Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH :
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY TNHH HOÀNG TÚ KIÊN
GIANG
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH :
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................................1
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP......................................................................................................................................3
2.1. Khái niệm, ý nghĩa và mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp..................................3
2.1.1.Khái niệm.....................................................................................................................3
2.1.2. Ý nghĩa........................................................................................................................3
2.1.3. Mục tiêu......................................................................................................................3
2.2.Phương pháp phân tích ......................................................................................................4
2.2.1. Phương pháp so sánh ..................................................................................................4
2.2.2. Phương pháp phân tích tỷ lệ .......................................................................................4
2.2.3. Phương pháp DUPONT..............................................................................................5
2.3. Nguồn số liệu để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp ....................................6
2.3.1. Bảng cân đối kế toán...................................................................................................6
2.3.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.......................................................................6
2.4. Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.......................................................7
2.4.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính qua báo cáo tài chính ...................................7
2.4.1.1. Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán .............................................................7
a) Phân tích cấu trúc tài sản............................................................................................7
b) Phân tích cấu trúc nguồn vốn .....................................................................................7
2.4.1.2. Phân tích khái quát báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh..................................8
2.4.2. Phân tích các tỷ số tài chính........................................................................................9
2.4.3. Phân tích các tỷ số về khả năng hoạt động ...............................................................11
2.4.3.1. Số vòng quay hàng tồn kho ................................................................................11
2.4.3.2. Kỳ thu tiền bình quân .........................................................................................12
2.4.3.3. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định .......................................................................12
2.4.3.5. Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản .......................................................................12
2.4.4. Phân tích cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư ..........................................................13
2.4.5. Phân tích khả năng sinh lợi.......................................................................................14
2.4.5.1. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu ..........................................................14
2.4.5.2.Tỷ suất doanh lợi tài sản (ROA)..........................................................................14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH :
2.4.5.3. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE)......................................14
2.4.5.4. Phân tích khả năng sinh lời qua chỉ số DuPont ..................................................15
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH HOÀNG TÚ KIÊN GIANG.................17
3.1. Lịch sử hình thành và phát triển .....................................................................................17
3.1.1. Lịch sử hình thành ....................................................................................................17
3.1.2. Quá trình phát triển...................................................................................................18
3.3. Cơ cấu tổ chức của công ty.............................................................................................19
3.3.1. Cơ cấu tổ chức ..........................................................................................................19
3.3.2. Chức năng của các phòng ban ..................................................................................19
3.4. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của công ty.................................................................22
3.4.1 Điểm mạnh.................................................................................................................22
3.4.2.Điểm Yếu...................................................................................................................23
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG TÚ
KIÊN GIANG...........................................................................................................................24
4.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang .............24
4.1.1. Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán .................................................................25
4.1.1.1. Phân tích cấu trúc tài sản của công ty qua các năm 2014, 2015 và 2016 ..........25
4.1.1.2.. Phân tích cấu trúc nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2014, 2015 và 2016.......30
4.1.2. Phân tích khái quát bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2014,
2015 và 2016.............................................................................................................................32
4.1.3. Phân tích các tỷ số tài chính ....................................................................................36
4.1.4. Phân tích các tỷ số về khả năng hoạt động ...............................................................38
4.1.4.1. Số vòng quay hàng tồn kho ................................................................................38
4.1.4.2. Kỳ thu tiền bình quân .........................................................................................39
4.1.4.3. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định .......................................................................40
4.1.4.4. Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản .......................................................................40
4.1.5. Phân tích cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư ..........................................................41
4.1.6. Phân tích khả năng sinh lợi.......................................................................................43
4.1.6.1. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu ..........................................................43
4.1.6.2. Tỷ suất doanh lợi tài sản (ROA).........................................................................43
4.1.6.3. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE)......................................44
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH :
4.1.6.4. Phân tích khả năng sinh lời qua chỉ số DuPont ..................................................44
4.2. Đánh giá chung về tình hình tài chính tại Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang ........45
4.2.1. Những thành tựu, kết quả đạt được...........................................................................45
4.2.2. Những tồn tại, hạn chế..............................................................................................48
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH HOÀNG TÚ KIÊN GIANG ......................................................................50
5.1 Định hướng phát triển của công ty trong vòng 5 năm tới................................................50
5.2 Giải pháp..........................................................................................................................50
5.2.1. Hoàn thiện quy trình phân tích hiệu quả hoạt động tại doanh nghiệp ......................50
5.2.1.1. Cần tiến hành hoàn thiện quy trình phân tích .....................................................50
5.2.1.2.Biện pháp hoàn thiện...........................................................................................51
5.2.2. Giải pháp nâng cao doanh thu và kiểm soát chi phí .................................................51
5.2.2.1.Tăng doanh thu.......................................................................................................51
5.2.2.2.Kiểm soát chi phí ................................................................................................51
5.2.3. Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động ...........................................................53
5.2.3.1. Đối với hàng tồn kho..........................................................................................53
5.2.3.2.Đối với các khoản phải thu .................................................................................54
5.2.3.3. Đầu tư vào tài sản cố định ..................................................................................54
5.2.4. Các biện pháp nâng cao trình độ và chất lượng quản lý...........................................54
5.2.5. Có biện pháp phòng ngừa những rủi ro có thể xảy ra...............................................55
5.2.6 Tổ chức tốt việc tiêu thụ nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động ...........55
KẾT LUẬN ..............................................................................................................................57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................58
PHỤ LỤC .................................................................................................................................59
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH :
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Phân tích cấu trúc tài sản của công ty qua các năm 2014, 2015 và 2016. ...............25
Bảng 4.2: Các chỉ tiêu về cấu trúc nguồn vốn 2014, 2015 và 2016 .........................................30
Bảng 4.3: Bảng phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014, 2015 và 2016 ..33
Bảng 4.4: Bảng phân tích khả năng thanh toán........................................................................36
Bảng 4.5: Phân tích tỉ số vòng quay hàng tồn kho ...................................................................38
Bảng 4.6: Phân tích tỉ số kỳ thu tiền bình quân........................................................................39
Bảng 4.7: Phân tích các tỉ số hiệu suất sử dụng tài sản cố định ...............................................40
Bảng 4.8: Phân tích các tỉ số hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản ...............................................40
Bảng 4.9: Các chỉ tiêu phân tích hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu.........................................41
Bảng 4.10: Phân tích khả năng thanh toán lãi vay....................................................................42
Bảng 4.11: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu .............................................................43
Bảng 4.12: Các chỉ tiêu phân tích tỷ suất doanh lợi tài sản (ROA)..........................................43
Bảng 4.13: Các chỉ tiêu phân tích tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu..................44
Bảng 4.14: Các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời qua chỉ số DuPont..................................44
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 1
CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt và khốc liệt của nền kinh tế thị trường
hiện nay, nếu các doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển, thì chúng phải bảo
đảm một tình hình tài chính mạnh và vững chắc. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải
nắm rõ tình hình tài chính của mình bằng cách phân tích cụ thể.
Như vậy, hoạt động tài chính tập trung vào việc mô tả mối quan hệ mật thiết
giữa các khoản mục và nhóm các khoản mục nhằm đạt được mục tiêu cần thiết
phục vụ cho chủ doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khác nhằm đưa ra
quyết định hợp lý, hiệu quả phù hợp với mục tiêu của các đối tượng này. Mục đích
tối cao và quan trọng nhất của phân tích tình hình tài chính là giúp cho nhà quản trị
lựa chọn được phương án kinh doanh tối ưu và đánh giá chính xác tiềm năng của
doanh nghiệp.
Thực tiễn khách quan đó cho chúng ta thấy phân tích tình hình tài chính của
doanh nghiệp là một việc làm rất cấp thiết và quan trọng. Do đó, em đã chọn đề tài
"Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang" làm
báo cáo tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm vào các mục tiêu sau đây:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tài chính.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phân tích tài chính tại Công ty TNHH Hoàng
Tú Kiên Giang.
- Vận dụng những kiến thức đã được học tại nhà trường vào thực tiễn nhằm tìm
hiểu sâu hơn kiến thức chuyên môn, đồng thời rút ra những kinh nghiệm thực tế
trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang.
- Giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên
Giang.
- Đóng góp ý kiến để công tác phân tích tài chính và hoạt động tài chính của
công ty được nâng cao hơn.
- Khái quát những vấn đề tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp, làm
tài liệu học tập và nghiên cứu sau này.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu : Thông tin, số liệu, các chỉ tiêu thể hiện tình hình tài
chính được tổng hợp trên báo cáo tài chính của Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang.
 Phạm vi nghiên cứu: Phân tích tài chính tại Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên
Giang.
- Về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại trụ sở chính của Công
ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang. Địa điểm thực tập tại phòng kế toán của công ty.
- Về nội dung: Phân tích giới hạn trong các báo cáo tài chính:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Các số liệu thu thập từ quá trình điều tra, thảo luận.
+ Một số tài liệu, bảng biểu khác.
 Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu phân tích tài chính tại Công ty TNHH
Hoàng Tú Kiên Giang trong giai đoạn ba năm từ năm 2014 đến năm 2016
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp so sánh: Để xác định xu hướng vận động và mức độ biến động
của các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế có cùng nội dung, phương pháp tính và đơn
vị tính.
Phương pháp tỷ lệ: Là phương pháp dùng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá. Dựa
vào số liệu thu thập được để tính toán các chỉ tiêu, sau đó so sánh sự biến đổi của các
chỉ tiêu qua các năm và so sánh với một chỉ tiêu ngưỡng để đánh giá sự tăng trưởng,
phát triển của đối tượng.
Phương pháp DUPONT: So sánh liên hoàn các chỉ tiêu.
5. Kết cấu của đề tài
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang.
Chương 4: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang.
Chương 5: Một số giải pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính tại Công ty TNHH
Hoàng Tú Kiên Giang
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
2.1. Khái niệm, ý nghĩa và mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp
2.1.1.Khái niệm
Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu, và so
sánh các số liệu tài chính hiện hành và quá khứ để người sử dụng thông tin có thể
đánh giá và dự tính các tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như các rủi ro trong
tương lai phục vụ cho các quyết định tài chính và đánh giá doanh nghiệp một cách
chính xác.
2.1.2. Ý nghĩa
Tình hình tài chính có mối quan hệ trực tiếp và mật thiết với hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt hay
xấu có tác động thúc đẩy hay kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Ngược lại, các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều
có ảnh hưởng tới tình hình tài chính. Nếu kết quả sản xuất kinh doanh tốt, thì nó
đem lại nguồn thu lớn cho doanh nghiệp và ngược lại. Qua đó, ta thấy phân tích tài
chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp vì nó giúp các chủ doanh
nghiệp biết rõ về khả năng tài chính của mình một cách chính xác nhằm định
hướng cho việc đưa ra các quyết định đúng đắn và kịp thời để thúc đẩy quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1.3. Mục tiêu
Đối với từng cương vị, vị trí và đối tượng khác nhau, kết quả phân tích tài
chính nhằm vào các mục tiêu khác nhau. Cụ thể như sau:
Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Phân tích tài chính nhằm đánh giá hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh
nghiệp. Đây chính là cơ sở để định hướng được các quyết định của ban lãnh đạo
doanh nghiệp.
Đối với nhà đầu tư: Nhà đầu tư cần biết tình hình thu nhập của chủ sở hữu,
lợi tức cổ phần và giá trị tăng thêm của vốn đầu tư. Các nhà đầu tư quan tâm đến
phân tích tài chính để nhận biết khả năng sinh lãi của doanh nghiệp. Đây là một trong
những căn cứ để họ ra quyết định có nên bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp hay không.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 4
Đối với ngân hàng, người cho vay: Thông qua kết quả phân tích tài chính, họ
biết được khả năng vay và khả năng trả nợ của khách hàng. Trước khi quyết định
cho vay, một trong những vấn đề mà ngân hàng, người cho vay cần xem xét là doanh
nghiệp thực sự có nhu cầu vay hay không và khả năng trả nợ của doanh nghiệp như
thế nào.
2.2.Phương pháp phân tích
Nhìn chung có rất nhiều phương pháp để phân tích tình hình tài chính của doanh
nghiệp chẳng hạn như phương pháp so sánh, phương pháp tỷ số, phương pháp
phân tích xu hướng biến động, phương pháp DUPONT, v.v…Sau đây là ba phương
pháp chính được sử dụng để phân tích các số liệu tài chính trong khoá luận tốt nghiệp
này. Cụ thể như sau:
2.2.1. Phương pháp so sánh
Kết quả của việc phân tích tài chính sẽ cho nhiều thông tin bổ ích hơn khi nó
được so sánh với các kết quả phân tích tài chính liên quan. Thông thường, các chuyên
gia phân tích tài chính sử dụng hai dạng so sánh sau:
− So sánh với các doanh nghiệp hoạt động trong cùng lĩnh vực (các doanh
nghiệp có quy mô và phạm vi hoạt động tương đương với nhau): Dựa vào kết quả so
sánh, chủ doanh nghiệp sẽ dễ dàng thấy được vị thế của doanh nghiệp của mình trên
thị trường, sức mạnh về tài chính của doanh nghiệp của mình đối với các đối thủ
cạnh tranh và lý giải được sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp mà phát huy
hay khắc phục.
− Phân tích theo xu hướng: Căn cứ vào xu hướng biến động theo thời gian,
chủ doanh nghiệp đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp mình đang
phát triển theo chiều hướng tốt hơn hay xấu đi. Thời gian ở đây là chủ doanh
nghiệp có thể so sánh theo từng năm (năm sau so với năm trước) hay theo dõi sự
biến động qua nhiều năm.
Kết quả so sánh là những thông tin tài chính cực kỳ cần thiết và quan trọng
cho cả nhà quản trị và nhà đầu tư.
2.2.2. Phương pháp phân tích tỷ lệ
Hiện nay, công cụ thường được sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính là
phân tích tỷ lệ. Việc sử dụng các tỷ lệ cho phép người phân tích đưa ra một tập hợp
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 5
các con số thống kê để vạch rõ những đặc điểm chủ yếu về tài chính của doanh
nghiệp. Trong phần lớn các trường hợp, các tỷ lệ được sử dụng theo hai phương
pháp chính:
Thứ nhất, các tỷ lệ của doanh nghiệp đang xét sẽ được so sánh với các tiêu
chuẩn của ngành. Cho dù nguồn gốc của các tỷ lệ là như thế nào cũng đều cần phải
thận trọng trong việc so sánh công ty đang phân tích với các tiêu chuẩn được đưa ra
cho các công ty trong cùng một ngành và có quy mô tài sản xấp xỉ.
Công dụng lớn thứ hai của các tỷ lệ là để so sánh xu thế theo thời gian đối với
doanh nghiệp. Ví dụ, xu thế số dư lợi nhuận sau thuế đối với công ty có thể được
đối chiếu qua một thời kỳ 5 năm hoặc 10 năm. Rất hữu ích nếu ta quan sát các tỷ lệ
chính thông qua một vài kỳ sa sút kinh tế trước đây để xác định xem doanh nghiệp
đã vững vàng đến mức nào về mặt tài chính trong các thời kỳ sa cơ lỡ vận về kinh tế.
Các tỷ lệ tài chính then chốt thường được nhóm lại thành bốn loại chính, tuỳ
theo khía cạnh cụ thể về tình hình tài chính của doanh nghiệp mà các tỷ lệ này muốn
làm rõ. Nhìn chung có bốn loại chính, xét theo thứ tự mà sẽ được xem xét ở Chương
2 của khoá luận này:
- Cơ cấu vốn (nợ/vốn): Đo lường phạm vi theo đó việc trang trải tài chính cho
các khoản vay nợ được doanh nghiệp thực hiện bằng cách vay nợ.
- Tính thanh khoản: Đo lường khả năng của một công ty trong việc đáp ứng
nghĩa vụ thanh toán nợ ngắn hạn khi đến hạn.
- Hiệu quả hoạt động: Đo lường tính hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn
lực của công ty để kiếm được lợi nhuận.
- Khả năng sinh lợi: Đo lường năng lực có lãi và mức sinh lợi của công ty.
2.2.3. Phương pháp DUPONT
Phương pháp DUPONT là phương pháp thường được các nhà quản lý trong
nội bộ doanh nghiệp sử dụng để có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xem nên cải
thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp theo cách nào. Phân tích tài chính bằng
phương pháp DUPONT là chia tỷ số ROA và ROE thành những bộ phận có liên hệ
với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả sau cùng.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 6
2.3. Nguồn số liệu để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
Phân tích tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng làm rõ mục tiêu của
dự đoán tài chính. Trong đó thông tin kế toán là một nguồn thông tin đặc biệt cần thiết.
Thông tin kế toán được phản ánh khá đầy đủ trong các báo cáo kế toán. Phân tích tài
chính được hình thành thông qua việc xử lý các báo cáo kế toán: đó là bảng cân đối kế
toán và báo cáo thu nhập (báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh).
Có thể sử dụng nguồn thông tin từ bên ngoài, nhưng phải lưu ý thu thập những
thông tin liên quan đến trạng thái nền kinh tế, cơ hội kinh doanh, chính sách thuế, lãi
suất, những thông tin về ngành, các thông tin về pháp lý, kinh tế đối với doanh
nghiệp...
2.3.1. Bảng cân đối kế toán
 Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát
toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời
điểm nhất định.
 Các thành phần của bảng cân đối kế toán gồm:
- Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo
thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp. Căn cứ vào số liệu này có thể đánh
giá một cách tổng quát qui mô tài sản và kết cấu các loại vốn của doanh nghiệp hiện có
đang tồn tại dưới hình thái vật chất. Xét về mặt pháp lý, số lượng của các chỉ tiêu bên
phần tài sản thể hiện số vốn đang thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp.
- Phần nguồn vốn: Phản ánh những nguồn vốn mà doanh nghiệp quản lý và
đang sử dụng vào thời điểm lập báo cáo. Về mặt kinh tế, khi xem xét phần nguồn vốn
các nhà quản lý có thể thấy được thưc trạng tài chính của doanh nghiệp đang quản lý
và sử dụng. Về mặt pháp lý thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp về tổng số
vốn được hình thành từ những nguồn khác nhau.
2.3.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phản
ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm của doanh nghiệp. Số liệu trên
báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về tình hình và kết quả sử dụng
các tiềm năng về vốn, lao động kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý, nó là bức tranh muôn
màu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 7
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được chia thành hai phần, phần phản ánh
kết quả hoạt động kinh doanh và phần phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà
nước của doanh nghiệp.
2.4. Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
2.4.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính qua báo cáo tài chính
2.4.1.1. Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán
a) Phân tích cấu trúc tài sản
Thiết lập Bảng cân đối kế toán theo dạng so sánh ( gồm cả qui mô và tỷ trọng):
CHỈ TIÊU
NĂM N NĂM N+1 CHÊNH LỆCH
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
+/- %
A. TSNH
I. Tiền và các khoản
tương đương tiền
… … … … … … …
B. TSDH
I.Các khoản phải thu
dài hạn
II.TSCĐ
TỔNG TS T0 100% T1 100%
T= T1-
T0
T*100/
T0
b) Phân tích cấu trúc nguồn vốn
Lập bảng phân tích qui mô nguồn vốn, sau đó phân tích kết cấu nguồn vốn theo hai
nhóm chỉ tiêu: Nhóm chỉ tiêu đánh giá sự tự chủ về tài chính, nhóm chỉ tiêu đánh giá
sự ổn định về tài chính.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 8
Ta có bảng phân tích sau:
Chỉ tiêu
Năm
N
Năm N+1
Chênh lệch
(+/-) (%)
1. Nợ phải trả
2. Vốn chủ sở hữu
3.Nguồn vốn tạm thời
4. Nguồn vốn thường
xuyên
5.Tồng nguồn vốn
6. Tỷ suất nợ (%) = (1)/(5)
7.Tỷ suất tự tài trợ(%)
=(2)/(5)
8.Tỷ suất NVTX ( %) =
(4)/(5)
9. Tỷ suất NVTT(%) =
(3)/(5)
2.4.1.2. Phân tích khái quát báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Để tiến hành phân tích các khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh, ta phải nghiên cứu từng khoản mục để theo dõi sự biến động của nó. Các khoản
mục chủ yếu gồm:
- Doanh thu: đó là thu nhập mà doanh nghiệp nhận được qua hoạt động sản xuất
kinh doanh. Doanh thu thuần là doanh thu đã trừ các khoản giảm trừ. Đây là một trong
những chỉ tiêu có ý nghĩa nhất đối với tình trạng của một doanh nghiệp trong nền kinh
tế thị trường.
- Giá vốn hàng bán: Đây là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị mua
hàng hoá, giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ đã bán. Giá trị là yếu tố lớn quyết
định khả năng cạnh tranh và mức kết quả của doanh nhgiệp. Trong trường hợp doanh
nghiệp có vấn đề đối với giá vốn hàng bán, thì ta phải theo dõi và phân tích từng cấu
phần của nó: nhân công trực tiếp, nguyên vật liệu trực tiếp, năng lượng…
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 9
- Lãi gộp: Là doanh thu trừ giá vốn hàng bán. Chỉ tiêu này tiến triển phụ thuộc
vào cách biến đổi của các thành phần của nó. Nếu phân tích rõ những chỉ tiêu trên,
doanh nghiệp sẽ hiểu được mức độ và sự biến động của chỉ tiêu này.
- Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ.
- Chi phí quản lý kinh doanh: là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động
quản lý kinh doanh, quản lý hành chánh và quản lý đều hành chung của toàn doanh
nghiệp.
- Chi phí tài chính: Đối với những doanh nghiệp chưa có hoạt động tài chính
hoặc có nhưng yếu, thì có thể xem chi phí tài chính là lãi vay.
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: Chỉ tiêu tổng hợp này là kết quả của tất cả
các chỉ tiêu trên. Khi phân tích kỹ các chỉ tiêu trên ta hiểu được sự tiến triển của chỉ
tiêu này và rút ra được những kinh nghiệm nhằm tối đa hoá lợi nhuận.
- Tổng lợi nhuận trước và sau thuế: Là chỉ tiêu tổng hợp, tóm tắt bảng báo cáo
kết quả kinh doanh. Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất của doanh
nghiệp. Vì lợi nhuận là mục đích của các doanh nghiệp trong kinh tế thị trường, nên
chỉ tiêu này được dùng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, của ban
lãnh đạo.
2.4.2. Phân tích các tỷ số tài chính
 Phân tíchcác hệ số khả năng thanh toán
a. Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (Khả năng thanh toán hiện hành)
Một trong những thước đo khả năng thanh toán của một doanh nghiệp được sử
dụng rộng rãi nhất là khả năng thanh toán hiện hành
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động với
nợ ngắn hạn. Đó là quan hệ giữa tổng tài sản với tổng nợ sắp đến hạn.
HTTHH =
Tài sản ngắn hạn
Tổng nợ ngắn hạn
Qua đó, hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cho biết doanh nghiệp hiện
đang có bao nhiêu tài sản ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền để đảm bảo thanh
toán các khoản nợ ngắn hạn. Từ đó, các nhà quản trị có thể tiên lượng được khả
năng trả nợ của doanh nghiệp.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 10
Với tính chất như thế, nếu hệ số này giảm, thì khả năng thanh toán sẽ giảm và
cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn về mặt tài chính sắp xảy ra. Ngược
lại, nếu hệ số này cao, thì doanh nghiệp có khả năng thanh khoản cao. Tuy nhiên,
nếu tỷ số này quá cao, thì cũng không tốt vì điều này có nghĩa rằng doanh nghiệp đã
đầu tư quá nhiều vào ngắn hạn, việc quản trị tài sản lưu động của doanh nghiệp
không đạt hiệu quả do có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi, có nhiều hàng tồn kho, có quá
nhiều nợ phải đòi, v.v… Do đó, có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
c. Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh chỉ tiêu này cho biết: Với giá trị còn lại của tài
sản ngắn hạn (sau khi đã loại trừ giá trị hàng tồn kho là bộ phận có khả năng chuyển
đổi thành tiền chậm nhất trong toàn bộ tài sản ngắn hạn), doanh nghiệp có đủ khả năng
trang trải toàn bộ nợ ngắn hạn hay không. Chỉ tiêu này được tính như sau:
HTTN =
Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Về mặt lý thuyết, khi trị số của chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nhanh” 1,
doanh nghiệp bảo đảm và thừa khả năng thanh toán nhanh và ngược lại, khi trị số của
chỉ tiêu < 1, doanh nghiệp không bảo đảm khả năng thanh toán nhanh.
Khi xem xét “Hệ số khả năng thanh toán nhanh”, cần lưu ý rằng: cho dù trị số của
chỉ tiêu này bằng 1, nếu không thực sự cần thiết (áp lực phá sản), không một doanh
nghiệp nào lại bán toàn bộ tài sản ngắn hạn hiện có (trừ hàng tồn kho) để thanh toán
toàn bộ nợ ngắn hạn cả vì như vậy sẽ ảnh hưởng chung đến các hoạt động khác của
doanh nghiệp. Trên thực tế, khi trị số của chỉ tiêu này 2, doanh nghiệp mới hoàn
toàn bảo đảm khả năng thanh toán nhanh nợ ngắn hạn.
d. Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền
Hệ số khả năng thanh toán tức thời hay khả năng thanh toán nhanh bằng tiền đó là
quan hệ giữa tổng vốn bằng tiền so với tổng số nợ ngắn hạn, được biểu diễn qua
công thức sau:
Hệ số khả năng thanh toán tức thời =
Tiền và tương đương tiền
Tổng số nợ ngắn hạn
Hệ số này cho biết, với lượng tiền và tương đương tiền hiện có, doanh nghiệp có
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 11
đủ khả năng trang trải các khoản nợ đến hạn.
Tùy thuộc vào tính chất và chu kỳ kinh doanh của từng doanh nghiệp mà chỉ tiêu
“Hệ số khả năng thanh toán tức thời” có trị số khác nhau. Tuy nhiên, thực tế cho thấy,
trị số của chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán tức thời” không nhất thiết phải bằng 1
doanh nghiệp mới bảo đảm khả năng thanh toán ngay. Bởi vì, trị số của tử số trong
công thức xác định chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán tức thời” được xác định trong
khoảng thời gian tối đa 3 tháng trong khi trị số của mẫu số lại được xác định trong
khoảng 1 năm hoặc một chu kỳ kinh doanh. Một điều có thể khẳng định chắc chắn
rằng: Nếu trị số của chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán tức thời” quá nhỏ, doanh
nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ - nhất là nợ đến hạn - vì
không đủ tiền và tương đương tiền và do vậy doanh nghiệp có thể phải bán gấp, bán rẻ
hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ để trả nợ. Khi trị số của chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh
toán tức thời” lớn hơn hoặc bằng 1, mặc dù doanh nghiệp bảo đảm thừa khả năng
thanh toán ngay song do lượng tiền và tương đương tiền quá nhiều nên sẽ phần nào
làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, từ đó làm giảm hiệu quả kinh doanh.
2.4.3. Phân tích các tỷ số về khả năng hoạt động
2.4.3.1. Số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho là một tiêu chí đánh giá doanh nghiệp sử dụng
hàng tồn kho của mình hiệu quả như thế nào. Nó chính là số lần mà hàng hóa bình
quân luân chuyển trong kỳ. Chính nó là căn cứ để đánh giá hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Số vòng quay hàng tồn kho càng cao, thì việc sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giá là càng tốt. Tuy nhiên, nếu số vòng quay
này quá cao, thì chưa chắc lại là tốt vì lúc này các nhà quản trị phải nhìn lại cách
bán hàng của mình nhằm tránh các món nợ khó đòi. Để tính số vòng quay hàng tồn
kho ta dùng công thức sau:
Số vòng quay hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho
Phản ánh số ngày trung bình một vòng quay hàng tồn kho.
Số ngày tồn kho bình quân =
Số ngày trong kỳ trong năm
Vòng quay HTK
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 12
Số ngày trong một năm thường là 360 ngày.
2.4.3.2. Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân là số ngày bình quân mà một đồng hàng hóa bán ra được
thu hồi, phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu.
Số vòng quay khoản phải thu =
Doanh thu thuần
Khoản phải thu bình quân
Số ngày thu tiền bình quân =
Số ngày trong kỳ trong năm
Số quay khoản phải thu
Nếu kỳ thu tiền bình quân thấp, thì doanh nghiệp không bị ứ đọng vốn trong
khâu thanh toán; ít có những khoản nợ khó đòi. Ngược lại, nếu tỷ số này cao, doanh
nghiệp cần xem xét chính sách bán hàng để tìm ra nguyên nhân tồn đọng nợ.
Trong một số trường hợp, vì doanh nghiệp muốn chiếm lĩnh thị phần, doanh
nghiệp bán hàng trả chậm, hay tài trợ cho các chi nhánh đại lý, nên dẫn đến số ngày
thu tiền bình quân cao.
2.4.3.3. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Tỷ số này nói lên một đồng nguyên giá TSCĐ tạo ra được bao nhiêu đồng
doanh thu. Qua đó đánh giá được hiệu quả sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp.
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Doanh thu thuần
Nguyên giá TSCĐ bình quân
Muốn đánh giá việc sử dụng TSCĐ có hiệu quả không phải so sánh với các
doanh nghiệp khác cùng ngành hoặc so sánh với các thời kỳ trước.
2.4.3.5. Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản
Chỉ tiêu này đo lường một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tham gia vào quá
trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Công thức:
Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản =
Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
Vòng quay càng lớn hiệu quả càng cao. Nếu chỉ số này quá cao cho thấy doanh
nghiệp đang hoạt động gần hết công suất và rất khó để mở rộng hoạt động đầu tư thêm
vốn.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 13
2.4.4. Phân tích cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư
 Phân tíchhệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ (HN ) và hệ số vốn chủ sở hữu (HCSH ) là hai tỷ số quan trọng nhất
phản ánh cơ cấu nguồn vốn.
HN =
Nợ phải trả
Tổng tài sản
HCSH =
Vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản
HN = 1- HCSH
- Hệ số nợ cho biết trong một đồng vốn kinh doanh có bao nhiêu đồng hình
thành từ vay nợ bên ngoài. Hệ số vốn chủ sở hữu lại đo lường sự đóng góp của vốn
chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn hiện nay của doanh nghiệp, vì vậy còn được gọi là hệ
số tự tài trợ.
- Nghiên cứu hai chỉ tiêu này ta thấy mức độ độc lập hay phụ thuộc của doanh
nghiệp đối với các chủ nợ hoặc mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp đối với vốn kinh
doanh của mình. Tỷ suất tự tài trợ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có,
có tính độc lập cao với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc hoặc sức ép của các
khoản nợ vay.
Chủ nợ nhìn vào tỷ số nợ/vốn để quyết định có nên tiếp tục cho doanh nghiệp vay
hay không, các chủ nợ nhìn vào tỷ số này để đánh giá mức độ an toàn của các món nợ.
Nếu tỷ số này cao thì rủi ro trong sản xuất kinh doanh do chủ nợ gánh chịu. Mặc khác,
bằng cách tăng vốn thông qua vay nợ, các chủ doanh nghiệp vẫn nắm quyền kiểm soát
và điều hành doanh nghiệp.
Khi sử dụng nhiều nợ vay tỷ suất lợi nhuận cao hơn tỷ lệ lãi vay thì doanh nghiệp
sẽ được lợi và ngược lại. Trong những thời kỳ kinh tế suy thoái, doanh nghiệp nào sử
dụng nhiều nợ vay thì có nguy cơ vỡ nợ cao những doanh nghiệp sử dụng ít nợ vay.
Nhưng trong giai đoạn bùng nổ kinh tế, những doanh nghiệp sử dụng nhiều nợ vay sẽ
có cơ hội phát triển nhanh hơn.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 14
e. Khả năng thanh toán lãi vay
Lãi vay phải trả là một khoản chi phí tương đối ổn định và có thể tính toán
trước. Nguồn để trả lãi vay là lợi nhuận kinh doanh (lợi nhuận trước thuế và lãi
vay). So sánh giữa nguồn để trả lãi vay với lãi vay phải trả sẽ cho chúng ta biết doanh
nghiệp đã sẵn sàng trả tiền đi vay tới mức độ nào, hay nói cách khác, nó cho biết
mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm như thế nào.
Hệ số thanh toán lãi vay =
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)
Lãi vay phải trả
Hệ số này cho biết số vốn đi vay được sử dụng tốt tới mức độ nào và đem lại
một khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả cho chủ nợ không.
2.4.5. Phân tích khả năng sinh lợi
2.4.5.1. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (hay doanh lợi tiêu thụ: ROS) phản
ánh cứ một đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phần trăm lợi nhuận thuần (lợi
nhuận sau thuế). Sự biến động của tỷ suất này phản ánh sự biến động về hiệu quả
hay ảnh hưởng của chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm.
ROS =
Lợi nhuận sau thuế
x 100%
Doanh thu thuần
2.4.5.2.Tỷ suất doanh lợi tài sản (ROA)
Tỷ suất doanh lợi tài sản (ROA) là chỉ tiêu tổng hợp nhất để đánh giá khả năng
sinh lợi của một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp.
Công thức tính:
ROA =
Lợi nhuận sau thuế
x 100%
Giá trị tài sản BQ
2.4.5.3. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) đo lường mức lợi
nhuận trên mức đầu tư của các chủ sở hữu. Các nhà đầu tư rất quan tâm đến tỷ số này
của doanh nghiệp bởi đây là khả năng thu nhập mà họ có thể nhận được khi bỏ vốn
vào doanh nghiệp.
ROE đo lường tính hiệu quả của đồng vốn của các chủ sở hữu của doanh
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 15
nghiệp. Nó đo lường tiền lời của mỗi đồng vốn bỏ ra.
Công thức tính:
ROE =
Lợi nhuận sau thuế
* 100%
Vốn chủ sở hữu BQ
2.4.5.4. Phân tích khả năng sinh lời qua chỉ số DuPont
- Xem xét mối quan hệ tương tác gữa tỷ số lợi nhuận thuần trên doanh thu
(DLDT), tỷ số hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản (HSSDTS) và tỷ số lợi nhuận sau
thuế trên tổng tài sản (ROA).
Ta có:
ROA =
EAT
=
EAT
×
TRN
A TRN
A
Suy ra ta có: ROA = DLDT x HSSDTS
Qua phương trình này, ta thấy ROA phụ thuộc vào hai yếu tố:
+ Yếu tố thứ nhất là thu nhập của doanh nghiệp trên mỗi đồng doanh thu
(DLDT) là bao nhiêu. Thu nhập của doanh nghiệp trên mỗi đồng doanh thu càng cao
thì ROA càng cao.
+ Yếu tố thứ hai là một đồng tài sản thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Nếu tài sản tạo ra càng nhiều doanh thu, thì ROA càng tăng.
Kết quả phân tích này giúp các nhà quản trị xác định một cách chính xác đâu là
nguồn gốc làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Đó là do doanh thu bán hàng
không đủ lớn để tạo ra lợi nhuận (hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp
không cao) hoặc lợi nhuận thuần trên mỗi đồng doanh thu quá thấp. Trên cơ sở
này, nhà quản trị cần có biện pháp điều chỉnh phù hợp bằng cách hoặc đẩy mạnh
tiêu thụ để tăng hiệu suất sử dụng tài sản hoặc tiết kiệm chi phí để tăng lợi nhuận
thuần trên doanh thu, hoặc cả hai.
Xem xét tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (ROE):
Ta có:
ROE =
EAT
×
TRN
×
A =
EAT
TRN A E E
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 16
Ký hiệu: Tổng tài sản là A (Assets), Vốn chủ sở hữu là E (Equity), Tổng nợ là D
(Debt). Ta có:
Tổng tài sản
=
A
=
A
Vốn CSH E A-D
Tổng tài sản
=
A/A
=
1
Vốn CSH A/A-D/A 1-HN
Chúng ta có thể viết lại phương trình trên như sau:
ROE =
EAT
×
TRN
×
A
=
EAT
TRN E E E
Điều này nói lên rằng nhà quản trị có 3 chỉ tiêu để quản lí ROE:
- DLDT phản ánh tỷ trọng lợi nhuận sau thuế trong doanh thu thuần của doanh
nghiệp. Khi DLDT tăng lên có nghĩa là doanh nghiệp quản lí doanh thu và quản lí chi
phí có hiệu quả.
- Doanh thu tạo được từ mỗi đồng tài sản hay gọi là số vòng quay tài sản.
- 1/(1 – HSN) là hệ số nhân vốn chủ sở hữu, nó phản ánh mức dộ huy động vốn
từ bên ngoài của doanh nghiệp. Nếu hệ số này tăng chứng tỏ doanh nghiệp tăng vốn
huy động từ bên ngoài
 ROE của doanh nghiệp có thể phát triển lên bằng cách: sử dụng hiệu quả tài
sản hiện có (gia tăng vòng quay tài sản), tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, gia tăng
đòn cân nợ.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 17
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH HOÀNG TÚ
KIÊN GIANG
3.1. Lịch sử hình thành và phát triển
3.1.1. Lịch sử hình thành
Năm 2013, xuất phát từ ý tưởng đem lại cho người tiêu dùng thuộc mọi tầng lớp
trong xã hội ngôi nhà với những thiết kế đẹp, sang trọng, phù hợp không gian và đẳng
cấp, của Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang được thành lập nhằm thực hiện sứ
mệnh đó.
Lúc đầu chỉ vỏn vẹn 6 - 7 nhân viên đầy tâm huyết, công ty đã bước những
bước đầu tiên trên con đường kinh doanh đầy khó khăn thử thách. Nhờ uy tín trong
kinh doanh và sự nỗ lực hết mình của đội ngũ nhân viên đã giúp đưa sản phẩm ngày
càng được hiện diện có mặt tại khắp các gia đình không chỉ ở Kiên Giang, Long An
mà còn tại các tỉnh lân cận khác, mang lại niềm tin yêu của người tiêu dùng với sản
phẩm của công ty.
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HOÀNG TÚ KIÊN GIANG
Địa chỉ: Số 18/2E đường Bà Triệu, khu phố 5, Phường Vĩnh Lạc, Thành phố
Rạch Giá, Kiên Giang
Mã số thuế: 1701912630 (18/10/2013)
Người ĐDPL: Phan Văn Tú
Ngày hoạt động: 22/10/2013
Giấy phép kinh doanh: 1701912630 ()
 Hoạt động chính: Xây dựng, bán buôn vật liệu xây dựng
 Vốn điều lệ: 3.000.000.000 đồng
Trải qua hơn 6 năm hình thành và phát triển, với định hướng “Hoàng Tú – Vì
chất lượng cuộc sống”, cán bộ công nhân viên công ty luôn luôn cố gắng nỗ lực hơn
nữa đem đến cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất và một dịch vụ hoàn hảo nhất
để có thể làm hài lòng tất cả các khách hàng khó tính nhất.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 18
Kết quả là hiện nay công ty đã có uy tín tại thị trường các tỉnh miền Tây nói
riêng và các khu vực khác nói chung.
Hiện nay, Hoàng Tú đã có một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp lên tới hơn 70
người.
Website: http://www.hoangtukg.com/
Email: anhmt2003@yahoo.com
Của Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang là một đơn vị kinh tế hạch toán độc
lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, có quan hệ đối nội đối ngoại tốt và có con dấu riêng
. Công ty luôn bình đẳng trong kinh doanh với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần
kinh tế khác. Công ty được phép mở tài khoản giao dịch tại các ngân hàng theo quy
định của pháp luật.
Của Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang được thành lập vào ngày 20 tháng 09
năm 2009 với mục đích phục vụ khách hàng đến mức cao nhất, cung cấp cho khách
hàng những sản phẩm chất lượng cao và phù hợp với yêu cầu của khách hàng và giải
quyết các thủ tục về hợp đồng kinh doanh. Trong vận hội lớn của đất nước hội nhập
cùng thế giới, đây là cơ hội cũng là thách thức lớn đối với Việt Nam nói chung và các
doanh nghiệp nói riêng.
Trước tình hình đó, với chủ trương của Chính phủ là mở rộng đầu tư các ngành
kinh tế, đặc biệt là tài chính và bất động sản. Theo các chuyên gia trong và ngoài nước,
thị trường xây lắp Việt Nam có tiềm năng rất lớn.
3.1.2. Quá trình phát triển
o Năm 2009 đến năm 2011
Trong những năm đầu thành lập, Của Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang đã
tạo được chỗ đứng trong thị trường xây dựng là một trong những doanh nghiệp, tiên
phong trong lĩnh vực kinh doanh, xây dựng. Hoạt động chủ yếu là mua bán đất nền, tư
vấn cho khách hàng về sản phẩm/dịch vụ của công ty.
o Năm 2011 đến năm 2013
Vào những năm tiếp theo để đáp ứng nhu cầu thị trường, Hoàng Tú đã mở rộng
địa điểm kinh doanh xây dựng ở Cà Mau, Cần Thơ..... Hoàng Tú luôn hướng đến lợi
ích của khách hàng, nhà đầu tư và cộng đồng với tiêu chí: Sản phẩm tốt nhất – Dịch vụ
tốt nhất – Giá cả phù hợp.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 19
Hoàng Tú là nơi tập hợp của những con người tâm huyết, hoài bão, năng động,
sáng tạo và không ngừng học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn, kiến thức từ thực tiễn
và các khóa huấn luyện đào tạo chuyên nghiệp với phương châm: TẬN TỤY - UY
TÍN - VÌ LỢI ÍCH KHÁCH HÀNG.
o Năm 2014 đến nay
Qua nhiều năm kinh doanh dịch vụ xây dựng ở thị trường Kiên Giang và các dự
án ở các tỉnh ven thành phố, Hoàng Tú từng bước khẳng định uy tín trong việc tiếp thị
và phân phối các dự án xây dựng bất động sản.
Bên cạnh đó, Công ty tích cực tìm kiếm khách hàng tiềm năng ngoài thị trường
và duy trì hợp tác với những khách hàng hiện có của công ty, gắn bó và chăm sóc
khách hàng.
3.3. Cơ cấu tổ chức của công ty
3.3.1. Cơ cấu tổ chức
Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang có cơ cấu tổ chức khoa học và hợp lý. Bộ
máy cơ cấu tổ chức của đơn vị công ty:
1.
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
3.3.2. Chức năng của các phòng ban
o Ban Giám Đốc
- Xây dựng, triển khai, đánh giá việc thực hiện kế hoạch theo định hướng và mục
tiêu kinh doanh của Công ty.
- Xây dựng các chiến lược Marketing, quản lý khai thác thị trường và đẩy mạnh
phát triển doanh số bán hàng.
TỔNGGIÁM
ĐỐC
P.KD P.
MARKETING
P.HC-NS P.KẾ
TOÁN
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 20
- Ban hành và phê duyệt các nội quy mới, ra quyết định trong việc tuyển dụng và
đào tạo nhân viên mới.
o Phòng Kinh Doanh
- Hoạch định và triển khai các phương án kinh doanh nhằm phát triển quy mô hoạt
động của công ty. Tổng hợp tình hình kinh doanh theo từng tháng, quý và đề ra các
giải pháp trong thời gian tiếp theo.
- Mở rộng thị phần, tìm thị trường mới.
- Tạo được ấn tượng và hình ảnh chất lượng kinh doanh của công ty, không để
khách hàng phàn nàn về cung cách phục vụ của nhân viên công ty.
- Tìm hiểu nhu cầu sử dụng sản phẩm/dịch vụ của khách hàng để tư vấn và giới
thiệu sản phẩm/dịch vụ của công ty đến khách hàng.
- Thực hiện việc báo giá và soạn thảo hợp đồng theo yêu cầu.
- Ghi nhận các thông tin phản hồi của khách hàng và chuyển đến các bộ phận liên
quan để xử lý kịp thời.
- Phân loại khách hàng để có chế độ hậu mãi thích hợp.
o Phòng Marketing
- Phòng Marketing có nhiệm vụ theo dõi và thu thập thông tin trên thị trường để có
những thông tin hỗ trợ cho việc lên kế hoạch triển khai các chiến lược kinh doanh.
- Theo dõi, chăm sóc và cải tiến website, khách hàng của công ty.
- Nghiên cứu và đưa ra các biện pháp hữu hiệu, tích cực nhằm quảng bá hình ảnh
thương hiệu công ty ra bên ngoài.
- Chịu trách nhiệm thiết kế, tố chức các cuộc họp, các buổi tọa đàm trong lẫn ngoài
công ty.
- Soạn thảo nội dung và thiết kế các mẫu quảng cáo, catalog, danh thiếp.....
- Hỗ trợ phòng kinh doanh trong việc tiếp cận khách hàng ( tìm kiếm thông tin
khách hàng, gửi catalog,...... ).
o Phòng Hành Chính – Nhân Sự
- Phòng Hành Chính – Nhân Sự là phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng mô
tả công việc các chức danh.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 21
- Lập và triển khai các kế hoạch tuyển dụng nhằm đáp ứng yêu cầu nhân lực của các
bộ phận về yêu cầu tuyển dụng nhân viên cũng như các hoạt động công chúng nhằm
nâng cao hình ảnh của công ty.
- Xây dựng và thực hiện quy trình tuyển dụng như quảng cáo, thu nhận hồ sơ, thi và
phỏng vấn, khám sức khỏe và thương lượng với ứng viên.
- Tìm cách tốt nhất để nâng cao các hoạt động tuyển dụng như giới thiệu tại trường
Đại học, Cao đẳng hoặc tham gia hội chợ việc làm và đăng quảng cáo trên báo, trên
internet..... Hướng dẫn đào tạo cấp dưới về hệ thống nhân sự và đề xuất với cấp trên
trực tiếp về mọi ý tưởng sáng tạo nhằm nâng cao chất lượng công việc của bộ phận.
- Tổ chức tuyển dụng theo sự phê duyệt của Ban Giám Đốc, đào tạo cán bộ nhân
viên đáp ứng theo yêu cầu hoạt động kinh doanh của công ty.
- Quản lý và theo dõi các hồ sơ nhân viên, theo dõi và thực hiện việc ký hợp đồng
thử việc, hợp đồng lao động, thanh lý hợp đồng.
- Thực hiện các thủ tục bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,..... cho các nhân viên trong
công ty. Tổ chức lịch thử việc và hướng dẫn các nhân viên mới tiếp cận với công việc
của công ty.
- Thực hiện công tác chấm công, ngày đi làm và phổ biến các nội quy công ty cho
nhân viên mới.
- Giải quyết các vấn đề phát sinh trong quan hệ nhân sự, theo dõi việc chấm công và
nhắc nhở nhân viên thực hiện các nội quy trong công ty.
- Quản lý và phân phát văn phòng phẩm, theo dõi việc sử dụng, bảo dưỡng các thiết
bị văn phòng và quản lý hệ thống máy tính và dữ liệu của công ty.
o Phòng Kế Toán
- Phòng Kế Toán có chức năng thiết lập tình hình tài chính bằng cách triển khai và
áp dụng hệ thống thu thập, phân tích, xác minh và báo cáo thông tin tài chính.
- Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạt động
sản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của công ty.
- Cân đối sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, quyết toán thuế theo quy định của nhà
nước.
- Chủ trì làm việc với các cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra tài chính. Theo dõi lợi
nhuận, chi phí và lương thưởng của nhân viên.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 22
- Đáp ứng các mục tiêu cho tài chính kế toán bằng cách dự báo những yêu cầu.
- Tránh vi phạm pháp luật bằng cách tìm hiểu các luật hiện tại và đề xuất, thực hiện
luật kế toán, đề nghị các thủ tục mới.
- Điều phối việc tập hợp, cũng cố đánh giá dữ liệu tài chính. Duy trì và kiểm soát
các thủ tục chính sách kế toán.
- Lưu trữ, theo dõi và thanh lý các hợp đồng, kiểm tra, rà soát, ghi chép chứng từ kế
toán đầy đủ và chính xác, đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ và hợp pháp.
- Chuẩn bị ngân sách hàng năm, phân tích những sai biệt và thực hiện động tác sửa
chữa. Lên dách sách các khoản thu, chi phù hợp cho các hoạt động của công ty.
- Phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, công nợ.. trong Công ty và báo
cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc.
- Cuối năm kế toán phải làm báo cáo tài chính và báo cáo lên BGĐ phê duyệt và có
định hướng cho năm kế tiếp. Chủ trì xây dựng, soạn thảo các văn bản có liên quan đến
công tác tài chính, kế toán, các quy định về quản lý chi tiêu tài chính trình Giám đốc
ban hành hoặc đề xuất với Lãnh đạo Công ty trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3.4. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của công ty
3.4.1 Điểm mạnh
Công ty đã tạo được sự uy tín trên thương trường với chất lượng cao và giá cả
cạnh tranh mạnh, trình độ nghiệp vụ của cán bộ nhân viên hầu hết mang tính chuyên
nghiệp cao.
Sự đoàn kết nhất trí của một tập thể đặc biệt là tập thể các nhân viên kinh doanh
hoạt động hết sức nhanh nhẹn và năng động trong công việc được giao.
Doanh nghiệp có phân công một kế toán chuyên trách việc theo dõi công nợ chi
tiết của từng khách hàng và đôn đốc việc trả nợ của khách hàng. Do đó mà ban lãnh
đạo nắm được tình hình bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp, nhanh chóng đưa ra các
phương hướng chỉ đạo các khoản công nợ có dấu hiệu bất thường, khó đòi và tổ chức
lập dự phòng để hạn chế bớt phần nào sự sụt giảm đột ngột của lợi nhuận, ngăn ngừa
thất thoát công nợ ở mức tối đa.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 23
3.4.2.Điểm Yếu
Doanh nghiệp cần phải quan tâm hơn đến công tác thẩm định uy tín và khả năng
trả nợ của khách hàng để tránh rủi ro về tín dụng, đồng thời nhanh chống giải quyết
các khoản nợ còn tồn.
Doanh nghiệp nên tăng cường thêm việc quảng cáo rộng rãi hơn nữa về mình trên
các thông tin đại chúng hay là qua các website.
Đội ngũ lao động của công ty với lao động có trình độ chiếm tỷ lệ rất thấp, lao
động chưa rành nghề chiếm tỷ lệ khá cao, chưa sử dụng hết các biện pháp marketting
trong tương lai công ty cần phải nâng cao uy tín của mình hơn nửa để thương hiệu của
công ty không ngừng bay xa.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 24
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY TNHH HOÀNG TÚ KIÊN GIANG
4.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang
Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên
Giang sẽ cho thấy bức tranh tổng thể về tình hình tài chính trong giai đoạn phân
tích từ năm 2014 đến 2016 của Công ty.
Để phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên
Giang, ngoài các số liệu thu thập được, tác giả căn cứ trên hai nguồn số
liệu cơ bản, đó là bảng cân đối kế toán và bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh các năm nêu trên.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 25
4.1.1. Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán
4.1.1.1. Phân tích cấu trúc tài sản của công ty qua các năm 2014, 2015 và 2016
Bảng 4.1: Phân tích cấu trúc tài sản của công ty qua các năm 2014, 2015 và 2016.
Đvt : đồng
Chỉ tiêu
Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch 2015/2014 Chênh lệch 2016/2015
Số tiền
Tỉ
trọng
Số tiền
Tỉ
trọng
Số tiền
Tỉ
trọng
(+/-) (% ) (+/-) (% )
TÀI SẢN
A.TÀI SẢN NGẮN HẠN 6.815.987.543 98,19 7.106.867.789 98,43 7.957.130.367 99,13 + 290.880.246 +4,27 +850.262.578 +11,96
I.Tiền và các khoản
tương đương tiền
1.727.467.454 24,89 170.319.243 2,36 1.179.386.574 14,69 -1.557.148.211 -90,14 +1.009.067.331 + 592,46
III. Các khoản phải thu
ngắn hạn
1.735.622.426 25,00 2.442.724.556 33,83 1.578.504.211 19,67 +707.102.130 +40,74 -864.220.345 -35,38
1. Phải thu của khách hàng 1.735.601.863 25,00 2.442.703.993 33,83 1.578.483.648 19,66 +707.102.130 +40,74 -864.220.345 -35,38
3. Các khoản phải thu khác 20.563 20.563 20.563
IV. Hàng tồn kho 3.331.424.087 47,99 4.474.112.668 61,97 5.192.396.105 64,69 +1.142.688.581 +34,30 +718.283.437 +16,05
1. Hàng tồn kho 3.331.424.087 47,99 4.474.112.668 61,97 5.192.396.105 64,69 +1.142.688.581 +34,30 +718.283.437 +16,05
V. Tài sản ngắn hạn khác 21.473.576 0,31 19.711.322 0,27 6.843.477 0,09 -1.762.254 -8,21 -12.867.845 -65,28
2. Thuế và các khoản khác
phải thu Nhà nước
4.966.289 0,07 0,00 -4.966.289 -100,00
3. Tài sản ngắn hạn khác 16.507.287 0,24 19.711.322 0,27 6.843.477 0,09 +3.204.035 +19,41 -12.867.845 -65,28
B - TÀI SẢN DÀI HẠN 125.632.093 1,81 113.322.607 1,57 69.840.496 0,87 -12.309.486 -9,80 -43.482.111 -38,37
I. Tài sản cố định 125.632.093 1,81 113.322.607 1,57 69.840.496 0,87 -12.309.486 -9,80 -43.482.111 -38,37
1. Nguyên giá 333.562.612 4,81 366.502.612 5,08 366.502.612 4,57 +32.940.000 +9,88
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 26
2. Giá trị hao mòn luỹ kế (207.930.519) -3,00 (253.180.005) -3,51 (296.662.116) -3,70 -45.249.486 +21,76 -43.482.111 +17,17
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
6.941.619.636 100 7.220.190.396 100 8.026.970.863 100 +278.570.760 +4,01 806.780.467 +11,17
(Nguồn : Bảng cân đối kế toán từ năm 2014-2016)
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 27
Căn cứ vào số liệu trong bảng phân tích trên ta thấy tổng quy mô tài sản của
công ty tăng qua các năm, cụ thể năm 2014 là khoảng hơn 7 tỷ đồng, năm 2015 là
hơn 7,2 tỷ đồng, tăng khoảng 200 triệu đồng, tức tăng 4,01% so với năm 2014. Qua
năm 2016, tổng quy mô tài sản là hơn 8 tỷ đồng, tăng khoảng 800 triệu đồng, tức tăng
11,17% so với năm 2015. Nguyên nhân làm tăng thêm giá trị tổng tài sản của Công
ty chủ yếu xuất phát từ bốn nguồn chính: thứ nhất là vay ngắn hạn (trong năm
2014 Công ty vay thêm 1,54 tỷ đồng và tiếp tục vay thêm khoảng 783 triệu đồng
trong năm 2015), thứ hai là nợ người bán (khoảng 813 triệu đồng ở năm 2014 và
khoảng 505 triệu đồng ở năm 2015), thứ ba là tăng vốn chủ sở hữu và thứ tư là đóng
góp của lợi nhuận sau thuế từ hoạt động kinh doanh (khoảng 27 triệu đồng ở năm
2014 và khoảng 85 triệu đồng ở năm 2015).
khoản mục:
Tài sản ngắn hạn: Giá trị của tài sản ngắn hạn năm 2015 là khoảng 6,8 tỷ
đồng, chiếm tỷ trọng 98,19% trên tổng tài sản. Năm 2016, giá trị của tài sản ngắn
hạn là khoảng 7,1 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 98,43% trên tổng tài sản, nếu phân tích
theo chiều ngang thì ta thấy tài sản ngắn hạn năm 2016 tăng gần 0,3 tỷ đồng, tức
tăng 4,27% so với năm 2015. Sang năm 2016, giá trị của tài sản ngắn hạn là
khoảng 9 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 99,13% trên tổng tài sản, nếu so với năm 2016
thì giá trị tài sản ngắn hạn tăng 0,85 tỷ đồng, tức tăng 11,96%, điều này cho thấy
tỷ trọng của tài sản ngắn hạn qua các năm đều tăng so với trước, đây là một dấu
hiệu tốt cho thấy công ty đang tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho việc kinh
doanh của mình. Để thấy rõ sự biến động của tài sản ngắn hạn qua các năm ta sẽ
xem xét từng khoản mục cụ thể sau:
Đối với khoản mục tiền. Xét về quy mô chung thì tiền giảm mạnh từ
24,89% năm 2015 xuống 2,36% năm 2016, tức giảm 22,53% về mặt kết cấu.
Sang năm 2016 thì tiền lại tăng lên 14,69%, tức tăng 12,33%. Năm 2016 lượng
tiền giảm do nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do lượng hàng tồn kho và
khoản phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng lớn, công ty chưa thu được tiền từ
các đơn vị khác, nghĩa là công ty bị các đơn vị khác chiếm dụng vốn và có một
số vốn ứ đọng từ hàng tồn kho. Qua năm 2016 lượng tiền tăng cao là do trong
năm công ty đã mở rộng thêm quy mô sản xuất, lượng tiền tăng thuận tiện cho
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 28
việc thanh toán, chi tiêu.
Đối với khoản mục các khoản phải thu. Các khoản phải thu năm 2016 tăng
hơn năm 2015 nhưng qua năm 2016 lại giảm. Trong năm 2015 các khoản phải
thu có giá trị hơn 1,7 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 25% trên tổng tài sản, năm 2016 là
2,4 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 33,83% trên tổng tài sản, năm 2016 là hơn 1,5 tỷ
đồng, chiếm tỷ trọng 19,67% trên tổng tài sản. Qua trên ta thấy giá trị các khoản
phải thu năm 2016 tăng so với năm 2015 là do công ty đang mở rộng quy mô
hoạt động nên các khoản tiền do khách hàng chiếm dụng cũng tăng lên, mặt khác
do trong kỳ chủ đầu tư chỉ cho tạm ứng một khoản tiền để công ty thi công công trình,
vào cuối năm mới căn cứ vào hồ sơ quyết toán để thanh toán cho công ty, và đồng thời
nó còn thể hiện giá trị bảo hành mà chủ đầu tư giữ lại của năm trước, khi nào công
trình được kiểm toán hoặc các cơ quan chức năng phê duyệt, đồng thời kết hợp với hết
thời gian bảo hành mới được thanh toán hết. Qua năm 2016 do thực hiện tốt công tác
thu hồi nợ nên các khoản phải thu giảm đáng kể.
Đối với khoản mục hàng tồn kho. Giá trị hàng tồn kho năm 2015 là khoảng
3,3 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 47,99% trên tổng tài sản, năm 2016 là 4,5 tỷ đồng, chiếm
tỷ trọng 61,67% trên tổng tài sản, năm 2016 vào khoảng 5,2 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng
64,69% trên tổng tài sản. Nếu phân tích theo chiều ngang giá trị hàng tồn kho năm
2016 tăng 1,1 tỷ đồng so với năm 2015, tức tăng 34,3%, giá trị hàng tồn kho năm 2016
tăng 0,72 tỷ đồng, tăng 16,05% so với năm 2016. Ta thấy năm 2016 hàng tồn kho
tăng chủ yếu là do hàng hóa tại cửa hàng của công ty bán không hết, bán hàng không
chạy.
Đối với khoản mục tài sản ngắn hạn khác. Tài sản ngắn hạn khác có sự biến
động , năm 2015 tài sản ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng 0,21% trên tổng tài sản. Năm
2016 chiếm tỷ trọng 0,37% trên tổng tài sản, sang năm 2016 chiếm tỷ trọng 0,09%
trên tổng tài sản. Giá trị tài sản ngắn hạn khác năm 2014 giảm 1,8 triệu đồng tương
ứng giảm 8,21% so với năm 2015 và qua năm 2016 giảm gần 1,8 tỷ đồng tương ứng
giảm 65,28% so với năm 2016.
Tài sản dài hạn: Chủ yếu là tài sản cố định. Tài sản cố định giảm qua các năm.
Để hiểu rõ sự biến động này ta xét chỉ tiêu tỷ suất đầu tư để thấy rõ được tình hình đầu
tư theo chiều sâu, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và thể hiện năng lực sản xuất của
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 29
doanh nghiệp.
Ta có tình hình thực tế tại công ty như sau:
Tỷ suất đầu tư năm 2014:
Tỷ suất đầu tư =
125.632.093
*100 = 1,81%
6.941.619.636
Tỷ suất đầu tư năm 2015:
Tỷ suất đầu tư =
113.322.607
*100 = 1,57 %
7.220.190.396
Tỷ suất đầu tư năm 2016:
Tỷ suất đầu tư =
69.840.496
*100 = 0,87 %
8.026.970.863
Ta thấy tỷ suất đầu tư năm 2016 giảm 0,24% so với năm 2015. Năm 2016 giảm
0,7% so với năm 2016. Công ty đi vào hoạt động ổn định với công nghệ, trang thiết bị
được đầu tư cách đây 8 năm. Tài sản cố định giảm là do hao mòn tài sản cố định và
đang trong thời kỳ tích lũy để đổi mới. Như vậy công ty đang trong giai đoạn hợp lý
hóa và phân bổ lại cơ cấu tài sản cho phù hợp hơn với tình hình kinh doanh hiện nay
của công ty.
Tóm lại qua bảng phân tích trên ta thấy được rằng các khoản phải thu và hàng
tồn kho chiếm tỷ trọng cao trong kết cấu tài sản. Trong năm 2016, tài sản tăng lên là
do các khoản phải thu tăng và hàng tồn kho tăng đáng kể. Những tài sản có tính thanh
khoản cao như tiền về quy mô chung lại chiếm tỷ trọng thấp, tuy vậy khoản mục tiền
chiếm tỷ trọng thấp chưa hẳn là không tốt vì nó thể hiện công ty không có một lượng
vốn chết ở khoản mục này. Khoản mục phải thu tăng và các năm và chiếm tỷ trọng cao
trong tổng tài sản. Công ty tuy có biện pháp để thu hồi nợ từ các đơn vị còn đọng nợ
nhưng vẫn chưa đạt kết quả cao, vì vậy công ty cần đưa ra một số giải pháp khuyến
khích như thực hiện chính sách chiết khấu cho đơn vị trả nợ nhanh, đúng hẹn...từ đó sẽ
giúp công ty bớt lượng vốn ứ đọng trong khâu thanh toán. Hàng tồn kho chiếm tỷ
trọng cao, do đặc điểm tính chất hoạt động của ngành, như ta đã biết ngoài việc tư vấn
xây dựng công ty còn kinh doanh mua bán nguyên vật liệu xây dựng, giá nguyên vật
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 30
liệu biến động liên tục và có chiều hướng gia tăng nên đòi hỏi lúc nào công ty cũng
phải có một lượng nguyên vật liệu tồn kho để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
4.1.1.2.. Phân tích cấu trúc nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2014, 2015 và
2016
Bảng 4.2: Các chỉ tiêu về cấu trúc nguồn vốn 2014, 2015 và 2016
Đvt: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch 2015/2014 Chênh lệch 2016/2015
(+/-) (% ) (+/-) (% )
1. Nợ phải trả 2.670.831.903 2.863.946.859 3.597.707.389 +193.114.956 +7,23 +733.760.530 +25,62
2. Vốn chủ sở
hữu
4.270.787.733 4.356.243.537 4.429.263.474 +85.455.804 +2,0 +73.019.937 +1,68
3.Nguồn vốn
tạm thời
2.670.831.903 2.863.946.859 3.597.707.389 +193.114.956 +7,23 +733.760.530 +25,62
4. Nguồn vốn
thường xuyên
4.270.787.733 4.356.243.537 4.429.263.474 +85.455.804 +2,0 +73.019.937 +1,68
5. Tồng nguồn
vốn
6.941.619.636 7.220.190.396 8.026.970.863 +278.570.760 +4,01 +806.780.467 +11,17
6. Tỷ suất nợ
(%) = (1)/(5)
38,48 39,67 44,82 +1,19 +5,15
7.Tỷ suất tự tài
trợ(%) =(2)/(5)
61,52 60,33 55,18 -1,19 -5,15
8.Tỷ suất
NVTX
( %) = (4)/(5)
61,52 60,33 55,18 -1,19 -5,15
9. Tỷ suất
NVTT(%) =
(3)/(5)
38,48 39,67 44,82 +1,19 +5,15
( Nguồn: Phòng kế toán)
Bảng phân tích trên cho thấy: quy mô tổng nguồn vốn của doanh nghiệp ở năm
2015 là hơn 7,2 tỷ đồng tức tăng 4,01% so với năm 2014. Sang năm 2016 tổng
nguồn vốn là hơn 8 tỷ đồng, tăng 11,7% so với năm 2015. Nguyên nhân làm cho tổng
vốn năm 2015 tăng lên là do trong năm 2015 doanh nghiệp đã có sự điều chỉnh kết
cấu nguồn vốn theo hướng tăng cường huy động vốn từ các khoản vay, đồng thời
cũng tăng cường huy động vốn từ chủ sở hữu, tuy nhiên mức tăng của vốn chủ sở
hữu thấp hơn mức tăng của nợ phải trả. Qua năm 2016 cũng tương tự, công ty tiếp
tục huy động vốn từ các khoản vay ngắn hạn làm cho tổng nguồn vốn tăng làm cho
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 31
quy mô của tổng nguồn vốn tăng.
Năm 2015 công ty đã có sự điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn theo hướng tăng dần tỷ
trọng nợ phải trả và giảm dần tỷ trọng vốn chủ sở hữu, cụ thể tỷ trọng vốn chủ sở hữu
của công ty năm 2014 là 61,52%, năm 2015 là 60,33%, năm 2016 là 55,18%. Điều
này cho thấy tính tự chủ về tài trợ giảm qua các năm, tuy nhiên tỷ suất tự tài trợ của
công ty vẫn ở mức cao chứng tỏ công ty có tính độc lập cao về tài chính và ít bị sức
ép của chủ nợ. Công ty có nhiều cơ hội tiếp nhận các khoản tín dụng từ bên ngoài.
Mặc dù vậy, công ty cũng đang có sự điều chỉnh tăng tỷ suất nợ nhằm thúc đẩy việc
nâng cao hiệu quả tài chính cũng như hiệu quả hoạt động của công ty.
Phân tích tính tự chủ cho ta thấy được kế cấu của nguồn vốn, tình hình tăng
giảm của vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả. Thế nhưng, bên cạnh đó mỗi
nguồn vốn lại có chi phí sử dụng vốn và thời gian sử dụng vốn khác nhau. Vì vậy,
trong phân tích tài chính thì phân tích tính ổn định về nguồn tài trợ là một trong
những khâu quan trọng không thể bỏ qua. Có thể nhận định khái quát rằng: Trong
năm 2015 và năm 2016 tính ổn định về tài trợ vẫn ở mức cao, nhận định này được
rút ra từ việc đánh giá tỷ suất nguồn vốn thường xuyên. Cụ thể giá trị chỉ tiêu này
của doanh nghiệp là 60,33% năm 2015 và 55,18% năm 2016 ( tương ứng tỷ suất
nguồn vốn tạm thời là 39,67% năm 2015, còn năm 2016 là 44,82%). Điều này có
nghĩa là, phần lớn các hoạt động của doanh nghiệp được tài trợ bằng nguồn vốn
thường xuyên và một phần được tài trợ từ nguồn vốn tạm thời. Như vậy, mức độ rủi
ro cũng như áp lực thanh toán đối với doanh nghiệp không cao. Mặc dù vậy, việc lựa
chọn một tỷ lệ hợp lý giữa nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời sẽ giúp
cho công ty giảm bớt được chi phí sử dụng vốn. Ta thấy nguồn vốn thường xuyên
của công ty chủ yếu là nguồn vốn chủ sở hữu chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu phụ
thuộc vào kết quả hoạt động, trong khi đó chi phí sử dụng vốn vay hoàn toàn độc lập
với kết quả hoạt động. Về nguyên tắc, sử dụng vốn chủ sở hữu có chi phí sử dụng
vốn cao hơn vốn vay. Vì vậy công ty có thể huy động thêm nguồn vốn vay để giảm
thiểu chi phí sử dụng vốn nhưng vẫn đảm bảo xây dựng một cấu trúc nguồn vốn hợp
lý.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 32
4.1.2. Phân tích khái quát bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3
năm 2014, 2015 và 2016
Từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua ba năm 2014, 2015 và 2016 ta
lập bảng phân tích sau:
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 33
Bảng 4.3: Bảng phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014, 2015 và 2016
Đvt: Đồng
CHỈ TIÊU
Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch 2015/2014 Chênh lệch 2016/2015
Số tiền Số tiền Số tiền ( +/-) % ( +/-) %
1. Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
4.956.428.512 7.494.874.495 7.302.969.940 +2.538.445.983 +51,22 -191.904.555
-2,56
3. Doanh thu thuần về bán
hàng và cung
4.956.428.512 7.494.874.495 7.302.969.940 +2.538.445.983 +51,22 -191.904.555 -2,56
4. Giá vốn hàng bán 4.209.185.041 6.726.911.893 6.462.317.911 +2.517.726.852 +59,82 -264.593.982 -3,93
5. Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
747.243.471 767.962.602 840.652.029 +20.719.131 +2,77 +72.689.427 +9,47
6. Doanh thu hoạt động tài
chính
660.639 975.064 3.180.007 +314.425 +47,59 +2.204.943 +226,13
7. Chi phí tài chính 97.474.417 124.712.186 314.967.092 +27.237.769 +27,94 +190.254.906 +152,56
− Trong đó: Chi phí lãi vay 97.474.417 124.712.186 314.967.092 +27.237.769 +27,94 +190.254.906 +152,56
8. Chi phí quản lý doanh
nghiệp
578.190.651 657.104.453 592.824.627 +78.913.802 +13,65 -64.279.826 -9,78
9. Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
72.239.042 -12.878.973 -63.959.683 -85.118.015 -117,83 -51.080.710 +396,62
10. Thu nhập khác
7.446.685 128.580.045 161.577.000 +121.133.360
+1.626,
67
+32.996.955 +25,66
12. Lợi nhuận khác
7.446.685 128.580.045 161.577.000 +121.133.360
+1.626,
67
+32.996.955 +25,66
13. Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế
79.685.727 115.701.072 97.617.317 +36.015.345 +45,20 -18.083.755 -15,63
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 34
14. Thuế thu nhập doanh
nghiệp
22.312.004 28.925.268 24.404.329 +6.613.264 +29,64 -4.520.939 -15,63
15. Lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp
57.373.723 86.775.804 73.212.988 +29.402.081 +51,25 -13.562.816 -15,63
(Nguồn : Phòng kế toán)
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 35
Theo bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy tổng doanh thu qua 3
năm của công ty có nhiều thay đổi. Năm 2014 chỉ đạt 4.956.428.512 đồng, năm 2015
đạt mức 7.494.874.495 đồng và năm 2016 đạt 7.302.969.940 đồng, điều này cho thấy
quy mô hoạt động kinh doanh có chiều hướng phát triển, mặc dù năm 2016 doanh thu
có giảm so với năm 2015 nhưng không đáng kể. Nguyên nhân do công ty đẩy mạnh
sản xuất và thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng.
Doanh thu thuần của công ty năm 2015 tăng lên 2.538.445.983 đồng tương ứng
tăng 51,22% nhưng giá vốn hàng bán cũng tăng lên 2.517.726.852 đồng tương ứng
tăng 59,82% so với năm 2014. Qua năm 2014 doanh thu thuần giảm so với năm 2015
191.904.555 đồng tương ứng giảm 2,56%, giá vốn hàng bán cũng giảm 3,93%.Ta thấy
năm 2015 so với năm 2014, tốc độ tăng của giá vốn hàng bán tăng nhanh hơn so với
tốc độ tăng của doanh thu (59,82% > 51,22%). Điều này là chưa tốt, cần phải xem xét
lại giá vốn hàng bán tăng là do nhân tố nào ảnh hưởng. Nguyên nhân tăng là do giá cả
một số nguyên vật liệu xây dựng tăng dẫn đến giá vốn hàng bán tăng.
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2015 đạt 767.962.602 đồng,
tăng so với năm 2014 là 20.719.131đồng, tương ứng tăng 2,77%. Qua năm 2016 chỉ
tiêu này đạt 840.652.029 đồng, tăng 72.689.427 đồng, tương úng tăng 9,47% so với
năm 2015. Nguyên nhân do trong năm 2015 và năm 2016 sản lượng tiêu thụ và cung
cấp dịch vụ gia tăng.Tuy nhiên quy mô lợi nhuận gộp còn chiếm tỷ lệ thấp trong tổng
doanh thu, kết quả công đạt chưa cao. Cụ thể, năm 2014 lợi nhuận gộp chiếm 15,08%,
năm 2015 là 10,25% và năm 2016 chiếm 11,51% trên tổng doanh thu.
Khi doanh thu tăng lên kéo theo các chi phí khác tăng lên là điều tất yếu, tuy
nhiên chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty năm 2014 chiếm 11,67%, năm 2015
chiếm 8,77% và năm 2016 chiếm 8,12% trong tổng doanh thu. Ta thấy tỷ trọng này
giảm qua các năm, nguyên nhân là do công ty đã tinh gọn lại bộ máy quản lý, giảm
nhân sự ở những nơi không cần thiết. Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty chiếm
tỷ trọng nhỏ trong doanh thu góp phần nâng cao lợi nhuận.
Bên cạnh đó hoạt động khác của công ty cũng góp một phần làm tăng lợi nhuận
của công ty qua các năm. Cụ thể, năm 2014 lợi nhuận khác của công ty đạt 7.446.685
đồng, năm 2015 là 128.580.045 đồng và năm 2015 là 161.577.000 đồng.
Tóm lại, qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh các năm ta thấy rằng hoạt động
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 36
kinh doanh của Công ty trong năm 2015 không đem lại kết quả, cụ thể bị thua lỗ
12.878.973 đồng và nguyên nhân dẫn đến lợi nhuận sau thuế ở năm 2015 vẫn tăng
hơn 29.402.081 đồng so với năm trước là nhờ sự đóng góp rất lớn từ nguồn lợi
nhuận khác với giá trị đóng góp thêm so với cuối năm 2014 là 121.133.360
đồng.Tương tự qua năm 2016 hoạt động kinh doanh của Công ty cũng không khả
quan mấy, vẫn bị thua lỗ 63.959.683 đồng, nhưng lợi nhuận sau thuế vẫn tăng so với
năm 2015 là nhờ có sự đóng góp từ nguồn lợi nhuận khác với giá trị đóng góp thêm
so với cuối năm 2015 là 32.996.995 đồng.
4.1.3. Phân tích các tỷ số tài chính
 Phân tíchcác hệ số khả năng thanh toán
Bảng 4.4: Bảng phân tích khả năng thanh toán
(Nguồn: Phòng kế toán)
Vào thời điểm cuối năm 2014, hệ số thanh toán tổng quát bằng 2,6 lần có nghĩa
là một đồng nợ được bảo đảm bằng 2,6 đồng tài sản. Cuối năm 2015 thì hệ số này
giảm còn 2,52 lần là vì vào thời điểm cuối năm 2015 tài sản và khoản nợ phải trả đều
tăng, nhưng tốc độ tăng của nợ phải trả là 6,74 % lớn hơn tốc độ tăng của tài sản là
3,86% nên làm cho hệ số thanh toán tổng quát giảm 3,18% tức giảm 0,08 lần so với
năm 2014.
Vào thời điểm cuối năm 2016 thì một đồng nợ được bảo đảm 2,23 đồng tài sản,
thấp hơn 2015 là do công ty đã huy động thêm từ bên ngoài là 733.760.530 đồng tăng
25,62%, trong khi tổng tài sản chỉ tăng 806.780.467 đồng, tương ứng với tỷ lệ 11,17%.
Qua đó, ta thấy hệ số thanh toán tổng quát của công ty là cao, điều này cho thấy
công ty có tìm lực tài chính vững mạnh để thanh toán các khoản nợ của mình.
Mặc dù vậy, nhà quản trị của công ty đã tăng dần khoản tổng nợ phải trả lên nhằm
mục đích tăng khả năng chiếm dụng vốn từ bên ngoài để thu lợi ích. Việc làm như
Năm
Chỉ tiêu
Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành ( lần) 2,55 2,48 2,21
Hệ số khả năng thanh toán nhanh ( lần) 1,30 0,92 0,77
Hệ số khả năng thanh toán tức thời ( lần) 0,65 0,06 0,33
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 37
thế là tốt và trong điều kiện hiện nay, công ty cần nên tiếp tục tăng nợ phải trả lên
đến mức hợp lý và cân đối để thu nhiều lợi ích hơn từ đồng vốn vay. Tuy nhiên,
nhà quản trị cần nên kiểm soát hệ số này một cách thật kỹ lưỡng nhằm giữ nó ở
mức hợp lý vì nếu hệ số này < 1, thì công ty đang đứng trước ngưỡng phá sản.
Vào cuối năm 2014, cứ một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bằng 2,55 đồng
tài sản ngắn hạn. Cuối năm 2015 thì hệ số này giảm còn 2,48, nguyên nhân là năm
2015 nợ ngắn hạn tăng 193.114.956 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 6,74%, trong khi
đó tài sản ngắn hạn của công cũng tăng nhưng tỷ lệ là 4,47% và thấp hơn so với nợ
ngắn hạn.
Năm 2016 thì hệ số này giảm cứ một đồng nợ ngắn hạn thì được đảm bảo 12,21
đồng tài sản ngắn hạn. Nguyên nhân là năm 2016 tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn đều
tăng nhưng tỷ lên tăng của nợ ngắn hạn lớn hơn so với tài sản ngắn hạn là 13,66%.
Hệ số này giảm vào thời điểm cuối năm 2015 so với thời điểm cuối năm 2014,
và giảm vào thời điểm cuối năm 2016 so với thời điểm cuối năm 2015 điều này chứng
tỏ khả năng trả nợ của công ty đã giảm. Mặc dù vậy, khả năng thanh toán nợ ngắn
hạn của Công ty là vẫn ở mức cao, điều này là tốt đối với Công ty trong việc trả các
khoản nợ ngắn hạn, nhưng nó cũng không tốt vì có nghĩa rằng Công ty đã đầu tư
quá nhiều vào ngắn hạn, việc quản trị tài sản lưu động của doanh nghiệp không đạt
hiệu quả do có nhiều hàng tồn kho, có quá nhiều nợ phải đòi, v.v… Do đó, có thể
góp phần làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Đôi khi hệ số khả năng thanh toán
này không phản ánh một cách chính xác khả năng thanh khoản: Có rất nhiều nợ
nhưng lại là nợ khó đòi, hàng tồn kho lại là hàng hóa hư hỏng, kém chất lượng,
v.v…Vì thế, nhà quản trị cần nên kiểm tra lại các yếu tố này nhằm chính xác hóa hệ
số này để có biện pháp quản lý.
Về hệ số thanh toán nhanh thì vào cuối năm 2014, công ty có 1,30 đồng để sẵn
sàng đáp ứng cho một đồng nợ ngắn hạn, cuối năm 2015, thì công ty có 0,92 đồng để
sẵn sàng đáp ứng cho một đồng nợ ngắn hạn. Hệ số này giảm vì cuối năm 2015 trong
khi nợ ngắn hạn tăng 6,74% thì tài sản ngắn hạn trừ hàng tồn kho lại giảm 24,45%
điều này làm cho hệ số thanh toán nhanh giảm. Vào năm 2016 thì hệ số thanh toán
nhanh là 0,77 hệ số này lại thấp hơn so với năm 2015.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 38
Qua tính toán trên ta thấy hệ số thanh toán bằng tiền của công ty ở năm 2015 là
thấp, nguyên nhân là lượng tiền mặt so với nợ ngắn hạn thấp hơn rất nhiều. Cụ thể
năm 2014 hệ số khả năng thanh toán tức thời bằng 0,65 lần đến năm 2015 hệ số này
giảm còn 0,06 lần và năm 2016 là 0,33 lần. Điều này thể hiện khả năng thanh toán
bằng tiền của công ty không tốt ở năm 2015 và có khuynh hướng tăng hơn ở năm
2016. Tuy vậy, trong những năm tới công ty cần phải có biện pháp khắc phục bằng
cách nâng mức dự trữ tiền mặt lên đến mức cho phép và giảm phần nợ phải trả ngắn
hạn đến giới hạn cần thiết để có thể nâng cao hệ số này lên đáp ứng ngay nhu cầu
thanh toán.
4.1.4. Phân tích các tỷ số về khả năng hoạt động
4.1.4.1. Số vòng quay hàng tồn kho
Bảng 4.5: Phân tích tỉ số vòng quay hàng tồn kho
Năm
Chỉ tiêu
Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Giá vốn hàng bán 4.209.185.041 6.726.911.893 6.462.317.911
Hàng tồn kho bình quân 3.350.730.375 3.902.768.378 4.833.254.387
Số vòng quay hàng tồn kho 1,26 1,72 1,34
Bổ sung số ngày tồn kho 286 209 268
(Nguồn: Phòng kế toán)
Nhìn chung, số vòng quay hàng tồn kho của Công ty quá thấp và chưa được hai
vòng trong kỳ (năm) kinh doanh, trung bình trong 3 năm khoảng hơn 8 tháng một
vòng. Nhà quản trị Công ty cần nên nghiên cứu nhằm tăng cường số vòng quay hàng
tồn kho lên đến mức hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công
ty.
Năm 2014 số vòng quay hàng tồn kho là 1,26 và bình quân là 286 ngày cho một
vòng quay. Đến năm 2015 thì số vòng quay đã tăng lên 1,72 vòng nguyên nhân là giá
vốn hàng bán năm 2015 tăng so với năm 2014 là 59,82%, trong khi đó hàng tồn kho
bình quân cũng tăng nhưng với tỷ lệ thấp hơn chỉ với 16,48%. Và dẫn đến số ngày một
vòng quay hàng tồn kho giảm so với 2014 là 77 ngày.
Đến năm 2016 thì số vòng quay giảm xuống còn 1,34 vòng và số ngày một vòng
quay hàng tồn kho tới 268 ngày tăng so với năm 2015 là 59 ngày.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 39
Với kết quả trên, ta thấy số ngày của một vòng quay hàng tồn kho là quá cao;
điều này chứng tỏ Công ty đang kinh doanh, bán hàng kém hiệu quả; hàng bán không
chạy, dẫn đến tăng lượng hàng tồn kho, dẫn đến tốn nhiều chi phí lưu kho, bảo quản,
v.v…Tuy là thế nhưng Công ty sẽ có hàng để đáp ứng thị trường nếu nhu cầu thị
trường tăng đột biến.
Qua đó, nhà quản trị của Công ty cần nên đẩy mạnh kinh doanh và đẩy nhanh bán
hàng để giảm bớt số ngày của một vòng quay hàng tồn kho xuống ở mức hợp lý nhằm
tăng cường hoạt động sản xuất, kinh doanh và đảm bảo vừa đủ khi có sự tăng đột biến
của nhu cầu thị trường.
4.1.4.2. Kỳ thu tiền bình quân
Bảng 4.6: Phân tích tỉ số kỳ thu tiền bình quân
Năm
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Doanh thu thuần 4.956.428.512 7.494.874.495 7.302.969.940
Số dư BQ các khoản phải thu 1.226.976.970,5 2.089.173.491 2.010.614.384
Doanh thu BQ một ngày 13.767.856,98 20.819.095,82 202.86.027,61
KTTBQ 89 100 99
Vòng quay các khoản phải thu BQ 4,04 3,59 3,63
Bổ sung số ngày thu tiền bình quân 14,86 21,41 20
(Nguồn: Phòng kế toán)
Kỳ thu tiền bình quân là số ngày bình quân mà một đồng hàng hóa bán ra được
thu hồi. Phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu. Ta thấy kỳ thu tiền
bình quân của công ty tăng nhẹ ở năm 2015, 2016 so với năm 2014.
Trong năm 2014 Công ty phải mất gần 03 tháng (89 ngày) và tiếp tục tăng lên
gần 3,5 tháng (100 ngày) ở năm 2014 mới thu được vốn kinh doanh, năm 2016 thì chỉ
tiêu này không thay đổi nhiều. Nguyên nhân là do khoản phải thu bình quân đã tăng
lên vào năm 2015 so với năm 2014, doanh thu bình quân một ngày tăng nên dẫn đến
hệ số này tăng trong năm 2015, đến năm 2016 thì doanh thu bình quân một ngày giảm
nhưng không đáng kể nên kỳ thu tiền bình quân năm 2016 giảm nhẹ hơn so với năm
2015.
Qua đó, ta thấy trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016, tình hình thu nợ của Công
ty trong năm 2014 là tốt hơn và tình hình này đang diễn biến theo chiều không có lợi
cho Công ty (số ngày càng cao càng gây bất lợi cho Công ty). Ngoại trừ việc có ý định
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 40
mềm dẻo trong vấn đề kinh doanh để mở rộng thêm thị trường, Công ty cần xem xét
chính sách kinh doanh, bán hàng để tìm ra nguyên nhân tồn đọng nợ và cần có chiến
lược mới để thu hồi vốn nhằm tránh phải đối mặt với nhiều khoản nợ khó đòi.
4.1.4.3. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định cho biết một đồng nguyên giá tài sản cố định
tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
Bảng 4.7: Phân tích các tỉ số hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Năm
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Doanh thu thuần 4.956.428.512 7.494.874.495 7.302.969.940
Nguyên giá TSCĐ bình
quân 333.562.612 350.032.612 366.502.612
Hiệu suất sử dụng TSCĐ 14,86 21,41 20
Trong năm 2014, một đồng nguyên giá tài sản cố định của Công ty đã tạo ra
14,86 đồng doanh thu. Tương tự như thế, một đồng nguyên giá tài sản cố định tạo ra
21,41 đồng doanh thu và 20 đồng doanh thu lần lượt ở các năm 2015 và 2016. Như
vậy, nhìn chung hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty là rất cao. Nếu so sánh
hiệu suất sử dụng tài sản cố định giữa các năm, ta thấy rằng hiệu suất ở năm 2015 và
năm 2016 tương đương với nhau. Điều này chứng tỏ Công ty đang khai thác, sử dụng
tài sản cố định của mình một cách hiệu quả và theo chiều hướng tốt.
4.1.4.4. Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản
Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản đo lường một đồng vốn đầu tư vào doanh
nghiệp, tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng
doanh thu.
Bảng 4.8: Phân tích các tỉ số hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản
Năm
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Doanh thu thuần 4.956.428.512 7.494.874.495 7.302.969.940
Nguyên giá TSCĐ bình
quân 5.734.533.945,5 7.080.905.016 7.623.580.630
Hiệu suất sử dụng toàn bộ
tài sản 0,86 1,06 0,96
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 41
Một đồng vốn đầu tư vào Công ty trong năm 2014, năm 2015 và năm 2016 lần
lượt tạo ra được 0,86 đồng và 1,06 đồng và 0,96 đồng doanh thu. Vì thế, hiệu suất sử
dụng toàn bộ tài sản của Công ty là quá thấp, cho nên hiệu quả đem lại cũng quá thấp,
đặc biệt ở năm 2014 và điều này cũng rất dễ dàng lý giải rằng sở dĩ hiệu suất như thế
là vì Công ty chỉ tập trung đầu tư vào tài sản ngắn hạn mà như chúng ta đã biết đầu tư
vào tài sản dài hạn càng lớn càng thể hiện mức độ quan trọng của tài sản cố định trong
tổng tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng vào kinh doanh, phản ánh tình hình trang
bị cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài cũng như
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Để nâng cao hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản, nhà quản trị Công ty cần tiến
hành hai việc chính sau: thứ nhất là tập trung khai thác nhiều hơn nữa tài sản ngắn hạn
(hiện đang chiếm một tỷ trong rất lớn trong cơ cấu tài sản của Công ty) và thứ hai là
tăng đầu tư vào tài sản dài hạn đến mức hợp lý nhằm khai thác hơn nữa hiệu suất sử
dụng tài sản dài hạn như hiện nay (tài sản cố định).
4.1.5. Phân tích cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư
 Phân tíchhệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu
Bảng 4.9: Các chỉ tiêu phân tích hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu
Năm Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Nợ phải trả 2.670.831.903 2.863.946.859 3.597.707.389
Vốn chủ sở hữu 4.270.787.733 4.356.243.537 4.429.263.474
Tổng tài sản 6.941.619.636 7.220.190.396 8.026.970.863
HN ( lần) 0,38 0,40 0,45
HVCSH ( lần) 0,62 0,60 0,55
(Nguồn: Phòng kế toán)
Hệ số nợ cho biết trong một đồng vốn kinh doanh có bao nhiêu đồng được hình
thành từ nợ bên ngoài. Hệ số vốn chủ sở hữu đo lường sự đóng góp của vốn chủ sở
hữu trong tổng vốn hiện nay của doanh nghiệp. Năm 2014 thì trong một đồng vốn kinh
doanh có 0,38 đồng được hình thành từ nợ phải trả và 0,62 đồng được hình thành từ
vốn chủ sở hữu. Năm 2015 thì hệ số nợ tăng lên, trong một đồng vốn kinh doanh thì có
0,40 đồng được hình thành từ nợ phải trả và 0,60 đồng được hình thành từ vốn chủ sở
hữu. Nguyên nhân là do trong năm 2015 nợ phải trả của công ty tăng 7,23% trong khi
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 42
vốn chủ sở hữu tăng nhưng tỷ lệ tăng không bằng sự tăng của nợ phải trả chỉ tăng 2%.
Năm 2016 thì trong một đồng vốn kinh doanh có 0,45 đồng được hình thành từ nợ
phải trả và 0,55 đồng hình thành từ vốn chủ sở hữu. Nguyên nhân là do trong năm
2016 vốn chủ sở hữu có tăng nhưng 1,68%, nợ phải trả tăng 25,62%, tổng tài sản tăng
11,17%, điều này làm cho hệ sộ nợ tăng nên dẫn đến hệ số vốn chủ sở hữu giảm đi.
Qua đó ta thấy rằng, công ty có tính độc lập rất cao đối với các chủ nợ bên ngoài
và đồng thời công ty rất có khả năng đối với các khoản nợ của mình, điều này giúp các
chủ nợ bên ngoài rất yên tâm do các khoản nợ của họ được thanh toán một cách đúng
hạn. Tuy nhiên, phân tích trên cũng cho ta thấy rằng hiện tại hệ số nợ của công ty tăng
dần lên trong khi hệ số vốn chủ sở hữu giảm dần xuống. Để đảm bảo kết cấu nguồn
vốn tốt, nhà quản trị công ty cần nên xem xét và có biện pháp hợp lý và kịp thời nhằm
cân đối kết cấu nguồn vốn của công ty để đủ trả nợ và khai thác một cách hiệu quả
đồng vốn vay bên ngoài.
 Phân tíchkhả năng thanh toán lãi vay
Bảng 4.10: Phân tích khả năng thanh toán lãi vay
Năm
Chỉ tiêu
Năm
2014
Năm
2015
Năm
2016
Hệ số thanh toán lãi vay HTTLV ( lần) 1,82 1,93 1,31
Với kết quả trên, hệ số thanh toán lãi vay của Công ty qua các năm nhìn chung là
cao. Điều này chứng tỏ Công ty sử dụng vốn vay hiệu quả, đặc biệt ở năm 2016. Hệ
số này giảm xuống trong năm 2016 là do trong năm công ty tăng cường thêm khoản
vay ngắn hạn làm cho chi phí lãi vay tăng cao và do hoạt động kinh doanh của Công
ty không được tốt.
Khả năng thanh toán lãi vay cao, cơ sở tốt để ngân hàng, những người cho vay
vốn an tâm trong việc cho Công ty vay thêm vốn để mở rộng kinh doanh. Vì vậy
trong những năm tiếp theo công ty cần sử dụng đồng vốn vay có hiệu quả hơn nhằm
tăng lợi nhuận.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 43
4.1.6. Phân tích khả năng sinh lợi
4.1.6.1. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu hay còn gọi là doanh lợi doanh thu
phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phần trăm lợi nhuận thuần (lợi
nhuận sau thuế). Sự biến động của tỷ số này phản ánh sự biến động về hiệu quả hay
ảnh hưởng của chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm.
Bảng 4.11: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu
Năm
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Doanh thu thuần 4.956.428.512 7.494.874.495 7.302.969.940
Doanh thu thuần 57.373.723 86.775.804 73.212.988
Doanh lợi doanh thu 1,16% 1,16% 1,0025%
Với kết quả đó, ta thấy rằng cứ một đồng doanh thu thuần ở năm 2014, năm 2015
và năm 2016 thì có lần lượt là 1,16% và 1,16% và 1,025% lợi nhuận sau thuế.
4.1.6.2. Tỷ suất doanh lợi tài sản (ROA)
Bảng 4.12: Các chỉ tiêu phân tích tỷ suất doanh lợi tài sản (ROA)
Năm
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Lợi nhuận sau thuế (đ) 57.373.723 86.775.804 73.212.988
Tổng tài sản BQ (đ) 5.734.533.945,5 7.080.905.016 7.623.580.630
ROA (%) 1,00 1,23 0,96
(Nguồn: Phòng kế toán)
Hệ số này đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư vào doanh
nghiệp.
Trong năm 2014, trong một đồng tài sản mà công ty bỏ ra thì mang về 1,00% lợi
nhuận sau thuế. Năm 2015 thì trong một đồng tài sản mang về 1,23% đồng lợi nhuận
sau thuế. Năm 2016 tổng tài sản của công ty có tăng nhưng lợi nhuận sau thuế mà
công ty có được giảm 15,63%. Năm 2016 ROA bằng 0,96%.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 44
Tương tự như hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản, ROA tăng lên ở năm 2015 so
với năm 2015 và giảm xuống ở năm 2016. Nhìn chung, mức sinh lợi mà tài sản mang
lại là cao.
4.1.6.3. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Bảng 4.13: Các chỉ tiêu phân tích tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu
Năm
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Lợi nhuận sau thuế (đ) 57.373.723 86.775.804 73.212.988
Vốn chủ sở hữu BQ (đ) 4.257.230.871,5 4.313.515.635 4.392.753.505,5
ROE (% ) 1,35 2,01 1,67
(Nguồn: Phòng kế toán)
Mức lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu tăng lên ở năm 2015 (so với năm
2014) và giảm xuống ở năm 2016.
Năm 2014 trong một đồng vốn chủ sở hữu đem về cho công ty 1,35% lợi nhuận
sau thuế. Năm 2015 thì ROE là 2,10% cao hơn rất nhiều so với năm 2014 và năm 2016
ROE là 1,67%. Nguyên nhân là do năm 2015,2016 thì lợi nhuận sau thuế mà công ty
mang về tăng lên so với năm 2014.
4.1.6.4. Phân tích khả năng sinh lời qua chỉ số DuPont
ROE = DLTT x HSSDTS x
HSN-1
1
Bảng 4.14: Các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời qua chỉ số DuPont.
Năm
Chỉ tiêu
Năm
2014
Năm
2015
Năm
2016
Doanh lợi doanh thu 1,16 1,16 1,0025
HS sử dụng tài sản 0, 86 1,06 0,96
Đòn cân nợ 1,35 1,64 1,74
ROA (%) 1,00 1,23 0,96
Tỷ suất lợi nhuận/
VCSH (ROE)
1,35 2,01 1,67
(Nguồn: Phòng kế toán)
Nhìn chung tỷ số ROE tăng trong năm 2015 so với năm 2014, nhưng giảm vào
năm 2016 so với năm 2015.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 45
Trong năm 2014, cứ trong 100 đồng VCSH tạo ra 1,35 đồng lợi nhuân sau thuế,
năm 2015 là 2,01 đồng lợi nhuận sau thuế và năm 2016 là 1,67 đồng.
Năm 2015 hiệu suất sử dụng đã tăng 22,46% so với năm 2014, chỉ tiêu DLDT
không đổi vào năm 2015 so với năm 2014, và đòn cân nợ cũng tăng 21,48%, là cho
ROE năm 2015 tăng so với năm 2014. Qua năm 2016, DLDT giảm 13,58% và hiệu
suất sử dụng tài sản giảm xuống 9,05%, nhưng đòn cân nợ tăng 8,54% so với năm
2015, và điều này làm cho ROE giảm 17,15%.
Như vậy qua quá trình phân tích, cho thấy các năm 2014, 2015 v à 2016 hiệu
quả sử dụng VCSH của công ty có chiều hướng tốt dần lên. Vì vậy công ty cần phát
huy hơn nữa , công ty cần phải nâng hiệu quả sử dụng VCSH bằng cách nâng hiệu suất
sử dụng tài sản và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu để hiệu quả sử dụng VCSH ngày
càng được cải thiện tốt hơn.
4.2. Đánh giá chung về tình hình tài chính tại Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên
Giang
Qua kết quả phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên
Giang từ năm 2014 đến năm 2016 như trên, chúng ta thấy Công ty đã đạt được một số
thành tựu quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhưng đồng thời cũng còn
tồn tại những hạn chế. Thành tựu là những kết quả tốt mà Công ty đã gặt hái được
thông qua quá trình sản xuất kinh doanh và nó là kết quả kết tinh từ nhiều yếu tố khác
nhau như công tác tài chính, công tác quản lý, công tác sản xuất, công tác cung cấp
dịch vụ, v.v…. Tuy nhiên, cũng theo kết quả phân tích tài chính ở trên, chúng ta cũng
thấy được tình hình tài chính của công ty cũng còn hàm chứa những hạn chế làm kìm
hãm quá trình sản xuất kinh doanh dẫn tới kết quả đạt được thấp hơn khả năng thực tế.
Nhằm giúp chủ doanh nghiệp thấy được những gì mà Công ty đã đạt được trong ba
năm qua để có được động lực phát huy hơn nữa trong các năm tiếp theo và đồng thời
cũng giúp chủ doanh nghiệp thấy được những hạn chế còn tồn tại nhằm khắc phục để
hoàn thiện hơn tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, em xin phân tích cụ thể về
những thành tựu và những hạn chế đó như sau:
4.2.1. Những thành tựu, kết quả đạt được
Theo kết quả phân tích về tình hình tài chính của Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên
Giang tại Chương hai ở trên, các thành tựu quan trọng mà Công ty đã gặt hái được
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 46
trong khoảng thời gian ba năm phân tích từ 2014 đến 2016 là rất đáng khích lệ. Những
thành tựu đạt được này như sau:
 Thứ nhất, sự tăng lên của giá trị tổng tài sản của Công ty: Tổng giá trị tài sản
của Công ty tăng lên từ 6.941.619.636 đồng vào cuối năm 2014, tăng thêm
278.570.760 đồng ở cuối năm 2015 và tiếp tục tăng lên thêm 806.780.467 đồng ở
cuối năm 2016, nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng là do công ty tăng vốn đầu tư của chủ
sở hữu, tăng khoản nợ ngắn hạn và sự đóng góp thêm từ lợi nhuận sau thuế mà công ty
mang lại.
 Thứ hai, hiệu quả sử dụng tài sản cố định: Hiệu quả sử dụng tài sản cố định của
Công ty là rất cao, cụ thể: Một đồng nguyên giá tài sản cố định tạo ra 14,86 đồng ,
21,41 đồng và 20 đồng doanh thu lần lượt ở các năm 2014, năm 2015 và năm 2016.
Như vậy, nếu so sánh hiệu suất sử dụng tài sản cố định giữa các năm, ta thấy rằng hiệu
suất ở năm 2015 và năm 2016 là tương đương với nhau và cao hơn so với năm 2014.
Điều này chứng tỏ Công ty đang khai thác, sử dụng tài sản cố định của mình một cách
hiệu quả và theo chiều hướng tốt.
 Thứ ba, sự tăng lên của vốn chủ sở hữu: Từ tổng số vốn chủ sở hữu
4.270.787.733 đồng ở cuối năm 2008 lên 4.356.243.537 đồng ở cuối năm 2015 và lên
tới 4.429.263.474 đồng vào cuối năm 2016.
 Thứ tư, khả năng tài chính mạnh: Công ty có tình hình tài chính khá mạnh, điều
này được chứng minh thông qua khả năng trả các khoản nợ, kể cả trả lãi vay và điều
này được thể hiện như sau:
 Về khả năng thanh toán tổng quát: Công ty có khả năng thanh toán tổng quát
là cao với mức thấp nhất là 2,23 lần .
 Về khả năng thanh toán nhanh: Công ty có khả năng thanh toán nhanh cao
ở năm 2014 với mức 1,3 lần và tương đối cao ở năm 2014 ở mức 0,92 lần và 0,77 lần
ở năm 2016.
 Về hệ số thanh toán lãi vay: Hệ số thanh toán lãi vay của Công ty qua các
năm nhìn chung là cao.Trong năm 2014 suy thoái kinh tế toàn cầu, sau khi nền kinh tế
phục hồi vào đầu năm 2015, hoạt động kinh doanh của Công ty cũng mang lại nhiều
lợi nhuận hơn. Đây là cơ sở tốt để ngân hàng, những người cho vay vốn an tâm trong
việc cho Công ty vay thêm vốn để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 47
 Thứ năm, khai thác tiềm năng từ vốn bên ngoài: Qua bảng cân đối kế toán các
năm ( phụ lục kèm theo), ta dễ dàng thấy rằng nợ phải trả (hay còn gọi là vốn vay bên
ngoài) của Công ty tăng nhẹ ở năm 2015 và năm tăng tương đối cao ở năm 2016 so
với cuối năm 2014 điều này chứng tỏ Công ty đang khai thác chiếm dụng vốn từ bên
ngoài để thu lợi nhuận trên đồng vốn vay.
 Thứ sáu, sự tăng lên của doanh thu: Doanh thu thuần trung bình về bán hàng và
cung cấp dịch vụ của Công ty tăng lên theo các năm từ khoảng 4,8 tỷ đồng ở năm
2014 lên trên 6,2 tỷ đồng ở năm 2015 và lên gần 7,4 tỷ đồng ở năm 2016. Điều này là
minh chứng rõ rằng nhất cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ngày
càng mang lại hiệu quả cao hơn.
 Thứ bảy, sự tăng lên của lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận sau thuế trung bình của
Công ty tăng dần theo các năm; khoảng lợi nhuận tăng thêm trong năm 2015 so với
năm 2008 là 14.832.880,5 đồng, tăng thêm trong năm 2016 là 7.919.659,5 đồngdo
với năm 2015. Điều này cho ta thấy rằng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty ngày càng mang lại nhiều hiệu quả hơn.
 Thứ tám, mức ROA và ROE đạt được tương đối cao:
 Về tỷ suất doanh lợi tài sản (ROA): Qua số liệu phân tích ở Chương 2, ta
thấy tỷ suất doanh lợi tài sản của Công ty là tương đối cao, cụ thể: Cứ một đồng vốn
đầu tư vào doanh nghiệp trong năm 2014, năm 2016 và năm 2016 lần lượt sinh lợi là
1% ; 1,23% và 0,96%
 Về tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE): Mức lợi nhuận sau
thế trên vốn chủ sở hữu của Công ty là cao, tuy giảm xuống ở năm 2016 so với năm
2015. Cụ thể cứ một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra, thì lợi nhuận sau thuế mà các chủ sở
hữu nhận được là 1,35%; 2,01% và 1,67% lần lượt ở các năm 2014; năm 2015 và năm
2016.
 Cuối cùng, đó là góp phần vào việc an sinh xã hội. Với kết quả đạt được như đã
được phân tích ở trên, Công ty đã tạo ra nhiều công ăn, việc làm ổn định cho cán bộ
công nhân viên, góp phần nâng cao đời sống của cán bộ, công nhân viên, người lao
động, và góp phần vào ngân sách Nhà nước.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 48
4.2.2. Những tồn tại, hạn chế
Bên cạnh những thành tựu quan trọng đạt được, kết quả phân tích tình hình tài
chính của Công ty cũng cho thấy một số tồn tại và hạn chế. Nhằm giúp hoàn thiện tình
hình tài chính của Công ty, em xin nêu lên các hạn chế đó, cụ thể như sau:
 Thứ nhất, số vòng quay các khoản phải thu và số ngày thu tiền:
+ Số vòng quay các khoản phải thu giảm dần qua các năm từ 4,04 vòng ở năm
2014 giảm xuống 3,59 vòng ở năm 2014 và 3,63 vòng ở năm 2016. Nhìn chung, số
vòng quay của các năm ở mức trung bình và có lẽ công ty đang mềm dẻo trong kinh
doanh nhằm tăng tính cạnh tranh và mở rộng thêm thị trường; tuy nhiên, nhà quản trị
của Công ty cũng cần lưu ý và kiểm sóat số vòng quay ở mức hợp lý nhằm tránh nợ
khó đòi mà vẫn mở rộng được thi trường. Nếu như Công ty không có ý định tăng tính
cạnh tranh hoặc mở rộng thị trường, thì nhà quản trị phải xem xét lại chiến lược bán
hàng, cung cấp dịch vụ của Công ty nhằm tăng số vòng quay thu tiền lên.
+ Số ngày thu tiền: Do số vòng quay các khoản phải thu giảm dần qua các
năm, cho nên số ngày thu tiền của các năm cũng tăng lên. Số ngày thu tiền càng cao là
càng không tốt. Do đó, nhà quản trị của Công ty đặc biệt lưu ý đến vấn đề này nhằm
kiểm soát ở mức hợp lý tùy thuộc vào chiến lược kinh doanh của mình.
 Thứ hai, vòng quay vốn lưu động: Vốn lưu động quay được1,21 vòng trong
năm 2014, tăng lên 1,79 vòng ở năm 2015 (so với cuối năm 2014) và giảm xuống còn
1,70 vòng ở năm 2016 (so với năm 2015). Số vòng quay của vốn lưu động nhìn chung
là rất thấp, trung bình chưa được hai vòng trong một năm và do đó hiệu quả đồng vốn
đem lại là chưa cao. Nhà quản trị Công ty cần áp dụng các giải pháp để tăng số vòng
quay này lên càng cao càng tốt nhằm phát huy hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn này.
 Thứ ba, số vòng quay hàng tồn kho và số ngày của một vòng quay:
 Số vòng quay hàng tồn kho của Công ty quá thấp, chưa được hai vòng
trong một kỳ (năm) kinh doanh, trung bình trong 3 năm, thời gian của một vòng quay
là khoảng hơn 8 tháng. Nhà quản trị Công ty cần nên nghiên cứu nhằm tăng cường số
vòng quay hàng tồn kho lên đến mức hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Công ty.
 Số ngày của một vòng quay hàng tồn: Số ngày của một vòng quay hàng
tồn kho là quá nhiều, cụ thể trong năm 2014 Công ty phải mất gần 09 tháng ( 286
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 49
ngày) mới thu được vốn kinh doanh,và tăng lên gần 7 tháng (209 ngày) ở năm 2015,
qua năm 2016 khoảng thời gian này cũng cao tới gần 9 tháng (268 tháng). Điều này
chứng tỏ Công ty đang kinh doanh, bán hàng kém hiệu quả; hàng bán không chạy, dẫn
đến tăng lượng hàng tồn kho, dẫn đến tốn nhiều chi phí lưu kho, bảo quản, v.v… Qua
đó, nhà quản trị của Công ty cần nên đẩy mạnh kinh doanh và đẩy nhanh bán hàng,
giảm bớt số ngày của một vòng quay hàng tồn kho xuống ở mức hợp lý nhằm tăng
cường hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Thứ tư, sự bất cân đối trong cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn :
+ Sự bất cân đối trong cơ cấu tài sản, điều này được thể hiện ở chỗ là tài sản
ngắn hạn quá nhiều và đang trên đà tăng lên trong khi tài sản dài hạn lại quá ít và đang
trên đà giảm xuống trong giai đoạn phân tích, cụ thể: Cứ 01 đồng đầu tư vào tài sản
dài hạn, Công ty đã đầu tư 54,25 đồng ở năm 2014, tăng lên 62,71 đồng ở năm 2015
và tăng lên 113.93 đồng ở năm 2016 vào tài sản ngắn hạn. Mà như chúng ta đã biết,
đầu tư nhiều vào tài sản dài hạn sẽ cho thấy mức độ quan trọng của tài sản trong tổng
tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng vào kinh doanh, phản ánh tình hình trang bị cơ
sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài cũng như khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Chính vì lý do này mà hiệu suất sử dụng toàn bộ tài
sản của Công ty là quá thấp, cụ thể một đồng vốn đầu tư vào Công ty trong năm 2014,
năm 2015 và năm 2016 lần lượt tạo ra được 0,86 đồng, 1,06 đồng và 0,96 đồng doanh
thu.
+ Sự không cân xứng trong cơ cấu nguồn vốn: Điều này được thể hiện qua
vốn chủ sở hữu và nợ phải trả của Công ty. Vốn chủ sở hữu chiếm một tỷ trọng quá
lớn trong tổng cộng nguồn vốn trong khi nợ phải trả chiếm một tỷ lệ thấp so với vốn
chủ sở hữu, điều này dẫn đến việc chưa phát huy được hiệu quả mang lại từ việc sử
dụng vốn vay bên ngoài.
 Cuối cùng, đó là lợi nhuận sau thuế của Công ty: Qua kết quả phân tích, ta thấy
rằng với các mức lợi nhuận sau thuế mà Công ty đã đạt được là còn quá thấp, chưa
xứng với quy mô hiện tại của Công ty. Nhà quản trị Công ty cần nên xem lại vấn đề
này nhằm nâng cao mức lợi nhuận sau thuế.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 50
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG TÚ KIÊN
GIANG
5.1 Định hướng phát triển của công ty trong vòng 5 năm tới
Doanh nghiệp sẽ vận dụng hết khả năng và mặt mạnh của mình để khai thác cơ
hội một thị trường đang mở rộng trên khắp cả nước.
Giám Đốc doanh nghiệp đang từng bước đưa ra những biện pháp nhằm đem lại
hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp của mình như:
Bố trí, sắp xếp lại lao động, đào tạo tay nghề cho công nhân, xây dựng định mức
nguyên vật liệu, thời gian thi công cho từng công trình, hạn chế các tiêu hao không
hợp lý. Ví dụ: Sử dụng nguyên vật liệu, vật tư, điện nước, nhiên liệu, năng lượng cho
các máy móc trang thiết bị sử dụng. Từ đó có thể giảm được chi phí sản xuất hạ giá
thành công trình. Mở rộng thị trường thu hút nhiều khách hàng yêu cầu cung cấp dịch
vụ, nâng cao doanh thu. Đặc biệt mở rộng sản xuất mặt hàng gối foam cung cấp cho
thị trường năm 2016 với những đơn đặt hàng lớn đã nhận được vào cuối năm 2016.
5.2 Giải pháp
Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp chịu sự tác động tổng hợp của nhiều nhân
tố. Cho nên muốn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh phải giải quyết tổng hợp,
đồng bộ, nhiều vấn đề. Giải pháp thứ nhất cần thực hiện là:
5.2.1. Hoàn thiện quy trình phân tích hiệu quả hoạt động tại doanh nghiệp
5.2.1.1. Cần tiến hành hoàn thiện quy trình phân tích
Cần tiến hành phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh cung cấp cho cấp trên
theo định kỳ hàng quý, hoặc theo tháng. Quy trình hoàn thiện phân tích có thể thực
hiện theo ba bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị cho công tác phân tích
Xác định mục tiêu và kế hoạch phân tích. Sưu tập các tài liệu cho phân tích
Bước 2: Tiến hành phân tích
Xây dựng các chỉ tiêu cần phân tích Lập bảng, biểu đồ phân tích các chỉ tiêu đó.
Đưa ra kết luận phù hợp với thực tiễn công ty
Bước 3: Báo cáo phân tích
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 51
Đánh giá kết quả, đưa ra các dự báo cho kỳ tới. Đưa ra những biện pháp và
phương pháp giải quyết yếu điểm
5.2.1.2. Biện pháp hoàn thiện
- Cần tiến hành kiểm toán nội bộ báo cáo tài chính, báo cáo kế toán.
- Nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ phân tích.
- Bổ sung phân tích hiệu quả hoạt động theo từng lĩnh vực kinh doanh cung cấp
kịp thời cho Ban Giám đốc công ty.
- Tạo lập mối quan hệ giữa kế toán quản trị và phân tích tài chính.
5.2.2. Giải pháp nâng cao doanh thu và kiểm soát chi phí
5.2.2.1. Tăng doanh thu
- Nâng cao hiệu quả đấu thầu: Đưa ra giá thầu hợp lý dựa vào tình hình thị
trường và chi phí bỏ ra mà vẫn có lời.
- Tăng sản lượng hoặc tăng giá bán, đồng thời có thể kết hợp tăng sản lượng
và giá bán. Tuy nhiên trong môi trường cạnh tranh gay gắt, quyết liệt của nền kinh
tế như hiện nay thì khả năng tăng giá bán là vấn đề vô cùng khó khăn không chỉ
riêng với Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang mà là đối với tất cả các doanh
nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung.
- Giới thiệu sản phẩm của công ty đến với khách hàng nhiều hơn nữa bằng cách
tăng cường tiếp thị, chi hoa hồng cho nhân viên theo lượng hàng hóa bán ra, tăng
cường quảng cáo sản phẩm và dịch vụ của công ty.
- Tham gia các kỳ hội chợ nhằm giới thiệu sản phẩm đến với người tiêu dùng.
- Thiết lập bộ phận maketing để mở rộng hơn nữa hoạt động của công ty đặc
biệt là mặt hàng gối đỡ foam.
- Nghiên cứu thị hiếu của người tiêu dùng về các sản phẩm cùng loại để mở
rộng sản xuất đáp ứng nhu cầu khách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh.
5.2.2.2. Kiểm soát chi phí
Giá vốn hàng bán
Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường thì việc quản lý tốt chi phí
là một vấn đề mà các doanh nghiệp phải làm. Chi phí là một trong những yếu tố làm
giảm lợi nhuận của công ty. Do vậy việc quản lý tốt chi phí cũng góp phần nâng cao
hiệu quả kinh doanh của công ty, tiết kiệm được chi phí trong hoạt động sản xuất kinh
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 52
doanh sẽ giúp được hạ giá thành sản phẩm, từ đó nâng cao được vị thế cạnh tranh đem
lại lợi nhuận và tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động cho công ty, tăng hiệu quả sử
dụng vốn nói chung. Việc sử dụng hợp lý các khoản chi phí, đồng thời tránh lãng phí
trong quá trình sử dụng là mục tiêu mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng mong muốn.
- Đối với các nhà quản trị tài chính thì tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản
phẩm là một nhiệm vụ quan trọng.Muốn vậy phải tăng cường công tác quản lý ở các
doanh nghiệp:
- Phải lập được kế hoạch chi phí, xây dựng được các ý thức thường xuyên tiết
kiệm chi phí trong doanh nghiệp.
- Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn, mà chi phí nguyên vật liệu
phụ thuộc vào hai yếu tố: lượng nguyên vật liệu tiêu hao và giá cả nguyên vật liệu. Vì
vậy, doanh nghiệp cần xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật về tiêu hao nguyên vật
liệu tiên tiến, khoa học; đồng thời kiểm tra chặt chẽ giá thành, đơn giá từng loại
nguyên vật liệu.
- Để tiết kiệm chi phí lao động, doanh nghiệp cần xây dựng định mức lao động
khoa học và hợp lý đến từng người lao động và từng lao động. Xây dựng đơn giá tiền
lương sao cho đảm bảo tăng năng suất lao động phù hợp với việc tăng thu nhập.
- Đối với các chi phí khác như chi phí giao dịch, tiếp khách, hoa hồng, môi
giới,… cần kiểm tra chặt chẽ và có những định mức hợp lý, phù hợp với quy mô hoạt
động và hiệu quả kinh doanh.
- Khoản chi phí có tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu thuần là giá vốn hàng bán,
giá vốn hàng bán tăng ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Đó đó
muốn nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thì việc kiểm soát giá vốn ở
mức thấp nhất có thể luôn là vấn đề cần được quan tâm hàng đầu. Giá vốn hàng
bán thì được hình thành từ nhiều khoản mục khác nhau như: Chi phí NVL trực tiếp,
CP nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung, muốn kiểm soát giá vốn thì cần
kiểm soát các khoản mục chi phí cấu thành một cách chặt chẽ. Cụ thể, các giải pháp
đưa ra như sau:
Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Kiểm soát chặt chẽ việc mua hàng, tiết kiệm chi phí trong việc mua hàng,
không mua lẻ tẻ với số lượng nhỏ để giảm chi phí vận chuyển cũng như chi phí mua
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 53
hàng, cần lên kế hoạch mua hàng cụ thể, rõ ràng theo yêu cầu đơn đặt hàng hoặc hợp
đồng có sự phê duyệt của cấp trên.
- Cần xây dựng dự toán đúng cho công trình cũng như sản xuất gối foam nhằm
kiểm soát được chi phí nguyên vật liệu.
- Thiết lập định mức nguyên vật liệu cho việc sản xuất mặt hàng gối foam,
hạn chế nguyên vật liệu hao hụt, mất mát.
- Công ty nên tạo mối quan hệ tốt đẹp với nhiều nhà cung cấp nguyên vật liệu để
mua được nguồn nguyên liệu với giá tốt nhất có thể và thời gian thanh toán dài.
- Quản lý chất lượng với nguyên tắc làm đúng từ đầu nhằm nâng cao uy tín của
công ty và không tốn chi phí nguyên vật liệu khi làm sai yêu cầu của khách hàng và
phải sửa lại.
Chi phí nhân công:
- Cần nâng cao năng suất lao động, có thể thay đổi hình thức trả lương từ trả
lương theo thời gian sang hình thức khoán sản lượng.
- Nâng cao tay nghề của công nhân bằng các lớp học bồi dưỡng ngắn hạn.
- Phân công đúng người, đúng việc, phân phối cơ cấu lao động hợp lý, tránh tình
trạng nhân viên dư thừa để giảm chi phí về tiền lương, nhưng cũng cần đảm bảo đủ số
lượng nhân viên để đạt được hiệu quả cao nhất.
Đối với chi phí quản lý doanh nghiệp
- Công ty nên quản lý tốt việc bố trí nhân viên đi công tác, quy định mức công tác
phí rõ ràng.
- Xây dựng định mức chi phí quản lý doanh nghiệp so với doanh thu như: Chi
phí tiếp
khách, điện thoại, phí xăng dầu, văn phòng phẩm….đúng mục đích và có hiệu
quả.
5.2.3. Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động
5.2.3.1. Đối với hàng tồn kho
- Cần lập kế hoạch cung ứng vật tư hàng hóa cụ thể theo từng đơn hàng, từng
công trình.
- Yêu cầu giám sát công trình và giám sát sản xuất báo cáo tình hình sử dụng
nguyên vật liệu theo từng công trình.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 54
- Sử dụng các hệ thống quản trị hàng tồn kho tiên tiến để giảm mức vật tư,
hàng hóa dự trữ thấp nhất có thể. Mục đích là làm giảm vốn ứ đọng trong khâu dự trữ
nhưng vẫn đảm bảo sản xuất kinh doanh liên tục.
- Cần tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với những vật tư,
hàng hóa còn tồn kho giảm giá so với giá thực tế trên thị trường vào cuối năm tài
chính, vì thực tế cho thấy lượng hàng tồn kho ở doanh nghiệp là lớn nhưng kế toán
không trích lập dự phòng.
5.2.3.2. Đối với các khoản phải thu
- Với những khách hàng mua lẻ với khối lượng nhỏ, công ty nên thực hiện chính
sách bán thu ngay bằng tiền mặt, không để nợ hoặc chỉ áp dụng chiết khấu ở mức
thấp với những khách hàng nhỏ nhưng mua hàng thường xuyên.
- Với những khách hàng lớn, trước khi ký hợp đồng thi công hoặc bán hàng, công
ty cần tiến hành phân loại khách hàng, tìm hiểu về tình hình tài chính và khả năng
thanh toán của họ. Hợp đồng phải quy định chặt chẽ về thời gian, phương thức thanh
toán và hình thức phạt khi thanh toán chậm hoặc không thanh toán.
- Công ty cần tìm kiếm những đối tác tin cậy tránh tình trạng chiếm dụng vốn lẫn
nhau.
- Cần có nhiều phương thức khuyến khích khách hàng thanh toán sớm như cho
hưởng chiết khấu thanh toán hoặc tăng thời gian bảo hành…
- Cần có biện pháp thu hồi các khoản phải thu đúng thời gian quy định, tránh tình
trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn quá lâu nhưng phải đảm bảo mối quan hệ tốt với
khách hàng.
- Cần trích lập dự phòng đối với các khoản nợ khó đòi đối với những khách hàng
chậm trả nợ hoặc có khả năng không thu hồi được nợ.
5.2.3.3. Đầu tư vào tài sản cố định
Cần xem xét lại sự cần thiết của việc đầu tư thêm máy móc vào sản xuất hàng gối
foam và cung cấp dịch vụ cách nhiệt, thay thế cho việc sản xuất bằng tay vừa tốn
chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, thời gian sản xuất kéo dài mà hàng hóa
sản xuất ra chưa được đẹp để cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành.
5.2.4. Các biện pháp nâng cao trình độ và chất lượng quản lý
- Doanh nghiệp phải đảm bảo đầy đủ việc làm trên cơ sở phân công và bố trí lao
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 55
động hợp lý, sao cho phù hợp với năng lực, sở trường và nguyện vọng của mỗi
người. Khi giao việc cần xác định rõ chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ, trách nhiệm.
- Giữ uy tín đối với khách hàng luôn là giải pháp hàng đầu của công ty như: Giao
hàng đúng loại, đúng thời gian, đúng số lượng và những quy định khác trong hợp
đồng.
- Tăng cường ứng dụng máy móc hiện đại nâng cao kỹ thuật thi công nhằm làm
giảm chi phí nhân công trực tiếp, hoàn thành công trình đúng tiến độ.
- Cần có chính sách thưởng phạt rõ ràng nhằm khuyến khích tinh thần làm
việc của công nhân viên.
5.2.5. Có biện pháp phòng ngừa những rủi ro có thể xảy ra
- Khi đã kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, công ty luôn luôn phải nhận
thức được rằng mình phải sẵn sang đỗi phó với mọi sự thay đổi, biến động phức tạp có
thể xảy ra bất kỳ lúc nào. Những rủi ro bất thường trong kinh doanh như: nền kinh tế
lạm phát, giá cả thị trường tăng lên,… mà nhiều khi nhà quản lý không lường hết
được. Vì vậy, để hạn chế phần nào những tổn thất có thể xảy ra, công ty cần phải thực
hiện các biện pháp phòng ngừa để khi vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói
riêng bị hao hụt, công ty có thể có ngay nguồn bù đắp, đảm bảo cho quá trình hoạt
động kinh doanh diễn ra liên tục. Cụ thể, các biện pháp mà công ty có thể áp dụng là:
- Mua bảo hiểm hàng hóa đỗi với những hàng hóa đang đi đường cũng như
hàng hóa nằm trong kho.
- Trích lập quỹ dự phòng tài chính, quỹ nợ phải thu khó đòi, quỹ dự phòng giảm
giá hàng bán tồn kho.
- Việc công ty tham gia bảo hiểm tạo ra một chỗ dựa vững chắc, một tấm lá
chắn tin cậy về kinh tế, giúp công ty có điều kiện về tài chính để chống đỡ có hiệu quả
mọi rủi ro, tổn thất bất ngờ xảy ra mà vẫn không ảnh hưởng nhiều đến vốn lưu động.
- Cuối kỳ, công ty cần kiểm tra, rà soát, đánh giá lại vật tư hàng hóa, vốn bằng
tiền, đối chiếu sổ sách kế toán để xử lý chênh lệch.
5.2.6 Tổ chức tốt việc tiêu thụ nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu
động
- Xây dựng và mở rộng hệ thống dịch vụ ở những thị trường đang có nhu cầu.
Thông qua hệ thống tổ chức công tác nghiên cứu, tìm hiểu thị hiếu của khách hàng.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 56
Đây chính là cầu nối giữa công ty với khách hàng. Qua đó, công ty có thể thu nhập
thêm những thông tin cần thiết và đưa ra các giải pháp thích hợp nhằm phục vụ tốt hơn
nhu cầu của khách hàng, củng cố niềm tin của khách hàng với công ty.
- Thực hiện phương châm khách hàng là thượng đế, áp dụng chính sách ưu tiên
về giá cả, điều kiện thanh toán và phương tiện vận chuyển với những đơn vị mua hàng
nhiều, thường xuyên hay có khoảng cách vận chuyển xa.
- Tăng cường quan hệ hợp tác, mở rộng thị trường tiêu thụ, đẩy mạnh công tác
tiếp thị, nghiên cứu thị trường, nắm bắt thị hiếu của khách hàng đồng thời thiết lập hệ
thống cửa hàng, đại lý phân phối tiêu thụ trên diện rộng.
- Công ty nên tổ chức hẳn một phòng marketing phục vụ cho việc nghiên cứu thị
trường. Đây là nhu cầu cấp bách của công ty để xây dựng được chính sách giá cả,
chính sách quảng bá chào hàng của doanh nghiệp trên thị trường. Đây là cơ sở cho
công ty đưa ra mức giá cạnh tranh, tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ và thu được lợi
nhuận cao hơn cũng như tăng khả năng cạnh tranh của công ty trong cơ chế kinh tế thị
trường khốc liệt hiện nay.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 57
KẾT LUẬN
Trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt, quyết liệt như hiện nay áp lực đối với
các nhà quản lý doanh nghiệp là rất lớn phải quản lý làm sao cho doanh nghiệp của
mình hoạt động có hiệu quả, mang lại lợi nhuận vượt qua khó khăn.
Phân tích hiệu quả kinh doanh cung cấp thông tin cho nhà quản lý doanh nghiệp
đánh giá được hiệu quả tài chính tại doanh nghiệp và dự đoán được những xu
hướng trong tương lai.
Dựa vào Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kết hợp với Bảng cân đối
kế toán, bảng thuyết minh báo cáo tài chính và một số báo cáo quản trị khác tại
Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang em đã tiến hành phân tích hiệu quả hoạt động
kinh doanh. Tuy nhiên, do những hạn chế về nguồn thông tin (thiếu tài liệu so sánh
với các doanh nghiệp cùng ngành) nên việc phân tích chủ yếu được tập trung vào việc
nhận xét thực trạng tài chính. Thông qua sự phân tích một cách khách quan thực
trạng tài chính tại công ty và quá trình thực tập tại công ty kết hợp với kiến thức tiếp
thu được ở trường, em đã mạnh dạn đưa ra một số ý kiến, giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, hoàn thiện công tác kế toán để nâng cao công tác
quản trị tại công ty.
Qua bài báo cáo này em đã hiểu thêm về tầm quan trọng của việc phân tích
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Trong quá trình hoàn thiện
bài báo cáo này không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, rất mong nhận được
sự đóng góp ý kiến của Quý Thầy (Cô) để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phan Đức Dũng (2014), Phân tích báo cáo tài chính và định giá trị doanh nghiệp,
Nhà xuất bản Thống kê, thành phố Hồ Chí Minh.
2. Nguyễn Minh Kiều (2014), Tài chính doanh nghiệp căn bản, Nhà xuất bản Thống
kê, thành phố Hồ Chí Minh.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 59
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1 - BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2014
Đơn vị: Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang
Số 18/2E đường Bà Triệu, khu phố 5,
Phường Vĩnh Lạc, Thành phố Rạch
Giá, Kiên Giang
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2014
Đơn vị tính: đồng
TÀI SẢN
Mã
số
Thuyết
minh
Số
cuối năm
Số
đầu năm
A B C 1 2
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 6.815.987.543 4.355.567.904
I. Tiền và các khoản tương
đương tiền
110 (III.01)
1.727.467.454 199.615.432
III. Các khoản phải thu ngắn
hạn
130
1.735.622.426 718.331.515
1. Phải thu của khách hàng 131 1.735.601.863 718.310.952
3. Các khoản phải thu khác 138 20.563 20.563
IV. Hàng tồn kho 140 3.331.424.087 3.370.036.662
1. Hàng tồn kho 141 (III.02) 3.331.424.087 3.370.036.662
V. Tài sản ngắn hạn khác 150 21.473.576 67.584.295
2. Thuế và các khoản khác phải
thu Nhà nước
152
4.966.289 50.765.105
3. Tài sản ngắn hạn khác 158 16.507.287 16.819.190
B - TÀI SẢN DÀI HẠN
200 125.632.093 171.880.351
I. Tài sản cố định 210 (III.03.04) 125.632.093 171.880.351
1. Nguyên giá 211 333.562.612 333.562.612
2. Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 212 (207.930.519) (161.682.261)
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 250 6.941.619.636 4.527.448.255
NGUỒN VỐN
Mẫu số B 01 - DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006 /QĐ-BTC
ngày 14/ 9/2006 của Bộ trưởng BTC)
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 60
A - NỢ PHẢI TRẢ
300 2.670.831.903 283.774.245
I. Nợ ngắn hạn 310 2.670.831.903 283.774.245
1. Vay ngắn hạn 311 1.540.000.000
2. Phải trả cho người bán 312 1.079.296.076 266.600.967
3. Người mua trả tiền trước 313
4. Thuế và các khoản phải nộp
Nhà nước
314 III.06
51.535.827 17.173.278
B - VỐN CHỦ SỞ HỮU
400
4.270.787.733 4.243.674.010
I. Vốn chủ sở hữu 410 III.07 4.270.787.733 4.243.674.010
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 4.000.000.000 4.000.000.000
2. Thặng dư vốn cổ phần 412
3. Vốn khác của chủ sở hữu 413
4. Cổ phiếu quỹ (*) 414
5. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 415
6. Các quỹ thuộc vốn chủ sở
hữu
416
7. Lợi nhuận sau thuế chưa
phân phối
417
270.787.733 243.674.010
II. Quỹ khen thưởng, phúc
lợi
430
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
440 6.941.619.636 4.527.448.255
Lập, ngày 26 tháng 3 năm 2015
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 61
PHỤ LỤC 2 – BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2015
Đơn vị: Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang
Số 18/2E đường Bà Triệu, khu phố 5,
Phường Vĩnh Lạc, Thành phố Rạch
Giá, Kiên Giang
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2015
Đơn vị tính: đồng
TÀI SẢN
Mã
số
Thuyết
minh
Số
cuối năm
Số
đầu năm
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN
100
7.106.867.789 6.815.987.543
I. Tiền và các khoản tương
đương tiền
110 (III.01)
170.319.243 1.727.467.454
III. Các khoản phải thu
ngắn hạn
130
2.442.724.556 1.735.622.426
1. Phải thu của khách hàng 131
2.442.703.993 1.735.601.863
3. Các khoản phải thu khác 138
20.563 20.563
IV. Hàng tồn kho 140
4.474.112.668 3.331.424.087
1. Hàng tồn kho 141 (III.02)
4.474.112.668 3.331.424.087
V. Tài sản ngắn hạn khác 150 19.711.322 21.473.576
2. Thuế và các khoản khác
phải thu Nhà nước
152
4.966.289
3. Tài sản ngắn hạn khác 158
19.711.322 16.507.287
B - TÀI SẢN DÀI HẠN
200
Mẫu số B 01 - DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006 /QĐ-BTC
ngày 14/ 9/2006 của Bộ trưởng BTC)
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 62
113.322.607 125.632.093
I. Tài sản cố định 210 (III.03.04) 113.322.607 125.632.093
1. Nguyên giá 211 366.502.612 333.562.612
2. Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 212 (253.180.005) (207.930.519)
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 250 7.220.190.396 6.941.619.636
NGUỒN VỐN
A - NỢ PHẢI TRẢ
300 2.863.946.859 2.670.831.903
I. Nợ ngắn hạn 310 2.863.946.859 2.670.831.903
1. Vay ngắn hạn 311 2.322.993.124 1.540.000.000
2. Phải trả cho người bán 312 505.094.644 1.079.296.076
4. Thuế và các khoản phải
nộp Nhà nước
314 III.06
35.859.091 51.535.827
B - VỐN CHỦ SỞ HỮU
400 4.356.243.537 4.270.787.733
I. Vốn chủ sở hữu 410 III.07 4.356.243.537 4.270.787.733
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 4.000.000.000 4.000.000.000
7. Lợi nhuận sau thuế chưa
phân phối
417
356.243.537 270.787.733
TỔNG CỘNG NGUỒN
VỐN 440
7.220.190.396 6.941.619.636
Lập, ngày 26 tháng 3 năm 2016
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng
dấu)
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 63
PHỤ LỤC 3 – BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2016
Đơn vị: Công ty TNHH Hoàng Tú
Kiên Giang
Số 18/2E đường Bà Triệu, khu phố
5, Phường Vĩnh Lạc, Thành phố
Rạch Giá, Kiên Giang
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2016
ĐVT: đồng
TÀI SẢN
Mã
số
Thuyết
minh
Số
cuối năm
Số
đầu năm
A B C 1
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN
(100=110+120+130+140+150) 100 7.957.130.36
7
7.106.867.789
I. Tiền và các khoản tương đương
tiền
110 (III.01)
1.179.386.57
4
170.319.243
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 (III.05)
1. Đầu tư tài chính ngắn hạn 121
2. Dự phòng giảm giá đầu tư tài
chính ngắn hạn (*)
129
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130
1.578.504.21
1
2.442.724.556
1. Phải thu của khách hàng 131
1.578.483.64
8
2.442.703.993
2. Trả trước cho người bán 132
3. Các khoản phải thu khác 138 20.563
Mẫu số B 01 - DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006 /QĐ-BTC
ngày 14/ 9/2006 của Bộ trưởng BTC)
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 64
20.563
4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó
đòi (*)
139
IV. Hàng tồn kho 140
5.192.396.10
5
4.474.112.668
1. Hàng tồn kho 141 (III.02)
5.192.396.10
5
4.474.112.668
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(*)
149
V. Tài sản ngắn hạn khác 150
6.843.477
19.711.322
1. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 151
2. Thuế và các khoản khác phải thu
Nhà nước
152
3. Tài sản ngắn hạn khác 158
6.843.477
19.711.322
B - TÀI SẢN DÀI HẠN
(200 = 210+220+230+240) 200 69.840.496
113.322.607
I. Tài sản cố định 210 (III.03.04
) 69.840.496
113.322.607
1. Nguyên giá 211
366.502.612
366.502.612
2. Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 212
(296.662.116) (253.180.005)
3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 213
II. Bất động sản đầu tư 220
1. Nguyên giá 221
2. Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 222
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 65
III. Các khoản đầu tư tài chính dài
hạn
230 (III.05)
1. Đầu tư tài chính dài hạn 231
2. Dự phòng giảm giá đầu tư tài
chính dài hạn (*)
239
IV. Tài sản dài hạn khác 240
1. Phải thu dài hạn 241
2. Tài sản dài hạn khác 248
3. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi
(*)
249
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
(250 = 100 + 200) 250 8.026.970.86
3
7.220.190.396
NGUỒN VỐN
A - NỢ PHẢI TRẢ
(300 = 310 + 320)
300
3.597.707.38
9
2.863.946.859
I. Nợ ngắn hạn 310
3.597.707.38
9
2.863.946.859
1. Vay ngắn hạn 311
3.052.910.26
8
2.322.993.124
2. Phải trả cho người bán 312
466.112.961
505.094.644
3. Người mua trả tiền trước 313
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà
nước
314 III.06
78.684.160 35.859.091
5. Phải trả người lao động 315
6. Chi phí phải trả 316
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 66
7. Các khoản phải trả ngắn hạn khác 318
8. Dự phòng phải trả ngắn hạn 319
II. Nợ dài hạn 320
1. Vay và nợ dài hạn 321
2. Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc
làm
322
3. Phải trả, phải nộp dài hạn khác 328
4. Dự phòng phải trả dài hạn 329
B - VỐN CHỦ SỞ HỮU
(400 = 410+430)
400
4.429.263.47
4
4.356.243.537
I. Vốn chủ sở hữu 410 III.07
4.429.263.47
4
4.356.243.537
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411
4.000.000.00
0
4.000.000.000
2. Thặng dư vốn cổ phần 412
3. Vốn khác của chủ sở hữu 413
4. Cổ phiếu quỹ (*) 414
5. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 415
6. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 416
7. Lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối
417
429.263.474
356.243.537
II. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 430
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
(440 = 300 + 400 )
440
8.026.970.86
3
7.220.190.396
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 67
Chỉ tiêu
Số
cuối năm
Số
đầu năm
1- Tài sản thuê ngoài
2- Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công
3- Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
4- Nợ khó đòi đã xử lý
5- Ngoại tệ các loại
Lập, ngày 25 tháng 3 năm 2016
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 68
PHỤ LỤC 4 – BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2014
Đơn vị: Công ty TNHH Hoàng
Tú Kiên Giang
Số 18/2E đường Bà Triệu, khu
phố 5, Phường Vĩnh Lạc, Thành
phố Rạch Giá, Kiên Giang
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2014
Đvt: đồng
CHỈ TIÊU
Mã
số
Thuyết
minh
Năm Nay Năm Trước
A B C 1 2
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
1
IV.08 4.956.428.512 4.662.794.210
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 2
3. Doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
10
4.956.428.512 4.662.794.210
4. Giá vốn hàng bán 11 4.209.185.041 4.054.941.276
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
20
747.243.471 607.852.934
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 660.639 764.968
7. Chi phí tài chính 22 97.474.417 3.000.000
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 97.474.417 3.000.000
8. Chi phí quản lý kinh doanh 24 578.190.651 544.050.583
9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh
30
72.239.042 61.567.319
10. Thu nhập khác 31 7.446.685 17.752.185
11. Chi phí khác 32
12. Lợi nhuận khác 40 7.446.685 17.752.185
Mẫu số B 02 – DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006 /QĐ-BTC
ngày 14/ 9/2006 của Bộ trưởng BTC)
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 69
13. Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế
50
IV.09
79.685.727 79.319.504
14. Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp
51
22.312.004 22.209.461
15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp
60
57.373.723 57.110.043
Lập, ngày 26 tháng 3 năm 2015
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng
dấu)
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 70
PHỤ LỤC 5 – BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2015
Đơn vị: Công ty TNHH Hoàng Tú
Kiên Giang
Số 18/2E đường Bà Triệu, khu phố
5, Phường Vĩnh Lạc, Thành phố
Rạch Giá, Kiên Giang
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2015
Đvt: đồng
CHỈ TIÊU Mã
số
Thuyết
minh
Năm Nay Năm Trước
A B C 1 2
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
1
IV.08 7.494.874.495 4.956.428.512
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 2
3. Doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02)
10 7.494.874.495
4.956.428.512
4. Giá vốn hàng bán 11 6.695.590.683 4.209.185.041
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11)
20 799.283.812
747.243.471
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 975.064 660.639
7. Chi phí tài chính 22 124.712.186 97.474.417
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 124.712.186 97.474.417
8. Chi phí quản lý kinh doanh 24 688.604.453 578.190.651
9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh (30 = 20 + 21 - 22 – 24)
30 (13.057.763)
72.239.042
10. Thu nhập khác 31 128.580.045 7.446.685
11. Chi phí khác 32
12. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40 128.580.045 7.446.685
13. Tổng lợi nhuận kế toán trước 50 IV.09 115.522.282
Mẫu số B 02 – DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006 /QĐ-BTC
ngày 14/ 9/2006 của Bộ trưởng BTC)
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 71
thuế (50 = 30 + 40) 79.685.727
14. Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp
51
28.880.571 22.312.004
15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp (60 = 50 – 51)
60 86.641.712
57.373.723
Lập, ngày 25 tháng 3 năm 2016
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng
dấu)
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 72
PHỤ LỤC 6 – BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2016
Đơn vị: Công ty TNHH Hoàng Tú
Kiên Giang
Số 18/2E đường Bà Triệu, khu phố 5,
Phường Vĩnh Lạc, Thành phố Rạch
Giá, Kiên Giang
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2016
Đvt: đồng
CHỈ TIÊU Mã
số
Thuyết
minh
Năm Nay Năm Trước
A B C 1 2
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
1
IV.08 7.302.969.940 7.494.874.495
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 2
3. Doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02)
10 7.302.969.940 7.494.874.495
4. Giá vốn hàng bán 11 6.462.317.911 6.695.590.683
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11)
20 840.652.029 799.283.812
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 3.180.007 975.064
7. Chi phí tài chính 22 314.967.092 124.712.186
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 314.967.092 124.712.186
8. Chi phí quản lý kinh doanh 24 592.824.627 688.604.453
9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh
(30 = 20 + 21 - 22 – 24)
30 (63.959.683) (13.057.763)
10. Thu nhập khác 31 161.577.000 128.580.045
11. Chi phí khác 32
12. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40 161.577.000 128.580.045
Mẫu số B 02 – DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006 /QĐ-BTC
ngày 14/ 9/2006 của Bộ trưởng BTC)
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long
SVTH : Page 73
13. Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế (50 = 30 + 40)
50
IV.09 97.617.317 115.522.282
14. Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp
51
24.404.329 28.880.571
15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp (60 = 50 – 51)
60 73.212.988 86.641.712
Lập, ngày 25 tháng 3 năm 2016
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

More Related Content

DOCX
Chuyên Đề Thực Tập Phân Tích Tình Hình Tài Chính Của Công Ty
PDF
Phân tích tài chính và giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty tn...
DOC
Phân tích tình hình tài chính của Công ty Xây dựng Phú Hưng Gia
PDF
Luận văn: Phân tích báo cáo tài chính của công ty vật liệu xây dựng
DOC
Báo cáo thực tập tài chính doanh nghiệp
PDF
Đề tài phân tích tài chính công ty cổ phần xây dựng Nhật Thanh, ĐIỂM CAO
PDF
Phan tich-tinh-hinh-tai-chinh-cua-cong-ty-kinh-doanh-bat-dong-san
PDF
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty thương mại vận tải
Chuyên Đề Thực Tập Phân Tích Tình Hình Tài Chính Của Công Ty
Phân tích tài chính và giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty tn...
Phân tích tình hình tài chính của Công ty Xây dựng Phú Hưng Gia
Luận văn: Phân tích báo cáo tài chính của công ty vật liệu xây dựng
Báo cáo thực tập tài chính doanh nghiệp
Đề tài phân tích tài chính công ty cổ phần xây dựng Nhật Thanh, ĐIỂM CAO
Phan tich-tinh-hinh-tai-chinh-cua-cong-ty-kinh-doanh-bat-dong-san
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty thương mại vận tải

What's hot (20)

PDF
Phân tích tình hình tài chính của công ty tnhh xây dựng minh quang
PDF
Đề tài: Phân tích và biện pháp cải thiện tình hình tài chính công ty Trang Kh...
PDF
Phân tích tình hình tài chính công ty tnhh tiến đạt
PDF
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính của Công ty công nghệ phẩm
DOCX
Khóa Luận Tốt Nghiệp Phân Tích Hiệu Quả Kinh Doanh Của Công Ty.docx
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng đức long
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn quảng cáo hùng anh
PDF
Luận văn: Quản trị vốn lưu động doanh nghiệp dược phẩm, 9 ĐIỂM!
DOC
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty, HAY!
PDF
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty tnhh phát tr...
PDF
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần kỹ thương thi...
PDF
Đề tài phân tích tình hình tài chính công ty xây dựng và đầu tư VVMI, RẤT HAY
PDF
Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty bao bì
PDF
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần bidecons
PDF
Đề tài: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Thái Bình, HOT
PDF
Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng...
PDF
Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần thăng long số 9
DOCX
Phân tích tình tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Mỹ Hoàng
PDF
Đề tài: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty vận tải
PDF
Phân tích tình hình tài chính
Phân tích tình hình tài chính của công ty tnhh xây dựng minh quang
Đề tài: Phân tích và biện pháp cải thiện tình hình tài chính công ty Trang Kh...
Phân tích tình hình tài chính công ty tnhh tiến đạt
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính của Công ty công nghệ phẩm
Khóa Luận Tốt Nghiệp Phân Tích Hiệu Quả Kinh Doanh Của Công Ty.docx
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng đức long
Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn quảng cáo hùng anh
Luận văn: Quản trị vốn lưu động doanh nghiệp dược phẩm, 9 ĐIỂM!
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty, HAY!
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty tnhh phát tr...
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần kỹ thương thi...
Đề tài phân tích tình hình tài chính công ty xây dựng và đầu tư VVMI, RẤT HAY
Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty bao bì
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần bidecons
Đề tài: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Thái Bình, HOT
Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng...
Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần thăng long số 9
Phân tích tình tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Mỹ Hoàng
Đề tài: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty vận tải
Phân tích tình hình tài chính
Ad

Similar to Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Hoàng Tú, 9điểm. HAY! (20)

PDF
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Đức Trọng.pdf
PDF
Phân tích tình hình tài chính của công ty tnhh sản xuất và xuất nhập khẩu gia...
PDF
Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH Sản xuất và Xuất nhập khẩu Gia...
PDF
Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH Sản xuất và Xuất nhập khẩu Gia...
PDF
Đề tài phân tích tài chính công ty TNHH sản xuất và xuất nhập khẩu, RẤT HAY,...
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Hùng Loan.pdf
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh hùng loan
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Vận tải...
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ vận tải...
PDF
Phân tích tình hình tài chính của công ty tnhh sản xuất thương mại xuất nhập ...
PDF
Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Xuất nhập ...
PDF
Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Xuất nhập ...
PDF
Đề tài phân tích tài chính công ty sản xuất thương mại, ĐIỂM CAO
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng Đức Anh.pdf
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng Đức Anh.pdf
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Gương kính Cường Hương...
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân gương kính cường hương
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Gương kính Cường Hương...
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Quang Nam...
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Đức Trọng.pdf
Phân tích tình hình tài chính của công ty tnhh sản xuất và xuất nhập khẩu gia...
Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH Sản xuất và Xuất nhập khẩu Gia...
Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH Sản xuất và Xuất nhập khẩu Gia...
Đề tài phân tích tài chính công ty TNHH sản xuất và xuất nhập khẩu, RẤT HAY,...
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Hùng Loan.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh hùng loan
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Vận tải...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ vận tải...
Phân tích tình hình tài chính của công ty tnhh sản xuất thương mại xuất nhập ...
Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Xuất nhập ...
Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Xuất nhập ...
Đề tài phân tích tài chính công ty sản xuất thương mại, ĐIỂM CAO
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng Đức Anh.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng Đức Anh.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Gương kính Cường Hương...
Phân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân gương kính cường hương
Phân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Gương kính Cường Hương...
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Quang Nam...
Ad

More from Dịch vụ viết thuê Khóa Luận - ZALO 0932091562 (20)

DOCX
Trọn Bộ 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Ngành Cơ Điện Tử, Từ Sinh Viên Giỏi
DOCX
Trọn Bộ 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Ngành Công Tác Xã Hội, Điểm Cao
DOCX
Trọn Bộ 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Ngành Công Nghệ Thực Phẩm, Điểm Cao
DOCX
210 đề tài báo cáo thực tập tại sở tư pháp, HAY
DOCX
210 đề tài báo cáo thực tập tại công ty thực phẩm, HAY
DOCX
210 đề tài báo cáo thực tập quản trị văn phòng tại Ủy Ban Nhân Dân
DOCX
210 đề tài báo cáo thực tập ở quầy thuốc, ĐIỂM CAO
DOCX
200 đề tài luật thuế giá trị gia tăng. HAY
DOCX
-200 đề tài luật phòng.docxNgân-200 đề tài luật phòng.
DOCX
200 đề tài luật kế toán, HAY
DOCX
200 đề tài luật doanh nghiệp nhà nước, HAY
DOCX
200 đề tài luận văn về ngành dịch vụ. HAY
DOCX
200 đề tài luận văn về ngành báo chí, HAY
DOCX
200 đề tài luận văn thạc sĩ toán ứng dụng, CHỌN LỌC
DOCX
200 đề tài luận văn thạc sĩ tài chính quốc tế, HAY
DOCX
200 đề tài luận văn thạc sĩ tài chính doanh nghiệp, HAY
DOCX
200 đề tài luận văn thạc sĩ sinh học, CHỌN LỌC
DOCX
200 đề tài luận văn thạc sĩ quan hệ lao động, HAY
DOCX
200 đề tài luận văn thạc sĩ nhân khẩu học
DOCX
200 đề tài luận văn thạc sĩ ngành thủy sản
Trọn Bộ 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Ngành Cơ Điện Tử, Từ Sinh Viên Giỏi
Trọn Bộ 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Ngành Công Tác Xã Hội, Điểm Cao
Trọn Bộ 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Ngành Công Nghệ Thực Phẩm, Điểm Cao
210 đề tài báo cáo thực tập tại sở tư pháp, HAY
210 đề tài báo cáo thực tập tại công ty thực phẩm, HAY
210 đề tài báo cáo thực tập quản trị văn phòng tại Ủy Ban Nhân Dân
210 đề tài báo cáo thực tập ở quầy thuốc, ĐIỂM CAO
200 đề tài luật thuế giá trị gia tăng. HAY
-200 đề tài luật phòng.docxNgân-200 đề tài luật phòng.
200 đề tài luật kế toán, HAY
200 đề tài luật doanh nghiệp nhà nước, HAY
200 đề tài luận văn về ngành dịch vụ. HAY
200 đề tài luận văn về ngành báo chí, HAY
200 đề tài luận văn thạc sĩ toán ứng dụng, CHỌN LỌC
200 đề tài luận văn thạc sĩ tài chính quốc tế, HAY
200 đề tài luận văn thạc sĩ tài chính doanh nghiệp, HAY
200 đề tài luận văn thạc sĩ sinh học, CHỌN LỌC
200 đề tài luận văn thạc sĩ quan hệ lao động, HAY
200 đề tài luận văn thạc sĩ nhân khẩu học
200 đề tài luận văn thạc sĩ ngành thủy sản

Recently uploaded (20)

PPTX
Vấn đề cơ bản của pháp luật_Pháp Luật Đại Cương.pptx
PDF
712387774-Slide-Lịch-Sử-Đảng-Vnfsdfsf.pdf
PDF
Bai giang tieng trung HSK4-BAI1 - zhenzhengdeaiqing
PPT
QH. PHÂN TíhjjjjjjjjjjjjCH CHíNH Sá CH.ppt
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 10 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
DOCX
bao cao thuc tap nhan thuc_marketing_pary2
PDF
SÁNG KIẾN THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT SỐNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 ...
PDF
[IP] Chương 2. Chứng từ trong TMQT TTQT.pdf
PPTX
Bai giảng ngữ văn Trai nghiem de truong thanh.pptx
PDF
Thong bao 128-DHPY (25.Ke hoach nhap hoc trinh do dai hoc (dot 1.2025)8.2025)...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
PDF
dfmnghjkdh hỳh fhtrydr. ỷey rỷtu dfyy ỳy rt y y ytyr t rty rt
PDF
Suy tim y khoa, dược, y học cổ truyền mới
PDF
GIÁO TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ TH...
PPTX
Cách viết mô tả chi tiết và thêm nhiều thẻ để tăng điểm số nội dung trên hệ t...
PDF
VIOLYMPIC TOÁN LỚP 2 NĂM 2025 - 2026 TỪ VÒNG 1 ĐẾN VÒNG 10
PDF
Slide bài giảng môn Tâm lý Học Giao tiếp - Chủ đề Tổng quan về Giao tiếp
PPTX
GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 4_CTST.pptx
PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
PPTX
Nhận thức chung về vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường
Vấn đề cơ bản của pháp luật_Pháp Luật Đại Cương.pptx
712387774-Slide-Lịch-Sử-Đảng-Vnfsdfsf.pdf
Bai giang tieng trung HSK4-BAI1 - zhenzhengdeaiqing
QH. PHÂN TíhjjjjjjjjjjjjCH CHíNH Sá CH.ppt
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 10 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
bao cao thuc tap nhan thuc_marketing_pary2
SÁNG KIẾN THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT SỐNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 ...
[IP] Chương 2. Chứng từ trong TMQT TTQT.pdf
Bai giảng ngữ văn Trai nghiem de truong thanh.pptx
Thong bao 128-DHPY (25.Ke hoach nhap hoc trinh do dai hoc (dot 1.2025)8.2025)...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
dfmnghjkdh hỳh fhtrydr. ỷey rỷtu dfyy ỳy rt y y ytyr t rty rt
Suy tim y khoa, dược, y học cổ truyền mới
GIÁO TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ TH...
Cách viết mô tả chi tiết và thêm nhiều thẻ để tăng điểm số nội dung trên hệ t...
VIOLYMPIC TOÁN LỚP 2 NĂM 2025 - 2026 TỪ VÒNG 1 ĐẾN VÒNG 10
Slide bài giảng môn Tâm lý Học Giao tiếp - Chủ đề Tổng quan về Giao tiếp
GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 4_CTST.pptx
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
Nhận thức chung về vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường

Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Hoàng Tú, 9điểm. HAY!

  • 1. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH HOÀNG TÚ KIÊN GIANG
  • 2. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : MỤC LỤC CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................................1 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP......................................................................................................................................3 2.1. Khái niệm, ý nghĩa và mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp..................................3 2.1.1.Khái niệm.....................................................................................................................3 2.1.2. Ý nghĩa........................................................................................................................3 2.1.3. Mục tiêu......................................................................................................................3 2.2.Phương pháp phân tích ......................................................................................................4 2.2.1. Phương pháp so sánh ..................................................................................................4 2.2.2. Phương pháp phân tích tỷ lệ .......................................................................................4 2.2.3. Phương pháp DUPONT..............................................................................................5 2.3. Nguồn số liệu để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp ....................................6 2.3.1. Bảng cân đối kế toán...................................................................................................6 2.3.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.......................................................................6 2.4. Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.......................................................7 2.4.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính qua báo cáo tài chính ...................................7 2.4.1.1. Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán .............................................................7 a) Phân tích cấu trúc tài sản............................................................................................7 b) Phân tích cấu trúc nguồn vốn .....................................................................................7 2.4.1.2. Phân tích khái quát báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh..................................8 2.4.2. Phân tích các tỷ số tài chính........................................................................................9 2.4.3. Phân tích các tỷ số về khả năng hoạt động ...............................................................11 2.4.3.1. Số vòng quay hàng tồn kho ................................................................................11 2.4.3.2. Kỳ thu tiền bình quân .........................................................................................12 2.4.3.3. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định .......................................................................12 2.4.3.5. Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản .......................................................................12 2.4.4. Phân tích cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư ..........................................................13 2.4.5. Phân tích khả năng sinh lợi.......................................................................................14 2.4.5.1. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu ..........................................................14 2.4.5.2.Tỷ suất doanh lợi tài sản (ROA)..........................................................................14
  • 3. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : 2.4.5.3. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE)......................................14 2.4.5.4. Phân tích khả năng sinh lời qua chỉ số DuPont ..................................................15 CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH HOÀNG TÚ KIÊN GIANG.................17 3.1. Lịch sử hình thành và phát triển .....................................................................................17 3.1.1. Lịch sử hình thành ....................................................................................................17 3.1.2. Quá trình phát triển...................................................................................................18 3.3. Cơ cấu tổ chức của công ty.............................................................................................19 3.3.1. Cơ cấu tổ chức ..........................................................................................................19 3.3.2. Chức năng của các phòng ban ..................................................................................19 3.4. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của công ty.................................................................22 3.4.1 Điểm mạnh.................................................................................................................22 3.4.2.Điểm Yếu...................................................................................................................23 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG TÚ KIÊN GIANG...........................................................................................................................24 4.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang .............24 4.1.1. Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán .................................................................25 4.1.1.1. Phân tích cấu trúc tài sản của công ty qua các năm 2014, 2015 và 2016 ..........25 4.1.1.2.. Phân tích cấu trúc nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2014, 2015 và 2016.......30 4.1.2. Phân tích khái quát bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2014, 2015 và 2016.............................................................................................................................32 4.1.3. Phân tích các tỷ số tài chính ....................................................................................36 4.1.4. Phân tích các tỷ số về khả năng hoạt động ...............................................................38 4.1.4.1. Số vòng quay hàng tồn kho ................................................................................38 4.1.4.2. Kỳ thu tiền bình quân .........................................................................................39 4.1.4.3. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định .......................................................................40 4.1.4.4. Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản .......................................................................40 4.1.5. Phân tích cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư ..........................................................41 4.1.6. Phân tích khả năng sinh lợi.......................................................................................43 4.1.6.1. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu ..........................................................43 4.1.6.2. Tỷ suất doanh lợi tài sản (ROA).........................................................................43 4.1.6.3. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE)......................................44
  • 4. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : 4.1.6.4. Phân tích khả năng sinh lời qua chỉ số DuPont ..................................................44 4.2. Đánh giá chung về tình hình tài chính tại Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang ........45 4.2.1. Những thành tựu, kết quả đạt được...........................................................................45 4.2.2. Những tồn tại, hạn chế..............................................................................................48 CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG TÚ KIÊN GIANG ......................................................................50 5.1 Định hướng phát triển của công ty trong vòng 5 năm tới................................................50 5.2 Giải pháp..........................................................................................................................50 5.2.1. Hoàn thiện quy trình phân tích hiệu quả hoạt động tại doanh nghiệp ......................50 5.2.1.1. Cần tiến hành hoàn thiện quy trình phân tích .....................................................50 5.2.1.2.Biện pháp hoàn thiện...........................................................................................51 5.2.2. Giải pháp nâng cao doanh thu và kiểm soát chi phí .................................................51 5.2.2.1.Tăng doanh thu.......................................................................................................51 5.2.2.2.Kiểm soát chi phí ................................................................................................51 5.2.3. Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động ...........................................................53 5.2.3.1. Đối với hàng tồn kho..........................................................................................53 5.2.3.2.Đối với các khoản phải thu .................................................................................54 5.2.3.3. Đầu tư vào tài sản cố định ..................................................................................54 5.2.4. Các biện pháp nâng cao trình độ và chất lượng quản lý...........................................54 5.2.5. Có biện pháp phòng ngừa những rủi ro có thể xảy ra...............................................55 5.2.6 Tổ chức tốt việc tiêu thụ nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động ...........55 KẾT LUẬN ..............................................................................................................................57 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................58 PHỤ LỤC .................................................................................................................................59
  • 5. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : DANH MỤC BẢNG Bảng 4.1: Phân tích cấu trúc tài sản của công ty qua các năm 2014, 2015 và 2016. ...............25 Bảng 4.2: Các chỉ tiêu về cấu trúc nguồn vốn 2014, 2015 và 2016 .........................................30 Bảng 4.3: Bảng phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014, 2015 và 2016 ..33 Bảng 4.4: Bảng phân tích khả năng thanh toán........................................................................36 Bảng 4.5: Phân tích tỉ số vòng quay hàng tồn kho ...................................................................38 Bảng 4.6: Phân tích tỉ số kỳ thu tiền bình quân........................................................................39 Bảng 4.7: Phân tích các tỉ số hiệu suất sử dụng tài sản cố định ...............................................40 Bảng 4.8: Phân tích các tỉ số hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản ...............................................40 Bảng 4.9: Các chỉ tiêu phân tích hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu.........................................41 Bảng 4.10: Phân tích khả năng thanh toán lãi vay....................................................................42 Bảng 4.11: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu .............................................................43 Bảng 4.12: Các chỉ tiêu phân tích tỷ suất doanh lợi tài sản (ROA)..........................................43 Bảng 4.13: Các chỉ tiêu phân tích tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu..................44 Bảng 4.14: Các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời qua chỉ số DuPont..................................44
  • 6. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 1 CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt và khốc liệt của nền kinh tế thị trường hiện nay, nếu các doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển, thì chúng phải bảo đảm một tình hình tài chính mạnh và vững chắc. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải nắm rõ tình hình tài chính của mình bằng cách phân tích cụ thể. Như vậy, hoạt động tài chính tập trung vào việc mô tả mối quan hệ mật thiết giữa các khoản mục và nhóm các khoản mục nhằm đạt được mục tiêu cần thiết phục vụ cho chủ doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khác nhằm đưa ra quyết định hợp lý, hiệu quả phù hợp với mục tiêu của các đối tượng này. Mục đích tối cao và quan trọng nhất của phân tích tình hình tài chính là giúp cho nhà quản trị lựa chọn được phương án kinh doanh tối ưu và đánh giá chính xác tiềm năng của doanh nghiệp. Thực tiễn khách quan đó cho chúng ta thấy phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là một việc làm rất cấp thiết và quan trọng. Do đó, em đã chọn đề tài "Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang" làm báo cáo tốt nghiệp. 2. Mục tiêu nghiên cứu Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm vào các mục tiêu sau đây: - Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tài chính. - Phân tích, đánh giá thực trạng phân tích tài chính tại Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang. - Vận dụng những kiến thức đã được học tại nhà trường vào thực tiễn nhằm tìm hiểu sâu hơn kiến thức chuyên môn, đồng thời rút ra những kinh nghiệm thực tế trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang. - Giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang. - Đóng góp ý kiến để công tác phân tích tài chính và hoạt động tài chính của công ty được nâng cao hơn. - Khái quát những vấn đề tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp, làm tài liệu học tập và nghiên cứu sau này.
  • 7. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 2 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  Đối tượng nghiên cứu : Thông tin, số liệu, các chỉ tiêu thể hiện tình hình tài chính được tổng hợp trên báo cáo tài chính của Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang.  Phạm vi nghiên cứu: Phân tích tài chính tại Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang. - Về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại trụ sở chính của Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang. Địa điểm thực tập tại phòng kế toán của công ty. - Về nội dung: Phân tích giới hạn trong các báo cáo tài chính: + Bảng cân đối kế toán + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh + Các số liệu thu thập từ quá trình điều tra, thảo luận. + Một số tài liệu, bảng biểu khác.  Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu phân tích tài chính tại Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang trong giai đoạn ba năm từ năm 2014 đến năm 2016 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp so sánh: Để xác định xu hướng vận động và mức độ biến động của các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế có cùng nội dung, phương pháp tính và đơn vị tính. Phương pháp tỷ lệ: Là phương pháp dùng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá. Dựa vào số liệu thu thập được để tính toán các chỉ tiêu, sau đó so sánh sự biến đổi của các chỉ tiêu qua các năm và so sánh với một chỉ tiêu ngưỡng để đánh giá sự tăng trưởng, phát triển của đối tượng. Phương pháp DUPONT: So sánh liên hoàn các chỉ tiêu. 5. Kết cấu của đề tài Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang. Chương 4: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang. Chương 5: Một số giải pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính tại Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang
  • 8. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 3 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2.1. Khái niệm, ý nghĩa và mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp 2.1.1.Khái niệm Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu, và so sánh các số liệu tài chính hiện hành và quá khứ để người sử dụng thông tin có thể đánh giá và dự tính các tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như các rủi ro trong tương lai phục vụ cho các quyết định tài chính và đánh giá doanh nghiệp một cách chính xác. 2.1.2. Ý nghĩa Tình hình tài chính có mối quan hệ trực tiếp và mật thiết với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt hay xấu có tác động thúc đẩy hay kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngược lại, các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều có ảnh hưởng tới tình hình tài chính. Nếu kết quả sản xuất kinh doanh tốt, thì nó đem lại nguồn thu lớn cho doanh nghiệp và ngược lại. Qua đó, ta thấy phân tích tài chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp vì nó giúp các chủ doanh nghiệp biết rõ về khả năng tài chính của mình một cách chính xác nhằm định hướng cho việc đưa ra các quyết định đúng đắn và kịp thời để thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 2.1.3. Mục tiêu Đối với từng cương vị, vị trí và đối tượng khác nhau, kết quả phân tích tài chính nhằm vào các mục tiêu khác nhau. Cụ thể như sau: Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Phân tích tài chính nhằm đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp. Đây chính là cơ sở để định hướng được các quyết định của ban lãnh đạo doanh nghiệp. Đối với nhà đầu tư: Nhà đầu tư cần biết tình hình thu nhập của chủ sở hữu, lợi tức cổ phần và giá trị tăng thêm của vốn đầu tư. Các nhà đầu tư quan tâm đến phân tích tài chính để nhận biết khả năng sinh lãi của doanh nghiệp. Đây là một trong những căn cứ để họ ra quyết định có nên bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp hay không.
  • 9. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 4 Đối với ngân hàng, người cho vay: Thông qua kết quả phân tích tài chính, họ biết được khả năng vay và khả năng trả nợ của khách hàng. Trước khi quyết định cho vay, một trong những vấn đề mà ngân hàng, người cho vay cần xem xét là doanh nghiệp thực sự có nhu cầu vay hay không và khả năng trả nợ của doanh nghiệp như thế nào. 2.2.Phương pháp phân tích Nhìn chung có rất nhiều phương pháp để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp chẳng hạn như phương pháp so sánh, phương pháp tỷ số, phương pháp phân tích xu hướng biến động, phương pháp DUPONT, v.v…Sau đây là ba phương pháp chính được sử dụng để phân tích các số liệu tài chính trong khoá luận tốt nghiệp này. Cụ thể như sau: 2.2.1. Phương pháp so sánh Kết quả của việc phân tích tài chính sẽ cho nhiều thông tin bổ ích hơn khi nó được so sánh với các kết quả phân tích tài chính liên quan. Thông thường, các chuyên gia phân tích tài chính sử dụng hai dạng so sánh sau: − So sánh với các doanh nghiệp hoạt động trong cùng lĩnh vực (các doanh nghiệp có quy mô và phạm vi hoạt động tương đương với nhau): Dựa vào kết quả so sánh, chủ doanh nghiệp sẽ dễ dàng thấy được vị thế của doanh nghiệp của mình trên thị trường, sức mạnh về tài chính của doanh nghiệp của mình đối với các đối thủ cạnh tranh và lý giải được sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp mà phát huy hay khắc phục. − Phân tích theo xu hướng: Căn cứ vào xu hướng biến động theo thời gian, chủ doanh nghiệp đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp mình đang phát triển theo chiều hướng tốt hơn hay xấu đi. Thời gian ở đây là chủ doanh nghiệp có thể so sánh theo từng năm (năm sau so với năm trước) hay theo dõi sự biến động qua nhiều năm. Kết quả so sánh là những thông tin tài chính cực kỳ cần thiết và quan trọng cho cả nhà quản trị và nhà đầu tư. 2.2.2. Phương pháp phân tích tỷ lệ Hiện nay, công cụ thường được sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính là phân tích tỷ lệ. Việc sử dụng các tỷ lệ cho phép người phân tích đưa ra một tập hợp
  • 10. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 5 các con số thống kê để vạch rõ những đặc điểm chủ yếu về tài chính của doanh nghiệp. Trong phần lớn các trường hợp, các tỷ lệ được sử dụng theo hai phương pháp chính: Thứ nhất, các tỷ lệ của doanh nghiệp đang xét sẽ được so sánh với các tiêu chuẩn của ngành. Cho dù nguồn gốc của các tỷ lệ là như thế nào cũng đều cần phải thận trọng trong việc so sánh công ty đang phân tích với các tiêu chuẩn được đưa ra cho các công ty trong cùng một ngành và có quy mô tài sản xấp xỉ. Công dụng lớn thứ hai của các tỷ lệ là để so sánh xu thế theo thời gian đối với doanh nghiệp. Ví dụ, xu thế số dư lợi nhuận sau thuế đối với công ty có thể được đối chiếu qua một thời kỳ 5 năm hoặc 10 năm. Rất hữu ích nếu ta quan sát các tỷ lệ chính thông qua một vài kỳ sa sút kinh tế trước đây để xác định xem doanh nghiệp đã vững vàng đến mức nào về mặt tài chính trong các thời kỳ sa cơ lỡ vận về kinh tế. Các tỷ lệ tài chính then chốt thường được nhóm lại thành bốn loại chính, tuỳ theo khía cạnh cụ thể về tình hình tài chính của doanh nghiệp mà các tỷ lệ này muốn làm rõ. Nhìn chung có bốn loại chính, xét theo thứ tự mà sẽ được xem xét ở Chương 2 của khoá luận này: - Cơ cấu vốn (nợ/vốn): Đo lường phạm vi theo đó việc trang trải tài chính cho các khoản vay nợ được doanh nghiệp thực hiện bằng cách vay nợ. - Tính thanh khoản: Đo lường khả năng của một công ty trong việc đáp ứng nghĩa vụ thanh toán nợ ngắn hạn khi đến hạn. - Hiệu quả hoạt động: Đo lường tính hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn lực của công ty để kiếm được lợi nhuận. - Khả năng sinh lợi: Đo lường năng lực có lãi và mức sinh lợi của công ty. 2.2.3. Phương pháp DUPONT Phương pháp DUPONT là phương pháp thường được các nhà quản lý trong nội bộ doanh nghiệp sử dụng để có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp theo cách nào. Phân tích tài chính bằng phương pháp DUPONT là chia tỷ số ROA và ROE thành những bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả sau cùng.
  • 11. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 6 2.3. Nguồn số liệu để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp Phân tích tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng làm rõ mục tiêu của dự đoán tài chính. Trong đó thông tin kế toán là một nguồn thông tin đặc biệt cần thiết. Thông tin kế toán được phản ánh khá đầy đủ trong các báo cáo kế toán. Phân tích tài chính được hình thành thông qua việc xử lý các báo cáo kế toán: đó là bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập (báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh). Có thể sử dụng nguồn thông tin từ bên ngoài, nhưng phải lưu ý thu thập những thông tin liên quan đến trạng thái nền kinh tế, cơ hội kinh doanh, chính sách thuế, lãi suất, những thông tin về ngành, các thông tin về pháp lý, kinh tế đối với doanh nghiệp... 2.3.1. Bảng cân đối kế toán  Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.  Các thành phần của bảng cân đối kế toán gồm: - Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp. Căn cứ vào số liệu này có thể đánh giá một cách tổng quát qui mô tài sản và kết cấu các loại vốn của doanh nghiệp hiện có đang tồn tại dưới hình thái vật chất. Xét về mặt pháp lý, số lượng của các chỉ tiêu bên phần tài sản thể hiện số vốn đang thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp. - Phần nguồn vốn: Phản ánh những nguồn vốn mà doanh nghiệp quản lý và đang sử dụng vào thời điểm lập báo cáo. Về mặt kinh tế, khi xem xét phần nguồn vốn các nhà quản lý có thể thấy được thưc trạng tài chính của doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng. Về mặt pháp lý thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp về tổng số vốn được hình thành từ những nguồn khác nhau. 2.3.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm của doanh nghiệp. Số liệu trên báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý, nó là bức tranh muôn màu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • 12. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 7 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được chia thành hai phần, phần phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và phần phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước của doanh nghiệp. 2.4. Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 2.4.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính qua báo cáo tài chính 2.4.1.1. Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán a) Phân tích cấu trúc tài sản Thiết lập Bảng cân đối kế toán theo dạng so sánh ( gồm cả qui mô và tỷ trọng): CHỈ TIÊU NĂM N NĂM N+1 CHÊNH LỆCH Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) +/- % A. TSNH I. Tiền và các khoản tương đương tiền … … … … … … … B. TSDH I.Các khoản phải thu dài hạn II.TSCĐ TỔNG TS T0 100% T1 100% T= T1- T0 T*100/ T0 b) Phân tích cấu trúc nguồn vốn Lập bảng phân tích qui mô nguồn vốn, sau đó phân tích kết cấu nguồn vốn theo hai nhóm chỉ tiêu: Nhóm chỉ tiêu đánh giá sự tự chủ về tài chính, nhóm chỉ tiêu đánh giá sự ổn định về tài chính.
  • 13. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 8 Ta có bảng phân tích sau: Chỉ tiêu Năm N Năm N+1 Chênh lệch (+/-) (%) 1. Nợ phải trả 2. Vốn chủ sở hữu 3.Nguồn vốn tạm thời 4. Nguồn vốn thường xuyên 5.Tồng nguồn vốn 6. Tỷ suất nợ (%) = (1)/(5) 7.Tỷ suất tự tài trợ(%) =(2)/(5) 8.Tỷ suất NVTX ( %) = (4)/(5) 9. Tỷ suất NVTT(%) = (3)/(5) 2.4.1.2. Phân tích khái quát báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Để tiến hành phân tích các khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, ta phải nghiên cứu từng khoản mục để theo dõi sự biến động của nó. Các khoản mục chủ yếu gồm: - Doanh thu: đó là thu nhập mà doanh nghiệp nhận được qua hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh thu thuần là doanh thu đã trừ các khoản giảm trừ. Đây là một trong những chỉ tiêu có ý nghĩa nhất đối với tình trạng của một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. - Giá vốn hàng bán: Đây là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị mua hàng hoá, giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ đã bán. Giá trị là yếu tố lớn quyết định khả năng cạnh tranh và mức kết quả của doanh nhgiệp. Trong trường hợp doanh nghiệp có vấn đề đối với giá vốn hàng bán, thì ta phải theo dõi và phân tích từng cấu phần của nó: nhân công trực tiếp, nguyên vật liệu trực tiếp, năng lượng…
  • 14. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 9 - Lãi gộp: Là doanh thu trừ giá vốn hàng bán. Chỉ tiêu này tiến triển phụ thuộc vào cách biến đổi của các thành phần của nó. Nếu phân tích rõ những chỉ tiêu trên, doanh nghiệp sẽ hiểu được mức độ và sự biến động của chỉ tiêu này. - Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ. - Chi phí quản lý kinh doanh: là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chánh và quản lý đều hành chung của toàn doanh nghiệp. - Chi phí tài chính: Đối với những doanh nghiệp chưa có hoạt động tài chính hoặc có nhưng yếu, thì có thể xem chi phí tài chính là lãi vay. - Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: Chỉ tiêu tổng hợp này là kết quả của tất cả các chỉ tiêu trên. Khi phân tích kỹ các chỉ tiêu trên ta hiểu được sự tiến triển của chỉ tiêu này và rút ra được những kinh nghiệm nhằm tối đa hoá lợi nhuận. - Tổng lợi nhuận trước và sau thuế: Là chỉ tiêu tổng hợp, tóm tắt bảng báo cáo kết quả kinh doanh. Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp. Vì lợi nhuận là mục đích của các doanh nghiệp trong kinh tế thị trường, nên chỉ tiêu này được dùng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, của ban lãnh đạo. 2.4.2. Phân tích các tỷ số tài chính  Phân tíchcác hệ số khả năng thanh toán a. Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (Khả năng thanh toán hiện hành) Một trong những thước đo khả năng thanh toán của một doanh nghiệp được sử dụng rộng rãi nhất là khả năng thanh toán hiện hành Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động với nợ ngắn hạn. Đó là quan hệ giữa tổng tài sản với tổng nợ sắp đến hạn. HTTHH = Tài sản ngắn hạn Tổng nợ ngắn hạn Qua đó, hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cho biết doanh nghiệp hiện đang có bao nhiêu tài sản ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Từ đó, các nhà quản trị có thể tiên lượng được khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
  • 15. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 10 Với tính chất như thế, nếu hệ số này giảm, thì khả năng thanh toán sẽ giảm và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn về mặt tài chính sắp xảy ra. Ngược lại, nếu hệ số này cao, thì doanh nghiệp có khả năng thanh khoản cao. Tuy nhiên, nếu tỷ số này quá cao, thì cũng không tốt vì điều này có nghĩa rằng doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào ngắn hạn, việc quản trị tài sản lưu động của doanh nghiệp không đạt hiệu quả do có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi, có nhiều hàng tồn kho, có quá nhiều nợ phải đòi, v.v… Do đó, có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. c. Hệ số thanh toán nhanh Hệ số khả năng thanh toán nhanh chỉ tiêu này cho biết: Với giá trị còn lại của tài sản ngắn hạn (sau khi đã loại trừ giá trị hàng tồn kho là bộ phận có khả năng chuyển đổi thành tiền chậm nhất trong toàn bộ tài sản ngắn hạn), doanh nghiệp có đủ khả năng trang trải toàn bộ nợ ngắn hạn hay không. Chỉ tiêu này được tính như sau: HTTN = Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn Về mặt lý thuyết, khi trị số của chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nhanh” 1, doanh nghiệp bảo đảm và thừa khả năng thanh toán nhanh và ngược lại, khi trị số của chỉ tiêu < 1, doanh nghiệp không bảo đảm khả năng thanh toán nhanh. Khi xem xét “Hệ số khả năng thanh toán nhanh”, cần lưu ý rằng: cho dù trị số của chỉ tiêu này bằng 1, nếu không thực sự cần thiết (áp lực phá sản), không một doanh nghiệp nào lại bán toàn bộ tài sản ngắn hạn hiện có (trừ hàng tồn kho) để thanh toán toàn bộ nợ ngắn hạn cả vì như vậy sẽ ảnh hưởng chung đến các hoạt động khác của doanh nghiệp. Trên thực tế, khi trị số của chỉ tiêu này 2, doanh nghiệp mới hoàn toàn bảo đảm khả năng thanh toán nhanh nợ ngắn hạn. d. Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền Hệ số khả năng thanh toán tức thời hay khả năng thanh toán nhanh bằng tiền đó là quan hệ giữa tổng vốn bằng tiền so với tổng số nợ ngắn hạn, được biểu diễn qua công thức sau: Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền và tương đương tiền Tổng số nợ ngắn hạn Hệ số này cho biết, với lượng tiền và tương đương tiền hiện có, doanh nghiệp có
  • 16. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 11 đủ khả năng trang trải các khoản nợ đến hạn. Tùy thuộc vào tính chất và chu kỳ kinh doanh của từng doanh nghiệp mà chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán tức thời” có trị số khác nhau. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, trị số của chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán tức thời” không nhất thiết phải bằng 1 doanh nghiệp mới bảo đảm khả năng thanh toán ngay. Bởi vì, trị số của tử số trong công thức xác định chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán tức thời” được xác định trong khoảng thời gian tối đa 3 tháng trong khi trị số của mẫu số lại được xác định trong khoảng 1 năm hoặc một chu kỳ kinh doanh. Một điều có thể khẳng định chắc chắn rằng: Nếu trị số của chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán tức thời” quá nhỏ, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ - nhất là nợ đến hạn - vì không đủ tiền và tương đương tiền và do vậy doanh nghiệp có thể phải bán gấp, bán rẻ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ để trả nợ. Khi trị số của chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán tức thời” lớn hơn hoặc bằng 1, mặc dù doanh nghiệp bảo đảm thừa khả năng thanh toán ngay song do lượng tiền và tương đương tiền quá nhiều nên sẽ phần nào làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, từ đó làm giảm hiệu quả kinh doanh. 2.4.3. Phân tích các tỷ số về khả năng hoạt động 2.4.3.1. Số vòng quay hàng tồn kho Số vòng quay hàng tồn kho là một tiêu chí đánh giá doanh nghiệp sử dụng hàng tồn kho của mình hiệu quả như thế nào. Nó chính là số lần mà hàng hóa bình quân luân chuyển trong kỳ. Chính nó là căn cứ để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Số vòng quay hàng tồn kho càng cao, thì việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giá là càng tốt. Tuy nhiên, nếu số vòng quay này quá cao, thì chưa chắc lại là tốt vì lúc này các nhà quản trị phải nhìn lại cách bán hàng của mình nhằm tránh các món nợ khó đòi. Để tính số vòng quay hàng tồn kho ta dùng công thức sau: Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân Số ngày một vòng quay hàng tồn kho Phản ánh số ngày trung bình một vòng quay hàng tồn kho. Số ngày tồn kho bình quân = Số ngày trong kỳ trong năm Vòng quay HTK
  • 17. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 12 Số ngày trong một năm thường là 360 ngày. 2.4.3.2. Kỳ thu tiền bình quân Kỳ thu tiền bình quân là số ngày bình quân mà một đồng hàng hóa bán ra được thu hồi, phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu. Số vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần Khoản phải thu bình quân Số ngày thu tiền bình quân = Số ngày trong kỳ trong năm Số quay khoản phải thu Nếu kỳ thu tiền bình quân thấp, thì doanh nghiệp không bị ứ đọng vốn trong khâu thanh toán; ít có những khoản nợ khó đòi. Ngược lại, nếu tỷ số này cao, doanh nghiệp cần xem xét chính sách bán hàng để tìm ra nguyên nhân tồn đọng nợ. Trong một số trường hợp, vì doanh nghiệp muốn chiếm lĩnh thị phần, doanh nghiệp bán hàng trả chậm, hay tài trợ cho các chi nhánh đại lý, nên dẫn đến số ngày thu tiền bình quân cao. 2.4.3.3. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định Tỷ số này nói lên một đồng nguyên giá TSCĐ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Qua đó đánh giá được hiệu quả sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp. Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần Nguyên giá TSCĐ bình quân Muốn đánh giá việc sử dụng TSCĐ có hiệu quả không phải so sánh với các doanh nghiệp khác cùng ngành hoặc so sánh với các thời kỳ trước. 2.4.3.5. Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản Chỉ tiêu này đo lường một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Công thức: Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản = Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân Vòng quay càng lớn hiệu quả càng cao. Nếu chỉ số này quá cao cho thấy doanh nghiệp đang hoạt động gần hết công suất và rất khó để mở rộng hoạt động đầu tư thêm vốn.
  • 18. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 13 2.4.4. Phân tích cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư  Phân tíchhệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu Hệ số nợ (HN ) và hệ số vốn chủ sở hữu (HCSH ) là hai tỷ số quan trọng nhất phản ánh cơ cấu nguồn vốn. HN = Nợ phải trả Tổng tài sản HCSH = Vốn chủ sở hữu Tổng tài sản HN = 1- HCSH - Hệ số nợ cho biết trong một đồng vốn kinh doanh có bao nhiêu đồng hình thành từ vay nợ bên ngoài. Hệ số vốn chủ sở hữu lại đo lường sự đóng góp của vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn hiện nay của doanh nghiệp, vì vậy còn được gọi là hệ số tự tài trợ. - Nghiên cứu hai chỉ tiêu này ta thấy mức độ độc lập hay phụ thuộc của doanh nghiệp đối với các chủ nợ hoặc mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp đối với vốn kinh doanh của mình. Tỷ suất tự tài trợ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, có tính độc lập cao với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc hoặc sức ép của các khoản nợ vay. Chủ nợ nhìn vào tỷ số nợ/vốn để quyết định có nên tiếp tục cho doanh nghiệp vay hay không, các chủ nợ nhìn vào tỷ số này để đánh giá mức độ an toàn của các món nợ. Nếu tỷ số này cao thì rủi ro trong sản xuất kinh doanh do chủ nợ gánh chịu. Mặc khác, bằng cách tăng vốn thông qua vay nợ, các chủ doanh nghiệp vẫn nắm quyền kiểm soát và điều hành doanh nghiệp. Khi sử dụng nhiều nợ vay tỷ suất lợi nhuận cao hơn tỷ lệ lãi vay thì doanh nghiệp sẽ được lợi và ngược lại. Trong những thời kỳ kinh tế suy thoái, doanh nghiệp nào sử dụng nhiều nợ vay thì có nguy cơ vỡ nợ cao những doanh nghiệp sử dụng ít nợ vay. Nhưng trong giai đoạn bùng nổ kinh tế, những doanh nghiệp sử dụng nhiều nợ vay sẽ có cơ hội phát triển nhanh hơn.
  • 19. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 14 e. Khả năng thanh toán lãi vay Lãi vay phải trả là một khoản chi phí tương đối ổn định và có thể tính toán trước. Nguồn để trả lãi vay là lợi nhuận kinh doanh (lợi nhuận trước thuế và lãi vay). So sánh giữa nguồn để trả lãi vay với lãi vay phải trả sẽ cho chúng ta biết doanh nghiệp đã sẵn sàng trả tiền đi vay tới mức độ nào, hay nói cách khác, nó cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm như thế nào. Hệ số thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) Lãi vay phải trả Hệ số này cho biết số vốn đi vay được sử dụng tốt tới mức độ nào và đem lại một khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả cho chủ nợ không. 2.4.5. Phân tích khả năng sinh lợi 2.4.5.1. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (hay doanh lợi tiêu thụ: ROS) phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phần trăm lợi nhuận thuần (lợi nhuận sau thuế). Sự biến động của tỷ suất này phản ánh sự biến động về hiệu quả hay ảnh hưởng của chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm. ROS = Lợi nhuận sau thuế x 100% Doanh thu thuần 2.4.5.2.Tỷ suất doanh lợi tài sản (ROA) Tỷ suất doanh lợi tài sản (ROA) là chỉ tiêu tổng hợp nhất để đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp. Công thức tính: ROA = Lợi nhuận sau thuế x 100% Giá trị tài sản BQ 2.4.5.3. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) đo lường mức lợi nhuận trên mức đầu tư của các chủ sở hữu. Các nhà đầu tư rất quan tâm đến tỷ số này của doanh nghiệp bởi đây là khả năng thu nhập mà họ có thể nhận được khi bỏ vốn vào doanh nghiệp. ROE đo lường tính hiệu quả của đồng vốn của các chủ sở hữu của doanh
  • 20. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 15 nghiệp. Nó đo lường tiền lời của mỗi đồng vốn bỏ ra. Công thức tính: ROE = Lợi nhuận sau thuế * 100% Vốn chủ sở hữu BQ 2.4.5.4. Phân tích khả năng sinh lời qua chỉ số DuPont - Xem xét mối quan hệ tương tác gữa tỷ số lợi nhuận thuần trên doanh thu (DLDT), tỷ số hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản (HSSDTS) và tỷ số lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA). Ta có: ROA = EAT = EAT × TRN A TRN A Suy ra ta có: ROA = DLDT x HSSDTS Qua phương trình này, ta thấy ROA phụ thuộc vào hai yếu tố: + Yếu tố thứ nhất là thu nhập của doanh nghiệp trên mỗi đồng doanh thu (DLDT) là bao nhiêu. Thu nhập của doanh nghiệp trên mỗi đồng doanh thu càng cao thì ROA càng cao. + Yếu tố thứ hai là một đồng tài sản thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Nếu tài sản tạo ra càng nhiều doanh thu, thì ROA càng tăng. Kết quả phân tích này giúp các nhà quản trị xác định một cách chính xác đâu là nguồn gốc làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Đó là do doanh thu bán hàng không đủ lớn để tạo ra lợi nhuận (hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp không cao) hoặc lợi nhuận thuần trên mỗi đồng doanh thu quá thấp. Trên cơ sở này, nhà quản trị cần có biện pháp điều chỉnh phù hợp bằng cách hoặc đẩy mạnh tiêu thụ để tăng hiệu suất sử dụng tài sản hoặc tiết kiệm chi phí để tăng lợi nhuận thuần trên doanh thu, hoặc cả hai. Xem xét tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (ROE): Ta có: ROE = EAT × TRN × A = EAT TRN A E E
  • 21. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 16 Ký hiệu: Tổng tài sản là A (Assets), Vốn chủ sở hữu là E (Equity), Tổng nợ là D (Debt). Ta có: Tổng tài sản = A = A Vốn CSH E A-D Tổng tài sản = A/A = 1 Vốn CSH A/A-D/A 1-HN Chúng ta có thể viết lại phương trình trên như sau: ROE = EAT × TRN × A = EAT TRN E E E Điều này nói lên rằng nhà quản trị có 3 chỉ tiêu để quản lí ROE: - DLDT phản ánh tỷ trọng lợi nhuận sau thuế trong doanh thu thuần của doanh nghiệp. Khi DLDT tăng lên có nghĩa là doanh nghiệp quản lí doanh thu và quản lí chi phí có hiệu quả. - Doanh thu tạo được từ mỗi đồng tài sản hay gọi là số vòng quay tài sản. - 1/(1 – HSN) là hệ số nhân vốn chủ sở hữu, nó phản ánh mức dộ huy động vốn từ bên ngoài của doanh nghiệp. Nếu hệ số này tăng chứng tỏ doanh nghiệp tăng vốn huy động từ bên ngoài  ROE của doanh nghiệp có thể phát triển lên bằng cách: sử dụng hiệu quả tài sản hiện có (gia tăng vòng quay tài sản), tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, gia tăng đòn cân nợ.
  • 22. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 17 CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH HOÀNG TÚ KIÊN GIANG 3.1. Lịch sử hình thành và phát triển 3.1.1. Lịch sử hình thành Năm 2013, xuất phát từ ý tưởng đem lại cho người tiêu dùng thuộc mọi tầng lớp trong xã hội ngôi nhà với những thiết kế đẹp, sang trọng, phù hợp không gian và đẳng cấp, của Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang được thành lập nhằm thực hiện sứ mệnh đó. Lúc đầu chỉ vỏn vẹn 6 - 7 nhân viên đầy tâm huyết, công ty đã bước những bước đầu tiên trên con đường kinh doanh đầy khó khăn thử thách. Nhờ uy tín trong kinh doanh và sự nỗ lực hết mình của đội ngũ nhân viên đã giúp đưa sản phẩm ngày càng được hiện diện có mặt tại khắp các gia đình không chỉ ở Kiên Giang, Long An mà còn tại các tỉnh lân cận khác, mang lại niềm tin yêu của người tiêu dùng với sản phẩm của công ty. CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HOÀNG TÚ KIÊN GIANG Địa chỉ: Số 18/2E đường Bà Triệu, khu phố 5, Phường Vĩnh Lạc, Thành phố Rạch Giá, Kiên Giang Mã số thuế: 1701912630 (18/10/2013) Người ĐDPL: Phan Văn Tú Ngày hoạt động: 22/10/2013 Giấy phép kinh doanh: 1701912630 ()  Hoạt động chính: Xây dựng, bán buôn vật liệu xây dựng  Vốn điều lệ: 3.000.000.000 đồng Trải qua hơn 6 năm hình thành và phát triển, với định hướng “Hoàng Tú – Vì chất lượng cuộc sống”, cán bộ công nhân viên công ty luôn luôn cố gắng nỗ lực hơn nữa đem đến cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất và một dịch vụ hoàn hảo nhất để có thể làm hài lòng tất cả các khách hàng khó tính nhất.
  • 23. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 18 Kết quả là hiện nay công ty đã có uy tín tại thị trường các tỉnh miền Tây nói riêng và các khu vực khác nói chung. Hiện nay, Hoàng Tú đã có một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp lên tới hơn 70 người. Website: http://www.hoangtukg.com/ Email: [email protected] Của Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang là một đơn vị kinh tế hạch toán độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, có quan hệ đối nội đối ngoại tốt và có con dấu riêng . Công ty luôn bình đẳng trong kinh doanh với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế khác. Công ty được phép mở tài khoản giao dịch tại các ngân hàng theo quy định của pháp luật. Của Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang được thành lập vào ngày 20 tháng 09 năm 2009 với mục đích phục vụ khách hàng đến mức cao nhất, cung cấp cho khách hàng những sản phẩm chất lượng cao và phù hợp với yêu cầu của khách hàng và giải quyết các thủ tục về hợp đồng kinh doanh. Trong vận hội lớn của đất nước hội nhập cùng thế giới, đây là cơ hội cũng là thách thức lớn đối với Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp nói riêng. Trước tình hình đó, với chủ trương của Chính phủ là mở rộng đầu tư các ngành kinh tế, đặc biệt là tài chính và bất động sản. Theo các chuyên gia trong và ngoài nước, thị trường xây lắp Việt Nam có tiềm năng rất lớn. 3.1.2. Quá trình phát triển o Năm 2009 đến năm 2011 Trong những năm đầu thành lập, Của Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang đã tạo được chỗ đứng trong thị trường xây dựng là một trong những doanh nghiệp, tiên phong trong lĩnh vực kinh doanh, xây dựng. Hoạt động chủ yếu là mua bán đất nền, tư vấn cho khách hàng về sản phẩm/dịch vụ của công ty. o Năm 2011 đến năm 2013 Vào những năm tiếp theo để đáp ứng nhu cầu thị trường, Hoàng Tú đã mở rộng địa điểm kinh doanh xây dựng ở Cà Mau, Cần Thơ..... Hoàng Tú luôn hướng đến lợi ích của khách hàng, nhà đầu tư và cộng đồng với tiêu chí: Sản phẩm tốt nhất – Dịch vụ tốt nhất – Giá cả phù hợp.
  • 24. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 19 Hoàng Tú là nơi tập hợp của những con người tâm huyết, hoài bão, năng động, sáng tạo và không ngừng học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn, kiến thức từ thực tiễn và các khóa huấn luyện đào tạo chuyên nghiệp với phương châm: TẬN TỤY - UY TÍN - VÌ LỢI ÍCH KHÁCH HÀNG. o Năm 2014 đến nay Qua nhiều năm kinh doanh dịch vụ xây dựng ở thị trường Kiên Giang và các dự án ở các tỉnh ven thành phố, Hoàng Tú từng bước khẳng định uy tín trong việc tiếp thị và phân phối các dự án xây dựng bất động sản. Bên cạnh đó, Công ty tích cực tìm kiếm khách hàng tiềm năng ngoài thị trường và duy trì hợp tác với những khách hàng hiện có của công ty, gắn bó và chăm sóc khách hàng. 3.3. Cơ cấu tổ chức của công ty 3.3.1. Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang có cơ cấu tổ chức khoa học và hợp lý. Bộ máy cơ cấu tổ chức của đơn vị công ty: 1. Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 3.3.2. Chức năng của các phòng ban o Ban Giám Đốc - Xây dựng, triển khai, đánh giá việc thực hiện kế hoạch theo định hướng và mục tiêu kinh doanh của Công ty. - Xây dựng các chiến lược Marketing, quản lý khai thác thị trường và đẩy mạnh phát triển doanh số bán hàng. TỔNGGIÁM ĐỐC P.KD P. MARKETING P.HC-NS P.KẾ TOÁN
  • 25. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 20 - Ban hành và phê duyệt các nội quy mới, ra quyết định trong việc tuyển dụng và đào tạo nhân viên mới. o Phòng Kinh Doanh - Hoạch định và triển khai các phương án kinh doanh nhằm phát triển quy mô hoạt động của công ty. Tổng hợp tình hình kinh doanh theo từng tháng, quý và đề ra các giải pháp trong thời gian tiếp theo. - Mở rộng thị phần, tìm thị trường mới. - Tạo được ấn tượng và hình ảnh chất lượng kinh doanh của công ty, không để khách hàng phàn nàn về cung cách phục vụ của nhân viên công ty. - Tìm hiểu nhu cầu sử dụng sản phẩm/dịch vụ của khách hàng để tư vấn và giới thiệu sản phẩm/dịch vụ của công ty đến khách hàng. - Thực hiện việc báo giá và soạn thảo hợp đồng theo yêu cầu. - Ghi nhận các thông tin phản hồi của khách hàng và chuyển đến các bộ phận liên quan để xử lý kịp thời. - Phân loại khách hàng để có chế độ hậu mãi thích hợp. o Phòng Marketing - Phòng Marketing có nhiệm vụ theo dõi và thu thập thông tin trên thị trường để có những thông tin hỗ trợ cho việc lên kế hoạch triển khai các chiến lược kinh doanh. - Theo dõi, chăm sóc và cải tiến website, khách hàng của công ty. - Nghiên cứu và đưa ra các biện pháp hữu hiệu, tích cực nhằm quảng bá hình ảnh thương hiệu công ty ra bên ngoài. - Chịu trách nhiệm thiết kế, tố chức các cuộc họp, các buổi tọa đàm trong lẫn ngoài công ty. - Soạn thảo nội dung và thiết kế các mẫu quảng cáo, catalog, danh thiếp..... - Hỗ trợ phòng kinh doanh trong việc tiếp cận khách hàng ( tìm kiếm thông tin khách hàng, gửi catalog,...... ). o Phòng Hành Chính – Nhân Sự - Phòng Hành Chính – Nhân Sự là phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng mô tả công việc các chức danh.
  • 26. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 21 - Lập và triển khai các kế hoạch tuyển dụng nhằm đáp ứng yêu cầu nhân lực của các bộ phận về yêu cầu tuyển dụng nhân viên cũng như các hoạt động công chúng nhằm nâng cao hình ảnh của công ty. - Xây dựng và thực hiện quy trình tuyển dụng như quảng cáo, thu nhận hồ sơ, thi và phỏng vấn, khám sức khỏe và thương lượng với ứng viên. - Tìm cách tốt nhất để nâng cao các hoạt động tuyển dụng như giới thiệu tại trường Đại học, Cao đẳng hoặc tham gia hội chợ việc làm và đăng quảng cáo trên báo, trên internet..... Hướng dẫn đào tạo cấp dưới về hệ thống nhân sự và đề xuất với cấp trên trực tiếp về mọi ý tưởng sáng tạo nhằm nâng cao chất lượng công việc của bộ phận. - Tổ chức tuyển dụng theo sự phê duyệt của Ban Giám Đốc, đào tạo cán bộ nhân viên đáp ứng theo yêu cầu hoạt động kinh doanh của công ty. - Quản lý và theo dõi các hồ sơ nhân viên, theo dõi và thực hiện việc ký hợp đồng thử việc, hợp đồng lao động, thanh lý hợp đồng. - Thực hiện các thủ tục bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,..... cho các nhân viên trong công ty. Tổ chức lịch thử việc và hướng dẫn các nhân viên mới tiếp cận với công việc của công ty. - Thực hiện công tác chấm công, ngày đi làm và phổ biến các nội quy công ty cho nhân viên mới. - Giải quyết các vấn đề phát sinh trong quan hệ nhân sự, theo dõi việc chấm công và nhắc nhở nhân viên thực hiện các nội quy trong công ty. - Quản lý và phân phát văn phòng phẩm, theo dõi việc sử dụng, bảo dưỡng các thiết bị văn phòng và quản lý hệ thống máy tính và dữ liệu của công ty. o Phòng Kế Toán - Phòng Kế Toán có chức năng thiết lập tình hình tài chính bằng cách triển khai và áp dụng hệ thống thu thập, phân tích, xác minh và báo cáo thông tin tài chính. - Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của công ty. - Cân đối sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, quyết toán thuế theo quy định của nhà nước. - Chủ trì làm việc với các cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra tài chính. Theo dõi lợi nhuận, chi phí và lương thưởng của nhân viên.
  • 27. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 22 - Đáp ứng các mục tiêu cho tài chính kế toán bằng cách dự báo những yêu cầu. - Tránh vi phạm pháp luật bằng cách tìm hiểu các luật hiện tại và đề xuất, thực hiện luật kế toán, đề nghị các thủ tục mới. - Điều phối việc tập hợp, cũng cố đánh giá dữ liệu tài chính. Duy trì và kiểm soát các thủ tục chính sách kế toán. - Lưu trữ, theo dõi và thanh lý các hợp đồng, kiểm tra, rà soát, ghi chép chứng từ kế toán đầy đủ và chính xác, đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ và hợp pháp. - Chuẩn bị ngân sách hàng năm, phân tích những sai biệt và thực hiện động tác sửa chữa. Lên dách sách các khoản thu, chi phù hợp cho các hoạt động của công ty. - Phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, công nợ.. trong Công ty và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc. - Cuối năm kế toán phải làm báo cáo tài chính và báo cáo lên BGĐ phê duyệt và có định hướng cho năm kế tiếp. Chủ trì xây dựng, soạn thảo các văn bản có liên quan đến công tác tài chính, kế toán, các quy định về quản lý chi tiêu tài chính trình Giám đốc ban hành hoặc đề xuất với Lãnh đạo Công ty trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3.4. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của công ty 3.4.1 Điểm mạnh Công ty đã tạo được sự uy tín trên thương trường với chất lượng cao và giá cả cạnh tranh mạnh, trình độ nghiệp vụ của cán bộ nhân viên hầu hết mang tính chuyên nghiệp cao. Sự đoàn kết nhất trí của một tập thể đặc biệt là tập thể các nhân viên kinh doanh hoạt động hết sức nhanh nhẹn và năng động trong công việc được giao. Doanh nghiệp có phân công một kế toán chuyên trách việc theo dõi công nợ chi tiết của từng khách hàng và đôn đốc việc trả nợ của khách hàng. Do đó mà ban lãnh đạo nắm được tình hình bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp, nhanh chóng đưa ra các phương hướng chỉ đạo các khoản công nợ có dấu hiệu bất thường, khó đòi và tổ chức lập dự phòng để hạn chế bớt phần nào sự sụt giảm đột ngột của lợi nhuận, ngăn ngừa thất thoát công nợ ở mức tối đa.
  • 28. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 23 3.4.2.Điểm Yếu Doanh nghiệp cần phải quan tâm hơn đến công tác thẩm định uy tín và khả năng trả nợ của khách hàng để tránh rủi ro về tín dụng, đồng thời nhanh chống giải quyết các khoản nợ còn tồn. Doanh nghiệp nên tăng cường thêm việc quảng cáo rộng rãi hơn nữa về mình trên các thông tin đại chúng hay là qua các website. Đội ngũ lao động của công ty với lao động có trình độ chiếm tỷ lệ rất thấp, lao động chưa rành nghề chiếm tỷ lệ khá cao, chưa sử dụng hết các biện pháp marketting trong tương lai công ty cần phải nâng cao uy tín của mình hơn nửa để thương hiệu của công ty không ngừng bay xa.
  • 29. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 24 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG TÚ KIÊN GIANG 4.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang sẽ cho thấy bức tranh tổng thể về tình hình tài chính trong giai đoạn phân tích từ năm 2014 đến 2016 của Công ty. Để phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang, ngoài các số liệu thu thập được, tác giả căn cứ trên hai nguồn số liệu cơ bản, đó là bảng cân đối kế toán và bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh các năm nêu trên.
  • 30. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 25 4.1.1. Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán 4.1.1.1. Phân tích cấu trúc tài sản của công ty qua các năm 2014, 2015 và 2016 Bảng 4.1: Phân tích cấu trúc tài sản của công ty qua các năm 2014, 2015 và 2016. Đvt : đồng Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch 2015/2014 Chênh lệch 2016/2015 Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng (+/-) (% ) (+/-) (% ) TÀI SẢN A.TÀI SẢN NGẮN HẠN 6.815.987.543 98,19 7.106.867.789 98,43 7.957.130.367 99,13 + 290.880.246 +4,27 +850.262.578 +11,96 I.Tiền và các khoản tương đương tiền 1.727.467.454 24,89 170.319.243 2,36 1.179.386.574 14,69 -1.557.148.211 -90,14 +1.009.067.331 + 592,46 III. Các khoản phải thu ngắn hạn 1.735.622.426 25,00 2.442.724.556 33,83 1.578.504.211 19,67 +707.102.130 +40,74 -864.220.345 -35,38 1. Phải thu của khách hàng 1.735.601.863 25,00 2.442.703.993 33,83 1.578.483.648 19,66 +707.102.130 +40,74 -864.220.345 -35,38 3. Các khoản phải thu khác 20.563 20.563 20.563 IV. Hàng tồn kho 3.331.424.087 47,99 4.474.112.668 61,97 5.192.396.105 64,69 +1.142.688.581 +34,30 +718.283.437 +16,05 1. Hàng tồn kho 3.331.424.087 47,99 4.474.112.668 61,97 5.192.396.105 64,69 +1.142.688.581 +34,30 +718.283.437 +16,05 V. Tài sản ngắn hạn khác 21.473.576 0,31 19.711.322 0,27 6.843.477 0,09 -1.762.254 -8,21 -12.867.845 -65,28 2. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 4.966.289 0,07 0,00 -4.966.289 -100,00 3. Tài sản ngắn hạn khác 16.507.287 0,24 19.711.322 0,27 6.843.477 0,09 +3.204.035 +19,41 -12.867.845 -65,28 B - TÀI SẢN DÀI HẠN 125.632.093 1,81 113.322.607 1,57 69.840.496 0,87 -12.309.486 -9,80 -43.482.111 -38,37 I. Tài sản cố định 125.632.093 1,81 113.322.607 1,57 69.840.496 0,87 -12.309.486 -9,80 -43.482.111 -38,37 1. Nguyên giá 333.562.612 4,81 366.502.612 5,08 366.502.612 4,57 +32.940.000 +9,88
  • 31. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 26 2. Giá trị hao mòn luỹ kế (207.930.519) -3,00 (253.180.005) -3,51 (296.662.116) -3,70 -45.249.486 +21,76 -43.482.111 +17,17 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 6.941.619.636 100 7.220.190.396 100 8.026.970.863 100 +278.570.760 +4,01 806.780.467 +11,17 (Nguồn : Bảng cân đối kế toán từ năm 2014-2016)
  • 32. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 27 Căn cứ vào số liệu trong bảng phân tích trên ta thấy tổng quy mô tài sản của công ty tăng qua các năm, cụ thể năm 2014 là khoảng hơn 7 tỷ đồng, năm 2015 là hơn 7,2 tỷ đồng, tăng khoảng 200 triệu đồng, tức tăng 4,01% so với năm 2014. Qua năm 2016, tổng quy mô tài sản là hơn 8 tỷ đồng, tăng khoảng 800 triệu đồng, tức tăng 11,17% so với năm 2015. Nguyên nhân làm tăng thêm giá trị tổng tài sản của Công ty chủ yếu xuất phát từ bốn nguồn chính: thứ nhất là vay ngắn hạn (trong năm 2014 Công ty vay thêm 1,54 tỷ đồng và tiếp tục vay thêm khoảng 783 triệu đồng trong năm 2015), thứ hai là nợ người bán (khoảng 813 triệu đồng ở năm 2014 và khoảng 505 triệu đồng ở năm 2015), thứ ba là tăng vốn chủ sở hữu và thứ tư là đóng góp của lợi nhuận sau thuế từ hoạt động kinh doanh (khoảng 27 triệu đồng ở năm 2014 và khoảng 85 triệu đồng ở năm 2015). khoản mục: Tài sản ngắn hạn: Giá trị của tài sản ngắn hạn năm 2015 là khoảng 6,8 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 98,19% trên tổng tài sản. Năm 2016, giá trị của tài sản ngắn hạn là khoảng 7,1 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 98,43% trên tổng tài sản, nếu phân tích theo chiều ngang thì ta thấy tài sản ngắn hạn năm 2016 tăng gần 0,3 tỷ đồng, tức tăng 4,27% so với năm 2015. Sang năm 2016, giá trị của tài sản ngắn hạn là khoảng 9 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 99,13% trên tổng tài sản, nếu so với năm 2016 thì giá trị tài sản ngắn hạn tăng 0,85 tỷ đồng, tức tăng 11,96%, điều này cho thấy tỷ trọng của tài sản ngắn hạn qua các năm đều tăng so với trước, đây là một dấu hiệu tốt cho thấy công ty đang tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho việc kinh doanh của mình. Để thấy rõ sự biến động của tài sản ngắn hạn qua các năm ta sẽ xem xét từng khoản mục cụ thể sau: Đối với khoản mục tiền. Xét về quy mô chung thì tiền giảm mạnh từ 24,89% năm 2015 xuống 2,36% năm 2016, tức giảm 22,53% về mặt kết cấu. Sang năm 2016 thì tiền lại tăng lên 14,69%, tức tăng 12,33%. Năm 2016 lượng tiền giảm do nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do lượng hàng tồn kho và khoản phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng lớn, công ty chưa thu được tiền từ các đơn vị khác, nghĩa là công ty bị các đơn vị khác chiếm dụng vốn và có một số vốn ứ đọng từ hàng tồn kho. Qua năm 2016 lượng tiền tăng cao là do trong năm công ty đã mở rộng thêm quy mô sản xuất, lượng tiền tăng thuận tiện cho
  • 33. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 28 việc thanh toán, chi tiêu. Đối với khoản mục các khoản phải thu. Các khoản phải thu năm 2016 tăng hơn năm 2015 nhưng qua năm 2016 lại giảm. Trong năm 2015 các khoản phải thu có giá trị hơn 1,7 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 25% trên tổng tài sản, năm 2016 là 2,4 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 33,83% trên tổng tài sản, năm 2016 là hơn 1,5 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 19,67% trên tổng tài sản. Qua trên ta thấy giá trị các khoản phải thu năm 2016 tăng so với năm 2015 là do công ty đang mở rộng quy mô hoạt động nên các khoản tiền do khách hàng chiếm dụng cũng tăng lên, mặt khác do trong kỳ chủ đầu tư chỉ cho tạm ứng một khoản tiền để công ty thi công công trình, vào cuối năm mới căn cứ vào hồ sơ quyết toán để thanh toán cho công ty, và đồng thời nó còn thể hiện giá trị bảo hành mà chủ đầu tư giữ lại của năm trước, khi nào công trình được kiểm toán hoặc các cơ quan chức năng phê duyệt, đồng thời kết hợp với hết thời gian bảo hành mới được thanh toán hết. Qua năm 2016 do thực hiện tốt công tác thu hồi nợ nên các khoản phải thu giảm đáng kể. Đối với khoản mục hàng tồn kho. Giá trị hàng tồn kho năm 2015 là khoảng 3,3 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 47,99% trên tổng tài sản, năm 2016 là 4,5 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 61,67% trên tổng tài sản, năm 2016 vào khoảng 5,2 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 64,69% trên tổng tài sản. Nếu phân tích theo chiều ngang giá trị hàng tồn kho năm 2016 tăng 1,1 tỷ đồng so với năm 2015, tức tăng 34,3%, giá trị hàng tồn kho năm 2016 tăng 0,72 tỷ đồng, tăng 16,05% so với năm 2016. Ta thấy năm 2016 hàng tồn kho tăng chủ yếu là do hàng hóa tại cửa hàng của công ty bán không hết, bán hàng không chạy. Đối với khoản mục tài sản ngắn hạn khác. Tài sản ngắn hạn khác có sự biến động , năm 2015 tài sản ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng 0,21% trên tổng tài sản. Năm 2016 chiếm tỷ trọng 0,37% trên tổng tài sản, sang năm 2016 chiếm tỷ trọng 0,09% trên tổng tài sản. Giá trị tài sản ngắn hạn khác năm 2014 giảm 1,8 triệu đồng tương ứng giảm 8,21% so với năm 2015 và qua năm 2016 giảm gần 1,8 tỷ đồng tương ứng giảm 65,28% so với năm 2016. Tài sản dài hạn: Chủ yếu là tài sản cố định. Tài sản cố định giảm qua các năm. Để hiểu rõ sự biến động này ta xét chỉ tiêu tỷ suất đầu tư để thấy rõ được tình hình đầu tư theo chiều sâu, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và thể hiện năng lực sản xuất của
  • 34. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 29 doanh nghiệp. Ta có tình hình thực tế tại công ty như sau: Tỷ suất đầu tư năm 2014: Tỷ suất đầu tư = 125.632.093 *100 = 1,81% 6.941.619.636 Tỷ suất đầu tư năm 2015: Tỷ suất đầu tư = 113.322.607 *100 = 1,57 % 7.220.190.396 Tỷ suất đầu tư năm 2016: Tỷ suất đầu tư = 69.840.496 *100 = 0,87 % 8.026.970.863 Ta thấy tỷ suất đầu tư năm 2016 giảm 0,24% so với năm 2015. Năm 2016 giảm 0,7% so với năm 2016. Công ty đi vào hoạt động ổn định với công nghệ, trang thiết bị được đầu tư cách đây 8 năm. Tài sản cố định giảm là do hao mòn tài sản cố định và đang trong thời kỳ tích lũy để đổi mới. Như vậy công ty đang trong giai đoạn hợp lý hóa và phân bổ lại cơ cấu tài sản cho phù hợp hơn với tình hình kinh doanh hiện nay của công ty. Tóm lại qua bảng phân tích trên ta thấy được rằng các khoản phải thu và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao trong kết cấu tài sản. Trong năm 2016, tài sản tăng lên là do các khoản phải thu tăng và hàng tồn kho tăng đáng kể. Những tài sản có tính thanh khoản cao như tiền về quy mô chung lại chiếm tỷ trọng thấp, tuy vậy khoản mục tiền chiếm tỷ trọng thấp chưa hẳn là không tốt vì nó thể hiện công ty không có một lượng vốn chết ở khoản mục này. Khoản mục phải thu tăng và các năm và chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản. Công ty tuy có biện pháp để thu hồi nợ từ các đơn vị còn đọng nợ nhưng vẫn chưa đạt kết quả cao, vì vậy công ty cần đưa ra một số giải pháp khuyến khích như thực hiện chính sách chiết khấu cho đơn vị trả nợ nhanh, đúng hẹn...từ đó sẽ giúp công ty bớt lượng vốn ứ đọng trong khâu thanh toán. Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao, do đặc điểm tính chất hoạt động của ngành, như ta đã biết ngoài việc tư vấn xây dựng công ty còn kinh doanh mua bán nguyên vật liệu xây dựng, giá nguyên vật
  • 35. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 30 liệu biến động liên tục và có chiều hướng gia tăng nên đòi hỏi lúc nào công ty cũng phải có một lượng nguyên vật liệu tồn kho để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. 4.1.1.2.. Phân tích cấu trúc nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2014, 2015 và 2016 Bảng 4.2: Các chỉ tiêu về cấu trúc nguồn vốn 2014, 2015 và 2016 Đvt: Đồng Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch 2015/2014 Chênh lệch 2016/2015 (+/-) (% ) (+/-) (% ) 1. Nợ phải trả 2.670.831.903 2.863.946.859 3.597.707.389 +193.114.956 +7,23 +733.760.530 +25,62 2. Vốn chủ sở hữu 4.270.787.733 4.356.243.537 4.429.263.474 +85.455.804 +2,0 +73.019.937 +1,68 3.Nguồn vốn tạm thời 2.670.831.903 2.863.946.859 3.597.707.389 +193.114.956 +7,23 +733.760.530 +25,62 4. Nguồn vốn thường xuyên 4.270.787.733 4.356.243.537 4.429.263.474 +85.455.804 +2,0 +73.019.937 +1,68 5. Tồng nguồn vốn 6.941.619.636 7.220.190.396 8.026.970.863 +278.570.760 +4,01 +806.780.467 +11,17 6. Tỷ suất nợ (%) = (1)/(5) 38,48 39,67 44,82 +1,19 +5,15 7.Tỷ suất tự tài trợ(%) =(2)/(5) 61,52 60,33 55,18 -1,19 -5,15 8.Tỷ suất NVTX ( %) = (4)/(5) 61,52 60,33 55,18 -1,19 -5,15 9. Tỷ suất NVTT(%) = (3)/(5) 38,48 39,67 44,82 +1,19 +5,15 ( Nguồn: Phòng kế toán) Bảng phân tích trên cho thấy: quy mô tổng nguồn vốn của doanh nghiệp ở năm 2015 là hơn 7,2 tỷ đồng tức tăng 4,01% so với năm 2014. Sang năm 2016 tổng nguồn vốn là hơn 8 tỷ đồng, tăng 11,7% so với năm 2015. Nguyên nhân làm cho tổng vốn năm 2015 tăng lên là do trong năm 2015 doanh nghiệp đã có sự điều chỉnh kết cấu nguồn vốn theo hướng tăng cường huy động vốn từ các khoản vay, đồng thời cũng tăng cường huy động vốn từ chủ sở hữu, tuy nhiên mức tăng của vốn chủ sở hữu thấp hơn mức tăng của nợ phải trả. Qua năm 2016 cũng tương tự, công ty tiếp tục huy động vốn từ các khoản vay ngắn hạn làm cho tổng nguồn vốn tăng làm cho
  • 36. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 31 quy mô của tổng nguồn vốn tăng. Năm 2015 công ty đã có sự điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn theo hướng tăng dần tỷ trọng nợ phải trả và giảm dần tỷ trọng vốn chủ sở hữu, cụ thể tỷ trọng vốn chủ sở hữu của công ty năm 2014 là 61,52%, năm 2015 là 60,33%, năm 2016 là 55,18%. Điều này cho thấy tính tự chủ về tài trợ giảm qua các năm, tuy nhiên tỷ suất tự tài trợ của công ty vẫn ở mức cao chứng tỏ công ty có tính độc lập cao về tài chính và ít bị sức ép của chủ nợ. Công ty có nhiều cơ hội tiếp nhận các khoản tín dụng từ bên ngoài. Mặc dù vậy, công ty cũng đang có sự điều chỉnh tăng tỷ suất nợ nhằm thúc đẩy việc nâng cao hiệu quả tài chính cũng như hiệu quả hoạt động của công ty. Phân tích tính tự chủ cho ta thấy được kế cấu của nguồn vốn, tình hình tăng giảm của vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả. Thế nhưng, bên cạnh đó mỗi nguồn vốn lại có chi phí sử dụng vốn và thời gian sử dụng vốn khác nhau. Vì vậy, trong phân tích tài chính thì phân tích tính ổn định về nguồn tài trợ là một trong những khâu quan trọng không thể bỏ qua. Có thể nhận định khái quát rằng: Trong năm 2015 và năm 2016 tính ổn định về tài trợ vẫn ở mức cao, nhận định này được rút ra từ việc đánh giá tỷ suất nguồn vốn thường xuyên. Cụ thể giá trị chỉ tiêu này của doanh nghiệp là 60,33% năm 2015 và 55,18% năm 2016 ( tương ứng tỷ suất nguồn vốn tạm thời là 39,67% năm 2015, còn năm 2016 là 44,82%). Điều này có nghĩa là, phần lớn các hoạt động của doanh nghiệp được tài trợ bằng nguồn vốn thường xuyên và một phần được tài trợ từ nguồn vốn tạm thời. Như vậy, mức độ rủi ro cũng như áp lực thanh toán đối với doanh nghiệp không cao. Mặc dù vậy, việc lựa chọn một tỷ lệ hợp lý giữa nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời sẽ giúp cho công ty giảm bớt được chi phí sử dụng vốn. Ta thấy nguồn vốn thường xuyên của công ty chủ yếu là nguồn vốn chủ sở hữu chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu phụ thuộc vào kết quả hoạt động, trong khi đó chi phí sử dụng vốn vay hoàn toàn độc lập với kết quả hoạt động. Về nguyên tắc, sử dụng vốn chủ sở hữu có chi phí sử dụng vốn cao hơn vốn vay. Vì vậy công ty có thể huy động thêm nguồn vốn vay để giảm thiểu chi phí sử dụng vốn nhưng vẫn đảm bảo xây dựng một cấu trúc nguồn vốn hợp lý.
  • 37. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 32 4.1.2. Phân tích khái quát bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2014, 2015 và 2016 Từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua ba năm 2014, 2015 và 2016 ta lập bảng phân tích sau:
  • 38. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 33 Bảng 4.3: Bảng phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014, 2015 và 2016 Đvt: Đồng CHỈ TIÊU Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch 2015/2014 Chênh lệch 2016/2015 Số tiền Số tiền Số tiền ( +/-) % ( +/-) % 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 4.956.428.512 7.494.874.495 7.302.969.940 +2.538.445.983 +51,22 -191.904.555 -2,56 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung 4.956.428.512 7.494.874.495 7.302.969.940 +2.538.445.983 +51,22 -191.904.555 -2,56 4. Giá vốn hàng bán 4.209.185.041 6.726.911.893 6.462.317.911 +2.517.726.852 +59,82 -264.593.982 -3,93 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 747.243.471 767.962.602 840.652.029 +20.719.131 +2,77 +72.689.427 +9,47 6. Doanh thu hoạt động tài chính 660.639 975.064 3.180.007 +314.425 +47,59 +2.204.943 +226,13 7. Chi phí tài chính 97.474.417 124.712.186 314.967.092 +27.237.769 +27,94 +190.254.906 +152,56 − Trong đó: Chi phí lãi vay 97.474.417 124.712.186 314.967.092 +27.237.769 +27,94 +190.254.906 +152,56 8. Chi phí quản lý doanh nghiệp 578.190.651 657.104.453 592.824.627 +78.913.802 +13,65 -64.279.826 -9,78 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 72.239.042 -12.878.973 -63.959.683 -85.118.015 -117,83 -51.080.710 +396,62 10. Thu nhập khác 7.446.685 128.580.045 161.577.000 +121.133.360 +1.626, 67 +32.996.955 +25,66 12. Lợi nhuận khác 7.446.685 128.580.045 161.577.000 +121.133.360 +1.626, 67 +32.996.955 +25,66 13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 79.685.727 115.701.072 97.617.317 +36.015.345 +45,20 -18.083.755 -15,63
  • 39. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 34 14. Thuế thu nhập doanh nghiệp 22.312.004 28.925.268 24.404.329 +6.613.264 +29,64 -4.520.939 -15,63 15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 57.373.723 86.775.804 73.212.988 +29.402.081 +51,25 -13.562.816 -15,63 (Nguồn : Phòng kế toán)
  • 40. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 35 Theo bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy tổng doanh thu qua 3 năm của công ty có nhiều thay đổi. Năm 2014 chỉ đạt 4.956.428.512 đồng, năm 2015 đạt mức 7.494.874.495 đồng và năm 2016 đạt 7.302.969.940 đồng, điều này cho thấy quy mô hoạt động kinh doanh có chiều hướng phát triển, mặc dù năm 2016 doanh thu có giảm so với năm 2015 nhưng không đáng kể. Nguyên nhân do công ty đẩy mạnh sản xuất và thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng. Doanh thu thuần của công ty năm 2015 tăng lên 2.538.445.983 đồng tương ứng tăng 51,22% nhưng giá vốn hàng bán cũng tăng lên 2.517.726.852 đồng tương ứng tăng 59,82% so với năm 2014. Qua năm 2014 doanh thu thuần giảm so với năm 2015 191.904.555 đồng tương ứng giảm 2,56%, giá vốn hàng bán cũng giảm 3,93%.Ta thấy năm 2015 so với năm 2014, tốc độ tăng của giá vốn hàng bán tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng của doanh thu (59,82% > 51,22%). Điều này là chưa tốt, cần phải xem xét lại giá vốn hàng bán tăng là do nhân tố nào ảnh hưởng. Nguyên nhân tăng là do giá cả một số nguyên vật liệu xây dựng tăng dẫn đến giá vốn hàng bán tăng. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2015 đạt 767.962.602 đồng, tăng so với năm 2014 là 20.719.131đồng, tương ứng tăng 2,77%. Qua năm 2016 chỉ tiêu này đạt 840.652.029 đồng, tăng 72.689.427 đồng, tương úng tăng 9,47% so với năm 2015. Nguyên nhân do trong năm 2015 và năm 2016 sản lượng tiêu thụ và cung cấp dịch vụ gia tăng.Tuy nhiên quy mô lợi nhuận gộp còn chiếm tỷ lệ thấp trong tổng doanh thu, kết quả công đạt chưa cao. Cụ thể, năm 2014 lợi nhuận gộp chiếm 15,08%, năm 2015 là 10,25% và năm 2016 chiếm 11,51% trên tổng doanh thu. Khi doanh thu tăng lên kéo theo các chi phí khác tăng lên là điều tất yếu, tuy nhiên chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty năm 2014 chiếm 11,67%, năm 2015 chiếm 8,77% và năm 2016 chiếm 8,12% trong tổng doanh thu. Ta thấy tỷ trọng này giảm qua các năm, nguyên nhân là do công ty đã tinh gọn lại bộ máy quản lý, giảm nhân sự ở những nơi không cần thiết. Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty chiếm tỷ trọng nhỏ trong doanh thu góp phần nâng cao lợi nhuận. Bên cạnh đó hoạt động khác của công ty cũng góp một phần làm tăng lợi nhuận của công ty qua các năm. Cụ thể, năm 2014 lợi nhuận khác của công ty đạt 7.446.685 đồng, năm 2015 là 128.580.045 đồng và năm 2015 là 161.577.000 đồng. Tóm lại, qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh các năm ta thấy rằng hoạt động
  • 41. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 36 kinh doanh của Công ty trong năm 2015 không đem lại kết quả, cụ thể bị thua lỗ 12.878.973 đồng và nguyên nhân dẫn đến lợi nhuận sau thuế ở năm 2015 vẫn tăng hơn 29.402.081 đồng so với năm trước là nhờ sự đóng góp rất lớn từ nguồn lợi nhuận khác với giá trị đóng góp thêm so với cuối năm 2014 là 121.133.360 đồng.Tương tự qua năm 2016 hoạt động kinh doanh của Công ty cũng không khả quan mấy, vẫn bị thua lỗ 63.959.683 đồng, nhưng lợi nhuận sau thuế vẫn tăng so với năm 2015 là nhờ có sự đóng góp từ nguồn lợi nhuận khác với giá trị đóng góp thêm so với cuối năm 2015 là 32.996.995 đồng. 4.1.3. Phân tích các tỷ số tài chính  Phân tíchcác hệ số khả năng thanh toán Bảng 4.4: Bảng phân tích khả năng thanh toán (Nguồn: Phòng kế toán) Vào thời điểm cuối năm 2014, hệ số thanh toán tổng quát bằng 2,6 lần có nghĩa là một đồng nợ được bảo đảm bằng 2,6 đồng tài sản. Cuối năm 2015 thì hệ số này giảm còn 2,52 lần là vì vào thời điểm cuối năm 2015 tài sản và khoản nợ phải trả đều tăng, nhưng tốc độ tăng của nợ phải trả là 6,74 % lớn hơn tốc độ tăng của tài sản là 3,86% nên làm cho hệ số thanh toán tổng quát giảm 3,18% tức giảm 0,08 lần so với năm 2014. Vào thời điểm cuối năm 2016 thì một đồng nợ được bảo đảm 2,23 đồng tài sản, thấp hơn 2015 là do công ty đã huy động thêm từ bên ngoài là 733.760.530 đồng tăng 25,62%, trong khi tổng tài sản chỉ tăng 806.780.467 đồng, tương ứng với tỷ lệ 11,17%. Qua đó, ta thấy hệ số thanh toán tổng quát của công ty là cao, điều này cho thấy công ty có tìm lực tài chính vững mạnh để thanh toán các khoản nợ của mình. Mặc dù vậy, nhà quản trị của công ty đã tăng dần khoản tổng nợ phải trả lên nhằm mục đích tăng khả năng chiếm dụng vốn từ bên ngoài để thu lợi ích. Việc làm như Năm Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Hệ số khả năng thanh toán hiện hành ( lần) 2,55 2,48 2,21 Hệ số khả năng thanh toán nhanh ( lần) 1,30 0,92 0,77 Hệ số khả năng thanh toán tức thời ( lần) 0,65 0,06 0,33
  • 42. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 37 thế là tốt và trong điều kiện hiện nay, công ty cần nên tiếp tục tăng nợ phải trả lên đến mức hợp lý và cân đối để thu nhiều lợi ích hơn từ đồng vốn vay. Tuy nhiên, nhà quản trị cần nên kiểm soát hệ số này một cách thật kỹ lưỡng nhằm giữ nó ở mức hợp lý vì nếu hệ số này < 1, thì công ty đang đứng trước ngưỡng phá sản. Vào cuối năm 2014, cứ một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bằng 2,55 đồng tài sản ngắn hạn. Cuối năm 2015 thì hệ số này giảm còn 2,48, nguyên nhân là năm 2015 nợ ngắn hạn tăng 193.114.956 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 6,74%, trong khi đó tài sản ngắn hạn của công cũng tăng nhưng tỷ lệ là 4,47% và thấp hơn so với nợ ngắn hạn. Năm 2016 thì hệ số này giảm cứ một đồng nợ ngắn hạn thì được đảm bảo 12,21 đồng tài sản ngắn hạn. Nguyên nhân là năm 2016 tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn đều tăng nhưng tỷ lên tăng của nợ ngắn hạn lớn hơn so với tài sản ngắn hạn là 13,66%. Hệ số này giảm vào thời điểm cuối năm 2015 so với thời điểm cuối năm 2014, và giảm vào thời điểm cuối năm 2016 so với thời điểm cuối năm 2015 điều này chứng tỏ khả năng trả nợ của công ty đã giảm. Mặc dù vậy, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty là vẫn ở mức cao, điều này là tốt đối với Công ty trong việc trả các khoản nợ ngắn hạn, nhưng nó cũng không tốt vì có nghĩa rằng Công ty đã đầu tư quá nhiều vào ngắn hạn, việc quản trị tài sản lưu động của doanh nghiệp không đạt hiệu quả do có nhiều hàng tồn kho, có quá nhiều nợ phải đòi, v.v… Do đó, có thể góp phần làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Đôi khi hệ số khả năng thanh toán này không phản ánh một cách chính xác khả năng thanh khoản: Có rất nhiều nợ nhưng lại là nợ khó đòi, hàng tồn kho lại là hàng hóa hư hỏng, kém chất lượng, v.v…Vì thế, nhà quản trị cần nên kiểm tra lại các yếu tố này nhằm chính xác hóa hệ số này để có biện pháp quản lý. Về hệ số thanh toán nhanh thì vào cuối năm 2014, công ty có 1,30 đồng để sẵn sàng đáp ứng cho một đồng nợ ngắn hạn, cuối năm 2015, thì công ty có 0,92 đồng để sẵn sàng đáp ứng cho một đồng nợ ngắn hạn. Hệ số này giảm vì cuối năm 2015 trong khi nợ ngắn hạn tăng 6,74% thì tài sản ngắn hạn trừ hàng tồn kho lại giảm 24,45% điều này làm cho hệ số thanh toán nhanh giảm. Vào năm 2016 thì hệ số thanh toán nhanh là 0,77 hệ số này lại thấp hơn so với năm 2015.
  • 43. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 38 Qua tính toán trên ta thấy hệ số thanh toán bằng tiền của công ty ở năm 2015 là thấp, nguyên nhân là lượng tiền mặt so với nợ ngắn hạn thấp hơn rất nhiều. Cụ thể năm 2014 hệ số khả năng thanh toán tức thời bằng 0,65 lần đến năm 2015 hệ số này giảm còn 0,06 lần và năm 2016 là 0,33 lần. Điều này thể hiện khả năng thanh toán bằng tiền của công ty không tốt ở năm 2015 và có khuynh hướng tăng hơn ở năm 2016. Tuy vậy, trong những năm tới công ty cần phải có biện pháp khắc phục bằng cách nâng mức dự trữ tiền mặt lên đến mức cho phép và giảm phần nợ phải trả ngắn hạn đến giới hạn cần thiết để có thể nâng cao hệ số này lên đáp ứng ngay nhu cầu thanh toán. 4.1.4. Phân tích các tỷ số về khả năng hoạt động 4.1.4.1. Số vòng quay hàng tồn kho Bảng 4.5: Phân tích tỉ số vòng quay hàng tồn kho Năm Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Giá vốn hàng bán 4.209.185.041 6.726.911.893 6.462.317.911 Hàng tồn kho bình quân 3.350.730.375 3.902.768.378 4.833.254.387 Số vòng quay hàng tồn kho 1,26 1,72 1,34 Bổ sung số ngày tồn kho 286 209 268 (Nguồn: Phòng kế toán) Nhìn chung, số vòng quay hàng tồn kho của Công ty quá thấp và chưa được hai vòng trong kỳ (năm) kinh doanh, trung bình trong 3 năm khoảng hơn 8 tháng một vòng. Nhà quản trị Công ty cần nên nghiên cứu nhằm tăng cường số vòng quay hàng tồn kho lên đến mức hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty. Năm 2014 số vòng quay hàng tồn kho là 1,26 và bình quân là 286 ngày cho một vòng quay. Đến năm 2015 thì số vòng quay đã tăng lên 1,72 vòng nguyên nhân là giá vốn hàng bán năm 2015 tăng so với năm 2014 là 59,82%, trong khi đó hàng tồn kho bình quân cũng tăng nhưng với tỷ lệ thấp hơn chỉ với 16,48%. Và dẫn đến số ngày một vòng quay hàng tồn kho giảm so với 2014 là 77 ngày. Đến năm 2016 thì số vòng quay giảm xuống còn 1,34 vòng và số ngày một vòng quay hàng tồn kho tới 268 ngày tăng so với năm 2015 là 59 ngày.
  • 44. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 39 Với kết quả trên, ta thấy số ngày của một vòng quay hàng tồn kho là quá cao; điều này chứng tỏ Công ty đang kinh doanh, bán hàng kém hiệu quả; hàng bán không chạy, dẫn đến tăng lượng hàng tồn kho, dẫn đến tốn nhiều chi phí lưu kho, bảo quản, v.v…Tuy là thế nhưng Công ty sẽ có hàng để đáp ứng thị trường nếu nhu cầu thị trường tăng đột biến. Qua đó, nhà quản trị của Công ty cần nên đẩy mạnh kinh doanh và đẩy nhanh bán hàng để giảm bớt số ngày của một vòng quay hàng tồn kho xuống ở mức hợp lý nhằm tăng cường hoạt động sản xuất, kinh doanh và đảm bảo vừa đủ khi có sự tăng đột biến của nhu cầu thị trường. 4.1.4.2. Kỳ thu tiền bình quân Bảng 4.6: Phân tích tỉ số kỳ thu tiền bình quân Năm Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Doanh thu thuần 4.956.428.512 7.494.874.495 7.302.969.940 Số dư BQ các khoản phải thu 1.226.976.970,5 2.089.173.491 2.010.614.384 Doanh thu BQ một ngày 13.767.856,98 20.819.095,82 202.86.027,61 KTTBQ 89 100 99 Vòng quay các khoản phải thu BQ 4,04 3,59 3,63 Bổ sung số ngày thu tiền bình quân 14,86 21,41 20 (Nguồn: Phòng kế toán) Kỳ thu tiền bình quân là số ngày bình quân mà một đồng hàng hóa bán ra được thu hồi. Phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu. Ta thấy kỳ thu tiền bình quân của công ty tăng nhẹ ở năm 2015, 2016 so với năm 2014. Trong năm 2014 Công ty phải mất gần 03 tháng (89 ngày) và tiếp tục tăng lên gần 3,5 tháng (100 ngày) ở năm 2014 mới thu được vốn kinh doanh, năm 2016 thì chỉ tiêu này không thay đổi nhiều. Nguyên nhân là do khoản phải thu bình quân đã tăng lên vào năm 2015 so với năm 2014, doanh thu bình quân một ngày tăng nên dẫn đến hệ số này tăng trong năm 2015, đến năm 2016 thì doanh thu bình quân một ngày giảm nhưng không đáng kể nên kỳ thu tiền bình quân năm 2016 giảm nhẹ hơn so với năm 2015. Qua đó, ta thấy trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016, tình hình thu nợ của Công ty trong năm 2014 là tốt hơn và tình hình này đang diễn biến theo chiều không có lợi cho Công ty (số ngày càng cao càng gây bất lợi cho Công ty). Ngoại trừ việc có ý định
  • 45. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 40 mềm dẻo trong vấn đề kinh doanh để mở rộng thêm thị trường, Công ty cần xem xét chính sách kinh doanh, bán hàng để tìm ra nguyên nhân tồn đọng nợ và cần có chiến lược mới để thu hồi vốn nhằm tránh phải đối mặt với nhiều khoản nợ khó đòi. 4.1.4.3. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định Hiệu suất sử dụng tài sản cố định cho biết một đồng nguyên giá tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Bảng 4.7: Phân tích các tỉ số hiệu suất sử dụng tài sản cố định Năm Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Doanh thu thuần 4.956.428.512 7.494.874.495 7.302.969.940 Nguyên giá TSCĐ bình quân 333.562.612 350.032.612 366.502.612 Hiệu suất sử dụng TSCĐ 14,86 21,41 20 Trong năm 2014, một đồng nguyên giá tài sản cố định của Công ty đã tạo ra 14,86 đồng doanh thu. Tương tự như thế, một đồng nguyên giá tài sản cố định tạo ra 21,41 đồng doanh thu và 20 đồng doanh thu lần lượt ở các năm 2015 và 2016. Như vậy, nhìn chung hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty là rất cao. Nếu so sánh hiệu suất sử dụng tài sản cố định giữa các năm, ta thấy rằng hiệu suất ở năm 2015 và năm 2016 tương đương với nhau. Điều này chứng tỏ Công ty đang khai thác, sử dụng tài sản cố định của mình một cách hiệu quả và theo chiều hướng tốt. 4.1.4.4. Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản đo lường một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp, tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Bảng 4.8: Phân tích các tỉ số hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản Năm Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Doanh thu thuần 4.956.428.512 7.494.874.495 7.302.969.940 Nguyên giá TSCĐ bình quân 5.734.533.945,5 7.080.905.016 7.623.580.630 Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản 0,86 1,06 0,96
  • 46. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 41 Một đồng vốn đầu tư vào Công ty trong năm 2014, năm 2015 và năm 2016 lần lượt tạo ra được 0,86 đồng và 1,06 đồng và 0,96 đồng doanh thu. Vì thế, hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản của Công ty là quá thấp, cho nên hiệu quả đem lại cũng quá thấp, đặc biệt ở năm 2014 và điều này cũng rất dễ dàng lý giải rằng sở dĩ hiệu suất như thế là vì Công ty chỉ tập trung đầu tư vào tài sản ngắn hạn mà như chúng ta đã biết đầu tư vào tài sản dài hạn càng lớn càng thể hiện mức độ quan trọng của tài sản cố định trong tổng tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng vào kinh doanh, phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Để nâng cao hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản, nhà quản trị Công ty cần tiến hành hai việc chính sau: thứ nhất là tập trung khai thác nhiều hơn nữa tài sản ngắn hạn (hiện đang chiếm một tỷ trong rất lớn trong cơ cấu tài sản của Công ty) và thứ hai là tăng đầu tư vào tài sản dài hạn đến mức hợp lý nhằm khai thác hơn nữa hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn như hiện nay (tài sản cố định). 4.1.5. Phân tích cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư  Phân tíchhệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu Bảng 4.9: Các chỉ tiêu phân tích hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu Năm Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Nợ phải trả 2.670.831.903 2.863.946.859 3.597.707.389 Vốn chủ sở hữu 4.270.787.733 4.356.243.537 4.429.263.474 Tổng tài sản 6.941.619.636 7.220.190.396 8.026.970.863 HN ( lần) 0,38 0,40 0,45 HVCSH ( lần) 0,62 0,60 0,55 (Nguồn: Phòng kế toán) Hệ số nợ cho biết trong một đồng vốn kinh doanh có bao nhiêu đồng được hình thành từ nợ bên ngoài. Hệ số vốn chủ sở hữu đo lường sự đóng góp của vốn chủ sở hữu trong tổng vốn hiện nay của doanh nghiệp. Năm 2014 thì trong một đồng vốn kinh doanh có 0,38 đồng được hình thành từ nợ phải trả và 0,62 đồng được hình thành từ vốn chủ sở hữu. Năm 2015 thì hệ số nợ tăng lên, trong một đồng vốn kinh doanh thì có 0,40 đồng được hình thành từ nợ phải trả và 0,60 đồng được hình thành từ vốn chủ sở hữu. Nguyên nhân là do trong năm 2015 nợ phải trả của công ty tăng 7,23% trong khi
  • 47. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 42 vốn chủ sở hữu tăng nhưng tỷ lệ tăng không bằng sự tăng của nợ phải trả chỉ tăng 2%. Năm 2016 thì trong một đồng vốn kinh doanh có 0,45 đồng được hình thành từ nợ phải trả và 0,55 đồng hình thành từ vốn chủ sở hữu. Nguyên nhân là do trong năm 2016 vốn chủ sở hữu có tăng nhưng 1,68%, nợ phải trả tăng 25,62%, tổng tài sản tăng 11,17%, điều này làm cho hệ sộ nợ tăng nên dẫn đến hệ số vốn chủ sở hữu giảm đi. Qua đó ta thấy rằng, công ty có tính độc lập rất cao đối với các chủ nợ bên ngoài và đồng thời công ty rất có khả năng đối với các khoản nợ của mình, điều này giúp các chủ nợ bên ngoài rất yên tâm do các khoản nợ của họ được thanh toán một cách đúng hạn. Tuy nhiên, phân tích trên cũng cho ta thấy rằng hiện tại hệ số nợ của công ty tăng dần lên trong khi hệ số vốn chủ sở hữu giảm dần xuống. Để đảm bảo kết cấu nguồn vốn tốt, nhà quản trị công ty cần nên xem xét và có biện pháp hợp lý và kịp thời nhằm cân đối kết cấu nguồn vốn của công ty để đủ trả nợ và khai thác một cách hiệu quả đồng vốn vay bên ngoài.  Phân tíchkhả năng thanh toán lãi vay Bảng 4.10: Phân tích khả năng thanh toán lãi vay Năm Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Hệ số thanh toán lãi vay HTTLV ( lần) 1,82 1,93 1,31 Với kết quả trên, hệ số thanh toán lãi vay của Công ty qua các năm nhìn chung là cao. Điều này chứng tỏ Công ty sử dụng vốn vay hiệu quả, đặc biệt ở năm 2016. Hệ số này giảm xuống trong năm 2016 là do trong năm công ty tăng cường thêm khoản vay ngắn hạn làm cho chi phí lãi vay tăng cao và do hoạt động kinh doanh của Công ty không được tốt. Khả năng thanh toán lãi vay cao, cơ sở tốt để ngân hàng, những người cho vay vốn an tâm trong việc cho Công ty vay thêm vốn để mở rộng kinh doanh. Vì vậy trong những năm tiếp theo công ty cần sử dụng đồng vốn vay có hiệu quả hơn nhằm tăng lợi nhuận.
  • 48. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 43 4.1.6. Phân tích khả năng sinh lợi 4.1.6.1. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu hay còn gọi là doanh lợi doanh thu phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phần trăm lợi nhuận thuần (lợi nhuận sau thuế). Sự biến động của tỷ số này phản ánh sự biến động về hiệu quả hay ảnh hưởng của chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm. Bảng 4.11: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu Năm Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Doanh thu thuần 4.956.428.512 7.494.874.495 7.302.969.940 Doanh thu thuần 57.373.723 86.775.804 73.212.988 Doanh lợi doanh thu 1,16% 1,16% 1,0025% Với kết quả đó, ta thấy rằng cứ một đồng doanh thu thuần ở năm 2014, năm 2015 và năm 2016 thì có lần lượt là 1,16% và 1,16% và 1,025% lợi nhuận sau thuế. 4.1.6.2. Tỷ suất doanh lợi tài sản (ROA) Bảng 4.12: Các chỉ tiêu phân tích tỷ suất doanh lợi tài sản (ROA) Năm Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Lợi nhuận sau thuế (đ) 57.373.723 86.775.804 73.212.988 Tổng tài sản BQ (đ) 5.734.533.945,5 7.080.905.016 7.623.580.630 ROA (%) 1,00 1,23 0,96 (Nguồn: Phòng kế toán) Hệ số này đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp. Trong năm 2014, trong một đồng tài sản mà công ty bỏ ra thì mang về 1,00% lợi nhuận sau thuế. Năm 2015 thì trong một đồng tài sản mang về 1,23% đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2016 tổng tài sản của công ty có tăng nhưng lợi nhuận sau thuế mà công ty có được giảm 15,63%. Năm 2016 ROA bằng 0,96%.
  • 49. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 44 Tương tự như hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản, ROA tăng lên ở năm 2015 so với năm 2015 và giảm xuống ở năm 2016. Nhìn chung, mức sinh lợi mà tài sản mang lại là cao. 4.1.6.3. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) Bảng 4.13: Các chỉ tiêu phân tích tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu Năm Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Lợi nhuận sau thuế (đ) 57.373.723 86.775.804 73.212.988 Vốn chủ sở hữu BQ (đ) 4.257.230.871,5 4.313.515.635 4.392.753.505,5 ROE (% ) 1,35 2,01 1,67 (Nguồn: Phòng kế toán) Mức lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu tăng lên ở năm 2015 (so với năm 2014) và giảm xuống ở năm 2016. Năm 2014 trong một đồng vốn chủ sở hữu đem về cho công ty 1,35% lợi nhuận sau thuế. Năm 2015 thì ROE là 2,10% cao hơn rất nhiều so với năm 2014 và năm 2016 ROE là 1,67%. Nguyên nhân là do năm 2015,2016 thì lợi nhuận sau thuế mà công ty mang về tăng lên so với năm 2014. 4.1.6.4. Phân tích khả năng sinh lời qua chỉ số DuPont ROE = DLTT x HSSDTS x HSN-1 1 Bảng 4.14: Các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời qua chỉ số DuPont. Năm Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Doanh lợi doanh thu 1,16 1,16 1,0025 HS sử dụng tài sản 0, 86 1,06 0,96 Đòn cân nợ 1,35 1,64 1,74 ROA (%) 1,00 1,23 0,96 Tỷ suất lợi nhuận/ VCSH (ROE) 1,35 2,01 1,67 (Nguồn: Phòng kế toán) Nhìn chung tỷ số ROE tăng trong năm 2015 so với năm 2014, nhưng giảm vào năm 2016 so với năm 2015.
  • 50. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 45 Trong năm 2014, cứ trong 100 đồng VCSH tạo ra 1,35 đồng lợi nhuân sau thuế, năm 2015 là 2,01 đồng lợi nhuận sau thuế và năm 2016 là 1,67 đồng. Năm 2015 hiệu suất sử dụng đã tăng 22,46% so với năm 2014, chỉ tiêu DLDT không đổi vào năm 2015 so với năm 2014, và đòn cân nợ cũng tăng 21,48%, là cho ROE năm 2015 tăng so với năm 2014. Qua năm 2016, DLDT giảm 13,58% và hiệu suất sử dụng tài sản giảm xuống 9,05%, nhưng đòn cân nợ tăng 8,54% so với năm 2015, và điều này làm cho ROE giảm 17,15%. Như vậy qua quá trình phân tích, cho thấy các năm 2014, 2015 v à 2016 hiệu quả sử dụng VCSH của công ty có chiều hướng tốt dần lên. Vì vậy công ty cần phát huy hơn nữa , công ty cần phải nâng hiệu quả sử dụng VCSH bằng cách nâng hiệu suất sử dụng tài sản và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu để hiệu quả sử dụng VCSH ngày càng được cải thiện tốt hơn. 4.2. Đánh giá chung về tình hình tài chính tại Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang Qua kết quả phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang từ năm 2014 đến năm 2016 như trên, chúng ta thấy Công ty đã đạt được một số thành tựu quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhưng đồng thời cũng còn tồn tại những hạn chế. Thành tựu là những kết quả tốt mà Công ty đã gặt hái được thông qua quá trình sản xuất kinh doanh và nó là kết quả kết tinh từ nhiều yếu tố khác nhau như công tác tài chính, công tác quản lý, công tác sản xuất, công tác cung cấp dịch vụ, v.v…. Tuy nhiên, cũng theo kết quả phân tích tài chính ở trên, chúng ta cũng thấy được tình hình tài chính của công ty cũng còn hàm chứa những hạn chế làm kìm hãm quá trình sản xuất kinh doanh dẫn tới kết quả đạt được thấp hơn khả năng thực tế. Nhằm giúp chủ doanh nghiệp thấy được những gì mà Công ty đã đạt được trong ba năm qua để có được động lực phát huy hơn nữa trong các năm tiếp theo và đồng thời cũng giúp chủ doanh nghiệp thấy được những hạn chế còn tồn tại nhằm khắc phục để hoàn thiện hơn tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, em xin phân tích cụ thể về những thành tựu và những hạn chế đó như sau: 4.2.1. Những thành tựu, kết quả đạt được Theo kết quả phân tích về tình hình tài chính của Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang tại Chương hai ở trên, các thành tựu quan trọng mà Công ty đã gặt hái được
  • 51. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 46 trong khoảng thời gian ba năm phân tích từ 2014 đến 2016 là rất đáng khích lệ. Những thành tựu đạt được này như sau:  Thứ nhất, sự tăng lên của giá trị tổng tài sản của Công ty: Tổng giá trị tài sản của Công ty tăng lên từ 6.941.619.636 đồng vào cuối năm 2014, tăng thêm 278.570.760 đồng ở cuối năm 2015 và tiếp tục tăng lên thêm 806.780.467 đồng ở cuối năm 2016, nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng là do công ty tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, tăng khoản nợ ngắn hạn và sự đóng góp thêm từ lợi nhuận sau thuế mà công ty mang lại.  Thứ hai, hiệu quả sử dụng tài sản cố định: Hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty là rất cao, cụ thể: Một đồng nguyên giá tài sản cố định tạo ra 14,86 đồng , 21,41 đồng và 20 đồng doanh thu lần lượt ở các năm 2014, năm 2015 và năm 2016. Như vậy, nếu so sánh hiệu suất sử dụng tài sản cố định giữa các năm, ta thấy rằng hiệu suất ở năm 2015 và năm 2016 là tương đương với nhau và cao hơn so với năm 2014. Điều này chứng tỏ Công ty đang khai thác, sử dụng tài sản cố định của mình một cách hiệu quả và theo chiều hướng tốt.  Thứ ba, sự tăng lên của vốn chủ sở hữu: Từ tổng số vốn chủ sở hữu 4.270.787.733 đồng ở cuối năm 2008 lên 4.356.243.537 đồng ở cuối năm 2015 và lên tới 4.429.263.474 đồng vào cuối năm 2016.  Thứ tư, khả năng tài chính mạnh: Công ty có tình hình tài chính khá mạnh, điều này được chứng minh thông qua khả năng trả các khoản nợ, kể cả trả lãi vay và điều này được thể hiện như sau:  Về khả năng thanh toán tổng quát: Công ty có khả năng thanh toán tổng quát là cao với mức thấp nhất là 2,23 lần .  Về khả năng thanh toán nhanh: Công ty có khả năng thanh toán nhanh cao ở năm 2014 với mức 1,3 lần và tương đối cao ở năm 2014 ở mức 0,92 lần và 0,77 lần ở năm 2016.  Về hệ số thanh toán lãi vay: Hệ số thanh toán lãi vay của Công ty qua các năm nhìn chung là cao.Trong năm 2014 suy thoái kinh tế toàn cầu, sau khi nền kinh tế phục hồi vào đầu năm 2015, hoạt động kinh doanh của Công ty cũng mang lại nhiều lợi nhuận hơn. Đây là cơ sở tốt để ngân hàng, những người cho vay vốn an tâm trong việc cho Công ty vay thêm vốn để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • 52. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 47  Thứ năm, khai thác tiềm năng từ vốn bên ngoài: Qua bảng cân đối kế toán các năm ( phụ lục kèm theo), ta dễ dàng thấy rằng nợ phải trả (hay còn gọi là vốn vay bên ngoài) của Công ty tăng nhẹ ở năm 2015 và năm tăng tương đối cao ở năm 2016 so với cuối năm 2014 điều này chứng tỏ Công ty đang khai thác chiếm dụng vốn từ bên ngoài để thu lợi nhuận trên đồng vốn vay.  Thứ sáu, sự tăng lên của doanh thu: Doanh thu thuần trung bình về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty tăng lên theo các năm từ khoảng 4,8 tỷ đồng ở năm 2014 lên trên 6,2 tỷ đồng ở năm 2015 và lên gần 7,4 tỷ đồng ở năm 2016. Điều này là minh chứng rõ rằng nhất cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng mang lại hiệu quả cao hơn.  Thứ bảy, sự tăng lên của lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận sau thuế trung bình của Công ty tăng dần theo các năm; khoảng lợi nhuận tăng thêm trong năm 2015 so với năm 2008 là 14.832.880,5 đồng, tăng thêm trong năm 2016 là 7.919.659,5 đồngdo với năm 2015. Điều này cho ta thấy rằng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng mang lại nhiều hiệu quả hơn.  Thứ tám, mức ROA và ROE đạt được tương đối cao:  Về tỷ suất doanh lợi tài sản (ROA): Qua số liệu phân tích ở Chương 2, ta thấy tỷ suất doanh lợi tài sản của Công ty là tương đối cao, cụ thể: Cứ một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp trong năm 2014, năm 2016 và năm 2016 lần lượt sinh lợi là 1% ; 1,23% và 0,96%  Về tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE): Mức lợi nhuận sau thế trên vốn chủ sở hữu của Công ty là cao, tuy giảm xuống ở năm 2016 so với năm 2015. Cụ thể cứ một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra, thì lợi nhuận sau thuế mà các chủ sở hữu nhận được là 1,35%; 2,01% và 1,67% lần lượt ở các năm 2014; năm 2015 và năm 2016.  Cuối cùng, đó là góp phần vào việc an sinh xã hội. Với kết quả đạt được như đã được phân tích ở trên, Công ty đã tạo ra nhiều công ăn, việc làm ổn định cho cán bộ công nhân viên, góp phần nâng cao đời sống của cán bộ, công nhân viên, người lao động, và góp phần vào ngân sách Nhà nước.
  • 53. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 48 4.2.2. Những tồn tại, hạn chế Bên cạnh những thành tựu quan trọng đạt được, kết quả phân tích tình hình tài chính của Công ty cũng cho thấy một số tồn tại và hạn chế. Nhằm giúp hoàn thiện tình hình tài chính của Công ty, em xin nêu lên các hạn chế đó, cụ thể như sau:  Thứ nhất, số vòng quay các khoản phải thu và số ngày thu tiền: + Số vòng quay các khoản phải thu giảm dần qua các năm từ 4,04 vòng ở năm 2014 giảm xuống 3,59 vòng ở năm 2014 và 3,63 vòng ở năm 2016. Nhìn chung, số vòng quay của các năm ở mức trung bình và có lẽ công ty đang mềm dẻo trong kinh doanh nhằm tăng tính cạnh tranh và mở rộng thêm thị trường; tuy nhiên, nhà quản trị của Công ty cũng cần lưu ý và kiểm sóat số vòng quay ở mức hợp lý nhằm tránh nợ khó đòi mà vẫn mở rộng được thi trường. Nếu như Công ty không có ý định tăng tính cạnh tranh hoặc mở rộng thị trường, thì nhà quản trị phải xem xét lại chiến lược bán hàng, cung cấp dịch vụ của Công ty nhằm tăng số vòng quay thu tiền lên. + Số ngày thu tiền: Do số vòng quay các khoản phải thu giảm dần qua các năm, cho nên số ngày thu tiền của các năm cũng tăng lên. Số ngày thu tiền càng cao là càng không tốt. Do đó, nhà quản trị của Công ty đặc biệt lưu ý đến vấn đề này nhằm kiểm soát ở mức hợp lý tùy thuộc vào chiến lược kinh doanh của mình.  Thứ hai, vòng quay vốn lưu động: Vốn lưu động quay được1,21 vòng trong năm 2014, tăng lên 1,79 vòng ở năm 2015 (so với cuối năm 2014) và giảm xuống còn 1,70 vòng ở năm 2016 (so với năm 2015). Số vòng quay của vốn lưu động nhìn chung là rất thấp, trung bình chưa được hai vòng trong một năm và do đó hiệu quả đồng vốn đem lại là chưa cao. Nhà quản trị Công ty cần áp dụng các giải pháp để tăng số vòng quay này lên càng cao càng tốt nhằm phát huy hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn này.  Thứ ba, số vòng quay hàng tồn kho và số ngày của một vòng quay:  Số vòng quay hàng tồn kho của Công ty quá thấp, chưa được hai vòng trong một kỳ (năm) kinh doanh, trung bình trong 3 năm, thời gian của một vòng quay là khoảng hơn 8 tháng. Nhà quản trị Công ty cần nên nghiên cứu nhằm tăng cường số vòng quay hàng tồn kho lên đến mức hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.  Số ngày của một vòng quay hàng tồn: Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho là quá nhiều, cụ thể trong năm 2014 Công ty phải mất gần 09 tháng ( 286
  • 54. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 49 ngày) mới thu được vốn kinh doanh,và tăng lên gần 7 tháng (209 ngày) ở năm 2015, qua năm 2016 khoảng thời gian này cũng cao tới gần 9 tháng (268 tháng). Điều này chứng tỏ Công ty đang kinh doanh, bán hàng kém hiệu quả; hàng bán không chạy, dẫn đến tăng lượng hàng tồn kho, dẫn đến tốn nhiều chi phí lưu kho, bảo quản, v.v… Qua đó, nhà quản trị của Công ty cần nên đẩy mạnh kinh doanh và đẩy nhanh bán hàng, giảm bớt số ngày của một vòng quay hàng tồn kho xuống ở mức hợp lý nhằm tăng cường hoạt động sản xuất, kinh doanh. - Thứ tư, sự bất cân đối trong cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn : + Sự bất cân đối trong cơ cấu tài sản, điều này được thể hiện ở chỗ là tài sản ngắn hạn quá nhiều và đang trên đà tăng lên trong khi tài sản dài hạn lại quá ít và đang trên đà giảm xuống trong giai đoạn phân tích, cụ thể: Cứ 01 đồng đầu tư vào tài sản dài hạn, Công ty đã đầu tư 54,25 đồng ở năm 2014, tăng lên 62,71 đồng ở năm 2015 và tăng lên 113.93 đồng ở năm 2016 vào tài sản ngắn hạn. Mà như chúng ta đã biết, đầu tư nhiều vào tài sản dài hạn sẽ cho thấy mức độ quan trọng của tài sản trong tổng tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng vào kinh doanh, phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Chính vì lý do này mà hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản của Công ty là quá thấp, cụ thể một đồng vốn đầu tư vào Công ty trong năm 2014, năm 2015 và năm 2016 lần lượt tạo ra được 0,86 đồng, 1,06 đồng và 0,96 đồng doanh thu. + Sự không cân xứng trong cơ cấu nguồn vốn: Điều này được thể hiện qua vốn chủ sở hữu và nợ phải trả của Công ty. Vốn chủ sở hữu chiếm một tỷ trọng quá lớn trong tổng cộng nguồn vốn trong khi nợ phải trả chiếm một tỷ lệ thấp so với vốn chủ sở hữu, điều này dẫn đến việc chưa phát huy được hiệu quả mang lại từ việc sử dụng vốn vay bên ngoài.  Cuối cùng, đó là lợi nhuận sau thuế của Công ty: Qua kết quả phân tích, ta thấy rằng với các mức lợi nhuận sau thuế mà Công ty đã đạt được là còn quá thấp, chưa xứng với quy mô hiện tại của Công ty. Nhà quản trị Công ty cần nên xem lại vấn đề này nhằm nâng cao mức lợi nhuận sau thuế.
  • 55. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 50 CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG TÚ KIÊN GIANG 5.1 Định hướng phát triển của công ty trong vòng 5 năm tới Doanh nghiệp sẽ vận dụng hết khả năng và mặt mạnh của mình để khai thác cơ hội một thị trường đang mở rộng trên khắp cả nước. Giám Đốc doanh nghiệp đang từng bước đưa ra những biện pháp nhằm đem lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp của mình như: Bố trí, sắp xếp lại lao động, đào tạo tay nghề cho công nhân, xây dựng định mức nguyên vật liệu, thời gian thi công cho từng công trình, hạn chế các tiêu hao không hợp lý. Ví dụ: Sử dụng nguyên vật liệu, vật tư, điện nước, nhiên liệu, năng lượng cho các máy móc trang thiết bị sử dụng. Từ đó có thể giảm được chi phí sản xuất hạ giá thành công trình. Mở rộng thị trường thu hút nhiều khách hàng yêu cầu cung cấp dịch vụ, nâng cao doanh thu. Đặc biệt mở rộng sản xuất mặt hàng gối foam cung cấp cho thị trường năm 2016 với những đơn đặt hàng lớn đã nhận được vào cuối năm 2016. 5.2 Giải pháp Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp chịu sự tác động tổng hợp của nhiều nhân tố. Cho nên muốn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh phải giải quyết tổng hợp, đồng bộ, nhiều vấn đề. Giải pháp thứ nhất cần thực hiện là: 5.2.1. Hoàn thiện quy trình phân tích hiệu quả hoạt động tại doanh nghiệp 5.2.1.1. Cần tiến hành hoàn thiện quy trình phân tích Cần tiến hành phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh cung cấp cho cấp trên theo định kỳ hàng quý, hoặc theo tháng. Quy trình hoàn thiện phân tích có thể thực hiện theo ba bước sau: Bước 1: Chuẩn bị cho công tác phân tích Xác định mục tiêu và kế hoạch phân tích. Sưu tập các tài liệu cho phân tích Bước 2: Tiến hành phân tích Xây dựng các chỉ tiêu cần phân tích Lập bảng, biểu đồ phân tích các chỉ tiêu đó. Đưa ra kết luận phù hợp với thực tiễn công ty Bước 3: Báo cáo phân tích
  • 56. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 51 Đánh giá kết quả, đưa ra các dự báo cho kỳ tới. Đưa ra những biện pháp và phương pháp giải quyết yếu điểm 5.2.1.2. Biện pháp hoàn thiện - Cần tiến hành kiểm toán nội bộ báo cáo tài chính, báo cáo kế toán. - Nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ phân tích. - Bổ sung phân tích hiệu quả hoạt động theo từng lĩnh vực kinh doanh cung cấp kịp thời cho Ban Giám đốc công ty. - Tạo lập mối quan hệ giữa kế toán quản trị và phân tích tài chính. 5.2.2. Giải pháp nâng cao doanh thu và kiểm soát chi phí 5.2.2.1. Tăng doanh thu - Nâng cao hiệu quả đấu thầu: Đưa ra giá thầu hợp lý dựa vào tình hình thị trường và chi phí bỏ ra mà vẫn có lời. - Tăng sản lượng hoặc tăng giá bán, đồng thời có thể kết hợp tăng sản lượng và giá bán. Tuy nhiên trong môi trường cạnh tranh gay gắt, quyết liệt của nền kinh tế như hiện nay thì khả năng tăng giá bán là vấn đề vô cùng khó khăn không chỉ riêng với Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang mà là đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung. - Giới thiệu sản phẩm của công ty đến với khách hàng nhiều hơn nữa bằng cách tăng cường tiếp thị, chi hoa hồng cho nhân viên theo lượng hàng hóa bán ra, tăng cường quảng cáo sản phẩm và dịch vụ của công ty. - Tham gia các kỳ hội chợ nhằm giới thiệu sản phẩm đến với người tiêu dùng. - Thiết lập bộ phận maketing để mở rộng hơn nữa hoạt động của công ty đặc biệt là mặt hàng gối đỡ foam. - Nghiên cứu thị hiếu của người tiêu dùng về các sản phẩm cùng loại để mở rộng sản xuất đáp ứng nhu cầu khách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh. 5.2.2.2. Kiểm soát chi phí Giá vốn hàng bán Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường thì việc quản lý tốt chi phí là một vấn đề mà các doanh nghiệp phải làm. Chi phí là một trong những yếu tố làm giảm lợi nhuận của công ty. Do vậy việc quản lý tốt chi phí cũng góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty, tiết kiệm được chi phí trong hoạt động sản xuất kinh
  • 57. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 52 doanh sẽ giúp được hạ giá thành sản phẩm, từ đó nâng cao được vị thế cạnh tranh đem lại lợi nhuận và tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động cho công ty, tăng hiệu quả sử dụng vốn nói chung. Việc sử dụng hợp lý các khoản chi phí, đồng thời tránh lãng phí trong quá trình sử dụng là mục tiêu mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng mong muốn. - Đối với các nhà quản trị tài chính thì tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm là một nhiệm vụ quan trọng.Muốn vậy phải tăng cường công tác quản lý ở các doanh nghiệp: - Phải lập được kế hoạch chi phí, xây dựng được các ý thức thường xuyên tiết kiệm chi phí trong doanh nghiệp. - Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn, mà chi phí nguyên vật liệu phụ thuộc vào hai yếu tố: lượng nguyên vật liệu tiêu hao và giá cả nguyên vật liệu. Vì vậy, doanh nghiệp cần xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật về tiêu hao nguyên vật liệu tiên tiến, khoa học; đồng thời kiểm tra chặt chẽ giá thành, đơn giá từng loại nguyên vật liệu. - Để tiết kiệm chi phí lao động, doanh nghiệp cần xây dựng định mức lao động khoa học và hợp lý đến từng người lao động và từng lao động. Xây dựng đơn giá tiền lương sao cho đảm bảo tăng năng suất lao động phù hợp với việc tăng thu nhập. - Đối với các chi phí khác như chi phí giao dịch, tiếp khách, hoa hồng, môi giới,… cần kiểm tra chặt chẽ và có những định mức hợp lý, phù hợp với quy mô hoạt động và hiệu quả kinh doanh. - Khoản chi phí có tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu thuần là giá vốn hàng bán, giá vốn hàng bán tăng ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Đó đó muốn nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thì việc kiểm soát giá vốn ở mức thấp nhất có thể luôn là vấn đề cần được quan tâm hàng đầu. Giá vốn hàng bán thì được hình thành từ nhiều khoản mục khác nhau như: Chi phí NVL trực tiếp, CP nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung, muốn kiểm soát giá vốn thì cần kiểm soát các khoản mục chi phí cấu thành một cách chặt chẽ. Cụ thể, các giải pháp đưa ra như sau: Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Kiểm soát chặt chẽ việc mua hàng, tiết kiệm chi phí trong việc mua hàng, không mua lẻ tẻ với số lượng nhỏ để giảm chi phí vận chuyển cũng như chi phí mua
  • 58. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 53 hàng, cần lên kế hoạch mua hàng cụ thể, rõ ràng theo yêu cầu đơn đặt hàng hoặc hợp đồng có sự phê duyệt của cấp trên. - Cần xây dựng dự toán đúng cho công trình cũng như sản xuất gối foam nhằm kiểm soát được chi phí nguyên vật liệu. - Thiết lập định mức nguyên vật liệu cho việc sản xuất mặt hàng gối foam, hạn chế nguyên vật liệu hao hụt, mất mát. - Công ty nên tạo mối quan hệ tốt đẹp với nhiều nhà cung cấp nguyên vật liệu để mua được nguồn nguyên liệu với giá tốt nhất có thể và thời gian thanh toán dài. - Quản lý chất lượng với nguyên tắc làm đúng từ đầu nhằm nâng cao uy tín của công ty và không tốn chi phí nguyên vật liệu khi làm sai yêu cầu của khách hàng và phải sửa lại. Chi phí nhân công: - Cần nâng cao năng suất lao động, có thể thay đổi hình thức trả lương từ trả lương theo thời gian sang hình thức khoán sản lượng. - Nâng cao tay nghề của công nhân bằng các lớp học bồi dưỡng ngắn hạn. - Phân công đúng người, đúng việc, phân phối cơ cấu lao động hợp lý, tránh tình trạng nhân viên dư thừa để giảm chi phí về tiền lương, nhưng cũng cần đảm bảo đủ số lượng nhân viên để đạt được hiệu quả cao nhất. Đối với chi phí quản lý doanh nghiệp - Công ty nên quản lý tốt việc bố trí nhân viên đi công tác, quy định mức công tác phí rõ ràng. - Xây dựng định mức chi phí quản lý doanh nghiệp so với doanh thu như: Chi phí tiếp khách, điện thoại, phí xăng dầu, văn phòng phẩm….đúng mục đích và có hiệu quả. 5.2.3. Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động 5.2.3.1. Đối với hàng tồn kho - Cần lập kế hoạch cung ứng vật tư hàng hóa cụ thể theo từng đơn hàng, từng công trình. - Yêu cầu giám sát công trình và giám sát sản xuất báo cáo tình hình sử dụng nguyên vật liệu theo từng công trình.
  • 59. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 54 - Sử dụng các hệ thống quản trị hàng tồn kho tiên tiến để giảm mức vật tư, hàng hóa dự trữ thấp nhất có thể. Mục đích là làm giảm vốn ứ đọng trong khâu dự trữ nhưng vẫn đảm bảo sản xuất kinh doanh liên tục. - Cần tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với những vật tư, hàng hóa còn tồn kho giảm giá so với giá thực tế trên thị trường vào cuối năm tài chính, vì thực tế cho thấy lượng hàng tồn kho ở doanh nghiệp là lớn nhưng kế toán không trích lập dự phòng. 5.2.3.2. Đối với các khoản phải thu - Với những khách hàng mua lẻ với khối lượng nhỏ, công ty nên thực hiện chính sách bán thu ngay bằng tiền mặt, không để nợ hoặc chỉ áp dụng chiết khấu ở mức thấp với những khách hàng nhỏ nhưng mua hàng thường xuyên. - Với những khách hàng lớn, trước khi ký hợp đồng thi công hoặc bán hàng, công ty cần tiến hành phân loại khách hàng, tìm hiểu về tình hình tài chính và khả năng thanh toán của họ. Hợp đồng phải quy định chặt chẽ về thời gian, phương thức thanh toán và hình thức phạt khi thanh toán chậm hoặc không thanh toán. - Công ty cần tìm kiếm những đối tác tin cậy tránh tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau. - Cần có nhiều phương thức khuyến khích khách hàng thanh toán sớm như cho hưởng chiết khấu thanh toán hoặc tăng thời gian bảo hành… - Cần có biện pháp thu hồi các khoản phải thu đúng thời gian quy định, tránh tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn quá lâu nhưng phải đảm bảo mối quan hệ tốt với khách hàng. - Cần trích lập dự phòng đối với các khoản nợ khó đòi đối với những khách hàng chậm trả nợ hoặc có khả năng không thu hồi được nợ. 5.2.3.3. Đầu tư vào tài sản cố định Cần xem xét lại sự cần thiết của việc đầu tư thêm máy móc vào sản xuất hàng gối foam và cung cấp dịch vụ cách nhiệt, thay thế cho việc sản xuất bằng tay vừa tốn chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, thời gian sản xuất kéo dài mà hàng hóa sản xuất ra chưa được đẹp để cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành. 5.2.4. Các biện pháp nâng cao trình độ và chất lượng quản lý - Doanh nghiệp phải đảm bảo đầy đủ việc làm trên cơ sở phân công và bố trí lao
  • 60. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 55 động hợp lý, sao cho phù hợp với năng lực, sở trường và nguyện vọng của mỗi người. Khi giao việc cần xác định rõ chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ, trách nhiệm. - Giữ uy tín đối với khách hàng luôn là giải pháp hàng đầu của công ty như: Giao hàng đúng loại, đúng thời gian, đúng số lượng và những quy định khác trong hợp đồng. - Tăng cường ứng dụng máy móc hiện đại nâng cao kỹ thuật thi công nhằm làm giảm chi phí nhân công trực tiếp, hoàn thành công trình đúng tiến độ. - Cần có chính sách thưởng phạt rõ ràng nhằm khuyến khích tinh thần làm việc của công nhân viên. 5.2.5. Có biện pháp phòng ngừa những rủi ro có thể xảy ra - Khi đã kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, công ty luôn luôn phải nhận thức được rằng mình phải sẵn sang đỗi phó với mọi sự thay đổi, biến động phức tạp có thể xảy ra bất kỳ lúc nào. Những rủi ro bất thường trong kinh doanh như: nền kinh tế lạm phát, giá cả thị trường tăng lên,… mà nhiều khi nhà quản lý không lường hết được. Vì vậy, để hạn chế phần nào những tổn thất có thể xảy ra, công ty cần phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa để khi vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng bị hao hụt, công ty có thể có ngay nguồn bù đắp, đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục. Cụ thể, các biện pháp mà công ty có thể áp dụng là: - Mua bảo hiểm hàng hóa đỗi với những hàng hóa đang đi đường cũng như hàng hóa nằm trong kho. - Trích lập quỹ dự phòng tài chính, quỹ nợ phải thu khó đòi, quỹ dự phòng giảm giá hàng bán tồn kho. - Việc công ty tham gia bảo hiểm tạo ra một chỗ dựa vững chắc, một tấm lá chắn tin cậy về kinh tế, giúp công ty có điều kiện về tài chính để chống đỡ có hiệu quả mọi rủi ro, tổn thất bất ngờ xảy ra mà vẫn không ảnh hưởng nhiều đến vốn lưu động. - Cuối kỳ, công ty cần kiểm tra, rà soát, đánh giá lại vật tư hàng hóa, vốn bằng tiền, đối chiếu sổ sách kế toán để xử lý chênh lệch. 5.2.6 Tổ chức tốt việc tiêu thụ nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động - Xây dựng và mở rộng hệ thống dịch vụ ở những thị trường đang có nhu cầu. Thông qua hệ thống tổ chức công tác nghiên cứu, tìm hiểu thị hiếu của khách hàng.
  • 61. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 56 Đây chính là cầu nối giữa công ty với khách hàng. Qua đó, công ty có thể thu nhập thêm những thông tin cần thiết và đưa ra các giải pháp thích hợp nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng, củng cố niềm tin của khách hàng với công ty. - Thực hiện phương châm khách hàng là thượng đế, áp dụng chính sách ưu tiên về giá cả, điều kiện thanh toán và phương tiện vận chuyển với những đơn vị mua hàng nhiều, thường xuyên hay có khoảng cách vận chuyển xa. - Tăng cường quan hệ hợp tác, mở rộng thị trường tiêu thụ, đẩy mạnh công tác tiếp thị, nghiên cứu thị trường, nắm bắt thị hiếu của khách hàng đồng thời thiết lập hệ thống cửa hàng, đại lý phân phối tiêu thụ trên diện rộng. - Công ty nên tổ chức hẳn một phòng marketing phục vụ cho việc nghiên cứu thị trường. Đây là nhu cầu cấp bách của công ty để xây dựng được chính sách giá cả, chính sách quảng bá chào hàng của doanh nghiệp trên thị trường. Đây là cơ sở cho công ty đưa ra mức giá cạnh tranh, tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ và thu được lợi nhuận cao hơn cũng như tăng khả năng cạnh tranh của công ty trong cơ chế kinh tế thị trường khốc liệt hiện nay.
  • 62. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 57 KẾT LUẬN Trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt, quyết liệt như hiện nay áp lực đối với các nhà quản lý doanh nghiệp là rất lớn phải quản lý làm sao cho doanh nghiệp của mình hoạt động có hiệu quả, mang lại lợi nhuận vượt qua khó khăn. Phân tích hiệu quả kinh doanh cung cấp thông tin cho nhà quản lý doanh nghiệp đánh giá được hiệu quả tài chính tại doanh nghiệp và dự đoán được những xu hướng trong tương lai. Dựa vào Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kết hợp với Bảng cân đối kế toán, bảng thuyết minh báo cáo tài chính và một số báo cáo quản trị khác tại Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang em đã tiến hành phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, do những hạn chế về nguồn thông tin (thiếu tài liệu so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành) nên việc phân tích chủ yếu được tập trung vào việc nhận xét thực trạng tài chính. Thông qua sự phân tích một cách khách quan thực trạng tài chính tại công ty và quá trình thực tập tại công ty kết hợp với kiến thức tiếp thu được ở trường, em đã mạnh dạn đưa ra một số ý kiến, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, hoàn thiện công tác kế toán để nâng cao công tác quản trị tại công ty. Qua bài báo cáo này em đã hiểu thêm về tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Trong quá trình hoàn thiện bài báo cáo này không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Quý Thầy (Cô) để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn!
  • 63. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Phan Đức Dũng (2014), Phân tích báo cáo tài chính và định giá trị doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê, thành phố Hồ Chí Minh. 2. Nguyễn Minh Kiều (2014), Tài chính doanh nghiệp căn bản, Nhà xuất bản Thống kê, thành phố Hồ Chí Minh.
  • 64. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 59 PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1 - BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2014 Đơn vị: Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang Số 18/2E đường Bà Triệu, khu phố 5, Phường Vĩnh Lạc, Thành phố Rạch Giá, Kiên Giang BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2014 Đơn vị tính: đồng TÀI SẢN Mã số Thuyết minh Số cuối năm Số đầu năm A B C 1 2 A - TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 6.815.987.543 4.355.567.904 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 (III.01) 1.727.467.454 199.615.432 III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 1.735.622.426 718.331.515 1. Phải thu của khách hàng 131 1.735.601.863 718.310.952 3. Các khoản phải thu khác 138 20.563 20.563 IV. Hàng tồn kho 140 3.331.424.087 3.370.036.662 1. Hàng tồn kho 141 (III.02) 3.331.424.087 3.370.036.662 V. Tài sản ngắn hạn khác 150 21.473.576 67.584.295 2. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 152 4.966.289 50.765.105 3. Tài sản ngắn hạn khác 158 16.507.287 16.819.190 B - TÀI SẢN DÀI HẠN 200 125.632.093 171.880.351 I. Tài sản cố định 210 (III.03.04) 125.632.093 171.880.351 1. Nguyên giá 211 333.562.612 333.562.612 2. Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 212 (207.930.519) (161.682.261) TỔNG CỘNG TÀI SẢN 250 6.941.619.636 4.527.448.255 NGUỒN VỐN Mẫu số B 01 - DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006 /QĐ-BTC ngày 14/ 9/2006 của Bộ trưởng BTC)
  • 65. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 60 A - NỢ PHẢI TRẢ 300 2.670.831.903 283.774.245 I. Nợ ngắn hạn 310 2.670.831.903 283.774.245 1. Vay ngắn hạn 311 1.540.000.000 2. Phải trả cho người bán 312 1.079.296.076 266.600.967 3. Người mua trả tiền trước 313 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 III.06 51.535.827 17.173.278 B - VỐN CHỦ SỞ HỮU 400 4.270.787.733 4.243.674.010 I. Vốn chủ sở hữu 410 III.07 4.270.787.733 4.243.674.010 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 4.000.000.000 4.000.000.000 2. Thặng dư vốn cổ phần 412 3. Vốn khác của chủ sở hữu 413 4. Cổ phiếu quỹ (*) 414 5. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 415 6. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 416 7. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 417 270.787.733 243.674.010 II. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 430 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 6.941.619.636 4.527.448.255 Lập, ngày 26 tháng 3 năm 2015 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
  • 66. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 61 PHỤ LỤC 2 – BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2015 Đơn vị: Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang Số 18/2E đường Bà Triệu, khu phố 5, Phường Vĩnh Lạc, Thành phố Rạch Giá, Kiên Giang BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2015 Đơn vị tính: đồng TÀI SẢN Mã số Thuyết minh Số cuối năm Số đầu năm A - TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 7.106.867.789 6.815.987.543 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 (III.01) 170.319.243 1.727.467.454 III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 2.442.724.556 1.735.622.426 1. Phải thu của khách hàng 131 2.442.703.993 1.735.601.863 3. Các khoản phải thu khác 138 20.563 20.563 IV. Hàng tồn kho 140 4.474.112.668 3.331.424.087 1. Hàng tồn kho 141 (III.02) 4.474.112.668 3.331.424.087 V. Tài sản ngắn hạn khác 150 19.711.322 21.473.576 2. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 152 4.966.289 3. Tài sản ngắn hạn khác 158 19.711.322 16.507.287 B - TÀI SẢN DÀI HẠN 200 Mẫu số B 01 - DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006 /QĐ-BTC ngày 14/ 9/2006 của Bộ trưởng BTC)
  • 67. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 62 113.322.607 125.632.093 I. Tài sản cố định 210 (III.03.04) 113.322.607 125.632.093 1. Nguyên giá 211 366.502.612 333.562.612 2. Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 212 (253.180.005) (207.930.519) TỔNG CỘNG TÀI SẢN 250 7.220.190.396 6.941.619.636 NGUỒN VỐN A - NỢ PHẢI TRẢ 300 2.863.946.859 2.670.831.903 I. Nợ ngắn hạn 310 2.863.946.859 2.670.831.903 1. Vay ngắn hạn 311 2.322.993.124 1.540.000.000 2. Phải trả cho người bán 312 505.094.644 1.079.296.076 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 III.06 35.859.091 51.535.827 B - VỐN CHỦ SỞ HỮU 400 4.356.243.537 4.270.787.733 I. Vốn chủ sở hữu 410 III.07 4.356.243.537 4.270.787.733 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 4.000.000.000 4.000.000.000 7. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 417 356.243.537 270.787.733 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 7.220.190.396 6.941.619.636 Lập, ngày 26 tháng 3 năm 2016 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
  • 68. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 63 PHỤ LỤC 3 – BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2016 Đơn vị: Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang Số 18/2E đường Bà Triệu, khu phố 5, Phường Vĩnh Lạc, Thành phố Rạch Giá, Kiên Giang BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2016 ĐVT: đồng TÀI SẢN Mã số Thuyết minh Số cuối năm Số đầu năm A B C 1 A - TÀI SẢN NGẮN HẠN (100=110+120+130+140+150) 100 7.957.130.36 7 7.106.867.789 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 (III.01) 1.179.386.57 4 170.319.243 II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 (III.05) 1. Đầu tư tài chính ngắn hạn 121 2. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn (*) 129 III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 1.578.504.21 1 2.442.724.556 1. Phải thu của khách hàng 131 1.578.483.64 8 2.442.703.993 2. Trả trước cho người bán 132 3. Các khoản phải thu khác 138 20.563 Mẫu số B 01 - DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006 /QĐ-BTC ngày 14/ 9/2006 của Bộ trưởng BTC)
  • 69. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 64 20.563 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139 IV. Hàng tồn kho 140 5.192.396.10 5 4.474.112.668 1. Hàng tồn kho 141 (III.02) 5.192.396.10 5 4.474.112.668 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 V. Tài sản ngắn hạn khác 150 6.843.477 19.711.322 1. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 151 2. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 152 3. Tài sản ngắn hạn khác 158 6.843.477 19.711.322 B - TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210+220+230+240) 200 69.840.496 113.322.607 I. Tài sản cố định 210 (III.03.04 ) 69.840.496 113.322.607 1. Nguyên giá 211 366.502.612 366.502.612 2. Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 212 (296.662.116) (253.180.005) 3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 213 II. Bất động sản đầu tư 220 1. Nguyên giá 221 2. Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 222
  • 70. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 65 III. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 230 (III.05) 1. Đầu tư tài chính dài hạn 231 2. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*) 239 IV. Tài sản dài hạn khác 240 1. Phải thu dài hạn 241 2. Tài sản dài hạn khác 248 3. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 249 TỔNG CỘNG TÀI SẢN (250 = 100 + 200) 250 8.026.970.86 3 7.220.190.396 NGUỒN VỐN A - NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 320) 300 3.597.707.38 9 2.863.946.859 I. Nợ ngắn hạn 310 3.597.707.38 9 2.863.946.859 1. Vay ngắn hạn 311 3.052.910.26 8 2.322.993.124 2. Phải trả cho người bán 312 466.112.961 505.094.644 3. Người mua trả tiền trước 313 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 III.06 78.684.160 35.859.091 5. Phải trả người lao động 315 6. Chi phí phải trả 316
  • 71. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 66 7. Các khoản phải trả ngắn hạn khác 318 8. Dự phòng phải trả ngắn hạn 319 II. Nợ dài hạn 320 1. Vay và nợ dài hạn 321 2. Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 322 3. Phải trả, phải nộp dài hạn khác 328 4. Dự phòng phải trả dài hạn 329 B - VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410+430) 400 4.429.263.47 4 4.356.243.537 I. Vốn chủ sở hữu 410 III.07 4.429.263.47 4 4.356.243.537 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 4.000.000.00 0 4.000.000.000 2. Thặng dư vốn cổ phần 412 3. Vốn khác của chủ sở hữu 413 4. Cổ phiếu quỹ (*) 414 5. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 415 6. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 416 7. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 417 429.263.474 356.243.537 II. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 430 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400 ) 440 8.026.970.86 3 7.220.190.396 CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
  • 72. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 67 Chỉ tiêu Số cuối năm Số đầu năm 1- Tài sản thuê ngoài 2- Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công 3- Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược 4- Nợ khó đòi đã xử lý 5- Ngoại tệ các loại Lập, ngày 25 tháng 3 năm 2016 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
  • 73. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 68 PHỤ LỤC 4 – BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2014 Đơn vị: Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang Số 18/2E đường Bà Triệu, khu phố 5, Phường Vĩnh Lạc, Thành phố Rạch Giá, Kiên Giang BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2014 Đvt: đồng CHỈ TIÊU Mã số Thuyết minh Năm Nay Năm Trước A B C 1 2 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 IV.08 4.956.428.512 4.662.794.210 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 2 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 4.956.428.512 4.662.794.210 4. Giá vốn hàng bán 11 4.209.185.041 4.054.941.276 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 747.243.471 607.852.934 6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 660.639 764.968 7. Chi phí tài chính 22 97.474.417 3.000.000 - Trong đó: Chi phí lãi vay 23 97.474.417 3.000.000 8. Chi phí quản lý kinh doanh 24 578.190.651 544.050.583 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 72.239.042 61.567.319 10. Thu nhập khác 31 7.446.685 17.752.185 11. Chi phí khác 32 12. Lợi nhuận khác 40 7.446.685 17.752.185 Mẫu số B 02 – DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006 /QĐ-BTC ngày 14/ 9/2006 của Bộ trưởng BTC)
  • 74. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 69 13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 IV.09 79.685.727 79.319.504 14. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51 22.312.004 22.209.461 15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 57.373.723 57.110.043 Lập, ngày 26 tháng 3 năm 2015 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
  • 75. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 70 PHỤ LỤC 5 – BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2015 Đơn vị: Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang Số 18/2E đường Bà Triệu, khu phố 5, Phường Vĩnh Lạc, Thành phố Rạch Giá, Kiên Giang BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2015 Đvt: đồng CHỈ TIÊU Mã số Thuyết minh Năm Nay Năm Trước A B C 1 2 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 IV.08 7.494.874.495 4.956.428.512 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 2 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) 10 7.494.874.495 4.956.428.512 4. Giá vốn hàng bán 11 6.695.590.683 4.209.185.041 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) 20 799.283.812 747.243.471 6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 975.064 660.639 7. Chi phí tài chính 22 124.712.186 97.474.417 - Trong đó: Chi phí lãi vay 23 124.712.186 97.474.417 8. Chi phí quản lý kinh doanh 24 688.604.453 578.190.651 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30 = 20 + 21 - 22 – 24) 30 (13.057.763) 72.239.042 10. Thu nhập khác 31 128.580.045 7.446.685 11. Chi phí khác 32 12. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40 128.580.045 7.446.685 13. Tổng lợi nhuận kế toán trước 50 IV.09 115.522.282 Mẫu số B 02 – DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006 /QĐ-BTC ngày 14/ 9/2006 của Bộ trưởng BTC)
  • 76. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 71 thuế (50 = 30 + 40) 79.685.727 14. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51 28.880.571 22.312.004 15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 – 51) 60 86.641.712 57.373.723 Lập, ngày 25 tháng 3 năm 2016 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
  • 77. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 72 PHỤ LỤC 6 – BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2016 Đơn vị: Công ty TNHH Hoàng Tú Kiên Giang Số 18/2E đường Bà Triệu, khu phố 5, Phường Vĩnh Lạc, Thành phố Rạch Giá, Kiên Giang BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2016 Đvt: đồng CHỈ TIÊU Mã số Thuyết minh Năm Nay Năm Trước A B C 1 2 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 IV.08 7.302.969.940 7.494.874.495 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 2 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) 10 7.302.969.940 7.494.874.495 4. Giá vốn hàng bán 11 6.462.317.911 6.695.590.683 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) 20 840.652.029 799.283.812 6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 3.180.007 975.064 7. Chi phí tài chính 22 314.967.092 124.712.186 - Trong đó: Chi phí lãi vay 23 314.967.092 124.712.186 8. Chi phí quản lý kinh doanh 24 592.824.627 688.604.453 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30 = 20 + 21 - 22 – 24) 30 (63.959.683) (13.057.763) 10. Thu nhập khác 31 161.577.000 128.580.045 11. Chi phí khác 32 12. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40 161.577.000 128.580.045 Mẫu số B 02 – DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006 /QĐ-BTC ngày 14/ 9/2006 của Bộ trưởng BTC)
  • 78. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long SVTH : Page 73 13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 50 IV.09 97.617.317 115.522.282 14. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51 24.404.329 28.880.571 15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 – 51) 60 73.212.988 86.641.712 Lập, ngày 25 tháng 3 năm 2016 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)