BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PH N T CH T NH H NH T I CH NH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƢƠNG MẠI
CÁT THÀNH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LƢƠNG THỊ THẢO
MÃ SINH VIÊN : A18691
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PH N T CH T NH H NH T I CH NH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƢƠNG MẠI
CÁT THÀNH
Giáo viên hƣớng dẫn TS Trần Đ nh To n
Sinh viên thực hiện : Lƣơng Thị Thảo
Mã sinh viên : A18691
Chuyên ngành : Tài chính
HÀ NỘI – 2015
Thang Long University Library
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị và cán bộ tại
Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Cát Thành đã giúp đỡ cũng như cung cấp
thông tin tài liệu giúp em hoàn thành khóa luận của mình.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ở trường Đại học Thăng Long.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Trần Đình To n đã hướng dẫn
chỉ bảo tận tình để tôi có thể hoàn thành tốt khóa luận này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất. Song
do kiến thức, kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế và thời gian nghiên cứu có hạn
nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy
được. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô giáo để khóa
luận được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Lƣơng Thị Thảo
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc v được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan n y!
Sinh viên
Lƣơng Thị Thảo
Thang Long University Library
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP.................................................................................................................1
1.1. Bản chất của tài chính và tài chính doanh nghiệp.............................................1
1.2. Tổng quan về phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp........................2
1.2.1. Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính ..........................................................2
1.2.2. Mục tiêu và vai trò phân tích tài chính doanh nghiệp.......................................2
1.2.3. Chức năng của phân tích tài chính doanh nghiệp ............................................3
Chức năng xác định và tổ chức các nguồn vốn nhằm đảm bảo nhu cầu sử
1.2.3.1.
dụng vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.....................................3
Chức năng phân phối thu nhập của doanh nghiệp ..........................................4
1.2.3.2.
Chức năng giám đốc đối với hoạt động sản xuất kinh doanh..........................4
1.2.3.3.
1.2.4. Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp ..................4
Thông tin bên trong doanh nghiệp...................................................................4
1.2.4.1.
Thông tin bên ngoài doanh nghiệp...................................................................5
1.2.4.2.
1.2.5. Phương pháp phân tích tài chính.......................................................................6
Phương pháp so sánh.......................................................................................6
1.2.5.1.
Phương pháp cân đối liên hệ ...........................................................................6
1.2.5.2.
Phương pháp Dupont .......................................................................................7
1.2.5.3.
1.3. Nội dung phân tích tài chính................................................................................8
1.3.1. Phân tích tình hình biến động của tài sản, nguồn vốn .....................................8
1.3.1.1 Phân tích tình hình biến động tài sản của doanh nghiệp.................................8
1.3.1.2 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn của doanh nghiệp...........................8
1.3.1.3 Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn..............................9
1.3.2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ...........................................................9
1.3.3. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ ...............................................................10
1.3.4. Phân tích các chỉ tiêu tài chính ........................................................................11
Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán...........................................................11
1.3.4.1.
Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản ....................................................12
1.3.4.2.
Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ...........................................................16
1.3.4.3.
Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời................................................................17
1.3.4.4.
1.3.5. Phân tích t nh h nh tài chính chung th ng qu chỉ ố – score....................18
1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến phân tích đến phân tích tài chính doanh nghiệp19
CHƢƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CPDVTM
CÁT THÀNH........................................................................................................................21
2.1. Giới thiệu về Công ty CP DVTM Cát Thành...................................................21
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP DVTM Cát Thành........21
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty CP DVTM Cát Thành.........................................21
2.2. Tổng quan tình hình kinh doanh của Công ty CP DVTM Cát Thành..........23
2.1 Phân tích tình hình tài chính tại Công ty CP DVTM Cát Thành ..................23
2.2.1. Phân tích tình hình biến động tài sản, nguồn vốn của Công ty......................23
Phân tích tình hình biến động tài sản ............................................................26
2.2.1.1.
Phân t ch t nh h nh iến động nguồn vốn ......................................................29
2.2.1.2.
Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn.........................................32
2.2.1.3.
2.3. Phân tích tình hình biến động Doanh thu – Chi phí – Lợi nhuận của
Công ty..........................................................................................................................34
Tình hình doanh thu .......................................................................................34
2.3.1.1.
Tình hình chi phí ............................................................................................35
2.3.1.2.
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: .................................................36
2.3.1.3.
2.3.2. Phân tích các chỉ tiêu tài chính ........................................................................37
Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán ...................................................37
2.3.2.1.
Các chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản.............................................39
2.3.2.2.
Các chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ ...................................................45
2.3.2.3.
Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời ........................................................46
2.3.2.4.
2.3.3. Phân tích t nh h nh tài chính chung củ c ng ty th ng qu chỉ ố -score ..49
2.4. ết uận................................................................................................................50
2.4.1. Những kết quả đạt được....................................................................................50
2.4.2. Hạn chế ..............................................................................................................51
CHƢƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH TẠI CÔNG TY CP DVTM CÁT THÀNH....................................................52
3.1. Giải pháp cải thiện doanh thu ...........................................................................52
3.2. Giải pháp cải thiện thời gian thu nợ, thời gian luôn chuyển vốn bằng tiền..52
3.3. Giải pháp về tài chính.........................................................................................53
3.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ..................................................53
3.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả nguồn nhân ực..................................................54
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Thang Long University Library
DANH MỤC VIẾT TẮT
hiệu viết tắt Tên đầ đủ
BCĐKT Bảng cân đối ế toán
BCKQKD Báo cáo ết quả inh doanh
BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BCTC Báo cáo t i ch nh
ROS T suất sinh lời trên doanh thu
CP Cổ phần
DVTM Dịch vụ thương mại
ROA T suất sinh lời trên tổng t i sản
ROE T suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
TSCĐ T i sản cố định
TSLĐ T i sản lưu động
TSNH T i sản ngắn hạn
TSDH T i sản d i hạn
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
VCSH ốn chủ sở hữu
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.2. Quy mô v cơ cấu t i sản của Công ty giai đoạn 2011 – 2013.....................26
Bảng 2.3. Quy mô v cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2011 – 2013 ..............29
Bảng 2.4. ốn lưu động r ng v cân ng t i ch nh .....................................................32
Bảng 2.5. Quy mô và biến động của DT – CP – LN trong giai đoạn 2011 – 2013 ......33
Bảng 2.6. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán giai đoạn 2011 – 2013...............37
Bảng 2.7. Các chỉ tiêu đánh giá hả năng quản lý tài sản của công ty giai đoạn
2011 – 2013 ...................................................................................................................39
Bảng 2.8. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản giai đoạn 2011 – 2013 .......43
Bảng 2.9. Các chỉ tiêu đánh giá hả năng quản lý nợ của công ty giai đoạn
2011 – 2013 ...................................................................................................................45
Bảng 2.10. Các chỉ tiêu đánh giá hả năng sinh lời của công ty giai đoạn
2011 – 2013 ...................................................................................................................46
Bảng 2.11. Bảng phân t ch tình hình t i ch nh của công ty giai đoạn 2011 – 2013......49
Biểu đồ 2.1. Biểu đồ đánh giá tình hình các hoản phải thu giai đoạn 2011 – 2013....39
Biểu đồ 2.2. Biểu đồ đánh giá tình hình các hoản phải trả giai đoạn 2011 – 2013.....41
Biểu đồ 2.3. Biểu đồ đánh giá tình hình h ng tồn ho giai đoạn 2011 – 2013 .............41
Biểu đồ 2.4. Biểu đồ đánh giá thời gian luân chuyển vốn b ng tiền giai đoạn
2011 – 2013 ...................................................................................................................42
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty...................................................................23
Thang Long University Library
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tài chính là dòng chảy huyết mạch của mỗi một doanh nghiệp. Hoạt động tài
chính có mối quan hệ mật thiết với hoạt động sản xuất kinh doanh. Tất cả các hoạt
động sản xuất inh doanh đều có ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp. Ngược
lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc ìm hãm đối với quá
trình sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, phân t ch tình hình t i ch nh có ý nghĩa quan
trọng đối với bản thân chủ doanh nghiệp v các đối tượng ên ngo i có liên quan đến
tài chính của doanh nghiệp như các tổ chức t n dụng, các nh đầu tư, các cơ quan iểm
toán, cơ quan thuế Thông tin từ ết quả phân t ch l cơ sở hoa học để đưa ra các
quyết định tối ưu cho các đối tượng trong và ngo i doanh nghiệp.
Trong quá trình thực tập tại Công ty CP DVTM Cát Thành, nhận thức được tầm
quan trọng của công tác phân tích tài chính doanh nghiệp, cùng với những kiến thức đã
t ch lũy trong quá trình học tập 3 năm qua, tôi đã quyết định lựa chọn đề t i: “Phân
tích tình hình tài chính tại Công ty CP DVTM Cát Thành” trong giai đoạn 2011 –
2013 l m đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Khóa luận “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty CP DVTM Cát Thành”
nh m hướng tới các mục tiêu sau:
 Tổng hợp, đúc ết những lý thuyết đã học về phân tích tài chính doanh nghiệp,
từ đó vận dụng để phân t ch đề tài nghiên cứu.
 Phân tích tình hình tài chính của Công ty CP DVTM Cát Thành qua việc làm rõ
thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp này, chỉ ra được các nguyên nhân và
yếu tố tác động dẫn đến sự biến động tài chính trong kỳ phân tích.
 Đề xuất một số giải pháp nh m cải thiết tình hình tài chính của Công ty CP
DVTM Cát Thành.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính tại Công ty CP DVTM Cát Thành
Phạm vi nghiên cứu: Phân tích các vấn đề tài chính của Công ty CP DVTM Cát
Thành giai đoạn 2011 – 2013 thông qua các Báo cáo tài chính
4. Tổng quan nghiên cứu
Để có định hướng cho đề tài nghiên cứu “Phân t ch tình hình tài chính tại Công
ty CP D TM Cát Th nh”, ngo i các iến thức t ch lũy quá trình học tập tác giả đã
tham khảo một số công trình nghiên cứu khoa học của các tác giả Đỗ Thị Hiền 2 v
Lưu Đình ưng 3 .
Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, tình hình thực
tế,..mà mỗi tác giả có một hướng tiếp cận hác nhau, nhưng đều có những điểm chung
căn ản nhất định.
Để phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp, hầu hết các tác giả đều
trích dẫn, tính toán và phân tích các số liệu từ BCĐKT, BCKQKD v BCLCTT l chủ
yếu. Phương pháp chính được sử dụng l phương pháp so sánh . Các chỉ tiêu được so
sánh theo từng nhóm, gồm 4 nhóm chính là nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán,
nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời, nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản và nhóm
chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ. Tác giả so sánh các chỉ tiêu của doanh nghiệp mình
qua các năm với nhau và với các doanh nghiệp khác trong ngành.
Tuy nhiên, với tư duy v phương pháp tiếp cận khác nhau, mỗi công trình nghiên
cứu đều có sự khác biệt. Tác giả Lưu Đình ưng áp dụng phương pháp phân t ch
Dupont để phân tích sâu về các chỉ tiêu hiệu quả sinh lời, ảnh hưởng của tài sản,
VCSH,...lên doanh thu. Tác giả Đỗ Thị Hiền lại sử dụng hệ số Z-score để đánh giá về
sức khỏe tài chính của công ty. Ngoài ra một số tác giả đề cập đến hiệu quả sử dụng
đ n ẩy t i ch nh, phân t ch điểm hòa vốn,...trong công trình nghiên cứu của mình.
Trong qua trình tham khảo, tác giả đã đúc rút được rất nhiều kinh nghiệm quý
báu của các các tác giả đi trước cùng nghiên cứu đề tài này, từ đó tìm ra được hướng đi
phù hợp cho công trình nghiên cứu của mình. Theo đó, đối với đề tài Phân tích tình
hình tài chính doanh nghiệp, mục đ ch cuối cùng của đề t i ch nh l đưa ra được các
giải pháp phù hợp với doanh nghiệp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh. Tác giả sẽ vẫn sử dụng 3 nguồn số liệu ch nh để trích dẫn và phân tích là
BCĐKT, BCKQKD v BCLCTT. Bên cạnh việc phân tích các nhóm chỉ tiêu quan
trọng như nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, khả năng quản lý
tài sản và khả năng quản lý nợ, tác giả sẽ sử dụng hệ số Z-score để đánh giá về sức
khỏe tài chính của doanh nghiệp.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng phương pháp nghiên cứu chủ yếu l phương pháp so sánh,
phương pháp t số, bên cạnh đó c n phải quan sát thực tế v thu thập, tổng hợp, phân
tích thông tin từ các nguồn tài liệu thứ cấp và tài liệu sơ cấp qua mạng nternet v các
t i liệu tham hảo hác.
6. Bố cục khóa luận
Khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương:
Thang Long University Library
Chƣơng 1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh
nghiệp
Chƣơng 2 Phân tích t nh h nh t i chính tại Công ty CP DVTM Cát Thành
Chƣơng 3 Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính Công ty CP
DVTM Cát Thành
1
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
Trong chương 1 tác giả sẽ đưa ra những cơ sở lý thuyết căn ản trong phân tích
tài chính trong nghiệp nói chung, cũng như những lý thuyết được sử dụng trong phân
tích của đề tài nghiên cứu này.
1.1. Bản chất của tài chính và tài chính doanh nghiệp1
Tài chính là một hệ thống các quan hệ sản xuất phát sinh trong quá trình phân
phối tổng sản phẩm xã hội b ng con đường hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ để
đảm bảo nhu cầu tái sản xuất mở rộng XHCN và thỏa mãn những nhu cầu khác của
xã hội.
Tài chính doanh nghiệp là toàn bộ các quan hệ tài chính biểu hiện qua quá trình
huy động và sử dụng vốn để tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp. Hai yếu tố đó gắn liền
với nhau qua hoạt động đầu tư vì đầu tư tạo điều kiện cho sự vận động của các quỹ
tiền tệ trong toàn xã hội. T i ch nh được xem như l một hệ thống trong đó thị trường
tài chính là trung tâm của quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ. Hoạt động
của ngân sách nh nước, tài chính doanh nghiệp, Bảo hiểm và của mọi tổ chức tín
dụng đều xoay quanh thị trường tài chính. Tài chính doanh nghiệp có hai chức năng cơ
bản l huy động và sử dụng vốn. Nói đến tài chính là nhấn mạnh đến các dòng tiền.
Chức năng huy động còn gọi là chức năng t i trợ, ám chỉ quá trình tạo ra các quỹ tiền
tệ từ các nguồn lực ên trong v ên ngo i để doanh nghiệp hoạt động trong lâu dài
với chí phí thấp nhất. Chức năng sử dụng vốn hay còn gọi l đầu tư, liên quan đến việc
phân bổ vốn ở đâu, lúc n o sao cho vốn được sử dụng có hiệu quả nhất.
Bản chất của tài chính doanh nghiệp chính là các quan hệ kinh tế thông qua hoạt
động huy động vốn và sử dụng vốn. Các quan hệ tài chính doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trường được chia thành bốn nhóm:
Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trƣờng tài chính: Mối quan hệ
n y thường thể hiện qua việc doanh nghiệp tìm nguồn tài trợ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh: từ ngân hàng thông qua vay, từ công chúng qua phát hành trái phiếu, cổ
phiếu, từ các định chế t i ch nh hác. Trong điều kiện thị trường tài chính vững mạnh
và phát triển thì mối quan hệ này cần được vận dụng linh hoạt để doanh nghiệp sử
dụng nguồn tài trợ có chi phí thấp nhất. Một thị trường tài chính vững mạnh còn là môi
trường thuận lợi để doanh nghiệp đầu tư vốn nhàn rỗi ra bên ngoài.
1
Trương Bá Thanh, 7, Tr.2]
Thang Long University Library
2
Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với ngân sách nh nƣớc: Trong điều
kiện kinh tế thị trường, quan hệ này thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp trong thanh
toán các khoản thuế theo luật định. Trong nhiều trường hợp đặc biệt, nếu nh nước có
chính sách hỗ trợ cho sản xuất trong nước qua hình thức trợ giá, bù lỗ, cấp phát thì đây
cũng l một dạng quan hệ tài chính.
Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trƣờng khác nhƣ thị trƣờng
hàng hoá và dịch vụ: Mối quan hệ này thể hiện qua việc doanh nghiệp tận dụng các
khoản tín dụng thương mại từ các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ... Đó c n l các
quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp với các hách h ng để kích thích hoạt động tiêu
thụ của doanh nghiệp. Sử dụng linh hoạt các mối quan hệ t i ch nh n y để đảm bảo
doanh nghiệp sử dụng các nguồn vốn tạm thời có chi phí thấp, tăng cường hiệu qủa
hoạt động kinh doanh. Nghiên cứu mối quan hệ n y c n đánh giá công tác thanh toán
giữa doanh nghiệp với các chủ nợ cũng như công tác quản lý công nợ của doanh
nghiệp.
Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp: thể hiện qua quan hệ thanh toán
giữa doanh nghiệp với người lao động về lương, các hoản tạm ứng...; quan hệ về
phân phối vốn giữa doanh nghiệp với các đơn vị thành viên, quan hệ phân phối và sử
dụng quỹ hình thành từ lợi nhuận để lại....
1.2. Tổng quan về phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính2
Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số
liệu về tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ inh doanh đã qua của doanh nghiệp mình
và các doanh nghiệp khác trong ngành. Từ đó cung cấp cho người sử dụng thông tin có
thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả inh doanh cũng như những rủi ro về tài chính của
doanh nghiệp trong tương lai.
1.2.2. Mục tiêu và vai trò phân tích tài chính doanh nghiệp3
Mục đ ch cơ ản của việc phân tích báo cáo tài chính là nh m cung cấp những
thông tin cần thiết, giúp các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá hách quan về sức
mạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lời và triển vọng phát triển sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vậy, phân tích báo cáo tài chính là mối quan tâm
của nhiều đối tượng sử dụng thông tin hác nhau, như ội đồng quản trị, Ban giám
đốc, các nh đầu tư, các nh cung cấp, các chủ nợ, các cổ đông hiện tại v tương lai,
các khách hàng, các nhà quản lý cấp trên, cơ quan quản lý nh nước, các nhà bảo
hiểm, người lao động, Mỗi một đối tượng sử dụng thông tin của doanh nghiệp có
2
Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.14]
3
Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.17]
3
những nhu cầu về loại thông tin khác nhau, bởi vậy họ có xu hướng tập trung vào
những khía cạnh riêng của “ ức tranh t i ch nh” của doanh nghiệp. Cụ thể:
Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: nhà quản trị doanh nghiệp có rất nhiều mối
quan tâm, như tạo công ăn việc l m cho người lao động, nâng cao chất lượng sản
phẩm hàng hoá và dịch vụ, hạ chi phí thấp nhất, bảo vệ môi trường.... Vì vậy, kết quả
của phân tích tài chính phải cung cấp cho nhà quản trị các thông tin cần thiết để cân
b ng tài chính, nh m đánh giá tình hình t i ch nh đã qua để tiến h nh cân đối tài chính,
khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài chính của doanh nghiệp. Bên
cạnh đó định hướng các quyết định của an giám đốc tài chính, quyết định đầu tư, t i
trợ, phân tích lợi tức cổ phần.
Đối với các nh đầu tƣ: mối quan tâm của họ chủ yếu vào khả năng ho n vốn,
mức sinh lãi, khả năng thanh toán vốn và sự rủi ro. Vì thế kết quả phân tích tài chính
sẽ cho thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh và
các tiềm năng của doanh nghiệp. Các nh đầu tư c n quan tâm đến việc điều hành hoạt
động công tác quản lý.
Đối với các nhà cung cấp tín dụng: kết quả của phân tích tài chính cung cấp
cho nhà cấp tín dụng ngắn hạn các thông tin về điều kiện tài chính hiện hành, khả năng
hoán chuyển thành tiền của tài sản lưu động và tốc độ quay vòng của các tài sản đó;
đồng thời cung cấp thông tin cho nhà cấp tín dụng dài hạn tiềm lực trong dài hạn, như
dự đoán các d ng tiền, đánh giá hả năng sinh lời của doanh nghiệp trong dài hạn
cũng như các nguồn lực đảm bảo khả năng đáp ứng các khoản thanh toán cố định (tiền
lãi, trả nợ gốc..). trong tương lai.
Đối với cơ quan nh nƣớc v ngƣời làm công: đối với cơ quan quản lý nhà
nước, qua việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, sẽ đánh giá được năng lực
lãnh đạo của an giám đốc, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư ổ sung vốn cho các
doanh nghiệp nh nước nữa hay không. Bên cạnh các chủ doanh nghiệp, nh đầu tư...
người lao động có nhu cầu thông tin cơ ản giống họ bởi vì nó liên quan đến quyền lợi
và trách nhiệm, đến khách hàng hiện tại v tương lai của họ.
1.2.3. Chức năng của phân tích tài chính doanh nghiệp4
Chức năng xác định và tổ chức các nguồn vốn nhằm đảm bảo nhu cầu sử
1.2.3.1.
dụng vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Để thực hiện sản xuất inh doanh trong điều kiện của cơ chế thị trường có hiệu quả
đ i hỏi các doanh nghiệp phải có vốn v có phương án tạo lập, huy động vốn cụ thể.
Phân tích tài chính doanh nghiệp cho phép xác định được nhu cầu vốn ngắn hạn và dài
4
Website https://voer.edu.vn
Thang Long University Library
4
hạn. Từ đó, doanh nghiệp xem xét khả năng tự đáp ứng của mình là bao nhiêu, phần
còn lại được lên kế hoạch để huy động vốn. Cuối cùng, ra quyết định lựa chọn nguồn
vốn v phương thức thanh toán chi phí vốn sao cho chi phí doanh nghiệp phải trả là thấp
nhất trong khoảng thời gian hợp lý.
Chức năng phân phối thu nhập của doanh nghiệp
1.2.3.2.
Phân t ch t i ch nh cho người đọc thấy được cách thức phân phối thu nhập của
doanh nghiệp. Nhìn chung, các doanh nghiệp phân phối như sau: Bù đắp các yếu tố
đầu v o đã tiêu hao trong quá trình sản xuất inh doanh như chi ph hấu hao tài sản
cố định, chi phí vật tư, chi ph cho lao động và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã
bỏ ra, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có lãi). Phần lợi nhuận còn lại sẽ bù đắp
các chi ph hông được trừ, chia lãi cho đối tác góp vốn, chi trả cổ tức cho các cổ
đông, phân phối lợi nhuận sau thuế vào các quỹ của doanh nghiệp.
Chức năng giám đốc đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.3.3.
Giám đốc tài chính thông qua các chỉ tiêu t i ch nh để kiểm soát tình hình đảm
bảo vốn cho sản xuất - kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn cho sản xuất - kinh doanh.
Đặc điểm của chức năng giám đốc tài chính là toàn diện v thường xuyên trong quá
trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.4. Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp5
Nguồn thông tin được sử dụng quá trình phân tích tài chính rất đa dạng: từ thông
tin nội bộ doanh nghiệp đến thông tin bên ngoài doanh nghiệp, từ thông tin số lượng
đến thông tin giá trị.
Thông tin bên trong doanh nghiệp
1.2.4.1.
Để đánh giá một cách cơ ản tình hình tài chính của doanh nghiệp, có thể sử
dụng thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp như l một nguồn thông tin quan
trọng bậc nhất. Với những đặc trưng hệ thống, đồng nhất và phong phú, kế toán hoạt
động như l một nhà cung cấp quan trọng những thông tin đáng giá cho phân t ch t i
ch nh. Các thông tin t i ch nh được phản ánh đầy đủ trong các báo cáo kế toán. Phân
t ch t i ch nh được thực hiện trên cơ sở các báo cáo tài chính – được hình thành thông
qua việc xử lý báo cáo kế toán chủ yếu: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh
doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) l một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài
chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định n o đó. Đây l một báo cáo
t i ch nh có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ
5
Lưu Thị ương, [5, Tr.26-Tr.29]
5
kinh doanh và quan hệ quản lý với doanh nghiệp. Nhìn v o BCĐKT, nh phân t ch có
thể nhận biết được loại hình doanh nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ tài chính của doanh
nghiệp. BCĐKT như l một tư liệu quan trọng bậc nhất giúp cho các nhà phân tích
đánh giá được khả năng cân ng tài chính, khả năng thanh toán v hả năng cân đối
vốn của doanh nghiệp.
Báo cáo kết quả kinh doanh
Một thông tin không kém phần quan trọng được sử dụng phân tích tài chính là
thông tin phản ánh trong BCKQKD. Khác với BCĐKT, BCKQKD cho iết sự dịch
chuyển của tiền trong quá trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép
dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai. BCKQKD cũng giúp
nh phân t ch so sánh doanh thu với số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hóa, dịch vụ,
so sánh tổng chi phí phát sinh với số tiền xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp. Trên cơ
sở doanh thu và chi phí, có thể xác định được kết quả sản xuất – kinh doanh: lãi hay lỗ
trong năm. Như vậy, BCKQKD phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong
một thời kỳ nhất định. Nó cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng
các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật v trình độ quản lý sản xuất – kinh doanh của
doanh nghiệp.
Báo cáo ƣu chu ển tiền tệ (ngân quỹ)
Một doanh nghiệp có đảm bảo được chi trả hay không phụ thuộc vào tình hình
ngân quỹ của nó. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho phép xác định hoặc dự báo dòng tiền
thực xuất nhập quỹ, bao gồm: dòng tiền xuất nhập quỹ thực hiện sản xuất kinh doanh,
dòng tiền xuất nhập quỹ từ hoạt động đầu tư, t i ch nh, d ng tiền xuất nhập quỹ từ
hoạt động bất thường. Trên cơ sở các dòng tiền xuất nhập quỹ nhà phân tích thực hiện
cân đối ngân quỹ với số dư ngân quỹ đầu kỳ để xác định số dư ngân quỹ cuối kỳ. Từ
đó, có thể thiết lập mức ngân quỹ dự phòng tối thiểu cho doanh nghiệp nh m mục tiêu
đảm bảo chi trả.
Thông tin bên ngoài doanh nghiệp
1.2.4.2.
Sự tồn tại, phát triển cũng như quá trình suy thoái của doanh nghiệp phụ thuộc
vào nhiều yếu tố. Nên những thông tin để phân tích tài chính không thể chỉ giới hạn ở
việc nghiên cứu những báo cáo tài chính mà phải tập hợp đầy đủ các thông tin liên
quan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, như thông tin về trạng thái nền kinh tế,
chính sách tiền tệ, thuế khóa, các thông tin về lĩnh vực ngành nghề inh doanh m
doanh nghiệp đang hoạt động, các thông tin về pháp lý đối với doanh nghiệp
Thang Long University Library
6
1.2.5. Phương pháp phân tích tài chính
Phương pháp so sánh6
1.2.5.1.
So sánh là một phương pháp nh m nghiên cứu sự biến động v xác định mức độ
biến động của chỉ tiêu phân t ch. Để áp dụng phương pháp n y v o phân t ch áo cáo
t i ch nh, trước hết phải xác định số gốc để so sánh, điều này lại phụ thuộc vào mục
đ ch cụ thể của phân tích. Gốc để so sánh được chọn là gốc về mặt thời gian và không
gian. Kỳ phân t ch được chọn là kỳ thực hiện hoặc là kỳ kế hoạch, hoặc là kỳ kinh
doanh trước. Giá trị so sánh có thể là số tuyệt đối, tương đối hoặc bình quân.
Để đảm bảo tính chất so sánh của chỉ tiêu qua thời gian, cần đảm bảo 3 điều kiện
sau: thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu, thống nhất về phương pháp t nh các
chỉ tiêu, thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu (kể cả hiện vật, giá trị và thời gian).
Nội dung so sánh gồm:
So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số thực tế của kỳ inh doanh trước nh m
xác định rõ xu hướng thay đổi về tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Đánh giá tốc độ tăng trưởng hay giảm đi của các hoạt động tài chính.
So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số thực tế của kỳ kế hoạch nh m xác
định mức phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch trong mọi mặt của hoạt động tài
chính doanh nghiệp.
So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu của doanh nghiệp khác, và số
liệu trung bình tiên tiến của ngành, nh m đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp tốt hay xấu, khả quan hay không khả quan.
Có thể so sánh b ng 3 hình thức: so sánh theo chiều ngang, so sánh theo chiều
dọc, so sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu.
Phương pháp so sánh l một trong những phương pháp rất quan trọng. Nó được
áp dụng rất đna dạng và linh hoạt. Nó được sử dụng rộng rãi trong bất kỳ một hoạt
động phân tích nào của doanh nghiệp.
Phương pháp cân đối liên hệ7
1.2.5.2.
Trong phân t ch t i ch nh thường vận dụng phương pháp cân đối liên hệ như: cân
đối giữa tài sản và nguồn vốn; cân đối giữa doanh thu, chi phí và kết quả; cân đối giữa
dòng tiền vào và dòng tiền ra, cân đối giữa tăng v giảm... để xem xét ảnh hưởng của
từng nhân tố đến biến động của chỉ tiêu phân tích. Chẳng hạn, với biến động của tổng
tài sản giữa hai thời điểm, phương pháp n y sẽ cho thấy loại tài sản nào (hàng tồn kho,
nợ phải thu, TSCĐ...) iến động ảnh hưởng đến biến động tổng tài sản của doanh
6
Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.27-Tr.30]
7
Trương Bá Thanh, [7, Tr.23]
7
nghiệp. Như vậy, dựa vào biến động của từng bộ phận mà chỉ tiêu phân tích sẽ được
đánh giá đầy đủ hơn.
Phương pháp Dupont8
1.2.5.3.
Phân t ch Dupont l phương pháp phân t ch th nh phần của số đo lợi nhuận thành
các t số cấu th nh. Cụ thể các t số t i ch nh được trình y ở dạng phân số. Do đó
mỗi t số tài chính sẽ tăng hay giảm tùy thuộc vào hai nhân tố: mẫu số và tử số của
phân số đó. Mặt khác các t số tài chính còn ảnh hưởng lẫn nhau nên một t số t i
ch nh có thể lại được hai triển th nh một vài t số tài chính khác. Thông qua việc tìm
hiểu sự tăng giảm, mối liên hệ đồng iến, nghịch iến giữa các chỉ tiêu th nh phần để
phát hiện ra những nhân tố ảnh hưởng đến sự iến động của chỉ tiêu cần phân t ch theo
một trình tự nhất định. Cụ thể:
Tỷ suất sinh lời trên tổng VCSH (ROE):
ROE =
Lợi nhuận sau thuế
ốn CS
=
Lợi nhuận sau thuế
Tổng t i sản
x
CS
(1)
= ROA x Hệ số tài sản so với vốn cổ phần
ROE =
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
x
Doanh thu thuần
Tổng t i sản
x
Tổng t i sản
CS
(2)
= ROS x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản x Hệ số tài sản so với vốn cổ phần
Nhìn vào mô hình này ta thấy muốn nâng cao t suất sinh lời trên VCSH có thể
tác động vào 3 nhân tố: t suất sinh lời trên doanh thu, hiệu suất sử dụng tổng tài sản
và hệ số tài sản so với VCSH. Từ đó đưa ra các iện pháp nh m nâng cao hiệu quả của
từng nhân tố góp phần đẩy nhanh t suất sinh lời trên VCSH.
Phân t ch t i ch nh Dupont có ý nghĩa rất lớn đối với quản trị doanh nghiệp, nhà
quản trị không những có thể đánh giá hiệu quả kinh doanh một cách sâu sắc và toàn
diện mà c n đánh giá đầy đủ và khách quan những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, đề ra được những hệ thống các biện pháp tỉ mỉ
và xác thực nh m tăng cường công tác cải tiến tổ chức quản lý doanh nghiệp, góp phần
không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ở các kỳ tiếp theo.
Ngo i a phương pháp phân t ch t i ch nh được nêu ở trên còn có rất nhiều
phương pháp phân t ch t i ch nh hác như phương pháp số chênh lệch, phương pháp
thay thế liên hoàn, phương pháp đồ thị, phương pháp dự báo,
8
Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.42-Tr.44]
Thang Long University Library
8
1.3. Nội dung phân tích tài chính
1.3.1. Phân tích tình hình biến động của tài sản, nguồn vốn
1.3.1.1 Phân tích tình hình biến động tài sản của doanh nghiệp9
Đầu tiên phân t ch cơ cấu tổng tài sản b ng cách tính ra và so sánh tình hình biến
động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về t trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong
tổng số tài sản. T trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản được xác
định như sau:
Việc này giúp nhà quản lý đánh giá được khái quát tình hình phân bổ (sử dụng)
tài sản nhưng chưa rõ các yếu tố tác động đến sự thay đổi cơ cấu tài sản của doanh
nghiệp. Vì vậy, bước tiếp theo l tiến h nh phân t ch ngang, tức l so sánh sự biến
động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc (cả về số tuyệt đối v tương đối) trên tổng số tài sản
cũng như theo từng loại tài sản.
Bên cạnh đó nh phân t ch c n phải xem xét t trọng từng loại tài sản chiếm trong
tổng số v xu hướng biến động của chúng theo thời gian để thấy được mức độ hợp lý
của việc phân bổ. Việc đánh giá phải dựa trên tính chất kinh doanh và tình hình biến
động của từng bộ phận. Trong điều kiện cho phép, có thể xem xét và so sánh sự biến
động về t trọng của từng bộ phận tài sản chiếm tỏng tổng số tài sản của doanh nghiệp
qua nhiều năm v so với cơ cấu chung của ng nh để đánh giá. Từ đó đưa ra các nhận
xét về quy mô từng hoản mục th nh phần của t i sản l tăng hay giảm, đồng thời lý
giải cho iến động tăng hoặc giảm đó cũng như phân t ch ảnh hưởng của iến động
n y đến kết quả và hiệu quả kinh doanh.
1.3.1.2 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn của doanh nghiệp10
Việc phân tích tình hình nguồn vốn cũng tiến h nh tương tự như phân t ch tình
hình t i sản. Đầu tiên phân t ch cơ cấu tổng tài sản b ng cách tính ra và so sánh tình
hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về t trọng của từng bộ phận nguồn vốn
chiếm trong tổng số nguồn vốn. T trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong
tổng số nguồn vốn được xác định như sau:
̀
̀
Sau đó, nh phân tích tiếp tục tiến h nh phân t ch ngang, tức là so sánh sự biến
động giữa các thời điểm của các chỉ tiêu nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán. Qua đó
9
Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.140-Tr.141]
10
Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.148-Tr.149]
9
iết được tình hình huy động vốn, nắm được các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố đến sự biến động của cơ cấu nguồn vốn.
1.3.1.3 Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn11
Phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp nếu chỉ dừng ở việc phân tích
cơ cấu tài sản v cơ cấu nguồn vốn sẽ không thể thấy được chính sách sử dụng vốn của
doanh nghiệp. Chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp không chỉ phản ánh nhu cầu
vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn có quan hệ trực tiếp đến an ninh tài
ch nh, đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, v do đó tác động trực tiếp đến
hiệu quả inh doanh cũng như rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp. Như vậy, cần thiết
phải phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn hình thành nên tài sản để thấy được
chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Để phân t ch mối quan hệ cân đối giữa t i sản v nguồn vốn, người ta thường sử
dụng các chỉ tiêu như vốn lưu động r ng, hệ số nợ so với tài sản, hệ số khả năng thanh
toán tổng quát, hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu. Trong đó, chỉ tiêu vốn lưu động
r ng là quan trọng nhất, nó l sự chênh lệch giữa TSN v nguồn vốn ngắn hạn:
ốn lưu động r ng ( LĐR) = T i sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
LĐR dương, phản ánh doanh nghiệp đang sử dụng to n ộ nguồn vốn ngắn hạn
v một phần nguồn vốn d i hạn để t i trợ cho TSN . Điều n y l m giảm rủi ro thanh
toán nhưng đồng thời cũng l m giảm hả năng sinh lời vì chi ph t i ch nh m doanh
nghiệp phải ỏ ra cao.
LĐR âm, h m ý r ng doanh nghiệp phải sử dụng to n ộ nguồn vốn d i hạn v
một phần nguồn vốn ngắn hạn để t i trợ cho TSD . Tuy giảm được chi ph t i ch nh do
chi ph huy động vốn thấp song doanh nghiệp phải đối mặt với rủi ro thanh toán cao.
LĐR ng 0 đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đang sử dụng chiến lược quản
lý vốn dung h a, dùng nguồn vốn ngắn hạn t i trợ cho TSN , dùng nguồn vốn d i hạn
t i trợ cho TSD . Điều n y vừa đảm ảo hả năng sinh lời, lại vừa ngăn ngừa rủi ro
thanh toán cho doanh nghiệp.
1.3.2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh12
Từ BCKQSXKD ta lấy ra các chỉ tiêu về doanh thu án h ng v cung cấp dịch
vụ, doanh thu hoạt động t i ch nh v thu nhập hác để so sánh giữa các kỳ với nhau.
Qua đó rút ra nhận xét về tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty. Bên cạnh đó, phân
tích các chỉ số về chi ph , cũng như ết quả hoạt động kinh doanh theo từng loại trong
một thời kỳ kế toán và tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nh nước. Thông qua đó
11
Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.152-Tr.153]
12
Trương Bá Thanh, [7, Tr.91-Tr.92]
Thang Long University Library
10
thấy được cơ cấu doanh thu, chi phí và kết quả của từng hoạt động có phù hợp với đặc
điểm v nhiệm vụ kinh doanh hay không, từ đó giúp nh quản trị đánh giá hải quát
tình hình tài chính doanh nghiệp, biết được trong kỳ kinh doanh doanh nghiệp lãi hay
lỗ, t suất lợi nhuận trên doanh thu và vốn l ao nhiêu, t nh toán được tốc độ tăng
trưởng của kỳ này so với kỳ trước và dự đoán tốc độ tăng trong tương lai
1.3.3. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BCLCTT là một bộ phận hợp thành của BCTC, cung cấp thông tin giúp người sử
dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi
của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán v hả năng tạo ra các luồng tiền trong quá
trình hoạt động kinh doanh. Phân t ch áo cáo lưu chuyển tiền tệ tập trung v o a
luồng tiền ch nh l : Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động inh doanh, lưu chuyển tiền
thuần từ hoạt động đầu tư v lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động t i ch nh.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh âm (thu < chi), thể hiện quy mô
đầu tư của doanh nghiệp mở rộng, vì đây l ết quả của số tiền chi ra để mua nguyên
vật liệu dự trữ hàng tồn ho, chi thường xuyên v ngược lại.
Trường hợp lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư âm (thu < chi), nó thể hiện
quy mô đầu tư của doanh nghiệp mở rộng, vì đây l ết quả của số tiền chi ra để đầu tư
t i sản cố định, góp vốn liên doanh v ngược lại.
Trường hợp lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính âm (thu < chi), nó thể
hiện quy mô đầu tư ra ên ngo i của doanh nghiệp mở rộng, vì đây là kết quả của số
tiền chi ra để mua cổ phiếu, chi trả nợ gốc vay, đầu tư d i hạnvà ngược lại.
Nếu luồng tiền từ hoạt động inh doanh lớn hơn hai luồng tiền c n lại tức l hoạt
động mang lại tiền chủ yếu cho doanh nghiệp l tiền từ hoạt động inh doanh. iệc
phân t ch áo cáo lưu chuyển tiền tệ có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định xu
hướng tạo ra tiền của các hoạt động trong doanh nghiệp v l m tiền đề cho việc lập dự
toán tiền trong kỳ tới. Căn cứ vào BCLCTT, kết hợp với các thông tin trên các Báo
cáo tài chính khác, nhà quản trị có thể nắm được tình hình sử dụng tiền, dự áo lượng
tiền cần thiết để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó có các phương án phù
hợp như vay vốn hoặc cho vay để tăng hiệu quả sử dụng tiền.
Trong công trình này, tác giả hông đề cập tới việc phân tích BCLCTT vì khách
thể nghiên cứu của đề tài, Công ty CP DVTM Cát Thành, là một doanh nghiệp siêu
nhỏ, nên quá trình lập BCTC được diễn ra ngắn gọn với tiêu ch đủ, chân thực v đúng
luật, cắt bỏ những báo cáo không bắt buộc để tiếp kiệm chi phí, thời gian và nhân lực.
Vậy nên tác giả không có nguồn tài liệu để sử dụng cho mảng phân tích này.
11
1.3.4. Phân tích các chỉ tiêu tài chính
Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán13
1.3.4.1.
Khả năng thanh toán ngắn hạn (khả năng thanh toán hiện hành)
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn dùng để đo lường khả năng trả các khoản nợ
ngắn hạn của doanh nghiệp như nợ và các khoản phải trả) b ng các tài sản ngắn hạn,
như tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho... Khả năng thanh toán hiện h nh được
tính b ng cách lấy giá trị tài sản lưu động trong một thời kỳ nhất định chia cho giá trị
nợ ngắn hạn phải trả cùng kỳ.
Khả năng thanh toán ngắn hạn =
Tổng TSLĐ
Tổng nợ ngắn hạn
(3)
Tài sản lưu động thông thường bao gồm tiền, các chứng khoán ngắn hạn dễ
chuyển nhượng (tương đương tiền), các khoản phải thu và dự trữ (tồn kho). Nợ ngắn
hạn thường bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân h ng thương mại và các tổ chức tín
dụng khác, các khoản phải trả nhà cung cấp, các khoản phải trả, phải nộp hác Cả tài
sản lưu động và nợ ngắn hạn đều có thời hạn một năm. Chỉ tiêu này cho biết với tổng
giá trị của tài sản hiện có doanh nghiệp có đảm bảo được khả năng thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn hay không. Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng thanh toán nợ ngắn
hạn càng tốt v ngược lại. Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng
hông ho n th nh được nghĩa vụ trả nợ của mình khi tới hạn, nhưng điều đó hông có
nghĩa l công ty sẽ phá sản vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn. Hệ số này ở
mức 2 - 3 được xem là tốt nhưng c n tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh của doanh
nghiệp.
Khả năng thanh toán nhanh
Hàng tồn kho có tính thanh khoản ém hơn các loại TSLĐ hác vì phải mất thời
gian và chi phí tiêu thụ mới có thể chuyển thành tiền. Nh m phản ánh trung thực hơn
khả năng thanh toán ngay các hoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp nên hệ số hả
năng thanh toán nhanh ra đời, ng cách loại trừ hàng tồn kho ra khỏi tổng TSLĐ.
Khả năng thanh toán nhanh =
Tổng TSLĐ ng tồn ho
Tổng nợ ngắn hạn
(4)
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán nhanh của các tài sản dễ chuyển đổi
thành tiền đối với các khoản nợ ngắn hạn. Nếu chỉ tiêu n y quá cao, éo d i cũng
không tốt, có thể dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn giảm. Chỉ tiêu này quá thấp, kéo dài
càng không tốt, dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, nguy cơ phá sản có thể xảy ra.
13
Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.183-Tr.186],
Website http://learning.stockbiz.vn/
Thang Long University Library
12
Khả năng thanh toán tức thời
Để đánh giá hả năng thanh toán ngay lập tức các hoản nợ ngắn hạn (m hông
cần phát sinh chi ph thời gian chờ đến thời điểm đáo hạn hay các chi ph thu hồi nợ
của các hoản phải thu ngắn hạn) ta có hệ số hả năng thanh toán tức thời.
Khả năng thanh toán tức thời =
Tiền v các hoản tương đương tiền
Tổng nợ ngắn hạn
(5)
Tiền và các khoản tương đương tiền là các tài sản có tính thanh khoản cao nhất.
Khả năng thanh toán tức thời thể hiện mối quan hệ tiền (tiền mặt và các khoản tương
đương tiền như chứng khoản dễ chuyển đổi ) v hoản nợ đến hạn phải trả. Hệ số
khả năng thanh toán tức thời quá cao tức là doanh nghiệp dự trữ quá nhiều tiền mặt,
doanh nghiệp sẽ bỏ lỡ cơ hội sinh lời. Thông thường hệ số này nhỏ hơn 1, tức l lượng
dự trữ trong doanh nghiệp nhỏ hơn nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Các
chủ nợ đánh giá mức trung bình hợp lý cho t số này là 0,5, khi hệ số này > 0,5 thì khả
năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp là khả quan v ngược lại, nếu t số này
<0,5 thì doanh nghiệp sẽ gặp hó hăn trong việc thanh toán nợ.
Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản
1.3.4.2.
Nguồn vốn của doanh nghiệp được đầu tư cho các loại TSCĐ v TSLĐ. iệc sử
dụng tài sản có hiệu quả thể hiện năng lực quản lý và sử dụng tài chính của doanh
nghiệp đó. ì vậy nhà phân tích tài chính cần biết về khả năng quản lý tài sản của công
ty thông qua các chỉ tiêu để từ đó đưa ra các iện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài
sản nh m khai thác hết công suất các tài sản đã đầu tư. Trong đó, gồm 6 nhóm chính:
 Chỉ tiêu đánh giá t nh h nh các khoản phải thu14
Số vòng quay phải thu khách hàng
Số vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu
thành tiền và các khoản tương đương tiền. Nó được xác định bởi công thức:
Số v ng quay hoản phải thu =
Doanh thu thuần
Phải thu hách h ng
(6)
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các khoản phải thu quay được bao nhiêu
vòng, chính là thể hiện chính sách thu nợ (chính sách tín dụng) mà doanh nghiệp đang
áp dụng với khách hàng. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền
hàng kịp thời, ít bị chiếm dụng vốn. Tuy nhiên chỉ tiêu này cao quá có thể phương
thức thanh toán tiền doanh nghiệp đưa ra quá chặt chẽ, hi đó sẽ ảnh hưởng đến sản
lượng hàng tiêu thụ. Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý các khoản phải thu đối với
từng mặt hàng cụ thể của doanh nghiệp trên thị trường.
14
Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.169-Tr.171]
13
Thời gian thu nợ trung bình
Thời gian thu nợ trung bình là thời gian cho một vòng quay khoản phải thu, hay
chính là số ngày bình quân mà doanh nghiệp cần để thu hồi được nợ sau khi bán hàng.
Thời gian thu nợ trung ình =
360
ng quay hoản phải thu
(7)
Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng càng nhanh, doanh
nghiệp càng ít bị chiếm dụng vốn. Ngược lại thời gian của một vòng quay càng dài
chứng tỏ tốc độ thu tiền càng chậm, số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều.
 Chỉ tiêu đánh giá t nh h nh các khoản phải trả15
Số vòng quay các khoản phải trả
Là t số giữa tổng nguồn để trả nợ và số nợ đến hạn phải trả tại một thời điểm
nhất định, chỉ tiêu số vòng quay các khoản phải trả dùng để đánh giá mức độ hoàn
th nh nghĩa vụ đối với các khoản phải trả của doanh nghiệp.
=
G B CP quản lý chung, CP án h ng, quản lý
Phải trả người án, lương, thưởng, thuế phải trả
(8)
Số vòng quay các khoản phải trả thể hiện khả năng chiếm dụng vốn ngắn hạn của
doanh nghiệp đối với nhà cung cấp, người lao động v các cơ quan Nh nước. Nếu chỉ
tiêu này lớn hơn năm trước nghĩa l thời gian chiếm dụng vốn ngắn hơn, các hoản nợ
phải thanh toán sớm hơn năm trước. Ngược lại, nếu chỉ tiêu này quá thấp, đồng nghĩa
với thời gian trả nợ d i, điều này sẽ ảnh hưởng đến xếp hạng tín dụng của doanh
nghiệp.
Thời gian trả nợ trung bình
L chỉ tiêu thể hiện số ng y trung ình m doanh nghiệp có thể chiếm dụng vốn
của các đối tượng hác, đặc biệt là nhà cung cấp. ệ số n y cao tức l doanh nghiệp có
quan hệ tốt với nh cung cấp v có hả năng éo giãn thời gian trả tiền cho người án.
Ngược lại hệ số n y thấp nghĩa l doanh nghiệp phải trả tiền cho người án trong thời
gian ngắn sau hi nhận h ng, hông được ưu đãi về các điều hoản thanh toán.
Thời gian trả nợ trung ình =
360
ệ số trả nợ
(9)
Việc chiếm dụng vốn của các chủ thể trên có thể giúp doanh nghiệp tiết kiệm
được chi phí vốn, cũng thể hiện uy tín trong quan hệ thanh toán đối với nhà cung cấp
và sự tín nhiệm của người lao động của công ty. Tuy nhiên nếu số vòng quay các
khoản phải trả quá nhỏ, nghĩa l thời gian trả nợ quá dài sẽ tiềm ẩn rủi ro về khả năng
thanh toán và có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp.
15
Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.175-Tr.176]
Thang Long University Library
14
 Chỉ tiêu về khả năng quản lý hàng tồn kho16
Số vòng luân chuyển hàng tồn kho
Là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất và khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp, được xác định b ng cách lấy giá vốn hàng bán (GVHB) chia cho hàng tồn kho
trong kỳ.
Số v ng luân chuyển TK =
G B
Giá trị h ng tồn ho
(10)
Số vòng luân chuyển hàng tồn kho thể hiện năng lực quản trị hàng tồn kho của
doanh nghiệp qua từng năm. Nếu hệ số n y cao có nghĩa l công tác án h ng của
doanh nghiệp diễn ra thuận lợi, hàng trong kho không bị ứ đọng nhiều. Tuy nhiên nếu
hệ số n y quá cao cũng hông tốt vì như vậy nghĩa l h ng trong ho hông nhiều, nếu
nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì doanh nghiệp sẽ đánh mất cơ hội bán hàng vào tay
đối thủ cạnh tranh; nếu giá cả nguyên vật liệu đầu v o tăng cao thì nguyên liệu cho
khâu sản xuất hông đủ sẽ khiến sản xuất bị gián đoạn. Còn nếu số vòng quay hàng
tồn kho thấp chứng tỏ hàng trong kho bị ứ đọng nhiều, hàng sản xuất ra không bán
được, ảnh hưởng đến doanh thu và là mầm mống của các hó hăn t i ch nh trong
tương lai. Vì vậy cần để số vòng quay hàng tồn kho ở mức hợp lý để đảm bảo được
mức độ sản xuất v đáp ứng nhu cầu khách hàng.
Thời gian luân chuyển hàng tồn kho trung bình
Đây l hoảng thời gian cần thiết để doanh nghiệp có thể tiêu thụ được hết số
lượng hàng tồn kho của mình (bao gồm cả h ng hoá c n đang trong quá trình sản
xuất). Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hàng tồn kho vận động nhanh, đó l nhân tố góp
phần tăng doanh thu v lợi nhuận của doanh nghiệp.
Thời gian luân chuyển ho TB =
360
Số v ng luân chuyển TK
(11)
 Chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền
Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền trung bình là khoảng thời gian từ khi
thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp đến hi thu được tiền hàng từ người mua. Nó
cho biết một đồng doanh nghiệp bỏ ra sẽ thu lại trong thời gian bao lâu. Đây l hoảng
thời gian quan trọng mà tất cả các nhà phân tích tài chính đều phải xem xét. Chỉ tiêu
n y được xác định bởi công thức sau:
16
Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.220-Tr.221]
=
Thời gian thu
nợ trung bình
+
Thời gian quay
vòng tiền = +
T/g luân chuyển
kho TB
-
Thời gian trả nợ
TB (12)
15
Đây l chỉ tiêu kết hợp giữa ba chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý hàng tồn kho,
khoản phải thu và khoản phải trả. Chỉ số này càng cao thì thời gian luân chuyển vốn
b ng tiền càng dài, doanh nghiệp sẽ không có vốn cho các hoạt động đầu tư hác. Nếu
chỉ số này nhỏ nghĩa l năng lực quản lý vốn ngắn hạn tốt, tuy nhiên cũng c n phụ
thuộc vào ngành nghề kinh doanh của từng doanh nghiệp.
 Chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản chung17
Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn
Cho biết trong kỳ phân tích một đồng TSDH tạo ra được ao nhiêu đồng doanh
thu (thuần). Chỉ tiêu này thể hiện sực sản xuất của TSDH hay là máy móc, thiết bị, nhà
xưởng, được xác định là giá trị còn lại tới thời điểm lập báo cáo tài chính, tức l ng
nguyên giá TSDH trừ đi hao m n lũy ế. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ TSDH được
sử dụng tốt, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh. Vì vậy, để nâng cao chỉ tiêu này,
doanh nghiệp cần tính toán khấu hao chính xác và thanh lý những TSDH không còn
giá trị sử dụng để giảm thiểu chi phí bảo dưỡng, duy trì.
iệu suất sử dụng TSD =
Doanh thu thuần
Tổng TSD
(13)
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích mỗi đồng TSNH của doanh nghiệp tạo ra
được ao nhiêu đồng doanh thu thuần. TSNH bao gồm tiền và các khoản tương đương
tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác. Chỉ tiêu này
càng cao càng chứng tỏ phần lớn TSN được chuyển hóa thành thành phẩm và tạo ra
doanh thu cho doanh nghiệp. Nếu chỉ tiêu này quá thấp đồng nghĩa việc sử dụng
TSN chưa hiệu quả, ch nh sách dự trữ ho hông phù hợp, th nh phẩm hó tiêu thụ
v hoản phải thu lớn.
iệu suất sử dụng TSN =
Doanh thu thuần
Tổng TSN
(14)
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
iệu suất sử dụng tổng t i sản =
Doanh thu thuần
Tổng T i sản
(15)
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nói chung của
doanh nghiệp, không phân biệt TSNH hay TSDH. Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài
sản tạo ra ao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ số này càng cao chứng tỏ việc sử dụng
tài sản nói chung của doanh nghiệp vào các hoạt động sản xuất kinh doanh là có hiệu
quả.
17
Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.223-Tr.230]
Thang Long University Library
16
Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ18
1.3.4.3.
Tỷ số nợ
Nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm hai thành phần là VCSH và vốn nợ. T số
nợ phản ánh t trọng vốn nợ trong tổng nguồn vốn kinh doanh, được t nh:
T số nợ cho thấy một đồng tài sản hiện tại của doanh nghiệp được tài trợ khoảng
bao nhiều đồng là nợ phải trả, hay trong một trăm đồng nguồn vốn thì có bao nhiêu
đồng là nợ. Chỉ số này cho biết mức độ tự chủ về vốn của doanh nghiệp. T số nợ
càng cao cho thấy phần đa vốn của doanh nghiệp là từ nguồn huy động b ng hình thức
vay nợ. Khi đó doanh nghiệp sẽ kém tự chủ hơn trong việc sử dụng vốn và phải chịu
chi phí lãi vay, khiến rủi ro t i ch nh tăng lên, nhưng nó lại là nguồn vốn dồi dào và có
thể sử dụng cho nhiều mục đ ch hác nhau. Ngược lại, nếu t số nợ thấp, đồng nghĩa
với việc nguồn vốn được sử dụng chủ yếu l CS . Khi đó, t nh tự chủ về vốn tăng
lên, nhưng nó cũng cho thấy doanh nghiệp chưa tận dụng việc hai thác đ n ẩy tài
ch nh. ơn nữa, đây l nguồn không lớn nên không thế đáp ứng hết cho mọi như cầu
trong SXKD v đầu tư của doanh nghiệp. Để iết t số n y cao hay thấp ta cần so sánh
với t số trung ình ng nh. T số nợ thường n m trong hoảng từ 50 – 70%.
Số lần thu nhập trên lãi vay (Tỷ số khả năng trả lãi)
Là một t số tài ch nh đo lường mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi của
doanh nghiệp như thế nào. T số này cho biết một đồng lãi vay được đảm bảo bởi bao
nhiêu đồng thu nhập trước thuế và lãi vay.
Số lần thu nhập trên lãi vay càng cao thì khả năng thanh toán lãi vay của doanh
nghiệp cho các chủ nợ càng lớn. Ngược lại, nếu khả năng thanh toán lãi vay thấp thể hiện
sự suy giảm trong hoạt động kinh tế đã l m giảm thu nhập trước thuế và lãi vay xuống
dưới mức mà công ty phải trả, do đó dễ dẫn tới mất khả năng thanh toán v vỡ nợ. Nếu t
số này lớn hơn 1 thì thu nhập của doanh nghiệp hoàn toàn có thể chi trả cho lãi vay. Nếu
nhỏ hơn 1 thì có nghĩa l doanh nghiệp vay quá nhiều mà kết quả của kỳ kinh doanh
hông đủ để chi trả cho các khoản vay đó. T lệ n m trong 3 - 4 sẽ được coi l mức ảo
vệ th ch hợp trước những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai. Tuy nhiên hệ số này
chưa đề cập đến các khoản thanh toán cố định hác như trả nợ gốc, chi phí thuế, cổ tức
trả cho cổ phiếu ưu đãi,
18
Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.174-Tr.176]
Website http://learning.stockbiz.vn/
17
Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời19
1.3.4.4.
Để biết được hiệu quả kinh doanh ở mức nào, những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
quả inh doanh l gì v xu hướng kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai người
ta sử dụng nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời.
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
Khả năng tạo ra doanh thu của doanh nghiệp là chiến lược dài hạn, quyết đinh tạo
ra lợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Song mục tiêu cuối cùng của nhà quản
trị không phải là doanh thu mà là lợi nhuận sau thuế. Do vậy, để tăng lợi nhuận sau
thuế cần phải duy trì tốc độ tăng của doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí, khi
đó sự tăng trưởng mới bền vững. Mặt khác, chỉ tiêu n y cũng thể hiện trình độ kiểm
soát chi phí của các nhà quản trị nh m tăng sự cạnh tranh trên thị trường, chỉ tiêu này
được xác định như sau:
ROS =
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
(16)
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được 100 đồng doanh
thu thuần thì tạo ra được ao nhiêu đồng lợi nhuận sau hi ho n th nh các nghĩa vụ
thuế cho Nh nước. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kiểm soát chi phí càng
tốt, đó l nhân tố giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, tăng doanh thu. Chỉ tiêu này
thấp cho thấy doanh nghiệp cần tăng cường kiểm soát chi phí của các bộ phận. Khi
phân tích cần so sánh với t số bình quân của ngành mà doanh nghiệp tham gia.
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Tài sản của một doanh nghiệp được hình thành từ vốn vay và VCSH. Cả hai
nguồn vốn n y được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của doanh nghiệp. Hiệu quả
của việc chuyển vốn đầu tư th nh lợi nhuận được thể hiện qua ROA. ROA càng cao
càng tốt vì công ty đang iếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư t hơn. Chỉ tiêu
n y được xác định bởi công thức sau:
RO =
Lợi nhuận sau thuế
Tổng t i sản
(17)
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng tài sản
đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ
hiệu quả sử dụng tài sản tốt, đó l nhân tố giúp doanh nghiệp đầu tư theo chiều rộng
như xây nh xưởng, mua thêm máy móc thiết bị, mở rộng thị phần tiêu thụ Nếu chỉ
tiêu n y thấp, doanh nghiệp cần xem xét lại cơ cấu t i sản để tìm ra điểm ất hợp lý,
tránh gây lãng ph cũng như để cải thiện chỉ tiêu n y trong tương lai.
19
Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.205-Tr.207]
Thang Long University Library
18
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Khả năng tạo ra lợi nhuận của VCSH mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động
kinh doanh là mục tiều của mọi nhà quản trị, nó được xác định như sau:
ROE =
Lợi nhuận sau thuế
ốn chủ sở hữu
(17)
Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng
VCSH thì thu được ao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ
hiệu quả sử dụng VCSH của doanh nghiệp l tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư
của chủ doanh nghiệp. Đây l nhân tố giúp doanh nghiệp tăng quy mô CS , có được
thêm nguồn t i trợ dồi d o phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
1.3.5. Phân tích t nh h nh tài chính chung th ng qu chỉ ố – score20
Z – score là là một trong những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sức khỏe tài chính của
một doanh nghiệp. Bên cạnh đó nó c n giúp các nh quản trị đánh giá rủi ro và nguy
cơ phá sản của doanh nghiệp trong tương lai gần. Z - score được mô tả qua các chỉ số
sau:
(Các chỉ tiêu n y đều tính theo t lệ % và sử dụng các giá trị tài sản, nợ phải trả và vốn
chủ sở hữu cuối kỳ).
20
Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.272-Tr.275]
X1 =
T i sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
Tổng t i sản
X2 =
Tổng t i sản
Lợi nhuận chưa phân phối
X3 =
Tổng t i sản
Lợi nhuận trước thuế v lãi vay
X4 =
Tổng nợ
Giá trị thị trường của CS
X5 =
Tổng t i sản
Doanh thu thuần
19
Từ một chỉ số Z an đầu, Giáo Sư Edward . ltman đã phát triển ra Z’ v Z’’ để có
thể áp dụng theo từng loại hình và ngành của doanh nghiệp, như sau:
Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hoá, ngành sản suất:
Z = 1.2×X1 + 1.4×X2 + 3.3×X3 + 0.64×X4+ 0.999×X5
Nếu Z > 2.99 Doanh nghiệp n m trong vùng an to n, chưa có nguy cơ phá sản
Nếu 1.8 < Z < 2.99 Doanh nghiệp n m trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản
Nếu Z <1.8: Doanh nghiệp n m trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.
Đối với doanh nghiệp chƣa cổ phần hoá, ngành sản suất:
Z’ = 0.717×X1 + 0.847×X2 + 3.107×X3 + 0.42X4 + 0.998×X5
Nếu Z’ > 2.9: Doanh nghiệp n m trong vùng an to n, chưa có nguy cơ phá sản
Nếu 1.23 < Z’ < 2.9: Doanh nghiệp n m trong vùng cảnh báo, có nguy cơ phá sản
Nếu Z’ <1.23: Doanh nghiệp n m trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao
Đối với các nƣớc đang phát triển và các doanh nghiệp khác:
Chỉ số Z’’ dưới đây có thể được dùng cho hầu hết các ngành, các loại hình doanh
nghiệp. Vì sự khác nhau khá lớn của X5 giữa các ng nh, nên X5 đã được đưa ra. Công
thức tính chỉ số Z’’ được điều chỉnh như sau:
Z’’ = 6.56×X1 + 3.26×X2 + 6.72×X3 + 1.05×X4
Nếu Z’’ > 2.6 Doanh nghiệp n m trong vùng an to n, chưa có nguy cơ phá sản
Nếu 1.2 < Z’’ < 2.6 Doanh nghiệp n m trong vùng cảnh áo, có nguy cơ phá sản
Nếu Z <1.1 Doanh nghiệp n m trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao
Đối với các nước đang phát triển như iệt Nam thì việc sử dụng hệ số Z – score 4
thành phần để đánh giá tình hình t i ch nh doanh nghiệp là hợp lý nhất.
1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến phân tích đến phân tích tài chính doanh nghiệp21
Phân t ch t i ch nh có ý nghĩa quan trọng với nhiều đối tượng khác nhau, ảnh
hưởng đến các quyết định đầu tư, t i trợ. Tuy nhiên, phân tích tài chính chỉ thực sự
phát huy tác dụng khi nó phản ánh một cách trung thực tình trạng tài chính doanh
nghiệp, vị thế của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác trong ngành. Muốn vậy,
thông tin sử dụng trong phân tích phải ch nh xác, có độ tin cậy cao, cán bộ phân tích
phải có trình độ chuyên môn giỏi. Ngoài ra, sự tồn tại của hệ thống chỉ tiêu trung bình
ng nh cũng l một trong những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính.
Ta có thể khái quát về các yếu tối ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp như
sau:
21
Website http://voer.edu.vn/
Thang Long University Library
20
Chất ƣợng sử dụng thông tin
Đây l yếu tố quan trọng h ng đầu quyết định chất lượng phân tích tài chính, bởi
một khi thông tin sử dụng không chính xác, không phù hợp thì kết quả mà phân tích tài
ch nh đem lại chỉ là hình thức, hông có ý nghĩa gì. ì vậy, có thể nói thông tin sử
dụng trong phân tích tài chính là nền tảng của phân tích tài chính.
Từ những thông tin bên trong trực tiếp phản ánh tài chính doanh nghiệp đến
những thông tin ên ngo i liên quan đến môi trường hoạt động của doanh nghiệp,
người phân tích có thể thấy được tình hình tài chính doanh nghiệp trong quá khứ, hiện
tại và dự đoán xu hướng phát triển trong tương lai.
Tình hình nền kinh tế trong v ngo i nước không ngừng biến động, tác động
h ng ng y đến điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp. ơn nữa, tiền lại có giá trị theo
thời gian, một đồng tiền hôm nay có giá trị khác một đồng tiền trong tương lai. Do đó,
tính kịp thời, giá trị dự đoán l đặc điểm cần thiết làm nên sự phù hợp của thông tin.
Thiếu đi sự phù hợp v ch nh xác, thông tin hông c n độ tin cậy v điều này tất yếu
ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp.
Tr nh độ cán bộ phân tích
Có được thông tin phù hợp v ch nh xác nhưng tập hợp và xử lý thông tin đó như
thế n o để đưa lại kết quả phân tích tài chính có chất lượng cao lại l điều hông đơn
giản. Nó phụ thuộc rất nhiều v o trình độ của cán bộ thực hiện phân tích. Từ các thông
tin thu thập được, các cán bộ phân tích phải tính toán các chỉ tiêu, thiết lập các bảng
biểu. Tuy nhiên, đó chỉ là những con số và nếu chúng đứng riêng lẻ thì tự chúng sẽ
hông nói lên điều gì. Nhiệm vụ của người phân tích là phải gắn kết, tạo lập mối liên
hệ giữa các chỉ tiêu, kết hợp với các thông tin về điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của
doanh nghiệp để lý giải tình hình tài chính của doanh nghiệp, xác định thế mạnh, điểm
yếu cũng như nguyên nhân dẫn đến điểm yếu trên. Hay nói cách khác, cán bộ phân
t ch l người làm cho các con số “ iết nói”. Ch nh tầm quan trọng và sự phức tạp của
phân tích tài chính đ i hỏi cán bộ phân tích phải có trình độ chuyên môn cao.
Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành
Phân tích tài chính sẽ trở nên đầy đủ v có ý nghĩa hơn nếu có sự tồn tại của hệ
thống chỉ tiêu trung ình ng nh. Đây l cơ sở tham chiếu quan trọng khi tiến hành
phân t ch. Người ta chỉ có thể nói các t lệ tài chính của một doanh nghiệp là cao hay
thấp, tốt hay xấu hi đem so sánh với các t lệ tương ứng của doanh nghiệp khác có
đặc điểm v điều kiện sản xuất inh doanh tương tự m đại diện ở đây l chỉ tiêu trung
ình ng nh. Thông qua đối chiếu với hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành, nhà quản lý
tài chính biết được vị thế của doanh nghiệp mình từ đó đánh giá được thực trạng tài
chính doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình.
21
CHƢƠNG 2
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CPDVTM
CÁT THÀNH
Chương 2 giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển; chức năng, nhiệm vụ
v cơ cấu tổ chức của Công ty CP DVTM Cát Thành. Tiếp đó l phần phân tích sâu
tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn 2011 – 2013 với mục đ ch phát hiện ra
những điểm mạnh, điểm yếu về tài chính nh m đưa ra các giải pháp cải thiện tình hình
t i ch nh trong chương 3.
2.1. Giới thiệu về Công ty CP DVTM Cát Thành
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP DVTM Cát Thành
Công ty Cổ phần DVTM Cát Thành là một trong những doanh nghiệp vừa và
nhỏ, được thành lập vào ngày 06/10/2005 với mã số thuế là 0101819437. Địa điểm
giao dịch đặt tại số 13N1, Cầu Tiên, Hoàng Mai, Hà Nội. Công ty có tư cách pháp
nhân đầy đủ, có tài khoản tại ngân hàng, có con dấu riêng để giao dịch.
Với số vốn điều lệ l 3.600.000.000 NĐ (Ba t sáu trăm triệu đồng) được chia
thành 360.000 cổ phần với mệnh giá là 10.000 đồng/cổ phần.
Hoạt động kinh doanh của Công ty CP DVTM Cát Thành bao gồm: Mua bán
phế liệu của phụ tùng ô tô, xe máy, máy xúc, máy ủi, tàu thủy, x lan, im h điện
máy, điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, vật tư ng nh điện, biến thế điện, dầu mỡ các
loại, hóa chất, sắt, thép, đồng, nhôm, chì, gang, ắc quy, phế liệu các loại, vật tư ng nh
dầu khí, ngành mỏ, địa chất, vật tư thiết bị ưu ch nh viễn thông, thiết bị văn ph ng,
thiết bị y tế, hàng gia dụng, đồ gỗ, các sản phẩm từ nhựa, (trừ tất cả các loại hàng hóa
Nh nước cấm); Cung cấp dịch vụ phá dỡ công trình xây dựng, san lấp mặt b ng, vận
tải hàng hóa, xử lý dầu thải, thu gom, xử lý chất thải công nghiệp, nông nghiệp, sửa
chữa ô tô, xe máy. Trong đó, hoạt động mua bán phế liệu và cung cấp cấp dịch vụ
phá dỡ công trình xây dựng là 2 hoạt động kinh doanh chính của công ty.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty CP DVTM Cát Thành
Giám đốc: l người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và
chịu trách nhiệm trước các thành viên sáng lập về thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn
được giao. Giám đốc cũng l chủ tài khoản của công ty v l người chịu trách nhiệm
trước pháp luật về việc chấp h nh quy định luật của doanh nghiệp, kí kết các hợp đồng
kinh tế v văn ản giao dịch theo phương hướng kế hoạch của công ty, đồng thời chịu
trách nhiệm tổ chức, thực hiện các văn ản đó.
Phó giám đốc: Dưới giám đốc bao gồm hai Phó giám đốc. Phó giám đốc là
người giúp việc cho giám đốc, được giám đốc phân công các lĩnh vực sản xuất kinh
Thang Long University Library
22
doanh. Khi Giám đốc vắng mặt sẽ ủy quyền cho phó giám đốc điều hành công việc,
trực tiếp kí kết các hóa đơn chứng từ liên quan đến lĩnh vực được phân công. Phó giám
đốc có trách nhiệm báo cáo lại cho giám đốc những công việc mình đã giải quyết khi
vắng mặt.
Phòng Kinh doanh: Nhân viên phòng kinh doanh có nhiệm vụ tiếp thị và giao
dịch với hách h ng dưới sự giám sát trực tiếp của phó giám đốc, thực hiện các hợp
đồng mua án theo quy định của công ty. Họ phải hợp tác chặt chẽ với ph ng ĩ thuật
và bộ phận bán hàng và phân phối sản phẩm để nhập hàng và cung cấp hàng tốt nhất
tới khách hàng.
Phòng Tài chính - Kế toán: Phòng Tài chính - kế toán là bộ phận quan trọng
bậc nhất của công ty. Bộ phận này có nhiệm vụ lập kế hoạch thu chi tài chính hàng
năm của công ty, tham mưu cho giám đốc để l m cơ sở thực hiện các kế hoạch tạo
nguồn vốn, quản lý, phân bổ, điều chuyển vốn, vay và trả vốn vay, ; chủ trì thực hiện
thu chi, kiểm tra việc sử dụng các khoản tiền vốn, theo dõi công nợ.
Bên cạnh đó, phòng này còn triển khai các công tác nghiệp vụ kế toán tài vụ
trong toàn công ty, đó l thực hiện quyết toán quý, 6 tháng, năm đúng tiến độ; hoạch
toán lỗ, lãi giúp cho an giám đốc Công ty nắm chắc nguồn vốn, lợi nhuận. Lập báo
cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định chế độ tài chính hiện hành của Nh nước,
phản ánh trung thực kết quả hoạt động của Công ty; phân tích tình hình tài chính, cân
đối nguồn vốn, công nợ trong Công ty v áo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu
của Giám đốc. Ngoài ra, phòng này còn thực hiện các nhiệm vụ hác hi Lãnh đạo yêu
cầu.
Phòng Tài chính – kế toán l đầu mối phối hợp với các ph ng, an tham mưu,
đơn vị thành viên trong việc mua sắm, thanh lý, nhượng bán.. tài sản của Công ty.
Bộ phận phân phối sản phầm: Bộ phận phân phối sản phẩm phải phân phối vận
chuyển hàng tới tận tay người tiêu dùng, các cơ sở giáo dục, đ o tạo, các công ty, cơ
sở đại lý khác.
23
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty
(Nguồn: Phòng hành chính Tổng hợp)
2.2. Tổng quan tình hình kinh doanh của Công ty CP DVTM Cát Thành
Trong những năm đầu thập kỉ này, thị trường bất động sản vô cùng sôi động, kéo
theo sự phát triển của ngành công nghiệp xây dựng. Nhận định được nhu cầu thị
trường trong lĩnh vực phá dỡ nh trước xây dựng, các thành viên sáng lập đã mạnh dạn
góp vốn và thành lập công ty. Sau gần 10 năm xây dựng và phát triển, công ty không
những đã có ước đi táo ạo, hai thác được một nhu cầu khuyết của thị trường, mà
còn ngày càng phát triển và tạo được uy t n trong lĩnh vực kinh doanh của mình. Cùng
với một tập thể cán bộ công nhân viên không ngừng phấn đấu và học hỏi, với cơ sở vật
chất ngày càng khang trang, kinh nghiệm quản lý ngày càng nâng cao, và quy mô kinh
doanh ngày càng mở rộng, công ty đã gặt hái được những thành công nhất định.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, do tình hình inh tế trong v ngo i nước
phải gánh chịu hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên công ty cũng
không tránh khỏi sự sa sút chung. Để nhìn nhận rõ hơn về tình hình t i ch nh cũng như
kết quả kinh doanh trong giai đoạn này, chúng ta sẽ đi v o phân t ch sâu tình hình t i
chính tại Công ty CP DVTM Cát Thành trong mục 2.3
2.1 Phân tích tình hình tài chính tại Công ty CP DVTM Cát Thành
2.2.1. Phân tích tình hình biến động tài sản, nguồn vốn của Công ty
Trong 3 năm qua, quy mô và biến động của các khoản mục về tài sản và nguồn vốn
được tổng kết trong bảng 2.1 sau:
iện trưởng
Phó giám đốc
1
Phó giám đốc
2
Phòng Kinh
doanh
Phòng Tài
chính - Kế
toán
Phòng phân
phối sản
phẩm
Thang Long University Library
24
Bảng 2.1. Qu mô v biến động của T I SẢN – NGUỒN VỐN
trong giai đoạn 2011 – 2013
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Chênh ệch tu êt đối
Chênh ệch tƣơng đối
(%)
2012/2011 2013/2012 2012/2011 2013/2012
(A) (1) (2) (3) (4)=(2)-(1) (5)=(3)-(2) (4)/(1) (5)/(2)
T I SẢN
A - T I SẢN NGẮN HẠN 5.894.596.786 5.125.000.236 7.752.760.604 (769.596.550) 2.627.760.368 (13,06) 51,27
I. Tiền v các khoản tƣơng đƣơng tiền 102.806.752 195.725.690 97.696.608 92.918.938 (98.029.082) 90,38 (50,08)
II. Các khoản đầu tƣ t i chính ngắn
hạn
- -
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 792.500.000 142.543.500 1.187.500.000 (649.956.500) 1.044.956.500 (82,01) 733,08
1. Phải thu hách h ng 792.500.000 142.500.000 1.187.500.000 (650.000.000) 1.045.000.000 (82,02) 733,33
2. Trả trước cho người án 43.500 43.500 (43.500) (100,00)
3. Các hoản phải thu hác - -
IV. H ng tồn kho 4.640.323.565 4.451.640.407 5.990.418.862 (188.683.158) 1.538.778.455 (4,07) 34,57
V.T i sản ngắn hạn khác 358.966.469 335.090.639 477.145.134 (23.875.830) 142.054.495 (6,65) 42,39
1. Chi ph trả trước ngắn hạn - -
2. Thuế GTGT được hấu trừ 358.689.373 331.508.959 468.096.072 (27.180.414) 136.587.113 (7,58) 41,20
3. Thuế v các hoản hác phải thu Nh
nước
277.096 1.602.845 3.143.046 1.325.749 1.540.201 478,44 96,09
4. T i sản ngắn hạn hác 1.978.835 5.906.016 1.978.835 3.927.181 198,46
B – T i sản d i hạn 8.447.725 8.447.725 (8.447.725) (100,00)
I. T i sản cố định hữu h nh 8.447.725 8.447.725 (8.447.725) (100,00)
Nguyên giá 11.263.636 11.263.636 (11.263.636) (100,00)
Giá trị hao m n lũy ế 2.815.911 2.815.911 (2.815.911) (100,00)
TỔNG CỘNG T I SẢN 5.894.596.786 5.133.447.961 7.752.760.604 (761.148.825) 2.619.312.643 (12,91) 51,02
25
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Chênh ệch tu êt đối
Chênh ệch tƣơng đối
(%)
2012/2011 2013/2012 2012/2011 2013/2012
(A) (1) (2) (3) (4)=(2)-(1) (5)=(3)-(2) (4)/(1) (5)/(2)
NGUỒN VỐN
A – Nợ phải trả 2.226.698.341 1.460.572.271 4.045.355.120 (766.126.070) 2.584.782.849 (34,41) 176,97
I. Nợ ngắn hạn 2.226.698.341 1.460.572.271 4.045.355.120 (766.126.070) 2.584.782.849 (34,41) 176,97
1. ay v nợ ngắn hạn 1.630.000.000 980.000.000 2.930.000.000 (650.000.000) 1.950.000.000 (39,39) 195,00
2. Phải trả cho người án 20.000.000 20.000.401 20.000.000 401 (401) 0.002 (0,002)
3. Người mua trả tiền trước 576.698.340 460.571.870 1.095.355.120 (116.126.470) 634.783.250 (20,14) 137,83
II. Nợ d i hạn - -
B – Vốn chủ sở hữu 3.667.898.445 3.672.875.690 3.707.405.484 4.977.245 34.529.794 0,14 0,94
I. Vốn chủ sở hữu 3.667.898.445 3.672.875.690 3.707.405.484 4.977.245 34.529.794 0,14 0,94
1. ốn đầu tư của chủ sở hữu 3.600.000.000 3.600.000.000 3.600.000.000 - - - -
2. Quỹ đầu tư phát triển - -
3. LNST chưa phân phối 67.898.445 72.875.690 107.405.484 4.977.245 34.529.794 7,33 47,38
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 5.894.596.786 5.133.447.961 7.752.760.604 (761.148.825) 2.619.312.643 (12,91) 51,02
(Nguồn: BCĐKT và t nh toán của tác giả)
Thang Long University Library
26
Phân tích tình hình biến động tài sản
2.2.1.1.
Bảng 2.2. Qu mô v cơ cấu t i sản của Công t giai đoạn 2011 – 2013
Đơn vị t nh: đồng
Khoản
mục
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Số tiền
(đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
(đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
(đồng)
Tỷ
trọng
(%)
TSNH 5.894.596.786 100 5.125.000.236 99,84 7.752.760.604 100
TSDH - - 8.447.725 0,16 - -
Tổng TS 5.894.596.786 100 5.133.447.961 100,00 7.752.760.604 100
(Nguồn: BCTC và tính toán của tác giả)
Quy mô tổng tài sản của Công ty tăng trưởng không ổn định trong giai đoạn 2011
– 2013. Năm 2011 quy mô tổng tài sản l 5.894.596.786 đồng, năm 2012 quy mô tổng
tài sản giảm nhẹ xuống c n 5.133.447.961 đồng, tương ứng giảm 12,91% so với năm
2011. Nhưng sang năm 2013 quy mô tổng tài sản tăng mạnh lên 7.752.760.604 đồng,
tương ứng tăng 51,02 so với năm 2012. Đây l một dấu hiệu tốt, thể hiện Công ty
đang có xu hướng mở rộng sản xuất kinh doanh.
Cơ cấu tài sản của Công ty chủ yếu là TSNH, chiến t trọng lớn theo đúng đặc
trưng của ng nh thương mại dịch vụ. Với chính sách quản lý tài sản thận trọng (TSNH
> TSD ) nên trong giai đoạn 20110 – 2013 Công ty chủ yếu duy trì TSNH ở mức
100%, ngoài trừ năm 2012, do nhu cầu đầu tư thêm máy móc phục vụ hoạt động kinh
doanh nên có chi thêm cho TSDH với giá trị 8.447.725 đồng, đã l m cho cơ cấu tài sản
bị xáo chộn.
Nhìn chung, qua 3 năm, quy mô tổng tài sản tăng giảm không ổn định, nhưng
vẫn giữ t trọng TSNH cao. Xét về cơ cấu v nguyên nhân thay đổi của cơ cấu tổng tài
sản, ta có:
 Tài sản ngắn hạn
 Giai đoạn 2011 – 2012:
Trong giai đoạn này, TSNH của Công ty bị giảm sút. Năm 2011 TSN l
5.894.596.786 đồng, chiếm 100% tổng tài sản. Năm 2012, TSN giảm nhẹ, còn
5.125.000.236 đồng, chiếm 99,84 tương ứng giảm 13,06% so với năm 2011. Nguyên
nhân là do:
27
Thời điểm này, thị trường bất động sản đang hết sức trì trệ, kéo theo các dịch vụ
xây dựng và phá dỡ công trình cũ (ng nh nghề chính của Công ty) cũng hông hởi
sắc. Vì vậy mà chiến lược kinh doanh của Công ty cũng hết sức thận trọng.
Đầu tiên là đẩy mạnh việc thu hồi các hoản phải thu, rút tiền về ổ sung quỹ
tiền mặt để tăng hả năng thanh toán v tăng t nh chủ động trong việc đưa ra các chiến
lược inh doanh làm cho tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền có giá trị 102.806.752
đồng đầu năm 2012 đã tăng lên đến 195.725.690 đồng cuối năm 2012, tương ứng tăng
90,38 so với năm trước.
Tiếp theo, sàng lọc khách hàng qua chính sách tín dụng thương mại thắt chặt,
Công ty cắt giảm bán chịu cho khách hàng và thu hồi những phần cho nợ nh m giảm
chi phí quản lý và thu nợ, giảm rủi ro tín dụng. Điều n y đã dẫn đến khoản phải thu
khách hàng trong thời kỳ n y được giảm thiểu tối đa. Từ đầu năm 2012 có giá trị là
792.500.000 đồng, đến cuối năm chỉ còn 142.500.000 đồng, tương đương giảm
82,02%.
Cuối cùng là không giữ quá nhiều hàng trong kho bãi mà khi có hàng sẽ lập tức
chuyển án cho người mua để giảm chi ph lưu ho, nên hàng tồn kho năm 2011 l
4.640.323.565 đồng thì đến hết năm 2012 chỉ còn là 4.451.640.407 đồng, đã giảm
188.683.158 đồng, tương đương 4,07 so với năm 2011.
Cùng với đó, thuế và các khoản phải thu nh nƣớc, là những khoản thuế thu
nhập doanh nghiệp và thu nhập cá nhân mà Công ty nộp thừa trong năm t i chính cần
phải thu lại từ Nh nước, và trả trƣớc cho ngƣời bán có sự iến động nhẹ, lần lượt
tăng 478,44 , từ 277.096 đồng lên đến 1.602.845 đồng và tăng từ 0 lên 43.500 đồng.
Mặc dù tiền và các khoản tương đượng tiền, thuế v các hoản hác phải thu Nh nước
và trả trước cho người án và TSNH khác tăng nhưng h ng tồn kho giảm, thuế được
khấu trừ giảm v đặc biệt là các khoản phải thu ngắn hạn giảm đáng ể đã dẫn đến sự
sụt giảm của TSNH nói chung.
 Giai đoạn 2012 – 2013:
Bước sang giai đoạn 2012 – 2013, TSNH của Công ty tăng đột biến, từ
5.125.000.236 đồng cuối năm 2012 lên đến 7.752.760.604 đồng cuối năm 2013. Phần
lớn các yếu tố cấu th nh nên TSN đều tăng, trừ tiền và các khoản tương đương tiền,
do sự đảo ngược chính sách kinh doanh so với giai đoạn trước. Cụ thể:
Ta biết, tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền là tài sản có tính lỏng cao nhất.
Nếu duy trì nó ở mức cao sẽ l m tăng hả năng thanh toán tức thời của Công ty, góp
phần tạo l ng tin, uy t n nơi nh cung cấp, nh đầu tư, đồng thời giảm giá vốn qua đầu
cơ (mua v o nhiều khi giá giảm). Tuy nhiên, nếu duy trì ở mức quá cao, nó sẽ làm mất
chi ph cơ hội của doanh nghiệp, gây ứ đọng vốn và tốn kém chi phí giữ tiền. Nhận
Thang Long University Library
28
thức được tầm quan trọng trong việc cân đối lượng tiền mặt phù hợp với quy mô
doanh nghiệp mình, nên chỉ riêng trong năm 2013 Công ty đã giảm bớt dữ trữ tiền mặt
và các khoản tương đương tiền một lượng 98.029.082 đồng, xuống còn 97.696.608
đồng, tương ứng 50,08% so với năm trước. Đây l một quyết định sáng suốt tại thời
điểm n y.
Ngược lại với đó, với chính sách tín dụng thương mại thắt chặt trong năm 2012
duy trì khoản phải thu khách hàng ở mức thấp, đã l m cho sản lượng bán ra bị giảm
mạnh, ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của Công ty. Nên trong năm 2013 n y,
Công ty nới lỏng chính sách tín dụng, bán trả chậm trả góp cho khách hàng nhiều hơn
để tăng t nh cạnh tranh, tăng thị phần và gây dựng uy tín với khách hàng, vì vậy tăng
khoản phải thu khách hàng từ 142.500.000 đồng lên 1.187.500.000 đồng, tương
đương tăng gấp 7,3 lần so với trước.
Tiếp theo là, với lượng hàng tồn kho duy trì ở mức thấp so với trước đây, thì khi
nhu cầu thị trường tăng đột ngột Công ty sẽ lập tức mất thị phần v o tay đối thủ cạnh
tranh. ơn nữa, nếu giá cả đầu v o tăng cao m hông có h ng dự trữ sẵn trong kho sẽ
l m gián đoạn quy trình kinh doanh. Vì vậy, dữ trữ hàng tồn kho của Công ty năm
2013 đã tăng từ 4.451.640.407 đồng lên 5.990.418.862 đồng, tương đương 34,57 so
với năm trước. Tuy nhiên, với quy mô doanh nghiệp nhỏ thì đây là một mức dự trữ
lớn, một mặt giúp Công ty luôn có đủ h ng để án, đặc biệt đây l cách để Công ty
đón đầu tình trạng khan hiếm hay tăng giá của sản phẩm, hàng hoá. Mặt khác nó cũng
có thể phản ánh tình trạng kinh doanh trì trệ của công ty, hàng chất trong kho không
án được, tốn kém chi phí dự trữ, bảo quản, cải tiến hàng bị lỗi thời và thanh lý hàng
hư hỏng; và còn có thể dẫn đến khả năng quay v ng vốn của Công ty chậm theo.
Bên cạnh đó, các TSNH khác như Thuế GTGT được hấu trừ, Thuế v các
hoản hác phải thu Nh nước và các T i sản ngắn hạn hác đều tăng lần lượt l
41,2 , 96,09 v 198,46 . Tất cả đã l m cho tổng TSN tăng 51,27 trong năm
2013.
 Tài sản dài hạn
TSDH chiếm t trọng rất nhỏ trong cơ cấu tài sản của Công ty. Năm 2011 v các
năm về trước, Công ty hông đầu tư quá nhiều vào TSDH do hoạt động kinh doanh
thường diễn ra theo hình thức mua bán tay ba. Tức l hi đấu thầu thành công một
công trình, Công ty cho công nhân phá dỡ ngay tại công trường và bán trao tay phế
liệu cho người mua, vì vậy không cần đầu tư nhiều cho TSCĐ. Tuy nhiên, đến năm
2012, do môi trường kinh doanh có nhiều biến đổi, phương thức kinh doanh của Công
ty cũng phải thay đổi theo. Công ty hông mua án trao tay ngay được nên buộc phải
trả chi ph thuê ho ãi để dự trữ hàng. Bên cạnh đó phải mua sắm thêm công cụ lao
29
động cho công nhân. Điều n y đã l m cho khoản mục TSD tăng từ 0 lên 8.447.725
đồng. Tuy nhiên, sang năm 2013, nhận thấy việc đầu tư cho TSCĐ hông cần tiếp tục,
TSCĐ các năm trước tuy đã hết hấu hao nhưng vẫn c n sử dụng được nên giá trị của
khoản mục TSD lại quay về 0 đồng.
Nhận xét: Với đặc điểm của ng nh inh doanh đặc biệt (mua bán phế liệu trong
đó phế liệu xây dựng là chủ yếu), lại là doanh nghiệp siêu nhỏ thì việc duy trì cơ cấu
tài sản thận trọng (TSNH > TSDH) l đúng đắn. T nh đến hết năm 2013, quy mô t i
sản đã tăng lên, thể hiện xu hướng mở rộng kinh doanh của Công ty. Việc có đầu tư
thêm cho TSCĐ thể hiện Công ty đã chú ý tới việc cân b ng trong chính sách quản lý
tài sản của mình. Mức cân đối như vậy sẽ giúp Công ty thuận lợi trong hoạt động sản
xuất inh doanh, có đủ trang thiết ị để phục vụ sản xuất l cơ sở để công ty đạt được
mục tiêu inh doanh, mang lại nguồn lợi nhuận cho doanh nghiệp mình.
Phân t ch t nh h nh iến động nguồn vốn
2.2.1.2.
Bảng 2.3. Qu mô v cơ cấu nguồn vốn của Công t giai đoạn 2011 – 2013
Đơn vị t nh: đồng
Khoản
mục
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Số tiền
(đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
(đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
(đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Nợ phải trả 2.226.698.341 37,78 1.460.572.271 28,45 4.045.355.120 52,18
VCSH 3.667.898.445 62,22 3.672.875.690 71,55 3.707.405.484 47,82
Tổng NV 5.894.596.786 100,00 5.133.447.961 100,00 7.752.760.604 100,00
(Nguồn: BCTC và tính toán của tác giả)
Cũng giống như t i sản, trong 3 năm qua quy mô của tổng nguồn vốn có sự biến
động không ổn định. Năm 2012, tổng nguồn vốn từ 5.894.596.786 đồng đã giảm
12,91% so với năm 2011 c n 5.133.447.961 đồng sau đó lại tăng lên đến
7.752.760.604 đồng trong năm 2013.
Về cơ cấu nguồn vốn, t trọng của VCSH và nợ phải trả cũng thay đổi qua các
năm. Năm 2011, nợ phải trả chiếm 37,78% còn VCSH chiếm 62,22% trong tổng nguồn
vốn. Sang năm 2012, nợ phải trả giảm t trọng hơn nữa, chỉ còn chiếm 28,45% và
CS tăng lên 71,55 . Việc duy trì VCSH lớn hơn nợ phải trả sẽ l m tăng mức độ tự
chủ khi sử dụng đồng vốn nhưng cũng thể hiện việc yếu kém trong quản lý nguồn vốn,
không tiếp cận được nguồn vốn vay dồi d o để mở rộng kinh doanh. Vì vậy, đến năm
Thang Long University Library
30
2013 t trọng n y đảo ngược lại, nợ phải trả tăng mạnh lên 52,18% làm giảm t trọng
của VCSH xuống còn 47,82%. Việc cân đối lại t trọng giữa nợ phải trả và VCSH thể
hiện Công ty đã iết hai thác đ n ẩy tài chính và tận dụng lá chắn thuế từ chi phí lãi
vay. Tuy nhiên khi nợ phải trả lớn hơn nhiều so với số vốn tự có thì Công ty sẽ bị tăng
áp lực trả nợ, có thể gặp rủi ro trong việc thanh toán các khoản nợ, và phải rất cân nhắc
khi sử dụng mỗi đồng vốn vay n y để làm sao lợi nhuận mà nó mang lại phải ù đắp
được chi phí sử dụng vốn. Đồng thời vay nhiều cũng l m giảm uy tín của Công ty đối
với nh đầu tư v các chủ nợ, khiến ngân h ng cũng siết chặt các điều kiện cho vay
hơn. Xét về cơ cấu v nguyên nhân thay đổi của cơ cấu tổng nguồn vốn, ta có:
 Nợ phải trả
Với đặc điểm quy mô là một doanh nghiệp siêu nhỏ, nợ phải trả của Công ty toàn
bộ là nợ ngắn hạn. Sở dĩ Công ty huy động nguồn vốn vay ngắn hạn với t trọng lớn
như thế là vì nguồn vay này có chi phí thấp và dễ huy động hơn nguồn vay dài hạn
nhưng áp lực trả nợ cao. Tuy nhiên, năm 2012, để cải thiện các chỉ tiêu về khả năng
thanh toán nên công ty đã quyết định cắt giảm khoản mục này. Năm 2012, nợ phải trả
giảm 766.126.070 đồng, từ 2.226.698.341 đồng xuống còn 1.460.572.271 đồng, tương
đương giảm 34,41% so với năm 2011. Sau đó năm 2013, nợ ngắn hạn tăng vọt lên
4.045.355.120 đồng, tương đương tăng 176,97 so với năm 2012. Nguyên nhân tăng,
giảm là do sự biến động của hai khoản mục vay ngắn hạn v người mua trả tiền trước.
 Vay và nợ ngắn hạn
Đó l các hoản vay ngắn hạn, hoặc vay dài hạn đến hạn phải trả, vốn chiếm
dụng của nhà cung cấp, thuế phải nộp nhưng chưa nộp, lương phải trả người lao động
nhưng chưa trả, Năm 2011 hoản mục vay và nợ ngắn hạn có giá trị 1.630.000.000
đồng, năm 2012 giảm 39,88%, còn 980.000.000 đồng. Nguyên nhân l do trong giai
đoạn n y, Công ty đang thực hiện chiến lược inh doanh thận trọng, thu hẹp hoạt động
để tránh thua lỗ, trả ớt nợ gốc v đầu tư v o TSN giảm nên nhu cầu về vay v nợ
ngắn hạn cũng giảm theo. Đến năm 2013, lãi suất đi vay ngân h ng giảm từ 15,4%
năm 2012 xuống còn 10,5 trong 6 tháng đầu năm 2013 nên Công ty tận dụng cơ hội
n y để bổ sung thêm nguồn vốn chiếm dụng với chi phí thấp lại dồi dào này cho việc
mở rộng hoạt động kinh doanh của mình. Điều này khiến cho vay và nợ ngắn hạn tăng
thêm 198,98 , lên đến 2.930.000.000 đồng.
 Ngƣời mua trả tiền trƣớc
Khoản mục người mua trả tiền trước năm 2011 l 576.698.340 đồng, năm 2012
l 460.571.870 đồng, giảm 116.126.470 đồng, tương ứng giảm 20,14% so với năm
2011. Do trong năm 2012, Công ty ý được ít hợp đồng hơn, án được ít hàng hóa,
dịch vụ hơn nên hoản người mua trả tiền trước giảm. Điều này còn cho thấy Công ty
31
chưa tận dụng tốt nguồn vốn chiếm dụng của khách hàng, một nguồn vốn với chi phí
sử dụng b ng 0. Sang năm 2013, hi nới lỏng chính sách tín dụng, Công ty có nhiều
hách h ng hơn nên số tiền người mua trả trước cũng tăng lên 634.783.250 đồng,
tương đương tăng 137,83 so với năm 2012. Tuy nhiên đây l một nguồn vốn nhạy
cảm, liên quan đến trực tiếp đến uy tín và khả năng tiêu thụ nên Công ty không thể quá
nôn nóng trong việc gia tăng hoản mục này.
Ngoài ra, trong nợ ngắn hạn còn có khoản mục phải trả cho ngƣời bán nhưng
đây l hoản có giá trị rất nhỏ, và có sự biến động hông đáng ể. Điều này cho thấy
công ty thường không duy trì khoản phải trả người án để giữ uy tín với các đối tác,
nhà cung cấp và đặc biệt là những đối tác mới.
Tuy nhiên, ta có thể thấy, việc sử dụng 100% nợ ngắn hạn như hiện nay, ngoài
ưu điểm là dễ huy động và với chi phí thấp thì nó lại mang đến áp lực trả nợ cao cho
Công ty, tăng rủi ro về khả năng thanh toán. ì vậy công ty cần có chính sách hợp lý
để cân đối t trọng nợ ngắn hạn và dài hạn sao cho phù hợp với tình hình kinh doanh
trong từng thời kỳ.
 Vốn chủ sở hữu
VCSH của Công ty bao gồm 2 thành phần là vốn đầu tư của chủ sở hữu (vốn
điều lệ) và lợi nhuận chưa phân phối.
 Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu
Vốn điều lệ của Công ty trong suốt hơn 9 năm hoạt động qua luôn được duy trì ở
mức 3.600.000.000 đồng v chưa có dấu hiệu thay đổi. Tuy nhiên đây c n l một con
số rất nhỏ. Để thực hiện được tham vọng mở rộng thị trường, tăng thị phần và lên sàn
chứng khoán thì nhà quản trị Công ty cần gia tăng thêm nguồn vốn n y để mua sắm
TSCĐ, v đầu tư v o các hoạt động hác như đầu tư t i ch nh hay ất động sản, để
đa dạng hóa danh mục đầu tư v cuối cùng l tăng lợi nhuận cho Công ty.
 Lợi nhuận chƣa phân phối
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thay đổi theo chiều hướng đi lên hông
ngừng, từ 67.898.445 đồng năm 2011 lên đến 72.875.690 đồng năm 2012, v đạt
107.405.484 đồng năm 2013. Tổng cộng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đã tăng
được 54,71 trong 3 năm. Đây l một dấu hiệu đáng mừng, vì nó thể hiện công việc
kinh doanh của Công ty có hiệu quả, luôn có lãi. Việc không chia lợi nhuận sẽ làm
tăng hoản mục VCSH – một nguồn vốn không phải chịu phí trả lãi, nhưng có thể sẽ
ảnh hưởng đến uy tín của Công ty, sụt giảm lòng tin của các nh đối tác và bạn hàng.
Nhận xét: Trong 3 năm qua, nguồn vốn của Công ty đã có nhiều thay đổi. So với
năm 2011 thì nguồn vốn hiện tại đã tăng lên. Cơ cấu nguồn vốn không ổn định, năm
Thang Long University Library
32
2011 và 2012 VCSH chiếm t trọng lớn trên 60 , sang năm 2013 nợ phải trả lại
chiếm ưu thế với t trọng lớn hơn. Việc đảo ngược t trọng giúp Công ty cân đối được
cơ cấu nguồn vốn, tận dụng nguồn vốn vay dồi dào, giảm thuế nhờ lá chắn chi phí lãi
vay, mang lại cơ hội mở rộng kinh doanh cho doanh nghiệp.
Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
2.2.1.3.
Để phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn, ta xét ảng vốn lưu động
r ng v cân ng t i ch nh sau:
Bảng 2.4. Vốn ƣu động r ng v cân bằng t i chính
Đơn vị t nh: đồng
Khoản mục Công thức Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Nguồn vốn DH CS Nợ d i hạn 3.667.898.445 3.672.875.690 3.707.405.484
Vốn lưu động
ròng (VLĐR)
TSN – Nợ ngắn hạn 3.667.898.445 3.664.427.965 3.707.405.484
T suất tự tài trợ
của TSDH (lần)
ốn chủ sở hữu
- 434,78 -
Tài sản dài hạn
(Nguồn: BCĐKT và t nh toán của tác giả)
Năm 2012 VLĐR của Công ty giảm nhẹ, từ 3.667.898.445 đồng xuống còn
3.664.427.965 đồng, tương đương giảm 0,00095% sau đó năm 2013 lại tăng lên
3.707.405.484 đồng, tương đương tăng 0,0117 . Chung quy lại, qua 3 năm LĐR
tăng được 0,01075%. Nguyên nhân do TSNH và nợ ngắn hạn đều tăng nhưng tốc độ
tăng của TSN lớn hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn. LĐR luôn lớn hơn 0 thể hiện
TSNH > nợ ngắn hạn, hay chính là nguồn vốn d i hạn của Công ty không những đủ để
t i trợ to n ộ TSD m c n đủ để t i trợ một phần TSN . Điều này là biểu hiện rõ
của phương châm quản lý tài sản thận trọng của Công ty.
Nguồn vốn của Công ty gồm 2 nguồn là nợ phải trả và VCSH. Trong nợ phải trả
có nợ dài hạn dùng để tài trợ cho TSD . Để đánh giá t nh tự chủ của Công ty, ta quan
tâm đến chỉ tiêu t suất tự tài trợ của TSDH. Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng đầu tư cho
TSD được đảm bảo bởi ao nhiêu đồng VCSH. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ
doanh nghiệp càng tự chủ trong việc sử dụng VSCH tài trợ cho TSD . Năm 2011 v
2013, Công ty hông đầu tư cho TSD nên chỉ tiêu n y hông xác định. Riêng trong
năm 2012, TSD được bổ sung 8.447.725 đồng làm cho t suất tự tài trợ của TSDH
được xác định và b ng 434,78 lần. Con số này cho biết hả năng tự t i trợ TSD rất
tốt nhưng một mặt phản ánh quy mô TSD của Công ty quá nhỏ so với quy mô
TSNH. Công ty cần gia tăng quy mô TSD , tái cơ cấu lại tổng t i sản cho hợp lý.
33
Bảng 2.5. Quy mô và biến động của DT – CP – LN trong giai đoạn 2011 – 2013
Đơn vị t nh: đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Chênh ệch tu êt đối
Chênh ệch tƣơng đối
(%)
2012/2011 2013/2012 2012/2011 2013/2012
(A) (1) (2) (3) (4)=(2)-(1) (5)=(3)-(2) (4)/(1) (5)/(2)
Doanh thu BH&CCDV 9.346.179.044 3.631.024.064 7.133.810.681 (5.715.154.980) 3.502.786.617 (61,15) 96,47
Giảm trừ doanh thu 0 0
Doanh thu thuần 9.346.179.044 3.631.024.064 7.133.810.681 (5.715.154.980) 3.502.786.617 (61,15) 96,47
Giá vốn h ng án 9.112.607.944 3.534.341.430 6.960.903.363 (5.578.266.514) 3.426.561.933 (61,21) 96,95
Lợi nhuận gộp về
BH&CCDV
233.571.100 96.682.634 172.907.318 (136.888.466) 76.224.684 (58,61) 78,84
Doanh thu hoạt động t i
chính
1.648.389 268.570 805.209 (1.379.819) 536.639 (83,71) 199,81
Chi phí tài chính 4.345.144 1.532.801 3.993.481 (2.812.343) 2.460.680 (64,72) 160,53
Trong đó: - Lãi vay 4.345.144 1.532.801 3.993.481 (2.812.343) 2.460.680 (64,72) 160,53
Chi ph quản lý v án
hàng
192.427.273 88.800.076 126.320.544 (103.627.197) 37.520.468 (53,85) 42,25
Lợi nhuận thuần từ ĐKD 38.447.072 6.636.327 43.398.502 (31.810.745) 36.762.175 (82,74) 553,95
Thu nhập hác 25.401 0 25.401
Chi phí khác 261.660 0 261.660
Lợi nhuận hác (236.259) 0 (236.259)
Lợi nhuận trước thuế 38.447.072 6.636.327 43.162.243 (31.810.745) 36.525.916 (82,74) 550,39
Chi ph thuế TNDN 6.728.238 1.659.082 8.632.449 (5.069.156) 6.973.367 (75,34) 420,31
Lợi nhuận sau thuế 31.718.834 4.977.245 34.529.794 (26.741.589) 29.552.549 (84,31) 593,75
(Nguồn: BCKQKD và tính toán của tác giả)
Thang Long University Library
34
2.3. Phân tích tình hình biến động Doanh thu – Chi phí – Lợi nhuận của Công ty
Tình hình doanh thu
2.3.1.1.
 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trong giai đoạn 2011 – 2013, Công ty không phát sinh các khoản giảm trừ do đó
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ b ng doanh thu thuần. Khoản mục này có sự
biến động không ổn định qua các năm, xét về tính thời kỳ thì nó đang giảm sút nghiêm
trọng. Năm 2011 l 9.346.179.044 đồng, năm 2012 l 3.631.024.064 đồng, giảm
5.715.154.980 đồng, tương ứng giảm gần b ng 1/3 so với năm 2011; năm 2013, doanh
thu thuần có sự cải thiện, đạt 7.133.810.681 đồng, tương ứng tăng 96,47 so với năm
2012.
Khó hăn của nền kinh tế, thị trường bất động sản đóng ăng, ng nh công nghiệp
xây dựng ảm đảm kéo theo dịch vụ phá dỡ công trình cũ hoạt động kém hiệu quả là
những nguyên nhân dẫn đến sự giảm mạnh của doanh thu thuần. Quy mô doanh thu đi
xuống trầm trọng năm 2012 đã ộc lộ những hó hăn trong quá trình tiêu thụ h ng
hóa và phản ánh phần n o hó hăn trong việc tìm kiếm dự án đấu thầu của Công ty.
Tại thời điểm đó, giá cả của phế liệu sắt, thép, đồng, nhôm, đều xuống dốc mạnh.
Nếu tiếp tục đầu tư v o những dự án không có tính khả quan thì rất dễ dẫn tới thua lỗ
nghiêm trọng. Nên, với kinh nghiệm gần 10 năm trong nghề, ban quản trị Công ty
đ nh phải thực hiện chiến lược kinh doanh thận trọng như đã đề cập trước, thu hẹp
hoạt động kinh doanh, chỉ thực hiện những dự án chắc chắn thắng lợi, dù r ng t. Điều
n y đồng nghĩa với việc doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bị giảm mạnh.
Sang năm 2013, dù r ng thị trường bất động sản vẫn dậm chân tại chỗ, nhưng lại
có dấu hiệu nở rộ của hoạt động xây nhà ở xã hội. Tận dụng cơ hội đó, Công ty len lỏi
vào các dự án n y, đầu thầu mua lại các t a nh cũ, cung cấp dịch vụ phá dỡ công
trình xây dựng. Từ việc tranh thủ thời cơ n y đã giúp cho doanh thu thuần (hay chính
là doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ) của Công ty tăng lên đáng ể. Tuy r ng
chưa thể đạt được mức doanh thu như giai đoạn trước, nhưng việc doanh thu tăng đã l
một dấu hiệu khả quan, báo hiệu cho một chu kỳ kinh doanh tốt mới lại bắt đầu.
 Doanh thu từ hoạt động tài chính
Doanh thu từ hoạt động t i ch nh có xu hướng giống như doanh thu thuần, xét về
tính thời kỳ thì đang giảm. Năm 2012 l 268.570 đồng, giảm 1.379.819 đồng so với
năm 2011, tương ứng với mức giảm 83,71%. Năm 2013 con số n y l 805.209 đồng,
tăng 199,81 so với năm 2012 nhưng hông đạt b ng năm 2011. Doanh thu từ hoạt
động tài chính chủ yếu là lãi tiền gửi, tiền cho vay, ngoài ra không có bất kỳ một hoạt
động mua bán bất động sản, hông đầu tư v o chứng hoán cũng hông góp vốn liên
35
doanh, liên kết với công ty khác. Công ty không có nhà cung cấp đầu vào cố định nên
cũng hông được hưởng chiết khấu thanh toán hi mua h ng như các công ty hác.
 Thu nhập khác
Trong 2 năm 2011 v 2012, hoản mục thu nhập khác của Công ty b ng 0 do
không có hoạt động chuyển nhượng vốn, tài sản, chứng khoán, không có lãi cho vay
hay thu từ bán ngoại tệ, Tuy nhiên, trong năm 2012, Công ty có hoạt động mua sắm
thêm công cụ dụng cụ lao động cho công nhân, đến năm 2013 thì thanh lý những công
cụ cũ nên có một khoản thu nhỏ b ng 25.401 đồng l m tăng hoản thu nhập khác.
Tình hình chi phí
2.3.1.2.
 Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán của Công ty gần như l giá đấu thầu các công trình. Giá vốn
h ng án trong giai đoạn phân t ch n y cũng có xu hướng giống như doanh thu. Năm
2011, giá vốn h ng án l 9.112.607.944 đồng, năm sau giảm xuống chỉ còn
3.534.341.430 đồng, tương ứng giảm 61,21% so với năm 2011. Giá vốn hàng bán
giảm thể hiện lượng hàng bán ra giảm nên nhu cầu về đầu vào giảm. Cụ thể l năm
2012, Công ty thu hẹp hoạt động inh doanh, đấu thầu t công trình hơn nên chi ph
đấu thầu, trả lương công nhân phá dỡ công trình giảm, dẫn đến giá vốn hàng bán
giảm. Tuy nhiên giá vốn còn phụ thuộc vào kinh nghiệm của người đi đấu thầu. Những
dự án n o do giám đốc trực tiếp đi ỏ thầu thì thường có chi phí rất hợp lý, mang lại
lợi nhuận cao cho Công ty. Và khi xét tỉ lệ doanh thu trên giá vốn hàng bán ta thấy, tốc
độ giảm của doanh thu (61,15%) nhỏ hơn tốc độ giảm của giá vốn hàng bán (61,21%),
điều này chứng tỏ năng lực quản lý chi phí của Công ty đang được nâng cao. Đến năm
2013 giá vốn hàng bán lại tăng ngược lên 6.960.903.363 đồng, tương ứng tăng 96,95
so với năm 2012. Do năm 2013 Công ty đã mạnh dạn mở rộng cung cấp dịch vụ phá
dỡ tại các dự án xây nhà ở xã hội, h nh động này tuy làm cho giá vốn h ng án tăng
lên nhưng cũng góp phần cải thiện đáng ể về doanh thu.
 Chi phí tài chính
Chi phí tài chính của Công ty 100% là lãi vay. Tuy nhiên Công ty CP DVTM Cát
Thành là một Công ty siêu nhỏ, để đảm bảo khả năng trả nợ cũng như t nh an toàn
trong hoạt động kinh doanh nên Công ty chỉ vay khi cần gấp và vay rất ít. Vì vậy chi
phí tài chính luôn duy trì ở mức nhỏ 4.345.144 đồng (năm 20111), 1.532.801 đồng
(năm 2012) v 3.993.481 dồng (năm 2013). Tuy nhiên con số n y cũng nói lên r ng
Công ty chưa iết tận dụng nguồn vốn vay lớn và dồi d o n y để tài trợ cho hoạt động
kinh doanh của mình, v đây l điều Công ty cần cân nhắc trong các năm tiếp theo nếu
muốn mở rộng sản xuất kinh doanh mà không phụ thuộc quá nhiều vào nguồn VCSH.
Thang Long University Library
36
 Chi phí bán hàng quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp được quản lý bám sát theo chính sách
hoạt động của Công ty trong từng giai đoạn. Với ch nh sách “thắt lưng uộc bụng”
năm 2012, Công ty cắt giảm các chi ph như hoa hồng môi giới bán hàng, chi phí tìm
thầu, chi phí tiếp hách, để duy trì lợi nhuận ở mức dương. Điều này làm cho chi phí
bán hàng và quản lý doanh nghiệp giảm 103.627.197 đồng, tương ứng 53,85% so với
năm 2011, từ 192.427.273 đồng xuống c n 88.800.076 đồng. Sang năm 2013, đảo
ngược ch nh sách án h ng, tăng cường tìm thầu tại các công trình xây nhà ở xã hội
khiến chi phí tìm thầu và tiếp hách tăng lên. Bên cạnh đó, hi h ng hông án trao
tay ngay được, vừa tốn ém chi ph lưu ho lại phải chi trả một khoản không nhỏ cho
việc môi giới bán hàng và vận chuyển h ng đến kho bãi của khách hàng làm chi phí
bán hàng bị đội lên. Từ con số 88.800.07 đồng năm 2012 đã lên 126.320.544 đồng
năm 2013, tương ứng tăng 42,25 . Mức tăng n y tuy cao nhưng l hợp lý ở thời điểm
hiện tại.
 Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Thuế thu nhập doanh nghiệp phụ thuộc vào kết quả kinh doanh trong kỳ hay cụ
thể là lợi nhuận trước thuế. Thuế phải nộp năm 2011 l 31.718.834 đồng, năm 2012
giảm xuống còn 4.977.245 đồng do lợi nhuận trước thuế trong năm 2012 đã giảm
mạnh 82,74% so với năm 2011. Năm 2013 nhờ chính sách mở rộng án h ng đã làm
cho lợi nhuận trước thuế tăng 550,39 đồng nghĩa việc thuế phải nộp tăng với mức
tương ứng l 420,31 , tương đương tăng 6.973.367 đồng so với năm 2012.
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp:
2.3.1.3.
Lợi nhuận sau thuế là lợi nhuận thực tế của doanh nghiệp sau hi đã trừ đi các
lọai chi phí và thuế. Lợi nhuận sau thuế năm 2011 l 31.718.834 đồng, năm 2012 l
4.977.245 đồng, tức l đã có sự giảm sút mạnh mẽ gần 85% so với năm trước. Tuy
r ng trong giai đoạn n y năng lực quản lý chi phí của Công ty đang được nâng cao
nhưng doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm quá mạnh (61,15 ) đã kéo
theo sự giảm mạnh của lợi nhuận sau thuế. đây l một trong những năm l m ăn sa
sút nhất của Công ty kể từ khi bắt đầu thành lập. Đến năm 2013, doanh thu án h ng
tăng lên 96,47 cộng hưởng với sự tăng của doanh thu từ hoạt động tài chính và các
thu nhập hác đã l m cho lợi nhuận sau thuế tăng lên 593,75 từ 4.977.245 đồng lên
đến 34.529.794 đồng, vượt ngưỡng 31 triệu của năm 2011. Ta có thể thấy r ng, khủng
hoảng kinh tế trong nước và toàn cầu đã tác động lên mọi đối tượng trong nên kinh tế
dù là các tập đo n lớn hay những doanh nghiệp siêu nhỏ như Công ty.
37
2.3.2. Phân tích các chỉ tiêu tài chính
Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
2.3.2.1.
Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán bao gồm khả năng thanh toán ngắn hạn,
khả năng thanh toán nhanh v hả năng thanh toán tức thời. Đây l nhóm đánh giá về
năng lực tài chính rất hiệu quả, xem xét năng lực đảm bảo của các loại TSNH cho các
khoản nợ ngắn hạn.
Bảng 2.6. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán giai đoạn 2011 – 2013
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Khả năng thanh toán ngắn hạn 2,65 3,51 1,92
Khả năng thanh toán nhanh 0,56 0,46 0,44
Khả năng thanh toán tức thời 0,05 0,13 0,02
(Nguồn: tính toán của tác giả từ các BCTC)
 Khả năng thanh toán ngắn hạn
Khả năng thanh toán của Công ty trong 3 năm 2011, 2012, 2013 lần lượt là 2,65
đồng, 3,51 đồng, 1,92 đồng. Như vậy trong giai đoạn n y, 1 đồng nợ ngắn hạn luôn
được đảm bảo bởi hơn 1 đồng TSNH hay Công ty hoàn toàn có thể thanh toán được
các khoản nợ ngắn hạn trong kỳ kinh doanh của mình và không có dấu hiệu rủi rro
trong thanh toán. Trong năm 2012, TSN giảm 13,05%, nợ ngắn hạn giảm 34,41% so
với năm trước, tốc độ giảm của nợ ngắn hạn lớn hơn tốc độ giảm của TSN đã giúp
khả năng thanh toán tăng lên. Điều này n m trong chính sách kinh doanh của Công ty
trong năm: giảm bán chịu cho khách hàng, giảm dự trữ hàng tồn kho, thu hồi các
khoản phải thu sớm hạn bổ sung quỹ tiền mặt để tăng t nh chủ động trong việc đưa ra
các quyết định kinh doanh. Nhu cầu về TSNH giảm đã l m cho vay nợ ngắn hạn được
cắt giảm đến mức tối thiểu. Với chiến lược quá thận trọng này, tuy r ng khả năng
thanh toán tăng lên nhưng đây l một con số quá cao, thể hiện t lệ giữa TSNH và nợ
ngắn hạn hông cân đối, nói cách hác l Công ty đang duy trì quá nhiều TSNH so với
khối lượng nợ ngắn hạn này. Khi đó hiệu quản sử dụng vốn giảm, khả năng sinh lời
giảm (chúng ta sẽ thấy rõ hơn trong phần phân tích về khả năng sinh lời của Công ty).
Chính vì thế sang đến năm 2013, với sự điều chỉnh ch nh sách, TSN tăng lên 51,27
trong khi nợ ngắn hạn tăng 1176,97 đã éo hả năng thanh toán về mức hợp lý hơn
l 1,92 đồng.
Thang Long University Library
38
 Khả năng thanh toán nhanh
Do có tính thanh khoản thấp vì phải mất thời gian và chi phí tiêu thụ mới có thể
chuyển thành tiền mặt nên khi xem xét về khả năng thanh toán nhanh, người ta loại bỏ
hàng tồn kho ra khỏi TSNH và chỉ xem xét khả năng đảm bảo nợ ngắn hạn của các
thành phần còn lại. Khi loại hàng tồn kho ra ta thấy khả năng thanh toán nhanh lập tức
giảm mạnh xuống, từ 2,62 xuống c n 0,56 năm 2011; từ 3,51 xuống 0,46 năm 2012;
và từ 1,92 xuống 0,44 năm 2013 (đơn vị đồng). Những con số này chứng tỏ hàng tồn
kho chiếm t trọng rất cao trong TSNH của Công ty. Tuy là một doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ phá dỡ công trình nhưng lại có hoạt động mua bán phế liệu, đây l ng nh
kinh doanh rất đặc thù, cần phải lưu trữ nhiều trong kho bãi khiến t trọng hàng tồn
kho luôn ở mức rất cao. Điều này khiến Công ty tốn nhiều chi ph lưu ho cho h ng
hóa, và có thể làm giảm giá hàng bán ra nếu tồn kho quá nhiều. Bên cạnh đó, ảnh
hưởng rất lớn đến khả năng thanh toán. Năm 2012, khả năng thanh toán nhanh giảm từ
0,56 đồng xuống c n 0,46 đồng do hàng tồn kho chỉ giảm được 4,07% trong khi
TSNH giảm 13,06% và nợ ngắn hạn giảm 34,41% nên hàng tồn kho không mấy tác
động đến khả năng thanh toán. Năm 2013, h ng tồn ho tăng lên 34,57 dường như
triệt tiêu gần hết tốc độ tăng của TSNH trong khi nợ ngắn hạn lại tăng lên 176,97
càng làm cho khả năng thanh toán nhanh càng giảm xuống, chỉ c n 0,44 đồng. Nhìn
chung khả năng thanh toán nhanh đang giảm dần và luôn nhỏ hơn 1, chứng tỏ các
TSN hác hông đủ để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà phải phụ thuộc rất lớn
vào hàng tồn ho. Để cân đối cơ cấu TSN v tăng hả năng thanh toán nhanh thì
Công ty cần phải xem xét lại về mức dự trữ hàng tồn kho sao cho hợp lý.
 Khả năng thanh toán tức thời
Xét về khả năng trả nợ ngay lập tức các khoản nợ ngắn hạn thì cần xem tiền mặt
và các khoản tương đương hiện có có đáp ứng được hay không. Khi đó ta t nh đến khả
năng thanh toán tức thời. Năm 2011, một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 0,05
đồng tiền và các khoản tương đương tiền, năm 2012 thì được đảm bảo bởi 0,13 đồng.
Nguyên nhân do năm 2012 Công ty thực hiện chính sách sàng lọc khách hàng, thu hồi
nợ bổ sung quỹ tiền mặt để tăng t nh tự chủ trong việc đưa ra các quyết sách kinh
doanh khiến cho khả năng thanh toán tức thời tăng lên. Năm 2013, Công ty mở rộng
án h ng, gia tăng cấp tín dụng cho khách hàng nhiều hơn hiến doanh thu thu về n m
nhiều ở khoản phải thu, vì vậy khả năng thanh toán tức thời lại giảm xuống còn 0,02
đồng. Qua 3 năm, chỉ tiêu này luôn nhỏ hơn 1, chứng tỏ tiền và các khoản tương
đương hông đủ đáp ứng cho việc chi trả ngay lập tức các khoản nợ. Nhưng nó cũng
có nghĩa l doanh nghiệp không dự trữ tiền mặt quá nhiều để tránh mất chi ph cơ hội.
Tuy nhiên việc này có thể gây ra rủi ro mất khả năng thanh toán hi cần thiết và ảnh
39
hưởng đến uy tín của Công ty. Vì thế, Công ty cần có những chính sách về tiền mặt
phù hợp với từng chiến lược kinh doanh trong từng giai đoạn khác nhau.
Các chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản
2.3.2.2.
Nguồn vốn của doanh nghiệp được đầu tư cho các loại tài sản. Để biết được việc
quản lý và sử nguồn vốn có hợp lý và hiệu quả hay hông người ta xem xét đến nhóm
chỉ tiêu đánh giá hả năng quản lý tài sản. Trong đó gồm có các chỉ tiêu ch nh đánh
giá về tình hình các khoản phải thu, tình hình các khoản phải trả, tình hình hàng tồn
kho, thời gian luân chuyển vốn b ng tiền và chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng các loại tài
sản. Theo đó, tác giả đã tổng kết trong bảng 2.7 và bảng 2.8 như sau.
Bảng 2.7. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản của công t giai đoạn
2011 – 2013
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Số vòng quay của khoản phải thu (v ng/ năm) 11,79 25,48 6,01
Thời gian thu nợ trung bình (ngày) 30,53 14,13 59,93
Số vòng quay khoản phải trả (v ng/năm) 465,25 181,15 354,36
Thời gian trả nợ trung bình (ngày) 0,77 1,99 1,02
Số vòng luân chuyển hàng tồn ho (v ng/ năm) 1,96 0,79 1,16
Thời gian luân chuyển kho trung bình (ngày) 183,32 453,43 309,81
Thời gian luân chuyển vốn b ng tiền trung bình 213,07 465,57 368,72
(Nguồn: tính toán của tác giả từ các BCTC)
 Đánh giá t nh h nh các khoản phải thu
Biểu đồ 2.1. Biểu đồ đánh giá t nh h nh các khoản phải thu giai đoạn 2011 – 2013
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
thời gian thu nợ TB 30.526 14.128 59.926
số v ng quay KPT 11.793 25.481 6.007
0
5
10
15
20
25
30
0
20
40
60
V ng/Năm
Ngày
Thang Long University Library
40
Năm 2012 là kết quả của chính sách tín dụng thương mại thắt chặt của Công ty.
Do tinh hình kinh tế hó hăn, để duy trì doanh thu ở mức dương, Công ty hông đấu
thầu ồ ạt như giai đoạn trước mà thực hiện sàng lọc đầu tư những dự án khả thi khiến
doanh thu bị sụt giảm 61,15%; bên cạnh đó thắt chặt tín dụng thương mại, giảm bán
trả chậm trả góp cho người mua làm cho phải thu hách h ng cũng ị giảm nhưng
mạnh hơn so với doanh thu, cụ thể là giảm 82,01 . Do đó, số vòng quay khoản phải
thu tăng từ 11,79 v ng/năm lên 25,48 v ng/năm tương ứng chỉ tiêu về thời gian thu nợ
trung bình tăng giảm từ 30,53 ngày xuống còn 14,13 ngày. Thời gian thu nợ giảm
xuống chứng tỏ rủi ro trong việc thu hồi nợ cũng giảm. Đây cũng ch nh l mục đ ch
của Công ty trong giai đoạn n y. Tuy nhiên nó cũng có “tác dụng phụ”, trong thời kì
kinh doanh ảm đạm này thì doanh nghiệp nên chung tay cùng người mua vượt qua khó
hăn chứ nếu cứ kinh doanh theo chiến lược quá an to n như vậy sẽ khiến khách hàng
rời bỏ doanh nghiệp để tìm đến những doanh nghiệp khác có chính sách bán hàng tốt
hơn.
Năm 2013, hi thị trường xây dựng có dấu hiệu khả quan hơn cùng với việc nhận
thức về tầm quan trọng của tín dụng thương mại, Công ty đã đảo ngược chính sách
kinh doanh: mở rộng đấu thầu những dự án phá dỡ để xây nhà ở xã hội đã giúp doanh
thu tăng đáng ể 96,47%; nới lỏng chính sách tín dụng thương mại cho hách h ng để
thu hút trở lại những hách h ng cũ v hách h ng tiềm năng mới đã l m cho phải thu
hách h ng tăng 733,33 . Tốc độ tăng của khoản phải thu lớn gấp nhiều lần so với tốc
độ tăng của doanh thu thuần, điều n y đã éo thời gian thu nợ dài ra, từ 14,13 ngày lên
đến 59,93 ng y; tương ứng làm cho số vòng quay khoản phải thu giảm xuống còn 6,01
v ng/năm.
Qua 3 năm ta thấy các chỉ tiêu về số vòng quay khoản phải thu và thời gian thu
nợ trung ình có xu hướng biến động không theo quy luật. Các quyết sách của Công ty
chịu ảnh hưởng nhiều từ yếu tố thị trường. Khi uôn án hó hăn, hầu hết các doanh
nghiệp có xu hướng bán thu tiền ngay để giảm thiểu các chi phí quản lý và thu hồi nợ,
đồng thời cũng iết được đâu l hách h ng tốt và trung thành nhất với doanh nghiệp
mình. Khi guồng máy kinh tế có ước chuyển tốt hơn thì doanh nghiệp cũng phải nới
lỏng các chính sách bán hàng của mình để tăng thêm thị phần, góp phần tăng doanh
thu, lợi nhuận cũng như năng lực cạnh tranh với các đối thủ trong ngành.
Tuy nhiên ta thấy các chỉ tiêu này của Công ty có lúc tăng rất mạnh, có lúc giảm rất
mạnh. Điều này chứng tỏ Công ty chưa có ch nh iến trong việc đưa ra các chiến lược
inh doanh m thường thả trôi theo xu hướng của nền kinh tế. Nếu tiếp tục duy trì
chiến lược n y thì hi môi trường kinh doanh xấu đi sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến
41
doanh thu và lợi nhuận, thậm chí dẫn tới nguy cơ phá sản như hơn 9000 doanh nghiệp
khác trong nền kinh tế năm 2013.
 Đánh giá tình hình các khoản phải trả
Biểu đồ 2.2. Biểu đồ đánh giá t nh h nh các khoản phải trả giai đoạn 2011 – 2013
Tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp và chiến lược mua h ng đối với nhà
cung cấp của mỗi công ty khách nhau mà ta có khả năng thanh toán các khoản phải trả
l hác nhau. Do đặc thù kinh doanh của Công ty là đấu thầu phá dỡ công trình cũ, thu
bán phế liệu xây dựng vì thế không có nhà cung cấp thầu ổn định. Chính vì lí do này
m Công ty thường không duy trì hoặc duy trì ở mức rất nhỏ khoản phải trả người bán
do hông được hưởng chiết khấu thanh toán. ơn nữa giá vốn hàng bán gần như l giá
bỏ thầu, nên thường rất lớn. Giá vốn lớn cộng thêm chi phí quản lý bán hàng khi tính
trên khoản phải trả rất nhỏ đã l m cho v ng quay hoản phải trả trở nên rất lớn. Năm
2011 số vòng quay là 465,25 v ng, năm 2012 l 181,15 v ng, v năm 2013 l 354,36
vòng. Điều n y tương ứng đã l m cho thời gian trả nợ trung bình luôn là con số vô
cùng nhỏ, 0,77 ng y (năm 2011), 1,99 ng y (năm 2012) v 1,02 ng y (năm 2013).
 Đánh giá t nh h nh h ng tồn kho
Biểu đồ 2.3. Biểu đồ đánh giá t nh h nh h ng tồn kho giai đoạn 2011 – 2013
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
số v ng quay KPTrả 465.252 181.153 354.361
thời gian trả nợ TB .774 1.987 1.016
00
01
01
02
02
03
0
100
200
300
400
500
Ngày
V ng/Năm
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
thời gian luân chuyển
HTK
183.319 453.434 309.809
số v ng luân chuyển
HTK
1.964 .794 1.162
00
01
01
02
02
03
0
100
200
300
400
500
V ng/Năm
Ngày
Thang Long University Library
42
Lại nói về đặc điểm kinh doanh của Công ty, sau khi phá dỡ các công trình xây
dựng để thu hồi phế liệu, hoặc là công ty sẽ bán trao tay ngay cho người mua trên công
trường giống như giai đoạn trước năm 2011 thì lượng hàng tồn kho ít, dẫn đến thời
gian luận chuyển hàng tồn kho ngắn ở mức 183,31 ng y/năm tương ứng với số vòng
luân chuyển hàng tồn ho l 1,96 v ng/năm. Năm 2012, Công ty tiếp tục giảm mức dự
trữ hàng tồn ho 4,07 để giảm chi phí bảo quản trong khi giá vốn hàng bán giảm với
tốc độ lớn hơn l 61,01 đã l m số vòng luân chuyển kho giảm chỉ còn 0,79
v ng/năm hay tương ứng thời gian quay v ng ho tăng lên 453,43 ng y/năm. Nhưng
Công ty còn có hình thức mua hàng phổ biến hơn l sau hi phá dỡ sẽ vẫn chuyển phế
liệu sắt thép này về ho ãi, đợi hi đủ chuyến sẽ cho xe vận chuyển đến nhà máy tái
chế ở Thái Nguyên, cũng l người mua lớn nhất của Công ty. Với hình thức này thì
lượng hàng tồn kho là rất lớn. Năm 2013, Công ty kinh doanh với hình thức này là chủ
yếu khiến lượng hàng tồn ho tăng 34,57 , trong khi giá vốn h ng án tăng với tốc độ
l 96,95 đã éo số vòng luân chuyển hàng tồn ho lên 1,16 v ng/năm, hay rút ngắn
thời gian luân chuyển kho trung bình xuống c n 309,81 ng y/năm. Với thời gian lưu
ho lâu như vậy khiến cho Công ty tốn khá nhiều chi phí vào việc thuê kho bãi, bảo
quản h ng trong ho,
Nếu ta xét trên bình diện các doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại dịch vụ thì
số vòng luân chuyển kho của Công ty CP DVTM Cát Thành là rất nhỏ, hay thời gian
tồn kho là quá lớn. Nhưng do đặc thù kinh doanh cộng với việc không có nhiều doanh
nghiệp khác thuộc cùng lĩnh vực kinh doanh này với Công ty nên rất hó để đánh giá
được đây l con số hợp lý hay không. Tuy nhiên, với kinh nghiệm gần 10 năm trong
nghề của an giám đốc, cùng với sự hiểu biết rõ về Công ty của tác giả thì tác giả đánh
giá đây l những chỉ tiêu phù hợp với ngành nghề cũng như thời kì hoạt động này.
 Đánh giá thời gian luân chuyển vốn bằng tiền trung bình
Biểu đồ 2.4. Biểu đồ đánh giá thời gian luân chuyển vốn bằng tiền
giai đoạn 2011 – 2013
213.071
465.575
368.719
0
100
200
300
400
500
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Ngày
Thời gian uân chu ển vốn bằng tiền
43
Thời gian luân chuyển vốn b ng tiền trung bình là khoảng thời gian tính từ thời
điểm Công ty phải trả tiền mua nguyên vật liệu cho nhà cung cấp đến hi thu được
doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ b ng tiền. Vậy nên nó là tổng hòa của ba
chỉ tiêu thời gian luân chuyển kho trung bình, thời gian thu nợ trung bình và thời gian
trả nợ trung bình. Sâu xa hơn, nó chịu ảnh hưởng của các chính sách tín dụng cho
hưởng v được hưởng, và chính sách quản lý hàng tồn ho. Năm 2012, thời gian luân
chuyển kho trung ình tăng 270,11 ng y, thời gian thu nợ trung bình giảm 16,4 ngày
trong khi thời gian trả nợ trung bình chỉ tăng được 1,21 ng y đã l m cho thời gian luân
chuyển vốn b ng tiền trung ình tăng lên 252,5 ng y so với năm 2011, ở mức 465,57
ngày. Năm 2013, thời gian luân chuyển kho trung bình giảm 143,62 ngày, thời gian
thu nợ trung ình tăng 45,8 ng y, thời gian trả nợ trung bình giảm 0,97 ngày làm cho
thời gian luân chuyển vốn b ng tiền trung ình được rút ngắn xuống 96,86 ngày, còn
368,72 ngày.
Việc không có nhà cung cấp ổn định nên hông được hưởng chiết khấu thanh
toán là một thiệt thòi lớn đối với Công ty. Nếu thời gian trả nợ dài, trong khi thời gian
thu tiền ngắn hơn thì Công ty có thể sử dụng nguồn vốn n y để đầu tư ngắn hạn trên
thị trường để thu lợi nhuận hoặc thanh toán sớm để hưởng chiết khấu thanh toán. Tuy
nhiên thời gian trả nợ thực tế của Công ty luôn rất thấp, thường nhỏ hơn 2 ng y, trong
khi vẫn phải cấp tín dụng thương mại dài ngày cho khách hàng khiến vòng quay của
tiền rất chậm. Một đồng vốn bỏ ra phải mất hơn 365 ng y sau mới thu hồi lại được cả
vốn lẫn lãi. Nó đặt ra một vấn đề cho Công ty, r ng phải tìm kiếm một nhà cung cấp
thầu ổn định, như liên doanh liên ết hoặc hợp tác với các công ty xây dựng, vừa để có
nguồn cung đều đặn, vừa có thể được hưởng các chính sách mua hàng trả chậm lại vừa
cải thiện được các chỉ tiêu tài chính trên.
Ngoài các chỉ tiêu đánh giá về thời gian thu nợ, trả nợ và quay vòng hàng tồn
kho, ta còn có các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản chung của Công ty sau:
Bảng 2.8. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản giai đoạn 2011 – 2013
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Hiệu suất sử dụng TSCĐ (lần) - 429,823 -
Hiệu suất sử dụng TSLĐ (lần) 1,59 0,708 0,92
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (lần) 1,59 0,707 0,92
(Nguồn: tính toán của tác giả từ các BCTC)
 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
TSCĐ của Công ty chủ yếu là kho bãi và công cụ lao động của công nhân. Trong
giai đoạn trước 2011, Công ty có phương thức bán hàng chủ yếu là trao tay ba giữa
Thang Long University Library
44
nhà cung cấp, Công ty v người mua nên không phải đầu tư quá nhiều v o TSCĐ. Các
TSCĐ cũ như máy phá ê tông, úa, rìu,...đã hết khấu hao nên hông đưa v o danh
mục TSCĐ nữa, những vẫn còn khả năng sử dụng. Sang năm 2012, do nền kinh tế khó
hăn, thị trường xây dựng ảm đạm khiến cho công việc kinh doanh của Công ty cũng
sa sút. ng đấu thầu hông án được ngay nên tốn chi phí kho bãi, cộng với việc mua
sắm thêm các công cụ lao đồng cho công nhân đã l m cho hoản mục TSCĐ tăng từ 0
lên 8.447.725 đồng. Khi đó mới xuất hiện hiệu suất sử dụng TSCĐ. Chỉ tiêu n y năm
2012 là 429,823 lần, có nghĩa l 1 đồng TSCĐ tạo ra được 429,823 đồng doanh thu
thuần. Đây l một con số rất đáng mừng, thể hiện việc sử dụng TSCĐ như vậy l rất có
hiệu quả. Sang năm 2013, các công cụ dụng cụ có thời hạn sử dụng một năm đã hết
hấu hao nhưng vẫn được sử dụng nên hoản mục TSCĐ lại quay về hông, do đó
hông tồn tại hiệu suất sử dụng TSCĐ nữa.
Từ cơ cấu t i sản như trên ta thấy, việc mất cân đối trong có cấu t i sản hiến cho
Công ty thường xuyên phải sử dụng những t i sản cũ đã hết hấu hao, điều n y sẽ ảnh
hưởng đến an to n lao động cho công nhân. Đây hông chỉ l vấn đề của Công ty Cát
Th nh m l vấn đề của rất nhiều công ty hác trong ng nh xây dựng. ì thế, Công ty
cần có iện pháp hắc phục ngay tình trạng n y, cân đối lại cơ cấu t i sản, tận dụng
hiệu suất sinh lời của TSCĐ.
 Hiệu suất sử dụng tài sản ƣu động
Trong hi TSCĐ được sử dụng rất ít thì phần lớn tài sản đều l TSLĐ. TSLĐ n y
sẽ chuyển hóa toàn bộ vào trong thành phẩm và doanh thu bán hàng. Hiệu suất sử
dụng TSLĐ iến đổi phụ thuộc v o tình hình đầu tư cho TSN v doanh thu thuần thu
được trong kỳ. Năm 2012, TSN giảm 13,06% do việc thận trọng trong chiến lược
kinh doanh (như đã trình y trong phần phân tích về TSNH), doanh thu thuần giảm
mạnh hơn với iên độ là 61,15 đã l m cho hiệu suất sử dụng TSLĐ giảm từ 1,59 lần
xuống còn 0,708 lần. Nghĩa l 1 đồng TSLĐ chỉ còn tạo ra 0,708 đồng thay vì 1,59
đồng như năm 2011. Hiệu suất giảm cũng cho thấy việc sử dụng TSNH ngày càng
kém hiệu quả. Cho nên, sang năm 2013, với việc quản lý chặt chẽ hơn các khoản đầu
tư thêm cho TSN tương ứng 51,27%, giúp cho doanh thu thuần tăng lên 96,47 ,
dồng thời kéo theo hiệu suất sử dụng TSNH tăng lên đến 0,92 lần. Công ty cần duy trì
và phát huy mức hiệu suất n y, tăng cường đẩy nhanh vốn vào sản xuất inh doanh để
tạn dụng hiệu suất sử dụng TSNH cao nh m mang lại mức doanh thu lớn.
 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản hông quan tâm đến hình thái tài sản l TSCĐ hay
TSLĐ. Năm 2011 v 2013, hiệu suất sử dụng tổng tài sản cũng ch nh l iệu suất sử
dụng TSLĐ, cụ thể lần lượt là 1,59 lần và 0,92 lần do trong hai năm đó Công ty hông
45
có TSDH. Duy chỉ có năm 2012, Công ty có đầu tư mở rộng vào TSDH nên hiệu suất
sd tổng tài sản thay đổi còn 0,707 lần. Vậy là cứ 1 đồng tài sản tham gia vào quá trình
sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra lần lượt l 1,59 đồng (năm 2011), 0,707 đồng (năm
2012) v 0,92 đồng (năm 2013). Qua 3 năm, hiệu suất này biến động theo tình hình
đầu tư cho t i sản nói chung của Công ty. Khi Công ty thực hiện chính sách kinh
doanh thận trọng, giảm tích trữ hàng tồn kho, giảm bán trả chậm trả góp cho khách,
hay giảm đẩu từ thêm vào các tài sản ngắn và dài hạn hác, cùng với việc sang lọc
dự án đầu tư hiến doanh thu thuần thu hẹp lại thì hiệu suất sử dụng tổng tài sản giảm
xuống đáng ể. Khi Công ty bắt đầu mở rộng đầu tư thêm cho các t i sản thì lập tức
doanh thu thuần và hiệu suất sử dụng tăng lên. Mỗi ước tính toán của Công ty đều
mang lại hiệu quả như mong muốn. Từ đó có thể thấy được kinh nghiệm đấu thầu và
tính toán chuẩn xác của an giám đốc cho từng ước phát triển của Công ty.
Các chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ
2.3.2.3.
Bảng 2.9. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ của công t giai đoạn
2011 – 2013
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
T số nợ 0,38 0,28 0,52
Số lần thu nhập trên lãi vay 8,85 4,33 10,87
(Nguồn: tính toán của tác giả từ các BCTC)
 Tỷ số nợ
Năm 2011, t số nợ của Công ty là 0,38 tức là trong kỳ cứ 100 đồng tài sản hiện
tại của Công ty được tài trợ bởi 38 đồng nợ phải trả, hay cứ 100 đồng vốn sử dụng thì
có 38 đồng là vốn nợ. Năm 2012, t số này giảm xuống còn 0,28. Có thể thấy trong
năm n y, Công ty giảm vay nợ 34,41% trong khi tổng tài sản giảm 12,91% làm cho
t số nợ giảm đáng ể. Điều này thể hiện việc Công ty chưa iết tận dụng đ n ẩy tài
chính làm lá chắn thuế cho doanh nghiệp mình.
Năm 2013, nhận thức được lợi ích nguồn vốn vay, một nguồn vừa dồi d o đủ đáp
ứng cho mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà chi phí vốn lại rất hợp lý,
Công ty đã tăng cường vay nợ lên 176,97% so với năm trước trong khi tổng tài sản chỉ
tăng 51,02 đã éo t số nợ tăng mạnh lên 0,52. Nghĩa l trong 100 đồng nguồn vốn
hiện có thì vốn nợ l 52 đồng. T số n y tăng lên cho thấy năng lực quản lý vốn của
Công ty có cải thiện, tuy nhiên nếu duy trì con số này ở mức quá cao sẽ làm mất khả
năng tự chủ về tài chính, dễ dẫn tới rủi ro thanh toán cho Công ty, đồng thời lợi nhuận
sau thuế trở nên nhạy cảm hơn với các yếu tố thị trường (ví dụ như hi lãi suất đi vay
tăng đột ngột sẽ làm cho lợi nhuận sau thuế sụt giảm mạnh do ảnh hưởng của chi phí
Thang Long University Library
46
lãi vay). Vậy nên Công ty cần cân nhắc khi quyết định thay đổi cơ cấu nguồn vốn của
mình để không làm ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận.
 Số lần thu nhập trên lãi vay
Năm 2012, số lần thu nhập trên lãi vay của Công ty là 4,33, cho biết 1 đồng chi
ph lãi vay được thanh toán bởi 4,33 đồng thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) thay
vì 8,85 đồng như năm 2011. Điều này chứng tỏ khả năng đảm bảo nợ vay của EBIT
đang giảm đi. Đến giai đoạn tiếp theo, năm 2013, chỉ số n y tăng mạnh, 1 đồng chi phí
lãi vay bây giờ được đảm bảo thanh toán bởi hơn 10 đồng EBIT.
Trong giai đoạn 2011 – 2013, số lần thu nhập trên lãi vay luôn lớn hơn 1 thể hiện
thu nhập của Công ty hoàn toàn có thể chi trả cho các khoản nợ của mình. Tuy nhiên
số lần thu nhập trên lãi vay mới chỉ dừng lại ở việc thể hiện khả năng trả lãi vay chứ
chưa đề cập đến khả năng trả nợ gốc.
Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
2.3.2.4.
Bảng 2.10. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh ời giai đoạn 2011 – 2013
Đơn vị: %
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
ROS 0,34 0,14 0,48
ROA 0,54 0,10 0,45
ROE 0,86 0,14 0,93
(Nguồn: tính toán của tác giả từ các BCTC)
 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
T suất sinh lời trên doanh thu (ROS) cho biết 100 đồng doanh thu thuần thực tế
cho được ao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Như vậy thông qua ROS ta có thể thấy
được khả năng iểm soát chi phí hoạt động cũng như hiệu quả của quá trình kinh
doanh.
Năm 2011, ROS ng 0,34 hay 100 đồng doanh thu thuần sẽ tạo ra được 0,34
đồng lợi nhuận sau thuế, đến năm 2012 ROS giảm xuống c n 0,14 nghĩa l 100
đồng doanh thu thuần chỉ còn tạo ra được 0,14 đồng, giảm 20 đồng so với năm 2011.
Nguyên nhân chủ yếu là do tác động kép của lợi nhuận sau thuế giảm 84,31% và
doanh thu thuần giảm 61,15 . Sâu xa hơn ch nh từ việc Công ty thắt chặt tín dụng
thương mại và sàng lọc đầu tư l m cho doanh thu thuần giảm, dưới tác động của các
loại chi phí như chi ph án h ng v quản lý, chi ph lãi vay, v các chi ph hác đã
làm cho lợi nhuận sau thuế giảm lớn hơn doanh thu dẫn đến ROS giảm. Do đặc thù
của ngành nghề kinh doanh mà giá vốn hàng bán của Công ty luôn ở mức cao, cộng
với việc kiểm soát không tốt các loại chi phí khác trong quá trình inh doanh cũng góp
phần làm giảm khả năng sinh lời của doanh thu.
47
Năm 2013, ROS tăng đột phá lên gần gấp 4 lần so với năm 2012, đạt 0,48%. Với
việc mở rộng đấu thầu đã giúp doanh thu thuần cải thiện đáng ể, tăng 96,47 % so với
năm 2012, trong hi lợi nhuận sau thuế tăng 593,75 , tốc độ cao gấp nhiều lần so với
tốc độ tăng của doanh thu đã giúp ROS đảo chiều tăng mạnh mẽ trở lại. Đây cũng
chính là kết quả của chiến lược mở rộng thị trường, tăng án chịu cho khách để tăng
úy tín và thị phần bán hàng. Ta thấy, ROS luôn ở mức > 0 do lợi nhuận sau thuế cũng
luôn dương. Con số này thể hiện năng lực kinh doanh khéo léo của Công ty, vững
v ng ước qua thời kỳ hó hăn của nền kinh tế b ng những chính sách hợp lý, khiến
cho luôn giữ được lợi nhuận không âm.
 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Để xem xét xem 100 đồng tài sản bỏ ra thì thu được ao nhiêu đồng lợi nhuận
sau thuế, người ta quan tâm đến chỉ tiêu t suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA). Giai
đoạn 2011 – 2013 ROA biến động không ổn định, không theo quy luật. Năm 2012,
ROA giảm từ 0,54% xuống còn 0,10%, hàm ý r ng cứ 100 đồng tài sản chỉ còn tạo ra
0,1 đồng lợi nhuận sau thuế thay vì 0,54 đồng như năm 2011. Nguyên nhân đến từ sự
cắt giảm về tài sản 12,91%. Cho dù TSD có tăng lên hơn 8 triệu đồng nhưng TSN
đã giảm gần 770 triệu làm tổng tài sản nói chung giảm. Tuy nhiên tốc độ giảm của lợi
nhuận sau thuế còn mạnh hơn thế, mất 84,31% trong vòng một năm đã l m cho hả
năng sinh lời trên tổng tài sản bị giảm theo.
Sang năm 2013, tình hình RO đã có sự cải thiện tốt. RO đạt 0,48 , nghĩa l
cứ 100 đồng tài sản đã tạo ra được 0,48 đồng lợi nhuận sau thuế. Tuy chưa ng được
so với giai đoạn trước nhưng cũng l dấu hiệu tốt chứng tỏ tình hình inh doanh đã có
những chuyển biến tích cực. Tài sản đưa v o quá trình inh doanh đã tạo ra nhiều lợi
nhuận hơn. Thật vậy, việc nới lỏng chính sách tín dụng thương mại l m tăng hoản
phải thu hách h ng, đầu tư thêm v o h ng tồn kho với mục đ ch ổn định giá bán hoặc
đầu cơ khi cần thiết, mỗi thành phần tăng đã góp phần tăng tổng tài sản lên 51,02%.
Khi lợi nhuận sau thuế tăng 593,75 đã lập tức kéo ROA lên mức 0,45%.
 Tỷ suất sinh lời trên Vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE là khả năng sinh lời trên VCSH của Công ty. Cũng giống như ROS và
ROA, biến động của ROE trong giai đoạn này là giảm mạnh v o năm 2012 v tăng
mạnh trong năm 2013. Sự biến động này chủ yếu phụ thuộc vào sự thay đổi của lợi
nhuận sau thuế vì VCSH chỉ có sự thay đổi nhỏ trong a năm n y. Cụ thể ta có:
Năm 2011, CS là 3.667.898.445 đồng, sau đó tăng lên 0,14 trong năm
2012, đạt 3.672.875.690 đồng. Nhưng tốc độ quá nhỏ của CS hông đủ ù đắp
cho 84,31% lợi nhuận sau thuế bị sụt giảm đã l m cho ROE rơi từ 0,86% xuống chỉ
Thang Long University Library
48
c n 0,14 . Nghĩa l 100 đồng VCSH bỏ ra kinh doanh chỉ thu lại được 0,14 đồng lợi
nhuận. Đây là con số m hông nh đầu tư n o mong muốn vì rất thấp.
Năm 2013, ROE có ước nhảy vọt mạnh hơn cả RO , ROE đạt 0,93% trong
năm 213 hay cứ 100 đồng VSCH bỏ ra thì Công ty thu được 0,93 đồng lợi nhuận sau
thuế. Trong khi VCSH chỉ tăng 0,94 thì lợi nhuận sau thuế tăng 593,75% mới làm
cho t suất sinh lời trên VCSH có sự thay đổi lớn như vậy. Như ta đã iết, khi dùng
phương pháp Dupont hay thay thế liên ho n, ta có được những thành phần tạo nên
ROE như sau, v chính những thành phần này góp phần tạo nên sự thay đổi ngoạn
mục của ROE trong giai đoạn này:
ROE =
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
x
Doanh thu thuần
Tổng t i sản
x
Tổng t i sản
CS
(2)
= ROS x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản x Hệ số tài sản so với VCSH
Đầu tiên là sự tác động của ROS. Năm 2012 hi lượng SC đưa v o inh
doanh tăng lên nhưng doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế lại đi ngược với xu
hướng đó do tình hình thị trường hó hăn trong việc đấu thầu. Điều này khiến cho
ROS bị giảm từ 0,34% năm 2011 xuống c n 0,14 năm 2012. Sang năm 2013, hoạt
động bán hàng với chính sách nới lỏng tín dụng thương mại giúp doanh thu thuần
tăng lên 96,47 v năng lực quản lý chi phí tốt hơn giúp lợi nhuận sau thuế tăng
được 593,75 đã éo đ tăng ngược trở lại cho ROS đạt 0,48%. Chu kỳ giảm – tăng
này trùng với chu kỳ thay đổi của ROE, tức l cũng giảm năm 2012 v tăng năm
2013. Vậy là nếu hiệu suất sử dụng tổng tài sản và hệ số tài sản so với VCSH không
đổi thì hi ROS tăng sẽ l m ROE tăng v ngược lại.
Yếu tố ảnh hưởng thứ hai là hiệu suất sử dụng tổng tài sản. Hiệu suất n y cũng
biến động cùng chiều với ROS. Khi doanh thu thuần và tổng tài sản đồng loạt giảm
với tốc độ giảm của doanh thu thuần lớn hơn l m cho hiệu suất sử dụng tổng tài sản
giảm từ 1,59 lần xuống còn 0,707 lần trong năm 2012. Giai đoạn sau chứng kiến sự
đồng loạt tăng của cả 2 chỉ tiêu này và vẫn với sự thay đổi rõ rệt hơn của doanh thu
thuần lại tiếp tục làm cho hiệu suất sử dụng tổng tài sản tăng lên đến 0,92 lần. Cũng
giống như tác động của ROS, khi hiệu suất sử dụng tổng tài sản tăng lên cũng l m
ROE tăng, v ngược lại.
Cuối cùng l tác động của hệ số tài sản so với CS lên ROE. Năm 2011, hi
tổng tài sản b ng 5.894.596.786 đồng thì CS l 3.667.898.445 đồng, tương ứng
tài sản gấp 1,6 lần VCSH, ROE tương ứng là 0,86%. Năm 2012, t i sản giảm 12,91%
trong hi CS tăng 0,14 l m cho hệ số tài sản so với VCSH giảm còn 1,4 lần,
ROE tương ứng là 01,14%. Năm 2013, tổng tài sản tăng 51,02 v CS tăng
0,94% đã đưa hệ số tài sản so với VCSH lên 2,1 lần, ROE tương ứng là 0,93%. Vậy
49
ta lại có khi hệ số tài sản so với VCSH tăng lên cũng tác động l m cho ROE tăng v
ngược lại. Qua đây ta thấy được, ROS, hiệu suất sử dụng tổng tài sản và hệ số tài sản
so với VCSH là ba thành phần tổng h a tác động tạo nên sự thay đổi của ROE.
2.3.3. Phân tích t nh h nh tài chính chung củ c ng ty th ng qu chỉ ố -score
Bảng 2.11. Bảng phân tích tình hình tài chính của công t giai đoạn 2011 – 2013
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
X1 0,6222 0,7138 0,4782
X2 0,0115 0,0142 0,0139
X3 0,0058 0,0010 0,0051
X4 1,6472 2,5147 0,9165
Z - core 5,8880 7,3761 4,1784
(Nguồn: tính toán của tác giả từ các BCTC)
Z – score là một trong những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tình trạng sức khỏe tài
chính của một doanh nghiệp. Thông qua bảng 2.10 phân tích về tình hình tài chính
chung qua 4 chỉ tiêu, ta có thể thấy, Z – score của Công ty CP DVTM Cát Thành luôn
cao ở trên ngưỡng > 2,6 tức là n m trong vùng an toàn. Z – score được tính bởi công
thức:
Z = 6.56×X1 + 3.26×X2 + 6.72×X3 + 1.05×X4
Năm 2011 – 2012, tổng tài sản giảm với tốc độ 12,91% trong khi LĐR của
Công ty chỉ giảm 0,095%, làm cho giá trị X1 tăng lên từ 0,6222 đến 0,7138. Về lợi
nhuận chưa phân phối, trong giai đoạn n y cũng tăng 7,33 ngược chiều so với việc
giảm tổng tài sản đã giúp X2 tăng lên đến 0,0142. Tuy nhiên, việc inh doanh hông
thuận lợi l m cho lợi nhuận trước thuế v lãi vay giảm 58,61 hiến X3 giảm c n
0,001. Tuy X1, X2, X3 có sự iến động hông cùng chiều nhưng tác động của chúng
đến Z – score lại là khá nhỏ bởi trong cơ cấu nguồn vốn của Công ty thì VCSH chiếm
t trọng lớn trên 60% làm cho X4 có giá trị lớn và là nhân tố chính ảnh hưởng đến chỉ
số Z. Trong hi CS tăng 0,14 thì tổng nợ phải trả lại giảm 34,41% càng làm cho
X4 tăng lên. Tuy chiếm hệ số nhỏ nhất trong công thức t nh Z nhưng giá trị X4 lớn lại
gấp nhiều lần so với các th nh phần c n lại hiến vai tr của X4 trở nên quan trọng. X1,
X2, X4 đồng thời tăng l m cho hệ số Z – score tăng từ 5,8880 lên 7,3761, giúp Công ty
duy trì mức an to n về t i ch nh.
Đến năm 2013, với sự gia tăng 1,17 của LĐR, 47,38% của lợi nhuận chưa
phân phối và 78,84% của lợi nhuận trước thuế và lãi vay trong khi tổng tài sản tăng
51,01% làm cho X1 giảm xuống c n 0,4782, X2 giảm xuống c n 0,0139, nhưng X3
tăng lên với giá trị rất nhỏ l 0,0051. Tuy nhiên tác động mạnh mẽ nhất hiến Z –
score sụt giảm xuống c n 4,1784 l do tác động của X4. CS tăng 0,94 trong hi
Thang Long University Library
50
mẫu số l tổng nợ tăng 176,97 đã éo tụt X4 xuống xấp xỉ ng 1/3 so với năm
trước, ở mức 0,9165. Tất cả 4 th nh phần đã l m cho Z – score giảm mạnh hơn 3 đơn
vị điểm. Tuy vẫn đánh giá Công ty trong ngưỡng an to n v chưa có nguy cơ phá sản
nhưng đây l một dấu hiệu xấu co sức hỏe t i ch nh của Công ty.
Nhìn chung, qua 3 năm hệ số Z – score của Công ty luôn ở mức an to n cao.
Điều căn ản l cho dù có thực hiện ch nh sách “thắt lưng uộc ụng” v o năm 2012
thì lợi nhuận sau thuế của Công ty vẫn luôn ở mức dương. ơn nữa, CS thường
xuyên được duy trì ở mức lớn hơn 50 để đảm ảo có thể chi trả cho ất ì hoản nợ
n o hi rủi ro xảy ra. Nhưng ên cạnh đó, thông qua hai th nh phần X2, X3 ta lại thấy
được hiệu quả sử dụng tổng t i sản để tạo ra lợi nhuận chưa phân phối v lợi nhuận
trước thuế v lãi vay. Các chỉ số n y c n rất nhỏ, luôn ở mức < 1 chứng tỏ việc sử
dụng tổng t i sản để sinh lời l chưa thực sự hiệu quả, 1 đồng t i sản ỏ ra hông thu
hồi được ng 1 đồng lợi nhuận trước thuế. Qua đó, Công ty cần có những iện pháp
quản lý v sử dụng t i sản tốt hơn như thanh lý các t i sản cũ đã hết hấu hao, đầu tư
thêm máy móc thiết ị mới hỗ trợ công nhân trong quá trình lao động, vừa nâng cao an
to n lao động, vừa tiết iệm chi ph , lại cũng l cách để cân đối lại cơ cấu t i sản hiện
nay. iệc đảm ảo sức hỏe t i ch nh hông nên dựa dẫm quá nhiều v o nguồn CS
m phải tìm mọi cách để nâng cao LĐR, lợi nhuận trước v sau thuế; tận dụng đ n
ẩy t i ch nh để giảm áp lực lên CS m lại có được nguồn vốn dồi d o, đáp ứng
cho các hoạt động đấu thầu với chi ph vốn hợp lý.
2.4. ết uận
Qua quá trình phân t ch các Báo cáo t i ch nh, các chỉ tiêu t i ch nh quan trọng
v sức hỏe t i ch nh cũng như nguy cơ phá sản của Công ty CP D TM Cát Th nh, ta
đã nhìn thấy được một ức tranh to n cảnh về tình tình t i ch nh của Công ty trong giai
đoạn 2011 – 2013. Công ty đã gặt hái được nhiều th nh quả, nhưng ên cạnh đó vẫn
c n những hạn chế cần hắc phục.
2.4.1. Những kết quả đạt được
 Công ty luôn đảm bảo giao h ng đúng với yêu cầu của khách hàng nên không hề
xuất hiện các khoản giảm trừ doanh thu.22
 Tuy r ng tình hình kinh tế bất ổn, thị trường bất động sản đóng ăng, ng nh công
nghiệp xây dựng ảm đạm nhưng công việc kinh doanh của Công ty vẫn suôn sẻ, lợi
nhuận sau thuế luôn đạt mức dương.23
 Công ty hoàn toàn có thể thanh toán được các khoản nợ ngắn hạn trong kỳ kinh
doanh nhờ khả năng thanh toán ngắn hạn luôn ở mức tốt.24
22
Tr.34
23
Tr.36
51
 Các khoản lãi vay luôn được đảm bảo chi trả bởi thu nhập trước thuế và lãi vay.25
 Sức khỏe tài chính của Công ty nhìn chung là tốt, chưa có nguy cơ phá sản.26
2.4.2. Hạn chế
 Cơ cấu tài sản hông cân đối, chưa chú trọng đầu tư v o TSD để nâng cao hiệu
quả sử dụng tài sản và bảo đảm an to n lao động cho công nhân.27
 Công ty không có nhà cung cấp ổn định dẫn tới việc hông được hưởng chiết
khấu thanh toán, làm thời gian trả nợ rất ngắn là thiệt thòi lớn của Công ty.28
 Do đặc thù kinh doanh mà thời gian lưu ho của h ng hóa quá d i, đôi hi éo
dài cả năm hiến Công ty tốn kém nhiều chi ph lưu ho29
.
 Khối lượng hàng tồn kho lớn và chiếm t trọng cao trong TSNH làm cho khả
năng thanh toán nhanh ị thấp.30
 Thời gian luân chuyển vốn b ng tiền d i gây hó hăn trong việc tìm kiếm nguồn
vốn tài trợ cho công việc inh doanh được tiếp tục suôn sẻ, nên phải phụ thuộc nhiều
vào VCSH.31
 Mặc dù sử dụng rất hiệu quả nguồn vốn vay nhưng lại chưa iết tận dụng nguồn
vốn n y để tài trợ cho hoạt động kinh doanh.32
 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời như ROS, RO , ROE đều ở mức thấp.33
24
Tr.37
25
Tr.46
26
Tr.49, Tr.50
27
Tr.28, Tr.44
28
Tr.41
29
Tr.42
30
Tr.38
31
Tr.42
32
Tr.35
33
Tr.46 – Tr.48
Thang Long University Library
52
CHƢƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY CP DVTM CÁT THÀNH
Từ kết quả phân tích tình hình tài chính và tổng kết về những thành quả đạt được,
những hạn chế còn tồn tại trong tình hình tài chính của Công ty CP DVTM Cát Thành
tại chương 2, chương 3 n y sẽ đưa ra những gợi ý để phát huy những điểm mạnh và
khắc phục những điểm yếu nh m góp phần cải thiện tình hình tài chính của Công ty.
3.1. Giải pháp cải thiện doanh thu
Ta đã iết, một trong những điểm hạn chế lớn nhất của Công ty CP DVTM Cát
Thành là không có nhà cung cấp cố định. Cũng vì thế m Công ty cũng hông thể duy
trì khoản mục phải trả người bán ở mức cao vì không nhận được sự tin tưởng từ phía
nhà cung thầu. Vậy nên, để khắc phục những nhược điểm này, Công ty nên thực hiện
một số biện pháp sau:
 Tìm kiếm và liên kết với các công ty xây dựng để có được nguồn cung thầu ổn
định. Bên cạnh đó c n có thể được hưởng chiết khấu thanh toán sớm giúp tiết kiệm chi
phí.
 Giá vốn hàng bán gần như l giá đấu thầu, giá đấu thầu càng rẻ thì sẽ càng thu
được nhiều lợi nhuận, nhưng việc này còn phụ thuộc vào kinh nghiệm của người đi
đấu thầu, vì vậy cần nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên mảng này.
 Các máy móc và công cụ lao động của công nhân, hết khấu hao mà vẫn phải sử
dụng khiến cho chi ph nhân công tăng cao, lại hông đảm an to n cho người lao động.
Vì vậy Công ty cần mua sắm các trang thiết bị mới thay thế thiết bị đã lỗi thời.
 Hàng tồn ho lưu trữ lâu ngày gây tốn ém chi ph lưu ho, chi ph ảo quản và
sau này là chi phí bán hàng. Vì vậy cần thúc đẩy quá trình tìm kiếm khách hàng mới, ở
rộng hệ thống uôn án để không chỉ bị phụ thuộc vào các khách hàng quen thuộc
tránh nguy cơ ị ép giá và chiếm dụng vốn quá lâu như hiện nay.
 Cân nhắc cấp tín dụng thương mại hợp lý trong từng thời kỳ
3.2. Giải pháp cải thiện thời gian thu nợ, thời gian luôn chuyển vốn bằng tiền
 Trong quá trình án h ng, để án được số lượng lớn và giữ chân khách hàng lâu
hơn với doanh nghiệp thì cấp tín dụng là việc đương nhiên. Từ đó cũng dẫn đến các
khoản phải thu gia tăng gây tốn kém chi phí quản lý và thu nợ. Do đặc thù ngành nghề
kinh doanh mà Công ty có thời gian trả nợ rất ngắn trong khi vẫn phải bán chịu cho
khách hàng, thậm chí là thời gian thu nợ lại rất dài dẫn đến thời gian luân chuyển vốn
b ng tiền bị kéo dãn. Nói cách khác, thời gian từ khi bỏ tiền ra đến khi thu tiền về dài
53
gây áp lực về vốn cho quá trình hoạt động kinh doanh. Vậy i toán đặt ra là làm sao
để vừa án được nhiều hàng, vừa giảm thời gian khách hàng chiếm dụng vốn d i như
hiện nay. Vậy ngay tại thời điểm ký hợp đồng bán hàng với khách, Công ty cần đưa ra
các điều khoản về thời gian thanh toán, t lệ thanh toán trước, chiết khấu thanh toán
được hưởng, đặc biệt là phải có điều khoản phạt nếu thanh toán hông đúng hạn với
lãi phạt cao hơn nhiều lãi suất hiện h nh để hách h ng có thái độ và ý thức trả nợ. Về
mặt hành chính, mọi giấy tờ thủ tục thanh toán Công ty nên chuẩn bị sẵn sàng, xuất
hóa đơn nhanh cho hách hi mua h ng.
 Ngo i ra, Công ty nên tăng cường án h ng trao tay a như giai đoạn trước để
giảm thiểu lượng hàng tồn ho, đồng thời rút ngắn thời gian lưu ho.
3.3. Giải pháp về tài chính
 Qua kết quả phân tích ta thấy nguồn tài trợ vốn chủ yếu cho các hoạt động của
Công ty vẫn l CS . Đây l nguồn ổn định, tính tự chủ cao và rất an toàn khi sử
dụng nhưng lại không lớn. Nếu Công ty biết tận dụng nguồn vốn vay ngân hàng thì
đây l một nguồn cung vốn dồi d o đủ đáp ứng cho mọi hoạt động kinh doanh của
Công ty mà chi phí vốn lại rất hợp lý. Thực tế cho thấy l Công ty đang sử dụng có
hiệu quả nguồn vốn vay n y nhưng số lượng vay vốn còn rất hạn chế, đặc biệt là
không có vay dài hạn. Trong tương lai, để có thể đầu tư v o các dự án dài hạn, mở
rộng sản xuất inh doanh, đầu tư thêm ho ãi v mua sắm công cụ lao động mới thì
Công ty nên có kế hoạch vay nợ dài hạn của ngân hàng, tuy là chi phí sử dụng vốn có
cao hơn so với vay ngắn hạn nhưng áp lực trả nợ thấp và thời gian vay lâu sẽ giúp
Công ty xây dựng được kế hoạch trả tốt.
 Ngoài ra, nếu tìm và hợp tác được các công ty xây dựng hác để có nhà cung cấp
ổn định thì hi đó Công ty có thể tận dụng cả nguồn vốn chiếm dụng của nhà cung cấp
với lãi suất rất nhỏ, thậm chí không lãi suất để tài trợ cho các hoạt động kinh doanh
ngắn hạn của mình. Tuy nhiên, đây l nguồn nhạy cảm, ảnh hưởng nhiều đến uy tín
của Công ty với các đối tác nên cần có sự tính toán hợp lý.
3.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
Trong cơ cấu tổng tài sản ta thấy TSNH là chủ yếu, Công ty chưa thực sự chú
trọng v o đầu tư cho TSDH. Vì vậy để nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh
Công ty cần trang bị thêm những máy móc thiết ị nh m nâng cao năng suất lao động.
Việc đầu tư thêm cả về số lượng và chất lượng sẽ l m tăng hiệu quả sử dụng tài sản
nói chung v TSCĐ nói riêng. Khi đó đồng thời nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn
đã đầu tư cho các t i sản này. Công ty có thể thực hiện một vài biện pháp sau:
 Phân loại những tài sản còn sử dụng được và tài sản cũ sử dụng kém hiệu quả, ảnh
hưởng đến an to n lao động của công nhân để có kế hoạch thanh lý.
Thang Long University Library
54
 Lập kế hoạch mua sắm các tài sản mới phù hợp theo nhu cầu sử dụng thực tế, không
đầu tư d n trải tránh lãng phí.
 Giao rõ trách nhiệm quả lý tài sản cho từng các nhân, đội nhóm để nâng cao hiệu
quả sử dụng và truy cứu trách nhiệm khi cần thiết.
 Thường xuyên thực hiện kiểm tra chất lượng máy móc, bảo trì bảo dưỡng cho máy
móc hoạt động hiệu quả, tránh tình trạng gián đoạn kinh doanh vì máy móc hỏng.
3.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả nguồn nhân ực
Nắm giữ được niềm tin và sự trung thành của người lao động là nắm giữ được
thành công. Yếu tố con người luôn là yếu tố quan trọng nhất của mỗi doanh nghiệp.
Để nâng cao tinh thần lao động, chế độ chi trả lương v đãi ngộ công nhân phải được
xây dựng hợp lý. Trong hơn 9 năm qua, Công ty luôn trả lương đúng hạn, có công thì
thưởng xứng đáng nên chiếm được lòng tin của đa số công nhân. Vì vậy Công ty nên
duy trì thái độ này với người lao động, bên cạnh đó, ế toán cũng cần xác định đầy đủ
các khoản trợ cấp, phụ cấp, bảo hiểm cho công nhân để đảm bảo tối đa lợi ích của
người lao động.
Để nâng cao tay nghề, đặc biệt cho những nhân viên có vai tr đi đấu thầu, Công
ty có thể tổ chức cho cán bộ đi học bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, góp phần nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực trong tương lai.
Cuổi cùng l cơ cấu tổ chức phải được bố trí hợp lý, người giỏi chuyên môn nào
sẽ được giao đúng nhiệm vụ đó để phát huy được hiệu quả cao nhất trong lao động,
kích thích niềm say mê và sáng tạo trong công việc.
KẾT LUẬN
Từ cơ sở lý luận về phân t ch t i ch nh doanh nghiệp ở chương 1, chương 2 đã l m
rõ thực trạng tình hình t i ch nh tại Công ty CPDVTM Cát Thành, đồng thời đánh giá
những ết quả đạt được cũng như chỉ ra các mặt hạn chế v nguyên nhân. Chương 3 đã
ho n tất hóa luận với việc đề xuất các giải pháp với an lãnh đạo của Công ty
CPDVTM Cát Thành với mong muốn cải thiện tốt nhất tình hình t i ch nh tiến tới
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất inh doanh v hả năng sinh lời của Công ty.
Trong thời gian thực tập tại Công ty CPDVTM Cát Thành v đi sâu nghiên cứu,
phân t ch tình hình t i ch nh tại Công ty, tôi c ng nhận thức được rõ hơn tầm quan
trọng của phân t ch t i ch nh doanh nghiệp trong việc điều h nh hoạt động sản xuất
inh doanh, cân đối thu chi, cân đối các nguồn t i trợ v định hướng ế hoạch hoạt
động trong tương lai của Công ty.
Do những hạn chế về thời gian nghiên cứu v trình độ nên những phân t ch đánh
giá trong hóa luận n y sẽ hông tránh hỏi những thiếu sót, thậm ch mang t nh chủ
quan, các giải pháp đưa ra cũng chưa thực sự tối ưu. ì vậy, tôi rất mong sự giúp đỡ
góp ý, phê ình của quý thầy cô v các ạn sinh viên để i Khóa luận được ho n
thiện hơn nữa.
Qua đây, một lần nữa tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo hoa Kinh tế – Quản lý
trường Đại học Thăng Long, đặc iệt l giáo viên hướng dẫn T.S Trần Đình To n, v
các cô chú anh chị tại ph ng T i ch nh – Kế toán Công ty CPDVTM Cát Thành đã tạo
điều iện tốt nhất cho tôi ho n th nh Khóa luận tốt nghiệp n y.
Sinh viên thực hiện
Lương Thị Thảo
Thang Long University Library
PHỤ LỤC
1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP DVTM Cát Thành năm
2011, 2012, 201334
2. Bảng cân đối ế toán của Công ty CP DVTM Cát Thành năm 2011, 2012,
201335
34
Các số liệu được trích từ bản mềm do phòng Tài chính - Kế toán Công ty CP DVTM Cát Thành cung cấp
35
Các số liệu được trích từ bản mềm do phòng Tài chính - Kế toán Công ty CP DVTM Cát Thành cung cấp
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. PGS.TS.Phạm ăn Dược (2010), Báo cáo và phân tích tài chính doanh nghiệp,
NXB Giao thông vận tải
2. Nguyễn Thị Ngọc Hà (2014),KLTN: “Phân t ch t nh h nh tài ch nh tại Công ty
CP Dầu kh Anpha”, trường Đại học Thăng Long
3. Đỗ Thị Hiền (2014), KLTN: “Phân t ch t nh h nh tài ch nh tại công ty TNHH
Viện công nghiệp giấy và Xenluylo”, Trường Đại học Thăng Long
4. Lưu Đình ưng (2014), KLTN: “Phân t ch t nh h nh tài ch nh tại C ng ty
T T và XD Tân hật inh”, Trường Đại học Thăng Long
5. PGS.TS Lưu Thị ương, PGS.TS. ũ Duy o (2007), Giáo trình Tài chính
doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học kinh tế Quốc dân.
6. TS.Nguyễn Minh Kiều (2009), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Đại học
Kinh tế TP.HCM, NXB Thống kê
7. PGS.TS Trương Bá Thanh (2009), TS Trần Đình Khôi Nguyên, Giáo trình
Phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Thống kê.
8. PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc (2013), Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính,
Khoa Kế toán, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, NXB học Kinh tế quốc dân.
9. Website: https://voer.edu.vn
10.Website: http://luattaichinh.wordpress.com/
Thang Long University Library

More Related Content

PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Cát Thàn...
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại cát thàn...
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Cát Thàn...
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại cát thàn...
PDF
Đề tài tình hình tài chính công ty thương mại, RẤT HAY
PDF
Phân tích và đánh giá tình hình tài chính tại công ty cổ phần dịch vụ thương ...
PDF
Phân tích và đánh giá tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Dịch vụ thương ...
PDF
Đề tài: Đánh giá tài chính tại công ty dịch vụ thương mại, HAY
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Cát Thàn...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại cát thàn...
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Cát Thàn...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại cát thàn...
Đề tài tình hình tài chính công ty thương mại, RẤT HAY
Phân tích và đánh giá tình hình tài chính tại công ty cổ phần dịch vụ thương ...
Phân tích và đánh giá tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Dịch vụ thương ...
Đề tài: Đánh giá tài chính tại công ty dịch vụ thương mại, HAY

Similar to Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Cát Thành _ Lương Thị Thảo.pdf (20)

PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Quang Nam...
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh đầu tư và thương mại quang nam
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Quang Nam...
PDF
Đề tài phân tích tình hình tài chính công ty đầu tư thương mại, RẤT HAY, 2018
PDF
Phân tích tình hình tài chính của công ty tnhh dịch vụ thương mại tổng hợp hồ...
PDF
Đề tài phân tích tình hình tài chính công ty THHH dịch vụ thương mại,ĐIỂM CAO
PDF
Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Tổng hợp Hồ...
PDF
Phân tích tài chính tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Việt.pdf
PDF
Phân tích tài chính tại công ty tnhh dịch vụ thương mại đại việt
PDF
Phân tích tài chính tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Việt.pdf
PDF
Đề tài: Phân tích tài chính tại công ty dịch vụ thương mại, HAY
DOCX
Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty điện gia dụng Quỳnh Châu, 9 điểm.docx
DOC
Báo cáo thực tập Phân tích tình hình tài chính tại công ty Phước Thành.doc
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Phú Thuận.pdf
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Thịnh Hư...
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh thương mại và vận tải thịnh hưng
PDF
Đề tài tình hình tài chính công ty vận tải Thịnh Hưng, HOT, ĐIỂM 8
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh thương mại thanh hoàn
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Thương mại Thanh Hoàn.pdf
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Thương mại Thanh Hoàn.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Quang Nam...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh đầu tư và thương mại quang nam
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Quang Nam...
Đề tài phân tích tình hình tài chính công ty đầu tư thương mại, RẤT HAY, 2018
Phân tích tình hình tài chính của công ty tnhh dịch vụ thương mại tổng hợp hồ...
Đề tài phân tích tình hình tài chính công ty THHH dịch vụ thương mại,ĐIỂM CAO
Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Tổng hợp Hồ...
Phân tích tài chính tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Việt.pdf
Phân tích tài chính tại công ty tnhh dịch vụ thương mại đại việt
Phân tích tài chính tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Việt.pdf
Đề tài: Phân tích tài chính tại công ty dịch vụ thương mại, HAY
Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty điện gia dụng Quỳnh Châu, 9 điểm.docx
Báo cáo thực tập Phân tích tình hình tài chính tại công ty Phước Thành.doc
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Phú Thuận.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Thịnh Hư...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh thương mại và vận tải thịnh hưng
Đề tài tình hình tài chính công ty vận tải Thịnh Hưng, HOT, ĐIỂM 8
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh thương mại thanh hoàn
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Thương mại Thanh Hoàn.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Thương mại Thanh Hoàn.pdf
Ad

More from https://www.facebook.com/garmentspace (20)

PDF
Phát triển hoạt động du lịch tại làng văn hóa – lịch sử dân tộc chơ ro – khu ...
PDF
Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Techcombank chi nhánh Ph...
PDF
Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Tiền Phong...
PDF
Phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng Agriban...
PDF
Phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính TNHH m...
PDF
Phát triển hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ Ki...
PDF
Phát triển hệ thống tìm kiếm du lịch tại Hà Nội dựa trên công nghệ Web - GIS.pdf
PDF
Phát triển hệ thống thông tin tín dụng trong hệ thống Ngân hàng tại Việt Nam ...
PDF
Phát triển hệ thống quảng cáo thông minh trên mạng xã hội.pdf
PDF
Phát triển hệ thống kênh phân phối sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Nông nghiệp...
PDF
Phát triển hành lang kinh tế Quốc lộ 2 trong thời kỳ Công nghiệp hóa - hiện đ...
PDF
Phát triển du lịch tỉnh Lạng Sơn trong xu thế hội nhập.pdf
PDF
Phát triển du lịch sinh thái tại huyện Cô Tô tỉnh Quảng Ninh.pdf
PDF
Phát triển du lịch bền vững trên cơ sở bảo vệ môi trường tự nhiên Vịnh Hạ Lon...
PDF
Phát triển động lực làm việc thông qua văn hóa doanh nghiệp tại công TNHH Hyo...
PDF
Phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Việt Bắc gia...
DOC
Phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức tại trường Cao đẳng Nghề tỉnh Bà Rịa Vũn...
PDF
Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mần non Thành phố Cao Bằng theo hướn...
PDF
Phát triển dịch vụ tín dụng, thẻ, Internet-banking tại Vietinbank chi nhánh 9...
PDF
Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát tr...
Phát triển hoạt động du lịch tại làng văn hóa – lịch sử dân tộc chơ ro – khu ...
Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Techcombank chi nhánh Ph...
Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Tiền Phong...
Phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng Agriban...
Phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính TNHH m...
Phát triển hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ Ki...
Phát triển hệ thống tìm kiếm du lịch tại Hà Nội dựa trên công nghệ Web - GIS.pdf
Phát triển hệ thống thông tin tín dụng trong hệ thống Ngân hàng tại Việt Nam ...
Phát triển hệ thống quảng cáo thông minh trên mạng xã hội.pdf
Phát triển hệ thống kênh phân phối sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Nông nghiệp...
Phát triển hành lang kinh tế Quốc lộ 2 trong thời kỳ Công nghiệp hóa - hiện đ...
Phát triển du lịch tỉnh Lạng Sơn trong xu thế hội nhập.pdf
Phát triển du lịch sinh thái tại huyện Cô Tô tỉnh Quảng Ninh.pdf
Phát triển du lịch bền vững trên cơ sở bảo vệ môi trường tự nhiên Vịnh Hạ Lon...
Phát triển động lực làm việc thông qua văn hóa doanh nghiệp tại công TNHH Hyo...
Phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Việt Bắc gia...
Phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức tại trường Cao đẳng Nghề tỉnh Bà Rịa Vũn...
Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mần non Thành phố Cao Bằng theo hướn...
Phát triển dịch vụ tín dụng, thẻ, Internet-banking tại Vietinbank chi nhánh 9...
Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát tr...
Ad

Recently uploaded (6)

PDF
ĐỒ ÁN 1 ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG SƯ PHẠM KỸ THUẬT
DOCX
Khao sat thiet ke mong coc xuat hien hang Caster
PDF
Chuong 1 - Nguyen tu_231.pdf HÓA ĐẠI CƯƠNG HCMUT
PPTX
Chapter 8. Engineering Mechanics.ssspptx
PDF
Chuong 4 - Nhiet dong hoc_231.pdf HÓA ĐẠI CƯƠNG HCMUT
PDF
Hhhgfđthjjjjhfdưqeyuiokhgfdđssdêrffghhhjjjj
ĐỒ ÁN 1 ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Khao sat thiet ke mong coc xuat hien hang Caster
Chuong 1 - Nguyen tu_231.pdf HÓA ĐẠI CƯƠNG HCMUT
Chapter 8. Engineering Mechanics.ssspptx
Chuong 4 - Nhiet dong hoc_231.pdf HÓA ĐẠI CƯƠNG HCMUT
Hhhgfđthjjjjhfdưqeyuiokhgfdđssdêrffghhhjjjj

Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Cát Thành _ Lương Thị Thảo.pdf

  • 1. BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PH N T CH T NH H NH T I CH NH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƢƠNG MẠI CÁT THÀNH SINH VIÊN THỰC HIỆN: LƢƠNG THỊ THẢO MÃ SINH VIÊN : A18691 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH HÀ NỘI – 2015
  • 2. BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PH N T CH T NH H NH T I CH NH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƢƠNG MẠI CÁT THÀNH Giáo viên hƣớng dẫn TS Trần Đ nh To n Sinh viên thực hiện : Lƣơng Thị Thảo Mã sinh viên : A18691 Chuyên ngành : Tài chính HÀ NỘI – 2015 Thang Long University Library
  • 3. LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị và cán bộ tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Cát Thành đã giúp đỡ cũng như cung cấp thông tin tài liệu giúp em hoàn thành khóa luận của mình. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ở trường Đại học Thăng Long. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Trần Đình To n đã hướng dẫn chỉ bảo tận tình để tôi có thể hoàn thành tốt khóa luận này. Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất. Song do kiến thức, kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế và thời gian nghiên cứu có hạn nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô giáo để khóa luận được hoàn chỉnh hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Sinh viên Lƣơng Thị Thảo
  • 4. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc v được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan n y! Sinh viên Lƣơng Thị Thảo Thang Long University Library
  • 5. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.................................................................................................................1 1.1. Bản chất của tài chính và tài chính doanh nghiệp.............................................1 1.2. Tổng quan về phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp........................2 1.2.1. Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính ..........................................................2 1.2.2. Mục tiêu và vai trò phân tích tài chính doanh nghiệp.......................................2 1.2.3. Chức năng của phân tích tài chính doanh nghiệp ............................................3 Chức năng xác định và tổ chức các nguồn vốn nhằm đảm bảo nhu cầu sử 1.2.3.1. dụng vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.....................................3 Chức năng phân phối thu nhập của doanh nghiệp ..........................................4 1.2.3.2. Chức năng giám đốc đối với hoạt động sản xuất kinh doanh..........................4 1.2.3.3. 1.2.4. Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp ..................4 Thông tin bên trong doanh nghiệp...................................................................4 1.2.4.1. Thông tin bên ngoài doanh nghiệp...................................................................5 1.2.4.2. 1.2.5. Phương pháp phân tích tài chính.......................................................................6 Phương pháp so sánh.......................................................................................6 1.2.5.1. Phương pháp cân đối liên hệ ...........................................................................6 1.2.5.2. Phương pháp Dupont .......................................................................................7 1.2.5.3. 1.3. Nội dung phân tích tài chính................................................................................8 1.3.1. Phân tích tình hình biến động của tài sản, nguồn vốn .....................................8 1.3.1.1 Phân tích tình hình biến động tài sản của doanh nghiệp.................................8 1.3.1.2 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn của doanh nghiệp...........................8 1.3.1.3 Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn..............................9 1.3.2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ...........................................................9 1.3.3. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ ...............................................................10 1.3.4. Phân tích các chỉ tiêu tài chính ........................................................................11 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán...........................................................11 1.3.4.1. Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản ....................................................12 1.3.4.2. Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ...........................................................16 1.3.4.3. Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời................................................................17 1.3.4.4. 1.3.5. Phân tích t nh h nh tài chính chung th ng qu chỉ ố – score....................18 1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến phân tích đến phân tích tài chính doanh nghiệp19 CHƢƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CPDVTM CÁT THÀNH........................................................................................................................21 2.1. Giới thiệu về Công ty CP DVTM Cát Thành...................................................21
  • 6. 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP DVTM Cát Thành........21 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty CP DVTM Cát Thành.........................................21 2.2. Tổng quan tình hình kinh doanh của Công ty CP DVTM Cát Thành..........23 2.1 Phân tích tình hình tài chính tại Công ty CP DVTM Cát Thành ..................23 2.2.1. Phân tích tình hình biến động tài sản, nguồn vốn của Công ty......................23 Phân tích tình hình biến động tài sản ............................................................26 2.2.1.1. Phân t ch t nh h nh iến động nguồn vốn ......................................................29 2.2.1.2. Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn.........................................32 2.2.1.3. 2.3. Phân tích tình hình biến động Doanh thu – Chi phí – Lợi nhuận của Công ty..........................................................................................................................34 Tình hình doanh thu .......................................................................................34 2.3.1.1. Tình hình chi phí ............................................................................................35 2.3.1.2. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: .................................................36 2.3.1.3. 2.3.2. Phân tích các chỉ tiêu tài chính ........................................................................37 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán ...................................................37 2.3.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản.............................................39 2.3.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ ...................................................45 2.3.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời ........................................................46 2.3.2.4. 2.3.3. Phân tích t nh h nh tài chính chung củ c ng ty th ng qu chỉ ố -score ..49 2.4. ết uận................................................................................................................50 2.4.1. Những kết quả đạt được....................................................................................50 2.4.2. Hạn chế ..............................................................................................................51 CHƢƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP DVTM CÁT THÀNH....................................................52 3.1. Giải pháp cải thiện doanh thu ...........................................................................52 3.2. Giải pháp cải thiện thời gian thu nợ, thời gian luôn chuyển vốn bằng tiền..52 3.3. Giải pháp về tài chính.........................................................................................53 3.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ..................................................53 3.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả nguồn nhân ực..................................................54 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO Thang Long University Library
  • 7. DANH MỤC VIẾT TẮT hiệu viết tắt Tên đầ đủ BCĐKT Bảng cân đối ế toán BCKQKD Báo cáo ết quả inh doanh BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ BCTC Báo cáo t i ch nh ROS T suất sinh lời trên doanh thu CP Cổ phần DVTM Dịch vụ thương mại ROA T suất sinh lời trên tổng t i sản ROE T suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu TSCĐ T i sản cố định TSLĐ T i sản lưu động TSNH T i sản ngắn hạn TSDH T i sản d i hạn TNHH Trách nhiệm hữu hạn VCSH ốn chủ sở hữu
  • 8. DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.2. Quy mô v cơ cấu t i sản của Công ty giai đoạn 2011 – 2013.....................26 Bảng 2.3. Quy mô v cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2011 – 2013 ..............29 Bảng 2.4. ốn lưu động r ng v cân ng t i ch nh .....................................................32 Bảng 2.5. Quy mô và biến động của DT – CP – LN trong giai đoạn 2011 – 2013 ......33 Bảng 2.6. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán giai đoạn 2011 – 2013...............37 Bảng 2.7. Các chỉ tiêu đánh giá hả năng quản lý tài sản của công ty giai đoạn 2011 – 2013 ...................................................................................................................39 Bảng 2.8. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản giai đoạn 2011 – 2013 .......43 Bảng 2.9. Các chỉ tiêu đánh giá hả năng quản lý nợ của công ty giai đoạn 2011 – 2013 ...................................................................................................................45 Bảng 2.10. Các chỉ tiêu đánh giá hả năng sinh lời của công ty giai đoạn 2011 – 2013 ...................................................................................................................46 Bảng 2.11. Bảng phân t ch tình hình t i ch nh của công ty giai đoạn 2011 – 2013......49 Biểu đồ 2.1. Biểu đồ đánh giá tình hình các hoản phải thu giai đoạn 2011 – 2013....39 Biểu đồ 2.2. Biểu đồ đánh giá tình hình các hoản phải trả giai đoạn 2011 – 2013.....41 Biểu đồ 2.3. Biểu đồ đánh giá tình hình h ng tồn ho giai đoạn 2011 – 2013 .............41 Biểu đồ 2.4. Biểu đồ đánh giá thời gian luân chuyển vốn b ng tiền giai đoạn 2011 – 2013 ...................................................................................................................42 Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty...................................................................23 Thang Long University Library
  • 9. LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Tài chính là dòng chảy huyết mạch của mỗi một doanh nghiệp. Hoạt động tài chính có mối quan hệ mật thiết với hoạt động sản xuất kinh doanh. Tất cả các hoạt động sản xuất inh doanh đều có ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp. Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc ìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, phân t ch tình hình t i ch nh có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân chủ doanh nghiệp v các đối tượng ên ngo i có liên quan đến tài chính của doanh nghiệp như các tổ chức t n dụng, các nh đầu tư, các cơ quan iểm toán, cơ quan thuế Thông tin từ ết quả phân t ch l cơ sở hoa học để đưa ra các quyết định tối ưu cho các đối tượng trong và ngo i doanh nghiệp. Trong quá trình thực tập tại Công ty CP DVTM Cát Thành, nhận thức được tầm quan trọng của công tác phân tích tài chính doanh nghiệp, cùng với những kiến thức đã t ch lũy trong quá trình học tập 3 năm qua, tôi đã quyết định lựa chọn đề t i: “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty CP DVTM Cát Thành” trong giai đoạn 2011 – 2013 l m đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu Khóa luận “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty CP DVTM Cát Thành” nh m hướng tới các mục tiêu sau:  Tổng hợp, đúc ết những lý thuyết đã học về phân tích tài chính doanh nghiệp, từ đó vận dụng để phân t ch đề tài nghiên cứu.  Phân tích tình hình tài chính của Công ty CP DVTM Cát Thành qua việc làm rõ thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp này, chỉ ra được các nguyên nhân và yếu tố tác động dẫn đến sự biến động tài chính trong kỳ phân tích.  Đề xuất một số giải pháp nh m cải thiết tình hình tài chính của Công ty CP DVTM Cát Thành. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính tại Công ty CP DVTM Cát Thành Phạm vi nghiên cứu: Phân tích các vấn đề tài chính của Công ty CP DVTM Cát Thành giai đoạn 2011 – 2013 thông qua các Báo cáo tài chính 4. Tổng quan nghiên cứu Để có định hướng cho đề tài nghiên cứu “Phân t ch tình hình tài chính tại Công ty CP D TM Cát Th nh”, ngo i các iến thức t ch lũy quá trình học tập tác giả đã
  • 10. tham khảo một số công trình nghiên cứu khoa học của các tác giả Đỗ Thị Hiền 2 v Lưu Đình ưng 3 . Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, tình hình thực tế,..mà mỗi tác giả có một hướng tiếp cận hác nhau, nhưng đều có những điểm chung căn ản nhất định. Để phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp, hầu hết các tác giả đều trích dẫn, tính toán và phân tích các số liệu từ BCĐKT, BCKQKD v BCLCTT l chủ yếu. Phương pháp chính được sử dụng l phương pháp so sánh . Các chỉ tiêu được so sánh theo từng nhóm, gồm 4 nhóm chính là nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán, nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời, nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản và nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ. Tác giả so sánh các chỉ tiêu của doanh nghiệp mình qua các năm với nhau và với các doanh nghiệp khác trong ngành. Tuy nhiên, với tư duy v phương pháp tiếp cận khác nhau, mỗi công trình nghiên cứu đều có sự khác biệt. Tác giả Lưu Đình ưng áp dụng phương pháp phân t ch Dupont để phân tích sâu về các chỉ tiêu hiệu quả sinh lời, ảnh hưởng của tài sản, VCSH,...lên doanh thu. Tác giả Đỗ Thị Hiền lại sử dụng hệ số Z-score để đánh giá về sức khỏe tài chính của công ty. Ngoài ra một số tác giả đề cập đến hiệu quả sử dụng đ n ẩy t i ch nh, phân t ch điểm hòa vốn,...trong công trình nghiên cứu của mình. Trong qua trình tham khảo, tác giả đã đúc rút được rất nhiều kinh nghiệm quý báu của các các tác giả đi trước cùng nghiên cứu đề tài này, từ đó tìm ra được hướng đi phù hợp cho công trình nghiên cứu của mình. Theo đó, đối với đề tài Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, mục đ ch cuối cùng của đề t i ch nh l đưa ra được các giải pháp phù hợp với doanh nghiệp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Tác giả sẽ vẫn sử dụng 3 nguồn số liệu ch nh để trích dẫn và phân tích là BCĐKT, BCKQKD v BCLCTT. Bên cạnh việc phân tích các nhóm chỉ tiêu quan trọng như nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, khả năng quản lý tài sản và khả năng quản lý nợ, tác giả sẽ sử dụng hệ số Z-score để đánh giá về sức khỏe tài chính của doanh nghiệp. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Khóa luận sử dụng phương pháp nghiên cứu chủ yếu l phương pháp so sánh, phương pháp t số, bên cạnh đó c n phải quan sát thực tế v thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin từ các nguồn tài liệu thứ cấp và tài liệu sơ cấp qua mạng nternet v các t i liệu tham hảo hác. 6. Bố cục khóa luận Khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương: Thang Long University Library
  • 11. Chƣơng 1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp Chƣơng 2 Phân tích t nh h nh t i chính tại Công ty CP DVTM Cát Thành Chƣơng 3 Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính Công ty CP DVTM Cát Thành
  • 12. 1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Trong chương 1 tác giả sẽ đưa ra những cơ sở lý thuyết căn ản trong phân tích tài chính trong nghiệp nói chung, cũng như những lý thuyết được sử dụng trong phân tích của đề tài nghiên cứu này. 1.1. Bản chất của tài chính và tài chính doanh nghiệp1 Tài chính là một hệ thống các quan hệ sản xuất phát sinh trong quá trình phân phối tổng sản phẩm xã hội b ng con đường hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ để đảm bảo nhu cầu tái sản xuất mở rộng XHCN và thỏa mãn những nhu cầu khác của xã hội. Tài chính doanh nghiệp là toàn bộ các quan hệ tài chính biểu hiện qua quá trình huy động và sử dụng vốn để tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp. Hai yếu tố đó gắn liền với nhau qua hoạt động đầu tư vì đầu tư tạo điều kiện cho sự vận động của các quỹ tiền tệ trong toàn xã hội. T i ch nh được xem như l một hệ thống trong đó thị trường tài chính là trung tâm của quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ. Hoạt động của ngân sách nh nước, tài chính doanh nghiệp, Bảo hiểm và của mọi tổ chức tín dụng đều xoay quanh thị trường tài chính. Tài chính doanh nghiệp có hai chức năng cơ bản l huy động và sử dụng vốn. Nói đến tài chính là nhấn mạnh đến các dòng tiền. Chức năng huy động còn gọi là chức năng t i trợ, ám chỉ quá trình tạo ra các quỹ tiền tệ từ các nguồn lực ên trong v ên ngo i để doanh nghiệp hoạt động trong lâu dài với chí phí thấp nhất. Chức năng sử dụng vốn hay còn gọi l đầu tư, liên quan đến việc phân bổ vốn ở đâu, lúc n o sao cho vốn được sử dụng có hiệu quả nhất. Bản chất của tài chính doanh nghiệp chính là các quan hệ kinh tế thông qua hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn. Các quan hệ tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường được chia thành bốn nhóm: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trƣờng tài chính: Mối quan hệ n y thường thể hiện qua việc doanh nghiệp tìm nguồn tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh: từ ngân hàng thông qua vay, từ công chúng qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu, từ các định chế t i ch nh hác. Trong điều kiện thị trường tài chính vững mạnh và phát triển thì mối quan hệ này cần được vận dụng linh hoạt để doanh nghiệp sử dụng nguồn tài trợ có chi phí thấp nhất. Một thị trường tài chính vững mạnh còn là môi trường thuận lợi để doanh nghiệp đầu tư vốn nhàn rỗi ra bên ngoài. 1 Trương Bá Thanh, 7, Tr.2] Thang Long University Library
  • 13. 2 Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với ngân sách nh nƣớc: Trong điều kiện kinh tế thị trường, quan hệ này thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp trong thanh toán các khoản thuế theo luật định. Trong nhiều trường hợp đặc biệt, nếu nh nước có chính sách hỗ trợ cho sản xuất trong nước qua hình thức trợ giá, bù lỗ, cấp phát thì đây cũng l một dạng quan hệ tài chính. Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trƣờng khác nhƣ thị trƣờng hàng hoá và dịch vụ: Mối quan hệ này thể hiện qua việc doanh nghiệp tận dụng các khoản tín dụng thương mại từ các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ... Đó c n l các quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp với các hách h ng để kích thích hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp. Sử dụng linh hoạt các mối quan hệ t i ch nh n y để đảm bảo doanh nghiệp sử dụng các nguồn vốn tạm thời có chi phí thấp, tăng cường hiệu qủa hoạt động kinh doanh. Nghiên cứu mối quan hệ n y c n đánh giá công tác thanh toán giữa doanh nghiệp với các chủ nợ cũng như công tác quản lý công nợ của doanh nghiệp. Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp: thể hiện qua quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người lao động về lương, các hoản tạm ứng...; quan hệ về phân phối vốn giữa doanh nghiệp với các đơn vị thành viên, quan hệ phân phối và sử dụng quỹ hình thành từ lợi nhuận để lại.... 1.2. Tổng quan về phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 1.2.1. Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính2 Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ inh doanh đã qua của doanh nghiệp mình và các doanh nghiệp khác trong ngành. Từ đó cung cấp cho người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả inh doanh cũng như những rủi ro về tài chính của doanh nghiệp trong tương lai. 1.2.2. Mục tiêu và vai trò phân tích tài chính doanh nghiệp3 Mục đ ch cơ ản của việc phân tích báo cáo tài chính là nh m cung cấp những thông tin cần thiết, giúp các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá hách quan về sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lời và triển vọng phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vậy, phân tích báo cáo tài chính là mối quan tâm của nhiều đối tượng sử dụng thông tin hác nhau, như ội đồng quản trị, Ban giám đốc, các nh đầu tư, các nh cung cấp, các chủ nợ, các cổ đông hiện tại v tương lai, các khách hàng, các nhà quản lý cấp trên, cơ quan quản lý nh nước, các nhà bảo hiểm, người lao động, Mỗi một đối tượng sử dụng thông tin của doanh nghiệp có 2 Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.14] 3 Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.17]
  • 14. 3 những nhu cầu về loại thông tin khác nhau, bởi vậy họ có xu hướng tập trung vào những khía cạnh riêng của “ ức tranh t i ch nh” của doanh nghiệp. Cụ thể: Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: nhà quản trị doanh nghiệp có rất nhiều mối quan tâm, như tạo công ăn việc l m cho người lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, hạ chi phí thấp nhất, bảo vệ môi trường.... Vì vậy, kết quả của phân tích tài chính phải cung cấp cho nhà quản trị các thông tin cần thiết để cân b ng tài chính, nh m đánh giá tình hình t i ch nh đã qua để tiến h nh cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài chính của doanh nghiệp. Bên cạnh đó định hướng các quyết định của an giám đốc tài chính, quyết định đầu tư, t i trợ, phân tích lợi tức cổ phần. Đối với các nh đầu tƣ: mối quan tâm của họ chủ yếu vào khả năng ho n vốn, mức sinh lãi, khả năng thanh toán vốn và sự rủi ro. Vì thế kết quả phân tích tài chính sẽ cho thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh và các tiềm năng của doanh nghiệp. Các nh đầu tư c n quan tâm đến việc điều hành hoạt động công tác quản lý. Đối với các nhà cung cấp tín dụng: kết quả của phân tích tài chính cung cấp cho nhà cấp tín dụng ngắn hạn các thông tin về điều kiện tài chính hiện hành, khả năng hoán chuyển thành tiền của tài sản lưu động và tốc độ quay vòng của các tài sản đó; đồng thời cung cấp thông tin cho nhà cấp tín dụng dài hạn tiềm lực trong dài hạn, như dự đoán các d ng tiền, đánh giá hả năng sinh lời của doanh nghiệp trong dài hạn cũng như các nguồn lực đảm bảo khả năng đáp ứng các khoản thanh toán cố định (tiền lãi, trả nợ gốc..). trong tương lai. Đối với cơ quan nh nƣớc v ngƣời làm công: đối với cơ quan quản lý nhà nước, qua việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, sẽ đánh giá được năng lực lãnh đạo của an giám đốc, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư ổ sung vốn cho các doanh nghiệp nh nước nữa hay không. Bên cạnh các chủ doanh nghiệp, nh đầu tư... người lao động có nhu cầu thông tin cơ ản giống họ bởi vì nó liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm, đến khách hàng hiện tại v tương lai của họ. 1.2.3. Chức năng của phân tích tài chính doanh nghiệp4 Chức năng xác định và tổ chức các nguồn vốn nhằm đảm bảo nhu cầu sử 1.2.3.1. dụng vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để thực hiện sản xuất inh doanh trong điều kiện của cơ chế thị trường có hiệu quả đ i hỏi các doanh nghiệp phải có vốn v có phương án tạo lập, huy động vốn cụ thể. Phân tích tài chính doanh nghiệp cho phép xác định được nhu cầu vốn ngắn hạn và dài 4 Website https://voer.edu.vn Thang Long University Library
  • 15. 4 hạn. Từ đó, doanh nghiệp xem xét khả năng tự đáp ứng của mình là bao nhiêu, phần còn lại được lên kế hoạch để huy động vốn. Cuối cùng, ra quyết định lựa chọn nguồn vốn v phương thức thanh toán chi phí vốn sao cho chi phí doanh nghiệp phải trả là thấp nhất trong khoảng thời gian hợp lý. Chức năng phân phối thu nhập của doanh nghiệp 1.2.3.2. Phân t ch t i ch nh cho người đọc thấy được cách thức phân phối thu nhập của doanh nghiệp. Nhìn chung, các doanh nghiệp phân phối như sau: Bù đắp các yếu tố đầu v o đã tiêu hao trong quá trình sản xuất inh doanh như chi ph hấu hao tài sản cố định, chi phí vật tư, chi ph cho lao động và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có lãi). Phần lợi nhuận còn lại sẽ bù đắp các chi ph hông được trừ, chia lãi cho đối tác góp vốn, chi trả cổ tức cho các cổ đông, phân phối lợi nhuận sau thuế vào các quỹ của doanh nghiệp. Chức năng giám đốc đối với hoạt động sản xuất kinh doanh 1.2.3.3. Giám đốc tài chính thông qua các chỉ tiêu t i ch nh để kiểm soát tình hình đảm bảo vốn cho sản xuất - kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn cho sản xuất - kinh doanh. Đặc điểm của chức năng giám đốc tài chính là toàn diện v thường xuyên trong quá trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp. 1.2.4. Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp5 Nguồn thông tin được sử dụng quá trình phân tích tài chính rất đa dạng: từ thông tin nội bộ doanh nghiệp đến thông tin bên ngoài doanh nghiệp, từ thông tin số lượng đến thông tin giá trị. Thông tin bên trong doanh nghiệp 1.2.4.1. Để đánh giá một cách cơ ản tình hình tài chính của doanh nghiệp, có thể sử dụng thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp như l một nguồn thông tin quan trọng bậc nhất. Với những đặc trưng hệ thống, đồng nhất và phong phú, kế toán hoạt động như l một nhà cung cấp quan trọng những thông tin đáng giá cho phân t ch t i ch nh. Các thông tin t i ch nh được phản ánh đầy đủ trong các báo cáo kế toán. Phân t ch t i ch nh được thực hiện trên cơ sở các báo cáo tài chính – được hình thành thông qua việc xử lý báo cáo kế toán chủ yếu: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) l một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định n o đó. Đây l một báo cáo t i ch nh có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ 5 Lưu Thị ương, [5, Tr.26-Tr.29]
  • 16. 5 kinh doanh và quan hệ quản lý với doanh nghiệp. Nhìn v o BCĐKT, nh phân t ch có thể nhận biết được loại hình doanh nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp. BCĐKT như l một tư liệu quan trọng bậc nhất giúp cho các nhà phân tích đánh giá được khả năng cân ng tài chính, khả năng thanh toán v hả năng cân đối vốn của doanh nghiệp. Báo cáo kết quả kinh doanh Một thông tin không kém phần quan trọng được sử dụng phân tích tài chính là thông tin phản ánh trong BCKQKD. Khác với BCĐKT, BCKQKD cho iết sự dịch chuyển của tiền trong quá trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai. BCKQKD cũng giúp nh phân t ch so sánh doanh thu với số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hóa, dịch vụ, so sánh tổng chi phí phát sinh với số tiền xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp. Trên cơ sở doanh thu và chi phí, có thể xác định được kết quả sản xuất – kinh doanh: lãi hay lỗ trong năm. Như vậy, BCKQKD phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Nó cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật v trình độ quản lý sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp. Báo cáo ƣu chu ển tiền tệ (ngân quỹ) Một doanh nghiệp có đảm bảo được chi trả hay không phụ thuộc vào tình hình ngân quỹ của nó. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho phép xác định hoặc dự báo dòng tiền thực xuất nhập quỹ, bao gồm: dòng tiền xuất nhập quỹ thực hiện sản xuất kinh doanh, dòng tiền xuất nhập quỹ từ hoạt động đầu tư, t i ch nh, d ng tiền xuất nhập quỹ từ hoạt động bất thường. Trên cơ sở các dòng tiền xuất nhập quỹ nhà phân tích thực hiện cân đối ngân quỹ với số dư ngân quỹ đầu kỳ để xác định số dư ngân quỹ cuối kỳ. Từ đó, có thể thiết lập mức ngân quỹ dự phòng tối thiểu cho doanh nghiệp nh m mục tiêu đảm bảo chi trả. Thông tin bên ngoài doanh nghiệp 1.2.4.2. Sự tồn tại, phát triển cũng như quá trình suy thoái của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Nên những thông tin để phân tích tài chính không thể chỉ giới hạn ở việc nghiên cứu những báo cáo tài chính mà phải tập hợp đầy đủ các thông tin liên quan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, như thông tin về trạng thái nền kinh tế, chính sách tiền tệ, thuế khóa, các thông tin về lĩnh vực ngành nghề inh doanh m doanh nghiệp đang hoạt động, các thông tin về pháp lý đối với doanh nghiệp Thang Long University Library
  • 17. 6 1.2.5. Phương pháp phân tích tài chính Phương pháp so sánh6 1.2.5.1. So sánh là một phương pháp nh m nghiên cứu sự biến động v xác định mức độ biến động của chỉ tiêu phân t ch. Để áp dụng phương pháp n y v o phân t ch áo cáo t i ch nh, trước hết phải xác định số gốc để so sánh, điều này lại phụ thuộc vào mục đ ch cụ thể của phân tích. Gốc để so sánh được chọn là gốc về mặt thời gian và không gian. Kỳ phân t ch được chọn là kỳ thực hiện hoặc là kỳ kế hoạch, hoặc là kỳ kinh doanh trước. Giá trị so sánh có thể là số tuyệt đối, tương đối hoặc bình quân. Để đảm bảo tính chất so sánh của chỉ tiêu qua thời gian, cần đảm bảo 3 điều kiện sau: thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu, thống nhất về phương pháp t nh các chỉ tiêu, thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu (kể cả hiện vật, giá trị và thời gian). Nội dung so sánh gồm: So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số thực tế của kỳ inh doanh trước nh m xác định rõ xu hướng thay đổi về tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Đánh giá tốc độ tăng trưởng hay giảm đi của các hoạt động tài chính. So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số thực tế của kỳ kế hoạch nh m xác định mức phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch trong mọi mặt của hoạt động tài chính doanh nghiệp. So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu của doanh nghiệp khác, và số liệu trung bình tiên tiến của ngành, nh m đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tốt hay xấu, khả quan hay không khả quan. Có thể so sánh b ng 3 hình thức: so sánh theo chiều ngang, so sánh theo chiều dọc, so sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu. Phương pháp so sánh l một trong những phương pháp rất quan trọng. Nó được áp dụng rất đna dạng và linh hoạt. Nó được sử dụng rộng rãi trong bất kỳ một hoạt động phân tích nào của doanh nghiệp. Phương pháp cân đối liên hệ7 1.2.5.2. Trong phân t ch t i ch nh thường vận dụng phương pháp cân đối liên hệ như: cân đối giữa tài sản và nguồn vốn; cân đối giữa doanh thu, chi phí và kết quả; cân đối giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra, cân đối giữa tăng v giảm... để xem xét ảnh hưởng của từng nhân tố đến biến động của chỉ tiêu phân tích. Chẳng hạn, với biến động của tổng tài sản giữa hai thời điểm, phương pháp n y sẽ cho thấy loại tài sản nào (hàng tồn kho, nợ phải thu, TSCĐ...) iến động ảnh hưởng đến biến động tổng tài sản của doanh 6 Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.27-Tr.30] 7 Trương Bá Thanh, [7, Tr.23]
  • 18. 7 nghiệp. Như vậy, dựa vào biến động của từng bộ phận mà chỉ tiêu phân tích sẽ được đánh giá đầy đủ hơn. Phương pháp Dupont8 1.2.5.3. Phân t ch Dupont l phương pháp phân t ch th nh phần của số đo lợi nhuận thành các t số cấu th nh. Cụ thể các t số t i ch nh được trình y ở dạng phân số. Do đó mỗi t số tài chính sẽ tăng hay giảm tùy thuộc vào hai nhân tố: mẫu số và tử số của phân số đó. Mặt khác các t số tài chính còn ảnh hưởng lẫn nhau nên một t số t i ch nh có thể lại được hai triển th nh một vài t số tài chính khác. Thông qua việc tìm hiểu sự tăng giảm, mối liên hệ đồng iến, nghịch iến giữa các chỉ tiêu th nh phần để phát hiện ra những nhân tố ảnh hưởng đến sự iến động của chỉ tiêu cần phân t ch theo một trình tự nhất định. Cụ thể: Tỷ suất sinh lời trên tổng VCSH (ROE): ROE = Lợi nhuận sau thuế ốn CS = Lợi nhuận sau thuế Tổng t i sản x CS (1) = ROA x Hệ số tài sản so với vốn cổ phần ROE = Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần x Doanh thu thuần Tổng t i sản x Tổng t i sản CS (2) = ROS x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản x Hệ số tài sản so với vốn cổ phần Nhìn vào mô hình này ta thấy muốn nâng cao t suất sinh lời trên VCSH có thể tác động vào 3 nhân tố: t suất sinh lời trên doanh thu, hiệu suất sử dụng tổng tài sản và hệ số tài sản so với VCSH. Từ đó đưa ra các iện pháp nh m nâng cao hiệu quả của từng nhân tố góp phần đẩy nhanh t suất sinh lời trên VCSH. Phân t ch t i ch nh Dupont có ý nghĩa rất lớn đối với quản trị doanh nghiệp, nhà quản trị không những có thể đánh giá hiệu quả kinh doanh một cách sâu sắc và toàn diện mà c n đánh giá đầy đủ và khách quan những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, đề ra được những hệ thống các biện pháp tỉ mỉ và xác thực nh m tăng cường công tác cải tiến tổ chức quản lý doanh nghiệp, góp phần không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ở các kỳ tiếp theo. Ngo i a phương pháp phân t ch t i ch nh được nêu ở trên còn có rất nhiều phương pháp phân t ch t i ch nh hác như phương pháp số chênh lệch, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp đồ thị, phương pháp dự báo, 8 Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.42-Tr.44] Thang Long University Library
  • 19. 8 1.3. Nội dung phân tích tài chính 1.3.1. Phân tích tình hình biến động của tài sản, nguồn vốn 1.3.1.1 Phân tích tình hình biến động tài sản của doanh nghiệp9 Đầu tiên phân t ch cơ cấu tổng tài sản b ng cách tính ra và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về t trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản. T trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản được xác định như sau: Việc này giúp nhà quản lý đánh giá được khái quát tình hình phân bổ (sử dụng) tài sản nhưng chưa rõ các yếu tố tác động đến sự thay đổi cơ cấu tài sản của doanh nghiệp. Vì vậy, bước tiếp theo l tiến h nh phân t ch ngang, tức l so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc (cả về số tuyệt đối v tương đối) trên tổng số tài sản cũng như theo từng loại tài sản. Bên cạnh đó nh phân t ch c n phải xem xét t trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng số v xu hướng biến động của chúng theo thời gian để thấy được mức độ hợp lý của việc phân bổ. Việc đánh giá phải dựa trên tính chất kinh doanh và tình hình biến động của từng bộ phận. Trong điều kiện cho phép, có thể xem xét và so sánh sự biến động về t trọng của từng bộ phận tài sản chiếm tỏng tổng số tài sản của doanh nghiệp qua nhiều năm v so với cơ cấu chung của ng nh để đánh giá. Từ đó đưa ra các nhận xét về quy mô từng hoản mục th nh phần của t i sản l tăng hay giảm, đồng thời lý giải cho iến động tăng hoặc giảm đó cũng như phân t ch ảnh hưởng của iến động n y đến kết quả và hiệu quả kinh doanh. 1.3.1.2 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn của doanh nghiệp10 Việc phân tích tình hình nguồn vốn cũng tiến h nh tương tự như phân t ch tình hình t i sản. Đầu tiên phân t ch cơ cấu tổng tài sản b ng cách tính ra và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về t trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn. T trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn được xác định như sau: ̀ ̀ Sau đó, nh phân tích tiếp tục tiến h nh phân t ch ngang, tức là so sánh sự biến động giữa các thời điểm của các chỉ tiêu nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán. Qua đó 9 Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.140-Tr.141] 10 Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.148-Tr.149]
  • 20. 9 iết được tình hình huy động vốn, nắm được các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của cơ cấu nguồn vốn. 1.3.1.3 Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn11 Phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp nếu chỉ dừng ở việc phân tích cơ cấu tài sản v cơ cấu nguồn vốn sẽ không thể thấy được chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp. Chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp không chỉ phản ánh nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn có quan hệ trực tiếp đến an ninh tài ch nh, đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, v do đó tác động trực tiếp đến hiệu quả inh doanh cũng như rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp. Như vậy, cần thiết phải phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn hình thành nên tài sản để thấy được chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp. Để phân t ch mối quan hệ cân đối giữa t i sản v nguồn vốn, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu như vốn lưu động r ng, hệ số nợ so với tài sản, hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu. Trong đó, chỉ tiêu vốn lưu động r ng là quan trọng nhất, nó l sự chênh lệch giữa TSN v nguồn vốn ngắn hạn: ốn lưu động r ng ( LĐR) = T i sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn LĐR dương, phản ánh doanh nghiệp đang sử dụng to n ộ nguồn vốn ngắn hạn v một phần nguồn vốn d i hạn để t i trợ cho TSN . Điều n y l m giảm rủi ro thanh toán nhưng đồng thời cũng l m giảm hả năng sinh lời vì chi ph t i ch nh m doanh nghiệp phải ỏ ra cao. LĐR âm, h m ý r ng doanh nghiệp phải sử dụng to n ộ nguồn vốn d i hạn v một phần nguồn vốn ngắn hạn để t i trợ cho TSD . Tuy giảm được chi ph t i ch nh do chi ph huy động vốn thấp song doanh nghiệp phải đối mặt với rủi ro thanh toán cao. LĐR ng 0 đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đang sử dụng chiến lược quản lý vốn dung h a, dùng nguồn vốn ngắn hạn t i trợ cho TSN , dùng nguồn vốn d i hạn t i trợ cho TSD . Điều n y vừa đảm ảo hả năng sinh lời, lại vừa ngăn ngừa rủi ro thanh toán cho doanh nghiệp. 1.3.2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh12 Từ BCKQSXKD ta lấy ra các chỉ tiêu về doanh thu án h ng v cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động t i ch nh v thu nhập hác để so sánh giữa các kỳ với nhau. Qua đó rút ra nhận xét về tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty. Bên cạnh đó, phân tích các chỉ số về chi ph , cũng như ết quả hoạt động kinh doanh theo từng loại trong một thời kỳ kế toán và tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nh nước. Thông qua đó 11 Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.152-Tr.153] 12 Trương Bá Thanh, [7, Tr.91-Tr.92] Thang Long University Library
  • 21. 10 thấy được cơ cấu doanh thu, chi phí và kết quả của từng hoạt động có phù hợp với đặc điểm v nhiệm vụ kinh doanh hay không, từ đó giúp nh quản trị đánh giá hải quát tình hình tài chính doanh nghiệp, biết được trong kỳ kinh doanh doanh nghiệp lãi hay lỗ, t suất lợi nhuận trên doanh thu và vốn l ao nhiêu, t nh toán được tốc độ tăng trưởng của kỳ này so với kỳ trước và dự đoán tốc độ tăng trong tương lai 1.3.3. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ BCLCTT là một bộ phận hợp thành của BCTC, cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán v hả năng tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh. Phân t ch áo cáo lưu chuyển tiền tệ tập trung v o a luồng tiền ch nh l : Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động inh doanh, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư v lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động t i ch nh. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh âm (thu < chi), thể hiện quy mô đầu tư của doanh nghiệp mở rộng, vì đây l ết quả của số tiền chi ra để mua nguyên vật liệu dự trữ hàng tồn ho, chi thường xuyên v ngược lại. Trường hợp lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư âm (thu < chi), nó thể hiện quy mô đầu tư của doanh nghiệp mở rộng, vì đây l ết quả của số tiền chi ra để đầu tư t i sản cố định, góp vốn liên doanh v ngược lại. Trường hợp lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính âm (thu < chi), nó thể hiện quy mô đầu tư ra ên ngo i của doanh nghiệp mở rộng, vì đây là kết quả của số tiền chi ra để mua cổ phiếu, chi trả nợ gốc vay, đầu tư d i hạnvà ngược lại. Nếu luồng tiền từ hoạt động inh doanh lớn hơn hai luồng tiền c n lại tức l hoạt động mang lại tiền chủ yếu cho doanh nghiệp l tiền từ hoạt động inh doanh. iệc phân t ch áo cáo lưu chuyển tiền tệ có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định xu hướng tạo ra tiền của các hoạt động trong doanh nghiệp v l m tiền đề cho việc lập dự toán tiền trong kỳ tới. Căn cứ vào BCLCTT, kết hợp với các thông tin trên các Báo cáo tài chính khác, nhà quản trị có thể nắm được tình hình sử dụng tiền, dự áo lượng tiền cần thiết để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó có các phương án phù hợp như vay vốn hoặc cho vay để tăng hiệu quả sử dụng tiền. Trong công trình này, tác giả hông đề cập tới việc phân tích BCLCTT vì khách thể nghiên cứu của đề tài, Công ty CP DVTM Cát Thành, là một doanh nghiệp siêu nhỏ, nên quá trình lập BCTC được diễn ra ngắn gọn với tiêu ch đủ, chân thực v đúng luật, cắt bỏ những báo cáo không bắt buộc để tiếp kiệm chi phí, thời gian và nhân lực. Vậy nên tác giả không có nguồn tài liệu để sử dụng cho mảng phân tích này.
  • 22. 11 1.3.4. Phân tích các chỉ tiêu tài chính Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán13 1.3.4.1. Khả năng thanh toán ngắn hạn (khả năng thanh toán hiện hành) Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn dùng để đo lường khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp như nợ và các khoản phải trả) b ng các tài sản ngắn hạn, như tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho... Khả năng thanh toán hiện h nh được tính b ng cách lấy giá trị tài sản lưu động trong một thời kỳ nhất định chia cho giá trị nợ ngắn hạn phải trả cùng kỳ. Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tổng TSLĐ Tổng nợ ngắn hạn (3) Tài sản lưu động thông thường bao gồm tiền, các chứng khoán ngắn hạn dễ chuyển nhượng (tương đương tiền), các khoản phải thu và dự trữ (tồn kho). Nợ ngắn hạn thường bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân h ng thương mại và các tổ chức tín dụng khác, các khoản phải trả nhà cung cấp, các khoản phải trả, phải nộp hác Cả tài sản lưu động và nợ ngắn hạn đều có thời hạn một năm. Chỉ tiêu này cho biết với tổng giá trị của tài sản hiện có doanh nghiệp có đảm bảo được khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không. Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn càng tốt v ngược lại. Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng hông ho n th nh được nghĩa vụ trả nợ của mình khi tới hạn, nhưng điều đó hông có nghĩa l công ty sẽ phá sản vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn. Hệ số này ở mức 2 - 3 được xem là tốt nhưng c n tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp. Khả năng thanh toán nhanh Hàng tồn kho có tính thanh khoản ém hơn các loại TSLĐ hác vì phải mất thời gian và chi phí tiêu thụ mới có thể chuyển thành tiền. Nh m phản ánh trung thực hơn khả năng thanh toán ngay các hoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp nên hệ số hả năng thanh toán nhanh ra đời, ng cách loại trừ hàng tồn kho ra khỏi tổng TSLĐ. Khả năng thanh toán nhanh = Tổng TSLĐ ng tồn ho Tổng nợ ngắn hạn (4) Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán nhanh của các tài sản dễ chuyển đổi thành tiền đối với các khoản nợ ngắn hạn. Nếu chỉ tiêu n y quá cao, éo d i cũng không tốt, có thể dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn giảm. Chỉ tiêu này quá thấp, kéo dài càng không tốt, dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, nguy cơ phá sản có thể xảy ra. 13 Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.183-Tr.186], Website http://learning.stockbiz.vn/ Thang Long University Library
  • 23. 12 Khả năng thanh toán tức thời Để đánh giá hả năng thanh toán ngay lập tức các hoản nợ ngắn hạn (m hông cần phát sinh chi ph thời gian chờ đến thời điểm đáo hạn hay các chi ph thu hồi nợ của các hoản phải thu ngắn hạn) ta có hệ số hả năng thanh toán tức thời. Khả năng thanh toán tức thời = Tiền v các hoản tương đương tiền Tổng nợ ngắn hạn (5) Tiền và các khoản tương đương tiền là các tài sản có tính thanh khoản cao nhất. Khả năng thanh toán tức thời thể hiện mối quan hệ tiền (tiền mặt và các khoản tương đương tiền như chứng khoản dễ chuyển đổi ) v hoản nợ đến hạn phải trả. Hệ số khả năng thanh toán tức thời quá cao tức là doanh nghiệp dự trữ quá nhiều tiền mặt, doanh nghiệp sẽ bỏ lỡ cơ hội sinh lời. Thông thường hệ số này nhỏ hơn 1, tức l lượng dự trữ trong doanh nghiệp nhỏ hơn nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Các chủ nợ đánh giá mức trung bình hợp lý cho t số này là 0,5, khi hệ số này > 0,5 thì khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp là khả quan v ngược lại, nếu t số này <0,5 thì doanh nghiệp sẽ gặp hó hăn trong việc thanh toán nợ. Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản 1.3.4.2. Nguồn vốn của doanh nghiệp được đầu tư cho các loại TSCĐ v TSLĐ. iệc sử dụng tài sản có hiệu quả thể hiện năng lực quản lý và sử dụng tài chính của doanh nghiệp đó. ì vậy nhà phân tích tài chính cần biết về khả năng quản lý tài sản của công ty thông qua các chỉ tiêu để từ đó đưa ra các iện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản nh m khai thác hết công suất các tài sản đã đầu tư. Trong đó, gồm 6 nhóm chính:  Chỉ tiêu đánh giá t nh h nh các khoản phải thu14 Số vòng quay phải thu khách hàng Số vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền và các khoản tương đương tiền. Nó được xác định bởi công thức: Số v ng quay hoản phải thu = Doanh thu thuần Phải thu hách h ng (6) Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các khoản phải thu quay được bao nhiêu vòng, chính là thể hiện chính sách thu nợ (chính sách tín dụng) mà doanh nghiệp đang áp dụng với khách hàng. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền hàng kịp thời, ít bị chiếm dụng vốn. Tuy nhiên chỉ tiêu này cao quá có thể phương thức thanh toán tiền doanh nghiệp đưa ra quá chặt chẽ, hi đó sẽ ảnh hưởng đến sản lượng hàng tiêu thụ. Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý các khoản phải thu đối với từng mặt hàng cụ thể của doanh nghiệp trên thị trường. 14 Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.169-Tr.171]
  • 24. 13 Thời gian thu nợ trung bình Thời gian thu nợ trung bình là thời gian cho một vòng quay khoản phải thu, hay chính là số ngày bình quân mà doanh nghiệp cần để thu hồi được nợ sau khi bán hàng. Thời gian thu nợ trung ình = 360 ng quay hoản phải thu (7) Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng càng nhanh, doanh nghiệp càng ít bị chiếm dụng vốn. Ngược lại thời gian của một vòng quay càng dài chứng tỏ tốc độ thu tiền càng chậm, số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều.  Chỉ tiêu đánh giá t nh h nh các khoản phải trả15 Số vòng quay các khoản phải trả Là t số giữa tổng nguồn để trả nợ và số nợ đến hạn phải trả tại một thời điểm nhất định, chỉ tiêu số vòng quay các khoản phải trả dùng để đánh giá mức độ hoàn th nh nghĩa vụ đối với các khoản phải trả của doanh nghiệp. = G B CP quản lý chung, CP án h ng, quản lý Phải trả người án, lương, thưởng, thuế phải trả (8) Số vòng quay các khoản phải trả thể hiện khả năng chiếm dụng vốn ngắn hạn của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp, người lao động v các cơ quan Nh nước. Nếu chỉ tiêu này lớn hơn năm trước nghĩa l thời gian chiếm dụng vốn ngắn hơn, các hoản nợ phải thanh toán sớm hơn năm trước. Ngược lại, nếu chỉ tiêu này quá thấp, đồng nghĩa với thời gian trả nợ d i, điều này sẽ ảnh hưởng đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp. Thời gian trả nợ trung bình L chỉ tiêu thể hiện số ng y trung ình m doanh nghiệp có thể chiếm dụng vốn của các đối tượng hác, đặc biệt là nhà cung cấp. ệ số n y cao tức l doanh nghiệp có quan hệ tốt với nh cung cấp v có hả năng éo giãn thời gian trả tiền cho người án. Ngược lại hệ số n y thấp nghĩa l doanh nghiệp phải trả tiền cho người án trong thời gian ngắn sau hi nhận h ng, hông được ưu đãi về các điều hoản thanh toán. Thời gian trả nợ trung ình = 360 ệ số trả nợ (9) Việc chiếm dụng vốn của các chủ thể trên có thể giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí vốn, cũng thể hiện uy tín trong quan hệ thanh toán đối với nhà cung cấp và sự tín nhiệm của người lao động của công ty. Tuy nhiên nếu số vòng quay các khoản phải trả quá nhỏ, nghĩa l thời gian trả nợ quá dài sẽ tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh toán và có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp. 15 Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.175-Tr.176] Thang Long University Library
  • 25. 14  Chỉ tiêu về khả năng quản lý hàng tồn kho16 Số vòng luân chuyển hàng tồn kho Là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất và khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, được xác định b ng cách lấy giá vốn hàng bán (GVHB) chia cho hàng tồn kho trong kỳ. Số v ng luân chuyển TK = G B Giá trị h ng tồn ho (10) Số vòng luân chuyển hàng tồn kho thể hiện năng lực quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp qua từng năm. Nếu hệ số n y cao có nghĩa l công tác án h ng của doanh nghiệp diễn ra thuận lợi, hàng trong kho không bị ứ đọng nhiều. Tuy nhiên nếu hệ số n y quá cao cũng hông tốt vì như vậy nghĩa l h ng trong ho hông nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì doanh nghiệp sẽ đánh mất cơ hội bán hàng vào tay đối thủ cạnh tranh; nếu giá cả nguyên vật liệu đầu v o tăng cao thì nguyên liệu cho khâu sản xuất hông đủ sẽ khiến sản xuất bị gián đoạn. Còn nếu số vòng quay hàng tồn kho thấp chứng tỏ hàng trong kho bị ứ đọng nhiều, hàng sản xuất ra không bán được, ảnh hưởng đến doanh thu và là mầm mống của các hó hăn t i ch nh trong tương lai. Vì vậy cần để số vòng quay hàng tồn kho ở mức hợp lý để đảm bảo được mức độ sản xuất v đáp ứng nhu cầu khách hàng. Thời gian luân chuyển hàng tồn kho trung bình Đây l hoảng thời gian cần thiết để doanh nghiệp có thể tiêu thụ được hết số lượng hàng tồn kho của mình (bao gồm cả h ng hoá c n đang trong quá trình sản xuất). Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hàng tồn kho vận động nhanh, đó l nhân tố góp phần tăng doanh thu v lợi nhuận của doanh nghiệp. Thời gian luân chuyển ho TB = 360 Số v ng luân chuyển TK (11)  Chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền trung bình là khoảng thời gian từ khi thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp đến hi thu được tiền hàng từ người mua. Nó cho biết một đồng doanh nghiệp bỏ ra sẽ thu lại trong thời gian bao lâu. Đây l hoảng thời gian quan trọng mà tất cả các nhà phân tích tài chính đều phải xem xét. Chỉ tiêu n y được xác định bởi công thức sau: 16 Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.220-Tr.221] = Thời gian thu nợ trung bình + Thời gian quay vòng tiền = + T/g luân chuyển kho TB - Thời gian trả nợ TB (12)
  • 26. 15 Đây l chỉ tiêu kết hợp giữa ba chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý hàng tồn kho, khoản phải thu và khoản phải trả. Chỉ số này càng cao thì thời gian luân chuyển vốn b ng tiền càng dài, doanh nghiệp sẽ không có vốn cho các hoạt động đầu tư hác. Nếu chỉ số này nhỏ nghĩa l năng lực quản lý vốn ngắn hạn tốt, tuy nhiên cũng c n phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh của từng doanh nghiệp.  Chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản chung17 Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn Cho biết trong kỳ phân tích một đồng TSDH tạo ra được ao nhiêu đồng doanh thu (thuần). Chỉ tiêu này thể hiện sực sản xuất của TSDH hay là máy móc, thiết bị, nhà xưởng, được xác định là giá trị còn lại tới thời điểm lập báo cáo tài chính, tức l ng nguyên giá TSDH trừ đi hao m n lũy ế. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ TSDH được sử dụng tốt, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh. Vì vậy, để nâng cao chỉ tiêu này, doanh nghiệp cần tính toán khấu hao chính xác và thanh lý những TSDH không còn giá trị sử dụng để giảm thiểu chi phí bảo dưỡng, duy trì. iệu suất sử dụng TSD = Doanh thu thuần Tổng TSD (13) Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích mỗi đồng TSNH của doanh nghiệp tạo ra được ao nhiêu đồng doanh thu thuần. TSNH bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác. Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ phần lớn TSN được chuyển hóa thành thành phẩm và tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp. Nếu chỉ tiêu này quá thấp đồng nghĩa việc sử dụng TSN chưa hiệu quả, ch nh sách dự trữ ho hông phù hợp, th nh phẩm hó tiêu thụ v hoản phải thu lớn. iệu suất sử dụng TSN = Doanh thu thuần Tổng TSN (14) Hiệu suất sử dụng tổng tài sản iệu suất sử dụng tổng t i sản = Doanh thu thuần Tổng T i sản (15) Hiệu suất sử dụng tổng tài sản đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nói chung của doanh nghiệp, không phân biệt TSNH hay TSDH. Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản tạo ra ao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ số này càng cao chứng tỏ việc sử dụng tài sản nói chung của doanh nghiệp vào các hoạt động sản xuất kinh doanh là có hiệu quả. 17 Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.223-Tr.230] Thang Long University Library
  • 27. 16 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ18 1.3.4.3. Tỷ số nợ Nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm hai thành phần là VCSH và vốn nợ. T số nợ phản ánh t trọng vốn nợ trong tổng nguồn vốn kinh doanh, được t nh: T số nợ cho thấy một đồng tài sản hiện tại của doanh nghiệp được tài trợ khoảng bao nhiều đồng là nợ phải trả, hay trong một trăm đồng nguồn vốn thì có bao nhiêu đồng là nợ. Chỉ số này cho biết mức độ tự chủ về vốn của doanh nghiệp. T số nợ càng cao cho thấy phần đa vốn của doanh nghiệp là từ nguồn huy động b ng hình thức vay nợ. Khi đó doanh nghiệp sẽ kém tự chủ hơn trong việc sử dụng vốn và phải chịu chi phí lãi vay, khiến rủi ro t i ch nh tăng lên, nhưng nó lại là nguồn vốn dồi dào và có thể sử dụng cho nhiều mục đ ch hác nhau. Ngược lại, nếu t số nợ thấp, đồng nghĩa với việc nguồn vốn được sử dụng chủ yếu l CS . Khi đó, t nh tự chủ về vốn tăng lên, nhưng nó cũng cho thấy doanh nghiệp chưa tận dụng việc hai thác đ n ẩy tài ch nh. ơn nữa, đây l nguồn không lớn nên không thế đáp ứng hết cho mọi như cầu trong SXKD v đầu tư của doanh nghiệp. Để iết t số n y cao hay thấp ta cần so sánh với t số trung ình ng nh. T số nợ thường n m trong hoảng từ 50 – 70%. Số lần thu nhập trên lãi vay (Tỷ số khả năng trả lãi) Là một t số tài ch nh đo lường mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi của doanh nghiệp như thế nào. T số này cho biết một đồng lãi vay được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng thu nhập trước thuế và lãi vay. Số lần thu nhập trên lãi vay càng cao thì khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp cho các chủ nợ càng lớn. Ngược lại, nếu khả năng thanh toán lãi vay thấp thể hiện sự suy giảm trong hoạt động kinh tế đã l m giảm thu nhập trước thuế và lãi vay xuống dưới mức mà công ty phải trả, do đó dễ dẫn tới mất khả năng thanh toán v vỡ nợ. Nếu t số này lớn hơn 1 thì thu nhập của doanh nghiệp hoàn toàn có thể chi trả cho lãi vay. Nếu nhỏ hơn 1 thì có nghĩa l doanh nghiệp vay quá nhiều mà kết quả của kỳ kinh doanh hông đủ để chi trả cho các khoản vay đó. T lệ n m trong 3 - 4 sẽ được coi l mức ảo vệ th ch hợp trước những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai. Tuy nhiên hệ số này chưa đề cập đến các khoản thanh toán cố định hác như trả nợ gốc, chi phí thuế, cổ tức trả cho cổ phiếu ưu đãi, 18 Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.174-Tr.176] Website http://learning.stockbiz.vn/
  • 28. 17 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời19 1.3.4.4. Để biết được hiệu quả kinh doanh ở mức nào, những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả inh doanh l gì v xu hướng kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai người ta sử dụng nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) Khả năng tạo ra doanh thu của doanh nghiệp là chiến lược dài hạn, quyết đinh tạo ra lợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Song mục tiêu cuối cùng của nhà quản trị không phải là doanh thu mà là lợi nhuận sau thuế. Do vậy, để tăng lợi nhuận sau thuế cần phải duy trì tốc độ tăng của doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí, khi đó sự tăng trưởng mới bền vững. Mặt khác, chỉ tiêu n y cũng thể hiện trình độ kiểm soát chi phí của các nhà quản trị nh m tăng sự cạnh tranh trên thị trường, chỉ tiêu này được xác định như sau: ROS = Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần (16) Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được 100 đồng doanh thu thuần thì tạo ra được ao nhiêu đồng lợi nhuận sau hi ho n th nh các nghĩa vụ thuế cho Nh nước. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kiểm soát chi phí càng tốt, đó l nhân tố giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, tăng doanh thu. Chỉ tiêu này thấp cho thấy doanh nghiệp cần tăng cường kiểm soát chi phí của các bộ phận. Khi phân tích cần so sánh với t số bình quân của ngành mà doanh nghiệp tham gia. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) Tài sản của một doanh nghiệp được hình thành từ vốn vay và VCSH. Cả hai nguồn vốn n y được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của doanh nghiệp. Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư th nh lợi nhuận được thể hiện qua ROA. ROA càng cao càng tốt vì công ty đang iếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư t hơn. Chỉ tiêu n y được xác định bởi công thức sau: RO = Lợi nhuận sau thuế Tổng t i sản (17) Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng tài sản đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt, đó l nhân tố giúp doanh nghiệp đầu tư theo chiều rộng như xây nh xưởng, mua thêm máy móc thiết bị, mở rộng thị phần tiêu thụ Nếu chỉ tiêu n y thấp, doanh nghiệp cần xem xét lại cơ cấu t i sản để tìm ra điểm ất hợp lý, tránh gây lãng ph cũng như để cải thiện chỉ tiêu n y trong tương lai. 19 Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.205-Tr.207] Thang Long University Library
  • 29. 18 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) Khả năng tạo ra lợi nhuận của VCSH mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động kinh doanh là mục tiều của mọi nhà quản trị, nó được xác định như sau: ROE = Lợi nhuận sau thuế ốn chủ sở hữu (17) Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng VCSH thì thu được ao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng VCSH của doanh nghiệp l tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp. Đây l nhân tố giúp doanh nghiệp tăng quy mô CS , có được thêm nguồn t i trợ dồi d o phục vụ cho hoạt động kinh doanh. 1.3.5. Phân tích t nh h nh tài chính chung th ng qu chỉ ố – score20 Z – score là là một trong những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sức khỏe tài chính của một doanh nghiệp. Bên cạnh đó nó c n giúp các nh quản trị đánh giá rủi ro và nguy cơ phá sản của doanh nghiệp trong tương lai gần. Z - score được mô tả qua các chỉ số sau: (Các chỉ tiêu n y đều tính theo t lệ % và sử dụng các giá trị tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu cuối kỳ). 20 Nguyễn Năng Phúc, [8, Tr.272-Tr.275] X1 = T i sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn Tổng t i sản X2 = Tổng t i sản Lợi nhuận chưa phân phối X3 = Tổng t i sản Lợi nhuận trước thuế v lãi vay X4 = Tổng nợ Giá trị thị trường của CS X5 = Tổng t i sản Doanh thu thuần
  • 30. 19 Từ một chỉ số Z an đầu, Giáo Sư Edward . ltman đã phát triển ra Z’ v Z’’ để có thể áp dụng theo từng loại hình và ngành của doanh nghiệp, như sau: Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hoá, ngành sản suất: Z = 1.2×X1 + 1.4×X2 + 3.3×X3 + 0.64×X4+ 0.999×X5 Nếu Z > 2.99 Doanh nghiệp n m trong vùng an to n, chưa có nguy cơ phá sản Nếu 1.8 < Z < 2.99 Doanh nghiệp n m trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản Nếu Z <1.8: Doanh nghiệp n m trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao. Đối với doanh nghiệp chƣa cổ phần hoá, ngành sản suất: Z’ = 0.717×X1 + 0.847×X2 + 3.107×X3 + 0.42X4 + 0.998×X5 Nếu Z’ > 2.9: Doanh nghiệp n m trong vùng an to n, chưa có nguy cơ phá sản Nếu 1.23 < Z’ < 2.9: Doanh nghiệp n m trong vùng cảnh báo, có nguy cơ phá sản Nếu Z’ <1.23: Doanh nghiệp n m trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao Đối với các nƣớc đang phát triển và các doanh nghiệp khác: Chỉ số Z’’ dưới đây có thể được dùng cho hầu hết các ngành, các loại hình doanh nghiệp. Vì sự khác nhau khá lớn của X5 giữa các ng nh, nên X5 đã được đưa ra. Công thức tính chỉ số Z’’ được điều chỉnh như sau: Z’’ = 6.56×X1 + 3.26×X2 + 6.72×X3 + 1.05×X4 Nếu Z’’ > 2.6 Doanh nghiệp n m trong vùng an to n, chưa có nguy cơ phá sản Nếu 1.2 < Z’’ < 2.6 Doanh nghiệp n m trong vùng cảnh áo, có nguy cơ phá sản Nếu Z <1.1 Doanh nghiệp n m trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao Đối với các nước đang phát triển như iệt Nam thì việc sử dụng hệ số Z – score 4 thành phần để đánh giá tình hình t i ch nh doanh nghiệp là hợp lý nhất. 1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến phân tích đến phân tích tài chính doanh nghiệp21 Phân t ch t i ch nh có ý nghĩa quan trọng với nhiều đối tượng khác nhau, ảnh hưởng đến các quyết định đầu tư, t i trợ. Tuy nhiên, phân tích tài chính chỉ thực sự phát huy tác dụng khi nó phản ánh một cách trung thực tình trạng tài chính doanh nghiệp, vị thế của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác trong ngành. Muốn vậy, thông tin sử dụng trong phân tích phải ch nh xác, có độ tin cậy cao, cán bộ phân tích phải có trình độ chuyên môn giỏi. Ngoài ra, sự tồn tại của hệ thống chỉ tiêu trung bình ng nh cũng l một trong những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính. Ta có thể khái quát về các yếu tối ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp như sau: 21 Website http://voer.edu.vn/ Thang Long University Library
  • 31. 20 Chất ƣợng sử dụng thông tin Đây l yếu tố quan trọng h ng đầu quyết định chất lượng phân tích tài chính, bởi một khi thông tin sử dụng không chính xác, không phù hợp thì kết quả mà phân tích tài ch nh đem lại chỉ là hình thức, hông có ý nghĩa gì. ì vậy, có thể nói thông tin sử dụng trong phân tích tài chính là nền tảng của phân tích tài chính. Từ những thông tin bên trong trực tiếp phản ánh tài chính doanh nghiệp đến những thông tin ên ngo i liên quan đến môi trường hoạt động của doanh nghiệp, người phân tích có thể thấy được tình hình tài chính doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và dự đoán xu hướng phát triển trong tương lai. Tình hình nền kinh tế trong v ngo i nước không ngừng biến động, tác động h ng ng y đến điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp. ơn nữa, tiền lại có giá trị theo thời gian, một đồng tiền hôm nay có giá trị khác một đồng tiền trong tương lai. Do đó, tính kịp thời, giá trị dự đoán l đặc điểm cần thiết làm nên sự phù hợp của thông tin. Thiếu đi sự phù hợp v ch nh xác, thông tin hông c n độ tin cậy v điều này tất yếu ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp. Tr nh độ cán bộ phân tích Có được thông tin phù hợp v ch nh xác nhưng tập hợp và xử lý thông tin đó như thế n o để đưa lại kết quả phân tích tài chính có chất lượng cao lại l điều hông đơn giản. Nó phụ thuộc rất nhiều v o trình độ của cán bộ thực hiện phân tích. Từ các thông tin thu thập được, các cán bộ phân tích phải tính toán các chỉ tiêu, thiết lập các bảng biểu. Tuy nhiên, đó chỉ là những con số và nếu chúng đứng riêng lẻ thì tự chúng sẽ hông nói lên điều gì. Nhiệm vụ của người phân tích là phải gắn kết, tạo lập mối liên hệ giữa các chỉ tiêu, kết hợp với các thông tin về điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp để lý giải tình hình tài chính của doanh nghiệp, xác định thế mạnh, điểm yếu cũng như nguyên nhân dẫn đến điểm yếu trên. Hay nói cách khác, cán bộ phân t ch l người làm cho các con số “ iết nói”. Ch nh tầm quan trọng và sự phức tạp của phân tích tài chính đ i hỏi cán bộ phân tích phải có trình độ chuyên môn cao. Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành Phân tích tài chính sẽ trở nên đầy đủ v có ý nghĩa hơn nếu có sự tồn tại của hệ thống chỉ tiêu trung ình ng nh. Đây l cơ sở tham chiếu quan trọng khi tiến hành phân t ch. Người ta chỉ có thể nói các t lệ tài chính của một doanh nghiệp là cao hay thấp, tốt hay xấu hi đem so sánh với các t lệ tương ứng của doanh nghiệp khác có đặc điểm v điều kiện sản xuất inh doanh tương tự m đại diện ở đây l chỉ tiêu trung ình ng nh. Thông qua đối chiếu với hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành, nhà quản lý tài chính biết được vị thế của doanh nghiệp mình từ đó đánh giá được thực trạng tài chính doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình.
  • 32. 21 CHƢƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CPDVTM CÁT THÀNH Chương 2 giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển; chức năng, nhiệm vụ v cơ cấu tổ chức của Công ty CP DVTM Cát Thành. Tiếp đó l phần phân tích sâu tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn 2011 – 2013 với mục đ ch phát hiện ra những điểm mạnh, điểm yếu về tài chính nh m đưa ra các giải pháp cải thiện tình hình t i ch nh trong chương 3. 2.1. Giới thiệu về Công ty CP DVTM Cát Thành 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP DVTM Cát Thành Công ty Cổ phần DVTM Cát Thành là một trong những doanh nghiệp vừa và nhỏ, được thành lập vào ngày 06/10/2005 với mã số thuế là 0101819437. Địa điểm giao dịch đặt tại số 13N1, Cầu Tiên, Hoàng Mai, Hà Nội. Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ, có tài khoản tại ngân hàng, có con dấu riêng để giao dịch. Với số vốn điều lệ l 3.600.000.000 NĐ (Ba t sáu trăm triệu đồng) được chia thành 360.000 cổ phần với mệnh giá là 10.000 đồng/cổ phần. Hoạt động kinh doanh của Công ty CP DVTM Cát Thành bao gồm: Mua bán phế liệu của phụ tùng ô tô, xe máy, máy xúc, máy ủi, tàu thủy, x lan, im h điện máy, điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, vật tư ng nh điện, biến thế điện, dầu mỡ các loại, hóa chất, sắt, thép, đồng, nhôm, chì, gang, ắc quy, phế liệu các loại, vật tư ng nh dầu khí, ngành mỏ, địa chất, vật tư thiết bị ưu ch nh viễn thông, thiết bị văn ph ng, thiết bị y tế, hàng gia dụng, đồ gỗ, các sản phẩm từ nhựa, (trừ tất cả các loại hàng hóa Nh nước cấm); Cung cấp dịch vụ phá dỡ công trình xây dựng, san lấp mặt b ng, vận tải hàng hóa, xử lý dầu thải, thu gom, xử lý chất thải công nghiệp, nông nghiệp, sửa chữa ô tô, xe máy. Trong đó, hoạt động mua bán phế liệu và cung cấp cấp dịch vụ phá dỡ công trình xây dựng là 2 hoạt động kinh doanh chính của công ty. 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty CP DVTM Cát Thành Giám đốc: l người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trước các thành viên sáng lập về thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao. Giám đốc cũng l chủ tài khoản của công ty v l người chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chấp h nh quy định luật của doanh nghiệp, kí kết các hợp đồng kinh tế v văn ản giao dịch theo phương hướng kế hoạch của công ty, đồng thời chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện các văn ản đó. Phó giám đốc: Dưới giám đốc bao gồm hai Phó giám đốc. Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc, được giám đốc phân công các lĩnh vực sản xuất kinh Thang Long University Library
  • 33. 22 doanh. Khi Giám đốc vắng mặt sẽ ủy quyền cho phó giám đốc điều hành công việc, trực tiếp kí kết các hóa đơn chứng từ liên quan đến lĩnh vực được phân công. Phó giám đốc có trách nhiệm báo cáo lại cho giám đốc những công việc mình đã giải quyết khi vắng mặt. Phòng Kinh doanh: Nhân viên phòng kinh doanh có nhiệm vụ tiếp thị và giao dịch với hách h ng dưới sự giám sát trực tiếp của phó giám đốc, thực hiện các hợp đồng mua án theo quy định của công ty. Họ phải hợp tác chặt chẽ với ph ng ĩ thuật và bộ phận bán hàng và phân phối sản phẩm để nhập hàng và cung cấp hàng tốt nhất tới khách hàng. Phòng Tài chính - Kế toán: Phòng Tài chính - kế toán là bộ phận quan trọng bậc nhất của công ty. Bộ phận này có nhiệm vụ lập kế hoạch thu chi tài chính hàng năm của công ty, tham mưu cho giám đốc để l m cơ sở thực hiện các kế hoạch tạo nguồn vốn, quản lý, phân bổ, điều chuyển vốn, vay và trả vốn vay, ; chủ trì thực hiện thu chi, kiểm tra việc sử dụng các khoản tiền vốn, theo dõi công nợ. Bên cạnh đó, phòng này còn triển khai các công tác nghiệp vụ kế toán tài vụ trong toàn công ty, đó l thực hiện quyết toán quý, 6 tháng, năm đúng tiến độ; hoạch toán lỗ, lãi giúp cho an giám đốc Công ty nắm chắc nguồn vốn, lợi nhuận. Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định chế độ tài chính hiện hành của Nh nước, phản ánh trung thực kết quả hoạt động của Công ty; phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, công nợ trong Công ty v áo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc. Ngoài ra, phòng này còn thực hiện các nhiệm vụ hác hi Lãnh đạo yêu cầu. Phòng Tài chính – kế toán l đầu mối phối hợp với các ph ng, an tham mưu, đơn vị thành viên trong việc mua sắm, thanh lý, nhượng bán.. tài sản của Công ty. Bộ phận phân phối sản phầm: Bộ phận phân phối sản phẩm phải phân phối vận chuyển hàng tới tận tay người tiêu dùng, các cơ sở giáo dục, đ o tạo, các công ty, cơ sở đại lý khác.
  • 34. 23 Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty (Nguồn: Phòng hành chính Tổng hợp) 2.2. Tổng quan tình hình kinh doanh của Công ty CP DVTM Cát Thành Trong những năm đầu thập kỉ này, thị trường bất động sản vô cùng sôi động, kéo theo sự phát triển của ngành công nghiệp xây dựng. Nhận định được nhu cầu thị trường trong lĩnh vực phá dỡ nh trước xây dựng, các thành viên sáng lập đã mạnh dạn góp vốn và thành lập công ty. Sau gần 10 năm xây dựng và phát triển, công ty không những đã có ước đi táo ạo, hai thác được một nhu cầu khuyết của thị trường, mà còn ngày càng phát triển và tạo được uy t n trong lĩnh vực kinh doanh của mình. Cùng với một tập thể cán bộ công nhân viên không ngừng phấn đấu và học hỏi, với cơ sở vật chất ngày càng khang trang, kinh nghiệm quản lý ngày càng nâng cao, và quy mô kinh doanh ngày càng mở rộng, công ty đã gặt hái được những thành công nhất định. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, do tình hình inh tế trong v ngo i nước phải gánh chịu hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên công ty cũng không tránh khỏi sự sa sút chung. Để nhìn nhận rõ hơn về tình hình t i ch nh cũng như kết quả kinh doanh trong giai đoạn này, chúng ta sẽ đi v o phân t ch sâu tình hình t i chính tại Công ty CP DVTM Cát Thành trong mục 2.3 2.1 Phân tích tình hình tài chính tại Công ty CP DVTM Cát Thành 2.2.1. Phân tích tình hình biến động tài sản, nguồn vốn của Công ty Trong 3 năm qua, quy mô và biến động của các khoản mục về tài sản và nguồn vốn được tổng kết trong bảng 2.1 sau: iện trưởng Phó giám đốc 1 Phó giám đốc 2 Phòng Kinh doanh Phòng Tài chính - Kế toán Phòng phân phối sản phẩm Thang Long University Library
  • 35. 24 Bảng 2.1. Qu mô v biến động của T I SẢN – NGUỒN VỐN trong giai đoạn 2011 – 2013 Đơn vị tính: đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh ệch tu êt đối Chênh ệch tƣơng đối (%) 2012/2011 2013/2012 2012/2011 2013/2012 (A) (1) (2) (3) (4)=(2)-(1) (5)=(3)-(2) (4)/(1) (5)/(2) T I SẢN A - T I SẢN NGẮN HẠN 5.894.596.786 5.125.000.236 7.752.760.604 (769.596.550) 2.627.760.368 (13,06) 51,27 I. Tiền v các khoản tƣơng đƣơng tiền 102.806.752 195.725.690 97.696.608 92.918.938 (98.029.082) 90,38 (50,08) II. Các khoản đầu tƣ t i chính ngắn hạn - - III. Các khoản phải thu ngắn hạn 792.500.000 142.543.500 1.187.500.000 (649.956.500) 1.044.956.500 (82,01) 733,08 1. Phải thu hách h ng 792.500.000 142.500.000 1.187.500.000 (650.000.000) 1.045.000.000 (82,02) 733,33 2. Trả trước cho người án 43.500 43.500 (43.500) (100,00) 3. Các hoản phải thu hác - - IV. H ng tồn kho 4.640.323.565 4.451.640.407 5.990.418.862 (188.683.158) 1.538.778.455 (4,07) 34,57 V.T i sản ngắn hạn khác 358.966.469 335.090.639 477.145.134 (23.875.830) 142.054.495 (6,65) 42,39 1. Chi ph trả trước ngắn hạn - - 2. Thuế GTGT được hấu trừ 358.689.373 331.508.959 468.096.072 (27.180.414) 136.587.113 (7,58) 41,20 3. Thuế v các hoản hác phải thu Nh nước 277.096 1.602.845 3.143.046 1.325.749 1.540.201 478,44 96,09 4. T i sản ngắn hạn hác 1.978.835 5.906.016 1.978.835 3.927.181 198,46 B – T i sản d i hạn 8.447.725 8.447.725 (8.447.725) (100,00) I. T i sản cố định hữu h nh 8.447.725 8.447.725 (8.447.725) (100,00) Nguyên giá 11.263.636 11.263.636 (11.263.636) (100,00) Giá trị hao m n lũy ế 2.815.911 2.815.911 (2.815.911) (100,00) TỔNG CỘNG T I SẢN 5.894.596.786 5.133.447.961 7.752.760.604 (761.148.825) 2.619.312.643 (12,91) 51,02
  • 36. 25 Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh ệch tu êt đối Chênh ệch tƣơng đối (%) 2012/2011 2013/2012 2012/2011 2013/2012 (A) (1) (2) (3) (4)=(2)-(1) (5)=(3)-(2) (4)/(1) (5)/(2) NGUỒN VỐN A – Nợ phải trả 2.226.698.341 1.460.572.271 4.045.355.120 (766.126.070) 2.584.782.849 (34,41) 176,97 I. Nợ ngắn hạn 2.226.698.341 1.460.572.271 4.045.355.120 (766.126.070) 2.584.782.849 (34,41) 176,97 1. ay v nợ ngắn hạn 1.630.000.000 980.000.000 2.930.000.000 (650.000.000) 1.950.000.000 (39,39) 195,00 2. Phải trả cho người án 20.000.000 20.000.401 20.000.000 401 (401) 0.002 (0,002) 3. Người mua trả tiền trước 576.698.340 460.571.870 1.095.355.120 (116.126.470) 634.783.250 (20,14) 137,83 II. Nợ d i hạn - - B – Vốn chủ sở hữu 3.667.898.445 3.672.875.690 3.707.405.484 4.977.245 34.529.794 0,14 0,94 I. Vốn chủ sở hữu 3.667.898.445 3.672.875.690 3.707.405.484 4.977.245 34.529.794 0,14 0,94 1. ốn đầu tư của chủ sở hữu 3.600.000.000 3.600.000.000 3.600.000.000 - - - - 2. Quỹ đầu tư phát triển - - 3. LNST chưa phân phối 67.898.445 72.875.690 107.405.484 4.977.245 34.529.794 7,33 47,38 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 5.894.596.786 5.133.447.961 7.752.760.604 (761.148.825) 2.619.312.643 (12,91) 51,02 (Nguồn: BCĐKT và t nh toán của tác giả) Thang Long University Library
  • 37. 26 Phân tích tình hình biến động tài sản 2.2.1.1. Bảng 2.2. Qu mô v cơ cấu t i sản của Công t giai đoạn 2011 – 2013 Đơn vị t nh: đồng Khoản mục Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Số tiền (đồng) Tỷ trọng (%) Số tiền (đồng) Tỷ trọng (%) Số tiền (đồng) Tỷ trọng (%) TSNH 5.894.596.786 100 5.125.000.236 99,84 7.752.760.604 100 TSDH - - 8.447.725 0,16 - - Tổng TS 5.894.596.786 100 5.133.447.961 100,00 7.752.760.604 100 (Nguồn: BCTC và tính toán của tác giả) Quy mô tổng tài sản của Công ty tăng trưởng không ổn định trong giai đoạn 2011 – 2013. Năm 2011 quy mô tổng tài sản l 5.894.596.786 đồng, năm 2012 quy mô tổng tài sản giảm nhẹ xuống c n 5.133.447.961 đồng, tương ứng giảm 12,91% so với năm 2011. Nhưng sang năm 2013 quy mô tổng tài sản tăng mạnh lên 7.752.760.604 đồng, tương ứng tăng 51,02 so với năm 2012. Đây l một dấu hiệu tốt, thể hiện Công ty đang có xu hướng mở rộng sản xuất kinh doanh. Cơ cấu tài sản của Công ty chủ yếu là TSNH, chiến t trọng lớn theo đúng đặc trưng của ng nh thương mại dịch vụ. Với chính sách quản lý tài sản thận trọng (TSNH > TSD ) nên trong giai đoạn 20110 – 2013 Công ty chủ yếu duy trì TSNH ở mức 100%, ngoài trừ năm 2012, do nhu cầu đầu tư thêm máy móc phục vụ hoạt động kinh doanh nên có chi thêm cho TSDH với giá trị 8.447.725 đồng, đã l m cho cơ cấu tài sản bị xáo chộn. Nhìn chung, qua 3 năm, quy mô tổng tài sản tăng giảm không ổn định, nhưng vẫn giữ t trọng TSNH cao. Xét về cơ cấu v nguyên nhân thay đổi của cơ cấu tổng tài sản, ta có:  Tài sản ngắn hạn  Giai đoạn 2011 – 2012: Trong giai đoạn này, TSNH của Công ty bị giảm sút. Năm 2011 TSN l 5.894.596.786 đồng, chiếm 100% tổng tài sản. Năm 2012, TSN giảm nhẹ, còn 5.125.000.236 đồng, chiếm 99,84 tương ứng giảm 13,06% so với năm 2011. Nguyên nhân là do:
  • 38. 27 Thời điểm này, thị trường bất động sản đang hết sức trì trệ, kéo theo các dịch vụ xây dựng và phá dỡ công trình cũ (ng nh nghề chính của Công ty) cũng hông hởi sắc. Vì vậy mà chiến lược kinh doanh của Công ty cũng hết sức thận trọng. Đầu tiên là đẩy mạnh việc thu hồi các hoản phải thu, rút tiền về ổ sung quỹ tiền mặt để tăng hả năng thanh toán v tăng t nh chủ động trong việc đưa ra các chiến lược inh doanh làm cho tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền có giá trị 102.806.752 đồng đầu năm 2012 đã tăng lên đến 195.725.690 đồng cuối năm 2012, tương ứng tăng 90,38 so với năm trước. Tiếp theo, sàng lọc khách hàng qua chính sách tín dụng thương mại thắt chặt, Công ty cắt giảm bán chịu cho khách hàng và thu hồi những phần cho nợ nh m giảm chi phí quản lý và thu nợ, giảm rủi ro tín dụng. Điều n y đã dẫn đến khoản phải thu khách hàng trong thời kỳ n y được giảm thiểu tối đa. Từ đầu năm 2012 có giá trị là 792.500.000 đồng, đến cuối năm chỉ còn 142.500.000 đồng, tương đương giảm 82,02%. Cuối cùng là không giữ quá nhiều hàng trong kho bãi mà khi có hàng sẽ lập tức chuyển án cho người mua để giảm chi ph lưu ho, nên hàng tồn kho năm 2011 l 4.640.323.565 đồng thì đến hết năm 2012 chỉ còn là 4.451.640.407 đồng, đã giảm 188.683.158 đồng, tương đương 4,07 so với năm 2011. Cùng với đó, thuế và các khoản phải thu nh nƣớc, là những khoản thuế thu nhập doanh nghiệp và thu nhập cá nhân mà Công ty nộp thừa trong năm t i chính cần phải thu lại từ Nh nước, và trả trƣớc cho ngƣời bán có sự iến động nhẹ, lần lượt tăng 478,44 , từ 277.096 đồng lên đến 1.602.845 đồng và tăng từ 0 lên 43.500 đồng. Mặc dù tiền và các khoản tương đượng tiền, thuế v các hoản hác phải thu Nh nước và trả trước cho người án và TSNH khác tăng nhưng h ng tồn kho giảm, thuế được khấu trừ giảm v đặc biệt là các khoản phải thu ngắn hạn giảm đáng ể đã dẫn đến sự sụt giảm của TSNH nói chung.  Giai đoạn 2012 – 2013: Bước sang giai đoạn 2012 – 2013, TSNH của Công ty tăng đột biến, từ 5.125.000.236 đồng cuối năm 2012 lên đến 7.752.760.604 đồng cuối năm 2013. Phần lớn các yếu tố cấu th nh nên TSN đều tăng, trừ tiền và các khoản tương đương tiền, do sự đảo ngược chính sách kinh doanh so với giai đoạn trước. Cụ thể: Ta biết, tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền là tài sản có tính lỏng cao nhất. Nếu duy trì nó ở mức cao sẽ l m tăng hả năng thanh toán tức thời của Công ty, góp phần tạo l ng tin, uy t n nơi nh cung cấp, nh đầu tư, đồng thời giảm giá vốn qua đầu cơ (mua v o nhiều khi giá giảm). Tuy nhiên, nếu duy trì ở mức quá cao, nó sẽ làm mất chi ph cơ hội của doanh nghiệp, gây ứ đọng vốn và tốn kém chi phí giữ tiền. Nhận Thang Long University Library
  • 39. 28 thức được tầm quan trọng trong việc cân đối lượng tiền mặt phù hợp với quy mô doanh nghiệp mình, nên chỉ riêng trong năm 2013 Công ty đã giảm bớt dữ trữ tiền mặt và các khoản tương đương tiền một lượng 98.029.082 đồng, xuống còn 97.696.608 đồng, tương ứng 50,08% so với năm trước. Đây l một quyết định sáng suốt tại thời điểm n y. Ngược lại với đó, với chính sách tín dụng thương mại thắt chặt trong năm 2012 duy trì khoản phải thu khách hàng ở mức thấp, đã l m cho sản lượng bán ra bị giảm mạnh, ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của Công ty. Nên trong năm 2013 n y, Công ty nới lỏng chính sách tín dụng, bán trả chậm trả góp cho khách hàng nhiều hơn để tăng t nh cạnh tranh, tăng thị phần và gây dựng uy tín với khách hàng, vì vậy tăng khoản phải thu khách hàng từ 142.500.000 đồng lên 1.187.500.000 đồng, tương đương tăng gấp 7,3 lần so với trước. Tiếp theo là, với lượng hàng tồn kho duy trì ở mức thấp so với trước đây, thì khi nhu cầu thị trường tăng đột ngột Công ty sẽ lập tức mất thị phần v o tay đối thủ cạnh tranh. ơn nữa, nếu giá cả đầu v o tăng cao m hông có h ng dự trữ sẵn trong kho sẽ l m gián đoạn quy trình kinh doanh. Vì vậy, dữ trữ hàng tồn kho của Công ty năm 2013 đã tăng từ 4.451.640.407 đồng lên 5.990.418.862 đồng, tương đương 34,57 so với năm trước. Tuy nhiên, với quy mô doanh nghiệp nhỏ thì đây là một mức dự trữ lớn, một mặt giúp Công ty luôn có đủ h ng để án, đặc biệt đây l cách để Công ty đón đầu tình trạng khan hiếm hay tăng giá của sản phẩm, hàng hoá. Mặt khác nó cũng có thể phản ánh tình trạng kinh doanh trì trệ của công ty, hàng chất trong kho không án được, tốn kém chi phí dự trữ, bảo quản, cải tiến hàng bị lỗi thời và thanh lý hàng hư hỏng; và còn có thể dẫn đến khả năng quay v ng vốn của Công ty chậm theo. Bên cạnh đó, các TSNH khác như Thuế GTGT được hấu trừ, Thuế v các hoản hác phải thu Nh nước và các T i sản ngắn hạn hác đều tăng lần lượt l 41,2 , 96,09 v 198,46 . Tất cả đã l m cho tổng TSN tăng 51,27 trong năm 2013.  Tài sản dài hạn TSDH chiếm t trọng rất nhỏ trong cơ cấu tài sản của Công ty. Năm 2011 v các năm về trước, Công ty hông đầu tư quá nhiều vào TSDH do hoạt động kinh doanh thường diễn ra theo hình thức mua bán tay ba. Tức l hi đấu thầu thành công một công trình, Công ty cho công nhân phá dỡ ngay tại công trường và bán trao tay phế liệu cho người mua, vì vậy không cần đầu tư nhiều cho TSCĐ. Tuy nhiên, đến năm 2012, do môi trường kinh doanh có nhiều biến đổi, phương thức kinh doanh của Công ty cũng phải thay đổi theo. Công ty hông mua án trao tay ngay được nên buộc phải trả chi ph thuê ho ãi để dự trữ hàng. Bên cạnh đó phải mua sắm thêm công cụ lao
  • 40. 29 động cho công nhân. Điều n y đã l m cho khoản mục TSD tăng từ 0 lên 8.447.725 đồng. Tuy nhiên, sang năm 2013, nhận thấy việc đầu tư cho TSCĐ hông cần tiếp tục, TSCĐ các năm trước tuy đã hết hấu hao nhưng vẫn c n sử dụng được nên giá trị của khoản mục TSD lại quay về 0 đồng. Nhận xét: Với đặc điểm của ng nh inh doanh đặc biệt (mua bán phế liệu trong đó phế liệu xây dựng là chủ yếu), lại là doanh nghiệp siêu nhỏ thì việc duy trì cơ cấu tài sản thận trọng (TSNH > TSDH) l đúng đắn. T nh đến hết năm 2013, quy mô t i sản đã tăng lên, thể hiện xu hướng mở rộng kinh doanh của Công ty. Việc có đầu tư thêm cho TSCĐ thể hiện Công ty đã chú ý tới việc cân b ng trong chính sách quản lý tài sản của mình. Mức cân đối như vậy sẽ giúp Công ty thuận lợi trong hoạt động sản xuất inh doanh, có đủ trang thiết ị để phục vụ sản xuất l cơ sở để công ty đạt được mục tiêu inh doanh, mang lại nguồn lợi nhuận cho doanh nghiệp mình. Phân t ch t nh h nh iến động nguồn vốn 2.2.1.2. Bảng 2.3. Qu mô v cơ cấu nguồn vốn của Công t giai đoạn 2011 – 2013 Đơn vị t nh: đồng Khoản mục Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Số tiền (đồng) Tỷ trọng (%) Số tiền (đồng) Tỷ trọng (%) Số tiền (đồng) Tỷ trọng (%) Nợ phải trả 2.226.698.341 37,78 1.460.572.271 28,45 4.045.355.120 52,18 VCSH 3.667.898.445 62,22 3.672.875.690 71,55 3.707.405.484 47,82 Tổng NV 5.894.596.786 100,00 5.133.447.961 100,00 7.752.760.604 100,00 (Nguồn: BCTC và tính toán của tác giả) Cũng giống như t i sản, trong 3 năm qua quy mô của tổng nguồn vốn có sự biến động không ổn định. Năm 2012, tổng nguồn vốn từ 5.894.596.786 đồng đã giảm 12,91% so với năm 2011 c n 5.133.447.961 đồng sau đó lại tăng lên đến 7.752.760.604 đồng trong năm 2013. Về cơ cấu nguồn vốn, t trọng của VCSH và nợ phải trả cũng thay đổi qua các năm. Năm 2011, nợ phải trả chiếm 37,78% còn VCSH chiếm 62,22% trong tổng nguồn vốn. Sang năm 2012, nợ phải trả giảm t trọng hơn nữa, chỉ còn chiếm 28,45% và CS tăng lên 71,55 . Việc duy trì VCSH lớn hơn nợ phải trả sẽ l m tăng mức độ tự chủ khi sử dụng đồng vốn nhưng cũng thể hiện việc yếu kém trong quản lý nguồn vốn, không tiếp cận được nguồn vốn vay dồi d o để mở rộng kinh doanh. Vì vậy, đến năm Thang Long University Library
  • 41. 30 2013 t trọng n y đảo ngược lại, nợ phải trả tăng mạnh lên 52,18% làm giảm t trọng của VCSH xuống còn 47,82%. Việc cân đối lại t trọng giữa nợ phải trả và VCSH thể hiện Công ty đã iết hai thác đ n ẩy tài chính và tận dụng lá chắn thuế từ chi phí lãi vay. Tuy nhiên khi nợ phải trả lớn hơn nhiều so với số vốn tự có thì Công ty sẽ bị tăng áp lực trả nợ, có thể gặp rủi ro trong việc thanh toán các khoản nợ, và phải rất cân nhắc khi sử dụng mỗi đồng vốn vay n y để làm sao lợi nhuận mà nó mang lại phải ù đắp được chi phí sử dụng vốn. Đồng thời vay nhiều cũng l m giảm uy tín của Công ty đối với nh đầu tư v các chủ nợ, khiến ngân h ng cũng siết chặt các điều kiện cho vay hơn. Xét về cơ cấu v nguyên nhân thay đổi của cơ cấu tổng nguồn vốn, ta có:  Nợ phải trả Với đặc điểm quy mô là một doanh nghiệp siêu nhỏ, nợ phải trả của Công ty toàn bộ là nợ ngắn hạn. Sở dĩ Công ty huy động nguồn vốn vay ngắn hạn với t trọng lớn như thế là vì nguồn vay này có chi phí thấp và dễ huy động hơn nguồn vay dài hạn nhưng áp lực trả nợ cao. Tuy nhiên, năm 2012, để cải thiện các chỉ tiêu về khả năng thanh toán nên công ty đã quyết định cắt giảm khoản mục này. Năm 2012, nợ phải trả giảm 766.126.070 đồng, từ 2.226.698.341 đồng xuống còn 1.460.572.271 đồng, tương đương giảm 34,41% so với năm 2011. Sau đó năm 2013, nợ ngắn hạn tăng vọt lên 4.045.355.120 đồng, tương đương tăng 176,97 so với năm 2012. Nguyên nhân tăng, giảm là do sự biến động của hai khoản mục vay ngắn hạn v người mua trả tiền trước.  Vay và nợ ngắn hạn Đó l các hoản vay ngắn hạn, hoặc vay dài hạn đến hạn phải trả, vốn chiếm dụng của nhà cung cấp, thuế phải nộp nhưng chưa nộp, lương phải trả người lao động nhưng chưa trả, Năm 2011 hoản mục vay và nợ ngắn hạn có giá trị 1.630.000.000 đồng, năm 2012 giảm 39,88%, còn 980.000.000 đồng. Nguyên nhân l do trong giai đoạn n y, Công ty đang thực hiện chiến lược inh doanh thận trọng, thu hẹp hoạt động để tránh thua lỗ, trả ớt nợ gốc v đầu tư v o TSN giảm nên nhu cầu về vay v nợ ngắn hạn cũng giảm theo. Đến năm 2013, lãi suất đi vay ngân h ng giảm từ 15,4% năm 2012 xuống còn 10,5 trong 6 tháng đầu năm 2013 nên Công ty tận dụng cơ hội n y để bổ sung thêm nguồn vốn chiếm dụng với chi phí thấp lại dồi dào này cho việc mở rộng hoạt động kinh doanh của mình. Điều này khiến cho vay và nợ ngắn hạn tăng thêm 198,98 , lên đến 2.930.000.000 đồng.  Ngƣời mua trả tiền trƣớc Khoản mục người mua trả tiền trước năm 2011 l 576.698.340 đồng, năm 2012 l 460.571.870 đồng, giảm 116.126.470 đồng, tương ứng giảm 20,14% so với năm 2011. Do trong năm 2012, Công ty ý được ít hợp đồng hơn, án được ít hàng hóa, dịch vụ hơn nên hoản người mua trả tiền trước giảm. Điều này còn cho thấy Công ty
  • 42. 31 chưa tận dụng tốt nguồn vốn chiếm dụng của khách hàng, một nguồn vốn với chi phí sử dụng b ng 0. Sang năm 2013, hi nới lỏng chính sách tín dụng, Công ty có nhiều hách h ng hơn nên số tiền người mua trả trước cũng tăng lên 634.783.250 đồng, tương đương tăng 137,83 so với năm 2012. Tuy nhiên đây l một nguồn vốn nhạy cảm, liên quan đến trực tiếp đến uy tín và khả năng tiêu thụ nên Công ty không thể quá nôn nóng trong việc gia tăng hoản mục này. Ngoài ra, trong nợ ngắn hạn còn có khoản mục phải trả cho ngƣời bán nhưng đây l hoản có giá trị rất nhỏ, và có sự biến động hông đáng ể. Điều này cho thấy công ty thường không duy trì khoản phải trả người án để giữ uy tín với các đối tác, nhà cung cấp và đặc biệt là những đối tác mới. Tuy nhiên, ta có thể thấy, việc sử dụng 100% nợ ngắn hạn như hiện nay, ngoài ưu điểm là dễ huy động và với chi phí thấp thì nó lại mang đến áp lực trả nợ cao cho Công ty, tăng rủi ro về khả năng thanh toán. ì vậy công ty cần có chính sách hợp lý để cân đối t trọng nợ ngắn hạn và dài hạn sao cho phù hợp với tình hình kinh doanh trong từng thời kỳ.  Vốn chủ sở hữu VCSH của Công ty bao gồm 2 thành phần là vốn đầu tư của chủ sở hữu (vốn điều lệ) và lợi nhuận chưa phân phối.  Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu Vốn điều lệ của Công ty trong suốt hơn 9 năm hoạt động qua luôn được duy trì ở mức 3.600.000.000 đồng v chưa có dấu hiệu thay đổi. Tuy nhiên đây c n l một con số rất nhỏ. Để thực hiện được tham vọng mở rộng thị trường, tăng thị phần và lên sàn chứng khoán thì nhà quản trị Công ty cần gia tăng thêm nguồn vốn n y để mua sắm TSCĐ, v đầu tư v o các hoạt động hác như đầu tư t i ch nh hay ất động sản, để đa dạng hóa danh mục đầu tư v cuối cùng l tăng lợi nhuận cho Công ty.  Lợi nhuận chƣa phân phối Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thay đổi theo chiều hướng đi lên hông ngừng, từ 67.898.445 đồng năm 2011 lên đến 72.875.690 đồng năm 2012, v đạt 107.405.484 đồng năm 2013. Tổng cộng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đã tăng được 54,71 trong 3 năm. Đây l một dấu hiệu đáng mừng, vì nó thể hiện công việc kinh doanh của Công ty có hiệu quả, luôn có lãi. Việc không chia lợi nhuận sẽ làm tăng hoản mục VCSH – một nguồn vốn không phải chịu phí trả lãi, nhưng có thể sẽ ảnh hưởng đến uy tín của Công ty, sụt giảm lòng tin của các nh đối tác và bạn hàng. Nhận xét: Trong 3 năm qua, nguồn vốn của Công ty đã có nhiều thay đổi. So với năm 2011 thì nguồn vốn hiện tại đã tăng lên. Cơ cấu nguồn vốn không ổn định, năm Thang Long University Library
  • 43. 32 2011 và 2012 VCSH chiếm t trọng lớn trên 60 , sang năm 2013 nợ phải trả lại chiếm ưu thế với t trọng lớn hơn. Việc đảo ngược t trọng giúp Công ty cân đối được cơ cấu nguồn vốn, tận dụng nguồn vốn vay dồi dào, giảm thuế nhờ lá chắn chi phí lãi vay, mang lại cơ hội mở rộng kinh doanh cho doanh nghiệp. Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 2.2.1.3. Để phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn, ta xét ảng vốn lưu động r ng v cân ng t i ch nh sau: Bảng 2.4. Vốn ƣu động r ng v cân bằng t i chính Đơn vị t nh: đồng Khoản mục Công thức Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Nguồn vốn DH CS Nợ d i hạn 3.667.898.445 3.672.875.690 3.707.405.484 Vốn lưu động ròng (VLĐR) TSN – Nợ ngắn hạn 3.667.898.445 3.664.427.965 3.707.405.484 T suất tự tài trợ của TSDH (lần) ốn chủ sở hữu - 434,78 - Tài sản dài hạn (Nguồn: BCĐKT và t nh toán của tác giả) Năm 2012 VLĐR của Công ty giảm nhẹ, từ 3.667.898.445 đồng xuống còn 3.664.427.965 đồng, tương đương giảm 0,00095% sau đó năm 2013 lại tăng lên 3.707.405.484 đồng, tương đương tăng 0,0117 . Chung quy lại, qua 3 năm LĐR tăng được 0,01075%. Nguyên nhân do TSNH và nợ ngắn hạn đều tăng nhưng tốc độ tăng của TSN lớn hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn. LĐR luôn lớn hơn 0 thể hiện TSNH > nợ ngắn hạn, hay chính là nguồn vốn d i hạn của Công ty không những đủ để t i trợ to n ộ TSD m c n đủ để t i trợ một phần TSN . Điều này là biểu hiện rõ của phương châm quản lý tài sản thận trọng của Công ty. Nguồn vốn của Công ty gồm 2 nguồn là nợ phải trả và VCSH. Trong nợ phải trả có nợ dài hạn dùng để tài trợ cho TSD . Để đánh giá t nh tự chủ của Công ty, ta quan tâm đến chỉ tiêu t suất tự tài trợ của TSDH. Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng đầu tư cho TSD được đảm bảo bởi ao nhiêu đồng VCSH. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp càng tự chủ trong việc sử dụng VSCH tài trợ cho TSD . Năm 2011 v 2013, Công ty hông đầu tư cho TSD nên chỉ tiêu n y hông xác định. Riêng trong năm 2012, TSD được bổ sung 8.447.725 đồng làm cho t suất tự tài trợ của TSDH được xác định và b ng 434,78 lần. Con số này cho biết hả năng tự t i trợ TSD rất tốt nhưng một mặt phản ánh quy mô TSD của Công ty quá nhỏ so với quy mô TSNH. Công ty cần gia tăng quy mô TSD , tái cơ cấu lại tổng t i sản cho hợp lý.
  • 44. 33 Bảng 2.5. Quy mô và biến động của DT – CP – LN trong giai đoạn 2011 – 2013 Đơn vị t nh: đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh ệch tu êt đối Chênh ệch tƣơng đối (%) 2012/2011 2013/2012 2012/2011 2013/2012 (A) (1) (2) (3) (4)=(2)-(1) (5)=(3)-(2) (4)/(1) (5)/(2) Doanh thu BH&CCDV 9.346.179.044 3.631.024.064 7.133.810.681 (5.715.154.980) 3.502.786.617 (61,15) 96,47 Giảm trừ doanh thu 0 0 Doanh thu thuần 9.346.179.044 3.631.024.064 7.133.810.681 (5.715.154.980) 3.502.786.617 (61,15) 96,47 Giá vốn h ng án 9.112.607.944 3.534.341.430 6.960.903.363 (5.578.266.514) 3.426.561.933 (61,21) 96,95 Lợi nhuận gộp về BH&CCDV 233.571.100 96.682.634 172.907.318 (136.888.466) 76.224.684 (58,61) 78,84 Doanh thu hoạt động t i chính 1.648.389 268.570 805.209 (1.379.819) 536.639 (83,71) 199,81 Chi phí tài chính 4.345.144 1.532.801 3.993.481 (2.812.343) 2.460.680 (64,72) 160,53 Trong đó: - Lãi vay 4.345.144 1.532.801 3.993.481 (2.812.343) 2.460.680 (64,72) 160,53 Chi ph quản lý v án hàng 192.427.273 88.800.076 126.320.544 (103.627.197) 37.520.468 (53,85) 42,25 Lợi nhuận thuần từ ĐKD 38.447.072 6.636.327 43.398.502 (31.810.745) 36.762.175 (82,74) 553,95 Thu nhập hác 25.401 0 25.401 Chi phí khác 261.660 0 261.660 Lợi nhuận hác (236.259) 0 (236.259) Lợi nhuận trước thuế 38.447.072 6.636.327 43.162.243 (31.810.745) 36.525.916 (82,74) 550,39 Chi ph thuế TNDN 6.728.238 1.659.082 8.632.449 (5.069.156) 6.973.367 (75,34) 420,31 Lợi nhuận sau thuế 31.718.834 4.977.245 34.529.794 (26.741.589) 29.552.549 (84,31) 593,75 (Nguồn: BCKQKD và tính toán của tác giả) Thang Long University Library
  • 45. 34 2.3. Phân tích tình hình biến động Doanh thu – Chi phí – Lợi nhuận của Công ty Tình hình doanh thu 2.3.1.1.  Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Trong giai đoạn 2011 – 2013, Công ty không phát sinh các khoản giảm trừ do đó doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ b ng doanh thu thuần. Khoản mục này có sự biến động không ổn định qua các năm, xét về tính thời kỳ thì nó đang giảm sút nghiêm trọng. Năm 2011 l 9.346.179.044 đồng, năm 2012 l 3.631.024.064 đồng, giảm 5.715.154.980 đồng, tương ứng giảm gần b ng 1/3 so với năm 2011; năm 2013, doanh thu thuần có sự cải thiện, đạt 7.133.810.681 đồng, tương ứng tăng 96,47 so với năm 2012. Khó hăn của nền kinh tế, thị trường bất động sản đóng ăng, ng nh công nghiệp xây dựng ảm đảm kéo theo dịch vụ phá dỡ công trình cũ hoạt động kém hiệu quả là những nguyên nhân dẫn đến sự giảm mạnh của doanh thu thuần. Quy mô doanh thu đi xuống trầm trọng năm 2012 đã ộc lộ những hó hăn trong quá trình tiêu thụ h ng hóa và phản ánh phần n o hó hăn trong việc tìm kiếm dự án đấu thầu của Công ty. Tại thời điểm đó, giá cả của phế liệu sắt, thép, đồng, nhôm, đều xuống dốc mạnh. Nếu tiếp tục đầu tư v o những dự án không có tính khả quan thì rất dễ dẫn tới thua lỗ nghiêm trọng. Nên, với kinh nghiệm gần 10 năm trong nghề, ban quản trị Công ty đ nh phải thực hiện chiến lược kinh doanh thận trọng như đã đề cập trước, thu hẹp hoạt động kinh doanh, chỉ thực hiện những dự án chắc chắn thắng lợi, dù r ng t. Điều n y đồng nghĩa với việc doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bị giảm mạnh. Sang năm 2013, dù r ng thị trường bất động sản vẫn dậm chân tại chỗ, nhưng lại có dấu hiệu nở rộ của hoạt động xây nhà ở xã hội. Tận dụng cơ hội đó, Công ty len lỏi vào các dự án n y, đầu thầu mua lại các t a nh cũ, cung cấp dịch vụ phá dỡ công trình xây dựng. Từ việc tranh thủ thời cơ n y đã giúp cho doanh thu thuần (hay chính là doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ) của Công ty tăng lên đáng ể. Tuy r ng chưa thể đạt được mức doanh thu như giai đoạn trước, nhưng việc doanh thu tăng đã l một dấu hiệu khả quan, báo hiệu cho một chu kỳ kinh doanh tốt mới lại bắt đầu.  Doanh thu từ hoạt động tài chính Doanh thu từ hoạt động t i ch nh có xu hướng giống như doanh thu thuần, xét về tính thời kỳ thì đang giảm. Năm 2012 l 268.570 đồng, giảm 1.379.819 đồng so với năm 2011, tương ứng với mức giảm 83,71%. Năm 2013 con số n y l 805.209 đồng, tăng 199,81 so với năm 2012 nhưng hông đạt b ng năm 2011. Doanh thu từ hoạt động tài chính chủ yếu là lãi tiền gửi, tiền cho vay, ngoài ra không có bất kỳ một hoạt động mua bán bất động sản, hông đầu tư v o chứng hoán cũng hông góp vốn liên
  • 46. 35 doanh, liên kết với công ty khác. Công ty không có nhà cung cấp đầu vào cố định nên cũng hông được hưởng chiết khấu thanh toán hi mua h ng như các công ty hác.  Thu nhập khác Trong 2 năm 2011 v 2012, hoản mục thu nhập khác của Công ty b ng 0 do không có hoạt động chuyển nhượng vốn, tài sản, chứng khoán, không có lãi cho vay hay thu từ bán ngoại tệ, Tuy nhiên, trong năm 2012, Công ty có hoạt động mua sắm thêm công cụ dụng cụ lao động cho công nhân, đến năm 2013 thì thanh lý những công cụ cũ nên có một khoản thu nhỏ b ng 25.401 đồng l m tăng hoản thu nhập khác. Tình hình chi phí 2.3.1.2.  Giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán của Công ty gần như l giá đấu thầu các công trình. Giá vốn h ng án trong giai đoạn phân t ch n y cũng có xu hướng giống như doanh thu. Năm 2011, giá vốn h ng án l 9.112.607.944 đồng, năm sau giảm xuống chỉ còn 3.534.341.430 đồng, tương ứng giảm 61,21% so với năm 2011. Giá vốn hàng bán giảm thể hiện lượng hàng bán ra giảm nên nhu cầu về đầu vào giảm. Cụ thể l năm 2012, Công ty thu hẹp hoạt động inh doanh, đấu thầu t công trình hơn nên chi ph đấu thầu, trả lương công nhân phá dỡ công trình giảm, dẫn đến giá vốn hàng bán giảm. Tuy nhiên giá vốn còn phụ thuộc vào kinh nghiệm của người đi đấu thầu. Những dự án n o do giám đốc trực tiếp đi ỏ thầu thì thường có chi phí rất hợp lý, mang lại lợi nhuận cao cho Công ty. Và khi xét tỉ lệ doanh thu trên giá vốn hàng bán ta thấy, tốc độ giảm của doanh thu (61,15%) nhỏ hơn tốc độ giảm của giá vốn hàng bán (61,21%), điều này chứng tỏ năng lực quản lý chi phí của Công ty đang được nâng cao. Đến năm 2013 giá vốn hàng bán lại tăng ngược lên 6.960.903.363 đồng, tương ứng tăng 96,95 so với năm 2012. Do năm 2013 Công ty đã mạnh dạn mở rộng cung cấp dịch vụ phá dỡ tại các dự án xây nhà ở xã hội, h nh động này tuy làm cho giá vốn h ng án tăng lên nhưng cũng góp phần cải thiện đáng ể về doanh thu.  Chi phí tài chính Chi phí tài chính của Công ty 100% là lãi vay. Tuy nhiên Công ty CP DVTM Cát Thành là một Công ty siêu nhỏ, để đảm bảo khả năng trả nợ cũng như t nh an toàn trong hoạt động kinh doanh nên Công ty chỉ vay khi cần gấp và vay rất ít. Vì vậy chi phí tài chính luôn duy trì ở mức nhỏ 4.345.144 đồng (năm 20111), 1.532.801 đồng (năm 2012) v 3.993.481 dồng (năm 2013). Tuy nhiên con số n y cũng nói lên r ng Công ty chưa iết tận dụng nguồn vốn vay lớn và dồi d o n y để tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình, v đây l điều Công ty cần cân nhắc trong các năm tiếp theo nếu muốn mở rộng sản xuất kinh doanh mà không phụ thuộc quá nhiều vào nguồn VCSH. Thang Long University Library
  • 47. 36  Chi phí bán hàng quản lý doanh nghiệp Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp được quản lý bám sát theo chính sách hoạt động của Công ty trong từng giai đoạn. Với ch nh sách “thắt lưng uộc bụng” năm 2012, Công ty cắt giảm các chi ph như hoa hồng môi giới bán hàng, chi phí tìm thầu, chi phí tiếp hách, để duy trì lợi nhuận ở mức dương. Điều này làm cho chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp giảm 103.627.197 đồng, tương ứng 53,85% so với năm 2011, từ 192.427.273 đồng xuống c n 88.800.076 đồng. Sang năm 2013, đảo ngược ch nh sách án h ng, tăng cường tìm thầu tại các công trình xây nhà ở xã hội khiến chi phí tìm thầu và tiếp hách tăng lên. Bên cạnh đó, hi h ng hông án trao tay ngay được, vừa tốn ém chi ph lưu ho lại phải chi trả một khoản không nhỏ cho việc môi giới bán hàng và vận chuyển h ng đến kho bãi của khách hàng làm chi phí bán hàng bị đội lên. Từ con số 88.800.07 đồng năm 2012 đã lên 126.320.544 đồng năm 2013, tương ứng tăng 42,25 . Mức tăng n y tuy cao nhưng l hợp lý ở thời điểm hiện tại.  Thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế thu nhập doanh nghiệp phụ thuộc vào kết quả kinh doanh trong kỳ hay cụ thể là lợi nhuận trước thuế. Thuế phải nộp năm 2011 l 31.718.834 đồng, năm 2012 giảm xuống còn 4.977.245 đồng do lợi nhuận trước thuế trong năm 2012 đã giảm mạnh 82,74% so với năm 2011. Năm 2013 nhờ chính sách mở rộng án h ng đã làm cho lợi nhuận trước thuế tăng 550,39 đồng nghĩa việc thuế phải nộp tăng với mức tương ứng l 420,31 , tương đương tăng 6.973.367 đồng so với năm 2012. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: 2.3.1.3. Lợi nhuận sau thuế là lợi nhuận thực tế của doanh nghiệp sau hi đã trừ đi các lọai chi phí và thuế. Lợi nhuận sau thuế năm 2011 l 31.718.834 đồng, năm 2012 l 4.977.245 đồng, tức l đã có sự giảm sút mạnh mẽ gần 85% so với năm trước. Tuy r ng trong giai đoạn n y năng lực quản lý chi phí của Công ty đang được nâng cao nhưng doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm quá mạnh (61,15 ) đã kéo theo sự giảm mạnh của lợi nhuận sau thuế. đây l một trong những năm l m ăn sa sút nhất của Công ty kể từ khi bắt đầu thành lập. Đến năm 2013, doanh thu án h ng tăng lên 96,47 cộng hưởng với sự tăng của doanh thu từ hoạt động tài chính và các thu nhập hác đã l m cho lợi nhuận sau thuế tăng lên 593,75 từ 4.977.245 đồng lên đến 34.529.794 đồng, vượt ngưỡng 31 triệu của năm 2011. Ta có thể thấy r ng, khủng hoảng kinh tế trong nước và toàn cầu đã tác động lên mọi đối tượng trong nên kinh tế dù là các tập đo n lớn hay những doanh nghiệp siêu nhỏ như Công ty.
  • 48. 37 2.3.2. Phân tích các chỉ tiêu tài chính Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 2.3.2.1. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán bao gồm khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh v hả năng thanh toán tức thời. Đây l nhóm đánh giá về năng lực tài chính rất hiệu quả, xem xét năng lực đảm bảo của các loại TSNH cho các khoản nợ ngắn hạn. Bảng 2.6. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán giai đoạn 2011 – 2013 Đơn vị: đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Khả năng thanh toán ngắn hạn 2,65 3,51 1,92 Khả năng thanh toán nhanh 0,56 0,46 0,44 Khả năng thanh toán tức thời 0,05 0,13 0,02 (Nguồn: tính toán của tác giả từ các BCTC)  Khả năng thanh toán ngắn hạn Khả năng thanh toán của Công ty trong 3 năm 2011, 2012, 2013 lần lượt là 2,65 đồng, 3,51 đồng, 1,92 đồng. Như vậy trong giai đoạn n y, 1 đồng nợ ngắn hạn luôn được đảm bảo bởi hơn 1 đồng TSNH hay Công ty hoàn toàn có thể thanh toán được các khoản nợ ngắn hạn trong kỳ kinh doanh của mình và không có dấu hiệu rủi rro trong thanh toán. Trong năm 2012, TSN giảm 13,05%, nợ ngắn hạn giảm 34,41% so với năm trước, tốc độ giảm của nợ ngắn hạn lớn hơn tốc độ giảm của TSN đã giúp khả năng thanh toán tăng lên. Điều này n m trong chính sách kinh doanh của Công ty trong năm: giảm bán chịu cho khách hàng, giảm dự trữ hàng tồn kho, thu hồi các khoản phải thu sớm hạn bổ sung quỹ tiền mặt để tăng t nh chủ động trong việc đưa ra các quyết định kinh doanh. Nhu cầu về TSNH giảm đã l m cho vay nợ ngắn hạn được cắt giảm đến mức tối thiểu. Với chiến lược quá thận trọng này, tuy r ng khả năng thanh toán tăng lên nhưng đây l một con số quá cao, thể hiện t lệ giữa TSNH và nợ ngắn hạn hông cân đối, nói cách hác l Công ty đang duy trì quá nhiều TSNH so với khối lượng nợ ngắn hạn này. Khi đó hiệu quản sử dụng vốn giảm, khả năng sinh lời giảm (chúng ta sẽ thấy rõ hơn trong phần phân tích về khả năng sinh lời của Công ty). Chính vì thế sang đến năm 2013, với sự điều chỉnh ch nh sách, TSN tăng lên 51,27 trong khi nợ ngắn hạn tăng 1176,97 đã éo hả năng thanh toán về mức hợp lý hơn l 1,92 đồng. Thang Long University Library
  • 49. 38  Khả năng thanh toán nhanh Do có tính thanh khoản thấp vì phải mất thời gian và chi phí tiêu thụ mới có thể chuyển thành tiền mặt nên khi xem xét về khả năng thanh toán nhanh, người ta loại bỏ hàng tồn kho ra khỏi TSNH và chỉ xem xét khả năng đảm bảo nợ ngắn hạn của các thành phần còn lại. Khi loại hàng tồn kho ra ta thấy khả năng thanh toán nhanh lập tức giảm mạnh xuống, từ 2,62 xuống c n 0,56 năm 2011; từ 3,51 xuống 0,46 năm 2012; và từ 1,92 xuống 0,44 năm 2013 (đơn vị đồng). Những con số này chứng tỏ hàng tồn kho chiếm t trọng rất cao trong TSNH của Công ty. Tuy là một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phá dỡ công trình nhưng lại có hoạt động mua bán phế liệu, đây l ng nh kinh doanh rất đặc thù, cần phải lưu trữ nhiều trong kho bãi khiến t trọng hàng tồn kho luôn ở mức rất cao. Điều này khiến Công ty tốn nhiều chi ph lưu ho cho h ng hóa, và có thể làm giảm giá hàng bán ra nếu tồn kho quá nhiều. Bên cạnh đó, ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thanh toán. Năm 2012, khả năng thanh toán nhanh giảm từ 0,56 đồng xuống c n 0,46 đồng do hàng tồn kho chỉ giảm được 4,07% trong khi TSNH giảm 13,06% và nợ ngắn hạn giảm 34,41% nên hàng tồn kho không mấy tác động đến khả năng thanh toán. Năm 2013, h ng tồn ho tăng lên 34,57 dường như triệt tiêu gần hết tốc độ tăng của TSNH trong khi nợ ngắn hạn lại tăng lên 176,97 càng làm cho khả năng thanh toán nhanh càng giảm xuống, chỉ c n 0,44 đồng. Nhìn chung khả năng thanh toán nhanh đang giảm dần và luôn nhỏ hơn 1, chứng tỏ các TSN hác hông đủ để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà phải phụ thuộc rất lớn vào hàng tồn ho. Để cân đối cơ cấu TSN v tăng hả năng thanh toán nhanh thì Công ty cần phải xem xét lại về mức dự trữ hàng tồn kho sao cho hợp lý.  Khả năng thanh toán tức thời Xét về khả năng trả nợ ngay lập tức các khoản nợ ngắn hạn thì cần xem tiền mặt và các khoản tương đương hiện có có đáp ứng được hay không. Khi đó ta t nh đến khả năng thanh toán tức thời. Năm 2011, một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 0,05 đồng tiền và các khoản tương đương tiền, năm 2012 thì được đảm bảo bởi 0,13 đồng. Nguyên nhân do năm 2012 Công ty thực hiện chính sách sàng lọc khách hàng, thu hồi nợ bổ sung quỹ tiền mặt để tăng t nh tự chủ trong việc đưa ra các quyết sách kinh doanh khiến cho khả năng thanh toán tức thời tăng lên. Năm 2013, Công ty mở rộng án h ng, gia tăng cấp tín dụng cho khách hàng nhiều hơn hiến doanh thu thu về n m nhiều ở khoản phải thu, vì vậy khả năng thanh toán tức thời lại giảm xuống còn 0,02 đồng. Qua 3 năm, chỉ tiêu này luôn nhỏ hơn 1, chứng tỏ tiền và các khoản tương đương hông đủ đáp ứng cho việc chi trả ngay lập tức các khoản nợ. Nhưng nó cũng có nghĩa l doanh nghiệp không dự trữ tiền mặt quá nhiều để tránh mất chi ph cơ hội. Tuy nhiên việc này có thể gây ra rủi ro mất khả năng thanh toán hi cần thiết và ảnh
  • 50. 39 hưởng đến uy tín của Công ty. Vì thế, Công ty cần có những chính sách về tiền mặt phù hợp với từng chiến lược kinh doanh trong từng giai đoạn khác nhau. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản 2.3.2.2. Nguồn vốn của doanh nghiệp được đầu tư cho các loại tài sản. Để biết được việc quản lý và sử nguồn vốn có hợp lý và hiệu quả hay hông người ta xem xét đến nhóm chỉ tiêu đánh giá hả năng quản lý tài sản. Trong đó gồm có các chỉ tiêu ch nh đánh giá về tình hình các khoản phải thu, tình hình các khoản phải trả, tình hình hàng tồn kho, thời gian luân chuyển vốn b ng tiền và chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng các loại tài sản. Theo đó, tác giả đã tổng kết trong bảng 2.7 và bảng 2.8 như sau. Bảng 2.7. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản của công t giai đoạn 2011 – 2013 Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Số vòng quay của khoản phải thu (v ng/ năm) 11,79 25,48 6,01 Thời gian thu nợ trung bình (ngày) 30,53 14,13 59,93 Số vòng quay khoản phải trả (v ng/năm) 465,25 181,15 354,36 Thời gian trả nợ trung bình (ngày) 0,77 1,99 1,02 Số vòng luân chuyển hàng tồn ho (v ng/ năm) 1,96 0,79 1,16 Thời gian luân chuyển kho trung bình (ngày) 183,32 453,43 309,81 Thời gian luân chuyển vốn b ng tiền trung bình 213,07 465,57 368,72 (Nguồn: tính toán của tác giả từ các BCTC)  Đánh giá t nh h nh các khoản phải thu Biểu đồ 2.1. Biểu đồ đánh giá t nh h nh các khoản phải thu giai đoạn 2011 – 2013 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 thời gian thu nợ TB 30.526 14.128 59.926 số v ng quay KPT 11.793 25.481 6.007 0 5 10 15 20 25 30 0 20 40 60 V ng/Năm Ngày Thang Long University Library
  • 51. 40 Năm 2012 là kết quả của chính sách tín dụng thương mại thắt chặt của Công ty. Do tinh hình kinh tế hó hăn, để duy trì doanh thu ở mức dương, Công ty hông đấu thầu ồ ạt như giai đoạn trước mà thực hiện sàng lọc đầu tư những dự án khả thi khiến doanh thu bị sụt giảm 61,15%; bên cạnh đó thắt chặt tín dụng thương mại, giảm bán trả chậm trả góp cho người mua làm cho phải thu hách h ng cũng ị giảm nhưng mạnh hơn so với doanh thu, cụ thể là giảm 82,01 . Do đó, số vòng quay khoản phải thu tăng từ 11,79 v ng/năm lên 25,48 v ng/năm tương ứng chỉ tiêu về thời gian thu nợ trung bình tăng giảm từ 30,53 ngày xuống còn 14,13 ngày. Thời gian thu nợ giảm xuống chứng tỏ rủi ro trong việc thu hồi nợ cũng giảm. Đây cũng ch nh l mục đ ch của Công ty trong giai đoạn n y. Tuy nhiên nó cũng có “tác dụng phụ”, trong thời kì kinh doanh ảm đạm này thì doanh nghiệp nên chung tay cùng người mua vượt qua khó hăn chứ nếu cứ kinh doanh theo chiến lược quá an to n như vậy sẽ khiến khách hàng rời bỏ doanh nghiệp để tìm đến những doanh nghiệp khác có chính sách bán hàng tốt hơn. Năm 2013, hi thị trường xây dựng có dấu hiệu khả quan hơn cùng với việc nhận thức về tầm quan trọng của tín dụng thương mại, Công ty đã đảo ngược chính sách kinh doanh: mở rộng đấu thầu những dự án phá dỡ để xây nhà ở xã hội đã giúp doanh thu tăng đáng ể 96,47%; nới lỏng chính sách tín dụng thương mại cho hách h ng để thu hút trở lại những hách h ng cũ v hách h ng tiềm năng mới đã l m cho phải thu hách h ng tăng 733,33 . Tốc độ tăng của khoản phải thu lớn gấp nhiều lần so với tốc độ tăng của doanh thu thuần, điều n y đã éo thời gian thu nợ dài ra, từ 14,13 ngày lên đến 59,93 ng y; tương ứng làm cho số vòng quay khoản phải thu giảm xuống còn 6,01 v ng/năm. Qua 3 năm ta thấy các chỉ tiêu về số vòng quay khoản phải thu và thời gian thu nợ trung ình có xu hướng biến động không theo quy luật. Các quyết sách của Công ty chịu ảnh hưởng nhiều từ yếu tố thị trường. Khi uôn án hó hăn, hầu hết các doanh nghiệp có xu hướng bán thu tiền ngay để giảm thiểu các chi phí quản lý và thu hồi nợ, đồng thời cũng iết được đâu l hách h ng tốt và trung thành nhất với doanh nghiệp mình. Khi guồng máy kinh tế có ước chuyển tốt hơn thì doanh nghiệp cũng phải nới lỏng các chính sách bán hàng của mình để tăng thêm thị phần, góp phần tăng doanh thu, lợi nhuận cũng như năng lực cạnh tranh với các đối thủ trong ngành. Tuy nhiên ta thấy các chỉ tiêu này của Công ty có lúc tăng rất mạnh, có lúc giảm rất mạnh. Điều này chứng tỏ Công ty chưa có ch nh iến trong việc đưa ra các chiến lược inh doanh m thường thả trôi theo xu hướng của nền kinh tế. Nếu tiếp tục duy trì chiến lược n y thì hi môi trường kinh doanh xấu đi sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến
  • 52. 41 doanh thu và lợi nhuận, thậm chí dẫn tới nguy cơ phá sản như hơn 9000 doanh nghiệp khác trong nền kinh tế năm 2013.  Đánh giá tình hình các khoản phải trả Biểu đồ 2.2. Biểu đồ đánh giá t nh h nh các khoản phải trả giai đoạn 2011 – 2013 Tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp và chiến lược mua h ng đối với nhà cung cấp của mỗi công ty khách nhau mà ta có khả năng thanh toán các khoản phải trả l hác nhau. Do đặc thù kinh doanh của Công ty là đấu thầu phá dỡ công trình cũ, thu bán phế liệu xây dựng vì thế không có nhà cung cấp thầu ổn định. Chính vì lí do này m Công ty thường không duy trì hoặc duy trì ở mức rất nhỏ khoản phải trả người bán do hông được hưởng chiết khấu thanh toán. ơn nữa giá vốn hàng bán gần như l giá bỏ thầu, nên thường rất lớn. Giá vốn lớn cộng thêm chi phí quản lý bán hàng khi tính trên khoản phải trả rất nhỏ đã l m cho v ng quay hoản phải trả trở nên rất lớn. Năm 2011 số vòng quay là 465,25 v ng, năm 2012 l 181,15 v ng, v năm 2013 l 354,36 vòng. Điều n y tương ứng đã l m cho thời gian trả nợ trung bình luôn là con số vô cùng nhỏ, 0,77 ng y (năm 2011), 1,99 ng y (năm 2012) v 1,02 ng y (năm 2013).  Đánh giá t nh h nh h ng tồn kho Biểu đồ 2.3. Biểu đồ đánh giá t nh h nh h ng tồn kho giai đoạn 2011 – 2013 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 số v ng quay KPTrả 465.252 181.153 354.361 thời gian trả nợ TB .774 1.987 1.016 00 01 01 02 02 03 0 100 200 300 400 500 Ngày V ng/Năm Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 thời gian luân chuyển HTK 183.319 453.434 309.809 số v ng luân chuyển HTK 1.964 .794 1.162 00 01 01 02 02 03 0 100 200 300 400 500 V ng/Năm Ngày Thang Long University Library
  • 53. 42 Lại nói về đặc điểm kinh doanh của Công ty, sau khi phá dỡ các công trình xây dựng để thu hồi phế liệu, hoặc là công ty sẽ bán trao tay ngay cho người mua trên công trường giống như giai đoạn trước năm 2011 thì lượng hàng tồn kho ít, dẫn đến thời gian luận chuyển hàng tồn kho ngắn ở mức 183,31 ng y/năm tương ứng với số vòng luân chuyển hàng tồn ho l 1,96 v ng/năm. Năm 2012, Công ty tiếp tục giảm mức dự trữ hàng tồn ho 4,07 để giảm chi phí bảo quản trong khi giá vốn hàng bán giảm với tốc độ lớn hơn l 61,01 đã l m số vòng luân chuyển kho giảm chỉ còn 0,79 v ng/năm hay tương ứng thời gian quay v ng ho tăng lên 453,43 ng y/năm. Nhưng Công ty còn có hình thức mua hàng phổ biến hơn l sau hi phá dỡ sẽ vẫn chuyển phế liệu sắt thép này về ho ãi, đợi hi đủ chuyến sẽ cho xe vận chuyển đến nhà máy tái chế ở Thái Nguyên, cũng l người mua lớn nhất của Công ty. Với hình thức này thì lượng hàng tồn kho là rất lớn. Năm 2013, Công ty kinh doanh với hình thức này là chủ yếu khiến lượng hàng tồn ho tăng 34,57 , trong khi giá vốn h ng án tăng với tốc độ l 96,95 đã éo số vòng luân chuyển hàng tồn ho lên 1,16 v ng/năm, hay rút ngắn thời gian luân chuyển kho trung bình xuống c n 309,81 ng y/năm. Với thời gian lưu ho lâu như vậy khiến cho Công ty tốn khá nhiều chi phí vào việc thuê kho bãi, bảo quản h ng trong ho, Nếu ta xét trên bình diện các doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại dịch vụ thì số vòng luân chuyển kho của Công ty CP DVTM Cát Thành là rất nhỏ, hay thời gian tồn kho là quá lớn. Nhưng do đặc thù kinh doanh cộng với việc không có nhiều doanh nghiệp khác thuộc cùng lĩnh vực kinh doanh này với Công ty nên rất hó để đánh giá được đây l con số hợp lý hay không. Tuy nhiên, với kinh nghiệm gần 10 năm trong nghề của an giám đốc, cùng với sự hiểu biết rõ về Công ty của tác giả thì tác giả đánh giá đây l những chỉ tiêu phù hợp với ngành nghề cũng như thời kì hoạt động này.  Đánh giá thời gian luân chuyển vốn bằng tiền trung bình Biểu đồ 2.4. Biểu đồ đánh giá thời gian luân chuyển vốn bằng tiền giai đoạn 2011 – 2013 213.071 465.575 368.719 0 100 200 300 400 500 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Ngày Thời gian uân chu ển vốn bằng tiền
  • 54. 43 Thời gian luân chuyển vốn b ng tiền trung bình là khoảng thời gian tính từ thời điểm Công ty phải trả tiền mua nguyên vật liệu cho nhà cung cấp đến hi thu được doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ b ng tiền. Vậy nên nó là tổng hòa của ba chỉ tiêu thời gian luân chuyển kho trung bình, thời gian thu nợ trung bình và thời gian trả nợ trung bình. Sâu xa hơn, nó chịu ảnh hưởng của các chính sách tín dụng cho hưởng v được hưởng, và chính sách quản lý hàng tồn ho. Năm 2012, thời gian luân chuyển kho trung ình tăng 270,11 ng y, thời gian thu nợ trung bình giảm 16,4 ngày trong khi thời gian trả nợ trung bình chỉ tăng được 1,21 ng y đã l m cho thời gian luân chuyển vốn b ng tiền trung ình tăng lên 252,5 ng y so với năm 2011, ở mức 465,57 ngày. Năm 2013, thời gian luân chuyển kho trung bình giảm 143,62 ngày, thời gian thu nợ trung ình tăng 45,8 ng y, thời gian trả nợ trung bình giảm 0,97 ngày làm cho thời gian luân chuyển vốn b ng tiền trung ình được rút ngắn xuống 96,86 ngày, còn 368,72 ngày. Việc không có nhà cung cấp ổn định nên hông được hưởng chiết khấu thanh toán là một thiệt thòi lớn đối với Công ty. Nếu thời gian trả nợ dài, trong khi thời gian thu tiền ngắn hơn thì Công ty có thể sử dụng nguồn vốn n y để đầu tư ngắn hạn trên thị trường để thu lợi nhuận hoặc thanh toán sớm để hưởng chiết khấu thanh toán. Tuy nhiên thời gian trả nợ thực tế của Công ty luôn rất thấp, thường nhỏ hơn 2 ng y, trong khi vẫn phải cấp tín dụng thương mại dài ngày cho khách hàng khiến vòng quay của tiền rất chậm. Một đồng vốn bỏ ra phải mất hơn 365 ng y sau mới thu hồi lại được cả vốn lẫn lãi. Nó đặt ra một vấn đề cho Công ty, r ng phải tìm kiếm một nhà cung cấp thầu ổn định, như liên doanh liên ết hoặc hợp tác với các công ty xây dựng, vừa để có nguồn cung đều đặn, vừa có thể được hưởng các chính sách mua hàng trả chậm lại vừa cải thiện được các chỉ tiêu tài chính trên. Ngoài các chỉ tiêu đánh giá về thời gian thu nợ, trả nợ và quay vòng hàng tồn kho, ta còn có các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản chung của Công ty sau: Bảng 2.8. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản giai đoạn 2011 – 2013 Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Hiệu suất sử dụng TSCĐ (lần) - 429,823 - Hiệu suất sử dụng TSLĐ (lần) 1,59 0,708 0,92 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (lần) 1,59 0,707 0,92 (Nguồn: tính toán của tác giả từ các BCTC)  Hiệu suất sử dụng tài sản cố định TSCĐ của Công ty chủ yếu là kho bãi và công cụ lao động của công nhân. Trong giai đoạn trước 2011, Công ty có phương thức bán hàng chủ yếu là trao tay ba giữa Thang Long University Library
  • 55. 44 nhà cung cấp, Công ty v người mua nên không phải đầu tư quá nhiều v o TSCĐ. Các TSCĐ cũ như máy phá ê tông, úa, rìu,...đã hết khấu hao nên hông đưa v o danh mục TSCĐ nữa, những vẫn còn khả năng sử dụng. Sang năm 2012, do nền kinh tế khó hăn, thị trường xây dựng ảm đạm khiến cho công việc kinh doanh của Công ty cũng sa sút. ng đấu thầu hông án được ngay nên tốn chi phí kho bãi, cộng với việc mua sắm thêm các công cụ lao đồng cho công nhân đã l m cho hoản mục TSCĐ tăng từ 0 lên 8.447.725 đồng. Khi đó mới xuất hiện hiệu suất sử dụng TSCĐ. Chỉ tiêu n y năm 2012 là 429,823 lần, có nghĩa l 1 đồng TSCĐ tạo ra được 429,823 đồng doanh thu thuần. Đây l một con số rất đáng mừng, thể hiện việc sử dụng TSCĐ như vậy l rất có hiệu quả. Sang năm 2013, các công cụ dụng cụ có thời hạn sử dụng một năm đã hết hấu hao nhưng vẫn được sử dụng nên hoản mục TSCĐ lại quay về hông, do đó hông tồn tại hiệu suất sử dụng TSCĐ nữa. Từ cơ cấu t i sản như trên ta thấy, việc mất cân đối trong có cấu t i sản hiến cho Công ty thường xuyên phải sử dụng những t i sản cũ đã hết hấu hao, điều n y sẽ ảnh hưởng đến an to n lao động cho công nhân. Đây hông chỉ l vấn đề của Công ty Cát Th nh m l vấn đề của rất nhiều công ty hác trong ng nh xây dựng. ì thế, Công ty cần có iện pháp hắc phục ngay tình trạng n y, cân đối lại cơ cấu t i sản, tận dụng hiệu suất sinh lời của TSCĐ.  Hiệu suất sử dụng tài sản ƣu động Trong hi TSCĐ được sử dụng rất ít thì phần lớn tài sản đều l TSLĐ. TSLĐ n y sẽ chuyển hóa toàn bộ vào trong thành phẩm và doanh thu bán hàng. Hiệu suất sử dụng TSLĐ iến đổi phụ thuộc v o tình hình đầu tư cho TSN v doanh thu thuần thu được trong kỳ. Năm 2012, TSN giảm 13,06% do việc thận trọng trong chiến lược kinh doanh (như đã trình y trong phần phân tích về TSNH), doanh thu thuần giảm mạnh hơn với iên độ là 61,15 đã l m cho hiệu suất sử dụng TSLĐ giảm từ 1,59 lần xuống còn 0,708 lần. Nghĩa l 1 đồng TSLĐ chỉ còn tạo ra 0,708 đồng thay vì 1,59 đồng như năm 2011. Hiệu suất giảm cũng cho thấy việc sử dụng TSNH ngày càng kém hiệu quả. Cho nên, sang năm 2013, với việc quản lý chặt chẽ hơn các khoản đầu tư thêm cho TSN tương ứng 51,27%, giúp cho doanh thu thuần tăng lên 96,47 , dồng thời kéo theo hiệu suất sử dụng TSNH tăng lên đến 0,92 lần. Công ty cần duy trì và phát huy mức hiệu suất n y, tăng cường đẩy nhanh vốn vào sản xuất inh doanh để tạn dụng hiệu suất sử dụng TSNH cao nh m mang lại mức doanh thu lớn.  Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Hiệu suất sử dụng tổng tài sản hông quan tâm đến hình thái tài sản l TSCĐ hay TSLĐ. Năm 2011 v 2013, hiệu suất sử dụng tổng tài sản cũng ch nh l iệu suất sử dụng TSLĐ, cụ thể lần lượt là 1,59 lần và 0,92 lần do trong hai năm đó Công ty hông
  • 56. 45 có TSDH. Duy chỉ có năm 2012, Công ty có đầu tư mở rộng vào TSDH nên hiệu suất sd tổng tài sản thay đổi còn 0,707 lần. Vậy là cứ 1 đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra lần lượt l 1,59 đồng (năm 2011), 0,707 đồng (năm 2012) v 0,92 đồng (năm 2013). Qua 3 năm, hiệu suất này biến động theo tình hình đầu tư cho t i sản nói chung của Công ty. Khi Công ty thực hiện chính sách kinh doanh thận trọng, giảm tích trữ hàng tồn kho, giảm bán trả chậm trả góp cho khách, hay giảm đẩu từ thêm vào các tài sản ngắn và dài hạn hác, cùng với việc sang lọc dự án đầu tư hiến doanh thu thuần thu hẹp lại thì hiệu suất sử dụng tổng tài sản giảm xuống đáng ể. Khi Công ty bắt đầu mở rộng đầu tư thêm cho các t i sản thì lập tức doanh thu thuần và hiệu suất sử dụng tăng lên. Mỗi ước tính toán của Công ty đều mang lại hiệu quả như mong muốn. Từ đó có thể thấy được kinh nghiệm đấu thầu và tính toán chuẩn xác của an giám đốc cho từng ước phát triển của Công ty. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ 2.3.2.3. Bảng 2.9. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ của công t giai đoạn 2011 – 2013 Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 T số nợ 0,38 0,28 0,52 Số lần thu nhập trên lãi vay 8,85 4,33 10,87 (Nguồn: tính toán của tác giả từ các BCTC)  Tỷ số nợ Năm 2011, t số nợ của Công ty là 0,38 tức là trong kỳ cứ 100 đồng tài sản hiện tại của Công ty được tài trợ bởi 38 đồng nợ phải trả, hay cứ 100 đồng vốn sử dụng thì có 38 đồng là vốn nợ. Năm 2012, t số này giảm xuống còn 0,28. Có thể thấy trong năm n y, Công ty giảm vay nợ 34,41% trong khi tổng tài sản giảm 12,91% làm cho t số nợ giảm đáng ể. Điều này thể hiện việc Công ty chưa iết tận dụng đ n ẩy tài chính làm lá chắn thuế cho doanh nghiệp mình. Năm 2013, nhận thức được lợi ích nguồn vốn vay, một nguồn vừa dồi d o đủ đáp ứng cho mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà chi phí vốn lại rất hợp lý, Công ty đã tăng cường vay nợ lên 176,97% so với năm trước trong khi tổng tài sản chỉ tăng 51,02 đã éo t số nợ tăng mạnh lên 0,52. Nghĩa l trong 100 đồng nguồn vốn hiện có thì vốn nợ l 52 đồng. T số n y tăng lên cho thấy năng lực quản lý vốn của Công ty có cải thiện, tuy nhiên nếu duy trì con số này ở mức quá cao sẽ làm mất khả năng tự chủ về tài chính, dễ dẫn tới rủi ro thanh toán cho Công ty, đồng thời lợi nhuận sau thuế trở nên nhạy cảm hơn với các yếu tố thị trường (ví dụ như hi lãi suất đi vay tăng đột ngột sẽ làm cho lợi nhuận sau thuế sụt giảm mạnh do ảnh hưởng của chi phí Thang Long University Library
  • 57. 46 lãi vay). Vậy nên Công ty cần cân nhắc khi quyết định thay đổi cơ cấu nguồn vốn của mình để không làm ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận.  Số lần thu nhập trên lãi vay Năm 2012, số lần thu nhập trên lãi vay của Công ty là 4,33, cho biết 1 đồng chi ph lãi vay được thanh toán bởi 4,33 đồng thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) thay vì 8,85 đồng như năm 2011. Điều này chứng tỏ khả năng đảm bảo nợ vay của EBIT đang giảm đi. Đến giai đoạn tiếp theo, năm 2013, chỉ số n y tăng mạnh, 1 đồng chi phí lãi vay bây giờ được đảm bảo thanh toán bởi hơn 10 đồng EBIT. Trong giai đoạn 2011 – 2013, số lần thu nhập trên lãi vay luôn lớn hơn 1 thể hiện thu nhập của Công ty hoàn toàn có thể chi trả cho các khoản nợ của mình. Tuy nhiên số lần thu nhập trên lãi vay mới chỉ dừng lại ở việc thể hiện khả năng trả lãi vay chứ chưa đề cập đến khả năng trả nợ gốc. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 2.3.2.4. Bảng 2.10. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh ời giai đoạn 2011 – 2013 Đơn vị: % Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 ROS 0,34 0,14 0,48 ROA 0,54 0,10 0,45 ROE 0,86 0,14 0,93 (Nguồn: tính toán của tác giả từ các BCTC)  Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) T suất sinh lời trên doanh thu (ROS) cho biết 100 đồng doanh thu thuần thực tế cho được ao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Như vậy thông qua ROS ta có thể thấy được khả năng iểm soát chi phí hoạt động cũng như hiệu quả của quá trình kinh doanh. Năm 2011, ROS ng 0,34 hay 100 đồng doanh thu thuần sẽ tạo ra được 0,34 đồng lợi nhuận sau thuế, đến năm 2012 ROS giảm xuống c n 0,14 nghĩa l 100 đồng doanh thu thuần chỉ còn tạo ra được 0,14 đồng, giảm 20 đồng so với năm 2011. Nguyên nhân chủ yếu là do tác động kép của lợi nhuận sau thuế giảm 84,31% và doanh thu thuần giảm 61,15 . Sâu xa hơn ch nh từ việc Công ty thắt chặt tín dụng thương mại và sàng lọc đầu tư l m cho doanh thu thuần giảm, dưới tác động của các loại chi phí như chi ph án h ng v quản lý, chi ph lãi vay, v các chi ph hác đã làm cho lợi nhuận sau thuế giảm lớn hơn doanh thu dẫn đến ROS giảm. Do đặc thù của ngành nghề kinh doanh mà giá vốn hàng bán của Công ty luôn ở mức cao, cộng với việc kiểm soát không tốt các loại chi phí khác trong quá trình inh doanh cũng góp phần làm giảm khả năng sinh lời của doanh thu.
  • 58. 47 Năm 2013, ROS tăng đột phá lên gần gấp 4 lần so với năm 2012, đạt 0,48%. Với việc mở rộng đấu thầu đã giúp doanh thu thuần cải thiện đáng ể, tăng 96,47 % so với năm 2012, trong hi lợi nhuận sau thuế tăng 593,75 , tốc độ cao gấp nhiều lần so với tốc độ tăng của doanh thu đã giúp ROS đảo chiều tăng mạnh mẽ trở lại. Đây cũng chính là kết quả của chiến lược mở rộng thị trường, tăng án chịu cho khách để tăng úy tín và thị phần bán hàng. Ta thấy, ROS luôn ở mức > 0 do lợi nhuận sau thuế cũng luôn dương. Con số này thể hiện năng lực kinh doanh khéo léo của Công ty, vững v ng ước qua thời kỳ hó hăn của nền kinh tế b ng những chính sách hợp lý, khiến cho luôn giữ được lợi nhuận không âm.  Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) Để xem xét xem 100 đồng tài sản bỏ ra thì thu được ao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, người ta quan tâm đến chỉ tiêu t suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA). Giai đoạn 2011 – 2013 ROA biến động không ổn định, không theo quy luật. Năm 2012, ROA giảm từ 0,54% xuống còn 0,10%, hàm ý r ng cứ 100 đồng tài sản chỉ còn tạo ra 0,1 đồng lợi nhuận sau thuế thay vì 0,54 đồng như năm 2011. Nguyên nhân đến từ sự cắt giảm về tài sản 12,91%. Cho dù TSD có tăng lên hơn 8 triệu đồng nhưng TSN đã giảm gần 770 triệu làm tổng tài sản nói chung giảm. Tuy nhiên tốc độ giảm của lợi nhuận sau thuế còn mạnh hơn thế, mất 84,31% trong vòng một năm đã l m cho hả năng sinh lời trên tổng tài sản bị giảm theo. Sang năm 2013, tình hình RO đã có sự cải thiện tốt. RO đạt 0,48 , nghĩa l cứ 100 đồng tài sản đã tạo ra được 0,48 đồng lợi nhuận sau thuế. Tuy chưa ng được so với giai đoạn trước nhưng cũng l dấu hiệu tốt chứng tỏ tình hình inh doanh đã có những chuyển biến tích cực. Tài sản đưa v o quá trình inh doanh đã tạo ra nhiều lợi nhuận hơn. Thật vậy, việc nới lỏng chính sách tín dụng thương mại l m tăng hoản phải thu hách h ng, đầu tư thêm v o h ng tồn kho với mục đ ch ổn định giá bán hoặc đầu cơ khi cần thiết, mỗi thành phần tăng đã góp phần tăng tổng tài sản lên 51,02%. Khi lợi nhuận sau thuế tăng 593,75 đã lập tức kéo ROA lên mức 0,45%.  Tỷ suất sinh lời trên Vốn chủ sở hữu (ROE) ROE là khả năng sinh lời trên VCSH của Công ty. Cũng giống như ROS và ROA, biến động của ROE trong giai đoạn này là giảm mạnh v o năm 2012 v tăng mạnh trong năm 2013. Sự biến động này chủ yếu phụ thuộc vào sự thay đổi của lợi nhuận sau thuế vì VCSH chỉ có sự thay đổi nhỏ trong a năm n y. Cụ thể ta có: Năm 2011, CS là 3.667.898.445 đồng, sau đó tăng lên 0,14 trong năm 2012, đạt 3.672.875.690 đồng. Nhưng tốc độ quá nhỏ của CS hông đủ ù đắp cho 84,31% lợi nhuận sau thuế bị sụt giảm đã l m cho ROE rơi từ 0,86% xuống chỉ Thang Long University Library
  • 59. 48 c n 0,14 . Nghĩa l 100 đồng VCSH bỏ ra kinh doanh chỉ thu lại được 0,14 đồng lợi nhuận. Đây là con số m hông nh đầu tư n o mong muốn vì rất thấp. Năm 2013, ROE có ước nhảy vọt mạnh hơn cả RO , ROE đạt 0,93% trong năm 213 hay cứ 100 đồng VSCH bỏ ra thì Công ty thu được 0,93 đồng lợi nhuận sau thuế. Trong khi VCSH chỉ tăng 0,94 thì lợi nhuận sau thuế tăng 593,75% mới làm cho t suất sinh lời trên VCSH có sự thay đổi lớn như vậy. Như ta đã iết, khi dùng phương pháp Dupont hay thay thế liên ho n, ta có được những thành phần tạo nên ROE như sau, v chính những thành phần này góp phần tạo nên sự thay đổi ngoạn mục của ROE trong giai đoạn này: ROE = Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần x Doanh thu thuần Tổng t i sản x Tổng t i sản CS (2) = ROS x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản x Hệ số tài sản so với VCSH Đầu tiên là sự tác động của ROS. Năm 2012 hi lượng SC đưa v o inh doanh tăng lên nhưng doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế lại đi ngược với xu hướng đó do tình hình thị trường hó hăn trong việc đấu thầu. Điều này khiến cho ROS bị giảm từ 0,34% năm 2011 xuống c n 0,14 năm 2012. Sang năm 2013, hoạt động bán hàng với chính sách nới lỏng tín dụng thương mại giúp doanh thu thuần tăng lên 96,47 v năng lực quản lý chi phí tốt hơn giúp lợi nhuận sau thuế tăng được 593,75 đã éo đ tăng ngược trở lại cho ROS đạt 0,48%. Chu kỳ giảm – tăng này trùng với chu kỳ thay đổi của ROE, tức l cũng giảm năm 2012 v tăng năm 2013. Vậy là nếu hiệu suất sử dụng tổng tài sản và hệ số tài sản so với VCSH không đổi thì hi ROS tăng sẽ l m ROE tăng v ngược lại. Yếu tố ảnh hưởng thứ hai là hiệu suất sử dụng tổng tài sản. Hiệu suất n y cũng biến động cùng chiều với ROS. Khi doanh thu thuần và tổng tài sản đồng loạt giảm với tốc độ giảm của doanh thu thuần lớn hơn l m cho hiệu suất sử dụng tổng tài sản giảm từ 1,59 lần xuống còn 0,707 lần trong năm 2012. Giai đoạn sau chứng kiến sự đồng loạt tăng của cả 2 chỉ tiêu này và vẫn với sự thay đổi rõ rệt hơn của doanh thu thuần lại tiếp tục làm cho hiệu suất sử dụng tổng tài sản tăng lên đến 0,92 lần. Cũng giống như tác động của ROS, khi hiệu suất sử dụng tổng tài sản tăng lên cũng l m ROE tăng, v ngược lại. Cuối cùng l tác động của hệ số tài sản so với CS lên ROE. Năm 2011, hi tổng tài sản b ng 5.894.596.786 đồng thì CS l 3.667.898.445 đồng, tương ứng tài sản gấp 1,6 lần VCSH, ROE tương ứng là 0,86%. Năm 2012, t i sản giảm 12,91% trong hi CS tăng 0,14 l m cho hệ số tài sản so với VCSH giảm còn 1,4 lần, ROE tương ứng là 01,14%. Năm 2013, tổng tài sản tăng 51,02 v CS tăng 0,94% đã đưa hệ số tài sản so với VCSH lên 2,1 lần, ROE tương ứng là 0,93%. Vậy
  • 60. 49 ta lại có khi hệ số tài sản so với VCSH tăng lên cũng tác động l m cho ROE tăng v ngược lại. Qua đây ta thấy được, ROS, hiệu suất sử dụng tổng tài sản và hệ số tài sản so với VCSH là ba thành phần tổng h a tác động tạo nên sự thay đổi của ROE. 2.3.3. Phân tích t nh h nh tài chính chung củ c ng ty th ng qu chỉ ố -score Bảng 2.11. Bảng phân tích tình hình tài chính của công t giai đoạn 2011 – 2013 Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 X1 0,6222 0,7138 0,4782 X2 0,0115 0,0142 0,0139 X3 0,0058 0,0010 0,0051 X4 1,6472 2,5147 0,9165 Z - core 5,8880 7,3761 4,1784 (Nguồn: tính toán của tác giả từ các BCTC) Z – score là một trong những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tình trạng sức khỏe tài chính của một doanh nghiệp. Thông qua bảng 2.10 phân tích về tình hình tài chính chung qua 4 chỉ tiêu, ta có thể thấy, Z – score của Công ty CP DVTM Cát Thành luôn cao ở trên ngưỡng > 2,6 tức là n m trong vùng an toàn. Z – score được tính bởi công thức: Z = 6.56×X1 + 3.26×X2 + 6.72×X3 + 1.05×X4 Năm 2011 – 2012, tổng tài sản giảm với tốc độ 12,91% trong khi LĐR của Công ty chỉ giảm 0,095%, làm cho giá trị X1 tăng lên từ 0,6222 đến 0,7138. Về lợi nhuận chưa phân phối, trong giai đoạn n y cũng tăng 7,33 ngược chiều so với việc giảm tổng tài sản đã giúp X2 tăng lên đến 0,0142. Tuy nhiên, việc inh doanh hông thuận lợi l m cho lợi nhuận trước thuế v lãi vay giảm 58,61 hiến X3 giảm c n 0,001. Tuy X1, X2, X3 có sự iến động hông cùng chiều nhưng tác động của chúng đến Z – score lại là khá nhỏ bởi trong cơ cấu nguồn vốn của Công ty thì VCSH chiếm t trọng lớn trên 60% làm cho X4 có giá trị lớn và là nhân tố chính ảnh hưởng đến chỉ số Z. Trong hi CS tăng 0,14 thì tổng nợ phải trả lại giảm 34,41% càng làm cho X4 tăng lên. Tuy chiếm hệ số nhỏ nhất trong công thức t nh Z nhưng giá trị X4 lớn lại gấp nhiều lần so với các th nh phần c n lại hiến vai tr của X4 trở nên quan trọng. X1, X2, X4 đồng thời tăng l m cho hệ số Z – score tăng từ 5,8880 lên 7,3761, giúp Công ty duy trì mức an to n về t i ch nh. Đến năm 2013, với sự gia tăng 1,17 của LĐR, 47,38% của lợi nhuận chưa phân phối và 78,84% của lợi nhuận trước thuế và lãi vay trong khi tổng tài sản tăng 51,01% làm cho X1 giảm xuống c n 0,4782, X2 giảm xuống c n 0,0139, nhưng X3 tăng lên với giá trị rất nhỏ l 0,0051. Tuy nhiên tác động mạnh mẽ nhất hiến Z – score sụt giảm xuống c n 4,1784 l do tác động của X4. CS tăng 0,94 trong hi Thang Long University Library
  • 61. 50 mẫu số l tổng nợ tăng 176,97 đã éo tụt X4 xuống xấp xỉ ng 1/3 so với năm trước, ở mức 0,9165. Tất cả 4 th nh phần đã l m cho Z – score giảm mạnh hơn 3 đơn vị điểm. Tuy vẫn đánh giá Công ty trong ngưỡng an to n v chưa có nguy cơ phá sản nhưng đây l một dấu hiệu xấu co sức hỏe t i ch nh của Công ty. Nhìn chung, qua 3 năm hệ số Z – score của Công ty luôn ở mức an to n cao. Điều căn ản l cho dù có thực hiện ch nh sách “thắt lưng uộc ụng” v o năm 2012 thì lợi nhuận sau thuế của Công ty vẫn luôn ở mức dương. ơn nữa, CS thường xuyên được duy trì ở mức lớn hơn 50 để đảm ảo có thể chi trả cho ất ì hoản nợ n o hi rủi ro xảy ra. Nhưng ên cạnh đó, thông qua hai th nh phần X2, X3 ta lại thấy được hiệu quả sử dụng tổng t i sản để tạo ra lợi nhuận chưa phân phối v lợi nhuận trước thuế v lãi vay. Các chỉ số n y c n rất nhỏ, luôn ở mức < 1 chứng tỏ việc sử dụng tổng t i sản để sinh lời l chưa thực sự hiệu quả, 1 đồng t i sản ỏ ra hông thu hồi được ng 1 đồng lợi nhuận trước thuế. Qua đó, Công ty cần có những iện pháp quản lý v sử dụng t i sản tốt hơn như thanh lý các t i sản cũ đã hết hấu hao, đầu tư thêm máy móc thiết ị mới hỗ trợ công nhân trong quá trình lao động, vừa nâng cao an to n lao động, vừa tiết iệm chi ph , lại cũng l cách để cân đối lại cơ cấu t i sản hiện nay. iệc đảm ảo sức hỏe t i ch nh hông nên dựa dẫm quá nhiều v o nguồn CS m phải tìm mọi cách để nâng cao LĐR, lợi nhuận trước v sau thuế; tận dụng đ n ẩy t i ch nh để giảm áp lực lên CS m lại có được nguồn vốn dồi d o, đáp ứng cho các hoạt động đấu thầu với chi ph vốn hợp lý. 2.4. ết uận Qua quá trình phân t ch các Báo cáo t i ch nh, các chỉ tiêu t i ch nh quan trọng v sức hỏe t i ch nh cũng như nguy cơ phá sản của Công ty CP D TM Cát Th nh, ta đã nhìn thấy được một ức tranh to n cảnh về tình tình t i ch nh của Công ty trong giai đoạn 2011 – 2013. Công ty đã gặt hái được nhiều th nh quả, nhưng ên cạnh đó vẫn c n những hạn chế cần hắc phục. 2.4.1. Những kết quả đạt được  Công ty luôn đảm bảo giao h ng đúng với yêu cầu của khách hàng nên không hề xuất hiện các khoản giảm trừ doanh thu.22  Tuy r ng tình hình kinh tế bất ổn, thị trường bất động sản đóng ăng, ng nh công nghiệp xây dựng ảm đạm nhưng công việc kinh doanh của Công ty vẫn suôn sẻ, lợi nhuận sau thuế luôn đạt mức dương.23  Công ty hoàn toàn có thể thanh toán được các khoản nợ ngắn hạn trong kỳ kinh doanh nhờ khả năng thanh toán ngắn hạn luôn ở mức tốt.24 22 Tr.34 23 Tr.36
  • 62. 51  Các khoản lãi vay luôn được đảm bảo chi trả bởi thu nhập trước thuế và lãi vay.25  Sức khỏe tài chính của Công ty nhìn chung là tốt, chưa có nguy cơ phá sản.26 2.4.2. Hạn chế  Cơ cấu tài sản hông cân đối, chưa chú trọng đầu tư v o TSD để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản và bảo đảm an to n lao động cho công nhân.27  Công ty không có nhà cung cấp ổn định dẫn tới việc hông được hưởng chiết khấu thanh toán, làm thời gian trả nợ rất ngắn là thiệt thòi lớn của Công ty.28  Do đặc thù kinh doanh mà thời gian lưu ho của h ng hóa quá d i, đôi hi éo dài cả năm hiến Công ty tốn kém nhiều chi ph lưu ho29 .  Khối lượng hàng tồn kho lớn và chiếm t trọng cao trong TSNH làm cho khả năng thanh toán nhanh ị thấp.30  Thời gian luân chuyển vốn b ng tiền d i gây hó hăn trong việc tìm kiếm nguồn vốn tài trợ cho công việc inh doanh được tiếp tục suôn sẻ, nên phải phụ thuộc nhiều vào VCSH.31  Mặc dù sử dụng rất hiệu quả nguồn vốn vay nhưng lại chưa iết tận dụng nguồn vốn n y để tài trợ cho hoạt động kinh doanh.32  Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời như ROS, RO , ROE đều ở mức thấp.33 24 Tr.37 25 Tr.46 26 Tr.49, Tr.50 27 Tr.28, Tr.44 28 Tr.41 29 Tr.42 30 Tr.38 31 Tr.42 32 Tr.35 33 Tr.46 – Tr.48 Thang Long University Library
  • 63. 52 CHƢƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP DVTM CÁT THÀNH Từ kết quả phân tích tình hình tài chính và tổng kết về những thành quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại trong tình hình tài chính của Công ty CP DVTM Cát Thành tại chương 2, chương 3 n y sẽ đưa ra những gợi ý để phát huy những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu nh m góp phần cải thiện tình hình tài chính của Công ty. 3.1. Giải pháp cải thiện doanh thu Ta đã iết, một trong những điểm hạn chế lớn nhất của Công ty CP DVTM Cát Thành là không có nhà cung cấp cố định. Cũng vì thế m Công ty cũng hông thể duy trì khoản mục phải trả người bán ở mức cao vì không nhận được sự tin tưởng từ phía nhà cung thầu. Vậy nên, để khắc phục những nhược điểm này, Công ty nên thực hiện một số biện pháp sau:  Tìm kiếm và liên kết với các công ty xây dựng để có được nguồn cung thầu ổn định. Bên cạnh đó c n có thể được hưởng chiết khấu thanh toán sớm giúp tiết kiệm chi phí.  Giá vốn hàng bán gần như l giá đấu thầu, giá đấu thầu càng rẻ thì sẽ càng thu được nhiều lợi nhuận, nhưng việc này còn phụ thuộc vào kinh nghiệm của người đi đấu thầu, vì vậy cần nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên mảng này.  Các máy móc và công cụ lao động của công nhân, hết khấu hao mà vẫn phải sử dụng khiến cho chi ph nhân công tăng cao, lại hông đảm an to n cho người lao động. Vì vậy Công ty cần mua sắm các trang thiết bị mới thay thế thiết bị đã lỗi thời.  Hàng tồn ho lưu trữ lâu ngày gây tốn ém chi ph lưu ho, chi ph ảo quản và sau này là chi phí bán hàng. Vì vậy cần thúc đẩy quá trình tìm kiếm khách hàng mới, ở rộng hệ thống uôn án để không chỉ bị phụ thuộc vào các khách hàng quen thuộc tránh nguy cơ ị ép giá và chiếm dụng vốn quá lâu như hiện nay.  Cân nhắc cấp tín dụng thương mại hợp lý trong từng thời kỳ 3.2. Giải pháp cải thiện thời gian thu nợ, thời gian luôn chuyển vốn bằng tiền  Trong quá trình án h ng, để án được số lượng lớn và giữ chân khách hàng lâu hơn với doanh nghiệp thì cấp tín dụng là việc đương nhiên. Từ đó cũng dẫn đến các khoản phải thu gia tăng gây tốn kém chi phí quản lý và thu nợ. Do đặc thù ngành nghề kinh doanh mà Công ty có thời gian trả nợ rất ngắn trong khi vẫn phải bán chịu cho khách hàng, thậm chí là thời gian thu nợ lại rất dài dẫn đến thời gian luân chuyển vốn b ng tiền bị kéo dãn. Nói cách khác, thời gian từ khi bỏ tiền ra đến khi thu tiền về dài
  • 64. 53 gây áp lực về vốn cho quá trình hoạt động kinh doanh. Vậy i toán đặt ra là làm sao để vừa án được nhiều hàng, vừa giảm thời gian khách hàng chiếm dụng vốn d i như hiện nay. Vậy ngay tại thời điểm ký hợp đồng bán hàng với khách, Công ty cần đưa ra các điều khoản về thời gian thanh toán, t lệ thanh toán trước, chiết khấu thanh toán được hưởng, đặc biệt là phải có điều khoản phạt nếu thanh toán hông đúng hạn với lãi phạt cao hơn nhiều lãi suất hiện h nh để hách h ng có thái độ và ý thức trả nợ. Về mặt hành chính, mọi giấy tờ thủ tục thanh toán Công ty nên chuẩn bị sẵn sàng, xuất hóa đơn nhanh cho hách hi mua h ng.  Ngo i ra, Công ty nên tăng cường án h ng trao tay a như giai đoạn trước để giảm thiểu lượng hàng tồn ho, đồng thời rút ngắn thời gian lưu ho. 3.3. Giải pháp về tài chính  Qua kết quả phân tích ta thấy nguồn tài trợ vốn chủ yếu cho các hoạt động của Công ty vẫn l CS . Đây l nguồn ổn định, tính tự chủ cao và rất an toàn khi sử dụng nhưng lại không lớn. Nếu Công ty biết tận dụng nguồn vốn vay ngân hàng thì đây l một nguồn cung vốn dồi d o đủ đáp ứng cho mọi hoạt động kinh doanh của Công ty mà chi phí vốn lại rất hợp lý. Thực tế cho thấy l Công ty đang sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay n y nhưng số lượng vay vốn còn rất hạn chế, đặc biệt là không có vay dài hạn. Trong tương lai, để có thể đầu tư v o các dự án dài hạn, mở rộng sản xuất inh doanh, đầu tư thêm ho ãi v mua sắm công cụ lao động mới thì Công ty nên có kế hoạch vay nợ dài hạn của ngân hàng, tuy là chi phí sử dụng vốn có cao hơn so với vay ngắn hạn nhưng áp lực trả nợ thấp và thời gian vay lâu sẽ giúp Công ty xây dựng được kế hoạch trả tốt.  Ngoài ra, nếu tìm và hợp tác được các công ty xây dựng hác để có nhà cung cấp ổn định thì hi đó Công ty có thể tận dụng cả nguồn vốn chiếm dụng của nhà cung cấp với lãi suất rất nhỏ, thậm chí không lãi suất để tài trợ cho các hoạt động kinh doanh ngắn hạn của mình. Tuy nhiên, đây l nguồn nhạy cảm, ảnh hưởng nhiều đến uy tín của Công ty với các đối tác nên cần có sự tính toán hợp lý. 3.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản Trong cơ cấu tổng tài sản ta thấy TSNH là chủ yếu, Công ty chưa thực sự chú trọng v o đầu tư cho TSDH. Vì vậy để nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh Công ty cần trang bị thêm những máy móc thiết ị nh m nâng cao năng suất lao động. Việc đầu tư thêm cả về số lượng và chất lượng sẽ l m tăng hiệu quả sử dụng tài sản nói chung v TSCĐ nói riêng. Khi đó đồng thời nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn đã đầu tư cho các t i sản này. Công ty có thể thực hiện một vài biện pháp sau:  Phân loại những tài sản còn sử dụng được và tài sản cũ sử dụng kém hiệu quả, ảnh hưởng đến an to n lao động của công nhân để có kế hoạch thanh lý. Thang Long University Library
  • 65. 54  Lập kế hoạch mua sắm các tài sản mới phù hợp theo nhu cầu sử dụng thực tế, không đầu tư d n trải tránh lãng phí.  Giao rõ trách nhiệm quả lý tài sản cho từng các nhân, đội nhóm để nâng cao hiệu quả sử dụng và truy cứu trách nhiệm khi cần thiết.  Thường xuyên thực hiện kiểm tra chất lượng máy móc, bảo trì bảo dưỡng cho máy móc hoạt động hiệu quả, tránh tình trạng gián đoạn kinh doanh vì máy móc hỏng. 3.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả nguồn nhân ực Nắm giữ được niềm tin và sự trung thành của người lao động là nắm giữ được thành công. Yếu tố con người luôn là yếu tố quan trọng nhất của mỗi doanh nghiệp. Để nâng cao tinh thần lao động, chế độ chi trả lương v đãi ngộ công nhân phải được xây dựng hợp lý. Trong hơn 9 năm qua, Công ty luôn trả lương đúng hạn, có công thì thưởng xứng đáng nên chiếm được lòng tin của đa số công nhân. Vì vậy Công ty nên duy trì thái độ này với người lao động, bên cạnh đó, ế toán cũng cần xác định đầy đủ các khoản trợ cấp, phụ cấp, bảo hiểm cho công nhân để đảm bảo tối đa lợi ích của người lao động. Để nâng cao tay nghề, đặc biệt cho những nhân viên có vai tr đi đấu thầu, Công ty có thể tổ chức cho cán bộ đi học bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong tương lai. Cuổi cùng l cơ cấu tổ chức phải được bố trí hợp lý, người giỏi chuyên môn nào sẽ được giao đúng nhiệm vụ đó để phát huy được hiệu quả cao nhất trong lao động, kích thích niềm say mê và sáng tạo trong công việc.
  • 66. KẾT LUẬN Từ cơ sở lý luận về phân t ch t i ch nh doanh nghiệp ở chương 1, chương 2 đã l m rõ thực trạng tình hình t i ch nh tại Công ty CPDVTM Cát Thành, đồng thời đánh giá những ết quả đạt được cũng như chỉ ra các mặt hạn chế v nguyên nhân. Chương 3 đã ho n tất hóa luận với việc đề xuất các giải pháp với an lãnh đạo của Công ty CPDVTM Cát Thành với mong muốn cải thiện tốt nhất tình hình t i ch nh tiến tới nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất inh doanh v hả năng sinh lời của Công ty. Trong thời gian thực tập tại Công ty CPDVTM Cát Thành v đi sâu nghiên cứu, phân t ch tình hình t i ch nh tại Công ty, tôi c ng nhận thức được rõ hơn tầm quan trọng của phân t ch t i ch nh doanh nghiệp trong việc điều h nh hoạt động sản xuất inh doanh, cân đối thu chi, cân đối các nguồn t i trợ v định hướng ế hoạch hoạt động trong tương lai của Công ty. Do những hạn chế về thời gian nghiên cứu v trình độ nên những phân t ch đánh giá trong hóa luận n y sẽ hông tránh hỏi những thiếu sót, thậm ch mang t nh chủ quan, các giải pháp đưa ra cũng chưa thực sự tối ưu. ì vậy, tôi rất mong sự giúp đỡ góp ý, phê ình của quý thầy cô v các ạn sinh viên để i Khóa luận được ho n thiện hơn nữa. Qua đây, một lần nữa tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo hoa Kinh tế – Quản lý trường Đại học Thăng Long, đặc iệt l giáo viên hướng dẫn T.S Trần Đình To n, v các cô chú anh chị tại ph ng T i ch nh – Kế toán Công ty CPDVTM Cát Thành đã tạo điều iện tốt nhất cho tôi ho n th nh Khóa luận tốt nghiệp n y. Sinh viên thực hiện Lương Thị Thảo Thang Long University Library
  • 67. PHỤ LỤC 1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP DVTM Cát Thành năm 2011, 2012, 201334 2. Bảng cân đối ế toán của Công ty CP DVTM Cát Thành năm 2011, 2012, 201335 34 Các số liệu được trích từ bản mềm do phòng Tài chính - Kế toán Công ty CP DVTM Cát Thành cung cấp 35 Các số liệu được trích từ bản mềm do phòng Tài chính - Kế toán Công ty CP DVTM Cát Thành cung cấp
  • 68. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. PGS.TS.Phạm ăn Dược (2010), Báo cáo và phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB Giao thông vận tải 2. Nguyễn Thị Ngọc Hà (2014),KLTN: “Phân t ch t nh h nh tài ch nh tại Công ty CP Dầu kh Anpha”, trường Đại học Thăng Long 3. Đỗ Thị Hiền (2014), KLTN: “Phân t ch t nh h nh tài ch nh tại công ty TNHH Viện công nghiệp giấy và Xenluylo”, Trường Đại học Thăng Long 4. Lưu Đình ưng (2014), KLTN: “Phân t ch t nh h nh tài ch nh tại C ng ty T T và XD Tân hật inh”, Trường Đại học Thăng Long 5. PGS.TS Lưu Thị ương, PGS.TS. ũ Duy o (2007), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học kinh tế Quốc dân. 6. TS.Nguyễn Minh Kiều (2009), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Đại học Kinh tế TP.HCM, NXB Thống kê 7. PGS.TS Trương Bá Thanh (2009), TS Trần Đình Khôi Nguyên, Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Thống kê. 8. PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc (2013), Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính, Khoa Kế toán, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, NXB học Kinh tế quốc dân. 9. Website: https://voer.edu.vn 10.Website: http://luattaichinh.wordpress.com/ Thang Long University Library