BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
SUNTEX
SINH VIÊN THỰC HIỆN : CAO THÙY LINH
MÃ SINH VIÊN : A17059
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
SUNTEX
Giáo viên hướng dẫn : Th.s Ngô Thị Quyên
Sinh viên thực hiện : Cao Thùy Linh
Mã sinh viên : A17059
Chuyên ngành : Tài chính
Hà Nội - 2014
Thang Long University Library
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
............................................................................................................................................1
1.1. Khái niệm, ý nghĩa, mục tiêu của phân tích tài chính ...........................................1
1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp.........................................................1
1.1.2. Ý nghĩa của phân tích tài chính .............................................................................1
1.1.3. Mục tiêu của phân tích tài chính............................................................................2
1.2. Tài liệu và phương pháp phân tích.........................................................................3
1.2.1. Tài liệu cần thiết trong phân tích tài chính............................................................3
1.3. Phương pháp phân tích tài chính............................................................................7
1.3.1. Phương pháp so sánh .............................................................................................8
1.3.2. Phương pháp tỉ số...................................................................................................9
1.3.3. Phương pháp Dupont .............................................................................................9
1.4. Nội dung phân tích tài chính.................................................................................10
1.4.1. Phân tích kết quả kinh doanh...............................................................................10
1.4.2. Phân tích chung bảng cân đối kế toán.................................................................11
1.4.3. Phân tích lưu chuyển tiền thuần..........................................................................15
1.4.4. Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính..................................................................15
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp.....................22
1.5.1. Các nhân tố chủ quan...........................................................................................23
1.5.2. Các nhân tố khách quan.......................................................................................24
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SUNTEX........................................................................25
2.1. Khái quát về công ty TNHH Suntex .....................................................................25
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Suntex..........................25
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Suntex .........................................................26
2.1.3. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Suntex...........................28
2.2. Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Suntex .....................................28
2.2.1.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Suntex giai đoạn
2011-2013.........................................................................................................................28
2.2.2.Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty TNHH Suntex trong giai
đoạn 2011-2013................................................................................................................31
2.2.3. Phân tích các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn 2011-2013..43
2.2.4. Những kết quả đạt được .......................................................................................53
2.2.5. Những mặt hạn chế và nguyên nhân...................................................................54
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH SUNTEX..................................................................57
3.1. Khái quát môi trường kinh doanh của công ty TNHH Suntex...........................57
3.1.1. Thuận lợi....................................................................Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Khó khăn....................................................................Error! Bookmark not defined.
3.2. Một số giải pháp nhằm cải thiện những hạn chế tại công ty TNHH Suntex .....58
3.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động ...........................................................................59
3.2.2. Quản lý vốn lưu động ...........................................................................................60
3.2.3. Các biện pháp khác...............................................................................................63
Thang Long University Library
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Suntex
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH Suntex giai đoạn 2011-
2013 ……………………………………………………………………………………...30
Bảng 2.2. Bảng cân đối kế toán- phần tài sản của công ty TNHH Suntex từ năm 2011
đến năm 2013 …………………………………………………………………………...33
Bảng 2.3. Bảng cân đối kế toán phần nguồn vốn của công ty TNHH Suntex từ năm
2011 đến năm 2013……………………………………………………………………...38
Bảng 2.4. Tình hình cân đối tài sản nguồn vốn của công ty TNHH Suntex giai đoạn
2011-2013. ………………………………………………………………………………40
Bảng 2.5. Bảng tài trợ Công ty TNHH Suntex giai đoạn 2011-2013………………...42
Bảng 2.6. Bảng chỉ tiêu khả năng thanh toán…………………………………………44
Bảng 2.7. Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải thu của Công ty……………………......45
Bảng 2.8. Chỉ tiêu đánh giá sử dụng hàng tồn kho của Công ty…………………......47
Bảng 2.9. Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải trả của Công ty…………………….......48
Bảng 2.10. Thời gian quay vòng tiền trung bình………………………………….......49
Bảng 2.11. Chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty……………...50
Bảng 2.12. Chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ của Công ty……………………..52
Bảng 2.13. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của Công ty………………………... 53
Bảng 3.1. Bảng cân đối kế toàn đã tính số dư bình quân năm 2013………………....60
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo
trường Đại Học Thăng Long, đặc biệt là Cô giáo Th.s Ngô Thị Quyên cùng đã tận tình
giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Em cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo
giảng dạy trong nhà trường đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích để thực hiện
khóa luận và cũng như có được hành trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới đơn vị thực tập, đặc biệt là các anh chị trong phòng
Tài chính- kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ em trong việc cung cấp và cập nhật số liệu, thông
tin của đơn vị trong suốt thời gian thực hiện khóa luận.
Cuối cùng, em chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, tạo điều kiện để
em có thể hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất.
Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót và hạn
chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để khóa luận của em được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thang Long University Library
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, do tôi trực tiếp làm. Các
số liệu, kết quả nêu trong khóa luận, xuất phát từ tình hình thực tế của Công ty TNHH
Suntex.
Hà Nộ thán 7năm 2 1
Sinh viên
Cao Thùy Linh.
DANH MỤC VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt Tên đầy đủ
BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BCTC Báo cáo tài chính
CĐKT Cân đối kế toán
DN Doanh nghiệp
DTT Doanh thu thuần
GVHB Giá vốn hàng bán
HTK Hàng tồn kho
LNST Lợi nhuận sau thuế
SXKD Sản xuất kinh doanh
TNDN Thuế TNDN
TSCĐ Tài sản cố định
TSDH Tài sản dài hạn
TSNH Tài sản ngắn hạn
VCSH Vốn chủ sở hữu
VLĐ Vốn lưu động
Thang Long University Library
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường đang phát triển mạnh mẽ, vũ bão như hiện nay
sự gia tăng không ngừng của năng lực sản xuất và quá trình hội nhập kinh tế mang tính
toàn cầu hóa đã tạo cơ hội nhưng cũng không ít thách thức cho những DN tham gia trên
thị trường. Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế đó, các DN phải nỗ lực không ngừng,
phát huy điểm mạnh đồng thời cần có những bước đi đúng đắn. Trong hoạt động kinh
doanh, mỗi DN cần phải xử lý hàng loạt các vấn đề về tài chính, do đó việc định kì phân
tích, đánh giá tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính là hết sức cần thiết để có
thể đánh giá được các tiềm lực vốn có của DN, xem xét khả năng vị thế của DN trong
hoạt động SXKD, xác định được xu hướng phát triển cho DN, tìm được kế hoạch phát
triển cho DN trong tương lai gần.
Phân tích tài chính DN là một bộ phận quan trọng của quản trị DN. Tất cả các hoạt
động kinh doanh đều ảnh hưởng đến tình hình tài chính của DN, ngược lại tình hình tài
chính tốt hay xấu lại tác động thúc đẩy sự phát triển hoặc kìm hãm quá trình kinh doanh.
Thông qua phân tích tình hình tài chính, DN xác định được điểm mạnh cũng như điểm
yếu trong nội tại DN mình để từ đó có những quyết định sáng suốt trong việc phát huy thế
mạnh, đồng thời đưa ra những giải pháp đúng đắn, kịp thời cải thiện tình hình tài chính
cho DN mình.
Bất kì một DN nào khi hoạt động đều muốn tạo hiệu quả và thu về lợi nhuận nhiều
nhất, để làm được điều đó đòi hỏi cần có nhiều yếu tố cấu thành như: vốn, nhân lực, công
nghệ…Một trong những việc cần làm là phân tích báo cáo tài chính của DN. Nhận thấy
được tầm quan trọng của vấn đề nên em quyết định chọn đề tài “ Phân tích tình hình tài
chính tại công ty TNHH Suntex” nhằm làm rõ thêm bài toán kinh tế của Công ty TNHH
Suntex nói riêng và các DN thuộc ngành sản xuất đồ nhưạ Việt Nam nói chung.
2. Mục đích nghiên cứu
Khóa luận tập trung nghiên cứu tình hình tài chính của Công ty TNHH Suntex. Từ
đó tìm ra nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng tới tình hình tài chính của DN nhằm đưa ra
giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của công ty trong tương lai.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Tình hình tài chính của Công ty TNHH Suntex giai đoạn 2011 – 2013.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là Báo cáo tài chính và các tài liệu có liên quan
đến quản trị tài chính tại Công ty TNHH Suntex giai đoạn 2011 – 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận là phương pháp phân tích,
tổng hợp, khái quát hóa dựa trên cơ sở các số liệu, thông tin được cung cấp và tình hình
thực tế của ngành bất động sản Việt Nam.
5. Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tham khảo, khóa luận được chia thành ba
phần chính:
Chương I : Lý luận chung về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Chương II :Thực trạng về tình hình tài chính tại Công ty TNHH Suntex
Chương III : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của Công ty
TNHH Suntex.
Thang Long University Library
1
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm, ý nghĩa, mục tiêu của phân tích tài chính
1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là một trong những nội dung quan trọng của phân tích hoạt động
doanh nghiệp. Phân tích tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu, so sánh số liệu,
các chỉ tiêu tài chính hiện hành với quá khứ nhằm mục đích đánh giá thực trạng tài chính,
dự tính các rủi ro và tiền năng tương lai của doanh nghiệp. Từ đó giúp cho nhà phân tích
có thể ra các quyết định có liên quan tới lợi ích của họ.
Cơ sở số liệu của phân tích tài chính là hệ thống báo cáo tài chính. Hệ thống báo cáo
tài chính được hình thành dựa trên cơ sở tổng hợp những số liệu từ các sổ kế toán tổng
hợp, chi tiết của doanh nghiệp. Báo cáo kế toán tài chính phản ánh tình hình tài sản,
nguồn vốn, các quan hệ tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm nhất định; đồng thời
phản ánh doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt động. Bởi vậy, hệ
thống báo cáo kế toán của doanh nghiệp cung cấp cho các đối tượng sử dụng thông tin về
tình hình kinh tế tài chính của các quá trình sản xuất kinh doanh.
Vậy, phân tích tài chính thực chất là việc sử dụng các công cụ, phương pháp để xử
lý thông tin kế toán và các thông tin quản lý khác nhằm đánh giá tình hình tài chính, tiềm
lực cũng như mức độ rủi ro và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trên cơ
sở đó, các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra những quyết định cần thiết trong quản lý.
1.1.2. Ý nghĩa của phân tích tài chính
Trong nền kinh tế thị trường, phân tích tài chính là mối quan tâm của nhiều đối
tượng khác nhau theo những mục tiêu khác nhau. Do vậy, nhu cầu về thông tin phân tích
tài chính cũng rất phong phú, đa dạng, đòi hỏi phải sử dụng các công cụ khác nhau dựa
theo môi trường và điều kiện cụ thể để đạt được các lợi ích tối đa. Các đối tượng sau
thường sử dụng các thông tin từ phân tích tài chính:
Thứ nhất, đối với các nhà quản trị doanh nghiệp. Bản chất của phân tích tài chính là
những nguyên nhân ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả kinh doanh của các tổ chức hoạt
động. Bởi vậy mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị là không ngừng nâng cao kết
quả và hiệu quả kinh doanh bằng mọi công cụ hữu hiệu. Do đó, phân tích tài chính được
xem là một công cụ không thể thiếu được đối với các nhà quản trị khác nhau trong tổng
thể nền kinh tế.
Thứ hai, đối với các nhà đầu tư. Các nhà đầu tư của doanh nghiệp bao gồm nhiều
đối tượng như các cổ đông mua cổ phiếu, các công ty góp vốn liên doanh….Các nhà đầu
2
tư quan tâm trực tiếp đến giá trị của doanh nghiệp, khả năng sinh lời của vốn, cách thức
phân chia lợi nhuận. Trước mỗi quyết định đầu tư của các nhà đầu tư luôn phải trả lời cho
các câu hỏi: tỷ suất sinh lợi của vốn cổ phần là bao nhiêu? Thu nhập của một cổ phiếu
bằng chừng nào?...Khả năng thanh toán của doanh nghiệp như thế nào? Muốn trả lời các
câu hỏi trên họ phải dựa vào các trung tâm thông tin tài chính, chuyên gia phân tích để thu
thập thông tin. Thông tin phân tích tài chính sẽ giúp trả lời các câu hỏi trên của các nhà
đầu tư, đồng thời cũng là cơ sở để họ có thể dự đoán giá doanh nghiệp, giá trị cổ phiếu,
khả năng sinh lời của vốn và hạn chế các rủi ro xảy ra.
Thứ ba, đối với những người cho vay, các tổ chức tín dụng. Các doanh nghiệp kinh
doanh thường sử dụng vốn vay thích hợp để góp phần tăng trưởng vốn chủ sở hữu, vì vậy,
vốn vay thường chiếm tỷ trọng tương đối cao để đáp ứng nhu cầu cho hoạt động sản xuất
kinh doanh. Khi cho vay, các ngân hàng, công ty tài chính phải đánh giá khả năng thanh
toán ngắn hạn, dài hạn, khả năng sinh lời của vốn, dự đoán triển vọng của doanh nghiệp
trong hoạt động kinh doanh đối với khoản vay ngắn hạn, dài hạn. Thông tin từ việc phân
tích tài chính sẽ đưa ra các quyết định cho vay phù hợp cho từng đối tượng cụ thể, đồng
thời hạn chế rủi ro thấp nhất cho các chủ nợ.
Thứ tư, đối với các công ty kiểm toán. Trong nền kinh tế thị trường xuất hiện nhiều
loại hình kiểm toán như: kiểm toán độc lập, kiểm toán nhà nước, kiểm toán nội bộ. Các
loại kiểm toán đều dựa trên các thông tin phân tích tài chính để xác minh tính khách quan
về tình hình tài chính của một tổ chức hoạt động. Các chỉ tiêu tài chính còn giúp cho các
chuyên gia kiểm toán dự đoán xu hướng tài chính sẽ xảy ra để nâng cao độ tin cậy của các
quyết định.
Thứ năm, đối với người lao động trong doanh nghiệp – những người có thu nhập
gắn với lợi ích của doanh nghiệp. Phân tích tài chính giúp cho họ hiểu hơn về tính ổn
định, định hướng công việc trong hiện tại và tương lai đối với doanh nghiệp. Qua đó, xây
dựng niềm tin của họ đối với từng quyết định kinh doanh của chủ thể quản lý.
1.1.3. Mục tiêu của phân tích tài chính
Nhiệm vụ của phân tích tài chính là làm rõ xu hướng, tốc độ tăng trưởng, thực
trạng tài chính của doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính, đặt trong mối quan hệ
so sánh với các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành và chỉ tiêu bình quân ngành, chỉ ra
những thế mạnh và cả tình trạng bất ổn nhằm đề xuất những biện pháp quản trị tài chính
đúng đắn và kịp thời để phát huy ở mức cao nhất hiệu quả sử dụng vốn.
Phân tích tài chính giúp ta đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp. Những người sử
dụng các phân tích tài chính theo đuổi các mục tiêu khác nhau nên việc phân tích cũng
Thang Long University Library
3
được tiến hành theo nhiều cách khác nhau. Điều đó vừa tạo ra lợi ích vừa tạo ra sự phức tạp
của phân tích tài chính. Đối với nhà quản trị việc phân tích tài chính có nhiều mục tiêu:
 Tạo thành các chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh quá khứ, tiến
hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài
chính của doanh nghiệp.
 Định hướng các quyết định của Ban Tổng Giám Đốc cũng như giám đốc tài
chính: quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức cổ phần...
 Là cơ sở cho các dự báo tài chính: kế hoạch đầu tư, phần ngân sách tiền mặt...
 Cuối cùng, phân tích báo cáo tài chính là công cụ để kiểm soát các hoạt động
quản lý.
1.2. Tài liệu và phương pháp phân tích
1.2.1. Tài liệu cần thiết trong phân tích tài chính
Để việc phân tích tài chính tài chính được chính xác và khách quan, thì nguồn tài
liệu đóng vai trò rất quan trọng. Tài liệu đầy đủ và trung thực thì phân tích sẽ phản ánh
được đúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp, từ đó đánh giá và dự báo mới có hiệu
quả. Tài liệu cần thiết trong phân tích tài chính bao gồm: thông tin từ bên trong doanh
nghiệp và thông tin từ bên ngoài doanh nghiệp.
1.2.1.1. Thông tin từ bên trong doanh nghiệp
Các thông tin từ bên trong doanh nghiệp phục vụ cho phân tích tài chính rất đa dạng
nhưng hệ thống dự báo tài chính được sử dụng như nguồn dữ liệu chính, được các nhà
phân tích rất quan tâm. Báo cáo tài chính cung cấp thông tin kinh tế tài chính chủ yếu cho
người sử dụng thông tin kế toán trong việc đánh giá, phân tích và dự đoán tình hình tài
chính, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh hệ thống báo cáo tài
chính, khi phân tích tài chính doanh nghiệp, các nhà phân tích còn kết hợp sử dụng nhiều
nguồn dữ liệu khác nhau như: báo cáo quản trị, báo cáo chi tiết, các tài liệu kế toán, tài
liệu thống kê, bảng công khai một số chỉ tiêu tài chính…Đây là những nguồn dữ liệu quan
trọng, giúp cho các nhà phân tích xem xét, đánh giá được các mặt khác nhau trong hoạt
động tài chính một cách đầy đủ, chính xác.
Báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng trong việc phân tích, bao gồm bảng cân đối
kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh
báo cáo tài chính.
4
 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng hợp tình hình tài
sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Kết cấu
của bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần: tài sản và nguồn vốn.
Phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm
lập báo cáo. Các tài sản được sắp xếp theo khả năng hoán chuyển thành tiền theo thứ tự
giảm dần hoặc theo độ dài thời gian để chuyển hóa tài sản thành tiền. Phần tài sản bao
gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Về mặt kinh tế, số liệu các chỉ tiêu phản ánh bên
tài sản thể hiện giá trị tài sản theo kết cấu hiện có tại doanh nghiệp đến thời điểm lập báo
cáo. Về mặt pháp lý, số liệu phần tài sản thể hiện toàn bộ số tài sản hiện có đang thuộc
quyền quản lý, sử dụng của doanh nghiệp.
Phần nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp, bao
gồm nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu. Về mặt kinh tế, số liệu phần nguồn vốn thể
hiện quy mô vốn và thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Về mặt pháp lý, số liệu của
các chỉ tiêu thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp về số tài sản đang quản lý, sử
dụng đối với nhà nước, nhà đầu tư, cổ đông, ngân hàng, khách hàng…
 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh tổng hợp các
khoản doanh thu, chi phí, và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất
định, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh và hoạt động khác. Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh có ý nghĩa rất lớn trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh và công tác
quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh có thể kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu nhập, chi phí và kết quả từng
loại hoạt động, cũng như kết quả chung toàn doanh nghiệp. Số liệu trên báo cáo này còn
là cơ sở để đánh giá khuynh hướng hoạt động của doanh nghiệp trong nhiều năm liền, và
dự báo hoạt động trong tương lai. Thông qua báo cáo kết quả kinh doanh để đánh giá hiệu
quả và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp. Đây là một trong các nguồn thông tin rất bổ
ích cho người ngoài doanh nghiệp trước khi ra quyết định đầu tư vào doanh nghiệp.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cung cấp thông tin về lợi nhuận doanh
nghiệp. Tuy nhiên lợi nhuận kế toán chưa phải là chỉ tiêu đánh giá xác thực khả năng tài
trợ bên trong của doanh nghiệp. Trong tài chính, người ta thường quan tâm đến dòng tiền.
Giá trị của một tài sản và rộng hơn là của doanh nghiệp được xác định bởi dòng tiền mà
tài sản tạo ra vì dòng tiền cẩn thiết để đáp ứng nhu cầu thanh toán, đầu tư mua sắm thiết
Thang Long University Library
5
bị, vật tư cho kinh doanh… Các nhà quản lý tài chính thường gặp tình trạng doanh nghiệp
kinh doanh có lãi nhưng vẫn thiếu tiền cho hoạt động kinh doanh.
 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính phản ánh việc hình thành và sử dụng
lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung
cấp cho người sử dụng thông tin có cơ sở để đánh giá khả năng tạo tiền và việc sử dụng
tiền đã tạo ra đó trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu tiền vào đầu kỳ và
còn lại bao nhiêu vào cuối kỳ. Kế tiếp, nó mô tả công ty đã thu và chi bao nhiêu tiền trong
một khoảng thời gian nhất định. Việc sử dụng tiền được ghi thành số âm, và nguồn tiền
được ghi thành số dương.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ không thực hiện phép tính như báo cáo thu nhập. Nếu
không có giao dịch bằng tiền thì giao dịch đó sẽ không được phản ánh trong báo cáo lưu
chuyển tiền tệ. Tuy nhiên cần lưu ý rằng thu nhập thuần ở mục đầu tiên của báo cáo lưu
chuyển tiền tệ giống với dòng cuối của báo cáo thu nhập – đó chính là lợi nhuận của
doanh nghiệp. Do vậy, phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ thấy được sự vận động của
vốn bằng tiền ở doanh nghiệp.
 Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo tài chính tổng quát nhằm giải thích và bổ
sung, thuyết minh những thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính
của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà chưa được trình bày đầy đủ, chi tiết hết trong các
báo cáo tài chính khác.
Thuyết minh báo cáo tài chính gồm những nội dung cơ bản sau:
 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp.
 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán.
 Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán áp dụng.
 Các chính sách kế toán áp dụng.
 Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng cân đối kế toán.
 Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh.
 Thông tin bổ sung cho khoản mục trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
 Nguyên tắc lập thuyết minh báo cáo tài chính.
6
 Phần trình bày bằng số liệu phải thống nhất với số liệu trên báo cáo tài chính
khác, phần trình bày bằng lời văn phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu.
 Đối với báo cáo quý, các chỉ tiêu thuộc phần kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
phải thống nhất trong cả niên độ kế toán, nếu có sự thay đổi phải thuyết minh
rõ lý do thay đổi.
 Về số liệu của các “cột kế hoạch” thể hiện số liệu kế hoạch kỳ báo cáo, số liệu
thực hiện “cột kỳ trước” thể hiện số liệu thực hiện của kỳ ngay trước đó.
 Các chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh chỉ
thể hiện trên báo cáo tài chính năm.
Tóm lại mỗi báo cáo tài chính cung cấp cho người sử dụng một khía cạnh hữu ích
khác nhau, nhưng sẽ không có được kết quả khái quát về tình hình tài chính nếu không
kết hợp phân tích các báo cáo tài chính với nhau.
1.2.1.2. Thông tin từ bên ngoài doanh nghiệp
Mặt khác các nguồn dữ liệu bên ngoài như trạng thái nền kinh tế, chính sách pháp lý
của nhà nước, ngành nghề kinh doanh cũng tác động tình hình tài chính của doanh nghiệp,
nên việc xem xét tới các yếu tố này sẽ giúp quá trình phân tích được chặt chẽ và sát thực hơn.
 Tài liệu liên quan đến tình hình kinh tế
Sự suy thoái hoặc tăng trưởng của nền kinh tế có tác động mạnh mẽ đến cơ hội kinh
doanh, đến sự biến động của giá cả các yếu tố đầu vào và thị trường tiêu thụ sản phẩm
đầu ra, từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Khi các tác động diễn
ra theo chiều hướng có lợi, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được mở
rộng, lợi nhuận tăng và nhờ đó kết quả kinh doanh trong năm là khả quan. Tuy nhiên khi
những biến động của tình hình kinh tế là bất lợi, nó sẽ ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy để có được sự đánh giá khách quan và chính xác
về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, chúng ta cần phải đặt trong bối cảnh chung của
kinh tế trong nước và các nền kinh tế khu vực. Kết hợp những tài liệu này sẽ đánh giá đầy
đủ hơn tình hình tài chính và dự báo những thách thức, cơ hội đối với hoạt động của
doanh nghiệp. Các nhà phân tích nên quan tâm đến tài liệu về:
 Tăng trưởng, suy thoái kinh tế
 Lãi suất ngân hàng, trái phiếu kho bạc, tỷ giá ngoại tệ
 Các chính sách chính trị, ngoại giao của nhà nước.
 Sự thay đổi thường xuyên của pháp luật
Thang Long University Library
7
Nếu luật pháp giữ mãi không đổi, các nhà làm luật sẽ nhanh chóng bị thất nghiệp. Vì
vậy, luôn có những luật mới ra đời, có những thay đổi trong luật cũ và những văn bản
dưới luật giải thích mới cho luật hiện hành. Những thay đổi này có thể gây không ít khó
khăn cho các doanh nghiệp.
Những luật mới thường đưa ra những trở ngại và thách thức mới. Những nhà kinh
doanh luôn phải sẵn sàng đối phó với những thử thách mới, cơ hội mới khi có luật mới
ban hành cùng với những thay đổi thường xuyên và nhanh chóng trong các tiêu chuẩn về
kinh tế – xã hội, và các tiêu chuẩn về pháp luật.
 Tài liệu liên quan đến ngành kinh tế
Những tài liệu về ngành kinh tế sẽ làm rõ hơn nội dung các chỉ tiêu tài chính trong
từng ngành, lĩnh vực kinh doanh, đánh giá rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp. Một số tài
liệu cần quan tâm như:
 Mức độ và yêu cầu công nghệ của ngành
 Mức độ cạnh tranh và quy mô của thị trường
 Nhịp độ và xu hướng vận động của ngành, các chỉ số ngành.
 Tài liệu về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
Do mỗi doanh nghiệp có những đặc điểm riêng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
và trong phương hướng hoạt động nên để đánh giá hợp lý tình hình tài chính, khi phân
tích cần nghiên cứu kỹ lưỡng đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp như:
 Mục tiêu và chiến lược hoạt động của doanh nghiệp gồm cả chiến lược tài
chính và chiến lược kinh doanh
 Đặc điểm quá trình luân chuyển vốn trong các khâu kinh doanh ở từng loại
hình doanh nghiệp
 Tính thời vụ, tính chu kỳ trong hoạt động kinh doanh
 Mối liên hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp, khách hàng, ngân hàng và
các đối tượng khác.
1.3. Phương pháp phân tích tài chính
Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biện pháp
nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tưởng, các mối quan hệ bên trong và bên
ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi
tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp.Về lý thuyết có nhiều phương pháp
8
phân tích tài chính doanh nghiệp, nhưng trên thực tế người ta thường sử dụng các phương
pháp sau:
1.3.1. Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích tài chính.
Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên
việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc).
Phương pháp này thực hiện theo 3 nguyên tắc:
 Tiêu chuẩn để so sánh
Tiêu chuẩn so sánh là các chỉ tiêu được chọn làm căn cứ so sánh, được gọi là gốc so sánh.
Tùy theo mục đích nghiên cứu mà lựa chọn gốc so sánh thích hợp, gốc so sánh có thể là:
 Tài liệu năm trước nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu.
 Các chỉ tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự đoán, định mức) nhằm đánh giá tình hình
thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức.
 Các chỉ tiêu trung bình của ngành nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh
nghiệp so với các đơn vị khác trong ngành.
 Kỹ thuật so sánh:
 So sánh bằng số tuyệt đối: Phản ánh tổng hợp số lượng, quy mô của các chỉ
tiêu kinh tế, là căn cứ để tính các số khác.
Y = Y1 – Y0
(Y1: trị số phân tích, Y0: trị số gốc,Y : trị số so sánh)
 So sánh bằng số tương đối: là trị số nói lên kết cấu mối quan hệ tốc độ phát
triển và mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế. Số tương đối có nhiều loại
tuỳ thuộc vào nội dung phân tích mà sử dụng cho thích hợp.
Số tương đối: phản ánh bằng tỷ lệ %, là chỉ tiêu mức độ mà doanh nghiệp phải thực
hiện. Số tương đối phản ánh tình hình thực hiện năm nay so với năm trước:
Tính tỷ lệ phần trăm ho n thành = Chỉ t êu năm na x 1 % Chỉ t êu năm trước
Khi sử dụng phương pháp so sánh phải tuân thủ hai điều kiện sau:
 Điều kiện một: Phải xác định rõ “gốc so sánh” và “kỳ phân tích”.
 Điều kiện hai: Các chỉ tiêu so sánh (hoặc các trị số của chỉ tiêu so sánh) phải đảm bảo
tính chất có thể so sánh được với nhau. Muốn vậy, chúng phải thống nhất với nhau
về nội dung kinh tế, về phương pháp tính toán, thời gian tính toán.
Thang Long University Library
9
1.3.2. Phương pháp tỉ số
Dựa vào mối liên hệ kinh tế giữa các sự kiện, hiện tượng kinh tế, đồng thời xem xét
tính cân đối của các chỉ tiêu kinh tế trong quá trình thực hiện các hoạt động, có thể đưa ra
những đánh giá về tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Hầu hết các
tỉ số tài chính đều có tên cụ thể giúp các nhà phân tích nhận biết được cách tính toán và
lượng giá trị của nó. Các loại tỉ số tài chính gồm 4 loại chủ yếu:
 Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán: phản ánh khả năng đáp ứng nghĩa vụ nợ của
doanh nghiệp
 Nhóm tỷ số về khả năng quản lý tài sản: phản ánh hiệu quả sử dụng các nguồn
lực có sẵn của doanh nghiệp
 Nhóm tỷ số về khả năng quản lý nợ: đánh giá việc sử dụng nợ vay của doanh
nghiệp
 Nhóm tỷ số về khả năng sinh lời: cho biết mức dộ hiệu quả khi sử dụng các yếu
tố đầu vào trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
1.3.3. Phương pháp Dupont
Dupont là tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh doanh ở Mỹ.
Dupont đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số hoạt động trên phương diện
chi phí và các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn. Phân tích Dupont là kỹ thuật phân tích bằng
cách chia tỷ số ROS, ROA và ROE thành những bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá
tác động của từng bộ phận lên kết quả sau cùng. Kỹ thuật này thường được sử dụng bởi
các nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp để có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xem nên
cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp bằng cách nào. Kỹ thuật phân tích Dupont dựa
vào các phương trình căn bản sau:
 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA):
ROA = ROS x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
nhu n au thu
oanh thu thuần
x
oanh thu thuần
ản nh u n
ỷ uất nh trên oanh thu x n ua t ản
 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE):
ROE = ROS x Hiệu suất sử dụng v n cổ phần
10
nhu n au thu
n h h u
 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS):
nhu n au thu
oanh thu
Phương pháp Dupont có ưu điểm về tính đơn giản, đây là một công cụ rất tốt để
cung cấp các thông tin căn bản về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nhưng mức độ tin
cậy của mô hình phụ thuộc hoàn toàn vào giả thuyết và số liệu đầu vào, do vậy số liệu
càng sát thực thì các phân tích sẽ phản ánh càng tốt thực trạng tài chính của doanh nghiệp.
Như vậy mỗi phương pháp phân tích có những ưu điểmvà hạn chế riêng, do đó cán
bộ phân tích không thể sử dụng đơn lẻ từng phương pháp. Việc sử dụng kết hợp các
phương pháp giúp phản ánh được thực chất tình hình tài chính cũng như xu hướng biến
động của từng chỉ tiêu tài chính qua các giai đoạn khác nhau, từ đó những nhận xét, đánh
giá đưa ra có độ tin cậy cao hơn.
1.4. Nội dung phân tích tài chính
1.4.1. Phân tích kết quả kinh doanh
Kết cấu Báo cáo kết quả kinh doanh phần Lãi, lỗ chia hoạt động một doanh nghiệp
thành 3 loại: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động về tài chính và hoạt động khác
 Hoạt động sản xuất kinh doanh thể hiện qua 3 chỉ tiêu chính: Doanh thu thuần
bán hàng và cung cấp dịch vụ ; Giá vốn hàng bán và Lợi nhuận gộp từ hoạt
động bán hàng.
LN gộp từ bán hàng = DT thuần bán hàng – Giá v n hàng bán
Chỉ tiêu này cho biết hoạt động sản xuất kinh doanh chính mang về bao nhiêu tiền.
Lợi nhuận gộp tăng có thể do doanh thu thuần tăng hoặc giá vốn hàng bán giảm.
 Hoạt động tài chính thể hiện qua 2 chỉ tiêu: Doanh thu tài chính và Chi phí tài
chính.Doanh thu tài chính có từ các nguồn như: lãi tiền gửi, lãi nhận từ việc
đầu tư, mua bán trái phiếu, cổ phiếu,…
 Chi phí tài chính: Gồm có chi phí lãi vay, chi phí dự phòng các khoản đầu tư
tài chính, lỗ từ đầu tư tài chính, lỗ do chênh lệch tỷ giá,…
LN thuần từ kinh doanh = LN gộp từ bán hàng (DT tài chính – CP tài chính) –
CP bán hàng – CP quản lý doanh nghiệp.
Thang Long University Library
11
 Hoạt động khác: thể hiện qua hai chỉ tiêu Thu nhập khác và Chi phí khác.
Thu nhập khác có nguồn từ: lãi thanh lý, nhượng bán tài sản, hoặc là được bồi
thường… Chi phí khác có nguồn từ lỗ thanh lý, nhượng bán tài sản, phải bồi thường do vi
phạm hợp đồng,…
trước thu = L i nhu n thuần từ kinh doanh (Doanh thu khác – Chi phí khác).
LNST = L i nhu n trước thu – Chi phí thu thu nh p hiện hành phải nộp
Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh trong 1 kỳ cho ta thấy hoạt động nào đóng
góp nhiều nhất vào lợi nhuận của doanh nghiệp. Khi so sánh với các kỳ trước đó, ta có thể
thấy biến động tăng hay giảm của từng hoạt động. Kết quả kinh doanh sẽ cho chúng ta
biết tình hình kinh doanh của một doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, nên khi nhìn
vào tài liệu này các nhà đầu tư có thể thấy rõ nhất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4.2. Phân tích chung bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo kế toán chủ yếu phản ánh tổng quát tình hình
tài liệu hiện có và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo. Qua bảng cân đối kế
toán ta sẽ thấy được toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp, kết cấu của tài sản, nguồn
vốn hình thành tài sản cũng như kết cấu của nguồn vốn.
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính của doanh nghiệp vào một thời điểm
nhất định. Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách tổng
quan nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khả quan. Điều
đó cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh và dự đoán được khả năng phát triển hay chiều hướng suy thái của doanh nghiệp.
Trên cơ sở đó doanh nghiệp có những giải pháp hữu hiệu để quản lý.
1.4.2.1. Phân tích k t cấu tài sản, nguồn v n c a doanh nghiệp
Đánh giá khái quát tình hình tài chính trước hết cần căn cứ vào số liệu đã phản ánh
trên bảng cân đối kế toán để so sánh tổng số tài sản và tổng số nguồn vốn giữa cuối kỳ với
đầu kỳ để thấy được quy mô vốn mà đơn vị sử dụng trong kỳ cũng như khả năng huy
động vốn từ các nguồn vốn khác nhau của doanh nghiệp. Tuy nhiên nếu chỉ dựa vào sự
tăng hay giảm của tổng số tài sản và tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp thì chưa thể
thấy rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp. Vì vậy cần phải phân tích các mối quan hệ
giữa các khoản, mục của bảng cân đối kế toán.
12
 Phân tích kết cấu tài sản:
 Phân tích kết cấu tài sản là việc so sánh tổng hợp số vốn cuối kỳ với đầu năm
ngoài ra ta còn phải xem xét từng khoản vốn (tài sản) của doanh nghiệp chiếm
trong tổng số để thấy được mức độ đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
 Phân tích kết cấu tài sản ta sẽ phải lập bảng phân tích tình hình phân bổ vốn.
Trên bảng phân tích này ta lấy từng khoản vốn (tài sản) chia cho tổng số tài sản
sẽ biết được tỉ trọng của từng khoản vốn chiếm trong tổng số là cao hay thấp.
Tuỳ theo từng loại hình kinh doanh mà ta xem xét. Nếu là doanh nghiệp sản
xuất phải có lượng dự trữ về nguyên liệu đầy đủ với nhu cầu sản xuất, nếu là
doanh nghiệp thương mại phải có lượng hàng hoá đủ để cung cấp cho nhu cầu
bán ra kỳ tới...
Đối với khoản nợ phải thu tỷ trọng càng cao thể hiện doanh nghiệp bị chiếm dụng
vốn nhiều, hiệu quả sử dụng vốn thấp...Khi phân tích kết cấu tài sản ta cần chú ý đến tỉ
suất đầu tư. Tỉ suất đầu tư nói lên kết cấu tài sản, là tỉ lệ giữa trị giá tài sản cố định và đầu
tư dài hạn so với tổng tài sản. Tỉ suất đầu tư cũng là chỉ tiêu thể hiện sự khác nhau của
bảngcân đối kế toán giữa các doanh nghiệp khác nhau về đặc điểm, ngành nghề kinh
doanh.
ỷ uất ầu tư
r á C
ổn t ản
x 1 %
Tỉ suất này càng cao cho thấy năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài.
Ngoài việc phân tích tình hình phân bổ vốn, các chủ doanh nghiệp, kế toán trưởng
và các nhà đầu tư, các đối tượng quan tâm khác cần phân tích kết cấu nguồn vốn nhằm
đánh giá được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp cũng như mức độ tự
chủ, chủ động trong kinh doanh hay những khó khăn mà doanh nghiệp phải đương đầu.
Cũng như phân tích kết cấu tài sản, ta cũng lập bảng phân tích kết cấu nguồn vốn để xem
xét tỷ trọng từng khoản, nguồn vốn chiếm trong tổng số là cao hay thấp.
 Phân tích kết cấu nguồn vốn:
Phân tích kết cấu nguồn vốn là so sánh tổng nguồn vốn và từng loại nguồn vốn giữa
cuối kỳ và đầu năm. Đối chiếu giữa cuối kỳ và đầu năm của từng loại nguồn vốn qua đó
đánh giá xu hướng thay đổi nguồn vốn. Trong phân tích kết cấu nguồn vốn ta cũng đặc
biệt chú ý đến tỉ suất tự tài trợ (còn gọi là tỉ suất vốn chủ sở hữu). Chỉ số này sẽ cho thấy
Thang Long University Library
13
mức độ tự chủcủa doanh nghiệp về vốn, là tỉ lệ giữa vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn
vốn.
ỷ uất t t tr
n h h u
ổn t ản
x 1 %
Tỉ suất này càng cao càng thể hiện khả năng tự chủ cao về mặt tài chính hay mức độ
tự tài trợ của doanh nghiệp tốt.
1.4.2.2. Ph n tí h n i tài sản – nguồn v n
Trong ngắn hạn: Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu trong quá
trính sản xuất kinh doanh.
Nhu cầu n tồn kho Khoản phải thu – N phải trả ngắn hạn
Để đảm bảo khắc phục kịp thời những ách tắc sản xuất, đảm bảo đồng vốn được
lưu chuyển liên tục và nhịp nhàng, sự vận động của vốn lưu động được gắn chặt với lợi
ích của doanh nghiệp và người lao động. VLĐ là công cụ phán ánh và kiểm tra quá trình
vận động của vật tư. VLĐ nhiều hay ít phản ánh số lượng hàng hóa dự trữ ở khâu vật tư
nhiều hay ít. VLĐ chuyển nhanh hay chậm phản ánh số vật tư sử dụng tiết kiệm hay
không, thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông sản phẩm có hợp lý hay không. Thông
qua quá trình luân chuyển VLĐ còn có thể kiểm tra toàn diện đối với việc cung cấp và
tiêu thụ của doanh nghiệp. Hơn thế tình hình sản xuất kinh doanh còn có thể gặp rủi ro,
mất mát, hư hỏng, gía cả giảm mạnh, nếu doanh nghiệp không đủ vốn sẽ khó đứng vững
trên thị trường. Chính vì vậy, VLĐ giúp nâng cao tính cạnh tranh cũng như uy tín của
doanh nghiệp trên thị trường.
Trong dài hạn:
Vốn lưu động ròng là một chỉ tiêu tổng hợp rất quan trọng để đánh giá tình hình tài
chính của doanh nghiệp, chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn hay không? Tài sản cố định của doanh nghiệp có được tài trợ một
cách vững chắc bằng nguồn vốn dài hạn hay không?
Vốn lưu động ròng là phần chênh lệch giữa nguồn vốn thường xuyên so với tài sản
ngắn hạn.
V n ưu ộng ròng = Tài sản ưu ộng – N ngắn hạn
Mức độ an toàn của tài sản ngắn hạn phụ thuộc vào mức độ của nguồn vốn lưu động
ròng.
14
 Nếu vốn lưu động ròng < 0 nghĩa là nguồn vốn thường xuyên không đủ để tài trợ
cho TSCĐ & ĐTDH, sự thiếu hụt này được bù đắp bằng một phần nguồn vốn tạm
thời hay nợ ngắn hạn. Cân bằng tài chính trong trường hợp này không tốt vì
doanh nghiệp luôn chịu áp lực về các khoản nợ ngắn hạn. Doanh nghiệp cần có
những điều chỉnh dài hạn để tạo ra một cân bằng mới theo hướng bền vững.
 Nếu vốn lưu động ròng bằng 0 nghĩa là nguồn vốn thường xuyên vừa đủ để tài trợ
cho toàn bộ các khoản TSCĐ & ĐTDH. Cân bằng tài chính trong trường hợp này
tuy có tiến triển và bền vững hơn so với trường hợp 1 nhưng cũng chưa đủ an
toàn, có nguy cơ mất tính bền vững.
 Nếu nguồn vốn lưu động ròng> 0: trong trường hợp này, nguồn vốn thường
xuyên không chỉ sử dụng để tài trợ cho TSCĐ & ĐTDH mà còn sử dụng để tài
trợ một phần cho tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, cân bằng tài chính lúc này
rất tốt và an toàn.
1.4.2.3. Phân tích tình hình tạo v n – sử dụng v n
Theo phương trình kế toán : Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn, vì vậy
 Doanh nghiệp tạo nguồn tiền bằng cách giảm tài sản hoặc tăng nguồn vốn. Tăng
nguồn vốn là cách nhanh nhất để doanh nghiệp có thể huy động thêm vốn phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
 Doanh nghiệp sử dụng tiền theo 2 cách: tăng tài sản hoặc giảm nguồn vốn.
 Để sử dụng tiền, doanh nghiệp có thể đem đi đầu tư, mua sắm tài sản, thiết bị,
máy móc, đầu tư nhà xưởng….
BẢNG TÀI TRỢ
Diễn giải 31/12/N 31/12/N+1 Tạo vốn Sử dụng vốn
A. TÀI SẢN
I. TSLĐ
1. Tiền
2. ……
II. TSCĐ
1. Nguyên giá
B. NGUỒN VỐN
Thang Long University Library
15
Diễn giải 31/12/N 31/12/N+1 Tạo vốn Sử dụng vốn
I. Nợ ngắn hạn
II. Nợ dài hạn
III. Vốn chủ sở hữu
Tổng
1.4.3. Phân tích lưu chuyển tiền thuần
Phân tích dòng tiền thu vào và chi ra theo từng hoạt động giúp các đối tượng quan
tâm có cái nhìn sâu hơn về những dòng tiền tệ của doanh nghiệp, biết được những nguyên
nhân, tác động ảnh hưởng đến tình hình tăng giảm vốn bằng tiền và các khoản tương
đương tiên trong kỳ.
Phân tích lưu chuyển tiền tệ trong mối liên hệ với các hoạt động trước hết được tiến
hành bằng việc so sánh lượng lưu chuyển tiền thuần của từng hoạt động cả về số tuyệt đối
và tương đối để xác định sự biến động về lượng tiền thuần lưu chuyển của từng hoạt
động. Tiếp theo xác định mức độ ảnh hưởng của lượng tiền thu vào và chi ra ảnh hưởng
đến lưu chuyển tiền thuần trong kỳ của từng hoạt động dựa vào công thức:
ưu chuyển ưu hu ển ưu hu ển ưu hu ển
tiền thuần = tiền thuần từ + tiền thuần từ + tiền thuần từ
trong kỳ hoạt ộng kinh doanh hoạt ộng tài chính hoạt ộn ầu tư
 Khi phân tích cần nhận thức rõ một số điểm cơ bản sau:
 Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh dương sẽ duy trì hoạt động của doanh
nghiệp được liên tục, từ đó kéo theo các hoạt động khác như đầu tư , tài trợ…
Mặt khác, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh được xem như một khoản chủ
yếu để đo lường tính linh hoạt của tài sản.
 Dòng tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính trong một kỳ nào đó
không nhất thiết phải dương. Nhiều khi dòng tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt
động tài chính âm lại thể hiện doanh nghiệp đang phát triển và trả được nợ
nhiều hơn đi vay.
1.4.4. Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính
1.4.4.1. Phân tích khả năn thanh toán
Tình hình tài chính của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng và tác động trực tiếp đến khả
năng thanh toán. Để thấy rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp trong hiện tại và tương
16
lai, cần xác định các chỉ tiêu phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán của doanh nghiệp,
khả năng thanh toán được biểu hiện ở số tiền và tài sản mà doanh nghiệp hiện có dùng để
trang trải các khoản nợ.
 Khả năng thanh toán hiện hành
Khả năng thanh toán hiện hành thể hiện năng lực đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán
trong thời gian ngắn của doanh nghiệp, biểu hiện mỗi quan hệ so sánh giữa tài sản ngắn
hạn với các khoản nợ ngắn hạn
hả năn thanh toán h ện h nh
ổn t ản n ắn hạn
ổn n n ắn hạn
Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền, các chứng khoán ngắn hạn dễ chuyển đổi thành tiền,
các khoản phải thu và kho, nợ ngắn hạn bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và
các tổ chức tín dụng khác.
Tỷ số này cho biết một đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được đảm bảo thanh
toán bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn. Hệ số này càng cao, khả năng trả nợ ngắn hạn
của doanh nghiệp càng lớn, thông thường tỷ số này có giá trị lớn hơn 1 là tích cực. Nếu hệ
số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng không hoàn thành được nghĩa vụ trả nợ
của mình khi tới hạn. Mặc dù với tỷ lệ nhỏ hơn 1, có khả năng không đạt được tình hình
tài chính tốt nhưng điều đó không có nghĩa là doanh nghiệp sẽ bị phá sản vì có rất nhiều
cách để huy động vốn.
Tỷ lệ này còn giúp hình dung ra chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả
không, hoặc khả năng biến sản phẩm thành tiền mặt có tốt không. Nếu doanh nghiệp có
khó khăn trong vấn đề đòi các khoản phải thu hoặc thời gian thu hồi tiền mặt kéo dài thì
khả năng thanh toán sẽ gặp rủi ro.
 Khả năng thanh toán nhanh
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán của doanh nghiệp đến các tài sản có thanh
khoản cao sau khi đã loại trừ hàng tồn kho. Nói cách khác, tỷ số này đo lường mối quan
hệ của các tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển đổi thành tiền nhanh so với nợ ngắn hạn.
hả năn thanh toán nhanh
ổn t ản n ắn hạn á tr ưu ho
ổn n n ắn hạn
Hệ số này cho thấy 1 đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được đảm bảo bởi bao
nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao. Nếu hệ số này cao thể hiện khả năng
thanh toán nhanh của công ty tốt nhưng nếu quá cao sẽ là một biểu hiện không tốt khi
Thang Long University Library
17
đánh giá về khả năng sinh lời, hệ số này mà nhỏ hơn 1 thì tình hình tài chính của doanh
nghiệp có khả năng không đáp ứng được các khoản nợ trước mắt.
 Khả năng thanh toán tức thời
Khả năng thanh toán tức thời đánh giá năng lực đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn bởi
các tài sản có tính thanh khoản cao như tiền và các khoản tương đương tiền của doanh
nghiệp
hả năn thanh toán t th
ền á hoản tư n ư n t ền
ổn n n ắn hạn
Chỉ số này cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tài sản có
tính thanh khoản cao là tiền và các khoản tương đương tiền. Cũng như các chỉ số khả
năng thanh toán khác, chỉ số này cao thể hiện khả năng đáp ứng nghĩa vụ nợ của doanh
nghiệp tốt, nhưng nếu ở mức quá cao thì sẽ làm tăng chi phí cơ hội và chi phí lưu trữ,
quản lý của việc nắm giữ tiền.
1.4.4.2. Phân tích khả năn uản lý tài sản
 Hệ số thu nợ
ệ thu n
oanh thu thuần
Phản thu há h h n
Chỉ số này cho biết các khoản phải thu quay bao nhiêu vòng trong một kỳ nhất định
để đạt được doanh thu trong kỳ đó. Tỷ số này lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải
thu cao và nếu thấp thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn kém, số vốn bị chiếm dụng nhiều,
nhưng nếu quá cao thì sẽ giảm sức cạnh tranh dẫn đến giảm doanh thu. Khoản phải thu
thể hiện tín dụng cung cấp cho khách hàng. Quan sát chỉ số này sẽ biết chính sách bán
hàng trả chậm hay tình hình thu hồi công nợ của doanh nghiệp. Hệ số thu nợ cao hay thấp
tùy thuộc chính sách bán chịu của doanh nghiệp, đặc thù của mỗi ngành cũng sẽ ảnh
hưởng đến chính sách bán hàng của doanh nghiệp trong ngành.
 Thời gian thu nợ trung bình
h an thu n trun nh
ệ thu n
Tỷ số này cho biết doanh nghiệp mất trung bình là bao nhiêu ngày để thu hồi các
khoản phải thu của mình. Để đánh giá hiệu quả quản lý của doanh nghiệp, cần so sánh hệ
số này với số ngày thanh toán cho các khoản công nợ phải thu mà doanh nghiệp đó quy
18
định. Nếu chỉ số này quá nhỏ chứng tỏ chính sách tín dụng bán trả chậm cho khách hàng
của doanh nghiệp quá khắt khe, điều này sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp, đặc biệt khi mà doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp mạnh, hoạt động lâu
dài, có thị phần lớn.
 Hệ số lưu kho
ệ ưu ho
á n h n án
á tr ưu ho
Hệ số lưu kho đo lường khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Hệ số này
lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh, doanh nghiệp bán hàng
tốt và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều. Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu
khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm. Tuy nhiên,
hệ số này quá nhỏ cũng không tốt, vì như vậy tức là lượng hàng dự trữ trong kho không
nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách
hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần. Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào
cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ. Vì vậy, hệ
số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được
nhu cầu khách hàng. Tuy nhiên, hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh
nên không phải cứ tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu.
 Thời gian luân chuyển kho trung bình
h an ưu hu ển ho trun nh
ệ ưu ho
Chỉ số này cho biết hàng tồn kho được lưu trong kho của doanh nghiệp trong bao
nhiêu ngày. Để duy trì hoạt động kinh doanh thì hàng hóa cần phải dự trữ ở một số lượng
cần thiết nào đó. Tuy nhiên, lưu giữ quá nhiều hàng tồn kho đồng nghĩa với việc làm tăng
chi phí quản lý và tăng rủi ro khó tiêu thụ hàng tồn kho này do có thể không hợp nhu cầu
tiêu dùng cũng như thị trường kém đi. Do vậy tỷ số này cần xem xét để xác định thời gian
tồn kho hợp lý theo chu kì sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và mức độ bình quân
chung của ngành cũng như mức tồn kho hợp lý đảm bảo cung cấp được bình thường.
 Hệ số trả nợ
ệ trả n
á n h n án Ch hí uản án h n
Phả trả n ư án
Thang Long University Library
19
Hệ số trả nợ là chỉ tiêu vừa phản ánh uy tín của doanh nghiệp đối với bạn hàng vừa
phản ánh khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp thường muốn thu nợ
nhanh, trả nợ chậm nên họ rất muốn kéo dài thời gian hoàn trả nợ dẫn đến hệ số trả nợ
thấp. Hệ số này thấp cho thấy công ty có uy tín và là khách hàng tốt của nhà cung cấp nên
được cho chậm trả, nhưng cũng có thể là dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp đang khó trả các
khoản nợ đến hạn. Để khẳng định được khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp cần
phân tích chi tiết các khoản phải trả, các khách hàng cho nợ, doanh số phát sinh nợ và tuổi
nợ các khoản phải trả, đối chiếu với hợp đồng mua hàng, xem xét tốc độ tăng trưởng
doanh thu, lợi nhuận… để có kết luận về việc hệ số trả nợ thấp là do được cho chậm trả
hay do doanh nghiệp kinh doanh yếu kém mất khả năng thanh toán các khoản nợ.
 Thời gian trả nợ trung bình
h an trả n trun nh
ệ trả n
Chỉ tiêu này cho biết thời gian để doanh nghiệp thanh toán được một đồng nợ của
mình. Nếu thời gian trả nợ trung bình lớn thì doanh nghiệp đang được lợi từ việc chiếm
dụng vốn, tuy nhiên điều này cũng làm ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp đồng thời
cũng chứa đựng các rủi ro về khả năng trả nợ.
 Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền trung bình
Th i gian luân Th i gian Th i gian luân Th i gian
chuyển v n bằng = thu n + chuyển kho - trả n
tiền trung bình trung bình trung bình trung bình
Chỉ số này cho biết khoảng thời gian từ khi thanh toán các khoản nợ cho đến khi thu
được tiền. Thời gian này càng dài thì lượng tiền mặt của doanh nghiệp càng khan hiếm
cho hoạt động sản xuất kinh doanh và cho các hoạt động đầu tư khác. Nếu thời gian này
nhỏ được coi là khả năng quản lý tiền tốt. Như vậy, thời gian luân chuyển vốn bằng tiền
có thể được rút ngắn bằng cách giảm thời gian luân chuyển kho qua việc xử lý và bán
hàng hóa nhanh hơn hoặc bằng cách giảm thời gian thu tiền khách hàng qua việc tăng tốc
thu nợ hoặc bằng cách kéo dài thanh toán qua việc trì hoãn trả nợ cho nhà cung cấp.
 Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn
ệu uất ử ụn t ản hạn
oanh thu thuần
ổn t ản hạn
20
Chỉ số này cho biết 1 đồng bỏ ra đầu tư vào tài sản cố định qua quá trình sản xuất
kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ. Về nguyên tắc, tỷ số
càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn càng tốt. Tuy nhiên khi đánh giá hiệu
suất sử dụng tài sản dài hạn cần lưu ý tới lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp cũng như
tuổi thọ của tài sản dài hạn.
 Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
ệu uất ử ụn t ản n ắn hạn
oanh thu thuần
ổn t ản n ắn hạn
Chỉ số này cho biết 1 đồng giá trị tài sản lưu động tham gia vào quá trình kinh doanh
của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng cao
chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng tốt.
 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
ệu uất ử ụn tổn t ản
oanh thu thuần
ổn t ản
Chỉ số này phản ánh hiệu suất sử dụng tổng tài sản nói chung, cho biết bình quân
mỗi đồng đầu tư vào tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Hiệu suất sử dụng tổng tài
sản càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp vào các hoạt động sản
xuất kinh doanh càng hiệu quả. Tuy nhiên muốn có kết luận chính xác về mức độ hiệu
quả của việc sử dụng tài sản thì cần so sánh với chỉ số bình quân của ngành.
1.4.4.3. Phân tích khả năng quản lý n
Trên thực tế, thật khó để tìm ra một doanh nghiệp kinh doanh mà không phải vay
nợ. Do đó phân tích khả năng quản lý nợ giúp ta đánh giá công tác vay nợ của doanh
nghiệp có hợp lý không và các khoản nợ đang ảnh hưởng như thế nào tới hoạt động của
doanh nghiệp. Khi phân tích khả năng quản lý nợ có hai chỉ tiêu cơ bản sau:
 Tỷ số nợ:
ỷ n
ổn n
ổn t ản
Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay.
Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Tỷ số nợ mà quá nhỏ,
chứng tỏ doanh nghiệp vay ít. Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài
chính cao. Song cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp chưa tận dụng hết cơ hội chiếm dụng
vốn, chưa biết khai thác đòn bẩy tài chính. Ngược lại, tỷ số này mà quá cao thể hiện
Thang Long University Library
21
doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh tức là
mức độ rủi ro của doanh nghiệp cao.
Hay:
ỷ n
ổn n
n h h u
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu giúp nhà đầu tư có một cái nhìn khái quát về sức mạnh
tài chính, cấu trúc tài chính của doanh nghiệp và làm thế nào doanh nghiệp có thể chi trả
cho các hoạt động. Thông thường, nếu hệ số này lớn hơn 1, có nghĩa là tài sản của doanh
nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi các khoản nợ, còn ngược lại thì tài sản của doanh nghiệp
được tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốn chủ sở hữu. Về nguyên tắc, hệ số này càng nhỏ, có
nghĩa là nợ phải trả chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng tài sản hay tổng nguồn vốn thì doanh
nghiệp ít gặp khó khăn hơn trong tài chính. Hệ số này càng lớn thì khả năng gặp khó khăn
trong việc trả nợ hoặc phá sản của doanh nghiệp càng cao.
 Số lần thu nhập trên lãi vay
ần thu nh trên a
a
Hệ số này cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi như thế nào tức là
một đồng lãi vay có thể được doanh nghiệp trả bằng bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế
và lãi vay. Rõ ràng, khả năng thanh toán lãi vay càng cao thì khả năng thanh toán lãi của
doanh nghiệp cho các chủ nợ của mình càng lớn. Tỷ số trên nếu lớn hơn 1 thì doanh
nghiệp hoàn toàn có khả năng trả lãi vay. Nếu nhỏ hơn 1 thì chứng tỏ doanh nghiệp đã
vay quá nhiều so với khả năng của mình hoặc kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu
được không đủ trả lãi vay.
1.4.4.4. Phân tích khả năn nh i
Nếu như các chỉ số về khả năng quản lý tài sản, quản lý vốn phản ánh hiệu quả từng hoạt
động của doanh nghiệp thì chỉ số về khả năng sinh lời phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả
sản xuất kinh doanh và quản lý của doanh nghiệp.
 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu
ỷ uất nh trên oanh thu
nhu n r n
oanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu thuần của doanh nghiệp thì có bao
nhiêu đồng là lợi nhuận ròng. Khi phân tích tỷ suất này cần xem xét đến đặc điểm kinh
22
doanh của ngành, kì kinh doanh của doanh nghiệp và chi phí ảnh hưởng ra sao tới lợi
nhuận của doanh nghiệp.
Không phải lúc nào tỷ suất này tăng cũng phản ánh doanh nghiệp đang kinh doanh
tốt và giảm thì phản ánh doanh nghiệp đang kinh doanh kém hiệu quả mà việc xem xét
tăng giảm tỷ suất sinh lời trên doanh thu là tốt hay xấu còn phụ thuộc vào lý do của việc
tăng giảm đó.
 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
ỷ uất nh trên tổn t ản
nhu n r n
ổn t ản
ỷ uất nh trên tổn t ản n ắn hạn
nhu n r n
ổn t ản n ắn hạn
ỷ uất nh trên tổn t ản hạn
nhu n r n
ổn t ản hạn
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng và trình độ quản lý tài sản của doanh
nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đơn vị tài sản sử dụng trong quá trình kinh
doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Trị số của chỉ tiêu càng cao, hiệu quả
sử dụng tài sản càng lớn.
 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
ỷ uất nh trên n h h u
nhu n r n
n h h u
Đây là chỉ số được các nhà đầu tư, cổ đông của doanh nghiệp quan tâm nhất vì nó
phản ánh những gì mà họ sẽ được hưởng. Chỉ số này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu
bỏ ra để đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lơi nhuận ròng. Kết quả tính toán tỷ suất này
càng lớn thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tự có càng cao. Ta thường dùng chi phí cơ hội
của việc cho vay trên thị trường tiền tệ (trái phiếu kho bạc, tiền gửi tiết kiệm…) làm mốc
so sánh với chỉ số này, nếu cao hơn lãi suất tiết kiệm thì mới được coi là đạt hiệu quả.
Tuy nhiên tỷ số này sẽ không phản ánh đúng thực chất doanh nghiệp nếu doanh nghiệp
hoạt động bằng vốn vay là chủ yếu hay vốn chủ sở hữu quá thấp.
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng tớitình hình tài chính của doanh nghiệp
Trong sản xuất kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều bị tác động bởi môi trường
bên trong và môi trường bên ngoài doanh nghiệp. Sự thành công cũng phụ thuộc khá
nhiều vào những yếu tố này. Vì vậy doanh nghiệp cần phải phân tích đánh giá và biết kết
Thang Long University Library
23
hợp hài hòa giữa các yếu tố này để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh
nghiệp mình.
1.5.1. Các nhân tố chủ quan
1.5.1.1. Tài liệu dùng trong phân tích
Tài liệu là cơ sở, nền tảng quyết định tới tính chính xác của kết quả phân tích. Tài
liệu quan trọng nhất là hệ thống các báo cáo tài chính, do đó các số liệu, thông tin từ công
tác kế toán phải trung thực và hợp lý. Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định chất
lượng phân tích tài chính, bởi một khi thông tin sử dụng không chính xác, không phù hợp
thì kết quả mà phân tích tài chính đem lại chỉ là hình thức, không có ý nghĩa gì. Vì vậy, có
thể nói thông tin sử dụng trong phân tích tài chính là nền tảng của phân tích tài chính. Từ
những thông tin bên trong trực tiếp phản ánh tài chính doanh nghiệp đến những thông tin
bên ngoài liên quan đến môi trường hoạt động của doanh nghiệp, người phân tích có thể
thấy được tình hình tài chính doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và dự đoán xu hướng
phát triển trong tương lai.
Tình hình nền kinh tế trong và ngoài nước không ngừng biến động, tác động hàng
ngày đến điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp. Hơn nữa, tiền lại có giá trị theo thời
gian, một đồng tiền hôm nay có giá trị khác một đồng tiền trong tương lai. Do đó, tính kịp
thời, giá trị dự đoán là đặc điểm cần thiết làm nên sự phù hợp của thông tin. Thiếu đi sự
phù hợp và chính xác, thông tin không còn độ tin cậy và điều này tất yếu ảnh hưởng đến
chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp.
1.5.1.2. r nh ộ cán bộ phân tích
Có được thông tin phù hợp và chính xác nhưng tập hợp và xử lý thông tin đó như
thế nào để đưa lại kết quả phân tích tài chính có chất lượng cao lại là điều không đơn
giản. Nó phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của cán bộ thực hiện phân tích. Từ các thông tin
thu thập được, các cán bộ phân tích phải tính toán các chỉ tiêu, thiết lập các bảng biểu.
Tuy nhiên, đó chỉ là những con số và nếu chúng đứng riêng lẻ thì tự chúng sẽ không nói
lên điều gì. Nhiệm vụ của người phân tích là phải gắn kết, tạo lập mối liên hệ giữa các chỉ
tiêu, kết hợp với các thông tin về điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp để lý giải
tình hình tài chính của doanh nghiệp, xác định thế mạnh, điểm yếu cũng như nguyên nhân
dẫn đến điểm yếu trên. Hay nói cách khác, cán bộ phân tích là người làm cho các con số
“biết nói”. Chính tầm quan trọng và sự phức tạp của phân tích tài chính đòi hỏi cán bộ
phân tích phải có trình độ chuyên môn cao.
1.5.1.3. Công nghệ hư ng pháp phân tích
24
Công cụ và phương pháp phân tích chính là các công cụ để cán bộ phân tích thực
hiện công việc của mình. Nếu ứng dụng các công nghệ và phương pháp tốt thì quá trình
phân tích tài chính sẽ đem lại kết quả chính xác, khoa học, tiết kiệm thời gian, công sức.
Tùy vào các đặc trưng riêng của từng doanh nghiệp mà sử dụng các công nghệ và phương
pháp khác nhau hoặc kết hợp nhiều phương pháp. Chẳng hạn, phương pháp so sánh ngang
giúp đánh giá sự tăng giảm của các chỉ tiêu giữa các giai đoạn khác nhau, từ đó cho thấy
xu hướng biến động trong một thời kỳ, phương pháp này rất hiệu quả khi phân tích đối
với các doanh nghiệp có thời gian hoạt động dài, trải qua nhiều thời kỳ nhưng đối với một
doanh nghiệp mới thành lập thì lại không có nhiều ý nghĩa. Thế nên việc lựa chọn công
nghệ và phương pháp phân tích tưởng chừng rất đơn giản nhưng thực tế thì công việc này
đòi hỏi sự linh hoạt và kinh nghiệm của người phân tích.
1.5.2. Các nhân tố khách quan
1.5.2.1. Hệ th ng chính sách pháp lu t c a h nước
Một trong những công cụ của Nhà nước để điều tiết nền kinh tế là các chính sách
tiền tệ, các chính sách tài khóa và các luật theo từng ngành, từng lĩnh vực. Doanh nghiệp
chịu sự quản lý của nhà nước do đó phải tuân thủ chính sách, pháp luật và thực hiện đầy
đủ các nghĩa vụ, như vậy mới tạo được môi trường cạnh tranh bình đẳng, công bằng. Môi
trường pháp lý càng rõ ràng, chặt chẽ bao nhiêu thì doanh nghiệp càng thuận lợi trong
việc định hướng và thực hiện. Chẳng hạn, chế độ kế toán chung được nhà nước quy định
nhưng có thể có những sửa đổi, bổ sung trong từng giai đoạn để phù hợp hơn với mục tiêu
quản lý tài chính, điều này sẽ làm thay đổi trong công tác lập báo cáo tài chính của doanh
nghiệp, từ đó đòi hỏi các cán bộ phân tích cần bám sát quy định, chuẩn mực chung để
đảm bảo tính phù hợp, sát thực của công tác phân tích với hệ thông chính trị pháp luật của
nhà nước.
1.5.2.2. Hệ th ng các chỉ tiêu trung bình ngành
Phân tích tài chính sẽ trở nên đầy đủ và có ý nghĩa hơn nếu có sự tồn tại của hệ
thống chỉ tiêu trung bình ngành. Đây là cơ sở tham chiếu quan trọng khi tiến hành phân
tích. Người ta chỉ có thể nói các tỷ lệ tài chính của một doanh nghiệp là cao hay thấp, tốt
hay xấu khi đem so sánh với các tỷ lệ tương ứng của doanh nghiệp khác có đặc điểm và
điều kiện sản xuất kinh doanh tương tự mà đại diện ở đây là chỉ tiêu trung bình ngành.
Thông qua đối chiếu với hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành, nhà quản lý tài chính biết
được vị thế của doanh nghiệp mình từ đó đánh giá được thực trạng tài chính doanh nghiệp
cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình.
Thang Long University Library
25
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SUNTEX
2.1. Khái quát về công ty TNHH Suntex
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Suntex
Giới thiệu chung về công ty:
 Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Suntex
 Tên Tiếng Anh: Suntex Company Limited
 Tên giao dịch: Suntex Co., Ltd
 Mã số thuế: 0900223520
 Điện thoại: (0321) 3 980 814
 Fax: (0321) 3 980 815
 Hình thức sở hữu: Trách nhiệm hữu hạn
 Lĩnh vực kinh doanh: Nhựa gia dụng
 Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất các loại mắc treo quần áo bằng nhựa
 Trụ sở chính: Thôn Ngọc Lịch, xã Trưng Trắc, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
 Vốn điều lệ: 6.000.000.000 đồng (2012)
Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
Công ty TNHH Suntex được phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư
tỉnh Hưng Yên cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0900223520 vào ngày
07/02/2006.
Ngày 10/02/2006, Công ty chính thức đi vào hoạt động với tổng số lao động ban
đầu là 60 người và bước đầu đi vào công đoạn sản xuất kinh doanh, đưa sản phẩm của
công ty ra thị trường trong nước.
Công ty TNHH Suntex chuyên sản xuất các loại mắc treo quần áo bằng nhựa bao
gồm rất nhiều chủng loại, từ mắc treo cho áo vest, áo sơ mi, quần, váy, đồ lót, giày dép, ...
Hầu hết khách hàng may mặc trong nước và nhiều hãng thời trang nổi tiếng thế giới đã và
ngày một tin dùng các sản phẩm của Suntex, bởi chất lượng sản phẩm tốt, giá cả trực tiếp
của nhà sản xuất, phương thức phục vụ linh hoạt, khẩn trương và chuyên nghiệp; thời
gian sản xuất nhanh chóng và giao hàng đúng hẹn.Ngoài ra, Công ty có khả năng đáp ứng
những đơn hàng từ số lượng nhỏ đến số lượng lớn và theo bất kể mẫu mã nào mà khách
hàng yêu cầu.
26
Trong những ngày đầu thành lập, Công ty đã gặp phải không ít khó khăn. Tuy
nhiên, cùng với sự nỗ lực không ngừng của ban lãnh đạo và sự cố gắng của toàn thể
CBCNV, hoạt động sản xuất của Công ty đã từng bước đi vào ổn định và dần tạo dựng
được uy tín trên thị trường. Không những vậy, với việc sở hữu nhà máy rộng gần 20.000
m2 ở tỉnh Hưng Yên và hệ thống máy móc hiện đại nên có thể đáp ứng được mọi yêu cầu
của khách hàng. Do đó, sản phẩm của công ty ngày càng được nhiều khách hàng biết đến
và tin dùng.Cho đến nay, sau gần 8 năm phát triển, với cơ sở vật chất cùng đội ngũ công
nhân kỹ thuật bậc cao, Công ty TNHH Suntex đã và đang cung cấp cho khách hàng trong
và ngoài nước các sản phẩm với chất lượng và tính ứng dụng cao. Sản phẩm của Công ty
đã phần nào đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp may mặc trong nước và cả các
thương hiệu quốc tế.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Suntex
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Suntex
(Nguồn: Phòng Hành chính - K toán)
Căn cứ vào sơ đồ 1.1 có thể thấy cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Suntex là theo
mô hình trực tuyến - chức năng trong đó Giám đốc là người có quyền ra quyết định cao
nhất. Mỗi phòng ban, bộ phận chức năng mà đứng đầu là các trưởng phòng nhận quyết
định công việc từ cấp trên và bố trí nhiệm vụ theo từng lĩnh vực cụ thể. Với chức năng,
nhiệm vụ chuyên biệt của từng phòng ban, bộ phận thì cơ cấu tổ chức theo mô hình trực
tuyến chức năng là tương đối hợp lý.
Giám đốc
Giám đốc có chức năng và nhiệm vụ sau:
Giám đốc
Phòng Hành
chính - Kế toán
Phòng Kinh
doanh
Phòng Kỹ thuật
Phân xưởng sản
xuất
Thang Long University Library
27
 Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty và là
đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch.
 Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty.
 Ký kết các hợp đồng nhân danh công ty.
 Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty.
Phòng Hành chính - Kế toán
 Nhiệm vụ:
 Tổ chức điều hành bộ máy kế toán của Công ty theo quy định của pháp luật;
Cung cấp đầy đủ toàn bộ thông tin về hoạt động kinh tế tài chính của Công ty.
 Theo dõi việc thực hiện kế hoạch tài chính đã được duyệt; Báo cáo Giám đốc
tình hình sử dụng vốn và đề xuất biện pháp điều chỉnh hợp lý.
 Quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu. Thực hiện công tác
lưu trữ các tài liệu thường và các tài liệu quan trọng theo đúng quy định.
Phòng Kinh doanh
 Nhiệm vụ:
 Tìm hiểu, nghiên cứu thị trường để đưa ra các định hướng chiến lược cho sự
phát triển của công ty.
 Đề xuất các giải pháp để khuếch trương hình ảnh của công ty trên thị trường.
 Nắm bắt, bổ sung thông tin về tình hình biến động giá cả thị trường, các đối
thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn.
 Lập phương án mở rộng sản xuất và thu hút thêm nhiều khách hàng mới.
Phòng Kỹ thuật
Phòng Kỹ thuật đảm nhận toàn bộ công việc kỹ thuật, kiểm tra, giám sát chất
lượng hàng xuyên suốt từ khâu nguyên liệu đến khi hàng được nhập kho thành phẩm.Là
bộ phận chịu trách nhiệm về khâu kỹ thuật và chất lượng nguyên liệu đầu vào cũng như
thành phẩm được sản xuất ra.
 Nhiệm vụ:
 Tiếp nhận các mẫu thiết kế của khách hàng gửi tới, xác định định mức tiêu hao
để có kế hoạch nhập nguyên liệu đầu vào.
 Đặt ra những tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, những yêu cầu cần
thiết của lô hàng.
28
Phân xưởng sản xuất
Nhiệm vụ chính của phân xưởng là sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng và
các đối tác. Các đơn đặt hàng sau khi được tiếp nhận bởi phòng Kinh doanh và phòng Kỹ
thuật sẽ được chuyển cho quản đốc phân xưởng. Từ đó, dựa trên kế hoạch sản xuất của
phân xưởng mà quản đốc sẽ chia số lượng sản xuất cho từng tổ sản xuất riêng. Khi quá
trình sản xuất hoàn thành, quản đốc phân xưởng sẽ là người chịu trách nhiệm quản lý số
lượng nhập kho và chịu trách nhiệm trước kết quả nghiệm thu thành phẩm từ phía phòng
Kỹ thuật.
2.1.3. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Suntex
Các lĩnh vực hoạt động của Công ty TNHH Suntex theo Giấy phép kinh doanh số
0900223520 bao gồm:
 Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất các loại mắc treo quần áo bằng nhựa.
 Sản xuất các sản phẩm từ Plastic, chủ yếu là hàng gia dụng
 Bán buôn vải, hàng may sẵn và giày dép.
 Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàng chuyên
doanh.
 Sản xuất trang phục dệt kim, đan móc, ...
Như vậy, theo giấy phép kinh doanh còn hiệu lực của công ty thì công ty kinh doanh
trên lĩnh vực vừa là công ty sản xuất vừa là công ty thương mại. Hoạt động thương mại
của công ty đóng vai trò thứ yếu, hoạt động kinh doanh chính là công ty sản xuất đồ nhựa
gia dụng.
2.2. Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Suntex
2.2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Suntex giai đoạn
2011-2013.
Trong 3 năm trở lại đây, tình hình sản xuất kinh doanh của công ty có nhiều biến
động đáng kể. Doanh thu thuần, chi phí quản lý kinh doanh và lợi nhuận sau thuế của
công ty tăng mạnh nhất năm 2012 nhưng lại sụt giảm lớn ở năm 2011. Điều này cũng dễ
giải thích bởi năm 2011 là năm kinh tế toàn cầu gặp suy thoái, nền kinh tế Việt Nam cũng
chịu tác động nặng nề, các doanh nghiệp ngành sản xuất và thương mại cũng chịu ảnh
hưởng rất nhiều.
Sự phát triển của công ty trong giai đoạn 2011-2013 được thể hiện qua bảng số liệu
dưới đây:
Thang Long University Library
29
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH Suntex giai đoạn 2011-2013
Đơn vị: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Chênh lệch 2012 – 2011 Chêch lệch 2013-2012
Số tiền % Số tiền %
(2) (3) (4) (6) = (3) – (2) (6)/(2) (7)=(4)-(3) (7)/(3)
1. Doanh thu 19.495.888.632 21.658.763.753 22.573.490.039 2.162.875.121 11,09 914.726.286 4,22
3. Doanh thu thuần 19.495.888.632 21.658.763.753 22.573.490.039 2.162.875.121 11,09 914.726.286 4,22
4. Giá vốn hàng bán 16.376.546.450 16.231.179.286 17.120.019.124 (14.536.764) (0,89) 888.839.838 5,48
5. Lợi nhuận gộp 3.119.342.182 5.427.584.467 5.453.470.915 230.824.285 74,00 25.886.448 0,48
6. Doanh thu hoạt
động tài chính
18.281.276 67.008.257 4.416.381 48.726.981 266,5 (62.591.86) (93,4)
8. Chi phí quản lý
kinh doanh
1.501.183.424 1.962.249.899 1.861.550.000 461.066.475 30,71 (100.699.899) (5,1)
9. Lợi nhuận thuần
từ HĐKD
1.636.440.034 3.532.342.825 3.596.337.296 1.895.902.791 115,8 63.994.471 1,81
13. Tổng LN kế toán
trước thuế
1.636.440.034 3.532.342.825 3.596.337.296 1.895.902.791 115,8 63.994.471 1,81
14. Chi phí thuế
TNDN hiện hành
409.110.009 883.085.706 899.084.324 473.975.698 115,8 15.998.618 1,81
15. Lợi nhuận sau
thuế
1.227.330.026 2.649.257.119 2.697.252.972 1.421.927.093 115,8 47.995.853 1,81
(Nguồn:Phòng Hành chính- Kế toán)
30
Nhìn vào bảng 2.1, ta có thể thấy :
Trong giai đoanh 2011- 2013, doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ của
công ty TNHH Suntex luôn luôn tăng trưởng dương và năm sau cao hơn năm trước.
Trong đó, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 đạt cao nhất là
22.573.490.039 đồng, tương ứng tăng 4,22% so với năm 2012. Nhưng năm có tốc độ tăng
mạnh nhất trong cả giai đoạn là năm 2011, so với năm 2010 thì năm 2011 tăng trưởng
19,88%. Nguyên nhân của việc này là do năm 2011, sau khi kinh tế phát triển mạnh năm
2010, công ty đã mở rộng ngành nghề kinh doanh từ sản xuất đồ nhựa gia dụng sang kinh
doanh thương mại hàng hóa các loại nên doanh thu tăng cao. Trong giai đoạn năm 2011-
2013, do tình hình kinh tế trong nước và quốc tế gặp nhiều khó khăn, sức mua của người
tiêu dùng giảm sút nhưng do công ty đã có chiến lược kinh doanh phù hợp và có các biện
pháp giúp tăng trưởng doanh thu hợp lý nên mặc dù tốc độ tăng trưởng có chậm lại nhưng
doanh thu vẫn cao hơn năm trước. Doanh thu trong cả giai đoạn đều tăng cho thấy chiến
lược kinh doanh khá hợp lý của công ty trong giai đoạn vừa qua.
Về tình hình giá vốn hàng bán, trong cả giai đoạn 2011-2013 có sự biến động
mạnh mẽ và chia làm hai giai đoạn. Giai đoạn từ năm 2011-2012, giá vốn hàng bán của
công ty biến động theo doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Điều này là do, tình hình
kinh doanh giai đoạn này ổn định, doanh thu tăng trưởng kéo theo giá vốn hàng bán tăng
trưởng một lượng tương ứng do đó, tốc độ tăng giá vốn hàng bán tương đương với tốc độ
tăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Giai đoạn từ năm 2011-2013, do tình
hình kinh tế khó khăn, công ty lại dần chuyển sang lĩnh vực kinh doanh thương mại để
giảm bớt khó khăn do lĩnh vực sản xuất lượng hàng tồn kho lớn. Trong lĩnh vực kinh
doanh thương mại, do hàng hóa nhập đầu vào có xu hướng giảm giá mạnh dẫn tới giá vốn
hàng bán ra giảm mạnh. Chính vì vậy, năm 2012 so với năm 2011, giá vốn hàng hóa giảm
0,89% so với năm trước. Năm 2013, do tình hình kinh tế có sự hồi phục, hoạt động kinh
doanh của công ty có sự phát triển, giá vốn hàng bán của công ty tăng 5,48%.
Lợi nhuận gộp của công ty trong giai đoạn 2011-2013 có sự biến động theo sự biến
động của doanh thu thuần và giá vốn hàng bán. Trong năm 2011-2012, do doanh thu
thuần và giá vốn hàng bán có mức tăng trưởng bằng nhau nên lợi nhuận gộp cũng tăng
19,88% bằng mức tăng của doanh thu thuần và giá vốn hàng bán. Năm 2012 so với năm
2011, do doanh thuần tăng 11,09% trong khi giá vốn hàng bán giảm 0,89% nên lợi nhuận
gộp tăng được 74,0%. Năm 2013, do giá vốn hàng bán tăng trở lại trong khi tốc độ tăng
của doanh thu thuần chậm lại chỉ còn 4,22% khiến cho lợi nhuận gộp chỉ tăng 0,44%. Tuy
nhiên, xét trong cả giai đoạn 2011-2013, lợi nhuận gộp liên tục tăng, trung bình tăng
Thang Long University Library
31
31,44% trong cả giai đoạn. Đây là mức tăng tương đối lớn trong hoàn cảnh khó khăn
chung của nền kinh tế hiện nay.
Doanh thu hoạt động tài chính của công ty trong cả giai đoạn 2011-2013 chủ yếu
tới từ các khoản chiết khấu thanh toán công ty được hưởng do thanh toán sớm, các khoản
lãi từ tiền gửi ngân hàng... Từ năm 2011-2012, doanh thu hoạt động tài chính liên tục tăng
mạnh là do, lãi suất từ tiền gửi ngân hàng công ty được hưởng luôn ở mức cao. Đồng thời,
quy mô khoản tiền gửi của công ty trong ba năm này lớn. Tới năm 2013 do kinh doanh
gặp nhiều khó khăn nên công ty đã phải sự dụng tới nguồn tiền này. Chính vì vậy, doanh
thu tài chính năm 2013 giảm 93,4% so với năm 2012.
Chí phí quản lý kinh doanh của công ty biến động theo chiều của lợi nhuận gộp.
Điều này là do, chiếm chủ yếu trong chi phí quản lý kinh doanh trong giai đoạn 2011-
2013 là chi phí hoa hồng dành cho đại lý và chi phí bán hàng. Chính vì vậy, hai chi phí
này chịu tác động mạnh mẽ của lợi nhuận gộp. Khi lợi nhuận gộp tăng doanh nghiệp mới
có cơ sở để trả hoa hồng lớn hơn cho các đại lý của mình và chi trả hoa hồng cho nhân
viên kinh doanh.
Lợi nhuận sau thuế, trong cả giai đoạn 2011-2013, lợi nhuận sau thuế của công ty
biến động mạnh theo chiều của lợi nhuần thuần của hoạt động kinh doanh. Điều này là do,
doanh nghiệp không phát sinh khoản thu nhập khác và chi phí khác nên mọi khoản lợi
nhuận của doanh nghiệp đều tới từ hoạt động kinh doanh thuần túy của công ty. Việc lợi
nhuận sau thuế luôn tăng trưởng dương trong cả giai đoan cho thấy khả năng điều hành và
chính sách kinh doanh hợp lý của doanh nghiệp.
2.2.2. Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty TNHH Suntex trong giai
đoạn 2011-2013.
2.2.2.1. Phân tích tình hình tài sản c a ôn t untex a oạn 2011-2013
Trước hết, ta có thể thấy mô hình tài sản có sự biến động tăng trong cả giai đoạn
2011-2013. Cụ thể, trong năm 2011-2012, tổng tài sản tăng 887.991.679 đồng, tương ứng
tăng 6,76%. Sự tăng lên chủ yếu của tài sản chủ yếu do trong năm 2012 tài sản dài hạn
tăng 987.459.067 đồng tương ứng tăng 12,51% so với năm 2011. Trong năm 2013, tổng
tài sản lại có sự tăng lên với mức tăng nhanh hơn mức tăng của năm 2012. Năm 2013,
tổng tài sản tăng 26,8% so với năm 2012. Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới việc tăng này là
do, tài sản ngắn hạn tăng mạnh trở lại, tài sản ngắn hạn tăng 4.032.625.870 đồng tương
ứng tăng 78,4%. Để rõ hơn về nguyên nhân tăng giảm tổng tài sản cũng như diễn biến của
các khoản mục tài sản, ta cần phân tích các khoản mục cụ thể sau đây :
32
Bảng 2.2. Bảng cân đối kế toán- phần tài sản của công ty TNHH Suntex từ năm 2011 đến năm 2013
Đơn vị : Đồng
Chỉ tiêu Năm 2011
Tỷ trọng
(%)
Năm 2012
Tỷ trọng
(%)
Năm 2013
Tỷ trọng
(%)
Chênh lệch 2012 – 2011 Chêch lệch 2013-2012
Số tiền % Số tiền %
(2) (3) (4) (6) = (3) – (2) (6)/(2) (7)=(4)-(3) (7)/(3)
A. Tải sản ngắn hạn 5.244.109.395 39,92 5.144.642.007 36,68 9.177.267.877 51,63 (99.467.388) (1,90) 4.032.625.870 78,4
I. Tiền và các khoản
tương đương tiền
221.607.538 1,69 578.974.714 4,13 1.143.521.423 6,43 357.367.176 161,3 564.546.709 97,5
III. Các khoản phải
thu ngắn hạn
3.681.966.937 28,03 3.517.932.098 25,08 5.916.860.225 33,28 (164.034.839) (4,46) 2.398.928.127 68,2
IV. Hàng tồn kho 918.408.404 6,99 1.001.127.148 7,14 1.730.763.039 9,74 82.718.744 9,01 729.635.891 72,9
V. Tài sản ngắn hạn
khác
422.126.516 3,21 46.608.047 0,33 386.123.190 2,17 (375.518.469) (88,96) 339.515.143 729
B. Tài sản dài hạn 7.892.416.270 60,08 8.879.875.337 63,32 8.599.334.934 48,37 987.459.067 12,51 (280.540.403) (3,2)
II. Tài sản cố định 7.762.342.374 59,09 8.662.825.542 61,77 8.078.921.130 45,45 900.483.168 11,60 (583.904.412) (6,7)
V. Tài sản dài hạn
khác
130.073.896 0,99 217.049.795 1,55 520.413.804 2,93 86.975.899 66,87 303.364.009 140
Tổng cộng tài sản 13.136.525.665 100,00 14.024.517.344 100,00 17.776.602.811 100,00 887.991.679 6,76 3.752.085.467 26,8
Tỷ suất đầu tư 60,08 - 63,32 - 48,37 - 3,24 5,39 (14,94) (23,60)
Tỷ suất tự tài trợ 55,02 - 61,67 - 48,93 - 6,66 12,10 (12,75) (20,67)
(Nguồn : Phòng Hành chính- Kế toán
Thang Long University Library
33
Dựa vào bảng 2.2, ta có thể thấy :
Tài sản ngắn hạn
Năm 2011, tài sản ngắn hạn là 5.244.109.395 đồng. Năm 2012, Tài sản ngắn hạn
chiếm 36,68% trong cơ cấu tổng tài sản. Tài sản ngắn hạn năm 2012 giảm 99.467.388
đồng, tương ứng giảm 1,9% so với năm 2011. Nguyên nhân của việc giảm tài sản ngắn
hạn này là do tài sản ngắn hạn khác giảm mạnh 375.518.469 đồng tương ứng giảm
88,96%, ngoài ra các khoản phải thu khách hàng cũng giảm 164.034.839 đồng tương ứng
giảm 4,46%. Năm 2013 tài sản ngắn hạn tăng 78,4% so với năm 2012. Chủ yếu là do các
khoản phải thu khách hàng tăng 2.398.928.127 đồng tương ứng tăng 68,2%. Bên cạnh đó,
tiền và các khoản tương đương tiền tăng 97,5%, hàng tồn kho tăng 72,90% và tài sản
ngắn hạn khác cũng tăng 729%. Cụ thể:
Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2012 tăng mạnh với mức 357.367.176
đồng, tương ứng tăng 161,26% so với năm 2011. Năm 2012, hoạt động kinh doanh của
Công ty được mở rộng, công ty ký thêm được nhiều hợp đồng nên doanh thu từ bán hàng
và cung cấp dịch vụ tăng 2.162.875.121 đồng. Điều này đã làm cho lượng tiền mặt tăng.
Bên cạnh đó, song song việc ký kết được nhiều hợp đồng thì công ty cũng phải mua và dự
trữ thêm nguyên vật liệu để tránh biến động của giá cả. Do vậy, công ty luôn phải duy trì
một lượng tiền mặt nhất định để đảm bảo khả năng thanh toán các đơn hàng kịp thời.
Năm 2013 so với năm 2012, tiền và các khoản tương đương tiền cũng tăng mạnh
564.546.709 đồng tương đương tăng 97,5%. Nguyên nhân là doanh thu năm 2013 tăng
4,28% dẫn tới lượng tiền tăng lên. Tiền và các khoản tương đương tiền tăng có ảnh hưởng
tích cực tới khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp và đảm bảo khả năng chi trả
ngay lập tức các khoản nợ tới hạn của công ty mà không cần huy động các nguồn khác.
Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2012 giảm 164.034.839 đồng, tương ứng
giảm 4,46% so với năm 2011 do sự giảm sút của khoản phải thu khách hàng. Nguyên
nhân là do tình hình kinh tế khó khăn nên Công ty áp dụng chính sách thắt chặt tín dụng.
Hơn nữa, Công ty đang triển khai kế hoạch mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh nên
Công ty hạn chế cấp tín dụng cho khách hàng để có thể thu được tiền bán hàng và cung
cấp dịch vụ ngay. Tuy nhiên, tỷ trọng khoản phải thu trong cơ cấu tài sản ngắn hạn vẫn
ở mức khá cao (70,21%). Năm 2013, các khoản phải thu ngắn hạn tăng 2.398.928.127
đồng tương ứng tăng 68,2%. Các khoản phải thu ngắn hạn tiếp tục là khoản mục chiếm
tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn và tổng tài sản của doanh nghiệp. Điều này cho thấy
khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp còn chưa tốt. Công ty cần có các biện pháp thu
34
hồi nợ phải thu ngắn hạn để trách bị khách hàng chiếm dụng vốn và có thêm nguồn tiền
để đầu tư và sinh lời.
 Phải thu của khách hàng: năm 2012 so với năm 2011, phải thu khách hàng
giảm 164.034.839 đồng tương ứng giảm 4,46%. Nguyên nhân của việc này là
do mặc dù doanh thu thuần năm 2012 tăng 11,90% so với năm 2011, nhưng
chủ yếu đều thu được tiền ngay. Ngoài ra, doanh nghiệp lại tiếp tục thu hồi
được nợ phải thu khách hàng từ năm 2011 nên khiến cho khoản phải thu khách
hàng năm 2012 giảm 11,90% so với năm 2011. Năm 2013 so với năm 2012,
khoản phải thu khách hàng lại tăng trở lại với tốc độ tăng nhanh. Cụ thể, năm
2013 phải thu khách hàng tăng 1.100.057.991 đồng tương ứng tăng 31,3%.
Điều này là do, năm 2013 doanh thu thuần tăng 4,28% so với năm 2012. Bên
cạnh đó, doanh thu thuần chủ yếu của công ty trong năm 2013 lại lại là doanh
thu trả chậm. Chính vì vậy, khoản phải thu khách hàng tăng. Khoản phải thu
khách hàng tăng cho thấy để duy trì tăng trưởng doanh thu công ty đã phải nới
lỏng chính sách thu tiền, do đó công ty cần có chính sách thu hồi nợ hợp lý để
đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
 Trả trước cho người bán: Năm 2013 so với năm 2012, trả trước người bán
tăng 1.276.438.473 đồng tương ứng tăng 100%. Nguyên nhân của việc này là
do, năm 2013, do tình hình kinh tế khó khăn, để đáp ứng nhu cầu kinh doanh,
đồng thời đảm bảo được nguồn hàng trách bị dán đoạn công ty đã tiến hành
ứng trước tiền hàng cho nhà cung cấp. Chính vì vậy, khoản trả trước cho người
bán tăng 100% so với năm 2012.
 Các khoản phải thu khác: Năm 2013, khoản phải thu khác của công ty cũng
tăng 100%, tương ứng tăng 22.431.663 đồng so với năm 2012. Đây là khoản kí
quỹ kí cược với nhà cung cấp và sẽ được thanh toán sau khi kết thúc hợp đồng.
Giá trị khoản phải thu khác tương đối nhỏ nên không có ảnh hưởng lớn tới tỷ
trọng và quy mô tổng tài sản.
Hàng tồn kho năm 2012 tăng 82.718.744 đồng, tương ứng tăng 9,01% so với năm
2011. Do việc mở rộng quy mô kinh doanh cũng khiến cho nhu cầu dự trữ hàng của Công
ty tăng lên. Với việc dự trữ hàng, Công ty có thể chủ động hơn trong quá trình kinh
doanh, tránh những biến động về giá cả. Tuy nhiên, điều này lại đẩy chi phí lưu kho, lưu
bãi của công ty tăng lên. Năm 2013, hàng tồn kho tăng 729.635.891 đồng, tương ứng tăng
72,90% so với năm 2012. Nguyên nhân là do, mặc dù kinh tế khó khăn nhưng công ty vẫn
kinh doanh khả quan nên công ty phải nhập thêm hàng tồn kho để đáp ứng nhu cầu kinh
Thang Long University Library
35
doanh. Bên cạnh đó, do các hợp đồng đã kí năm 2012, nên công ty vẫn phải tiếp tục nhập
thêm hàng hóa. Đây là một điều cần quan tâm của doanh nghiệp, do dự báo tình hình kinh
doanh chưa tốt nên mặc dù doanh thu thuần chỉ tăng 4,28% thì doanh nghiệp lại nhập kho
tăng 72,90% khiến cho làm tăng chi phí bảo quản, lưu kho... ảnh hưởng trực tiếp tới chi
phí và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Tài sản ngắn hạn khác mà cụ thể là khoản thuế giá trị gia tăng được khấu trừ giảm
375.518.469 đồng, tương ứng giảm 88,9% so với năm 2011. Nguyên nhân là do sự thay
đổi của khoản thuế giá trị gia tăng đầu vào và đầu ra của Công ty, thuế giá trị gia tăng đầu
vào giữ nguyên trong khi thuế giá trị gia tăng đầu ra lại tăng lên do tình hình tiêu thụ sản
phẩm tăng. Năm 2013, tài sản ngắn hạn khác tăng 339.515.143 đông tương ứng tăng
729% so với năm 2012. Nguyên nhân của việc này là do doanh nghiệp nhập kho quá
nhiều hàng hóa, dẫn tới thuế GTGT đầu vào tăng nhanh trong khi thuế GTGT đầu ra tăng
chỉ 4,29% nên sau khi khấu trừ thuế GTGT đầu ra với thuế GTGT đầu vào phải nộp thì
thuế GTGT đầu vào vẫn còn rất lớn khiến cho tài sản ngắn hạn tăng 729%.
Tài sản dài hạn:
Tài sản dài hạn năm 2012 tăng 987.459.067 đồng, tương ứng tăng 12,51% so với
năm 2011. Tài sản dài hạn tăng lên là do sự tăng mạnh của nguyên giá tài sản cố định
(tăng 2.792.060.018 đồng). Để đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh và nâng cao
hiệu quả, chất lượng sản xuất, năm 2011, công ty đã mua sắm thêm nhiều máy móc, thiết
bị phục vụ cho công tác sản xuất. Năm 2011 và 2012 không phát sinh thêm khoản chi phí
xây dựng cơ bản dở dang nào do các hạng mục nâng cấp nhà xưởng đã được hoàn thành
và quyết toán trong năm 2010 với số tiền là 4.914.321.720 đồng.
Khoản phải thu dài hạn năm 2012 tăng 86.795.899 đồng, tương ứng tăng 66,87%
so với năm 2011 do bên phía đối tác của Công ty chưa thanh toán tiền hàng với thời gian
thanh toán ghi trên hợp đồng là 30/10/2011 và kéo dài khoản nợ đó sang năm 2012 (tức là
thời gian nợ quá 12 tháng).
Tỷ suất đầu tư: Năm 2011 tỷ suất đầu tư là 60,08%, năm 2012 tỷ suất đầu tư tăng
5,39%, năm 2013 tỷ suất đầu tư giảm 14,94% và đạt 48,37%. Nguyên nhân của việc biến
đổi này là do năm 2012 tài sản cố định tăng 11,6% trong khi tổng tài sản chỉ tăng 6,76%
nên tỷ suất đầu tư tăng 5,39%. Năm 2013, tỷ suất đầu tư giảm 14,94% nguyên nhân là do
tài sản cố định giảm 6,7% trong khi tổng tài sản lại tăng 26,80% nên khiến cho tỷ suất đầu
tư giảm. Tỷ suất đầu tư giảm khiến cho hiệu suất sử dụng tài sản cố định giảm và có ảnh
hưởng tới khả năng sinh lời của công ty.
36
Tỷ suất tự tài trợ: Năm 2011, tỷ suất tự tài trợ là 55,02%, năm 2012 tỷ suất tự tài
trợ tăng 6,66% tới năm 2013 tỷ suất tự tài trợ năm 2013 là 48,93%. Tỷ suất tự tài trợ cho
biết trong tổng tài sản có bao nhiêu tài sản được đầu tư bằng vốn chủ sở hữu. Năm 2013,
tỷ suất tự tài trợ giảm là do trong khi vốn chủ sở hữu tăng 0,55% thì tổng tài sản lại tăng
26,80% khiến cho tỷ suất tự tài trợ của doanh nghiệp giảm. Tỷ suất tự tài trợ giảm cho
thấy mức độ tự chủ của doanh nghiệp đang giảm. Công ty cần phải tăng cường vay nợ để
tài trợ cho tài sản
2.2.2.2. Phân tích tình hình nguồn v n c a công ty TNHH Suntex a oạn 2011-2013
Tình hình nguồn vốn:
Trước hết, ta có thể thấy mô hình nguồn vốn có sự biến động tăng trong cả giai đoạn
2011-2013. Cụ thể, trong năm 2011-2012, tổng nguồn vốn tăng 887.991.679 đồng, tương
ứng tăng 6,76%. Sự tăng lên của nguồn vốn chủ yếu do trong năm 2012 vốn chủ sở hữu
tăng 1.421.927.093 đồng tương ứng tăng 19,67% so với năm 2011. Trong năm 2013, tổng
nguồn vốn lại có sự tăng lên với mức tăng nhanh hơn mức tăng của năm 2012. Năm 2013,
tổng nguồn vốn tăng 26,8% so với năm 2012. Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới việc tăng này
là do, nợ phải trả tăng mạnh trở lại, nợ phải trả tăng 3.704.089.614 đồng tương ứng tăng
68,90%. Để rõ hơn về nguyên nhân tăng giảm tổng nguồn vốn cũng như diễn biến của các
khoản mục nguồn vốn, ta cần phân tích các khoản mục cụ thể sau đây:
Nợ phải trả:
Nợ phải trả năm 2012 chiếm 38,33% trong cơ cấu tổng nguồn vốn của công ty,
khoản mục này giảm 9,04% so với năm 2011. Nợ phải trả năm 2013 chiếm 51,07% trong
cơ cấu tổng nguồn vốn của công ty, tăng 3.704.089.614 đồng, tương đương tăng 68,9% so
với năm 2012 do sự biến động của các khoản nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Cụ thể:
Nợ ngắn hạn chiếm 70,43% trong tổng nợ phải trả. Năm 2012, nợ ngắn hạn tăng
844.911.050 đồng, tương ứng tăng 28,73% so với năm 2011. Nguyên nhân là do phát sinh
thêm khoản vay ngắn hạn là 1.373.509.656 đồng. Do kế hoạch mở rộng hệ thống cửa
hàng phân phối sản phẩm nên nhu cầu về vốn của công ty tăng nhẹ; Công ty đã ký hợp
đồng vay ngắn hạn với ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn - Chi nhánh
huyện Văn Lâm. Năm 2013, nợ ngắn hạn tăng 5.293.461.145 đồng, tương đương tăng
139,8% so với năm 2012. Sự tăng mạnh này là do khoản nợ ngắn hạn ở năm 2013 này là
do phát sinh thêm các khoản: Người mua trả tiền trước tăng 565.272.975 đồng; Thuế và
các khoản phải nộp tăng 4.017.598 đồng; Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác
tăng 4.265.000.000 đồng; Dự phòng phải trả ngắn hạn khác tăng 72.900.000 đồng.
Thang Long University Library
37
Bảng 2.3. Bảng cân đối kế toán phần nguồn vốn của công ty TNHH Suntex từ năm 2011 đến năm 2013
Đơn vị : Đồng
Chỉ tiêu Năm 2011
Tỷ
trọng
(%)
Năm 2012 Tỷ
trọng
(%)
Năm 2013 Tỷ
trọng
(%)
Chênh lệch 2012 – 2011 Chêch lệch 2013-2012
Số tiền % Số tiền %
(2) (3) (4) (6) = (3) – (2) (6)/(2) (7)=(4)-(3) (7)/(3)
Nguồn vốn
A. Nợ phải trả 5.909.195.639 44,98 5.375.260.225 38,33 9.079.349.839 51,07 (533.935.414) (9,04) 3.704.089.614 68,9
I. Nợ ngắn
hạn
2.940.977.644 22,39 3.785.888.694 26,99 9.079.349.839 51,07 844.911.050 28,73 5.293.461.145 139,8
II. Nợ dài hạn 2.968.217.995 22,60 1.589.371.531 11,33 - - (1.378.846.464) (46,45) (1.589.371.531) (100)
B.Vốn chủ sở
hữu
7.227.330.026 55,02 8.649.257.119 61,67 8.697.252.972 48,93 1.421.927.093 19,67 47.995.853 0,55
I. Vốn chủ
sở hữu
7.227.330.026 55,02 8.649.257.119 61,67 8.697.252.972 48,93 1.421.927.093 19,67 47.995.853 0,55
Tổng cộng
nguồn vốn
13.136.525.665 100 14.024.517.344 100 17.776.602.811 100 887.991.679 6,76 3.752.085.467 26,8
(Nguồn : Phòng Hành chính- Kế toán)
38
 Phải trả người bán năm 2012 giảm 528.598.606 đồng, tương ứng giảm
17,97% so với năm 2011 do một số hợp đồng mua bán nguyên vật liệu của
Công ty đã đến hạn thanh toán. Công ty luôn thanh toán tiền hàng đúng hạn
cho nhà cung cấp để giữ uy tín và thuận lợi hơn trong việc đàm phán và ký kết
những hợp đồng sau đó. Năm 2013, phải trả người bán tăng trở lại
1.759.780.228 đồng tương ứng tăng 73,0%. Nguyên nhân của việc này là do,
năm 2013 công ty nhập hàng quá nhiều do đó để đảm bảo khả năng thanh toán
trong hiện tại và cũng là để chiếm dụng vốn của nhà cung cấp công ty đã mua
chưa thanh toán một số đơn hàng với các nhà cung cấp lâu năm. Do đó, phải
trả người bán năm 2013 tăng 73%. Mặc dù tăng chiếm dụng vốn trong thời
gian hiện tại góp phần đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh và có thêm thời
gian quay vồn tiền trả nợ nhưng việc tăng cường nợ phải trả sẽ làm tăng gánh
nặng trả nợ trong tương lai của doanh nghiệp.
Nợ dài hạn năm 2012 giảm 1.378.846.464 đồng, tương ứng giảm 46,45% so với
năm 2011 do sự giảm sút của khoản phải trả, phải nộp dài hạn khác. Nguyên nhân là do
những năm trước, tình hình kinh tế khó khăn, Công ty thiếu vốn để quay vòng sản xuất
nên chưa thanh toán số tiền BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn cho cơ quan quản lý
quỹ. Tuy nhiên, đến năm 2013, hoạt động kinh doanh của Công ty đã dần ổn định trở lại
nên Công ty đã tiến hành thanh toán các khoản mục này cho cơ quan quản lý quỹ BHXH,
BHYT và kinh phí công đoàn.
Vốn chủ sở hữu năm 2012 tăng 1.421.927.093 đồng, tương ứng tăng 19,67% so
với năm 2011. Trong đó các chỉ tiêu vốn đầu tư của chủ sở hữu không có gì biến động. Sự
tăng lên này là do sự tăng mạnh của lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2012. Tỷ lệ
lợi nhuận chưa phân phối tăng do nhu cầu về vốn để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
của công ty. Năm 2013, vốn chủ sở hữu của công ty chỉ tăng thêm một lượng nhỏ
47.995.853 đồng, tương đương tăng 0,55% so với năm 2012 là do sau khi chia hết lợi
nhuận cho các cổ đông, công ty chỉ giữ lại một phần rất nhỏ để tái đầu tư.
Thang Long University Library
39
2.2.2.3. Phân tích tình hình cân i tài sản nguồn v n c a ôn t untex a oạn 2011-2013.
Bảng 2.4. Tình hình cân đối tài sản nguồn vốn của công ty TNHH Suntex giai đoạn 2011-2013.
Đơn vị tính : Đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Chênh lệch
(2011-2012)
Chênh lệch
(2012-2013)
Số tiền % Số tiền %
Nhu cầu vốn lưu
động
1.659.397.697 733.170.552 (1.431.726.575) (926.227.145) (55,82) (2.164.897.127) (295,28)
Vốn lưu động ròng 2.303.131.751
1.358.753.313
97.918.038 (944.378.438) (41,00) (1.260.835.275) (92,79)
Ngân quỹ ròng 643.734.054 625.582.761 1.529.644.613 (18.151.293) (2,82) 904.061.852 144,52
(Nguồn : Phòng Hành chính- Kế toán)
40
Nhu cầu vốn lưu động: Năm 2011, nhu cầu vốn lưu động là 1.659.397.697 đồng,
năm 2012 nhu cầu vốn lưu động giảm 926.227.145 đồng tương ứng giảm 55,82% so với
năm 2011 và đạt ở mức 733.170.552 đồng. Năm 2013, nhu cầu vốn lưu động là âm
1.431.726.575 đồng tương ứng giảm 2.164.897.127 đồng tương đương giảm 295,28%.
Nguyên nhân của việc giảm nhu cầu vốn lưu động trong cả giai đoạn 2011-2013 có sự
khác nhau. Trong năm 2012, nhu cầu vốn lưu động giảm là do trong khi hàng tồn kho
tăng chỉ 9,01%, các khoản phải thu ngắn hạn giảm 4,46% thì nợ phải trả ngắn hạn lại tăng
28,73% khiến cho nhu cầu vốn lưu động năm 2012 giảm 55,82% so với năm 2011. Năm
2013, nhu cầu vốn lưu động lại giảm 295,28% so với năm 2012 nguyên nhân là do trong
khi hàng tồn kho tăng 72,9%, nợ phải thu ngắn hạn tăng 68,2% thì nợ phải trả ngắn hạn
lại tăng 139,8% khiến cho nhu cầu vốn lưu động giảm mạnh 295,28%. Nhu cầu vốn lưu
động giảm trong một doanh nghiệp thương mại như công ty TNHH Suntex cho thấy tình
hình kinh doanh chậm lại và kém hiệu quả của công ty trong cả giai đoạn năm 2011-2013.
Vốn lưu động ròng: Năm 2011, vốn lưu động ròng là 2.303.131.751 đồng, năm
2012 là 1.358.753.313 đồng, năm 2013 là 97.918.038 đồng. Nguyên nhân của việc giảm
vốn lưu động ròng trong cả giai đoạn năm 2011-2012 là do trong khi vốn lưu động tăng
chỉ 1,90% thì nợ phải trả ngắn hạn lại tăng 28,73% khiến cho vốn lưu động ròng giảm
41%. năm 2012-2013, vốn lưu động ròng giảm là trong khi tài sản ngắn hạn tăng 78,4%
nhưng nợ phải trả ngắn hạn lại tăng 139,8% khiến cho vốn lưu động ròng giảm. Nguồn
vốn thường xuyên không đủ để tài trợ cho TSCĐ & ĐTDH, sự thiếu hụt này được bù đắp
bằng một phần nguồn vốn tạm thời hay nợ ngắn hạn. Cân bằng tài chính trong trường hợp
này không tốt vì doanh nghiệp luôn chịu áp lực về các khoản nợ ngắn hạn. Doanh nghiệp
cần có những điều chỉnh dài hạn để tạo ra một cân bằng mới theo hướng bền vững.
Ngân quỹ ròng: Ngân qũy ròng là chỉ tiêu tài chính nhằm so sánh giữa vốn lưu
động ròng và nhu cầu vốn lưu động. Ngân quỹ ròng sẽ thể hiện rõ được mức chênh lệch
giữa hai chỉ tiêu trên. Qua đó, ta có thể thấy được sự dư thừa hay thiếu hụt của vốn lưu
động so với nhu cầu thực tế. Giai đoạn 2011-2013, ngân quỹ ròng của công ty TNHH
Suntex có sự biến động mạnh. Năm 2012 so với 2011, ngân quỹ ròng của công ty giảm
18.151.293 đồng tương ứng giảm 2,82%. Ta có thể thấy, năm 2012 vốn lưu động ròng
của công ty đã không đáp ứng đủ nhu cầu vốn lưu động của công ty. Qua đó, làm giảm
khả năng sử dụng của vốn lưu động của doanh nghiệp. Năm 2013 so với năm 2012, ngân
quỹ ròng lại tăng 904.061.852 đồng tương ứng tăng 144,52%. Điều này cho thấy, công ty
lại dự trữ một lượng vốn lưu động ròng lớn hơn nhu cầu thực tế của vốn lưu động rất
nhiều. Đây cũng là một yếu tố cho thấy tình hình tiêu thụ vốn lưu động chậm và kém hiệu
Thang Long University Library
41
quả hơn so với năm trước đó. Ngân quỹ ròng phản ánh được khả năng đáp ứng nhu cầu
vốn lưu động của công ty. Chính vì vậy, việc quản lý ngân quỹ ròng luôn dương ở mức
hợp lý sẽ góp phần vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
2.2.2.4. Phân tích tình hình tạo v n và sử dụng v n c a doanh nghiệp
Bảng 2.5. Bảng tài trợ Công ty TNHH Suntex giai đoạn 2011-2013
Diễn giải Năm 2012 Năm 2013
Tạo vốn Sử dụng vốn Tạo vốn Sử dụng vốn
A. TÀI SẢN 539.553.308 1.427.544.987 583.904.412 4.032.625.870
I. TSLĐ 440.085.920 4.032.625.870
1. Tiền 357.367.176 564.546.709
2. Phải thu ngắn hạn 164.034.839 2.398.928.127
5. Hàng tồn kho 82.718.744 729.635.891
6. TSNH khác 375.518.469 339.515.143
II. TSDH 987.459.067 583.904.412
1. Tài sản cố định 900.483.168 583.904.412
2. Tài sản dài hạn khác 86.975.899 303.364.009
B. NGUỒN VỐN 2.266.838.143 1.378.846.464 5.341.456.998 1.589.371.531
I. Nợ ngắn hạn 844.911.050 5.293.461.145
II. Nợ dài hạn 1.378.846.464 1.589.371.531
III. Vốn chủ sở hữu 1.421.927.093 47.995.853
Tổng 2.806.391.451 2.806.391.451 5.925.361.410 5.925.361.410
Ta có thể thấy, quy mô cơ cấu huy động vốn và sử dụng vốn của công ty năm 2011-
2013 có sự thay đổi tăng giảm của các khoản mục.
Trong cả giai đoạn 2011-2013 thì quy mô tạo vốn nhiều hơn quy mô sử dụng vốn.
Trong đó:
 Tiền và tương đương tiền: Trong cả giai đoạn 2011-2013, công ty đã sử dụng
thêm 921.913.885 đồng. Năm 2012, công ty sử dụng thêm 357.367.176 đồng.
42
Việc tăng cường sử dụng thêm tiền và tương đương tiền là do năm 2012 công ty
kinh doanh tốt hơn nên thu được lượng tiền nhiều hơn so với năm 2011. Năm
2013, do cần một lượng tiền để đầu tư kinh doanh để duy trì doanh thu và đảm
bảo hoạt động kinh doanh thưỡng xuyên. Công ty đả tăng cường sử dụng vốn vào
duy trì tiền mặt để đảm bảo thanh toán cho các hợp đồng tới hạn. Việc sử dụng
nhiều hơn tiền và tương đương tiền cho thấy công ty muốn đảm bảo khả năng
thanh toán tức thời của công ty. Với việc sử dụng thêm một lượng tiền khá lớn sẽ
khiến cho công ty mất đi chi phí cơ hội khi có thể sử dụng tiền để đầu tư và sinh
thêm lợi nhuận trong tương lai.
 Phải thu ngắn hạn: Phải thu ngắn hạn trong cả giai đoạn năm 2011-2013 của
công ty cũng có biến động tăng thêm. Cụ thể cả giai đoạn năm 2011-2013, phải
thu khách hàng đã tăng 2.234.893.288 đồng. Trong đó, năm 2012, phải thu khách
hàng tăng thêm 164.034.839 đồng, năm 2013 phải thu khách hàng tăng thêm
2.398.928.127 đồng. Năm 2013, phải thu khách hàng tăng mạnh là do công ty đã
nới lỏng chính sách thu tiền. Qua đó, công ty cho khách hàng mua hàng chậm trả
với thời gian lâu hơn và lãi suất thấp. Do đó, phải thu khách hàng của công ty
tăng mạnh. Như vậy các khoản phải thu đã khiến công ty bị chiếm dụng vốn thêm
2.234.893.288 đồng. Với việc tạo vốn được thêm chỉ 8.499.618.671 đồng nhưng
đã bị đối tác chiếm dụng 2.234.893.288 đồng. Đây là một khoản không hề nhỏ và
ảnh hưởng lớn tới khả năng kinh doanh của công ty đòi hỏi doanh nghiệp phải có
những chiến lược thu hồi vốn hợp lý để tránh ảnh hưởng tới hoạt động kinh
doanh của công ty.
 Hàng tồn kho: Hàng tồn kho trong cả giai đoạn năm 2011-2013 đã sử dụng thêm
812.354.635 đồng tiền vốn. Năm 2012, hàng tồn kho tăng thêm 82.718.744 đồng.
Năm 2013, hàng tồn kho tăng 729.635.891 đồng. Nguyên nhân của việc này là do
tình hình kinh doanh trong cả giai đoạn có những biến động khác nhau, nhằm đáp
ứng nhu cầu kinh doanh nên hàng tồn kho của công ty chủ yếu là hàng hóa phải
tăng thêm. Tuy nhiên, hàng tồn kho tăng cũng làm tăng chi phí quản lý lưu kho,
chi phí bảo quản hàng hóa qua đó tổng chi phí cũng tăng. Điều này khiến cho
công ty phải có các chính sách quản lý hàng tồn kho hợp lý để đáp ứng nhu cầu
kinh doanh của doanh nghiệp vừa không làm gia tăng chi phí.
 TSNH khác: Tài sản ngắn hạn khác trong cả giai đoạn 2011-2013 tăng. năm
2013 công ty đã sử dụng thêm 303.364.009 đồng tiền vốn. Chủ yếu tài sản ngắn
hạn khác này là thuế GTGT được khấu trừ của doanh nghiệp. Việc TSNH giảm
Thang Long University Library
43
làm cho việc bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp cũng giảm. Qua đó, công ty có
thể tập trung nguồn vốn để đầu tư vào tài sản khác để sinh lời.
 Tài sản dài hạn: Tài sản dài hạn của công ty trong toàn giai đoạn 2011-2013
được đầu tư tăng thêm một lượng lớn. Trong cả giai đoạn 2011-2013, tài sản dài
hạn tăng 706.918.664 đồng. Năm 2012, công ty đã đầu tư thêm 583.904.412
đồng. Việc đầu tư thêm tài sản cố định sẽ góp phần nâng cao năng suất của tài sản
và hiệu quả sử dụng tài sản. Qua đó, nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp.
 Nợ ngắn hạn: Nợ ngắn hạn của công ty cả giai đoạn tăng thêm 4.549.000.664
đồng. Trong đó, năm 2013 nợ ngắn hạn tăng thêm 5.293.461.145 đồng. Nguyên
nhân của việc tăng này là do để có đủ nguồn để đầu tư thêm cho tài sản công ty
đã phải tiến hành tăng cường vay nợ ngắn hạn. Việc tăng cường sử dụng nợ vay
góp phần tăng thêm nguồn vốn để đầu tư vào các tài sản để sinh lời. Tuy nhiên,
việc tăng vay nợ quá nhiều sẽ tạo nên gánh nặng nợ vay cho doanh nghiệp. Nợ
ngắn hạn là khoản nợ có thời gian đáo hạn ngắn và lãi suất cao nên sẽ tạo nên
gánh nặng trả nợ và lãi vay lớn. Công ty cần có các biện pháp để đảm bảo khả
năng trả nợ và sử dụng hợp lý khoản vay của doanh nghiệp.
 Nợ dài hạn: Nợ dài hạn cũng là một nguồn vay nhằm tăng dòng vốn kinh doanh
của doanh nghiệp. Năm 2013, nợ dài hạn giảm 1.589.371.531 đồng. Tuy khoản
nợ dài hạn có thời gian đáo nợ dài và nhìn chung gánh nặng trả lãi vay thấp hơn
nợ ngắn hạn. Nhưng việc tăng nợ dài hạn cũng khiến cho doanh nghiệp tăng chi
phí lãi vay và ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp do đó công ty đã giảm
việc sử dụng nợ dài hạn. Chính vì vậy, việc quản lý nợ vay của doanh nghiệp cần
có chiến lược lâu dài và hiệu quả hơn.
 Vốn chủ sở hữu: Trong cả giai đoạn 2011-2013, vốn chủ sở hữu tăng. Năm
2012, vốn chủ sở hữu tăng 1.421.927.093 đồng. Năm 2013, vốn chủ sở hữu tăng
47.995.853 đồng. Điều này cho thấy việc chủ động trong đầu tư và khả năng chủ
động trong kinh doanh của doanh nghiệp tăng. Công ty cần có biện pháp cải thiện
hơn nữa để cân đối nguồn vốn, chủ động trong kinh doanh.
2.2.3. Phân tích các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn 2011-2013
2.2.3.1. Các chỉ tiêu về khả năn thanh toán
Bảng 2.6. Bảng chỉ tiêu khả năng thanh toán
Đơn vị: lần
44
Chỉ tiêu
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
Chênh lệch
2012-2011
Chênh lệch
2013-2012
Khả năng thanh toán NH 1,78 1,36 1,01 (0,42) (0,35)
Khả năng thanh toán nhanh 1,47 1,09 0,82 (0,38) (0,27)
Khả năng thanh toán tức thời 0,08 0,15 0,13 0,07 (0,02)
(Nguồn : Phòng Hành chính – K Toán)
Tỷ lệ khả năng thanh toán chung là thước đo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của
Công ty, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ được đảm bảo trang trải bằng
các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền trong một giai đoạn tương ứng với thời hạn của
các khoản nợ đó. Từ bảng trên ta thấy:
 Khả năng thanh toán ngắn hạn phản ánh khả năng chuyển đổi trong ngắn
hạn của các tài sản lưu động thành tiền để chi trả các khoản nợ ngắn hạn. Theo
đó, năm năm 2011, năm 2012 và năm 2013 khả năng thanh toán của doanh
nghiệp vẫn ở mức khá thấp là 1,78 lần, 1,36 lần và 1,01 lần. Tuy nhiên con số
này đang ở mức lớn hơn 1 cho thấy khả năng thanh toán của công ty ở mức
chấp nhận được. Nguyên nhân của việc này là do tài sản ngắn hạn của công ty
luôn ở mức cao, hàng tồn kho của công ty tương đối lớn nhưng nợ ngắn hạn
của công ty lại thấp hơn nên chỉ tiêu này luôn lớn hơn 1. Năm 2012, tài sản
ngắn hạn của công ty tăng trong khi nợ phải trả giảm nên khả năng thanh toán
nhanh tăng. Đến năm 2013 thì khả năng thanh toán ngắn hạn giảm 0,35 lần, đạt
mức 1,01 lần. Năm 2013, chỉ tiêu khả năng thanh toán tăng nhanh là do, nợ
ngắn hạn tăng mạnh trong khi tài sản ngắn hạn tăng chậm hơn. Tuy nhiên khả
năng thanh toán ngắn hạn của công ty vẫn lớn hơn 1, cho thấy doanh nghiệp
vẫn hoàn toàn có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng các tài sản
ngắn hạn của doanh nghiệp.
 Khả năng thanh toán nhanh: Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán của
doanh nghiệp đến các tài sản có thanh khoản cao sau khi đã loại trừ hàng tồn
kho. Nói cách khác, tỷ số này đo lường mối quan hệ của các tài sản ngắn hạn
có khả năng chuyển đổi thành tiền nhanh so với nợ ngắn hạn.. Năm 2012 tỷ lệ
này đạt mức 1,09 lần, đây là một con số tương đối tốt đối với doanh nghiệp.
Điều này cho thấy, hàng tồn kho của doanh nghiệp khá nhiều khiến cho tài sản
Thang Long University Library
45
lưu động giảm mạnh, nhưng tài sản lưu động sau khi trừ đi hàng tồn kho vẫn
lớn hơn 1, cho thấy vẫn đủ để đảm bảo cho các khoản nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp.Tiếp theo, năm 2013 thì mức chênh lệch so với năm trước đấy là giảm
0,27 lần và chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh còn 0,82 nhỏ hơn 1. Con số này
tuy có biến động qua năm 2012-2013, nhưng nhìn chung là chỉ số này vẫn khá
thấp so với khả năng thanh toán ngắn hạn, điều này cho thấy công ty đang có
mức hàng tồn kho rất cao.
 Khả năng thanh toán tức thời đánh giá năng lực đáp ứng các khoản nợ ngắn
hạn bởi các tài sản có tính thanh khoản cao như tiền và các khoản tương đương
tiền của doanh nghiệp. Chỉ số này cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo
bởi bao nhiêu đồng tài sản có tính thanh khoản cao là tiền và các khoản tương
đương tiền. Cũng như các chỉ số khả năng thanh toán khác, chỉ số này cao thể
hiện khả năng đáp ứng nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp tốt, nhưng nếu ở mức
quá cao thì sẽ làm tăng chi phí cơ hội và chi phí lưu trữ, quản lý của việc nắm
giữ tiền. Trong giai đoạn năm 2012-2013, doanh nghiệp chỉ giữ khả năng này
ở mức rất thấp, cho thấy doanh nghiệp khá hạn chế và kém linh hoạt hơn. Do
đó, năm 2012, chỉ tiêu này chỉ ở mức 0,15 lần, ở năm 2013 chỉ ở mức 0,13 lần
giảm 0,02 lần. Đây là con số khá mờ nhạt của doanh nghiệp, chứng tỏ dù
doanh nghiệp nắm giữ nhiều khoản mục có tính thanh khoản cao nhưng vẫn
không thể đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn. Bởi lẽ, việc nắm giữ các tài
sản có tính thanh khoản cao nhưng khả năng sinh lời lại kém nên doanh nghiệp
trở nên bế tắc trong việc trả nợ của doanh nghiệp.
2.2.3.2. Các chỉ tiêu khả năn uản tài sản
Bảng 2.7. Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải thu của Công ty
Chỉ tiêu
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
Chênh lệch
11-12 12-13
Hệ số thu nợ (vòng) 5,27 6,63 5,50 1,36 (1,13)
Thời gian thu nợ trung
bình (ngày)
69,26 55,05 66,36 (14,21) 11,31
(Nguồn : Phòng Tài chính – K Toán)
Hệ số thu nợ cho biết các khoản phải thu quay bao nhiêu vòng trong một kỳ nhất
định để đạt được doanh thu trong kỳ đó. Tỷ số này lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản
46
phải thu cao và nếu thấp thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn kém so vốn bị chiếm dụng
nhiều, nhưng nếu quá cao thì sẽ giảm sức cạnh tranh dẫn đến giảm doanh thu. Khoản phải
thu thể hiện tín dụng cung cấp cho khách hàngphản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải
thu thành tiền mặt. Hệ số này của Công ty có xu hướng biến động tăng nhẹ trong 3 năm
gần đây. Năm 2012 hệ số này tăng 1,36 vòng so với năm 2011 và cao hơn so với năm
2013 là 1,13 vòng. Điều này cho thấy, trong năm 2012 khi kinh tế suy giảm thì việc
chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của công ty cũng gặp ít nhiều khó khăn.
Doanh nghiệp đã tăng bán chịu nhiều hơn khiến cho các khoản phải thu tăng lên, đặc biệt
tăng nhiều trong năm 2012.
Thời gian thu nợ trung bình cho biết doanh nghiệp mất trung bình là bao nhiêu
ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình. Để đánh giá hiệu quả quản lý của doanh
nghiệp, cần so sánh hệ số này với số ngày thanh toán cho các khoản công nợ phải thu mà
doanh nghiệp đó quy định. Khi hệ số thu nợ càng thấp thì thời gian thu nợ bình quân càng
cao và ngược lại. Do đó công ty Suntex cho thấy thời gian thu tiền đang có xu hướng biến
động tăng giảm tương ứng với hệ số thu nợ. Cụ thể, năm 2011 có thời gian thu nợ tương
đối cao với 69,26 ngày, cao hơn so với năm 2012 là 14,21 ngày. Năm 2012 thì có mức
chênh lệch cao hơn năm trước là 11,31 ngày. Như vậy, năm 2012 là năm có thời gian thu
nợ thấp nhất, có nghĩa Công ty đã mất ít ngày hơn để thu hồi các khoản phải thu, đây là
điều tích cực và cần phát huy.
Như vậy, ta có thể thấy tình hình thu hồi các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
của doanh nghiệp cũng biến động qua các năm, nhưng có thể thấy doanh nghiệp có khả
năng thu hồi nợ nhanh và gia tăng lượng vốn ngắn hạn, đảm bảo tính thanh khoản cao hơn
cho khách hàng.
 Hàng lưu kho
Bảng 2.8. Chỉ tiêu đánh giá sử dụng hàng tồn kho của Công ty
Chỉ tiêu
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
Chênh lệch
11-12 12-13
Hệ số lưu kho (vòng) 2,07 5,10 2,21 3,03 (2,89)
Thời gian luân chuyển
kho trung bình (ngày)
176,33 71,57 165,16 (104,76) 93,59
(Nguồn : Phòng Tài chính – K Toán)
Theo tính toán trên ta thấy:
Thang Long University Library
47
Hệ số lưu kho đo lường khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Hệ số này
lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh, doanh nghiệp bán hàng
tốt và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều. Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu
khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm. Hệ số hàng
lưu kho của năm 2012 và năm 2013 lần lượt là 5,10 vòng và 2,21 vòng so với năm trước.
Do trong năm 2012 so với năm 2013 Công ty bán được nhiều hàng hơn, giá vốn hàng bán
tăng lên và tăng nhanh hơn so với hàng tồn kho. Mức tăng trưởng của hệ số lưu kho năm
2012 chênh lệch 3,03 vòng và nhiều hơn so với năm 2013 với mức chênh lệch là 2,89
vòng. Điều này cho thấy, đối mặt với tình hình kinh tế khó khăn, doanh nghiệp vẫn có
những bước tăng trưởng nhỏ trong năm 2013 là một nỗ lực không hề nhỏ, giúp cho công
ty tiếp tục duy trì và phát triển.
Thời gian luân chuyển kho trung bình cho biết hàng tồn kho được lưu trong kho
của doanh nghiệp trong bao nhiêu ngày. Để duy trì hoạt động kinh doanh thì hàng hóa cần
phải dự trữ ở một số lượng cần thiết nào đó. Thời gian luân chuyển kho trung bình cho
biết bình quân tồn kho của doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày hay số ngày trung bình của
một vòng quay kho là bao nhiêu.Từ những số liệu nêu trên ta có thể thấy tồn kho trung
bình đang có xu hướng tăng. Đặc biệt là năm 2013, chỉ tiêu này tăng 93,59 ngày so với
năm 2012 và năm 2012 có thời gian luân chuyển cao nhất là thấp nhất 71,57 ngày. Như
vậy, thời gian luân chuyển kho của doanh nghiệp cho thấy tình hình khắc phục khó khăn
trong thời buổi kinh tế bất ổn này. Những năm gần đây, thời gian luân chuyển kho trung
bình tăng nhưng cũng không quá nhiều.
Tóm lại, do hàng tồn kho của công ty được duy trì ở mức cao nên hệ số lưu kho thấp
và thời gian luân chuyển kho trung bình dài hơn. Điều này sẽ ảnh hưởng tới doanh nghiệp
làm giảm khả năng luân chuyển vốn, vốn bị ứ đọng quá lâu làm tăng chi phí liên quan tới
lưu trữ và bảo quản kho.
 Các khoản phải trả
Bảng 2.9. Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải trả của Công ty
Chỉ tiêu
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
Chênh lệch
11-12 12-13
Hệ số trả nợ (vòng) 6,08 4,81 2,09 (1,27) (2,71)
Thời gian trả nợ trung bình (ngày) 60,04 75,95 174,59 15,91 98,64
(Nguồn : Phòng Tài chính – K Toán)
48
Hệ số trả nợ là chỉ tiêu vừa phản ánh uy tín của doanh nghiệp đối với bạn hàng vừa
phản ánh khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp thường muốn thu nợ
nhanh, trả nợ chậm nên họ rất muốn kéo dài thời gian hoàn trả nợ dẫn đến hệ số trả nợ
thấp. Hệ số này thấp cho thấy công ty có uy tín và là khách hàng tốt của nhà cung cấp nên
được cho chậm trả, nhưng cũng có thể là dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp đang khó trả các
khoản nợ đến hạn. Hệ số trả nợ năm 2011 là 6,08 vòng cho thấy trong 1 năm, vòng quay
các khoản phải trả của công ty là 6,08. Năm 2012 hệ số này giảm so với năm trước đó là
1,27 vòng đạt mức 4,81 vòng, điều này cho thấy tình hình khả năng trả nợ giảm xuống
sau một năm của công ty. Hơn thế nữa, đến năm 2013 thì hệ số trả nợ tiếp tục giảm nhẹ
2,71 vòng và xuống mức 2,09 vòng. Đây là thử thách lớn đối với doanh nghiệp trong
nước cũng như nước ngoài khi đứng trước tình trạng kinh tế yếu kém, sự giảm sút không
quá lớn của Công ty trong năm 2013 là một minh chứng cho cách thức quản lý chưa hợp
lý của doanh nghiệp. Năm 2013, công ty đã kinh doanh chưa được tốt làm việc kém hiệu
quả, chi phí bỏ ra tăng và không hợp lý khiến các khoản phải trả của doanh nghiệp trong
tình trạng nợ lâu ngày.
Thời gian trả nợ trung bình cho biết thời gian để doanh nghiệp thanh toán được
một đồng nợ của mình. Nếu thời gian trả nợ trung bình lớn thì doanh nghiệp đang được
lợi từ việc chiếm dụng vốn, tuy nhiên điều này cũng làm ảnh hưởng đến uy tín của doanh
nghiệp đồng thời cũng chứa đựng các rủi ro về khả năng trả nợ. Thời gian trả nợ trung
bình của công ty tỷ lệ nghịch với hệ số trả nợ. Năm 2011, thời gian trả nợ chỉ là 60,04
ngày, năm 2013 thời gian trả nợ tăng thêm 98,64 ngày so với năm 2012 và đạt mức
174,59 ngày. Ta có thể thấy, thời gian trả nợ bị kéo dài ra. Điều này cho thấy khả năng
quản lý nợ kém hiệu quả hơn trước. Đây là nguyên nhân dẫn tới sự kém hiệu quả trong
đầu tư và huy động vốn của công ty trên thị trường huy động vốn.
 Thời gian quay vòng tiền trung bình:
Bảng 2.10. Thời gian quay vòng tiền trung bình
Đơn vị: Ngày
Chỉ tiêu Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
Chênh lệch
2012-2011 2013-2012
Thời gian thu tiền trung bình 69,26 55,05 66,36 (14,21) 11,31
Thời gian quay vòng hàng tồn
kho
176,33 71,57 165,16 (104,76) 93,59
Thang Long University Library
49
Chỉ tiêu Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
Chênh lệch
2012-2011 2013-2012
Thời gian trả nợ trung bình 60,04 75,95 174,59 15,91 98,64
Thời gian quay vòng tiền trung
bình
185,85 46,27 (28,28) (139,58) (74,55)
(Nguồn: Tính từ BCTC c a công ty TNHH Suntex)
Sau khi phân tích các bộ phận cấu thành vốn lưu động ở trên ta rút ra được chỉ tiêu
thời gian quay vòng tiền của công ty TNHH Suntex dựa vào thời gian thu nợ trung bình,
thời gian luân chuyển kho trung bình và thời gian trả nợ trung bình. Đây là chỉ tiêu cho
biết mất bao nhiêu lâu doanh nghiệp mới phục hồi được tiền mặt trong sản xuất kinh
doanh tính trong một năm. Thời gian quay vòng tiền cũng chỉ là số phản ánh hiệu quả
quản lý vốn lưu động tại công ty. Do các yếu tố thành phần cấu thành nên thời gian quay
vòng tiền trung bình đã được phân tích ở trên nên ta chỉ cần phân tích tổng quát về thời
gian quay vòng tiền trung bình.
Nhìn vào bảng trên ta thấy thời gian quay vòng tiền của công ty ngắn. So với năm
2011, năm 2012 thời gian quay vòng tiền của Công ty lại giảm 139,58 ngày, nhưng đến
năm 2013 thì quay vòng tiền tiếp tục giảm xuống âm 28,28 ngày. Điều này cho thấy trong
3 năm gần đây công ty quản lý chưa thực sự hiệu quả, thời gian quay vòng tiền còn nhiều
biến động tăng giảm khó lường. Trong cả giai đoạn 2011-2013, thời gian quay vòng tiền
trung bình của doanh nghiệp là 67,95 ngày/ năm. Thời gian quay vòng tiền trung bình này
của công ty so với các doanh nghiệp khác trong ngành thương mại thì xấp xỉ mức trung
bình ngành (mức trung bình ngành là 70,05 ngày- theo phòng công nghiệp và thương mại
Việt Nam VCCI). Nếu xét trên lĩnh vực công ty là một công ty sản xuất nhựa gia dụng thì
mức thời gian thu tiền trung bình của công ty cũng đang cao hơn cơ sở ngành. Điều này
cho thấy tính hiệu quả trong việc quản lý vốn lưu động nói chung của doanh nghiệp. Do
đó, doanh nghiệp cần chú trọng điều tiết các thời gian thu tiền, quay vòng hàng lưu kho,
trả nợ trung bình một cách ổn định để gia tăng hiệu quả sử dụng vốn.
- Các chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng tài sản
Bảng 2.101. Chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty
Đơn vị: lần
50
Chỉ tiêu
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
Chênh lệch
11-12 12-13
Hiệu quả sử dụng TS 1,48 1,54 1,27 0,06 (0,27)
Hiệu quả sử dụng TSNH 3,72 4,21 2,46 0,49 (1,75)
Hiệu quả sử dụng TSDH 2,47 2,44 2,63 (0,03) 0,19
(Nguồn : Phòng Tài chính – K Toán)
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn: Chỉ số này cho biết 1 đồng giá trị tài sản lưu
động tham gia vào quá trình kinh doanh của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng
doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng
tốt. Năm 2011 là 3,72 lần, năm 2012 là 4,21 lần tương ứng tăng 0,49 lần so với năm 2011,
năm 2013 hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn giảm 1,75 lần xuống còn 2,46 lần. Hiệu suất
sử dụng tài sản ngắn hạn cho biết 1 đồng tài sản ngắn hạn tạo ra được bao nhiêu đồng
doanh thu thuần. Năm 2012 so với năm 2011 hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn tăng 0,49
lần nguyên nhân là do doanh thu thuần năm 2012 tăng 11,09% so với năm 2011, trong khi
tổng tài sản lại giảm 1,90% chính vì vậy, hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn tăng 0,49 lần.
Năm 2013, do doanh thu thuần tăng chậm lại chỉ tăng 4,22%, trong khi tổng tài sản ngắn
hạn lại tăng 78,4% khiến cho hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn giảm 1,75 lần so với năm
2012. Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn giảm khiến cho khả năng sinh lời trên tài sản
ngắn hạn cũng giảm.
Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn: Chỉ số này cho biết 1 đồng bỏ ra đầu tư vào tài
sản cố định qua quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu tuần
trong kỳ. Về nguyên tắc, tỷ số càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn càng
tốt. Năm 2011 là 2,47 lần, năm 2012 là 2,44 lần, năm 2013 là 2,63 lần. Trung bình cả giai
đoạn 2011-2013, hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn tăng 0,16 lần. Nguyên nhân năm 2013,
hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn tăng trở lại là do trong khi doanh thu thuần chỉ tăng
4,22% thì tài sản dài hạn lại giảm 3,2% khiến cho hiệu suất giảm. Công ty là công ty
thương mại chuyên kinh doanh hàng hóa nên việc hiệu suất sử dụng tài sản cố định ở mức
thấp là một điều hợp lý.
Hiệu suất sử dụng tài sản: Chỉ số này phản ánh hiệu suất sử dụng tổng tài sản nói
chung, cho biết bình quân mỗi đồng đầu tư vào tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản của doanh
Thang Long University Library
51
nghiệp vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả. Năm 2012 so với năm 2011,
hiệu suất sử dụng tài sản tăng 0,06 lần đạt mức 1,54 lần. Năm 2013, hiệu suất sử dụng tài
sản là 1,27 lần, tương ứng giảm 0,27 lần. Hiệu suất sử dụng tài sản đánh giá chung hiệu
quả khi sử dụng tài sản để kinh doanh của doanh nghiệp. Việc trung bình cả giai đoạn
hiệu suất sử dụng tài sản giảm 1,21 lần cho thấy việc sử dụng tài sản kém hiệu quả của
công ty.
2.2.3.3. Phân tích khả năn uản lý n c a công ty TNHH Suntex giai doạn 2011-2013.
Bảng 2.112. Chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ của Công ty
Đơn vị: lần
Chỉ tiêu
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
Chênh lệch
11-12 12-13
Tỷ số nợ 0,45 0,38 0,51 (0,07) 0,13
Khả năng thanh toán
lãi vay 5,00 8,77 8,59 3,77 (0,18)
(Nguồn : Phòng Tài chính – K Toán)
Tỷ số nợ cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay.
Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Năm 2011 tỷ số nợ là 0,45
lần. Năm 2012 tỷ số nợ là 0,38 lần giảm 0,07 lần so với năm 2011. Năm 2013, tỷ số nợ là
0,51 lần tương ứng tăng 0,13 lần so với năm 2012. Trung bình cả giai đoạn, tỷ số nợ tăng
0,06 lần. Điều này cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của công ty là không cao, công
ty càng ngày càng phải phụ thuộc vào nguồn vốn vay. Đặc biệt năm 2013, tỷ số nợ chiếm
51% tỷ trọng nguồn vốn để tài trợ cho tài sản cho thấy mức độ phụ thuộc ngày càng gia
tăng của công ty. Công ty chiếm dụng vốn của đối tác bên ngoài quá cao. Chính vì vậy,
doanh nghiệp cần có các biện pháp để giảm phụ thuộc và đảm bảo hiệu quả trong kinh
doanh của công ty.
Khả năng thanh toán lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi
như thế nào tức là một đồng lãi vay có thể được doanh nghiệp trả bằng bao nhiêu đồng lợi
nhuận trước thuế và lãi vay. Khả năng thanh toán lãi vay càng cao thì khả năng thanh toán
lãi của doanh nghiệp cho các chủ nợ của mình càng lớn. Năm 2012 so với năm 2011, khả
năng thanh toán lãi vay tăng 3,77 lần, đạt mức 8,77 lần. Nguyên nhân của việc này là do
tổng thu nhập trước thuế và lãi vay của công ty tăng mạnh trong khi lãi vay giảm. Do đó,
52
khả năng thanh toán lãi vay tăng 3,77 lần so với năm trước đó. Năm 2013, do tình hình
kinh tế khó khăn nên tổng thu nhập trước thuế và lãi vay giảm, trong khi lãi vay tăng.
Chính vì vậy, hệ số thu nhập trên lãi vay giảm nhẹ 0,18 lần. Tuy nhiên, hệ số thu nhập
trên lãi vay của công ty Suntex vẫn ở mức cao so với các doanh nghiệp cùng ngành
(doanh nghiệp thương mại cùng ngành có hệ sô thu nhập trên lãi vay là 5,00%). Điều này,
cho thấy khả năng đáp ứng nhu cầu trả lãi của doanh nghiệp khá tốt.
(Nguồn: www. moit.gov.vn)
2.2.3.4. Phân tích khả năn nh i c a công ty TNHH Suntex giai doạn 2011-2013.
Bảng 2.123. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của Công ty
Đơn vị: %
Chỉ tiêu
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
Chênh lệch
11-12 12-13
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu 6,0 12,0 11,0 6,0 (1,0)
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản 9.0 19,0 15,0 10,0 (4,0)
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu 17,0 31,0 30,0 14,0 (1,0)
(Nguồn : Phòng Tài chính – K Toán)
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu: Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu
thuần của doanh nghiệp thì có bao nhiêu đồng là lợi nhuận ròng. Năm 2011, tỷ suất sinh
lời trên doanh thu là 6%. Năm 2012, tỷ suất sinh lời trên doanh thu tăng 6% , đạt mức
12% lần. Năm 2013, tỷ suất sinh lời trên doanh thu là 11% tương ứng giảm 1%. Nguyên
nhân của việc này là do, trong năm 2012, doanh thu thuần tăng 11,09 lần nhưng lợi nhuận
ròng tăng mạnh 115,8% khiến cho tỷ suất sinh lời trên doanh thu tăng 6% . Tới năm 2013,
do tình hình kho khăn của nền kinh tế, công ty kinh doanh kém hiệu quả hơn, chi phí của
công ty tăng cao khiến cho lợi nhuận ròng của doanh nghiệp giảm mạnh. Doanh thu thuần
năm 2013 chỉ tăng 4,22% trong khi lợi nhuận ròng chỉ tăng 1,81 lần khiến cho tỷ suất này
giảm nhẹ 1% . Tỷ suất sinh lời giảm cho thấy khả năng kinh doanh và quản lý chi phí
chưa thật hiệu quả của doanh nghiệp.
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản: Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng và trình
độ quản lý tài sản của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đơn vị tài sản sử
dụng trong quá trình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Trị số của
Thang Long University Library
53
chỉ tiêu càng cao, hiệu quả sử dụng tài sản càng lớn. Năm 2012 so với năm 2011, tỷ suất
sinh lời trên tổng tài sản tăng 10% lần từ mức 9% năm 2011 lên mức 19% năm 2012.
Năm 2013, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản giảm còn 15% tương ứng giảm 4% . Nguyên
nhân của việc giảm này là do năm 2013 trong khi tổng tài sản tăng trung bình 26,8% thì
lợi nhuận ròng lại chỉ tăng 1,81 lần. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản phản ảnh hiệu quả
khi đầu tư vào tài sản để sinh lời của doanh nghiệp. Như đã phân tích ở trên, hiệu suất sử
dụng tài sản giảm, chính vì vậy, hiệu quả sử dụng tài sản cũng giảm. Đây là điều không
tốt mà công ty cần cải thiện trong thời gian tới.
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu: Đây là chỉ số được các nhà đầu tư, cổ đông
của doanh nghiệp quan tâm nhất vì nó phản ánh những gì mà họ sẽ được hưởng. Chỉ số
này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra để đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi
nhuận ròng. Kết quả tính toán tỷ suất này càng lớn thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tự
có càng cao. Năm 2012, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu tăng 14% lên mức 31%.
Năm 2013, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu giảm còn 30% tương ứng giảm 1% . Tỷ
suất sinh lời giảm cho thấy hiệu quả khi đầu tư của chủ sở hữu giảm trong năm 2013. Tuy
nhiên, tính trên cả giai đoạn 2011-2013, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ hữu vẫn tăng cho
thấy nhà đầu tư vẫn có hiệu quả.
2.2.4. Những kết quả đạt được
Qua quá trình nghiên cứu và phân tích các dữ liệu và các chỉ số tài chính nói chung
và vốn lưu động nói riêng, ta thấy Công ty đã đạt được những thành tích sau:
Trong những năm qua, doanh nghiệp đã tạo được những ấn tượng tốt trong mắt các
nhà đầu tư với hiệu quả hoạt động sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp luôn được
đánh giá khá cao. Nhờ vậy,doanh nghiệp luôn được hỗ trợ về nhiều lĩnh vực khiến doanh
thu và lợi nhuận của doanh nghiệp ngày càng tăng, quy mô hoạt động kinh doanh cũng
ngày càng được nâng cấp và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp kí hết các hợp đồng
với số lượng lớn.
Trong các chỉ tiêu về thời gian thu nợ và thời gian luân chuyển kho trung bình đều
đưa ra những con số hết sức khả quan, doanh nghiệp đã có những hoạt động kinh doanh
tích cực và chủ động hơn trong mọi tình huống. Điều này giúp doanh nghiệp có các khoản
phải thu, hàng hóa lưu kho không bị ứ đọng lớn, giảm thiệt hại đến chi phí của doanh
nghiệp.
Trong giai đoạn 2011-2013, khả năng thanh toán của doanh nghiệp cũng được đảm
bảo. Điều này giúp doanh nghiệp tạo tiền đề để tiếp tục phấn đấu, gây dựng thêm được
lòng tin của các đối tác kinh doanh. Nhờ vậy, doanh nghiệp có thêm nhiều cơ hội để hợp
54
tác với các doanh nghiệp khác nhau, tạo uy tín giúp cho Công ty có thêm đối tác và khách
hàng trung thành.
Trong cả giai đoạn 2011-2013, thời gian quay vòng tiền trung bình của doanh
nghiệp là 67,95 ngày/năm. Đây là mức tương đương và cao hơn so với các doanh nghiệp
kinh doanh cùng ngành của công ty. Điều này càng thể hiện thấy khả năng quản lý vốn
lưu động khá tốt của doanh nghiệp. Tuy nhiên, thời gian quay vòng tiền của doanh nghiệp
năm 2013 bị âm cho thấy thời gian trả nợ dài ngày hơn tổng thời gian thu nợ và thời gian
luân chuyển kho trung bình. Điều này cho thấy doanh nghiệp đang phải chiếm dụng vốn
của đối tác dài ngày hơn trước. Do đó, công ty cần có các chính sách hợp lý để sử dụng
nguồn vốn chiếm dụng này một cách hiệu quả để tăng tỷ suất đầu tư cảu doanh nghiệp.
Tỷ suất sinh lời của công ty cũng ở mức khá cao. Điều này cho thấy hiệu quả trong
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cụ thể
+ Tỷ suất sinh lời trên doanh thu: Trung bình cả giai đoạn 2011-2013, tỷ suất sinh
lời trên doanh thu đạt 9,67%. Đây là mức tăng phù hợp với các công ty cùng ngành sản
xuất nhựa với tỷ suất trung bình toàn ngành khoảng 10%. Điều này cho thấy khả năng
phát triển kinh doanh và tăng trưởng lợi nhuận của doanh nghiệp.
+ Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản: Trung bình cả giai đoanh 2011-2013, tỷ suất sinh
lời trên tổng tài sản là: 14,33%. Điều này cho thấy hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của
công ty. Hiệu quả sử dụng tổng tài sản của công ty được duy trì và tăng trưởng.
+ Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu: Trung bình cả giai đoạn 2011-2013, tỷ suất
sinh lời trên vốn chủ sở hữu đạt 26%. Đây là mức khá tốt mà các nhà quản lý doanh
nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp có thể chất nhận được.
Về hiệu quả sử dụng tài sản: Trung bình cả giai đoạn, hiệu quả sử dụng tài sản nói
chung và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn nới riêng đều tăng và ở mức
khá. Điều này cho thấy khả năng quản lý tài sản hợp lý của doanh nghiệp.
Về vốn lưu động, trong cả giai đoạn 2011-2013, vốn lưu động ròng luôn lớn hơn
nhu cầu vốn lưu động ròng. Như vậy, doanh nghiệp luôn đáp ứng đầy đủ nhu cầu của vốn
lưu động và có thể đảm bảo được hiệu quả của việc sản xuất kinh doanh của công ty.
2.2.5. Những mặt hạn chế và nguyên nhân
Bên cạnh những thành tích đạt được, doanh nghiệp cũng còn khá nhiều hạn chế cần
khắc phục. Qua đó, Công ty nên đưa ra nguyên nhân của những hạn chế này để tìm cách
khắc phục.
Thang Long University Library
55
Thời gian quay vòng tiền trung bình của doanh nghiệp còn ở mức khá cao, tuy có sự
giảm dần trong những năm gần đây nhưng vẫn chưa ở mức hoàn hảo để doanh nghiệp có
thể kích thích khả năng đầu tư, quay vòng vốn hợp lý hơn.
Về công tác quản lý vốn lưu động, mặc dù doanh nghiệp đã duy trì vốn lưu động
ròng lớn hơn nhu cầu vốn lưu động nhưng công ty chưa xác định được nhu cầu vốn lưu
động nên gây ra tình trạng lãng phí dư thừa đòi hỏi doanh nghiệp cần có biện pháp xác
định nhu cầu vốn lưu động hợp lý.
Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp khá khả quan
trong những năm 2011 và năm 2012, nhưng đến năm 2013 thì khả năng này giảm xuống
đáng kể. Điều này phản ánh khả năng thanh toán này không mấy ổn định với doanh
nghiệp.
 Khả năng thanh toán tức thời chưa cao. Qua 2 năm 2011 và 2012, chỉ tiêu này
đều nhỏ hơn 1 chứng tỏ khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn bằng tiền và
các khoản tương đương tiền của công ty chưa tốt, điều này sẽ làm tăng rủi ro tài
chính, rủi ro thanh khoản của Công ty và rất dễ bị rơi vào tình trạng mất khả năng
thanh toán.
 Phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tài sản ngắn hạn (70,21%).
Điều này cho thấy Công ty đang bị khách hàng chiếm dụng 1 lượng vốn khá lớn.
Điều này sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của Công ty do không đủ lượng
vốn để quay vòng. Hơn nữa, công ty có thể gặp phải những rủi ro không thu hồi
được nợ từ phía khách hàng.
 Chi phí đầu vào của Công ty còn cao và thường xuyên có sự biến động lớn do
những biến động về tỷ giá, lạm phát và lãi suất. Bên cạnh đó, việc dự trữ quá
nhiều nguyên vật liệu trong kho cũng thể hiện việc sử dụng đồng vốn của Công ty
là không hiệu quả, đồng vốn này trở thành đồng vốn chết hay gọi là tình trạng ứ
đọng vốn.
Cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn của năm 2013 cho thấy doanh nghiệp đã để
khoản mục phải thu khách hàng hơi cao và phần nào khiến cho doanh nghiệp bị chiếm
dụng vốn khá lâu. Điều này đặt ra vấn đề cần đánh giá mức độ đáng tín dụng của doanh
nghiệp để biến thách thức thành cơ hội phát triển đầu tư cho doanh nghiệp.
Về các chỉ tiêu tài chính đã phân tích ở trên, mặc dù các chỉ tiêu tài chính có suy
giảm tại năm 2013. Tuy nhiên, xét trên toàn giai đoạn 2011-2013 các chỉ tiêu tài chính
của công ty vẫn ở mức khá điều này cho thấy công ty đã có chiến lược kinh doanh khá tốt
56
và doanh nghiệp cần có biện pháp sử dụng vốn hợp lý để đảm bảo hoạt động kinh doanh
của công ty.
Thời gian thu tiền của doanh nghiệp vẫn ở mức khá cao và còn nhiều biến động lên
xuống là do các khoản phải thu khách hàng tăng lên. Như vậy, doanh nghiệp để cho khách
hàng nợ quá nhiều và thời gian thu nợ khách hàng kéo dài khiến doanh nghiệp bị ảnh
hưởng.
Thời gian trả nợ trung bình của doanh nghiệp tăng cao hơn so với thời gian thu tiền
của doanh nghiệp là do giá vốn hàng bán và chi phí chung quản lý và bán hàng tăng lên
theo cơ chế thị trường nên dẫn tới tình trạng mất kiểm soát của doanh nghiệp.
Thang Long University Library
57
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH SUNTEX
3.1. Khái quát môi trường kinh doanh của công ty TNHH Suntex
3.1.1. Thuận lợi
Trong bối cảnh khoa học công nghệ đang ngày một phát triển, tốc độ lan truyền
thông tin là vô cùng nhanh chóng khiến cho các doanh nghiệp có thêm nhiều ý tưởng sáng
tạo hơn trong cách gây ấn tượng trong tâm trí khách hàng.
Mạng viễn thông phát triển, giao thông vận tải được cải thiện và nâng cao, quy trình
cung ứng và phát triển sản phẩm có nhiều chuyển biến. Điều này tạo điều kiện thuận lợi
cho các lĩnh vực thương mại phát triển, chi phối rất nhiều các hoạt động của doanh
nghiệp, tạo được thế mạnh riêng cho doanh nghiệp.
Hơn nữa, với lợi thế từ khi gia nhập WTO – vận hội mới với những cơ hội mới
nhưng cũng đầy cách thức. Đây là dịp để công ty có thêm những đối tác nước ngoài muốn
được sử dụng sản phẩm dịch vụ mà công ty đem lại. Các công ty có khả năng tiếp cận với
thế giới, nâng cao tầm hiểu biết về các nghiệp vụ chuyên môn để hoàn thiện hơn khả năng
của doanh nghiêp.
Theo quy hoạch phát triển ngành nhựa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2025 mà Bộ Công Thương phê duyệt từ giữa năm 2011 thì mục tiêu đặt ra sau 5 năm là
ngành nhựa phải tăng gấp đôi về giá trị sản xuất và kim ngạch. Trong cơ cấu ngành nhựa
theo thống kê của Bộ Công thương thì lĩnh vực nhựa gia dụng chiếm 21% tổng kim ngạch
toàn ngành. Điều này cho thấy cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp sản xuất hàng nhựa
gia dụng là rất lớn.
Nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng ổn định với tốc độ tăng trưởng là 5,03% (2012),
nhu cầu thị trường về nhiều mặt hàng tăng nhanh, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh
nghiệp đẩy mạnh đầu tư, tăng quy mô và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Năm 2012, Ngân hàng Nhà nước công bố giảm trần lãi suất huy động xuống còn
7,5%/ năm; theo đó, trần lãi suất cho vay có thể giảm xuống mức 10%/năm. Đây như một
giải pháp để cứu các doanh nghiệp trong giai đoạn khủng hoảng. Việc áp trần lãi suất giúp
các doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn vay một cách dễ dàng hơn.
3.1.2. Khó khăn
Kinh tế nước ta vẫn đang gặp rất nhiều khó khăn trong vấn đề kinh tế, chính trị và
xã hội, khiến cho mọi doanh nghiệp đều không muốn có những động thái quá gay gắt dẫn
đến rủi ro xấu nhất cho doanh nghiệp nên họ ngại đầu tư và có tâm lý cầm chừng. Chính
58
điều đó, vô hình chung đã biến thành áp lực cho việc tiêu thụ sản phẩm của các doanh
nghiệp khiến cho kinh tế càng thêm bế tắc.
Ngoài ra, chí phí công nhân, chi phí mua ngoài ngày càng tăng cao, hay như vấn đề
lạm phát, lãi suất đi vay quá cao khiến cho doanh nghiệp không thể mở rộng quy mô hoạt
động kinh doanh, cung cấp thêm các trang thiết bị hiện đại hay như thuê nhân công có
trình độ cao với giá thấp…
Bên cạnh đó có rất nhiều đối thủ cạnh tranh luôn coi đây là một lĩnh vực khác biệt
nhưng lại được nhiều tiếng vang, độ nhận biết lớn nên đã có rất nhiều doanh nghiệp cạnh
tranh trực tiếp với ngành nghề này.
Việt Nam gia nhập WTO cũng mang đến cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói
chung rất nhiều thách thức. Các doanh nghiệp nước ngoài có thể dễ dàng xâm nhập vào
thị trường trong nước hơn, dịch vụ cũng đa dạng hơn, điều đó đặt ra cho các doanh nghiệp
trong nước phải luôn nhạy bén, nắm bắt được nhu cầu của thị trường để có thể cạnh tranh
với các doanh nghiệp nước ngoài.
Trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế, các doanh nghiệp nói chung đều
phải đối mặt với các vấn đề lớn đó là thiếu vốn để quay vòng kinh doanh, sức mua của thị
trường giảm và giá cả đầu vào của các mặt hàng đều có xu hướng tăng. Bên cạnh đó, mức
độ cạnh tranh trên thị trường cũng ngày càng trở nên gay gắt hơn. Số lượng các đối thủ
cạnh tranh mới có tiềm lực về vốn và công nghệ không ngừng gia tăng. Điều này khiến
cho thị trường của Công ty ngày càng bị thu hẹp. Không chỉ vậy, 80% nguyên vật liệu và
phụ gia sản xuất đều phải nhập từ nước ngoài. Điều này khiến cho các doanh nghiệp
ngành nhựa không chỉ chịu áp lực lãi suất mà còn phải chịu những rủi ro tỷ giá và sự tăng
giá nguyên vật liệu ngoài tầm kiểm soát.
Ngoài ra, giá cả các nguyên vật liệu đầu vào thiết yếu như xăng, dầu, điện, nước
cũng liên tục được điều chỉnh tăng trong thời gian qua cũng gây ảnh hưởng đến quá trình
vận hành, kinh doanh của Công ty bởi chi phí đầu vào tăng lên sẽ làm giảm lợi nhuận của
Công ty.
3.2. Một số giải pháp nhằm cải thiện những hạn chế tại công ty TNHH Suntex
Sau khi phân tích về thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như
hiệu quả sử dụng vốn có thể thấy công ty TNHH Suntex hoạt động khá ổn định, hiệu quả
sản xuất kinh doanh cũng dần được cải thiện. Tuy nhiên không tránh khỏi những vấn đề
khó khăn còn tồn tại làm ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sản xuất kinh doanh trong công tác
quản lý sử dụng vốn, cụ thể là vốn lưu động và vốn cố định. Mặc dù, khả năng quản lý
vốn lưu động của công ty ở mức khá nhưng do công ty là công ty thương mại và sản xuất
Thang Long University Library
59
nên nhu cầu vốn lưu động là rất cần thiết. Mặc dù vốn lưu động của doanh nghiệp khá tốt
nhưng doanh nghiệp chưa xác định được lượng tồn kho hợp lý dẫn tới vốn lưu động ròng
lớn hơn nhu cầu lưu động. Điều này làm phát sinh chi phí quản lý vốn lưu động. Bên cạnh
đó, cơ cấu vốn lưu động cũng cần xác định cụ thể như cần tăng mức dự trữ tiền để tăng
khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp, giảm các khoản nợ phải thu để giảm thời
gian thu nợ...
Với những kiến thức đã học và sự đánh giá của bản thân em xin mạnh dạn đưa ra
một số ý kiến góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty như sau:
3.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động
Như những phân tích đã nêu trên, vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc
quản lý dòng tiền ngắn hạn của doanh nghiệp. Vì vậy xác định được nhu cầu về vốn lưu
động sẽ giúp cho doanh nghiệp chủ động hơn trong quá trình thực hiện hoạt động kinh
doanh. Hiện tại doanh nghiệp chưa áp dụng phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động
mà chủ yếu vẫn chỉ dựa trên kinh nghiệm, tình hình sản xuất kinh doanh của kì trước và
sự đảm bảo của dòng tiền mạnh mẽ trong doanh nghiệp. Từ đó doanh nghiệp sẽ chủ động
động hơn trong công tác phân bổ vốn lưu động, cho vay cũng như đi vay để có thời gian
chiếm dụng vốn hợp lý và thu hồi vốn một cách hiệu quả hơn.
Do đó, công ty có thể áp dụng phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động như sau:
Phương pháp ước tính nhu cầu vốn lưu động bằng tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
Đây là phương pháp dựa vào các yếu tố tạo thành vốn lưu động như: Tiền và các
khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn
khác,… với doanh thu thuần của năm 2013 để tính doanh thu và nhu cầu VLĐ cho năm
2014.
Bảng 3.1. Bảng cân đối kế toàn đã tính số dư bình quân năm 2013
Tài sản
Số dư bình
quân
Nguồn vốn
Số dư bình
quân
A. TÀI SẢN NGẮN
HẠN
9.177.267.877 A. NỢ PHẢI TRẢ 9.079.349.839
I. Tiền và các khoản
tương đương tiền
1.143.521.423 I. Nợ ngắn hạn 9.079.349.839
II. Các khoản phải thu
ngắn hạn
5.916.860.225 1. Phải trả người bán 4.172.159.266
III. Hàng tồn kho 1.730.763.039 2. Người mua trả tiền trước 565.272.975
60
Tài sản
Số dư bình
quân
Nguồn vốn
Số dư bình
quân
IV. Tài sản ngắn hạn
khác
386.123.190
3. Thuế và các khoản phải
nộp nhà nước
4.017.598
B. TÀI SẢN DÀI
HẠN
8.599.334.934
6. Các khoản phải trả,
phải nộp ngắn hạn khác
4.265.000.000
I. Tài sản cố định 8.078.921.130
8. Doanh thu chưa thực
hiện
72.900.000
II. Tài sản dài hạn khác 520.413.804 B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 8.697.252.972
Vốn chủ sở hữu 6.000.000.000
LN để lại chưa phân phối 2.697.252.972
TÀI SẢN 17.776.602.811 NGUỒN VỐN 17.776.602.811
(Nguồn: Phòng Tài chính – K toán)
Theo báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty, doanh thu thuần năm 2013 đạt được
là 22.573.490.039 VNĐ. Tỷ trọng vốn lưu động năm 2013 là 51,63%, tỷ trọng nợ phải trả
năm 2013 là 51,07%. Như vậy, thực chất để tăng được 1 đồng doanh thu thuần thì cần sử
dụng 0,0056 đồng vốn lưu động ròng.
Như vậy, nếu tính mức tăng trưởng doanh thu thuần dự kiến như năm 2013 thì vốn
lưu động cần tăng thêm là:
22.573.490.039 x 1,04 x 0,0056 = 131.468.005,9 (VNĐ)
3.2.2. Quản lý vốn lưu động
3.2.2.1. Quản lý tiền và các khoản tư n ư n t ền
Tiền mặt luôn chiếm một tỷ trong không nhỏ trong vốn lưu động của công ty, liên
quan đến nhiều hoạt động đặc biệt và nó có vai trò quan trọng trong thanh toán tức thời
của công ty. Chính vì vậy, Công ty cần xác định một mức dự trữ tiền mặt hợp lý và tối ưu
nhất để vừa đảm bảo khả năng thanh toán nhanh chóng trong những trường hợp cấp thiết
vừa tránh mất đi chi phí cơ hội của việc giữ tiền mặt. Hơn nữa, công ty chưa chú trọng
đầu tư vào các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, công ty nên có phương hướng đầu tư vào
lĩnh vực này trong năm tới. Bởi đây là khoản có khả năng tạo ra nguồn lợi tức thời trước
mắt. Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng tạo ra nguồn lợi trước mắt càng lớn. Đối với vốn
bằng tiền tuy đã tích lũy tăng dần qua các năm nhưng vẫn đạt giá trị thấp, hiệu quả sử
dụng chưa cao. Do đó công ty cần chú trọng khoản huy động vốn bằng tiền từ các khoản
thu nhiều hơn nữa để tăng khả năng thanh toán lên cao hơn.
Thang Long University Library
61
Bên cạnh đó, để đạt được mức cân bằng về lượng vốn bằng tiền công ty có thể sử
dụng các biện pháp dưới đây:
 Xác định nhu cầu vốn bằng tiền và thời gian vốn bằng tiền cần được tài trợ. Để
làm được điều này thì phải thực hiện tốt các công tác quan sát, nghiên cứu và
vạch rõ quy luật của việc thu – chi.
 Ngoài ra, Công ty nên có những biện pháp rút ngắn chu kỳ vận động của tiền mặt
càng nhiều càng tốt để tăng lợi nhuận, bằng cách giảm thời gian thu hồi những
khoản nợ, kéo dài thời gian trả những khoản phải trả. Tuy nhiên việc kéo dài thời
gian trả nợ có thể làm doanh nghiệp mất đi uy tín, chính vì vậy cần tìm ra thời
gian chiếm dụng vốn một cách hợp lý để vừa rút ngắn thời gian quay vòng tiền
mà vẫn giữ được uy tín cho doanh nghiệp.
 Trên cơ sở đó, ta có thể tiếp tục áp dụng phương pháp xác định lượng tiền dự trữ
cho năm 2014 bằng phương pháp tỷ trọng % trên vốn lưu dộng:
+ Vốn lưu động ròng năm 2014 được xác định là tăng thêm 131.468.005,9 VND,
trong khi đó tiền và tương đương tiền năm 2013 chiếm 12,46% nên ta có thể xác định
lượng tiền và tương đương tiền tăng thêm là:
131.468.005,9 x 12,46% = 16.380.913,54 (VNĐ)
3.2.2.2. Quản lý các khoản phải thu ngắn hạn
Trước hết, doanh nghiệp cần có những phân tích năng lực tài chính của khách hàng
để đưa ra quyết định có nên cấp tín dụng cho khách hàng đó không. Trước mắt, doanh
nghiệp mới chỉ xem xét trên góc độ trực quan chứ chưa có biện pháp nào cụ thể. Do đó,
công ty cần đưa ra một bộ máy chuyên biệt để thẩm định mức độ an toàn trước khi cấp tín
dụng cho doanh nghiệp.
Công ty cần có những biện pháp xác định quỹ dự phòng các khoản phải thu khó đòi
để tránh tình trạng dự trữ thiếu hoặc thừa gây ảnh hưởng đến vốn lưu động đưa vào kinh
doanh của doanh nghiệp. Để ước tính chi phí dự phòng các khoản phải thu khó đòi, Công
ty có thể dựa vào phương pháp:
Phương pháp 1: Ước tính nợ khó đòi dựa trên báo cáo kết quả kinh doanh
Chi phí n hó ư n cu i kỳ phải thu khách hàng x Tỷ lệ n hó
Phương pháp 2: Ước tính nợ khó đòi dựa vào bảng cân đối kế toán
Chi phí n hó ư u i kỳ phải thu khách hàng x Tỷ lệ n hó
62
Trong công tác thu hồi nợ, công ty cần mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ, tiến
hành sắp xếp các khoản nợ, tiến hành sắp xếp các khoản phải thu theo thời gian để có thể
biết được khoản nợ nào sắp đến hạn để có các biện pháp hối thúc khách hàng trả nợ. Sau
khi đã lập bảng theo dõi các khoản phải thu, Công ty cần theo dõi các khoản nợ này:
 Đối với những khoản nợ sắp đến hạn: Công ty cần sẵn sàng các bản ký kết, hợp
đồng hợp pháp, hợp lệ để tiến hành thu hồi nợ.
 Đối với những khoản nợ quá hạn: Công ty cần có những biện pháp hợp lý để
nhanh chóng thu hồi nợ.
Trên thực tế công ty, ta có thể thấy áp dụng phương pháp 2 được ước lượng nợ phải
thu khó đòi dựa vào bảng cân đối kế toán là phù hợp nhất.
Khoản phải thu khách hàng cuối năm 2013 là 5.916.860.225 VND, tỷ lệ nợ phải
thu khó đòi do ban lãnh đạo công ty xác định là tối đa là 10%. Do đó, chi phí nợ khó đòi
là:
5.916.860.225 x 10% = 591.686.022,5 VND
Do vậy, doanh nghiệp cần có các biện pháp để giảm chi phí nợ khó đòi khống chế
dưới mức 591.686.022,5 VND.
3.2.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
Vốn cố định là một trong những tài sản có mức độ ảnh hưởng tới tình hình kinh
doanh của doanh nghiệp. Do đó, để phát triển hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp,
công ty cần đẩy mạnh phát triển vốn cố định, xác định tỷ lệ hợp lý giữa vốn cố định và
vốn lưu động. Trên tình hình thực tế của công ty, công ty đang đầu tư rất lớn tài sản dài
hạn nhưng hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn lại không được cao. Chính vì vậy, công ty cần
thực hiện các biện pháp như:
- Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp, công ty cần đưa
vào đánh giá một số chỉ tiêu như:
Chỉ tiêu sức sản xuất của tài sản cố định
ản xuất C
oanh thu thuần
Chỉ tiêu sinh lời của tài sản cố định
Chỉ t êu nh a t ản nh
nhu n au thu
ản nh nh u n năm
Thang Long University Library
63
- Nâng cao trình độ nhân viên, đẩy mạnh hiệu quả sản xuất của nhân viên trong toàn
công ty.
Do doanh nghiệp là công ty sản xuất xem lẫn thương mại, do đó công ty cần có
mức đầu tư phù hợp hơn với tài sản cố định. Hiện tại, tài sản cố định đang có quy mô giá
trị rất lớn chiếm trên 50% nên công ty không cần đầu tư thêm tài sản cố định mới mà cần
tập trung phát huy hiệu xuất tài sản cố định hiện có. Trên cơ sở đánh giá thời gian sử dụng
tài sản cố định, yếu tố công nghệ kĩ thuật áp dụng trong tài sản cố định hoàn toàn mới và
đáp ứng được nhu cầu sản xuất nên công ty chỉ cần tập trung phát huy hiệu quả của tài sản
cố định hiện có. Hiện nay, doanh nghiệp mới chỉ sử dụng tài sản cố định trong thời gian
hành chính mà chưa thực hiện sản xuất trong ca phụ. Do đó, để nâng cao năng suất và tạo
ra nhiều sản phẩm cũng như đáp ứng các đơn đặt hàng thì công ty cần xem xét sản xuất cả
vào ca phụ khi cần thiết.
3.2.3. Các biện pháp khác
3.2.3.1. Áp dụng ti n bộ khoa học kỹ thu t
Trong thời buổi công nghiệp hóa, hiện đại hóa như ngày nay, doanh nghiệp cần có
những công nghệ hiện đại để đi đầu xu hướng, cung cấp những dịch vụ tối ưu để mở rộng
khách hàng mục tiêu của Công ty. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần đề cao việc sáng
tạo, phát minh ra những công thức mang tính đột phá, giảm chi phí về việc mua bản
quyền khoa học…
Ngoài ra, doanh nghiệp áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong việc sản xuất
kinh doanh cũng góp phần giảm thiểu chu kỳ kinh doanh, chi phí hoạt động.
3.2.3.2. M rộng m i quan hệ với các doanh nghiệp bên ngoài
Trong tình hình kinh tế hiện nay, việc tạo dựng các mối quan hệ tốt đẹp với các đối
tác là điều vô cùng quan trọng. Trong từng tình huống, các mối quan hệ uy tín này có thể
trở thành phao cứu sinh cho các doanh nghiệp.
 Đối với doanh nghiệp là khách hàng
Doanh nghiệp muốn hoạt động tốt thì khách hàng chính là những yếu tố vô cùng
quan trọng. Doanh nghiệp có thể thu được doanh thu ổn định và nhanh chóng với uy tín
và chất lượng dịch vụ ấn tượng trong tâm trí khách hàng. Khách hàng luôn an tâm với các
sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp nên có thể thoải mái dễ dàng lựa chọn sản phẩm của
doanh nghiệp… để có được sản phẩm ưa thích. Các khoản trả trước của khách hàng là
người mua đem lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp như: Doanh nghiệp sẽ không phải
chịu rủi ro thanh toán từ khách hàng, doanh nghiệp sẽ có một khoản vốn chiếm dụng của
64
khách hàng để tiếp tục quá trình sản xuất của doanh nghiệp, dòng tiền của doanh nghiệp
sẽ được đảm bảo tốt hơn. Bên cạnh đó, tận dụng sự ưu ái của khách hàng doanh nghiệp sẽ
thoải mái hơn trong các vấn đề về thanh khoản
 Đối với doanh nghiệp là nhà cung cấp
Doanh nghiệp cần tạo dựng mối quan hệ mua bán và thanh toán hợp lý với các nhà
cung cấp, tránh tình trạng chiếm dụng vốn của các nhà cung cấp đối với doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có uy tín giúp các nhà cung cấp làm việc nhanh chóng, giao hàng đúng
hẹn, gia tăng các khoản chiết khấu. Doanh nghiệp có thể tạm thời trì hoãn các khoản phải
trả người bán để tiếp tục đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh.
 Đối với các tổ chức tín dụng, ngân hàng
Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh không thể thiếu các mối quan hệ với các tổ
chức tín dụng, ngân hàng. Khi doanh nghiệp tạo được uy tín với các tổ chức này sẽ giúp
họ có được thuận lợi hơn trong việc cho vay cũng như đi vay, các hình thức hỗ trợ mua
hàng, đặt hàng thanh toán bằng chuyển khoản sẽ nhanh chóng và thuận tiện hơn. Bên
cạnh đó, các tổ chức này có thể coi là đòn bẩy giúp vực dậy cả một doanh nghiệp. Bởi lẽ,
trong thời buổi kinh tế như hiện nay, doanh nghiệp cần rất nhiều vốn để hoạt động kinh
doanh, ngoài nguồn vốn tự có doanh nghiệp cần những khoản vay từ ngân hàng, các
khoản lợi ích từ đầu tư cổ phiếu, trái phiếu. Ngoài ra, trong tình hình khó khăn như hiện
này, các thủ tục đi vay ngân hàng khá phức tạp. Để tận dụng được thời cơ cũng như là
việc huy động vốn được nhanh chóng thì mối quan hệ tốt đẹp với các tổ chức tín dụng sẽ
giúp doanh nghiệp giải quyết vấn đề đó.
 Về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán – tài chính
Để gia tăng khả năng toán thanh tức thời, công ty cần điều chỉnh lượng tiền và tương
đương tiền một cách hợp lý để đảm bảo được khả năng thanh toán tức thời khi các khoản
nợ đến hạn trả.
Bộ phận kế toán thu nợ của Công ty phải thường xuyên rà soát và theo dõi các
khoản phải thu khách hàng để lên kế hoạch thu hồi đúng hạn và kịp thời, tránh để các
khoản nợ này thành nợ xấu hoặc khó đòi. Bên cạnh đó, khi ký kết hợp đồng, nhân viên
phụ trách hợp đồng cần nêu rõ hình thức cũng như lộ trình thanh toán rõ ràng trong hợp
đồng.
Để giảm thiểu sự biến động của chi phí đầu vào, Công ty phải luôn chú ý theo dõi
những biến động của thị trường, chủ động tìm kiếm những nhà cung cấp có uy tín trong
nước hay trực tiếp làm việc với các nhà cung cấp nước ngoài, thiết lập mối quan hệ tốt
Thang Long University Library
65
đẹp để giảm thiểu sự chênh lệch về giá cả khi phải nhập hàng hóa qua các đơn vị trung
gian. Việc lập kế hoạch sản xuất phải được xây dựng một cách hợp lý nhằm đảm bảo sử
dụng hết số lượng nguyên vật liệu xuất ra cho sản xuất và tận dụng hết sức lao động. Để
làm được điều đó, ban lãnh đạo công ty cần phải cử nhân viên kỹ thuật xuống nơi sản
xuất để giám sát quá trình sản xuất cùng với quản đốc phân xưởng.
66
LỜI KẾT
Trong nền kinh tế thị trường có cạnh tranh hiện nay, một công ty chỉ có thể tồn tại
đứng vững khi biết kết hợp sử dụng đúng đắn các yếu tố đầu vào, đảm bảo chất lượng
đầu ra và tự cân đối hạch toán kinh tế. Với quá trình phát triển và kinh nghiệp của mình,
Công ty TNHH Suntex đã không ngừng phát triển và đạt được những thành tựu nhất định
Quá trình học tập tại trường và thời gian thực tập tại Công ty TNHH Suntex, em
nhận thấy rằng trên lý thuyết và trong thực tế có một khoảng cách nhất định. Bản thân em
đã cố gắng tiếp thu những kiến thức cơ bản, kinh nghiệm thực tế cũng như tìm hiểu tình
hình hoạt động của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, với kiến thức và sự hiểu biết của bản thân còn hạn chế, thời gian thực tập
ngắn nên báo cáo thực tập của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận
được sự góp ý chân thành của các thầy cô giáo để báo cáo thực tập của em được hoàn
thiện hơn.
Cuối cùng, em xin cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế - Quản lý trường Đại
học Thăng Long và các cô chú, anh chị trong công ty đã giúp em hoàn thành bản báo cáo
thực tập này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 04 tháng 07 năm 2 1
Sinh viên th c hiện
Cao Thùy Linh
Thang Long University Library
67
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Th.s Ngô Thị Quyên, Slide Bài giảng Quản lý tài chính doanh nghiệp 1, Trường Đại
Học Thăng Long .
[2] TS. Nguyễn Minh Kiều, Tài chính doanh nghiệ ăn ản, NXB Thống Kê, Hà Nội.
[3] Nguyễn Hải Sản, Quản tr tài chính doanh nghiệp, năm 2010, Nhà xuất bản Thống kê.
[4] PGS.TS Nguyễn năng Phúc, Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, năm 2001, Nhà
xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân.
- Các website tham khảo:
+ www.luanvan.com
+ http://www.moj.gov.vn

More Related Content

PDF
Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần thăng long số 9
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng đức long
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh một thành viên đầu tư và phát ...
PDF
Phân tích tình hình tài chính của công ty tnhh dịch vụ thương mại tổng hợp hồ...
PDF
Phân tích tình hình tài chính của công ty tnhh một thành viên vận tải thiên minh
PDF
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty thương mại vận tải
DOCX
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thành Nam
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần thiên sơn
Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần thăng long số 9
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng đức long
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh một thành viên đầu tư và phát ...
Phân tích tình hình tài chính của công ty tnhh dịch vụ thương mại tổng hợp hồ...
Phân tích tình hình tài chính của công ty tnhh một thành viên vận tải thiên minh
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty thương mại vận tải
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thành Nam
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần thiên sơn

What's hot (20)

DOCX
Phân tích báo cáo tài chính công ty xây dựng điện VNECO4
PDF
Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần chứng khoán hòa bình
PDF
Đề tài tình hình tài chính công ty thép cơ khí, RẤT HAY, ĐIỂM CAO
PDF
Phân tích báo cáo tài chính tại công ty thương mại Hữu Nghị, 9đ
PDF
Đề tài quản trị vốn lưu động và một số giải pháp nâng cao hiệu quả, RẤT HAY,...
PDF
Đề tài phân tích tài chính doanh nghiệp tại công ty cổ phần Habada RẤT HAY
DOCX
Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Hoàng Tú, 9điểm. HAY!
PDF
Đề tài phân tích tình hình tài chính công ty xây dựng và đầu tư VVMI, RẤT HAY
DOC
Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Toyota Thái Nguyên
PDF
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư x...
PDF
Đề tài: Tình hình tài chính tại Công ty vận tải Petrolimex Hải Phòng
PDF
Phân tích cấu trúc tài chính nhằm hoàn thiện cấu trúc tài chính tại công ty t...
PDF
Đề tài: Tình hình sử dụng vốn lưu động của công ty công nghệ, HOT
PDF
Đề tài phân tích tài chính công ty TNHH Thương mại và Vận tải Minh Đức, điểm 8
PDF
Luận văn: Phân tích báo cáo tài chính tại công ty tập đoàn EVD
PDF
Đề tài phân tích tình hình tài chính công ty chứng khoán, RẤT HAY, ĐIỂM 8
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh thương mại và vận tải thịnh hưng
PDF
Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty, HAY
PDF
Đề tài Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động và một số giải pháp nâng cao h...
PDF
Luận văn tốt nghiệp: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của NH SGTT Kiên ...
Phân tích báo cáo tài chính công ty xây dựng điện VNECO4
Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần chứng khoán hòa bình
Đề tài tình hình tài chính công ty thép cơ khí, RẤT HAY, ĐIỂM CAO
Phân tích báo cáo tài chính tại công ty thương mại Hữu Nghị, 9đ
Đề tài quản trị vốn lưu động và một số giải pháp nâng cao hiệu quả, RẤT HAY,...
Đề tài phân tích tài chính doanh nghiệp tại công ty cổ phần Habada RẤT HAY
Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Hoàng Tú, 9điểm. HAY!
Đề tài phân tích tình hình tài chính công ty xây dựng và đầu tư VVMI, RẤT HAY
Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Toyota Thái Nguyên
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư x...
Đề tài: Tình hình tài chính tại Công ty vận tải Petrolimex Hải Phòng
Phân tích cấu trúc tài chính nhằm hoàn thiện cấu trúc tài chính tại công ty t...
Đề tài: Tình hình sử dụng vốn lưu động của công ty công nghệ, HOT
Đề tài phân tích tài chính công ty TNHH Thương mại và Vận tải Minh Đức, điểm 8
Luận văn: Phân tích báo cáo tài chính tại công ty tập đoàn EVD
Đề tài phân tích tình hình tài chính công ty chứng khoán, RẤT HAY, ĐIỂM 8
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh thương mại và vận tải thịnh hưng
Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty, HAY
Đề tài Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động và một số giải pháp nâng cao h...
Luận văn tốt nghiệp: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của NH SGTT Kiên ...
Ad

Similar to Phân tích tình hình tài chính của công ty tnhh suntex (20)

PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần thương mại kcs việt nam
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần thương mại KCS Việt Nam.pdf
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần thương mại KCS Việt Nam.pdf
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần thương mại kcs việt nam
PDF
Phân tích tài chính tại công ty tnhh 3 c công nghiệp
PDF
Phân tích tài chính tại Công ty TNHH 3C Công nghiệp.pdf
PDF
Phân tích tài chính tại công ty tnhh 3 c công nghiệp
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh vietland
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Vietland.pdf
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Vietland.pdf
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Vietland.pdf
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Vận tải...
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ vận tải...
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Phú Thuận.pdf
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Thịnh Hư...
PDF
Đề tài tình hình tài chính công ty vận tải Thịnh Hưng, HOT, ĐIỂM 8
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng và Chống thấm Ba Sao.pdf
PDF
Đề tài phân tích tài chính công ty xây dựng và chống thấm ba sao, ĐIỂM 8, RẤ...
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh xây dựng và chống thấm ba sao
PDF
Phân tích tình hình tài chính Chi nhánh Công ty cổ phần Sao Thái Dương tại Hà...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần thương mại kcs việt nam
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần thương mại KCS Việt Nam.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần thương mại KCS Việt Nam.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần thương mại kcs việt nam
Phân tích tài chính tại công ty tnhh 3 c công nghiệp
Phân tích tài chính tại Công ty TNHH 3C Công nghiệp.pdf
Phân tích tài chính tại công ty tnhh 3 c công nghiệp
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh vietland
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Vietland.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Vietland.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Vietland.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Vận tải...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ vận tải...
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Phú Thuận.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Thịnh Hư...
Đề tài tình hình tài chính công ty vận tải Thịnh Hưng, HOT, ĐIỂM 8
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng và Chống thấm Ba Sao.pdf
Đề tài phân tích tài chính công ty xây dựng và chống thấm ba sao, ĐIỂM 8, RẤ...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh xây dựng và chống thấm ba sao
Phân tích tình hình tài chính Chi nhánh Công ty cổ phần Sao Thái Dương tại Hà...
Ad

More from https://www.facebook.com/garmentspace (20)

PDF
Phát triển hoạt động du lịch tại làng văn hóa – lịch sử dân tộc chơ ro – khu ...
PDF
Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Techcombank chi nhánh Ph...
PDF
Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Tiền Phong...
PDF
Phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng Agriban...
PDF
Phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính TNHH m...
PDF
Phát triển hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ Ki...
PDF
Phát triển hệ thống tìm kiếm du lịch tại Hà Nội dựa trên công nghệ Web - GIS.pdf
PDF
Phát triển hệ thống thông tin tín dụng trong hệ thống Ngân hàng tại Việt Nam ...
PDF
Phát triển hệ thống quảng cáo thông minh trên mạng xã hội.pdf
PDF
Phát triển hệ thống kênh phân phối sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Nông nghiệp...
PDF
Phát triển hành lang kinh tế Quốc lộ 2 trong thời kỳ Công nghiệp hóa - hiện đ...
PDF
Phát triển du lịch tỉnh Lạng Sơn trong xu thế hội nhập.pdf
PDF
Phát triển du lịch sinh thái tại huyện Cô Tô tỉnh Quảng Ninh.pdf
PDF
Phát triển du lịch bền vững trên cơ sở bảo vệ môi trường tự nhiên Vịnh Hạ Lon...
PDF
Phát triển động lực làm việc thông qua văn hóa doanh nghiệp tại công TNHH Hyo...
PDF
Phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Việt Bắc gia...
DOC
Phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức tại trường Cao đẳng Nghề tỉnh Bà Rịa Vũn...
PDF
Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mần non Thành phố Cao Bằng theo hướn...
PDF
Phát triển dịch vụ tín dụng, thẻ, Internet-banking tại Vietinbank chi nhánh 9...
PDF
Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát tr...
Phát triển hoạt động du lịch tại làng văn hóa – lịch sử dân tộc chơ ro – khu ...
Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Techcombank chi nhánh Ph...
Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Tiền Phong...
Phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng Agriban...
Phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính TNHH m...
Phát triển hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ Ki...
Phát triển hệ thống tìm kiếm du lịch tại Hà Nội dựa trên công nghệ Web - GIS.pdf
Phát triển hệ thống thông tin tín dụng trong hệ thống Ngân hàng tại Việt Nam ...
Phát triển hệ thống quảng cáo thông minh trên mạng xã hội.pdf
Phát triển hệ thống kênh phân phối sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Nông nghiệp...
Phát triển hành lang kinh tế Quốc lộ 2 trong thời kỳ Công nghiệp hóa - hiện đ...
Phát triển du lịch tỉnh Lạng Sơn trong xu thế hội nhập.pdf
Phát triển du lịch sinh thái tại huyện Cô Tô tỉnh Quảng Ninh.pdf
Phát triển du lịch bền vững trên cơ sở bảo vệ môi trường tự nhiên Vịnh Hạ Lon...
Phát triển động lực làm việc thông qua văn hóa doanh nghiệp tại công TNHH Hyo...
Phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Việt Bắc gia...
Phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức tại trường Cao đẳng Nghề tỉnh Bà Rịa Vũn...
Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mần non Thành phố Cao Bằng theo hướn...
Phát triển dịch vụ tín dụng, thẻ, Internet-banking tại Vietinbank chi nhánh 9...
Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát tr...

Recently uploaded (20)

PDF
FULL TN LSĐ 2024 HUIT. LICH SU DANGGGGGG
PDF
10 phương pháp rèn luyên tâm trí vững vàng • Sống Vững Vàng #1
PDF
dfmnghjkdh hỳh fhtrydr. ỷey rỷtu dfyy ỳy rt y y ytyr t rty rt
PDF
Thong bao 128-DHPY (25.Ke hoach nhap hoc trinh do dai hoc (dot 1.2025)8.2025)...
PDF
Bai giang tieng trung HSK4-BAI1 - zhenzhengdeaiqing
PDF
ki_nang_tu_van_ca_nhan_ve_lua_chon_va_phat_trien_nghe_final_130806_1.pdf
DOCX
Sổ chỉ tiêu thực tập rhm hoàn chỉnh.docx
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 10 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
DOCX
2021_CTDT_CNTT_150TC HCMUTE ngành Công Nghệ Thông Tin
PPTX
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
PDF
Tiếp cận Tiêu chảy cấp ở đối tượng trẻ em
PDF
TUYỂN CHỌN ĐỀ ÔN THI OLYMPIC 30 THÁNG 4 HÓA HỌC LỚP 10-11 CÁC NĂM 2006-2021 B...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
DOC
De Cuong Chi Tiet Mon Hoc - Kien Truc He Thong.doc
PDF
Bài giảng Xã hội học đại cương chuyên ngành
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
PDF
BÀI GIẢNG CƠ SỞ SINH HỌC NGƯỜI - KHOA SƯ PHẠM KHOA HỌC TỰ NHIÊN ĐẠI HỌC ĐỒNG ...
PPTX
Bai giảng ngữ văn Trai nghiem de truong thanh.pptx
FULL TN LSĐ 2024 HUIT. LICH SU DANGGGGGG
10 phương pháp rèn luyên tâm trí vững vàng • Sống Vững Vàng #1
dfmnghjkdh hỳh fhtrydr. ỷey rỷtu dfyy ỳy rt y y ytyr t rty rt
Thong bao 128-DHPY (25.Ke hoach nhap hoc trinh do dai hoc (dot 1.2025)8.2025)...
Bai giang tieng trung HSK4-BAI1 - zhenzhengdeaiqing
ki_nang_tu_van_ca_nhan_ve_lua_chon_va_phat_trien_nghe_final_130806_1.pdf
Sổ chỉ tiêu thực tập rhm hoàn chỉnh.docx
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 10 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
2021_CTDT_CNTT_150TC HCMUTE ngành Công Nghệ Thông Tin
Chuong 2 Dinh gia Doanh nghiep LN RUI RO sv
Tiếp cận Tiêu chảy cấp ở đối tượng trẻ em
TUYỂN CHỌN ĐỀ ÔN THI OLYMPIC 30 THÁNG 4 HÓA HỌC LỚP 10-11 CÁC NĂM 2006-2021 B...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
De Cuong Chi Tiet Mon Hoc - Kien Truc He Thong.doc
Bài giảng Xã hội học đại cương chuyên ngành
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
BÀI GIẢNG CƠ SỞ SINH HỌC NGƯỜI - KHOA SƯ PHẠM KHOA HỌC TỰ NHIÊN ĐẠI HỌC ĐỒNG ...
Bai giảng ngữ văn Trai nghiem de truong thanh.pptx

Phân tích tình hình tài chính của công ty tnhh suntex

  • 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SUNTEX SINH VIÊN THỰC HIỆN : CAO THÙY LINH MÃ SINH VIÊN : A17059 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH HÀ NỘI – 2014
  • 2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SUNTEX Giáo viên hướng dẫn : Th.s Ngô Thị Quyên Sinh viên thực hiện : Cao Thùy Linh Mã sinh viên : A17059 Chuyên ngành : Tài chính Hà Nội - 2014 Thang Long University Library
  • 3. MỤC LỤC CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ............................................................................................................................................1 1.1. Khái niệm, ý nghĩa, mục tiêu của phân tích tài chính ...........................................1 1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp.........................................................1 1.1.2. Ý nghĩa của phân tích tài chính .............................................................................1 1.1.3. Mục tiêu của phân tích tài chính............................................................................2 1.2. Tài liệu và phương pháp phân tích.........................................................................3 1.2.1. Tài liệu cần thiết trong phân tích tài chính............................................................3 1.3. Phương pháp phân tích tài chính............................................................................7 1.3.1. Phương pháp so sánh .............................................................................................8 1.3.2. Phương pháp tỉ số...................................................................................................9 1.3.3. Phương pháp Dupont .............................................................................................9 1.4. Nội dung phân tích tài chính.................................................................................10 1.4.1. Phân tích kết quả kinh doanh...............................................................................10 1.4.2. Phân tích chung bảng cân đối kế toán.................................................................11 1.4.3. Phân tích lưu chuyển tiền thuần..........................................................................15 1.4.4. Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính..................................................................15 1.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp.....................22 1.5.1. Các nhân tố chủ quan...........................................................................................23 1.5.2. Các nhân tố khách quan.......................................................................................24 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SUNTEX........................................................................25 2.1. Khái quát về công ty TNHH Suntex .....................................................................25 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Suntex..........................25 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Suntex .........................................................26 2.1.3. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Suntex...........................28 2.2. Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Suntex .....................................28
  • 4. 2.2.1.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Suntex giai đoạn 2011-2013.........................................................................................................................28 2.2.2.Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty TNHH Suntex trong giai đoạn 2011-2013................................................................................................................31 2.2.3. Phân tích các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn 2011-2013..43 2.2.4. Những kết quả đạt được .......................................................................................53 2.2.5. Những mặt hạn chế và nguyên nhân...................................................................54 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH SUNTEX..................................................................57 3.1. Khái quát môi trường kinh doanh của công ty TNHH Suntex...........................57 3.1.1. Thuận lợi....................................................................Error! Bookmark not defined. 3.1.2. Khó khăn....................................................................Error! Bookmark not defined. 3.2. Một số giải pháp nhằm cải thiện những hạn chế tại công ty TNHH Suntex .....58 3.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động ...........................................................................59 3.2.2. Quản lý vốn lưu động ...........................................................................................60 3.2.3. Các biện pháp khác...............................................................................................63 Thang Long University Library
  • 5. DANH MỤC BẢNG BIỂU Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Suntex Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH Suntex giai đoạn 2011- 2013 ……………………………………………………………………………………...30 Bảng 2.2. Bảng cân đối kế toán- phần tài sản của công ty TNHH Suntex từ năm 2011 đến năm 2013 …………………………………………………………………………...33 Bảng 2.3. Bảng cân đối kế toán phần nguồn vốn của công ty TNHH Suntex từ năm 2011 đến năm 2013……………………………………………………………………...38 Bảng 2.4. Tình hình cân đối tài sản nguồn vốn của công ty TNHH Suntex giai đoạn 2011-2013. ………………………………………………………………………………40 Bảng 2.5. Bảng tài trợ Công ty TNHH Suntex giai đoạn 2011-2013………………...42 Bảng 2.6. Bảng chỉ tiêu khả năng thanh toán…………………………………………44 Bảng 2.7. Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải thu của Công ty……………………......45 Bảng 2.8. Chỉ tiêu đánh giá sử dụng hàng tồn kho của Công ty…………………......47 Bảng 2.9. Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải trả của Công ty…………………….......48 Bảng 2.10. Thời gian quay vòng tiền trung bình………………………………….......49 Bảng 2.11. Chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty……………...50 Bảng 2.12. Chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ của Công ty……………………..52 Bảng 2.13. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của Công ty………………………... 53 Bảng 3.1. Bảng cân đối kế toàn đã tính số dư bình quân năm 2013………………....60
  • 6. LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo trường Đại Học Thăng Long, đặc biệt là Cô giáo Th.s Ngô Thị Quyên cùng đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Em cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo giảng dạy trong nhà trường đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích để thực hiện khóa luận và cũng như có được hành trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai. Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới đơn vị thực tập, đặc biệt là các anh chị trong phòng Tài chính- kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ em trong việc cung cấp và cập nhật số liệu, thông tin của đơn vị trong suốt thời gian thực hiện khóa luận. Cuối cùng, em chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, tạo điều kiện để em có thể hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất. Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót và hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Thang Long University Library
  • 7. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, do tôi trực tiếp làm. Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận, xuất phát từ tình hình thực tế của Công ty TNHH Suntex. Hà Nộ thán 7năm 2 1 Sinh viên Cao Thùy Linh.
  • 8. DANH MỤC VIẾT TẮT Kí hiệu viết tắt Tên đầy đủ BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ BCTC Báo cáo tài chính CĐKT Cân đối kế toán DN Doanh nghiệp DTT Doanh thu thuần GVHB Giá vốn hàng bán HTK Hàng tồn kho LNST Lợi nhuận sau thuế SXKD Sản xuất kinh doanh TNDN Thuế TNDN TSCĐ Tài sản cố định TSDH Tài sản dài hạn TSNH Tài sản ngắn hạn VCSH Vốn chủ sở hữu VLĐ Vốn lưu động Thang Long University Library
  • 9. LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do nghiên cứu Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường đang phát triển mạnh mẽ, vũ bão như hiện nay sự gia tăng không ngừng của năng lực sản xuất và quá trình hội nhập kinh tế mang tính toàn cầu hóa đã tạo cơ hội nhưng cũng không ít thách thức cho những DN tham gia trên thị trường. Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế đó, các DN phải nỗ lực không ngừng, phát huy điểm mạnh đồng thời cần có những bước đi đúng đắn. Trong hoạt động kinh doanh, mỗi DN cần phải xử lý hàng loạt các vấn đề về tài chính, do đó việc định kì phân tích, đánh giá tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính là hết sức cần thiết để có thể đánh giá được các tiềm lực vốn có của DN, xem xét khả năng vị thế của DN trong hoạt động SXKD, xác định được xu hướng phát triển cho DN, tìm được kế hoạch phát triển cho DN trong tương lai gần. Phân tích tài chính DN là một bộ phận quan trọng của quản trị DN. Tất cả các hoạt động kinh doanh đều ảnh hưởng đến tình hình tài chính của DN, ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu lại tác động thúc đẩy sự phát triển hoặc kìm hãm quá trình kinh doanh. Thông qua phân tích tình hình tài chính, DN xác định được điểm mạnh cũng như điểm yếu trong nội tại DN mình để từ đó có những quyết định sáng suốt trong việc phát huy thế mạnh, đồng thời đưa ra những giải pháp đúng đắn, kịp thời cải thiện tình hình tài chính cho DN mình. Bất kì một DN nào khi hoạt động đều muốn tạo hiệu quả và thu về lợi nhuận nhiều nhất, để làm được điều đó đòi hỏi cần có nhiều yếu tố cấu thành như: vốn, nhân lực, công nghệ…Một trong những việc cần làm là phân tích báo cáo tài chính của DN. Nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề nên em quyết định chọn đề tài “ Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Suntex” nhằm làm rõ thêm bài toán kinh tế của Công ty TNHH Suntex nói riêng và các DN thuộc ngành sản xuất đồ nhưạ Việt Nam nói chung. 2. Mục đích nghiên cứu Khóa luận tập trung nghiên cứu tình hình tài chính của Công ty TNHH Suntex. Từ đó tìm ra nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng tới tình hình tài chính của DN nhằm đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của công ty trong tương lai. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Tình hình tài chính của Công ty TNHH Suntex giai đoạn 2011 – 2013. 3.2. Phạm vi nghiên cứu
  • 10. Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là Báo cáo tài chính và các tài liệu có liên quan đến quản trị tài chính tại Công ty TNHH Suntex giai đoạn 2011 – 2013. 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận là phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa dựa trên cơ sở các số liệu, thông tin được cung cấp và tình hình thực tế của ngành bất động sản Việt Nam. 5. Kết cấu khóa luận Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tham khảo, khóa luận được chia thành ba phần chính: Chương I : Lý luận chung về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp Chương II :Thực trạng về tình hình tài chính tại Công ty TNHH Suntex Chương III : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của Công ty TNHH Suntex. Thang Long University Library
  • 11. 1 CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1. Khái niệm, ý nghĩa, mục tiêu của phân tích tài chính 1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp Phân tích tài chính là một trong những nội dung quan trọng của phân tích hoạt động doanh nghiệp. Phân tích tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu, so sánh số liệu, các chỉ tiêu tài chính hiện hành với quá khứ nhằm mục đích đánh giá thực trạng tài chính, dự tính các rủi ro và tiền năng tương lai của doanh nghiệp. Từ đó giúp cho nhà phân tích có thể ra các quyết định có liên quan tới lợi ích của họ. Cơ sở số liệu của phân tích tài chính là hệ thống báo cáo tài chính. Hệ thống báo cáo tài chính được hình thành dựa trên cơ sở tổng hợp những số liệu từ các sổ kế toán tổng hợp, chi tiết của doanh nghiệp. Báo cáo kế toán tài chính phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn, các quan hệ tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm nhất định; đồng thời phản ánh doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt động. Bởi vậy, hệ thống báo cáo kế toán của doanh nghiệp cung cấp cho các đối tượng sử dụng thông tin về tình hình kinh tế tài chính của các quá trình sản xuất kinh doanh. Vậy, phân tích tài chính thực chất là việc sử dụng các công cụ, phương pháp để xử lý thông tin kế toán và các thông tin quản lý khác nhằm đánh giá tình hình tài chính, tiềm lực cũng như mức độ rủi ro và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra những quyết định cần thiết trong quản lý. 1.1.2. Ý nghĩa của phân tích tài chính Trong nền kinh tế thị trường, phân tích tài chính là mối quan tâm của nhiều đối tượng khác nhau theo những mục tiêu khác nhau. Do vậy, nhu cầu về thông tin phân tích tài chính cũng rất phong phú, đa dạng, đòi hỏi phải sử dụng các công cụ khác nhau dựa theo môi trường và điều kiện cụ thể để đạt được các lợi ích tối đa. Các đối tượng sau thường sử dụng các thông tin từ phân tích tài chính: Thứ nhất, đối với các nhà quản trị doanh nghiệp. Bản chất của phân tích tài chính là những nguyên nhân ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả kinh doanh của các tổ chức hoạt động. Bởi vậy mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị là không ngừng nâng cao kết quả và hiệu quả kinh doanh bằng mọi công cụ hữu hiệu. Do đó, phân tích tài chính được xem là một công cụ không thể thiếu được đối với các nhà quản trị khác nhau trong tổng thể nền kinh tế. Thứ hai, đối với các nhà đầu tư. Các nhà đầu tư của doanh nghiệp bao gồm nhiều đối tượng như các cổ đông mua cổ phiếu, các công ty góp vốn liên doanh….Các nhà đầu
  • 12. 2 tư quan tâm trực tiếp đến giá trị của doanh nghiệp, khả năng sinh lời của vốn, cách thức phân chia lợi nhuận. Trước mỗi quyết định đầu tư của các nhà đầu tư luôn phải trả lời cho các câu hỏi: tỷ suất sinh lợi của vốn cổ phần là bao nhiêu? Thu nhập của một cổ phiếu bằng chừng nào?...Khả năng thanh toán của doanh nghiệp như thế nào? Muốn trả lời các câu hỏi trên họ phải dựa vào các trung tâm thông tin tài chính, chuyên gia phân tích để thu thập thông tin. Thông tin phân tích tài chính sẽ giúp trả lời các câu hỏi trên của các nhà đầu tư, đồng thời cũng là cơ sở để họ có thể dự đoán giá doanh nghiệp, giá trị cổ phiếu, khả năng sinh lời của vốn và hạn chế các rủi ro xảy ra. Thứ ba, đối với những người cho vay, các tổ chức tín dụng. Các doanh nghiệp kinh doanh thường sử dụng vốn vay thích hợp để góp phần tăng trưởng vốn chủ sở hữu, vì vậy, vốn vay thường chiếm tỷ trọng tương đối cao để đáp ứng nhu cầu cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Khi cho vay, các ngân hàng, công ty tài chính phải đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn, dài hạn, khả năng sinh lời của vốn, dự đoán triển vọng của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh đối với khoản vay ngắn hạn, dài hạn. Thông tin từ việc phân tích tài chính sẽ đưa ra các quyết định cho vay phù hợp cho từng đối tượng cụ thể, đồng thời hạn chế rủi ro thấp nhất cho các chủ nợ. Thứ tư, đối với các công ty kiểm toán. Trong nền kinh tế thị trường xuất hiện nhiều loại hình kiểm toán như: kiểm toán độc lập, kiểm toán nhà nước, kiểm toán nội bộ. Các loại kiểm toán đều dựa trên các thông tin phân tích tài chính để xác minh tính khách quan về tình hình tài chính của một tổ chức hoạt động. Các chỉ tiêu tài chính còn giúp cho các chuyên gia kiểm toán dự đoán xu hướng tài chính sẽ xảy ra để nâng cao độ tin cậy của các quyết định. Thứ năm, đối với người lao động trong doanh nghiệp – những người có thu nhập gắn với lợi ích của doanh nghiệp. Phân tích tài chính giúp cho họ hiểu hơn về tính ổn định, định hướng công việc trong hiện tại và tương lai đối với doanh nghiệp. Qua đó, xây dựng niềm tin của họ đối với từng quyết định kinh doanh của chủ thể quản lý. 1.1.3. Mục tiêu của phân tích tài chính Nhiệm vụ của phân tích tài chính là làm rõ xu hướng, tốc độ tăng trưởng, thực trạng tài chính của doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính, đặt trong mối quan hệ so sánh với các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành và chỉ tiêu bình quân ngành, chỉ ra những thế mạnh và cả tình trạng bất ổn nhằm đề xuất những biện pháp quản trị tài chính đúng đắn và kịp thời để phát huy ở mức cao nhất hiệu quả sử dụng vốn. Phân tích tài chính giúp ta đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp. Những người sử dụng các phân tích tài chính theo đuổi các mục tiêu khác nhau nên việc phân tích cũng Thang Long University Library
  • 13. 3 được tiến hành theo nhiều cách khác nhau. Điều đó vừa tạo ra lợi ích vừa tạo ra sự phức tạp của phân tích tài chính. Đối với nhà quản trị việc phân tích tài chính có nhiều mục tiêu:  Tạo thành các chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh quá khứ, tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài chính của doanh nghiệp.  Định hướng các quyết định của Ban Tổng Giám Đốc cũng như giám đốc tài chính: quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức cổ phần...  Là cơ sở cho các dự báo tài chính: kế hoạch đầu tư, phần ngân sách tiền mặt...  Cuối cùng, phân tích báo cáo tài chính là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý. 1.2. Tài liệu và phương pháp phân tích 1.2.1. Tài liệu cần thiết trong phân tích tài chính Để việc phân tích tài chính tài chính được chính xác và khách quan, thì nguồn tài liệu đóng vai trò rất quan trọng. Tài liệu đầy đủ và trung thực thì phân tích sẽ phản ánh được đúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp, từ đó đánh giá và dự báo mới có hiệu quả. Tài liệu cần thiết trong phân tích tài chính bao gồm: thông tin từ bên trong doanh nghiệp và thông tin từ bên ngoài doanh nghiệp. 1.2.1.1. Thông tin từ bên trong doanh nghiệp Các thông tin từ bên trong doanh nghiệp phục vụ cho phân tích tài chính rất đa dạng nhưng hệ thống dự báo tài chính được sử dụng như nguồn dữ liệu chính, được các nhà phân tích rất quan tâm. Báo cáo tài chính cung cấp thông tin kinh tế tài chính chủ yếu cho người sử dụng thông tin kế toán trong việc đánh giá, phân tích và dự đoán tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh hệ thống báo cáo tài chính, khi phân tích tài chính doanh nghiệp, các nhà phân tích còn kết hợp sử dụng nhiều nguồn dữ liệu khác nhau như: báo cáo quản trị, báo cáo chi tiết, các tài liệu kế toán, tài liệu thống kê, bảng công khai một số chỉ tiêu tài chính…Đây là những nguồn dữ liệu quan trọng, giúp cho các nhà phân tích xem xét, đánh giá được các mặt khác nhau trong hoạt động tài chính một cách đầy đủ, chính xác. Báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng trong việc phân tích, bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính.
  • 14. 4  Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng hợp tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Kết cấu của bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần: tài sản và nguồn vốn. Phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo. Các tài sản được sắp xếp theo khả năng hoán chuyển thành tiền theo thứ tự giảm dần hoặc theo độ dài thời gian để chuyển hóa tài sản thành tiền. Phần tài sản bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Về mặt kinh tế, số liệu các chỉ tiêu phản ánh bên tài sản thể hiện giá trị tài sản theo kết cấu hiện có tại doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo. Về mặt pháp lý, số liệu phần tài sản thể hiện toàn bộ số tài sản hiện có đang thuộc quyền quản lý, sử dụng của doanh nghiệp. Phần nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp, bao gồm nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu. Về mặt kinh tế, số liệu phần nguồn vốn thể hiện quy mô vốn và thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Về mặt pháp lý, số liệu của các chỉ tiêu thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp về số tài sản đang quản lý, sử dụng đối với nhà nước, nhà đầu tư, cổ đông, ngân hàng, khách hàng…  Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh tổng hợp các khoản doanh thu, chi phí, và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh và hoạt động khác. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có ý nghĩa rất lớn trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh và công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu nhập, chi phí và kết quả từng loại hoạt động, cũng như kết quả chung toàn doanh nghiệp. Số liệu trên báo cáo này còn là cơ sở để đánh giá khuynh hướng hoạt động của doanh nghiệp trong nhiều năm liền, và dự báo hoạt động trong tương lai. Thông qua báo cáo kết quả kinh doanh để đánh giá hiệu quả và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp. Đây là một trong các nguồn thông tin rất bổ ích cho người ngoài doanh nghiệp trước khi ra quyết định đầu tư vào doanh nghiệp. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cung cấp thông tin về lợi nhuận doanh nghiệp. Tuy nhiên lợi nhuận kế toán chưa phải là chỉ tiêu đánh giá xác thực khả năng tài trợ bên trong của doanh nghiệp. Trong tài chính, người ta thường quan tâm đến dòng tiền. Giá trị của một tài sản và rộng hơn là của doanh nghiệp được xác định bởi dòng tiền mà tài sản tạo ra vì dòng tiền cẩn thiết để đáp ứng nhu cầu thanh toán, đầu tư mua sắm thiết Thang Long University Library
  • 15. 5 bị, vật tư cho kinh doanh… Các nhà quản lý tài chính thường gặp tình trạng doanh nghiệp kinh doanh có lãi nhưng vẫn thiếu tiền cho hoạt động kinh doanh.  Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp cho người sử dụng thông tin có cơ sở để đánh giá khả năng tạo tiền và việc sử dụng tiền đã tạo ra đó trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu tiền vào đầu kỳ và còn lại bao nhiêu vào cuối kỳ. Kế tiếp, nó mô tả công ty đã thu và chi bao nhiêu tiền trong một khoảng thời gian nhất định. Việc sử dụng tiền được ghi thành số âm, và nguồn tiền được ghi thành số dương. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ không thực hiện phép tính như báo cáo thu nhập. Nếu không có giao dịch bằng tiền thì giao dịch đó sẽ không được phản ánh trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Tuy nhiên cần lưu ý rằng thu nhập thuần ở mục đầu tiên của báo cáo lưu chuyển tiền tệ giống với dòng cuối của báo cáo thu nhập – đó chính là lợi nhuận của doanh nghiệp. Do vậy, phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ thấy được sự vận động của vốn bằng tiền ở doanh nghiệp.  Thuyết minh báo cáo tài chính Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo tài chính tổng quát nhằm giải thích và bổ sung, thuyết minh những thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà chưa được trình bày đầy đủ, chi tiết hết trong các báo cáo tài chính khác. Thuyết minh báo cáo tài chính gồm những nội dung cơ bản sau:  Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp.  Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán.  Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán áp dụng.  Các chính sách kế toán áp dụng.  Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng cân đối kế toán.  Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.  Thông tin bổ sung cho khoản mục trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ.  Nguyên tắc lập thuyết minh báo cáo tài chính.
  • 16. 6  Phần trình bày bằng số liệu phải thống nhất với số liệu trên báo cáo tài chính khác, phần trình bày bằng lời văn phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu.  Đối với báo cáo quý, các chỉ tiêu thuộc phần kế toán áp dụng tại doanh nghiệp phải thống nhất trong cả niên độ kế toán, nếu có sự thay đổi phải thuyết minh rõ lý do thay đổi.  Về số liệu của các “cột kế hoạch” thể hiện số liệu kế hoạch kỳ báo cáo, số liệu thực hiện “cột kỳ trước” thể hiện số liệu thực hiện của kỳ ngay trước đó.  Các chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh chỉ thể hiện trên báo cáo tài chính năm. Tóm lại mỗi báo cáo tài chính cung cấp cho người sử dụng một khía cạnh hữu ích khác nhau, nhưng sẽ không có được kết quả khái quát về tình hình tài chính nếu không kết hợp phân tích các báo cáo tài chính với nhau. 1.2.1.2. Thông tin từ bên ngoài doanh nghiệp Mặt khác các nguồn dữ liệu bên ngoài như trạng thái nền kinh tế, chính sách pháp lý của nhà nước, ngành nghề kinh doanh cũng tác động tình hình tài chính của doanh nghiệp, nên việc xem xét tới các yếu tố này sẽ giúp quá trình phân tích được chặt chẽ và sát thực hơn.  Tài liệu liên quan đến tình hình kinh tế Sự suy thoái hoặc tăng trưởng của nền kinh tế có tác động mạnh mẽ đến cơ hội kinh doanh, đến sự biến động của giá cả các yếu tố đầu vào và thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra, từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Khi các tác động diễn ra theo chiều hướng có lợi, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được mở rộng, lợi nhuận tăng và nhờ đó kết quả kinh doanh trong năm là khả quan. Tuy nhiên khi những biến động của tình hình kinh tế là bất lợi, nó sẽ ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy để có được sự đánh giá khách quan và chính xác về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, chúng ta cần phải đặt trong bối cảnh chung của kinh tế trong nước và các nền kinh tế khu vực. Kết hợp những tài liệu này sẽ đánh giá đầy đủ hơn tình hình tài chính và dự báo những thách thức, cơ hội đối với hoạt động của doanh nghiệp. Các nhà phân tích nên quan tâm đến tài liệu về:  Tăng trưởng, suy thoái kinh tế  Lãi suất ngân hàng, trái phiếu kho bạc, tỷ giá ngoại tệ  Các chính sách chính trị, ngoại giao của nhà nước.  Sự thay đổi thường xuyên của pháp luật Thang Long University Library
  • 17. 7 Nếu luật pháp giữ mãi không đổi, các nhà làm luật sẽ nhanh chóng bị thất nghiệp. Vì vậy, luôn có những luật mới ra đời, có những thay đổi trong luật cũ và những văn bản dưới luật giải thích mới cho luật hiện hành. Những thay đổi này có thể gây không ít khó khăn cho các doanh nghiệp. Những luật mới thường đưa ra những trở ngại và thách thức mới. Những nhà kinh doanh luôn phải sẵn sàng đối phó với những thử thách mới, cơ hội mới khi có luật mới ban hành cùng với những thay đổi thường xuyên và nhanh chóng trong các tiêu chuẩn về kinh tế – xã hội, và các tiêu chuẩn về pháp luật.  Tài liệu liên quan đến ngành kinh tế Những tài liệu về ngành kinh tế sẽ làm rõ hơn nội dung các chỉ tiêu tài chính trong từng ngành, lĩnh vực kinh doanh, đánh giá rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp. Một số tài liệu cần quan tâm như:  Mức độ và yêu cầu công nghệ của ngành  Mức độ cạnh tranh và quy mô của thị trường  Nhịp độ và xu hướng vận động của ngành, các chỉ số ngành.  Tài liệu về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp Do mỗi doanh nghiệp có những đặc điểm riêng trong hoạt động sản xuất kinh doanh và trong phương hướng hoạt động nên để đánh giá hợp lý tình hình tài chính, khi phân tích cần nghiên cứu kỹ lưỡng đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp như:  Mục tiêu và chiến lược hoạt động của doanh nghiệp gồm cả chiến lược tài chính và chiến lược kinh doanh  Đặc điểm quá trình luân chuyển vốn trong các khâu kinh doanh ở từng loại hình doanh nghiệp  Tính thời vụ, tính chu kỳ trong hoạt động kinh doanh  Mối liên hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp, khách hàng, ngân hàng và các đối tượng khác. 1.3. Phương pháp phân tích tài chính Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tưởng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp.Về lý thuyết có nhiều phương pháp
  • 18. 8 phân tích tài chính doanh nghiệp, nhưng trên thực tế người ta thường sử dụng các phương pháp sau: 1.3.1. Phương pháp so sánh Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích tài chính. Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Phương pháp này thực hiện theo 3 nguyên tắc:  Tiêu chuẩn để so sánh Tiêu chuẩn so sánh là các chỉ tiêu được chọn làm căn cứ so sánh, được gọi là gốc so sánh. Tùy theo mục đích nghiên cứu mà lựa chọn gốc so sánh thích hợp, gốc so sánh có thể là:  Tài liệu năm trước nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu.  Các chỉ tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự đoán, định mức) nhằm đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức.  Các chỉ tiêu trung bình của ngành nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp so với các đơn vị khác trong ngành.  Kỹ thuật so sánh:  So sánh bằng số tuyệt đối: Phản ánh tổng hợp số lượng, quy mô của các chỉ tiêu kinh tế, là căn cứ để tính các số khác. Y = Y1 – Y0 (Y1: trị số phân tích, Y0: trị số gốc,Y : trị số so sánh)  So sánh bằng số tương đối: là trị số nói lên kết cấu mối quan hệ tốc độ phát triển và mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế. Số tương đối có nhiều loại tuỳ thuộc vào nội dung phân tích mà sử dụng cho thích hợp. Số tương đối: phản ánh bằng tỷ lệ %, là chỉ tiêu mức độ mà doanh nghiệp phải thực hiện. Số tương đối phản ánh tình hình thực hiện năm nay so với năm trước: Tính tỷ lệ phần trăm ho n thành = Chỉ t êu năm na x 1 % Chỉ t êu năm trước Khi sử dụng phương pháp so sánh phải tuân thủ hai điều kiện sau:  Điều kiện một: Phải xác định rõ “gốc so sánh” và “kỳ phân tích”.  Điều kiện hai: Các chỉ tiêu so sánh (hoặc các trị số của chỉ tiêu so sánh) phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được với nhau. Muốn vậy, chúng phải thống nhất với nhau về nội dung kinh tế, về phương pháp tính toán, thời gian tính toán. Thang Long University Library
  • 19. 9 1.3.2. Phương pháp tỉ số Dựa vào mối liên hệ kinh tế giữa các sự kiện, hiện tượng kinh tế, đồng thời xem xét tính cân đối của các chỉ tiêu kinh tế trong quá trình thực hiện các hoạt động, có thể đưa ra những đánh giá về tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Hầu hết các tỉ số tài chính đều có tên cụ thể giúp các nhà phân tích nhận biết được cách tính toán và lượng giá trị của nó. Các loại tỉ số tài chính gồm 4 loại chủ yếu:  Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán: phản ánh khả năng đáp ứng nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp  Nhóm tỷ số về khả năng quản lý tài sản: phản ánh hiệu quả sử dụng các nguồn lực có sẵn của doanh nghiệp  Nhóm tỷ số về khả năng quản lý nợ: đánh giá việc sử dụng nợ vay của doanh nghiệp  Nhóm tỷ số về khả năng sinh lời: cho biết mức dộ hiệu quả khi sử dụng các yếu tố đầu vào trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp 1.3.3. Phương pháp Dupont Dupont là tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh doanh ở Mỹ. Dupont đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số hoạt động trên phương diện chi phí và các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn. Phân tích Dupont là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số ROS, ROA và ROE thành những bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả sau cùng. Kỹ thuật này thường được sử dụng bởi các nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp để có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp bằng cách nào. Kỹ thuật phân tích Dupont dựa vào các phương trình căn bản sau:  Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): ROA = ROS x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản nhu n au thu oanh thu thuần x oanh thu thuần ản nh u n ỷ uất nh trên oanh thu x n ua t ản  Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): ROE = ROS x Hiệu suất sử dụng v n cổ phần
  • 20. 10 nhu n au thu n h h u  Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): nhu n au thu oanh thu Phương pháp Dupont có ưu điểm về tính đơn giản, đây là một công cụ rất tốt để cung cấp các thông tin căn bản về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nhưng mức độ tin cậy của mô hình phụ thuộc hoàn toàn vào giả thuyết và số liệu đầu vào, do vậy số liệu càng sát thực thì các phân tích sẽ phản ánh càng tốt thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Như vậy mỗi phương pháp phân tích có những ưu điểmvà hạn chế riêng, do đó cán bộ phân tích không thể sử dụng đơn lẻ từng phương pháp. Việc sử dụng kết hợp các phương pháp giúp phản ánh được thực chất tình hình tài chính cũng như xu hướng biến động của từng chỉ tiêu tài chính qua các giai đoạn khác nhau, từ đó những nhận xét, đánh giá đưa ra có độ tin cậy cao hơn. 1.4. Nội dung phân tích tài chính 1.4.1. Phân tích kết quả kinh doanh Kết cấu Báo cáo kết quả kinh doanh phần Lãi, lỗ chia hoạt động một doanh nghiệp thành 3 loại: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động về tài chính và hoạt động khác  Hoạt động sản xuất kinh doanh thể hiện qua 3 chỉ tiêu chính: Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ ; Giá vốn hàng bán và Lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng. LN gộp từ bán hàng = DT thuần bán hàng – Giá v n hàng bán Chỉ tiêu này cho biết hoạt động sản xuất kinh doanh chính mang về bao nhiêu tiền. Lợi nhuận gộp tăng có thể do doanh thu thuần tăng hoặc giá vốn hàng bán giảm.  Hoạt động tài chính thể hiện qua 2 chỉ tiêu: Doanh thu tài chính và Chi phí tài chính.Doanh thu tài chính có từ các nguồn như: lãi tiền gửi, lãi nhận từ việc đầu tư, mua bán trái phiếu, cổ phiếu,…  Chi phí tài chính: Gồm có chi phí lãi vay, chi phí dự phòng các khoản đầu tư tài chính, lỗ từ đầu tư tài chính, lỗ do chênh lệch tỷ giá,… LN thuần từ kinh doanh = LN gộp từ bán hàng (DT tài chính – CP tài chính) – CP bán hàng – CP quản lý doanh nghiệp. Thang Long University Library
  • 21. 11  Hoạt động khác: thể hiện qua hai chỉ tiêu Thu nhập khác và Chi phí khác. Thu nhập khác có nguồn từ: lãi thanh lý, nhượng bán tài sản, hoặc là được bồi thường… Chi phí khác có nguồn từ lỗ thanh lý, nhượng bán tài sản, phải bồi thường do vi phạm hợp đồng,… trước thu = L i nhu n thuần từ kinh doanh (Doanh thu khác – Chi phí khác). LNST = L i nhu n trước thu – Chi phí thu thu nh p hiện hành phải nộp Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh trong 1 kỳ cho ta thấy hoạt động nào đóng góp nhiều nhất vào lợi nhuận của doanh nghiệp. Khi so sánh với các kỳ trước đó, ta có thể thấy biến động tăng hay giảm của từng hoạt động. Kết quả kinh doanh sẽ cho chúng ta biết tình hình kinh doanh của một doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, nên khi nhìn vào tài liệu này các nhà đầu tư có thể thấy rõ nhất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. 1.4.2. Phân tích chung bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là một báo cáo kế toán chủ yếu phản ánh tổng quát tình hình tài liệu hiện có và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo. Qua bảng cân đối kế toán ta sẽ thấy được toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp, kết cấu của tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản cũng như kết cấu của nguồn vốn. Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính của doanh nghiệp vào một thời điểm nhất định. Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách tổng quan nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khả quan. Điều đó cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và dự đoán được khả năng phát triển hay chiều hướng suy thái của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó doanh nghiệp có những giải pháp hữu hiệu để quản lý. 1.4.2.1. Phân tích k t cấu tài sản, nguồn v n c a doanh nghiệp Đánh giá khái quát tình hình tài chính trước hết cần căn cứ vào số liệu đã phản ánh trên bảng cân đối kế toán để so sánh tổng số tài sản và tổng số nguồn vốn giữa cuối kỳ với đầu kỳ để thấy được quy mô vốn mà đơn vị sử dụng trong kỳ cũng như khả năng huy động vốn từ các nguồn vốn khác nhau của doanh nghiệp. Tuy nhiên nếu chỉ dựa vào sự tăng hay giảm của tổng số tài sản và tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp thì chưa thể thấy rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp. Vì vậy cần phải phân tích các mối quan hệ giữa các khoản, mục của bảng cân đối kế toán.
  • 22. 12  Phân tích kết cấu tài sản:  Phân tích kết cấu tài sản là việc so sánh tổng hợp số vốn cuối kỳ với đầu năm ngoài ra ta còn phải xem xét từng khoản vốn (tài sản) của doanh nghiệp chiếm trong tổng số để thấy được mức độ đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.  Phân tích kết cấu tài sản ta sẽ phải lập bảng phân tích tình hình phân bổ vốn. Trên bảng phân tích này ta lấy từng khoản vốn (tài sản) chia cho tổng số tài sản sẽ biết được tỉ trọng của từng khoản vốn chiếm trong tổng số là cao hay thấp. Tuỳ theo từng loại hình kinh doanh mà ta xem xét. Nếu là doanh nghiệp sản xuất phải có lượng dự trữ về nguyên liệu đầy đủ với nhu cầu sản xuất, nếu là doanh nghiệp thương mại phải có lượng hàng hoá đủ để cung cấp cho nhu cầu bán ra kỳ tới... Đối với khoản nợ phải thu tỷ trọng càng cao thể hiện doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn nhiều, hiệu quả sử dụng vốn thấp...Khi phân tích kết cấu tài sản ta cần chú ý đến tỉ suất đầu tư. Tỉ suất đầu tư nói lên kết cấu tài sản, là tỉ lệ giữa trị giá tài sản cố định và đầu tư dài hạn so với tổng tài sản. Tỉ suất đầu tư cũng là chỉ tiêu thể hiện sự khác nhau của bảngcân đối kế toán giữa các doanh nghiệp khác nhau về đặc điểm, ngành nghề kinh doanh. ỷ uất ầu tư r á C ổn t ản x 1 % Tỉ suất này càng cao cho thấy năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài. Ngoài việc phân tích tình hình phân bổ vốn, các chủ doanh nghiệp, kế toán trưởng và các nhà đầu tư, các đối tượng quan tâm khác cần phân tích kết cấu nguồn vốn nhằm đánh giá được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp cũng như mức độ tự chủ, chủ động trong kinh doanh hay những khó khăn mà doanh nghiệp phải đương đầu. Cũng như phân tích kết cấu tài sản, ta cũng lập bảng phân tích kết cấu nguồn vốn để xem xét tỷ trọng từng khoản, nguồn vốn chiếm trong tổng số là cao hay thấp.  Phân tích kết cấu nguồn vốn: Phân tích kết cấu nguồn vốn là so sánh tổng nguồn vốn và từng loại nguồn vốn giữa cuối kỳ và đầu năm. Đối chiếu giữa cuối kỳ và đầu năm của từng loại nguồn vốn qua đó đánh giá xu hướng thay đổi nguồn vốn. Trong phân tích kết cấu nguồn vốn ta cũng đặc biệt chú ý đến tỉ suất tự tài trợ (còn gọi là tỉ suất vốn chủ sở hữu). Chỉ số này sẽ cho thấy Thang Long University Library
  • 23. 13 mức độ tự chủcủa doanh nghiệp về vốn, là tỉ lệ giữa vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn. ỷ uất t t tr n h h u ổn t ản x 1 % Tỉ suất này càng cao càng thể hiện khả năng tự chủ cao về mặt tài chính hay mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp tốt. 1.4.2.2. Ph n tí h n i tài sản – nguồn v n Trong ngắn hạn: Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu trong quá trính sản xuất kinh doanh. Nhu cầu n tồn kho Khoản phải thu – N phải trả ngắn hạn Để đảm bảo khắc phục kịp thời những ách tắc sản xuất, đảm bảo đồng vốn được lưu chuyển liên tục và nhịp nhàng, sự vận động của vốn lưu động được gắn chặt với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động. VLĐ là công cụ phán ánh và kiểm tra quá trình vận động của vật tư. VLĐ nhiều hay ít phản ánh số lượng hàng hóa dự trữ ở khâu vật tư nhiều hay ít. VLĐ chuyển nhanh hay chậm phản ánh số vật tư sử dụng tiết kiệm hay không, thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông sản phẩm có hợp lý hay không. Thông qua quá trình luân chuyển VLĐ còn có thể kiểm tra toàn diện đối với việc cung cấp và tiêu thụ của doanh nghiệp. Hơn thế tình hình sản xuất kinh doanh còn có thể gặp rủi ro, mất mát, hư hỏng, gía cả giảm mạnh, nếu doanh nghiệp không đủ vốn sẽ khó đứng vững trên thị trường. Chính vì vậy, VLĐ giúp nâng cao tính cạnh tranh cũng như uy tín của doanh nghiệp trên thị trường. Trong dài hạn: Vốn lưu động ròng là một chỉ tiêu tổng hợp rất quan trọng để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không? Tài sản cố định của doanh nghiệp có được tài trợ một cách vững chắc bằng nguồn vốn dài hạn hay không? Vốn lưu động ròng là phần chênh lệch giữa nguồn vốn thường xuyên so với tài sản ngắn hạn. V n ưu ộng ròng = Tài sản ưu ộng – N ngắn hạn Mức độ an toàn của tài sản ngắn hạn phụ thuộc vào mức độ của nguồn vốn lưu động ròng.
  • 24. 14  Nếu vốn lưu động ròng < 0 nghĩa là nguồn vốn thường xuyên không đủ để tài trợ cho TSCĐ & ĐTDH, sự thiếu hụt này được bù đắp bằng một phần nguồn vốn tạm thời hay nợ ngắn hạn. Cân bằng tài chính trong trường hợp này không tốt vì doanh nghiệp luôn chịu áp lực về các khoản nợ ngắn hạn. Doanh nghiệp cần có những điều chỉnh dài hạn để tạo ra một cân bằng mới theo hướng bền vững.  Nếu vốn lưu động ròng bằng 0 nghĩa là nguồn vốn thường xuyên vừa đủ để tài trợ cho toàn bộ các khoản TSCĐ & ĐTDH. Cân bằng tài chính trong trường hợp này tuy có tiến triển và bền vững hơn so với trường hợp 1 nhưng cũng chưa đủ an toàn, có nguy cơ mất tính bền vững.  Nếu nguồn vốn lưu động ròng> 0: trong trường hợp này, nguồn vốn thường xuyên không chỉ sử dụng để tài trợ cho TSCĐ & ĐTDH mà còn sử dụng để tài trợ một phần cho tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, cân bằng tài chính lúc này rất tốt và an toàn. 1.4.2.3. Phân tích tình hình tạo v n – sử dụng v n Theo phương trình kế toán : Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn, vì vậy  Doanh nghiệp tạo nguồn tiền bằng cách giảm tài sản hoặc tăng nguồn vốn. Tăng nguồn vốn là cách nhanh nhất để doanh nghiệp có thể huy động thêm vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh  Doanh nghiệp sử dụng tiền theo 2 cách: tăng tài sản hoặc giảm nguồn vốn.  Để sử dụng tiền, doanh nghiệp có thể đem đi đầu tư, mua sắm tài sản, thiết bị, máy móc, đầu tư nhà xưởng…. BẢNG TÀI TRỢ Diễn giải 31/12/N 31/12/N+1 Tạo vốn Sử dụng vốn A. TÀI SẢN I. TSLĐ 1. Tiền 2. …… II. TSCĐ 1. Nguyên giá B. NGUỒN VỐN Thang Long University Library
  • 25. 15 Diễn giải 31/12/N 31/12/N+1 Tạo vốn Sử dụng vốn I. Nợ ngắn hạn II. Nợ dài hạn III. Vốn chủ sở hữu Tổng 1.4.3. Phân tích lưu chuyển tiền thuần Phân tích dòng tiền thu vào và chi ra theo từng hoạt động giúp các đối tượng quan tâm có cái nhìn sâu hơn về những dòng tiền tệ của doanh nghiệp, biết được những nguyên nhân, tác động ảnh hưởng đến tình hình tăng giảm vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiên trong kỳ. Phân tích lưu chuyển tiền tệ trong mối liên hệ với các hoạt động trước hết được tiến hành bằng việc so sánh lượng lưu chuyển tiền thuần của từng hoạt động cả về số tuyệt đối và tương đối để xác định sự biến động về lượng tiền thuần lưu chuyển của từng hoạt động. Tiếp theo xác định mức độ ảnh hưởng của lượng tiền thu vào và chi ra ảnh hưởng đến lưu chuyển tiền thuần trong kỳ của từng hoạt động dựa vào công thức: ưu chuyển ưu hu ển ưu hu ển ưu hu ển tiền thuần = tiền thuần từ + tiền thuần từ + tiền thuần từ trong kỳ hoạt ộng kinh doanh hoạt ộng tài chính hoạt ộn ầu tư  Khi phân tích cần nhận thức rõ một số điểm cơ bản sau:  Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh dương sẽ duy trì hoạt động của doanh nghiệp được liên tục, từ đó kéo theo các hoạt động khác như đầu tư , tài trợ… Mặt khác, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh được xem như một khoản chủ yếu để đo lường tính linh hoạt của tài sản.  Dòng tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính trong một kỳ nào đó không nhất thiết phải dương. Nhiều khi dòng tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính âm lại thể hiện doanh nghiệp đang phát triển và trả được nợ nhiều hơn đi vay. 1.4.4. Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính 1.4.4.1. Phân tích khả năn thanh toán Tình hình tài chính của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng và tác động trực tiếp đến khả năng thanh toán. Để thấy rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp trong hiện tại và tương
  • 26. 16 lai, cần xác định các chỉ tiêu phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán của doanh nghiệp, khả năng thanh toán được biểu hiện ở số tiền và tài sản mà doanh nghiệp hiện có dùng để trang trải các khoản nợ.  Khả năng thanh toán hiện hành Khả năng thanh toán hiện hành thể hiện năng lực đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán trong thời gian ngắn của doanh nghiệp, biểu hiện mỗi quan hệ so sánh giữa tài sản ngắn hạn với các khoản nợ ngắn hạn hả năn thanh toán h ện h nh ổn t ản n ắn hạn ổn n n ắn hạn Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền, các chứng khoán ngắn hạn dễ chuyển đổi thành tiền, các khoản phải thu và kho, nợ ngắn hạn bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác. Tỷ số này cho biết một đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được đảm bảo thanh toán bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn. Hệ số này càng cao, khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn, thông thường tỷ số này có giá trị lớn hơn 1 là tích cực. Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng không hoàn thành được nghĩa vụ trả nợ của mình khi tới hạn. Mặc dù với tỷ lệ nhỏ hơn 1, có khả năng không đạt được tình hình tài chính tốt nhưng điều đó không có nghĩa là doanh nghiệp sẽ bị phá sản vì có rất nhiều cách để huy động vốn. Tỷ lệ này còn giúp hình dung ra chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả không, hoặc khả năng biến sản phẩm thành tiền mặt có tốt không. Nếu doanh nghiệp có khó khăn trong vấn đề đòi các khoản phải thu hoặc thời gian thu hồi tiền mặt kéo dài thì khả năng thanh toán sẽ gặp rủi ro.  Khả năng thanh toán nhanh Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán của doanh nghiệp đến các tài sản có thanh khoản cao sau khi đã loại trừ hàng tồn kho. Nói cách khác, tỷ số này đo lường mối quan hệ của các tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển đổi thành tiền nhanh so với nợ ngắn hạn. hả năn thanh toán nhanh ổn t ản n ắn hạn á tr ưu ho ổn n n ắn hạn Hệ số này cho thấy 1 đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao. Nếu hệ số này cao thể hiện khả năng thanh toán nhanh của công ty tốt nhưng nếu quá cao sẽ là một biểu hiện không tốt khi Thang Long University Library
  • 27. 17 đánh giá về khả năng sinh lời, hệ số này mà nhỏ hơn 1 thì tình hình tài chính của doanh nghiệp có khả năng không đáp ứng được các khoản nợ trước mắt.  Khả năng thanh toán tức thời Khả năng thanh toán tức thời đánh giá năng lực đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn bởi các tài sản có tính thanh khoản cao như tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp hả năn thanh toán t th ền á hoản tư n ư n t ền ổn n n ắn hạn Chỉ số này cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tài sản có tính thanh khoản cao là tiền và các khoản tương đương tiền. Cũng như các chỉ số khả năng thanh toán khác, chỉ số này cao thể hiện khả năng đáp ứng nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp tốt, nhưng nếu ở mức quá cao thì sẽ làm tăng chi phí cơ hội và chi phí lưu trữ, quản lý của việc nắm giữ tiền. 1.4.4.2. Phân tích khả năn uản lý tài sản  Hệ số thu nợ ệ thu n oanh thu thuần Phản thu há h h n Chỉ số này cho biết các khoản phải thu quay bao nhiêu vòng trong một kỳ nhất định để đạt được doanh thu trong kỳ đó. Tỷ số này lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu cao và nếu thấp thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn kém, số vốn bị chiếm dụng nhiều, nhưng nếu quá cao thì sẽ giảm sức cạnh tranh dẫn đến giảm doanh thu. Khoản phải thu thể hiện tín dụng cung cấp cho khách hàng. Quan sát chỉ số này sẽ biết chính sách bán hàng trả chậm hay tình hình thu hồi công nợ của doanh nghiệp. Hệ số thu nợ cao hay thấp tùy thuộc chính sách bán chịu của doanh nghiệp, đặc thù của mỗi ngành cũng sẽ ảnh hưởng đến chính sách bán hàng của doanh nghiệp trong ngành.  Thời gian thu nợ trung bình h an thu n trun nh ệ thu n Tỷ số này cho biết doanh nghiệp mất trung bình là bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình. Để đánh giá hiệu quả quản lý của doanh nghiệp, cần so sánh hệ số này với số ngày thanh toán cho các khoản công nợ phải thu mà doanh nghiệp đó quy
  • 28. 18 định. Nếu chỉ số này quá nhỏ chứng tỏ chính sách tín dụng bán trả chậm cho khách hàng của doanh nghiệp quá khắt khe, điều này sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, đặc biệt khi mà doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp mạnh, hoạt động lâu dài, có thị phần lớn.  Hệ số lưu kho ệ ưu ho á n h n án á tr ưu ho Hệ số lưu kho đo lường khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh, doanh nghiệp bán hàng tốt và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều. Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm. Tuy nhiên, hệ số này quá nhỏ cũng không tốt, vì như vậy tức là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần. Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ. Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng. Tuy nhiên, hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu.  Thời gian luân chuyển kho trung bình h an ưu hu ển ho trun nh ệ ưu ho Chỉ số này cho biết hàng tồn kho được lưu trong kho của doanh nghiệp trong bao nhiêu ngày. Để duy trì hoạt động kinh doanh thì hàng hóa cần phải dự trữ ở một số lượng cần thiết nào đó. Tuy nhiên, lưu giữ quá nhiều hàng tồn kho đồng nghĩa với việc làm tăng chi phí quản lý và tăng rủi ro khó tiêu thụ hàng tồn kho này do có thể không hợp nhu cầu tiêu dùng cũng như thị trường kém đi. Do vậy tỷ số này cần xem xét để xác định thời gian tồn kho hợp lý theo chu kì sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và mức độ bình quân chung của ngành cũng như mức tồn kho hợp lý đảm bảo cung cấp được bình thường.  Hệ số trả nợ ệ trả n á n h n án Ch hí uản án h n Phả trả n ư án Thang Long University Library
  • 29. 19 Hệ số trả nợ là chỉ tiêu vừa phản ánh uy tín của doanh nghiệp đối với bạn hàng vừa phản ánh khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp thường muốn thu nợ nhanh, trả nợ chậm nên họ rất muốn kéo dài thời gian hoàn trả nợ dẫn đến hệ số trả nợ thấp. Hệ số này thấp cho thấy công ty có uy tín và là khách hàng tốt của nhà cung cấp nên được cho chậm trả, nhưng cũng có thể là dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp đang khó trả các khoản nợ đến hạn. Để khẳng định được khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp cần phân tích chi tiết các khoản phải trả, các khách hàng cho nợ, doanh số phát sinh nợ và tuổi nợ các khoản phải trả, đối chiếu với hợp đồng mua hàng, xem xét tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận… để có kết luận về việc hệ số trả nợ thấp là do được cho chậm trả hay do doanh nghiệp kinh doanh yếu kém mất khả năng thanh toán các khoản nợ.  Thời gian trả nợ trung bình h an trả n trun nh ệ trả n Chỉ tiêu này cho biết thời gian để doanh nghiệp thanh toán được một đồng nợ của mình. Nếu thời gian trả nợ trung bình lớn thì doanh nghiệp đang được lợi từ việc chiếm dụng vốn, tuy nhiên điều này cũng làm ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp đồng thời cũng chứa đựng các rủi ro về khả năng trả nợ.  Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền trung bình Th i gian luân Th i gian Th i gian luân Th i gian chuyển v n bằng = thu n + chuyển kho - trả n tiền trung bình trung bình trung bình trung bình Chỉ số này cho biết khoảng thời gian từ khi thanh toán các khoản nợ cho đến khi thu được tiền. Thời gian này càng dài thì lượng tiền mặt của doanh nghiệp càng khan hiếm cho hoạt động sản xuất kinh doanh và cho các hoạt động đầu tư khác. Nếu thời gian này nhỏ được coi là khả năng quản lý tiền tốt. Như vậy, thời gian luân chuyển vốn bằng tiền có thể được rút ngắn bằng cách giảm thời gian luân chuyển kho qua việc xử lý và bán hàng hóa nhanh hơn hoặc bằng cách giảm thời gian thu tiền khách hàng qua việc tăng tốc thu nợ hoặc bằng cách kéo dài thanh toán qua việc trì hoãn trả nợ cho nhà cung cấp.  Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn ệu uất ử ụn t ản hạn oanh thu thuần ổn t ản hạn
  • 30. 20 Chỉ số này cho biết 1 đồng bỏ ra đầu tư vào tài sản cố định qua quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ. Về nguyên tắc, tỷ số càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn càng tốt. Tuy nhiên khi đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn cần lưu ý tới lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp cũng như tuổi thọ của tài sản dài hạn.  Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn ệu uất ử ụn t ản n ắn hạn oanh thu thuần ổn t ản n ắn hạn Chỉ số này cho biết 1 đồng giá trị tài sản lưu động tham gia vào quá trình kinh doanh của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng tốt.  Hiệu suất sử dụng tổng tài sản ệu uất ử ụn tổn t ản oanh thu thuần ổn t ản Chỉ số này phản ánh hiệu suất sử dụng tổng tài sản nói chung, cho biết bình quân mỗi đồng đầu tư vào tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả. Tuy nhiên muốn có kết luận chính xác về mức độ hiệu quả của việc sử dụng tài sản thì cần so sánh với chỉ số bình quân của ngành. 1.4.4.3. Phân tích khả năng quản lý n Trên thực tế, thật khó để tìm ra một doanh nghiệp kinh doanh mà không phải vay nợ. Do đó phân tích khả năng quản lý nợ giúp ta đánh giá công tác vay nợ của doanh nghiệp có hợp lý không và các khoản nợ đang ảnh hưởng như thế nào tới hoạt động của doanh nghiệp. Khi phân tích khả năng quản lý nợ có hai chỉ tiêu cơ bản sau:  Tỷ số nợ: ỷ n ổn n ổn t ản Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay. Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Tỷ số nợ mà quá nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay ít. Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao. Song cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp chưa tận dụng hết cơ hội chiếm dụng vốn, chưa biết khai thác đòn bẩy tài chính. Ngược lại, tỷ số này mà quá cao thể hiện Thang Long University Library
  • 31. 21 doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh tức là mức độ rủi ro của doanh nghiệp cao. Hay: ỷ n ổn n n h h u Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu giúp nhà đầu tư có một cái nhìn khái quát về sức mạnh tài chính, cấu trúc tài chính của doanh nghiệp và làm thế nào doanh nghiệp có thể chi trả cho các hoạt động. Thông thường, nếu hệ số này lớn hơn 1, có nghĩa là tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi các khoản nợ, còn ngược lại thì tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốn chủ sở hữu. Về nguyên tắc, hệ số này càng nhỏ, có nghĩa là nợ phải trả chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng tài sản hay tổng nguồn vốn thì doanh nghiệp ít gặp khó khăn hơn trong tài chính. Hệ số này càng lớn thì khả năng gặp khó khăn trong việc trả nợ hoặc phá sản của doanh nghiệp càng cao.  Số lần thu nhập trên lãi vay ần thu nh trên a a Hệ số này cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi như thế nào tức là một đồng lãi vay có thể được doanh nghiệp trả bằng bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Rõ ràng, khả năng thanh toán lãi vay càng cao thì khả năng thanh toán lãi của doanh nghiệp cho các chủ nợ của mình càng lớn. Tỷ số trên nếu lớn hơn 1 thì doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng trả lãi vay. Nếu nhỏ hơn 1 thì chứng tỏ doanh nghiệp đã vay quá nhiều so với khả năng của mình hoặc kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay. 1.4.4.4. Phân tích khả năn nh i Nếu như các chỉ số về khả năng quản lý tài sản, quản lý vốn phản ánh hiệu quả từng hoạt động của doanh nghiệp thì chỉ số về khả năng sinh lời phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất kinh doanh và quản lý của doanh nghiệp.  Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ỷ uất nh trên oanh thu nhu n r n oanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu thuần của doanh nghiệp thì có bao nhiêu đồng là lợi nhuận ròng. Khi phân tích tỷ suất này cần xem xét đến đặc điểm kinh
  • 32. 22 doanh của ngành, kì kinh doanh của doanh nghiệp và chi phí ảnh hưởng ra sao tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Không phải lúc nào tỷ suất này tăng cũng phản ánh doanh nghiệp đang kinh doanh tốt và giảm thì phản ánh doanh nghiệp đang kinh doanh kém hiệu quả mà việc xem xét tăng giảm tỷ suất sinh lời trên doanh thu là tốt hay xấu còn phụ thuộc vào lý do của việc tăng giảm đó.  Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ỷ uất nh trên tổn t ản nhu n r n ổn t ản ỷ uất nh trên tổn t ản n ắn hạn nhu n r n ổn t ản n ắn hạn ỷ uất nh trên tổn t ản hạn nhu n r n ổn t ản hạn Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng và trình độ quản lý tài sản của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đơn vị tài sản sử dụng trong quá trình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Trị số của chỉ tiêu càng cao, hiệu quả sử dụng tài sản càng lớn.  Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ỷ uất nh trên n h h u nhu n r n n h h u Đây là chỉ số được các nhà đầu tư, cổ đông của doanh nghiệp quan tâm nhất vì nó phản ánh những gì mà họ sẽ được hưởng. Chỉ số này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra để đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lơi nhuận ròng. Kết quả tính toán tỷ suất này càng lớn thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tự có càng cao. Ta thường dùng chi phí cơ hội của việc cho vay trên thị trường tiền tệ (trái phiếu kho bạc, tiền gửi tiết kiệm…) làm mốc so sánh với chỉ số này, nếu cao hơn lãi suất tiết kiệm thì mới được coi là đạt hiệu quả. Tuy nhiên tỷ số này sẽ không phản ánh đúng thực chất doanh nghiệp nếu doanh nghiệp hoạt động bằng vốn vay là chủ yếu hay vốn chủ sở hữu quá thấp. 1.5. Các nhân tố ảnh hưởng tớitình hình tài chính của doanh nghiệp Trong sản xuất kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều bị tác động bởi môi trường bên trong và môi trường bên ngoài doanh nghiệp. Sự thành công cũng phụ thuộc khá nhiều vào những yếu tố này. Vì vậy doanh nghiệp cần phải phân tích đánh giá và biết kết Thang Long University Library
  • 33. 23 hợp hài hòa giữa các yếu tố này để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp mình. 1.5.1. Các nhân tố chủ quan 1.5.1.1. Tài liệu dùng trong phân tích Tài liệu là cơ sở, nền tảng quyết định tới tính chính xác của kết quả phân tích. Tài liệu quan trọng nhất là hệ thống các báo cáo tài chính, do đó các số liệu, thông tin từ công tác kế toán phải trung thực và hợp lý. Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lượng phân tích tài chính, bởi một khi thông tin sử dụng không chính xác, không phù hợp thì kết quả mà phân tích tài chính đem lại chỉ là hình thức, không có ý nghĩa gì. Vì vậy, có thể nói thông tin sử dụng trong phân tích tài chính là nền tảng của phân tích tài chính. Từ những thông tin bên trong trực tiếp phản ánh tài chính doanh nghiệp đến những thông tin bên ngoài liên quan đến môi trường hoạt động của doanh nghiệp, người phân tích có thể thấy được tình hình tài chính doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và dự đoán xu hướng phát triển trong tương lai. Tình hình nền kinh tế trong và ngoài nước không ngừng biến động, tác động hàng ngày đến điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp. Hơn nữa, tiền lại có giá trị theo thời gian, một đồng tiền hôm nay có giá trị khác một đồng tiền trong tương lai. Do đó, tính kịp thời, giá trị dự đoán là đặc điểm cần thiết làm nên sự phù hợp của thông tin. Thiếu đi sự phù hợp và chính xác, thông tin không còn độ tin cậy và điều này tất yếu ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp. 1.5.1.2. r nh ộ cán bộ phân tích Có được thông tin phù hợp và chính xác nhưng tập hợp và xử lý thông tin đó như thế nào để đưa lại kết quả phân tích tài chính có chất lượng cao lại là điều không đơn giản. Nó phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của cán bộ thực hiện phân tích. Từ các thông tin thu thập được, các cán bộ phân tích phải tính toán các chỉ tiêu, thiết lập các bảng biểu. Tuy nhiên, đó chỉ là những con số và nếu chúng đứng riêng lẻ thì tự chúng sẽ không nói lên điều gì. Nhiệm vụ của người phân tích là phải gắn kết, tạo lập mối liên hệ giữa các chỉ tiêu, kết hợp với các thông tin về điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp để lý giải tình hình tài chính của doanh nghiệp, xác định thế mạnh, điểm yếu cũng như nguyên nhân dẫn đến điểm yếu trên. Hay nói cách khác, cán bộ phân tích là người làm cho các con số “biết nói”. Chính tầm quan trọng và sự phức tạp của phân tích tài chính đòi hỏi cán bộ phân tích phải có trình độ chuyên môn cao. 1.5.1.3. Công nghệ hư ng pháp phân tích
  • 34. 24 Công cụ và phương pháp phân tích chính là các công cụ để cán bộ phân tích thực hiện công việc của mình. Nếu ứng dụng các công nghệ và phương pháp tốt thì quá trình phân tích tài chính sẽ đem lại kết quả chính xác, khoa học, tiết kiệm thời gian, công sức. Tùy vào các đặc trưng riêng của từng doanh nghiệp mà sử dụng các công nghệ và phương pháp khác nhau hoặc kết hợp nhiều phương pháp. Chẳng hạn, phương pháp so sánh ngang giúp đánh giá sự tăng giảm của các chỉ tiêu giữa các giai đoạn khác nhau, từ đó cho thấy xu hướng biến động trong một thời kỳ, phương pháp này rất hiệu quả khi phân tích đối với các doanh nghiệp có thời gian hoạt động dài, trải qua nhiều thời kỳ nhưng đối với một doanh nghiệp mới thành lập thì lại không có nhiều ý nghĩa. Thế nên việc lựa chọn công nghệ và phương pháp phân tích tưởng chừng rất đơn giản nhưng thực tế thì công việc này đòi hỏi sự linh hoạt và kinh nghiệm của người phân tích. 1.5.2. Các nhân tố khách quan 1.5.2.1. Hệ th ng chính sách pháp lu t c a h nước Một trong những công cụ của Nhà nước để điều tiết nền kinh tế là các chính sách tiền tệ, các chính sách tài khóa và các luật theo từng ngành, từng lĩnh vực. Doanh nghiệp chịu sự quản lý của nhà nước do đó phải tuân thủ chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ, như vậy mới tạo được môi trường cạnh tranh bình đẳng, công bằng. Môi trường pháp lý càng rõ ràng, chặt chẽ bao nhiêu thì doanh nghiệp càng thuận lợi trong việc định hướng và thực hiện. Chẳng hạn, chế độ kế toán chung được nhà nước quy định nhưng có thể có những sửa đổi, bổ sung trong từng giai đoạn để phù hợp hơn với mục tiêu quản lý tài chính, điều này sẽ làm thay đổi trong công tác lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp, từ đó đòi hỏi các cán bộ phân tích cần bám sát quy định, chuẩn mực chung để đảm bảo tính phù hợp, sát thực của công tác phân tích với hệ thông chính trị pháp luật của nhà nước. 1.5.2.2. Hệ th ng các chỉ tiêu trung bình ngành Phân tích tài chính sẽ trở nên đầy đủ và có ý nghĩa hơn nếu có sự tồn tại của hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành. Đây là cơ sở tham chiếu quan trọng khi tiến hành phân tích. Người ta chỉ có thể nói các tỷ lệ tài chính của một doanh nghiệp là cao hay thấp, tốt hay xấu khi đem so sánh với các tỷ lệ tương ứng của doanh nghiệp khác có đặc điểm và điều kiện sản xuất kinh doanh tương tự mà đại diện ở đây là chỉ tiêu trung bình ngành. Thông qua đối chiếu với hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành, nhà quản lý tài chính biết được vị thế của doanh nghiệp mình từ đó đánh giá được thực trạng tài chính doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình. Thang Long University Library
  • 35. 25 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SUNTEX 2.1. Khái quát về công ty TNHH Suntex 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Suntex Giới thiệu chung về công ty:  Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Suntex  Tên Tiếng Anh: Suntex Company Limited  Tên giao dịch: Suntex Co., Ltd  Mã số thuế: 0900223520  Điện thoại: (0321) 3 980 814  Fax: (0321) 3 980 815  Hình thức sở hữu: Trách nhiệm hữu hạn  Lĩnh vực kinh doanh: Nhựa gia dụng  Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất các loại mắc treo quần áo bằng nhựa  Trụ sở chính: Thôn Ngọc Lịch, xã Trưng Trắc, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.  Vốn điều lệ: 6.000.000.000 đồng (2012) Lịch sử hình thành và phát triển của công ty: Công ty TNHH Suntex được phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0900223520 vào ngày 07/02/2006. Ngày 10/02/2006, Công ty chính thức đi vào hoạt động với tổng số lao động ban đầu là 60 người và bước đầu đi vào công đoạn sản xuất kinh doanh, đưa sản phẩm của công ty ra thị trường trong nước. Công ty TNHH Suntex chuyên sản xuất các loại mắc treo quần áo bằng nhựa bao gồm rất nhiều chủng loại, từ mắc treo cho áo vest, áo sơ mi, quần, váy, đồ lót, giày dép, ... Hầu hết khách hàng may mặc trong nước và nhiều hãng thời trang nổi tiếng thế giới đã và ngày một tin dùng các sản phẩm của Suntex, bởi chất lượng sản phẩm tốt, giá cả trực tiếp của nhà sản xuất, phương thức phục vụ linh hoạt, khẩn trương và chuyên nghiệp; thời gian sản xuất nhanh chóng và giao hàng đúng hẹn.Ngoài ra, Công ty có khả năng đáp ứng những đơn hàng từ số lượng nhỏ đến số lượng lớn và theo bất kể mẫu mã nào mà khách hàng yêu cầu.
  • 36. 26 Trong những ngày đầu thành lập, Công ty đã gặp phải không ít khó khăn. Tuy nhiên, cùng với sự nỗ lực không ngừng của ban lãnh đạo và sự cố gắng của toàn thể CBCNV, hoạt động sản xuất của Công ty đã từng bước đi vào ổn định và dần tạo dựng được uy tín trên thị trường. Không những vậy, với việc sở hữu nhà máy rộng gần 20.000 m2 ở tỉnh Hưng Yên và hệ thống máy móc hiện đại nên có thể đáp ứng được mọi yêu cầu của khách hàng. Do đó, sản phẩm của công ty ngày càng được nhiều khách hàng biết đến và tin dùng.Cho đến nay, sau gần 8 năm phát triển, với cơ sở vật chất cùng đội ngũ công nhân kỹ thuật bậc cao, Công ty TNHH Suntex đã và đang cung cấp cho khách hàng trong và ngoài nước các sản phẩm với chất lượng và tính ứng dụng cao. Sản phẩm của Công ty đã phần nào đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp may mặc trong nước và cả các thương hiệu quốc tế. 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Suntex Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Suntex (Nguồn: Phòng Hành chính - K toán) Căn cứ vào sơ đồ 1.1 có thể thấy cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Suntex là theo mô hình trực tuyến - chức năng trong đó Giám đốc là người có quyền ra quyết định cao nhất. Mỗi phòng ban, bộ phận chức năng mà đứng đầu là các trưởng phòng nhận quyết định công việc từ cấp trên và bố trí nhiệm vụ theo từng lĩnh vực cụ thể. Với chức năng, nhiệm vụ chuyên biệt của từng phòng ban, bộ phận thì cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng là tương đối hợp lý. Giám đốc Giám đốc có chức năng và nhiệm vụ sau: Giám đốc Phòng Hành chính - Kế toán Phòng Kinh doanh Phòng Kỹ thuật Phân xưởng sản xuất Thang Long University Library
  • 37. 27  Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty và là đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch.  Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty.  Ký kết các hợp đồng nhân danh công ty.  Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty. Phòng Hành chính - Kế toán  Nhiệm vụ:  Tổ chức điều hành bộ máy kế toán của Công ty theo quy định của pháp luật; Cung cấp đầy đủ toàn bộ thông tin về hoạt động kinh tế tài chính của Công ty.  Theo dõi việc thực hiện kế hoạch tài chính đã được duyệt; Báo cáo Giám đốc tình hình sử dụng vốn và đề xuất biện pháp điều chỉnh hợp lý.  Quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu. Thực hiện công tác lưu trữ các tài liệu thường và các tài liệu quan trọng theo đúng quy định. Phòng Kinh doanh  Nhiệm vụ:  Tìm hiểu, nghiên cứu thị trường để đưa ra các định hướng chiến lược cho sự phát triển của công ty.  Đề xuất các giải pháp để khuếch trương hình ảnh của công ty trên thị trường.  Nắm bắt, bổ sung thông tin về tình hình biến động giá cả thị trường, các đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn.  Lập phương án mở rộng sản xuất và thu hút thêm nhiều khách hàng mới. Phòng Kỹ thuật Phòng Kỹ thuật đảm nhận toàn bộ công việc kỹ thuật, kiểm tra, giám sát chất lượng hàng xuyên suốt từ khâu nguyên liệu đến khi hàng được nhập kho thành phẩm.Là bộ phận chịu trách nhiệm về khâu kỹ thuật và chất lượng nguyên liệu đầu vào cũng như thành phẩm được sản xuất ra.  Nhiệm vụ:  Tiếp nhận các mẫu thiết kế của khách hàng gửi tới, xác định định mức tiêu hao để có kế hoạch nhập nguyên liệu đầu vào.  Đặt ra những tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, những yêu cầu cần thiết của lô hàng.
  • 38. 28 Phân xưởng sản xuất Nhiệm vụ chính của phân xưởng là sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng và các đối tác. Các đơn đặt hàng sau khi được tiếp nhận bởi phòng Kinh doanh và phòng Kỹ thuật sẽ được chuyển cho quản đốc phân xưởng. Từ đó, dựa trên kế hoạch sản xuất của phân xưởng mà quản đốc sẽ chia số lượng sản xuất cho từng tổ sản xuất riêng. Khi quá trình sản xuất hoàn thành, quản đốc phân xưởng sẽ là người chịu trách nhiệm quản lý số lượng nhập kho và chịu trách nhiệm trước kết quả nghiệm thu thành phẩm từ phía phòng Kỹ thuật. 2.1.3. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Suntex Các lĩnh vực hoạt động của Công ty TNHH Suntex theo Giấy phép kinh doanh số 0900223520 bao gồm:  Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất các loại mắc treo quần áo bằng nhựa.  Sản xuất các sản phẩm từ Plastic, chủ yếu là hàng gia dụng  Bán buôn vải, hàng may sẵn và giày dép.  Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàng chuyên doanh.  Sản xuất trang phục dệt kim, đan móc, ... Như vậy, theo giấy phép kinh doanh còn hiệu lực của công ty thì công ty kinh doanh trên lĩnh vực vừa là công ty sản xuất vừa là công ty thương mại. Hoạt động thương mại của công ty đóng vai trò thứ yếu, hoạt động kinh doanh chính là công ty sản xuất đồ nhựa gia dụng. 2.2. Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Suntex 2.2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Suntex giai đoạn 2011-2013. Trong 3 năm trở lại đây, tình hình sản xuất kinh doanh của công ty có nhiều biến động đáng kể. Doanh thu thuần, chi phí quản lý kinh doanh và lợi nhuận sau thuế của công ty tăng mạnh nhất năm 2012 nhưng lại sụt giảm lớn ở năm 2011. Điều này cũng dễ giải thích bởi năm 2011 là năm kinh tế toàn cầu gặp suy thoái, nền kinh tế Việt Nam cũng chịu tác động nặng nề, các doanh nghiệp ngành sản xuất và thương mại cũng chịu ảnh hưởng rất nhiều. Sự phát triển của công ty trong giai đoạn 2011-2013 được thể hiện qua bảng số liệu dưới đây: Thang Long University Library
  • 39. 29 Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH Suntex giai đoạn 2011-2013 Đơn vị: Đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2012 – 2011 Chêch lệch 2013-2012 Số tiền % Số tiền % (2) (3) (4) (6) = (3) – (2) (6)/(2) (7)=(4)-(3) (7)/(3) 1. Doanh thu 19.495.888.632 21.658.763.753 22.573.490.039 2.162.875.121 11,09 914.726.286 4,22 3. Doanh thu thuần 19.495.888.632 21.658.763.753 22.573.490.039 2.162.875.121 11,09 914.726.286 4,22 4. Giá vốn hàng bán 16.376.546.450 16.231.179.286 17.120.019.124 (14.536.764) (0,89) 888.839.838 5,48 5. Lợi nhuận gộp 3.119.342.182 5.427.584.467 5.453.470.915 230.824.285 74,00 25.886.448 0,48 6. Doanh thu hoạt động tài chính 18.281.276 67.008.257 4.416.381 48.726.981 266,5 (62.591.86) (93,4) 8. Chi phí quản lý kinh doanh 1.501.183.424 1.962.249.899 1.861.550.000 461.066.475 30,71 (100.699.899) (5,1) 9. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 1.636.440.034 3.532.342.825 3.596.337.296 1.895.902.791 115,8 63.994.471 1,81 13. Tổng LN kế toán trước thuế 1.636.440.034 3.532.342.825 3.596.337.296 1.895.902.791 115,8 63.994.471 1,81 14. Chi phí thuế TNDN hiện hành 409.110.009 883.085.706 899.084.324 473.975.698 115,8 15.998.618 1,81 15. Lợi nhuận sau thuế 1.227.330.026 2.649.257.119 2.697.252.972 1.421.927.093 115,8 47.995.853 1,81 (Nguồn:Phòng Hành chính- Kế toán)
  • 40. 30 Nhìn vào bảng 2.1, ta có thể thấy : Trong giai đoanh 2011- 2013, doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty TNHH Suntex luôn luôn tăng trưởng dương và năm sau cao hơn năm trước. Trong đó, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 đạt cao nhất là 22.573.490.039 đồng, tương ứng tăng 4,22% so với năm 2012. Nhưng năm có tốc độ tăng mạnh nhất trong cả giai đoạn là năm 2011, so với năm 2010 thì năm 2011 tăng trưởng 19,88%. Nguyên nhân của việc này là do năm 2011, sau khi kinh tế phát triển mạnh năm 2010, công ty đã mở rộng ngành nghề kinh doanh từ sản xuất đồ nhựa gia dụng sang kinh doanh thương mại hàng hóa các loại nên doanh thu tăng cao. Trong giai đoạn năm 2011- 2013, do tình hình kinh tế trong nước và quốc tế gặp nhiều khó khăn, sức mua của người tiêu dùng giảm sút nhưng do công ty đã có chiến lược kinh doanh phù hợp và có các biện pháp giúp tăng trưởng doanh thu hợp lý nên mặc dù tốc độ tăng trưởng có chậm lại nhưng doanh thu vẫn cao hơn năm trước. Doanh thu trong cả giai đoạn đều tăng cho thấy chiến lược kinh doanh khá hợp lý của công ty trong giai đoạn vừa qua. Về tình hình giá vốn hàng bán, trong cả giai đoạn 2011-2013 có sự biến động mạnh mẽ và chia làm hai giai đoạn. Giai đoạn từ năm 2011-2012, giá vốn hàng bán của công ty biến động theo doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Điều này là do, tình hình kinh doanh giai đoạn này ổn định, doanh thu tăng trưởng kéo theo giá vốn hàng bán tăng trưởng một lượng tương ứng do đó, tốc độ tăng giá vốn hàng bán tương đương với tốc độ tăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Giai đoạn từ năm 2011-2013, do tình hình kinh tế khó khăn, công ty lại dần chuyển sang lĩnh vực kinh doanh thương mại để giảm bớt khó khăn do lĩnh vực sản xuất lượng hàng tồn kho lớn. Trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, do hàng hóa nhập đầu vào có xu hướng giảm giá mạnh dẫn tới giá vốn hàng bán ra giảm mạnh. Chính vì vậy, năm 2012 so với năm 2011, giá vốn hàng hóa giảm 0,89% so với năm trước. Năm 2013, do tình hình kinh tế có sự hồi phục, hoạt động kinh doanh của công ty có sự phát triển, giá vốn hàng bán của công ty tăng 5,48%. Lợi nhuận gộp của công ty trong giai đoạn 2011-2013 có sự biến động theo sự biến động của doanh thu thuần và giá vốn hàng bán. Trong năm 2011-2012, do doanh thu thuần và giá vốn hàng bán có mức tăng trưởng bằng nhau nên lợi nhuận gộp cũng tăng 19,88% bằng mức tăng của doanh thu thuần và giá vốn hàng bán. Năm 2012 so với năm 2011, do doanh thuần tăng 11,09% trong khi giá vốn hàng bán giảm 0,89% nên lợi nhuận gộp tăng được 74,0%. Năm 2013, do giá vốn hàng bán tăng trở lại trong khi tốc độ tăng của doanh thu thuần chậm lại chỉ còn 4,22% khiến cho lợi nhuận gộp chỉ tăng 0,44%. Tuy nhiên, xét trong cả giai đoạn 2011-2013, lợi nhuận gộp liên tục tăng, trung bình tăng Thang Long University Library
  • 41. 31 31,44% trong cả giai đoạn. Đây là mức tăng tương đối lớn trong hoàn cảnh khó khăn chung của nền kinh tế hiện nay. Doanh thu hoạt động tài chính của công ty trong cả giai đoạn 2011-2013 chủ yếu tới từ các khoản chiết khấu thanh toán công ty được hưởng do thanh toán sớm, các khoản lãi từ tiền gửi ngân hàng... Từ năm 2011-2012, doanh thu hoạt động tài chính liên tục tăng mạnh là do, lãi suất từ tiền gửi ngân hàng công ty được hưởng luôn ở mức cao. Đồng thời, quy mô khoản tiền gửi của công ty trong ba năm này lớn. Tới năm 2013 do kinh doanh gặp nhiều khó khăn nên công ty đã phải sự dụng tới nguồn tiền này. Chính vì vậy, doanh thu tài chính năm 2013 giảm 93,4% so với năm 2012. Chí phí quản lý kinh doanh của công ty biến động theo chiều của lợi nhuận gộp. Điều này là do, chiếm chủ yếu trong chi phí quản lý kinh doanh trong giai đoạn 2011- 2013 là chi phí hoa hồng dành cho đại lý và chi phí bán hàng. Chính vì vậy, hai chi phí này chịu tác động mạnh mẽ của lợi nhuận gộp. Khi lợi nhuận gộp tăng doanh nghiệp mới có cơ sở để trả hoa hồng lớn hơn cho các đại lý của mình và chi trả hoa hồng cho nhân viên kinh doanh. Lợi nhuận sau thuế, trong cả giai đoạn 2011-2013, lợi nhuận sau thuế của công ty biến động mạnh theo chiều của lợi nhuần thuần của hoạt động kinh doanh. Điều này là do, doanh nghiệp không phát sinh khoản thu nhập khác và chi phí khác nên mọi khoản lợi nhuận của doanh nghiệp đều tới từ hoạt động kinh doanh thuần túy của công ty. Việc lợi nhuận sau thuế luôn tăng trưởng dương trong cả giai đoan cho thấy khả năng điều hành và chính sách kinh doanh hợp lý của doanh nghiệp. 2.2.2. Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty TNHH Suntex trong giai đoạn 2011-2013. 2.2.2.1. Phân tích tình hình tài sản c a ôn t untex a oạn 2011-2013 Trước hết, ta có thể thấy mô hình tài sản có sự biến động tăng trong cả giai đoạn 2011-2013. Cụ thể, trong năm 2011-2012, tổng tài sản tăng 887.991.679 đồng, tương ứng tăng 6,76%. Sự tăng lên chủ yếu của tài sản chủ yếu do trong năm 2012 tài sản dài hạn tăng 987.459.067 đồng tương ứng tăng 12,51% so với năm 2011. Trong năm 2013, tổng tài sản lại có sự tăng lên với mức tăng nhanh hơn mức tăng của năm 2012. Năm 2013, tổng tài sản tăng 26,8% so với năm 2012. Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới việc tăng này là do, tài sản ngắn hạn tăng mạnh trở lại, tài sản ngắn hạn tăng 4.032.625.870 đồng tương ứng tăng 78,4%. Để rõ hơn về nguyên nhân tăng giảm tổng tài sản cũng như diễn biến của các khoản mục tài sản, ta cần phân tích các khoản mục cụ thể sau đây :
  • 42. 32 Bảng 2.2. Bảng cân đối kế toán- phần tài sản của công ty TNHH Suntex từ năm 2011 đến năm 2013 Đơn vị : Đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Tỷ trọng (%) Năm 2012 Tỷ trọng (%) Năm 2013 Tỷ trọng (%) Chênh lệch 2012 – 2011 Chêch lệch 2013-2012 Số tiền % Số tiền % (2) (3) (4) (6) = (3) – (2) (6)/(2) (7)=(4)-(3) (7)/(3) A. Tải sản ngắn hạn 5.244.109.395 39,92 5.144.642.007 36,68 9.177.267.877 51,63 (99.467.388) (1,90) 4.032.625.870 78,4 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 221.607.538 1,69 578.974.714 4,13 1.143.521.423 6,43 357.367.176 161,3 564.546.709 97,5 III. Các khoản phải thu ngắn hạn 3.681.966.937 28,03 3.517.932.098 25,08 5.916.860.225 33,28 (164.034.839) (4,46) 2.398.928.127 68,2 IV. Hàng tồn kho 918.408.404 6,99 1.001.127.148 7,14 1.730.763.039 9,74 82.718.744 9,01 729.635.891 72,9 V. Tài sản ngắn hạn khác 422.126.516 3,21 46.608.047 0,33 386.123.190 2,17 (375.518.469) (88,96) 339.515.143 729 B. Tài sản dài hạn 7.892.416.270 60,08 8.879.875.337 63,32 8.599.334.934 48,37 987.459.067 12,51 (280.540.403) (3,2) II. Tài sản cố định 7.762.342.374 59,09 8.662.825.542 61,77 8.078.921.130 45,45 900.483.168 11,60 (583.904.412) (6,7) V. Tài sản dài hạn khác 130.073.896 0,99 217.049.795 1,55 520.413.804 2,93 86.975.899 66,87 303.364.009 140 Tổng cộng tài sản 13.136.525.665 100,00 14.024.517.344 100,00 17.776.602.811 100,00 887.991.679 6,76 3.752.085.467 26,8 Tỷ suất đầu tư 60,08 - 63,32 - 48,37 - 3,24 5,39 (14,94) (23,60) Tỷ suất tự tài trợ 55,02 - 61,67 - 48,93 - 6,66 12,10 (12,75) (20,67) (Nguồn : Phòng Hành chính- Kế toán Thang Long University Library
  • 43. 33 Dựa vào bảng 2.2, ta có thể thấy : Tài sản ngắn hạn Năm 2011, tài sản ngắn hạn là 5.244.109.395 đồng. Năm 2012, Tài sản ngắn hạn chiếm 36,68% trong cơ cấu tổng tài sản. Tài sản ngắn hạn năm 2012 giảm 99.467.388 đồng, tương ứng giảm 1,9% so với năm 2011. Nguyên nhân của việc giảm tài sản ngắn hạn này là do tài sản ngắn hạn khác giảm mạnh 375.518.469 đồng tương ứng giảm 88,96%, ngoài ra các khoản phải thu khách hàng cũng giảm 164.034.839 đồng tương ứng giảm 4,46%. Năm 2013 tài sản ngắn hạn tăng 78,4% so với năm 2012. Chủ yếu là do các khoản phải thu khách hàng tăng 2.398.928.127 đồng tương ứng tăng 68,2%. Bên cạnh đó, tiền và các khoản tương đương tiền tăng 97,5%, hàng tồn kho tăng 72,90% và tài sản ngắn hạn khác cũng tăng 729%. Cụ thể: Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2012 tăng mạnh với mức 357.367.176 đồng, tương ứng tăng 161,26% so với năm 2011. Năm 2012, hoạt động kinh doanh của Công ty được mở rộng, công ty ký thêm được nhiều hợp đồng nên doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 2.162.875.121 đồng. Điều này đã làm cho lượng tiền mặt tăng. Bên cạnh đó, song song việc ký kết được nhiều hợp đồng thì công ty cũng phải mua và dự trữ thêm nguyên vật liệu để tránh biến động của giá cả. Do vậy, công ty luôn phải duy trì một lượng tiền mặt nhất định để đảm bảo khả năng thanh toán các đơn hàng kịp thời. Năm 2013 so với năm 2012, tiền và các khoản tương đương tiền cũng tăng mạnh 564.546.709 đồng tương đương tăng 97,5%. Nguyên nhân là doanh thu năm 2013 tăng 4,28% dẫn tới lượng tiền tăng lên. Tiền và các khoản tương đương tiền tăng có ảnh hưởng tích cực tới khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp và đảm bảo khả năng chi trả ngay lập tức các khoản nợ tới hạn của công ty mà không cần huy động các nguồn khác. Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2012 giảm 164.034.839 đồng, tương ứng giảm 4,46% so với năm 2011 do sự giảm sút của khoản phải thu khách hàng. Nguyên nhân là do tình hình kinh tế khó khăn nên Công ty áp dụng chính sách thắt chặt tín dụng. Hơn nữa, Công ty đang triển khai kế hoạch mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh nên Công ty hạn chế cấp tín dụng cho khách hàng để có thể thu được tiền bán hàng và cung cấp dịch vụ ngay. Tuy nhiên, tỷ trọng khoản phải thu trong cơ cấu tài sản ngắn hạn vẫn ở mức khá cao (70,21%). Năm 2013, các khoản phải thu ngắn hạn tăng 2.398.928.127 đồng tương ứng tăng 68,2%. Các khoản phải thu ngắn hạn tiếp tục là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn và tổng tài sản của doanh nghiệp. Điều này cho thấy khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp còn chưa tốt. Công ty cần có các biện pháp thu
  • 44. 34 hồi nợ phải thu ngắn hạn để trách bị khách hàng chiếm dụng vốn và có thêm nguồn tiền để đầu tư và sinh lời.  Phải thu của khách hàng: năm 2012 so với năm 2011, phải thu khách hàng giảm 164.034.839 đồng tương ứng giảm 4,46%. Nguyên nhân của việc này là do mặc dù doanh thu thuần năm 2012 tăng 11,90% so với năm 2011, nhưng chủ yếu đều thu được tiền ngay. Ngoài ra, doanh nghiệp lại tiếp tục thu hồi được nợ phải thu khách hàng từ năm 2011 nên khiến cho khoản phải thu khách hàng năm 2012 giảm 11,90% so với năm 2011. Năm 2013 so với năm 2012, khoản phải thu khách hàng lại tăng trở lại với tốc độ tăng nhanh. Cụ thể, năm 2013 phải thu khách hàng tăng 1.100.057.991 đồng tương ứng tăng 31,3%. Điều này là do, năm 2013 doanh thu thuần tăng 4,28% so với năm 2012. Bên cạnh đó, doanh thu thuần chủ yếu của công ty trong năm 2013 lại lại là doanh thu trả chậm. Chính vì vậy, khoản phải thu khách hàng tăng. Khoản phải thu khách hàng tăng cho thấy để duy trì tăng trưởng doanh thu công ty đã phải nới lỏng chính sách thu tiền, do đó công ty cần có chính sách thu hồi nợ hợp lý để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp  Trả trước cho người bán: Năm 2013 so với năm 2012, trả trước người bán tăng 1.276.438.473 đồng tương ứng tăng 100%. Nguyên nhân của việc này là do, năm 2013, do tình hình kinh tế khó khăn, để đáp ứng nhu cầu kinh doanh, đồng thời đảm bảo được nguồn hàng trách bị dán đoạn công ty đã tiến hành ứng trước tiền hàng cho nhà cung cấp. Chính vì vậy, khoản trả trước cho người bán tăng 100% so với năm 2012.  Các khoản phải thu khác: Năm 2013, khoản phải thu khác của công ty cũng tăng 100%, tương ứng tăng 22.431.663 đồng so với năm 2012. Đây là khoản kí quỹ kí cược với nhà cung cấp và sẽ được thanh toán sau khi kết thúc hợp đồng. Giá trị khoản phải thu khác tương đối nhỏ nên không có ảnh hưởng lớn tới tỷ trọng và quy mô tổng tài sản. Hàng tồn kho năm 2012 tăng 82.718.744 đồng, tương ứng tăng 9,01% so với năm 2011. Do việc mở rộng quy mô kinh doanh cũng khiến cho nhu cầu dự trữ hàng của Công ty tăng lên. Với việc dự trữ hàng, Công ty có thể chủ động hơn trong quá trình kinh doanh, tránh những biến động về giá cả. Tuy nhiên, điều này lại đẩy chi phí lưu kho, lưu bãi của công ty tăng lên. Năm 2013, hàng tồn kho tăng 729.635.891 đồng, tương ứng tăng 72,90% so với năm 2012. Nguyên nhân là do, mặc dù kinh tế khó khăn nhưng công ty vẫn kinh doanh khả quan nên công ty phải nhập thêm hàng tồn kho để đáp ứng nhu cầu kinh Thang Long University Library
  • 45. 35 doanh. Bên cạnh đó, do các hợp đồng đã kí năm 2012, nên công ty vẫn phải tiếp tục nhập thêm hàng hóa. Đây là một điều cần quan tâm của doanh nghiệp, do dự báo tình hình kinh doanh chưa tốt nên mặc dù doanh thu thuần chỉ tăng 4,28% thì doanh nghiệp lại nhập kho tăng 72,90% khiến cho làm tăng chi phí bảo quản, lưu kho... ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn khác mà cụ thể là khoản thuế giá trị gia tăng được khấu trừ giảm 375.518.469 đồng, tương ứng giảm 88,9% so với năm 2011. Nguyên nhân là do sự thay đổi của khoản thuế giá trị gia tăng đầu vào và đầu ra của Công ty, thuế giá trị gia tăng đầu vào giữ nguyên trong khi thuế giá trị gia tăng đầu ra lại tăng lên do tình hình tiêu thụ sản phẩm tăng. Năm 2013, tài sản ngắn hạn khác tăng 339.515.143 đông tương ứng tăng 729% so với năm 2012. Nguyên nhân của việc này là do doanh nghiệp nhập kho quá nhiều hàng hóa, dẫn tới thuế GTGT đầu vào tăng nhanh trong khi thuế GTGT đầu ra tăng chỉ 4,29% nên sau khi khấu trừ thuế GTGT đầu ra với thuế GTGT đầu vào phải nộp thì thuế GTGT đầu vào vẫn còn rất lớn khiến cho tài sản ngắn hạn tăng 729%. Tài sản dài hạn: Tài sản dài hạn năm 2012 tăng 987.459.067 đồng, tương ứng tăng 12,51% so với năm 2011. Tài sản dài hạn tăng lên là do sự tăng mạnh của nguyên giá tài sản cố định (tăng 2.792.060.018 đồng). Để đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh và nâng cao hiệu quả, chất lượng sản xuất, năm 2011, công ty đã mua sắm thêm nhiều máy móc, thiết bị phục vụ cho công tác sản xuất. Năm 2011 và 2012 không phát sinh thêm khoản chi phí xây dựng cơ bản dở dang nào do các hạng mục nâng cấp nhà xưởng đã được hoàn thành và quyết toán trong năm 2010 với số tiền là 4.914.321.720 đồng. Khoản phải thu dài hạn năm 2012 tăng 86.795.899 đồng, tương ứng tăng 66,87% so với năm 2011 do bên phía đối tác của Công ty chưa thanh toán tiền hàng với thời gian thanh toán ghi trên hợp đồng là 30/10/2011 và kéo dài khoản nợ đó sang năm 2012 (tức là thời gian nợ quá 12 tháng). Tỷ suất đầu tư: Năm 2011 tỷ suất đầu tư là 60,08%, năm 2012 tỷ suất đầu tư tăng 5,39%, năm 2013 tỷ suất đầu tư giảm 14,94% và đạt 48,37%. Nguyên nhân của việc biến đổi này là do năm 2012 tài sản cố định tăng 11,6% trong khi tổng tài sản chỉ tăng 6,76% nên tỷ suất đầu tư tăng 5,39%. Năm 2013, tỷ suất đầu tư giảm 14,94% nguyên nhân là do tài sản cố định giảm 6,7% trong khi tổng tài sản lại tăng 26,80% nên khiến cho tỷ suất đầu tư giảm. Tỷ suất đầu tư giảm khiến cho hiệu suất sử dụng tài sản cố định giảm và có ảnh hưởng tới khả năng sinh lời của công ty.
  • 46. 36 Tỷ suất tự tài trợ: Năm 2011, tỷ suất tự tài trợ là 55,02%, năm 2012 tỷ suất tự tài trợ tăng 6,66% tới năm 2013 tỷ suất tự tài trợ năm 2013 là 48,93%. Tỷ suất tự tài trợ cho biết trong tổng tài sản có bao nhiêu tài sản được đầu tư bằng vốn chủ sở hữu. Năm 2013, tỷ suất tự tài trợ giảm là do trong khi vốn chủ sở hữu tăng 0,55% thì tổng tài sản lại tăng 26,80% khiến cho tỷ suất tự tài trợ của doanh nghiệp giảm. Tỷ suất tự tài trợ giảm cho thấy mức độ tự chủ của doanh nghiệp đang giảm. Công ty cần phải tăng cường vay nợ để tài trợ cho tài sản 2.2.2.2. Phân tích tình hình nguồn v n c a công ty TNHH Suntex a oạn 2011-2013 Tình hình nguồn vốn: Trước hết, ta có thể thấy mô hình nguồn vốn có sự biến động tăng trong cả giai đoạn 2011-2013. Cụ thể, trong năm 2011-2012, tổng nguồn vốn tăng 887.991.679 đồng, tương ứng tăng 6,76%. Sự tăng lên của nguồn vốn chủ yếu do trong năm 2012 vốn chủ sở hữu tăng 1.421.927.093 đồng tương ứng tăng 19,67% so với năm 2011. Trong năm 2013, tổng nguồn vốn lại có sự tăng lên với mức tăng nhanh hơn mức tăng của năm 2012. Năm 2013, tổng nguồn vốn tăng 26,8% so với năm 2012. Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới việc tăng này là do, nợ phải trả tăng mạnh trở lại, nợ phải trả tăng 3.704.089.614 đồng tương ứng tăng 68,90%. Để rõ hơn về nguyên nhân tăng giảm tổng nguồn vốn cũng như diễn biến của các khoản mục nguồn vốn, ta cần phân tích các khoản mục cụ thể sau đây: Nợ phải trả: Nợ phải trả năm 2012 chiếm 38,33% trong cơ cấu tổng nguồn vốn của công ty, khoản mục này giảm 9,04% so với năm 2011. Nợ phải trả năm 2013 chiếm 51,07% trong cơ cấu tổng nguồn vốn của công ty, tăng 3.704.089.614 đồng, tương đương tăng 68,9% so với năm 2012 do sự biến động của các khoản nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Cụ thể: Nợ ngắn hạn chiếm 70,43% trong tổng nợ phải trả. Năm 2012, nợ ngắn hạn tăng 844.911.050 đồng, tương ứng tăng 28,73% so với năm 2011. Nguyên nhân là do phát sinh thêm khoản vay ngắn hạn là 1.373.509.656 đồng. Do kế hoạch mở rộng hệ thống cửa hàng phân phối sản phẩm nên nhu cầu về vốn của công ty tăng nhẹ; Công ty đã ký hợp đồng vay ngắn hạn với ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn - Chi nhánh huyện Văn Lâm. Năm 2013, nợ ngắn hạn tăng 5.293.461.145 đồng, tương đương tăng 139,8% so với năm 2012. Sự tăng mạnh này là do khoản nợ ngắn hạn ở năm 2013 này là do phát sinh thêm các khoản: Người mua trả tiền trước tăng 565.272.975 đồng; Thuế và các khoản phải nộp tăng 4.017.598 đồng; Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác tăng 4.265.000.000 đồng; Dự phòng phải trả ngắn hạn khác tăng 72.900.000 đồng. Thang Long University Library
  • 47. 37 Bảng 2.3. Bảng cân đối kế toán phần nguồn vốn của công ty TNHH Suntex từ năm 2011 đến năm 2013 Đơn vị : Đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Tỷ trọng (%) Năm 2012 Tỷ trọng (%) Năm 2013 Tỷ trọng (%) Chênh lệch 2012 – 2011 Chêch lệch 2013-2012 Số tiền % Số tiền % (2) (3) (4) (6) = (3) – (2) (6)/(2) (7)=(4)-(3) (7)/(3) Nguồn vốn A. Nợ phải trả 5.909.195.639 44,98 5.375.260.225 38,33 9.079.349.839 51,07 (533.935.414) (9,04) 3.704.089.614 68,9 I. Nợ ngắn hạn 2.940.977.644 22,39 3.785.888.694 26,99 9.079.349.839 51,07 844.911.050 28,73 5.293.461.145 139,8 II. Nợ dài hạn 2.968.217.995 22,60 1.589.371.531 11,33 - - (1.378.846.464) (46,45) (1.589.371.531) (100) B.Vốn chủ sở hữu 7.227.330.026 55,02 8.649.257.119 61,67 8.697.252.972 48,93 1.421.927.093 19,67 47.995.853 0,55 I. Vốn chủ sở hữu 7.227.330.026 55,02 8.649.257.119 61,67 8.697.252.972 48,93 1.421.927.093 19,67 47.995.853 0,55 Tổng cộng nguồn vốn 13.136.525.665 100 14.024.517.344 100 17.776.602.811 100 887.991.679 6,76 3.752.085.467 26,8 (Nguồn : Phòng Hành chính- Kế toán)
  • 48. 38  Phải trả người bán năm 2012 giảm 528.598.606 đồng, tương ứng giảm 17,97% so với năm 2011 do một số hợp đồng mua bán nguyên vật liệu của Công ty đã đến hạn thanh toán. Công ty luôn thanh toán tiền hàng đúng hạn cho nhà cung cấp để giữ uy tín và thuận lợi hơn trong việc đàm phán và ký kết những hợp đồng sau đó. Năm 2013, phải trả người bán tăng trở lại 1.759.780.228 đồng tương ứng tăng 73,0%. Nguyên nhân của việc này là do, năm 2013 công ty nhập hàng quá nhiều do đó để đảm bảo khả năng thanh toán trong hiện tại và cũng là để chiếm dụng vốn của nhà cung cấp công ty đã mua chưa thanh toán một số đơn hàng với các nhà cung cấp lâu năm. Do đó, phải trả người bán năm 2013 tăng 73%. Mặc dù tăng chiếm dụng vốn trong thời gian hiện tại góp phần đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh và có thêm thời gian quay vồn tiền trả nợ nhưng việc tăng cường nợ phải trả sẽ làm tăng gánh nặng trả nợ trong tương lai của doanh nghiệp. Nợ dài hạn năm 2012 giảm 1.378.846.464 đồng, tương ứng giảm 46,45% so với năm 2011 do sự giảm sút của khoản phải trả, phải nộp dài hạn khác. Nguyên nhân là do những năm trước, tình hình kinh tế khó khăn, Công ty thiếu vốn để quay vòng sản xuất nên chưa thanh toán số tiền BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn cho cơ quan quản lý quỹ. Tuy nhiên, đến năm 2013, hoạt động kinh doanh của Công ty đã dần ổn định trở lại nên Công ty đã tiến hành thanh toán các khoản mục này cho cơ quan quản lý quỹ BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn. Vốn chủ sở hữu năm 2012 tăng 1.421.927.093 đồng, tương ứng tăng 19,67% so với năm 2011. Trong đó các chỉ tiêu vốn đầu tư của chủ sở hữu không có gì biến động. Sự tăng lên này là do sự tăng mạnh của lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2012. Tỷ lệ lợi nhuận chưa phân phối tăng do nhu cầu về vốn để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của công ty. Năm 2013, vốn chủ sở hữu của công ty chỉ tăng thêm một lượng nhỏ 47.995.853 đồng, tương đương tăng 0,55% so với năm 2012 là do sau khi chia hết lợi nhuận cho các cổ đông, công ty chỉ giữ lại một phần rất nhỏ để tái đầu tư. Thang Long University Library
  • 49. 39 2.2.2.3. Phân tích tình hình cân i tài sản nguồn v n c a ôn t untex a oạn 2011-2013. Bảng 2.4. Tình hình cân đối tài sản nguồn vốn của công ty TNHH Suntex giai đoạn 2011-2013. Đơn vị tính : Đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch (2011-2012) Chênh lệch (2012-2013) Số tiền % Số tiền % Nhu cầu vốn lưu động 1.659.397.697 733.170.552 (1.431.726.575) (926.227.145) (55,82) (2.164.897.127) (295,28) Vốn lưu động ròng 2.303.131.751 1.358.753.313 97.918.038 (944.378.438) (41,00) (1.260.835.275) (92,79) Ngân quỹ ròng 643.734.054 625.582.761 1.529.644.613 (18.151.293) (2,82) 904.061.852 144,52 (Nguồn : Phòng Hành chính- Kế toán)
  • 50. 40 Nhu cầu vốn lưu động: Năm 2011, nhu cầu vốn lưu động là 1.659.397.697 đồng, năm 2012 nhu cầu vốn lưu động giảm 926.227.145 đồng tương ứng giảm 55,82% so với năm 2011 và đạt ở mức 733.170.552 đồng. Năm 2013, nhu cầu vốn lưu động là âm 1.431.726.575 đồng tương ứng giảm 2.164.897.127 đồng tương đương giảm 295,28%. Nguyên nhân của việc giảm nhu cầu vốn lưu động trong cả giai đoạn 2011-2013 có sự khác nhau. Trong năm 2012, nhu cầu vốn lưu động giảm là do trong khi hàng tồn kho tăng chỉ 9,01%, các khoản phải thu ngắn hạn giảm 4,46% thì nợ phải trả ngắn hạn lại tăng 28,73% khiến cho nhu cầu vốn lưu động năm 2012 giảm 55,82% so với năm 2011. Năm 2013, nhu cầu vốn lưu động lại giảm 295,28% so với năm 2012 nguyên nhân là do trong khi hàng tồn kho tăng 72,9%, nợ phải thu ngắn hạn tăng 68,2% thì nợ phải trả ngắn hạn lại tăng 139,8% khiến cho nhu cầu vốn lưu động giảm mạnh 295,28%. Nhu cầu vốn lưu động giảm trong một doanh nghiệp thương mại như công ty TNHH Suntex cho thấy tình hình kinh doanh chậm lại và kém hiệu quả của công ty trong cả giai đoạn năm 2011-2013. Vốn lưu động ròng: Năm 2011, vốn lưu động ròng là 2.303.131.751 đồng, năm 2012 là 1.358.753.313 đồng, năm 2013 là 97.918.038 đồng. Nguyên nhân của việc giảm vốn lưu động ròng trong cả giai đoạn năm 2011-2012 là do trong khi vốn lưu động tăng chỉ 1,90% thì nợ phải trả ngắn hạn lại tăng 28,73% khiến cho vốn lưu động ròng giảm 41%. năm 2012-2013, vốn lưu động ròng giảm là trong khi tài sản ngắn hạn tăng 78,4% nhưng nợ phải trả ngắn hạn lại tăng 139,8% khiến cho vốn lưu động ròng giảm. Nguồn vốn thường xuyên không đủ để tài trợ cho TSCĐ & ĐTDH, sự thiếu hụt này được bù đắp bằng một phần nguồn vốn tạm thời hay nợ ngắn hạn. Cân bằng tài chính trong trường hợp này không tốt vì doanh nghiệp luôn chịu áp lực về các khoản nợ ngắn hạn. Doanh nghiệp cần có những điều chỉnh dài hạn để tạo ra một cân bằng mới theo hướng bền vững. Ngân quỹ ròng: Ngân qũy ròng là chỉ tiêu tài chính nhằm so sánh giữa vốn lưu động ròng và nhu cầu vốn lưu động. Ngân quỹ ròng sẽ thể hiện rõ được mức chênh lệch giữa hai chỉ tiêu trên. Qua đó, ta có thể thấy được sự dư thừa hay thiếu hụt của vốn lưu động so với nhu cầu thực tế. Giai đoạn 2011-2013, ngân quỹ ròng của công ty TNHH Suntex có sự biến động mạnh. Năm 2012 so với 2011, ngân quỹ ròng của công ty giảm 18.151.293 đồng tương ứng giảm 2,82%. Ta có thể thấy, năm 2012 vốn lưu động ròng của công ty đã không đáp ứng đủ nhu cầu vốn lưu động của công ty. Qua đó, làm giảm khả năng sử dụng của vốn lưu động của doanh nghiệp. Năm 2013 so với năm 2012, ngân quỹ ròng lại tăng 904.061.852 đồng tương ứng tăng 144,52%. Điều này cho thấy, công ty lại dự trữ một lượng vốn lưu động ròng lớn hơn nhu cầu thực tế của vốn lưu động rất nhiều. Đây cũng là một yếu tố cho thấy tình hình tiêu thụ vốn lưu động chậm và kém hiệu Thang Long University Library
  • 51. 41 quả hơn so với năm trước đó. Ngân quỹ ròng phản ánh được khả năng đáp ứng nhu cầu vốn lưu động của công ty. Chính vì vậy, việc quản lý ngân quỹ ròng luôn dương ở mức hợp lý sẽ góp phần vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. 2.2.2.4. Phân tích tình hình tạo v n và sử dụng v n c a doanh nghiệp Bảng 2.5. Bảng tài trợ Công ty TNHH Suntex giai đoạn 2011-2013 Diễn giải Năm 2012 Năm 2013 Tạo vốn Sử dụng vốn Tạo vốn Sử dụng vốn A. TÀI SẢN 539.553.308 1.427.544.987 583.904.412 4.032.625.870 I. TSLĐ 440.085.920 4.032.625.870 1. Tiền 357.367.176 564.546.709 2. Phải thu ngắn hạn 164.034.839 2.398.928.127 5. Hàng tồn kho 82.718.744 729.635.891 6. TSNH khác 375.518.469 339.515.143 II. TSDH 987.459.067 583.904.412 1. Tài sản cố định 900.483.168 583.904.412 2. Tài sản dài hạn khác 86.975.899 303.364.009 B. NGUỒN VỐN 2.266.838.143 1.378.846.464 5.341.456.998 1.589.371.531 I. Nợ ngắn hạn 844.911.050 5.293.461.145 II. Nợ dài hạn 1.378.846.464 1.589.371.531 III. Vốn chủ sở hữu 1.421.927.093 47.995.853 Tổng 2.806.391.451 2.806.391.451 5.925.361.410 5.925.361.410 Ta có thể thấy, quy mô cơ cấu huy động vốn và sử dụng vốn của công ty năm 2011- 2013 có sự thay đổi tăng giảm của các khoản mục. Trong cả giai đoạn 2011-2013 thì quy mô tạo vốn nhiều hơn quy mô sử dụng vốn. Trong đó:  Tiền và tương đương tiền: Trong cả giai đoạn 2011-2013, công ty đã sử dụng thêm 921.913.885 đồng. Năm 2012, công ty sử dụng thêm 357.367.176 đồng.
  • 52. 42 Việc tăng cường sử dụng thêm tiền và tương đương tiền là do năm 2012 công ty kinh doanh tốt hơn nên thu được lượng tiền nhiều hơn so với năm 2011. Năm 2013, do cần một lượng tiền để đầu tư kinh doanh để duy trì doanh thu và đảm bảo hoạt động kinh doanh thưỡng xuyên. Công ty đả tăng cường sử dụng vốn vào duy trì tiền mặt để đảm bảo thanh toán cho các hợp đồng tới hạn. Việc sử dụng nhiều hơn tiền và tương đương tiền cho thấy công ty muốn đảm bảo khả năng thanh toán tức thời của công ty. Với việc sử dụng thêm một lượng tiền khá lớn sẽ khiến cho công ty mất đi chi phí cơ hội khi có thể sử dụng tiền để đầu tư và sinh thêm lợi nhuận trong tương lai.  Phải thu ngắn hạn: Phải thu ngắn hạn trong cả giai đoạn năm 2011-2013 của công ty cũng có biến động tăng thêm. Cụ thể cả giai đoạn năm 2011-2013, phải thu khách hàng đã tăng 2.234.893.288 đồng. Trong đó, năm 2012, phải thu khách hàng tăng thêm 164.034.839 đồng, năm 2013 phải thu khách hàng tăng thêm 2.398.928.127 đồng. Năm 2013, phải thu khách hàng tăng mạnh là do công ty đã nới lỏng chính sách thu tiền. Qua đó, công ty cho khách hàng mua hàng chậm trả với thời gian lâu hơn và lãi suất thấp. Do đó, phải thu khách hàng của công ty tăng mạnh. Như vậy các khoản phải thu đã khiến công ty bị chiếm dụng vốn thêm 2.234.893.288 đồng. Với việc tạo vốn được thêm chỉ 8.499.618.671 đồng nhưng đã bị đối tác chiếm dụng 2.234.893.288 đồng. Đây là một khoản không hề nhỏ và ảnh hưởng lớn tới khả năng kinh doanh của công ty đòi hỏi doanh nghiệp phải có những chiến lược thu hồi vốn hợp lý để tránh ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của công ty.  Hàng tồn kho: Hàng tồn kho trong cả giai đoạn năm 2011-2013 đã sử dụng thêm 812.354.635 đồng tiền vốn. Năm 2012, hàng tồn kho tăng thêm 82.718.744 đồng. Năm 2013, hàng tồn kho tăng 729.635.891 đồng. Nguyên nhân của việc này là do tình hình kinh doanh trong cả giai đoạn có những biến động khác nhau, nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh nên hàng tồn kho của công ty chủ yếu là hàng hóa phải tăng thêm. Tuy nhiên, hàng tồn kho tăng cũng làm tăng chi phí quản lý lưu kho, chi phí bảo quản hàng hóa qua đó tổng chi phí cũng tăng. Điều này khiến cho công ty phải có các chính sách quản lý hàng tồn kho hợp lý để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp vừa không làm gia tăng chi phí.  TSNH khác: Tài sản ngắn hạn khác trong cả giai đoạn 2011-2013 tăng. năm 2013 công ty đã sử dụng thêm 303.364.009 đồng tiền vốn. Chủ yếu tài sản ngắn hạn khác này là thuế GTGT được khấu trừ của doanh nghiệp. Việc TSNH giảm Thang Long University Library
  • 53. 43 làm cho việc bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp cũng giảm. Qua đó, công ty có thể tập trung nguồn vốn để đầu tư vào tài sản khác để sinh lời.  Tài sản dài hạn: Tài sản dài hạn của công ty trong toàn giai đoạn 2011-2013 được đầu tư tăng thêm một lượng lớn. Trong cả giai đoạn 2011-2013, tài sản dài hạn tăng 706.918.664 đồng. Năm 2012, công ty đã đầu tư thêm 583.904.412 đồng. Việc đầu tư thêm tài sản cố định sẽ góp phần nâng cao năng suất của tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản. Qua đó, nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp.  Nợ ngắn hạn: Nợ ngắn hạn của công ty cả giai đoạn tăng thêm 4.549.000.664 đồng. Trong đó, năm 2013 nợ ngắn hạn tăng thêm 5.293.461.145 đồng. Nguyên nhân của việc tăng này là do để có đủ nguồn để đầu tư thêm cho tài sản công ty đã phải tiến hành tăng cường vay nợ ngắn hạn. Việc tăng cường sử dụng nợ vay góp phần tăng thêm nguồn vốn để đầu tư vào các tài sản để sinh lời. Tuy nhiên, việc tăng vay nợ quá nhiều sẽ tạo nên gánh nặng nợ vay cho doanh nghiệp. Nợ ngắn hạn là khoản nợ có thời gian đáo hạn ngắn và lãi suất cao nên sẽ tạo nên gánh nặng trả nợ và lãi vay lớn. Công ty cần có các biện pháp để đảm bảo khả năng trả nợ và sử dụng hợp lý khoản vay của doanh nghiệp.  Nợ dài hạn: Nợ dài hạn cũng là một nguồn vay nhằm tăng dòng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Năm 2013, nợ dài hạn giảm 1.589.371.531 đồng. Tuy khoản nợ dài hạn có thời gian đáo nợ dài và nhìn chung gánh nặng trả lãi vay thấp hơn nợ ngắn hạn. Nhưng việc tăng nợ dài hạn cũng khiến cho doanh nghiệp tăng chi phí lãi vay và ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp do đó công ty đã giảm việc sử dụng nợ dài hạn. Chính vì vậy, việc quản lý nợ vay của doanh nghiệp cần có chiến lược lâu dài và hiệu quả hơn.  Vốn chủ sở hữu: Trong cả giai đoạn 2011-2013, vốn chủ sở hữu tăng. Năm 2012, vốn chủ sở hữu tăng 1.421.927.093 đồng. Năm 2013, vốn chủ sở hữu tăng 47.995.853 đồng. Điều này cho thấy việc chủ động trong đầu tư và khả năng chủ động trong kinh doanh của doanh nghiệp tăng. Công ty cần có biện pháp cải thiện hơn nữa để cân đối nguồn vốn, chủ động trong kinh doanh. 2.2.3. Phân tích các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn 2011-2013 2.2.3.1. Các chỉ tiêu về khả năn thanh toán Bảng 2.6. Bảng chỉ tiêu khả năng thanh toán Đơn vị: lần
  • 54. 44 Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2012-2011 Chênh lệch 2013-2012 Khả năng thanh toán NH 1,78 1,36 1,01 (0,42) (0,35) Khả năng thanh toán nhanh 1,47 1,09 0,82 (0,38) (0,27) Khả năng thanh toán tức thời 0,08 0,15 0,13 0,07 (0,02) (Nguồn : Phòng Hành chính – K Toán) Tỷ lệ khả năng thanh toán chung là thước đo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ được đảm bảo trang trải bằng các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền trong một giai đoạn tương ứng với thời hạn của các khoản nợ đó. Từ bảng trên ta thấy:  Khả năng thanh toán ngắn hạn phản ánh khả năng chuyển đổi trong ngắn hạn của các tài sản lưu động thành tiền để chi trả các khoản nợ ngắn hạn. Theo đó, năm năm 2011, năm 2012 và năm 2013 khả năng thanh toán của doanh nghiệp vẫn ở mức khá thấp là 1,78 lần, 1,36 lần và 1,01 lần. Tuy nhiên con số này đang ở mức lớn hơn 1 cho thấy khả năng thanh toán của công ty ở mức chấp nhận được. Nguyên nhân của việc này là do tài sản ngắn hạn của công ty luôn ở mức cao, hàng tồn kho của công ty tương đối lớn nhưng nợ ngắn hạn của công ty lại thấp hơn nên chỉ tiêu này luôn lớn hơn 1. Năm 2012, tài sản ngắn hạn của công ty tăng trong khi nợ phải trả giảm nên khả năng thanh toán nhanh tăng. Đến năm 2013 thì khả năng thanh toán ngắn hạn giảm 0,35 lần, đạt mức 1,01 lần. Năm 2013, chỉ tiêu khả năng thanh toán tăng nhanh là do, nợ ngắn hạn tăng mạnh trong khi tài sản ngắn hạn tăng chậm hơn. Tuy nhiên khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty vẫn lớn hơn 1, cho thấy doanh nghiệp vẫn hoàn toàn có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.  Khả năng thanh toán nhanh: Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán của doanh nghiệp đến các tài sản có thanh khoản cao sau khi đã loại trừ hàng tồn kho. Nói cách khác, tỷ số này đo lường mối quan hệ của các tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển đổi thành tiền nhanh so với nợ ngắn hạn.. Năm 2012 tỷ lệ này đạt mức 1,09 lần, đây là một con số tương đối tốt đối với doanh nghiệp. Điều này cho thấy, hàng tồn kho của doanh nghiệp khá nhiều khiến cho tài sản Thang Long University Library
  • 55. 45 lưu động giảm mạnh, nhưng tài sản lưu động sau khi trừ đi hàng tồn kho vẫn lớn hơn 1, cho thấy vẫn đủ để đảm bảo cho các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.Tiếp theo, năm 2013 thì mức chênh lệch so với năm trước đấy là giảm 0,27 lần và chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh còn 0,82 nhỏ hơn 1. Con số này tuy có biến động qua năm 2012-2013, nhưng nhìn chung là chỉ số này vẫn khá thấp so với khả năng thanh toán ngắn hạn, điều này cho thấy công ty đang có mức hàng tồn kho rất cao.  Khả năng thanh toán tức thời đánh giá năng lực đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn bởi các tài sản có tính thanh khoản cao như tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp. Chỉ số này cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tài sản có tính thanh khoản cao là tiền và các khoản tương đương tiền. Cũng như các chỉ số khả năng thanh toán khác, chỉ số này cao thể hiện khả năng đáp ứng nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp tốt, nhưng nếu ở mức quá cao thì sẽ làm tăng chi phí cơ hội và chi phí lưu trữ, quản lý của việc nắm giữ tiền. Trong giai đoạn năm 2012-2013, doanh nghiệp chỉ giữ khả năng này ở mức rất thấp, cho thấy doanh nghiệp khá hạn chế và kém linh hoạt hơn. Do đó, năm 2012, chỉ tiêu này chỉ ở mức 0,15 lần, ở năm 2013 chỉ ở mức 0,13 lần giảm 0,02 lần. Đây là con số khá mờ nhạt của doanh nghiệp, chứng tỏ dù doanh nghiệp nắm giữ nhiều khoản mục có tính thanh khoản cao nhưng vẫn không thể đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn. Bởi lẽ, việc nắm giữ các tài sản có tính thanh khoản cao nhưng khả năng sinh lời lại kém nên doanh nghiệp trở nên bế tắc trong việc trả nợ của doanh nghiệp. 2.2.3.2. Các chỉ tiêu khả năn uản tài sản Bảng 2.7. Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải thu của Công ty Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 11-12 12-13 Hệ số thu nợ (vòng) 5,27 6,63 5,50 1,36 (1,13) Thời gian thu nợ trung bình (ngày) 69,26 55,05 66,36 (14,21) 11,31 (Nguồn : Phòng Tài chính – K Toán) Hệ số thu nợ cho biết các khoản phải thu quay bao nhiêu vòng trong một kỳ nhất định để đạt được doanh thu trong kỳ đó. Tỷ số này lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản
  • 56. 46 phải thu cao và nếu thấp thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn kém so vốn bị chiếm dụng nhiều, nhưng nếu quá cao thì sẽ giảm sức cạnh tranh dẫn đến giảm doanh thu. Khoản phải thu thể hiện tín dụng cung cấp cho khách hàngphản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt. Hệ số này của Công ty có xu hướng biến động tăng nhẹ trong 3 năm gần đây. Năm 2012 hệ số này tăng 1,36 vòng so với năm 2011 và cao hơn so với năm 2013 là 1,13 vòng. Điều này cho thấy, trong năm 2012 khi kinh tế suy giảm thì việc chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của công ty cũng gặp ít nhiều khó khăn. Doanh nghiệp đã tăng bán chịu nhiều hơn khiến cho các khoản phải thu tăng lên, đặc biệt tăng nhiều trong năm 2012. Thời gian thu nợ trung bình cho biết doanh nghiệp mất trung bình là bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình. Để đánh giá hiệu quả quản lý của doanh nghiệp, cần so sánh hệ số này với số ngày thanh toán cho các khoản công nợ phải thu mà doanh nghiệp đó quy định. Khi hệ số thu nợ càng thấp thì thời gian thu nợ bình quân càng cao và ngược lại. Do đó công ty Suntex cho thấy thời gian thu tiền đang có xu hướng biến động tăng giảm tương ứng với hệ số thu nợ. Cụ thể, năm 2011 có thời gian thu nợ tương đối cao với 69,26 ngày, cao hơn so với năm 2012 là 14,21 ngày. Năm 2012 thì có mức chênh lệch cao hơn năm trước là 11,31 ngày. Như vậy, năm 2012 là năm có thời gian thu nợ thấp nhất, có nghĩa Công ty đã mất ít ngày hơn để thu hồi các khoản phải thu, đây là điều tích cực và cần phát huy. Như vậy, ta có thể thấy tình hình thu hồi các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp của doanh nghiệp cũng biến động qua các năm, nhưng có thể thấy doanh nghiệp có khả năng thu hồi nợ nhanh và gia tăng lượng vốn ngắn hạn, đảm bảo tính thanh khoản cao hơn cho khách hàng.  Hàng lưu kho Bảng 2.8. Chỉ tiêu đánh giá sử dụng hàng tồn kho của Công ty Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 11-12 12-13 Hệ số lưu kho (vòng) 2,07 5,10 2,21 3,03 (2,89) Thời gian luân chuyển kho trung bình (ngày) 176,33 71,57 165,16 (104,76) 93,59 (Nguồn : Phòng Tài chính – K Toán) Theo tính toán trên ta thấy: Thang Long University Library
  • 57. 47 Hệ số lưu kho đo lường khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh, doanh nghiệp bán hàng tốt và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều. Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm. Hệ số hàng lưu kho của năm 2012 và năm 2013 lần lượt là 5,10 vòng và 2,21 vòng so với năm trước. Do trong năm 2012 so với năm 2013 Công ty bán được nhiều hàng hơn, giá vốn hàng bán tăng lên và tăng nhanh hơn so với hàng tồn kho. Mức tăng trưởng của hệ số lưu kho năm 2012 chênh lệch 3,03 vòng và nhiều hơn so với năm 2013 với mức chênh lệch là 2,89 vòng. Điều này cho thấy, đối mặt với tình hình kinh tế khó khăn, doanh nghiệp vẫn có những bước tăng trưởng nhỏ trong năm 2013 là một nỗ lực không hề nhỏ, giúp cho công ty tiếp tục duy trì và phát triển. Thời gian luân chuyển kho trung bình cho biết hàng tồn kho được lưu trong kho của doanh nghiệp trong bao nhiêu ngày. Để duy trì hoạt động kinh doanh thì hàng hóa cần phải dự trữ ở một số lượng cần thiết nào đó. Thời gian luân chuyển kho trung bình cho biết bình quân tồn kho của doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày hay số ngày trung bình của một vòng quay kho là bao nhiêu.Từ những số liệu nêu trên ta có thể thấy tồn kho trung bình đang có xu hướng tăng. Đặc biệt là năm 2013, chỉ tiêu này tăng 93,59 ngày so với năm 2012 và năm 2012 có thời gian luân chuyển cao nhất là thấp nhất 71,57 ngày. Như vậy, thời gian luân chuyển kho của doanh nghiệp cho thấy tình hình khắc phục khó khăn trong thời buổi kinh tế bất ổn này. Những năm gần đây, thời gian luân chuyển kho trung bình tăng nhưng cũng không quá nhiều. Tóm lại, do hàng tồn kho của công ty được duy trì ở mức cao nên hệ số lưu kho thấp và thời gian luân chuyển kho trung bình dài hơn. Điều này sẽ ảnh hưởng tới doanh nghiệp làm giảm khả năng luân chuyển vốn, vốn bị ứ đọng quá lâu làm tăng chi phí liên quan tới lưu trữ và bảo quản kho.  Các khoản phải trả Bảng 2.9. Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải trả của Công ty Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 11-12 12-13 Hệ số trả nợ (vòng) 6,08 4,81 2,09 (1,27) (2,71) Thời gian trả nợ trung bình (ngày) 60,04 75,95 174,59 15,91 98,64 (Nguồn : Phòng Tài chính – K Toán)
  • 58. 48 Hệ số trả nợ là chỉ tiêu vừa phản ánh uy tín của doanh nghiệp đối với bạn hàng vừa phản ánh khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp thường muốn thu nợ nhanh, trả nợ chậm nên họ rất muốn kéo dài thời gian hoàn trả nợ dẫn đến hệ số trả nợ thấp. Hệ số này thấp cho thấy công ty có uy tín và là khách hàng tốt của nhà cung cấp nên được cho chậm trả, nhưng cũng có thể là dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp đang khó trả các khoản nợ đến hạn. Hệ số trả nợ năm 2011 là 6,08 vòng cho thấy trong 1 năm, vòng quay các khoản phải trả của công ty là 6,08. Năm 2012 hệ số này giảm so với năm trước đó là 1,27 vòng đạt mức 4,81 vòng, điều này cho thấy tình hình khả năng trả nợ giảm xuống sau một năm của công ty. Hơn thế nữa, đến năm 2013 thì hệ số trả nợ tiếp tục giảm nhẹ 2,71 vòng và xuống mức 2,09 vòng. Đây là thử thách lớn đối với doanh nghiệp trong nước cũng như nước ngoài khi đứng trước tình trạng kinh tế yếu kém, sự giảm sút không quá lớn của Công ty trong năm 2013 là một minh chứng cho cách thức quản lý chưa hợp lý của doanh nghiệp. Năm 2013, công ty đã kinh doanh chưa được tốt làm việc kém hiệu quả, chi phí bỏ ra tăng và không hợp lý khiến các khoản phải trả của doanh nghiệp trong tình trạng nợ lâu ngày. Thời gian trả nợ trung bình cho biết thời gian để doanh nghiệp thanh toán được một đồng nợ của mình. Nếu thời gian trả nợ trung bình lớn thì doanh nghiệp đang được lợi từ việc chiếm dụng vốn, tuy nhiên điều này cũng làm ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp đồng thời cũng chứa đựng các rủi ro về khả năng trả nợ. Thời gian trả nợ trung bình của công ty tỷ lệ nghịch với hệ số trả nợ. Năm 2011, thời gian trả nợ chỉ là 60,04 ngày, năm 2013 thời gian trả nợ tăng thêm 98,64 ngày so với năm 2012 và đạt mức 174,59 ngày. Ta có thể thấy, thời gian trả nợ bị kéo dài ra. Điều này cho thấy khả năng quản lý nợ kém hiệu quả hơn trước. Đây là nguyên nhân dẫn tới sự kém hiệu quả trong đầu tư và huy động vốn của công ty trên thị trường huy động vốn.  Thời gian quay vòng tiền trung bình: Bảng 2.10. Thời gian quay vòng tiền trung bình Đơn vị: Ngày Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2012-2011 2013-2012 Thời gian thu tiền trung bình 69,26 55,05 66,36 (14,21) 11,31 Thời gian quay vòng hàng tồn kho 176,33 71,57 165,16 (104,76) 93,59 Thang Long University Library
  • 59. 49 Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2012-2011 2013-2012 Thời gian trả nợ trung bình 60,04 75,95 174,59 15,91 98,64 Thời gian quay vòng tiền trung bình 185,85 46,27 (28,28) (139,58) (74,55) (Nguồn: Tính từ BCTC c a công ty TNHH Suntex) Sau khi phân tích các bộ phận cấu thành vốn lưu động ở trên ta rút ra được chỉ tiêu thời gian quay vòng tiền của công ty TNHH Suntex dựa vào thời gian thu nợ trung bình, thời gian luân chuyển kho trung bình và thời gian trả nợ trung bình. Đây là chỉ tiêu cho biết mất bao nhiêu lâu doanh nghiệp mới phục hồi được tiền mặt trong sản xuất kinh doanh tính trong một năm. Thời gian quay vòng tiền cũng chỉ là số phản ánh hiệu quả quản lý vốn lưu động tại công ty. Do các yếu tố thành phần cấu thành nên thời gian quay vòng tiền trung bình đã được phân tích ở trên nên ta chỉ cần phân tích tổng quát về thời gian quay vòng tiền trung bình. Nhìn vào bảng trên ta thấy thời gian quay vòng tiền của công ty ngắn. So với năm 2011, năm 2012 thời gian quay vòng tiền của Công ty lại giảm 139,58 ngày, nhưng đến năm 2013 thì quay vòng tiền tiếp tục giảm xuống âm 28,28 ngày. Điều này cho thấy trong 3 năm gần đây công ty quản lý chưa thực sự hiệu quả, thời gian quay vòng tiền còn nhiều biến động tăng giảm khó lường. Trong cả giai đoạn 2011-2013, thời gian quay vòng tiền trung bình của doanh nghiệp là 67,95 ngày/ năm. Thời gian quay vòng tiền trung bình này của công ty so với các doanh nghiệp khác trong ngành thương mại thì xấp xỉ mức trung bình ngành (mức trung bình ngành là 70,05 ngày- theo phòng công nghiệp và thương mại Việt Nam VCCI). Nếu xét trên lĩnh vực công ty là một công ty sản xuất nhựa gia dụng thì mức thời gian thu tiền trung bình của công ty cũng đang cao hơn cơ sở ngành. Điều này cho thấy tính hiệu quả trong việc quản lý vốn lưu động nói chung của doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp cần chú trọng điều tiết các thời gian thu tiền, quay vòng hàng lưu kho, trả nợ trung bình một cách ổn định để gia tăng hiệu quả sử dụng vốn. - Các chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng tài sản Bảng 2.101. Chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Đơn vị: lần
  • 60. 50 Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 11-12 12-13 Hiệu quả sử dụng TS 1,48 1,54 1,27 0,06 (0,27) Hiệu quả sử dụng TSNH 3,72 4,21 2,46 0,49 (1,75) Hiệu quả sử dụng TSDH 2,47 2,44 2,63 (0,03) 0,19 (Nguồn : Phòng Tài chính – K Toán) Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn: Chỉ số này cho biết 1 đồng giá trị tài sản lưu động tham gia vào quá trình kinh doanh của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng tốt. Năm 2011 là 3,72 lần, năm 2012 là 4,21 lần tương ứng tăng 0,49 lần so với năm 2011, năm 2013 hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn giảm 1,75 lần xuống còn 2,46 lần. Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn cho biết 1 đồng tài sản ngắn hạn tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Năm 2012 so với năm 2011 hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn tăng 0,49 lần nguyên nhân là do doanh thu thuần năm 2012 tăng 11,09% so với năm 2011, trong khi tổng tài sản lại giảm 1,90% chính vì vậy, hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn tăng 0,49 lần. Năm 2013, do doanh thu thuần tăng chậm lại chỉ tăng 4,22%, trong khi tổng tài sản ngắn hạn lại tăng 78,4% khiến cho hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn giảm 1,75 lần so với năm 2012. Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn giảm khiến cho khả năng sinh lời trên tài sản ngắn hạn cũng giảm. Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn: Chỉ số này cho biết 1 đồng bỏ ra đầu tư vào tài sản cố định qua quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu tuần trong kỳ. Về nguyên tắc, tỷ số càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn càng tốt. Năm 2011 là 2,47 lần, năm 2012 là 2,44 lần, năm 2013 là 2,63 lần. Trung bình cả giai đoạn 2011-2013, hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn tăng 0,16 lần. Nguyên nhân năm 2013, hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn tăng trở lại là do trong khi doanh thu thuần chỉ tăng 4,22% thì tài sản dài hạn lại giảm 3,2% khiến cho hiệu suất giảm. Công ty là công ty thương mại chuyên kinh doanh hàng hóa nên việc hiệu suất sử dụng tài sản cố định ở mức thấp là một điều hợp lý. Hiệu suất sử dụng tài sản: Chỉ số này phản ánh hiệu suất sử dụng tổng tài sản nói chung, cho biết bình quân mỗi đồng đầu tư vào tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản của doanh Thang Long University Library
  • 61. 51 nghiệp vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả. Năm 2012 so với năm 2011, hiệu suất sử dụng tài sản tăng 0,06 lần đạt mức 1,54 lần. Năm 2013, hiệu suất sử dụng tài sản là 1,27 lần, tương ứng giảm 0,27 lần. Hiệu suất sử dụng tài sản đánh giá chung hiệu quả khi sử dụng tài sản để kinh doanh của doanh nghiệp. Việc trung bình cả giai đoạn hiệu suất sử dụng tài sản giảm 1,21 lần cho thấy việc sử dụng tài sản kém hiệu quả của công ty. 2.2.3.3. Phân tích khả năn uản lý n c a công ty TNHH Suntex giai doạn 2011-2013. Bảng 2.112. Chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ của Công ty Đơn vị: lần Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 11-12 12-13 Tỷ số nợ 0,45 0,38 0,51 (0,07) 0,13 Khả năng thanh toán lãi vay 5,00 8,77 8,59 3,77 (0,18) (Nguồn : Phòng Tài chính – K Toán) Tỷ số nợ cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay. Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Năm 2011 tỷ số nợ là 0,45 lần. Năm 2012 tỷ số nợ là 0,38 lần giảm 0,07 lần so với năm 2011. Năm 2013, tỷ số nợ là 0,51 lần tương ứng tăng 0,13 lần so với năm 2012. Trung bình cả giai đoạn, tỷ số nợ tăng 0,06 lần. Điều này cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của công ty là không cao, công ty càng ngày càng phải phụ thuộc vào nguồn vốn vay. Đặc biệt năm 2013, tỷ số nợ chiếm 51% tỷ trọng nguồn vốn để tài trợ cho tài sản cho thấy mức độ phụ thuộc ngày càng gia tăng của công ty. Công ty chiếm dụng vốn của đối tác bên ngoài quá cao. Chính vì vậy, doanh nghiệp cần có các biện pháp để giảm phụ thuộc và đảm bảo hiệu quả trong kinh doanh của công ty. Khả năng thanh toán lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi như thế nào tức là một đồng lãi vay có thể được doanh nghiệp trả bằng bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Khả năng thanh toán lãi vay càng cao thì khả năng thanh toán lãi của doanh nghiệp cho các chủ nợ của mình càng lớn. Năm 2012 so với năm 2011, khả năng thanh toán lãi vay tăng 3,77 lần, đạt mức 8,77 lần. Nguyên nhân của việc này là do tổng thu nhập trước thuế và lãi vay của công ty tăng mạnh trong khi lãi vay giảm. Do đó,
  • 62. 52 khả năng thanh toán lãi vay tăng 3,77 lần so với năm trước đó. Năm 2013, do tình hình kinh tế khó khăn nên tổng thu nhập trước thuế và lãi vay giảm, trong khi lãi vay tăng. Chính vì vậy, hệ số thu nhập trên lãi vay giảm nhẹ 0,18 lần. Tuy nhiên, hệ số thu nhập trên lãi vay của công ty Suntex vẫn ở mức cao so với các doanh nghiệp cùng ngành (doanh nghiệp thương mại cùng ngành có hệ sô thu nhập trên lãi vay là 5,00%). Điều này, cho thấy khả năng đáp ứng nhu cầu trả lãi của doanh nghiệp khá tốt. (Nguồn: www. moit.gov.vn) 2.2.3.4. Phân tích khả năn nh i c a công ty TNHH Suntex giai doạn 2011-2013. Bảng 2.123. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của Công ty Đơn vị: % Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 11-12 12-13 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu 6,0 12,0 11,0 6,0 (1,0) Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản 9.0 19,0 15,0 10,0 (4,0) Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu 17,0 31,0 30,0 14,0 (1,0) (Nguồn : Phòng Tài chính – K Toán) Tỷ suất sinh lời trên doanh thu: Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu thuần của doanh nghiệp thì có bao nhiêu đồng là lợi nhuận ròng. Năm 2011, tỷ suất sinh lời trên doanh thu là 6%. Năm 2012, tỷ suất sinh lời trên doanh thu tăng 6% , đạt mức 12% lần. Năm 2013, tỷ suất sinh lời trên doanh thu là 11% tương ứng giảm 1%. Nguyên nhân của việc này là do, trong năm 2012, doanh thu thuần tăng 11,09 lần nhưng lợi nhuận ròng tăng mạnh 115,8% khiến cho tỷ suất sinh lời trên doanh thu tăng 6% . Tới năm 2013, do tình hình kho khăn của nền kinh tế, công ty kinh doanh kém hiệu quả hơn, chi phí của công ty tăng cao khiến cho lợi nhuận ròng của doanh nghiệp giảm mạnh. Doanh thu thuần năm 2013 chỉ tăng 4,22% trong khi lợi nhuận ròng chỉ tăng 1,81 lần khiến cho tỷ suất này giảm nhẹ 1% . Tỷ suất sinh lời giảm cho thấy khả năng kinh doanh và quản lý chi phí chưa thật hiệu quả của doanh nghiệp. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản: Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng và trình độ quản lý tài sản của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đơn vị tài sản sử dụng trong quá trình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Trị số của Thang Long University Library
  • 63. 53 chỉ tiêu càng cao, hiệu quả sử dụng tài sản càng lớn. Năm 2012 so với năm 2011, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản tăng 10% lần từ mức 9% năm 2011 lên mức 19% năm 2012. Năm 2013, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản giảm còn 15% tương ứng giảm 4% . Nguyên nhân của việc giảm này là do năm 2013 trong khi tổng tài sản tăng trung bình 26,8% thì lợi nhuận ròng lại chỉ tăng 1,81 lần. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản phản ảnh hiệu quả khi đầu tư vào tài sản để sinh lời của doanh nghiệp. Như đã phân tích ở trên, hiệu suất sử dụng tài sản giảm, chính vì vậy, hiệu quả sử dụng tài sản cũng giảm. Đây là điều không tốt mà công ty cần cải thiện trong thời gian tới. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu: Đây là chỉ số được các nhà đầu tư, cổ đông của doanh nghiệp quan tâm nhất vì nó phản ánh những gì mà họ sẽ được hưởng. Chỉ số này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra để đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Kết quả tính toán tỷ suất này càng lớn thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tự có càng cao. Năm 2012, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu tăng 14% lên mức 31%. Năm 2013, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu giảm còn 30% tương ứng giảm 1% . Tỷ suất sinh lời giảm cho thấy hiệu quả khi đầu tư của chủ sở hữu giảm trong năm 2013. Tuy nhiên, tính trên cả giai đoạn 2011-2013, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ hữu vẫn tăng cho thấy nhà đầu tư vẫn có hiệu quả. 2.2.4. Những kết quả đạt được Qua quá trình nghiên cứu và phân tích các dữ liệu và các chỉ số tài chính nói chung và vốn lưu động nói riêng, ta thấy Công ty đã đạt được những thành tích sau: Trong những năm qua, doanh nghiệp đã tạo được những ấn tượng tốt trong mắt các nhà đầu tư với hiệu quả hoạt động sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp luôn được đánh giá khá cao. Nhờ vậy,doanh nghiệp luôn được hỗ trợ về nhiều lĩnh vực khiến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp ngày càng tăng, quy mô hoạt động kinh doanh cũng ngày càng được nâng cấp và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp kí hết các hợp đồng với số lượng lớn. Trong các chỉ tiêu về thời gian thu nợ và thời gian luân chuyển kho trung bình đều đưa ra những con số hết sức khả quan, doanh nghiệp đã có những hoạt động kinh doanh tích cực và chủ động hơn trong mọi tình huống. Điều này giúp doanh nghiệp có các khoản phải thu, hàng hóa lưu kho không bị ứ đọng lớn, giảm thiệt hại đến chi phí của doanh nghiệp. Trong giai đoạn 2011-2013, khả năng thanh toán của doanh nghiệp cũng được đảm bảo. Điều này giúp doanh nghiệp tạo tiền đề để tiếp tục phấn đấu, gây dựng thêm được lòng tin của các đối tác kinh doanh. Nhờ vậy, doanh nghiệp có thêm nhiều cơ hội để hợp
  • 64. 54 tác với các doanh nghiệp khác nhau, tạo uy tín giúp cho Công ty có thêm đối tác và khách hàng trung thành. Trong cả giai đoạn 2011-2013, thời gian quay vòng tiền trung bình của doanh nghiệp là 67,95 ngày/năm. Đây là mức tương đương và cao hơn so với các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành của công ty. Điều này càng thể hiện thấy khả năng quản lý vốn lưu động khá tốt của doanh nghiệp. Tuy nhiên, thời gian quay vòng tiền của doanh nghiệp năm 2013 bị âm cho thấy thời gian trả nợ dài ngày hơn tổng thời gian thu nợ và thời gian luân chuyển kho trung bình. Điều này cho thấy doanh nghiệp đang phải chiếm dụng vốn của đối tác dài ngày hơn trước. Do đó, công ty cần có các chính sách hợp lý để sử dụng nguồn vốn chiếm dụng này một cách hiệu quả để tăng tỷ suất đầu tư cảu doanh nghiệp. Tỷ suất sinh lời của công ty cũng ở mức khá cao. Điều này cho thấy hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cụ thể + Tỷ suất sinh lời trên doanh thu: Trung bình cả giai đoạn 2011-2013, tỷ suất sinh lời trên doanh thu đạt 9,67%. Đây là mức tăng phù hợp với các công ty cùng ngành sản xuất nhựa với tỷ suất trung bình toàn ngành khoảng 10%. Điều này cho thấy khả năng phát triển kinh doanh và tăng trưởng lợi nhuận của doanh nghiệp. + Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản: Trung bình cả giai đoanh 2011-2013, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản là: 14,33%. Điều này cho thấy hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của công ty. Hiệu quả sử dụng tổng tài sản của công ty được duy trì và tăng trưởng. + Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu: Trung bình cả giai đoạn 2011-2013, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đạt 26%. Đây là mức khá tốt mà các nhà quản lý doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp có thể chất nhận được. Về hiệu quả sử dụng tài sản: Trung bình cả giai đoạn, hiệu quả sử dụng tài sản nói chung và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn nới riêng đều tăng và ở mức khá. Điều này cho thấy khả năng quản lý tài sản hợp lý của doanh nghiệp. Về vốn lưu động, trong cả giai đoạn 2011-2013, vốn lưu động ròng luôn lớn hơn nhu cầu vốn lưu động ròng. Như vậy, doanh nghiệp luôn đáp ứng đầy đủ nhu cầu của vốn lưu động và có thể đảm bảo được hiệu quả của việc sản xuất kinh doanh của công ty. 2.2.5. Những mặt hạn chế và nguyên nhân Bên cạnh những thành tích đạt được, doanh nghiệp cũng còn khá nhiều hạn chế cần khắc phục. Qua đó, Công ty nên đưa ra nguyên nhân của những hạn chế này để tìm cách khắc phục. Thang Long University Library
  • 65. 55 Thời gian quay vòng tiền trung bình của doanh nghiệp còn ở mức khá cao, tuy có sự giảm dần trong những năm gần đây nhưng vẫn chưa ở mức hoàn hảo để doanh nghiệp có thể kích thích khả năng đầu tư, quay vòng vốn hợp lý hơn. Về công tác quản lý vốn lưu động, mặc dù doanh nghiệp đã duy trì vốn lưu động ròng lớn hơn nhu cầu vốn lưu động nhưng công ty chưa xác định được nhu cầu vốn lưu động nên gây ra tình trạng lãng phí dư thừa đòi hỏi doanh nghiệp cần có biện pháp xác định nhu cầu vốn lưu động hợp lý. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp khá khả quan trong những năm 2011 và năm 2012, nhưng đến năm 2013 thì khả năng này giảm xuống đáng kể. Điều này phản ánh khả năng thanh toán này không mấy ổn định với doanh nghiệp.  Khả năng thanh toán tức thời chưa cao. Qua 2 năm 2011 và 2012, chỉ tiêu này đều nhỏ hơn 1 chứng tỏ khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn bằng tiền và các khoản tương đương tiền của công ty chưa tốt, điều này sẽ làm tăng rủi ro tài chính, rủi ro thanh khoản của Công ty và rất dễ bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán.  Phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tài sản ngắn hạn (70,21%). Điều này cho thấy Công ty đang bị khách hàng chiếm dụng 1 lượng vốn khá lớn. Điều này sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của Công ty do không đủ lượng vốn để quay vòng. Hơn nữa, công ty có thể gặp phải những rủi ro không thu hồi được nợ từ phía khách hàng.  Chi phí đầu vào của Công ty còn cao và thường xuyên có sự biến động lớn do những biến động về tỷ giá, lạm phát và lãi suất. Bên cạnh đó, việc dự trữ quá nhiều nguyên vật liệu trong kho cũng thể hiện việc sử dụng đồng vốn của Công ty là không hiệu quả, đồng vốn này trở thành đồng vốn chết hay gọi là tình trạng ứ đọng vốn. Cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn của năm 2013 cho thấy doanh nghiệp đã để khoản mục phải thu khách hàng hơi cao và phần nào khiến cho doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn khá lâu. Điều này đặt ra vấn đề cần đánh giá mức độ đáng tín dụng của doanh nghiệp để biến thách thức thành cơ hội phát triển đầu tư cho doanh nghiệp. Về các chỉ tiêu tài chính đã phân tích ở trên, mặc dù các chỉ tiêu tài chính có suy giảm tại năm 2013. Tuy nhiên, xét trên toàn giai đoạn 2011-2013 các chỉ tiêu tài chính của công ty vẫn ở mức khá điều này cho thấy công ty đã có chiến lược kinh doanh khá tốt
  • 66. 56 và doanh nghiệp cần có biện pháp sử dụng vốn hợp lý để đảm bảo hoạt động kinh doanh của công ty. Thời gian thu tiền của doanh nghiệp vẫn ở mức khá cao và còn nhiều biến động lên xuống là do các khoản phải thu khách hàng tăng lên. Như vậy, doanh nghiệp để cho khách hàng nợ quá nhiều và thời gian thu nợ khách hàng kéo dài khiến doanh nghiệp bị ảnh hưởng. Thời gian trả nợ trung bình của doanh nghiệp tăng cao hơn so với thời gian thu tiền của doanh nghiệp là do giá vốn hàng bán và chi phí chung quản lý và bán hàng tăng lên theo cơ chế thị trường nên dẫn tới tình trạng mất kiểm soát của doanh nghiệp. Thang Long University Library
  • 67. 57 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH SUNTEX 3.1. Khái quát môi trường kinh doanh của công ty TNHH Suntex 3.1.1. Thuận lợi Trong bối cảnh khoa học công nghệ đang ngày một phát triển, tốc độ lan truyền thông tin là vô cùng nhanh chóng khiến cho các doanh nghiệp có thêm nhiều ý tưởng sáng tạo hơn trong cách gây ấn tượng trong tâm trí khách hàng. Mạng viễn thông phát triển, giao thông vận tải được cải thiện và nâng cao, quy trình cung ứng và phát triển sản phẩm có nhiều chuyển biến. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các lĩnh vực thương mại phát triển, chi phối rất nhiều các hoạt động của doanh nghiệp, tạo được thế mạnh riêng cho doanh nghiệp. Hơn nữa, với lợi thế từ khi gia nhập WTO – vận hội mới với những cơ hội mới nhưng cũng đầy cách thức. Đây là dịp để công ty có thêm những đối tác nước ngoài muốn được sử dụng sản phẩm dịch vụ mà công ty đem lại. Các công ty có khả năng tiếp cận với thế giới, nâng cao tầm hiểu biết về các nghiệp vụ chuyên môn để hoàn thiện hơn khả năng của doanh nghiêp. Theo quy hoạch phát triển ngành nhựa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 mà Bộ Công Thương phê duyệt từ giữa năm 2011 thì mục tiêu đặt ra sau 5 năm là ngành nhựa phải tăng gấp đôi về giá trị sản xuất và kim ngạch. Trong cơ cấu ngành nhựa theo thống kê của Bộ Công thương thì lĩnh vực nhựa gia dụng chiếm 21% tổng kim ngạch toàn ngành. Điều này cho thấy cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp sản xuất hàng nhựa gia dụng là rất lớn. Nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng ổn định với tốc độ tăng trưởng là 5,03% (2012), nhu cầu thị trường về nhiều mặt hàng tăng nhanh, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư, tăng quy mô và nâng cao chất lượng sản phẩm. Năm 2012, Ngân hàng Nhà nước công bố giảm trần lãi suất huy động xuống còn 7,5%/ năm; theo đó, trần lãi suất cho vay có thể giảm xuống mức 10%/năm. Đây như một giải pháp để cứu các doanh nghiệp trong giai đoạn khủng hoảng. Việc áp trần lãi suất giúp các doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn vay một cách dễ dàng hơn. 3.1.2. Khó khăn Kinh tế nước ta vẫn đang gặp rất nhiều khó khăn trong vấn đề kinh tế, chính trị và xã hội, khiến cho mọi doanh nghiệp đều không muốn có những động thái quá gay gắt dẫn đến rủi ro xấu nhất cho doanh nghiệp nên họ ngại đầu tư và có tâm lý cầm chừng. Chính
  • 68. 58 điều đó, vô hình chung đã biến thành áp lực cho việc tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp khiến cho kinh tế càng thêm bế tắc. Ngoài ra, chí phí công nhân, chi phí mua ngoài ngày càng tăng cao, hay như vấn đề lạm phát, lãi suất đi vay quá cao khiến cho doanh nghiệp không thể mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh, cung cấp thêm các trang thiết bị hiện đại hay như thuê nhân công có trình độ cao với giá thấp… Bên cạnh đó có rất nhiều đối thủ cạnh tranh luôn coi đây là một lĩnh vực khác biệt nhưng lại được nhiều tiếng vang, độ nhận biết lớn nên đã có rất nhiều doanh nghiệp cạnh tranh trực tiếp với ngành nghề này. Việt Nam gia nhập WTO cũng mang đến cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói chung rất nhiều thách thức. Các doanh nghiệp nước ngoài có thể dễ dàng xâm nhập vào thị trường trong nước hơn, dịch vụ cũng đa dạng hơn, điều đó đặt ra cho các doanh nghiệp trong nước phải luôn nhạy bén, nắm bắt được nhu cầu của thị trường để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài. Trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế, các doanh nghiệp nói chung đều phải đối mặt với các vấn đề lớn đó là thiếu vốn để quay vòng kinh doanh, sức mua của thị trường giảm và giá cả đầu vào của các mặt hàng đều có xu hướng tăng. Bên cạnh đó, mức độ cạnh tranh trên thị trường cũng ngày càng trở nên gay gắt hơn. Số lượng các đối thủ cạnh tranh mới có tiềm lực về vốn và công nghệ không ngừng gia tăng. Điều này khiến cho thị trường của Công ty ngày càng bị thu hẹp. Không chỉ vậy, 80% nguyên vật liệu và phụ gia sản xuất đều phải nhập từ nước ngoài. Điều này khiến cho các doanh nghiệp ngành nhựa không chỉ chịu áp lực lãi suất mà còn phải chịu những rủi ro tỷ giá và sự tăng giá nguyên vật liệu ngoài tầm kiểm soát. Ngoài ra, giá cả các nguyên vật liệu đầu vào thiết yếu như xăng, dầu, điện, nước cũng liên tục được điều chỉnh tăng trong thời gian qua cũng gây ảnh hưởng đến quá trình vận hành, kinh doanh của Công ty bởi chi phí đầu vào tăng lên sẽ làm giảm lợi nhuận của Công ty. 3.2. Một số giải pháp nhằm cải thiện những hạn chế tại công ty TNHH Suntex Sau khi phân tích về thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như hiệu quả sử dụng vốn có thể thấy công ty TNHH Suntex hoạt động khá ổn định, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng dần được cải thiện. Tuy nhiên không tránh khỏi những vấn đề khó khăn còn tồn tại làm ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sản xuất kinh doanh trong công tác quản lý sử dụng vốn, cụ thể là vốn lưu động và vốn cố định. Mặc dù, khả năng quản lý vốn lưu động của công ty ở mức khá nhưng do công ty là công ty thương mại và sản xuất Thang Long University Library
  • 69. 59 nên nhu cầu vốn lưu động là rất cần thiết. Mặc dù vốn lưu động của doanh nghiệp khá tốt nhưng doanh nghiệp chưa xác định được lượng tồn kho hợp lý dẫn tới vốn lưu động ròng lớn hơn nhu cầu lưu động. Điều này làm phát sinh chi phí quản lý vốn lưu động. Bên cạnh đó, cơ cấu vốn lưu động cũng cần xác định cụ thể như cần tăng mức dự trữ tiền để tăng khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp, giảm các khoản nợ phải thu để giảm thời gian thu nợ... Với những kiến thức đã học và sự đánh giá của bản thân em xin mạnh dạn đưa ra một số ý kiến góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty như sau: 3.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động Như những phân tích đã nêu trên, vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc quản lý dòng tiền ngắn hạn của doanh nghiệp. Vì vậy xác định được nhu cầu về vốn lưu động sẽ giúp cho doanh nghiệp chủ động hơn trong quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh. Hiện tại doanh nghiệp chưa áp dụng phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động mà chủ yếu vẫn chỉ dựa trên kinh nghiệm, tình hình sản xuất kinh doanh của kì trước và sự đảm bảo của dòng tiền mạnh mẽ trong doanh nghiệp. Từ đó doanh nghiệp sẽ chủ động động hơn trong công tác phân bổ vốn lưu động, cho vay cũng như đi vay để có thời gian chiếm dụng vốn hợp lý và thu hồi vốn một cách hiệu quả hơn. Do đó, công ty có thể áp dụng phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động như sau: Phương pháp ước tính nhu cầu vốn lưu động bằng tỷ lệ phần trăm trên doanh thu Đây là phương pháp dựa vào các yếu tố tạo thành vốn lưu động như: Tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác,… với doanh thu thuần của năm 2013 để tính doanh thu và nhu cầu VLĐ cho năm 2014. Bảng 3.1. Bảng cân đối kế toàn đã tính số dư bình quân năm 2013 Tài sản Số dư bình quân Nguồn vốn Số dư bình quân A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 9.177.267.877 A. NỢ PHẢI TRẢ 9.079.349.839 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 1.143.521.423 I. Nợ ngắn hạn 9.079.349.839 II. Các khoản phải thu ngắn hạn 5.916.860.225 1. Phải trả người bán 4.172.159.266 III. Hàng tồn kho 1.730.763.039 2. Người mua trả tiền trước 565.272.975
  • 70. 60 Tài sản Số dư bình quân Nguồn vốn Số dư bình quân IV. Tài sản ngắn hạn khác 386.123.190 3. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 4.017.598 B. TÀI SẢN DÀI HẠN 8.599.334.934 6. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 4.265.000.000 I. Tài sản cố định 8.078.921.130 8. Doanh thu chưa thực hiện 72.900.000 II. Tài sản dài hạn khác 520.413.804 B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 8.697.252.972 Vốn chủ sở hữu 6.000.000.000 LN để lại chưa phân phối 2.697.252.972 TÀI SẢN 17.776.602.811 NGUỒN VỐN 17.776.602.811 (Nguồn: Phòng Tài chính – K toán) Theo báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty, doanh thu thuần năm 2013 đạt được là 22.573.490.039 VNĐ. Tỷ trọng vốn lưu động năm 2013 là 51,63%, tỷ trọng nợ phải trả năm 2013 là 51,07%. Như vậy, thực chất để tăng được 1 đồng doanh thu thuần thì cần sử dụng 0,0056 đồng vốn lưu động ròng. Như vậy, nếu tính mức tăng trưởng doanh thu thuần dự kiến như năm 2013 thì vốn lưu động cần tăng thêm là: 22.573.490.039 x 1,04 x 0,0056 = 131.468.005,9 (VNĐ) 3.2.2. Quản lý vốn lưu động 3.2.2.1. Quản lý tiền và các khoản tư n ư n t ền Tiền mặt luôn chiếm một tỷ trong không nhỏ trong vốn lưu động của công ty, liên quan đến nhiều hoạt động đặc biệt và nó có vai trò quan trọng trong thanh toán tức thời của công ty. Chính vì vậy, Công ty cần xác định một mức dự trữ tiền mặt hợp lý và tối ưu nhất để vừa đảm bảo khả năng thanh toán nhanh chóng trong những trường hợp cấp thiết vừa tránh mất đi chi phí cơ hội của việc giữ tiền mặt. Hơn nữa, công ty chưa chú trọng đầu tư vào các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, công ty nên có phương hướng đầu tư vào lĩnh vực này trong năm tới. Bởi đây là khoản có khả năng tạo ra nguồn lợi tức thời trước mắt. Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng tạo ra nguồn lợi trước mắt càng lớn. Đối với vốn bằng tiền tuy đã tích lũy tăng dần qua các năm nhưng vẫn đạt giá trị thấp, hiệu quả sử dụng chưa cao. Do đó công ty cần chú trọng khoản huy động vốn bằng tiền từ các khoản thu nhiều hơn nữa để tăng khả năng thanh toán lên cao hơn. Thang Long University Library
  • 71. 61 Bên cạnh đó, để đạt được mức cân bằng về lượng vốn bằng tiền công ty có thể sử dụng các biện pháp dưới đây:  Xác định nhu cầu vốn bằng tiền và thời gian vốn bằng tiền cần được tài trợ. Để làm được điều này thì phải thực hiện tốt các công tác quan sát, nghiên cứu và vạch rõ quy luật của việc thu – chi.  Ngoài ra, Công ty nên có những biện pháp rút ngắn chu kỳ vận động của tiền mặt càng nhiều càng tốt để tăng lợi nhuận, bằng cách giảm thời gian thu hồi những khoản nợ, kéo dài thời gian trả những khoản phải trả. Tuy nhiên việc kéo dài thời gian trả nợ có thể làm doanh nghiệp mất đi uy tín, chính vì vậy cần tìm ra thời gian chiếm dụng vốn một cách hợp lý để vừa rút ngắn thời gian quay vòng tiền mà vẫn giữ được uy tín cho doanh nghiệp.  Trên cơ sở đó, ta có thể tiếp tục áp dụng phương pháp xác định lượng tiền dự trữ cho năm 2014 bằng phương pháp tỷ trọng % trên vốn lưu dộng: + Vốn lưu động ròng năm 2014 được xác định là tăng thêm 131.468.005,9 VND, trong khi đó tiền và tương đương tiền năm 2013 chiếm 12,46% nên ta có thể xác định lượng tiền và tương đương tiền tăng thêm là: 131.468.005,9 x 12,46% = 16.380.913,54 (VNĐ) 3.2.2.2. Quản lý các khoản phải thu ngắn hạn Trước hết, doanh nghiệp cần có những phân tích năng lực tài chính của khách hàng để đưa ra quyết định có nên cấp tín dụng cho khách hàng đó không. Trước mắt, doanh nghiệp mới chỉ xem xét trên góc độ trực quan chứ chưa có biện pháp nào cụ thể. Do đó, công ty cần đưa ra một bộ máy chuyên biệt để thẩm định mức độ an toàn trước khi cấp tín dụng cho doanh nghiệp. Công ty cần có những biện pháp xác định quỹ dự phòng các khoản phải thu khó đòi để tránh tình trạng dự trữ thiếu hoặc thừa gây ảnh hưởng đến vốn lưu động đưa vào kinh doanh của doanh nghiệp. Để ước tính chi phí dự phòng các khoản phải thu khó đòi, Công ty có thể dựa vào phương pháp: Phương pháp 1: Ước tính nợ khó đòi dựa trên báo cáo kết quả kinh doanh Chi phí n hó ư n cu i kỳ phải thu khách hàng x Tỷ lệ n hó Phương pháp 2: Ước tính nợ khó đòi dựa vào bảng cân đối kế toán Chi phí n hó ư u i kỳ phải thu khách hàng x Tỷ lệ n hó
  • 72. 62 Trong công tác thu hồi nợ, công ty cần mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ, tiến hành sắp xếp các khoản nợ, tiến hành sắp xếp các khoản phải thu theo thời gian để có thể biết được khoản nợ nào sắp đến hạn để có các biện pháp hối thúc khách hàng trả nợ. Sau khi đã lập bảng theo dõi các khoản phải thu, Công ty cần theo dõi các khoản nợ này:  Đối với những khoản nợ sắp đến hạn: Công ty cần sẵn sàng các bản ký kết, hợp đồng hợp pháp, hợp lệ để tiến hành thu hồi nợ.  Đối với những khoản nợ quá hạn: Công ty cần có những biện pháp hợp lý để nhanh chóng thu hồi nợ. Trên thực tế công ty, ta có thể thấy áp dụng phương pháp 2 được ước lượng nợ phải thu khó đòi dựa vào bảng cân đối kế toán là phù hợp nhất. Khoản phải thu khách hàng cuối năm 2013 là 5.916.860.225 VND, tỷ lệ nợ phải thu khó đòi do ban lãnh đạo công ty xác định là tối đa là 10%. Do đó, chi phí nợ khó đòi là: 5.916.860.225 x 10% = 591.686.022,5 VND Do vậy, doanh nghiệp cần có các biện pháp để giảm chi phí nợ khó đòi khống chế dưới mức 591.686.022,5 VND. 3.2.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định Vốn cố định là một trong những tài sản có mức độ ảnh hưởng tới tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, để phát triển hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, công ty cần đẩy mạnh phát triển vốn cố định, xác định tỷ lệ hợp lý giữa vốn cố định và vốn lưu động. Trên tình hình thực tế của công ty, công ty đang đầu tư rất lớn tài sản dài hạn nhưng hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn lại không được cao. Chính vì vậy, công ty cần thực hiện các biện pháp như: - Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp, công ty cần đưa vào đánh giá một số chỉ tiêu như: Chỉ tiêu sức sản xuất của tài sản cố định ản xuất C oanh thu thuần Chỉ tiêu sinh lời của tài sản cố định Chỉ t êu nh a t ản nh nhu n au thu ản nh nh u n năm Thang Long University Library
  • 73. 63 - Nâng cao trình độ nhân viên, đẩy mạnh hiệu quả sản xuất của nhân viên trong toàn công ty. Do doanh nghiệp là công ty sản xuất xem lẫn thương mại, do đó công ty cần có mức đầu tư phù hợp hơn với tài sản cố định. Hiện tại, tài sản cố định đang có quy mô giá trị rất lớn chiếm trên 50% nên công ty không cần đầu tư thêm tài sản cố định mới mà cần tập trung phát huy hiệu xuất tài sản cố định hiện có. Trên cơ sở đánh giá thời gian sử dụng tài sản cố định, yếu tố công nghệ kĩ thuật áp dụng trong tài sản cố định hoàn toàn mới và đáp ứng được nhu cầu sản xuất nên công ty chỉ cần tập trung phát huy hiệu quả của tài sản cố định hiện có. Hiện nay, doanh nghiệp mới chỉ sử dụng tài sản cố định trong thời gian hành chính mà chưa thực hiện sản xuất trong ca phụ. Do đó, để nâng cao năng suất và tạo ra nhiều sản phẩm cũng như đáp ứng các đơn đặt hàng thì công ty cần xem xét sản xuất cả vào ca phụ khi cần thiết. 3.2.3. Các biện pháp khác 3.2.3.1. Áp dụng ti n bộ khoa học kỹ thu t Trong thời buổi công nghiệp hóa, hiện đại hóa như ngày nay, doanh nghiệp cần có những công nghệ hiện đại để đi đầu xu hướng, cung cấp những dịch vụ tối ưu để mở rộng khách hàng mục tiêu của Công ty. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần đề cao việc sáng tạo, phát minh ra những công thức mang tính đột phá, giảm chi phí về việc mua bản quyền khoa học… Ngoài ra, doanh nghiệp áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong việc sản xuất kinh doanh cũng góp phần giảm thiểu chu kỳ kinh doanh, chi phí hoạt động. 3.2.3.2. M rộng m i quan hệ với các doanh nghiệp bên ngoài Trong tình hình kinh tế hiện nay, việc tạo dựng các mối quan hệ tốt đẹp với các đối tác là điều vô cùng quan trọng. Trong từng tình huống, các mối quan hệ uy tín này có thể trở thành phao cứu sinh cho các doanh nghiệp.  Đối với doanh nghiệp là khách hàng Doanh nghiệp muốn hoạt động tốt thì khách hàng chính là những yếu tố vô cùng quan trọng. Doanh nghiệp có thể thu được doanh thu ổn định và nhanh chóng với uy tín và chất lượng dịch vụ ấn tượng trong tâm trí khách hàng. Khách hàng luôn an tâm với các sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp nên có thể thoải mái dễ dàng lựa chọn sản phẩm của doanh nghiệp… để có được sản phẩm ưa thích. Các khoản trả trước của khách hàng là người mua đem lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp như: Doanh nghiệp sẽ không phải chịu rủi ro thanh toán từ khách hàng, doanh nghiệp sẽ có một khoản vốn chiếm dụng của
  • 74. 64 khách hàng để tiếp tục quá trình sản xuất của doanh nghiệp, dòng tiền của doanh nghiệp sẽ được đảm bảo tốt hơn. Bên cạnh đó, tận dụng sự ưu ái của khách hàng doanh nghiệp sẽ thoải mái hơn trong các vấn đề về thanh khoản  Đối với doanh nghiệp là nhà cung cấp Doanh nghiệp cần tạo dựng mối quan hệ mua bán và thanh toán hợp lý với các nhà cung cấp, tránh tình trạng chiếm dụng vốn của các nhà cung cấp đối với doanh nghiệp. Doanh nghiệp có uy tín giúp các nhà cung cấp làm việc nhanh chóng, giao hàng đúng hẹn, gia tăng các khoản chiết khấu. Doanh nghiệp có thể tạm thời trì hoãn các khoản phải trả người bán để tiếp tục đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh.  Đối với các tổ chức tín dụng, ngân hàng Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh không thể thiếu các mối quan hệ với các tổ chức tín dụng, ngân hàng. Khi doanh nghiệp tạo được uy tín với các tổ chức này sẽ giúp họ có được thuận lợi hơn trong việc cho vay cũng như đi vay, các hình thức hỗ trợ mua hàng, đặt hàng thanh toán bằng chuyển khoản sẽ nhanh chóng và thuận tiện hơn. Bên cạnh đó, các tổ chức này có thể coi là đòn bẩy giúp vực dậy cả một doanh nghiệp. Bởi lẽ, trong thời buổi kinh tế như hiện nay, doanh nghiệp cần rất nhiều vốn để hoạt động kinh doanh, ngoài nguồn vốn tự có doanh nghiệp cần những khoản vay từ ngân hàng, các khoản lợi ích từ đầu tư cổ phiếu, trái phiếu. Ngoài ra, trong tình hình khó khăn như hiện này, các thủ tục đi vay ngân hàng khá phức tạp. Để tận dụng được thời cơ cũng như là việc huy động vốn được nhanh chóng thì mối quan hệ tốt đẹp với các tổ chức tín dụng sẽ giúp doanh nghiệp giải quyết vấn đề đó.  Về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán – tài chính Để gia tăng khả năng toán thanh tức thời, công ty cần điều chỉnh lượng tiền và tương đương tiền một cách hợp lý để đảm bảo được khả năng thanh toán tức thời khi các khoản nợ đến hạn trả. Bộ phận kế toán thu nợ của Công ty phải thường xuyên rà soát và theo dõi các khoản phải thu khách hàng để lên kế hoạch thu hồi đúng hạn và kịp thời, tránh để các khoản nợ này thành nợ xấu hoặc khó đòi. Bên cạnh đó, khi ký kết hợp đồng, nhân viên phụ trách hợp đồng cần nêu rõ hình thức cũng như lộ trình thanh toán rõ ràng trong hợp đồng. Để giảm thiểu sự biến động của chi phí đầu vào, Công ty phải luôn chú ý theo dõi những biến động của thị trường, chủ động tìm kiếm những nhà cung cấp có uy tín trong nước hay trực tiếp làm việc với các nhà cung cấp nước ngoài, thiết lập mối quan hệ tốt Thang Long University Library
  • 75. 65 đẹp để giảm thiểu sự chênh lệch về giá cả khi phải nhập hàng hóa qua các đơn vị trung gian. Việc lập kế hoạch sản xuất phải được xây dựng một cách hợp lý nhằm đảm bảo sử dụng hết số lượng nguyên vật liệu xuất ra cho sản xuất và tận dụng hết sức lao động. Để làm được điều đó, ban lãnh đạo công ty cần phải cử nhân viên kỹ thuật xuống nơi sản xuất để giám sát quá trình sản xuất cùng với quản đốc phân xưởng.
  • 76. 66 LỜI KẾT Trong nền kinh tế thị trường có cạnh tranh hiện nay, một công ty chỉ có thể tồn tại đứng vững khi biết kết hợp sử dụng đúng đắn các yếu tố đầu vào, đảm bảo chất lượng đầu ra và tự cân đối hạch toán kinh tế. Với quá trình phát triển và kinh nghiệp của mình, Công ty TNHH Suntex đã không ngừng phát triển và đạt được những thành tựu nhất định Quá trình học tập tại trường và thời gian thực tập tại Công ty TNHH Suntex, em nhận thấy rằng trên lý thuyết và trong thực tế có một khoảng cách nhất định. Bản thân em đã cố gắng tiếp thu những kiến thức cơ bản, kinh nghiệm thực tế cũng như tìm hiểu tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, với kiến thức và sự hiểu biết của bản thân còn hạn chế, thời gian thực tập ngắn nên báo cáo thực tập của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các thầy cô giáo để báo cáo thực tập của em được hoàn thiện hơn. Cuối cùng, em xin cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế - Quản lý trường Đại học Thăng Long và các cô chú, anh chị trong công ty đã giúp em hoàn thành bản báo cáo thực tập này. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 04 tháng 07 năm 2 1 Sinh viên th c hiện Cao Thùy Linh Thang Long University Library
  • 77. 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Th.s Ngô Thị Quyên, Slide Bài giảng Quản lý tài chính doanh nghiệp 1, Trường Đại Học Thăng Long . [2] TS. Nguyễn Minh Kiều, Tài chính doanh nghiệ ăn ản, NXB Thống Kê, Hà Nội. [3] Nguyễn Hải Sản, Quản tr tài chính doanh nghiệp, năm 2010, Nhà xuất bản Thống kê. [4] PGS.TS Nguyễn năng Phúc, Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, năm 2001, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân. - Các website tham khảo: + www.luanvan.com + http://www.moj.gov.vn