCP Nhà Việt Nam
31 NVT CTCP Bất Động Sản Du Lịch Ninh Vân Bay
32 OGC CTCP Tập Đoàn Đại Dương
33 PDR CTCP Phát Triển Bất Động Sản Phát Đạt
34 PPI CTCP Địa Ốc Dầu Khí
35 PVL CTCP Địa Ốc Dầu Khí
36 QCG CTCP Quốc Cường Gia Lai
37 RCL CTCP Địa Ốc Chợ Lớn
38 REE CTCP Cơ Điện Lạnh
39 SC5 CTCP Xây Dựng Số 5
40 SCR CTCP Địa Ốc Sài Gòn Thương Tín
41 SDU CTCP Đầu Tư Xây Dựng Và Phát Triển Đô Thị Sông Đà
42 SJS CTCP Đầu Tư Phát Triển Đô Thị Và Khu Công Nghiệp Sông Đà
43 SZL CTCP Sonadezi Long Thành
44 TDH CTCP Phát Triển Nhà Thủ Đức
45 TIG CTCP Tập Đoàn Đầu Tư Thăng Long
46 TIX
CTCP Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Dịch Vụ Và Đầu Tư
Tân Bình
47 TKC CTCP Xây Dựng Và Kinh Doanh Địa Ốc Tân Kỷ
48 UDC CTCP Xây Dựng Và Phát Triển Đô Thị Tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu
49 UIC CTCP Đầu Tư Phát Triển Nhà Và Đô Thị Idico
STT Mã CK TÊN CÔNG TY NIÊM YẾT
50 VCR CTCP Đầu Tư Và Phát Triển Du Lịch Vinaconex
51 VIC Tập Đoàn Vingroup - CTCP
52 VNI CTCP Đầu Tư Bất Động Sản Việt Nam
53 VPH CTCP Vạn Phát Hưng
54 VRC CTCP Xây Lắp Và Địa Ốc Vũng Tàu
Thang Long University Library
Phụ lục 0.2. Hình thức sở hữu của doanh nghiệp (STATE), năm thành lập và thời gian
hoạt động (AGE) tính đến năm 2014 của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK
Việt Nam
Mã CK
STATE ( Tỷ lệ sở hữu
vốn Nhà nước) (%)
Năm thành
lập
AGE (năm)
ASM 0 2006 8
BCI 0 1997 17
CCL 27,9 1999 15
CLG 0 2007 7
D11 0 2004 10
D2D 60 1989 25
DIG 50,70 1992 22
DLG 65 1990 24
DRH 0 2007 7
DTA 0 2006 8
DXG 0 2003 11
HAG 0 2003 11
HDC 0 1993 21
HDG 15 1990 24
HQC 10 1990 24
IDI 0 2000 14
IDV 0 2003 11
IJC 0 2007 7
ITA 0 2003 11
ITC 0 2006 8
KAC 0 2002 12
KBC 16 2000 14
KDH 0 2002 12
Mã CK
STATE ( Tỷ lệ sở hữu
vốn Nhà nước) (%)
Năm thành
lập
AGE (năm)
LCG 0 2002 12
LGL 0 2001 13
LHG 12 2001 13
NBB 0 2001 13
NDN 0 2006 8
NTL 7 2005 9
NVN 10 1992 22
NVT 0 2004 10
OGC 0 1999 15
PDR 0 1974 40
PPI 0 2002 12
PVL 0 2006 8
QCG 0 2007 7
RCL 0 2004 10
REE 31 2007 7
SC5 5 1994 20
SCR 33 2007 7
SDU 0 1994 20
SJS 51 1989 25
SZL 7 1977 37
TDH 14 1975 39
TIG 0 2004 10
TIX 30 2007 7
TKC 51 2003 11
UDC 74 2003 11
UIC 39 1992 22
Thang Long University Library
Mã CK
STATE ( Tỷ lệ sở hữu
vốn Nhà nước) (%)
Năm thành
lập
AGE (năm)
VCR 0 2001 13
VIC 19 1981 33
VNI 0 1999 15
VPH 68 1995 19
VRC 51 2000 14
Phụ lục 0.3. Tỷ suất sinh lởi trên doanh thu (ROS) và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên
TTCK Việt Nam (2010 – 2014)
Mã CK
ROS (%) ROA (%)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
ASM 7,29 2,16 1,12 7,19 26,82 8,91 3,59 1,52 0,84 4,82 12,62 4,68
BCI 40,47 27,10 86,29 36,50 35,26 45,12 3,01 2,76 4,82 1,84 7,30 3,95
CCL 5,90 4,66 13,75 9,76 22,21 11,26 0,40 0,40 1,58 1,47 8,12 2,39
CLG 5,59 8,19 7,72 6,27 24,71 10,50 0,86 2,66 1,04 2,29 7,49 2,87
D11 1,42 1,46 6,54 18,49 31,98 11,98 0,85 0,70 0,62 20,94 26,55 9,93
D2D 19,12 18,93 13,86 16,98 45,91 22,96 5,08 4,07 4,92 5,96 12,33 6,47
DIG 6,81 3,98 0,83 15,02 37,80 12,89 0,95 0,89 0,13 2,41 10,69 3,01
DLG 5,40 0,21 0,03 3,05 6,65 3,07 1,32 0,07 0,01 1,50 4,87 1,55
DRH 5,65 1,28 -10,67 -4,05 32,34 4,91 3,75 0,75 -8,18 -1,49 7,66 0,50
DTA 1,68 -25,02 1,85 2,80 23,24 0,91 0,27 -2,66 0,36 0,82 9,35 1,63
DXG 40,76 26,18 14,49 11,45 20,29 22,64 9,86 7,08 7,24 3,73 11,32 7,85
HAG 50,92 35,05 8,30 42,05 49,09 37,08 4,28 3,26 1,17 5,18 11,84 5,14
HDC 5,93 9,55 14,47 21,08 22,66 14,74 1,94 2,05 3,24 6,75 9,04 4,60
Thang Long University Library
Mã CK
ROS (%) ROA (%)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
HDG 10,40 14,46 4,17 15,32 31,37 15,14 7,10 6,15 2,14 10,16 19,40 8,99
HQC 9,16 5,25 6,31 11,91 33,33 13,19 0,74 0,73 0,70 0,92 13,95 3,41
IDI 4,25 2,26 2,71 3,59 9,41 4,45 4,64 2,23 2,49 2,71 7,05 3,82
IDV 70,08 64,28 97,58 49,56 46,96 65,69 11,41 8,05 1,71 5,08 6,01 6,45
IJC 21,96 24,70 24,47 24,07 60,32 31,10 3,42 3,36 3,98 7,25 5,31 4,66
ITA 35,77 30,58 5,86 17,05 25,19 22,89 1,21 0,84 0,33 0,82 7,52 2,14
ITC 1,61 -136,40 5,20 -81,90 24,44 -37,41 0,34 -12,84 0,27 -4,96 7,31 -1,98
KAC 7,79 13,07 1,85 1,36 17,71 8,35 0,31 0,47 1,31 0,08 3,72 1,18
KBC 29,18 7,28 -171,95 12,27 121,45 -0,35 2,39 0,63 -4,11 0,65 9,70 1,85
KDH 9,96 -44,07 -57,75 0,59 29,21 -12,41 2,01 -7,85 -2,71 0,10 8,54 0,02
LCG -0,92 -107,46 -4,94 10,51 23,23 -15,92 -0,63 -15,90 -1,69 7,14 11,46 0,08
LGL 17,88 -71,07 3,19 2,16 19,60 -5,65 4,63 -6,58 0,41 0,87 6,74 1,21
LHG 7,88 8,97 18,02 24,24 40,97 20,02 1,71 1,47 3,20 5,09 10,20 4,33
NBB 14,81 12,05 35,87 16,37 25,45 20,91 1,15 0,79 5,85 2,71 5,24 3,15
Mã CK
ROS (%) ROA (%)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
NDN 21,72 14,49 5,17 26,06 16,14 16,72 10,64 3,76 1,33 5,88 4,18 5,16
NTL 16,34 20,30 10,55 18,09 42,02 21,46 2,73 6,96 4,34 5,06 27,35 9,29
NVN -86,21 -145,42 -45,28 1,16 27,29 -49,69 -5,79 -6,61 -7,61 0,10 7,95 -2,39
NVT 10,58 19,56 -39,41 -51,31 6,59 -10,80 1,55 2,92 -6,88 -5,96 1,12 -1,45
OGC 25,25 3,31 6,71 13,56 37,90 17,34 3,42 0,76 0,81 2,13 7,94 3,01
PDR 10,03 5,91 4,73 5,28 20,89 9,37 0,69 0,04 0,10 0,14 8,59 1,91
PPI 6,50 0,10 0,48 4,38 9,08 4,11 2,59 0,01 0,13 0,89 5,82 1,89
PVL 51,19 -3465,99 -199,45 1,82 -11,95 -724,87 0,48 -21,23 -2,78 0,16 -1,00 -4,87
QCG 6,18 0,62 3,12 -11,07 39,46 7,66 0,47 0,09 0,11 -0,81 5,52 1,08
RCL 10,73 11,11 17,71 16,68 26,05 16,46 7,34 6,23 8,91 9,72 19,52 10,35
REE 41,76 40,41 27,40 28,32 19,94 31,57 13,07 14,03 9,99 9,68 7,27 10,81
SC5 2,40 4,35 0,65 1,72 3,44 2,51 1,52 2,56 0,37 0,95 2,18 1,52
SCR 4,08 0,66 12,58 2,77 37,84 11,59 0,54 0,13 1,12 0,23 5,57 1,52
SDU 2,11 5,81 1,71 1,75 9,91 4,26 0,27 0,20 0,29 0,17 3,20 0,83
Thang Long University Library
Mã CK
ROS (%) ROA (%)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
SJS 11,29 11,25 -575,05 -56,86 45,03 -112,87 2,56 1,27 -5,52 -1,58 10,25 1,39
SZL 24,10 24,99 35,22 34,15 43,12 32,31 3,52 3,45 4,21 4,64 7,05 4,57
TDH 7,75 4,33 9,53 4,60 41,20 13,48 1,95 0,86 1,24 1,37 10,62 3,21
TIG 21,74 10,65 34,73 -99,92 38,71 1,18 5,77 2,88 0,83 -2,94 8,31 2,97
TIX 20,76 24,11 10,86 11,17 9,73 15,33 6,63 6,32 5,31 13,08 6,93 7,65
TKC 1,24 0,78 0,33 1,77 4,95 1,81 1,01 0,68 0,25 2,42 4,89 1,85
UDC 1,38 0,47 2,03 3,29 5,58 2,55 0,24 0,09 0,47 0,87 1,83 0,70
UIC 1,59 1,64 1,40 1,60 1,87 1,62 6,79 6,15 4,42 3,44 3,43 4,85
VCR 5,06 -278,37 -221,29 18,27 39,15 -87,44 0,24 -4,04 -4,62 1,93 8,47 0,39
VIC 13,62 38,90 23,35 46,40 62,79 37,01 4,17 9,44 3,31 3,02 9,30 5,85
VNI -128,38 -66,05 -5,98 0,28 7,11 -38,61 -4,77 -3,81 -0,80 0,04 0,91 -1,69
VPH 1,05 3,20 4,67 3,78 8,21 4,18 0,17 0,76 0,32 0,23 0,49 0,39
VRC 2,03 0,92 0,16 10,77 32,98 9,37 0,26 0,28 0,03 4,35 15,55 4,09
TB năm 10,05 -69,82 -13,78 6,15 28,01 2,68 0,73 0,95 2,85 8,42
Phụ lục 0.4. Tỷ suất sinh lởi trên vốn chủ sở hữu (ROE) và khả năng thanh toán ngắn hạn (CR) của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên
TTCK Việt Nam (2010 – 2014)
Mã CK
ROE (%) CR ( lần)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
ASM 7,04 3,63 1,96 9,99 39,25 12,37 2,51 1,89 1,31 1,52 1,26 1,70
BCI 5,50 5,41 9,58 4,57 16,25 8,26 4,70 3,54 5,35 2,53 3,27 3,88
CCL 0,79 0,77 3,04 3,07 12,71 4,07 3,48 3,34 2,82 2,45 4,33 3,28
CLG 5,39 12,71 5,13 12,61 21,90 11,55 0,79 1,20 1,94 1,42 0,94 1,26
D11 1,67 1,39 1,19 40,46 52,29 19,40 1,99 1,99 0,38 0,35 1,93 1,33
D2D 15,72 13,61 12,73 13,58 33,10 17,75 2,63 2,06 2,43 1,09 1,37 1,92
DIG 1,97 1,74 0,26 4,84 18,60 5,48 3,34 2,07 2,69 2,50 2,38 2,60
DLG 3,48 0,21 0,03 6,90 17,62 5,65 2,93 2,64 1,46 1,21 1,17 1,88
DRH 5,55 1,24 -13,42 -2,08 8,64 -0,02 0,79 0,49 0,51 0,97 1,79 0,91
DTA 0,59 -5,85 0,71 1,78 19,95 3,44 2,27 2,39 2,00 2,94 2,27 2,37
DXG 21,25 14,17 10,63 8,24 31,96 17,25 1,74 1,76 2,49 1,42 1,42 1,77
HAG 10,93 7,56 3,74 14,10 24,26 12,12 1,09 1,96 2,13 1,96 2,16 1,86
HDC 3,96 4,65 7,42 15,10 21,08 10,44 2,42 2,17 2,08 2,23 1,94 2,17
Thang Long University Library
Mã CK
ROE (%) CR ( lần)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
HDG 18,98 19,09 5,98 23,89 46,62 22,91 1,39 1,25 1,29 1,69 1,68 1,46
HQC 1,69 2,41 2,53 3,61 52,89 12,62 1,97 1,37 1,20 0,98 2,18 1,54
IDI 14,40 7,12 6,80 7,26 18,03 10,72 0,95 0,89 1,11 1,08 1,20 1,05
IDV 55,70 43,00 10,59 27,36 31,83 33,70 9,28 14,07 7,57 4,75 5,72 8,28
IJC 7,52 5,37 6,09 10,11 26,64 11,15 2,10 2,51 3,01 5,43 1,20 2,85
ITA 1,82 1,27 0,57 1,28 11,71 3,33 2,71 2,72 2,62 2,05 2,40 2,50
ITC 0,49 -20,20 0,41 -7,61 10,36 -3,31 3,80 2,85 3,52 2,85 3,51 3,31
KAC 0,54 0,74 2,20 0,21 6,67 2,07 5,11 3,71 3,55 2,20 2,83 3,48
KBC 5,80 1,95 -12,16 1,76 25,34 4,54 3,22 1,53 3,56 2,76 2,95 2,80
KDH 4,19 -14,15 -5,11 0,20 18,77 0,78 5,86 7,29 4,01 3,35 5,51 5,21
LCG -1,23 -38,77 -3,11 13,77 19,88 -1,89 1,45 1,25 1,38 1,24 1,87 1,44
LGL 10,57 -17,23 1,12 2,18 14,32 2,19 1,74 1,14 1,05 1,14 1,39 1,29
LHG 3,94 3,76 8,40 15,16 29,56 12,16 1,80 1,64 1,34 1,80 2,34 1,78
NBB 2,29 1,87 13,64 6,88 16,15 8,16 3,89 2,58 2,22 1,80 3,33 2,76
Mã CK
ROE (%) CR ( lần)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
NDN 22,30 13,43 5,81 22,74 15,23 15,90 1,79 2,18 1,36 0,91 0,75 1,40
NTL 4,39 10,84 8,26 12,66 62,97 19,82 2,73 2,91 2,13 1,70 1,82 2,26
NVN -68,45 -47,58 -37,94 0,35 22,40 -26,25 1,66 1,86 2,08 2,66 6,04 2,86
NVT 2,64 4,83 -13,68 -13,57 2,15 -3,52 3,63 1,30 1,13 0,86 2,10 1,80
OGC 11,69 2,72 2,81 5,55 18,29 8,21 1,13 1,74 1,86 2,03 1,26 1,61
PDR 2,84 0,16 0,35 0,47 21,06 4,97 5,06 7,93 4,79 6,22 3,43 5,49
PPI 6,80 0,04 0,34 2,69 13,15 4,61 1,81 1,68 1,65 1,42 1,69 1,65
PVL 1,20 -56,46 -5,07 0,28 -1,53 -12,32 1,53 3,17 4,07 3,19 2,53 2,90
QCG 0,85 0,26 0,30 -1,99 12,15 2,32 6,76 2,47 2,58 3,31 2,29 3,48
RCL 12,06 11,62 14,32 17,36 33,91 17,86 3,24 2,25 2,22 1,92 1,70 2,26
REE 18,59 18,78 15,58 13,26 12,43 15,73 1,91 1,80 1,99 1,99 1,36 1,81
SC5 10,00 16,14 2,74 6,15 14,43 9,89 1,22 1,10 1,48 1,37 1,46 1,33
SCR 1,27 0,32 3,28 0,72 19,32 4,98 2,58 2,36 2,07 1,76 2,26 2,21
SDU 0,81 0,48 0,68 0,42 6,85 1,85 0,81 0,63 0,55 0,67 0,77 0,68
Thang Long University Library
Mã CK
ROE (%) CR ( lần)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
SJS 7,90 4,46 -19,95 -4,32 21,02 1,82 1,47 1,49 2,08 0,55 0,42 1,20
SZL 9,42 8,38 8,90 9,73 11,53 9,59 6,20 5,18 7,70 3,08 2,42 4,91
TDH 3,39 1,43 2,05 2,35 18,01 5,45 2,23 2,05 2,15 2,28 2,31 2,20
TIG 9,84 4,72 1,69 -4,79 14,81 5,25 5,61 2,41 1,96 1,69 2,29 2,79
TIX 11,59 10,82 9,51 26,29 16,40 14,92 2,90 4,99 6,99 4,35 4,57 4,76
TKC 2,51 1,85 0,82 6,44 16,31 5,59 1,27 1,28 1,27 1,46 1,36 1,33
UDC 1,09 0,43 2,21 3,97 6,81 2,90 1,36 1,23 1,09 1,11 1,11 1,18
UIC 14,86 15,17 13,57 12,98 12,53 13,82 1,19 1,15 1,09 1,12 1,11 1,13
VCR 0,69 -11,66 -12,13 4,08 16,42 -0,52 1,42 1,40 1,51 1,50 0,69 1,31
VIC 18,51 49,40 17,49 16,51 35,54 27,49 1,42 1,49 1,12 0,93 2,54 1,50
VNI -13,46 -9,15 -1,74 0,07 1,65 -4,52 3,91 4,40 4,55 4,43 4,72 4,40
VPH 0,60 2,79 1,19 0,82 1,60 1,40 1,91 1,48 1,59 2,13 1,57 1,73
VRC 0,51 0,53 0,08 9,90 40,19 10,24 2,18 2,35 1,50 1,54 1,50 1,81
TB năm 5,65 2,08 1,90 7,23 20,59 2,68 2,53 2,40 2,07 2,23
Phụ lục 0.5. Khả năng thanh toán nhanh (QR) và khả năng thanh toán tổng quát (H) của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt
Nam (2010 – 2014)
Mã CK
QR (lần) H (lần)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
ASM 1,40 1,00 0,70 0,83 0,71 0,93 2,06 1,73 1,76 1,94 1,48 1,79
BCI 0,66 0,66 1,05 0,45 0,62 0,69 2,21 2,15 2,12 1,81 2,00 2,06
CCL 0,43 0,41 0,44 0,38 0,81 0,50 2,01 2,07 2,09 1,92 2,77 2,17
CLG 0,68 1,06 1,20 1,15 0,43 0,90 1,33 1,34 1,34 1,22 1,52 1,35
D11 1,90 1,97 0,32 0,32 1,11 1,12 2,02 2,03 2,08 2,07 2,03 2,05
D2D 1,27 0,91 0,88 0,91 1,22 1,04 1,54 1,49 1,67 1,84 1,63 1,63
DIG 1,36 0,77 1,17 1,35 1,51 1,23 1,95 2,09 2,01 2,09 2,43 2,12
DLG 2,34 1,92 0,99 0,81 0,76 1,37 1,68 1,60 1,67 1,38 1,53 1,57
DRH 0,79 0,49 0,51 0,97 1,79 0,91 3,08 2,56 2,56 3,50 8,80 4,10
DTA 0,41 0,37 0,23 0,31 0,46 0,36 1,81 1,83 2,01 1,87 1,88 1,88
DXG 1,22 0,94 1,94 1,21 1,09 1,28 1,99 2,10 3,45 2,07 1,72 2,26
HAG 0,87 1,59 1,49 1,31 1,59 1,37 1,73 1,83 1,53 1,65 2,15 1,78
HDC 0,41 0,33 0,35 0,52 0,59 0,44 2,02 1,83 1,82 1,85 1,75 1,85
Thang Long University Library
Mã CK
QR (lần) H (lần)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
HDG 0,67 0,49 0,52 0,83 1,04 0,71 1,85 1,57 1,63 1,89 1,83 1,76
HQC 1,40 0,98 0,98 0,65 1,53 1,11 1,79 1,44 1,38 1,38 1,52 1,50
IDI 0,52 0,70 0,61 0,80 0,87 0,70 1,47 1,46 1,58 1,60 1,64 1,55
IDV 7,30 12,83 6,26 4,15 4,79 7,07 1,26 1,23 1,19 1,23 1,23 1,23
IJC 0,44 0,35 0,41 1,59 0,66 0,69 1,84 2,67 2,89 3,53 1,25 2,43
ITA 0,98 1,16 1,18 0,71 1,14 1,03 2,99 2,98 2,44 2,84 2,81 2,81
ITC 0,37 0,35 0,57 0,63 1,23 0,63 3,19 2,77 3,01 2,88 3,39 3,05
KAC 0,63 0,36 0,57 0,14 0,42 0,42 2,39 2,81 2,46 1,63 2,26 2,31
KBC 0,92 0,39 0,94 0,76 1,48 0,90 1,92 1,65 1,70 1,80 1,84 1,78
KDH 1,56 2,26 1,30 1,09 2,31 1,70 1,97 2,25 2,27 2,49 2,58 2,31
LCG 0,96 0,86 0,99 0,78 0,89 0,90 2,14 1,78 2,34 2,20 2,38 2,17
LGL 1,15 0,81 0,79 0,90 1,20 0,97 1,86 1,68 1,62 1,71 1,93 1,76
LHG 1,19 1,00 0,75 0,99 1,24 1,03 1,76 1,64 1,61 1,51 1,53 1,61
NBB 0,48 0,32 0,34 0,18 0,64 0,39 2,02 1,75 1,77 1,67 1,50 1,74
Mã CK
QR (lần) H (lần)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
NDN 0,63 0,45 0,39 0,33 0,41 0,44 1,93 1,39 1,30 1,35 1,38 1,47
NTL 0,50 0,64 0,58 0,65 1,09 0,69 2,71 2,91 2,16 1,72 1,82 2,26
NVN 0,07 0,09 0,16 0,30 2,66 0,66 1,09 1,16 1,25 1,39 1,55 1,29
NVT 3,30 1,15 0,93 0,69 1,82 1,58 3,30 3,55 2,82 2,53 3,39 3,12
OGC 1,08 1,63 1,79 2,01 1,26 1,55 1,60 1,55 1,53 1,83 2,00 1,70
PDR 0,26 0,29 0,22 0,47 0,15 0,28 1,32 1,34 1,38 1,44 1,69 1,43
PPI 1,01 0,62 0,70 0,65 0,98 0,79 1,61 1,52 1,58 1,49 1,80 1,60
PVL 0,86 1,76 2,31 2,17 1,41 1,70 1,66 1,60 2,21 2,37 2,88 2,15
QCG 1,50 0,32 0,40 0,68 0,66 0,71 2,33 1,65 1,68 1,86 1,94 1,89
RCL 1,48 0,65 0,53 0,54 0,77 0,79 2,55 2,15 2,65 2,27 2,36 2,40
REE 1,53 1,42 1,67 1,45 1,07 1,43 4,07 3,97 2,79 3,70 2,44 3,39
SC5 0,52 0,48 0,22 0,26 0,49 0,39 1,18 1,19 1,16 1,18 1,18 1,18
SCR 0,86 0,68 0,60 0,87 1,34 0,87 1,75 1,68 1,55 1,48 1,41 1,58
SDU 0,30 0,25 0,23 0,30 0,45 0,31 1,52 1,71 1,73 1,66 1,88 1,70
Thang Long University Library
Mã CK
QR (lần) H (lần)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
SJS 0,15 0,15 0,22 0,38 0,35 0,25 1,48 1,41 1,39 1,60 1,96 1,57
SZL 5,18 4,08 6,36 2,53 2,09 4,05 1,60 1,70 1,90 1,91 2,58 1,94
TDH 0,97 1,12 1,07 1,30 1,45 1,18 2,64 2,79 2,77 2,66 2,75 2,72
TIG 4,68 2,22 1,85 1,55 2,24 2,51 3,62 5,20 2,81 5,09 5,25 4,39
TIX 2,01 2,90 3,68 2,72 2,90 2,84 2,34 2,41 2,26 1,99 1,73 2,15
TKC 0,86 0,60 0,50 0,58 0,85 0,68 1,68 1,58 1,43 1,60 1,43 1,54
UDC 0,51 0,48 0,50 0,55 0,62 0,53 1,32 1,35 1,37 1,39 1,51 1,39
UIC 0,57 0,61 0,60 0,60 0,54 0,58 1,84 1,68 1,48 1,36 1,38 1,55
VCR 0,06 0,07 0,08 0,25 0,56 0,21 1,53 1,53 1,62 1,90 2,06 1,73
VIC 0,74 0,78 0,43 0,50 2,11 0,91 1,43 1,33 1,24 1,30 1,58 1,38
VNI 0,15 0,21 0,51 0,23 0,69 0,36 1,55 1,72 1,85 2,07 2,22 1,88
VPH 0,19 0,20 0,24 0,34 0,28 0,25 1,40 1,44 1,42 1,45 1,52 1,45
VRC 0,31 0,10 0,17 0,23 0,42 0,25 2,11 2,16 1,76 1,81 1,63 1,90
TB năm 1,16 1,10 1,01 0,89 1,14 1,98 1,96 1,91 1,96 2,12
Phụ lục 0.6. Khả năng thanh toán dài hạn (LONGR) và đòn bẩy tài chính (DFL) của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam
(2010 – 2014)
Mã CK
LONGR (lần) DFL (lần)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
ASM 2,06 1,73 1,76 1,94 1,48 1,79 1,533 4,391 6,888 1,546 1,086 3,089
BCI 2,21 2,15 2,12 1,81 2,00 2,06 1,120 1,576 1,347 1,105 1,023 1,234
CCL 2,01 2,07 2,09 1,92 2,77 2,17 1,777 1,117 1,061 1,079 1,027 1,212
CLG 1,33 1,34 1,34 1,22 1,52 1,35 5,888 2,308 7,965 2,476 1,305 3,988
D11 2,02 2,03 2,08 2,07 2,03 2,05 1,018 1,162 0,422 1,000 1,000 0,920
D2D 1,54 1,49 1,67 1,84 1,63 1,63 1,003 1,008 1,007 1,019 1,016 1,010
DIG 1,95 2,09 2,01 2,09 2,43 2,12 1,198 -76,022 7,861 1,295 1,025 -12,929
DLG 1,68 1,60 1,67 1,38 1,53 1,57 3,138 108,899 103,746 3,008 1,290 44,016
DRH 3,08 2,56 2,56 3,50 8,80 4,10 1,766 -8,572 0,542 -0,267 1,151 -1,076
DTA 1,81 1,83 2,01 1,87 1,88 1,88 6,263 0,692 7,404 1,001 1,017 3,276
DXG 1,99 2,10 3,45 2,07 1,72 2,26 1,000 1,003 1,099 1,688 1,012 1,160
HAG 1,73 1,83 1,53 1,65 2,15 1,78 1,323 1,566 1,806 1,270 1,068 1,407
HDC 2,02 1,83 1,82 1,85 1,75 1,85 1,294 1,441 1,346 1,092 1,065 1,248
Thang Long University Library
Mã CK
LONGR (lần) DFL (lần)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
HDG 1,85 1,57 1,63 1,89 1,83 1,76 1,026 1,166 1,278 1,009 1,008 1,097
HQC 1,79 1,44 1,38 1,38 1,52 1,50 2,401 1,528 4,927 2,196 1,104 2,431
IDI 1,47 1,46 1,58 1,60 1,64 1,55 1,516 2,227 3,151 3,056 1,375 2,265
IDV 1,26 1,23 1,19 1,23 1,23 1,23 1,007 1,019 1,127 1,000 1,000 1,030
IJC 1,84 2,67 2,89 3,53 1,25 2,43 1,136 1,156 1,165 1,066 1,540 1,213
ITA 2,99 2,98 2,44 2,84 2,81 2,81 1,747 4,767 -2,468 2,644 1,065 1,551
ITC 3,19 2,77 3,01 2,88 3,39 3,05 6,794 0,870 -6,997 0,755 1,234 0,531
KAC 2,39 2,81 2,46 1,63 2,26 2,31 1,759 -0,342 1,407 6,334 1,452 2,122
KBC 1,92 1,65 1,70 1,80 1,84 1,78 1,738 4,484 0,216 3,625 1,247 2,262
KDH 1,97 2,25 2,27 2,49 2,58 2,31 1,381 0,834 0,318 229,896 1,078 46,701
LCG 2,14 1,78 2,34 2,20 2,38 2,17 -2,252 0,429 -0,546 1,579 1,002 0,042
LGL 1,86 1,68 1,62 1,71 1,93 1,76 1,502 0,311 5,104 5,863 1,364 2,829
LHG 1,76 1,64 1,61 1,51 1,53 1,61 1,685 2,046 1,973 1,319 1,104 1,625
NBB 2,02 1,75 1,77 1,67 1,50 1,74 1,457 1,540 1,115 1,104 1,032 1,250
Mã CK
LONGR (lần) DFL (lần)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
NDN 1,93 1,39 1,30 1,35 1,38 1,47 1,148 1,283 1,587 1,000 1,032 1,210
NTL 2,71 2,91 2,16 1,72 1,82 2,26 1,003 1,000 1,055 1,018 1,000 1,015
NVN 1,09 1,16 1,25 1,39 1,55 1,29 0,098 0,319 -0,111 1,000 1,000 0,461
NVT 3,30 3,55 2,82 2,53 3,39 3,12 1,058 1,032 0,236 0,845 1,222 0,879
OGC 1,60 1,55 1,53 1,83 2,00 1,70 1,173 3,015 4,528 2,463 1,191 2,474
PDR 1,32 1,34 1,38 1,44 1,69 1,43 1,029 -0,010 5,381 1,552 1,007 1,792
PPI 1,61 1,52 1,58 1,49 1,80 1,60 1,295 2,736 1,456 1,739 1,201 1,686
PVL 1,66 1,60 2,21 2,37 2,88 2,15 1,000 0,972 1,000 -18,708 -7,075 -4,562
QCG 2,33 1,65 1,68 1,86 1,94 1,89 1,738 -6,236 -7,994 -0,575 1,106 -2,392
RCL 2,55 2,15 2,65 2,27 2,36 2,40 1,000 1,000 1,003 1,013 1,002 1,004
REE 4,07 3,97 2,79 3,70 2,44 3,39 1,036 1,087 1,050 1,121 1,081 1,075
SC5 1,18 1,19 1,16 1,18 1,18 1,18 1,768 -0,653 3,288 1,271 1,631 1,461
SCR 1,75 1,68 1,55 1,48 1,41 1,58 -1,299 2,882 7,633 1,000 1,249 2,293
SDU 1,52 1,71 1,73 1,66 1,88 1,70 2,847 -481,884 5,949 15,883 1,414 -91,158
Thang Long University Library
Mã CK
LONGR (lần) DFL (lần)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
SJS 1,48 1,41 1,39 1,60 1,96 1,57 1,079 1,019 0,993 0,977 1,003 1,014
SZL 1,60 1,70 1,90 1,91 2,58 1,94 1,014 1,000 1,000 1,000 1,000 1,003
TDH 2,64 2,79 2,77 2,66 2,75 2,72 2,470 2,944 3,258 3,201 1,051 2,585
TIG 3,62 5,20 2,81 5,09 5,25 4,39 1,012 1,053 1,350 0,790 1,322 1,105
TIX 2,34 2,41 2,26 1,99 1,73 2,15 1,074 1,122 1,207 1,178 1,139 1,144
TKC 1,68 1,58 1,43 1,60 1,43 1,54 2,450 -2,530 22,494 9,207 1,173 6,559
UDC 1,32 1,35 1,37 1,39 1,51 1,39 3,710 5,030 2,504 1,563 1,168 2,795
UIC 1,84 1,68 1,48 1,36 1,38 1,55 1,170 1,255 1,946 1,639 1,640 1,530
VCR 1,53 1,53 1,62 1,90 2,06 1,73 1,067 0,423 0,433 1,003 1,037 0,792
VIC 1,43 1,33 1,24 1,30 1,58 1,38 1,504 1,152 1,428 1,648 1,172 1,381
VNI 1,55 1,72 1,85 2,07 2,22 1,88 0,020 0,267 0,413 7,956 1,305 1,992
VPH 1,40 1,44 1,42 1,45 1,52 1,45 25,448 2,477 -1,467 0,795 -0,060 5,439
VRC 2,11 2,16 1,76 1,81 1,63 1,90 -324,029 8,061 102,151 1,509 1,036 -42,255
TB năm 1,98 1,96 1,91 1,96 2,12 -4,00 -7,18 5,89 5,96 0,98
Phụ lục 0.7. Quy mô công ty (SIZE) được đo bằng tổng doanh thu của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam (2010 – 2014)
Mã CK
Doanh thu ( triệu đồng)
2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm
ASM 1.222.978 1.182.024 1.185.080 925.169 585.702 1.020.191
BCI 240.809 349.899 199.491 216.873 797.289 360.872
CCL 37.146 45.602 60.417 83.563 162.334 77.812
CLG 245.346 367.773 141.801 255.782 115.673 225.275
D11 96.190 82.503 16.257 197.768 99.092 98.362
D2D 295.982 239.512 296.126 252.741 220.954 261.063
DIG 699.507 1.034.408 774.089 772.214 1.195.535 895.151
DLG 1.005.809 801.760 714.305 948.323 1.055.179 905.075
DRH 199.229 172.819 221.318 96.735 58.772 149.775
DTA 35.884 23.628 42.590 69.937 109.480 56.304
DXG 522.679 342.700 407.788 288.616 383.663 389.089
HAG 3.055.570 2.772.947 4.399.517 3.152.106 4.526.469 3.581.322
HDC 396.149 273.207 290.899 401.679 445.475 361.482
HDG 1.566.147 990.338 937.915 1.082.502 910.414 1.097.463
Thang Long University Library
Mã CK
Doanh thu ( triệu đồng)
2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm
HQC 328.852 438.749 302.012 215.976 1.233.298 503.777
IDI 2.126.795 1.816.413 1.349.994 1.102.366 974.028 1.473.919
IDV 71.994 42.510 4.826 29.906 28.665 35.580
IJC 1.049.170 653.907 750.145 1.320.625 351.726 825.115
ITA 404.674 295.217 568.477 438.231 2.687.780 878.876
ITC 453.534 218.158 139.916 167.116 830.127 361.770
KAC 17.248 13.910 290.514 39.252 126.447 97.474
KBC 1.069.035 1.082.072 281.433 633.904 913.935 796.076
KDH 630.830 310.133 98.712 404.017 774.078 443.554
LCG 1.265.770 286.431 690.158 1.517.823 1.011.544 954.345
LGL 183.890 68.330 116.361 333.344 241.264 188.638
LHG 319.389 269.581 295.162 382.847 392.807 331.957
NBB 243.722 202.745 473.872 420.571 485.282 365.238
NDN 235.077 132.330 139.698 111.289 100.172 143.713
NTL 228.313 453.946 695.188 573.477 1.389.725 668.130
Mã CK
Doanh thu ( triệu đồng)
2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm
NVN 43.205 29.994 113.366 60.953 186.031 86.710
NVT 210.687 207.526 206.202 175.427 234.226 206.814
OGC 1.617.493 2.633.925 1.394.014 1.383.403 1.571.793 1.720.126
PDR 415.282 39.618 104.440 126.219 1.573.906 451.893
PPI 352.735 103.607 191.574 155.680 434.971 247.713
PVL 7.904 5.401 13.194 83.359 69.619 35.895
QCG 523.528 973.521 223.966 399.819 717.281 567.623
RCL 200.178 176.394 131.236 152.615 168.581 165.801
REE 2.630.675 2.414.570 2.397.216 1.810.596 1.808.254 2.212.262
SC5 1.391.989 1.235.005 1.351.091 1.112.136 1.236.268 1.265.298
SCR 711.475 1.097.085 588.090 562.058 1.117.066 815.155
SDU 127.617 27.328 132.218 79.160 252.265 123.718
SJS 1.226.572 632.017 52.959 139.763 1.016.750 613.612
SZL 180.114 157.823 129.769 134.074 130.873 146.531
TDH 614.676 449.889 288.384 674.006 602.433 525.878
Thang Long University Library
Mã CK
Doanh thu ( triệu đồng)
2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm
TIG 135.987 75.630 7.860 7.638 65.798 58.583
TIX 326.179 252.836 490.613 1.344.862 836.417 650.181
TKC 260.911 305.137 324.532 489.937 443.110 364.725
UDC 288.632 340.761 405.930 452.882 466.007 390.842
UIC 1.700.861 1.593.895 1.511.562 1.228.842 953.889 1.397.810
VCR 41.570 12.635 18.464 86.150 155.207 62.805
VIC 27.726.702 18.379.269 7.908.016 2.313.740 3.872.980 12.040.141
VNI 8.938 13.430 30.820 26.898 25.439 21.105
VPH 281.382 423.247 121.764 101.060 90.087 203.508
VRC 44.487 99.801 87.927 173.538 217.767 124.704
TB năm 1.098.472 863.776 631.653 550.177 749.147
Phụ lục 0.8. Cấu trúc tài sản (AS) và chu kỳ kinh doanh (BS) của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam (2010 – 2014)
Mã CK
AS = TSCĐ/Tổng tài sản (%) BS (ngày)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
ASM 5,77 15,18 15,01 12,72 17,17 13,17 415 258 249 287 497 341
BCI 14,43 15,22 14,74 24,70 26,33 19,08 6485 3728 3004 9426 8006 6130
CCL 2,67 2,98 2,83 2,84 2,30 2,73 5389 4004 3351 2471 1087 3260
CLG 22,07 30,39 31,45 14,03 26,44 24,88 247 190 1264 301 545 509
D11 0,15 1,78 0,98 1,62 2,73 1,45 99 154 266 21 362 180
D2D 9,39 6,09 1,16 43,55 30,48 18,13 816 1405 788 186 192 677
DIG 5,54 6,51 11,23 12,05 6,74 8,41 1782 1512 1660 1447 889 1458
DLG 43,17 34,83 28,77 29,79 26,90 32,69 246 303 440 342 215 309
DRH 29,89 30,50 33,61 17,26 1,14 22,48 0 7 10 131 89 48
DTA 5,20 5,43 5,66 5,45 4,90 5,33 2804 2572 1531 1000 778 1737
DXG 0,47 0,96 1,61 1,66 2,01 1,34 983 1304 343 568 271 694
HAG 49,18 47,45 41,72 30,82 23,49 38,53 607 577 698 1223 714 764
HDC 3,55 3,67 3,93 4,38 4,40 3,99 1071 1838 1975 1204 943 1406
Thang Long University Library
Mã CK
AS = TSCĐ/Tổng tài sản (%) BS (ngày)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
HDG 7,70 4,14 7,89 7,81 6,92 6,89 305 582 433 410 410 428
HQC 0,15 0,22 0,30 0,27 0,36 0,26 1842 1058 856 2551 566 1374
IDI 33,16 34,89 28,60 29,50 29,96 31,22 162 176 246 207 286 215
IDV 14,55 29,23 36,06 36,73 37,57 30,83 1116 473 3495 985 502 1314
IJC 9,17 13,33 13,40 14,61 15,08 13,12 2553 2864 3472 1124 4328 2868
ITA 1,93 2,22 2,60 2,75 2,80 2,46 9922 64559 9995 5665 480 18124
ITC 2,62 2,52 1,85 1,85 1,98 2,17 1444 1800 7135 2953 1000 2867
KAC 0,38 0,67 0,76 0,55 0,68 0,61 18734 14653 529 10717 3418 9610
KBC 2,88 3,12 3,39 3,24 3,00 3,12 6018 4962 15768 7897 3701 7669
KDH 0,14 0,22 0,23 0,34 0,35 0,26 1590 3155 80231 3404 1341 17944
LCG 9,70 18,36 14,68 16,04 12,94 14,34 218 898 431 229 374 430
LGL 6,12 10,45 7,17 18,85 3,28 9,17 639 1727 1402 392 379 908
LHG 7,38 8,46 7,12 11,48 12,58 9,40 1128 1767 1550 1239 1620 1461
NBB 8,00 9,52 11,45 10,94 7,08 9,40 5687 7349 2697 2249 1646 3926
Mã CK
AS = TSCĐ/Tổng tài sản (%) BS (ngày)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
NDN 31,91 5,42 5,66 3,34 5,18 10,30 575 1581 1254 823 597 966
NTL 3,25 3,25 2,87 1,85 1,24 2,49 2250 1036 781 1115 511 1139
NVN 1,25 1,41 1,39 0,91 0,53 1,10 8424 15905 5187 6712 1513 7548
NVT 51,71 49,72 54,97 65,24 57,09 55,75 256 144 248 154 258 212
OGC 11,33 10,29 9,02 9,97 7,83 9,69 151 262 132 140 213 180
PDR 3,34 3,48 3,74 4,02 8,19 4,55 6004 157553 28315 17084 1129 42017
PPI 1,67 1,78 4,07 5,24 6,23 3,80 762 2571 1221 1677 510 1348
PVL 3,14 3,25 3,32 12,46 5,53 5,54 10579 16683 7965 923 2058 7642
QCG 20,09 17,25 15,45 13,69 12,90 15,88 2815 1672 9988 3522 2604 4120
RCL 5,26 5,05 6,37 6,34 8,66 6,33 357 494 680 519 423 495
REE 6,71 0,60 0,64 0,66 3,19 2,36 211 213 177 257 213 214
SC5 4,69 5,17 3,10 3,67 2,94 3,92 337 323 566 559 438 445
SCR 0,18 0,34 0,33 0,27 0,12 0,25 1866 1274 2283 2794 1096 1863
SDU 2,96 3,87 5,28 0,58 7,92 4,12 1479 14628 605 1808 325 3769
Thang Long University Library
Mã CK
AS = TSCĐ/Tổng tài sản (%) BS (ngày)
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
2014 2013 2012 2011 2010
TB 5
năm
SJS 2,18 4,35 4,31 74,00 70,24 31,02 1882 4449 9538 1462 246 3515
SZL 15,29 16,94 19,05 17,11 24,50 18,58 264 317 417 417 273 338
TDH 11,40 7,99 8,59 9,96 10,56 9,70 614 745 1372 540 664 787
TIG 4,78 7,25 6,38 7,75 4,82 6,20 204 127 410 439 68 250
TIX 5,77 9,96 22,24 20,86 30,06 17,78 346 850 301 111 203 362
TKC 19,74 12,15 4,84 4,95 13,96 11,13 249 254 339 168 157 233
UDC 23,80 26,95 27,72 25,88 26,30 26,13 1365 1134 782 672 487 888
UIC 25,27 26,88 19,56 16,68 11,88 20,06 49 53 64 89 109 73
VCR 28,86 26,97 27,46 32,07 63,18 35,71 7016 18012 13161 5452 265 8781
VIC 24,67 15,47 19,25 18,33 18,03 19,15 361 626 1643 2767 1137 1307
VNI 1,79 2,50 3,17 0,05 0,03 1,51 22479 9887 2965 2957 2996 8257
VPH 1,12 2,17 2,13 2,40 1,90 1,95 2279 1577 5852 6219 5847 4355
VRC 12,51 13,39 12,03 14,78 9,86 12,51 3435 1222 1491 890 833 1574
TB năm 11,48 11,52 11,50 13,50 13,38 2758 6990 4473 2202 1108
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt:
1. GS.TS.Nguyễn Quang Dong, TS.Nguyễn Thị Minh (2012), Giáo trình kinh tế
lượng, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, tr.24-295.
2. PGS.TS.Lưu Thị Hương, PGS. TS. Vũ Duy Hào (2010), Tài chính doanh
nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, tr.77.
3. PGS.TS.Nguyễn Năng Phúc (2013), Giáo trình phân tích báo cáo tài chính,
Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, tr.199-284.
4. Đỗ Dương Thanh Ngọc (2011), Các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam, trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí
Minh.
5. Đoàn Ngọc Phi Anh (2010), Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính và
hiệu quả tài chính: tiếp cận theo phương pháp phân tích đường dẫn, Tạp chí
khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng – số 5(40).2010.
6. Nguyễn Thị Nguyên (2014), Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản
xuất kinh doanh của các công ty ngành xây dựng được niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam, trường Đại học Thăng Long.
7. ThS.Chu Thị Thu Thủy, ThS.Nguyễn Thanh Huyền, ThS.Ngô Thị Quyên
(2015), Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính: nghiên cứu
điển hình tại các công ty cổ phần phi tài chính niêm yết trên sở giao dịch chứng
khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 215 tháng
5/2015.
8. Trương Đông Lộc & Trần Quốc Tuấn (2009), Phân tích hiệu quả tài chính của
các cơ sở chế biến tơ xơ dừa ở tỉnh Trà Vinh, Tạp chí khoa học 2009, Trường
Đại học Cần Thơ, tr.289 – 298.
9. Trương Huyền Trang (2008), Phân tích tác động đòn bẩy lên lợi nhuận và rủi
ro của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Delta AGF, Đại học An Giang.
Tiếng Anh:
10. Agarwal, R., & Gort, M. (2002), Firm Product Lifecycles and Firm Survival,
American Economic Review, 92, 184-190.
11.Amarjit, G. et al (2010), The relationship between working capital management
and profitability: Evidence from the United States, Business and Economics
Journal, Vol. 2010: BEJ-10.
Thang Long University Library
12.Amato, L. H. and Burson, T. E (2007), The effects of firm size on profit rates in
the financial services, Journal of Economics and Economic Education
Research, Vol. 8, Issue 1, pp. 67 – 81.
13.Athanasoglou, P. P, Brissimis, S. N & Delis, M. D. (2005), Bank-Specific,
Industry-Specific and Macroeconomic Determinants of Bank Profitability,
Bank of Greece Working Paper, No. 25.
14. Bhatti, BH & Sarwet, A (2012), Financial performance of state owned enterprises in
emerging economies, Chartered Institute of Management Accountants, London.
15.Dr. Amal et Al. (2012), Factors Affecting the Financial Performance of
Jordanian Insurance Companies Listed at Amman Stock Exchange, Journal of
Management Research, ISSN 1941-899X 2012, Vol. 4, No. 2.
16.Falope, O. and Ajilore (2009), Working capital management and corporate
profitability: Evidence from panel data analysis of selected quoted companies
in Nigeria, Research Journal of Business Management, Vol3 No 3, pp.73-84
(ISSN: 1819- 1932).
17.H.gökçehan demirhan, Waseem Anwar (2014), Factors Affecting the Financial
Performance of the Firms during the Financial Crisis: Evidence from Turkey,
Ege Strategic Research Journal Vol.5, Issue 1, 2014 (65-80).
18.Hu, Y & Izumida, S (2008), Ownership Concentration and Corporate Performance: A
Causal Analysis with Japanese Panel Data, Corporate Governance: An International
Review, vol. 16, no. 4, pp. 342-58.
19.Jenkins, M, Ambrosini, V & Collier, N (2011), Advanced Strategic Management: a
multi-perspective approach, second edn, Palgrave McMillan.
20.Khalifa Mohamed Khalifa, Zurina Shafii (2013), Financial Performance and
Identify Affecting Factors in this Performance of Non-oil Manufacturing
Companies Listed on Libyan Stock Market (LSM), European Journal of
Business and Management, ISSN 2222-1905 (Paper) ISSN 2222-2839
(Online) Vol.5, No.12, 2013.
21.Kole, SR & Mulherin, JH (1997), Government as a Shareholder: A Case from the
United States, The Journal of Law and Economics, vol. 40, p. 1.
22. Le, TV & Buck, T (2011), State ownership and listed firm performance: a universally
negative governance relationship?, Journal of Management & Governance, vol. 15,
no. 2, pp. 227-48.
23.LI, T, Sun, L & Zou, L (2009), State ownership and corporate performance: A
quantile regression analysis of Chinese listed companies, China Economic Review,
vol. 20, pp. 703-16.
24.Liargovas, P & Skandalis,k. (2008), Factor affecting firms financial
performance The Case of Greece, University of Peloponnese.
25.Loderer, C, Neusser, K, & Waelchli, U. (2009), Firm age and survival,
Switzerland: Working paper, University of Bern.
26. Malik, H (2011), Determinants of insurance companies’ profitability: an
analysis of insurance sector of Pakistan, Academic Research International,
1(3), 2223-2253.
27. Ming, TC  Gee, CS (2008), The influence of ownership structure on the corporate
performance of Malaysian public listed companies, ASEAN Economic Bulletin, vol.
25, no. 2, p. 195.
28.Mr. Mou Xu (2008) , Factors Affecting Financial Performance of Firms Listed
on Shanghai Stock Exchange 50(SSE 50), International College University of
the Thai Chamber of Commerce.
29.Onaolapo  Kajola (2010), Capital structure and firm performce: evidan from
Nigeria, European Journal of Economics, Finance and Administrative Sciences.
30.Ongore, VO (2011), The relationship between ownership structure and firm
performance: An empirical analysis of listed companies in Kenya, African Journal of
Business Management, vol. 5, no. 6, pp. 2120-8.
31.Shah, SZA, Butt, SA  Saeed, MM (2011), Ownership structure and performance of
firms: Empirical evidence from an emerging market, African Journal of Business
Management, vol. 5, no. 2, pp. 515-23.
32. Sorensen, B,  Stuart, E (2000), Age, Obsolescence, and Organizational
Innovation, Academy of Management Journal, 25(6), 121 - 132.
33.Thomsen, S  Pedersen, T (2000), Ownership Structure and Economic Performance
in the Largest European Companies, Strategic Management Journal, vol. 21, no. 6, pp.
689-705.
34.Tian, L  Estrin, S (2008), Retained state shareholding in Chinese PLCs: Does
government ownership always reduce corporate value?, Journal of Comparative
Economics, vol. 36, no. 1, pp. 74-89.
35.Zeitun, R.and Tian, G.G (2007), Capital structure and corporate performce:
evidan from Jordan, Autralasian Accounting Business and Finance Journal.
Thang Long University Library
Phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các Công ty Cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.pdf

More Related Content

DOC
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NGÀN...
PDF
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các công...
PDF
Đề tài nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh ngành xây dựng, HOT 2018
DOC
Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả Tài Chính Của Các Công Ty Sản Xuất Hàng Ti...
DOC
Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Cấu Trúc Tài Chính Của Các Công Ty Ngành Bất Động S...
DOC
Phân Tích Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Cấu Trúc Tài Chính Của Các Công Ty Ngành ...
DOC
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Bất đ...
DOCX
Đề Tài Khóa luận 2024 Tác động của quản trị vốn lưu động đến khả năng sinh l...
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NGÀN...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các công...
Đề tài nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh ngành xây dựng, HOT 2018
Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả Tài Chính Của Các Công Ty Sản Xuất Hàng Ti...
Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Cấu Trúc Tài Chính Của Các Công Ty Ngành Bất Động S...
Phân Tích Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Cấu Trúc Tài Chính Của Các Công Ty Ngành ...
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Bất đ...
Đề Tài Khóa luận 2024 Tác động của quản trị vốn lưu động đến khả năng sinh l...

Similar to Phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các Công ty Cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.pdf (20)

DOCX
Đề tài: Cải thiện tình hình tài chính công ty Nhôm Việt Pháp, HAY
DOCX
Đề tài luận văn 2024 Phân tích tài chính và dự báo tài chính Công ty Cổ phần...
DOCX
Chính sách vốn lưu động đến hiệu quả tài chính của công ty thực phẩm
DOC
Luận văn: Tác động của chính sách vốn lưu động đến hiệu quả tài chính của các...
PDF
Luận văn: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công bố thông tin báo cáo tài...
PDF
Luận văn: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công bố thông tin trong báo cá...
DOC
Luận Văn Ảnh Hưởng Của Quản Trị Công Ty Đến Tính Kịp Thời Của Báo Cáo Tài Chí...
DOCX
Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Của Công Ty Tnhh Mtv Xây Lắp Và Vật Liệu Xây Dựng...
DOC
Luận Văn Tác Động Của Giá Trị Kinh Tế Gia Tăng Đến Hiệu Quả Tài Chính Của Các...
DOCX
Đề tài luận văn 2024 Phân tích tài chính Công ty Cổ phần sản xuất và thương m...
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng và Chống thấm Ba Sao.pdf
PDF
Đề tài phân tích tài chính công ty xây dựng và chống thấm ba sao, ĐIỂM 8, RẤ...
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh xây dựng và chống thấm ba sao
DOCX
Luận Văn Tác Động Của Chính Sách Vốn Lưu Động Đến Hiệu Quả Tài Chính Của Các ...
PDF
Luận văn: Phân tích báo cáo tài chính của công ty vật liệu xây dựng
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Ngân hàng Công thương Vietinbank Chi nhánh ...
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại ngân hàng công thương vietinbank chi nhánh ...
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Ngân hàng Công thương Vietinbank Chi nhánh ...
PDF
Đề tài phân tích tình hình tài chính ngân hàng công thương, ĐIỂM CAO, RẤT HAY
DOCX
Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Của Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Tây.docx
Đề tài: Cải thiện tình hình tài chính công ty Nhôm Việt Pháp, HAY
Đề tài luận văn 2024 Phân tích tài chính và dự báo tài chính Công ty Cổ phần...
Chính sách vốn lưu động đến hiệu quả tài chính của công ty thực phẩm
Luận văn: Tác động của chính sách vốn lưu động đến hiệu quả tài chính của các...
Luận văn: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công bố thông tin báo cáo tài...
Luận văn: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công bố thông tin trong báo cá...
Luận Văn Ảnh Hưởng Của Quản Trị Công Ty Đến Tính Kịp Thời Của Báo Cáo Tài Chí...
Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Của Công Ty Tnhh Mtv Xây Lắp Và Vật Liệu Xây Dựng...
Luận Văn Tác Động Của Giá Trị Kinh Tế Gia Tăng Đến Hiệu Quả Tài Chính Của Các...
Đề tài luận văn 2024 Phân tích tài chính Công ty Cổ phần sản xuất và thương m...
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng và Chống thấm Ba Sao.pdf
Đề tài phân tích tài chính công ty xây dựng và chống thấm ba sao, ĐIỂM 8, RẤ...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh xây dựng và chống thấm ba sao
Luận Văn Tác Động Của Chính Sách Vốn Lưu Động Đến Hiệu Quả Tài Chính Của Các ...
Luận văn: Phân tích báo cáo tài chính của công ty vật liệu xây dựng
Phân tích tình hình tài chính tại Ngân hàng Công thương Vietinbank Chi nhánh ...
Phân tích tình hình tài chính tại ngân hàng công thương vietinbank chi nhánh ...
Phân tích tình hình tài chính tại Ngân hàng Công thương Vietinbank Chi nhánh ...
Đề tài phân tích tình hình tài chính ngân hàng công thương, ĐIỂM CAO, RẤT HAY
Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Của Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Tây.docx
Ad

More from https://www.facebook.com/garmentspace (20)

PDF
Phát triển hoạt động du lịch tại làng văn hóa – lịch sử dân tộc chơ ro – khu ...
PDF
Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Techcombank chi nhánh Ph...
PDF
Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Tiền Phong...
PDF
Phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng Agriban...
PDF
Phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính TNHH m...
PDF
Phát triển hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ Ki...
PDF
Phát triển hệ thống tìm kiếm du lịch tại Hà Nội dựa trên công nghệ Web - GIS.pdf
PDF
Phát triển hệ thống thông tin tín dụng trong hệ thống Ngân hàng tại Việt Nam ...
PDF
Phát triển hệ thống quảng cáo thông minh trên mạng xã hội.pdf
PDF
Phát triển hệ thống kênh phân phối sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Nông nghiệp...
PDF
Phát triển hành lang kinh tế Quốc lộ 2 trong thời kỳ Công nghiệp hóa - hiện đ...
PDF
Phát triển du lịch tỉnh Lạng Sơn trong xu thế hội nhập.pdf
PDF
Phát triển du lịch sinh thái tại huyện Cô Tô tỉnh Quảng Ninh.pdf
PDF
Phát triển du lịch bền vững trên cơ sở bảo vệ môi trường tự nhiên Vịnh Hạ Lon...
PDF
Phát triển động lực làm việc thông qua văn hóa doanh nghiệp tại công TNHH Hyo...
PDF
Phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Việt Bắc gia...
DOC
Phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức tại trường Cao đẳng Nghề tỉnh Bà Rịa Vũn...
PDF
Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mần non Thành phố Cao Bằng theo hướn...
PDF
Phát triển dịch vụ tín dụng, thẻ, Internet-banking tại Vietinbank chi nhánh 9...
PDF
Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát tr...
Phát triển hoạt động du lịch tại làng văn hóa – lịch sử dân tộc chơ ro – khu ...
Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Techcombank chi nhánh Ph...
Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Tiền Phong...
Phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng Agriban...
Phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính TNHH m...
Phát triển hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ Ki...
Phát triển hệ thống tìm kiếm du lịch tại Hà Nội dựa trên công nghệ Web - GIS.pdf
Phát triển hệ thống thông tin tín dụng trong hệ thống Ngân hàng tại Việt Nam ...
Phát triển hệ thống quảng cáo thông minh trên mạng xã hội.pdf
Phát triển hệ thống kênh phân phối sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Nông nghiệp...
Phát triển hành lang kinh tế Quốc lộ 2 trong thời kỳ Công nghiệp hóa - hiện đ...
Phát triển du lịch tỉnh Lạng Sơn trong xu thế hội nhập.pdf
Phát triển du lịch sinh thái tại huyện Cô Tô tỉnh Quảng Ninh.pdf
Phát triển du lịch bền vững trên cơ sở bảo vệ môi trường tự nhiên Vịnh Hạ Lon...
Phát triển động lực làm việc thông qua văn hóa doanh nghiệp tại công TNHH Hyo...
Phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Việt Bắc gia...
Phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức tại trường Cao đẳng Nghề tỉnh Bà Rịa Vũn...
Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mần non Thành phố Cao Bằng theo hướn...
Phát triển dịch vụ tín dụng, thẻ, Internet-banking tại Vietinbank chi nhánh 9...
Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát tr...
Ad

Recently uploaded (6)

PDF
Chuong 4 - Nhiet dong hoc_231.pdf HÓA ĐẠI CƯƠNG HCMUT
DOCX
Khao sat thiet ke mong coc xuat hien hang Caster
PPTX
Chapter 8. Engineering Mechanics.ssspptx
PDF
Chuong 1 - Nguyen tu_231.pdf HÓA ĐẠI CƯƠNG HCMUT
PDF
ĐỒ ÁN 1 ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG SƯ PHẠM KỸ THUẬT
PDF
Hhhgfđthjjjjhfdưqeyuiokhgfdđssdêrffghhhjjjj
Chuong 4 - Nhiet dong hoc_231.pdf HÓA ĐẠI CƯƠNG HCMUT
Khao sat thiet ke mong coc xuat hien hang Caster
Chapter 8. Engineering Mechanics.ssspptx
Chuong 1 - Nguyen tu_231.pdf HÓA ĐẠI CƯƠNG HCMUT
ĐỒ ÁN 1 ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Hhhgfđthjjjjhfdưqeyuiokhgfdđssdêrffghhhjjjj

Phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các Công ty Cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.pdf

  • 1. BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM HÀ NỘI – 2015 SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHẠM SƠN TÙNG MÃ SINH VIÊN : A21522 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH
  • 2. BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM HÀ NỘI – 2015 Giáo viên hƣớng dẫn : ThS. Chu Thị Thu Thuỷ Sinh viên thực hiện : Phạm Sơn Tùng Mã sinh viên : A21522 Chuyên ngành : Tài chính Thang Long University Library
  • 3. LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này, em đã nhận được sự giúp đỡ cũng như động viên từ nhiều phía. Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới giảng viên hướng dẫn của em – ThS. Chu Thị Thu Thủy. Cô là người luôn luôn tận tâm, tận lực, nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện Khóa luận này. Ngoài ra, thông qua Khóa luận này, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy giáo, cô giáo đang giảng dạy tại trường Đại học Thăng Long, những người đã truyền lửa, truyền đam mê và kiến thức về kinh tế từ những môn học cơ bản nhất, giúp em có được nền tảng về chuyên ngành Tài chính như hiên tại, từ đó có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu này. Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình và những người bạn của em đã luôn bên cạnh động viên và ủng hộ em trong suốt quãng thời gian thực hiện khóa luận. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 6 tháng 7 năm 2015 Sinh viên Phạm Sơn Tùng
  • 4. LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan đề tài khóa luận “Phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam là công trình nghiên cứu do em thực hiẹn, với sự huớng dẫn, h trợ từ giảng viên ThS. Chu Thị Thu Thủy. Các nội dung và kết quả nghiên cứu trong luạn van này là trung thực và chua từng đuợc ai công bố trong bất k công trình nghiên cứu nào khác. Hà Nội, ngày 6 tháng 7 năm 2015 Sinh viên Phạm Sơn Tùng Thang Long University Library
  • 5. MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN CHƢƠNG 1. MỞ ĐẦU.................................................................................................1 1.1. Tính cấp thiết của đề tài...........................................................................................1 1.2. Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu..........................................................2 1.2.1. Câu hỏi nghiên cứu................................................................................................2 1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu ..............................................................................................2 1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................3 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................3 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu................................................................................................3 1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu.........................................................................................3 1.5. Kết cấu của đề tài .....................................................................................................3 CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH...................................5 2.1. Tổng quan về hiệu quả tài chính.............................................................................5 2.1.1. Khái niệm về hiệu quả và hiệu quả tài chính........................................................5 2.1.1.1. Khái niệm về hiệu quả.........................................................................................5 2.1.1.2. Khái niệm về hiệu quả tài chính.........................................................................5 2.1.2. Thước đo hiệu quả tài chính..................................................................................6 2.1.2.1. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) ..............................................................7 2.1.2.2. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) ............................................................7 2.1.2.3. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) .....................................................8 2.2. Các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính.........................................................8 2.2.1. Khả năng thanh toán (Liquidity)...........................................................................8 2.2.1.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn.........................................................................10 2.2.1.2. Khả năng thanh toán dài hạn...........................................................................10 2.2.2. Quy mô công ty (SIZE).........................................................................................11 2.2.3. Hình thức sở hữu của doanh nghiệp (STATE) ..................................................13 2.2.4. Thời gian hoạt động của doanh nghiệp (AGE)...................................................16 2.2.5. Đòn bẩy tài chính (DFL)......................................................................................17 2.2.6. Cấu trúc tài sản (AS)............................................................................................18 2.2.7. Chu kỳ kinh doanh (BS).......................................................................................19 2.2.8. Các nhân tố vĩ mô.................................................................................................20 2.2.8.1. Tăng trưởng GDP (GROWTH) .......................................................................21 2.2.8.2. Lạm phát (I) ......................................................................................................21
  • 6. 2.3. Khung nghiên cứu ..................................................................................................22 CHƢƠNG 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................24 3.1. Quy trình nghiên cứu .............................................................................................24 3.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu .....................................................25 3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu..............................................................................25 3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu ...................................................................................26 3.2.2.1. Phương pháp thống kê mô tả............................................................................26 3.2.2.2. Phương pháp kiểm định đa cộng tuyến............................................................26 3.2.2.3. Phương pháp kiểm định tự tương quan...........................................................26 3.2.2.4. Phương pháp phân tích tương quan Pearson..................................................27 3.2.2.5. Phương pháp hồi quy tuyến tính ......................................................................27 3.3. Các biến nghiên cứu và đo lƣờng các biến nghiên cứu.......................................28 3.3.1. Mô hình nghiên cứu.............................................................................................28 3.3.2. Các biến và giả thuyết nghiên cứu ......................................................................29 3.3.2.1. Biến phụ thuộc...................................................................................................29 3.3.2.2. Biến độc lập .......................................................................................................30 CHƢƠNG 4. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM….................................................................................................................34 4.1. Đặc điểm của ngành bất động sản ảnh hƣởng đến hiệu quả tài chính..............34 4.2. Thực trạng hiệu quả tài chính của các công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam ...................................................35 4.2.1. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) ................................................................36 4.2.2. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)..............................................................40 4.2.3. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) .......................................................44 4.3. Thực trạng các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các Công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam.......49 4.3.1. Khả năng thanh toán............................................................................................49 4.3.1.1. Khả năng thanh toán ngắn hạn (CR) ..............................................................49 4.3.1.2. Khả năng thanh toán nhanh (QR) ..................................................................53 4.3.1.3. Khả năng thanh toán tổng quát (H) ................................................................56 4.3.1.4. Khả năng thanh toán dài hạn (LONGR) .........................................................58 4.3.2. Quy mô công ty (SIZE).........................................................................................60 4.3.3. Hình thức sở hữu của doanh nghiệp (STATE) ..................................................63 4.3.4. Thời gian hoạt động của doanh nghiệp (AGE)...................................................64 4.3.5. Đòn bẩy tài chính (DFL)......................................................................................65 Thang Long University Library
  • 7. 4.3.6. Cấu trúc tài sản (AS)............................................................................................68 4.3.7. Chu kỳ kinh doanh (BS).......................................................................................69 4.3.8. Các nhân tố vĩ mô.................................................................................................72 4.3.8.1. Tăng trưởng GDP (GROWTH) .......................................................................72 4.3.8.2. Lạm phát (I) ......................................................................................................73 CHƢƠNG 5. NỘI DUNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................75 5.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu...........................................................................75 5.2. Kết quả kiểm tra dữ liệu........................................................................................81 5.2.1. Kiểm định đa cộng tuyến......................................................................................81 5.2.2. Kiểm định tự tương quan.....................................................................................82 5.3. Phân tích tƣơng quan Pearson ..............................................................................83 5.4. Phân tích hồi quy tuyến tính..................................................................................88 5.4.1. Đánh giá và kiểm định độ phù hợp của mô hình ...............................................88 5.4.2. Kiểm định các nhân tố tác động ..........................................................................89 5.4.2.1. Mô hình 1: Biến phụ thuộc ROS......................................................................90 5.4.2.2. Mô hình 2: Biến phụ thuộc ROA......................................................................92 5.4.2.3. Mô hình 3: Biến phụ thuộc ROE......................................................................94 5.4.3. Kết quả của mô hình ............................................................................................97 CHƢƠNG 6. Kết luận và một số kiến nghị ............................................................101 6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu.................................................................................101 6.2. Một số hạn chế của đề tài nghiên cứu.................................................................102 6.3. Một số kiến nghị....................................................................................................103 PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
  • 8. DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ BĐS Bất động sản CTCP Công ty cổ phần HTK Hàng tồn kho ROA Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROE Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROS Tỷ suất sinh lời trên doanh thu TSCĐ Tài sản cố định TSDH Tài sản dài hạn TSNH Tài sản ngắn hạn TTCK Thị trường chứng khoán VCSH Vốn chủ sở hữu Thang Long University Library
  • 9. DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Bảng 2.1. Một số nghiên cứu về hiệu quả tài chính ........................................................6 Bảng 2.2. Một số nghiên cứu về khả năng thanh toán ...................................................9 Bảng 2.3. Một số nghiên cứu về quy mô công ty..........................................................11 Bảng 2.4. Một số nghiên cứu về đòn bẩy tài chính .......................................................17 Bảng 2.5. Một số nghiên cứu về cấu trúc tài sản...........................................................18 Bảng 2.6. Nghiên cứu về chu k kinh doanh ................................................................19 Bảng 2.7. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả tài chính của doanh nghiệp ..................22 Bảng 4.1. Thống kê ROS từ năm 2010 đến năm 2014..................................................36 Bảng 4.2. Thống kê ROA từ năm 2010 đến năm 2014.................................................40 Bảng 4.3. Thống kê ROE từ năm 2010 đến năm 2014..................................................44 Bảng 4.4. Thống kê khả năng thanh toán ngắn hạn từ năm 2010 đến năm 2014 .........49 Bảng 4.5. Thống kê khả năng thanh toán nhanh từ năm 2010 đến năm 2014 ..............52 Bảng 4.6. Thống kê khả năng thanh toán tổng quát từ năm 2010 đến năm 2014 .........56 Bảng 4.7. Thống kê khả năng thanh toán dài hạn từ năm 2010 đến năm 2014 ............58 Bảng 4.8. Thống kê quy mô công ty từ năm 2010 đến năm 2014 ................................60 Bảng 4.9. Thống kê hình thức sở hữu của doanh nghiệp ..............................................63 Bảng 4.10. Thống kê thời gian hoạt động của doanh nghiệp tính đến năm 2014.........64 Bảng 4.11. Thống kê đòn bẩy tài chính từ năm 2010 đến năm 2014............................65 Bảng 4.12. Thống kê cấu trúc tài sản từ năm 2010 đến năm 2014 ...............................68 Bảng 4.13. Thống kê chu k kinh doanh từ năm 2010 đến năm 2014..........................69 Bảng 4.14. Thống kê tốc độ tăng trưởng GDP và lạm phát của Việt Nam từ năm 2010 đến năm 2014.................................................................................................................72 Bảng 5.1. Kết quả thống kê mô tả .................................................................................75 Bảng 5.2. Kết quả kiểm định đa cộng tuyến .................................................................81 Bảng 5.3. Kết quả kiểm định tự tương quan .................................................................82 Bảng 5.4. Ma trận hệ số tương quan Pearson (r)...........................................................83 Bảng 5.5. Kết quả đánh giá và kiểm định độ phù hợp của mô hình .............................88 Bảng 5.6. Kết quả phân tích hồi quy với biến phụ thuộc ROS .....................................89 Bảng 5.7. Kết quả phân tích hồi quy với biến phụ thuộc ROS theo mô hình điều chỉnh .......................................................................................................................................90 Bảng 5.8. Kết quả phân tích hồi quy với biến phụ thuộc ROA.....................................91
  • 10. Bảng 5.9. Kết quả phân tích hồi quy với biến phụ thuộc ROA theo mô hình điều chỉnh .......................................................................................................................................92 Bảng 5.10. Kết quả phân tích hồi quy với biến phụ thuộc ROE...................................93 Bảng 5.11. Kết quả phân tích hồi quy với biến phụ thuộc ROE theo mô hình điều chỉnh ..............................................................................................................................94 Bảng 5.12. Kết quả các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính thông qua phân tích hồi quy tuyến tính..........................................................................................................96 Biểu đồ 4.1. Thống kê ROS từ năm 2010 đến năm 2014..............................................36 Biểu đồ 4.2. Thống kê ROA từ năm 2010 đến năm 2014.............................................40 Biểu đồ 4.3. Thống kê ROE từ năm 2010 đến năm 2014 .............................................44 Biểu đồ 4.4. Thống kê khả năng thanh toán ngắn hạn từ năm 2010 đến năm 2014 .....49 Biểu đồ 4.5. Thống kê khả năng thanh toán nhanh từ năm 2010 đến năm 2014 ..........53 Biểu đồ 4.6. Thống kê khả năng thanh toán tổng quát từ năm 2010 đến năm 2014.....56 Biểu đồ 4.7. Thống kê khả năng thanh toán dài hạn từ năm 2010 đến năm 2014 ........58 Biểu đồ 4.8. Thống kê quy mô công ty từ năm 2010 đến năm 2014 ............................60 Biểu đồ 4.9. Thống kê đòn bẩy tài chính từ năm 2010 đến năm 2014..........................66 Biểu đồ 4.10. Thống kê cấu trúc tài sản từ năm 2010 đến năm 2014 ...........................68 Biểu đồ 4.11. Thống kê chu k kinh doanh từ năm 2010 đến năm 2014......................70 Sơ đồ 3.1. Quy trình nghiên cứu ...................................................................................24 Sơ đồ 3.2. Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam .......................................................28 Thang Long University Library
  • 11. DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 0.1. Mã chứng khoán và tên công ty niêm yết của ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam (2010 – 2014) Phụ lục 0.2. Hình thức sở hữu của doanh nghiệp (STATE), năm thành lập và thời gian hoạt động (AGE) tính đến năm 2014 của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam Phụ lục 0.3. Tỷ suất sinh lởi trên doanh thu (ROS) và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam (2010 – 2014) Phụ lục 0.4. Tỷ suất sinh lởi trên vốn chủ sở hữu (ROE) và khả năng thanh toán ngắn hạn (CR) của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam (2010 – 2014) Phụ lục 0.5. Khả năng thanh toán nhanh (QR) và khả năng thanh toán tổng quát (H) của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam (2010 – 2014) Phụ lục 0.6. Khả năng thanh toán dài hạn (LONGR) và đòn bẩy tài chính (DFL) của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam (2010 – 2014) Phụ lục 0.7. Quy mô công ty (SIZE) được đo bằng tổng doanh thu của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam (2010 – 2014) Phụ lục 0.8. Cấu trúc tài sản (AS) và chu k kinh doanh (BS) của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam (2010 – 2014)
  • 12. 1 CHƢƠNG 1. MỞ ĐẦU 1.1. Tính cấp thiết của đề tài Hiẹu quả tài chính là vấn đề co bản trong sản xuất kinh doanh của mọt hình thái kinh tế xã họi. Các chủ thể tham gia vào nền kinh tế tiến hành sản xuất kinh doanh phải đạt mục tiêu hiẹu quả nói chung và hiệu quả tài chính nói riêng lên hàng đầu. Doanh nghiẹp sản xuất kinh doanh có hiẹu quả là doanh nghiẹp th a mãn tối đa nhu cầu về hàng hóa – dịch vụ của xã hội trong giới hạn cho ph p của các nguồn lực hiẹn có và thu đuợc nhiều lợi nhuạn nhất, đem lại hiẹu quả cho xã hội cũng như bản thân doanh nghiệp là cao nhất. Nhu vạy, có thể nói mục đích chính của sản xuất kinh doanh là lợi nhuạn. Lợi nhuạn là mục tiêu truớc mắt, hiệu quả tài chính là mục tiêu lâu dài và thuờng xuyên của hoạt đọng sản xuất kinh doanh. Ngành bất động sản là ngành có nhiều tiềm năng phát triển, chiếm tỷ trọng và đóng góp vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân của Việt Nam. Theo Thứ trưởng Bộ xây dựng ông Nguyễn Trần Nam trích dẫn số liệu từ Viện Tin học và Kinh tế ứng dụng, tỷ trọng BĐS trong tổng tài sản quốc gia ở các nước khác nhau nhưng thường chiếm trên 40% tổng giá trị tài sản quốc gia đó. Các hoạt động liên quan đến BĐS chiếm 30% tổng các hoạt động của nền kinh tế. Thực tế, ta có thể thấy rằng ngành bất động sản đã đóng góp một khối lượng tài sản lớn, đó là những công trình bất động sản như nhà cửa, trung tâm thương mại, các cao ốc, các công trình kiến trúc cho người dân, cho doanh nghiệp và Nhà nước. Bất động sản là một ngành có những đặc thù riêng như quy mô lớn, thâm dụng vốn, nhạy cảm với chu k kinh tế và xã hội; bởi vậy vấn đề đặt ra đó là đòi h i nhà quản lý phải giải quyết những vấn đề trên thật tốt để giúp các doanh nghiệp ngành bất động sản đạt được hiệu quả tài chính sao cho tốt nhất. Trong những năm gần đây, thị trường bất động sản rơi vào tình trạng đóng băng, tính thanh khoản k m khiến cho tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngành bất động sản rơi vào tình trạng khó khăn. Khi xem x t hiệu quả tài chính của các công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2014, tác giả nhận thấy rất nhiều công ty cổ phần niêm yết hoạt động kinh doanh thua l dẫn tới hiệu quả tài chính âm như CTCP địa ốc dầu khí (PVL), CTCP đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Sông Đà (SJS), CTCP nhà Việt Nam (NVN), CTCP BĐS du lịch Ninh Vân Bay (NVT),… nhưng ngược lại, một số công ty đạt được hiệu quả tài chính với các hệ số khả năng sinh lời cao như Tập đoàn Vingroup – CTCP (VIC), CTCP Hoàng Anh Gia Lai (HAG), CTCP phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc (IDV),… Từ đó, tác giả đặt ra câu h i
  • 13. 2 “Những nhân tố nào đã tác động đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam? Mức độ tác động như thế nào? Sự thay đổi to lớn về môi truờng kinh doanh có thể đồng thời tạo ra những co họi và thách thức cho các CTCP ngành BĐS, sau khi trả lời được hai câu h i trên, hàng loạt câu h i khác mà tác giả tự đặt ra như “Các doanh nghiệp cần làm gì để giảm bớt những tác động xấu đến hiệu quả tài chính? Làm thế nào để sử dụng hiệu quả vốn và các nguồn lực khác của doanh nghiệp? Trong điều kiẹn cạnh tranh gay gắt nhu vạy, làm thế nào để duy trì, cải thiện và nâng cao hiẹu quả tài chính, tạo ra lợi nhuạn cho doanh nghiẹp? . Đây là mọt câu h i lớn và không dễ trả lời đối với các doanh nghiệp nói chung và các nhà quản trị của các CTCP ngành BĐS nói riêng. Xuất phát từ tầm quan trọng cũng nhu tính cấp bách của vấn đề hiẹu quả tài chính và sự cần thiết phải tìm hiểu các nhân tố tác đọng đến hiẹu quả tài chính nhằm nâng cao nang lực cạnh tranh của các doanh nghiẹp trong ngành BĐS nên trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Thăng Long, tác giả đã lựa chọn đề tài “Phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” để nghiên cứu. 1.2. Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu 1.2.1. Câu hỏi nghiên cứu Bài nghiên cứu sẽ được thực hiện nhằm trả lời cho các câu h i sau: - Hiệu quả tài chính là gì? - Thước đo hiệu quả tài chính là gì? - Các nhân tố cơ bản nào tác động đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS? - Thực trạng hiệu quả tài chính và các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS như thế nào? 1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu Tổng hợp và đưa ra những cơ sở lý luận về hiệu quả tài chính, các thước đo hiệu quả tài chính và hình thành mô hình các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Dựa trên các số liệu thực tế thu thập được để xem x t thực trạng, đồng thời phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, kiểm định sự phù hợp của mô hình và đưa kết luận về các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả tài chính của các công ty. Thang Long University Library
  • 14. 3 Đưa ra một số kiến nghị cho các CTCP ngành BĐS niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong việc quản lý, sử dụng các nguồn lực tài chính để đạt được hiệu quả tài chính tốt nhất thông qua kết quả phân tích và kiểm định thu được. 1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả tài chính và các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu là các CTCP ngành BĐS niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2014. 1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu Phương pháp định tính: Qua việc thu thập thông tin, dùng phương pháp thống kê mô tả, so sánh để phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Phương pháp định lượng: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để xác định hệ số hồi quy, trên cơ sở đó xây dựng phương trình các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính. Từ đó, kiểm định sự tác động của các nhân tố đến hiệu quả tài chính của các công ty trên. Khi quá trình kiểm định hoàn tất, tiến hành phân tích kết quả và đưa ra một số kiến nghị phù hợp với hiện trạng của ngành Bất động sản. Tài liệu sử dụng trong khóa luận gồm nguồn tài liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính trong giai đoạn 2010 – 2014 đã được kiểm toán của 54 CTCP ngành BĐS niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Nguồn tài liệu sơ cấp được thu thập qua các giáo trình và các nghiên cứu đã được công bố. 1.5. Kết cấu của đề tài Chương 1. Mở đầu: Đưa ra cái nhìn tổng quan nhất về ngành BĐS và vai trò quan trọng của nó trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, từ đó liên hệ tới vấn đề hiệu quả tài chính và đưa ra tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu, đồng thời khái quát về cách thức để nghiên cứu đề tài. Chương 2. Tổng quan lý thuyết về hiệu quả tài chính và các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính: Đưa ra các cơ sở lý luận, các lý thuyết về hiệu quả tài chính và các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Chương 3. Phương pháp nghiên cứu: Trên cơ sở các lý thuyết nêu trên, trình bày quy trình cụ thể sẽ được tiến hành để nghiên cứu về đề tài trong thực tiễn.
  • 15. 4 Chương 4. Thực trạng hiệu quả tài chính và các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam: Nêu lên đặc điểm của ngành BĐS, thực trạng hiệu quả tài chính thông qua các chỉ tiêu ROS, ROA, ROE và thực trạng các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Chương 5. Nội dung kết quả nghiên cứu: Dựa trên các số liệu thống kê thực tế thu thập được đưa ra các phân tích, đánh giá, kiểm định sự đúng đắn của mô hình các nhân tố ảnh hưởng được xây dựng. Từ đó đưa ra kết quả nghiên cứu và giải thích mô hình các nhân tố tác động. Chương 6. Kết luận và một số kiến nghị: Từ những nội dung kết quả nghiên cứu thu được đưa ra một số giải pháp, kiến nghị về việc hoạt động, quản lý công ty để đạt được hiệu quả tài chính tốt đối với các CTCP ngành BĐS tại Việt Nam hiện nay. Thang Long University Library
  • 16. 5 CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH 2.1. Tổng quan về hiệu quả tài chính 2.1.1. Khái niệm về hiệu quả và hiệu quả tài chính 2.1.1.1. Khái niệm về hiệu quả Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi và hướng tới; nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả là nghĩa là hiệu suất, năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận. Trong lao động nói chung hiệu quả là năng suất lao động, được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc là bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian. (Nguồn: http://daitudien.net/kinh-te-hoc/kinh-te-hoc-ve-hieu-qua.html) 2.1.1.2. Khái niệm về hiệu quả tài chính Trước hết, bản chất của hiệu quả tài chính chính là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất. Hiệu quả kinh doanh còn thể hiện sự vận dụng kh o l o của các nhà quản trị doanh nghiệp giữa lý luận và thực tế nhằm khai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất như máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, nhân công để nâng cao lợi nhuận. Vậy hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vật lực; tài chính của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất. ( Nguồn: PGS. TS. Nguyễn Năng Phúc – Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính – NXB Đại học Kinh tế quốc dân ( 2013) – Trang 199) Thực chất của hiệu quả tài chính là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp trong một k nhất định, tùy theo yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh. Nếu gọi H là hiệu quả tài chính ( hiệu quả kinh doanh) thì H được thể hiện theo công thức toán học như sau: H = ết quả đ u ra Yếu tố đ u vào Công thức trên phản ánh cứ 1 đồng chi phí đầu vào ( vốn, nhân công, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị… ) thì tạo ra được bao nhiêu đồng kết quả đầu ra như doanh thu, lợi nhuận… trong một k kinh doanh, chỉ tiêu này càng cao chứng t hiệu quả tài chính của doanh nghiệp càng tốt.
  • 17. 6 Trong đề tài khóa luận này, tác giả sẽ đưa ra những nghiên cứu trước đây về thước đo để đo lường hiệu quả tài chính từ đó nêu lên những thước đo sẽ được sử dụng trong quá trình nghiên cứu, phân tích. Dưới đây là một số nghiên cứu về thước đo hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. 2.1.2. Thước đo hiệu quả tài chính Bảng 2.1. Một số nghiên cứu về hiệu quả tài chính Thƣớc đo Nghiên cứu Lợi suất cổ tức (DY) - Ming, TC & Gee, CS 2008 - Ongore, VO 2011 Tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) Hu, Y & Izumida, S 2008 Tỉ suất sinh lời trên VCSH (ROE) Hu, Y & Izumida, S 2008 Tỉ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) - Le, TV & Buck, T 2011 - Jenkins, M, Ambrosini, V & Collier, N 2011 Tỉ suất sinh lời trên vốn đầu tư (ROI) - Shah, SZA, Butt, SA & Saeed, MM 2011 - Jenkins, M, Ambrosini, V & Collier, N 2011 Hệ số giá trị thị trường (Marris và Tobin’s Q) Tian, L & Estrin, S 2008 (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ các nghiên cứu trước) Trước hết, việc sử dụng thước đo nào để đánh giá về hiệu quả tài chính doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng. Có rất nhiều các chỉ tiêu đo lường hiệu quả tài chính doanh nghiệp, nhưng các chỉ tiêu thường được sử dụng nhất trong các nghiên cứu có thể chia thành hai loại chính là các hệ số giá trị kế toán hay còn gọi là các hệ số về lợi nhuận và các hệ số giá trị thị trường hay còn gọi là các hệ số về tăng trưởng tài sản. Theo như nghiên cứu của Hu, Y & Izumida, S năm 2008 cho biết các chỉ tiêu lợi nhuận được dùng nhiều nhất bao gồm tỉ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) và tỉ suất lợi nhuận trên VCSH (ROE). Bên cạnh đó, hai nghiên cứu của Ming & Gee 2008 và Ongore 2011 còn sử dụng chỉ số lợi suất cổ tức (DY), nghiên cứu của Le & Buck 2011 sử dụng chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), hay trong nghiên cứu năm 2011 của Shah, Butt & Saeed lại sử dụng chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROI) để đo lường hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp. Tuy nhiên trong nghiên cứu của Shah, Butt & Saeed thì cách sử dụng ROI lại chính là ROA. Đối với nhóm hệ số giá trị thị trường, theo nghiên cứu của Tian, L & Estrin, S năm 2008, hai hệ số Marris và Tobin’s Q cũng được sử dụng để đánh giá hiệu quả tài chính doanh nghiệp. Trong đó hệ số Marris được tính là tổng giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu so với giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu, và hệ số Tobin’s Q được tính là giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu cộng với giá trị sổ sách các khoản nợ phải trả so với Thang Long University Library
  • 18. 7 giá trị sổ sách của tổng tài sản. Tuy nhiên, các hệ số này chỉ đánh giá được hiệu quả của phần vốn sở hữu Nhà nước, bởi lẽ nó chỉ phản ánh được trực tiếp mức độ tăng trưởng giá trị VCSH trong cơ cấu vốn doanh nghiệp. Nhìn chung ROS, ROA, ROE là ba thước đo được sử dụng phổ biến nhất trong việc đánh giá hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Trong khóa luận này, tác giả sẽ sử dụng ba chỉ tiêu trên để đánh giá hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam bởi các chỉ tiêu này có thể phản ánh được cách nhìn quá khứ, cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào, khả năng tạo ra lợi nhuận mà các công ty đã đạt được trong các k kế toán vừa qua ra sao, không những thế các chỉ tiêu này còn giúp cho chúng ta có một cách nhìn dễ dàng trong việc so sánh các doanh nghiệp cùng ngành với nhau. Bên cạnh đó, sự kết hợp của ba nhóm hệ số này có thể đưa ra cho nhà quản lý, lãnh đạo các công ty, cổ đông và thị trường những đánh giá bao quát về hiệu quả tài chính trong quá khứ cũng như tiềm năng lợi nhuận và tăng trưởng trong tương lai của doanh nghiệp. 2.1.2.1. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) Khả năng tạo ra doanh thu của doanh nghiệp là những chiến lược dài hạn, quyết định tạo ra lợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như hiệu quả tài chính. Song mục tiêu cuối cùng của nhà quản trị không phải doanh thu mà là lợi nhuận sau thuế. Do vậy để tăng lợi nhuận sau thuế cần phải duy trì tốc độ tăng của doanh thu nhanh hơn tốc đốc tăng của chi phí, khi đó mới có sự tăng trưởng bền vững. Mặt khác chỉ tiêu này cũng thể hiện trình độ kiểm soát chi phí của các nhà quản trị nhằm tăng sự cạnh tranh trên thị trường, chỉ tiêu này được xác định như sau: T suất sinh l i trên doanh thu (ROS)= ợi nhuận sau thuế oanh thu thu n Chỉ tiêu này cho biết trong một kì phân tích, doanh nghiệp nhận được 1 đồng doanh thu thuần thì sẽ thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao chứng t hiệu quả sử dụng chi phí càng tốt, hiệu quả tài chính đạt được càng cao. Đó là nhân tố giúp nhà quản trị mở rộng thị trường, tăng doanh thu. Chỉ tiêu này thấp thì hiệu quả tài chính đạt được càng thấp, bởi vậy nhà quản trị cần tăng cường kiểm soát chi phí của các bộ phận. 2.1.2.2. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) Trong quá trình tiến hành những hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp mong muốn mở rộng quy mô sản xuất, thị trường tiêu thụ nhằm tăng trưởng mạnh, nâng cao hiệu quả tài chính. Do vậy nhà quản trị thị trường thường đánh giá hiệu quả sử dụng các tài sản đã đầu tư, được xác định bằng công thức:
  • 19. 8 T suất sinh l i trên tổng tài sản (RO ) = ợi nhuận sau thuế Tổng tài sản bình quân Chỉ tiêu này cho biết trong một kì phân tích, doanh nghiệp b ra 1 đồng tổng tài sản để đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng t hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt, hiệu quả tài chính đạt được càng cao và ngược lại. Đó là nhân tố giúp nhà quản trị đầu tư theo chiều rộng như xây dựng nhà xưởng, mua thêm máy móc thiết bị, mở rộng thị phần tiêu thụ… điều đó càng đặc biệt quan trọng đối với các công ty hoạt động trong ngành BĐS. Bởi để có những khối BĐS lớn, có giá trị cao như nhà đất, chung cư cao cấp, các cao ốc,… thì các doanh nghiệp phải b ra một khối lượng tài sản lớn để tu sửa, xây dựng, mở rộng quy mô sản xuất. Vì vậy chỉ số ROA sẽ có tác dụng lớn trong việc đánh giá xem các doanh nghiệp ngành BĐS đã sử dụng hiệu quả tốt tài sản hay chưa. 2.1.2.3. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) Khả năng tạo ra lợi nhuận của vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh là mục tiêu của mọi nhà quản trị, chỉ tiêu này được xác định như sau: T suất sinh l i trên SH (RO )= ợi nhuận sau thuế ốn chủ s h u bình quân Chỉ tiêu này cho biết trong một kì phân tích, doanh nghiệp đầu tư 1 đồng vốn chủ sở hữu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao chứng t hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp và ngược lại. Đó cũng là nhân tố giúp nhà quản trị tăng vốn chủ sở hữu phục vụ cho hoạt động kinh doanh, đầu tư tài chính. 2.2. Các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính 2.2.1. Khả năng thanh toán (Liquidity) Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ tài chính gi a các khoản có khả năng thanh toán trong kì với các khoản phải thanh toán trong kì. ( Nguồn: PGS.TS. ưu Thị Hương, PGS.TS. ũ uy Hào – Tài chính doanh nghiệp – NXB Đại học Kinh tế quốc dân năm 2010 – Trang 77). Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là nội dung quan trọng để đánh giá chất lượng tài chính và hiệu quả tài chính. Đây cũng là những thông tin hữu ích mà các tổ chức tín dụng, nhà đầu tư, cơ quan kiểm toán thường hay quan tâm để đạt được các mục tiêu của mình trên thương trường kinh doanh. Khi đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp có nhiều cách tiếp cận tùy theo những mục tiêu khác nhau. Đánh giá khả năng thanh toán thông qua số liệu trên Bảng cân đối kế toán và Thuyết minh Báo Thang Long University Library
  • 20. 9 cáo tài chính được thể hiện qua các chỉ tiêu như hệ số khả năng thanh toán ngay, hệ số khả năng thanh toán nhanh, hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, hệ số khả năng thanh toán tổng quát… Bảng 2.2. Một số nghiên cứu về khả năng thanh toán Thƣớc đo Nghiên cứu Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (CR) - Mr. Mou Xu - Nguyễn Thị Nguyên, 2014 Khả năng thanh toán nhanh (QR) - Khalifa Mohamed Khalifa, Zurina Shafii, 2013 - Nguyễn Thị Nguyên, 2014 (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ các nghiên cứu trước) Nghiên cứu của Mr. Mou Xu về hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Thượng Hải 50 (SS50) chỉ ra rằng khả năng thanh toán ngắn hạn (CR) có mối quan hệ cùng chiều với hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp. Cụ thể CR tác động cùng chiều lên ROS và ROE và không có tác động đến ROA, tuy nhiên mức độ ảnh hưởng không lớn. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các CTCP ngành xây dựng niêm yết trên TTCK Việt Nam của Nguyên (2014) cũng sử dụng chỉ tiêu CR để đo lường mức độ ảnh hưởng của khả năng thanh toán đến hiệu quả tài chính, kết quả cho thấy hệ số hồi quy trong mô hình có ROE là biến phụ thuộc là -6,433, tức là CR có tác động ngược chiều đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các công ty xây dựng ở Việt Nam, tuy nhiên mức độ tác động cũng tương đối yếu. Ngược lại với nghiên cứu của Mr. Mou Xu là nghiên cứu của Khalifa & Zurina về hiệu quả tài chính và các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các công ty sản xuất dầu niêm yết trên thị trường chứng khoán Libya (LSM). Trong nghiên cứu này hai ông đã sử dụng khả năng thanh toán nhanh (QR) để xem x t tác động của khả năng thanh toán đến hiệu quả tài chính. Kết quả cho thấy QR có tác động cùng chiều lên ROA là chỉ số đại diện cho hiệu quả tài chính. Nghiên cứu của Nguyên cũng cho thấy QR tác động mạnh đến ROE mà không tác động đến ROS, ROA; kết quả cho thấy QR có tác động tương đối mạnh và cùng chiều với hiệu quả sản xuất kinh doanh của các công ty xây dựng niêm yết trên TTCK Việt Nam. Nhìn chung, qua các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra hai tác động của khả năng thanh toán đến hiệu quả tài chính đó là cùng chiều và ngược chiều. Trong để tài, tác giả sẽ xem x t khả năng thanh toán có tác động như thế nào đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Dưới đây là một số lý thuyết về khả năng thanh toán.
  • 21. 10 2.2.1.1. Khả năng thanh toán ngắn hạn Nợ ngắn hạn đó là các khoản nợ mà doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán trong thời hạn dưới một năm kể từ ngày phát sinh. Nợ ngắn hạn bao gồm các khoản phải trả người bán, cán bộ công nhân viên, thuế nộp ngân sách, vay ngắn hạn, vay dài hạn đến hạn phải trả… Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn có vai trò rất quan trọng đối với tình hình tài chính của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu khả năng thanh toán nợ ngắn hạn thấp, k o dài thường xuất hiện rủi ro tài chính, làm giảm hiệu quả tài chính, nguy cơ phá sản có thể xảy ra kể cả trong điều kiện chỉ tiêu khả năng thanh toán tổng quát cao. Khả năng thanh toán ngắn hạn được đo lường bằng một số chỉ tiêu sau:  Hệ số khả năng thanh toán nhanh (QR): hả năng thanh toán nhanh = Tài sản ng n hạn Hàng tồn kho Nợ ng n hạn Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán nhanh của các tài sản dễ chuyển đổi thành tiền đối với các khoản nợ ngắn hạn. Cũng giống như các chỉ tiêu trên, chỉ tiêu này cao quá hay thấp quá cũng gây nên hiệu quả tài chính của doanh nghiệp giảm.  Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (CR): hả năng thanh toán ng n hạn = Tài sản ng n hạn Nợ ng n hạn Chỉ tiêu này cho biết với tổng giá trị của tài sản ngắn hạn hiện có của doanh nghiệp có đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không. Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn càng tốt và ngược lại. Chỉ tiêu này cao chứng t một bộ phận của tài sản ngắn hạn được đầu tư từ nguồn vốn ổn định, đây là nhân tố làm tăng tính tự chủ trong hoạt động tài chính. Chỉ tiêu thấp, k o dài có thể dẫn đến doanh nghiệp phụ thuộc tài chính, ảnh hưởng không tốt hiệu quả tài chính. 2.2.1.2. Khả năng thanh toán dài hạn Nợ dài hạn là các khoản nợ mà công ty có nghĩa vụ thanh toán trong thời hạn trên một năm kể từ ngày phát sinh.. Nợ dài hạn là doanh nghiệp là một bộ phận của nguồn vốn ổn định dùng để đầu tư các tài sản dài hạn như tài sản cố định, bất động sản đầu tư, chứng khoán dài hạn… Chính vì vậy khả năng thanh toán nợ dài hạn là vô cùng quan trọng bởi nó gây ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tài chính của công ty. Khả năng thanh toán dài hạn thường sử dụng những chỉ tiêu sau:  Khả năng thanh toán tổng quát (H) của công ty là một chỉ tiêu tài chính cơ bản, nhằm cung cấp thông tin cho các cấp quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Các quyết định cho doanh nghiệp vay bao nhiêu tiền, thời hạn bao nhiêu, có nên bán chịu cho khách hàng hay không… tất cả các Thang Long University Library
  • 22. 11 quyết định đó đều dựa vào thông tin về khả năng thanh toán tổng quát. Khả năng thanh toán tổng quát càng cao, càng tốt đó là nhân tố quan trọng hấp dẫn các tổ chức tín dụng cho vay tiền. Ngược lại nếu khả năng thanh toán tổng quát thấp, k o dài có thể dẫn tới doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản. Do vậy khả năng thanh toán tổng quát là một chỉ tiêu quan trọng nhằm cung cấp thông tin cho các nhà quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn trong các hoạt động kinh doanh, góp phần đảm bảo an toàn, phát triển vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh, hiệu quả tài chính. Khả năng thanh toán tổng quát được xác định như sau: hả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản Tổng nợ phải trả Khi H 1: chứng t doanh nghiệp có đủ và thừa khả năng thanh toán, khi đó tình hình của doanh nghiệp khả quan, tác động tích cực đến hoạt động kinh doanh, đem lại hiệu quả tài chính tốt. Khi H < 1: chứng t doanh nghiệp không có khả năng thanh toán, chỉ tiêu này càng nh dẫn tới doanh nghiệp sắp bị giải thể hoặc phá sản trong tương lai.  Khả năng thanh toán dài hạn của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được xác định như sau: hả năng thanh toán dài hạn = Tài sản dài hạn Nợ dài hạn Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán nợ dài hạn đối với toàn bộ giá trị thuần của tài sản cố định và đầu tư dài hạn…, chỉ tiêu này càng cao thì khả năng thanh toán dài hạn càng tốt, sẽ góp phần nâng cao hiệu quản tài chính, ổn định tình hình tài chính của doanh nghiệp trong tương lai. 2.2.2. Quy mô công ty (SIZE) Bảng 2.3. Một số nghiên cứu về quy mô công ty Thƣớc đo Nghiên cứu Tổng số lao động Trương Đông Lộc & Trần Quốc Tuấn, 2009
  • 23. 12 Tổng doanh thu Đoàn Ngọc Phi Anh, 2010 Tổng tài sản - Đ Dương Thanh Ngọc, 2011 - Simerly & Li (2000) - Athanasoglou và các cộng sự (2005) - Papadognas (2007) - Amato và Burson (2007) - Falope và Ajilore (2009) - Flamini và các cộng sự (2009) - Amarjit và các cộng sự (2010) - Dr. Amal và các cộng sự (2012) (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ các nghiên cứu trước) Quy mô được xem là dấu hiệu đầu tiên để các nhà đầu tư biết đến công ty. Một công ty có quy mô lớn sẽ có lợi thế cạnh tranh hơn trên thị trường. Do đó hầu hết các công ty đều hướng tới việc mở rộng quy mô để tận dụng lợi thế quy mô lớn. Ở Việt Nam, các doanh nghiệp niêm yết có quy mô lớn thường là những doanh nghiệp do nhà nước nắm cổ phần chi phối, vì vậy những doanh nghiệp này có nhiều cơ hội huy động các nguồn vốn từ bên ngoài hơn, nhất là các tổ chức tín dụng thuộc sở hữu Nhà nước. Quy mô của công ty có thể được đo lường bằng số lượng nhân viên, tổng doanh thu hay tổng tài sản. Trong phạm vi khóa luận, tác giả sẽ sử dụng thước đo tổng doanh thu để đánh giá quy mô của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Có rất nhiều những nghiên cứu trước đây tìm hiểu về mối quan hệ giữa quy mô với hiệu quả tài chính của công ty. Qua các nghiên cứu này, tác giả đã rút ra được hai lý thuyết ngược chiều nhau về mối quan hệ giữa quy mô với hiệu quả tài chính của công ty. Thứ nhất, quy mô và hiệu quả tài chính của công ty có mối quan hệ cùng chiều với nhau. Theo kết luận của Simerly & Li (2000) cho rằng các nghiên cứu về tài chính trước đây đã chỉ ra rằng quy mô công ty có thể dự đoán giá cổ phiếu trong tương lai, chính vì vậy mà việc quản lý hoạt động kinh doanh dễ dàng hơn và có những biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu mức rủi ro cho công ty, từ đó có thể đạt được hiệu quả tài chính tốt hơn. Theo Flamini và các cộng sự (2009) cho rằng các công ty có quy mô lớn hơn có khả năng cạnh tranh cao hơn so với các công ty có quy mô nh hơn trong hoạt động kinh doanh trên thị trường và đạt được mức lợi nhuận cao hơn. Một nghiên Thang Long University Library
  • 24. 13 cứu khác của Athanasoglou và các cộng sự (2005) đã chỉ ra việc mở rộng quy mô giúp nâng cao được hiệu quả tài chính của các ngân hàng. Năm 2007 Papadognas đã tiến hành phân tích hiệu quả tài chính trên một mẫu gồm 3035 doanh nghiệp ở Hy Lạp đã chỉ ra lợi nhuận chịu ảnh hưởng bởi quy mô của công ty. Amato và Burson (2007) đã kiểm tra mối quan hệ giữa quy mô và lợi nhuận cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tài chính. Với các đặc điểm kỹ thuật phân tích tuyến tính trong mô doanh nghiệp, các tác giả cho thấy quy mô nh đã gây ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận của công ty. Ở Việt Nam, nghiên cứu về hiẹu quả tài chính của các co sở chế biến to xo dừa ở tỉnh Trà Vinh của Trương Đông Lộc và Trần Quốc Tuấn đã cho thấy ROE có tương quan tỷ lệ thuận với quy mô, cụ thể là ROE sẽ tăng lên 0,007% khi cơ sở sử dụng thêm một lao động. Bên cạnh đó, nghiên cứu của Đoàn Ngọc Phi Anh (2010) sử dụng thước đo tổng doanh thu để đo lường quy mô của 428 doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam, kết quả cho thấy quy mô có tác động cùng chiều lên cấu trúc tài chính và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp này. Thứ hai, quy mô và hiệu quả tài chính của công ty không có mối liên hệ với nhau như nghiên cứu của Amarjit và các cộng sự (2010) cho thấy không có mối liên quan giữa quy mô doanh nghiệp và tỷ suất lợi nhuận. Nghiên cứu của Falope và Ajilore (2009) sử dụng một mẫu gồm 50 công ty niêm yết trên sàn chứng khoán tại Nigeria cũng cho thấy không có sự thay đổi đáng kể về hiệu quả tài chính trong việc quản lý vốn hay mở rộng quy mô giữa các doanh nghiệp lớn và nh . Năm 2011, nghiên cứu của Đ Dương Thanh Ngọc về “Các yếu tố tài chính tác đọng đến hiẹu quả hoạt đọng kinh doanh của các doanh nghiẹp ngành xây dựng niêm yết trên thị truờng chứng khoán Viẹt Nam đã đưa ra kết luận quy mô của doanh nghiệp không có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, nguyên nhân là do các doanh nghiệp có quy mô lớn thì lợi nhuạn sẽ tang nhung mức tang của lợi nhuạn không đủ lớn dẫn tới tỷ suất lợi nhuạn trên tổng tài sản không tang hoạc tang không đáng kể. Nhu vạy cá doanh nghiệp có quy mô lớn chua chắc là kinh doanh hiẹu quả hon các doanh có quy mô nh hon. 2.2.3. Hình thức sở hữu của doanh nghiệp (STATE) Sở hữu nhà nước trong các công ty là một đặc điểm riêng của các công ty đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Ta sẽ xem x t hai trường hợp là doanh nghiệp có sở hữu nhà nước và doanh nghiệp không có sở hữu nhà nước. Theo Điều 3, khoản 5, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (2003) có viết “Doanh nghiệp có cổ ph n, vốn góp chi phối của Nhà nước là doanh nghiệp mà cổ ph n hoặc vốn góp của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ, Nhà nước gi quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó”. Có nhiều quan điểm về mối quan hệ giữa hình thức sở hữu của doanh nghiệp với hiệu quả tài chính, dưới đây là một số nghiên cứu đáng chú ý về vấn đề này.
  • 25. 14 Thứ nhất, hầu hết các công trình nghiên cứu về sở hữu Nhà nước đều cố gắng chứng minh rằng sở hữu Nhà nước có tác động ngược chiều đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Với 2610 quan sát là các doanh nghiệp lớn nhất ở 12 nước Châu Âu, dữ liệu được thu thập trong thời gian 6 năm (1990 – 1995), bằng phương pháp hồi quy sử dụng sở hữu Nhà nước là một trong nhiều biến độc lập, bao gồm sở hữu của ngân hàng, các công ty phi tài chính, gia đình, nhà đầu tư nước ngoài, chính phủ, nhà đầu tư có tổ chức, Thomsen & Pedersen (2000) đã thu được kết quả nghiên cứu cho thị trường châu Âu. Các tác giả đã chỉ ra rằng nếu cổ đông lớn nhất trong doanh nghiệp là một gia đình, một công ty khác, hoặc chính phủ, thì tất cả các phần vốn này đều có tác động ngược chiều đối với hiệu quả tài chính doanh nghiệp (ví dụ, vốn chính phủ tăng một đơn vị tương đương với hiệu quả tài chính giảm một số đơn vị nhất định). Đối với các nước đang phát triển, những kết quả nghiên cứu tương tự cũng được công bố: sở hữu của Nhà nước làm giảm hiệu quả tài chính doanh nghiệp. Ongore (2011) sử dụng cách tiếp cận kết hợp cả yếu tố cấu trúc sở hữu và tỷ lệ tập trung sở hữu trong nghiên cứu của mình đối với 42 công ty niêm yết (CTNY) ở Kenya và đã xác nhận rằng sở hữu của chính phủ trong các doanh nghiệp niêm yết nước này có quan hệ ngược chiều với hiệu quả tài chính doanh nghiệp. Một số nghiên cứu đã chỉ ra nguyên nhân cụ thể của mối quan hệ ngược chiều giữa hình thức sở hữu với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp, như nghiên cứu của Janet (2009), Ongore (2011) cho rằng sở hữu Nhà nước có tính quan liêu và tiêu tốn một lượng vốn lớn. Hay nghiên cứu của Bhatti & Sarwet (2012) nêu rõ những nguyên nhân chính dẫn đến kết quả kinh doanh tồi tệ của một trong những DNNN lớn nhất Pakistan là Tổng công ty đường sắt Pakistan (Pakistan Railways), đó là cơ chế quản lý tài chính k m, hệ thống thông tin quản lý thiếu hụt, thiếu các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính chủ chốt được thống nhất, và có tình trạng tham nhũng trong doanh nghiệp. Thứ hai, một số nghiên cứu cho thấy tác động cùng chiều của phần vốn Nhà nước đối với hiệu quả tài chính doanh nghiệp, nhưng trong một số nhóm doanh nghiệp nhất định. Những kết quả này chủ yếu tìm thấy đối với các CTNY trên thị trường Trung Quốc. Cho đến tháng 6/2011, cổ đông lớn nhất trong 150 công ty lớn nhất Trung Quốc vẫn là Chính phủ và các doanh nghiệp do Nhà nước chi phối chiếm tới 80% tổng vốn hóa thị trường cổ phiếu nước này, so với ở Nga và Brazil lần lượt là 62% và 38% (The Economist, 21/1/2012). Trên thị trường này, Tian & Estrin (2008) đã tiến hành một nghiên cứu với cơ sở dữ liệu là hơn 9.000 quan sát trong 10 năm (1994 - 2000) trên TTCK Trung Quốc. Các tác giả rút ra được kết quả là sở hữu của Nhà nước không làm giảm hiệu quả công ty mà có tác động cùng chiều nếu tỷ lệ sở hữu Nhà nước đạt từ 25% trở lên trong doanh nghiệp. Cụ thể, mối quan hệ giữa hiệu quả tài chính doanh nghiệp và sở hữu Nhà nước có dạng chữ U: giá trị công ty giảm Thang Long University Library
  • 26. 15 khi tỷ lệ sở hữu Nhà nước tăng lên, nhưng sẽ bắt đầu tăng từ ngưỡng nói trên. Kết quả tìm được của Tian & Estrin (2008) gợi ý rằng trong điều kiện một nước chuyển đổi như Trung Quốc, phần vốn Nhà nước nếu đạt một mức độ đủ lớn nhất định hoàn toàn có thể đóng góp vào việc tăng giá trị công ty. Một đóng góp quan trọng khác trong khía cạnh này và cũng trên thị trường Trung Quốc là nghiên cứu của LI, Sun & Zou (2009). Đáng chú ý là các tác giả đề tài cho rằng do cổ phần Nhà nước nắm giữ bị hạn chế giao dịch, nên chỉ tiêu hiệu quả tài chính là Tobin’s Q được điều chỉnh giảm theo các tỷ lệ 70% và 80% để phản ánh chính xác hơn giá thị trường của cổ phiếu các doanh nghiệp có vốn góp Nhà nước. Nghiên cứu này phát hiện ra rằng sự biến động của kết quả kinh doanh theo phần vốn Nhà nước phụ thuộc vào mức độ lợi nhuận của doanh nghiệp; cụ thể, các tác giả phát hiện ra tác động ngược chiều tương đối lớn giữa phần vốn Nhà nước với hiệu quả tài chính nhưng chỉ đối với các doanh nghiệp có lợi nhuận cao. Nói cách khác, đối với các doanh nghiệp đạt kết quả kinh doanh bình thường trở xuống, không có ảnh hưởng xấu nào đáng kể của phần vốn Nhà nước theo nghiên cứu của LI, Sun và Zou (2009). Thứ ba, có nghiên cứu tìm ra mối liên hệ tương h giữa sở hữu Nhà nước và hiệu quả tài chính doanh nghiệp. Le & Buck (2011) sử dụng các nhân tố trung gian trong mô hình phân tích và chỉ ra rằng sở hữu Nhà nước không có mối liên quan trực tiếp với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Thay vào đó, có một mắt xích liên kết thường bị b qua giữa hai nhóm biến số trên là chi phí đại diện (agency cost) - được tính bằng chi phí hoạt động chia cho doanh thu. Các tác giả đề tài tiến hành thu thập dữ liệu chu i thời gian 3 năm đối với hơn 1.000 CTNY trên TTCK Trung Quốc và kết quả nghiên cứu cuối cùng cho thấy sở hữu Nhà nước có mối quan hệ ngược chiều một cách rõ rệt đối với chi phí đại diện và vì thế có quan hệ cùng chiều với hiệu quả tài chính doanh nghiệp bởi chi phí đại diện thấp (khi sở hữu Nhà nước cao), có nghĩa là hiệu quả tài chính cao. Nhìn chung, Le & Buck (2011) nhìn nhận phần vốn Nhà nước như là một loại tài sản chiến lược thay vì một gánh nặng trong cơ cấu sở hữu công ty. Cuối cùng, có nghiên cứu cho thấy phần vốn Nhà nước không có tác động rõ rệt đối với hiệu quả doanh nghiệp cả theo chiều hướng cùng chiều và ngược chiều. Kole & Mulherin (1997) đã thực hiện một nghiên cứu đối với 17 công ty Mỹ, trong đó Chính phủ Mỹ nắm giữ từ 35 - 100% cổ phần trong vòng từ 1 - 23 năm trong và sau chiến tranh thế giới thứ II. Kết quả cho thấy, không có sự khác biệt lớn giữa các công ty có vốn sở hữu của chính phủ và các công ty tư nhân. Cụ thể, các chỉ tiêu lợi nhuận như ROE, ROA, ROS... đều không có thay đổi đột biến gì trong nhóm 17 công ty trên trong cả ba giai đoạn: trước khi chính phủ nắm giữ, sau khi nắm giữ và sau khi bán lại phần vốn chính phủ. Xu hướng biến động lợi nhuận và tốc độ tăng trưởng của các công ty này tương đồng với các công ty tư nhân cùng ngành. Các tác giả thừa nhận
  • 27. 16 rằng kết luận này hoàn toàn trái ngược với phần lớn những nghiên cứu đối với các nước phát triển cho rằng sở hữu chính phủ là không hiệu quả; tuy nhiên nguyên nhân chính được chỉ ra là do Chính phủ Mỹ đã ít can thiệp vào các quyết định đầu tư của nhóm các doanh nghiệp này, có sự đánh giá, định giá khách quan, có các công cụ giám sát ban giám đốc doanh nghiệp và có một môi trường kinh doanh cạnh tranh bình đẳng. Một kết luận đáng chú ý khác là Kole & Mulherin (1997) cho rằng việc đơn thuần chuyển đổi từ phần vốn Nhà nước sang tư nhân (bán cổ phần Nhà nước ra công chúng) sẽ là không đủ để nâng cao hiệu quả tài chính nếu thiếu các điều kiện đi kèm nói trên. Tóm lại, việc xem x t, đánh giá hiệu quả của phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp là một vấn đề quan trọng, đặc biệt tại các nước chuyển đổi khi Nhà nước nắm giữ sở hữu tuyệt đối hoặc chi phối nhiều ngành nghề. Nhìn chung, kết luận phổ biến của các nghiên cứu thực tiễn trên thế giới là phần vốn Nhà nước không đem lại hiệu quả tài chính cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, những kết quả trái ngược nhau trong một số nghiên cứu nêu trên chứng t rằng sở hữu Nhà nước hoàn toàn có thể đóng góp tích cực vào việc nâng cao lợi nhuận và tăng trưởng cho doanh nghiệp và điều đó phụ thuộc vào những điều kiện cụ thể nhất định. 2.2.4. Thời gian hoạt động của doanh nghiệp (AGE) Thời gian hoạt động cũng có thể coi là một trong những yếu tố có thể gây ảnh hưởng tới hiệu quả tài chính của doanh nghiệp, trong khóa luận này thời gian hoạt được tính từ khi doanh nghiệp thành lập cho đến hiện tại. X t mối quan hệ giữa thời gian hoạt động và hiệu quả tài chính dường như có liên quan về cả lý thuyết và thực tế, có 2 quan điểm trái ngược nhau xoay quanh vấn đề này. Quan điểm thứ nhất, nếu hiệu quả tài chính giảm khi doanh nghiệp hoạt động càng lâu thì đó là mối quan hệ ngược chiều giữa thời gian hoạt động và hiệu quả tài chính (Loderer, Neusser, và Waelchli, 2009). Thời gian hoạt động thực sự có thể giúp các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn. Tuy nhiên, một số doanh nghiệp hoạt động đã quá lâu cũng có thể dễ đi theo lối mòn, khó thích nghi với sự thay đổi của môi trường kinh doanh, khả năng và kỹ năng nắm bắt xu hướng k m nhạy b n, khiến cho hoạt động kinh doanh giảm sút, chậm phát triển, từ đó hiệu quả tài chính cũng chịu ảnh hưởng tiêu cực (Agarwal và Gort, 2002). Nghiên cứu của Sorensen & Stuart (2000) cũng cho rằng khi các công ty hoạt động đã lâu thì quán tính tổ chức hoạt động trong công ty có xu hướng làm cho bộ máy hoạt động k m linh hoạt và không thể đánh giá một cách chính xác khi môi trường kinh tế có nhiều biến động. Ngược lại với quan điểm trên, quan điểm thứ hai cho rằng thời gian hoạt động và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp có mối quan hệ cùng chiều. Nghiên cứu của Thang Long University Library
  • 28. 17 Liargovas và Skandalis (2008) cho rằng các công ty lớn hơn sẽ có tay nghề cao bởi họ đã có kinh nghiệm lâu năm và thường những công ty này sẽ có ít những khoản nợ phải trả hơn, do đó hiệu quả tài chính đạt được sẽ cao hơn so với các doanh nghiệp còn non trẻ. Trong nghiên cứu của Malik (2011) về các công ty ở Pakistan, ông nhận thấy rằng mối quan hệ giữa quy mô và thời gian hoạt động của các công ty với hiệu quả tài chính tỷ lệ thuận với nhau. Nhìn chung, qua các nghiên cứu trong quá khứ tác giả đưa ra giả thuyết rằng thời gian hoạt động và hiệu quả tài chính của các công ty có mối quan hệ không rõ ràng, nó có thể là cùng chiều hoặc ngược chiều với nhau. 2.2.5. Đòn bẩy tài chính (DFL) Bảng 2.4. Một số nghiên cứu về đòn bẩy tài chính Thƣớc đo Nghiên cứu Hệ số nợ Dr. Amal et Al, 2012 Tỉ lệ đòn bẩy tài chính (LEV) H.gökçehan demirhan, Waseem Anwar, 2014 Đòn bẩy tài chính (DFL) Trương Huyền Trang, 2008 (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ các nghiên cứu trước) Trong các nghiên cứu trước đây, hệ số nợ, tỉ lệ đòn bẩy tài chính hoặc độ bẩy tài chính là những thước đo mà các nhà nghiên cứu dùng để đo lường đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp, tuy nhiên thước đo phổ biến nhất là đòn bẩy tài chính. Một số nhà nghiên cứu về mức độ sử dụng nợ của các công ty và đề xuất các yếu tố quyết định của đòn bẩy tài chính bằng cách sử dụng hệ số nợ của doanh nghiệp dựa trên lý thuyết đánh đổi (Trade-off theory) đó là mối quan hệ giữa lá chắn thuế và các chi phí tài chính (Upneja & Dalbor, 2001). Theo lý thuyết đánh đổi về cơ cấu vốn, mức nợ được coi là tối ưu khi mà nó cân bằng lợi ích giữa các khoản nợ và chi phí nợ (Gu, 1993); do đó khi sử dụng các khoản nợ đến một ngưỡng nhất định trong tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần sẽ đem lại lợi nhuận cao hơn. Tuy nhiên khi các công ty càng sử dụng nợ nhiều thì thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sẽ ít hơn nhưng kèm theo đó là rủi ro tài chính của công ty gặp phải sẽ cao hơn. Trong khóa luận này tác giả sẽ sử dụng hệ số đòn bẩy tài chính để đo lường đòn bẩy tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Đòn bẩy tài chính ảnh hưởng tới lợi nhuận sau thuế và lãi vay, hay lợi nhuận ròng sẵn có để chia cho các chủ sở hữu. Độ lớn của đòn bẩy tài chính (DFL) được định nghĩa là tỷ lệ % thay đổi của lợi nhuận sau thuế (EAT) hoặc lợi nhuận trên cổ phiếu (EPS) khi có một tỷ lệ thay đổi của lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) và nó được tính như sau
  • 29. 18 = T BIT = PS BIT = BIT BIT I ( Nguồn: PGS. TS. Nguyễn Năng Phúc – Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính – NXB Đại học Kinh tế quốc dân ( 2013) – Trang 284) Đòn bẩy tài chính là sự đánh giá chính sách vay nợ được sử dụng trong việc điều hành doanh nghiệp. Khi đòn bẩy tài chính cao thì chỉ cần một sự thay đổi nh về lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) cũng có thể làm thay đổi với một tỷ lệ cao hơn về lợi nhuận sau thuế so với VCSH, nghĩa là ROE rất nhạy cảm khi EBIT biến đổi. Nghiên cứu về mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính với hiệu quả tài chính của công ty, một số nhà nghiên cứu trước đây đã đưa ra hai quan điểm sau: Thứ nhất, đòn bẩy tài chính có mối quan hệ cùng chiều với hiệu quả tài chính. Nghiên cứu của Pandey ( 2007) cho rằng đòn bẩy tài chính là tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu trong cơ cấu vốn của một công ty. Các quyết định tài trợ thông qua đòn bẩy tài chính là một quyết định quản lý quan trọng vì nó ảnh hưởng đến chi phí vốn, lợi nhuận của cổ đông và giá trị thị trường của công ty. Ghosh, Nag và Sirmans (2000), Berger và Bonaccorsi di Patti (2006) cho thấy một mối quan hệ tỉ lệ thuận giữa đòn bẩy chính và hoạt động tài chính, tức là khi nợ vay được sử dụng càng nhiều thì hiệu quả tài chính đạt được càng cao. Thứ 2, đòn bẩy tài chính có mối quan hệ ngược chiều với hiệu quả tài chính của công ty. Gupta và các cộng sự (2010) trích dẫn một số nghiên cứu cho thấy những kết quả trái ngược nhau về mối quan hệ giữa sự gia tăng sử dụng nợ trong cơ cấu vốn và hiệu quả tài chính. Tương tự với quan điểm của Gupta, Gleason và các cộng sự (2000), Simerly và Li (2000) cũng cho thấy mối quan hệ tỉ lệ nghịch giữa hiệu quả tài chính và mức độ đòn bẩy, tức là khi đòn bẩy tài chính được sử dụng càng nhiều thì hiệu quả tài chính đạt được có xu hướng suy giảm. 2.2.6. Cấu trúc tài sản (AS) Bảng 2.5. Một số nghiên cứu về cấu trúc tài sản Thƣớc đo Nghiên cứu Tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản - Zeitun, R.and Tian, G.G, 2007 - Onaolapo & Kajola, 2010 - Đ Dương Thanh Ngọc, 2011 (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ các nghiên cứu trước) Trong mọt thế giới có nhiều nguồn thông tin không chắc chắn thì cấu trúc tài sản sẽ có tác đọng đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Cấu trúc tài sản là co cấu các loại tài sản ở doanh nghiẹp. Có nhiều cách phân loại cấu trúc tài sản. X t theo tính chất Thang Long University Library
  • 30. 19 luân chuyển. Khi tỷ lẹ TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn, doanh nghiẹp có co họi thế chấp các tài sản này để tiếp cạn các nguồn vốn bên ngoài dễ dàng hon. Qua các nghiên cứu trong quá khứ ta có thể thấy mọt doanh nghiẹp có tỷ lẹ TSCĐ trên tổng tài sản lớn hon thường sử dụng nhiều nợ hon hay cấu trúc tài sản tỉ lệ thuận với hệ số nợ. Tuy nhiên, đối với những doanh nghiẹp thuọc những ngành đòi h i đầu tư lớn về TSCĐ sẽ hàm chứa mọt nguy co rủi ro lớn do tác đọng của đòn cân định phí cùng với tính chất thanh khoản rất thấp của TSCĐ nên sẽ gây khó khan cho doanh nghiẹp khi chuyển hướng hoạt đọng. Phân tích của một số nhà nghiên cứu nước ngoài như Zeitun & Tian (2007), Onaolapo & Kajola (2010) đã chỉ ra rằng tỷ trọng tài sản cố định có tác động ngược chiều đến hiệu quả kinh doanh, điều này được biểu hiện qua chỉ số ROA. Những công ty có tỷ trọng tài sản cố định cao thì hiệu quả kinh doanh thấp do các công ty này đầu tư quá nhiều vào tài sản cố định mà không cải tiến được hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên, nghiên cứu của Đ Dương Thanh Ngọc (2011) lại chỉ ra rằng tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản không có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh. Kết quả này không phù hợp với lý thuyết và kết quả nghiên cứu của Zian & Tian, Onaolapo & Kajola. Đ Dương Thanh Ngọc đã giải thích rằng việc đầu tư vào tài sản cố định chưa hiệu quả, doanh nghiệp phải lựa chọn công nghệ, máy móc thiết bị để đầu tư sao cho 1 đồng đầu tư vào tài sản cố định phải tạo ra nhiều hơn 1 đồng lợi nhuận, từ đó hiệu quả kinh doanh (ROA) mới tăng. Nguyên nhân tiếp theo là các doanh nghiệp chưa sử dụng hiệu quả tài sản cố định, cụ thể tài sản cố định chưa được sử dụng hết công suất cũng như chưa khai thác được lợi thế trong việc sử dụng tài sản cố định thế chấp để vay nợ ngân hàng. 2.2.7. Chu kỳ kinh doanh (BS) Bảng 2.6. Nghiên cứu về chu kỳ kinh doanh Thƣớc đo Nghiên cứu Chu k kinh doanh (BS) Chu Thị Thu Thủy và các cộng sự (2015) (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ các nghiên cứu trước) Chu k kinh doanh là khoảng thời gian từ khi khách hàng mua hàng cho đến khi doanh nghiệp thu được tiền bán hàng. Chu kỳ kinh doanh = Thời gian luân chuyển hàng lưu kho + Thời gian thu nợ trung bình Trong đó:
  • 31. 20 Th i gian luân chuyển hàng lưu kho(I P) = 365 Giá vốn hàng bán giá trị lưu kho Hệ số này cho ta biết trong một năm, hàng tồn kho (HTK) quay được bao nhiêu vòng. Vì vậy, thời gian luân chuyển hàng lưu kho là yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính vì nó cho ta biết được việc quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp có đạt hiệu quả tốt hay không. Hệ số này cao chứng t doanh nghiệp quả lý HTK có hiệu quả, tránh được ứ đọng hàng hóa và ngược lại. Tuy nhiên hệ số này còn phải được so sánh với hệ số trung bình ngành. Th i gian thu nợ trung bình( P) = Phải thu khách hàng oanh thu 365 Hệ số này cho biết tốc độ các khoản phải thu chuyển đổi thành tiền. Khi phân tích chỉ số này ngoài việc so sánh giữa các năm, ta cần so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành và so sánh với tỷ số trung bình ngành, doanh nghiệp câng xem x t từng khoản phải thu để phát hiện những khoản nợ đã quá hạn và có biện pháp xử lý. Hệ số này thấp cho thấy khả năng thanh toán của khách hàng cho doanh nghiệp tốt hay tốc độ thu nợ của doanh nghiệp nhanh chóng. Ngược lại, hệ số này cao này cao chứng t tốc độ thu nợ chậm, doanh nghiệp sẽ bị chiếm dụng vốn từ khách hàng. Qua phân tích trên ta thấy, chu k kinh doanh của doanh nghiệp thấp là tốt. Bởi khi chu k kinh doanh thấp chứng t lượng HTK thấp, không bị ứ đọng nhiều trong kho, lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường tốt. Bên cạnh đó, khi chu kì kinh doanh ngắn cũng cho thấy khả năng thu nợ của doanh nghiệp tốt, ít bị chiếm dụng vốn từ khách hàng, số tiền doanh nghiệp thu được từ khách hàng để thực hiện các dự án khác, từ đó giảm thiểu chi phí cơ hội từ việc cho nợ quá lâu. Nghiên cứu của nhóm giảng viên trường Đại học Thăng Long (Chu Thị Thu Thủy và các cộng sự, năm 2015) về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của các CTCP phi tài chính niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam cho rằng chu k kinh doanh có tác động âm đến hiệu quả tài chính và có ý nghĩa thống kê ở mức 10%. Tác giả cho rằng một công ty quản lý hai loại tài sản lưu động là hàng tồn kho và phải thu khách hàng tốt khiến cho hàng tồn kho và phải thu khách hàng quay vòng nhanh hơn sẽ giúp công ty rút ngắn chu k sản xuất kinh doanh. Từ đó công ty sẽ tiết kiệm được các chi phí đầu tư hàng tồn kho và chi phí phải thu khách hàng, lợi nhuận sẽ gia tăng khiến cho hiệu quả tài chính đạt được là tốt. 2.2.8. Các nhân tố vĩ mô 2.2.8.1. Tăng trưởng GDP (GROWTH) Khi nền kinh tế có xu hướng tăng nhanh, tốc độ GDP qua các năm tăng ổn định sẽ tác động đến nhu cầu của gia đình, doanh nghiệp và Nhà nước. GDP tăng lên sẽ k o Thang Long University Library
  • 32. 21 theo sự tăng lên về nhu cầu, về số lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, tăng lên về chủng loại, chất lượng, thị hiếu… dẫn đến tăng lên quy mô thị trường, doanh nghiệp có thể dễ dàng hơn trong việc tiêu thụ sản phẩm. Điều này đến lượt nó lại đòi h i các doanh nghiệp phải đáp ứng trong từng thời k , nghĩa là nó tác động đến tất cả các mặt hoạt động quản trị như hoạch định, lãnh đạo, tổ chức, kiểm soát và ra các quyết định không chỉ về chiến lược và chính sách kinh doanh, mà cả về các hoạt động cụ thể như cần phải sản xuất hàng hóa, dịch vụ gì, cho ai, bao nhiêu và vào lúc nào. Nếu doanh nghiệp thực hiện tốt các công việc trên sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh phát triển, đem lại hiệu quả tài chính tốt. 2.2.8.2. Lạm phát (I) Lạm phát là một trong những yếu tố có tác động tích cực lẫn tiêu cực với tốc độ tăng trưởng kinh tế thông qua nhiều kênh khác nhau với mức độ ảnh hưởng tổng thể khác nhau, phụ thuộc đáng kể vào cơ cấu thể chế (cả nhà nước và tư nhân) của nền kinh tế, phụ thuộc vào khả năng thích nghi với mức lạm phát hiện hành và khả năng dự báo lạm phát. Do đó, lạm phát vừa phải được xem là giúp tăng trưởng kinh tế thông qua khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư, huy động vốn và tăng tính linh hoạt tỷ giá. Tỷ lệ lạm phát thấp có thể giúp bôi trơn thị trường hàng hóa, lao động và tăng tính linh hoạt tương đối đối với giá cả. Nếu giá cả giảm xuống với tính linh hoạt thấp và nếu các ngành khác nhau có mức cầu và năng suất tăng không đồng đều thì giá cả sẽ tăng nhẹ có thể tạo ra một mức độ linh hoạt giá cả cả tương đối lớn cần thiết cho sự phân bổ hiệu quả các nguồn lực. Khi lạm phát tăng quá cao thường đồng nghĩa với việc chi phí đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tăng lên. Ví dụ, lạm phát tăng khiến chi phí lãi vay của doanh nghiệp đắt đ hơn bởi vì các tổ chức cho vay như ngân hàng thương mại đã phải nâng lãi suất huy động lên để đảm bảo lãi suất thực dương cho người gửi tiền. Khi chi phí sản xuất tăng cao, giá thành các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp sẽ phải tăng theo để đảm bảo sản xuất – kinh doanh hoặc có lợi nhuận. Mặt khác, khi có yếu tố lạm phát tăng cao thì thu nhập thực tế của người dân giảm đáng kể. Bởi vậy sức tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp sẽ sụt giảm do giá bán cao, đặc biệt trong ngắn hạn và khi người tiêu dùng tìm tới các sản phẩm thay thế. Nói các khác khi có yếu tố lạm phát tăng cao thì khó bán được hàng hóa dẫn tới thiếu hụt tài chính cho sản xuất kinh doanh, việc tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh khó thực hiện được. Từ đó lợi nhuận mục tiêu của doanh nghiệp khó được đảm bảo và thậm chí sụt giảm, dẫn tới lợi nhuận k vọng của doanh nghiệp trong tương lai bị định giá thấp. Kết quả là hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp bị ảnh hưởng theo hướng suy giảm với các mức độ khác nhau.
  • 33. 22 Trong đề tài nghiên cứu của Nguyên (2014), nghiên cứu về các nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các CTCP ngành xây dựng ở Việt Nam cho thấy tỷ lệ lạm phát là nhân tố có tác động âm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh tuy nhiên tương đối yếu ( với hệ số hồi quy là -0,1666). Cụ thể lạm phát tác động duy nhất lên ROE, không có tác động lên ROS và ROA. 2.3. Khung nghiên cứu Dựa trên các cơ sở lý luận về hiệu quả tài chính và các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính đã phân tích ở trên, dưới đây là bảng tổng hợp các biến và giả thiết để tiến hành nghiên cứu mối tương quan với hiệu quả tài của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Bảng 2.7. ác nhân tố ảnh hư ng tới hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Nhân tố ảnh hƣởng Biến đo lƣờng Giả thiết Khả năng thanh toán CR, QR, H, LONGR (+) / (-) Quy mô của công ty Tổng doanh thu (+) / (-) Hình thức sở hữu của doanh nghiệp Tỷ lệ sở hữu nhà nước (+) / (-) Thời gian hoạt động của doanh nghiệp Số năm hoạt động (+) / (-) Đòn bẩy tài chính Tổng tài sản / VCSH (+) / (-) Cấu trúc tài sản Tỷ lệ TSCĐ / Tổng tài sản (+) / (-) Thang Long University Library
  • 34. 23 Chu k kinh doanh Thời gian luân chuyển hàng lưu kho + thời gian thu nợ trung bình (+) / (-) Tăng trưởng GDP (+) / (-) Lạm phát (+) / (-) (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) Trong đó: (+) tác động cùng chiều , (-) tác động ngược chiều KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 Qua chương 2: Tổng quan lý thuyết về hiệu quả tài chính và các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính, nghiên cứu đã đưa ra được những cơ sở lý luận nền tảng cho vấn đề hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp bao gồm khái niệm, các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính. Trong chương này, nghiên cứu cũng đưa ra một số yếu tố được đánh giá sẽ tác động tới hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Các nhân tố được xem x t bao gồm cả các nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp (yếu tố vĩ mô). Qua chương này, tác giả đã rút ra được khung nghiên cứu cho đề tài với các biến nhân tố được xem x t sẽ tác động tới hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam là: khả năng thanh toán, quy mô công ty, thời gian hoạt động của doanh nghiệp, hình thức sở hữu của doanh nghiệp, cấu trúc tài sản, đòn bẩy tài chính, tăng trưởng GDG và lạm phát. Đây sẽ là cơ sở nghiên cứu, đánh giá cho các bước nghiên cứu tiếp theo của đề tài.
  • 35. 24 CHƢƠNG 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1. Quy trình nghiên cứu Sơ đồ 3.1. Quy trình nghiên cứu (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) Qua sơ đồ nghiên cứu trên, để phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp ta cần thực hiện những bước sau: Bước 1: Xác định các chỉ tiêu cần phân tích Dựa vào lý thuyết về các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp đã nêu ở chương 2, đề tài nghiên cứu sẽ sử dụng ba chỉ tiêu là ti suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỉ suất sinh lời trên VCSH (ROE) làm thước đo lường hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Ngoài ra, đề tài cũng chỉ ra 12 nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp, đó là: khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán tổng quát, khả năng thanh toán nợ dài hạn, quy mô công ty, hình thức sở hữu của doanh nghiệp, thời gian hoạt động của doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính, cấu trúc tài sản, chu k kinh doanh, tăng trưởng GDP và lạm phát. Bước 2: Thu thập và xử lý dữ liệu Dựa trên các chỉ tiêu đo lường, các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính đã được xác định ở bước 1, ta sẽ tiến hành thu thạp các số liẹu liên quan của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Viẹt Nam trong thời gian 5 nam (2010 – 2014) thông qua các báo cáo tài chính đã được kiểm toán đầy đủ. Đối với các chỉ tiêu không có sẵn số liẹu cụ thể, ta sẽ tiến hành tính toán thông qua các công thức đã được nêu ở chương 2. Số liẹu thu thạp sẽ được sắp xếp mọt cách khoa học và hợp lý để thuạn tiẹn cho viẹc chạy phần mềm. Xác định các chỉ tiêu cần phân tích Thu thập và xử lý dữ liệu Phân tích thống kê mô tả Kiểm tra dữ liệu Phân tích hệ số tương quan Pearson (r) Kiểm định sự phù hợp của mô hình Thang Long University Library
  • 36. 25 Bước 3: Phân tích thống kê mô tả Sau khi thu thập và xử lý dữ liệu, ta sẽ tiến hành phân tích thống kê mô tả, tức là mô tả những dữ liệu đã được xử lý bằng các ph p tính, các chỉ số thống kê. Qua bước thống kê mô tả này ta có thể nắm bắt khái quát được hiệu quả tài chính và các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Bước 4: Kiểm tra dữ liệu Trước khi phân tích hồi quy tuyến tính và xây dựng mô hình hồi quy, ta cần phải kiểm tra dữ liệu. Bởi kiểm tra dữ liệu là một bước quan trọng để ta xác định tính chính xác, chuẩn mực của dữ liệu thu thập, từ đó sẽ giúp cho các kết quả phân tích có sự chính xác cao hơn. Để kiểm tra dữ liệu ta sẽ dùng kiểm định đa cộng tuyến và kiểm định tự tương quan. Bước 5: Phân tích hệ số tương quan Pearson (r) Hệ số tương quan Person (r) để kiểm tra mối liên hệ tuyến tính giữa các biến. Từ việc xác định được hệ số tương quan r ta có thể lựa chọn biến độc lập, biến phụ thuộc cho mô hình hồi quy. Qua đó, ta có thể đánh giá xem biến độc lập và biến phụ thuộc có mối quan hệ cùng chiều, ngược chiều hay không có mối liên hệ với nhau, bên cạnh đó ta cũng có thể xác định được mức độ tương quan của mạnh hay yếu của chúng. Bước 6: Kiểm định sự phù hợp của mô hình Trong nghiên cứu này, ta sẽ sử dụng hệ số xác định R2 ( R square) và giá trị p- value (Sig.) để kiểm định sự phù hợp của mô hình. Dựa vào R2 ta sẽ đánh giá được mô hình tốt hay không tốt, p-value giúp đánh giá được mức độ phù hợp, ý nghĩa thống kê của mô hình. Cuối cùng ta sẽ xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính bội để phản ánh mối quan hệ giữa các nhân tố tác động với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp, giải thích mô hình và đưa ra mô hình cuối cùng phù hợp nhất. 3.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu 3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu Trong khóa luận này, nguồn dữ liệu mà tác giả thu thập được chủ yếu là nguồn dữ liệu thứ cấp, được thu thập từ các Báo cáo tài chính ( Bảng cân đối kế toán, Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bảng thuyết minh báo cáo tài chính) hàng năm đã được kiểm toán đầy đủ của 54 CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam, cụ thể là Sở giao dịch giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HSX) trong khoảng thời gian 5 năm từ năm 2010 đến năm 2014. Ngoài ra, tác giả cũng tham khảo từ một số bài báo nghiên cứu, phân tích trên các tạp chí, trang web điện tử về kinh tế. Bên cạnh đó,
  • 37. 26 nghiên cứu cũng sử dụng các Báo cáo thường niên để thu thập được các số liệu về tỷ lệ sở hữu cổ phần trong các công ty. Một số trang web điện tử mà tác giải sử dụng để thu thập số liệu như: cophieu68.vn, hnx.vn, hsx.vn, finance.vietstock.vn… 3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu Sau khi thu thập, dữ liệu sẽ được lưu trữ trong file excel một cách khoa học để thuận tiện cho việc kiểm soát, nhập dữ liệu và chạy phần mềm. Tiếp đó, tác giả sẽ sử dụng phần mềm SPSS 20 để tiến hành phân tích số liệu. Công việc phân tích sẽ được tiến hành theo thứ tự 5 bước và bằng 5 phương pháp sau đây: 3.2.2.1. Phương pháp thống kê mô tả Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu đã thu thập được. Từ thống kê mô tả, ta sẽ biết được các thuộc tính cơ bản như giá trị nh nhất (Minimum), giá trị lớn nhất ( Maximum), giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (Standard Deviation). 3.2.2.2. Phương pháp kiểm định đa cộng tuyến GS.TS. Nguyễn Quang Dong, TS. Nguyễn Thị Minh (Giáo trình inh tế lượng – NXB Đại học Kinh tế quốc dân năm 2012 – trang 235) cho rằng khi giữa các biến độc lập không có quan hệ đa cộng tuyến hoàn hảo nhưng có mối liên hệ tuyến tính khá chặt chẽ, ta nói rằng mô hình có hiện tượng đa cộng tuyến. Khi trong mô hình có hiện tượng đa cộng tuyến cao sẽ làm cho hệ số xác định R2 lớn, gây ra một số hậu quả cho các ước lượng OLS như: khoảng tin cậy trở nên rộng, nghĩa là ước lượng k m chính xác, không cung cấp được thông tin hữu ích, hệ số ước lượng dễ mất đi ý nghĩa thống kê (sai số chuẩn quá lớn làm cho các tỷ số t trở nên quá b )… Chính vì vậy, ta cần kiểm định đa cộng tuyến để kiểm tra tính chính xác của mô hình, từ đó đưa ra những giải pháp khắc phục tốt nhất. Để xem x t mô hình hồi quy có hiện tượng đa cộng tuyến hay không, t sẽ sử dụng kiểm định Collinearity dialogistic và đánh giá thông qua độ chấp nhận (Tolerance) và hệ số phóng đại phương sai (VIF – variance inflation factor). Một quy ước chung là nếu VIF > 10, Tolerance < 0,1 thì đấy là dấu hiệu đa cộng tuyến cao. 3.2.2.3. Phương pháp kiểm định tự tương quan Khi mô hình có hiện tượng tự tương quan, nghĩa là sai số ngẫu nhiên u tại các thời điểm khác nhau là có tương quan với nhau (Nguồn: GS.TS. Nguyễn Quang Dong, TS. Nguyễn Thị Minh – Giáo trình inh tế lượng – NXB Đại học Kinh tế quốc dân năm 2012 – trang 295). Khi mô hình có hiện tượng tự tương quan sẽ gây ra một số hậu quả như phương sai của các hệ số ước lượng thu được bằng phương pháp OLS bị chệch (thường thấp hơn giá trị thực), khoảng tin cậy tìm được thường b hơn khoảng tin cậy đúng, từ đó Thang Long University Library
  • 38. 27 các kiểm định t và F không còn đáng tin cậy nữa. Chính vì vậy, để mô hình hồi quy đạt được tính chính xác cao thì ta phải kiểm định xem có hiện tượng tự tương quan hay không, từ đó đưa ra những biện pháp hợp lý để khắc phục các hậu quả gây ra. Trong đề tài này ta sẽ dùng kiểm định của Durbin – Watson (DW) để kiểm định hiện tượng tự tương quan: Nếu DW gần bằng 0 thì thể hiện có tự tương quan dương. Nếu DW gần bằng 4 thì có tự tương quan âm. Nếu DW gần bằng 2 thì thể hiện không có tự tương quan. 3.2.2.4. Phương pháp phân tích tương quan Pearson Để mô tả độ tương quan giữa hai biến, ta sẽ phải ước tính hệ số tương quan r. Hệ số r có giá trị từ -1 đến 1. Nếu r = -1 thì hai biến số có quan hệ tuyến tính hoàn toàn âm. Nếu r thuộc khoảng [-1, 0) thì hai biến số có mối quan hệ tuyến tính âm. Nếu r = 0 thì hai biến số là độc lập nhau, tức không có tương quan gì với nhau. Nếu r thuộc khoảng (0, 1] thì hai biến số có mối quan hệ tuyến tính dương. Nếu r = 1 thì hai biến số có quan hệ tuyến tính hoàn toàn dương. Giá trị tuyệt đối của hệ số r càng lớn thì hai biến số càng có mối quan hệ tuyến tính mạnh. 3.2.2.5. Phương pháp hồi quy tuyến tính Phân tích hồi quy tuyến tính (Linear Regression Analysis) là một phương pháp phân tích quan hệ giữa biến phụ thuộc Y với một hay nhiều biến độc lập X. Mô hình hóa sử dụng hàm tuyến tính (bậc 1). Các tham số của mô hình được ước lượng từ dữ liệu. Hồi quy tuyến tính được sử dụng rộng rãi trong kinh tế do tính chất đơn giản hóa của hồi quy và cũng dễ dàng ước lượng. Trong nghiên cứu này ta sử dụng phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính bội. Hồi quy tuyến tính bội (đa biến): dùng để nghiên cứu, phân tích mối quan hệ giữa biến phụ thuộc Y với nhiều biến độc lập X. Mô hình hồi quy tuyến tính bội với I biến có thể viết dưới dạng như sau: Yi = β0 + β1X1 + β2X2 + β3X3 + ... + βiXi + ui Trong đó: Yi: biến phụ thuộc trong lần quan sát thứ i X1, X2, X3,…, Xi: các biến độc lập β0 : hệ số chặn
  • 39. 28 β1, β2, β3,…, βi: các hệ số góc hay độ dốc của mô hình ui: sai số ngẫu nhiên trong lần quan sát thứ i Trong nghiên cứu này, tác giả sẽ sử dụng phương pháp bình phương nh nhất thông thường (OLS) để phân tích mối tương quan, liên hệ giữa các biến nhân tố tác động với hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. 3.3. Các biến nghiên cứu và đo lƣờng các biến nghiên cứu 3.3.1. Mô hình nghiên cứu Sơ đồ 3.2. Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các T P ngành BĐS niêm yết trên TT iệt Nam (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) Dựa vào cơ sở lý thuyết và lý luận đã nêu ở những phần trên, ta xây dựng được ba phương trình sau: ROSi = a0 + a1*CRi + a2*QRi + a3*Hi + a4*LONGRi + a5*SIZEi + a6*STATEi + a7*AGEi + a8*DFLi + a9*ASi + a10*BSi + a11*GROWTHi + a12*Ii + Ei Hiệu quả tài chính ROS, ROA, ROE Lạm phát (I) Khả năng thanh toán (CR, QR, H, LONGR) Quy mô công ty (SIZE) Hình thức sở hữu của doanh nghiệp (STATE) Thời gian hoạt động của doanh nghiệp (AGE) Đòn bẩy tài chính (DFL) Cấu trúc tài sản (AS) Chu k kinh doanh (BS) Tăng trưởng GDP Thang Long University Library
  • 40. 29 ROAi = b0 + b1*CRi + b2*QRi + b3*Hi + b4*LONGRi + b5*SIZEi + b6*STATEi + b7*AGEi + b8*DFLi + b9*ASi + b10*BSi + b11*GROWTHi + b12*Ii + Ui ROEi = c0 + c1*CRi + c2*QRi + c3*Hi + c4*LONGRi + c5*SIZEi + c6*STATEi + c7*AGEi + c8*DFLi + c9*ASi + c10*BSi + c11*GROWTHi + c12*Ii + Vi Trong đó: CR: khả năng thanh toán ngắn hạn QR: khả năng thanh toán nhanh H: khả năng thanh toán tổng quát LONGR: khả năng thanh toán dài hạn SIZE: quy mô công ty STATE: hình thức sở hữu của doanh nghiệp AGE: thời gian hoạt động của doanh nghiệp DFL: đòn bẩy tài chính AS: cấu trúc tài sản BS: chu k kinh doanh GROWTH: tăng trưởng GDP I: lạm phát E, U, V: các sai số ngẫu nhiên 3.3.2. Các biến và giả thuyết nghiên cứu 3.3.2.1. Biến phụ thuộc Biến phụ thuộc là biến số mà ta quan tâm đến giá trị của nó, thường kí hiệu là Y và nằm ở vế trái của phương trình. Biến phụ thuộc còn được gọi là biến được giải thích (explained variable) hay biến phản ứng. (Nguồn: GS.TS. Nguyễn Quang Dong, TS. Nguyễn Thị Minh – Giáo trình inh tế lượng – NXB Đại học Kinh tế quốc dân năm 2012 – trang 24). Trong đề tài khóa luận này, tác giả sẽ sử dụng ba thước đo hiệu quả tài chính cho các CTCP ngành BĐS là tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE). Đó cũng chính là ba biến phụ thuộc trong mô hình hồi quy tuyến tính bội mà tác giả sẽ nghiên cứu. 3.3.2.2. Biến độc lập Biến độc lập là biến số được cho là tác động đến biến phụ thuộc, thường được kí hiệu là X và nằm ở vế trái của phương trình. Biến độc lập còn được gọi là biến giải thích (explanatory variable) hay biến điều khiển (control variable). (Nguồn: GS.TS.
  • 41. 30 Nguyễn Quang Dong, TS. Nguyễn Thị Minh – Giáo trình inh tế lượng – NXB Đại học Kinh tế quốc dân năm 2012 – trang 25). Trong đề tài khóa luân này, các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam chính là các biến độc lập được nghiên cứu trong mô hình hồi quy tuyến tính bội, cụ thể là 9 biến độc lập sau: - Khả năng thanh toán (Liquidity): Như đã nêu ở phần 2.2.1 và các nghiên cứu trước đây cũng cho rằng khả năng thanh toán là nhân tố quan trọng tác động đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp, khả năng thanh toán cao sẽ giúp công ty đối phó với những tình huống xảy ra bất ngờ và giải quyết vấn đề thanh toán nợ một cách nhanh chóng. Qua đó, tác giả đưa ra giả thuyết về khả năng thanh toán đối với hiệu quả tài chính như sau: Giả thuyết 1: H0: Khả năng thanh toán không có mối quan hệ với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. H1: Khả năng thanh toán có mối quan hệ với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. - Quy mô công ty (SIZE): Quy mô công ty có thể đo lường bằng số lượng nhân viên, tổng doanh thu hay tổng tài sản… Tuy nhiên trong đề tài khóa luận này, tác giả sẽ sử dụng thước đo tổng tài sản để đánh giá quy mô của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Theo các nghiên cứu trước đây và những lý luận được nêu trong phần 2.2.2 là tác giả đã rút ra được hai lý thuyết ngược chiều nhau về mối quan hệ giữa quy mô với hiệu quả tài chính với công ty. Từ đó, tác giả xây dựng được giả thuyết sau: Giả thuyết 2: H0: Quy mô công ty không có mối quan hệ với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. H1: Quy mô công ty có mối quan hệ với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. - Hình thức sở hữu của doanh nghiệp (STATE): Trong đề tài nghiên cứu này, hình thức sở hữu của doanh nghiệp sẽ được đo lường bằng tỷ lệ vốn góp nhà nước trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp. Trong phần 2.2.3, tác giả đã nêu ra những nghiên cứu trước đây về tác động của hình thức sở hữu doanh nghiệp đối với hiệu quả tài chính, đó là những lý thuyết trái ngược nhau, nhìn chung giữa chúng có mối quan hệ không rõ ràng. Vì vậy, tác giả đưa ra giải thuyết: Giả thuyết 3: Thang Long University Library
  • 42. 31 H0: Hình thức sở hữu của doanh nghiệp không có mối quan hệ với hiệu quả tài chính. H1: Hình thức sở hữu của doanh nghiệp có mối quan hệ với hiệu quả tài chính. - Thời gian hoạt động của doanh nghiệp (AGE): Thời gian hoạt động của doanh nghiệp được đo lường bằng số năm hoạt động của doanh nghiệp đó ( tức là tính từ khi doanh nghiệp thành lập cho đến năm hiện tại). Các nghiên cứu trước đây cho rằng có mối quan hệ cùng chiều hoặc ngược chiều giữa thời gian hoạt động của doanh nghiệp với hiệu quả tài chính. Có nghiên cứu cho rằng những công ty hoạt động lâu năm có nhiều kinh nghiệm trên thương trường nên hiệu quả tài chính đạt được là cao, tuy nhiên nghiên cứu khác lại cho rằng những công ty hoạt động lâu năm sẽ dễ bị đi theo lối mòn, hoạt động k m nhạy b n với những biến động của môi trường kinh tế nên hiệu quả tài chính đạt được là k m. Trong phần 2.2.4 tác giả cũng đã nêu rõ về yếu tố này. Để đánh giá, làm rõ mức ảnh hưởng của thời gian hoạt động với hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam, tác giả đặt ra giả thuyết: Giả thuyết 4: H0: Thời gian hoạt động không có mối quan hệ với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. H1: Thời gian hoạt động có mối quan hệ với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. - Đòn bẩy tài chính (DFL): Đòn bẩy tài chính được đo lường bằng độ bẩy tài chính (DFL). Như lý luận cũng như những nghiên cứu đã nêu trong phần 2.2.5, có hai lý thuyết trái ngược nhau về mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính và hiệu quả tài chính là cùng chiều hoặc ngược chiều. Qua đó, để kiểm định cho tác động của đòn bẩy tài chính đối với hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam, tác giả được ra giả thuyết: Giả thuyết 5: H0: Đòn bẩy tài chính không có mối quan hệ với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. H1: Đòn bẩy tài chính có mối quan hệ với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. - Cấu trúc tài sản (AS): Trong đề tài khóa luận này, tác giả sẽ sử dụng thước đo tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản để đo lường cấu trúc tài sản của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên
  • 43. 32 TTCK Việt Nam. Dựa theo lý thuyết và các nghiên cứu đã nêu trong phần 2.2.6 là cấu trúc tài sản và hiệu quả tài chính có mối quan hệ không rõ ràng, đó có thể là mối quan hệ cùng chiều, ngược chiều hoặc không có tác động, từ đó giả thuyết được đặt ra là: Giả thuyết 6: H0: Cấu trúc tài sản không có mối quan hệ với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. H1: Cấu trúc tài sản có mối quan hệ với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. - Chu kỳ kinh doanh (BS): Chu k kinh doanh của công ty càng ngắn tức là rút ngắn thời gian quay vòng HTK và thời gian quay vòng các khoản phải thu thì càng tăng hiệu quài chính. Nguyên nhân chủ yếu do hàng hóa đuợc bán nhanh hon, thời gian luu kho ít hon, doanh thu tang, giảm chi phí đầu tu hàng tồn kho. Hon nữa phải thu khách hàng quay vòng nhanh hon, công ty thu hồi nợ nhanh hon, tang vòng quay của vốn, giảm các chi phí liên quan đến khoản phải thu. Với tác đọng k p của rút ngắn chu k sản xuất kinh doanh sẽ làm tang khả nang sinh lời. Vì vạy, ta đặt ra giả thuyết: Giả thuyết 7: H0: Chu k kinh doanh không có mối quan hệ với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. H1: Chu k kinh doanh có mối quan hệ với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. - Tăng trưởng GDP: Khi nền kinh tế có xu hướng phát triển nhanh, tốc độ GDP sẽ tăng qua các năm sẽ tác động cùng chiều đến hoạt động của doanh nghiệp, hiệu quả tài chính của doanh nghiệp sẽ tăng và ngược lại. Để kiểm định tác động của tăng trưởng GDP đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam, ta có giả thuyết: Giả thuyết 8: H0: Tăng trưởng GDP không có tác động đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. H1: Tăng trưởng GDP có tác động đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. - Lạm phát (Inflation): Trong phần 2.2.8.2 ta đã phân tích lạm phát vừa có tác động tích cực và tiêu cực đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Lạm phát ở mức độ vừa phải được xem là giúp tăng trưởng kinh tế, kích thích các doanh nghiệp phát triển, đầu tư. Tuy nhiên lạm phát quá cao sẽ khiến cho nền kinh tế bị suy thoái, các doanh nghiệp hoạt động sẽ khó khăn, nhiều doanh nghiệp có thể bị phá sản. Trong giai đoạn 2010 – 2014 mà đề tài đang nghiên cứu, nền kinh tế cũng như lạm phát có nhiều biến động, điều đó ảnh Thang Long University Library
  • 44. 33 hưởng tương đối lớn đối với các CTCP ngành BĐS của Việt Nam. Dựa trên lý thuyết và thực tế, giả thuyết cuối cùng được đặt ra: Giả thuyết 9: H0: Lạm phát không có tác động đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. H1: Lạm phát có tác động đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 Qua chương 3: Phương pháp nghiên cứu, tác giả đã đưa ra cụ thể quy trình nghiên cứu bao gồm 6 bước là xác định các chỉ tiêu cần phân tích, thu thập và xư lý dữ liệu, phân tích thống kê mô tả, kiểm tra dữ liệu, phân tích hệ số tương quan Pearson (r) và kiểm định sự phù hợp của mô hình. Nguồn số liệu được thu thập từ các Báo cáo tài chính đã qua kiểm toán của 59 CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Các phương pháp xử lý số liệu bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp kiểm định đa cộng tuyến, phương pháp kiểm định tự tương quan, hương pháp phân tích tương quan Pearson, phương pháp hồi quy tuyến tính. Bên cạnh đó, tác giả cũng đưa ra mô hình nghiên cứu tổng quát bao gồm ba biến phụ thuộc là ROS, ROA, ROE để đánh giá hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS và 9 biến độc lập là các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính. Thông qua các cơ sở lý luận và nghiên cứu trong chương 2, tác giả đã xây dựng 10 giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa các nhân tố tác động và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Từ đó sẽ là tiền đề cho các kiểm định được tiến hành trong các bước tiếp theo.
  • 45. 34 CHƢƠNG 4. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 4.1. Đặc điểm của ngành bất động sản ảnh hƣởng đến hiệu quả tài chính Để đánh giá doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không ta cần phân tích các chỉ tiêu tài chính thông qua các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính, không những vậy việc phân tích này không thể tách rời đặc điểm của ngành mà doanh nghiệp đó hoạt động. Chính vì vậy, để đánh giá hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam trước tiên ta sẽ xem x t những đặc điểm chung của ngành bất động sản tác động đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp trong ngành như thế nào. Trước hết ta có thể thấy ngành BĐS là ngành thâm dụng dụng vốn. Đầu tiên các doanh nghiệp cần có một lượng vốn lớn để đầu tư vào việc mua và cải tạo đất, xây dựng các công trình bất động sàn như nhà, chung cư… Do đó nguồn vốn vay chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn của các công ty ngành BĐS. Các chính sách vĩ mô của nhà nước như thắt chặt tín dụng, tăng lãi suất, tăng dự trữ bắt buộc sẽ ảnh hưởng tương đối lớn đến hiệu quả tài chính của các công ty BĐS. Ngành BĐS là ngành nhạy cảm với chu k kinh tế và xã hội. Khi dân số tăng, nền kinh tế phát triển, nhất là quan niệm của chúng ta là “an cư lạc nghiệp vì vậy nhu cầu mua nhà cửa, chung cư của người dân tăng, các tổ chức kinh tế phát triển sẽ cần mở rộng quy mô, trụ sở, văn phòng thuê, trung tâm thương mại; từ đó thị trường BĐS sẽ diễn ra vô cùng sôi động, doanh thu bán hàng sẽ tăng, lợi nhuận tăng k o theo hiệu quả tài chính của các công ty BĐS tăng. Ngược lại nếu nền kinh tế trong giai đoạn suy thoái, lạm phát tăng, đời sống dân cư giảm sẽ khiến cho thị trường BĐS ảm đạm thậm chí sẽ rơi vào tình trạng đóng băng, từ đó không bán được hàng, hàng tồn kho bị ứ đọng, doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn lớn dẫn đến hoạt động sản xuất kinh doanh gặp phải khó khăn, thua l dẫn tới hiệu quả tài chính bị giảm sút. Điển hình là trong giai đoạn 2008 – 2012, thực trạng bong bóng BĐS lớn cùng với tốc độ lạm phát tăng nhanh chóng mặt, chính phủ tiến hành điều tiết thị trường bằng các chính sách tiền tệ với việc kiểm soát tín dụng chặt chẽ, đặc biệt là tín dụng chi phí sản xuất với hàng loạt các biện pháp được chính phủ thực hiện nhằm ổn định thị trường và kiềm chế lạm phát. Ngay sau khi có các chính sách thắt chặt tài chính thực hiện, thị trường BĐS bị ảnh hưởng nặng nề về giá cả lẫn giao dịch, ngoài ra luật đất đai sửa đổi năm 2009 về việc thu thuế sử dụng đất càng làm cho thị trường trầm lắng lại càng thêm ảm đạm. Năm 2012 là Thang Long University Library
  • 46. 35 đáy của suy thoái kinh tế, vì thế ngành BĐS cũng bị ảnh hưởng nặng nề, rơi vào tình trạng đóng băng, trước áp lực chính sách của chính phủ, cộng thêm tình hình kinh doanh sa sút nên đã trở thành cuộc chiến sống còn của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp ngành BĐS nói riêng. Hàng loạt công ty dịch vụ môi giới và cho thuê BĐS phải đóng cửa, các chủ đầu tư thiếu năng lực về tài chính gần như tuyên bố phá sản hoặc phải rao bán dự án. Ngành BĐS là ngành có lượng hàng tồn kho rất lớn. Điển hình là cuối năm 2012, đầu năm 2013 có khoảng 70.000 căn hộ và theo nghiên cứu số hàng tồn kho này phải mất 7 năm để tiêu thụ hết (chưa tính tồn kho ở các phân khúc khác như nhà thấp tầng, liền kề, đất nền…). Việc hàng tồn kho lớn đã gây tác động tiêu cực đến dòng tiền và tài chính của các doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh BĐS. Thị trường BĐS đóng băng ảnh hưởng lớn tới các yếu tố nội tại của các công ty BĐS như khả năng thanh toán, khả năng thanh toán lãi vay giảm mạnh. Từ các yếu tố trên dẫn tới tính thanh khoản thấp, khiến cho hiệu quả sử dụng vốn vay của các công ty trong ngành giảm xuống, không thể chuyển hóa thành tiền mặt, do đó nợ xấu tăng cao. Chính vì vậy hiệu quả tài chính mà các công ty BĐS cũng bị giảm sút, kết quả đạt được thấp. Sang năm 2014 ngành BĐS đã có tín hiệu hồi phục tích cực về thanh khoản và giá cả đã có xu hướng tăng nhẹ ở một số phân khúc. Điều kiện lãi suất và thời hạn cho vay gói h trợ 30.000 tỷ được nới l ng khiến cho mặt bằng lãi suất ở mức thấp nhất trong giai đoạn 5 năm ( 2010 – 2014), cùng với tín hiệu ổn định và hồi phục của nền kinh tế khiến các nhà đầu tư có xu hướng tìm kiếm các kênh đầu tư rủi ro hơn trong đó có BĐS. Lãi suất cho vay có xu hướng giảm, do đó đã thúc đẩy các công ty đầu tư, sản xuất kinh doanh bởi khi đó chi phí lãi vay sẽ giảm; từ đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến độ lớn đòn bẩy tài chính của các doanh nghiệp, rủi ro lãi suất, rủi ro tài chính sẽ giảm. Giá trị hàng tồn kho BĐS đang giảm, tính đến ngày 15/12/2014, theo Bộ Xây dựng cho biết tổng giá trị tồn kho bất động sản còn khoảng 73.889 tỷ đồng, giảm 20.569 tỷ đồng ( giảm 21,8%) so với tháng 12/2013. Thanh khoản tăng, hàng tồn kho giảm tác tác động tích cực đến khả năng thanh toán, chu k kinh doanh; do đó hiệu quả tài chính của các công ty BĐS niêm yết được nâng cao, có dấu hiệu hồi phục trở lại. 4.2. Thực trạng hiệu quả tài chính của các công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam Trong giai đoạn 5 năm 2010 – 2014, tình hình kinh tế có nhiều diễn biến phức tạp. Đến năm 2014 tình hình kinh tế đã có dấu hiệu phục hồi trở lại. thị trường BĐS đã có xu hướng ấm dần lên tuy nhiên việc xử lý hàng tồn kho, nợ xấu vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Dưới đây là thực trạng hiệu quả tài chính và các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Để đánh giá thực trạng hiệu quả tài chính của các công ty ngành BĐS, tác giả sẽ đánh giá thông
  • 47. 36 qua ba chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE). Ngoài ra tác giả cũng sẽ xem x t thực trạng của 12 nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết triên TTCK Việt Nam. 4.2.1. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) Bảng 4.1. Thống kê ROS từ năm 2010 đến năm 2014 ROS (%) Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010 Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%) ROS < -7,88 2 3,70 9 16,67 8 14,81 5 9,26 1 1,85 -7,88≤ ROS≤ 0 1 1,85 0 0 2 3,70 1 1,85 0 0 ROS > 0 51 94,45 45 83,33 44 81,49 48 88,89 53 98,15 Tổng 54 100 54 100 54 100 54 100 54 100 (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) Biểu đồ 4.1. Thống kê ROS từ năm 2010 đến năm 2014 (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) Từ bảng số liệu và biểu đồ 4.1 đã tổng hợp, ta thấy tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) trung bình của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam là -7,88%; con số này cho ta thấy trung bình trong 5 năm, doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh 100 đồng doanh thu thì bị l 7,88 đồng. Trong năm 2010, có 1 công ty có ROS nh hơn ROS trung bình ngành đó là CTCP địa ốc dầu khí (PVL) với ROS = -11,95%. Theo báo cáo từ PVL, tác giả đưa ra một số 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 2010 2011 2012 2013 2014 1,85 9,26 14,81 16,67 3,7 0 1,85 3,7 0 1,85 98,15 88,89 81,49 83,33 94,45 ROS < -7,88% -7,88 ≤ ROS ≤ 0 ROS > 0 Thang Long University Library
  • 48. 37 nguyên nhân khiến cho ROS của công ty này thấp như vậy là do PVL còn khá non trẻ (thành lập năm 2007), các dự án của Công ty đều trong giai đoạn xin cấp ph p, giai đoạn thiết kế cơ sở và giai đoạn đầu thi công xây dựng. Cho tới thời điểm 2010, nguồn thu nhập của Công ty chủ yếu là từ kinh doanh vật liệu xây dựng, thiết bị và hoạt động đầu tư cổ phiếu và chuyển nhượng cổ phần và hoạt động tài chính khác. Năm 2010, lạm phát cao, thị trường giá vật liệu biến động mạnh theo hướng bất lợi nên giá vốn hàng bán của PVL đội lên rất cao hơn nữa do các dự án mà công ty đang thực hiện đang ở giai đoạn đầu xây dựng chưa mang lại doanh thu cho công ty vì thế ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty làm cho lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty âm. Từ năm 2011 đến 2013, tỷ trọng các công ty BĐS có ROS < -7,88% có xu hướng tăng lên từ 9,26% (năm 2011) đến 16,67% (năm 2013), do đó năm 2013 là năm có tỷ trọng ROS nh hơn ROS trung bình ngành cao nhất trong giai đoạn 2010 – 2014 với 9 công ty chiếm tỷ trọng 16,67%, đó là những công ty có mã chứng khoán sau DTA, ITC, KDH, LCG, LGL, NVN, PVL, VCR và VNI. Trong đó CTCP Địa ốc dầu khí (PVL) tiếp tục có chỉ số ROS thấp nhất là -3465,99%, nguyên nhân là do trong năm 2013 việc thiếu hụt vốn khiến cho hoạt động kinh doanh của PVL phải cầm chừng, các dự án đang triển khai phải tạm dừng hoạt động nên doanh thu đem lại rất thấp. Kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh được đề ra cụ thể song không thể đạt được do thị trường BĐS năm qua vẫn trong giai đoạn trầm lắng, thêm vào đó là sự hiếu hụt về vốn khiến cho các dự án của Công ty không thể triển khai tiếp. Hầu hết các khoản công nợ đều quá hạn thanh toán, cùng với đó là việc khó thu hồi các khoản công nợ khiến cho hoạt động của Công ty càng thêm khó khăn, con số cụ thể của PVL như sau EAT = -187.198 triệu đồng và doanh thu đạt được tương đối thấp 5.401 với triệu đồng. Cũng trong năm 2013, Công ty có ROS thấp thứ 2 (ROS = -278,37%) là CTCP đầu tư và phát triển du lịch VINACONEX (VCR); tương tự với PVL nguyên nhân dẫn đến VCR có ROS thấp như vậy là do thị trường BĐS cả nước vẫn tiếp tục đóng băng chưa có dấu hiệu phục hồi đã ảnh hưởng tiêu cực đến công ty như việc huy động vốn từ các nhà đầu tư và khách hàng gặp khó khăn, tính thanh khoản BĐS của VCR giảm, HTK tăng cao (chiếm tỷ trọng 64,5% trên tổng tài sản), dòng tiền thu vào từ hoạt động kinh doanh của Công ty chủ yếu là tiền thu nợ cũ rải rác từ các khách hàng, một phần từ hoạt động kinh doanh của khách sạn chỉ đủ duy trì hoạt động chi phí ở mức đã được cắt giảm của công ty, cụ
  • 49. 38 thể trong năm 2013 VCR đạt được mức doanh thu 12.635 triệu đồng nhưng lợi nhuận rất thấp với chỉ số EAT = -35.172 triệu đồng. Đến năm 2014, tỷ trọng ROS < -7,88% đã khả quan hơn so với năm 2013, giảm xuống chỉ còn 2 công ty chiếm tỷ trọng 3,7%, đó là CTCP nhà Việt Nam (NVN với ROS = -86,21%) và CTCP đầu tư BĐS Việt Nam (VNI với ROS = -128,38%). Ta có thể thấy năm 2014 tình hình thị trường BĐS đã có tín hiệu khởi sắc tuy nhiên vẫn còn rất nhiều khó khăn do cuộc khủng hoảng kinh tế k o dài và những chính sách điều tiết thị trường BĐS của Nhà nước nên các công ty BĐS không tránh kh i những ảnh hưởng nhất định so với những năm trước. Bên cạnh đó, nguyên nhân nội tại của cả hai công ty là do trong năm 2014 lãi suất cao và việc huy động vốn k m gây khó khăn cho việc triển khai các dự án lớn, các dự án càng bị đình trệ, không bán được hàng khiến cho lượng HTK chiếm tỷ trọng lớn, các khoản chi phí tài chính, chi phí lưu kho, chi phí quản lý tăng cao, hiệu quả sử dụng tài sản không tốt, vòng quay HTK năm 2014 thấp dẫn tới không có lợi nhuận, do vậy ROS âm. Tỷ trọng các công ty có ROS nằm trong khoảng từ -7,88% đến 0 tương đối thấp, trong đó năm 2010 và năm 2013 không có công ty nào có ROS trong khoảng này. Năm 2011 có 1 công ty là CTCP đầu tư căn nhà mơ ước (DHR) với ROS = -4,05%; mặc dù đã lường trước khó khăn, tái cấu trúc ngành nghề, bảo toàn vốn của cổ đông trong bối cảnh kinh tế khó khăn là mục tiêu hàng đầu của DRH tuy nhiên với những khó khăn từ huy động vốn, chi phí tài chính tăng nhanh, phải trích lập dự phòng tài chính dài dạn, các khoản đầu tư tài chính dài hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản đã dẫn đến hiệu quả thấp, hoạt động đầu tư dự án cũng chưa mang lại doanh thu nên công ty bị thua l . CTCP Licogi 16 (LCG) (ROS = -0,92%) là công ty duy nhất trong năm 2014 có ROS nằm trong khoảng này; doanh thu của LCG phần lớn đến từ chuyển nhượng dự án Sky Park đã ký trong năm 2013, chiến 22% tổng doanh thu, còn lại các dự án khác không mang lại doanh thu do tình hình thị trường chưa khả quan hoặc chưa hoàn thiện thủ tục pháp lý, do đó doanh thu thấp hơn các khoản chi phí dẫn tới lợi nhuận âm, ROS do vậy cũng có xu hướng âm. Số công ty có ROS nằm trong khoảng từ -7,88% đến 0 nhiều nhất cũng chỉ có 2 công ty (năm 2012), LCG và VNI vẫn là hai công ty nằm trong khoảng này, tình hình kinh tế năm 2012 khó khăn đã dẫn đến các công ty này không đạt được hiệu quả tài chính. Đa số các CTCP ngành BĐS có ROS dương, đặc biệt là trong năm 2010 có 53 công ty có ROS > 0, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giai đoạn 2010 – 2014 là 98,15%. Tỷ trọng các công ty có ROS > 0 trong 3 năm 2011, 2012, 2013 cũng tương đối cao ( lớn hơn 81%) tuy nhiên có xu hướng giảm dần. Đến năm 2014 số công ty có ROS>0 Thang Long University Library
  • 50. 39 bắt đầu tăng trở lại với số lượng 51 công ty, chiếm tỷ trọng 94,45% - lớn thứ 2 sau năm 2010. Nhìn chung trong hai năm 2010, 2011 các CTCP ngành BĐS có tình hình kinh doanh tương đối tốt, đó là do một phần từ chiến lược kinh doanh của các công ty; bên cạnh đó cũng là do một phần từ nền kinh tế vĩ mô. Trong năm 2012 và 2013, tình hình kinh doanh của các công ty k m nhất trong giai đoạn 2010 – 2014, nguyên nhân là do thời gian này thị trường BĐS đóng băng, sự ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế k o dài. Đó cũng là khoảng thời gian khó khăn nhất của nền kinh tế nói chung và của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam nói riêng. Đáng chú ý nhất là 4 công ty có tỷ số ROS trung bình trong 5 năm cao nhất trong 54 CTCP ngành BĐS mà ta đang nghiên cứu. ROS trung bình năm 5 năm của CTCP phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc (IDV) là 65,69%; CTCP đầu tư xây dựng Bình Chánh (BCI) là 45,12%, CTCP Hoàng Anh Gia Lai là 37,08% và Tập đoàn Vingroup – CTCP (VIC) là 37,01%. Qua nghiên cứu có thể thấy tình hình kinh doanh của CTCP phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc là khá tốt, kết quả trung bình 5 năm đạt được với lợi nhuận sau thuế là 22.154 triệu đồng và doanh thu là 35.580 triệu đồng, do doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty này chênh lệch nhau không lớn dẫn đến ROS tương đối cao. Tương tự, CTCP đầu tư xây dựng Bình Chánh với 15 năm kinh nghiệm, công ty hoạt động với quy mô nh nhưng hiệu quả đạt được tương đối tốt, trong đó lợi nhuận sau thuế trung bình 5 năm là 144.944 triệu đồng và doanh thu trung bình năm 5 năm đạt 360.872 triệu đồng, do đó ROS mà công ty đạt được khá cao với vị trí thứ hai toàn ngành. Đặc biệt là CTCP Hoàng Anh Gia Lai với bề dày 21 năm kinh nghiệm, qua quá trình hoạt động và phát triển công ty đã mở rộng quy mô tương đối lớn với tổng tài sản trung bình 5 năm là 28.363.020 triệu đồng, doanh thu trung bình 5 năm đạt được là 3.581.322 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế trung bình 5 năm là 1.288.102 triệu đồng, do đó ROS trung bình 5 năm của HAG cao là điều tất yếu. Bên cạnh 3 công ty vừa nêu trên, Tập đoàn Vingroup – CTCP cũng là một công ty có hiệu quả tài chính đạt được khá cao mặc dù ROS trung bình 5 năm của công ty này thấp nhất trong top 4, chỉ đạt 37,01%. Điều đáng nói là công ty này mới hoạt động được 12 năm nhưng quy mô tương đối lớn với tổng giá trị tài sản trung bình 5 năm lên tới 56.748.463 triệu đồng, doanh thu trung bình 5 năm đạt 12.040.141 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế trung bình 5 năm là 3.255.515 triệu đồng, với kết quả đạt được như trên đã dẫn tới ROS của VIC khá cao. Mặc dù trong giai đoạn 2010 – 2014 nền kinh tế Việt Nam có nhiều thăng trầm, gặp nhiều khó khăn, bị ảnh hưởng phần lớn từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, thị trường BĐS đóng băng, rơi vào tình trạng ảm đạm tuy nhiên với bề dày kinh nghiệm, sự nắm bắt xu hướng nhạy b n với những biến động của các tác nhân bên ngoài cũng như những chính sách bán hàng, chính sách quản lý tốt, thu hút được nhiều
  • 51. 40 khách hàng mà những công ty này đã đạt được những thành quả nhất định về doanh thu, lợi nhuận và hiệu quả tài chính. Tóm tại, đa số các T P ngành BĐS niêm yết trên TT iệt Nam trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014 có t suất sinh l i trên doanh thu (ROS) dương. Năm 2010 là năm có ROS khả quan nhất, chỉ có 1 công ty có ROS nhỏ hơn ROS trung bình ngành (-7,88 ), 53 công ty còn lại đều có ROS dương. Từ năm 2011 đến năm 2013, số công ty có ROS nhỏ hơn ROS trung bình ngành có xu hướng tăng lên, số công ty có ROS dương có xu hướng giảm. Cụ thể, với ROS<-7,88 năm 2011 có 5 công ty, năm 2012 có 8 công ty và năm 2013 có tới 9 công ty. Tuy nhiên đến năm 2014, ROS có dấu hiệu hiệu phục hồi với 2 công ty có ROS nhỏ hơn ROS trung bình ngành, chiếm t trọng 3,7%; có 1 công ty có ROS nằm trong khoảng từ -7,88 đến 0, chiếm 1,85 và có 51 công ty có ROS > 0, chiếm t trọng 94,45%. 4.2.2. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) Bảng 4.2. Thống kê RO từ năm 2010 đến năm 2014 ROA (%) Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010 Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%) ROA<0 3 5,56 9 16,67 10 18,52 6 11,11 1 1,85 0 ≤ ROA ≤ 3,13 32 59,26 31 57,41 30 55,56 29 53,70 5 9,26 ROA > 3,13 19 35,18 14 25,92 14 25,92 19 35,19 48 88,89 Tổng 54 100 54 100 54 100 54 100 54 100 (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) Biểu đồ 4.2. Thống kê RO từ năm 2010 đến năm 2014 (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) 0 20 40 60 80 100 2010 2011 2012 2013 2014 1,85 11,11 18,52 16,67 5,56 9,26 53,7 55,56 57,41 59,26 88,89 35,19 25,92 25,92 35,18 ROA<0 0 ≤ ROA ≤ 3,13 ROA > 3,13 Thang Long University Library
  • 52. 41 Từ bảng số liệu và biểu đồ 4.2, ta thấy tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản trung bình 5 năm của 54 CTCP ngành BĐS niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam là 3,13%. Con số này cho ta biết trung bình 5 năm cứ 100 đồng tổng tài sản mà ngành BĐS b ra thì thu về được 3,13 đồng lợi nhuận sau thuế. Cùng với xu hướng biến động của ROS, ROA trong năm 2010 đạt được vẫn là cao nhất. Với ROA trung bình 5 năm âm, năm 2010 có duy nhất một công ty có ROA nằm trong khoảng này, chiếm tỷ trọng 1,85%, đó là CTCP địa ốc dầu khí (PVL) với ROA= -1%; như đã phân tích trong phần ROS thì PVL đang trong giai đoạn những năm đầu thành lập, hơn nữa lại rơi vào trong giai đoạn nền kinh tế khủng hoảng dẫn tới hàng hóa không bán được, HTK lớn, doanh thu đạt được không đáng kể nhưng nhiều khoản chi phí cao do đó lợi nhuận âm, vì vậy mà ROA cũng âm. Trong giai đoạn 2011 – 2012 do tình hình nền kinh tế có nhiều biến động, thị trường bất động sản đang trong giai đoạn “ngủ đông nên số công ty có ROA<0 đã tăng lên; cụ thể năm 2011 có 6 công ty (DRH, ITC, NVT, QCG, SJS, TIG), năm 2012 số công ty có ROA<0 đã tăng lên đến con số 10 chiếm tỷ trọng 18,52%, CTCP đầu tư căn nhà mơ ước (DRH) có ROA=-8,18% thấp nhất trong năm 2012. Nguyên nhân khách quan là do tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn, nguyên nhân chủ quan là do ban điều hành DRH chưa đánh giá hết được các rủi ro tiềm tàng ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh trong k , mặc dù kinh doanh BĐS là hình thức kinh doanh chính của công ty tuy nhiên không đem lại doanh thu mà hoạt động kinh doanh phân bón mới đem lại nguồn doanh thu chính cho công ty nên doanh thu không cao, các công ty liên kết hoạt động không hiệu quả dẫn đến các khoản trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính khá cao, lãi suất vay vốn trong k vẫn ở mức cao góp phần làm tăng chi phí lãi vay; từ đó dẫn tới thua l , lợi nhuận âm, tài sản lớn dẫn tới ROA của DRH âm. Bước sang năm 2013, tình hình hiệu quả tài chính của ngành đã có khả quan hơn với số công ty có ROA<0 giảm xuống còn 9 công ty. Năm 2014, BĐS Việt Nam có xu hướng ấm trở lại, do đó tình hình hiệu quả tài chính của các công ty đã tốt hơn với số công ty có ROA<0 giảm xuống chỉ còn 3 công ty chiếm tỷ trọng 5,56%, đó là những công ty có mã chứng khoán là LCG, NVN, VNI và đây cũng chính là những công ty có ROS âm đã phân tích ở phần trên. Hầu hết ROA của các công ty đều lớn hơn 0. Số công ty có ROA nằm trong khoảng từ 0 đến ROA trung bình 5 năm của ngành là 3,13% có xu hướng tăng nhanh từ năm 2010 đến năm 2014. Năm 2010 chỉ có 5 công ty nằm trong khoảng này nhưng đến năm 2011 con số này đã tăng lên đến 29 công ty, từ năm 2011 đến 2014 thì số công ty có ROA nằm trong khoảng từ 0 đến 3,13% tăng dần đều, năm 2012 có 30 công ty, năm 2013 có 31 công ty và năm 2014 số công ty nằm trong khoảng này là cao nhất trong giai đoạn với con số đạt được là 32 công ty, chiếm tỷ trọng 59,26%. Đây là dấu hiệu đáng mừng cho các CTCP ngành BĐS Việt Nam bởi hiệu quả tài chính mà các
  • 53. 42 công ty đạt được có dấu hiệu đang phục hồi trở lại. CTCP đầu tư xây dựng Bình Chánh (BCI) là công ty có ROA cao nhất trong khoảng này (ROA=3,01% năm 2014). Tính đến cuối năm 2014, tổng tài sản giảm 6% so với cuối năm 2013 chủ yếu là do BCI sử dụng nguồn vốn của Công ty, ít sử dụng vốn vay tài trợ cho hoạt động kinh doanh; mặt khác BCI tập trung đầu tư vào những hoạt động kinh doanh, dự án mang lại dòng tiền về trong ngắn hạn nên giá trị HTK cuối năm 2014 giảm 1% ( 27 tỷ đồng) so với năm 2013; Công ty đẩy mạnh thu hồi công nợ trong năm 2014 nên khoản phải thu cuối năm cũng giảm 1% so với năm 2013; ngoài ra hoạt động đầu tư liên doanh với Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Siêu thị Big C An Lạc đã mang về cho BCI khoản cổ tức năm 2013 được chia là 7,6 tỷ đồng và lợi nhuận năm 2014 là 35,8 tỷ đồng làm khoản đầu tư tài chính dài hạn cuối năm 2014 tăng 16% so với năm 2013, cải thiện được mức độ giảm tổng tài sản năm 2014, từ những nguyên nhân tích cực trên đã giúp cho khả năng sinh lời của BCI cải thiện hơn so với năm 2013. Trong năm 2010, số công ty có ROA>3,13% nhiều nhất trong 5 năm với 48 công ty chiếm tỷ trọng 88,89%. Từ năm 2011 đến 2013, số công ty có ROA nằm trong khoảng này có xu hướng giảm, năm 2011 có 19 công ty chiếm 35,19%, năm 2012 và 2013 đều có 14 công ty chiếm 25,92%. Đến năm 2014, số công ty có ROA>3,13% đã tăng trở lại bằng với năm 2011 là 19 công ty, chiếm tỷ trọng 35,18%; CTCP cơ điện lạnh (REE) là công ty có ROA=13,05%, đứng vị trí số 1 trong các công ty có ROA>3,13%; REE là một công ty có quy mô lớn, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực dịch vụ, cơ điện công trình, hoạt động kinh doanh chính là sản phẩm điện máy mang thương hiệu Reetech, dịch vụ văn phòng cho thuê là hình thích kinh doanh BĐS của công ty này, do đó REE không chịu ảnh hưởng nhiều từ tình hình thị trường BĐS, mặt khác đời sống ngày càng cải thiện nên nhu cầu mua sắm và sử dụng thiết bị điện máy của người dân ngày càng cao, dẫn đến tình hình kinh doanh của REE ổn định, vì vậy doanh thu chính đến từ hoạt động kinh doanh điện máy, vì thế mà lợi nhuận của công ty đạt được là cao nên ROA đạt được như vậy là hoàn toàn hợp lý. Đứng thứ hai là CTCP phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc (IDV) với ROA = 11,41%; mặc dù IDV là một công ty có quy mô nh nhưng lại có bề dày kinh nghiệm, IDV đã nắm bắt được cơ hội về nhu cầu thu hút đầu tư các doanh nghiệp điện tử công nghệ cao của tỉnh Vĩnh Phúc nên đã mở rộng kinh doanh khu công nghiệp Khai Quang, bổ sung được khoảng 15 ha đất công nghiệp cho thuê, bên cạnh đó tại khu công nghiệp Châu Sơn đã cải thiện được mối quan hệ với chính quyền các cấp tỉnh Hà Nam, tận dụng cơ hội giải quyết đất thuê bổ sung của Công ty Dream và sự ủng hộ vào cuộc quyết liệt bảo vệ thi công của các cấp chính quyền tỉnh Hà Nam nên đã thu hồi lại được đất bị dân lấn chiếm gần 3 năm và tranh thủ đẩy mạnh thi công san nền, xây dựng hạ tầng, cho thuê đất, bổ sung nguồn thu không phụ thuộc vào Công ty mẹ nên đã chuyển từ l năm 2013 thành lãi Thang Long University Library
  • 54. 43 cao năm 2014, vì vậy mà hiệu quả tài chính của IDV đạt được là cao. REE và IDV cũng là 2 công ty có ROA đạt được là cao nhất so với ROA trung bình 5 năm của ngành, điều này chứng t các công ty này đã đầu tư và sử dụng tài sản tốt, 1 đồng tài sản b ra đã thu về được nhiều đồng lợi nhuận sau thuế hơn so với các công ty cùng ngành. Trong giai đoạn 2010 – 2014, ngành BĐS có 2 công ty có ROA lớn nhất là CTCP cơ điện lạnh (REE), CTCP địa ốc Chợ Lớn (RCL). CTCP cơ điện lạnh là công ty có bề dày kinh nghiệm 37 năm hoạt động với quy mô lớn, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh sản phẩm điện máy, tổng tài sản trung bình 5 năm là 6.438.266 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế trung bình 5 năm đạt được là 720.915 triệu đồng, do đó ROA trung bình 5 năm là 10,81%, tức là trung bình 5 năm REE b ra 100 đồng tổng tài sản thì thu về được 10,81 đồng lợi nhuận sau thuế; qua đó ta thấy hiệu quả tài chính mà REE đạt được trung bình 5 năm tương đối tốt. Ngược lại với CTCP cơ điện lạnh là CTCP địa ốc Chợ Lớn có quy mô nh , tổng tài sản trung bình 5 năm chỉ đạt 270.947 triệu đồng nhưng với 25 năm hoạt động, công ty cũng có những kinh nghiệm, nhạy b n với sự biến động của nền kinh tế cũng như thị trường BĐS, có những chiến lược nhất đã đem lại hiệu quả tài chính là tốt nhất, lợi nhuận sau thuế trung bình 5 năm của công ty là 26.737 triệu đồng, do đó ROA trung bình 5 năm đạt được đứng vị trí thứ 2 sau REE là 10,35%, tức là cứ 100 đồng tổng tài sản mà công ty đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu về được 10,35 đồng lợi nhuận sau thuế. Bên cạnh những công ty có hiệu quả tài chính cao thì vẫn còn những công ty có hiệu quả tài chính đạt được còn thấp với chỉ số ROA âm. Điển hình là CTCP địa ốc dầu khí (PVL), CTCP đầu tư và kinh doanh nhà (ITC) với ROA trung bình 5 năm lần lượt là -4,87% và -2,39%. Mặc dù tổng tài sản trung bình 5 năm của hai công ty này tương đối cao (cao hơn so với CTCP địa ốc Chợ Lớn), PVL có tổng tài sản trung bình 5 năm là 891.177 triệu đồng và ITC là 2.536.426 triệu đồng nhưng do chịu ảnh hưởng lớn từ nền kinh tế, sự k m nhạy b n trước những biến động của thị trường, hàng hóa bị ứ đọng, thanh khoản thấp dẫn tới HTK lớn, doanh thu đạt được không đáng kể trong khi các khoản chi phí lại lớn dẫn tới lợi nhuận thấp, cụ thể lợi nhuận sau thuế trung bình 5 năm của cả hai công ty này đều âm, từ đó dẫn tới ROA âm. Qua đó ta thấy việc đầu tư tài sản cho hoạt động sản xuất kinh doanh của cả hai công ty này còn k m, chưa đạt hiệu quả. Do đó hai công ty này cần xem x t, đổi mới chiến lược kinh doanh để nâng cao hiệu quả tài chính tốt hơn. Nhìn chung, qua phân tích ta thấy chủ yếu các T P ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam có t suất sinh l i trên tổng tài sản lớn hơn 0 trong giai đoạn 2010 – 2014. Năm 2010 có 1 công ty có RO <0 chiếm 1,85%, 9,26% số công ty có RO nằm trong khoảng từ 0 đến 3,13 và 88,89 số công ty có RO >3,13 . Năm 2011 có
  • 55. 44 11,11% số công ty có RO âm, 53,7 số công ty có RO lớn hơn 0 và nhỏ hơn 3,13%, 35,19% số công ty có RO >3,13 . Năm 2012 có 18,52 số công ty có ROA<0, 55,56% số công ty có RO trong khoảng từ 0 đến 3,13%, 25,92 là số công ty có RO >3,13 trong năm 2012 và năm 2013. Năm 2013, RO âm có 16,67 , 57,41 là RO từ 0 đến 3,13 . Năm 2014, 5,56 số công ty có RO âm, 59,26 từ 0 đến 3,13 , còn lại 35,18 là số công ty có RO >3,13 4.2.3. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) Bảng 4.3. Thống kê RO từ năm 2010 đến năm 2014 ROE (%) Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010 Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%) ROE<0 3 5,56 9 16,67 10 18,52 6 11,11 1 1,85 0≤ROE≤7,49% 32 59,26 30 55,56 31 57,41 27 50 6 11,11 ROE>7,49% 19 35,18 15 27,77 13 24,07 21 38,89 47 87,04 Tổng 54 100 54 100 54 100 54 100 54 100 (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) Biểu đồ 4.3. Thống kê RO từ năm 2010 đến năm 2014 (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) Qua bảng số liệu và biểu đồ phân tích 4.3, ta có tỷ suất sinh lời trên VCSH trung bình 5 năm của 54 CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam là 7,49%. Con số này cho ta biết cứ 100 đồng VCSH mà ngành BĐS đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu được 7,49 đồng lợi nhuận sau thuế. ROE cũng có xu hướng biến động tương tự như ROS, ROA. Cụ thể năm 2010 là năm mà kết quả ROE tốt nhất, có duy nhất CTCP địa ốc dầu khí (PVL) có ROE âm (ROE = -1,53%), do công ty này chịu ảnh hưởng từ tình hình kinh tế suy thoái cũng như thị trường BĐS diễn ra ảm đạm, 0 20 40 60 80 100 2010 2011 2012 2013 2014 1,85 11,11 18,52 16,67 5,56 11,11 50 57,41 55,56 59,26 87,04 38,89 24,07 27,77 35,18 ROE<0 0≤ ROE ≤ 7,49% ROE>7,49% Thang Long University Library
  • 56. 45 nhiều dự án chính không được thực hiện, không bán được hàng hóa nên lượng HTK lớn nên doanh thu thấp, các khoản chi phí quản lý, chi phí lưu kho, chi phí tài chính độn lên cao dẫn tới EAT âm, do vậy mà ROS, ROA, ROE đều âm. Trong hai năm 2011 - 2012, ROE<0 có xu hướng tăng lên với 6 công ty chiếm tỷ trọng 11,11% ( năm 2011) và 10 công ty chiếm 18,52% ( năm 2012). Năm 2013, số công ty có ROE âm giảm xuống còn 9 công ty với tỷ trọng 16,67%. Cho đến năm 2014, số công ty có ROE âm đã giảm xuống chỉ còn 3 công ty chiếm 5,56%; đó là các công ty CTCP nhà Việt Nam (NVN, ROE=-68,45%), CTCP đầu tư BĐS Việt Nam (VNI, ROE=-13,46%), CTCP Licogi 16 (LCG, ROE=-1,23%). Như đã phân tích, năm 2014 tình hình thị trường BĐS đã có tín hiệu khởi sắc tuy nhiên vẫn còn rất nhiều khó khăn do cuộc khủng hoảng kinh tế k o dài và những chính sách điều tiết thị trường BĐS của Nhà nước nên các công ty BĐS không tránh kh i những ảnh hưởng nhất định so với những năm trước, lãi suất cao và việc huy động vốn k m gây khó khăn cho việc triển khai các dự án lớn, các dự án càng bị đình trệ, lượng hàng hóa bán ra thấp, khiến cho lượng HTK chiếm tỷ trọng lớn, doanh thu đạt được thấp, nợ phải trả lớn hơn VCSH nên các khoản chi phí tài chính, chi phí lưu kho, chi phí quản lý tăng cao, vòng quay HTK năm 2014 thấp dẫn tới không có lợi nhuận, do đó không đạt được hiệu quả tài chính với ROE âm. Đa số các công ty đều có ROE dương. Trong đó ROE trong khoảng từ 0 đến ROE trung bình ngành là 7,49% có xu hướng tăng nhanh. Điều đó được thể hiện qua năm 2010, chỉ có 6 công ty (đó là những công ty có mã chứng khoán KAC, NVT, SDU, UDC, VNI, VPH) chiếm 11,11%; nhưng đến năm 2011 con số này đã tăng lên đến 27 công ty với tỷ trọng 50%, năm 2012 có 51 công ty chiếm 57,41%, năm 2013 giảm xuống còn 30 công ty chiếm tỷ trọng 55,56%. Đến năm 2014 số công ty trong khoảng này đã tăng lên đến 32 công ty chiếm tỷ trọng 59,26%; trong đó CTCP đầu tư và xây dựng Sao Mai tỉnh An Giang (ASM) với chỉ số ROE = 7,04% cao nhất trong khoảng này. ASM nhận đinh rằng năm 2014 nền kinh tế Thế Giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã có những chuyển biến tích cực; đặc biệt thị trường BĐS có nhiều dấu hiệu ấm dần và hấp dẫn hơn so với năm 2013; nắm bắt được thời cơ nên ASM cho đây là cơ hội để thực hiện chiến lược kinh doanh bằng cách huy động thêm vốn, đặc biệt là từ các cô đông; bên cạnh đó trên cơ sở số tiền thu được từ đợt phát hành mà ASM đã tập trung đẩy nhanh tiến độ hoàn thành một số dự án BĐS dở dang có tỷ suất sinh lời cao, thu hồi vốn nhanh; phần còn lại dùng để cơ cấu nợ vay và bổ sung vốn kinh doanh. Nhờ đáp ứng nguồn vốn kịp thời và chiến lược kinh doanh đầu tư mở rộng nhiều dự án mới, tập trung vào phân khúc đất nền và nhà ở giá thấp, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng nên dễ tiêu thụ, công ty cũng áp dụng phương thức bán trả góp nên lượng khách hàng mua nền tăng đáng kể, công tác quảng bá thông tin khá tốt nhờ
  • 57. 46 xác định rõ khách hàng mục tiêu để lựa chọn kênh phù hợp nên chi phí thấp nhưng hiệu quả cao. Chính vì những thuận lợi trên nên hoạt dộng sản xuất kinh doanh 2014 của Sao Mai diễn ra thuận lợi với lợi nhuận tăng 11% so với kế hoạch, BĐS trong năm 2014 có tín hiệu khả quan hơn những năm trước với thành tích đạt 237% so với 2013 với 101,39% so với kế hoạch, từ đó khiến cho khả năng sinh lời của ASM đạt được tương đối tốt. Đối với ROE lớn hơn 7,49% có xu hướng biến động lớn. Năm 2010 có 47 công ty nằm trong khoảng này chiếm tỷ trọng 87,04%. Ta có thể kể đến Tập đoàn Vingroup – CTCP (VIC) có ROE = 35,54% là một ví dụ điển hình cho ROE nằm trong khoảng này, VIC đứng top 10 trong những công ty có ROE lớn nhất năm 2010. Vingroup là một công ty có quy mô lớn có khối lượng tài sản khổng lồ, với chiến lược kinh doanh luôn dựa trên các nguyên tắc nhất định như tập trung đầu tư các dự án BĐS cao cấp, quy mô lớn và phức hợp tại những vị trí đắc địa; xây dựng và phát triển một danh mục BĐS cho thuê ổn định; tận dụng nguồn thanh toán trước của khách hàng để tài trợ vốn cho các dự án BĐS; cung cấp nhiều sản phẩm đa dạng hơn bằng việc mở rộng hoạt động kinh doanh trong phân khúc trung và cap cấp của thị trường BĐS nhà ở; duy trì và nâng cao năng lực bán, cho thuê và quản lý các dự án BĐS; phát triển bền vững nền tảng phát triển doanh nghiệp song hành với đóng góp tích cực cho xã hội và lợi ích cộng đồng. Chính nhờ những chiến lược đó mà năm 2010 doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế tăng trưởng lần lượt 247,35% và 861,26% so với kế hoạch đầu năm đạt ra, từ đó giúp cho Vingroup đã đạt được hiệu quả tài chính cao như vậy, không chỉ ROE cao mà ROA, ROS của VIC cũng đạt được kết quả tốt trong năm 2010 (ROA = 9,3%; ROS = 62,79%), là một trong những công ty đứng đầu ngành BĐS Việt Nam. Đến năm 2011 thì số công ty có ROE>7,49% đã giảm mạnh xuống chỉ còn 31 công ty chiếm tỷ trọng 38,89%. Hai năm 2012 – 2013 là đáy của số công ty có ROE nằm trong khoảng này; trong đó năm 2012 có 13 công ty có ROE>7,49% chiếm tỷ trọng 24,07%, đây là năm mà số công ty có ROE nằm trong khoảng này thấp nhất trong 5 năm; năm 2013 có 15 công ty chiếm tỷ trọng 27,77%. Đến năm 2014 thì số công ty có ROE>7,49% đã có xu hướng tăng lên với 19 công ty chiếm tỷ trọng 35,18%. Tuy nhiên so với ROE nằm trong hai khoảng đã phân tích ở trên thì số công ty có ROE>7,49% chiếm tỷ trọng tương đối lớn. Nhìn chung ROE mà các công ty ngành BĐS đạt được như vậy là khá tốt, điều đó cho ta thấy phần nào các công ty đã sử dụng hiệu quả VCSH. Từ năm 2010 đến 2013, đây là giai đoạn mà thị trường BĐS đang trong thời k đóng băng, vì vậy các doanh nghiệp trong ngành nói chung đều gặp phải khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn vốn kinh doanh. Đến năm 2014, thị trường BĐS có xu hướng sôi động trở lại, điều này sẽ giúp cho các CTCP ngành BĐS có triển vọng phát triển hơn. Thang Long University Library
  • 58. 47 Đánh giá về ROE ta có thể nói đến CTCP phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc (IDV) và Tập đoàn Vingroup – CTCP (VIC) là 2 công ty có chỉ số ROE trung bình 5 năm cao nhất trong 54 CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2014. Đứng vị trí số 1 là CTCP phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc với ROE trung bình 5 năm là 33,7%, tức là cứ 100 đồng VCSH mà IDV đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì đem lại 33,7 đồng lợi nhuận sau thuế. Mặc dù IDV là công ty có quy mô nh nhưng với bề dày kinh nghiệm nhiều năm hoạt động cùng với việc nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, thu hút đầu tư của các doanh nghiệp tại hai khu công nghiệp lớn của tỉnh Vĩnh Phúc là khu công nghiệp Khai Quang và Châu Sơn, do đó mà công ty luôn đạt được những mục tiêu đề ra về doanh thu, lợi nhuận; qua tính toán cho thấy bình quân 5 năm với VCSH là 59.010 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế đạt được là 22.154 triệu đồng, hiệu quả tài chính đạt được như vậy đã cho ta thấy công ty hoạt động khá ổn định nhất là trong giai đoạn nền kinh tế đang gặp khó khăn. Ngược lại với IDV, đứng vị trí số 2 là Tập đoàn Vingroup – CTCP có quy mô lớn, với chiến lược kinh doanh thông minh, chính sách bán hàng rõ ràng, tập trung vào mảng BĐS cao cấp, có nhiều chính sách ưu đãi như trả góp, chiết khấu…, xác định được đối tượng khách hàng mục tiêu mà VIC đã thu hút được nhiều khách hàng, tình hình bán và cho thuê BĐS diễn ra thuận lợi với doanh thu và lợi nhuận lớn; trung bình 5 năm VCSH của VIC lên tới 11.753.667 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế đạt được là 3.255.515 triệu đồng, điều này dẫn tới ROE của VIC cao là điều hiển nhiên. ROE trung bình 5 năm của VIC là 27,49%, qua đó ta thấy cứ 100 đồng VCSH mà VIC b ra thu về được 27,49 đồng lợi nhuận sau thuế. Bên cạnh những công ty có ROE trung bình 5 năm cao thì CTCP BĐS du lịch Ninh Vân Bay (NVT) và CTCP địa ốc dầu khí (PVL)là hai công ty có ROE thấp nhất với ROE đạt được lần lượt là -26,25%, -12,32%. Đây là hai công ty có quy mô nh , thời gian hoạt động ngắn nên còn thiếu kinh nghiệm, thiếu nhạy b n trước sự biến động liên tục của nền kinh tế, của thị trường BĐS trong giai đoạn 2010 – 2014 dẫn đến tình hình sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn và rủi ro. Cả hai công ty này đều có lợi nhuận sau thuế trung bình đạt được đều âm, do đó hiệu quả tài chính (ROE) tương đối thấp. Vì vậy các công ty này cần có những biện pháp, chiến lược hợp lý và cần học h i kinh nghiệm từ những công ty lớn có hiệu quả tốt để nâng cao hiệu quả sử dụng VCSH, cũng như để đạt được hiệu quả tài chính tốt hơn. Tóm lại, h u hết các T P ngành BĐS niêm yết trên TT iệt Nam có t suất sinh l i trên SH dương. Năm 2010, 1 công ty có RO nhỏ hơn 0, 11,11 số công ty có RO dương và nhỏ hơn RO trung bình ngành, 87,04 số công ty có RO lớn hơn RO trung bình ngành ( cao nhất trong 5 năm). Năm 2011 có 11,11 số công ty có RO âm, số công ty có RO nằm trong khoảng từ 0 đến 7,49% chiếm t trọng 50%,
  • 59. 48 còn lại 38,89% số công ty có RO .7,49 . Năm 2012, số công ty có RO âm đã tăng lên đến 10 công ty chiếm t trọng 18,52% ( cao nhất trong 5 năm), 57,41 số công ty có RO từ 0 đến 7,49 , còn lại 24,07 là số công ty có RO lớn hơn RO trung bình ngành. Năm 2013 có 16,67 số công ty có RO âm, 55,56 số công ty có RO lớn hơn 0 và nhỏ hơn 7,49 , 27,77% số công ty có RO lớn hơn RO trung bình của ngành. ết quả năm 2014 đạt được có xu hướng tăng so với giai đoạn 2011 – 2013, trong đó RO âm chỉ còn 3 công ty chiếm t trọng 5,56%, t trọng số công ty có RO lớn hơn 0 và nhỏ hơn 7,49 là 59,26 , số công ty có RO >7,49 đã tăng lên đến 19 công ty chiếm t trọng 35,18%. Qua phân tích, có thể tổng kết lại được hiệu quả tài chính mà ngành BĐS đạt được qua 5 năm như sau: ROS = -7,78 , RO = 3,13 và RO = 7,49 . Nhìn chung hiệu quả tài chính của các T P ngành BĐS niêm yết trên TT iệt Nam biến động theo tình hình nền kinh tế. Năm 2010, hiệu quả tài chính mà các công ty đạt được khá tốt, số lượng công ty có ROS, RO , RO dương chiếm t trọng cao hơn so với số công ty có ROS, RO , RO âm. Ngoài chiến lược kinh doanh của các công ty, hiệu quả tài chính của ngành BĐS cũng chịu ảnh hư ng từ các yếu tố vĩ mô của nền kinh tế. Tình hình kinh tế nói chung cũng như thị trư ng BĐS nói riêng trong năm 2010 không có nhiều biến động, từ đỏ đã thúc đẩy các công ty ngành BĐS hoạt động và phát triển. Trong giai đoạn 2011 – 2013, hiệu quả tài chính có sự giảm sút, số công ty có các t suất sinh l i âm có xu hướng tăng, nguyên nhân là do các công ty đã chịu ảnh hư ng một ph n từ khủng hoảng kinh tế, đặc biệt năm 2012 và 2013 là đáy của khủng hoảng; thị trư ng BĐS trong giai đoạn đóng băng, từ đó đã khiến cho tình hình sản xuất kinh doanh của các T P ngành BĐS gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, sang năm 2014, nền kinh tế có dấu hiệu phục hồi, đang từng bước phát triển tr lại, thị trư ng BĐS có xu hướng ấm d n lên. B i vậy đó là tiền đề để các T P ngành BĐS có động lực hoạt động sản xuất kinh doanh, phát triển hơn; từ đó hiệu quả tài chính đạt được cũng đã có nh ng kết quả khả quan hơn so với giai đoạn 2011 – 2013. Bên cạnh đó, h u hết nh ng công ty có hiệu quả tài chính cao là nh ng công ty có quy mô lớn và một số công ty có quy mô vừa, th i gian hoạt động của nh ng công ty này lâu năm nên có thể n m b t, nhạy bén, kịp th i xoay x trước nh ng biến động liên miên của nền kinh tế cũng như của thị trư ng BĐS. Ngoài ra nh ng công ty này có chiến lược quản lý, chiến lược bán hàng khá tốt, n m b t được xu thế, nhu c u của khách hàng, biết tận dụng th i cơ, biết nh ng doanh nghiệp khác c n gì để sẵn sàng cung ứng sản phẩm, việc xác định được khách hàng mục tiêu trong từng th i kỳ kinh tế cũng là yếu tố quan trọng giúp các công ty đạt được thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả tài chính. Ngược lại, nh ng công ty có hiệu quả tài chính thấp chủ yếu là nh ng công ty có quy mô nhỏ, th i gian hoạt động còn thấp dẫn Thang Long University Library
  • 60. 49 tới không có nhiều kinh nghiệm, kém linh hoạt trong giai đoạn 2010 – 2014 mà nền kinh tế có nhiều biến động như vậy; mặt khác chiến lược kinh doanh, chiến lược bán hàng còn thiếu hợp lý, không phù hợp với từng giai đoạn của nền kinh tế dẫn tới hàng hóa khó lưu thông, thanh khoản thấp, HTK kho lớn, doanh thu đạt được không cao nhưng các khoản chi phí như chi phí quản lý, chi phí bán hàng, giá vốn, chi phí tài chính đội lên cao dẫn tới không có lợi nhuận và tất yếu hiệu quả tài chính đạt được là thấp thậm chí là âm. 4.3. Thực trạng các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các Công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam 4.3.1. Khả năng thanh toán 4.3.1.1. Khả năng thanh toán ngắn hạn (CR) Bảng 4.4. Thống kê khả năng thanh toán ng n hạn từ năm 2010 đến năm 2014 CR (Lần) Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010 Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%) CR<1 4 7,41 3 5,56 3 5,56 8 14,81 5 9,26 1≤ CR ≤ 2,38 26 48,15 32 59,26 33 61,11 30 55,56 33 61,11 CR > 2,38 24 44,44 19 35,18 18 33,33 16 29,63 16 29,63 Tổng 54 100 54 100 54 100 54 100 54 100 (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) Biểu đồ 4.4. Thống kê khả năng thanh toán ng n hạn từ năm 2010 đến năm 2014 (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) Qua bảng và biểu đồ phân tích 4.4, ta đưa ra được hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn (CR) trung bình 5 năm của 54 CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam là 2,38, con số này cho ta biết cứ 1 đồng nợ ngắn hạn sẽ được đảm bảo thanh toán bởi 2,38 đồng tài sản ngắn hạn. Qua đó ta thấy khả năng thanh toán ngắn hạn 0 20 40 60 80 2010 2011 2012 2013 2014 9,26 14,81 5,56 5,56 7,41 61,11 55,56 61,11 59,26 48,15 29,63 29,63 33,33 35,18 44,44 CR<1 1≤ CR ≤ 2,38 CR > 2,38
  • 61. 50 trung bình 5 năm của các CTCP ngành BĐS tương đối cao. Đối với số công ty có CR<1 chiếm tỷ trọng thấp và biến động không đều qua các năm. Cụ thể năm 2010 có 5 công ty có CR<1 chiếm tỷ trọng 9,26% (đó là những công ty có mã chứng khoán CLG, NDN, SDU, SJS, VCR). Năm 2011 tăng lên đến 8 công ty chiếm 14,81% (cao nhất trong 5 năm), điển hình là CTCP địa ốc 11 (D11) có CR=0,35 – thấp nhất trong 54 công ty; trong năm 2011, giá cả các mặt hàng nguyên vật liệu, vật tư tăng trong khi công ty gặp nhiều khó khăn là thiếu tiền mặt, nguồn tài chính đều nằm trong vốn góp liên doanh và các khoản nợ ngắn hạn, tài sản thay đổi không nhiều dẫn tới CR của D11 đạt được còn thấp; tuy nhiên khả năng sinh lời của D11 lại tương đối cao với ROS = 18,49%, ROA = 20,94%, ROE = 40,46%. Năm 2012 – 2013, số công ty có CR<1 bằng nhau và ít nhất trong 5 năm với 3 công ty chiếm tỷ trọng 5,56%. Đến năm 2014 thì số công ty nằm trong khoảng này là 4 công ty chiếm tỷ trọng 7,41%; đó là những công ty có mã chứng khoán CLG, DRH, IDI và SDU; đây là những cô ty có quy mô nh , mặc dù năm 2014 tình hình kinh tế có dấu hiệu khởi sắc tuy nhiên các công ty ngành BĐS vẫn còn gặp nhiều khó khăn, lợi nhuận đạt được không cao, do vậy các nguồn tài chính cũng đến từ các khoản nợ vay từ bên ngoài, khối lượng tài sản không lớn dẫn đến khả năng thanh toán ngắn hạn đạt được còn thấp. Tuy nhiên, hiệu quả tài chính mà các công ty này đạt được vẫn khá tốt, trái ngược lại với khả năng thanh toán ngắn hạn. Đa số các CTCP ngành BĐS có khả năng thanh toán ngắn hạn lớn hơn 1. Điều này là tốt bởi 1 đồng nợ mà các công ty này đi vay có thể được đảm bảo bởi nhiều đồng tài sản ngắn hạn hơn, từ đó sẽ giúp tăng uy tín của công ty và dễ dàng tiếp cận với các nguồn vốn vay hơn. Đối với số công ty có CR nằm trong khoảng từ 1 đến 2,38 chiếm tỷ trọng cao nhất. Điển hình là năm 2010 và năm 2012 có số công ty nằm trong khoảng này cao nhất trong 5 năm với 33 công ty chiếm tỷ trọng 61,11%. Năm 2011 có 55,56% số công ty nằm trong khoảng này. Năm 2013 có 59,26%, đến năm 2014 thì số công ty có CR nằm trong khoảng từ 1 đến 2,38 lần giảm xuống chỉ còn 48,15%. Ta có thể kể đến 1 số công ty như CTCP nhà Thủ Đức (TDH) có CR cao nhất năm 2010 bằng 2,28 lần; năm 2010 cũng là năm mà TDH đạt được hiệu quả tài chính tốt với các hệ số khả năng sinh lời cao, trong đó ROS = 41,2%, ROA = 10,62% và ROE = 18,01%. Bên cạnh đó CTCP địa ốc Chợ Lớn (RCL) có CR=2,22 lần cao nhất trong năm 2012; hiệu quả tài chính của công ty đạt được tương đối tốt với ROS = 17,71%, ROA = 8,91%, ROE = 14,32%. Nguyên nhân khiến TDH và RCL có CR cao là do nguồn tài chính của công ty phần lớn được đầu tư từ nguồn lợi nhuận để lại từ năm trước, bên cạnh đó trong năm tài chính cả hai công ty có tình hình sản xuất kinh doanh tốt với các chính sách bán hàng phù hợp với tình hình thị trường BĐS lúc đó, tiến độ thanh toán khá linh hoạt, h trợ khách hàng mua sản phẩm,… do đó doanh thu trong Thang Long University Library
  • 62. 51 năm công ty đạt được tương đối tốt, vì vậy trong năm công ty dễ dàng sử dụng các nguồn tài chính trên để đầu tư hoạt động sản xuất kinh doanh, mặt khác lãi suất thị trường còn cao nên công ty đã hạn chế sử dụng các khoản nợ trong đó có nợ ngắn hạn để giảm thiểu các khoản chi phí tài chính, tăng VCSH, bên cạnh đó tài sản ngắn hạn của hai công ty đều tăng và được sử dụng hợp lý, khai thác hiệu quả, khối lượng TSNH lớn hơn nợ ngắn hạn đã giúp cho công ty đạt được CR cao. Đặc biệt, tỷ trọng số công ty có CR > 2,38 có xu hướng tăng dần từ năm 2010 đến năm 2014. Trong năm 2010 và năm 2011, số công ty nằm trong khoảng này đều là 16 công ty chiếm tỷ trọng 29,63%, năm 2012 có 33,33% và năm 2013 có 35,18% số công ty có CR<2,38. Đến năm 2014, tình hình kinh doanh của các CTCP ngành BĐS có khả quan hơn nên số công ty có khả năng thanh toán ngắn hạn lớn hơn 2,38 tăng lên đến con số 24 chiếm tỷ trọng 44,44%, cao nhất trong 5 năm. Trong đó, CTCP phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc (IDV) có CR cao nhất ngành trong năm 2014 là 9,28 lần; hiệu quả tài chính của IDV đạt được cũng nằm trong top đầu của ngành với ROS = 70,08%, ROA = 11,41% và ROE = 55,7%; đây là công ty có quy mô nh nhưng hoạt động lại rất hiệu quả với dự trữ tiền mặt đạt 38,81% tổng tài sản, nguồn vốn tiền mặt dự trữ ngày một tăng, dòng tiền thu ổn định và đang được bổ sung hàng năm từ việc cho thuê đất tại hai khu công nghiệp Khai Quang và Quang Châu; do đó đây là nguồn tài chính mà công ty sử dụng để đầu tư vào các hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong thời k lãi suất thị trường cao và nguồn lực nội tại của IDV tốt như vậy thì các khoản nợ vay trong đó có nợ ngắn hạn là rất hạn chế, tiết kiệm được khá nhiều các khoản chi phí tài chính. Cụ thể năm 2014 IDV có TSNH là 299.963 triệu đồng, đồng thời nợ ngắn hạn của IDV chỉ có 32.333 triệu đồng nên CR cao là điều hiển nhiên. Đứng vị trí thứ hai là CTCP Quốc Cường Gia Lai (QCG); đây là công ty có quy mô lớn với khối TSNH năm 2014 là 5.293.144 triệu đồng, nợ ngắn hạn là 783.193 triệu đồng, lượng TSNH cao gấp gần 7 lần nợ ngắn hạn dẫn đến CR của QCG đạt được tương đối cao là 6,76 lần tuy nhiên hiệu quả tài chính mà QCG đạt được trong năm chỉ đạt ở mức trung bình với ROS = 6,18%, ROA = 0,47% và ROE = 0,85%. X t về khả năng thanh toán ngắn hạn trung bình 5 năm ta có thể kể đến 2 công ty có hệ số CR cao nhất là CTCP phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc (IDV) và CTCP phát triển bất động sản Phát Đạt (PDR). Đối với IDV, như đã nêu trên thì đây là công ty hoạt động với quy mô nh , trung bình 5 năm lượng TSNH là 146.335 triệu đồng, mức sử dụng nợ ngắn hạn chỉ với 18.249 triệu đồng; do đó CR trung bình 5 năm của công ty này đạt được cao nhất trong 54 công ty là 8,28, như vậy cứ 1 đồng nợ của công ty này được đảm bảo thanh toán bởi 8,28 đồng tài sản ngắn hạn do đó IDV sẽ không gặp khó khăn trong việc thanh toán. Ngược lại với IDV thì PDR là công ty có quy mô lớn, TSNH trung bình 5 năm mà công ty này có được là 4.732.047 triệu đồng, mức nợ ngắn
  • 63. 52 hạn là 900.516 triệu đồng; bởi vậy CR trung bình 5 năm của công ty này là 5,49 tức là 1 đồng nợ ngắn hạn sẽ được đảm bảo bởi 5,49 đồng TSNH. Hệ số này cao cùng với quy mô doanh nghiệp lớn sẽ giúp cho công ty có vị trí trên thị trường, dễ tạo lòng tin và có thể huy động vốn từ các nguồn tài trợ bên ngoài một cách dễ dàng hơn. Không những có khả năng thanh toán ngắn hạn cao mà cả hai công ty này đều đạt được hiệu quả tài chính trung bình 5 năm rất tốt, cả hệ số tỷ suất sinh lời trên doanh thu, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản và tỷ suất sinh lời trên VCSH đều lớn hơn các chỉ số khả năng sinh lời trung bình 5 năm của ngành BĐS. Bên cạnh những công ty có hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn cao thì vẫn còn một số công ty có hệ số này thấp ( nh hơn 1). Đó là CTCP đầu tư xây dựng và phát triển đô thị Sông Đà (SDU) VỚI CR = 0,68 lần và CTCP đầu tư căn nhà mơ ước (DRH) có CR = 0,91 lần. Chính vì vậy, các công ty này sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bởi lượng TSNH sẽ không đủ để thanh toán. Do đó, SDU và DRH cần có những chiến lược và biện pháp phù hợp trong việc sử dụng nguồn nợ vay ngắn hạn sao cho hợp lý. Bên cạnh đó, hiệu quả tài chính trung bình 5 năm của cả hai công ty này được cũng không cao, trong đó SDU có ROS = 4,26%, ROA = 0,83%, ROE = 1,85% và DRH có ROS = 4,91%, ROA = 0,5%, ROE = - 0,02%. Tóm lại, khả năng thanh toán ng n hạn của ngành BĐS có sự biến động không đều qua các năm từ năm 2010 đến năm 2014. Trong năm 2010, 9,26 số công ty có CR<1; 61,11% số công ty có R nằm trong khoảng từ 1 đến 2,38 và 29,63 số công ty có R lớn hơn 2,38. Năm 2011, t trọng số công ty có R<1 là 14,81 , số công ty có R nằm trong khoảng từ 1 đến 2,38 chiếm t trọng 55,56 và 29,63 còn lại là số công ty có R>2,38. Sang năm 2012 và 2013, số công ty có R<1 giảm xuống chỉ còn 3 công ty chiếm t trọng 5,56 ; năm 2012 t trọng số công ty có R từ 1 đến 2,38 bằng với năm 2010 là 61,11 - cao nhất trong 5 năm, số công ty có R>2,38 chiếm 33,33 còn lại. Năm 2013 có 59,26 số công ty có R nằm trong khoảng từ 1 đến 2,38 và 35,18% số công ty có R>2,38. Đến năm 2014, số công ty số R<1 tăng lên đến 4 công ty chiếm 7,41%, 48,15% số công ty có R từ 1 đến 2,38 và còn lại là 44,44% số công ty có R>2,38 ( cao nhất trong 5 năm). Đa số nh ng công ty có R cao là nh ng công ty có quy mô lớn, hiệu quả tài chính đạt được tương đối tốt với các hệ số khả năng sinh l i đều đạt giá trị cao. 4.3.1.2. Khả năng thanh toán nhanh (QR) Bảng 4.5. Thống kê khả năng thanh toán nhanh từ năm 2010 đến năm 2014 QR (Lần) Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010 Số công Tỷ trọng Số công Tỷ trọng Số công Tỷ trọng Số công Tỷ trọng Số công Tỷ trọng Thang Long University Library
  • 64. 53 ty (%) ty (%) ty (%) ty (%) ty (%) QR<1 34 62,96 37 68,52 39 72,22 40 74,07 27 50 1≤ QR ≤ 1,06 1 1,85 2 3,70 1 1,85 0 0 1 1,85 QR > 1,06 19 35,19 15 27,78 14 25,93 14 25,93 26 48,15 Tổng 54 100 54 100 54 100 54 100 54 100 (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) Biểu đồ 4.5. Thống kê khả năng thanh toán nhanh từ năm 2010 đến năm 2014 (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) Từ số bảng số liệu vào biểu đổ phân tích 4.5, ta thấy hệ số khả năng thanh toán nhanh (QR) trung bình 5 năm của 54 CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam là 2,38, điều này cho ta biết cứ 1 đồng nợ ngắn hạn của ngành BĐS sẽ được đảm bảo thanh toán bởi 2,38 đồng TSNH không bao gồm hàng tồn kho. Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy đối với số công ty có QR<1 qua các năm chiếm tỷ trọng tương đối cao so với QR nằm trong khoảng từ 1 đến 1,06 và QR>1,06. Cụ thể năm 2010, 50% số công ty có QR nằm trong khoảng này nhưng đến năm 2011 thì đã tăng lên đến 40 công ty chiếm tỷ trọng 74,07% - cao nhất so với 4 năm còn lại. Điển hình trong năm 2011 là CTCP địa ốc Khang An (KAC) có QR thấp nhất trong 54 CTCP BĐS với giá trị QR=0,14 lần. KAC là một công ty có quy mô nh , thời gian hoạt động còn thấp vì vậy trước sự biến động của nền kinh tế nói chung và thị trường BĐS nói riêng nên công ty cũng bị ảnh hưởng, tình hình khó khăn khiến cho lượng hàng hóa bán ra còn thấp, khó cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành dẫn đến lượng HTK lớn trong cấu trúc tài sản, trong khi việc thiếu vốn đầu tư buộc KAC phải đi vay nợ từ các tổ chức tín dụng. Cụ thể công ty này có mức chênh lệch giữa TSNH và HTK là 41.207 triệu đồng nhưng NNH lên tới 286.115 triệu đồng, do đó các khoản TSNH trừ HTK không thể đảm bảo 0 10 20 30 40 50 60 70 80 2010 2011 2012 2013 2014 50 74,07 72,22 68,52 62,96 1,85 0 1,85 3,7 1,85 48,15 25,93 25,93 27,78 35,19 QR<1 1≤ QR ≤ 1,06 QR > 1,06
  • 65. 54 cho các khoản NNH. Bên cạnh đó, hiệu quả tài chính của KAC trong năm 2011 cũng tương đối thấp so với các doanh nghiệp cùng ngành, trong đó ROS = 1,36%, ROA = 0,08% và ROE = 0,21%.Từ năm 2012 đến 2014, số công ty có QR nằm trong khoảng này có xu hướng giảm, trong đó năm 2012 có 72,22%, năm 2013 có 68,52%, đến năm 2014 thì giảm xuống còn 62,96%. Như vậy ta có thể thấy, số công ty có QR<1 tương đối lớn và biến động không đều; QR nằm trong khoảng này chứng t nợ ngắn hạn của các công ty này không thể đảm bảo bởi các khoản TSNH (trừ HTK). Số công ty có QR nằm trong khoảng từ 1 đến 1,06 lần chiếm tỷ trọng thấp nhất trong 3 khoảng so sánh của QR. Trong đó 3 năm 2010, 2012, 2014 m i năm chỉ có duy nhất 1 công ty có QR thuộc khoảng này. Cụ thể năm 2010 có CTCP tập đoàn Hà Đô (HDG) với QR=1,04 lần, năm 2012 có CTCP đầu tư xây dựng Bình Chánh (BCI) với QR=1,05 lần và năm 2014 có CTCP phát triển hạ tầng BĐS Thái Bình Dương (PPI) với CR=1,01 lần. Năm 2011 không có công ty nào có khả năng thanh toán nhanh nằm trong khoảng từ 1 đến 1,06 và năm 2013 có 2 công ty chiến tỷ trọng 3,7%, đó là CTCP đầu tư xây dựng Sao Mai tỉnh An Giang (ASM) và CTCP Long Hậu (LHG) có cùng QR xấp xỉ 1 lần. Mặc dù các công ty này đều có QR thuộc nhóm cao trong khoảng từ 1 đến 1,06 lần tuy nhiên các chỉ số QR vẫn chỉ dừng lại ở mức xấp xỉ 1. Nguyên nhân là do hầu hết các công ty này đều có quy mô nh , hoạt động chưa lâu dài, vì vậy k m nhạy b n trong việc lường trước những khó khăn, biến động của nền kinh tế trong giai đoạn 2010 - 2014, dẫn đến lượng hàng hóa bán ra còn thấp, HTK lớn trong khi các công ty phải đi vay nợ để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh dẫn tới các khoản nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao trong cấu trúc vốn. Đối với QR>1,06, năm 2010 chiếm tỷ trọng cao nhất 48,15% với 26 công ty trong đó CTCP phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc (IDV) có giá trị TSNH không bao gồm HTK là 68.436 triệu đồng, NNH chỉ với 14.502 triệu đồng nên khả năng thanh toán nhanh đạt được cao nhất trong các CTCP ngành BĐS với hệ số QR=4,79 lần. Năm 2011 - 2012 giảm xuống đáng kể so với năm 2010 và cùng có số lượng 14 công ty chiếm tỷ trọng 25,93%. Năm 2013 tăng thêm 1 công ty nên chiếm tỷ trọng 27,78%. Đến năm 2014 số công ty có QR nằm trong khoảng này có xu hướng tăng trở lại so với giai đoạn 2011 – 2013 với 19 công ty chiếm tỷ trọng 35,19%. X t về khả năng thanh toán nhanh trung bình 5 năm của ngành BĐS ta có thể kể đến CTCP phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc (IDV) đứng ở vị trí số 1. Giá trị TSNH trung bình 5 năm của công ty này là 146.335 triệu đồng, HTK 23.822 triệu đồng, NNH chỉ với 18.249 triệu đồng, do đó khả năng thanh toán nhanh của IDV đạt được cao nhất ngành với QR=7,07 lần. Với con số này ta có thể thấy các khoản nợ ngắn hạn của công ty này hoàn toàn được đảm bảo bởi TSNH không bao gồm HTK, do đó IDV hoàn toàn có thể tạo lòng tin với các đối tác kinh doanh và có thể dễ dàng tiếp cận các nguồn nợ Thang Long University Library
  • 66. 55 vay khác nếu công ty cần. Bên cạnh đó ta cũng có thể kể đến công ty cổ phần sonadezi Long Thành (SZL)với QR đạt được là 4,05 lần – đứng vị trí thứ 2 sau IDV. Về quy mô có thể nói SZL có quy mô lớn IDV, trong đó TSNH trung bình 5 năm của công ty này là 448.003 triệu đồng, HTK 77.754 triệu đồng và NNH là 104.294 triệu đồng. Qua các phân tích ở những phần trước ta thấy IDV, SZL là những công ty đã có bề dày kinh nghiệm lâu năm nên dễ dàng lường trước được phần nào những rủi ro trước mắt có thể xảy ra, cùng với chiến lược kinh doanh, chiến lược bán hàng tốt, nắm bắt được xu thế, nhu cầu của khách hàng dẫn tới đạt được những mục tiêu, kế hoạch đề ra, lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường lớn, thanh khoản cao dẫn đến HTK thấp. Mặt khác, việc nắm bắt được các chính sách của Chính phủ như thắt chặt tín dụng, tăng lãi suất đi vay nên các công ty này đã hạn chế đi vay nợ để giảm thiểu các khoản chi phí tài chính, chủ yếu sử dụng nguồn lực tài chính từ VCSH để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng thấp trong cấu trúc vốn. Chính vì thế mà khả năng thanh toán nhanh trung bình 5 năm của các công ty này đạt được tương đối cao. Không những khả năng thanh toán nhanh của cả hai công ty cao mà hiệu quả tài chính trung bình 5 năm của IDV và SZL đạt được cũng tương đối tốt. Cụ thể IDV có các hệ số khả năng sinh lời trung bình 5 năm như sau ROS = 65,69%, ROA = 6,45%, ROE = 33,7% và SZL có ROS = 32,31%, ROA = 4,57%, ROE = 9,59%. Bên cạnh đó vẫn còn có những công ty có hệ số khả năng thanh toán nhanh trung bình 5 năm vẫn còn thấp (QR<1) như CTCP đầu tư và phát triển du lịch (VCR) có QR=0,21 lần, CTCP Vạn Phát Hưng (VPH), CTCP xây lắp và địa ốc Vũng Tàu (VRC) cùng có QR=0,35 lần. Trong đó VCR và VRC là 2 công ty có quy mô nh , TSNH thấp nhưng HTK tương đối lớn dẫn tới QR thấp; vì vậy các công ty này cần có những biện pháp xử lý kịp thời đẩy nhanh bán hàng sao cho lượng HTK giảm để nâng cao hệ số QR bởi các nhà đầu tư có thể dựa vào các hệ số khả năng thanh toán để đánh giá tình hình kinh doanh của công ty, từ đó đưa ra quyết định nên đầu tư hay không. Đối với VPH, đây là công ty có quy mô lớn với lượng TSNH là 1.556.944 triệu đồng, lượng HTK cũng khá cao là 1.334.816 triệu đồng, NNH là 916.198 triệu đồng, do đó công ty này cũng cần có những chiến lược kinh doanh hợp lý để giảm bớt lượng HTK đồng thời cần xem x t sử dụng hợp lý các khoản NNH để đạt được hệ số khả năng thanh toán nhanh tốt hơn cũng như để nâng cao hiệu quả tài chính. Tóm lại, trong giai đoạn 2010 – 2014, hệ số khả năng thanh toán nhanh trung bình 5 năm của các T P ngành BĐS niêm yết trên TT iệt Nam không cao, chỉ đạt 1,06. Cụ thể, trong năm 2010 ngành BĐS có 50 số công ty có hệ số khả năng thanh toán nhanh nhỏ hơn 1, có 1 công ty chiếm ty trọng 1,85 có QR nằm trong khoảng từ 1 đến 1,06 và đây cũng là số lượng công ty có QR nằm trong khoảng này của năm 2012, 2014, còn lại 48,15% số công ty có QR>1,06 trong năm 2010. Năm
  • 67. 56 2011, số công ty có QR<1 chiếm t trọng lớn nhất với 74,07 , không có công ty nào nằm trong khoảng từ 1 đến 1,06 và 25,93 số công ty có QR>1,06. Năm 2012, 72,22% số công ty có QR<1 và 25,93 số công ty có QR>1,06. Năm 2013, số công ty có QR<1 chiếm t trọng 68,52%, 27,78% số công ty có QR>1,06 và 3,7 còn lại là số công ty có QR nằm trong khoảng từ 1 đến 1,06. Năm 2014 t trọng số công ty có QR<1 giảm xuống còn 62,96 và số công ty có QR>1,06 tăng lên đến 35,19%. Nhìn chung, các công ty có hệ số khả năng thanh toán nhanh cao là nh ng công ty có quy mô vừa và lớn, th i gian hoạt động lâu năm, tình tình tài chính ổn định, lượng HTK thấp trong cơ cấu tài sản, do đó các hệ số khả năng sinh l i hay hiệu quả tài chính đạt được là cao. Ngược lại, nhóm các công ty có khả năng thanh toán nhanh thấp là nh ng công ty có quy mô nhỏ, th i gian hoạt động ng n vì vậy tình hình tài chính dễ biến động, kém nhạy bén với nh ng thay đổi của môi trư ng kinh tế, hàng tồn kho lớn, các dự án bị trì trệ; do đó tình hình sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn nên không đạt được hiệu quả tài chính hoặc hiệu quả tài chính đạt được là tương đối thấp. 4.3.1.3. Khả năng thanh toán tổng quát (H) Bảng 4.6. Thống kê khả năng thanh toán tổng quát từ năm 2010 đến năm 2014 H (Lần) Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010 Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%) H<1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1≤ H ≤ 1,99 34 62,96 35 64,81 33 61,11 37 68,52 33 61,11 H > 1,99 20 37,04 19 35,19 21 38,89 17 31,48 21 38,89 Tổng 54 100 54 100 54 100 54 100 54 100 (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) Biểu đồ 4.6. Thống kê khả năng thanh toán tổng quát từ năm 2010 đến năm 2014 Thang Long University Library
  • 68. 57 (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) Qua bảng và biểu đồ phân tích 4.6, ta có hệ số khả năng thanh toán tổng quát (H) trung bình 5 năm của ngành BĐS là 1,99 lần, con số này cho ta biết cứ 1 đồng tổng nợ sẽ được đảm bảo thanh toán bởi 1,99 đồng tổng tài sản. Trong giai đoạn 5 năm từ năm 2010 đến năm 2014, ngành BĐS không có công ty nào có hệ số khả năng thanh toán tổng quát nh hơn 1, điều này chứng t tổng tài sản của các doanh nghiệp đủ để thanh toán các khoản nợ. Số công ty có hệ số khả năng thanh toán tổng quát thuộc khoảng từ 1 đến 1,99 lần chiếm tỷ trọng cao nhất qua các năm. Trong đó năm 2010 và năm 2012 có 33 công ty thuộc khoảng này, chiếm tỷ trọng 61,11%. Năm 2013 tăng lên đến 35 công ty, chiếm tỷ trọng 64,81%; tuy nhiên đến năm 2014 thì số công ty có H nằm trong khoảng này giảm xuống còn 34 công ty với tỷ trọng 62,96%. Năm 2011 là năm có nhiều công ty có H thuộc khoảng từ 1 đến 1,99 lần, với số lượng 37 công ty, chiếm tỷ trọng 68,52%. Năm 2011, với H nằm trong khoảng này, ta có thể kể đến một số công ty như CTCP đầu tư và xây dựng Sao Mai tỉnh An Giang (ASM) có H = 1,94 lần, CTCP đầu tư và phát triển dầu khí Cửu Long (CCL) có H = 1,92 lần, CTCP Sonadezi Long Thành (SZL) có H = 1,91 lần, CTCP đầu tư và phát triển du lịch Vinaconex (VCR) với H = 1,9 lần,… Đối với hệ số khả năng thanh toán tổng quát lớn hơn hoặc bằng 1,99 lần; năm 2010 số công ty có H nằm trong khoản này chiếm tỷ trọng cao nhất là 38,89%. Ta có thể kể đến một số công ty như CTCP đầu tư căn nhà mơ ước (DRH) có hệ số khả năng thanh toán tổng quát cao nhất năm là 8,8 lần, CTCP tập đoàn đầu tư Thăng Long (TIG) có H = 5,25 lần, CTCP BĐS du lịch Ninh Vân Bay (NVT) với H =3,39 lần,… 0 10 20 30 40 50 60 70 2010 2011 2012 2013 2014 0 0 0 0 0 61,11 68,52 61,11 64,81 62,96 38,89 31,48 38,89 35,19 37,04 H<1 1≤ H ≤ 1,99 H>1,99
  • 69. 58 Năm 2011, số công ty có H nằm trong khoảng này thấp nhất trong giai đoạn, giảm xuống còn 17 công ty, chiếm tỷ trọng 31,48%; đến năm 2012 thì có sự tăng trở lại bằng với năm 2010. Năm 2013 và 2014 số công ty có H lớn hơn 1,99 lần có xu hướng giảm xuống so với năm 2012; cụ thể năm 2013 có 19 công ty, năm 2014 có 20 công ty chiếm tỷ trọng 37,04%. Ta có thể kể đến một số công ty có H tương đối lớn trong năm 2014 như CTCP cơ điện lạnh (REE) có H cao nhất là 4,07 lần; tiếp đến là CTCP tập đoàn đầu tư Thăng Long (TIG), CTCP BĐS du lịch Ninh Vân Bay (NVT) hay CTCP đầu tư và kinh doanh nhà (ITC),… có H lần lượt là 3,62 lần, 3,3 lần và 3,19 lần. Nhận xét và nguyên nhân chung: Nhìn chung ta thấy khả năng thanh toán tổng quát của các T P ngành BĐS niêm yết trên TT iệt Nam tương đối cao. Cả 5 năm không có công ty nào có H nhỏ hơn 1. ới H nằm trong khoảng từ 1 đến 1,99 l n chiếm t trọng cao hơn so với H > 1,99 l n. Như ph n lý thuyết ta đã biết H được tính bằng tổng tài sản chia cho tổng nợ. Trong giai đoạn 2010 – 2014 là giai đoạn nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, thị trư ng BĐS ảm đạm, rơi vào tình trạng đóng băng hay tình trạng bong bóng BĐS diễn ra liên tiếp, ngoài ra lạm phát tăng cao, hàng hóa BĐS có giá trị tương đối lớn; do đó kém thanh khoản, lượng hàng hóa bán ra thấp nên dẫn đến HTK lớn và chiếm t trọng rất cao trong cấu trúc tài sản, dẫn đến tổng tài sản của các công ty tương đối lớn. Trong khi đó các chính sách của chính phủ đưa ra gây khó khăn cho các doanh nghiệp nói chung và các công ty BĐS nói riêng như chính sách th t chặt tiền tệ, chính sách th t chặt tín dụng, lãi suất cao nên các doanh nghiệp ít tiếp cận với các nguồn tín dụng, giảm đi vay để tiết kiệm chi phí tài chính dẫn đến tổng nợ thấp. Sự chênh lệch gi a tài sản lớn và cao hơn tổng nợ khiến cho khả năng thanh toán tổng quát của các công ty đều lớn. 4.3.1.4. Khả năng thanh toán dài hạn (LONGR) Bảng 4.7. Thống kê khả năng thanh toán dài hạn từ năm 2010 đến năm 2014 LONGR (Lần) Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010 Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%) LONGR < 1 17 31,48 16 29,63 18 33,33 13 24,07 12 22,22 1≤ LONGR ≤ 59,95 33 61,11 36 66,67 33 61,11 38 70,37 39 72,22 LONGR > 59,95 4 7,41 2 3,70 3 5,56 3 5,56 3 5,56 Tổng 54 100 54 100 54 100 54 100 54 100 (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) Biểu đồ 4.7. Thống kê khả năng thanh toán dài hạn từ năm 2010 đến năm 2014 Thang Long University Library
  • 70. 59 (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) Từ bảng và biểu đồ phân tích 4.7, ta thấy hệ số khả năng thanh toán dài hạn (LONGR) trung bình 5 năm của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam rất cao, giá trị của LONGR đạt xấp xỉ 59,95 lần; con số này cho ta biết cứ 1 đồng nợ dài hạn sẽ được đảm bảo thanh toán bởi 59,95 đồng tài sản dài hạn. Đầu tiên, ta sẽ nhận x t về số công ty có khả năng thanh toán dài hạ nh hơn 1. Số công ty có LONGR nằm trong khoảng này có xu hướng tăng dần từ năm 2010 đến 2012; cụ thể năm 2010 có 12 công ty, chiếm tỷ trọng 22,22%; năm 2011 có 13 công ty, chiếm tỷ trọng 24,07%. Đến năm 2012 thì tăng lên đến 18 công ty ( nhiều nhất trong giai đoạn), chiếm tỷ trọng 33,33%. Ta có thể kể đến một số công ty có khả năng thanh toán dài hạn tương đối thấp trong năm 2012 như CTCP nhà Việt Nam (NVN) với hệ số LONGR = 0,05 lần; nguyên nhân khiến NVN có LONGR thấp như vậy là do tổng tài sản cuối k giảm 5,78% so với đầu k , tuy nhiên trong cơ cấu tài sản thì TSDH chiếm tỷ trọng rất thấp và trong năm TSDH của công ty giảm 43,14%; nợ dài hạn tuy giảm 11,61% so với năm 2011 nhưng vẫn lớn hơn TSDH rất nhiều; từ sự chênh lệch cao giữa TSDH và nợ dài hạn đã khiến cho LONGR của NVN thấp như vậy. Đến năm 2013, số công ty có LONGR <1 giảm xuống còn 2 công ty, chiếm tỷ trọng 3,7%; nhưng đến năm 2014 thì lại tăng lên đến 4 công ty, chiếm tỷ trọng 7,41%. Đối với khả năng thanh toán dài hạn nẳm trong khoản từ 1 đến 59,95 lần chiếm tỷ trọng cao nhất so với hai khoảng còn lại. Trong đó năm 2010 có số công ty nằm trong khoảng này nhiều nhất là 39 công ty, chiếm tỷ trọng 72,22%. Điển hình là CTCP đầu tư và phát triển đô thị Long Giang (LGL) có LONGR = 30,56 lần; không những vậy khả năng sinh lời của DRH đạt được cũng tương đối cao với ROS=19,6%, ROA=6,74%, ROE=14,32%. Ngoài ra ta có thể kể thêm CTCP cơ điện lạnh (REE) có 0 10 20 30 40 50 60 70 80 2010 2011 2012 2013 2014 22,22 24,07 33,33 29,63 31,48 72,22 70,37 61,11 66,67 61,11 5,56 5,56 5,56 3,7 7,41 LONGR < 1 1≤ LONGR ≤ 59,95 LONGR > 59,95
  • 71. 60 LONGR=26,87%; hiệu quả tài chính năm 2010 của REE đạt được cũng tương đối cao với ROS=19,94%, ROA=7,27%, ROE=12,43%. Nguyên nhân khiến cho khả năng thanh toán dài hạn đạt được của LGL và REE như vậy là do trong cơ cấu tài sản của thì TSDH chiếm tỷ trọng tương đối lớn; bên cạnh đó trong cơ cấu nợ của công ty chủ yếu là nợ ngắn hạn, nợ dài hạn không đáng kể; tỷ lệ tổng nợ trên VCSH cũng như trên tổng tài sản chiếm một tỷ lệ nh hơn 100% cho thấy công ty có tỷ lệ nợ an toàn. Từ năm 2011 số công ty có LONGR nằm trong khoản này có xu hướng giảm xuống, cụ thể năm 2011 có 38 công ty, chiếm tỷ trọng 70,37%; năm 2012 và 2014 cùng có 33 công ty chiếm tỷ trọng 61,11% và năm 2013 có 36 công ty, chiếm tỷ trọng 66,67%. Đối với số công ty có khả năng thanh toán dài hạn lớn hơn 59,95 lần chiếm tỷ trọng rất nh qua các năm. Trong đó, từ năm 2010 đến năm 2012 có 3 công ty, chiếm tỷ trọng 5,56%; năm 2013 giảm xuống chỉ còn 2 công ty (DRH, HDG), chiếm tỷ trọng 3,7%. Đến năm 2014, số công ty có LONGR trong khoảng này nhiều nhất so với các năm khác, cụ thể là có 4 công ty là DRH, HDG,SDU, UIC, chiếm tỷ trọng 7,41%. Điển hình nhất là CTCP đầu tư phát triển nhà và đô thị Idico (UIC) có khả năng thanh toán dài hạn cao nhất năm là 1107,88 lần; nguyên nhân là do công ty này có TSDH khá cao là 141.809 triệu đồng, trong cơ cấu nợ thì nợ ngắn hạn chiến tỷ trọng 99,94%, nợ dài hạn chỉ đạt 128 triệu đồng, do đó khiến cho LONGR cao đột biến như vậy; mặc dù có khả năng thanh toán dài hạn rất cao nhưng hiệu quả tài chính mà UIC đạt được lại thấp hơn so với các công ty khác với ROS=1,59%, ROA=6,79% và ROE=14,86%. Nhìn chung, khả năng thanh toán dài hạn của các T P ngành BĐS niêm yết trên TT iệt Nam khá cao; nguyên nhân chủ yếu là do trong cơ cấu nợ thì nợ ng n hạn của các công ty chiếm t trọng lớn, nợ dài hạn không đáng kế. Trong khi đó một số công ty có TS H chiếm t trọng cao trong cấu trúc tài sản, các công ty khác tuy có TSNH lớn hơn TS H nhưng TS H vẫn có xu hướng cao hợn nợ ng n hạn rất nhiều. Từ đó đã khiến cho khả năng thanh toán dài hạn của ngành BĐS cao như vậy. 4.3.2. Quy mô công ty (SIZE) Bảng 4.8. Thống kê quy mô công ty từ năm 2010 đến năm 2014 SIZE (triệu đồng) Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010 Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%) SIZE<778.645 40 74,07 40 74,07 45 83,33 41 75,93 33 61,11 SIZE 778.645 14 25,93 14 25,93 9 16,67 13 24,07 21 38,89 Tổng 54 100 54 100 54 100 54 100 54 100 (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) Biểu đồ 4.8. Thống kê quy mô công ty từ năm 2010 đến năm 2014 Thang Long University Library
  • 72. 61 (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) Quy mô công ty của các doanh nghiệp có thể đo lường bằng tổng tài sản, tổng số lao động,… Tuy nhiên trong đề tài khóa luận này, tác giả sẽ sử dụng thước đo tổng doanh thu để đo lường quy mô của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Qua bảng và biểu đồ phân tích 4.8, ta thấy quy mô trung bình 5 năm của ngành BĐS là 778.645 triệu đồng. Ta có thể thấy trong giai đoạn 2010 – 2014, quy mô của các công ty ngành BĐS không lớn. Cụ thể, số công ty có tổng doanh thu hàng năm nh hơn doanh thu thu trung bình ngành là 778.645 triệu đồng chiếm tỷ trọng tương đối lớn và biến động không đều. Cụ thể năm 2010, số công ty có doanh thu trong khoảng này ít nhất trong 5 năm là 33 công ty, chiếm tỷ trọng 61,11%; năm 2011 tăng lên đến 41 công ty và chiếm tỷ trọng 75,93%. Đến năm 2012 thì số công ty có quy mô nằm trong khoảng này cao nhất trong giai đoạn với 45 công ty, chiếm tỷ trọng 83,33%. Ta có thể kể đến một số công ty có quy mô rất thấp trong năm 2012 như CTCP phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc (IDV) có tổng doanh thu chỉ đạt 4.826 triệu đồng; nguyên nhân là do IDV là một công ty nh , nguồn thu của công ty chủ yếu đến từ việc cho thuê đất tại hai khu công nghiệp Khai Quang và Châu Sơn tỉnh Vĩnh Phúc; tuy nhiên do tình hình kinh tế suy thoái k o dài nên các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc đi thuê đất, nhiều doanh nghiệp tại khu công nghiệp này sản xuất cầm chừng, một số ngưng hoạt động nên nợ tồn đọng khó đòi từ đó dẫn đến việc cho thuê đất của IDV gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của công ty, cụ thể là không tạo được nguồn thu mới theo kế hoạch bổ sung doanh thu của năm. Mặc dù tình hình hoạt động kinh doanh năm 2012 gặp nhiều khó khăn nhưng Ban điều hành của IDV đã cố gắng tối đa để thực hiện tốt các nhiệm vụ để tình hình tài chính ổn định, khả năng 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 2010 2011 2012 2013 2014 61,11 75,93 83,33 74,07 74,07 38,89 24,07 16,67 25,93 25,93 SIZE<778.645 SIZE≥778.645
  • 73. 62 thanh toán luôn giữ vững, hiệu quả tài chính đạt được vẫn tương đối cao (ROS=97,58%, ROA=1,71%, ROE=10,59%). CTCP tập đoàn đầu tư Thăng Long (TIG) cũng có doanh thu tương đối thấp là 7.860 triệu đồng. Theo báo cáo thường niên của TIG cho thấy bối cảnh thị trường BĐS và thị trường tài chính năm 2012 điêu tàn, hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ trở nên cực kì khó khăn; thị trường BĐS tiếp tục giảm giá mạnh so với năm 2011 và gần như đóng băng; do đó TIG không đạt được doanh thu theo kế hoạch. Cụ thể, nguồn doanh thu chính dự kiến trong kế hoạch doanh thu từ dự án khu nhà ở thấp tầng (nhà vườn liền kề) TIG Đại M đã không đạt được do thị trường mất thanh khoản; bên cạnh đó TIG cũng thu hẹp các hoạt động kinh doanh không an toàn như hạn chế thực hiện các hợp đồng thi công xây lắp đối với các đối tác không đảm bảo hoàn toàn về khả năng thanh toán, cũng như không triển khai thực hiện nhiều các hoạt động thương mại, dịch vụ để tránh nguy cơ thua l , mất vốn và phát sinh nợ xấu. Bước sang năm 2013 và 2014, tình hình kinh tế thị trường có sự biến chuyển tích cực hơn nên hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty đã sáng sủa hơn, do đó số công ty có quy mô nh hơn 778.645 triệu đồng giảm xuống còn 40 công ty, chiếm tỷ trọng 74,07%. Đối với số công ty có quy mô lớn hơn hoặc bằng quy mô trung bình ngành 5 năm chiếm tỷ trọng thấp. Năm 2010 là năm mà có nhiều công ty có doanh thu nằm trong khoảng này nhất với 21 công ty, chiếm tỷ trọng 38,89%. Ta có thể lấy ví dụ điển hình như CTCP Hoàng Anh Gia Lai (HAG) có doanh thu đạt 4.526.469 triệu đồng; năm 2010 doanh thu của HAG đến từ nhiều nguồn như bán sản phẩm hàng hóa, xây dựng, dịch vụ, thủy điện, tuy nhiên nguồn doanh thu chính đến từ BĐS ( đóng góp đến 62,6% tổng doanh thu), cụ thể doanh thu của HAG chủ yếu được hạch toán từ 3 dự án lớn là Hoàng Anh River View, Phú Hoàng Anh giai đoạn 1 và Hoàng Anh Golden House ( An Tiến), ngoài ra còn có một số dự án mới khác. Chính nhờ 3 dự án lớn trên đã giúp cho HAG có quy mô doanh thu lớn nhất ngành BĐS năm 2010. Tập đoàn Vigroup – CTCP (VIC) là công ty có quy mô lớn thứ 2 với tổng doanh thu đạt được năm 2010 là 3.872.980 triệu đồng, tương ứng với tăng 96,16% so với năm 2009; VIC là một công ty lớn hàng đầu trong ngành BĐS Việt Nam, năm 2010 các hoạt động kinh doanh thường xuyên và mang lại thu nhập ổn định cho Vincom bao gồm hoạt động cho thuê trung tâm thương mại (TTTM) và văn phòng tại Vincom City Towers, Vincom Park Place và Vincom Center. Kết quả của sự hoàn thành vượt trội kế hoạch kinh doanh năm 2010 có được là do tăng trưởng của của hoạt động cho thuê TTTM và văn phòng tại tất cả các tòa nhà và đặc biệt từ hoạt động chuyển nhượng các căn hộ tại Vincom Center. Bên cạnh đó ta cũng có thể kể thêm một số công ty khác đạt được doanh thu tương đối tốt năm 2010 như CTCP đầu tư – công nghiệp Tâm Tạo (ITA) với doanh thu đạt được là 2.687.780 triệu đồng, CTCP cơ điện lạnh (REE) với doanh thu Thang Long University Library
  • 74. 63 đạt được là 1.808.254 triệu đồng. Từ năm 2011 đến 2012, tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn, dẫn đến số công ty nằm trong khoản này có xu hướng giảm xuống; cụ thể năm 2011 có 13 công ty, năm 2012 giảm xuống còn 9 công ty. Năm 2013 và 2014, số công ty có doanh thu nằm trong khoảng này có xu hướng tăng trở lại với 14 công ty, chiếm tỷ trọng 25,93%. X t về quy mô trung bình 5 năm thì VIC là công ty có doanh thu trung bình cao nhất ngành BĐS với con số đạt được là 12.040.141 triệu đồng. Không những quy mô lớn mà hiệu quả tài chính trung bình 5 năm mà VIC đạt được cũng tương đối lớn với các hệ số khả năng sinh lời luôn ở ngưỡmg cao, cụ thể ROS=37,01%, ROA=5,85% và ROE=27,49%. Ngay sau đó là HAG với doanh thu trung bình đạt 3.581.322 triệu đồng, về các hệ số khả năng sinh lời của HAG cũng khá cao với ROS=37,08%, ROA=5,14% và ROE=12,12%. Bên cạnh những công ty có quy mô trung bình 5 năm lớn như vậy thì ngành BĐS vẫn tồn tại những công ty có quy mô nh như CTCP đầu tư BĐS Việt Nam (VNI) với doanh thu trung bình 5 năm chỉ đạt 21.105 triệu đồng; các hệ số khả năng sinh lời mà VNI đạt được rất thấp với ROS= -38,61%, ROA đạt được là -1,69% và ROE= -4,52%. CTCP địa ốc dầu khí (PVL) có doanh thu thấp thứ 2 sau VNI với doanh thu trung bình 5 năm chỉ đạt 35.895 triệu đồng; các hệ số khả năng sinh lời của PVL như sau ROS=-724,87%, ROA=-4,87%, ROE=-12,32%. X t về trung bình 5 năm thì ta thấy VNI và PVL có quy mô thấp và không đạt được hiệu quả tài chính. Nhận xét chung: Qua phân tích ta có thể thấy, trong giai đoạn 2010 - 2014 đa số các T P ngành BĐS niêm yết trên TT iệt Nam có quy mô nhỏ hơn quy mô trung ngành. Nguyên nhân chủ yếu là do các công ty chịu ảnh hư ng lớn nền kinh tế suy thoái, thị trư ng BĐS rơi vào tình trạng đóng băng khiến cho tình hình sản xuất kinh doanh của các công ty gặp nhiều khó khăn, hàng hóa kém lưu thông, khó thanh khoản nên HT lớn dẫn đến doanh thu đạt được không cao, các dự án lớn của các công ty không được thực hiện hoặc không thực hiện kịp th i, bị trì trệ dẫn đến khoản thu nhập bị ảnh hư ng đáng kể. Bên cạnh đó vẫn có nh ng điểm sáng là một số công ty có quy mô lớn như I , H G,... Nguyên nhân chủ yếu do các công ty là các doanh nghiệp lớn trong ngành BĐS, hoạt động kinh doanh chủ yếu hướng tới cho thuê văn phòng và bán hàng cao cấp từ nhiều trung tâm thương mại lớn trên cả nước, với các chính sách bán hàng hợp lý, n m b t được nhu c u của các doanh nghiệp, các khách hàng lớn nên các công ty này đã thu hút được nhiều khách hàng, các dự án lớn hàng loạt được thực hiện nên đã bổ sung được nguồn doanh thu lớn. B i vậy quy mô của chúng đạt được là tương đối lớn. 4.3.3. Hình thức sở hữu của doanh nghiệp (STATE) Bảng 4.9. Thống kê hình thức s h u của doanh nghiệp
  • 75. 64 STATE Số công ty Tỷ trọng (%) STATE < 51% 46 85,19 STATE 51% 8 14,81 Tổng 54 100 (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) Trong đề tài khóa luận này, đánh giá hình thức sở hữu của doanh nghiệp ta sẽ xem x t có hay không phần vốn nhà nước trong doanh nghiệp đó. Theo Điều 3, khoản 5, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (2003) có viết “Doanh nghiệp có cổ ph n, vốn góp chi phối của Nhà nước là doanh nghiệp mà cổ ph n hoặc vốn góp của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ, Nhà nước gi quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó”. Qua phân tích và tổng hợp, tác giả đưa ra kết luận rằng đa số các doanh nghiệp ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam có phần sở hữu vốn nhà nước nh hơn 51%, cụ thể có 45 công ty chiếm tỷ trọng 85,19%. Còn lại là 9 công ty có sở hữu nhà nước từ 51% trở lên, chiếm tỷ trọng còn lại là 14,81%. Đó là những công ty có mã chứng khoán sau D11, DIG, RCL, SJS, SZL, UDC, UIC, VCR. Trong đó CTCP Sonadezi Long Thành (SZL) có tỷ lệ sở hữu nhà nước cao nhất với 73,8%; liên hệ với hiệu quả tài chính thì ta thấy các hệ số khả năng sinh lời trung bình 5 năm của SZL tương đối tốt, trong đó ROS=32,31%, ROA=4,57%, ROE=9,59%. Đứng vị trí thứ 2 là CTCP xây dựng và phát triển đo thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (UDC) với tỷ lệ sở hữu nhà nước là 67,7%; trung bình 5 năm thì UDC cũng đạt được hiệu quả tài chính nhưng thấp hơn so với SZL, cụ thể ROS=2,55%, ROA=0,7% và ROE=2,9%. Nhiều nghiên cứu trước đây cho rằng các doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu nhà nước lớn trong cấu trúc vốn thì hiệu quả tài chính đạt được là thấp. Tuy nhiên đối với ở Việt Nam, các doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu nhà nước lớn sẽ có nhiều lợi thế như lợi thế về vốn, về chính sách ưu đãi của nhà nước, đặc biệt là các công ty đảm nhận các công trình mang tầm cỡ quốc gia. 4.3.4. Thời gian hoạt động của doanh nghiệp (AGE) Bảng 4.10. Thống kê th i gian hoạt động của doanh nghiệp tính đến năm 2014 AGE (năm) Số công ty Tỷ trọng (%) AGE < 15,81 36 66,67 AGE 15,81 18 33,33 Tổng 54 100 (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) Thời gian hoạt động của doanh nghiệp có thể được tính bằng thời gian từ khi doanh nghiệp đó thành lập hoặc thời gian từ khi doanh nghiệp chuyển sang cổ phẩn cho đến hiện tài. Trong đề tài khóa luận này, thời gian hoạt động sẽ được tính từ khi doanh nghiệp thành lập cho đến hiện tại. Thang Long University Library
  • 76. 65 Qua phân tích thống kê cho thấy, thời gian hoạt động trung bình của các doanh nghiệp ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam tính đến năm 2014 là khoảng 15,81 năm. Trong đó số công ty có thời gian hoạt động nh hơn 15,81 năm chiếm phần lớn với 36 công ty, đạt 66,67%. Tính đến năm 2014, công ty có thời gian hoạt động ngắn nhất là 6 năm, đó là CTCP đầu tư và phát triển du lịch Vinaconex (VCR), công ty này được thành lập năm 2008. các hệ số khả năng sinh lời mà VCR đạt được rất thấp với ROS= -87,44%, ROA = 0,39% và ROE= -0,52%. CTCP địa ốc dầu khí (PVL) được thành lập năm 2007, tính đến năm 2014 thì công ty này đã hoạt động được 7; các hệ số khả năng sinh lời của PVL đạt được cũng rất thấp với ROS=-724,87%, ROA=-4,87%, ROE=-12,32%. Tiếp đến là các công ty có mã chứng khoán CCL, DLG, OGC, SDU, VNI cũng có thời gian hoạt động là 7 năm và hầu hết những công ty này có hiệu quả tài chính đạt được cũng không cao. Qua đó ta thấy những công ty có thời gian hoạt động thấp là những công ty còn non trẻ, họ ít có kinh nghiệm trong công việc, khó thích nghi, k m nhạy b n với những biến động có xu hướng bất thường xảy ra, do đó tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ k m hiệu quả, dẫn đến không đạt được hiệu quả tài chính hoặc hiệu quả tài chính đạt được là thấp. Đối với nhóm công ty có thời gian hoạt động tính đến năm 2014 lớn hơn 15,81 năm chiếm tỷ trọng còn lại là 33,33%, với số lượng là 18 công ty. Trong đó CTCP phát triển đô thị Từ Liêm (NTL) được thành lập năm 1974, do đó tình đến năm 2014 thì công ty này có thời gian hoạt động lâu nhất là 40 năm; qua phân tích ta thấy hiệu quả tài chính trung bình 5 năm của NTL đạt được cũng tương đối tốt với ROS=21,46%, ROA=9,29%, ROE=19,82%. Công ty có thời gian hoạt động cao thứ hai là CTCP xây dựng số 5 (SC5), công ty này được thành lập năm 1975, tính đến năm 2014 thì đã hoạt động được 39 năm, hiệu quả tài chính mà SC5 đạt được qua các năm đều dương. Ngoài ra một số công ty có mã chứng khoán như REE, VRC, D11,… có là những công ty có thời gian hoạt động lâu năm và hiệu quả tài chính mà các công ty này đạt được cũng tương đối tốt. Có thể thấy, khi các doanh nghiệp hoạt động càng lâu thì sẽ có nhiều kinh nghiệm, dễ thích nghi và nhạy b n với những biến động của nền kinh tế thị trường, nắm bắt được xu hướng cũng như nhu cầu của khách hàng để từ đó đưa ra những chiến lược kinh doanh hợp lý, đem lại hiệu quả tài chính cao. 4.3.5. Đòn bẩy tài chính (DFL) Bảng 4.11. Thống kê đòn bẩy tài chính từ năm 2010 đến năm 2014 DFL Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010 Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%)
  • 77. 66 DFL<0,33 5 9,26 11 20,37 9 16,67 3 5,56 2 3,70 0,33≤ DFL <1 0 0 6 11,11 6 11,11 5 9,26 0 0 DFL= 1 1 1,85 2 3,70 1 1,85 4 7,41 4 7,41 DFL>1 48 88,89 35 64,82 38 70,37 42 77,77 48 88,89 Tổng 54 100 54 100 54 100 54 100 54 100 (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) Biểu đồ 4.9. Thống kê đòn bẩy tài chính từ năm 2010 đến năm 2014 (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) Từ bảng 4.11 và biểu đồ 4.9, ta có đòn bẩy tài chính trung bình 5 năm của ngành BĐS là 0,33. Bên cạnh đó ta rút ra được nhận x t là hầu hết tất cả các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam đều sử dụng nợ vay nên đã phát sinh chi phí lãi vay trong giai đoạn này. Đầu tiên, về đòn bẩy tài chính nh hơn 0,33, nguyên nhân là do các công ty đều phát sinh chi phí lãi vay và có lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh âm. Số lượng công ty có DFL<0,33 có xu hướng tăng dần từ năm 2010 đến năm 2013. Cụ thể trong năm 2010 chỉ có 2 công ty có DFL nằm trong khoảng này chiếm 3,7%, năm 2011 chiếm 5,56%, năm 2012 chiếm 16,67%.Đến năm 2013 thì số công ty trong khoảng này tăng lên đến 11 công ty chiếm tỷ trọng 20,37%; trong đó ta phải kể đến CTCP đầu tư xây dựng và phát triển đô thị Sông Đà (SDU) có DFL thấp nhất là -481,88 nguyên nhân là do công ty này có lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là -43 triệu đồng nhưng chi phí lãi vay lên tới 20.764 triệu đồng. Năm 2014, số công ty có DFL<0,33 giảm xuống chỉ còn 5 công ty chiếm tỷ trọng 9,26%. Với đòn bẩy tài chính nh hơn hoặc bằng 0,33 và nh hơn 1, năm 2010 và năm 2014 không có công ty nào có DFL nằm trong khoảng này. Năm 2011 có 5 công ty 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 2010 2011 2012 2013 2014 3,7 5,56 16,67 20,37 9,26 0 9,26 11,11 11,11 0 7,41 7,41 1,85 3,7 1,85 88,89 77,77 70,37 64,82 88,89 DFL<0,33 0,33≤ DFL <1 DFL= 1 DFL>1 Thang Long University Library
  • 78. 67 chiếm tỷ trọng 9,26%, năm 2012 và năm 2013 cùng có số lượng 6 công ty chiếm tỷ trọng 11,11%. Với DFL=1 tức là công ty không có chi phí lãi vay, số công ty có DFL=1 chiếm tỷ trọng thấp so với DFL thuộc các khoảng khác. Trong đó năm 2010 và năm 2011 có 4 công ty không có chi phí lãi vay chiếm tỷ trọng 7,41%. Năm 2012 và năm 2014, m i năm có duy nhất 1công ty; trong đó năm 2012 là CTCP sonadezi Long Thành (SZL) không có phát sinh chi phí lãi vay, năm 2014 CTCP địa ốc dầu khí (PVL). Năm 2012 chỉ có 2 công ty có DFL=1 chiếm tỷ trọng 3,7%. Số công ty có DFL>1 chiếm tỷ trọng lớn qua các năm, điều này cho tay thấy các công ty có DFL trong khoảng này đều phát sinh chi phí lãi vay và có lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh dương. Năm 2010 và năm 2014, số công ty có DFL thuộc khoảng này cao nhất trong 5 với 48 công ty chiếm tỷ trọng 88,89%. Trong đó CTCP phát triển nhà và đô thị Idico (UIC) có DFL=1,64 cao nhất trong năm 2010 với chi phí lãi vay là 11.682 triệu đồng và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đạt được là 18.247 triệu đồng; năm 2014 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của CTCP Vạn Phát Hưng (VPH) chỉ đạt được là 393 triệu đồng nhưng chi phí lãi vay lên tới 9.608 triệu đồng nên công ty này có DFL lớn nhất năm là 25,448. Năm 2011 có 42 công ty chiếm tỷ trọng 77,77%. Năm 2013 số công ty có DFL>1 là 38 công ty chiếm tỷ trọng 70,37%, đến năm 2014 thì giảm xuống chỉ còn 35 công ty và chiếm tỷ trọng 64,82%. Nổi bật hơn cả, có hai công ty có hệ số đòn bẩy tài chính trung bình 5 năm rất cao. Đó là CTCP đầu tư kinh doanh nhà Khang Điền (KDH) với DFL=46,701 và CTCP tập đoàn Đức Long Gia Lai (DLG) có DFL=44,016; nguyên nhân là do hai công ty này có sử dụng nhiều nợ vay do đó chi phí lãi vay lớn, dẫn đến độ lớn đòn bẩy tài chính cao Ngoài ra một số công ty có DFL trung bình 5 năm rất thấp thậm chí là âm như CTCP đầu tư xây dụng và phát triển Sông Đà (SDU) với DFL=-91,158; CTCP xây lắp và địa ốc Vũng Tàu (VRC) có DFL=-42,255; nguyên nhân mà 2 công ty này có DFL âm là do lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh âm, đồng thời mức độ sử dụng lãi vay lại cao. Khi độ lớn đòn bẩy tài chính càng cao hoặc càng thấp (nh hơn 0) có nghĩa là mức độ rủi ro tài chính càng lớn dẫn đến hiệu quả tài chính càng thấp. Vì vậy các công ty này cần có những biện pháp và chính sách sử dụng nợ vay một cách hợp lý để giảm thiểu mức độ rủi ro tài chính, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Độ lớn đòn bẩy tài chính bằng 1 hoặc tiến gần tới 1 tức là khi đó công ty không có chi phí lãi vay hoặc chi phí lãi vay là không đáng kể nên không có rủi ro tài chính hoặc mức độ rủi ro tài chính xảy ra rất thấp. Điển hình là độ lớn đòn bẩy tài chính trung bình 5 năm của CTCP Sonadezi Long Thành (SZL) là 1,003 và CTCP địa ốc Chợ Lớn (RCL) là 1,004. Hai công ty này đều có DFL trung bình 5 năm gần bằng 1
  • 79. 68 tức là chúng gần như không gặp rủi ro tài chính. Vì vậy hai công ty này nên duy trì và phát huy điểm mạnh này. Tóm lại, số T P ngành BĐS niêm yết trên TT iệt Nam có độ lớn đòn bẩy tài chính cao chiếm t trọng lớn trong giai đoạn 2010 – 2014, điều đó đồng nghĩa với việc các công ty này sẽ gặp rủi ro tài chính. Đây là giai đoạn nền kinh tế có nhiều biến động, lãi suất thị trư ng cao, mặt khác ngành BĐS là ngành nhạy cảm với nền kinh tế do đó rất khó tránh khỏi rủi ro tài chính. iệc sử dụng nợ vay mức vừa phải là hợp lý b i nó thúc đẩy các công ty hoạt động sản xuất kinh doanh, tuy nhiên nếu sử dụng nợ vay quá nhiều sẽ dẫn đến phát sinh chi phí lãi vay lớn, rủi ro tài chính cao, dẫn đến hiệu quả tài chính thấp, vì vậy các công ty c n có nh ng biện pháp, chính sách sử dụng nợ vay một cách hiệu quả nhất. 4.3.6. Cấu trúc tài sản (AS) Bảng 4.12. Thống kê cấu trúc tài sản từ năm 2010 đến năm 2014 AS (%) Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010 Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%) AS < 12,28% 37 68,52 36 66,67 36 66,67 31 57,41 34 62,96 AS 12,28% 17 31,48 18 33,33 18 33,33 23 42,59 20 37,04 Tổng 54 100 54 100 54 100 54 100 54 100 (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) Biểu đồ 4.10. Thống kê cấu trúc tài sản từ năm 2010 đến năm 2014 (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) Từ bảng 4.12 và biểu đồ 4.10, ta thấy tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản (AS) trung bình 5 năm của 54 CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam là 12,28%. Với AS<12,28% chiếm tỷ trọng tương đối lớn qua các năm. Cụ thể năm 2010 có 34 công ty chiếm tỷ trọng 62,96 %, năm 2011 giảm xuống còn có 31 công ty chiếm tỷ trọng 57,41%, năm 2012 và 2013 tăng lên đến 36 công ty chiếm tỷ trọng 66,67%. Năm 0 20 40 60 80 100 2010 2011 2012 2013 2014 62,96 57,41 66,67 66,67 68,52 37,04 42,59 33,33 33,33 31,48 AS < 12,28% AS ≥12,28% Thang Long University Library
  • 80. 69 2014 số công ty có AS<12,28% nhiều nhất trong 5 năm với 37 công ty chiếm tỷ trọng 68,52%; trong đó CTCP đầu tư và kinh doanh nhà Khang Điền (KDH) có lượng TSCĐ là 4.374 triệu đồng và tổng tài sản 3.120.586 triệu đồng, do đó KDH có tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản thấp nhất là 0,14%. Ngay sau KDH là CTCP tư vấn - thương mại – dịch vụ địa ốc Hoàng Quân (HQC) có AS=0,15%. Với tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản lớn hơn hoặc bằng 12,28% chiếm tỷ trọng thấp hơn. Cụ thể năm 2010 có 20 công ty chiếm 37,04%, năm 2011 có 23 công ty chiếm tỷ trọng 42,49% - cao nhất trong 5 năm. Trong đó năm 2011, CTCP đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Sông Đà (SJS) có tỷ lệ TSCĐ trên tổng tài sản cao nhất năm là 74% với khối lượng TSCĐ lên tới 3.725.160 triệu đồng. Năm 2012 và 2013 đều có số lượng công ty nằm trong khoảng này là 18 công ty chiếm tỷ trọng 33,33%. Năm 2014, số công ty có AS nằm trong khoảng này giảm xuống còn 17 công ty chiếm tỷ trọng 31,38%. X t về tỷ lệ TSCĐ trên tổng tài sản trung bình 5 năm thì CTCP bất động sản du lịch Ninh Vân Bay (NVT) đạt giá trị lớn nhất với AS=55,75%; đây là công ty có quy mô vừa với tổng tài sản trung bình 5 năm là 1.378.623 triệu đồng, lượng TSCĐ trung bình 5 năm đạt được là 770.759 triệu đồng. Xếp vị trí thứ 2 là CTCP Hoàng Anh Gia Lai (HAG) với AS=38,53%; đây là công ty có quy mô lớn với khối lượng tổng tài sản trung bình 5 năm rất cao lên tới 28.363.020 triệu đồng và TSCĐ trung bình 5 năm là 11.475.377 triệu đồng. Bên cạnh đó, một số công ty có tỷ lệ TSCĐ trên tổng tài sản trung bình 5 năm rất thấp như CTCP địa ốc Sài Gòn Thường Tín (SCR) với AS=0,25%, trung bình 5 năm tổng tài sản của công ty này là 6.390.737 triệu đồng nhưng TSCĐ chỉ có 15.531 triệu đồng. Sau đó là 2 công ty cùng có AS=0,26% là CTCP đầu tư và kinh doanh nhà Khang Điền (KDH) và CTCP tư vấn - thương mại – dịch vụ địa ốc Hoàng Quân (HQC). Trung bình trong 5 năm từ 2010 – 2014, KDH có tổng tài sản là 2.406.032 triệu đồng nhưng TSCĐ rất thấp là 6.138 triệu đồng; tương tự HQC có tổng tài sản là 3.130.989 triệu đồng và TSCĐ chỉ đạt 7.952 triệu đồng. Nhìn chung, t lệ tài sản cố định trên tổng tài sản của các T P ngành BĐS niêm yết trên TT iệt Nam là thấp. Đây cũng là điều hợp lý với ngành BĐS b i trong cơ cấu tài sản của ngành BĐS, lượng tài sản chiếm t trọng lớn TS Đ. 4.3.7. Chu kỳ kinh doanh (BS) Bảng 4.13. Thống kê chu kỳ kinh doanh từ năm 2010 đến năm 2014 BS (ngày) Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010 Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%) Số công ty Tỷ trọng (%)
  • 81. 70 0< BS ≤ 3506 43 79,63 41 75,93 43 79,63 45 83,33 50 92,59 BS > 3506 11 20,37 13 24,07 11 20,37 9 16,67 4 7,41 Tổng 54 100 54 100 54 100 54 100 54 100 (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) Biểu đồ 4.11. Thống kê chu kỳ kinh doanh từ năm 2010 đến năm 2014 (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) Từ bảng và biểu đồ thống kê ta có chu kì kinh doanh trung bình 5 năm của 54 CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam là xấp xỉ 3506 ngày; con số này cho ta biết thời gian khoảng thời gian trung bình mà ngành BĐS kể từ khi mua hàng đến khi bán được hàng và thu tiền về là 3506 ngày. Theo lý thuyết, chu k kinh doanh của công ty càng ngắn, tức là rút ngắn thời gian quay vòng HTK và thời gian quay vòng khoản phải thu thì càng tăng hiệu quả tài chính. Đầu tiên ta có thể thấy chu k kinh doanh của ngành BĐS tương đối dài và có sự phân bổ không đều. Với chu k kinh doanh nằm trong khoảng từ 0 đến 3506 ngày chiếm tỷ trọng lớn. Trong đó năm 2010 chiếm tỷ trọng lớn nhất là 92,59% với 50 công ty có BS nằm trong khoảng này; điển hình là CTCP tập đoàn đầu tư Thăng Long (TIG) có chu k kinh doanh ngắn nhất ngành BĐS với có BS=68 ngày; nguyên nhân chính là do trong năm này hoạt động chính của TIG là đầu tư tài chính, nguồn doanh thu chủ yếu cũng từ hoạt động này, các dự án BĐS của công ty mới đang trong giai đoạn cuối của công tác chuẩn bị đầu tư và hoàn thiện các thủ tục để khởi công xây dựng; do đó lượng HTK của TIG thấp, doanh thu cao nên thời gian luân chuyển hàng lưu kho, thời gian thu nợ trung bình ngắn; từ đó k o theo BS ngắn. Không chỉ chu k kinh doanh ngắn mà hiệu quả tài chính năm 2010 của TIG đạt được cũng tương đối tốt với các hệ 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 2010 2011 2012 2013 2014 92,59 83,33 79,63 75,93 79,63 7,41 16,67 20,37 24,07 20,37 0< BS ≤ 3506 BS > 3506 Thang Long University Library
  • 82. 71 số khả năng sinh lời đều cao, trong đó ROS=38,71%, ROA=8,31%, ROE=14,81%. Bên cạnh đó, CTCP đầu tư địa ốc Khang An (KAC) lại có chu k kinh doanh cao nhất trong năm 2010 với BS xấp xỉ 3418 ngày; nguyên nhân là do KAC chịu tác động lớn từ các yếu tố kinh tế vĩ mô như lạm phát, kinh tế suy thoái, thị trường BĐS đóng băng nên công ty không bán được hàng, dẫn tới lượng HTK lớn, chiếm tỷ trọng 82% trong cấu trúc tài sản, do đó k o theo thời gian luân chuyển hàng lưu kho, thời gian thu nợ trung bình k o dài, từ đó dẫn tới chu k kinh doanh lớn; cho đến năm 2011 thì BS của KAC vẫn duy trì ở cao số cao là 10.714 ngày. Năm 2011 có 45 công ty chiếm tỷ trọng 83,33%, năm 2012 giảm xuống còn 43 công ty chiếm tỷ trọng 79,63%, năm 2013 có 41 công ty chiếm 75,93% và năm 2014 tăng trở lại bằng với năm 2012 là 43 công ty chiếm tỷ trọng 79,63%. Với chu k kinh doanh lớn hơn chu k kinh doanh trung bình 5 năm của ngành BĐS; năm 2010 chỉ có 4 công ty ( BCI, IJC, KBC, VPH) chiếm tỷ trọng 7,41%, năm 2011 tăng lên đến 9 công ty chiếm 16,67%. Năm 2012 và 2014 giảm xuống chỉ còn 11 công ty chiếm tỷ trọng 20,37%. Năm 2013 có nhiều công ty có BS nằm trong khoảng này nhất với tỷ trọng 24,07%; điển hình là CTCP phát triển BĐS Phát Đạt (PDR) có chu k kinh doanh rất cao với BS=157.553 ngày, CTCP đầu tư – công nghiệp Tân Tạo (ITA) có BS = 64.559 ngày, CTCP đầu tư và phát triển du lịch Vinaconex (VCR) có BS=18.012 ngày. Nguyên nhân là do các công ty này đều chịu ảnh hưởng từ những tác động của nền kinh tế, dẫn đến lượng hàng hóa bán ra ít, giá vốn hàng bán thấp, hàng tồn kho lớn, các khoản phải thu khách hàng tăng cao dẫn đến thời gian luân chuyển hàng lưu kho và thời gian thu nợ trung bình k o dài, từ đó dẫn đến chu k kinh doanh lớn. CTCP phát triển bất động sản Phát Đạt (PDR) là công ty có chu k kinh doanh trung bình 5 năm cao nhất với giá trị BS=42.017 ngày, ngay sau đó là CTCP đầu tư và kinh doanh nhà Khang Điền (KDH) với BS=17.994 ngày. Bên cạnh đó cũng có một số công ty có chu k kinh doanh trung bình 5 năm rất thấp như CTCP đầu tư căn nhà mơ ước (DRH) với BS= 48 ngày, tiếp đến là CTCP đầu tư phát triển nhà và đô thị Idico (UIC) có BS=73 ngày. Nhìn chung các T P ngành BĐS niêm yết trên TT iệt Nam giai đoạn 2010 – 2014 có chu kỳ kinh doanh cao. Nguyên nhân là trong giai đoạn này nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn, có nhiều biến động, ngành BĐS nhạy cảm với chu kỳ kinh tế và trong th i kỳ đóng băng dẫn tới không bán được hàng, lượng hàng tồn kho bị ứ đọng khá nhiều, doanh thu thấp; từ đó làm cho th i gian luân chuyển hàng lưu kho (I P) và th i gian thu nợ trung bình cao ( P). hu kỳ kinh doanh cao là yếu tố bất lợi cho các công ty b i khoảng th i gian từ lúc hàng đến lúc thu được tiền kéo dài, như vậy doanh nghiệp sẽ bị chiếm dụng vốn từ khách hàng nhiều hơn, sẽ bị chậm chễ
  • 83. 72 các kế hoạch kinh doanh khác. hính vì vậy các công ty c n có nh ng chính sách bán hàng và chính sách thu nợ hợp lý để rút ng n được chu kỳ kinh doanh, như vậy mới nâng cao được hiệu quả tài chính. 4.3.8. Các nhân tố vĩ mô Bảng 4.14. Thống kê tốc độ tăng trư ng G P và lạm phát của Việt Nam từ năm 2010 đến năm 2014 Năm 2010 2011 2012 2013 2014 Trung bình GROWTH (%) 6,78 5,89 5,03 5,42 5,98 5,82 I (%) 11,75 18,13 6,81 6,04 4,09 9,36 (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) 4.3.8.1. Tăng trưởng GDP (GROWTH) Qua bảng 4.14 ta thấy tốc độ tăng trưởng GDP trung bình 5 năm của Việt Nam là 5,82%. Năm 2010, tăng trưởng GDP của nước ta đạt giá trị cao nhất so với các năm còn lại là 6,78%. Khi tăng trưởng GDP cao sẽ k o theo về nhu cầu hàng hóa, dịch vụ tăng lên, dẫn đến quy mô thị trường được mở rộng, doanh nghiệp sẽ dễ dàng hơn trong việc tiêu thụ sản phẩm, hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ thuận lợi hơn, do đó hiệu quả tài chính đạt được sẽ cao. Đối với ngành BĐS Việt Nam cũng vậy, trong năm 2010 tuy có nhiều biến động của nền kinh tế cũng như của thị trưởng BĐS nhưng tăng trưởng GDP cũng giúp các doanh nghiệp hoạt động tốt hơn so với các năm sau đó, cụ thể hiệu quả tài chính trung bình năm 2014 của ngành đều dương vào cao hơn so với giai đoạn 2011 - 2014 với ROS=28,01%, ROA=8,42% và ROE=20,59%. Ngoài ra ta có thể kể đến một số công ty đạt được hiệu quả tài chính rất cao trong năm 2010 như Tổng công ty phát triển đô thị Kinh Bắc – CTCP (KBC) với ROS=121.45%, ROA=9,7%, ROE=25,34%; Tập đoàn Vingroup – CTCP (VIC) có ROS=62,79%, ROA=9,3%, ROE=35,54%; hay CTCP phát triển hạ tầng kỹ thuật (IJC) có ROS=60,32%, ROA=5,31% và ROE=26,64%. Từ năm 2011 đến năm 2014, tăng trưởng GDP của Việt Nam đều duy trì ở mức đầu 5% cho đến xấp xỉ 6%. Trong đó năm 2012 tăng trưởng GDP của Việt Nam chỉ đạt 5,03%, thấp nhất trong giai đoạn 5 năm. Năm 2012 là một trong những năm nền kinh tế, thị trường BĐS gặp nhiều khó khăn và biến động nhất, tăng trưởng GDP thấp khiến cho nhu cầu về hàng hóa giảm, dẫn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam gặp nhiều khó khăn, trở ngại, không bán được hàng nên lượng HTK tăng, các khoản chi phí như chi phí tài chính, chi phí quản lý, chi phí lưu kho tăng đột biến, hiệu quả đạt được rất thấp, quy mô thị trường thậm chí bị thu hẹp do Thang Long University Library
  • 84. 73 nhiều doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản, các doanh nghiệp hoạt động trong ngành BĐS cũng không phải ngoại lệ. Trong năm 2012, hiệu quả tài chính trung bình năm của ngành BĐS đạt được rất thấp, trong đó ROS=-13,78%, ROA=0,95% và ROE=1,9%. Trong năm này, nhiều công ty làm ăn thua l dẫn đến không đạt được hiệu quả tài chính. Ta có thể kể đến CTCP đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Sông Đà (SJS) với ROS= -575,05%, ROA= -5,52%, ROE= - 19,95%, CTCP đầu tư và phát triển du lịch Vinaconex (VCR) có ROS=-221,29%, ROA= -4,62%, ROE= - 12,13%; hay CTCP địa ốc dầu khí có cả hệ số khả năng sinh lời cũng rất thấp, trong đó ROS=-199,45%, ROA= -2,78%, ROE= -5,07%. 4.3.8.2. Lạm phát (I) Qua bảng thống kê ta thấy tình hình lạm phát của Việt Nam có sự biến động rõ rệt. Cụ thể năm 2010, lạm phát ở mức 11,75% nhưng đến năm 2011 lạm phát tăng lên đến đỉnh điểm, cao nhất trong giai đoạn với con số 18,13%. Trong năm 2011, mặc dù lạm phát cao nhất so với các năm còn lại nhưng hiệu quả tài chính trung bình năm của ngành BĐS vẫn đạt giá trị tốt, cao hơn so với năm 2012 và 2013, trong đó ROS=6,15%, ROA=2,85%, ROE=7,23%. Ta có thể kể đến một số công ty có hiệu quả tài chính tương đối tốt trong năm 2011 như CTCP phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc (IDV) có ROS=49,56%, ROA=5,08%, ROE=27,36%; Tập đoàn Vingroup – CTCP (VIC) có ROS=46,4%, ROA=3,02%, ROE=16,51%; hay CTCP Hoàng Anh Gia Lai (HAG) với ROS=42,05%, ROA=5,18% và ROE=14,1%. Từ năm 2012 đến năm 2014, lạm phát ở nước ta cso xu hướng suy giảm mạnh. Cụ thể, lạm phát năm 2012 là 6,81%, năm 2013 là 6,04%. Năm 2014, lạm phát giảm xuống mức nh nhất là 4,09%. Khi lạm phát thấp, ổn định sẽ tạo ra một trong những động lực mạnh nhất giúp các doanh nghiệp hoạt động huy động vốn và đầu tư, từ đó sẽ tác động tích cực đến hiệu quả tài chính. Đối với ngành BĐS ở Việt Nam, hiệu quả tài chính mà các công ty đạt được cũng đã có dấu hiệu khởi sắc so với năm 2011, 2012, 2013, cả hệ số khả năng sinh lời trung bình năm đều đạt giá trị cao, trong đó ROS=10,05%, ROA=2.68% và ROE=5,65%. Một số công ty có mã chứng khoán sau đã có thành tích về hiệu quả tài chính tốt trong năm 2014 như IDV, REE, PVL, HAG, BCI,… Mặc dù lạm phát thấp nhưng một số công ty vẫn không đạt được hiệu quả tài chính như VNI với ROS= -128,38%, ROA= -4,77%, ROE= -13,46%, hay NVN có ROS= -86,21%, ROA= -5,79%, ROE= -68,45%. KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 Qua chương 4: Thực trạng hiệu quả tài chính và các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Tác giả đã nêu lên một số đặc điểm của ngành BĐS ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính. Tiếp đó,
  • 85. 74 tác giả phân tích thực trạng hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam thông qua ba chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên VCSH trong giai đoạn 5 năm 2010 – 2014. Bên cạnh đó, tác giả cũng phân tích thực trạng của một số nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn 5 năm 2010 – 2014. Đó là các nhân tố nội tại của các công ty: khả năng thanh toán ngắn hạn (CR), khả năng thanh toán nhanh (QR), đòn bẩy tài chính (DFL), cấu trúc tài sản (AS) và chu k kinh doanh (BS). Thang Long University Library
  • 86. 75 CHƢƠNG 5. NỘI DUNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu Bảng 5.1. Kết quả thống kê mô tả Descriptive Statistics N Minimum Maximum Mean Std. Deviation ROS 270 -34,66 1,21 -0,079 2,180 ROA 270 -0,21 0,27 0,031 0,054 ROE 270 -0,69 0,63 0,075 0,145 CR 270 0,35 14,07 2,383 1,636 QR 270 0,06 12,83 1,059 1,227 H 270 1,09 8,80 1,988 0,782 LONGR 270 0,01 3951,78 59,946 358,827 SIZE 270 3,68 7,44 5,471 0,617 STATE 270 0 1 0,167 0,373 AGE 270 2 40 13,815 8,783 DFL 270 -481,88 229,9 0,33 40,089 BS 270 0,13 157552,98 3506,108 11869,909 AS 270 0,0003 0,74 0,123 0,137 GROWTH 270 0,05 0,07 0,058 0,006 I 270 0,04 0,18 0,094 0,051 Valid N (listwise) 270 (Nguồn: Tính toán từ SPSS) Qua bảng kết quả thống kê mô tả đã tính toán ta có thể biết được các giá trị nh nhất (Minimum), giá trị lớn nhất (Maximum), giá trị trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn (Std. Deviation) của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam trong giai đoạn 5 năm (2010 – 2014). Trong đó có 3 thước đo để đo lường hiệu quả tài chính là tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE), còn lại là 12 yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): Đầu tiên ta có giá trị trung bình ROS của ngành BĐS là -0,079; có nghĩa là trung bình trong 5 năm ngành BĐS b ra 1 đồng doanh thu để đầu tư vào hoạt động sản xuất khinh doanh thì bị l 0,079 đồng doanh thu. Trong đó CTCP địa ốc dầu khí (PVL) có tỷ suất sinh lời trên doanh thu thấp nhất bằng -34,66 vào năm 2013; tức là trong năm 2013 PVL b ra 1 đồng doanh thu đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì bị thua l đến 34,66 đồng. Ngược lại hoàn toàn với PVL đó là Tổng công ty phát triển đô thị Kinh Bắc – CTCP (KBC) đạt tỷ suất sinh lời trên doanh thu lớn nhất là 1,21 vào năm 2010; tức là cứ 1 đồng doanh thu mà KBC
  • 87. 76 đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu về được 1,21 đồng lợi nhuận sau thuế. Bên cạnh đó ta có thể kể đến một số công ty có ROS trung bình 5 năm tương đối cao như CTCP Hoàng Anh Gia Lai (HAG) với ROS trung bình bằng 37,08% hay Tập đoàn Vingroup – CTCP (VIC) có ROS trung bình bằng 37,01%. Ta có thể thấy VIC hay HAG là những công ty có quy mô lớn, ngoài chính sách quản lý doanh nghiệp tốt thì những công ty này còn có chính sách bán hàng linh hoạt, nhạy b n với nhiều hình thức như trả góp, hưởng chiết khấu khi khách hàng thanh toán và được h trợ vốn, chính sách ưu đãi với khách hàng mua căn hộ được nhận gói tri ân của chủ đầu tư, nhiều gói khuyến mại hấp dẫn ( tiền mặt đến vật chất, dịch vụ cao cấp). Chính vì vậy mà những công ty này đã thu hút được nhiều khách hàng, doanh thu đạt được là cao; đồng thời giảm thiểu chi phí quản lý, chi phí gián vốn đáng kể; từ đó khiến cho lợi nhuận gia tăng. Do đó tỷ suất sinh lời trên doanh thu cao là điều hiển nhiên. Bên cạnh đó vẫn tồn tại những công ty có ROS thấp là do bị ảnh hưởng bởi yếu tố ngành là sự ảm đạm của thị trường BĐS trong giai đoạn 2011 – 2013, nền kinh tế suy thoái dẫn tới không bán được hàng nên HTK lớn, lợi nhuận thấp thậm chí là âm. Chính vì có sự phân hóa giữa nhóm các công ty có ROS cao và các công ty có ROS thấp dẫn mà độ lệch chuẩn của các công ty là tương đối lớn với Std = 2,18. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): ta có giá trị ROA trung bình 5 năm của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam đạt được là 0,031; tức là trung bình trong 5 năm (2010 – 2014) cứ 1 đồng tổng tài sản mà ngành BĐS đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì đem lại 0,031 đồng lợi nhuận sau thuế. Giống với đánh giá về ROS, giá trị nh nhất của tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản vẫn thuộc về CTCP địa ốc dầu khí (PVL) với ROA= -0,21 trong năm 2013; có nghĩa là cứ 1 đồng tổng tài sản mà PVL đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì bị l 0,21 đồng. Theo báo cáo thường niên của PVL đưa ra rằng trong năm 2013, công ty này vẫn chịu ảnh hưởng từ sự khó khăn của nền kinh tế, chính sách tiền tệ thắt chặt, cắt giảm đầu tư công, thắt chặt tính dụng của Chính phủ; nhiều công trình của PVL đang thi công dở dang, vố nợ đọng ở các công trình lớn, sản phẩm làm ra không bán được; thiếu vốn nghiêm trọng cho sản xuất và đầu tư phát triển, lãi suất cho vay tuy đã giảm nhưng vẫn còn ở mức cao khiến công ty vẫn chưa tiếp cận được vốn vay của ngân hàng; khó khăn về vốn đã trực tiếp làm chậm tiến độ thi công. Từ đó khiến cho các khoản chi phí của PVL tăng cao, lợi nhuận âm trong khi lượng tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh lớn; từ đó khiến cho ROA thấp. Trong toàn giai đoạn thì năm 2010 có CTCP phát triển đô thị Từ Liêm (NTL) đạt giá trị ROA lớn nhất bằng 0,27; tức là trong năm 2010 NTL b ra 1 đồng tổng tài sản thì thu về được 0,27 đồng lợi nhuận sau thuế. Trước tiên ta có thể thấy năm 2010 thị trường BĐS diễn ra sôi động nên NTL cũng đã chịu ảnh hưởng tích cực từ hoàn cảnh đó, các công tác đầu tư dự án và bán nhà diễn ra Thang Long University Library
  • 88. 77 thuận lợi, một số dự án lớn được hoàn thành và bàn giao cho khách hàng như Khu ĐTM Dịch Vọng, Khu ĐTM Bắc Quốc lộ 32, Khu ĐTM Tây Đô – Hoài Đức,...; từ những điều kiện thuận lợi đó mà tình hình kinh doanh của NTL diễn ra tốt đẹp, lợi nhuận sau thuế đạt được lớn, bên cạnh đó việc sử dụng tài sản để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh đạt được hiệu quả nên ROA của NTL đạt được cao cũng là điều hợp lý. Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE): Ngoài việc sử dụng tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) hay tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) làm thước đo hiệu quả tài chính, ta còn có thể dùng tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) để đo lường yếu tố này. Trong 5 năm từ 2010 đến 2014, giá trị trung bình tỷ suất sinh lời trên VCSH của ngành BĐS đạt được là 0,0749; tức là trung bình trong 5 năm ngành BĐS sử dụng 1 đồng VCSH để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu về được 0,0749 đồng lợi nhuận sau thuế. Giống với xếp hạng ROA thì CTCP phát triển đô thị Từ Liêm (NTL) tiếp tục soán ngôi ở vị trí số 1 với giá trị ROE đạt được là lớn nhất so với các công ty trong 5 năm là 0,63 (năm 2010), tức là cứ 1 đồng VCSH mà NTL dùng để đầu tư cho việc sản xuất kinh thì đem lại 0,63 đồng lợi nhuận sau thuế. Như đã phân tích ở phần ROA ta có thể thấy đó cũng là nguyên nhân khiến cho ROE của NTL cao. Bên cạnh đó, CTCP nhà Việt Nam (NVN) là công ty có tỷ suất sinh lời trên VCSH năm 2014 thấp nhất với giá trị nh nhất của ROE bằng -0,69; tức là cứ 1 đồng VCSH mà NVN b ra thì bị thua l 0,69 đồng. Cũng chịu ảnh hưởng từ nền kinh tế, các chính sách thắt chặt của Chính phủ, thị trường BĐS năm 2014 vẫn còn trầm lắng nên tình hình kinh doanh của công ty còn gặp nhiều khó khăn, trong cơ cấu tài sản chủ yếu là HTK nên các khoản chi phí phát sinh như chi phí quản lý, chi phí giá vốn tăng cao. Không những thế chính sách nhà nước về tiền sử dụng đất cao, lãi suất huy động vốn cao gây khó khăn cho việc triển khai các dự án lớn như dự án xây dựng Long Phước, VIP25 và khu chung cư trong năm 2014. Doanh thu thấp, các khoản chi phí độn lên cao đã khiến cho lợi nhuận công ty bị âm. Ngoài ra, tỷ trọng nợ phải trả tăng cao hơn so với đầu năm 2014, từ 86% lên 91% do trong kì l phát sinh trong năm làm tỷ lệ nguồn VCSH giảm đáng kể. Từ đó khiến cho chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên VCSH của công ty thấp. Tiếp theo ta sẽ đánh giá về các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Nhân tố đầu tiên tác động đến hiệu quả tài chính là khả năng thanh toán ngắn hạn (CR). Trong giai đoạn 2010 – 2014, khả năng thanh toán ngắn hạn trung bình của ngành đạt được là 2,383 lần; con số này cho ta thấy trung bình trong 5 năm, 1 đồng nợ ngắn hạn của ngành BĐS sẽ được đảm bảo thanh toán bởi 2,383 đồng tài sản ngắn hạn. Khả năng thanh toán ngắn hạn lớn nhất trong khoảng thời gian 5 năm là 14,07 (năm 2013) lần thuộc về CTCP phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc (IDV). Năm 2013, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các phải
  • 89. 78 thu cao ( phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn) do đó TSNH của IDV lớn; bên cạnh đó công ty được hưởng lợi bởi hiệu ứng của Tập đoàn Sam Sung nên các doanh nghiệp Hàn Quốc kinh doanh lĩnh vực điện tử đã mở rộng hoạt động kinh doanh tăng vốn thuê thêm đất đã giải quyết được diện tích đất của một số dự dán treo, các khoản nợ của IDV được giải quyết trong đó có nợ ngắn hạn. Chính vì TSNH cao và nợ ngắn hạn giảm đã khiến cho khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty đạt con số cao. Ngoài ra CTCP địa ốc 11 (D11) là công ty có khả năng thanh toán thấp nhất với chỉ số CR đạt được là 0,35 ( năm 2012); nguyên nhân là trong năm 2012 lượng TSNH của công ty thấp ( trong đó các khoản phản thu ngắn hạn, HTK, TSNH khác đều thấp) nhưng các khoản nợ như phải trải người bán, người mua trả tiền trước,... đều cao khiến cho Nợ ngắn hạn của D11 lớn; TSNH thấp hơn Nợ ngắn hạn đã khiến cho khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty thấp. Khả năng thanh toán nhanh (QR) là nhân tố thứ hai tác động đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Khả năng thanh toán nhanh trung bình trong giai đoạn 2010 – 2014 của ngành BĐS đạt được là 1,059 lần; có nghĩa là trung bình 5 năm cứ 1 đồng nợ ngắn của ngành BĐS sẽ được đảm bảo thanh toán bằng 1,059 đồng tài sản ngắn hạn không bao gồm hàng tồn kho. Độ lệch chuẩn của hệ số khả năng thanh toán nhanh của ngành BĐS là 1,23 lần. Giá trị lớn nhất của QR là 12,83 lần, kết quả này là của CTCP phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc (IDV) trong năm 2013. Như đã phân tích trong phần khả năng thanh toán ngắn hạn ta thấy TSNH của IDV tương đối cao, tuy nhiên HTK của công ty này lại chiếm tỷ trọng nh trong cấu trúc TSNH, nợ ngắn hạn thấp dẫn đến QR đạt được là cao. Bên cạnh đó, CTCP đầu tư và phát triển du lịch Vinaconex (VCR) là công ty có khả năng thanh toán nhanh thấp nhất bằng 0,06 lần ( năm 2014); VCR là một công ty nh , trong năm 2014 công ty có TSNH 582.936 triệu đồng, tình hình kinh tế khó khăn, thị trường BĐS đóng băng khiến cho VCR không bán được hàng dẫn tới HTK (lên tới 557.306 triệu đồng) chiếm tỷ trọng lớn là 63,3% trên tổng tài sản, trong khi đó nợ ngắn hạn là 409.625 triệu đồng. Như vậy ta có thể thấy VCR có lượng HTK tương đối lớn nên dẫn đến QR rất thấp, vì vậy công ty cần có những biện pháp tốt để xử lý lượng HTK hay xem x t việc sử dụng nợ vay ngắn hạn sao cho hợp lý để nâng cao khả năng thanh toán nhanh bởi nếu công ty không bán được HTK thì TSNH sẽ không đủ để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Khả năng thanh toán ngắn hạn (CR), khả năng thanh toán nhanh (QR) là những chỉ tiêu để đánh giá khả năng thanh toán của công ty trong ngắn hạn. Bên cạnh đó, để đánh giá khả năng thanh toán trong dài hạn ta có thể sử dụng hệ số khả năng thanh toán tổng quát (H) và hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn (LONGR). Thang Long University Library
  • 90. 79 Khả năng thanh toán tổng quát (H) trung bình 5 năm của ngành BĐS là 1,988 lần; có nghĩa là cứ 1 đồng tổng nợ phải trả sẽ được đảm bảo thanh toán bởi 1,988 đồng tổng tài sản. Độ lệch chuẩn về khả năng thanh toán tổng quát giữa các công ty ngành BĐS là 0,78 lần. CTCP nhà Việt Nam (NVN) là công ty có khả năng thanh toán tổng quát nh nhất trong 5 năm với giá trị H=1,09 lần (năm 2014), tuy nhiên con số này lớn hơn 1 chứng t NVN vẫn có đủ khả năng để thanh toán các khoản nợ. Năm 2014, tình hình kinh doanh của NVN vẫn gặp nhiều khó khăn bởi ảnh hưởng từ nền kinh tế, HTK cao nhất trong các khoản mục tài sản đã khiến cho tổng tài sản của công ty cao (643.462 triệu đồng), bên cạnh đó nợ phải trả cũng tương đối lớn (589.046 triệu đồng). Ngược lại, khả năng tổng quát lớn nhất trong 5 năm của ngành BĐS là 8,8 lần của CTCP đầu tư căn nhà mơ ước (DRH) năm 2010; H cao tạo cho công ty có lợi thế trong việc hấp dẫn các tổ chức tín dụng cho vay, cũng như có cơ hội thu hút đầu tư từ các tổ chức kinh tế. Về khả năng thanh toán dài hạn (LONGR), giá trị trung bình mà toàn ngành đạt được trong giai đoạn 2010 – 2014 là 59,946 lần; con số này cho ta biết trung bình trong 5 năm cứ 1 đồng nợ dài hạn của ngành BĐS sẽ được đảm bảo thanh toán bởi 59,946 đồng tài sản dài hạn. Độ lệch chuẩn về khả năng thanh toán dài hạn rất cao, lên tới 358,83 lần; nguyên nhân là do m i công ty có một cơ cấu tài sản, cơ cấu nợ khác nhau, công ty nào có tài sản dài hạn lớn, nợ dài hạn thấp thì LONGR sẽ cao và ngược lại. Giống với xếp hạng về khả năng thanh toán tổng quát, CTCP đầu tư căn nhà mơ ước (DRH) vẫn soán ngôi ở vị trí số 1 với khả năng thanh toán nợ dài hạn lớn nhất trong khoảng thời gian 5 năm với hệ số LONGR=3951,78 lần ( năm 2010); lý do của việc DHR có hệ số LONGR cao như vậy bởi vì trong năm 2010 công ty có lượng tài sản dài hạn là 197.589 triệu đồng nhưng nợ dài hạn chỉ có 50 triệu đồng. CTCP đầu tư BĐS Việt Nam (VNI) là công ty có hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn thấp nhất với giá trị của LONGR là 0,01 lần; có thể thấy VNI là một công ty nh , năm 2010 tài sản dài hạn chỉ đạt 274 triệu đồng nhưng mức nợ dài hạn lên tới 47.792 triệu đồng, do đó VNI sẽ gặp khó khăn trong việc sử dụng tài sản dàn hạn để thanh toán các khoản nợ dài hạn. Quy mô công ty (SIZE) là nhân tố tiếp theo tác động đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Trong phạm vi khóa luận, quy mô của các CTCP ngành BĐS sẽ được đánh giá dựa trên tổng doanh thu. Quy mô trung bình của các công ty BĐS trong giai đoạn 2010 – 2014 là 5,471. Trong đó Tập đoàn Vingroup – CTCP (VIC) có quy mô lớn nhất là 7,44 với tổng doanh thu đạt được lớn nhất là 27.726.702 triệu đồng trong năm 2014. VIC là một tập đoàn chính sách bán hàng rất linh hoạt, nhạy b n với nhiều hình thức như trả góp, hưởng chiết khấu khi khách hàng thanh toán và được h trợ vốn, chính sách ưu đãi với khách hàng mua căn
  • 91. 80 hộ được nhận gói tri ân của chủ đầu tư, nhiều gói khuyến mại hấp dẫn ( tiền mặt đến vật chất, dịch vụ cao cấp). Chính vì vậy mà những công ty này đã thu hút được nhiều khách hàng, doanh thu đạt được là cao. CTCP phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc (IDV) là công ty có quy mô nh nhất với chỉ số SIZE được tính từ thống kê mô tả là 3,68 với mức tổng doanh thu đạt được là 4.826 triệu đồng trong năm 2012. Hình thức sở hữu của doanh nghiệp (STATE) cũng có thể là nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của công ty. Khi phân tích yếu tốt này, tác giả sẽ xem x t có hay không có vốn sở hữu nhà nước trong cơ cấu vốn của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Qua số liệu đã tổng hợp được ta có 45 trong số 54 CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam không có vốn sở hữu nhà nước, 8 công ty có vốn sở hữu nhà nước. Trong đó CTCP Sonadezi Long Thành (SZL) có tỷ lệ vốn nhà nước cao nhất là 74%, sau đó là CTCP xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (UDC) với tỷ lệ vốn sở hữu nhà nước là 68%. Độ lệch chuẩn về hình thức sở hữu của doanh nghiệp là 0,37 cho thấy mức độ sở hữu vốn nhà nước ở mức đồng đều nhau. Thời gian hoạt động của doanh nghiệp (AGE) là nhân tố tiếp theo tác động đến hiệu quả tài chính. Trong một số nghiên cứu trước đây, thời gian hoạt động được tính từ khi công ty chuyển sang cổ phần đến hiện tại; tuy nhiên trong phạm vi khóa luận này, thời gian hoạt động của doanh nghiệp sẽ được tính từ khi thành lập cho đến hiện tại (số năm hoạt động). Qua kết quả thống kê mô tả ta thấy thời gian hoạt động trung bình của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam là 13,81 năm. Trong đó CTCP phát triển đô thị Từ Liêm có thời gian hoạt động dài nhất là 40 năm (1974 – 2014). CTCP đầu tư và phát triển du lịch là công ty thành lập muộn nhất (năm 2008), do đó tính đến năm 2010 công ty mới có 2 năm hoạt động. Để đánh giá chính sách vay nợ của công ty ta sẽ sử dụng hệ số đòn bẩy tài chính (DFL). Trong giai đoạn 2010 – 2014, hệ số đòn bẩy tài chính trung bình của ngành BĐS là 0,33 lần. Trong đó giá trị lớn nhất của DFL là 229,9 lần, thuộc về CTCP đầu tư và kinh doanh nhà Khang Điền (KDH) (năm 2011). Bên cạnh đó hệ số đòn bẩy tài chính thấp nhất trong giai đoạn 5 năm trên đạt giá trị -481,88 lần (năm 2013) là của CTCP đầu tư xây dựng và phát triển đô thị Sông Đà (SDU). Độ lệch chuẩn của DFL tương đối cao là 40,089 cho thấy sự chênh lệch về đòn bẩy tài chính giữa các công ty là khá lớn. Chu kỳ kinh doanh (BS) là nhân tố cũng có thể tác động đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Trong 5 năm, giá trị trung bình của chu k kinh doanh mà ngành BĐS đạt được khoảng 3506 ngày; con số này tương đối cao bởi trong giai đoạn năm 2010 – 2014 tình hình kinh tế suy thoái, thị trường BĐS chủ yếu trong trạng thái ảm đạm nên các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam bị ảnh hưởng nặng, hàng hóa không bán được nên lượng HTK của Thang Long University Library
  • 92. 81 ngành BĐS rất lớn dẫn đến thời gian quay vòng HTK thời gian quay vòng các khoản phải thu tăng, phải thu khách hàng quay vòng chậm. CTCP phát triển BĐS Phát Đạt (PDR) có chu k kinh doanh năm 2013 cao nhất trong giai đoạn là khoảng 157.553 ngày; chu k kinh doanh thấp nhất là khoảng 0,13 ngày là của CTCP đầu tư căn nhà mơ ước (DRH). Độ lệch chuẩn của chu k kinh doanh rất lớn, với giá trị 11.917,35 cho biết sự chênh lệch chu k kinh doanh rất cao giữa các công ty. Cấu trúc tài sản (AS) là nhân tố nội tại cuối cùng tác động đến hiệu quả tài chính. Chỉ số này được tính bằng tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản của doanh nghiệp. Cấu trúc tài sản trung bình trong 5 năm của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam là 0,1228; con số này cho ta biết trong cấu trúc tổng tài sản trung bình 5 năm của ngành BĐS thì có 12,28% là tài sản cố định. Độ lệch chuẩn của cấu trúc tài sản thấp, chỉ khoảng 13,69%. Công ty có tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản cao nhất là CTCP đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Sông Đà (SJS) năm 2011 với AS=74%. Giá trị nh nhất của cấu trúc tài sản khoảng 0,03% là của CTCP đầu tư BĐS Việt Nam (VNI) năm 2010. Bên cạnh những nhân tố nội tại doanh nghiệp, các nhân tố vĩ mô như tăng trưởng GDP (GROWTH) hay tỉ lệ lạm phát (I) cũng tác động đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Từ năm 2010 đến 2014, tốc độ tăng trưởng GDP trung bình khoảng 5,82% trong đó năm 2010 có tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất khoảng 6,8%, năm thấp nhất là khoảng 5% ( năm 2012). Độ lệch chuẩn tốc độ tăng trưởng GDP giữa các năm khoảng 0,6%. Tỉ lệ lạm phát trung bình 5 năm từ 2010 đến 2014 của nước ta là khoảng 9,36%, năm 2011 có tỉ lệ lạm phát cao nhất là khoảng 18,13% nhưng đến năm 2014, tỉ lệ lạm phát đã giảm xuống mức thấp nhất là 4,09%, đây là dấu hiệu đáng mừng của nước ta bởi khi lạm phát giảm sẽ giúp cho các doanh nghiệp nói chung và các CTCP ngành BĐS nói riêng hoạt động tốt hơn. Độ lệch chuẩn của lạm phát cũng ở mức thấp là khoảng 5,07%. 5.2. Kết quả kiểm tra dữ liệu 5.2.1. Kiểm định đa cộng tuyến Như đã phân tích trong chương 3, hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra khi các biến độc lập trong mô hình có mối liên hệ tuyến tính chặt chẽ với nhau. Khi trong mô hình có đa cộng tuyến cao sẽ khiến cho ước lượng k m chính xác, không cung cấp được thông tin hữu ích; vì vậy mô hình không còn đáng tin cậy. Bởi vậy, kiểm định đa cộng tuyến rất quan trọng vì qua đó ta có thể xem x t tính chính xác của mô hình và đưa ra các biện pháp để khắc phục hiện tượng này. Bảng 5.2. Kết quả kiểm định đa cộng tuyến Coefficientsa
  • 93. 82 Model Collinearity Statistics Tolerance VIF 1 (Constant) CR 0,349 2,861 QR 0,392 2,55 H 0,701 1,427 LONGR 0,686 1,458 SIZE 0,781 1,28 STATE 0,913 1,095 AGE 0,845 1,184 DFL 0,971 1,03 BS 0,764 1,309 AS 0,804 1,244 GROWTH 0,826 1,21 I 0,834 1,199 (Nguồn: Tính toán từ SPSS) Để xem x t mô hình hồi quy có hiện tượng đa cộng tuyến hay không, t sẽ sử dụng kiểm định Collinearity dialogistic và đánh giá thông qua độ chấp nhận (Tolerance) và hệ số phóng đại phương sai (VIF – variance inflation factor). Nếu VIF > 10, Tolerance < 0,1 thì đấy là dấu hiệu đa cộng tuyến cao tức là các biến độc lập có mối liên hệ tuyến tính chặt chẽ với nhau. Từ bảng kết quả kiểm định đa cộng tuyến ta thấy tất cả các hệ số phóng đại phương sai VIF đều nh hơn 10 và hệ số Tolerance đều lớn hơn 0,1; do đó trong mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến tức là các biến độc lập không có mối liên hệ với nhau. Bởi vậy, mô hình hoàn toàn đáng tin cậy. 5.2.2. Kiểm định tự tương quan Tự tương quan là sự tương quan giữa các thành phần của chu i các quan sát được sắp xếp theo thứ tự thời gian trong số liệu chu i thời gian hoặc không gian. Như đã nêu trọng mục 3.2.2.3, khi mô hình có hiện tượng tự tương quan sẽ gây ra một số hậu quả như phương sai của các hệ số ước lượng thu được bằng phương pháp OLS bị chệch, khoảng tin cậy tìm được thường b hơn khoảng tin cậy đúng, từ đó các kiểm định t và F không còn đáng tin cậy nữa. Để mô hình hồi quy đạt được tính chính xác cao thì ta phải kiểm định xem có hiện tượng tự tương quan hay không, từ đó đưa ra những biện pháp hợp lý để khắc phục các hậu quả gây ra. Bảng 5.3. ết quả kiểm định tự tương quan Mô hình 1 Mô hình 2 Mô hình 3 Biến phụ thuộc ROS ROA ROE Durbin-Watson 2,034 1,598 1,628 Thang Long University Library
  • 94. 83 (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp qua tính toán từ SPSS) Trong đề tài này ta sẽ dùng kiểm định của Durbin – Watson (DW) để kiểm định hiện tượng tự tương quan. Nếu DW gần bằng 0 thì thể hiện có tự tương quan dương, DW gần bằng 4 thì có tự tương quan âm,DW gần bằng 2 thì thể hiện không có tự tương quan. Qua bảng 5.3 ta thấy hệ số DW của mô hình 1 bằng 2,034; hệ số DW của mô hình 2 bằng 1,598; hệ số DW của mô hình 3 bằng 1,628. Như vậy tất cả các hệ số DW của cả ba mô hình đều xấp xỉ bằng 2, do đó toàn mô hình không có hiện tượng tự tương quan. 5.3. Phân tích tƣơng quan Pearson Bảng 5.4. Ma trận hệ số tương quan Pearson (r) N ROS ROA ROE Pearson Correlation Sig. (2-tailed) Pearson Correlation Sig. (2-tailed) Pearson Correlation Sig. (2-tailed) CR 270 -0,006 0,927 0,002 0,979 0,067 0,27 QR 270 0,019 0,757 ,178** 0,003 ,279** 0 lnH 270 0,048 0,43 ,124* 0,043 -0,032 0,595 lnLONGR 270 0,057 0,347 ,175** 0,004 ,144* 0,018 SIZE 270 ,237** 0 ,359** 0 ,371** 0 STATE 270 -0,011 0,859 0,073 0,234 0,017 0,786 AGE 270 0,08 0,19 ,274** 0 ,190** 0,002 DFL 270 0,009 0,887 -0,083 0,175 -0,073 0,232 lnBS 270 -,162** 0,008 -,351** 0 -,339** 0 AS 270 0,049 0,422 -0,006 0,919 0,066 0,283 GROWTH 270 0,106 0,081 ,482** 0 ,439** 0 I 270 0,062 0,313 ,195** 0,001 ,197** 0,001 ** Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed). * Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed). (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp qua tính toán từ SPSS) Đối với biến chu k kinh doanh (BS) có đơn vị là ngày nên ta sẽ chuyển biến BS sang lnBS. Bên cạnh đó khi các nhân tố tác động khả năng thanh toán tổng quát (H) và khả năng thanh toán nợ dài hạn (LONGR) để đơn vị là lần thì không tác động đến hiệu quả tài chính hoặc mức độ tác động là thấp nên ta chuyển H, LONGR sang hàm logarit là lnH và lnLONGR. Nhóm các hệ số khả năng thanh toán: Về khả năng thanh toán ngắn hạn (CR) ta thấy CR tác động ngược chiều đến ROS và tác động cùng chiều đến ROA và ROE tuy nhiên mức độ tác động không đáng kể và độ tin cậy rất thấp. CR tác động ngược chiều với ROS hoàn toàn phù hợp với lý thuyết đánh đổi, tức là khi CR giảm đồng nghĩa với TSNH giảm, nợ ngắn hạn tăng. Khi TSNH giảm thì các khoản chi phí hoạt động của doanh nghiệp sẽ giảm, tổng tài sản cũng bị ảnh hưởng nên cũng giảm
  • 95. 84 theo; khi nợ ngắn hạn tăng thì VCSH sẽ giảm nên các khoản chi phí tài chính cũng theo chiều hướng giảm; từ đó khiến cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng. Do đó các chỉ tiêu khả năng sinh lời của công ty tăng lên. Như vậy CR và ROA, ROE có mối quan hệ cùng chiều là trái ngược với lý thuyết mà tác giả đưa ra. Khả năng thanh toán nhanh (QR) có tác động mạnh nhất trong nhóm các hệ số khả năng thanh toán đến hiệu quả tài chính. Cụ thể QR tác động cùng chiều đến cả ba chỉ tiêu đại diện cho hiệu quả tài chính là ROS, ROA, ROE. Tuy nhiên QR tác động mạnh đến ROA và ROE với độ tin cậy lên tới 99%, điều này hoàn toàn trùng khớp với kết quả nghiên cứu về hiệu quả tài chính và các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các công ty sản xuất dầu niêm yết trên TTCK Libya (LSM) của Khalifa & Zurina. Trong phần lý thuyết ta đã nói QR được tính bằng tài sản ngắn hạn không bao gồm HTK chia cho nợ ngắn hạn; vì vậy có thể thấy khi QR tăng tức là HTK của doanh nghiệp giảm nên doanh thu tăng, các khoản chi phí lưu kho, chi phí quản lý giảm; hoặc cũng có thể nợ ngắn hạn giảm nên chi phí tài chính giảm; từ đó khiến cho lợi nhuận ròng tăng lên k o theo khả năng sinh lời của doanh nghiệp tăng. Ta có thể lấy ví dụ về CTCP phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc (IDV) của các hệ số khả năng sinh lời trung bình 5 năm tương đối cao với ROA = 6,45% (nằm trong top 10 công ty có ROA trung bình cao nhất), ROS và ROE trung bình cao nhất ngành lần lượt là 65,69% và 33,7%; không những vậy khả năng thanh toán nhanh trung bình 5 năm của IDV cũng nằm trong top 10 với con số đạt được là 7,07 lần. Bên cạnh đó CTCP nhà Việt Nam (NVN) là công ty có hiệu quả tài chính thấp nhất ngành với các hệ số ROS, ROA, ROE trung bình 5 năm đều âm, khả năng thanh toán nhanh cũng chỉ đạt ở mức 0,66 lần. Khả năng thanh toán tổng quát (H) và khả năng thanh toán dài hạn (LONGR) là dùng để đánh giá khả năng thanh khoản trong dài hạn. Đa số các nghiên cứu trước đây của nước ngoài và Việt Nam thường sử dụng khả năng thanh toán ngắn hạn (CR) và khả năng thanh toán nhanh (QR) là hai nhân tố thanh khoản tác động đến hiệu quả tài chính; tuy nhiên trong nghiên cứu này tác giả sử dụng thêm khả năng thanh toán tổng quát và khả năng thanh toán nợ dài hạn với các biến được mã hóa là lnH và lnLONGR. Kết qủa từ nghiên cứu Pearson cho thấy lnH và lnLONGR có tác động cùng chiều đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Cụ thể lnH tác động cùng chiều đến ROA với độ tin cậy là 95%; lnLONGR tác động cùng chiều lên cả ROA và ROE với độ tin cậy lần lượt là 99% và 95%. Quy mô công ty (SIZE) là một nhân tố có tác động cùng chiều tương đối mạnh đến hiệu quả tài chính, cụ thể là nó tác động cùng chiều lên cả ba hệ số khả năng sinh lời là ROS, ROA và ROE tại mức ý nghĩa 1% hay độ tin cậy lên đến 99% của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Trong phạm vi khóa luận, tác giả đã Thang Long University Library
  • 96. 85 sử dụng thước đo tổng doanh thu để đo lường hiệu quả tài chính của các công ty ngành BĐS. Đối với ngành BĐS có đặc thù là lượng HTK tương đối lớn trong cấu trúc tài sản của các doanh nghiệp; vì vậy khi doanh thu tăng chứng t các công ty bán được hàng, HTK giảm nên các khoản chi phí như chi phí quản lý, chi phí lưu kho, chi phí bảo trì cũng có theo chiều hướng giảm. Ngoài ra khi bán được hàng và thu được tiền, các công ty có thể thanh toán kịp thời các khoản nợ vay hoặc có dòng tiền để thực hiện các dự án khác kịp thời. Chính vì vậy mà khi doanh thu của các công ty tăng k o theo lợi nhuận ròng tăng nên hiệu quả tài chính cũng có xu hướng tăng. Minh họa cho mối quan hệ này ta có thể lấy ví dụ về Tập đoàn Vingroup – CTCP (VIC) có quy mô lớn hàng đầu trong ngành BĐS Việt Nam, đây là công ty có doanh thu trung bình 5 năm ( 2010 – 2014) cao nhất trong ngành với con số lên tới 12.040.141 triệu đồng, các chỉ số ROS, ROA, ROE trung bình 5 năm của VIC đều rất lớn với giá trị theo thứ tự là 37,01%; 5,85% và 27,49%. Nguyên nhân VIC có quy mô khổng lồ như vậy là do công ty này tập trung vào các sản phẩm bán ra hay cho thuê như chung cư cao cấp, hàng loạt trung tâm thương mại lớn như Times City, Vinpearl Land, Royal City,… trải dài từ Bắc vào Nam, chính sách bán hàng, marketing, bộ máy quản lý của VIC rất tốt dẫn đến doanh thu hàng năm đạt được rất lớn, từ đó k o theo hiệu quả tài chính đạt được là cao. Hình thức sở hữu của doanh nghiệp (STATE): theo như những nghiên cứu trước đây thì có nhiều quan điểm trái chiều xoay quanh mối quan hệ giữa hình thức sở hữu của doanh nghiệp với hiệu quả tài chính. Đó có thể là mối quan hệ cùng chiều, ngược chiều hay không tác động. Trong đề tài khóa luận này, kết quả nghiên cứu Pearson của tác giả có cùng kết luận với Kole & Mulherin (1997) tức là phần vốn Nhà nước không có tác động rõ rệt đối với hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp ngành BĐS. Cụ thể STATE tác động ngược chiều đến ROS và tác động cùng chiều đến ROA và ROE tuy nhiên mức độ tác động rất yếu và độ tin cậy trong nghiên cứu này là rất thấp. Thời gian hoạt động của doanh nghiệp (AGE): nghiên cứu của Agarwal và Gort (2002), Loderer và các cộng sự (2009), một số nhà nghiên cứu khác đồng quan điểm cho rằng hiệu quả tài chính và thời gian hoạt động có mối quan hệ ngược chiều với nhau. Ngược lại Liargovas và Skandalis (2008) cho rằng AGE có mối quan hệ cùng chiều với hiệu quả tài chính; các công ty có thời gian hoạt động lâu năm sẽ có tay nghề cao, kinh nghiệm dồi dào và thường những công ty này sẽ có ít những khoản nợ phải trả hơn, do đó hiệu quả tài chính đạt được sẽ cao hơn so với các doanh nghiệp còn non trẻ. Lý luận trên hoàn toàn đúng với các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam bởi trong đề tài khóa luận này, kết quả nghiên cứu Pearson của tác giả đã chứng minh cho điều đó; tức là thời gian hoạt động của doanh nghiệp có tác động
  • 97. 86 cùng chiều đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS. Cụ thể AGE có tác động cùng chiều đến cả ba hệ số ROS, ROA và ROE tuy nhiên mức độ tác động mạnh chỉ đối với ROA, ROE với độ tin cậy là 99%. Ta có thể lấy ví dụ về CTCP cơ điện lạnh (REE) được thành lập khá lâu (năm 1977), tính đến năm 2014 là 37 năm hoạt động, khả năng sinh lời trung bình 5 năm của công ty này đều đạt giá trị cao với ROS = 31,57%, ROA = 10,81% và ROE = 15,73%. Ngược lại, CTCP đầu tư và phát triển du lịch Vinaconex (VCR) được thành lập năm 2008, tính đến năm 2014 mới hoạt động được 6 năm với hiệu quả tài chính đạt được còn rất thấp, khả năng sinh lời trung bình 5 năm lần lượt là ROS = -87,44%, ROA = 0,39% và ROE = -0,52%. Đòn bẩy tài chính (DFL): theo kết quả nghiên cứu Pearson ta thấy DFL có tác động cùng chiều với ROS và tác động ngược chiều đến ROA và ROE ( sự tác động của DFL đến ROA, ROE mạnh hơn so với ROS); tuy nhiên mức độ tác động của DFL đến các yếu tố này là rất yếu với độ tin cậy rất thấp. DFL là sự đánh giá chính sách vay nợ được sử dụng trong việc điều hành doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp vay nợ càng nhiều thì lãi vay càng cao, DFL càng lớn. Khi DFL lớn, chỉ cần sự thay đổi nh về EBIT cũng có thể làm thay đổi với một tỷ lệ cao hơn về lợi nhuận sau thuế. Vì vậy khi đòn bẩy tài chính được sử dụng ngày càng nhiều thì hiệu quả tài chính đạt được có xu hướng suy giảm. Chu kỳ kinh doanh (BS): trong nghiên cứu Pearson tác giả đã mã hóa biến BS sang hàm logarit là lnBS bởi sau khi chạy thử mô hình với biến BS và lnBS thì lnBS có tác động mạnh hơn đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Cụ thể chu k kinh doanh có tác động ngƣợc chiều tương đối mạnh đến cả ba hệ số khả năng sinh lời của các CTCP ngành BĐS là ROS, ROA, ROE, độ tin cậy của mô hình là 99%. Thật vậy, ngành BĐS là ngành cần có vốn đầu tư lớn, thời gian hoạt động k o dài, thời gian thu hồi vốn cũng tương đối lâu. Không những thế, trong những năm gần đây do tình hình kinh tế khó khăn chung, thị trường BĐS ảm đạm dẫn tới không bán được hàng, lượng HTK tăng lên k o theo một loạt các chi phí liên quan như chi phí lưu kho, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, chi phí quảng cáo tăng, các doanh nghiệp phải bán hàng theo phương thức trả góp dẫn tới khoản phải thu khách hàng tăng, doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn lớn. Từ đó khiến cho thời gian thu nợ tăng, thời gian luân chuyển hàng tồn kho cũng tăng; do vậy khiến cho chu k kinh doanh tăng, lợi nhuận của doanh nghiệp có xu hướng suy giảm; từ đó dẫn đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp ngành BĐS đạt được là thấp. Ta có thể lấy ví dụ về CTCP cơ điện lạnh (REE) có chu k kinh doanh trung bình 5 năm gần 214 ngày hiệu quả tài chính mà công ty này đạt được tương đối cao với ROS trung bình 5 năm là 31,57%, ROA trung bình 5 năm lớn nhất toàn ngành là 10,35% và ROE trung bình bằng 15,73%. Ngược lại CTCP đầu tư và kinh doanh nhà Khang Điền (KDH) có BS Thang Long University Library
  • 98. 87 trung bình 5 năm rất lớn khoảng 17.944 ngày nhưng hiệu quả tài chính trung bình 5 năm rất thấp với ROS = -12,41%, ROA = 0,02% và ROS cũng chỉ đạt 0,78%. Cấu trúc tài sản (AS): trong phạm vi khóa luận, cấu trúc tài sản được đo lường bằng tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản. Theo kết quả nghiên cứu Pearson, tác giả đưa ra kết luận AS không có tác động đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Nguyên nhân là do ngành BĐS là ngành đòi h i đầu tư lớn về TSCĐ, trong giai đoạn 2010 – 2014 tình hình kinh tế suy thoái, thị trường BĐS diễn ra ảm đạm nên tính thanh khoản của TSCĐ thấp cũng như các doanh nghiệp đầu tư và sử dụng TSCĐ chưa hiệu quả, chưa sử dụng hết được công suất, chưa khai thác được lợi thế trong việc sử dụng TSCĐ thế chấp để vay nợ ngân hàng. Tăng trưởng GDP (GROWTH) có tác động cùng chiều và mạnh nhất so với các nhân tố khác đến cả ba nhân tố đại diện cho hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Cụ thể GROWTH tác động tới ROS tại mức ý nghĩa 10% và tác động đến ROA, ROE tại mức ý nghĩa 1% hay độ tin cậy lên đến 99%. Thật vậy, khi tăng trưởng GDP của đất nước tăng cao sẽ khiến cho đời sống người dân tăng cao, nhu cầu mua nhà cũng tăng, các tổ chức kinh tế sẽ mở rộng quy mô, nhu cầu xây dựng hay thuê địa điểm kinh doanh tăng lên. Từ đó sẽ giúp cho các doanh nghiệp ngành BĐS dễ dàng đầu tư và phát triển, lợi nhuận tăng dẫn đến hiệu quả tài chính đạt được cũng tăng lên và ngược lại. Theo tổng cục thống kê, năm 2010 là năm có tăng trưởng GDP cao nhất trong giai đoạn là 6,78%; vì vậy nhiều công ty có hiệu quả tài chính tương đối cao như như CTCP phát triển đô thị Từ Liêm có ROS, ROA, ROE lần lượt là 42,02%; 27,35% và 62,97% ; CTCP tư vấn – thương mại – dịch vụ địa ốc Hoàng Quân với ROS = 33,33%, ROA = 13,95%, ROE = 52,89%,... Tuy nhiên đến năm 2012 là năm mà tăng trưởng GDP của Việt Nam thấp nhất ( 5,03%), do đó mà rất nhiều công ty có hiệu quả tài chính rất thấp như CTCP nhà Việt Nam (NVN), cả 3 hệ số ROS, ROA, ROE đều âm với giá trị lần lượt là -45,28%, -7,61%, -37,94%. Lạm phát (I): nghiên cứu của Nguyên (2014) đưa ra kết luận rằng lạm phát có tác động ngược chiều đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các CTCP ngành xây dựng niêm yết trên TTCK Việt Nam. Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, kết quả từ phân tích Pearson cho ta thấy lạm phát lại có tác động cùng chiều đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Cụ thể, ta thấy lạm phát gần như không có tác động đến ROS và tác động cùng chiều đến ROA và ROE tại mức ý nghĩa 1%, tức là độ tin cậy của mô hình lên tới 99%. Khi lạm phát cao, các khoản chi phí đầu vào sẽ tăng lên khiến cho giá bán hàng hóa sẽ tăng, nếu như nhu cầu kinh doanh của các doanh nghiệp cần thuê mặt bằng hay xây dựng thì vẫn phải chấp nhận với mức giá cao đó, vì vậy doanh thu của các công ty BĐS sẽ tăng, giá trị tài sản thực tế tăng
  • 99. 88 lên, lợi nhuận tăng trong khi giá trị sổ sách của tài sản chưa điều chỉnh theo lạm phát, dẫn tới hiệu quả tài đạt được là cao. Năm 2011 là năm mà Việt Nam có lạm phát cao nhất trong giai đoạn 2010 – 2014 với I =18,13% nhưng nhiều công ty BĐS vẫn đạt được hiệu quả tài chính tốt như CTCP địa ốc 11 (D11) có ROS = 18,49%, ROA = 20,94%, ROE = 40,46%; CTCP phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc (IDV) có ROS, ROA, ROE lần lượt là 49,46%, 5,08% và 27,36%, tất cả các công ty này đều có hiệu quả tài chính cao hơn nhiều so với hiệu quả tài chính trung bình ngành ( ROS = -7,88%, ROA = 3,13%, ROE = 7,49%). Tuy nhiên đến năm 2014, lạm phát đã được kiềm chế với I = 4,09% nhưng nhiều công ty vẫn có hiệu quả tài chính k m như CTCP nhà Việt Nam (NVN) có ROS = -86,21%, ROA = -5,79%, ROE thấp nhất nhất bằng -68,45%, sau đó là Công ty đầu tư BĐS Việt Nam (VNI) với ROS rất thấp là -128,38%, ROA = -4,77% và ROE = -13,46%. 5.4. Phân tích hồi quy tuyến tính 5.4.1. Đánh giá và kiểm định độ phù hợp của mô hình Để xem x t, đánh giá cũng như tìm ra mối liên hệ giữa hiệu quả tài chính ( các biến phụ thuộc ROS, ROA, ROE) với các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính ( các biến độc lập CR, QR, H, LONGR, SIZE, STATE, AGE, DFL, BS, AS, GROWTH, I) ta sẽ sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính. Khi đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính, xem x t sự biến thiên của biến phụ thuộc được giải thích theo biến độc lập ta sẽ sử dụng tham số hiệu chỉnh R2 (Adjusted R Square). Khi tham số hiệu chỉnh R2 càng lớn cho biết mức độ giải thích càng cao tức là mô hình có ý nghĩa tốt hơn, tham số này sẽ nằm trong khoảng từ 0 đến 1. Sau khi đánh giá mức độ phù hợp của mô hình thông qua tham số hiệu chỉnh R2 ta sẽ đi kiểm định độ phù hợp của mô hình ( kiểm định ý nghĩa thống kê) thông qua giá trị Sig. (P-value). Nếu Sig. nh hơn mức ý nghĩa 5% thì mô hình có ý nghĩa thống kê tức là có ít nhất một biến độc lập tác động lên biến phụ thuộc, ngược lại nếu Sig. lớn hơn 5% thì mô hình không có ý nghĩa thống kê hay không có biến độc lập nào trong mô hình tác động lên biến phụ thuộc. Dưới đây là bảng kết quả đánh giá và kiểm định độ phù hợp của 3 mô hình tác giả đã đưa ra trong phần 3.3.1. Mô hình nghiên cứu. Bảng 5.5. Kết quả đánh giá và kiểm định độ phù hợp của mô hình MÔ HÌNH 1 MÔ HÌNH 2 MÔ HÌNH 3 BIẾN PHỤ THUỘC ROS ROA ROE Adjusted R Square 0,04 0,435 0,418 Thang Long University Library
  • 100. 89 Sig. ,030b ,000b ,000b F 1,943 18,246 17,075 (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp qua tính toán từ SPSS) Qua bảng 5.5 ta thấy cả ba giá trị Sig. (P-value) đều nh hơn mức ý nghĩa 5% nên cả ba mô hình đều có ý nghĩa thống kê hay tồn tại ít nhất một nhân tố ( biến độc lập) có tác động đến ba chỉ tiêu đại diện cho hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam là tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE). Bên cạnh đó ta thấy tham số hiệu chỉnh R2 của mô hình 1 là 0,04 tức là có 4% sự biến đổi của biến phụ thuộc ROS được giải thích thông qua mô hình hồi quy 1 với các biến độc lập CR, QR, lnH, lnLONGR, SIZE, STATE, AGE, DFL, AS, lnBS, GROWTH và I, còn lại 96% sự biến thiên của ROS được giải thích thông qua các nhân tố khác không nằm trong mô hình. Tham số hiệu chỉnh R2 của mô hình 2 là 0,435 tức là có 43,5% sự biến đổi của biến phụ thuộc ROA được giải thích thông qua các biến trong mô hình hồi quy 2 và 57,5% sự biến thiên của ROA được giải thích thông qua các nhân tố khác không nằm trong mô hình. Hệ số R2 của mô hình 3 là 0,418 tức là có 41,8% sự biến đổi của biến phụ thuộc ROE được giải thích thông qua mô hình hồi quy 3, còn lại 59,2% sự biến thiên của ROE được giải thích thông qua các nhân tố khác không nằm trong mô hình. Như vậy ta có thể thấy rằng, tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) chịu tác động ít nhất từ các nhân tố mà tác giả nghiên cứu nên ROS không hẳn là chỉ tiêu tốt nhất để đánh giá hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam 5.4.2. Kiểm định các nhân tố tác động Trong phần này ta sẽ đi kiểm định sự tác động của 12 biến phụ thuộc bao gồm khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (CR), khả năng thanh toán nhanh (QR), quy mô công ty (SIZE), hình thức sở hữu của doanh nghiệp (STATE), thời gian hoạt động của doanh nghiệp (AGE), đòn bẩy tài chính (DFL), cấu trúc tài sản (AS), tăng trưởng GDP (GROWTH), lạm phát (I), chu k kinh doanh (lnBS), khả năng thanh toán tổng quát (lnH), khả năng thanh toán nợ dài hạn (lnLONGR) đến hiệu quả tài chính (ROS, ROA, ROE) của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. 5.4.2.1. Mô hình 1: Biến phụ thuộc ROS Bảng 5.6. Kết quả phân tích hồi quy với biến phụ thuộc ROS Coefficientsa Model Unstandardized Coefficients Standardized Coefficients t Sig.
  • 101. 90 B Std. Error Beta 1 (Constant) -4,625 2,31 -2,002 0,046 CR 0,243 0,163 0,182 1,487 0,138 QR -0,203 0,192 -0,114 -1,059 0,291 SIZE 0,754 0,244 0,213 3,087 0,002 STATE 0,089 0,369 0,015 0,24 0,811 AGE 0,005 0,016 0,021 0,327 0,744 DFL 0,003 0,003 0,055 0,902 0,368 AS 0,167 1,079 0,01 0,155 0,877 GROWTH 17,927 23,68 0,05 0,757 0,45 I 2,003 2,806 0,047 0,714 0,476 lnBS -0,207 0,132 -0,15 -1,569 0,118 lnH 0,195 0,531 0,027 0,368 0,713 lnLONGR -0,01 0,117 -0,008 -0,083 0,934 a. Dependent Variable: ROS (Nguồn: Tính toán từ SPSS) Theo lý thuyết, khi giá trị Sig. nh hơn mức ý nghĩa 5% thì mô hình có ý nghĩa thống kê hay biến phụ thuộc sẽ chịu tác động từ ít nhất một biến độc lập. Qua bảng 5.6 ta thấy chỉ có nhân tố quy mô công ty (SIZE) có Sig.= 0,002 nh hơn mức ý nghĩa 5%, tức là chỉ có biến SIZE có ý nghĩa với mô hình tại mức ý nghĩa 5% hay chỉ có tổng doanh thu có tác động cùng chiều đến tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS). Qua đó ta có mô hình: ROS = -4,625 + 0,754*SIZE + e Sau khi có kết quả phân tích hồi quy, tác giả chạy lại mô hình với biến phụ thuộc là ROS ( tỷ suất sinh lời trên doanh thu) và biến độc lập là SIZE (quy mô công ty). Bảng 5.7. Kết quả phân tích hồi quy với biến phụ thuộc ROS theo mô hình điều chỉnh Model Unstandardized Coefficients Standardized Coefficients t Sig. Collinearity Statistics B Std. Error Beta Tolerance VIF 1 (Constant) -4,66 1,155 -4,036 0 SIZE 0,837 0,21 0,237 3,992 0 1 1 Adjusted R Square 0,053 Durbin- Watson 2,015 F 15,94 Sig. ,000b Thang Long University Library
  • 102. 91 a. Dependent Variable: ROS (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp qua tính toán từ SPSS) Từ bảng 5.7 ta có hệ số hiệu chỉnh R2 bẳng 0,053 tức là có 5,3% sự biến đổi của biến phụ thuộc ROS được giải thích thông qua biến độc lập SIZE còn lại 94,7% là được giải thích thông qua các biến khác nằm ngoài mô hình. Hệ số DW = 2,015 cho biết mô hình không có hiện tượng tự tương quan; các giá trị Tolerance và VIF cho ta thấy mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến, điều này hoàn toàn hợp lý bởi trong mô hình điều chỉnh chỉ có 1 biến độc lập duy nhất. Sig. = 0 < 0,05 chứng t mô hình có ý nghĩa thống kê hay ROS chịu tác động bởi SIZE tại mức ý nghĩa 5%. Bên cạnh đó ta có phương trình hồi quy mẫu sau khi điều chỉnh như sau: ROS = -4,66 + 0,837*SIZE + e Qua mô hình điều chỉnh ta thấy thước đo đầu tiên của hiệu quả tài chính là tỷ suất sinh lời trên doanh thu chỉ chịu tác động bởi một nhân tố duy nhất là quy mô công ty và đó là mối quan hệ cùng chiều, tức là khi doanh thu tăng thì ROS tăng và ngược lại. Cụ thể khi quy mô công ty (SIZE) tăng 1 đơn vị thì tỷ suất sinh lời trên tổng doanh thu (ROS) tăng 0,837 đơn vị. Nghiên cứu của tác giả hoàn toàn có kết quả tương tự với nghiên cứu Đoàn Ngọc Phi Anh (2010) về 428 doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam. Ta có thể thấy rằng khi doanh thu tăng chứng t lượng hàng hóa bán ra cũng như cho thuê của các công ty BĐS tăng lên, lượng hàng tồn kho giảm đi, qua đó các chi phí liên quan như chi phí quản lý, chi phí lưu kho, chi phí bảo trì giảm xuống, lợi nhuận tăng; từ đó hiệu quả tài chính mà các công ty đạt được sẽ tăng lên. 5.4.2.2. Mô hình 2: Biến phụ thuộc ROA Bảng 5.8. Kết quả phân tích hồi quy với biến phụ thuộc ROA Coefficientsa Model Unstandardized Coefficients Standardized Coefficients t Sig. B Std. Error Beta 1 (Constant) -0,31 0,044 -7,09 0 CR 0,002 0,003 0,067 0,713 0,477 QR 0,007 0,004 0,148 1,787 0,075 SIZE 0,021 0,005 0,246 4,632 0 STATE 0,015 0,007 0,104 2,142 0,033
  • 103. 92 AGE 0,001 0 0,224 4,458 0 DFL -2,74E-05 0 -0,02 -0,426 0,67 AS -0,043 0,02 -0,11 -2,114 0,035 GROWTH 3,68 0,449 0,416 8,199 0 I 0,077 0,053 0,072 1,441 0,151 lnBS -0,004 0,002 -0,129 -1,761 0,079 lnH 0,006 0,01 0,034 0,603 0,547 lnLONGR 0,002 0,002 0,058 0,763 0,446 a Dependent Variable: ROA (Nguồn: Tính toán từ SPSS) Qua bảng 5.8 ta thấy p-value (Sig.) của 5 nhân tố SIZE, STATE, AGE, AS, GROWTH đều nh hơn 0,05 và 2 nhân tố QR, lnBS có p-value nh hơn 10%, tức là các biến này có ý nghĩa với mô hình tại mức ý nghĩa 5% và 10% hay quy mô công ty (SIZE), hình thức sở hữu doanh nghiệp (STATE), thời gian hoạt động (AGE), cấu trúc tài sản (AS), tăng trưởng GDP (GROWTH), khả năng thanh toán nhanh (QR), chu k kinh doanh (lnBS) tác động đến tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA). Qua đó ta có phương trình mẫu của các nhân tố tác động đến ROA như sau: ROA = -0,31 + 0,007*QR + 0,021*SIZE + 0,015*STATE + 0,001*AGE - 0,043*AS+ 3,68*GROWTH - 0,004*lnBS + e Sau khi có kết quả phân tích hồi quy, tác giả chạy lại mô hình với biến phụ thuộc là ROA và biến độc lập là QR, SIZE, STATE, AGE, AS, GROWTH và lnBS. Dưới đây là bảng kết quả sau khi điều chỉnh. Bảng 5.9. Kết quả phân tích hồi quy với biến phụ thuộc ROA theo mô hình điều chỉnh Model Unstandardized Coefficients Standardized Coefficients t Sig. Collinearity Statistics B Std. Error Beta Tolerance VIF 1 (Constant) -0,294 0,04 -7,361 0 QR 0,008 0,002 0,186 3,883 0 0,914 1,094 SIZE 0,02 0,005 0,232 4,462 0 0,774 1,292 STATE 0,014 0,007 0,099 2,1 0,037 0,945 1,058 AGE 0,001 0 0,214 4,325 0 0,858 1,166 AS -0,047 0,02 -0,12 -2,345 0,02 0,801 1,249 GROWTH 3,906 0,415 0,442 9,405 0 0,949 1,053 Thang Long University Library
  • 104. 93 lnBS -0,005 0,002 -0,157 -2,9 0,004 0,718 1,393 Adjusted R Square 0,436 Durbin- Watson 1,600 F 30,722 Sig. ,000b a. Dependent Variable: ROA (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp qua tính toán từ SPSS) Từ bảng 5.9 ta có hệ số hiệu chỉnh R2 bẳng 0,436 tức là có 43,6% sự biến đổi của biến phụ thuộc ROA được giải thích thông qua 7 biến độc lập là QR, SIZE, STATE, AGE, AS, GROWTH, lnBS còn lại 57,4% là được giải thích thông qua các biến khác nằm ngoài mô hình. Hệ số DW = 1,600 ( gần bằng 2) cho biết mô hình không có hiện tượng tự tương quan; hệ số Tolerance của 5 biến độc lập đều lớn hơn 0,1 và VIF đều nh hơn 10, qua đó ta thấy mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến. P-value (Sig.) của 7 biến độc lập đều nh hơn 0,05 chứng t mô hình có ý nghĩa thống kê hay ROA chịu tác động bởi QR, SIZE, STATE, AGE, AS, GROWTH, lnBS tại mức ý nghĩa 5%. Bên cạnh đó ta có phương trình hồi quy mẫu sau khi điều chỉnh như sau: ROA = -0,294 + 0,008*QR + 0,02*SIZE + 0,014*STATE + 0,001*AGE – 0,047*AS + 3,906*GROWTH – 0,005*lnBS + e Trong trường hợp chỉ có một biến độc lập thay đổi còn các biến độc lập khác giữ nguyên ta có kết quả như sau: khi QR tăng 1 đơn vị thì ROA tăng 0,02 đơn vị, khi SIZE tăng 0,02 đơn vị thì ROA tăng 0,02 đơn vị, khi STATE tăng 1 đơn vị thì ROA tăng 0,014 đơn vị, khi AGE tăng 1 đơn vị thì thì ROA tăng 0,001 đơn vị, AS tăng 1 đơn vị thì ROA giảm 0,047 đơn vị, GROWTH có tác động động mạnh nhất tới ROA cụ thể khi GROWTH tăng 1 đơn vị thì ROA tăng 3,906 đơn vị, cuối cùng khi BS tăng 1% thì ROA giảm 0,005%. Bên cạnh đó, qua mô hình ta cũng có thể thấy khả năng thanh toán nhanh (QR), quy mô công ty (SIZE), hình thức sở hữu của doanh nghiệp (STATE), thời gian hoạt động của doanh nghiệp (AGE), tăng trưởng GDP (GROWTH) có tác động cùng chiều đến tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA). Hai biến còn lại là cấu trúc tài sản (AS) và chu k kinh doanh (lnBS) có tác động ngược chiều đến ROA. 5.4.2.3. Mô hình 3: Biến phụ thuộc ROE Bảng 5.10. Kết quả phân tích hồi quy với biến phụ thuộc ROE Coefficientsa Model Unstandardized Coefficients Standardized Coefficients t Sig. B Std. Error Beta 1 (Constant) -0,805 0,12 -6,722 0
  • 105. 94 CR 0,013 0,008 0,143 1,501 0,135 QR 0,026 0,01 0,217 2,572 0,011 SIZE 0,065 0,013 0,274 5,097 0 STATE 0,008 0,019 0,02 0,403 0,687 AGE 0,003 0,001 0,157 3,081 0,002 DFL 2,25E-06 0 0,001 0,013 0,99 AS -0,071 0,056 -0,067 -1,271 0,205 GROWTH 8,919 1,228 0,374 7,263 0 I 0,26 0,146 0,091 1,783 0,076 lnBS -0,009 0,007 -0,096 -1,297 0,196 lnH -0,082 0,028 -0,173 -2,984 0,003 lnLONGR 0,014 0,006 0,177 2,296 0,022 a Dependent Variable: ROE (Nguồn: Tính toán từ SPSS) Qua bảng 5.10 ta thấy p-value (Sig.) của 6 biến độc lập QR, SIZE, AGE, GROWTH, lnH, lnLONGR đều nh hơn 5% và I có p-value nh hơn 10%; tức là các biến này có ý nghĩa với mô hình tại mức ý nghĩa 5% và 10% hay khả năng thanh toán nhanh (QR), quy mô công ty (SIZE), thời gian hoạt động (AGE), tăng trưởng GDP (GROWTH), khả năng thanh toán tổng quát (H), khả năng thanh toán dài hạn (LONGR) tác động đến tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE). Còn lại tất cả các giá trị Sig. của các biến độc lập CR, STATE, DFL, AS, lnBS đều lớn hơn 0,1; do đó các biến này không có ý nghĩa thống kê với mô hình tại mức ý nghĩa 5% và 10%. Qua đó ta có mô hình sau khi lược b các biến không có tác động đến ROE như sau: ROE = -0,805 + 0,026*QR + 0,065*SIZE + 0,003*AGE + 8,919*GROWTH + 0,26*I – 0,082*lnH + 0,014*lnLONGR + e Sau khi có kết quả phân tích hồi quy, tác giả chạy lại mô hình. DFL có hệ số Beta nhỏ nhất nên ta sẽ loại biến DFL đầu tiên. Tiếp theo ta sẽ loại bỏ biến STATE, AS; tuy nhiên sau khi bỏ 2 biến này thì CR lại có tác động đến ROE tại mức ý nghĩa 10%. Sau đó ta loại bỏ biến lnBS, nhưng khi bỏ biến lnBS thì CR lại không có tác động đến ROE nên ta sẽ loại bỏ tiếp biến CR. Sau khi bỏ biến CR thì I không có tác động đến ROE, vì vậy tiếp theo ta sẽ loại bỏ biến I. Mô hình điều chỉnh cuối cùng gồm 6 biến độc lập là QR, SIZE, AGE, GROWTH, lnH, lnLONGR tác động đến ROE. Bảng 5.11. Kết quả phân tích hồi quy với biến phụ thuộc ROE theo mô hình điều chỉnh Model Unstandardized Standardized t Sig. Collinearity Thang Long University Library
  • 106. 95 Coefficients Coefficients Statistics B Std. Error Beta Tolerance VIF 1 (Constant) -0,889 0,086 -10,389 0 QR 0,037 0,006 0,312 6,634 0 0,983 1,018 SIZE 0,064 0,012 0,271 5,426 0 0,872 1,147 AGE 0,003 0,001 0,17 3,487 0,001 0,921 1,086 GROWTH 9,799 1,135 0,411 8,631 0 0,959 1,043 lnH -0,067 0,025 -0,14 -2,673 0,008 0,791 1,264 lnLONGR 0,012 0,004 0,156 2,977 0,003 0,793 1,261 Adjusted R Square 0,415 Durbin- Watson 1,61 F 32,74 Sig. ,000b a Dependent Variable: ROE (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp qua tính toán từ SPSS) Từ bảng 5.11 ta có hệ số hiệu chỉnh R2 bẳng 0,415 tức là có 41,5% sự biến đổi của biến phụ thuộc ROE được giải thích thông qua 6 biến độc lập là QR, SIZE, AGE, GROWTH, lnH, lnLONGR; còn lại 59,5% là được giải thích thông qua các biến khác nằm ngoài mô hình. Hệ số DW = 1,61 ( gần bằng 2) cho biết mô hình không có hiện tượng tự tương quan; hệ số Tolerance của 5 biến độc lập đều lớn hơn 0,1 và VIF đều nh hơn 10, qua đó ta thấy mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến. P-value (Sig.) của cả 6 biến đều nh hơn 0,05 chứng t mô hình có ý nghĩa thống kê hay ROE chịu tác động bởi QR, SIZE, AGE, GROWTH, lnH, lnLONGR tại mức ý nghĩa 5%. Bên cạnh đó ta có phương trình hồi quy mẫu sau khi điều chỉnh như sau: ROE = -0,889 + 0,037*QR + 0,064*SIZE + 0,003*AGE + 9,799*GROWTH - 0,067*lnH + 0,012*lnLONGR + e Trong trường hợp chỉ có một biến độc lập thay đổi còn các biến độc lập khác giữ nguyên ta có kết quả như sau: Khi khả năng thanh toánh nhanh tăng 1 đơn vị thì tỷ suất sinh lời trên VCSH tăng 0,037 đơn vị, khi quy mô công ty tăng 1 đơn vị thì tỷ suất sinh lời trên VCSH tăng 0,064 đơn vị, khi thời gian hoạt động của doanh nghiệp tăng 1 đơn vị tỷ suất sinh lời trên VCSH tăng 0,003 đơn vị, khi tăng trưởng GDP tăng 1 đơn vị thì tỷ suất sinh lời trên VCSH tăng 9,799 đơn vị, khi khả năng thanh toán tổng quát tăng 1% thì tỷ suất sinh lời trên VCSH giảm 0,067%, khi khả năng thanh toán dài hạn tăng 1% thì tỷ suất sinh lời trên VCSH tăng 0,012%. THÔNG QUA KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY THEO 3 MÔ HÌNH ĐIỀU CHỈNH VỚI 3 BIẾN PHỤ THUỘC LÀ TỶ SUẤT SINH LỜI TRÊN DOANH THU (ROS), TỶ SUẤT SINH LỜI TRÊN TỔNG TÀI SẢN (ROA), TỶ SUẤT SINH LỜI
  • 107. 96 TRÊN VCSH (ROE), TA ĐƯA RA KẾT LUẬN: 3 biến độc lập gồm khả năng thanh toán ng n hạn ( R), đòn bẩy tài chính ( ), lạm phát (I) không có tác động đến hiệu quả tài chính (ROS, RO , RO ). Quy mô công ty (SIZ ) là nhân tố duy nhất tác động cùng chiều lên cả t suất sinh l i trên doanh thu, t suất sinh l i trên tổng tài sản, t suất sinh l i trên SH. Ba nhân tố khả năng thanh toán nhanh (QR), th i gian hoạt động của doanh nghiệp ( G ) và tăng trư ng G P (GROWTH) có tác động cùng chiều lên t suất sinh l i rên tổng tài sản và t suất sinh l i trên SH. Hình thức s h u doanh nghiệp (ST T ) có tác động dương, cấu trúc tài sản ( S) và chu kỳ kinh doanh (BS) có tác động âm đến t suất sinh l i trên tổng tài sản. uối cùng, khả năng thanh toán tổng quát (H) có tác động âm và khả năng thanh toán dài hạn ( ONGR) có tác động dương đến t suất sinh l i trên SH. ưới đây là bảng tóm t t kết quả nghiên cứu. Bảng 5.12. Kết quả các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính thông qua phân tích hồi quy tuyến tính Biến độc lập Lý thuyết Thực tế nghiên cứu ngành BĐS ở Việt Nam CR (+) / (-) Không tác động QR (+) / (-) (+) SIZE (+) / (-) (+) STATE (+) / (-) (+) DFL (+) / (-) Không tác động AGE (+) / (-) (+) AS (+) / (-) (-) GROWTH (+) / (-) (+) I (+) / (-) Không tác động Thang Long University Library
  • 108. 97 lnBS (+) / (-) (-) lnH (+) / (-) (-) lnLONGR (+) / (-) (+) (+): tác động cùng chiều, (-): tác động ngược chiều (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) 5.4.3. Kết quả của mô hình Từ kết quả phân tích hồi quy tuyến tính qua 3 mô hình điều chỉnh với 3 biến phụ thuộc là tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) ta rút ra được một số kết luận về sự ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam như sau: Thứ nhất, khả năng thanh toán nhanh (QR) có tác động cùng chiều với tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) tức là khi QR tăng thì ROA và ROE tăng và ngược lại, tuy nhiên đối với tỷ suất sinh lời trên doanh thu (RÓ) thì QR lại không có mối liên hệ. Mức độ tác động của QR đến hiệu quả tài chính là lớn thứ hai (vì có Beta=0,312) sau tăng trưởng GDP. Kết quả của tác giải trái ngược hẳn với nghiên cứu của Nguyên (2014) – cô cho rằng QR không có tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các CTCP ngành xây dựng niêm yết trên TTCK Việt Nam. Tuy nhiên kết quả này lại có cùng quan điểm với nghiên cứu của Khalifa & Zurina (2013), hai ông nghiên cứu về các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các công ty sản xuất dầu niêm yết trên TTCK Libya và đã đưa ra kết luận rằng khả năng thanh toán nhanh có tác động dương lên ROA là chỉ số đại diện cho hiệu quả tài chính. Điều này hoàn toàn hợp lý bởi ngành BĐS là ngành cần lượng vốn lớn trong đó vốn vay chiếm tỷ trọng lớn trong cấu trúc vốn, khi hệ số khả năng thanh toán nhanh lớn chứng t công ty có tiềm lực tài chính, lượng HTK kho thấp, dễ dàng thanh toán cho các chủ nợ khi cần thiết. Thứ hai, hai hệ số khả năng thanh toán dài hạn bao gồm khả năng thanh toán tổng quát (lnH) và khả năng thanh toán dài hạn (lnLONGR) cũng có tác động đến hiệu quả tài chính tuy nhiên chúng chỉ tác động đến tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) và mức độ tác động không lớn. Cụ thể, khả năng thanh toán tổng quát tác động ngƣợc chiều đến ROE, với hệ số hồi quy bằng -0,067; tức là khi H tăng 1% với điều kiện các nhân tố khác không đổi thì ROE giảm 0,067%. Ta có thể thấy nếu các công ty ngành BĐS duy trì khả năng thanh toán tổng quát thấp tức là tận dụng tổng các khoản nợ để đầu tư, vì vậy chi phí tài chính thấp nên lợi nhuận đạt được là cao. Ngược lại khả năng thanh toán dài hạn có tác động cùng chiều đến ROE, với hệ số hồi quy
  • 109. 98 bằng 0,012; có nghĩa là khi các nhân tố khác không thay đổi, LONGR tăng 1% thì ROE tăng 0,012%. Điều này hoàn toàn đúng với lý thuyết bởi khi doanh nghiệp duy trì khả năng thanh toán nợ dài hạn cao tức là các doanh nghiệp hoàn toàn có đủ tài sản dài hạn để đảm bảo thanh toán cho các khoản nợ dài hạn để đầu tư cho các TSCĐ, BĐS hay chứng khoán,... như vậy sẽ ổn định được tình hình tài chính công ty trong tương lại, hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ được nâng cao. Thứ ba, quy mô công ty (SIZE) là nhân tố duy nhất trong cả ba mô hình có tác động cùng chiều lên khả năng sinh lời (ROS, ROA, ROE) đại diện cho hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Quy mô công ty tác động mạnh nhất đến tỷ suất sinh lời trên doanh thu với hệ số hồi quy là 0,837; hệ số hồi quy của SIZE trong 2 mô hình còn lại chỉ đạt 0,02 (mô hình ROA) và 0,064 (mô hình ROE). Trong nghiên cứu tác giả sử dụng tổng doanh thu để đo lường quy mô công ty. Khi công ty có doanh thu lớn chứng t chính sách bán hàng của công ty đạt hiệu quả, hàng hóa được lưu thông trên thị trường dễ dàng, tính thanh khoản cao, HTK thấp, từ đó tiết kiệm được phần lớn các khoản chi phí liên quan như chi phí lưu kho, chi phí quản lý, chi phí quảng cáo. Do vậy khiến cho lợi nhuận tăng dẫn đến hiệu quả tài chính tăng cũng theo chiều hướng tăng dần theo quy mô. Thứ tư, hình thức sở hữu doanh nghiệp (STATE), một số nghiên cứu trước đây như của Janet (2009), Ongore ( 2011) chỉ ra sở hữu Nhà nước có tính quan liêu và tiêu tốn một lượng vốn lớn do đó nó có tác động ngược chiều với hiệu quả tài chính. Tuy nhiên trong mô hình tác giả đưa ra, tỉ lệ sở hữu vốn nhà nước có mối quan hệ cùng chiều với hiệu quả tài chính, cụ thể STATE có tác động cùng chiều duy nhất đến tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tuy nhiên mức độ tác động không lớn với hệ số Beta = 0,02. Thực tế, trong môi trường kinh tế Việt Nam nói chung và ngành BĐS nói riêng, khi một công ty có tỷ lệ vốn Nhà nước lớn thì sẽ có được nhiều lợi thế trong đó có lợi thế như sự quan tâm của Nhà nước, chính phủ sẽ h trợ vốn cho các doanh nghiệp này, đặc biệt trong các công trình BĐS mang tính chất quốc gia. Do đó các công ty có phần vốn sở hữu Nhà nước sẽ đạt được hiệu quả tài chính tốt. Như vậy, kết luận của tác giả có cùng quan điểm với Tian & Estrin (2008), hai tác giả đã chỉ ra rằng sở hữu Nhà nước từ 25% trở lên sẽ có tác động cùng chiều đến hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết trên TTCK Trung Quốc. Thứ năm, thời gian hoạt động của doanh nghiệp (AGE) có tác động cùng chiều đến hiệu quả tài chính, cụ thể là AGE tác động trực tiếp lên hai hệ số khả năng sinh lời là ROA và ROE, tuy nhiên mức độ tác động không đáng kể với hệ số hồi quy lần lượt là 0,001 và 0,003. Kết quả của tác giả hoàn toàn có cùng quan điểm với nghiên cứu của Liargovas và Skandalis (2008), hai ông cho cho rằng các công ty có Thang Long University Library
  • 110. 99 thời gian hoạt động lâu dài sẽ có kinh nghiệm và tay nghề cao do đó hiệu quả tài chính đạt được sẽ cao hơn so với các doanh nghiệp còn non trẻ. Thứ sáu, cấu trúc tài sản (AS) có tác động ngƣợc chiều đến duy nhất tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Trong đề tài khóa luận này, AS được tính bằng tỷ lệ TSCĐ trên tổng tài sản; khi TSCĐ cố định tăng thì tổng tài sản cũng sẽ tăng lên tuy nhiên mức độ thay đổi của TSCĐ sẽ cao hơn so với tổng tài sản. Trong giai đoạn 2010 – 2014, ngành BĐS chịu nhiều tác động từ nền kinh tế suy thoái cũng như thị trường BĐS ảm đạm nên tình hình kinh doanh gặp nhiều khó khăn, việc sử dụng TSCĐ vào hoạt động sản xuất kinh doanh chưa thực sự đạt hiệu quả tốt là nguyên nhân một phần dẫn đến lợi nhuận đạt được không lớn. Vì vậy khi TSCĐ tăng, tổng tài sản tăng, lợi nhuận không cao đã khiến cho tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản giảm. Cụ thể là khi AS tăng 1 đơn vị và các nhân tố khác không thay đổi thì ROA giảm 0,047 đơn vị. Kết quả nghiên cứu mô hình của tác giả hoàn toàn có cùng quan điểm với Zeitun & Tian (2007), Onaolapo & Kajola (2010), những công ty có tỷ trọng TSCĐ cao thì hiệu quả tài chính thấp do các công ty này đầu tư quá nhiều vào TSCĐ mà không sử dụng hợp lý, khai thác tốt đa tác dụng dẫn đến không cải tiến được hiệu quả tài chính. Thứ bảy, chu kỳ kinh doanh (BS): qua ba mô hình điều chỉnh ta thấy BS có tác động ngƣợc chiều đến duy nhất tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA). Điều này hoàn toàn phù hợp với lý thuyết đưa ra: một công ty quản lý hai loại tài sản lưu động là HTK và phải thu khách hàng tốt khiến cho HTK và phải thu khách hàng quay vòng nhanh hơn sẽ giúp công ty rút ngắn chu k kinh doanh. Từ đó công ty sẽ tiết kiệm các chi phí đầu tư HTK và chi phí quản lý phải thu khách hàng và tăng lợi nhuận. Thực tế ta có thể thấy ngành BĐS là ngành cần có vốn đầu tư lớn, thời gian hoạt động k o dài, thời gian thu hồi vốn cũng tương đối lâu. Mặt khác, trong những năm gần đây do tình hình kinh tế khó khăn chung, thị trường BĐS ảm đạm dẫn tới không bán được hàng, lượng HTK tăng lên k o theo một loạt các chi phí liên quan như chi phí lưu kho, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, chi phí quảng cáo tăng, các doanh nghiệp phải bán hàng theo phương thức trả góp dẫn tới khoản phải thu khách hàng tăng, doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn lớn. Từ đó khiến cho thời gian thu nợ tăng, thời gian luân chuyển hàng tồn kho cũng tăng; do vậy khiến cho chu k kinh doanh tăng, lợi nhuận của doanh nghiệp có xu hướng suy giảm; từ đó dẫn đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp ngành BĐS đạt được là thấp. Cuối cùng, tăng trưởng GDP (GROWTH) có tác động cùng chiều và mạnh nhất so với các nhân tố khác đến tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE); đúng vậy khi tăng trưởng GDP cao chứng t đời sống người dân được cải thiện, nâng cao cũng như các tổ chức kinh tế phát triển mạnh; do đó nhu cầu
  • 111. 100 mua sắm hay xây dựng nhà cửa, các công trình BĐS tăng lên, k o theo các doanh nghiệp ngành BĐS kinh doanh thuận lợi, phát triển mạnh, hiệu quả tài chính đạt được cao. Từ mô hình điều chỉnh ta có thể thấy rằng khi tăng trưởng GDP tăng 1 đơn vị và các nhân tố khác ở trạng thái đứng yên thì tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản tăng 3,906 đơn vị, ty suất sinh lời trên VCSH tăng 9,799 đơn vị. Kết quả nghiên cứu từ mô hình hoàn toàn trái ngược với nghiên cứu của Nguyên (2014), Nguyên đã chỉ ra rằng tăng trưởng GDP có tác động ngược chiều đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các CTCP ngành xây dựng niêm yết trên TTCK Việt Nam. Các nhân tố còn lại bao gồm khả năng thanh toán ngắn hạn (CR), đòn bẩy tài chính (DFL) và lạm phát (I) không có tác động đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Thang Long University Library
  • 112. 101 CHƢƠNG 6. KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, ban lãnh đạo đều phải huy động và sử dụng nguồn lực một cách tối ưu nhất để đạt được kết quả tốt nhất, đáp ứng yêu cầu mục tiêu đã đề ra. Trong một giai đoạn, có nhiều mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra nhưng mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp dựa trên các cơ sở nguồn lực tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Từ những kết quả đã đạt được, các doanh nghiệp có thể kiểm tra đánh giá hiệu quả tài chính của mình đã đạt được hay chưa. Bên cạnh đó, các nhà quản trị có thể đi sâu vào phân tích kĩ thuật và tìm ra những nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Từ đó đưa ra những biện pháp thích hợp để giảm thiểu chi phí, giảm thiểu rủi ro tài chính, tối đa hóa lợi nhuận nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Do vậy việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng. Đặc biệt đối với ngành Bất động sản là một ngành chiếm tỷ trọng lớn và đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, nhạy cảm với những biến động của thị trường, do đó việc việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính lại càng quan trọng. Dựa trên nguồn số liệu được thu thập từ các Báo cáo tài chính của 54 CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam trong 5 năm từ năm 2010 đến năm 2014, qua việc phân tích nghiên cứu tác giả nhân định rằng các công ty BĐS chưa thực sự đạt được hiệu quả tài chính tốt; cụ thể các hệ số khả năng sinh lời trung bình ngành 5 năm như sau: tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) là -7,88%, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) đạt 3,13% và tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) là 7,49%. Không những vậy, tác giả cũng đã đưa ra được 9 nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. X t về sự tương quan, thông qua phân tích hồi quy tuyến tính cho thấy 6 tác động cùng chiều đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp ngành BĐS ở Việt Nam là khả năng thanh toán nhanh (QR), khả năng thanh toán dài hạn (LONGR), quy mô công ty (SIZE), hình thức sở hữu của doanh nghiệp (STATE), thời gian hoạt động của doanh nghiệp (AGE), tăng trưởng GDP (GROWTH). Bên cạnh đó, 3 nhân tố bao gồm cấu trúc tài sản (AS), chu k kinh doanh (BS), khả năng thanh toán tổng quát (H) có tác động ngược chiều đến hiệu quả tài chính của các công ty BĐS. Còn lại 3 nhân tố khả năng thanh toán ngắn hạn (CR), đòn bẩy tài chính (DFL) và lạm phát (I) không có tác động đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Đặc biệt là các nhân tố khả năng thanh toán nhanh, quy mô công ty, tăng trưởng GDP và chu k kinh doanh là ba
  • 113. 102 nhân tố có tác động mạnh nhất đến hiệu quả tài chính của các công ty BĐS. Do đó các công ty muốn gia tặng hiệu quả tài chính cần cố gắng rút ngắn chu k kinh doanh bằng cách quản lý hàng tồn kho và phải thu hiệu quả hơn, rút ngắn thời gian quay vòng của hai loại tài sản ngắn hạn này. Hơn nữa cần tập trung vào duy trì khả năng thanh toán nhanh phù hợp, nên để các tài sản có tính thanh khoản cao và không nên để các khoản phải thu khách hàng ở mức quá lớn so với nợ ngắn hạn để giảm thiểu chi phí cơ hội. Bên cạnh đó các công ty nên mở rộng quy mô sản xuất sao cho phù hợp để tận dụng lợi thế quy mô mang lại. Qua đó ta thấy, hiệu quả tài chính không chỉ chịu tác động từ những nhân tố bên trong mà còn chịu tác động bởi các nhân tố vĩ mô bên ngoài doanh nghiệp, vì vậy tác giả cho rằng các công ty ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam cần nắm rõ đặc thù riêng của mình và của ngành BĐS nói chung để có những giải pháp cải thiện, nâng cao để đạt được hiệu quả chính tốt nhất. 6.2. Một số hạn chế của đề tài nghiên cứu Với đề tài “Phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các công ty cổ ph n ngành bất động sản niêm yết trên thị trư ng chứng khoán iệt Nam”, khóa luận đã đạt được những kết quả nhất định về mặt lý thuyết cũng như thực tiễn mặc dù bài nghiên cứu vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần được khắc phục. Trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014 có 59 CTCP ngành BĐS được niêm yết trên TTCK Việt Nam, tuy nhiên trong đề tài nghiên cứu tác giả chỉ sử dụng Báo cáo tài chính trong vòng 5 năm của 54 công ty điển hình cho ngành BĐS. 5 công ty còn lại có một số dữ liệu khi đi vào tính toán và chạy số liệu thì khiến cho kết quả không xác định dẫn đến không chạy được toàn mô hình nên tác giả đã loại b 5 công ty này; đó là những công ty sau: CTCP đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương (API), CTCP đầu tư tài chính quốc tế và phát triển doanh nghiệp IDJ (IDJ), Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị Nam Hà Nội (NHA), CTCP đầu tư xây dựng và khai thác công trình giao thông 584 (NTB) và CTCP dầu khí Đông Đô (PFL). Bên cạnh đó, dữ liệu chỉ nghiên cứu trong 5 năm nên có thể chưa đánh giá được chính xác toàn bộ tác động của các nhân tố lên hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp ngành BĐS. Nếu mở rộng phạm vi thời gian hơn nữa thì các kết quả thu được có thể thay đổi. Nghiên cứu cũng chỉ tập trung vào các doanh nghiệp thuộc ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam, nếu mở rộng phạm vi ngành với số lượng các công ty được nghiên cứu lớn hơn thì kết quả nghiên cứu về các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính cũng có thể thay đổi. Ngoài ra, trong phạm vi khóa luận, nguồn số liệu là số liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp ngành BĐS, các số liệu đều được tính dựa Thang Long University Library
  • 114. 103 trên giá trị sổ sách mà không tính đến giá trị thị trường nên kết quả nghiên cứu có tính chính xác chưa cao. Đây cũng là lý do giải thích cho sự biến thiên của các biến phụ thuộc được giải thích thông qua mô hình nghiên cứu chưa cao. Trên đây là một số hạn chế trong phạm vi nghiên cứu của khóa luận, có thể làm cơ sở để có một nghiên cứu khác sâu rộng và toàn diện hơn. Từ kết quả đã đạt được và những hạn chế được rút ra thì hy vọng trong tương lai sẽ có một bài nghiên cứu cùng lĩnh vực để có thể phát huy những kết quả đã đạt được và khắc phục những hạn chế còn tồn tại. 6.3. Một số kiến nghị Hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp không chỉ mang tính chủ quan mà còn do các yếu tố khách quan tác động lên. Biện pháp đưa ra để nâng cao hiệu quả tài chính không chỉ theo một công thức hay một lối mòn mà còn phụ thuộc vào tình hình kinh tế thị trường, đặc trưng của từng ngành và kinh nghiệm của nhà quản trị. Do vậy, căn cứ vào thực trạng hiệu quả tài chính cũng như tình hình kinh tế thị trường, tác giả đưa ra một số kiến nghị để cải thiện, nâng cao hiệu quả tài chính cho các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam như sau: Thứ nhất, mở rộng quy mô doanh nghiệp, đa dạng hóa lĩnh vực hoạt động: ngành BĐS là một trong những ngành trọng điểm của nền kinh tế. Việc doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đa dạng hóa lĩnh vực hoạt động, điều này cho thấy doanh nghiệp có tình hình sản xuất kinh doanh tốt. Doanh nghiệp sẽ nhận được những tín hiệu tốt từ nhà đầu tư, khách hàng, nhà cung cấp và đối thủ cạnh tranh. Việc mở rộng quy mô làm cho doanh nghiệp tăng thị phần, có vị thế trên thị trường. Các công ty có thể tận dụng lợi thế quy mô để tiếp cận được nguồn vốn từ các nhà đầu tư, chi phí lãi vay sẽ thấp hơn. Đối với khách hàng, doanh nghiệp sẽ tạo dựng được niềm tin, duy trì ổn định và phát triển được số lượng khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Từ đó giúp nâng cao được hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Thứ hai, quản trị tốt và giảm thiểu hàng tồn kho: Khả năng thanh toán nhanh có tác động cùng chiều và chu k kinh doanh có tác động ngược chiều đáng kể đến hiệu quả tài chính, mặt khác hai nhân tố này được tính thông qua chỉ tiêu HTK. Như đã phân tích, ngành BĐS là ngành có tỷ trọng HTK tương đối lớn trong cấu trúc tài sản, HTK lớn dẫn đến phát sinh các khoản chi phí như chi phí quản lý, chi phí lưu kho dẫn đến gia tăng các khoản phải thu, thời gian thu nợ khiến chu k kinh doanh tăng, khả năng thanh toán nhanh giảm, từ đó làm giảm hiệu quả tài chính. Bởi vậy, các công ty muốn gia tăng hiệu quả tài chính cần rút ngắn chu k kinh doanh, tăng khả năng thanh toán nhanh bằng cách quản lý hàng tồn kho và phải thu hiệu quả hơn, rút ngắn thời gian quay vòng của hai loại tài sản ngắn hạn này. Hơn nữa, cần tập trung vào duy
  • 115. 104 trì khả năng thanh toán nhanh phù hợp, không nên để các tài sản có tính chất thanh khoản cao và phải thu khách hàng ở mức quá thấp so với nợ ngắn hạn, không nên quá lạm dụng việc sử dụng nợ vay làm tăng chi phí tài chính. Công ty cần có những chính sách bán hàng hấp dẫn như áp dụng phương thức thanh toán trả góp, tăng cường các gói khuyến mại, h trợ vốn cho khách hàng khi mua, không những vậy các công ty nên tăng cường quảng cáo để giúp công chúng biết đến chất lượng hàng hóa, uy tín của doanh nghiệp; từ đó sẽ thu hút khách hàng, tăng doanh thu và giảm thiểu được HTK, dẫn đến giảm chu k kinh doanh và khả năng thanh toán nhanh sẽ tăng. Bên cạnh đó, các công ty cần quản lý chặt chẽ các khoản phải thu và tăng cường quản lý các khoản phải thu quá hạn. Cần chú ý đến điều khoản thanh toán, hiểu rõ phẩm chất, tư cách và khả năng tài chính của chủ đầu tư. Khi thực hiện tốt được điều đó, doanh nghiệp sẽ hạn chế được chi phí đòi nợ, chi phí trả cho nguồn tài trợ để bù đắp sự thiếu hụt ngân quỹ, giảm bớt được chi phí lưu kho. Hơn nữa, để tăng hiệu quả tài chính các công ty cần chú trọng đến năng lực của Ban quản lý. Thứ ba, đầu tư tài sản cố định hợp lý: cấu trúc tài sản được tính bởi tỷ lệ TSCĐ trên tổng tài sản, kết quả nghiên cứu cho thấy AS có tác động ngược chiều đến hiệu quả tài chính. Có thể thấy trong giai đoạn 2010 – 2014 các công ty gặp phải nhiều khó khăn dẫn tới việc sử dụng TSCĐ cho hoạt động sản xuất kinh doanh cũng bị ảnh hưởng, chưa đạt được hiệu quả, đầu tư lớn nhưng nhiều TSCĐ không được sử dụng hoặc chưa sử dụng tối đa công suất, bên cạnh đó vẫn tồn tại những TSCĐ đã lạc hậu nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng nên đem lại hiệu quả không cao. Bởi vậy để góp phần nâng cao hiệu quả tài chính thì các công ty cần giảm cấu trúc tài sản bằng cách giảm TSCĐ. Cần thanh lý những tài sản lạc hậu, l i thời để thu hồi lại vốn. Đổi mới máy móc thiết bị, các công ty có thể sử dụng hình thức thuê mua thiết bị, thuê vận hành và thuê tài chính. Khi sử dụng phương pháp này sẽ giúp cho công ty sử dụng vốn đúng mục đích, tránh được những thiệt hại khi mua nhầm máy móc thiết bị không đúng yêu cầu. Khai thác tối đa lợi ích của các TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt được hiệu quả tài chính tốt nhất. Thứ tư, kiến nghị với cơ quan nhà nước: Bên cạnh việc cố gắng phát huy tiềm lực, khả năng sẵn có của các doanh nghiệp thì cần đến những chính sách, đường lối của các cơ quan, ban ngành các cấp để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có điều kiện thuận lợi để hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, tác giác có đề xuất một số kiến nghị như sau: Đ u tiên đó là việc ổn định kinh tế vĩ mô, giúp tăng trư ng GDP, giảm lạm phát: Thang Long University Library
  • 116. 105 Chính sách tiền tệ tệ: Nhà nuớc xem x t lại khung khổ của chính sách tiền tẹ nhằm giảm lạm phát, ổn định tỷ giá hối đoái, giảm lãi suất, ngan chạn viẹc cạnh tranh lãi suất thiếu lành mạnh. Giám sát chặt chẽ hệ thống tài chính: Nhà nuớc theo dõi chạt chẽ diễn biến của thị truờng chứng khoán, đảm bảo hẹ thống ngân hàng an toàn và vững chắc; bình ổn giá những mạt hàng quan trọng, ngan chạn viẹc tang giá đọc quyền, cải cách doanh nghiẹp nhà nuớc. Phát triển thị tru ng chứng khoán iẹt Nam: Để thị truờng chứng khoán hồi phục và phát triển lâu dài, các co quan điều hành nên có các quyết sách bình ổn thị truờng trong ngắn hạn và phát triển ổn định trong dài hạn. Mọt số kiến nghị nhu: Xây dựng lại vị thế của thị truờng chứng khoán trong chính sách phát triển kinh tế vĩ mô của Viẹt Nam. Khi xem x t mọt quyết sách nào đó liên quan đến thị truờng tiền tẹ, tài chính, cần phải xem x t sự tác đọng của quyết sách đó đến thị truờng chứng khoán. Thay đổi các quy định về chứng khoán để tạo sự hấp dẫn trên thị truờng nhu: quy định về giờ giao dịch, cho ph p nhà đầu tu mở nhiều hon mọt tài khoản giao dịch, mua bán chứng khoán theo thời gian T + 2 . Cải thiẹn chất luợng hàng hóa trên thị truờng thông qua: từng buớc nâng cao điều kiẹn niêm yết, củng cố chế đọ minh bạch công bố thông tin của các DN niêm yết. Tiếp theo, trong thời gian qua do thị trường BĐS bị đóng băng dẫn tới hiệu quả tài chính của các công ty BĐS bị ảnh hưởng đáng kể. Nhà nước đã tung ra gói h trợ 30.000 tỷ để giúp đỡ các doanh nghiệp. Tuy nhiên gói h trợ này hoạt động chưa thực sự hiệu quả, bởi vậy Nhà nước cần có những chính sách quản lý chặt chẽ để gói 30.000 tỷ này được sử dụng hiệu quả nhất. Cuối cùng, thủ tục hành chính nhanh gọn, tạo cơ chế chính sách hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế giúp doanh nghiệp phát triển và các dự án đầu tư có hiệu quả. PHỤ LỤC
  • 117. 106 Phụ lục 0.1. Mã chứng khoán và tên công ty niêm yết của ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam (2010 – 2014) STT Mã CK TÊN CÔNG TY NIÊM YẾT 1 ASM CTCP Đầu Tư Và Xây Dựng Sao Mai Tỉnh An Giang 2 BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 3 CCL CTCP Đầu Tư Và Phát Triển Dầu Khí Cửu Long 4 CLG CTCP Đầu Tư Và Phát Triển Nhà Đất Cotec 5 D11 CTCP Địa Ốc 11 6 D2D CTCP Phát Triển Đô Thị Công Nghiệp Số 2 7 DIG Tổng CTCP Đầu Tư Phát Triển Xây Dựng 8 DLG CTCP Tập Đoàn Đức Long Gia Lai 9 DRH CTCP Đầu Tư Căn Nhà Mơ Ước 10 DTA CTCP Đệ Tam 11 DXG CTCP Dịch Vụ Và Xây Dựng Địa Ốc Đất Xanh 12 HAG CTCP Hoàng Anh Gia Lai 13 HDC CTCP Phát Triển Nhà Bà Rịa-Vũng Tàu 14 HDG CTCP Tập Đoàn Hà Đô 15 HQC CTCP Tư Vấn - Thương Mại - Dịch Vụ Địa Ốc Hoàng Quân 16 IDI CTCP Đầu Tư Và Phát Triển Đa Quốc Gia 17 IDV CTCP Phát Triển Hạ Tầng Vĩnh Phúc 18 IJC CTCP Phát Triển Hạ Tầng Kỹ Thuật 19 ITA CTCP Đầu Tư – Công Nghiệp Tân Tạo 20 ITC CTCP Đầu Tư Và Kinh Doanh Nhà 21 KAC CTCP Đầu Tư Địa Ốc Khang An 22 KBC Tổng Công Ty Phát Triển Đô Thị Kinh Bắc - CTCP 23 KDH CTCP Đầu Tư Và Kinh Doanh Nhà Khang Điền 24 LCG CTCP Licogi 16 25 LGL CTCP Đầu Tư Và Phát Triển Đô Thị Long Giang Thang Long University Library
  • 118. 107 STT Mã CK TÊN CÔNG TY NIÊM YẾT 26 LHG CTCP Long Hậu 27 NBB CTCP Đầu Tư Năm Bảy Bảy 28 NDN Công Ty Đầu Tư Phát Triển Nhà Đà Nẵng 29 NTL CTCP Phát Triển Đô Thị Từ Liêm 30 NVN CTCP Nhà Việt Nam 31 NVT CTCP Bất Động Sản Du Lịch Ninh Vân Bay 32 OGC CTCP Tập Đoàn Đại Dương 33 PDR CTCP Phát Triển Bất Động Sản Phát Đạt 34 PPI CTCP Địa Ốc Dầu Khí 35 PVL CTCP Địa Ốc Dầu Khí 36 QCG CTCP Quốc Cường Gia Lai 37 RCL CTCP Địa Ốc Chợ Lớn 38 REE CTCP Cơ Điện Lạnh 39 SC5 CTCP Xây Dựng Số 5 40 SCR CTCP Địa Ốc Sài Gòn Thương Tín 41 SDU CTCP Đầu Tư Xây Dựng Và Phát Triển Đô Thị Sông Đà 42 SJS CTCP Đầu Tư Phát Triển Đô Thị Và Khu Công Nghiệp Sông Đà 43 SZL CTCP Sonadezi Long Thành 44 TDH CTCP Phát Triển Nhà Thủ Đức 45 TIG CTCP Tập Đoàn Đầu Tư Thăng Long 46 TIX CTCP Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Dịch Vụ Và Đầu Tư Tân Bình 47 TKC CTCP Xây Dựng Và Kinh Doanh Địa Ốc Tân Kỷ 48 UDC CTCP Xây Dựng Và Phát Triển Đô Thị Tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu 49 UIC CTCP Đầu Tư Phát Triển Nhà Và Đô Thị Idico 50 VCR CTCP Đầu Tư Và Phát Triển Du Lịch Vinaconex
  • 119. 108 STT Mã CK TÊN CÔNG TY NIÊM YẾT 51 VIC Tập Đoàn Vingroup - CTCP 52 VNI CTCP Đầu Tư Bất Động Sản Việt Nam 53 VPH CTCP Vạn Phát Hưng 54 VRC CTCP Xây Lắp Và Địa Ốc Vũng Tàu Thang Long University Library
  • 120. 109 Phụ lục 0.2. Hình thức s h u của doanh nghiệp (ST T ), năm thành lập và th i gian hoạt động ( G ) tính đến năm 2014 của các T P ngành BĐS niêm yết trên TT Việt Nam Mã CK STATE ( Tỷ lệ sở hữu vốn Nhà nƣớc) (%) Năm thành lập AGE (năm) ASM 0 2006 8 BCI 0 1997 17 CCL 27,9 1999 15 CLG 0 2007 7 D11 0 2004 10 D2D 60 1989 25 DIG 50,70 1992 22 DLG 65 1990 24 DRH 0 2007 7 DTA 0 2006 8 DXG 0 2003 11 HAG 0 2003 11 HDC 0 1993 21 HDG 15 1990 24 HQC 10 1990 24 IDI 0 2000 14 IDV 0 2003 11 IJC 0 2007 7 ITA 0 2003 11 ITC 0 2006 8 KAC 0 2002 12 KBC 16 2000 14 KDH 0 2002 12
  • 121. 110 Mã CK STATE ( Tỷ lệ sở hữu vốn Nhà nƣớc) (%) Năm thành lập AGE (năm) LCG 0 2002 12 LGL 0 2001 13 LHG 12 2001 13 NBB 0 2001 13 NDN 0 2006 8 NTL 7 2005 9 NVN 10 1992 22 NVT 0 2004 10 OGC 0 1999 15 PDR 0 1974 40 PPI 0 2002 12 PVL 0 2006 8 QCG 0 2007 7 RCL 0 2004 10 REE 31 2007 7 SC5 5 1994 20 SCR 33 2007 7 SDU 0 1994 20 SJS 51 1989 25 SZL 7 1977 37 TDH 14 1975 39 TIG 0 2004 10 TIX 30 2007 7 TKC 51 2003 11 UDC 74 2003 11 UIC 39 1992 22 Thang Long University Library
  • 122. 111 Mã CK STATE ( Tỷ lệ sở hữu vốn Nhà nƣớc) (%) Năm thành lập AGE (năm) VCR 0 2001 13 VIC 19 1981 33 VNI 0 1999 15 VPH 68 1995 19 VRC 51 2000 14
  • 123. 112 Phụ lục 0.3. T suất sinh l i trên doanh thu (ROS) và t suất sinh l i trên tổng tài sản (ROA) của các T P ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam (2010 – 2014) Mã CK ROS (%) ROA (%) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm ASM 7,29 2,16 1,12 7,19 26,82 8,91 3,59 1,52 0,84 4,82 12,62 4,68 BCI 40,47 27,10 86,29 36,50 35,26 45,12 3,01 2,76 4,82 1,84 7,30 3,95 CCL 5,90 4,66 13,75 9,76 22,21 11,26 0,40 0,40 1,58 1,47 8,12 2,39 CLG 5,59 8,19 7,72 6,27 24,71 10,50 0,86 2,66 1,04 2,29 7,49 2,87 D11 1,42 1,46 6,54 18,49 31,98 11,98 0,85 0,70 0,62 20,94 26,55 9,93 D2D 19,12 18,93 13,86 16,98 45,91 22,96 5,08 4,07 4,92 5,96 12,33 6,47 DIG 6,81 3,98 0,83 15,02 37,80 12,89 0,95 0,89 0,13 2,41 10,69 3,01 DLG 5,40 0,21 0,03 3,05 6,65 3,07 1,32 0,07 0,01 1,50 4,87 1,55 DRH 5,65 1,28 -10,67 -4,05 32,34 4,91 3,75 0,75 -8,18 -1,49 7,66 0,50 DTA 1,68 -25,02 1,85 2,80 23,24 0,91 0,27 -2,66 0,36 0,82 9,35 1,63 DXG 40,76 26,18 14,49 11,45 20,29 22,64 9,86 7,08 7,24 3,73 11,32 7,85 HAG 50,92 35,05 8,30 42,05 49,09 37,08 4,28 3,26 1,17 5,18 11,84 5,14 HDC 5,93 9,55 14,47 21,08 22,66 14,74 1,94 2,05 3,24 6,75 9,04 4,60 Thang Long University Library
  • 124. 113 Mã CK ROS (%) ROA (%) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm HDG 10,40 14,46 4,17 15,32 31,37 15,14 7,10 6,15 2,14 10,16 19,40 8,99 HQC 9,16 5,25 6,31 11,91 33,33 13,19 0,74 0,73 0,70 0,92 13,95 3,41 IDI 4,25 2,26 2,71 3,59 9,41 4,45 4,64 2,23 2,49 2,71 7,05 3,82 IDV 70,08 64,28 97,58 49,56 46,96 65,69 11,41 8,05 1,71 5,08 6,01 6,45 IJC 21,96 24,70 24,47 24,07 60,32 31,10 3,42 3,36 3,98 7,25 5,31 4,66 ITA 35,77 30,58 5,86 17,05 25,19 22,89 1,21 0,84 0,33 0,82 7,52 2,14 ITC 1,61 -136,40 5,20 -81,90 24,44 -37,41 0,34 -12,84 0,27 -4,96 7,31 -1,98 KAC 7,79 13,07 1,85 1,36 17,71 8,35 0,31 0,47 1,31 0,08 3,72 1,18 KBC 29,18 7,28 -171,95 12,27 121,45 -0,35 2,39 0,63 -4,11 0,65 9,70 1,85 KDH 9,96 -44,07 -57,75 0,59 29,21 -12,41 2,01 -7,85 -2,71 0,10 8,54 0,02 LCG -0,92 -107,46 -4,94 10,51 23,23 -15,92 -0,63 -15,90 -1,69 7,14 11,46 0,08 LGL 17,88 -71,07 3,19 2,16 19,60 -5,65 4,63 -6,58 0,41 0,87 6,74 1,21 LHG 7,88 8,97 18,02 24,24 40,97 20,02 1,71 1,47 3,20 5,09 10,20 4,33 NBB 14,81 12,05 35,87 16,37 25,45 20,91 1,15 0,79 5,85 2,71 5,24 3,15
  • 125. 114 Mã CK ROS (%) ROA (%) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm NDN 21,72 14,49 5,17 26,06 16,14 16,72 10,64 3,76 1,33 5,88 4,18 5,16 NTL 16,34 20,30 10,55 18,09 42,02 21,46 2,73 6,96 4,34 5,06 27,35 9,29 NVN -86,21 -145,42 -45,28 1,16 27,29 -49,69 -5,79 -6,61 -7,61 0,10 7,95 -2,39 NVT 10,58 19,56 -39,41 -51,31 6,59 -10,80 1,55 2,92 -6,88 -5,96 1,12 -1,45 OGC 25,25 3,31 6,71 13,56 37,90 17,34 3,42 0,76 0,81 2,13 7,94 3,01 PDR 10,03 5,91 4,73 5,28 20,89 9,37 0,69 0,04 0,10 0,14 8,59 1,91 PPI 6,50 0,10 0,48 4,38 9,08 4,11 2,59 0,01 0,13 0,89 5,82 1,89 PVL 51,19 -3465,99 -199,45 1,82 -11,95 -724,87 0,48 -21,23 -2,78 0,16 -1,00 -4,87 QCG 6,18 0,62 3,12 -11,07 39,46 7,66 0,47 0,09 0,11 -0,81 5,52 1,08 RCL 10,73 11,11 17,71 16,68 26,05 16,46 7,34 6,23 8,91 9,72 19,52 10,35 REE 41,76 40,41 27,40 28,32 19,94 31,57 13,07 14,03 9,99 9,68 7,27 10,81 SC5 2,40 4,35 0,65 1,72 3,44 2,51 1,52 2,56 0,37 0,95 2,18 1,52 SCR 4,08 0,66 12,58 2,77 37,84 11,59 0,54 0,13 1,12 0,23 5,57 1,52 SDU 2,11 5,81 1,71 1,75 9,91 4,26 0,27 0,20 0,29 0,17 3,20 0,83 Thang Long University Library
  • 126. 115 Mã CK ROS (%) ROA (%) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm SJS 11,29 11,25 -575,05 -56,86 45,03 -112,87 2,56 1,27 -5,52 -1,58 10,25 1,39 SZL 24,10 24,99 35,22 34,15 43,12 32,31 3,52 3,45 4,21 4,64 7,05 4,57 TDH 7,75 4,33 9,53 4,60 41,20 13,48 1,95 0,86 1,24 1,37 10,62 3,21 TIG 21,74 10,65 34,73 -99,92 38,71 1,18 5,77 2,88 0,83 -2,94 8,31 2,97 TIX 20,76 24,11 10,86 11,17 9,73 15,33 6,63 6,32 5,31 13,08 6,93 7,65 TKC 1,24 0,78 0,33 1,77 4,95 1,81 1,01 0,68 0,25 2,42 4,89 1,85 UDC 1,38 0,47 2,03 3,29 5,58 2,55 0,24 0,09 0,47 0,87 1,83 0,70 UIC 1,59 1,64 1,40 1,60 1,87 1,62 6,79 6,15 4,42 3,44 3,43 4,85 VCR 5,06 -278,37 -221,29 18,27 39,15 -87,44 0,24 -4,04 -4,62 1,93 8,47 0,39 VIC 13,62 38,90 23,35 46,40 62,79 37,01 4,17 9,44 3,31 3,02 9,30 5,85 VNI -128,38 -66,05 -5,98 0,28 7,11 -38,61 -4,77 -3,81 -0,80 0,04 0,91 -1,69 VPH 1,05 3,20 4,67 3,78 8,21 4,18 0,17 0,76 0,32 0,23 0,49 0,39 VRC 2,03 0,92 0,16 10,77 32,98 9,37 0,26 0,28 0,03 4,35 15,55 4,09 TB năm 10,05 -69,82 -13,78 6,15 28,01 2,68 0,73 0,95 2,85 8,42
  • 127. 116 Phụ lục 0.4. T suất sinh l i trên vốn chủ s h u (RO ) và khả năng thanh toán ng n hạn (CR) của các T P ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam (2010 – 2014) Mã CK ROE (%) CR ( lần) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm ASM 7,04 3,63 1,96 9,99 39,25 12,37 2,51 1,89 1,31 1,52 1,26 1,70 BCI 5,50 5,41 9,58 4,57 16,25 8,26 4,70 3,54 5,35 2,53 3,27 3,88 CCL 0,79 0,77 3,04 3,07 12,71 4,07 3,48 3,34 2,82 2,45 4,33 3,28 CLG 5,39 12,71 5,13 12,61 21,90 11,55 0,79 1,20 1,94 1,42 0,94 1,26 D11 1,67 1,39 1,19 40,46 52,29 19,40 1,99 1,99 0,38 0,35 1,93 1,33 D2D 15,72 13,61 12,73 13,58 33,10 17,75 2,63 2,06 2,43 1,09 1,37 1,92 DIG 1,97 1,74 0,26 4,84 18,60 5,48 3,34 2,07 2,69 2,50 2,38 2,60 DLG 3,48 0,21 0,03 6,90 17,62 5,65 2,93 2,64 1,46 1,21 1,17 1,88 DRH 5,55 1,24 -13,42 -2,08 8,64 -0,02 0,79 0,49 0,51 0,97 1,79 0,91 DTA 0,59 -5,85 0,71 1,78 19,95 3,44 2,27 2,39 2,00 2,94 2,27 2,37 DXG 21,25 14,17 10,63 8,24 31,96 17,25 1,74 1,76 2,49 1,42 1,42 1,77 HAG 10,93 7,56 3,74 14,10 24,26 12,12 1,09 1,96 2,13 1,96 2,16 1,86 HDC 3,96 4,65 7,42 15,10 21,08 10,44 2,42 2,17 2,08 2,23 1,94 2,17 Thang Long University Library
  • 128. 117 Mã CK ROE (%) CR ( lần) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm HDG 18,98 19,09 5,98 23,89 46,62 22,91 1,39 1,25 1,29 1,69 1,68 1,46 HQC 1,69 2,41 2,53 3,61 52,89 12,62 1,97 1,37 1,20 0,98 2,18 1,54 IDI 14,40 7,12 6,80 7,26 18,03 10,72 0,95 0,89 1,11 1,08 1,20 1,05 IDV 55,70 43,00 10,59 27,36 31,83 33,70 9,28 14,07 7,57 4,75 5,72 8,28 IJC 7,52 5,37 6,09 10,11 26,64 11,15 2,10 2,51 3,01 5,43 1,20 2,85 ITA 1,82 1,27 0,57 1,28 11,71 3,33 2,71 2,72 2,62 2,05 2,40 2,50 ITC 0,49 -20,20 0,41 -7,61 10,36 -3,31 3,80 2,85 3,52 2,85 3,51 3,31 KAC 0,54 0,74 2,20 0,21 6,67 2,07 5,11 3,71 3,55 2,20 2,83 3,48 KBC 5,80 1,95 -12,16 1,76 25,34 4,54 3,22 1,53 3,56 2,76 2,95 2,80 KDH 4,19 -14,15 -5,11 0,20 18,77 0,78 5,86 7,29 4,01 3,35 5,51 5,21 LCG -1,23 -38,77 -3,11 13,77 19,88 -1,89 1,45 1,25 1,38 1,24 1,87 1,44 LGL 10,57 -17,23 1,12 2,18 14,32 2,19 1,74 1,14 1,05 1,14 1,39 1,29 LHG 3,94 3,76 8,40 15,16 29,56 12,16 1,80 1,64 1,34 1,80 2,34 1,78 NBB 2,29 1,87 13,64 6,88 16,15 8,16 3,89 2,58 2,22 1,80 3,33 2,76
  • 129. 118 Mã CK ROE (%) CR ( lần) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm NDN 22,30 13,43 5,81 22,74 15,23 15,90 1,79 2,18 1,36 0,91 0,75 1,40 NTL 4,39 10,84 8,26 12,66 62,97 19,82 2,73 2,91 2,13 1,70 1,82 2,26 NVN -68,45 -47,58 -37,94 0,35 22,40 -26,25 1,66 1,86 2,08 2,66 6,04 2,86 NVT 2,64 4,83 -13,68 -13,57 2,15 -3,52 3,63 1,30 1,13 0,86 2,10 1,80 OGC 11,69 2,72 2,81 5,55 18,29 8,21 1,13 1,74 1,86 2,03 1,26 1,61 PDR 2,84 0,16 0,35 0,47 21,06 4,97 5,06 7,93 4,79 6,22 3,43 5,49 PPI 6,80 0,04 0,34 2,69 13,15 4,61 1,81 1,68 1,65 1,42 1,69 1,65 PVL 1,20 -56,46 -5,07 0,28 -1,53 -12,32 1,53 3,17 4,07 3,19 2,53 2,90 QCG 0,85 0,26 0,30 -1,99 12,15 2,32 6,76 2,47 2,58 3,31 2,29 3,48 RCL 12,06 11,62 14,32 17,36 33,91 17,86 3,24 2,25 2,22 1,92 1,70 2,26 REE 18,59 18,78 15,58 13,26 12,43 15,73 1,91 1,80 1,99 1,99 1,36 1,81 SC5 10,00 16,14 2,74 6,15 14,43 9,89 1,22 1,10 1,48 1,37 1,46 1,33 SCR 1,27 0,32 3,28 0,72 19,32 4,98 2,58 2,36 2,07 1,76 2,26 2,21 SDU 0,81 0,48 0,68 0,42 6,85 1,85 0,81 0,63 0,55 0,67 0,77 0,68 Thang Long University Library
  • 130. 119 Mã CK ROE (%) CR ( lần) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm SJS 7,90 4,46 -19,95 -4,32 21,02 1,82 1,47 1,49 2,08 0,55 0,42 1,20 SZL 9,42 8,38 8,90 9,73 11,53 9,59 6,20 5,18 7,70 3,08 2,42 4,91 TDH 3,39 1,43 2,05 2,35 18,01 5,45 2,23 2,05 2,15 2,28 2,31 2,20 TIG 9,84 4,72 1,69 -4,79 14,81 5,25 5,61 2,41 1,96 1,69 2,29 2,79 TIX 11,59 10,82 9,51 26,29 16,40 14,92 2,90 4,99 6,99 4,35 4,57 4,76 TKC 2,51 1,85 0,82 6,44 16,31 5,59 1,27 1,28 1,27 1,46 1,36 1,33 UDC 1,09 0,43 2,21 3,97 6,81 2,90 1,36 1,23 1,09 1,11 1,11 1,18 UIC 14,86 15,17 13,57 12,98 12,53 13,82 1,19 1,15 1,09 1,12 1,11 1,13 VCR 0,69 -11,66 -12,13 4,08 16,42 -0,52 1,42 1,40 1,51 1,50 0,69 1,31 VIC 18,51 49,40 17,49 16,51 35,54 27,49 1,42 1,49 1,12 0,93 2,54 1,50 VNI -13,46 -9,15 -1,74 0,07 1,65 -4,52 3,91 4,40 4,55 4,43 4,72 4,40 VPH 0,60 2,79 1,19 0,82 1,60 1,40 1,91 1,48 1,59 2,13 1,57 1,73 VRC 0,51 0,53 0,08 9,90 40,19 10,24 2,18 2,35 1,50 1,54 1,50 1,81 TB năm 5,65 2,08 1,90 7,23 20,59 2,68 2,53 2,40 2,07 2,23
  • 131. 120 Phụ lục 0.5. Khả năng thanh toán nhanh (QR) và khả năng thanh toán tổng quát (H) của các T P ngành BĐS niêm yết trên TT iệt Nam (2010 – 2014) Mã CK QR (lần) H (lần) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm ASM 1,40 1,00 0,70 0,83 0,71 0,93 2,06 1,73 1,76 1,94 1,48 1,79 BCI 0,66 0,66 1,05 0,45 0,62 0,69 2,21 2,15 2,12 1,81 2,00 2,06 CCL 0,43 0,41 0,44 0,38 0,81 0,50 2,01 2,07 2,09 1,92 2,77 2,17 CLG 0,68 1,06 1,20 1,15 0,43 0,90 1,33 1,34 1,34 1,22 1,52 1,35 D11 1,90 1,97 0,32 0,32 1,11 1,12 2,02 2,03 2,08 2,07 2,03 2,05 D2D 1,27 0,91 0,88 0,91 1,22 1,04 1,54 1,49 1,67 1,84 1,63 1,63 DIG 1,36 0,77 1,17 1,35 1,51 1,23 1,95 2,09 2,01 2,09 2,43 2,12 DLG 2,34 1,92 0,99 0,81 0,76 1,37 1,68 1,60 1,67 1,38 1,53 1,57 DRH 0,79 0,49 0,51 0,97 1,79 0,91 3,08 2,56 2,56 3,50 8,80 4,10 DTA 0,41 0,37 0,23 0,31 0,46 0,36 1,81 1,83 2,01 1,87 1,88 1,88 DXG 1,22 0,94 1,94 1,21 1,09 1,28 1,99 2,10 3,45 2,07 1,72 2,26 HAG 0,87 1,59 1,49 1,31 1,59 1,37 1,73 1,83 1,53 1,65 2,15 1,78 HDC 0,41 0,33 0,35 0,52 0,59 0,44 2,02 1,83 1,82 1,85 1,75 1,85 Thang Long University Library
  • 132. 121 Mã CK QR (lần) H (lần) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm HDG 0,67 0,49 0,52 0,83 1,04 0,71 1,85 1,57 1,63 1,89 1,83 1,76 HQC 1,40 0,98 0,98 0,65 1,53 1,11 1,79 1,44 1,38 1,38 1,52 1,50 IDI 0,52 0,70 0,61 0,80 0,87 0,70 1,47 1,46 1,58 1,60 1,64 1,55 IDV 7,30 12,83 6,26 4,15 4,79 7,07 1,26 1,23 1,19 1,23 1,23 1,23 IJC 0,44 0,35 0,41 1,59 0,66 0,69 1,84 2,67 2,89 3,53 1,25 2,43 ITA 0,98 1,16 1,18 0,71 1,14 1,03 2,99 2,98 2,44 2,84 2,81 2,81 ITC 0,37 0,35 0,57 0,63 1,23 0,63 3,19 2,77 3,01 2,88 3,39 3,05 KAC 0,63 0,36 0,57 0,14 0,42 0,42 2,39 2,81 2,46 1,63 2,26 2,31 KBC 0,92 0,39 0,94 0,76 1,48 0,90 1,92 1,65 1,70 1,80 1,84 1,78 KDH 1,56 2,26 1,30 1,09 2,31 1,70 1,97 2,25 2,27 2,49 2,58 2,31 LCG 0,96 0,86 0,99 0,78 0,89 0,90 2,14 1,78 2,34 2,20 2,38 2,17 LGL 1,15 0,81 0,79 0,90 1,20 0,97 1,86 1,68 1,62 1,71 1,93 1,76 LHG 1,19 1,00 0,75 0,99 1,24 1,03 1,76 1,64 1,61 1,51 1,53 1,61 NBB 0,48 0,32 0,34 0,18 0,64 0,39 2,02 1,75 1,77 1,67 1,50 1,74
  • 133. 122 Mã CK QR (lần) H (lần) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm NDN 0,63 0,45 0,39 0,33 0,41 0,44 1,93 1,39 1,30 1,35 1,38 1,47 NTL 0,50 0,64 0,58 0,65 1,09 0,69 2,71 2,91 2,16 1,72 1,82 2,26 NVN 0,07 0,09 0,16 0,30 2,66 0,66 1,09 1,16 1,25 1,39 1,55 1,29 NVT 3,30 1,15 0,93 0,69 1,82 1,58 3,30 3,55 2,82 2,53 3,39 3,12 OGC 1,08 1,63 1,79 2,01 1,26 1,55 1,60 1,55 1,53 1,83 2,00 1,70 PDR 0,26 0,29 0,22 0,47 0,15 0,28 1,32 1,34 1,38 1,44 1,69 1,43 PPI 1,01 0,62 0,70 0,65 0,98 0,79 1,61 1,52 1,58 1,49 1,80 1,60 PVL 0,86 1,76 2,31 2,17 1,41 1,70 1,66 1,60 2,21 2,37 2,88 2,15 QCG 1,50 0,32 0,40 0,68 0,66 0,71 2,33 1,65 1,68 1,86 1,94 1,89 RCL 1,48 0,65 0,53 0,54 0,77 0,79 2,55 2,15 2,65 2,27 2,36 2,40 REE 1,53 1,42 1,67 1,45 1,07 1,43 4,07 3,97 2,79 3,70 2,44 3,39 SC5 0,52 0,48 0,22 0,26 0,49 0,39 1,18 1,19 1,16 1,18 1,18 1,18 SCR 0,86 0,68 0,60 0,87 1,34 0,87 1,75 1,68 1,55 1,48 1,41 1,58 SDU 0,30 0,25 0,23 0,30 0,45 0,31 1,52 1,71 1,73 1,66 1,88 1,70 Thang Long University Library
  • 134. 123 Mã CK QR (lần) H (lần) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm SJS 0,15 0,15 0,22 0,38 0,35 0,25 1,48 1,41 1,39 1,60 1,96 1,57 SZL 5,18 4,08 6,36 2,53 2,09 4,05 1,60 1,70 1,90 1,91 2,58 1,94 TDH 0,97 1,12 1,07 1,30 1,45 1,18 2,64 2,79 2,77 2,66 2,75 2,72 TIG 4,68 2,22 1,85 1,55 2,24 2,51 3,62 5,20 2,81 5,09 5,25 4,39 TIX 2,01 2,90 3,68 2,72 2,90 2,84 2,34 2,41 2,26 1,99 1,73 2,15 TKC 0,86 0,60 0,50 0,58 0,85 0,68 1,68 1,58 1,43 1,60 1,43 1,54 UDC 0,51 0,48 0,50 0,55 0,62 0,53 1,32 1,35 1,37 1,39 1,51 1,39 UIC 0,57 0,61 0,60 0,60 0,54 0,58 1,84 1,68 1,48 1,36 1,38 1,55 VCR 0,06 0,07 0,08 0,25 0,56 0,21 1,53 1,53 1,62 1,90 2,06 1,73 VIC 0,74 0,78 0,43 0,50 2,11 0,91 1,43 1,33 1,24 1,30 1,58 1,38 VNI 0,15 0,21 0,51 0,23 0,69 0,36 1,55 1,72 1,85 2,07 2,22 1,88 VPH 0,19 0,20 0,24 0,34 0,28 0,25 1,40 1,44 1,42 1,45 1,52 1,45 VRC 0,31 0,10 0,17 0,23 0,42 0,25 2,11 2,16 1,76 1,81 1,63 1,90 TB năm 1,16 1,10 1,01 0,89 1,14 1,98 1,96 1,91 1,96 2,12
  • 135. 124 Phụ lục 0.6. Khả năng thanh toán dài hạn ( ONGR) và đòn bẩy tài chính ( ) của các T P ngành BĐS niêm yết trên TT iệt Nam (2010 – 2014) Mã CK LONGR (lần) DFL (lần) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm ASM 2,06 1,73 1,76 1,94 1,48 1,79 1,533 4,391 6,888 1,546 1,086 3,089 BCI 2,21 2,15 2,12 1,81 2,00 2,06 1,120 1,576 1,347 1,105 1,023 1,234 CCL 2,01 2,07 2,09 1,92 2,77 2,17 1,777 1,117 1,061 1,079 1,027 1,212 CLG 1,33 1,34 1,34 1,22 1,52 1,35 5,888 2,308 7,965 2,476 1,305 3,988 D11 2,02 2,03 2,08 2,07 2,03 2,05 1,018 1,162 0,422 1,000 1,000 0,920 D2D 1,54 1,49 1,67 1,84 1,63 1,63 1,003 1,008 1,007 1,019 1,016 1,010 DIG 1,95 2,09 2,01 2,09 2,43 2,12 1,198 -76,022 7,861 1,295 1,025 -12,929 DLG 1,68 1,60 1,67 1,38 1,53 1,57 3,138 108,899 103,746 3,008 1,290 44,016 DRH 3,08 2,56 2,56 3,50 8,80 4,10 1,766 -8,572 0,542 -0,267 1,151 -1,076 DTA 1,81 1,83 2,01 1,87 1,88 1,88 6,263 0,692 7,404 1,001 1,017 3,276 DXG 1,99 2,10 3,45 2,07 1,72 2,26 1,000 1,003 1,099 1,688 1,012 1,160 HAG 1,73 1,83 1,53 1,65 2,15 1,78 1,323 1,566 1,806 1,270 1,068 1,407 HDC 2,02 1,83 1,82 1,85 1,75 1,85 1,294 1,441 1,346 1,092 1,065 1,248 Thang Long University Library
  • 136. 125 Mã CK LONGR (lần) DFL (lần) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm HDG 1,85 1,57 1,63 1,89 1,83 1,76 1,026 1,166 1,278 1,009 1,008 1,097 HQC 1,79 1,44 1,38 1,38 1,52 1,50 2,401 1,528 4,927 2,196 1,104 2,431 IDI 1,47 1,46 1,58 1,60 1,64 1,55 1,516 2,227 3,151 3,056 1,375 2,265 IDV 1,26 1,23 1,19 1,23 1,23 1,23 1,007 1,019 1,127 1,000 1,000 1,030 IJC 1,84 2,67 2,89 3,53 1,25 2,43 1,136 1,156 1,165 1,066 1,540 1,213 ITA 2,99 2,98 2,44 2,84 2,81 2,81 1,747 4,767 -2,468 2,644 1,065 1,551 ITC 3,19 2,77 3,01 2,88 3,39 3,05 6,794 0,870 -6,997 0,755 1,234 0,531 KAC 2,39 2,81 2,46 1,63 2,26 2,31 1,759 -0,342 1,407 6,334 1,452 2,122 KBC 1,92 1,65 1,70 1,80 1,84 1,78 1,738 4,484 0,216 3,625 1,247 2,262 KDH 1,97 2,25 2,27 2,49 2,58 2,31 1,381 0,834 0,318 229,896 1,078 46,701 LCG 2,14 1,78 2,34 2,20 2,38 2,17 -2,252 0,429 -0,546 1,579 1,002 0,042 LGL 1,86 1,68 1,62 1,71 1,93 1,76 1,502 0,311 5,104 5,863 1,364 2,829 LHG 1,76 1,64 1,61 1,51 1,53 1,61 1,685 2,046 1,973 1,319 1,104 1,625 NBB 2,02 1,75 1,77 1,67 1,50 1,74 1,457 1,540 1,115 1,104 1,032 1,250
  • 137. 126 Mã CK LONGR (lần) DFL (lần) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm NDN 1,93 1,39 1,30 1,35 1,38 1,47 1,148 1,283 1,587 1,000 1,032 1,210 NTL 2,71 2,91 2,16 1,72 1,82 2,26 1,003 1,000 1,055 1,018 1,000 1,015 NVN 1,09 1,16 1,25 1,39 1,55 1,29 0,098 0,319 -0,111 1,000 1,000 0,461 NVT 3,30 3,55 2,82 2,53 3,39 3,12 1,058 1,032 0,236 0,845 1,222 0,879 OGC 1,60 1,55 1,53 1,83 2,00 1,70 1,173 3,015 4,528 2,463 1,191 2,474 PDR 1,32 1,34 1,38 1,44 1,69 1,43 1,029 -0,010 5,381 1,552 1,007 1,792 PPI 1,61 1,52 1,58 1,49 1,80 1,60 1,295 2,736 1,456 1,739 1,201 1,686 PVL 1,66 1,60 2,21 2,37 2,88 2,15 1,000 0,972 1,000 -18,708 -7,075 -4,562 QCG 2,33 1,65 1,68 1,86 1,94 1,89 1,738 -6,236 -7,994 -0,575 1,106 -2,392 RCL 2,55 2,15 2,65 2,27 2,36 2,40 1,000 1,000 1,003 1,013 1,002 1,004 REE 4,07 3,97 2,79 3,70 2,44 3,39 1,036 1,087 1,050 1,121 1,081 1,075 SC5 1,18 1,19 1,16 1,18 1,18 1,18 1,768 -0,653 3,288 1,271 1,631 1,461 SCR 1,75 1,68 1,55 1,48 1,41 1,58 -1,299 2,882 7,633 1,000 1,249 2,293 SDU 1,52 1,71 1,73 1,66 1,88 1,70 2,847 -481,884 5,949 15,883 1,414 -91,158 Thang Long University Library
  • 138. 127 Mã CK LONGR (lần) DFL (lần) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm SJS 1,48 1,41 1,39 1,60 1,96 1,57 1,079 1,019 0,993 0,977 1,003 1,014 SZL 1,60 1,70 1,90 1,91 2,58 1,94 1,014 1,000 1,000 1,000 1,000 1,003 TDH 2,64 2,79 2,77 2,66 2,75 2,72 2,470 2,944 3,258 3,201 1,051 2,585 TIG 3,62 5,20 2,81 5,09 5,25 4,39 1,012 1,053 1,350 0,790 1,322 1,105 TIX 2,34 2,41 2,26 1,99 1,73 2,15 1,074 1,122 1,207 1,178 1,139 1,144 TKC 1,68 1,58 1,43 1,60 1,43 1,54 2,450 -2,530 22,494 9,207 1,173 6,559 UDC 1,32 1,35 1,37 1,39 1,51 1,39 3,710 5,030 2,504 1,563 1,168 2,795 UIC 1,84 1,68 1,48 1,36 1,38 1,55 1,170 1,255 1,946 1,639 1,640 1,530 VCR 1,53 1,53 1,62 1,90 2,06 1,73 1,067 0,423 0,433 1,003 1,037 0,792 VIC 1,43 1,33 1,24 1,30 1,58 1,38 1,504 1,152 1,428 1,648 1,172 1,381 VNI 1,55 1,72 1,85 2,07 2,22 1,88 0,020 0,267 0,413 7,956 1,305 1,992 VPH 1,40 1,44 1,42 1,45 1,52 1,45 25,448 2,477 -1,467 0,795 -0,060 5,439 VRC 2,11 2,16 1,76 1,81 1,63 1,90 -324,029 8,061 102,151 1,509 1,036 -42,255 TB năm 1,98 1,96 1,91 1,96 2,12 -4,00 -7,18 5,89 5,96 0,98
  • 139. 128 Phụ lục 0.7. Quy mô công ty (SIZ ) được đo bằng tổng doanh thu của các T P ngành BĐS niêm yết trên TT iệt Nam (2010 – 2014) Mã CK Doanh thu ( triệu đồng) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm ASM 1.222.978 1.182.024 1.185.080 925.169 585.702 1.020.191 BCI 240.809 349.899 199.491 216.873 797.289 360.872 CCL 37.146 45.602 60.417 83.563 162.334 77.812 CLG 245.346 367.773 141.801 255.782 115.673 225.275 D11 96.190 82.503 16.257 197.768 99.092 98.362 D2D 295.982 239.512 296.126 252.741 220.954 261.063 DIG 699.507 1.034.408 774.089 772.214 1.195.535 895.151 DLG 1.005.809 801.760 714.305 948.323 1.055.179 905.075 DRH 199.229 172.819 221.318 96.735 58.772 149.775 DTA 35.884 23.628 42.590 69.937 109.480 56.304 DXG 522.679 342.700 407.788 288.616 383.663 389.089 HAG 3.055.570 2.772.947 4.399.517 3.152.106 4.526.469 3.581.322 HDC 396.149 273.207 290.899 401.679 445.475 361.482 HDG 1.566.147 990.338 937.915 1.082.502 910.414 1.097.463 Thang Long University Library
  • 140. 129 Mã CK Doanh thu ( triệu đồng) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm HQC 328.852 438.749 302.012 215.976 1.233.298 503.777 IDI 2.126.795 1.816.413 1.349.994 1.102.366 974.028 1.473.919 IDV 71.994 42.510 4.826 29.906 28.665 35.580 IJC 1.049.170 653.907 750.145 1.320.625 351.726 825.115 ITA 404.674 295.217 568.477 438.231 2.687.780 878.876 ITC 453.534 218.158 139.916 167.116 830.127 361.770 KAC 17.248 13.910 290.514 39.252 126.447 97.474 KBC 1.069.035 1.082.072 281.433 633.904 913.935 796.076 KDH 630.830 310.133 98.712 404.017 774.078 443.554 LCG 1.265.770 286.431 690.158 1.517.823 1.011.544 954.345 LGL 183.890 68.330 116.361 333.344 241.264 188.638 LHG 319.389 269.581 295.162 382.847 392.807 331.957 NBB 243.722 202.745 473.872 420.571 485.282 365.238 NDN 235.077 132.330 139.698 111.289 100.172 143.713 NTL 228.313 453.946 695.188 573.477 1.389.725 668.130
  • 141. 130 Mã CK Doanh thu ( triệu đồng) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm NVN 43.205 29.994 113.366 60.953 186.031 86.710 NVT 210.687 207.526 206.202 175.427 234.226 206.814 OGC 1.617.493 2.633.925 1.394.014 1.383.403 1.571.793 1.720.126 PDR 415.282 39.618 104.440 126.219 1.573.906 451.893 PPI 352.735 103.607 191.574 155.680 434.971 247.713 PVL 7.904 5.401 13.194 83.359 69.619 35.895 QCG 523.528 973.521 223.966 399.819 717.281 567.623 RCL 200.178 176.394 131.236 152.615 168.581 165.801 REE 2.630.675 2.414.570 2.397.216 1.810.596 1.808.254 2.212.262 SC5 1.391.989 1.235.005 1.351.091 1.112.136 1.236.268 1.265.298 SCR 711.475 1.097.085 588.090 562.058 1.117.066 815.155 SDU 127.617 27.328 132.218 79.160 252.265 123.718 SJS 1.226.572 632.017 52.959 139.763 1.016.750 613.612 SZL 180.114 157.823 129.769 134.074 130.873 146.531 TDH 614.676 449.889 288.384 674.006 602.433 525.878 Thang Long University Library
  • 142. 131 Mã CK Doanh thu ( triệu đồng) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm TIG 135.987 75.630 7.860 7.638 65.798 58.583 TIX 326.179 252.836 490.613 1.344.862 836.417 650.181 TKC 260.911 305.137 324.532 489.937 443.110 364.725 UDC 288.632 340.761 405.930 452.882 466.007 390.842 UIC 1.700.861 1.593.895 1.511.562 1.228.842 953.889 1.397.810 VCR 41.570 12.635 18.464 86.150 155.207 62.805 VIC 27.726.702 18.379.269 7.908.016 2.313.740 3.872.980 12.040.141 VNI 8.938 13.430 30.820 26.898 25.439 21.105 VPH 281.382 423.247 121.764 101.060 90.087 203.508 VRC 44.487 99.801 87.927 173.538 217.767 124.704 TB năm 1.098.472 863.776 631.653 550.177 749.147
  • 143. 132 Phụ lục 0.8. Cấu trúc tài sản ( S) và chu kỳ kinh doanh (BS) của các T P ngành BĐS niêm yết trên TT iệt Nam (2010 – 2014) Mã CK AS = TSCĐ/Tổng tài sản (%) BS (ngày) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm ASM 5,77 15,18 15,01 12,72 17,17 13,17 415 258 249 287 497 341 BCI 14,43 15,22 14,74 24,70 26,33 19,08 6485 3728 3004 9426 8006 6130 CCL 2,67 2,98 2,83 2,84 2,30 2,73 5389 4004 3351 2471 1087 3260 CLG 22,07 30,39 31,45 14,03 26,44 24,88 247 190 1264 301 545 509 D11 0,15 1,78 0,98 1,62 2,73 1,45 99 154 266 21 362 180 D2D 9,39 6,09 1,16 43,55 30,48 18,13 816 1405 788 186 192 677 DIG 5,54 6,51 11,23 12,05 6,74 8,41 1782 1512 1660 1447 889 1458 DLG 43,17 34,83 28,77 29,79 26,90 32,69 246 303 440 342 215 309 DRH 29,89 30,50 33,61 17,26 1,14 22,48 0 7 10 131 89 48 DTA 5,20 5,43 5,66 5,45 4,90 5,33 2804 2572 1531 1000 778 1737 DXG 0,47 0,96 1,61 1,66 2,01 1,34 983 1304 343 568 271 694 HAG 49,18 47,45 41,72 30,82 23,49 38,53 607 577 698 1223 714 764 HDC 3,55 3,67 3,93 4,38 4,40 3,99 1071 1838 1975 1204 943 1406 Thang Long University Library
  • 144. 133 Mã CK AS = TSCĐ/Tổng tài sản (%) BS (ngày) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm HDG 7,70 4,14 7,89 7,81 6,92 6,89 305 582 433 410 410 428 HQC 0,15 0,22 0,30 0,27 0,36 0,26 1842 1058 856 2551 566 1374 IDI 33,16 34,89 28,60 29,50 29,96 31,22 162 176 246 207 286 215 IDV 14,55 29,23 36,06 36,73 37,57 30,83 1116 473 3495 985 502 1314 IJC 9,17 13,33 13,40 14,61 15,08 13,12 2553 2864 3472 1124 4328 2868 ITA 1,93 2,22 2,60 2,75 2,80 2,46 9922 64559 9995 5665 480 18124 ITC 2,62 2,52 1,85 1,85 1,98 2,17 1444 1800 7135 2953 1000 2867 KAC 0,38 0,67 0,76 0,55 0,68 0,61 18734 14653 529 10717 3418 9610 KBC 2,88 3,12 3,39 3,24 3,00 3,12 6018 4962 15768 7897 3701 7669 KDH 0,14 0,22 0,23 0,34 0,35 0,26 1590 3155 80231 3404 1341 17944 LCG 9,70 18,36 14,68 16,04 12,94 14,34 218 898 431 229 374 430 LGL 6,12 10,45 7,17 18,85 3,28 9,17 639 1727 1402 392 379 908 LHG 7,38 8,46 7,12 11,48 12,58 9,40 1128 1767 1550 1239 1620 1461 NBB 8,00 9,52 11,45 10,94 7,08 9,40 5687 7349 2697 2249 1646 3926
  • 145. 134 Mã CK AS = TSCĐ/Tổng tài sản (%) BS (ngày) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm NDN 31,91 5,42 5,66 3,34 5,18 10,30 575 1581 1254 823 597 966 NTL 3,25 3,25 2,87 1,85 1,24 2,49 2250 1036 781 1115 511 1139 NVN 1,25 1,41 1,39 0,91 0,53 1,10 8424 15905 5187 6712 1513 7548 NVT 51,71 49,72 54,97 65,24 57,09 55,75 256 144 248 154 258 212 OGC 11,33 10,29 9,02 9,97 7,83 9,69 151 262 132 140 213 180 PDR 3,34 3,48 3,74 4,02 8,19 4,55 6004 157553 28315 17084 1129 42017 PPI 1,67 1,78 4,07 5,24 6,23 3,80 762 2571 1221 1677 510 1348 PVL 3,14 3,25 3,32 12,46 5,53 5,54 10579 16683 7965 923 2058 7642 QCG 20,09 17,25 15,45 13,69 12,90 15,88 2815 1672 9988 3522 2604 4120 RCL 5,26 5,05 6,37 6,34 8,66 6,33 357 494 680 519 423 495 REE 6,71 0,60 0,64 0,66 3,19 2,36 211 213 177 257 213 214 SC5 4,69 5,17 3,10 3,67 2,94 3,92 337 323 566 559 438 445 SCR 0,18 0,34 0,33 0,27 0,12 0,25 1866 1274 2283 2794 1096 1863 SDU 2,96 3,87 5,28 0,58 7,92 4,12 1479 14628 605 1808 325 3769 Thang Long University Library
  • 146. 135 Mã CK AS = TSCĐ/Tổng tài sản (%) BS (ngày) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm SJS 2,18 4,35 4,31 74,00 70,24 31,02 1882 4449 9538 1462 246 3515 SZL 15,29 16,94 19,05 17,11 24,50 18,58 264 317 417 417 273 338 TDH 11,40 7,99 8,59 9,96 10,56 9,70 614 745 1372 540 664 787 TIG 4,78 7,25 6,38 7,75 4,82 6,20 204 127 410 439 68 250 TIX 5,77 9,96 22,24 20,86 30,06 17,78 346 850 301 111 203 362 TKC 19,74 12,15 4,84 4,95 13,96 11,13 249 254 339 168 157 233 UDC 23,80 26,95 27,72 25,88 26,30 26,13 1365 1134 782 672 487 888 UIC 25,27 26,88 19,56 16,68 11,88 20,06 49 53 64 89 109 73 VCR 28,86 26,97 27,46 32,07 63,18 35,71 7016 18012 13161 5452 265 8781 VIC 24,67 15,47 19,25 18,33 18,03 19,15 361 626 1643 2767 1137 1307 VNI 1,79 2,50 3,17 0,05 0,03 1,51 22479 9887 2965 2957 2996 8257 VPH 1,12 2,17 2,13 2,40 1,90 1,95 2279 1577 5852 6219 5847 4355 VRC 12,51 13,39 12,03 14,78 9,86 12,51 3435 1222 1491 890 833 1574 TB năm 11,48 11,52 11,50 13,50 13,38 2758 6990 4473 2202 1108
  • 147. 1 TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt: 1. GS.TS.Nguyễn Quang Dong, TS.Nguyễn Thị Minh (2012), Giáo trình kinh tế lượng, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, tr.24-295. 2. PGS.TS.Lưu Thị Hương, PGS. TS. Vũ Duy Hào (2010), Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, tr.77. 3. PGS.TS.Nguyễn Năng Phúc (2013), Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, tr.199-284. 4. Đ Dương Thanh Ngọc (2011), ác yếu tố tài chính tác đọng đến hiẹu quả hoạt đọng kinh doanh của các doanh nghiẹp ngành xây dựng niêm yết trên thị trư ng chứng khoán iẹt Nam, trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. 5. Đoàn Ngọc Phi Anh (2010), ác nhân tố ảnh hư ng đến cấu trúc tài chính và hiệu quả tài chính: tiếp cận theo phương pháp phân tích đư ng dẫn, Tạp chí khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng – số 5(40).2010. 6. Nguyễn Thị Nguyên (2014), Phân tích các nhân tố ảnh hư ng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các công ty ngành xây dựng được niêm yết trên thị trư ng chứng khoán iệt Nam, trường Đại học Thăng Long. 7. ThS.Chu Thị Thu Thủy, ThS.Nguyễn Thanh Huyền, ThS.Ngô Thị Quyên (2015), Phân tích các nhân tố ảnh hư ng đến hiệu quả tài chính: nghiên cứu điển hình tại các công ty cổ ph n phi tài chính niêm yết trên s giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ hí Minh, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 215 tháng 5/2015. 8. Trương Đông Lộc & Trần Quốc Tuấn (2009), Phân tích hiẹu quả tài chính của các co s chế biến to xo dừa tỉnh Trà inh, Tạp chí khoa học 2009, Trường Đại học Cần Thơ, tr.289 – 298. 9. Trương Huyền Trang (2008), Phân tích tác động đòn bẩy lên lợi nhuận và rủi ro của công ty cổ ph n đ u tư và xây dựng elta G , Đại học An Giang. Tiếng Anh: 10. Agarwal, R., & Gort, M. (2002), Firm Product Lifecycles and Firm Survival, American Economic Review, 92, 184-190. 11.Amarjit, G. et al (2010), The relationship between working capital management and profitability: Evidence from the United States, Business and Economics Journal, Vol. 2010: BEJ-10. Thang Long University Library
  • 148. 2 12.Amato, L. H. and Burson, T. E (2007), The effects of firm size on profit rates in the financial services, Journal of Economics and Economic Education Research, Vol. 8, Issue 1, pp. 67 – 81. 13.Athanasoglou, P. P, Brissimis, S. N & Delis, M. D. (2005), Bank-Specific, Industry-Specific and Macroeconomic Determinants of Bank Profitability, Bank of Greece Working Paper, No. 25. 14. Bhatti, BH & Sarwet, A (2012), Financial performance of state owned enterprises in emerging economies, Chartered Institute of Management Accountants, London. 15.Dr. Amal et Al. (2012), Factors Affecting the Financial Performance of Jordanian Insurance Companies Listed at Amman Stock Exchange, Journal of Management Research, ISSN 1941-899X 2012, Vol. 4, No. 2. 16.Falope, O. and Ajilore (2009), Working capital management and corporate profitability: Evidence from panel data analysis of selected quoted companies in Nigeria, Research Journal of Business Management, Vol3 No 3, pp.73-84 (ISSN: 1819- 1932). 17.H.gökçehan demirhan, Waseem Anwar (2014), Factors Affecting the Financial Performance of the Firms during the Financial Crisis: Evidence from Turkey, Ege Strategic Research Journal Vol.5, Issue 1, 2014 (65-80). 18.Hu, Y & Izumida, S (2008), Ownership Concentration and Corporate Performance: A Causal Analysis with Japanese Panel Data, Corporate Governance: An International Review, vol. 16, no. 4, pp. 342-58. 19.Jenkins, M, Ambrosini, V & Collier, N (2011), Advanced Strategic Management: a multi-perspective approach, second edn, Palgrave McMillan. 20.Khalifa Mohamed Khalifa, Zurina Shafii (2013), Financial Performance and Identify Affecting Factors in this Performance of Non-oil Manufacturing Companies Listed on Libyan Stock Market (LSM), European Journal of Business and Management, ISSN 2222-1905 (Paper) ISSN 2222-2839 (Online) Vol.5, No.12, 2013. 21.Kole, SR & Mulherin, JH (1997), Government as a Shareholder: A Case from the United States, The Journal of Law and Economics, vol. 40, p. 1. 22. Le, TV & Buck, T (2011), State ownership and listed firm performance: a universally negative governance relationship?, Journal of Management & Governance, vol. 15, no. 2, pp. 227-48. 23.LI, T, Sun, L & Zou, L (2009), State ownership and corporate performance: A quantile regression analysis of Chinese listed companies, China Economic Review, vol. 20, pp. 703-16.
  • 149. 3 24.Liargovas, P & Skandalis,k. (2008), Factor affecting firms financial performance The Case of Greece, University of Peloponnese. 25.Loderer, C, Neusser, K, & Waelchli, U. (2009), Firm age and survival, Switzerland: Working paper, University of Bern. 26. Malik, H (2011), eterminants of insurance companies’ profitability: an analysis of insurance sector of Pakistan, Academic Research International, 1(3), 2223-2253. 27. Ming, TC & Gee, CS (2008), The influence of ownership structure on the corporate performance of Malaysian public listed companies, ASEAN Economic Bulletin, vol. 25, no. 2, p. 195. 28.Mr. Mou Xu (2008) , Factors Affecting Financial Performance of Firms Listed on Shanghai Stock Exchange 50(SSE 50), International College University of the Thai Chamber of Commerce. 29.Onaolapo & Kajola (2010), Capital structure and firm performce: evidan from Nigeria, European Journal of Economics, Finance and Administrative Sciences. 30.Ongore, VO (2011), The relationship between ownership structure and firm performance: An empirical analysis of listed companies in Kenya, African Journal of Business Management, vol. 5, no. 6, pp. 2120-8. 31.Shah, SZA, Butt, SA & Saeed, MM (2011), Ownership structure and performance of firms: Empirical evidence from an emerging market, African Journal of Business Management, vol. 5, no. 2, pp. 515-23. 32. Sorensen, B, & Stuart, E (2000), Age, Obsolescence, and Organizational Innovation, Academy of Management Journal, 25(6), 121 - 132. 33.Thomsen, S & Pedersen, T (2000), Ownership Structure and Economic Performance in the Largest European Companies, Strategic Management Journal, vol. 21, no. 6, pp. 689-705. 34.Tian, L & Estrin, S (2008), Retained state shareholding in Chinese PLCs: Does government ownership always reduce corporate value?, Journal of Comparative Economics, vol. 36, no. 1, pp. 74-89. 35.Zeitun, R.and Tian, G.G (2007), Capital structure and corporate performce: evidan from Jordan, Autralasian Accounting Business and Finance Journal. Thang Long University Library
  • 150. 4
  • 151. PHỤ LỤC Phụ lục 0.1. Mã chứng khoán và tên công ty niêm yết của ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam (2010 – 2014) STT Mã CK TÊN CÔNG TY NIÊM YẾT 1 ASM CTCP Đầu Tư Và Xây Dựng Sao Mai Tỉnh An Giang 2 BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 3 CCL CTCP Đầu Tư Và Phát Triển Dầu Khí Cửu Long 4 CLG CTCP Đầu Tư Và Phát Triển Nhà Đất Cotec 5 D11 CTCP Địa Ốc 11 6 D2D CTCP Phát Triển Đô Thị Công Nghiệp Số 2 7 DIG Tổng CTCP Đầu Tư Phát Triển Xây Dựng 8 DLG CTCP Tập Đoàn Đức Long Gia Lai 9 DRH CTCP Đầu Tư Căn Nhà Mơ Ước 10 DTA CTCP Đệ Tam 11 DXG CTCP Dịch Vụ Và Xây Dựng Địa Ốc Đất Xanh 12 HAG CTCP Hoàng Anh Gia Lai 13 HDC CTCP Phát Triển Nhà Bà Rịa-Vũng Tàu 14 HDG CTCP Tập Đoàn Hà Đô 15 HQC CTCP Tư Vấn - Thương Mại - Dịch Vụ Địa Ốc Hoàng Quân 16 IDI CTCP Đầu Tư Và Phát Triển Đa Quốc Gia 17 IDV CTCP Phát Triển Hạ Tầng Vĩnh Phúc 18 IJC CTCP Phát Triển Hạ Tầng Kỹ Thuật 19 ITA CTCP Đầu Tư – Công Nghiệp Tân Tạo 20 ITC CTCP Đầu Tư Và Kinh Doanh Nhà 21 KAC CTCP Đầu Tư Địa Ốc Khang An 22 KBC Tổng Công Ty Phát Triển Đô Thị Kinh Bắc - CTCP 23 KDH CTCP Đầu Tư Và Kinh Doanh Nhà Khang Điền 24 LCG CTCP Licogi 16 Thang Long University Library
  • 152. STT Mã CK TÊN CÔNG TY NIÊM YẾT 25 LGL CTCP Đầu Tư Và Phát Triển Đô Thị Long Giang 26 LHG CTCP Long Hậu 27 NBB CTCP Đầu Tư Năm Bảy Bảy 28 NDN Công Ty Đầu Tư Phát Triển Nhà Đà Nẵng 29 NTL CTCP Phát Triển Đô Thị Từ Liêm 30 NVN CTCP Nhà Việt Nam 31 NVT CTCP Bất Động Sản Du Lịch Ninh Vân Bay 32 OGC CTCP Tập Đoàn Đại Dương 33 PDR CTCP Phát Triển Bất Động Sản Phát Đạt 34 PPI CTCP Địa Ốc Dầu Khí 35 PVL CTCP Địa Ốc Dầu Khí 36 QCG CTCP Quốc Cường Gia Lai 37 RCL CTCP Địa Ốc Chợ Lớn 38 REE CTCP Cơ Điện Lạnh 39 SC5 CTCP Xây Dựng Số 5 40 SCR CTCP Địa Ốc Sài Gòn Thương Tín 41 SDU CTCP Đầu Tư Xây Dựng Và Phát Triển Đô Thị Sông Đà 42 SJS CTCP Đầu Tư Phát Triển Đô Thị Và Khu Công Nghiệp Sông Đà 43 SZL CTCP Sonadezi Long Thành 44 TDH CTCP Phát Triển Nhà Thủ Đức 45 TIG CTCP Tập Đoàn Đầu Tư Thăng Long 46 TIX CTCP Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Dịch Vụ Và Đầu Tư Tân Bình 47 TKC CTCP Xây Dựng Và Kinh Doanh Địa Ốc Tân Kỷ 48 UDC CTCP Xây Dựng Và Phát Triển Đô Thị Tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu 49 UIC CTCP Đầu Tư Phát Triển Nhà Và Đô Thị Idico
  • 153. STT Mã CK TÊN CÔNG TY NIÊM YẾT 50 VCR CTCP Đầu Tư Và Phát Triển Du Lịch Vinaconex 51 VIC Tập Đoàn Vingroup - CTCP 52 VNI CTCP Đầu Tư Bất Động Sản Việt Nam 53 VPH CTCP Vạn Phát Hưng 54 VRC CTCP Xây Lắp Và Địa Ốc Vũng Tàu Thang Long University Library
  • 154. Phụ lục 0.2. Hình thức sở hữu của doanh nghiệp (STATE), năm thành lập và thời gian hoạt động (AGE) tính đến năm 2014 của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam Mã CK STATE ( Tỷ lệ sở hữu vốn Nhà nước) (%) Năm thành lập AGE (năm) ASM 0 2006 8 BCI 0 1997 17 CCL 27,9 1999 15 CLG 0 2007 7 D11 0 2004 10 D2D 60 1989 25 DIG 50,70 1992 22 DLG 65 1990 24 DRH 0 2007 7 DTA 0 2006 8 DXG 0 2003 11 HAG 0 2003 11 HDC 0 1993 21 HDG 15 1990 24 HQC 10 1990 24 IDI 0 2000 14 IDV 0 2003 11 IJC 0 2007 7 ITA 0 2003 11 ITC 0 2006 8 KAC 0 2002 12 KBC 16 2000 14 KDH 0 2002 12
  • 155. Mã CK STATE ( Tỷ lệ sở hữu vốn Nhà nước) (%) Năm thành lập AGE (năm) LCG 0 2002 12 LGL 0 2001 13 LHG 12 2001 13 NBB 0 2001 13 NDN 0 2006 8 NTL 7 2005 9 NVN 10 1992 22 NVT 0 2004 10 OGC 0 1999 15 PDR 0 1974 40 PPI 0 2002 12 PVL 0 2006 8 QCG 0 2007 7 RCL 0 2004 10 REE 31 2007 7 SC5 5 1994 20 SCR 33 2007 7 SDU 0 1994 20 SJS 51 1989 25 SZL 7 1977 37 TDH 14 1975 39 TIG 0 2004 10 TIX 30 2007 7 TKC 51 2003 11 UDC 74 2003 11 UIC 39 1992 22 Thang Long University Library
  • 156. Mã CK STATE ( Tỷ lệ sở hữu vốn Nhà nước) (%) Năm thành lập AGE (năm) VCR 0 2001 13 VIC 19 1981 33 VNI 0 1999 15 VPH 68 1995 19 VRC 51 2000 14
  • 157. Phụ lục 0.3. Tỷ suất sinh lởi trên doanh thu (ROS) và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam (2010 – 2014) Mã CK ROS (%) ROA (%) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm ASM 7,29 2,16 1,12 7,19 26,82 8,91 3,59 1,52 0,84 4,82 12,62 4,68 BCI 40,47 27,10 86,29 36,50 35,26 45,12 3,01 2,76 4,82 1,84 7,30 3,95 CCL 5,90 4,66 13,75 9,76 22,21 11,26 0,40 0,40 1,58 1,47 8,12 2,39 CLG 5,59 8,19 7,72 6,27 24,71 10,50 0,86 2,66 1,04 2,29 7,49 2,87 D11 1,42 1,46 6,54 18,49 31,98 11,98 0,85 0,70 0,62 20,94 26,55 9,93 D2D 19,12 18,93 13,86 16,98 45,91 22,96 5,08 4,07 4,92 5,96 12,33 6,47 DIG 6,81 3,98 0,83 15,02 37,80 12,89 0,95 0,89 0,13 2,41 10,69 3,01 DLG 5,40 0,21 0,03 3,05 6,65 3,07 1,32 0,07 0,01 1,50 4,87 1,55 DRH 5,65 1,28 -10,67 -4,05 32,34 4,91 3,75 0,75 -8,18 -1,49 7,66 0,50 DTA 1,68 -25,02 1,85 2,80 23,24 0,91 0,27 -2,66 0,36 0,82 9,35 1,63 DXG 40,76 26,18 14,49 11,45 20,29 22,64 9,86 7,08 7,24 3,73 11,32 7,85 HAG 50,92 35,05 8,30 42,05 49,09 37,08 4,28 3,26 1,17 5,18 11,84 5,14 HDC 5,93 9,55 14,47 21,08 22,66 14,74 1,94 2,05 3,24 6,75 9,04 4,60 Thang Long University Library
  • 158. Mã CK ROS (%) ROA (%) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm HDG 10,40 14,46 4,17 15,32 31,37 15,14 7,10 6,15 2,14 10,16 19,40 8,99 HQC 9,16 5,25 6,31 11,91 33,33 13,19 0,74 0,73 0,70 0,92 13,95 3,41 IDI 4,25 2,26 2,71 3,59 9,41 4,45 4,64 2,23 2,49 2,71 7,05 3,82 IDV 70,08 64,28 97,58 49,56 46,96 65,69 11,41 8,05 1,71 5,08 6,01 6,45 IJC 21,96 24,70 24,47 24,07 60,32 31,10 3,42 3,36 3,98 7,25 5,31 4,66 ITA 35,77 30,58 5,86 17,05 25,19 22,89 1,21 0,84 0,33 0,82 7,52 2,14 ITC 1,61 -136,40 5,20 -81,90 24,44 -37,41 0,34 -12,84 0,27 -4,96 7,31 -1,98 KAC 7,79 13,07 1,85 1,36 17,71 8,35 0,31 0,47 1,31 0,08 3,72 1,18 KBC 29,18 7,28 -171,95 12,27 121,45 -0,35 2,39 0,63 -4,11 0,65 9,70 1,85 KDH 9,96 -44,07 -57,75 0,59 29,21 -12,41 2,01 -7,85 -2,71 0,10 8,54 0,02 LCG -0,92 -107,46 -4,94 10,51 23,23 -15,92 -0,63 -15,90 -1,69 7,14 11,46 0,08 LGL 17,88 -71,07 3,19 2,16 19,60 -5,65 4,63 -6,58 0,41 0,87 6,74 1,21 LHG 7,88 8,97 18,02 24,24 40,97 20,02 1,71 1,47 3,20 5,09 10,20 4,33 NBB 14,81 12,05 35,87 16,37 25,45 20,91 1,15 0,79 5,85 2,71 5,24 3,15
  • 159. Mã CK ROS (%) ROA (%) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm NDN 21,72 14,49 5,17 26,06 16,14 16,72 10,64 3,76 1,33 5,88 4,18 5,16 NTL 16,34 20,30 10,55 18,09 42,02 21,46 2,73 6,96 4,34 5,06 27,35 9,29 NVN -86,21 -145,42 -45,28 1,16 27,29 -49,69 -5,79 -6,61 -7,61 0,10 7,95 -2,39 NVT 10,58 19,56 -39,41 -51,31 6,59 -10,80 1,55 2,92 -6,88 -5,96 1,12 -1,45 OGC 25,25 3,31 6,71 13,56 37,90 17,34 3,42 0,76 0,81 2,13 7,94 3,01 PDR 10,03 5,91 4,73 5,28 20,89 9,37 0,69 0,04 0,10 0,14 8,59 1,91 PPI 6,50 0,10 0,48 4,38 9,08 4,11 2,59 0,01 0,13 0,89 5,82 1,89 PVL 51,19 -3465,99 -199,45 1,82 -11,95 -724,87 0,48 -21,23 -2,78 0,16 -1,00 -4,87 QCG 6,18 0,62 3,12 -11,07 39,46 7,66 0,47 0,09 0,11 -0,81 5,52 1,08 RCL 10,73 11,11 17,71 16,68 26,05 16,46 7,34 6,23 8,91 9,72 19,52 10,35 REE 41,76 40,41 27,40 28,32 19,94 31,57 13,07 14,03 9,99 9,68 7,27 10,81 SC5 2,40 4,35 0,65 1,72 3,44 2,51 1,52 2,56 0,37 0,95 2,18 1,52 SCR 4,08 0,66 12,58 2,77 37,84 11,59 0,54 0,13 1,12 0,23 5,57 1,52 SDU 2,11 5,81 1,71 1,75 9,91 4,26 0,27 0,20 0,29 0,17 3,20 0,83 Thang Long University Library
  • 160. Mã CK ROS (%) ROA (%) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm SJS 11,29 11,25 -575,05 -56,86 45,03 -112,87 2,56 1,27 -5,52 -1,58 10,25 1,39 SZL 24,10 24,99 35,22 34,15 43,12 32,31 3,52 3,45 4,21 4,64 7,05 4,57 TDH 7,75 4,33 9,53 4,60 41,20 13,48 1,95 0,86 1,24 1,37 10,62 3,21 TIG 21,74 10,65 34,73 -99,92 38,71 1,18 5,77 2,88 0,83 -2,94 8,31 2,97 TIX 20,76 24,11 10,86 11,17 9,73 15,33 6,63 6,32 5,31 13,08 6,93 7,65 TKC 1,24 0,78 0,33 1,77 4,95 1,81 1,01 0,68 0,25 2,42 4,89 1,85 UDC 1,38 0,47 2,03 3,29 5,58 2,55 0,24 0,09 0,47 0,87 1,83 0,70 UIC 1,59 1,64 1,40 1,60 1,87 1,62 6,79 6,15 4,42 3,44 3,43 4,85 VCR 5,06 -278,37 -221,29 18,27 39,15 -87,44 0,24 -4,04 -4,62 1,93 8,47 0,39 VIC 13,62 38,90 23,35 46,40 62,79 37,01 4,17 9,44 3,31 3,02 9,30 5,85 VNI -128,38 -66,05 -5,98 0,28 7,11 -38,61 -4,77 -3,81 -0,80 0,04 0,91 -1,69 VPH 1,05 3,20 4,67 3,78 8,21 4,18 0,17 0,76 0,32 0,23 0,49 0,39 VRC 2,03 0,92 0,16 10,77 32,98 9,37 0,26 0,28 0,03 4,35 15,55 4,09 TB năm 10,05 -69,82 -13,78 6,15 28,01 2,68 0,73 0,95 2,85 8,42
  • 161. Phụ lục 0.4. Tỷ suất sinh lởi trên vốn chủ sở hữu (ROE) và khả năng thanh toán ngắn hạn (CR) của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam (2010 – 2014) Mã CK ROE (%) CR ( lần) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm ASM 7,04 3,63 1,96 9,99 39,25 12,37 2,51 1,89 1,31 1,52 1,26 1,70 BCI 5,50 5,41 9,58 4,57 16,25 8,26 4,70 3,54 5,35 2,53 3,27 3,88 CCL 0,79 0,77 3,04 3,07 12,71 4,07 3,48 3,34 2,82 2,45 4,33 3,28 CLG 5,39 12,71 5,13 12,61 21,90 11,55 0,79 1,20 1,94 1,42 0,94 1,26 D11 1,67 1,39 1,19 40,46 52,29 19,40 1,99 1,99 0,38 0,35 1,93 1,33 D2D 15,72 13,61 12,73 13,58 33,10 17,75 2,63 2,06 2,43 1,09 1,37 1,92 DIG 1,97 1,74 0,26 4,84 18,60 5,48 3,34 2,07 2,69 2,50 2,38 2,60 DLG 3,48 0,21 0,03 6,90 17,62 5,65 2,93 2,64 1,46 1,21 1,17 1,88 DRH 5,55 1,24 -13,42 -2,08 8,64 -0,02 0,79 0,49 0,51 0,97 1,79 0,91 DTA 0,59 -5,85 0,71 1,78 19,95 3,44 2,27 2,39 2,00 2,94 2,27 2,37 DXG 21,25 14,17 10,63 8,24 31,96 17,25 1,74 1,76 2,49 1,42 1,42 1,77 HAG 10,93 7,56 3,74 14,10 24,26 12,12 1,09 1,96 2,13 1,96 2,16 1,86 HDC 3,96 4,65 7,42 15,10 21,08 10,44 2,42 2,17 2,08 2,23 1,94 2,17 Thang Long University Library
  • 162. Mã CK ROE (%) CR ( lần) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm HDG 18,98 19,09 5,98 23,89 46,62 22,91 1,39 1,25 1,29 1,69 1,68 1,46 HQC 1,69 2,41 2,53 3,61 52,89 12,62 1,97 1,37 1,20 0,98 2,18 1,54 IDI 14,40 7,12 6,80 7,26 18,03 10,72 0,95 0,89 1,11 1,08 1,20 1,05 IDV 55,70 43,00 10,59 27,36 31,83 33,70 9,28 14,07 7,57 4,75 5,72 8,28 IJC 7,52 5,37 6,09 10,11 26,64 11,15 2,10 2,51 3,01 5,43 1,20 2,85 ITA 1,82 1,27 0,57 1,28 11,71 3,33 2,71 2,72 2,62 2,05 2,40 2,50 ITC 0,49 -20,20 0,41 -7,61 10,36 -3,31 3,80 2,85 3,52 2,85 3,51 3,31 KAC 0,54 0,74 2,20 0,21 6,67 2,07 5,11 3,71 3,55 2,20 2,83 3,48 KBC 5,80 1,95 -12,16 1,76 25,34 4,54 3,22 1,53 3,56 2,76 2,95 2,80 KDH 4,19 -14,15 -5,11 0,20 18,77 0,78 5,86 7,29 4,01 3,35 5,51 5,21 LCG -1,23 -38,77 -3,11 13,77 19,88 -1,89 1,45 1,25 1,38 1,24 1,87 1,44 LGL 10,57 -17,23 1,12 2,18 14,32 2,19 1,74 1,14 1,05 1,14 1,39 1,29 LHG 3,94 3,76 8,40 15,16 29,56 12,16 1,80 1,64 1,34 1,80 2,34 1,78 NBB 2,29 1,87 13,64 6,88 16,15 8,16 3,89 2,58 2,22 1,80 3,33 2,76
  • 163. Mã CK ROE (%) CR ( lần) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm NDN 22,30 13,43 5,81 22,74 15,23 15,90 1,79 2,18 1,36 0,91 0,75 1,40 NTL 4,39 10,84 8,26 12,66 62,97 19,82 2,73 2,91 2,13 1,70 1,82 2,26 NVN -68,45 -47,58 -37,94 0,35 22,40 -26,25 1,66 1,86 2,08 2,66 6,04 2,86 NVT 2,64 4,83 -13,68 -13,57 2,15 -3,52 3,63 1,30 1,13 0,86 2,10 1,80 OGC 11,69 2,72 2,81 5,55 18,29 8,21 1,13 1,74 1,86 2,03 1,26 1,61 PDR 2,84 0,16 0,35 0,47 21,06 4,97 5,06 7,93 4,79 6,22 3,43 5,49 PPI 6,80 0,04 0,34 2,69 13,15 4,61 1,81 1,68 1,65 1,42 1,69 1,65 PVL 1,20 -56,46 -5,07 0,28 -1,53 -12,32 1,53 3,17 4,07 3,19 2,53 2,90 QCG 0,85 0,26 0,30 -1,99 12,15 2,32 6,76 2,47 2,58 3,31 2,29 3,48 RCL 12,06 11,62 14,32 17,36 33,91 17,86 3,24 2,25 2,22 1,92 1,70 2,26 REE 18,59 18,78 15,58 13,26 12,43 15,73 1,91 1,80 1,99 1,99 1,36 1,81 SC5 10,00 16,14 2,74 6,15 14,43 9,89 1,22 1,10 1,48 1,37 1,46 1,33 SCR 1,27 0,32 3,28 0,72 19,32 4,98 2,58 2,36 2,07 1,76 2,26 2,21 SDU 0,81 0,48 0,68 0,42 6,85 1,85 0,81 0,63 0,55 0,67 0,77 0,68 Thang Long University Library
  • 164. Mã CK ROE (%) CR ( lần) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm SJS 7,90 4,46 -19,95 -4,32 21,02 1,82 1,47 1,49 2,08 0,55 0,42 1,20 SZL 9,42 8,38 8,90 9,73 11,53 9,59 6,20 5,18 7,70 3,08 2,42 4,91 TDH 3,39 1,43 2,05 2,35 18,01 5,45 2,23 2,05 2,15 2,28 2,31 2,20 TIG 9,84 4,72 1,69 -4,79 14,81 5,25 5,61 2,41 1,96 1,69 2,29 2,79 TIX 11,59 10,82 9,51 26,29 16,40 14,92 2,90 4,99 6,99 4,35 4,57 4,76 TKC 2,51 1,85 0,82 6,44 16,31 5,59 1,27 1,28 1,27 1,46 1,36 1,33 UDC 1,09 0,43 2,21 3,97 6,81 2,90 1,36 1,23 1,09 1,11 1,11 1,18 UIC 14,86 15,17 13,57 12,98 12,53 13,82 1,19 1,15 1,09 1,12 1,11 1,13 VCR 0,69 -11,66 -12,13 4,08 16,42 -0,52 1,42 1,40 1,51 1,50 0,69 1,31 VIC 18,51 49,40 17,49 16,51 35,54 27,49 1,42 1,49 1,12 0,93 2,54 1,50 VNI -13,46 -9,15 -1,74 0,07 1,65 -4,52 3,91 4,40 4,55 4,43 4,72 4,40 VPH 0,60 2,79 1,19 0,82 1,60 1,40 1,91 1,48 1,59 2,13 1,57 1,73 VRC 0,51 0,53 0,08 9,90 40,19 10,24 2,18 2,35 1,50 1,54 1,50 1,81 TB năm 5,65 2,08 1,90 7,23 20,59 2,68 2,53 2,40 2,07 2,23
  • 165. Phụ lục 0.5. Khả năng thanh toán nhanh (QR) và khả năng thanh toán tổng quát (H) của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam (2010 – 2014) Mã CK QR (lần) H (lần) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm ASM 1,40 1,00 0,70 0,83 0,71 0,93 2,06 1,73 1,76 1,94 1,48 1,79 BCI 0,66 0,66 1,05 0,45 0,62 0,69 2,21 2,15 2,12 1,81 2,00 2,06 CCL 0,43 0,41 0,44 0,38 0,81 0,50 2,01 2,07 2,09 1,92 2,77 2,17 CLG 0,68 1,06 1,20 1,15 0,43 0,90 1,33 1,34 1,34 1,22 1,52 1,35 D11 1,90 1,97 0,32 0,32 1,11 1,12 2,02 2,03 2,08 2,07 2,03 2,05 D2D 1,27 0,91 0,88 0,91 1,22 1,04 1,54 1,49 1,67 1,84 1,63 1,63 DIG 1,36 0,77 1,17 1,35 1,51 1,23 1,95 2,09 2,01 2,09 2,43 2,12 DLG 2,34 1,92 0,99 0,81 0,76 1,37 1,68 1,60 1,67 1,38 1,53 1,57 DRH 0,79 0,49 0,51 0,97 1,79 0,91 3,08 2,56 2,56 3,50 8,80 4,10 DTA 0,41 0,37 0,23 0,31 0,46 0,36 1,81 1,83 2,01 1,87 1,88 1,88 DXG 1,22 0,94 1,94 1,21 1,09 1,28 1,99 2,10 3,45 2,07 1,72 2,26 HAG 0,87 1,59 1,49 1,31 1,59 1,37 1,73 1,83 1,53 1,65 2,15 1,78 HDC 0,41 0,33 0,35 0,52 0,59 0,44 2,02 1,83 1,82 1,85 1,75 1,85 Thang Long University Library
  • 166. Mã CK QR (lần) H (lần) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm HDG 0,67 0,49 0,52 0,83 1,04 0,71 1,85 1,57 1,63 1,89 1,83 1,76 HQC 1,40 0,98 0,98 0,65 1,53 1,11 1,79 1,44 1,38 1,38 1,52 1,50 IDI 0,52 0,70 0,61 0,80 0,87 0,70 1,47 1,46 1,58 1,60 1,64 1,55 IDV 7,30 12,83 6,26 4,15 4,79 7,07 1,26 1,23 1,19 1,23 1,23 1,23 IJC 0,44 0,35 0,41 1,59 0,66 0,69 1,84 2,67 2,89 3,53 1,25 2,43 ITA 0,98 1,16 1,18 0,71 1,14 1,03 2,99 2,98 2,44 2,84 2,81 2,81 ITC 0,37 0,35 0,57 0,63 1,23 0,63 3,19 2,77 3,01 2,88 3,39 3,05 KAC 0,63 0,36 0,57 0,14 0,42 0,42 2,39 2,81 2,46 1,63 2,26 2,31 KBC 0,92 0,39 0,94 0,76 1,48 0,90 1,92 1,65 1,70 1,80 1,84 1,78 KDH 1,56 2,26 1,30 1,09 2,31 1,70 1,97 2,25 2,27 2,49 2,58 2,31 LCG 0,96 0,86 0,99 0,78 0,89 0,90 2,14 1,78 2,34 2,20 2,38 2,17 LGL 1,15 0,81 0,79 0,90 1,20 0,97 1,86 1,68 1,62 1,71 1,93 1,76 LHG 1,19 1,00 0,75 0,99 1,24 1,03 1,76 1,64 1,61 1,51 1,53 1,61 NBB 0,48 0,32 0,34 0,18 0,64 0,39 2,02 1,75 1,77 1,67 1,50 1,74
  • 167. Mã CK QR (lần) H (lần) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm NDN 0,63 0,45 0,39 0,33 0,41 0,44 1,93 1,39 1,30 1,35 1,38 1,47 NTL 0,50 0,64 0,58 0,65 1,09 0,69 2,71 2,91 2,16 1,72 1,82 2,26 NVN 0,07 0,09 0,16 0,30 2,66 0,66 1,09 1,16 1,25 1,39 1,55 1,29 NVT 3,30 1,15 0,93 0,69 1,82 1,58 3,30 3,55 2,82 2,53 3,39 3,12 OGC 1,08 1,63 1,79 2,01 1,26 1,55 1,60 1,55 1,53 1,83 2,00 1,70 PDR 0,26 0,29 0,22 0,47 0,15 0,28 1,32 1,34 1,38 1,44 1,69 1,43 PPI 1,01 0,62 0,70 0,65 0,98 0,79 1,61 1,52 1,58 1,49 1,80 1,60 PVL 0,86 1,76 2,31 2,17 1,41 1,70 1,66 1,60 2,21 2,37 2,88 2,15 QCG 1,50 0,32 0,40 0,68 0,66 0,71 2,33 1,65 1,68 1,86 1,94 1,89 RCL 1,48 0,65 0,53 0,54 0,77 0,79 2,55 2,15 2,65 2,27 2,36 2,40 REE 1,53 1,42 1,67 1,45 1,07 1,43 4,07 3,97 2,79 3,70 2,44 3,39 SC5 0,52 0,48 0,22 0,26 0,49 0,39 1,18 1,19 1,16 1,18 1,18 1,18 SCR 0,86 0,68 0,60 0,87 1,34 0,87 1,75 1,68 1,55 1,48 1,41 1,58 SDU 0,30 0,25 0,23 0,30 0,45 0,31 1,52 1,71 1,73 1,66 1,88 1,70 Thang Long University Library
  • 168. Mã CK QR (lần) H (lần) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm SJS 0,15 0,15 0,22 0,38 0,35 0,25 1,48 1,41 1,39 1,60 1,96 1,57 SZL 5,18 4,08 6,36 2,53 2,09 4,05 1,60 1,70 1,90 1,91 2,58 1,94 TDH 0,97 1,12 1,07 1,30 1,45 1,18 2,64 2,79 2,77 2,66 2,75 2,72 TIG 4,68 2,22 1,85 1,55 2,24 2,51 3,62 5,20 2,81 5,09 5,25 4,39 TIX 2,01 2,90 3,68 2,72 2,90 2,84 2,34 2,41 2,26 1,99 1,73 2,15 TKC 0,86 0,60 0,50 0,58 0,85 0,68 1,68 1,58 1,43 1,60 1,43 1,54 UDC 0,51 0,48 0,50 0,55 0,62 0,53 1,32 1,35 1,37 1,39 1,51 1,39 UIC 0,57 0,61 0,60 0,60 0,54 0,58 1,84 1,68 1,48 1,36 1,38 1,55 VCR 0,06 0,07 0,08 0,25 0,56 0,21 1,53 1,53 1,62 1,90 2,06 1,73 VIC 0,74 0,78 0,43 0,50 2,11 0,91 1,43 1,33 1,24 1,30 1,58 1,38 VNI 0,15 0,21 0,51 0,23 0,69 0,36 1,55 1,72 1,85 2,07 2,22 1,88 VPH 0,19 0,20 0,24 0,34 0,28 0,25 1,40 1,44 1,42 1,45 1,52 1,45 VRC 0,31 0,10 0,17 0,23 0,42 0,25 2,11 2,16 1,76 1,81 1,63 1,90 TB năm 1,16 1,10 1,01 0,89 1,14 1,98 1,96 1,91 1,96 2,12
  • 169. Phụ lục 0.6. Khả năng thanh toán dài hạn (LONGR) và đòn bẩy tài chính (DFL) của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam (2010 – 2014) Mã CK LONGR (lần) DFL (lần) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm ASM 2,06 1,73 1,76 1,94 1,48 1,79 1,533 4,391 6,888 1,546 1,086 3,089 BCI 2,21 2,15 2,12 1,81 2,00 2,06 1,120 1,576 1,347 1,105 1,023 1,234 CCL 2,01 2,07 2,09 1,92 2,77 2,17 1,777 1,117 1,061 1,079 1,027 1,212 CLG 1,33 1,34 1,34 1,22 1,52 1,35 5,888 2,308 7,965 2,476 1,305 3,988 D11 2,02 2,03 2,08 2,07 2,03 2,05 1,018 1,162 0,422 1,000 1,000 0,920 D2D 1,54 1,49 1,67 1,84 1,63 1,63 1,003 1,008 1,007 1,019 1,016 1,010 DIG 1,95 2,09 2,01 2,09 2,43 2,12 1,198 -76,022 7,861 1,295 1,025 -12,929 DLG 1,68 1,60 1,67 1,38 1,53 1,57 3,138 108,899 103,746 3,008 1,290 44,016 DRH 3,08 2,56 2,56 3,50 8,80 4,10 1,766 -8,572 0,542 -0,267 1,151 -1,076 DTA 1,81 1,83 2,01 1,87 1,88 1,88 6,263 0,692 7,404 1,001 1,017 3,276 DXG 1,99 2,10 3,45 2,07 1,72 2,26 1,000 1,003 1,099 1,688 1,012 1,160 HAG 1,73 1,83 1,53 1,65 2,15 1,78 1,323 1,566 1,806 1,270 1,068 1,407 HDC 2,02 1,83 1,82 1,85 1,75 1,85 1,294 1,441 1,346 1,092 1,065 1,248 Thang Long University Library
  • 170. Mã CK LONGR (lần) DFL (lần) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm HDG 1,85 1,57 1,63 1,89 1,83 1,76 1,026 1,166 1,278 1,009 1,008 1,097 HQC 1,79 1,44 1,38 1,38 1,52 1,50 2,401 1,528 4,927 2,196 1,104 2,431 IDI 1,47 1,46 1,58 1,60 1,64 1,55 1,516 2,227 3,151 3,056 1,375 2,265 IDV 1,26 1,23 1,19 1,23 1,23 1,23 1,007 1,019 1,127 1,000 1,000 1,030 IJC 1,84 2,67 2,89 3,53 1,25 2,43 1,136 1,156 1,165 1,066 1,540 1,213 ITA 2,99 2,98 2,44 2,84 2,81 2,81 1,747 4,767 -2,468 2,644 1,065 1,551 ITC 3,19 2,77 3,01 2,88 3,39 3,05 6,794 0,870 -6,997 0,755 1,234 0,531 KAC 2,39 2,81 2,46 1,63 2,26 2,31 1,759 -0,342 1,407 6,334 1,452 2,122 KBC 1,92 1,65 1,70 1,80 1,84 1,78 1,738 4,484 0,216 3,625 1,247 2,262 KDH 1,97 2,25 2,27 2,49 2,58 2,31 1,381 0,834 0,318 229,896 1,078 46,701 LCG 2,14 1,78 2,34 2,20 2,38 2,17 -2,252 0,429 -0,546 1,579 1,002 0,042 LGL 1,86 1,68 1,62 1,71 1,93 1,76 1,502 0,311 5,104 5,863 1,364 2,829 LHG 1,76 1,64 1,61 1,51 1,53 1,61 1,685 2,046 1,973 1,319 1,104 1,625 NBB 2,02 1,75 1,77 1,67 1,50 1,74 1,457 1,540 1,115 1,104 1,032 1,250
  • 171. Mã CK LONGR (lần) DFL (lần) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm NDN 1,93 1,39 1,30 1,35 1,38 1,47 1,148 1,283 1,587 1,000 1,032 1,210 NTL 2,71 2,91 2,16 1,72 1,82 2,26 1,003 1,000 1,055 1,018 1,000 1,015 NVN 1,09 1,16 1,25 1,39 1,55 1,29 0,098 0,319 -0,111 1,000 1,000 0,461 NVT 3,30 3,55 2,82 2,53 3,39 3,12 1,058 1,032 0,236 0,845 1,222 0,879 OGC 1,60 1,55 1,53 1,83 2,00 1,70 1,173 3,015 4,528 2,463 1,191 2,474 PDR 1,32 1,34 1,38 1,44 1,69 1,43 1,029 -0,010 5,381 1,552 1,007 1,792 PPI 1,61 1,52 1,58 1,49 1,80 1,60 1,295 2,736 1,456 1,739 1,201 1,686 PVL 1,66 1,60 2,21 2,37 2,88 2,15 1,000 0,972 1,000 -18,708 -7,075 -4,562 QCG 2,33 1,65 1,68 1,86 1,94 1,89 1,738 -6,236 -7,994 -0,575 1,106 -2,392 RCL 2,55 2,15 2,65 2,27 2,36 2,40 1,000 1,000 1,003 1,013 1,002 1,004 REE 4,07 3,97 2,79 3,70 2,44 3,39 1,036 1,087 1,050 1,121 1,081 1,075 SC5 1,18 1,19 1,16 1,18 1,18 1,18 1,768 -0,653 3,288 1,271 1,631 1,461 SCR 1,75 1,68 1,55 1,48 1,41 1,58 -1,299 2,882 7,633 1,000 1,249 2,293 SDU 1,52 1,71 1,73 1,66 1,88 1,70 2,847 -481,884 5,949 15,883 1,414 -91,158 Thang Long University Library
  • 172. Mã CK LONGR (lần) DFL (lần) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm SJS 1,48 1,41 1,39 1,60 1,96 1,57 1,079 1,019 0,993 0,977 1,003 1,014 SZL 1,60 1,70 1,90 1,91 2,58 1,94 1,014 1,000 1,000 1,000 1,000 1,003 TDH 2,64 2,79 2,77 2,66 2,75 2,72 2,470 2,944 3,258 3,201 1,051 2,585 TIG 3,62 5,20 2,81 5,09 5,25 4,39 1,012 1,053 1,350 0,790 1,322 1,105 TIX 2,34 2,41 2,26 1,99 1,73 2,15 1,074 1,122 1,207 1,178 1,139 1,144 TKC 1,68 1,58 1,43 1,60 1,43 1,54 2,450 -2,530 22,494 9,207 1,173 6,559 UDC 1,32 1,35 1,37 1,39 1,51 1,39 3,710 5,030 2,504 1,563 1,168 2,795 UIC 1,84 1,68 1,48 1,36 1,38 1,55 1,170 1,255 1,946 1,639 1,640 1,530 VCR 1,53 1,53 1,62 1,90 2,06 1,73 1,067 0,423 0,433 1,003 1,037 0,792 VIC 1,43 1,33 1,24 1,30 1,58 1,38 1,504 1,152 1,428 1,648 1,172 1,381 VNI 1,55 1,72 1,85 2,07 2,22 1,88 0,020 0,267 0,413 7,956 1,305 1,992 VPH 1,40 1,44 1,42 1,45 1,52 1,45 25,448 2,477 -1,467 0,795 -0,060 5,439 VRC 2,11 2,16 1,76 1,81 1,63 1,90 -324,029 8,061 102,151 1,509 1,036 -42,255 TB năm 1,98 1,96 1,91 1,96 2,12 -4,00 -7,18 5,89 5,96 0,98
  • 173. Phụ lục 0.7. Quy mô công ty (SIZE) được đo bằng tổng doanh thu của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam (2010 – 2014) Mã CK Doanh thu ( triệu đồng) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm ASM 1.222.978 1.182.024 1.185.080 925.169 585.702 1.020.191 BCI 240.809 349.899 199.491 216.873 797.289 360.872 CCL 37.146 45.602 60.417 83.563 162.334 77.812 CLG 245.346 367.773 141.801 255.782 115.673 225.275 D11 96.190 82.503 16.257 197.768 99.092 98.362 D2D 295.982 239.512 296.126 252.741 220.954 261.063 DIG 699.507 1.034.408 774.089 772.214 1.195.535 895.151 DLG 1.005.809 801.760 714.305 948.323 1.055.179 905.075 DRH 199.229 172.819 221.318 96.735 58.772 149.775 DTA 35.884 23.628 42.590 69.937 109.480 56.304 DXG 522.679 342.700 407.788 288.616 383.663 389.089 HAG 3.055.570 2.772.947 4.399.517 3.152.106 4.526.469 3.581.322 HDC 396.149 273.207 290.899 401.679 445.475 361.482 HDG 1.566.147 990.338 937.915 1.082.502 910.414 1.097.463 Thang Long University Library
  • 174. Mã CK Doanh thu ( triệu đồng) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm HQC 328.852 438.749 302.012 215.976 1.233.298 503.777 IDI 2.126.795 1.816.413 1.349.994 1.102.366 974.028 1.473.919 IDV 71.994 42.510 4.826 29.906 28.665 35.580 IJC 1.049.170 653.907 750.145 1.320.625 351.726 825.115 ITA 404.674 295.217 568.477 438.231 2.687.780 878.876 ITC 453.534 218.158 139.916 167.116 830.127 361.770 KAC 17.248 13.910 290.514 39.252 126.447 97.474 KBC 1.069.035 1.082.072 281.433 633.904 913.935 796.076 KDH 630.830 310.133 98.712 404.017 774.078 443.554 LCG 1.265.770 286.431 690.158 1.517.823 1.011.544 954.345 LGL 183.890 68.330 116.361 333.344 241.264 188.638 LHG 319.389 269.581 295.162 382.847 392.807 331.957 NBB 243.722 202.745 473.872 420.571 485.282 365.238 NDN 235.077 132.330 139.698 111.289 100.172 143.713 NTL 228.313 453.946 695.188 573.477 1.389.725 668.130
  • 175. Mã CK Doanh thu ( triệu đồng) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm NVN 43.205 29.994 113.366 60.953 186.031 86.710 NVT 210.687 207.526 206.202 175.427 234.226 206.814 OGC 1.617.493 2.633.925 1.394.014 1.383.403 1.571.793 1.720.126 PDR 415.282 39.618 104.440 126.219 1.573.906 451.893 PPI 352.735 103.607 191.574 155.680 434.971 247.713 PVL 7.904 5.401 13.194 83.359 69.619 35.895 QCG 523.528 973.521 223.966 399.819 717.281 567.623 RCL 200.178 176.394 131.236 152.615 168.581 165.801 REE 2.630.675 2.414.570 2.397.216 1.810.596 1.808.254 2.212.262 SC5 1.391.989 1.235.005 1.351.091 1.112.136 1.236.268 1.265.298 SCR 711.475 1.097.085 588.090 562.058 1.117.066 815.155 SDU 127.617 27.328 132.218 79.160 252.265 123.718 SJS 1.226.572 632.017 52.959 139.763 1.016.750 613.612 SZL 180.114 157.823 129.769 134.074 130.873 146.531 TDH 614.676 449.889 288.384 674.006 602.433 525.878 Thang Long University Library
  • 176. Mã CK Doanh thu ( triệu đồng) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm TIG 135.987 75.630 7.860 7.638 65.798 58.583 TIX 326.179 252.836 490.613 1.344.862 836.417 650.181 TKC 260.911 305.137 324.532 489.937 443.110 364.725 UDC 288.632 340.761 405.930 452.882 466.007 390.842 UIC 1.700.861 1.593.895 1.511.562 1.228.842 953.889 1.397.810 VCR 41.570 12.635 18.464 86.150 155.207 62.805 VIC 27.726.702 18.379.269 7.908.016 2.313.740 3.872.980 12.040.141 VNI 8.938 13.430 30.820 26.898 25.439 21.105 VPH 281.382 423.247 121.764 101.060 90.087 203.508 VRC 44.487 99.801 87.927 173.538 217.767 124.704 TB năm 1.098.472 863.776 631.653 550.177 749.147
  • 177. Phụ lục 0.8. Cấu trúc tài sản (AS) và chu kỳ kinh doanh (BS) của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam (2010 – 2014) Mã CK AS = TSCĐ/Tổng tài sản (%) BS (ngày) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm ASM 5,77 15,18 15,01 12,72 17,17 13,17 415 258 249 287 497 341 BCI 14,43 15,22 14,74 24,70 26,33 19,08 6485 3728 3004 9426 8006 6130 CCL 2,67 2,98 2,83 2,84 2,30 2,73 5389 4004 3351 2471 1087 3260 CLG 22,07 30,39 31,45 14,03 26,44 24,88 247 190 1264 301 545 509 D11 0,15 1,78 0,98 1,62 2,73 1,45 99 154 266 21 362 180 D2D 9,39 6,09 1,16 43,55 30,48 18,13 816 1405 788 186 192 677 DIG 5,54 6,51 11,23 12,05 6,74 8,41 1782 1512 1660 1447 889 1458 DLG 43,17 34,83 28,77 29,79 26,90 32,69 246 303 440 342 215 309 DRH 29,89 30,50 33,61 17,26 1,14 22,48 0 7 10 131 89 48 DTA 5,20 5,43 5,66 5,45 4,90 5,33 2804 2572 1531 1000 778 1737 DXG 0,47 0,96 1,61 1,66 2,01 1,34 983 1304 343 568 271 694 HAG 49,18 47,45 41,72 30,82 23,49 38,53 607 577 698 1223 714 764 HDC 3,55 3,67 3,93 4,38 4,40 3,99 1071 1838 1975 1204 943 1406 Thang Long University Library
  • 178. Mã CK AS = TSCĐ/Tổng tài sản (%) BS (ngày) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm HDG 7,70 4,14 7,89 7,81 6,92 6,89 305 582 433 410 410 428 HQC 0,15 0,22 0,30 0,27 0,36 0,26 1842 1058 856 2551 566 1374 IDI 33,16 34,89 28,60 29,50 29,96 31,22 162 176 246 207 286 215 IDV 14,55 29,23 36,06 36,73 37,57 30,83 1116 473 3495 985 502 1314 IJC 9,17 13,33 13,40 14,61 15,08 13,12 2553 2864 3472 1124 4328 2868 ITA 1,93 2,22 2,60 2,75 2,80 2,46 9922 64559 9995 5665 480 18124 ITC 2,62 2,52 1,85 1,85 1,98 2,17 1444 1800 7135 2953 1000 2867 KAC 0,38 0,67 0,76 0,55 0,68 0,61 18734 14653 529 10717 3418 9610 KBC 2,88 3,12 3,39 3,24 3,00 3,12 6018 4962 15768 7897 3701 7669 KDH 0,14 0,22 0,23 0,34 0,35 0,26 1590 3155 80231 3404 1341 17944 LCG 9,70 18,36 14,68 16,04 12,94 14,34 218 898 431 229 374 430 LGL 6,12 10,45 7,17 18,85 3,28 9,17 639 1727 1402 392 379 908 LHG 7,38 8,46 7,12 11,48 12,58 9,40 1128 1767 1550 1239 1620 1461 NBB 8,00 9,52 11,45 10,94 7,08 9,40 5687 7349 2697 2249 1646 3926
  • 179. Mã CK AS = TSCĐ/Tổng tài sản (%) BS (ngày) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm NDN 31,91 5,42 5,66 3,34 5,18 10,30 575 1581 1254 823 597 966 NTL 3,25 3,25 2,87 1,85 1,24 2,49 2250 1036 781 1115 511 1139 NVN 1,25 1,41 1,39 0,91 0,53 1,10 8424 15905 5187 6712 1513 7548 NVT 51,71 49,72 54,97 65,24 57,09 55,75 256 144 248 154 258 212 OGC 11,33 10,29 9,02 9,97 7,83 9,69 151 262 132 140 213 180 PDR 3,34 3,48 3,74 4,02 8,19 4,55 6004 157553 28315 17084 1129 42017 PPI 1,67 1,78 4,07 5,24 6,23 3,80 762 2571 1221 1677 510 1348 PVL 3,14 3,25 3,32 12,46 5,53 5,54 10579 16683 7965 923 2058 7642 QCG 20,09 17,25 15,45 13,69 12,90 15,88 2815 1672 9988 3522 2604 4120 RCL 5,26 5,05 6,37 6,34 8,66 6,33 357 494 680 519 423 495 REE 6,71 0,60 0,64 0,66 3,19 2,36 211 213 177 257 213 214 SC5 4,69 5,17 3,10 3,67 2,94 3,92 337 323 566 559 438 445 SCR 0,18 0,34 0,33 0,27 0,12 0,25 1866 1274 2283 2794 1096 1863 SDU 2,96 3,87 5,28 0,58 7,92 4,12 1479 14628 605 1808 325 3769 Thang Long University Library
  • 180. Mã CK AS = TSCĐ/Tổng tài sản (%) BS (ngày) 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm 2014 2013 2012 2011 2010 TB 5 năm SJS 2,18 4,35 4,31 74,00 70,24 31,02 1882 4449 9538 1462 246 3515 SZL 15,29 16,94 19,05 17,11 24,50 18,58 264 317 417 417 273 338 TDH 11,40 7,99 8,59 9,96 10,56 9,70 614 745 1372 540 664 787 TIG 4,78 7,25 6,38 7,75 4,82 6,20 204 127 410 439 68 250 TIX 5,77 9,96 22,24 20,86 30,06 17,78 346 850 301 111 203 362 TKC 19,74 12,15 4,84 4,95 13,96 11,13 249 254 339 168 157 233 UDC 23,80 26,95 27,72 25,88 26,30 26,13 1365 1134 782 672 487 888 UIC 25,27 26,88 19,56 16,68 11,88 20,06 49 53 64 89 109 73 VCR 28,86 26,97 27,46 32,07 63,18 35,71 7016 18012 13161 5452 265 8781 VIC 24,67 15,47 19,25 18,33 18,03 19,15 361 626 1643 2767 1137 1307 VNI 1,79 2,50 3,17 0,05 0,03 1,51 22479 9887 2965 2957 2996 8257 VPH 1,12 2,17 2,13 2,40 1,90 1,95 2279 1577 5852 6219 5847 4355 VRC 12,51 13,39 12,03 14,78 9,86 12,51 3435 1222 1491 890 833 1574 TB năm 11,48 11,52 11,50 13,50 13,38 2758 6990 4473 2202 1108
  • 181. TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt: 1. GS.TS.Nguyễn Quang Dong, TS.Nguyễn Thị Minh (2012), Giáo trình kinh tế lượng, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, tr.24-295. 2. PGS.TS.Lưu Thị Hương, PGS. TS. Vũ Duy Hào (2010), Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, tr.77. 3. PGS.TS.Nguyễn Năng Phúc (2013), Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, tr.199-284. 4. Đỗ Dương Thanh Ngọc (2011), Các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. 5. Đoàn Ngọc Phi Anh (2010), Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính và hiệu quả tài chính: tiếp cận theo phương pháp phân tích đường dẫn, Tạp chí khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng – số 5(40).2010. 6. Nguyễn Thị Nguyên (2014), Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các công ty ngành xây dựng được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, trường Đại học Thăng Long. 7. ThS.Chu Thị Thu Thủy, ThS.Nguyễn Thanh Huyền, ThS.Ngô Thị Quyên (2015), Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính: nghiên cứu điển hình tại các công ty cổ phần phi tài chính niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 215 tháng 5/2015. 8. Trương Đông Lộc & Trần Quốc Tuấn (2009), Phân tích hiệu quả tài chính của các cơ sở chế biến tơ xơ dừa ở tỉnh Trà Vinh, Tạp chí khoa học 2009, Trường Đại học Cần Thơ, tr.289 – 298. 9. Trương Huyền Trang (2008), Phân tích tác động đòn bẩy lên lợi nhuận và rủi ro của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Delta AGF, Đại học An Giang. Tiếng Anh: 10. Agarwal, R., & Gort, M. (2002), Firm Product Lifecycles and Firm Survival, American Economic Review, 92, 184-190. 11.Amarjit, G. et al (2010), The relationship between working capital management and profitability: Evidence from the United States, Business and Economics Journal, Vol. 2010: BEJ-10. Thang Long University Library
  • 182. 12.Amato, L. H. and Burson, T. E (2007), The effects of firm size on profit rates in the financial services, Journal of Economics and Economic Education Research, Vol. 8, Issue 1, pp. 67 – 81. 13.Athanasoglou, P. P, Brissimis, S. N & Delis, M. D. (2005), Bank-Specific, Industry-Specific and Macroeconomic Determinants of Bank Profitability, Bank of Greece Working Paper, No. 25. 14. Bhatti, BH & Sarwet, A (2012), Financial performance of state owned enterprises in emerging economies, Chartered Institute of Management Accountants, London. 15.Dr. Amal et Al. (2012), Factors Affecting the Financial Performance of Jordanian Insurance Companies Listed at Amman Stock Exchange, Journal of Management Research, ISSN 1941-899X 2012, Vol. 4, No. 2. 16.Falope, O. and Ajilore (2009), Working capital management and corporate profitability: Evidence from panel data analysis of selected quoted companies in Nigeria, Research Journal of Business Management, Vol3 No 3, pp.73-84 (ISSN: 1819- 1932). 17.H.gökçehan demirhan, Waseem Anwar (2014), Factors Affecting the Financial Performance of the Firms during the Financial Crisis: Evidence from Turkey, Ege Strategic Research Journal Vol.5, Issue 1, 2014 (65-80). 18.Hu, Y & Izumida, S (2008), Ownership Concentration and Corporate Performance: A Causal Analysis with Japanese Panel Data, Corporate Governance: An International Review, vol. 16, no. 4, pp. 342-58. 19.Jenkins, M, Ambrosini, V & Collier, N (2011), Advanced Strategic Management: a multi-perspective approach, second edn, Palgrave McMillan. 20.Khalifa Mohamed Khalifa, Zurina Shafii (2013), Financial Performance and Identify Affecting Factors in this Performance of Non-oil Manufacturing Companies Listed on Libyan Stock Market (LSM), European Journal of Business and Management, ISSN 2222-1905 (Paper) ISSN 2222-2839 (Online) Vol.5, No.12, 2013. 21.Kole, SR & Mulherin, JH (1997), Government as a Shareholder: A Case from the United States, The Journal of Law and Economics, vol. 40, p. 1. 22. Le, TV & Buck, T (2011), State ownership and listed firm performance: a universally negative governance relationship?, Journal of Management & Governance, vol. 15, no. 2, pp. 227-48. 23.LI, T, Sun, L & Zou, L (2009), State ownership and corporate performance: A quantile regression analysis of Chinese listed companies, China Economic Review, vol. 20, pp. 703-16.
  • 183. 24.Liargovas, P & Skandalis,k. (2008), Factor affecting firms financial performance The Case of Greece, University of Peloponnese. 25.Loderer, C, Neusser, K, & Waelchli, U. (2009), Firm age and survival, Switzerland: Working paper, University of Bern. 26. Malik, H (2011), Determinants of insurance companies’ profitability: an analysis of insurance sector of Pakistan, Academic Research International, 1(3), 2223-2253. 27. Ming, TC Gee, CS (2008), The influence of ownership structure on the corporate performance of Malaysian public listed companies, ASEAN Economic Bulletin, vol. 25, no. 2, p. 195. 28.Mr. Mou Xu (2008) , Factors Affecting Financial Performance of Firms Listed on Shanghai Stock Exchange 50(SSE 50), International College University of the Thai Chamber of Commerce. 29.Onaolapo Kajola (2010), Capital structure and firm performce: evidan from Nigeria, European Journal of Economics, Finance and Administrative Sciences. 30.Ongore, VO (2011), The relationship between ownership structure and firm performance: An empirical analysis of listed companies in Kenya, African Journal of Business Management, vol. 5, no. 6, pp. 2120-8. 31.Shah, SZA, Butt, SA Saeed, MM (2011), Ownership structure and performance of firms: Empirical evidence from an emerging market, African Journal of Business Management, vol. 5, no. 2, pp. 515-23. 32. Sorensen, B, Stuart, E (2000), Age, Obsolescence, and Organizational Innovation, Academy of Management Journal, 25(6), 121 - 132. 33.Thomsen, S Pedersen, T (2000), Ownership Structure and Economic Performance in the Largest European Companies, Strategic Management Journal, vol. 21, no. 6, pp. 689-705. 34.Tian, L Estrin, S (2008), Retained state shareholding in Chinese PLCs: Does government ownership always reduce corporate value?, Journal of Comparative Economics, vol. 36, no. 1, pp. 74-89. 35.Zeitun, R.and Tian, G.G (2007), Capital structure and corporate performce: evidan from Jordan, Autralasian Accounting Business and Finance Journal. Thang Long University Library