BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI KCS VIỆT NAM
SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN MINH THỦY
MÃ SINH VIÊN : A19004
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI KCS VIỆT NAM
Giáo viên hƣớng dẫn : Th.S Trịnh Trọng Anh
Sinh viên thực hiện : Trần Minh Thủy
Mã sinh viên : A19004
Chuyên ngành : Tài chính
HÀ NỘI – 2015
Thang Long University Library
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn ThS. Trịnh
Trọng Anh đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận
này. Nhờ sự chỉ bảo của thầy em có thể vận dụng những kiến thức đã học để áp dụng
vào thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp. Những phương pháp, kinh nghiệm mà thầy
truyền đạt cho em không chỉ giúp khóa luận được hoàn thiện hơn mà còn là hành trang
cho công việc thực tế của em sau này.
Bên cạnh đó, em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tập thể các thầy cô
giáo trường đại học Thăng Long, những bài giảng bổ ích của các thầy cô đã giúp em
tích lũy được nhiều kiến thức sâu rộng để em hoàn thành khóa luận này và những kiến
thức ấy còn là nền tảng cho nghề nghiệp của em trong tương lai.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 07 tháng 07 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Trần Minh Thủy
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự giúp
hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không có sao chép công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn
rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên thực hiện
Trần Minh Thủy
Thang Long University Library
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG
DOANH NGHIỆP ............................................................................................... 1
1.1.Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp ................................1
1.1.1.Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp.......................................................1
1.1.2.Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp....................................................1
1.1.3.Chức năng của phân tích tài chính doanh nghiệp ..............................................2
1.1.4.Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp...............................3
1.1.5.Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp.................................................5
1.2.Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp..........................................................7
1.2.1.Phân tích tình hình biến động về tài sản và nguồn vốn......................................7
1.2.3.Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ .................................................................10
1.2.4.Đánh giá tình hình tài chính thông qua các nhóm chỉ tiêu tài chính ..............11
1.2.5.Các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp……………...11
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.................................................................................. 22
CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN THƢƠNG MẠI KCS VIỆT NAM ...................................................... 23
2.1.Khái quát về Công ty cổ phần thƣơng mại KCS Việt Nam...............................23
2.1.1.Giới thiệu chung về Công ty cổ phần thương mại KCS Việt Nam....................23
2.1.2.Cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty ..........................................................................23
2.2.Phân tích tình tài chính của Công ty cổ phần KCS Việt Nam ..........................25
2.2.1.Phân tích bảng cân đối kế toán của Công ty cổ phần KCS Việt Nam..............25
2.2.2Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần KCS Việt Nam giai
đoạn 2012-2013.............................................................................................................40
2.2.3.Phân tích tình hình tài chính Công ty cổ phần thương mại KCS Việt Nam qua
các hệ số tài chính ........................................................................................................44
2.2.4.Đánh giá tình hình tài chính của Công ty..........................................................58
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.................................................................................. 62
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KCS VIỆT NAM................................................ 63
3.1. Phƣơng hƣớng và mục tiêu phát triển của Công ty trong tƣơng lai ...............63
3.1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội ......................................................................................63
3.1.2 Phương hướng và mục tiêu của Công ty trong tương lai..................................64
3.2 Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần KCS Việt
Nam...............................................................................................................................65
3.3 Một số kiến nghị với Công ty cổ phần KCS Việt Nam.......................................70
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.................................................................................. 71
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Thang Long University Library
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
BCTC Báo
DN Doanh nghiệp
EBIT Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
LNST Lợi nhuận sau thuế
MM-TB Mãy móc – thiết bị
ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
ROS Tỷ suất lợi nhuận biên
SXKD Sản xuất kinh doanh
TSNH Tài sản ngắn hạn
TSDH Tài sản dài hạn
TSCĐ Tài sản cố định
TS Tài sản
VCSH Vốn chủ sở hữu
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC
BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Diễn biến tài sản ngắn hạn của Công ty .......................................................27
Bảng 2.2: Kết cấu hàng tồn kho của doanh nghiệp ......................................................29
Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản dài hạn. ..................................................................................30
Bảng 2.4: Diễn biến tài sản dài hạn của Công ty ..........................................................31
Bảng 2.5: Số máy móc thiết bị năm 2014 .....................................................................32
Bảng 2.6: Biến động nguồn vốn của công ty cổ phần KCS Việt Nam .........................34
Bảng 2.7: So sánh giữa nguồn vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng trong ngắn hạn
.......................................................................................................................................38
Bảng 2.8: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần thương mại KCS Việt
Nam giai đoạn 2012-2014. ............................................................................................40
Bảng 2.9: Khả năng thanh toán ngắn hạn......................................................................45
Bảng 2.10: Khả năng thanh toán nhanh.........................................................................46
Bảng 2.11: Khả năng thanh toán nhanh.........................................................................47
Vòng quay hàng tồn kho................................................................................................47
Bảng 2.12: Vòng quay hàng tồn kho.............................................................................47
Bảng 2.13: Vòng quay các khoản phải thu....................................................................48
Bảng 2.14: Thời gian quay vòng của tiền......................................................................49
Bảng 2.15: Hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty giai đoạn 2012-2014......................50
Bảng 2.16: Hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu ..............................................................51
Bảng 2.17: So sánh cơ cấu nguồn vốn với trung bình ngành năm 2014.......................52
Bảng 2.18: Hệ số thanh toán lãi vay của Công ty giai đoạn 2012-2014 .......................52
Bảng 2.19: Tính hệ số khả năng sinh lời......................................................................53
Bảng 2.20: So sánh các tỷ suất lợi nhuận với trung bình ngành năm 2014 ..................54
Bảng 3.1: Tỷ lệ chiết khấu khoản phải thu....................................................................68
Bảng 3.2: Tỷ lệ trích thưởng trên số tiền thu được. ......................................................69
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ bộ máy Công ty cổ phần thương mại KCS Việt Nam......................23
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tài sản của Công ty cổ phần KCS Việt Nam giai đoạn....................25
Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty cổ phần KCS Việt Nam....................26
Sơ đồ 2.4: Cơ cấu nguồn vốn Công ty giai đoạn 2012-2014 ........................................33
Sơ đồ 2.5: Mô hình cân đối giữa tài sản và nguồn vốn của Công ty.............................37
Thang Long University Library
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hoạt động trong nền kinh tế thị trường với tốc độ biến động chóng mặt và đầy rủi
ro, các nhà quản lý doanh nghiệp luôn phải cẩn trọng khi ra quyết định. Chỉ một sai
lầm nhỏ cũng có thể khiến doanh nghiệp phải rơi vào cảnh khó khăn. Bởi vậy để đưa
ra quyết định phù hợp nhất đòi hỏi các nhà quản lý phải thu thập, xử lý, phân tích
thông tin hiện có nhằm đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp ra sao, có
thể dự kiến, đối phó với các biến động có thể xảy ra trong tương lai.
Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các nhà
quản lý thấy được tình hình của doanh nghiệp mình trong quá khứ, ở hiện tại và dự
đoán được những biến động có thể xảy ra một cách khá chính xác, giúp cho nhà quản
lý thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu dùng để phân tích tình hình tài chính doanh
nghiệp vì nó phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình tài chính tài sản, nguồn vốn
các chỉ tiêu về tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doạnh của
doanh nghiệp. Tuy nhiên, bản thân các báo cáo tài chính chỉ cung cấp những dữ liệu kế
toán, chứ chưa cung cấp được nhiều thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Muốn có thông tin thêm về tình hình tài chính của doanh nghiệp, các báo cáo tài chính
phải được đưa vào phân tích để các đối tượng quan tâm có thể nắm được.
Từ tầm quan trọng của việc phân tích tài chính, qua quá trình thực tập tại công ty
Cổ phần thương mại KCS Việt Nam kết hợp với sự hướng dẫn của thầy Trịnh Trọng
Anh em đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính tại công ty Cổ phần thương
mại KCS Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
- Tổng quát những vấn đề cơ bản về phân tích tình hình tài chính trong doanh
nghiệp.
- Nghiên cứu, phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần thương mại KCS
Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần
thương mại KCS Việt Nam
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Phân tích tài chính doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phần thương mại KCS Việt Nam giai đoạn
2012-2014.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu.
- Thu thập thông tin và số liệu từ các phòng ban để phục vụ cho mục đích nghiên
cứu.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu giữa các năm khác nhau để đưa ra những nhận
xét đánh giá.
- Phương pháp phân tích tổng hợp để phân tích, tổng hợp dữ liệu từ các bản báo
cáo tài chính cũng như những thông tin có được.
5. Kết cấu của đề tài
Nội dung đề tài gồm 3 phần chính:
- Chƣơng 1: Tổng quan về phân tích tài chính trong doanh nghiệp.
- Chƣơng 2: Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần thƣơng mại KCS Việt
Nam.
- Chƣơng 3: Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính Công ty.
Trong quá trình phân tích, tìm hiểu khó tránh khỏi những thiếu sót và khuyết
điểm. Vì vậy, rất mong nhận được sự quan tâm, góp ý của các thầy cô, các anh chị
nhân viên trong Công ty để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Thang Long University Library
1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1. Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp ở Việt Nam mới chỉ thực sự bắt đầu kể từ khi
chuyển sang kinh tế thị trường và có sự xuất hiện ngày càng nhiều các loại hình doanh
nghiệp đặc biệt là Công ty cổ phần.
Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so
sánh số liệu về tình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lý đưa ra
được quyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá được doanh nghiệp, từ đó giúp những
đối tượng quan tâm đi tới dự đoán chính xác về mặt tài chính của doanh nghiệp, qua
đó có các quyết định phù hợp với lợi ích của chính họ. [T.S Nguyễn Minh Kiều, Phân
tích tài chính, NXB thành phố Hồ Chí Minh , năm (2005)].
1.1.2. Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Trong hoạt
động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp
thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳng trước pháp luật trong việc lựa
chọn ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh. Do vậy sẽ có nhiều đối tượng quan tâm đến
tình hình tài chính của doanh nghiệp như: chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp,
khách hàng, kể cả các cơ quan Nhà nước và người làm công, mỗi đối tượng quan tâm
đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các góc độ khác nhau.
 Đối với nhà quản trị doanh nghiệp
Sự quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị doanh nghiệp là lợi nhuận và sự phát
triển vững mạnh của doanh nghiệp. Vì vậy họ cần có đủ thông tin để nhận biết, đánh
giá tiềm lực của doanh nghiệp, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả
không, cơ cấu vốn, khả năng thanh toán… thông qua việc phân tích tài chính. Đây là
cơ sở để các nhà quản lý đưa ra các quyết định phù hợp nhất.
 Đối với nhà đầu tƣ
Các nhà đầu tư là những người giao vốn của mình cho doanh nghiệp quản lý và
sử dụng và như vậy có thể gặp phải các rủi ro. Họ quan tâm trực tiếp đến an toàn trong
đầu tư và mức sinh lợi kỳ vọng được phản ánh thông qua điều kiện tài chính và hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua phân tích tài chính doanh
nghiệp, nhà đầu tư có thể nhận biết khả năng sinh lời, khả năng tăng trưởng, phát triển
của doanh nghiệp hay những rủi ro mà doanh nghiệp sẽ gặp phải. Qua đó sẽ đưa ra
quyết định đầu tư hiệu quả nhất.
2
 Đối với ngƣời cho vay
Đây là những người cho doanh nghiệp vay vốn để tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh, và khi cho vay họ phải biết được khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Phân
tích tài chính doanh nghiệp sẽ giúp họ xác định khả năng hoàn trả nợ qua khả năng
thanh toán hay khả năng sinh lợi.
 Ngƣời hƣởng lƣơng trong doanh nghiệp
Đây là những người có nguồn thu nhập duy nhất là tiền lương được trả. Những
khoản thu nhập này lại phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Do vậy phân tích tài chính giúp họ định hướng việc làm ổn định của
mình trên cơ sở đó yên tâm dốc hết sức mình vào công việc mà họ đảm nhận trong quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
 Cơ quan quản lý Nhà Nƣớc về kinh tế
Cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế bao gồm: cục thuế, các bộ chủ quản, thanh
tra, cảnh sát kinh tế… Họ phân tích tài chính để đánh giá, kiểm tra, kiểm soát hoạt
động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có đúng chính
sách, chế độ pháp luật không, tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
1.1.3.Chức năng của phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp với vị trí là công cụ của nhận thức các vấn đề
liên quan đến tài chính doanh nghiệp trong quá trình tiến hành phân tích, thực hiện
chức năng đánh giá, dự đoán và điều chỉnh tài chính doanh nghiệp.
Chức năng đánh giá: Tài chính doanh nghiệp là hệ thống luồng chuyển dịch giá
trị, luồng vận động của các nguồn lực tài chính trong quá trình tạo lập, phân phối và sử
dụng các quỹ tiền tệ hoặc vốn hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu
kinh doanh trong khuôn khổ của pháp luật. Các luồng chuyển dịch giá trị, sự vận động
của các nguồn lực tài chính nảy sinh và diễn ra thế nào, nó tác động ra sao tới quá trình
kinh doanh, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, có yếu tố môi trường, có yếu
tố bên trong, có yếu tố bên ngoài nhưng cụ thể là yếu tố nào tác động đến sự vận động
và chuyển dịch ra sao, gần với mục tiêu hay ngày càng xa mục tiêu kinh doanh của
doanh nghiệp, có phù hợp với cơ chế chính sách và pháp luật hay không là vấn đề mà
phân tích tài chính doanh nghiệp phải đưa ra câu trả lời. Thực hiện trả lời và làm rõ
vấn đề nêu trên là thực hiện chức năng đánh giá của tài chính doanh nghiệp.
Chức năng dự đoán: Mọi quyết định của con người đều hướng vào thực hiện
những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này có thể ngắn hạn có thể là dài hạn.
Nhưng nếu liên quan tới đời sống thực tế của doanh nghiệp thì cần nhận thấy tiềm lực
tài chính, diễn biến luồng chuyển dịch giá trị, sự vận động của vốn hoạt động trong
tương lai của doanh nghiệp. Những quyết định và hành động trong tương lai phụ thuộc
Thang Long University Library
3
vào diễn biến kinh tế xã hội và hoạt động của doanh nghiệp sẽ diễn ra trong tương lai.
Bản thân doanh nghiệp cho dù đang ở giai đoạn nào trong chu kỳ phát triển thì hoạt
động cũng đều hướng tới mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này được hình thành từ
nhận thức và điều kiện, năng lực của bản thân cũng như những diễn biến của tình hình
kinh tế xã hội trong nước và thế giới, ngành nghề và các doanh nghiệp khác cùng
ngành sự tác động của các yếu tố kinh tế xã hội trong tương lai. Vì vậy, để có những
quyết định phù hợp và tổ chức thực hiện hợp lý, đáp ứng được mục tiêu mong muốn
của các đối tượng quan tâm cần thấy tình hình của doanh nghiệp trong tương lai. Đó
chính là chức năng dự đoán của tài chính doanh nghiệp.
Chức năng điều chỉnh: Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế tài
chính dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình tiến hành các hoạt động. Hệ thống
đó bao gồm rất nhiều loại khác nhau, rất đa dạng, phong phú và phức tạp, chịu ảnh
hưởng của nhiều nguyên nhân và các nhân tố cả bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp.
Hệ thống các quan hệ kinh tế đó sẽ là bình thường nếu tất cả các mối quan hệ đó kết
hợp hài hòa. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động không thể tránh khỏi những bất hòa,
mâu thuẫn. Chính vì vậy, việc phân tích tài chính doanh nghiệp để kết hợp hài hòa các
mối quan hệ, doanh nghiệp, các đối tượng có liên quan phải điều chỉnh các mối quan
hệ và nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
1.1.4.Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.4.1.Thông tin bên trong doanh nghiệp
Những thông tin bên trong bao gồm hệ thống các báo cáo tài chính, chiến lược
phát triển và tình hình quản lý của doanh nghiệp. Trong đó, để đánh giá một cách cơ
bản tình hình tài chính của doanh nghiệp, có thể sử dụng thông tin kế toán trong nội bộ
doanh nghiệp như là một nguồn thông tin quan trọng bậc nhất.
 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là bảng báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh một cách
tổng quát toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp theo hai góc độ là tài sản và
nguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo. Do đó, kết cấu của bảng cân đối kế
toán gồm hai phần: phần tài sản và phần nguồn vốn.
Phần tài sản: phản ánh giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp. Về mặt kinh tế,
đây là phần phản ánh quy mô và kết cấu của các loại tài sản dưới hình thái vật chất
(tiền mặt, hàng tồn kho, khoản phải thu, tài sản cố định). Về mặt pháp lý, số liệu ở
phần này phản ánh số tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
Phần nguồn vốn: phản ánh các nguồn hình thành nên các loại tài sản của
doanh nghiệp. Xét về mặt kinh tế, các chỉ tiêu ở phần này phản ánh quy mô và kết
4
cấu của các nguồn vốn đã được doanh nghiệp đầu tư và huy động vào sản xuất kinh
doanh (nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, vốn chủ sở hữu). Còn về mặt pháp lý, các chỉ tiêu
này phản ánh trách nhiệm pháp lý về mặt vật chất của doanh nghiệp đối với các đối
tượng cấp vốn cho doanh nghiệp.
Bảng cân đối kế toán tuân thủ nguyên tắc cân đối (tổng tài sản bằng tổng nguồn
vốn) và trình tự sắp xếp các khoản mục là giảm dần theo khả năng thanh khoản bên tài
sản và giảm dần của kỳ hạn thanh toán (tính cấp thiết) bên nguồn vốn.
 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh là bảng báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tóm
lược tình hình doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh theo từng loại
hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ.
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh cho biết phương thức kinh doanh và khả
năng của doanh nghiệp trong việc sử dụng các tiềm năng vốn, kỹ thuật, lao động
vào sản xuất kinh doanh để tạo ra lợi nhuận, cho biết doanh nghiệp có tạo ra lợi
nhuận hay bị lỗ vốn.
Để tiến hành phân tích các khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, ta phải nghiên cứu từng khoản mục để theo dõi sự biến động
của nó.
 Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính phản ánh các khoản thu và chi
tiền trong kỳ của doanh nghiệp theo các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và
hoạt động tài chính. Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ thanh toán có thể đánh giá khả
năng tạo ra tiền, sự biến đồng tài sản thuần, khả năng thanh toán và dự đoán được bằng
tiền trong kỳ tiếp theo của doanh nghiệp. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thể hiện các dòng
lưu chuyển tiền của doanh nghiệp dưới dạng:
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh: phản ánh toàn bộ đồng tiền thu vào và
chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư: phản ánh toàn bộ đồng tiền thu vào và chi ra
liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư như: bán tài sản, bán chứng khoán đầu tư…
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: phản ánh toàn bộ đồng tiền thu chi liên
quan trực tiếp đến hoạt động tài chính như: vay vốn, nhận góp vốn, phát hành trái phiếu.
 Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận lập thành hệ thống báo cáo tài
chính của doanh nghiệp được lập để giải thích bổ sung thông tin về tình hình hoạt
Thang Long University Library
5
động của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo tài chính không thể trình bày rõ ràng và chi
tiết.
Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát địa điểm hoạt động sản xuất
kinh doanh, nội dung một số chế độ kế toán được doanh nghiệp lựa chọn để áp dụng
tình hình và lý do biến động của một số đối tượng sản xuất và nguồn quan trọng, phân
tích một số chỉ tiêu tài sản chủ yếu và các kiến nghị của doanh nghiệp.
1.1.4.2.Thông tin bên ngoài doanh nghiệp
Những thông tin bên ngoài có thể được hiểu là tình hình chung về kinh tế tại
một thời điểm cho trước. Sự suy thoái hoặc tăng trưởng của nền kinh tế có tác động
mạnh mẽ đến cơ hội kinh doanh, đến sự biến động của giá cả, các yếu tố đầu vào và
thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra, từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp. Khi cơ hội thuận lợi, các hoạt động của doanh nghiệp được mở rộng, lợi nhuận
của Công ty, giá trị của Công ty cũng tăng lên, và ngược lại. Khi phân tích tài chính
doanh nghiệp, điều quan trọng phải nhận thấy sự xuất hiện mang tính chu kỳ: qua thời
kỳ tăng trưởng thì sẽ đến thời kỳ suy thoái và ngược lại. Đồng thời thu thập thông tin
về chính sách thuế, lãi suất, các thông tin về ngành kinh doanh như thông tin liên quan
đến vị trí của ngành trong nền kinh tế, cơ cấu ngành, và các sản phẩm của ngành, tình
trạng công nghệ, thị phần...và các thông tin về pháp lý, kinh tế đối với doanh nghiệp:
các thông tin mà các doanh nghiệp phải báo cáo cho các cơ quan quản lý như: tình
hình quản lý, kiểm toán, kế hoạch sử dụng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp...
1.1.5.Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.5.1.Phương pháp so sánh
So sánh là một phương pháp nhằm nghiên cứu sự biến động của chỉ tiêu phân
tích. Các số liệu tài chính sẽ cung cấp nhiều thông tin hơn khi chúng được so sánh với
các chỉ tiêu liên quan. Các nhà phân tích thường sử dụng các cách so sánh sau:
- So sánh với chỉ tiêu trung bình của ngành;
- So sánh với các đơn vị khác cùng ngành;
- So sánh với số liệu quá khứ, số liệu kế hoạch của bản thân đơn vị…
Để áp dụng phương pháp so sánh ta cần chú ý các vấn đề sau đây
Thứ nhất: Điều kiện so sánh
- Phải tồn tại ít nhất hai đại lượng (2 chỉ tiêu).
- Các đại lượng phải đảm bảo tính chất so sánh được: Đó là sự thống nhất về nội
dung kinh tế, thống nhất về phương pháp tính toán, về thời gian và đơn vị đo lường
của chỉ tiêu so sánh. Ngoài ra, trong trường hợp so sánh hai DN với nhau, ngoài các
6
điều kiện nêu trên thì cần đảm bảo các điều kiện khác như cùng quy mô, loại hình hoạt
động, có điều kiện kinh doanh tương tự nhau.
Thứ hai: Xác định gốc để so sánh
Gốc so sánh được lựa chọn tùy thuộc vào mục đích của phân tích.
- Gốc so sánh là kỳ kế hoạch khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ
đặt ra.
- Gốc so sánh là giá trị của chỉ tiêu phân tích ở kỳ trước (năm trước) hoặc hàng
loạt kỳ trước nếu mục đích của phân tích là nhằm xác định xu hướng biến động và tốc
độ phát triển của chỉ tiêu phân tích qua thời gian.
- Gốc so sánh có thể là số liệu của một DN khác hoặc có thể là số liệu trung bình
của ngành. Bằng sự so sánh này ta sẽ thấy được vị thế của DN trên thị trường, sức
mạnh tài chính của DN so với các đối thủ cạnh tranh và giải thích được sự thành công
hay thất bại của DN.
Thứ ba: Kỹ thuật so sánh
Ta có thể sử dụng 2 kĩ thuật so sánh là:
- So sánh về số tuyệt đối: Là việc xác định mức độ tăng giảm của chỉ tiêu ở kỳ
phân tích so với kỳ gốc. Kết quả so sánh cho thấy xu hướng biến động của chỉ tiêu hay
hiện tượng kinh tế đang nghiên cứu.
- So sánh về số tương đối: Là xác định tỉ lệ tăng (giảm của chỉ tiêu kỳ thực tế so
với kỳ gốc từ đó biết được tốc độ biến đổi của chỉ tiêu đang phân tích.
1.1.5.2.Phương pháp tỷ lệ
Thiết lập tỷ số là công cụ phân tích tài chính phổ thông nhất, một tỷ số là mối
quan hệ giữa hai dòng hoặc hai nhóm dòng của bảng cân đối tài sản. Phương pháp tỷ
lệ dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong mối quan hệ tài
chính. Sự biến đổi các tỷ số là sự biến đổi các đại lượng tài chính. Về nguyên tắc,
phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh
giá tình hình tài chính doanh nghiệp trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với
tỷ lệ tham chiếu.
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân chia thành
các nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt
động của doanh nghiệp. Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ,
từng bộ phận của hoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau, tùy theo giác
độ phân tích, người phân tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục
tiêu phân tích của mình. Nhìn chung có 4 nhóm sau:
Khả năng sinh lợi: đo lường năng lực có lãi và mức sinh lời của Công ty
Thang Long University Library
7
Khả năng thanh toán: đo lường khả năng thanh toán của một Công ty trong việc
thanh toán nợ ngắn hạn khi tới hạn.
Hiệu quả hoạt động: Đo lường hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn lực của
Công ty.
Cơ cấu vốn: Đo lường phạm vi theo đó việc trang trải khả năng tài chính cho các
khoản vay nợ của Công ty được thực hiện bằng cách vay nợ hoặc bán cổ phần thêm.
Chọn đúng các tỷ số và tiến hành phân tích chúng chắc chắn sẽ phát hiện được tình
hình tài chính. Phân tích chỉ số cho phép phân tích đầy đủ khuynh hướng vì một số dấu
hiệu có thể kết luận thông qua quan sát số lớn các hiện tượng nghiên cứu riêng rẽ.
1.1.5.3.Phương pháp cân đối
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hình thành nhiều mối
liên hệ cân đối như: cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, cân đối giữa doanh thu, chi phí
và kết quả, cân đối giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra, cân đối giữa tăng và giảm...Cụ thể
là các cân đối cơ bản:
Tổng tài sản = TSNH + TSDH
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
Dòng tiền thuần = Dòng tiền vào - Dòng tiền ra
Dựa vào những cân đối cơ bản trên, trong phân tích tài chính thường vận dụng
phương pháp cân đối liên hệ để xem xét ảnh hưởng của từng nhân tố đến biến động
của chỉ tiêu phân tích. Chẳng hạn, với biến động của tổng tài sản giữa hai thời điểm,
phương pháp này sẽ cho thấy loại tài sản nào (hàng tồn kho, nợ phải thu, TSCĐ...
biến động ảnh hưởng đến biến động tổng tài sản của doanh nghiệp. Như vậy, dựa vào
biến động của từng bộ phận mà chỉ tiêu phân tích sẽ được đánh giá đầy đủ hơn.
1.2. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1. Phân tích tình hình biến động về tài sản và nguồn vốn
Trong quá trình hoạt động, tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp luôn vận động
và biến đổi để tạo ra sản phẩm và thu nhập cho doanh nghiệp đó. Vậy để xem xét sự
vận động, biến đổi đó ta có thể phân tích qua những thay đổi trong bảng cân đối kế
toán:
Bảng cân đối kế toán: là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn
bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm
nhất định.
8
Đây là báo cáo có ý nghĩa quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu,
quan hệ kinh doanh và quan hệ quản lý với doanh nghiệp. Thông qua bảng cân đối kế
toán có thể nhận xét và đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp thông
qua phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn, tình hình sử dụng vốn…
Nội dung của bảng cân đối kế toán thể hiện qua hệ thống các chỉ tiêu phản ánh
tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản. Các chỉ tiêu được phân loại sắp xếp
thành từng loại, mục và chỉ tiêu cụ thể.
Kết cấu bảng cân đối kế toán được chia làm hai phần theo nguyên tắc cân đối:
TỔNG TÀI SẢN = TỔNG NGUỒN VỐN
Việc tiến hành phân tích bảng cân đối kế toán được thực hiện như sau:
 Xem xét cơ cấu và sự biến động của tài sản
Là việc xem xét thông qua việc tính toán tỷ trọng từng loại tài sản và so sánh
giữa số đầu kỳ và cuối kỳ về cả số tuyệt đối lẫn số tương đối. Qua đó thấy được sự
biến động về quy mô tài sản và năng lực kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác tập
trung vào một số loại tài sản cụ thể:
- Sự biến động tài sản tiền và đầu tư ngắn hạn ảnh hưởng tới khả năng ứng phó đối
với các khoản nợ đến hạn.
- Sự biến động của hàng tồn kho chịu ảnh hưởng lớn tới quá trình sản xuất kinh
doanh từ khâu dự trữ sản xuất tới khâu bán hàng.
- Sự biến động của khoản phải thu chịu ảnh hưởng của công việc thanh toán và
chính sách tín dụng của doanh nghiệp đối với khách hàng. Điều đó ảnh hưởng đến việc
quản lý sử dụng vốn.
- Sự biến động của tài sản cố định cho thấy quy mô và năng lực sản xuất hiện có
của doanh nghiệp.
 Xem xét cơ cấu và sự biến động nguồn vốn
Là việc tính toán tỷ trọng từng loại nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn, so
sánh số tuyệt đối và số tương đối giữa đầu kỳ và cuối kỳ. Từ đó phân tích cơ cấu vốn
đã hợp lý hay chưa, sự biến động có phù hợp với xu hướng phát triển của doanh
nghiệp hay không, hay có gây hậu quả gì, tiềm ẩn gì không tốt đối với tình hình tài
chính của doanh nghiệp hay không? Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao
trong tổng nguồn vốn thì doanh nghiệp có đủ khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và
mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với các chủ nợ là cao. Ngược lại, nếu công nợ
phải trả chiếm chủ yếu trong tổng số nguồn vốn thì khả năng đảm bảo về mặt tài chính
của doanh nghiệp sẽ thấp.
Khi phân tích phần này cần kết hợp với phần tài sản để thấy được mối quan hệ
với các chỉ tiêu, khoản mục nhằm phân tích được sát hơn.
Thang Long University Library
9
 Xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn thể hiện sự tương quan về cơ cấu tài
sản và cơ cấu nguồn vốn của DN trong hoạt động kinh doanh, thể hiện được sự hợp lý
giữa nguồn vốn mà DN huy động và việc sử dụng chúng vào việc đầu tư, mua sắm, dự
trữ, sử dụng tài sản có hiệu quả hay không.
1.2.2. Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận
Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh một cách tổng quát tình hình và kết quả
kinh doanh trong một niên độ kế toán. Số liệu trong báo cáo này cung cấp những thông
tin tổng hợp nhất về phương thức kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ và chỉ ra
rằng, các hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận hay không, đồng thời nó phản ánh
tình hình sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý của
doanh nghiệp. Phân tích bảng báo cáo kết quả kinh doanh gồm:
Phân tích doanh thu: Đây là chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng đến kết quả hoạt
động kinh doanh. Thông thường doanh thu tới từ các khoản:
- Doanh thu bán hàng: Là toàn bộ giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà doanh
nghiệp bán trong kỳ.
- Doanh thu thuần là doanh thu bán hàng sau khi đã trừ các khoản giảm trừ doanh thu.
- Doanh thu hoạt động tài chính: Là các khoản thu bao gồm tiền lãi từ hoạt động
cho vay, gửi tiền, cho thuê tài sản, cổ tức, lợi nhuận được chia…
Phân tích chi phí: Chi phí là những khoản tiền bỏ ra để phục vụ hoạt động sản
xuất kinh doanh, chi phí có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành, giá bán và lợi nhuận.
Do đó phân tích chi phí để biết xu hướng biến động của chỉ tiêu này theo thời gian có
hướng tích cực hay không và việc quản lý chi phí đã hiệu quả chưa. Các chi phí trong
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm:
- Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán là toàn bộ chi phí để tạo ra một thành phẩm.
Đối với một Công ty thương mại thì giá vốn hàng bán là tổng chi phí cần thiết để hàng
có mặt trong kho. Đối với Công ty sản xuất, thì giá vốn cũng tương tự nhưng phức tạp
hơn do đầu vào của nó là nguyên liệu chứ không phải thành phẩm.
- Chi phí bán hàng: Là các chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng của doanh
nghiệp, gồm các khoản như chi phí nhân viên bán hàng, chi phí bao bì sản phẩm hay
các chi phí nhằm quảng cáo, tiếp thị sản phẩm…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí có liên quan chung đến
toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng được cho bất kỳ hoạt
động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí
10
vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố đinh, chi phí dịch vụ mua ngoài
và các chi phí bằng tiền khác.
- Chi phí hoạt động tài chính: Bao gồm các khoản lỗ liên quan đến hoạt động tài
chính, chi phí đi vay, chi phí liên quan đến vốn kinh doanh, chuyển nhượng chứng
khoán hay lỗ tỷ giá hối đoái…
Phân tích lợi nhuận: Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá
trình sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận cao cho thấy doanh nghiệp hoạt động tốt, ít rủi
ro và ngược lại. Thông qua phân tích mối quan hệ giữa tổng doanh thu, tổng chi phí
và lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp, sẽ đánh giá được chính xác hiệu quả kinh
doanh và khả năng sinh lời cho chủ sở hữu.
Kết hợp những nhận xét và đánh giá rút ra từ ba phần doanh thu, chi phí và lợi
nhuận để làm r xu hướng biến động của kết quả sản xuất kinh doanh và đưa ra các
quyết định quản lý, quyết định tài chính phù hợp nhất.
1.2.3. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho biết khả năng tạo tiền, tình hình quản lí các tài
sản và trách nhiệm pháp lí ngoài vốn hiện thời, chi tiết các khoản đầu tư vào tài sản
sản xuất và các khoản đầu tư tài chính của doanh nghiệp. Nó cho phép cả các nhà quản
lí cũng như các nhà nghiên cứu trả lời được những vấn đề quan trọng liên quan đến
tiền như:
- Liệu doanh nghiệp có đủ tiền để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn cho nhà cung
cấp và những chủ nợ khác mà không phải đi vay không?
- Doanh nghiệp có thể quản lí được các tài khoản phải thu, bảng kiểm kê.
- Doanh nghiệp có những khoản đầu tư hiệu quả cao không?
- Doanh nghiệp có thể tự tạo ra được dòng tiền tệ để tài trợ cho các khoản đầu tư
cần thiết mà không phụ thuộc vào vốn từ bên ngoài không?
- Doanh nghiệp có đang thay đổi cơ cấu nợ không?
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin liên quan ba hoạt động chính tạo ra
và sử dụng tiền là: hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động đầu
tư. Bảng lưu chuyển tiền tệ có liên quan mật thiết với bảng cân đối kế toán và báo cáo
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nó cần các dữ liệu từ:
- Bảng cân đối kế toán dùng để thu thập dòng tiền từ tất cả các hoạt động. Để quá
trình này được dễ dàng nên tính toán thay đổi từ thời điểm đầu kì đến thời điểm cuối kì
của mỗi khoản.
- Một báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sử dụng ban đầu để thu thập
các dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh .
Thang Long University Library
11
1.2.4.Đánh giá tình hình tài chính thông qua các nhóm chỉ tiêu tài chính
1.2.4.1.Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Nhiều doanh nghiệp bị rơi vào tình trạng phá sản vì thiếu vốn, vì vậy cần phải
kiểm tra khả năng của doanh nghiệp có thể trả được các khoản nợ thương mại và hoàn
trả vốn hay không là một trong những cơ sở đánh giá sự ổn định, vững vàng về tài
chính của doanh nghiệp, thông qua các chỉ tiêu:
 Khả năng thanh toán ngắn hạn
Phản ánh mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số
thanh toán ngắn hạn thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn.
Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải thanh toán trong kỳ, do đó doanh nghiệp phải dùng
tài sản của mình để thanh toán bằng cách chuyển đổi một bộ phận tài sản thành tiền.
Khả năng thanh toán ngắn hạn =
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Tùy vào ngành nghề kinh doanh mà hệ số này có giá trị khác nhau. Ngành nghề
nào mà tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số tài sản thì hệ số này lớn và
ngược lại.
Hệ số này có giá trị càng cao thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp càng tốt và ngược lại. Nếu khả năng thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 thì doanh
nghiệp không đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn. Tuy nhiên khi hệ số này có giá trị
quá cao thì có nghĩa doanh nghiệp đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động hay đơn giản
là việc quản trị tài sản lưu động của doanh nghiệp không hiệu quả vì có nhiều tiền mặt
nhàn rỗi hay có quá nhiều nợ phải thu…do đó làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
 Khả năng thanh toán nhanh
Các tài sản ngắn hạn khi mang đi thanh toán cho chủ nợ đều phải chuyển đổi
thành tiền. Trong tài sản hiện có thì vật tư hàng hóa tồn kho chưa thể chuyển đổi ngay
thành tiền, do đó có khả năng thanh toán kém nhất. Vì vậy, khả năng thanh toán nhanh
là thước đo khả năng trả nợ ngân hàng của doanh nghiệp trong kỳ không dựa vào việc
bán các loại vật tư, hàng hóa. Tùy theo mức độ của việc thanh toán nợ, hệ số khả năng
thanh toán nhanh có thể được xác định theo công thức:
Khả năng thanh toán nhanh =
Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Nhìn chung hệ số này bằng một là lý tưởng nhất. Nếu hệ số này nhỏ hơn một,
chứng tỏ doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán mà không dùng tới hàng tồn
kho. Tuy nhiên độ lớn của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và kỳ hạn
thanh toán các món nợ trong kỳ.
12
 Khả năng thanh toán tức thời.
Khả năng thanh toán tức thời =
Tiền+ các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Tiền và các khoản tương đương tiền là các tài sản mang tính thanh khoản cao
nhất của doanh nghiệp. Hệ số thanh toán tức thời thể hiện mối quan hệ tiền (tiền mặt
và các khoản tương đương tiền như chứng khoán ngắn hạn dễ chuyển đổi... và khoản
nợ đến hạn phải trả. Hệ số thanh toán tức thời quá cao tức doanh nghiệp dự trữ quá
nhiều tiền mặt thì doanh nghiệp bỏ lỡ cơ hội sinh lời. Các chủ nợ đánh giá mức trung
bình hợp lý cho tỷ lệ này là 0,5. Khi hệ số này lớn hơn 0,5 thì khả năng thanh toán tức
thời của doanh nghiệp là khả quan và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ hơn 0,5 thì doanh
nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ.
1.2.4.2.Nhóm chỉ số về khả năng hoạt động
Các chỉ số này dùng để đánh giá một cách khái quát hiệu quả sử dụng vốn, tài
sản của doanh nghiệp bằng cách so sánh doanh thu với việc bỏ vốn vào kinh doanh
dưới các loại tài sản khác nhau.
 Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho là quan hệ tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán với trị giá hàng
tồn kho bình quân trong kỳ. Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho
bình quân lưu chuyển trong kỳ. Số vòng quay hàng tồn kho được xác định theo công
thức:
Vòng quay hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán
Trị giá hàng tồn kho bình quân
Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần hàng tồn kho được bán ra trong
kỳ kế toán và có ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu vốn luân chuyển. Giá trị vòng quay
hàng tồn kho càng lớn cho biết doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động càng hiệu quả, góp
phần nâng cao tính năng động trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vòng quay
thấp là do doanh nghiệp lưu giữ quá nhiều hàng tồn kho, dòng tiền sẽ giảm đi do vốn kém
hoạt động và gánh nặng trả lãi tăng lên, tốn kém chi phí lưu giữ và rủi ro khó tiêu thụ do
không phù hợp với nhu cầu tiêu dùng hoặc thị trường kém đi. Vòng quay hàng tồn kho
của các doanh nghiệp có quy mô lớn có xu hướng cao hơn các doanh nghiệp có quy mô
nhỏ. Riêng các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thương mại dịch vụ thì vòng quay hàng tồn
kho có xu hướng càng lớn khi doanh nghiệp có quy mô hoạt đông càng nhỏ.
Từ việc xác định số vòng quay hàng tồn kho ta tính được số ngày trung bình của
một vòng quay hàng tồn kho (kỳ luân chuyển hàng tồn kho).
Kỳ luân chuyển hàng tồn kho =
360
Vòng quay hàng tồn kho
Thang Long University Library
13
Cho biết số ngày bình quân một vòng quay hàng tồn kho, con số này càng nhỏ thì
chứng tỏ thời gian tồn kho càng ít, doanh nghiệp đảo vốn nhanh.
 Vòng quay khoản phải thu
Vòng quay khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành
tiền mặt của doanh nghiệp nhanh hay chậm được xác định như sau:
Vòng quay khoản phải thu =
Doanh thu thuần
Khoản phải thu bình quân
Số vòng quay khoản phải thu lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu
nhanh, đó là dấu hiệu tốt vì doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều vào các khoản phải thu.
 Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để thu dồi được khoản phải thu.
Vòng quay khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ và ngược lại.
Kỳ thu tiền bình quân =
360
Vòng quay khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu nói lên khả năng thu hồi vốn nhanh hay chậm trong
quá trình thanh toán. Hệ số này trên nguyên tắc càng thấp càng tốt. Tuy nhiên, còn
phải xem xét lại các mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp như mục tiêu mở rộng
thị trường, chính sách tín dụng.
Trong phân tích tài chính, kỳ thu tiền bình quân được sử dụng để đánh giá khả
năng thu tiền trong thanh toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu bình quân
một ngày. Tỷ số này cho biết doanh nghiệp mất bình quân là bao nhiêu ngày để thu hồi
các khoản phải thu của mình. Vòng quay các khoản phải thu càng cao thì kỳ thu tiền
càng thấp và ngược lại. Dựa vào kỳ thu tiền bình quân, có thể nhận ra chính sách bán
trả chậm của doanh nghiệp, chất lượng công tác theo d i thu hồi nợ của doanh nghiệp.
Các khoản phải thu lớn hay nhỏ phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
- Tính chất của việc doanh nghiệp chấp nhận bán hàng chịu: Một số doanh
nghiệp có chính sách mở rộng bán chịu và chấp nhận kéo dài thời hạn thanh toán hơn
các đối thủ cạnh tranh để phát triển thị trường.
- Tình trạng của nền kinh tế: Khi tình hình thuận lợi các doanh nghiệp có khuynh
hướng dễ dàng chấp nhận bán chịu và ngược lại. Nếu chấp nhận tăng thời gian bán
chịu cho khách hàng mà không tăng được mức tiêu thụ thì đó là dấu hiệu xấu về tình
hình kinh doanh. Doanh nghiệp cần phải thay đổi chính sách tiêu thụ để giữ khách
hàng hoặc nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Nhưng tình trạng đó cũng có
thể là do khách hàng gặp khó khăn trong chi trả nhất là ở vào thời kỳ kinh tế suy thoái.
Tình huống đó gây khó khăn dây chuyền cho các doanh nghiệp bán chịu.
14
- Chính sách tín dụng và chi phí bán hàng chịu: khi lãi suất tín dụng cấp cho các
doanh nghiệp để tài trợ cho kinh doanh tăng, các doanh nghiệp có xu hướng giảm thời
gian bán chịu vì nếu tiếp tục kéo dài thời hạn sẽ rất tốn kém về chi phí tài chính.
- Ngoài ra độ lớn của các khoản phải thu còn phụ thuộc vào các khoản trả trước
của doanh nghiệp.
 Thời gian quay v ng tiền
Thời gian quay
vòng của tiền
=
Thời gian quay
vòng hàng tồn
kho
+
Thời gian thu nợ
trung bình
-
Thời gian
trả chậm
trung bình
Trong đó:
Thời gian trả
chậm trung
bình
= 360 x
Phải trả người bán bình quân
Giá vốn hàng bán
Chỉ tiêu thời gian quay vòng tiền là sự kết hợp của ba chỉ tiêu đánh giá công tác
quản lý hàng lưu kho, khoản phải thu, khoản phải trả. Thời gian quay vòng tiền ngắn,
chứng tỏ doanh nghiệp sớm thu hồi được tiền mặt trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, quản lý hiệu quả khi giữ được thời gian quay vòng hàng tồn kho và các khoản
phải thu ở mức thấp, chiếm dụng được thời gian dài đối với các khoản nợ. Tuy nhiên,
cũng tùy vào đặc điểm của ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp hoạt động, đối
với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ thì thời gian quay vòng
tiền sẽ ngắn hơn nhiều so với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất.
 Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn =
Doanh thu thuần
Tài sản ngắn hạn bình quân
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn cho biết mỗi đồng tài sản ngắn hạn
của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Tài sản ngắn hạn ở đây bao
gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn, trả
trước ngắn hạn và hàng tồn kho.
 Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn
Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn =
Doanh thu thuần
Tài sản dài hạn bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh
thu trong kỳ. Tài sản cố định ở đây chủ yếu là máy móc, thiết bị, nhà xưởng, được xác
Thang Long University Library
15
định là giá trị còn lại tới thời điểm lập báo cáo tức là bằng nguyên giá tài sản cố định
trừ đi hao mòn luỹ kế. Tỷ số này được xác định riêng biệt nhằm đánh giá hiệu quả hoạt
động của riêng tài sản cố định.
 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =
Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tổng tài sản đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nói
chung của doanh nghiệp, không phân biệt tài sản dài hạn hay tài sản ngắn hạn, nhằm
giúp chủ doanh nghiệp thấy được hiệu quả đầu tư và hiệu quả sử dụng tài sản cho hoạt
động sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu, phản ánh vốn của doanh nghiệp trong kỳ quay được bao nhiêu vòng.
Qua chỉ tiêu này có thể đánh giá khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp thể hiện
qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư. Việc tăng
nhanh vòng quay toàn bộ vốn của doanh nghiệp góp phần không nhỏ vào việc tăng lợi
nhuận, tăng khả năng cạnh tranh và uy tín cho doanh nghiệp.
Hệ số này chịu ảnh hưởng của đặc điểm ngành nghề kinh doanh, chiến lược kinh
doanh và trình độ quản lý sử dụng vốn của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nếu xem xét với
trung bình ngành mà hệ số này quá cao thì có thể vốn kinh doanh đã được khai thác
gần hết công suất, muốn mở rộng quy mô thì việc đầu tư thêm vốn kinh doanh là điều
tất yếu… Do vậy khi phân tích cần dựa vào những đặc trưng này để đánh giá khả năng
phát huy triệt để năng lực sản xuất của doanh nghiệp cũng như tìm phương án bổ sung
vốn kịp thời khi cần thiết.
1.2.4.3.Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ
Các doanh nghiệp luôn thay đổi tỷ trọng các loại vốn theo xu hướng hợp lý (kết
cấu vốn tối ưu . Nhưng kết cấu này luôn bị phá vỡ do tình hình đầu tư. Vì vậy, nghiên
cứu cơ cấu vốn, cơ cấu tài sản, tỷ suất tự tài trợ sẽ cung cấp cho các nhà quản trị tài
chính một cái nhìn tổng quát về sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
 Hệ số nợ
Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng vốn hiện nay của doanh nghiệp đang sử
dụng có bao nhiêu đồng vốn đi vay. Hệ số nợ thể hiện mức độ độc lập, tự chủ về tài
chính của doanh nghiệp, mức độ chấp nhận rủi ro mạo hiểm của lãnh đạo cũng như
mức độ khó khăn về tài chính. Ngoài ra nó còn thể hiện trực tiếp mức độ sử dụng đòn
bẩy tài chính và rủi ro tài chính của doanh nghiệp.
Hệ số nợ =
Nợ phải trả
Tổng nguồn vốn
16
Các chủ nợ thường thích hệ số này thấp vì nó đảm bảo khả năng các khoản vay
của họ sẽ thu hồi được. Còn chủ doanh nghiệp thì thích hệ số này cao bởi vì khi đó họ
chỉ cần bỏ một lượng vốn chủ ít hơn mà lại được sử dụng một lượng tài sản lớn vào
kinh doanh. Khi tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh (ROAE) lớn hơn chi phí sử dụng
vốn vay(i), nếu DN vay càng nhiều thì phần lợi nhuận dành cho chủ sở hữu càng cao
(ROE càng cao). Hệ số nợ cao đồng nghĩa với rủi ro mất khả năng thanh toán lớn.
 Hệ số vốn chủ
Hệ số vốn chủ =
Vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
Hệ số này phản ánh tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản của doanh
nghiệp. Để xác định mức độ phù hợp về tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong nguồn vốn của
doanh nghiệp sẽ phụ thuộc rất lớn vào hoạt động và chính sách của từng doanh nghiệp
cũng như từng ngành.
- Tỷ số này cao chứng tỏ khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp, nhưng cũng cho
thấy doanh nghiệp chưa tận dụng đòn bẩy tài chính nhiều.
 Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu =
Tổng nợ
Vốn chủ sở hữu
Hệ số này đo lường mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp trong mối tương quan
với mức độ sử dụng vốn chủ sở hữu. Về mặt ý nghĩa hệ số này cho biết:
- Mối quan hệ giữa mức độ sử dụng nợ so với mức độ sử dụng vốn chủ sở hữu
của doanh nghiệp.
- Mối quan hệ tương ứng giữa các khoản nợ và vốn chủ sở hữu trong doanh
nghiệp.
 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lợi nhuận
gộp sau khi trừ đi chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng. So sánh nguồn để
trả lãi vay và lãi vay phải trả sẽ cho chúng ta thấy doanh nghiệp đã sẵn sàng trả tiền đi
vay đến mức độ nào…
Hệ số này được xác định như sau:
Khả năng thanh toán lãi vay =
EBIT
Lãi vay trong kỳ
Tỷ số này đánh giá khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp. Hệ số này cho biết số
vốn mà doanh nghiệp đi vay được sử dụng như thế nào, đem lại một khoản lợi nhuận
bao nhiêu và có đủ bù đắp tiền lãi vay hay không.
Thang Long University Library
17
1.2.4.4. Nhóm chỉ số phản ánh khả năng sinh lời
Các chỉ tiêu sinh lời rất được các nhà quản trị tài chính quan tâm bởi vì chúng là
cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất
định, đây là đáp số sau cùng của hiệu quả kinh doanh mà còn là một luận cứ quan
trọng để các nhà hoạch định đưa ra quyết định tài chính tương lai.
 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS)
ROS =
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng DTT tạo được trong kỳ thì Công ty thu được
bao nhiêu đồng LNST. Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là Công ty kinh doanh có
lãi, tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn. Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là Công ty kinh
doanh thua lỗ.
 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)
ROA =
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản bình quân
Chỉ số này phản ánh sử dụng bình quân một đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế. Sức sinh lời của tài sản càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản
càng cao và ngược lại.
Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi. Tỷ số càng cao
cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả. Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh
nghiệp làm ăn thua lỗ. Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân
tổng tài sản của doanh nghiệp. Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để
tạo ra thu nhập của doanh nghiệp.
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành
nghề kinh doanh. Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số này
trong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác
cùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ
 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ (ROE)
ROE =
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sử hữu bình quân
Chỉ số này cho biết bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế được tạo ra từ một đồng
vốn chủ sở hữu. Thông thường để đánh giá thì người ta thường so sánh với chỉ số này
của năm trước đó. Chỉ số này phụ thuộc vào từng ngành cụ thể.
Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên là những chỉ tiêu đánh giá tổng quát về tình
hình tài chính và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
18
Các tỷ suất này càng lớn thì doanh nghiệp sản xuất kinh doanh càng có hiệu quả
và ngược lại cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, cảnh báo tiềm ẩn rủi ro, đòi hỏi doanh nghiệp phải có biện pháp khắc phục.
1.2.4.5.Đẳng thức Dupont
Bản chất của phương pháp DUPONT là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức
sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản ROA, thu nhập sau thuế trên vốn
chủ sở hữu ROE thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau.
Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó đối với tỷ số tổng hợp.
Phương pháp phân tích DUPONT là phân tích tổng hợp tình hình tài chính của
doanh nghiệp. Thông qua quan hệ của một số chỉ tiêu chủ yếu để phản ánh thành tích
tài chính của doanh nghiệp một cách trực quan, rõ ràng. Thông qua việc sử dụng
phương pháp phân tích DUPONT để phân tích từ trên xuống không những có thể tìm
hiểu được tình trạng chung của tài chính doanh nghiệp, cùng các quan hệ cơ cấu giữa
các chỉ tiêu đánh giá tài chính, làm r các nhân tố ảnh hưởng làm biến động tăng giảm
của các chỉ tiêu tài chính chủ yếu, cùng các vấn đề còn tồn tại mà còn có thể giúp các
nhà quản lý doanh nghiệp làm ưu hoá cơ cấu kinh doanh và cơ cấu hoạt động tài
chính, tạo cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả tài chính doanh nghiệp.
Đẳng thức Dupont thứ nhất:
ROA =
LNST
=
LNST
x
Doanh thu
Tổng tài sản Doanh thu Tổng tài sản
Phương trình này cho thấy ROS phụ thuộc vào 2 nhân tố:
Thu nhập của doanh nghiệp trên một đồng doanh thu là bao nhiêu, một đồng tài
sản thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Sau khi phân tích, ta sẽ xác định chính xác nguồn gốc làm giảm lợi nhuận của
doanh nghiệp hoặc số lượng hàng hóa bán ra không đủ lớn để tạo lợi nhuận hoặc lợi
nhuận thuần trên mấy đồng doanh thu quá thấp.
Có 2 hướng để tăng ROA: tăng ROS hoặc tăng hiệu suất sử dụng tổng tài sản.
Muốn tăng ROS: cần phấn đấu tăng lãi ròng bằng cách tiết kiệm chi phí và tăng
giá bán.
Muốn tăng hiệu suất sử dụng tổng tài sản cần phấn đấu tăng doanh thu bằng cách
giảm giá bán và tăng cường các hoạt động xúc tiến bán hàng.
Đẳng thức Dupont thứ 2:
ROE =
LNST
=
LNST
x
Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
= ROA x Tỷ suất đòn bẩy
Thang Long University Library
19
Sự phân tích thành phần tạo nên ROE cho thấy rằng khi tỷ số nợ tăng lên thì
ROE cũng cao hơn, tỷ lệ nợ cao sẽ khuếch trương một hệ quả lợi nhuận là: Nếu doanh
nghiệp có lợi thì lợi nhuận sẽ rất cao và ngược lại.
Có 2 hướng để tăng ROE: tăng ROA hoặc tăng tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu.
Muốn tăng ROA ta làm theo đẳng thức 1
Muốn tăng tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu cần phấn đấu giảm vốn chủ sở hữu và
tăng nợ.
Đẳng thức này cho thấy tỷ số nợ càng cao thì lợi nhuận của chủ sở hữu càng cao.
Tuy nhiên, khi tỷ số nợ tăng thì rủi ro tăng.
Đẳng thức Dupont tổng hợp.
ROE =
LNST
x
Doanh thu
x
Tổng tài sản
Doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
ROE phụ thuộc vào 3 yếu tố ROS, ROA, và tỷ số tổng TS / VCSH.
Các nhân tố này có thể ảnh hưởng trái chiều nhau đối với ROE. Phân tích đẳng
thức Dupont là xác định ảnh hưởng của 3 nhân tố đến ROE của doanh nghiệp để tìm
hiểu nguyên nhân làm tăng giảm tỷ số này.
1.2.5.Các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.5.1.Các nhân tố chủ quan
 Chất lƣợng thông tin sử dụng: Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định
chất lượng phân tích tài chính, bởi một khi thông tin sử dụng không chính xác, không
phù hợp thì kết quả mà phân tích tài chính đem lại chỉ là hình thức, không có ý nghĩa
gì. Vì vậy, có thể nói thông tin sử dụng trong phân tích tài chính là nền tảng của phân
tích tài chính.
- Từ những thông tin bên trong trực tiếp phản ánh tài chính doanh nghiệp đến
những thông tin bên ngoài liên quan đến môi trường hoạt động của doanh nghiệp,
người phân tích có thể thấy được tình hình tài chính doanh nghiệp trong quá khứ, hiện
tại và dự đoán xu hướng phát triển trong tương lai.
- Tình hình nền kinh tế trong và ngoài nước không ngừng biến động, tác động
hàng ngày đến điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp. Hơn nữa, tiền lại có giá trị theo
thời gian, một đồng tiền hôm nay có giá trị khác một đồng tiền trong tương lai. Do đó,
tính kịp thời, giá trị dự đoán là đặc điểm cần thiết làm nên sự phù hợp của thông tin.
Thiếu đi sự phù hợp và chính xác, thông tin không còn độ tin cậy và điều này tất yếu
ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp.
 Trình độ cán bộ phân tích: Có được thông tin phù hợp và chính xác nhưng tập
hợp và xử lý thông tin đó như thế nào để đưa lại kết quả phân tích tài chính có chất
lượng cao lại là điều không đơn giản. Nó phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của cán bộ
20
thực hiện phân tích. Từ các thông tin thu thập được, các cán bộ phân tích phải tính
toán các chỉ tiêu, thiết lập các bảng biểu. Tuy nhiên, đó chỉ là những con số và nếu
chúng đứng riêng lẻ thì tự chúng sẽ không nói lên điều gì. Nhiệm vụ của người phân
tích là phải gắn kết, tạo lập mối liên hệ giữa các chỉ tiêu, kết hợp với các thông tin về
điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp để lý giải tình hình tài chính của doanh
nghiệp, xác định thế mạnh, điểm yếu cũng như nguyên nhân dẫn đến điểm yếu trên.
Hay nói cách khác, cán bộ phân tích là người làm cho các con số “biết nói”. Chính tầm
quan trọng và sự phức tạp của phân tích tài chính đòi hỏi cán bộ phân tích phải có trình
độ chuyên môn cao.
 Công nghệ và phƣơng pháp phân tích: là các công cụ để cán bộ phân tích thực
hiện công việc của mình. Nếu ứng dụng các công nghệ và phương pháp tốt thì quá
trình phân tích tài chính sẽ đem lại kết quả chính xác, khoa học, tiết kiệm thời gian,
công sức. Tùy vào các đặc trưng riêng của từng doanh nghiệp mà sử dụng các công
nghệ và phương pháp khác nhau hoặc kết hợp nhiều phương pháp. Chẳng hạn, phương
pháp so sánh ngang giúp đánh giá sự tăng giảm của các chỉ tiêu giữa các giai đoạn
khác nhau, từ đó cho thấy xu hướng biến động trong một thời kỳ, phương pháp này rất
hiệu quả khi phân tích đối với các doanh nghiệp có thời gian hoạt động dài, trải qua
nhiều thời kỳ nhưng đối với một doanh nghiệp mới thành lập thì lại không có nhiều ý
nghĩa. Thế nên, việc lựa chọn công nghệ và phương pháp phân tích tưởng chừng rất
đơn giản và theo một khuôn mẫu chung, nhưng thực tế thì công việc này đòi hỏi sự
linh hoạt và kinh nghiệm của người phân tích.
 Tần suất phân tích
Tình hình kinh tế có sự thay đổi từng ngày, tình hình tài chính của doanh nghiệp
có thể là tốt trong thời kì này nhưng lại suy thoái trong thời kì khác. Để kết quả phản
ánh đúng thực trạng tài chính thì công tác phân tích phải được thực hiện thường xuyên,
liên tục, tần suất phân tích càng lớn thì các kết luận phân tích có độ tin cậy càng cao.
Chẳng hạn, Công ty tiến hành công tác phân tích theo quý, nếu thấy tình hình tài chính
quý này không tốt, ban lãnh đạo có thể tìm hiểu nguyên nhân và tìm giải pháp khắc
phục ngay trong quý sau, nhưng nếu cuối năm Công ty mới thực hiện phân tích thì
những giải pháp đưa ra sẽ không kịp thời và giảm hiệu quả.
1.2.5.2.Các nhân tố khách quan
 Hệ thống chính sách pháp luật của nhà nƣớc: Doanh nghiệp là đối tượng chịu
sự quản lý của nhà nước do đó phải tuân thủ chính sách, pháp luật và thực hiện đủ các
nghĩa vụ, như vậy mới tạo được môi trường cạnh tranh bình đẳng, công bằng. Môi
trường pháp lý càng rõ ràng, chặt chẽ bao nhiêu thì doanh nghiệp càng thuận lợi trong
việc định hướng và thực hiện. Chẳng hạn, chế độ kế toán chung được nhà nước quy
Thang Long University Library
21
định nhưng có thể có những sửa đổi, bổ sung trong từng giai đoạn để phù hợp hơn với
mục tiêu quản lý tài chính, điều này sẽ làm thay đổi trong công tác lập báo cáo tài
chính của doanh nghiệp, từ đó đòi hỏi các cán bộ phân tích cần bám sát quy định,
chuẩn mực chung để đảm bảo tính phù hợp, sát thực của công tác phân tích với pháp
luật của Nhà Nước.
 Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành: Phân tích tài chính sẽ trở nên đầy đủ
và có ý nghĩa hơn nếu có sự tồn tại của hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành. Đây là cơ
sở tham chiếu quan trọng khi tiến hành phân tích. Người ta chỉ có thể nói các tỷ lệ tài
chính của một doanh nghiệp là cao hay thấp, tốt hay xấu khi đem so sánh với các tỷ lệ
tương ứng của doanh nghiệp khác có đặc điểm và điều kiện sản xuất kinh doanh tương
tự mà đại diện ở đây là chỉ tiêu trung bình ngành. Thông qua đối chiếu với hệ thống
chỉ tiêu trung bình ngành, nhà quản lý tài chính biết được vị thế của doanh nghiệp
mình từ đó đánh giá được thực trạng tài chính doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình.
22
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Chương 1 đã trình bày khái quát những lí thuyết cơ bản về phân tích tình hình tài
chính doanh nghiệp, đưa ra một số phương pháp và nội dung phân tích tài chính doanh
nghiệp, cũng như các yếu tố tác động đến kết quả phân tích tài chính doanh nghiệp.
Dựa trên cơ sở những lý luận đã nêu ra ở chương 1, ta sẽ áp dụng vào đánh giá
thực trạng tình hình tài chính của Công ty cổ phần thương mại KCS Việt Nam trong
chương 2. Trên thực tế, thực trạng tình hình tài chính Công ty ra sao, tình hình tài sản
– nguồn vốn, doanh thu – lợi nhuận cũng như các chỉ tiêu tài chính như thế nào
Chương 2 sẽ có nhiệm vụ phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty cổ phần
thương mại KCS Việt Nam để làm sáng tỏ những vấn đề đã nêu ra ở trên.
Thang Long University Library
23
CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI KCS VIỆT NAM
2.1.Khái quát về Công ty cổ phần thƣơng mại KCS Việt Nam
2.1.1.Giới thiệu chung về Công ty cổ phần thương mại KCS Việt Nam
Tên Công ty: Công ty cổ phần thương mại KCS Việt Nam
Tên giao dịch nước ngoài: KCS VIET NAM TRADING JOINT STOCK
COMPANY
 Địc chỉ: Phố Quan Nhân, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.
 Mã số thuế: 0105936692
 Điện thoại: 0974838589
 Email: KCSVietNam@KCS.com
 Tổng số vốn điều lệ: 20.000.000.000 ( hai mươi tỷ Việt Nam đồng).
Ngành nghề kinh doanh theo giấy phép: Sản xuất và bán các loại sản phẩm lót,
đệm sử dụng cho hệ thống đường ống Công nghiệp, các thiết bị và máy móc Công
nghiệp và mục đích Công nghiệp khác. Và sản phẩm chính tại Công ty là các loại vòng
kín rất phổ biến: Spiral Wound Graphite (s/w graphite . Vòng đệm SWG được dùng
như một lớp làm kín tĩnh giữa hai phần tĩnh của một tổ chức cơ khí và để duy trì phần
làm kín đó dưới các điều kiện vận hành mà có thể thay đổi phụ thuộc vào nhiệt độ và
áp suất. Ở Việt Nam không có nhiều doanh nghiệp sản xuất trong lĩnh vực này và sản
phẩm này gần như được tiêu thụ ở nước ngoài nên doanh nghiệp cũng không gặp
nhiều sự cạnh tranh.
2.1.2.Cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty
2.1.2.1.Cơ cấu bộ máy tổ chức
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ bộ máy Công ty cổ phần thương mại KCS Việt Nam
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
Ban giám đốc
Phòng
mua bán
Phòng
quản lý
sản xuất
Phòng kỹ
thuật
Phòng quản
lý chất lượng
Phòng kế
toán
Phòng hành
chính nhân sự
Hội đồng quản trị
Bộ phận sản xuất Bộ phận kỹ thuật Hành chính - kế toán
24
2.1.2.2.Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
 Hội đồng quản trị:
- Quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty.
- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm
của Công ty.
- Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào
bán của từng loại; Quyết định huy động vốn theo hình thức khác, đề xuất các loại cổ
phiếu có thể phát hành và tổng số cổ phiếu phát hành theo từng loại.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám sát hoạt động của Ban Tổng Giám đốc
và các cán bộ quản lý trong điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty.
- Đề xuất mức cổ tức hàng năm và xác định mức cổ tức tạm thời; quyết định thời
hạn và thủ tục trả cổ tức; xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh.
- Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản Công ty.
- Các quyền khác được quy định tại Điều lệ.
 Ban giám đốc
Ban giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và bãi nhiệm. Ban giám đốc có
nhiệm vụ:
- Tổ chức triển khai thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, kế hoạch
kinh doanh.
- Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý nội bộ Công ty
theo đúng điều lệ, nghị quyết của hội đồng quản trị.
- Đóng vai trò hỗ trợ quản lý, bao quát toàn bộ các công việc diễn ra trong nhà
máy. Đồng thời là người tiếp nhận và truyền đạt thông tin hội đồng quản trị tới các
trưởng bộ phận.
 Bộ phận sản xuất:
- Phòng mua bán: Có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ lập kế hoạch và làm các thủ
tục thực hiện xuất nhập các hàng hóa, hoặc phát sinh khi nhận đề nghị mua bán tất cả
các mặt hàng từ các bộ phận khác.
- Phòng quản lý sản xuất: Phụ trách nhận các đơn đặt hàng, lập kế hoạch sản xuất,
làm sản phẩm mẫu gửi tới các khách hàng. Ngoài ra phòng này còn đảm nhận tính giá
trị hàng xuất kho, giá thành sản phẩm.
 Bộ phận kỹ thuật:
- Phòng kỹ thuật: Giữ vai trò quan trọng trong việc xử lý các sự cố kỹ thuật trong
nhà máy về máy móc, thiết bị, an toàn trong nhà máy.
Thang Long University Library
25
- Phòng quản lý chất lượng: Thực hiện nhiệm vụ xác minh lại chất lượng của
nguyên liệu đầu vào cũng như chất lượng sản phẩm đầu ra, hạn chế sai sót để sản
phẩm đạt tiêu chuẩn đến tay khách hàng, góp phần củng cố uy tín với các đối tác.
 Bộ phận hành chính - kế toán:
- Phòng kế toán: Phụ trách thực hiện các công việc về tài chính kế toán của Công
ty. Là một trong những phòng có vị trí quan trọng trong điều hành quản lý kinh tế,
phòng kế toán có nhiệm vụ tổ chức sắp xếp hợp lý để hoàn thành công việc trong
phòng và giúp quản lý giám sát tình hình vận động toàn bộ tài sản, doanh thu, tiền
lương, thuế trong nhà máy.
- Phòng hành chính nhân sự: Có chức năng giúp thực hiện công tác quản lý về
nhân sự như tuyển dụng, đào tạo, kỷ luật, các hoạt động khác đảm bảo quyền và nghĩa
vụ của người lao động.
Nhận xét chung: Các bộ phận giữ vai trò riêng nhưng luôn có mối liên hệ khăng
khít giúp đỡ, bổ sung tương trợ nhau để hoàn thành tốt nhiệm vụ của từng bộ phận
cũng như của toàn Công ty.
2.2.Phân tích tình tài chính của Công ty cổ phần KCS Việt Nam
2.2.1.Phân tích bảng cân đối kế toán của Công ty cổ phần KCS Việt Nam
Trong giai đoạn 2012-2014 doanh thu của Công ty liên tục tăng, chứng tỏ những
nỗ lực của Công ty trong công tác sản xuất, bán hàng. Để đáp ứng cho sự gia tăng của
doanh thu, tài sản của Công ty phải tăng lên theo đó. Vậy tình hình tài sản của Công ty
gia tăng như thế nào? Ta cùng xem xét:
2.2.1.1.Tình hình tài sản của Công ty cổ phần thương mại KCS Việt Nam
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tài sản của Công ty cổ phần KCS Việt Nam giai đoạn
2012-2014
(Nguồn: Tính toán theo BCTC Công ty)
21.70
%
78.30
%
Năm 2014
20.00
%
80.00
%
Năm 2013
17.6
0%
82.4
0%
Năm 2012
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
26
Nhìn vào sơ đồ 2.1 ta thấy rằng, trong cơ cấu tài sản của Công ty tài sản ngắn hạn
(TSNH) chiếm tỷ trọng nhỏ hơn tài sản dài hạn (TSDH . Trong giai đoạn 2012-2014
tỷ trọng tài sản ngắn hạn lại có xu hướng tăng nhưng vẫn thấp, chiếm 21,7% (năm
2014) trong tổng tài sản. Với ngành nghề của Công ty là sản xuất các loại vòng đệm
rồi bán ra thị trường, thì tỷ lệ tài sản ngắn hạn của Công ty đang ở mức thấp. Cụ thể
năm 2014, tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản của toàn ngành là 65% (nguồn
chỉ số tăng trưởng ngành, website:cophieu68.vn và đặc biệt trong cơ cấu ngành sản
xuất vòng đệm công nghiệp thì tài sản ngắn hạn thường chiếm tỷ trọng lớn vì hàng tồn
kho (bao gồm thép nguyên vật liệu, các vòng đệm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn
thành nhưng chưa thể xuất bán) của Công ty sản xuất lại thường khá lớn. Để xem xét
nguyên nhân của sự gia tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong giai đoạn 2012-2014, ta đi
vào đánh giá diễn biến tài sản ngắn hạn của Công ty.
a) Tài sản ngắn hạn
Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty cổ phần KCS Việt Nam
(Nguồn: Tính toán theo BCTC Công ty)
Qua bảng 2.2 và sơ đồ 2.2 ta thấy rằng:
Nhìn chung trong giai đoạn 2012-2014, trong cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công
ty khoản phải thu khách hàng luôn chiếm tỷ trọng cao nhất (trên 45% , sau đó là hàng
tồn kho, tiền mặt và nhỏ nhất là tài sản ngắn hạn khác. Tuy nhiên, qua các năm có
những sự dịch chuyển đáng kể:
 Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2012 tỷ trọng tiền mặt đứng thứ hai
trong cơ cấu tài sản ngắn hạn, sau khoản phải thu. Nhưng sang năm 2013 tỷ trọng
giảm mạnh xuống chỉ còn 9,68% thấp hơn tỷ trọng của hàng tồn kho và đến cuối năm
2014 giảm xuống chỉ còn 8,75%. Việc Công ty giữ ít tiền sẽ làm Công ty không đủ
khả năng thanh toán các nhu cầu cần thiết.
 Các khoản phải thu: chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản ngắn hạn ở cả 3
năm 2012-2014 và đang có xu hướng gia tăng nhẹ. Năm 2012 khoản phải thu chiếm
8.75
53.25
34.25
3.75
Năm 2014
9.68
53.07
32.25
5.01
Năm 2013
33.2
48.27
14.46
4.06
Năm 2012
Tiền và khoản tương đương
Các khoản phải thu ngắn hạn
Hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn khác
Thang Long University Library
27
48,27%, sang năm 2014 tăng lên chiếm 53% trong tổng tài sản ngắn hạn. Trong khoản
phải thu, chủ yếu là phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán chỉ chiếm tỷ
trọng rất nhỏ. Như vậy, trong cơ cấu tài sản ngắn hạn phần lớn là khoản vốn mà khách
hàng chiếm dụng, điều này sẽ gây ra tình trạng thiếu hụt vốn giả tạo, Công ty có thể sẽ
phải vay thêm vốn để tài trợ cho các nhu cầu khác. Hơn nữa, nếu không kiểm soát điều
kiện tín dụng thương mại, khả năng tài chính của khách hàng Công ty còn có thể
không thu hồi nợ, trở thành nợ khó đòi. Việc này sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn,
gây tổn thất cho Công ty.
 Tỷ trọng hàng tồn kho: ngược lại so với tiền mặt, năm 2012 tỷ trọng hàng tồn
kho thấp hơn tỷ trọng tiền mặt rất nhiều nhưng đến năm 2013 tỷ trọng hàng tồn kho đã
tăng nhanh chóng lên 32,25% đứng thứ hai trong cơ cấu tài sản ngắn hạn. Năm 2014,
tỷ trọng hàng tồn kho tiếp tục tăng lên đến 34,25%. Hàng tồn kho tăng mạnh cho thấy
Công ty đang có xu hướng dịch chuyển sang dự trữ nguyên vật liệu cho quá trình sản
xuất kinh doanh.
 Tỷ trọng tài sản ngắn hạn khác: Chiểm tỷ trọng nhỏ nhất trong tài sản ngắn hạn.
Năm 2012 chiếm 4,06%, qua năm 2013 có tăng nhẹ lên 5,01%, sau đó đến cuối năm
2014 lại giảm xuống chỉ còn 3,75%.
Để hiểu r hơn về cơ cấu tài sản ngắn hạn trong Công ty ta xem xét cụ thể diễn
biến các thành phần trong tài sản ngắn hạn của Công ty:
Bảng 2.1: Diễn biến tài sản ngắn hạn của Công ty (đơn vị: nghìn đồng)
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 2014/2013 2013/2012
Tiền và khoản
tƣơng đƣơng
2.385.725 2.403.780 7.063.943 -18.054 -4.660.163
Các khoản phải
thu ngắn hạn
14.518.386 13.182.686 10.270.649 1.335.699 2.912.037
Phải thu khách
hàng
14.295.946 12.846.835 9.981.827 1.449.110 2.865.007
Trả trước cho
người bán
222.440 335.851 288.821 -113.411 47.029
Hàng tồn kho 9.339.470 8.010.303 3.077.088 1.329.167 4.933.214
Tài sản ngắn
hạn khác
1.021.827 1.243.327 863.882 -221.499 379.444
TỔNG TSNH 27.265.410 24.840.097 21.275.565 2.425.313 3.564.532
(Nguồn: Tính toán theo BCTC)
28
Nhận xét:
Về tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền:
 Trong giai đoạn 2012-2013: Lượng tiền và các khoản tương đương tiền của Công
ty giảm 4.660.163 nghìn đồng từ 7.063.943 nghìn đồng (năm 2012 xuống chỉ còn
2.385.725 nghìn đồng ( năm 2013). Nguyên nhân là do công ty nhận thấy để một
lượng tiền lớn tại công ty vừa không đảm bảo an toàn vì có thể xảy ra các rủi ro như
mất trộm, hoặc bị cháy nếu có hỏa hoạn xảy ra vừa làm cho khả năng sinh lợi của vốn
không cao nên Công ty đã đem tiền đầu tư vào chủ yếu là mua nguyên vật liệu, các
công cụ sản xuất. Tuy nhiên lượng tiền mặt đột ngột giảm mạnh có thể dẫn đến tình
trạng Công ty không đủ khả năng thanh toán các chi phí phát sinh thường xuyên như
chi phí cho nhân viên đi công tác, chi phí tiếp đón khách, và các chi phí bất thường...
 Trong giai đoạn 2013-2014: Lượng tiền tại công ty chỉ giảm 18.054 nghìn đồng.
Công ty đang duy trì một lượng tiền mặt khá thấp và hiện tại bộ phận kế toán của
Công ty đang có chiến lược xây dựng kế hoạch ngân quỹ, nhưng do tình hình theo d i
thu chi còn kém, thủ quỹ tiền mặt chưa hạch toán, đối chiếu số liệu theo ngày với kế
toán trưởng nên kết quả đưa ra chưa đúng với thực tế. Công ty cần khắc phục điều này
hơn nữa.
Về các khoản phải thu ngắn hạn:
 Trong giai đoạn 2012-2013: Các khoản phải thu ngắn hạn tăng 2.865.007 nghìn
đồng tương ứng từ 10.270.649 nghìn đồng (năm 2012 lên đến 13.182.686 nghìn đồng
(năm 2013 . Nguyên nhân của sự gia tăng này là do khoản phải thu khách hàng tăng
2.865.007 nghìn đồng và khoản phải trả nhà cung cấp tăng 47.029 nghìn đồng. Các
khoản phải thu khách hàng gia tăng chứng tỏ công ty đang bị khách hàng chiếm dụng
nhiều vốn hơn, có thể dẫn đến tình trạng thiếu vốn giả tạo, hoặc khách hàng không thể
trả nợ do mất khả năng thanh toán làm giảm hiệu quả sinh lợi của vốn kinh doanh.
 Trong giai đoạn 2013-2014: Lượng phải thu tuy có tăng, nhưng lượng tăng thấp
hơn so với giai đoạn 2012-2013. Nguyên nhân chủ yếu là do phải thu khách hàng chỉ
tăng 1.449.110 nghìn đồng, trong khi khoản trả trước người bán lại giảm 113.411
nghìn đồng. Các khoản phải thu khách hàng tăng nhanh, chứng tỏ chính sách thu hồi
nợ của công ty chưa hiệu quả. Công ty bán được hàng nhiều hơn nhưng tiền chưa thu
được về điều này thể hiện thông qua việc giảm mạnh của khoản mục tiền mặt.
Thang Long University Library
29
Về hàng tồn kho:
Để xem xét sự giai tăng nhanh chóng của hàng tồn kho là do yếu tố nào gây nên,
ta cùng đi vào đánh giá kết cấu của hàng tồn kho:
- Về kết cấu hàng tồn kho của công ty:
Bảng 2.2: Kết cấu hàng tồn kho của doanh nghiệp (đơn vị: nghìn đồng)
Chỉ tiêu
Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Hàng tồn kho 9.339.125 34,25 8.010.376 32,25 3.077.234 14,46
Nguyên vật liệu 4.613.116 16,92 3.842.123 15,47 1.314.004 6,18
CFSXKD dở dang và
thành phẩm
4.726.009 17,33 4.168.253 16,78 1.763.230 8,29
(Nguồn:Tính toán theo BCTC)
Ta thấy trong cơ cấu hàng tồn kho của công ty bao gồm nguyên vật liệu tồn kho,
chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và thành phẩm tồn kho. Hàng tồn kho của Công
ty tăng lên là do sự tăng lên đồng thời của cả nguyên vật liệu và thành phẩm cũng như
chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Cơ cấu nguyên vật liệu tồn kho, chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang và thành phẩm tồn kho chiếm tỷ lệ tương đương nhau trong cơ cấu
hàng tồn kho.
Giai đoạn 2012-2013: Năm 2013, nguyên vật liệu tồn kho tăng từ 1.314.004
nghìn đồng lên 3.842.123 nghìn đồng cùng với chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và
thành phẩm tồn kho tăng 2.405.234 nghìn đồng ứng với mức tăng 136,42% so với năm
2012. Nguyên nhân là giai đoạn này Công ty đang tiến hành dịch chuyển đầu tư một
lượng lớn tiền mặt để mua nguyên vật liệu sản xuất do các đơn hàng trong tương lai sẽ gia
tăng và do thị trường nhập khẩu nguyên vật liệu có nhiều biến động về tỷ giá nên Công ty
dự trữ nguyên vật liệu nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục.
Giai đoạn 2013 – 2014: Cuối năm 2014 nguyên vật liệu tồn kho tăng 20,07% với
lượng tăng khoảng 771.114 nghìn đồng so với năm 2013. Bên cạnh đó thì thành phẩm
30
tồn kho và sản phẩm dở dang tăng 13,39% ứng với khoảng 558.124 nghìn đồng.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho của Công ty là nhập trước xuất trước mà như
bảng trên ta thấy hàng tồn kho cuối kỳ liên tục tăng trong 3 năm chứng tỏ trong kỳ
Công ty đã mua thêm một lượng khá lớn nguyên vật liệu mà việc sử dụng lại chưa đạt
hiệu quả cao nên lượng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang còn tồn tương đối nhiều.
Điều này cho ta thấy nguyên vật liệu của Công ty đang sử dụng một cách lãng phí, và
còn bị ứ đọng nhiều trong khâu sản xuất. Công ty nên có những biện pháp quản trị
hàng tồn kho một cách phù hợp hơn.
Về tài sản ngắn hạn khác
Tài sản ngắn hạn khác có xu hướng biến động không đồng đều. Năm 2013 tăng
một lượng là 397.444 nghìn đồng so với năm 2012. Nguyên nhân là do trong năm
2013, nhân viên Công ty đi công tác nhiều nên các khoản tạm ứng tăng lên.
Đến cuối năm 2014, tài sản ngắn hạn khác giảm 221.499 nghìn đồng so với năm
2013, nguyên nhân là khoản trả trước ngắn hạn của Công ty giảm xuống.
b) Tài sản dài hạn.
Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản dài hạn.
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012
Tài sản cố định
97,01 98,86 95,19
Tài sản dài hạn khác 2,99 1,14 4,81
(Nguồn: Tính toán theo BCTC)
Nhận xét:
Trong cơ cấu tài sản dài hạn thì tài sản cố định chiếm tỷ trọng rất lớn khoảng
95% tới 98% còn lại là các tài sản dài hạn khác.
Năm 2013 cơ cấu tài sản cố định tăng hơn so với năm 2012 đạt gần 99%, tuy
nhiên tới năm 2014 thì tỷ trọng trọng tài sản cố định trong cơ cấu tổng tài sản đã giảm
xuống. Mặc dù ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty là sản xuất không yêu cầu
về máy móc, dây chuyền sản xuất có giá trị lớn, tuy nhiên Công ty lại chú trọng đầu tư
một dây chuyền sản xuất, lắp ráp với máy móc thiết bị rất hiện đại của Nhật và lại
thường xuyên nâng cấp, nên tỷ trọng tài sản cố định cao và đang gia tăng không phù
hợp với sự phát triển về ngành nghề và sự gia tăng về quy mô sản xuất của Công ty.
Thang Long University Library
31
 Biến động tài sản dài hạn trong giai đoạn 2012-2014:
Bảng 2.4: Diễn biến tài sản dài hạn của Công ty (đơn vị: nghìn đồng)
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012
2014/2013 2013/2012
Lƣợng
(VNĐ)
Lƣợng
(VNĐ)
I.Tài sản cố định 95.555.491 98.164.967 94.893.846 -2.609.475 3.271.120
Tài sản cố định
hữu hình
84.327.350 87.318.848 82.319.754 -2.991.498 4.999.094.
Tài sản cố định vô
hình
11.102.363 11.220.564 10.490.626 -118.200 729.938
II.Tài sản dài
hạn khác
2.940.662 1.132.460 4.795.730 1.808.202 -4.663.270
Chi phí trả trước
dài hạn
2.522.583 718.524 4.786.024 1.804.058 -4.067.500
Tài sản thuế thu
nhập hoãn lại
408.266 404.229 0 4.036 404.229
Tài sản dài hạn
khác
9.813 9.705 9.705 107 0
TSDH 98.496.154 99.297.427 99.689.577 -801.273 -392.149
(Nguồn: Tính toán theo Báo cáo tài chính Công ty)
Biến động của tài sản dài hạn
Nhìn chung tài sản dài hạn có xu hướng giảm đi trong 3 năm. Năm 2014, tài sản
dài hạn giảm 0,39% so với năm 2013 tương ứng với khoảng gần 400 triệu đồng. Năm
2014, tài sản dài hạn giảm một lượng khoảng 800 triệu đồng so với năm 2013 tương
đương khoảng 0,81%. Nguyên nhân do Công ty đã quan tâm tới đầu tư vào tài sản
ngắn hạn nhiều hơn.
Về tài sản cố định
Năm 2014 tài sản cố định tăng 3,45% so với năm 2013 tương ứng với lượng tăng
khoảng 3,2 tỷ đồng. Nguyên nhân chủ yếu là do sự gia tăng của tài sản cố định hữu
hình 6,07% và tài sản cố định vô hình (6,96% . Năm 2014, tài sản cố định giảm 2,66%
so với năm 2013 với lượng giảm khoảng 2,6 tỷ đồng. Năm 2014 có sự giảm như vậy là
do sự giảm xuống của tài sản cố định hữu hình (3,43%), tài sản cố định thuê tài chính
(45,62%) và tài sản cố định vô hình (1,05%).
32
Về tài sản cố định hữu hình
Bảng 2.5: Số máy móc thiết bị năm 2014
Đơn vi: Chiếc
Số máy móc - thiết bị hiện có : 479
Số máy móc – thiết bị ( MM- TB đã lắp :458
Số MM- TB
chưa lắp
Số MM- TB
thực tế làm
việc
Số MM- TB
sửa chữa
theo kế
hoạch
Số MM- TB
dự phòng
Số MM- TB
bảo dưỡng
Số MM- TB
ngừng làm
việc
21
394 14 21 16 13
(Nguồn: Phòng sản xuất)
Nhận xét:
Số máy móc thiết bị của Công ty chủ yếu là nhập khẩu từ Nhật Bản chính vì vậy
mà giá trị tài sản cố định của Công ty rất lớn. Và giá trị này tăng lên trong ba năm
2012 – 2014 do việc đầu tư máy móc mới thay thế cho máy móc ngừng làm việc hoặc
kém chất lượng. Ngoài tài sản cố định hữu hình chủ yếu là máy móc thiết bị thì giá trị
của nhà cửa, vật kiến trúc cũng tương đối lớn và thêm một phần nhỏ của thiết bị dụng
cụ quản lý cũng đóng góp vào tổng tài sản cố định của Công ty. Việc gia tăng lượng
tài sản cố định hữu hình sẽ giúp Công ty gia tăng năng suất lao động, đáp ứng đủ nhu
cầu sử dụng máy móc, thiết bị trong sản xuất. Tuy nhiên việc đầu tư quá mức vào tài
sản cố định cũng dẫn đến tình trạng dư thừa máy móc, máy móc được nghỉ ngơi, nhàn
rỗi quá nhiều làm giảm hiệu suất sử dụng tài sản.
Về tài sản dài hạn khác
Năm 2014 tài sản dài hạn khác giảm 70,16% so với năm 2013 nguyên nhân chủ
yếu là do sự giảm xuống của khoản chi phí trả trước dài hạn. Tuy nhiên năm 2014 lại
tăng mạnh với mức tăng hơn 100%. Nguyên nhân chủ yếu cũng là do sự tăng lên mạnh
mẽ của chi phí trả trước dài hạn.
Như vậy có thể thấy rằng qua 3 năm, tình hình phân bổ vốn của Công ty đối với
tài sản dài hạn là chưa hợp lý. Công ty đã quá chú trọng vào đầu tư tài sản cố định,
làm tỷ trọng khoản này quá cao không phù hợp với cơ cấu ngành là tài sản dài hạn
chiếm 35% trong tổng tài sản.
2.2.1.2. Tình hình nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2012-2104.
Tài sản gia tăng, Công ty cũng cần gia tăng lượng vốn để đáp ứng cho sự gia
tăng đó. Và bên cạnh việc xem xét tình hình sử dụng vốn thì việc tìm hiểu về nguồn
vốn cũng không kém phần quan trọng. Điều này sẽ giúp cho nhà đầu tư, ban giám đốc
Thang Long University Library
33
và những đối tượng khác thấy được khả năng tài trợ về mặt tài chính, mức độ tự chủ,
chủ động trong hoạt động kinh doanh của Công ty cũng như những khó khăn mà
Công ty sẽ gặp phải để có những giải pháp điều chỉnh kịp thời.
a. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty.
Sơ đồ 2.4: Cơ cấu nguồn vốn Công ty giai đoạn 2012-2014
(Nguồn: Tính toán theo BCTC Công ty)
Dựa vào biểu đồ 2.3 ta thấy rằng:
Trong giai đoạn 2012-2013: Trong cơ cấu nguồn vốn của công ty thì nợ phải trả
chiếm tỷ trọng cao hơn nhiều so với vốn chủ sở hữu. Nhưng đến cuối năm 2013, tỷ
trọng nợ lại giảm xuống từ 62,66% (năm 2012 xuống chỉ còn 54,38% (năm 2013 và
đồng thời tỷ trọng vốn chủ sở hữu cũng tăng lên nhanh chóng. Điều này thể hiện công
ty đang tài trợ tài sản bằng cách gia tăng sử dụng nhiều vốn chủ sở hữu hơn giai đoạn
trước, giúp chi phí sử dụng vốn thấp hơn do không phải trả lãi vay vốn, tạo ra sự an
toàn trong thanh toán.
Trong giai đoạn 2013-2014: Tỷ trọng nợ ngắn hạn có gia tăng nhẹ trong cơ cấu
nguồn vốn từ 54,38% lên 55.9%. Cơ cấu vốn của công ty trong giai đoạn này là khá ổn
định, duy trì tỷ lệ nợ vay và vốn chủ sở hữu ở cùng một tỷ lệ.
Tuy nhiên bên cạnh đó, ta cũng thấy rằng: trong cơ cấu của nợ phải trả, nợ ngắn
hạn của công ty luôn chiếm tỷ trọng cao hơn rất nhiều so với nợ dài hạn. Và tỷ trọng
nợ dài hạn đang giảm xuống chỉ còn 9,94% trong nguồn vốn. Việc sử dụng nhiều nợ
ngắn hạn thay cho nợ dài hạn có ưu điểm là chi phí sử dụng vốn thấp, nhưng lại mang
đến rủi ro trong thanh toán cho công ty.
45.9
6
9.94
44.1
Năm 2014
40.8
13.57
45.62
Năm 2013
49.89
12.78
37.34
Năm 2012
Nợ ngắn hạn Nợ dài hạn
Vốn chủ sở hữu
34
b. Biến động của nguồn vốn.
Bảng 2.6: Biến động nguồn vốn của công ty cổ phần KCS Việt Nam (đơn vị: Nghìn đồng)
(Nguồn: Tính toán theo BCTC của Công ty)
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012
Chênh lệch
2014/2013
Lƣợng
2013/2012
Lƣợng
I.Nợ phải trả 70.298.858 67.500.319 75.798.973 2.798.539 -8.298.653
Nợ ngắn hạn 57.803.086 50.653.216 60.343.735 7.149.869 -9.690.518
Vay ngắn hạn 52.466.857 44.729.233 53.931.919 7.737.623 -9.202.685
Phải trả người bán 3.091.687 3.618.885 4.112.030 -527.197 -493.144
Thuế phải nộp nhà nước 519.400 255.476 867.611 263.923 -612.134
Phải trả người lao động 681.983 622.590 1.066.976 59.393 -444.386
Chi phí phải trả 874.737 1.132.251 295.799 -257.514 836.452
Khoản phải trả, phải nộp khác 168.420 294.778 69.398 -126.358 225.379
Nợ dài hạn 12.495.771 16.847.102 15.455.237 -4.351.330 1.391.864
Vay và nợ dài hạn 12.495.771 16.847.102 15.455.237 -4.351.330 1.391.864
II.Vốn chủ sở hữu 55.462.706 56.637.205 45.166.168 -1.174.498 11.471.036
Vốn chủ sở hữu 55.462.706 56.637.205 45.166.168 -1.174.498 11.471.036
TỔNG NGUỒN VỐN 125.761.565 124.137.525 120.965.142 1.624.040 3.172.382
Thang Long University Library
35
Nhận xét:
Về nợ phải trả
Nợ phải trả của công ty chiếm tỷ trọng lớn và có sự biến động không đều.
Vay ngắn hạn
 Trong giai đoạn 2012-2013: Vay ngắn hạn là nguồn tài trợ lớn nhất trong tổng
nguồn vốn. Tuy nhiên ở giai đoạn này lượng vay ngắn hạn lại bị giảm xuống
9.690.518 nghìn đồng, từ 60.343.735 nghìn đồng xuống chỉ còn 50.653.216 nghìn
đồng. Đây chủ yếu là khoản vay ngắn hạn tại các ngân hàng techcombank và
viettinbank với mức lãi suất từ 6-6,5%/năm. Nguyên nhân là do công ty đang có sự
thay đổi trong cơ cấu tài trợ, sử dụng nhiều vốn chủ và nợ dài hạn hơn. Việc giảm nợ
vay, gia tăng vốn chủ sở hữu sẽ giúp công ty tiết kiệm được chi phí lãi vay, chủ động
về nguồn vốn hơn và đặc biệt giảm sự can thiệp từ phía ngoài vào công việc nội bộ
trong công ty. Bên cạnh đó, sử dụng nhiều nợ dài hạn thay vì nợ ngắn hạn sẽ giúp
công ty có thêm thời gian ổn định sản xuất, không phải lo trả nợ ngay gây xáo trộn
trong công ty, và cũng giúp công ty nâng cao khả năng thanh toán hơn nữa.
 Sang giai đoạn 2013-2014: Khoản nợ vay tăng nhanh trở lại, từ 44.729.233 nghìn
đồng lên đến 52.466.857 nghìn đồng, gần bằng mức năm 2012. Công ty nhận thấy việc
vay ngắn hạn thủ tục vay đơn giản, dễ vay hơn nên quay trở lại gia tăng nợ ngắn hạn.
Việc gia tăng nợ vay ngắn hạn thay vì dài hạn sẽ làm lãi suất vay giảm, giúp công ty
giảm chi phí sử dụng vốn (giảm lãi vay hàng năm .
Phải trả ngƣời bán
+ Trong giai đoạn 2012-2013: Khoản phải trả người bán cũng có xu hướng giảm
xuống. Năm 2013 giảm 493.144 nghìn đồng so với năm 2012. Việc giảm lượng chiếm
dụng là do công ty muốn có được các khoản chiết khấu thanh toán của nhà cung cấp,
và tạo uy tín trong mua bán nên thanh toán tiền mua hàng nhanh hơn.
+ Sang giai đoạn 2013-2014: Khoản phải trả người bán tiếp tục giảm xuống, năm
2014 giảm 527.197 nghìn đồng so với năm 2013. Việc này có ưu điểm là nhận được một
lượng chiết khấu thanh toán của đối tác, khả năng thanh toán được đảm bảo nhưng công
ty lại chưa tận dụng được nguồn vốn chiếm dụng để làm nguồn vốn tài trợ tạm thời, ngoài
ra còn có ưu điểm nữa là khi không chiếm dụng vốn của người bán sẽ giúp cải thiện quan
hệ làm ăn, tạo uy tín với các đối tác trong các lần làm ăn trong tương lai.
Nằm trong cơ cấu nợ ngắn hạn nhưng khoản mục thuế phải nộp nhà nước, phải
trả cho người lao động và các chi phí phải trả khác chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ. Các
khoản mục này đều có sự biến động, trong đó chi phí phải trả khác có sự biến động
khá mạnh.
36
Nợ dài hạn:
Toàn bộ phần nợ dài hạn của công ty đều là nợ vay cgân hàng dài hạn. Hiện công
ty đang có các quan hệ vay vốn tại Ngân hàng viettinBank và ngân hàng techcombank.
 Trong giai đoạn 2012-2013: Trong khi nợ ngắn hạn giảm xuống, thì ở giai đoạn
này, nợ dài hạn của công ty lại gia tăng 1.391.864 nghìn đồng từ 15.455.237 nghìn
đồng lên đến 16.847.102 nghìn đồng. Đây là xu hướng tích cực trong công tác sử dụng
nợ vay do thời gian trả nợ dài hơn giúp công ty có thể đầu tư vào các vụ làm ăn lâu dài
sinh lợi nhuận cao hơn rủi ro thanh toán, đặc biệt khi mà tỷ lệ nợ ngắn hạn của công ty
đang khá cao nó đảm bảo khả năng thanh toán an toàn hơn cho công ty. Tuy nhiên có
nhược điểm là chi phí sử dụng cao hơn so với vay ngắn hạn. Trong giai đoạn này nợ
vay dài hạn và vốn chủ gia tăng chứng tỏ rủi ro thanh toán của công ty giảm xuống,
nguồn tại trợ vốn ổn định đảm bảo cho quá trình kinh doanh diễn ra tốt đẹp.
 Sang giai đoạn 2013-2014: Trong giai đoạn này, nợ dài hạn của công ty lại có xu
hướng giảm sút đến 4.531.330 nghìn đồng từ 16.847.102 nghìn đồng xuống còn
12.495.771 nghìn đồng . Việc gia tăng sử dụng nợ vay ngắn hạn thay vì nợ vay dài hạn
có thể giúp giảm chi phí sử dụng vốn, nhưng áp lực thanh toán nợ lớn hơn.
Về vốn chủ sở hữu
 Trong giai đoạn 2012-2013: Vốn chủ sở hữu của công ty có xu hướng biến động
khá tốt. Năm 2013 tăng 11.471.036 nghìn đồng so với năm 2012. Khi công ty sử dụng
vốn chủ để tài trợ cho sự gia tăng của tài sản, đây là một cách thức tài trợ tốt, tạo an
toàn trong thanh toán. Nhưng đồng thời, cũng làm giảm hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài
chính trong việc khuếch đại lợi nhuận cho chủ sở hữu.
 Trong giai đoạn 2013-2014: Vốn chủ sở hữu của công ty lại có xu hướng giảm
xuống do công ty dùng thêm nợ vay để tài trợ cho tài sản. Năm 2014, vốn chủ sở hữu
của công ty giảm 1.174.498 nghìn đồng so với năm 2013. Việc này tuy làm giảm áp
lực về vốn cho chủ sở hữu, nhưng ông ty sẽ phải hi sinh một khoản lợi nhuận để trả
tiền lãi, làm giảm lợi nhuận.
Nhận xét:
Qua những nhận xét phân tích ở trên ta có thể nhận thấy rằng: Tùy theo tình hình
kinh tế và khả năng tài chính cũng như kế hoạch kinh doanh của công ty mà nguồn
vốn được hình thành từ hai nguồn đó là nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu với tỷ
trọng khác nhau. Nhìn chung, trong vòng 3 năm 2012 – 2014 thì nợ phải trả của Công
ty có xu hướng giảm đi so với năm 2012 (mặc dù năm 2014 có tăng 4,15% so với năm
2013 tuy nhiên vẫn nhỏ hơn năm 2012 . Nợ phải trả có xu hướng giảm đồng nghĩa với
vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng so với năm 2012 (năm 2014 vốn chủ giảm so với
năm 2013 nhưng vẫn cao hơn mức vốn chủ tại năm 2012 . Điều đó cho thấy mục tiêu
Thang Long University Library
37
của công ty là nâng cao khả năng tự chủ về tài chính. Trong cơ cấu nợ của công ty thì
vẫn chiếm chủ yếu là nợ ngắn hạn. Vì vậy mà nếu công ty có những biện pháp quản lý
tốt số nợ vay này thì sẽ có rất nhiều lợi thế như vốn chiếm dụng được với chi phí
tương đối thấp và chi phí sử dụng vốn chính là một lá chắn thuế khuếch đại ROE của
công ty. Tuy nhiên nếu sử dụng không hiệu quả thì sẽ gây rủi ro cho Công ty trong
việc trả nợ tới hạn. Do đó, tùy theo điều kiện kinh doanh cũng như mức lãi suất vay
mà công ty nên cân nhắc quy mô vốn tối ưu của mình.
2.2.1.3.Cân đối giữa tài sản và nguồn vốn của Công ty.
Sơ đồ 2.5: Mô hình cân đối giữa tài sản và nguồn vốn của Công ty
21,68%
(TSNH)
78,32%
(TSDH)
45,96%
(Nợ NH)
44,1%
(VCSH)
20,01%
(TSNH)
79,99%
(TSDH)
40,8%
(NNH)
45,62%
(VCSH)
17,59%
(TSNH)
82,41%
(TSDH)
49,89%
(NNH)
37,34%
(VCSH)
Năm 2014 Năm 2013 (Năm 2012)
(Nguồn: Tính toán theo BCTC của Công ty)
Nhìn sơ đồ ta thấy:
Năm 2012 tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng là 17,59% trong cơ cấu tài sản còn nợ
ngắn hạn chiếm 49,89% trong tổng nguồn vốn. Điều này cho thấy trong năm 2012
toàn bộ tài sản ngắn hạn được tài trợ bởi nợ ngắn hạn (trong đó chủ yếu là vay ngắn
hạn) và phần còn lại của nợ ngắn hạn được tài trợ cho tài sản dài hạn vì tài sản dài hạn
chiếm 82,81% trong khi vốn chủ sở hữu cộng với nợ dài hạn mới chiếm khoảng
50,01%.
Sang năm 2013, tình hình tài trợ vẫn không thay đổi nhưng tỷ trọng của tài sản
ngắn hạn tăng lên từ 17,59% năm 2012 tới 20,01% năm 2013 đồng thời nợ ngắn hạn
giảm 9,19% xuống còn 40,8%. Điều này có nghĩa là tuy nợ ngắn hạn vẫn tài trợ cho tài
sản dài hạn nhưng phần tài trợ này có giảm đi, thay vào đó Công ty đã tăng vốn chủ sở
hữu lên 45,62% và tăng nợ dài hạn lên 13,57% để giảm bớt rủi ro.
Nhận thấy sự không hợp lý trong mô hình tài trợ vốn năm 2012 thì năm 2013
Công ty cũng đã có những biện pháp để cải thiện tình hình bằng cách tăng vay nợ ngắn
hạn, tăng vốn chủ tuy nhiên cũng không đạt được hiệu quả cao. Tới năm 2014 thì thì tỷ
trọng vốn chủ sở hữu lại giảm so với năm 2013 xuống còn 44,1%, tỷ trọng vay nợ dài
hạn giảm xuống còn 9,94% cũng so với năm 2013 trong khi đó nợ ngắn hạn lại tiếp tục
12,78%(NDH13,57%(NDH9,94%(NDH)
38
tăng lên. Tình trạng mất cân đối tài chính vẫn chưa được cải thiện chứng tỏ giải pháp
Công ty đưa ra chưa thực sự phù hợp.
Tóm lại, giai đoạn 2012 – 2014 mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
không có sự thay đổi đáng kể. Cả 3 năm Công ty đều dùng mô hình tổ chức nguồn vốn
là dùng nợ ngắn hạn tài trợ toàn bộ cho tài sản ngắn hạn và một phần nợ ngắn hạn còn
lại tài trợ cho tài sản dài hạn. Mô hình này dường như không đảm bảo an toàn tài chính
và nó cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Tài sản ngắn hạn nhỏ hơn nợ ngắn hạn thể hiện
khả năng thanh toán của Công ty còn kém, Công ty đã lâm vào tình trạng thiếu hụt vốn
lưu động để có thể thanh toán cho các khoản công nợ đến hạn trả. Đối với nhà cung
cấp hay chủ nợ của Công ty thì đây là dấu hiệu xấu. Họ sẽ áp dụng chính sách tín dụng
thắt chặt hơn với Công ty và nếu như tới hạn thanh toán mà Công ty không đáp ứng
được thì rất có thể phải có sự can thiệp của pháp luật.
2.2.1.4.So sánh giữa nguồn vốn chiếm dụng và nguồn vốn bị chiếm dụng
Bảng 2.7: So sánh giữa nguồn vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng trong ngắn hạn
Chỉ tiêu
Năm 2014
(Tr.đ)
Năm 2013
(Tr.đ)
Năm 2012
(Tr.đ)
2014/2013 2013/2012
Lƣợng % Lƣợng %
Vốn bị chiếm dụng 14.518,86 13.182,69 10.270,65 1.336,18 10,14 2.912 28,35
Phải thu khách hàng 14.295,95 12.846,84 9.981,83 1.449,11 11,28 2.865 28,70
Trả trước người bán 222,44 335,85 288,82 -113,41 -33,77 47,03 16,28
Vốn đi chiếm dụng 57.803,09 50.653,22 60.343,74 7.149,87 14,12 -9.690 -16,06
Vay ngắn hạn 52.466,86 44.729,23 53.931,92 7.737,62 17,30 -9.202 -17,06
Phải trả người bán 3.091,69 3.618,89 4.112,03 -527,20 -14,57 -493 -11,99
Thuế phải nộp NN 708,56 255,48 867,61 453,09 177,35 -612,13 -70,55
Phải trả người lao động 681,98 622,59 1.066,98 59,39 9,54 -444,39 -41,65
Chi phí phải trả 874,74 1.132,25 295,80 -257,51 -22,74 836,45 282,78
Khoản phải trả khác 168,42 294,78 69,40 -126,36 -42,87 225,38 324,76
Chênh lệch -43.284,22 -37.470,53 -50.073,09 - - - -
(Nguồn: Tính toán theo BCTC )
Thang Long University Library
39
Nhìn bảng phân tích ta thấy vốn của Công ty chủ yếu là vốn đi chiếm dụng.
Doanh nghiệp chủ yếu chiếm dụng vốn từ ngân hàng. Ngoài ra còn chiếm dụng của
nhà cung cấp, người lao động cũng như thuế của nhà nước. Tuy nhiên nguồn chiếm
dụng này chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ.
Vốn của Công ty cũng bị chiếm dụng chủ yếu dưới dạng phải thu khách hàng và
một phần ứng trước cho người bán (nhà cung cấp nguyên vật liệu). Chênh lệch giữa
vốn bị chiếm dụng và vốn đi chiếm dụng là rất lớn trong khoảng từ 37 tới 50 tỷ đồng.
Giá trị chênh lệch giữa vốn bị chiếm dụng và vốn đi chiếm dụng là rất lớn trong
khoảng 37 – 50 tỷ đồng. Điều này tiềm ẩn rủi ro thanh toán cho Công ty. Công ty đi
vay nợ nhiều mà chủ yếu là vay ngắn hạn ngân hàng (chiếm hơn 90% tổng vốn đi
chiếm dụng) nên thời hạn trả nợ thường dưới 1 năm. Khi tới hạn trả nợ thì nguồn đầu
tiên Công ty dùng đó là tiền mặt tại quỹ, sau đó là các khoản nợ phải thu, hàng tồn
kho. Tuy nhiên, qua phân tích khái quát bảng cân đối kế toán của Công ty ta nhận
thấy:
Thứ nhất: Tiền mặt tại quỹ chiếm tỷ trọng tương đối thấp trong tổng tài sản ngắn
hạn và lại có xu hướng giảm đi trong 3 năm 2012 – 2014. Nghĩa là tiền mặt không thể
đáp ứng đủ cho việc trả nợ vì khoản vay ngắn hạn là rất lớn – lớn hơn rất nhiều so với
khoản tiền mặt.
Thứ hai: Các khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng cao và lại có xu hướng
tăng lên trong giai đoạn 2012 – 2014. Mặc dù cũng đã có những chính sách tín dụng
áp dụng cho khách hàng nhưng việc thu nợ vẫn còn phụ thuộc vào khả năng thanh toán
của khách hàng.
Thứ ba: Bên cạnh sự tăng lên mạnh mẽ của hàng tồn kho thì các khoản phải thu
cũng tăng lên, mà khả năng thanh khoản của nó cũng kém ảnh hưởng xấu đến khả
năng thanh toán của Công ty.
Tóm lại:
Vốn của Công ty bị chiếm dụng khá nhiều dưới dạng hàng tồn kho và khoản phải
thu. Trong khi Công ty vay chủ yếu là nguồn vay ngắn hạn nên chi phí lãi vay phát
sinh cũng khá lớn so với các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Do vậy,
Công ty nên có các biện pháp thu hồi nhanh các khoản phải thu, giải phóng hàng tồn
kho để bù bắp cho các khoản phải trả để không xảy ra tình trạng nợ quá hạn, mất khả
năng thanh toán và việc bị khách hàng chiếm dụng vốn. Hơn nữa Công ty cũng nên
cân đối lại giữa vốn đi chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng để việc quản lý vốn được tốt
hơn.
40
2.2.2. Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần KCS Việt Nam giai đoạn 2012-2013
Bảng 2.8: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần thương mại KCS Việt Nam giai đoạn 2012-2014.
(Đơn vị:nghìn đồng)
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012
2014/2013 2013/2012
Lƣợng % Lƣợng %
Doanh thu 82.085.078 79.016.516 75.239.935 3.068.562 3,88 3.776.581 5,02
Các khoản giảm trừ doanh
thu 38.283 33.095 -59.901 5.187 15,68 92.997 155
Doanh thu thuần 82.046.795 78.983.420 75.180.033 3.063.374 3,88 3.803.387 5,06
Giá vốn hàng bán 54.016.963 58.858.865 54.009.975 -4.841.902 -8,23 4.848.890 8,98
Lợi nhuận gộp 28.029.832 20.124.555 21.170.058 7.905.277 39,28 -1.045.503 -4,94
DT hoạt động tài chính 422.452 384.047 681.158 38.404 10,00 -297.111 -43,62
Chi phí hoạt động tài chính 1.547.481 1.163.868 1.251.096 383.613 32,96 -87.227 -6,97
Chi phí bán hàng 1.388.833 1.036.984 1.299.271 351.849 33,93 -262.287 -20,19
Chi phí quản lý DN 20.637.830 14.211.485 15.192.088 6.426.344 45,22 -980.603 -6,45
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh 4.878.138 4.096.263 4.108.760 781.875 19,09 -12.496 -0,30
Lợi nhuận khác 434.901 970.543 -433.763 -535.641 -55,19 1.404.307 323,75
Tổng lợi nhuận trước thuế 5.313.040 5.066.806 3.674.996 246.233 4,86 1.391.810 37,87
Thuế TNDN hiện hành 398.478 0 0 398.478 0,00 0 0,00
Thuế TNDN hoãn lại 0 404.229 0 -404.229 -100,00 404.229 0,00
Tổng lợi nhuận sau thuế 4.914.562 5.471.036 3.674.996 -556.474 -10,17 1.796.040 48,87
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty)
Thang Long University Library
41
Nhận xét
Nhìn chung ta thấy, tổng lợi nhuận sau thuế của Công ty đều dương trong giai
đoạn 2012-2014, đặc biệt lợi nhận sau thuế tăng mạnh trong năm 2013. Để đánh giá cụ
thể tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, ta đi vào chi tiết các khoản
mục trong báo cáo:
 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trong giai đoạn 2012-2013: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công
ty năm 2013 tăng 3.776.581 nghìn đồng tương ứng với tăng 5,02% so với năm 2012.
Nguyên nhân thứ nhất là do Công ty đang mở rộng thị trường tiêu thụ sang thêm nhiều
nước Châu Âu, thứ hai là do chất lượng sản phẩm của Công ty tốt giúp Công ty duy trì
và nhận được thêm nhiều đơn đặt hàng từ phía khách hàng quen. Hơn nữa, những
vòng đệm do Công ty sản xuất đều được áp dụng công nghệ Nhật bản có khả năng
chịu được môi trường nhiệt cao, hóa chất, ăn mòn nên ngày càng được khách yêu thích
và tin tưởng, sử dụng rộng rãi.
Giai đoạn 2013-2014: Doanh thu của Công ty tiếp tục được tăng lên, năm 2014
tăng 3.068.562 nghìn đồng tăng tương ứng 3,88% so với năm 2013. Những chính sách
tiếp thị, cử cán bộ sang thị trường nước ngoài để mở rộng thị trường của Công ty đang
tiếp tục phát huy hiệu quả, Công ty ngày càng có nhiều đơn hàng hơn nữa. Trong giai
đoạn này Công ty cũng đã bắt đầu mở rộng phát triển sản phẩm tại thị trường nội địa.
Chỉ trong 6 tháng đầu năm 2014, Công ty đã mở 4 cửa hàng phân phối trên địa bàn Hà
nội để giới thiệu sản phẩm và thu hút được khá nhiều từ phía các Công ty trong nước.
Đây là dấu hiệu tốt cho thấy uy tín, cũng như thương hiệu của Công ty ngày càng đi
lên, tình hình sản xuất kinh doanh ngày càng tiến triển.
 Các khoản giảm trừ doanh thu
Trong giai đoạn 2012-2013 các khoản giảm trừ doanh thu có xu hướng tăng mạnh
lên, từ âm 59.901 nghìn đồng lên đến 33.095 nghìn đồng, tăng một lượng là 92.997
nghìn đồng tương ứng với 155%. Khoản giảm trừ doanh thu năm 2012 âm là do Công
ty được hoàn lại các khoản thuế xuất khẩu của các hàng hóa không thể xuất hàng sang
nước ngoài. Năm 2013 khoản giảm trừ doanh thu là 33.095 nghìn đồng, tăng 115% so
với năm 2012 do hàng hóa bị trả lại khá nhiều.
Sang giai đoạn 2013-2014: các khoản giảm trừ doanh thu tiếp tục tăng lên một
lượng là 5.187 nghìn đồng tăng tương ứng 15,68% so với năm 2013.
Nói chung do lượng hàng hóa xuất khẩu sang nước ngoài có chất lượng kém bị trả
về làm doanh thu của Công ty giảm mạnh. Công ty cần nâng cao chất lượng, mẫu mã
sản phẩm, nghiên cứu kỹ càng lý do hàng hóa bị trả về và yêu cầu của thị trường nước
ngoài để giảm lượng hàng bị trả lại, vừa giảm uy tín của Công ty, vừa giảm doanh thu
thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ.
42
 Giá vốn hàng bán
Khi doanh thu tăng, giá vốn hàng bán tăng là chuyện đương nhiên. Ta thấy trong
giai đoạn 2012-2013 giá vốn tăng một lượng 4.848.890 nghìn đồng, lượng tăng này
cao hơn doanh thu chứng tỏ công tác quản lý chi phí ở khâu sản xuất của Công ty chưa
hiệu quả, làm phát sinh nhiều chi phí, dẫn đến giá vốn hàng bán tăng nhanh. Ví dụ
tăng mạnh nhất là chi phí nguyên vật liệu, do có nhiều sản phẩm bị lỗi không thể thu
hồi nên Công ty phải sản xuất thêm nhiều sản phẩm hơn để đáp ứng đơn hàng, chính
vì vậy làm giá vốn tăng nhanh hơn.
Sang giai đoạn 2013-2014: Giá vốn hàng bán của Công ty giảm 4.841.902 nghìn
đồng, làm giá vốn từ 58.858.865 nghìn đồng (năm 2013 xuống còn 54.016.963.002
đồng (năm 2014 . Do Công ty nhận thấy sự gia tăng mạnh mẽ của giá vốn trong giai
đoạn 2012-2013, nên Công ty đã áp dụng các biện pháp kiểm soát chặt chẽ từ khâu
nhập nguyên liệu, khâu sản xuất để tiết kiệm được nhiều chi phí sản xuất, làm giá vốn
hàng bán giảm. Đặc biệt khi doanh thu tăng, mà giá vốn hàng bán lại giảm sẽ giúp
Công ty gia tăng lợi nhuận.
 Lợi nhuận gộp
Trong giai đoạn 2012-2013: Lợi nhuận gộp của Công ty giảm từ 21.170.058
nghìn đồng xuống còn 20.124.555 nghìn đồng. Do trong giai đoạn này, giá vốn của
Công ty tăng nhanh, làm lợi nhuận gộp bị giảm sút.
Chuyển sang giai đoạn 2013-2014: Do Công ty nỗ lực trong công tác kiểm soát
chi phí sản xuất, làm giá vốn hàng bán giảm nhanh, kéo theo lợi nhuận gộp của Công
ty tăng mạnh một lượng là 7.905.277 nghìn đồng, tăng từ 20.124.555 nghìn đồng lên
đến 28.029.832 nghìn đồng. Đây là dấu hiệu tốt trong việc làm ăn, kinh doanh của
Công ty đang phát triển.
 Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính của Công ty giảm sút trong giai đoạn 2012-2013,
năm 2013 giảm 297.111 nghìn đồng. Nguyên nhân là do lượng tiền gửi ngân hàng
giảm nhanh kéo theo lãi tiền gửi thu về cũng giảm. Bên cạnh đó, trong giai đoạn này
cũng có một phần nhỏ tiền chiết khấu thanh toán mà Công ty nhận được do trả tiền
đúng kỳ hạn.
Nhưng giai đoạn 2013-2014 lại tăng nhẹ trở lại, năm 2014 tăng 38.404 nghìn
đồng tương ứng tăng 10%. Do Công ty thanh toán cho người bán nhanh hơn nên nhận
được khoản chiết khấu thanh toán lớn hơn, bên cạnh đó cũng do thu được một khoản
chênh lệch tỷ giá do giá cả thị trường biến động. Tuy nhiên khoản này vẫn còn rất nhỏ
so với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Thang Long University Library
43
 Chi phí hoạt động tài chính
Trong giai đoạn 2012-2013: chi phí tài chính của Công ty trong giai đoạn này
giảm 297.111 nghìn đồng, từ 1.251.096 nghìn đồng (năm 2012 xuống còn 1.163.868
nghìn đồng (năm 2013 . Nguyên nhân là do trong chi phí tài chính của Công ty thì chủ
yếu là lãi vay nợ, mà trong giai đoạn này, tuy là vay dài hạn tăng làm lãi vay cũng phải
tăng nhưng một phần cũng do lượng nợ vay ngắn hạn của Công ty giảm một lượng là
9.690.518 nghìn đồng làm số tiền lãi giảm do nợ ngắn hạn giảm nhiều hơn so với sự
gia tăng của lãi vay dài hạn từ đó làm chi phí tài chính của Công ty giảm theo.
Sang giai đoạn 2013-2014: Trong giai đoạn này, chi phí tài chính lại bắt đầu tăng
nhẹ một lượng là 383.613 nghìn đồng. Nguyên nhân là do Công ty tăng vay nợ ngắn
hạn tăng 7.149.869 nghìn đồng nên tiền lãi cũng tăng. Nợ dài hạn giảm, cũng góp phần
làm giảm một phần chi phí lãi vay.
 Chi phí bán hàng
Trong giai đoạn 2012-2013: Chi phí bán hàng của Công ty giảm 262.287 nghìn
đồng. Chi phí bán hàng giảm, doanh thu của Công ty vẫn tăng chứng tỏ nỗ lực của
Công ty trong công tác tiêu thụ sản phẩm. Công ty đã xem xét các phương án quảng
cáo của mình ở hiện tại, cắt bỏ những phương án không đem lại hiệu quả như phát tờ
rơi, quảng cáo trên tivi, và tiếp tục phát huy các phương án hiệu quả như tham gia hội
chợ thương mại, tuyển dụng các nhân viến bán hàng và chăm sóc khách hàng chuyên
nghiệp để gia tăng sản phẩm tiêu thụ.
Sang giai đoạn 2013-2014, chi phí bán hàng của Công ty tăng lên so với giai
đoạn trước. Tăng từ 1.036.984 nghìn đồng (năm 2013 lên đến 1.388.833 nghìn đồng
(năm 2014 . Nguyên nhân là do để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, Công ty cử
nhiều nhân viên tiếp thị sang thị trường nước ngoài để tìm kiếm đối tác, quảng bá sản
phẩm. Điều này tuy làm gia tăng chi phí bán hàng ở hiện tại, nhưng sẽ đem lại hiệu
quả tích cực trong tương lai.
 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Giai đoạn 2012-2013: Năm 2013 chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 980.603.068
đồng so với năm 2012. Nhưng sang giai đoạn 2013-2014, chi phí quản lý doanh
nghiệp lại tăng nhanh một lượng là 6.426.344.578 đồng.Chi phí quản lý doanh nghiệp
doanh nghiệp của Công ty cao, và tăng nhanh là do Công ty thường xuyên phải thuê
các kỹ sư của Nhật Bản về quản lý, đào tạo cho công nhân sử dụng máy móc, thiết bị
công nghệ Nhật. Lương Công ty phải trả cho các kỹ sư Nhật Bản rất cao, làm đội chi
phí quản lý lên rất nhiều. Công ty có thể nghiên cứu, thuê các kỹ sư trong nước có tay
nghề cao để giảm thiểu chi phí quản lý.
44
 Lợi nhuận khác
Lợi nhuận khác của Công ty có xu hướng biến động không đều. Năm 2013 tăng
1.404.307.072 đồng so với năm 2012. Nhưng sang năm 2014, lợi nhuận khác lại giảm
một lượng là 535.641.290 đồng. Lợi nhuận khác của Công ty chủ yếu là chênh lệch
nhượng bán, thanh lý tài sản đã lỗi thời. Khoản lợi nhuận này rất nhỏ so với thu nhập
của Công ty.
 Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty liên tục tăng trong giai đoạn
2012-2014. Mặc dù còn nhiều điểm thiếu xót trong công tác quản lý chi phí, nhưng lợi
nhuận trước thuế của Công ty vẫn liên tục tăng là do nỗ lực trong tiêu thụ sản phẩm,
gia tăng doanh thu. Công ty cần đưa ra các giải pháp hoàn thiện chi phí hơn nữa để
nâng cao lợi nhuận trước thuế.
 Lợi nhuận sau thuế
Năm 2012 Công ty chưa phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp nên lợi nhuận sau
thuế bằng lợi nhận trước thuế khoảng 3.674.996.460 đồng. Năm 2013 thuế thu nhập
doanh nghiệp vẫn bằng 0 tuy nhiên khoản thuế thu nhập hoãn lại khoảng hơn
404.229.824 đồng làm cho tổng lợi nhuận sau thuế của Công ty lớn hơn lợi nhuận trước
thuế. Từ năm 2014 doanh nghiệp bắt đầu phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp làm
cho lợi nhuận sau thuế giảm xuống còn khoảng 4.914.562.416 tỷ đồng. Công ty cần
kiểm soát chặt chẽ các chi phí để gia tăng thêm lợi nhuận trong giai đoạn tiếp theo.
Kết luận: Qua việc phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
trong giai đoạn 2012-2014 ta thấy rằng Công ty vẫn còn nhiều thiếu sót trong công tác
quản lý chi phí cả trong và ngoài khâu sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Công ty cần nỗ lực
hơn nữa trong việc gia tăng lợi nhuận cho mình.
2.2.3.Phân tích tình hình tài chính Công ty cổ phần thương mại KCS Việt Nam qua
các hệ số tài chính
Trong phần này để cho việc phân tích được khách quan và chính xác nhất chúng
ta sẽ so sánh các hệ số với chỉ tiêu trung bình ngành sản xuất năm 2014. Số liệu trung
bình ngành sản xuất kinh doanh được lấy trên trang cophieu68.vn.
Thang Long University Library
45
2.2.3.1.Khả năng thanh toán của Công ty
 Khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty
Bảng 2.9: Khả năng thanh toán ngắn hạn.
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012
1.Tài sản ngắn hạn (đồng 27.265.410.875 24.840.097.640 21.275.565.244
2.Nợ ngắn hạn (đồng 57.803.086.757 50.653.216.956 60.343.735.548
Công ty KCS Việt Nam
(lần
0,47 0,49 0,35
Trung bình ngành
Sản Xuất - Kinh Doanh
(lần
1,47 1,46 1,42
(Nguồn: Tính toán theo BCTC Công ty, website:cophieu68.vn)
Qua bảng 2.9 ta thấy hệ số thanh toán ngắn hạn của Công ty đang có xu hướng
được cải thiện nhưng vẫn khá thấp trong giai đoạn gần đây.
Giai đoạn 2012-2013: hệ số thanh toán ngắn hạn tăng từ 0,35 lên 0,49 lần có
nghĩa là một đồng nợ vay ngắn hạn của Công ty được đảm bảo bởi 0,49 đồng tài sản
ngắn hạn. Nguyên nhân là trong giai đoạn này tài sản ngắn hạn của Công ty giảm trong
khi nợ vay ngắn hạn lại giảm sút. Mặc dù vậy hệ số này vẫn còn thấp hơn 1, chứng tỏ
khả năng thanh toán thấp, Công ty không đủ khả năng trả nợ nếu các khoản nợ đến hạn
cùng một lúc.
Sang giai đoạn 2013-2014: cả tài sản ngắn hạn và nợ vay ngắn hạn của Công ty
đều gia tăng, nhưng tốc độ gia tăng của nợ vay nhanh hơn tài sản nên hệ số thanh toán
giảm xuống còn 0,47 lần, nghĩa là một đồng nợ chỉ còn được đảm bảo bởi 0,47 đồng
tài sản ngắn hạn. Khả năng thanh toán càng giảm xuống sẽ gây nên áp lực thanh toán
lớn cho Công ty, Công ty có khả năng phải bán cả tài sản dài hạn để thanh toán nợ
ngắn hạn.
So với hệ số trung bình ngành, hệ số của Công ty vẫn còn rất thấp. Chứng tỏ tài
sản ngắn hạn của Công ty không đủ để đảm bảo an toàn thanh toán cho các khoản nợ
ngắn hạn. Nếu áp lực trả nợ quá cao, Công ty có khả năng phải bán cả tài sản cố định
đi để trả nợ. Công ty cần gia tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn hơn nữa để cải thiện hệ số
này.
46
 Khả năng thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh là chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của
doanh nghiệp. Ở đây, hàng tồn kho bị loại ra vì trong tài sản ngắn hạn, hàng tồn kho
được coi là loại tài sản gắn hạn có tính thanh khoản thấp nhất (khả năng chuyển hóa
thành tiền lâu).
Bảng 2.10: Khả năng thanh toán nhanh
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012
1.Tài sản ngắn hạn (đồng 27.265.410.875 24.840.097.640 21.275.565.244
3.Hàng tồn kho (đồng 9.339.470.781 8.010.303.004 3.077.088.908
2.Nợ ngắn hạn (đồng 57.803.086.757 50.653.216.956 60.343.735.548
Công ty KCS Việt Nam (lần 0,31 0,33 0,30
Trung bình ngành
Sản Xuất - Kinh Doanh (lần
0,74 0,71 0,72
(Nguồn: Tính toán theo BCTC Công ty, website:cophieu68.vn)
Khả năng thanh toán nhanh của Công ty vào khoảng trên 0,3 lần: Năm 2013 đạt
0,33 lần tăng 0,03 lần so với năm 2012. Nhưng năm 2014 giảm xuống chỉ còn 0,31
lần, đạt mức thấp hơn năm 2013. Điều này có nghĩa là 1 đồng nợ ngắn hạn của Công
ty sẽ được thanh toán bằng khoảng 0,3 đồng tài sản ngắn hạn không tính hàng tồn kho
vì hàng tồn kho có tính thanh khoản thấp. Thông thường tỷ số này cao là tốt. Chỉ số
trung bình ngành đối với ngành này là 0,74 tuy nhiên với Công ty KCS Việt Nam thì
lại thấp hơn rất nhiều mức trung bình ngành. Điều này cho thấy dấu hiệu cảnh báo về
khả năng thanh toán của mình, Công ty rất dễ phải đối mặt với vấn đề bán tài sản tài
chính ngắn hạn để thanh toán nợ.
Từ chỉ số về khả năng thanh toán ngắn hạn giai đoạn 2012-2014 cho thấy việc
vốn bị ứ đọng trong kho sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của Công ty. Hàng tồn
kho khó có khả năng bán được ngay để phục vụ mục đích thanh toán khi đến hạn,
chính vì vậy trong giai đoạn này khả năng thanh toán nhanh sẽ phản ánh tốt hơn khả
năng thanh toán ngắn hạn khi đánh giá về năng lực trả nợ của Công ty.
Thang Long University Library
47
 Khả năng thanh toán tức thời
Bảng 2.11: Khả năng thanh toán nhanh.
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012
Tiền và khoản tương đương tiền
(đồng
2.385.725.991 2.403.780.308 7.063.943.804
Nợ ngắn hạn (đồng 57.803.086.757 50.653.216.956 60.343.735.548
Công ty KCS Việt Nam (lần 0,04 0,05 0,12
(Nguồn: Tính toán theo BCTC Công ty)
Hệ số thanh toán tức thời giảm sút mạnh mẽ trong giai đoạn 2012-2014.
Giai đoạn 2012-2013: Do lượng tiền mặt giảm mạnh từ 7.063.943.804 nghìn
đồng xuống còn 2.403.780.308 nghìn đồng làm khả năng thanh toán tức thời giảm từ 0,12
lần xuống 0,05 lần. Hệ số này thấp hơn 0,5 rất nhiều cho thấy khả năng thanh toán ngay
bằng tiền mặt của Công ty thấp, không đủ chi trả các chi phí thường xuyên cần thiết. Sang
năm 2014 tiếp tục giảm xuống chỉ còn 0,04 lần. Nguyên nhân là do lượng tiền mặt tiếp tục
giảm xuống trong khi vay ngắn hạn lại gia tăng. Công ty cần gia tăng lượng tiền mặt tại
Công ty nhiều hơn nữa để đảm bảo khả năng thanh toán tối thiểu.
Từ những số liệu về khả năng thanh toán có thể thấy khả năng đáp ứng nghĩa vụ
trả nợ của Công ty còn rất thấp, thậm chí là khá xấu . Nhưng hầu như các chỉ số đó đã
có dấu hiệu khả quan hơn khi dần tăng lên vào giai đoạn 2013-2014. Tuy vậy, các chỉ
tiêu dù tăng lên nhưng vẫn chưa phải là những con số an toàn, vì vậy Công ty cần có
những chiến lược mới để cải thiện khả năng thanh toán trong tương lai, từ đó giúp
Công ty hạn chế rủi ro và thuận lợi hơn nếu cần vay nợ.
2.2.3.2.Phân tích nhóm hệ số khả năng hoạt động
Vòng quay hàng tồn kho
Bảng 2.12: Vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu
Đơn
vị
Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012
Giá vốn hàng bán Đồng 54.016.963.002 58.858.865.772 54.009.975.548
Hàng tồn kho Đồng 9.339.470.781 8.010.303.004 3.077.088.908
Số vòng quay hàng tồn kho Vòng 5,8 7,3 17,6
Kỳ luân chuyển hàng tồn
kho
Ngày 62,2 49,0 20,5
(Nguồn:tính toán theo BCTC Công ty)
48
Giai đoạn 2012-2013: Số vòng quay hàng tồn kho trong giai đoạn này giảm
mạnh, năm 2012 là 17,6 vòng nhưng năm 2013 giảm xuống 7,3 vòng. Điều này cho
thấy hàng tồn kho của Công ty quay vòng chậm hơn kỳ kinh doanh trước, chứng tỏ
hàng hóa khó tiêu thụ hơn thời điểm trước đó. Đồng thời, số ngày lưu kho cũng tăng từ
20,5 ngày lên 49 ngày, số ngày lưu kho càng kéo dài Công ty càng mất nhiều chi phí
bảo quản lưu kho, và xảy ra hao hụt nguyên vật liệu, hàng hóa do mất cắp tài sản.
Nguyên nhân là do lượng hàng tồn kho trong giai đoạn này tăng nhanh dẫn đến tình
trạng ứ đọng hàng hóa trong kho.
Giai đoạn 2013-2014: Số vòng quay hàng tồn kho năm 2014 tiếp tục giảm so với
năm 2013. Năm 2014 trong một kỳ kinh doanh, hàng tồn kho của Công ty chỉ quay
được 5,8 vòng làm số ngày luân chuyển kho kéo dài lên đến 62 ngày. Chỉ tiêu này
phản ảnh thực trạng hàng hóa của Công ty đang trở nên khó tiêu thụ, thời gian cho một
vòng quay dài ra từ đó làm vốn luân chuyển chậm, giảm hiệu quả sử dụng vốn.
Việc số ngày luân chuyển hàng tồn kho tăng lên như vậy là không hiệu quả vì
đặc thù ngành sản xuất kinh doanh cần quay vòng vốn nhanh vì vậy mà số ngày luân
chuyển hàng tồn kho khoảng gần 2 tháng sẽ gây ra hiện tượng ứ đọng vốn. Công ty
nên có những biện pháp sớm cải thiện tình hình quản trị hàng tồn kho của mình.
 Vòng quay các khoản phải thu
Bảng 2.13: Vòng quay các khoản phải thu.
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012
Doanh thu thuần Đồng 82.046.795.326 78.983.420.900 75.180.033.792
Các khoản phải thu Đồng 14.518.386.465 13.182.686.868 10.270.649.576
Vòng quay khoản phải thu Vòng 5,7 6,0 7,3
Kỳ thu tiền trung bình Ngày 63,7 60,1 49,2
(Nguồn: Tính toán theo BCTC Công ty)
Giai đoạn 2012-2013: Vòng quay khoản phải thu năm 2013 giảm so với năm
2012 từ 7,3 vòng xuống 6,0 vòng. Vòng quay khoản phải thu giảm làm cho số ngày
thu tiền bình quân tăng từ 49 ngày lên 60 ngày. Việc số ngày thu tiền kéo dài chứng tỏ
Công ty đang bị khách hàng chiếm dụng vốn lâu hơn, thời gian quay vòng vốn chậm
làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Nguyên nhân của việc gia tăng này là do doanh thu
bán hàng gia tăng nhưng trong đó chủ yếu là bán chịu chưa thu được tiền nên khoản
phải thu cũng gia tăng nhanh chóng theo đó.
Giai đoạn 2013-2014: Giai đoạn này vòng quay khoản phải thu tiếp tục giảm
nhưng không đáng kể. Năm 2014 vòng quay khoản phải thu là 5,7 vòng và kỳ thu tiền
Thang Long University Library
49
bình quân là 63,7 ngày. Công ty cần xem xét lại chính sách tín dụng của mình, tránh
tình trạng bị khách hàng chiếm dụng nhiều vốn trong thời gian dài sẽ tạo ra tình trạng
thiếu vốn giả tạo trong Công ty, khiến Công ty phải đi vay vốn để cấp tín dụng. Hơn
nữa, việc các khoản phải thu gia tăng cũng có nhược điểm là Công ty có khả năng mất
vốn do không thể thu hồi khoản phải thu, trở thành nợ khó đòi. Điều này cảnh báo
Công ty nên chú trọng tới khả năng thanh toán của khách hàng hơn tránh để các khoản
phải thu bị chiếm dụng dài, chính sách thu tiền hợp lý hơn.
 Thời gian quay vòng của tiền
Bảng 2.14: Thời gian quay vòng của tiền.
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012
Kỳ luân chuyển hàng tồn kho Ngày 62,2 49 20,5
Kỳ thu tiền trung bình Ngày 63,7 60,1 49,2
Thời gian trả chậm trung bình Ngày 36 43 45
Thời gian quay vòng của tiền ngày 89,9 66,1 24,7
(Nguồn: Tính toán theo BCTC Công ty)
Chỉ tiêu thời gian quay vòng tiền là sự kết hợp của ba chỉ tiêu đánh giá công tác
quản lý hàng lưu kho, khoản phải thu, khoản phải trả. Năm 2012 một vòng quay của
tiền chỉ mất 24,7 ngày, sang năm 2013 tăng lên 66 ngày. Cho thấy vốn của Công ty có
xu hướng chậm luân chuyển, tức là cần nhiều thời gian hơn để có thể thu hồi được vốn
dẫn tới giảm hiệu quả sử dụng vốn, thời gian này tăng lên chủ yếu do số ngày luân
chuyển hàng tồn kho và số ngày thu tiền bình quân kéo dài trong khi thời gian trả nợ
bình quân lại giảm.
Giai đoạn 2013-2014: Thời gian vòng quay của tiền tiếp tục tăng lên đến 89,9
ngày chứng tỏ khả năng tiêu thụ hàng tồn kho và thu hồi khoản phải thu càng trở nên
khó khăn. Nhưng bên cạnh đó, Công ty vẫn trả nợ khá tốt so với thời gian bị chiếm
dụng vốn đem lại uy tín với đối tác nhưng Công ty lại không chiếm dụng được một
lượng vốn chi phí thấp.
50
 Hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty
Bảng 2.15: Hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty giai đoạn 2012-2014.
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012
Doanh thu thuần Đồng
82.046.795.326 78.983.420.900 75.180.033.792
Tài sản ngắn hạn Đồng
27.265.410.875 24.840.097.640 21.275.565.244
Tài sản dài hạn Đồng
98.496.154.407 99.297.427.516 99.689.577.100
Tổng tài sản bình Đồng
125.761.565.282 124.137.525.156 120.965.142.344
Hiệu suất sử dụng
tài sản ngắn hạn Lần
3,01 3,18 3,53
Hiệu suất sử dụng
tài sản dài hạn Lần
0,83 0,80 0,75
Hiệu suất sử dụng
tổng tài sản Lần
0,65 0,64 0,62
(Nguồn: Tính toán theo BCTC Công ty)
 Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
Giai đoạn 2012-2013: Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn trong giai đoạn này
giảm xuống. Năm 2012 đạt 3,53 lần, đến năm 2013 chỉ còn 3,18 lần chứng tỏ hiệu quả
sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty đang giảm đi. Nguyên nhân chủ yếu là do lượng
tài sản ngắn hạn của Công ty tăng nhanh, nhưng lại chủ yếu là hàng tồn kho, cất trữ
trong kho chưa đi vào sử dụng hết nên hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn giảm.
Giai đoạn 2013-2014: Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty trong giai
đoạn này tiếp tục giảm, nhưng không đáng kể. Nguyên nhân chủ yếu là do tốc độ tăng của
tài sản ngắn hạn nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu. Tuy nhiên hiệu suất sử dụng tài sản
ngắn hạn của Công ty đang cao hơn trung bình ngành rất nhiều: năm 2014 hiệu suất tài
sản ngắn hạn của ngành đạt 1,51 lần thì hiệu suất của Công ty đạt 3,01 lần.
 Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn
Khi hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty rất cao, thì hiệu suất sử dụng
tài sản dài hạn của Công ty lại rất thấp.
Năm 2012, một đồng đầu tư vào tài sản dài hạn tạo ra được 0,75 đồng doanh thu,
đến năm 2013 tăng lên được 0,8 đồng. Mặc dù tăng, nhưng hiệu quả sử dụng tài sản
dài hạn vẫn còn thấp, do Công ty đầu tư quá mức vào máy móc và thiết bị nên giá trị
Thang Long University Library
51
tài sản cố định lớn chưa được khai thác hết công suất sử dụng làm giảm hiệu quả sử
dụng tài sản dài hạn.
Sang giai đoạn 2013-2014: Năm 2014 hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn tiếp tục
tăng lên đến 0,83 lần, nghĩa là một đồng đầu tư vào tài sản dài hạn tạo ra được 0.83
đồng doanh thu. Công ty cần điều chỉnh lại lượng tài sản dài hạn để tiếp tục cải thiện
hiệu suất sử dụng tài sản của mình, gia tăng lợi nhuận cho đồng vốn bỏ ra.
 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản của Công ty trong giai đoạn 2012-2013 tăng lên từ
0,62 đồng lên đến 0,64 đồng, thể hiện tài sản của Công ty được sử dụng có hiệu quả
hơn, góp phần làm gia tăng doanh thu cho Công ty. Sang giai đoạn 2013-2014, vòng
quay này tiếp tục tăng nhẹ đạt 0,65 lần, tức là một đồng đầu tư vào tài sản tạo ra được
0,65 đồng doanh thu. Mặc dù hiệu suất sử dụng tổng tài sản, nhưng vẫn rất thấp do cơ
cấu tài sản của Công ty còn chưa thực sự phù hợp với ngành sản xuất.
Và so với trung bình ngành, hiệu suất sử dụng tổng tài sản của Công ty còn khá
thấp. Năm 2014, hiệu suất tổng tài sản của toàn ngành đạt 1 lần, trong khi Công ty chỉ
đạt 0,65 lần. Do cơ cấu tài sản của Công ty chưa phù hợp với ngành nghề, nên hiệu
suất sử dụng tài sản còn thấp. Công ty cần xây dựng cơ cấu tài sản hợp lý hơn trong
giai đoạn tiếp theo.
2.2.3.3.Phân tích nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ
Bảng 2.16: Hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012
1.Nợ phải trả Đồng 70.298.858.660 67.500.319.660 75.798.973.404
2.Vốn chủ sở hữu Đồng 55.462.706.622 56.637.205.496 45.166.168.940
3.Tổng nguồn vốn Đồng 125.761.565.282 124.137.525.156 120.965.142.344
4.Hệ số nợ Lần 0,56 0,54 0,63
5.Hệ số vốn chủ Lần 0,44 0,46 0,37
(Nguồn: Tính toán theo BCTC Công ty)
Nhận xét.
 Hệ số nợ
Trong cơ cấu nguồn vốn hệ số nợ của Công ty là cao hơn so với cơ cấu vốn chủ
tuy nhiên lại có sự biến động giảm đi. Năm 2012 hệ số nợ của Công ty khá cao đạt
khoảng 0,62. Năm 2013 hệ số này giảm xuống còn 0,54 so với năm 2012. Nguyên
nhân là trong giai đoạn này Công ty giảm sử dụng nợ vay để tài trợ cho sự gia tăng của
tài sản.
52
Tuy nhiên giai đoạn 2013-2014 hệ số này lại tăng nhẹ từ 0,54 lần lên 0,56 lần.
Hệ số nợ gia tăng chứng tỏ Công ty chiếm dụng thêm được nhiều vốn, nhưng khả năng
thanh toán của Công ty đang rất thấp, việc gia tăng nợ vay sẽ đẩy Công ty vào tình
trạng nguy hiểm, nhất là khi các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả.
Hệ số nợ của Công ty trong giai đoạn 2012-2014 luôn duy trì ở mức 0,5-0,65 lần
khá ổn định trong cơ cấu nguồn vốn. Và mức này sẽ giúp Công ty vừa có thể đảm bảo
khả năng thanh toán tốt hơn, giảm tác động từ phía ngoài vào các vấn đề của Công ty,
vừa tận dụng được hiệu quả đòn bẩy tài chính nhằm mở rộng quy mô kinh doanh, gia
tăng lợi nhuận cho chủ sở hữu.
 Hệ số vốn chủ sở hữu
Hệ số vốn chủ sở hữu: Cơ cấu vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng ít hơn hệ số nợ tuy
nhiên chênh lệch không nhiều. Tỷ lệ vốn chủ như vậy cũng khá an toàn.
Bảng 2.17: So sánh cơ cấu nguồn vốn với trung bình ngành năm 2014
(Nguồn: Cophieu68.vn )
So với trung bình ngành thì hệ số nợ của Công ty cao hơn và hệ số vốn chủ sở
hữu của Công ty là thấp hơn. Nhưng lượng cũng như tỷ lệ chênh lệch là không cao.
Điều đó cho thấy Công ty có một cơ cấu vốn cũng khá là hợp lý. Tuy nhiên trong quá
trình hoạt động, sản xuất kinh doanh Công ty cần chú trọng hơn nữa việc gia tăng vốn
chủ sở hữu vì khả năng thanh toán của Công ty đang rất thấp.
 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Bảng 2.18: Hệ số thanh toán lãi vay của Công ty giai đoạn 2012-2014
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
1.Lợi nhuận trước thuế Đồng 5.313.040.450 5.066.806.732 3.674.996.460
2.Lãi vay Đồng 1.547.481.776 1.163.868.640 1.251.096.304
3.EBIT (3=1+2) Đồng 6.860.522.226 6.230.675.372 4.926.092.764
4.Hệ số KNTT lãi vay Lần 4,43 5,35 3,94
(Nguồn: Tính toán theo BCTC của Công ty)
Chỉ tiêu KCS Việt Nam TB Ngành
Hệ số nợ (% 0,56 0,49
Hệ số VCSH (% 0,44 0,51
Thang Long University Library
53
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay năm 2013 tăng so với năm 2012 nhưng sang
năm 2014 thì hệ số này lại giảm so với năm 2013. Hệ số thanh toán lãi vay cho chúng ta
biết mức độ trang trải chi phí lãi vay từ khoản thu nhập trước khi trả lãi suất và đóng thuế.
Ở đây, hệ số khả năng thanh toán lãi vay của Công ty vào khoảng trung bình là 4 – 5
nghĩa là một đồng lãi vay trong kỳ được trả bằng khoảng 4 tới 5 đồng lợi nhuận trước thuế
và lãi vay. Với các hệ số như trên, Công ty có đủ khả năng để thanh toán tiền lãi vay hàng
năm cho các ngân hàng giao dịch, tạo uy tín cho các lần vay tiếp theo.
 Phân tich hệ số khả năng sinh lợi
Bảng 2.19: Tính hệ số khả năng sinh lời
Chỉ tiêu Đơn vị
Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012
1.Doanh thu thuần Đồng 82.046.795.326 78.983.420.900 75.180.033.792
2.Lợi nhuận sau
thuế Đồng
4.914.562.416 5.471.036.556 3.674.996.460
3.Tổng tài sản Đồng
125.761.565.282 124.137.525.156 120.965.142.344
4.Vốn chủ sở hữu Đồng
55.462.706.622 56.637.205.496 45.166.168.940
5. ROS (5=2:1) %
5,99 6,93 4,89
6. ROA (6=2:3) %
3,9% 4,4% 3,0%
7. ROE (7=2:4) %
8,9% 9,7% 8,1%
(Nguồn: tính toán theo BCTC )
Nhận xét:
Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS): Chỉ tiêu này tăng lên trong
năm 2013 (đạt 6,93% nhưng lại giảm xuống còn 5,99% năm 2014. Nguyên nhân
khiến cho ROS giảm là do từ năm 2012 sang năm 2013 lợi nhuận sau thế của Công ty
tăng 48,87% nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần (5,06% . Còn trong năm 2014
trong khi doanh thu thuần tăng 3,88% thì lợi nhuận sau thuế lại giảm 10,17%. Xem xét
thêm biến động của giá bán, giá thành và khối lượng sản phẩm tiêu thụ trong năm
2014 thì:
 iá bán sản phẩm của Công ty tăng nhẹ để bù đắp các chi phí tăng thêm do giá cả
các yếu tố đầu vào tăng lên (nguyên phụ liệu, xăng dầu, điện, … đặc biệt là các loại
nguyên phụ liệu nhập khẩu.
54
 hối lượng sản ph m tiêu thụ tăng, Công ty đã tăng được khối lượng tiêu thụ nhờ
có việc mở rộng đại lý bán hàng và tăng thêm các đơn đặt hàng từ nước ngoài.
Tuy nhiên do có sự tăng mạnh của các chi phí như chi phí lãi vay, chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và năm 2014 là năm đầu tiên doanh nghiệp nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp mà làm giảm lợi nhuận của Công ty. Chính vì vậy mà
trong năm 2014 ROS giảm so với năm 2013.
Tỷ suất sinh lời ròng của tài sản (ROA : ROA năm 2013 tăng so với năm 2012
(từ 3% lên tới 4,4%). Sự tăng lên của ROA cho thấy một đồng vốn mà Công ty sử
dụng vào kinh doanh đã đem lại nhiều lợi nhuận sau thuế cho Công ty hơn năm trước.
Nhưng năm 2014 ROA lại giảm xuống còn 3,9%. Nguyên nhân là do Công ty sử dụng
nhiều nợ hơn làm cho chi phí lãi vay tăng cao (tăng 32,96% so với năm 2013) làm
giảm lợi nhuận sau thuế. Mặc dù tổng tài sản có tăng nhưng tốc độ tăng của tổng tài
sản lại nhỏ hơn tốc độ giảm của lợi nhuận sau thuế vì vậy mà làm cho ROA giảm
xuống. Bên cạnh đó, do Công ty còn có cơ cấu tài sản chưa hợp lý, tài sản ngắn hạn
còn ít phải tập trung đầu tư trong khi tài sản dài hạn thì dư thừa chưa sử dụng hết làm
giảm năng suất và lợi nhuận tạo ra.
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ ROE: Năm 2013 ROE của Công ty tăng so với năm
2012 (từ 8,1% lên tới 9,7% , tuy nhiên năm 2014 tỷ suất sinh lời trên vốn chủ lại giảm
xuống còn 8,9%. Năm 2013, lợi nhuận sau thuế của Công ty tăng đồng thời vốn chủ sở
hữu của Công ty cũng tăng vì vậy mà ROE tăng là tất yếu. Sang năm 2014, lợi nhuận
sau thuế của Công ty giảm xuống lại kết hợp với sự tăng lên của vốn chủ làm cho ROE
của Công ty giảm so với năm 2013.
Bảng 2.20: So sánh các tỷ suất lợi nhuận với trung bình ngành năm 2014
Chỉ tiêu ROA ROE
KCS Việt Nam 3,9% 8,9%
Hệ số trung bình ngành 6% 12%
(Nguồn: Cophieu68.vn)
Qua bảng 2.23 ta thấy: So với trung bình ngành thì thì hệ số tỷ suất sinh lời trên
tài sản (ROA) và hệ số sinh lời trên vốn chủ (ROE) của Công ty còn thấp hơn trung
bình ngành khá nhiều. Năm 2014 ROA trung bình ngành đạt 6% thì Công ty mới chỉ
đạt 3,9% và ROE của Công ty cũng thấp đạt 8,9% trong khi trung bình ngành đạt 12%.
Công ty cần nỗ lực hơn nữa trong việc sản xuất kinh doanh, quản lý chi phí để gia tăng
lợi nhuận.
Thang Long University Library
55
2.2.3.4.Ứng dụng đẳng thức Dupont
 Các mối quan hệ tƣơng tác với tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)
Lợi nhuận sau thuế
=
Lợi nhuận sau thuế
x
Doanh thu thuần
Tổng tài sản Doanh thu thuần Tổng tài sản
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
trên tổng tài sản
= Hệ số lãi ròng (ROS) x
Vòng quay tổng tài
sản
Nhận xét:
Nhìn vào số liệu tính toán ta thấy ROA năm 2013 của KCS Việt Nam tăng so
với năm 2012 hoàn toàn là nhờ sự tăng lên của hệ số lãi ròng, còn vòng quay tổng tài
sản thì bị giảm. Năm 2014: ROA giảm so với năm 2013 nguyên nhân là do cả hệ số lãi
ròng và vòng quay tổng tài sản giảm sút.
Như vậy để tăng được ROA trong thời gian tới Công ty cần quan tâm đến 2 vấn đề:
- Tiếp tục phát huy việc quản lý tốt chi phí sản xuất, xác định giá sản phẩm thích
hợp, đây là tiền đề để tăng doanh thu và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp;
- Phải cải tiến không ngừng khâu tổ chức, quản lý sử dụng vốn để tăng vòng quay
vốn và điều chỉnh cơ cấu vốn sử dụng cho phù hợp;
Năm 2012:
3.674.996.460
=
3.674.996.460
x
75.180.033.792
120.965.142.344 75.180.033.792 120.965.142.344
0,03 = 0,0489 x 0,62
Năm 2013
5.471.036.556
=
5.471.036.556
x
78.983.420.900
124.137.525.156 78.983.420.900 124.137.525.156
0,044 = 0,0693 x 0,64
Năm 2014
4.914.562.416
=
4.914.562.416
x
82.046.795.326
125.761.565.282 82.046.795.326 125.761.565.282
0,039 = 0,0599 x 0,65
56
 Các mối quan hệ tƣơng tác với tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu(ROE)
Lợi nhuận sau thuế
=
Lợi nhuận sau thuế
x
Doanh thu thuần
x
Tổng TS bình quân
Vốn chủ sở hữu Doanh thu thuần Tổng TS bình quân Vốn chủ sở hữu
Như vậy:
ROE =
Hệ số lãi ròng
(ROS)
x
Vòng quay
tổng tài sản
x
Tỷ số đòn bẩy tài
chính (K)
Xét trong 2 năm 2012 và 2013
 Mức độ ảnh hƣởng của nhân tố ROS tới RO
∆ROEROS = ( ROS2013
- ROS2012
) x HS VQTTS2012
x K2012
= (6,93% - 4,89%) x 0,62 x 2,85
= 2,04% x 0,62 x 2,782
= 3,7%
Năm 2012
3.674.996.460
=
3.674.996.460
x
75.180.033.792
x
128.875.912.160
45.166.168.940 75.180.033.792 120.965.142.344 45.166.168.940
0,081 = 0,0489 x 0,62 x 2,85
Năm 2013
5.471.036.556
=
5.471.036.556
x
78.983.420.900
x
122.551.333.750
56.637.205.496 78.983.420.900 124.137.525.156 56.637.205.496
0,097 = 0,0693 x 0,64 x 2,1
Năm 2014
4.914.562.416
=
4.914.562.416
x
82.046.795.326
x
124.949.545.219
55.462.706.622 82.046.795.326 125.761.565.282 55.462.706.622
0,088 = 0,0599 x 0,65 x
2,25
Thang Long University Library
57
 Mức độ ảnh hƣởng của nhân tố hệ số vòng quay tổng tài sản tới RO
∆ROEHS VQTTS = ROS2013
x (HS VQTTS2013
-HS VQTTS2012
) x K2012
= 6,93% x (0,64 – 0,62) x 2,85
= 6,93% x 0,02x 2,85
= 0,56%
 Mức độ ảnh hƣởng của nhân tố tỷ số đ n bảy tài chính tới RO
∆ROEK = ROS2013
x HS VQTTS2013
x (K2013
- K2012
)
= 6,93% x 0,64 x (2,1– 2,85)
= 6,93% x 0,64 x (-0,75)
= -3,32%
 Tổng hợp sự ảnh hƣởng của các nhân tố ta có:
∆ROE = ∆ROEROS + ∆ROEHS VQTTS + ∆ROEK
= 3,7% + 0,56% - 3,3%
= 0,96%
Qua phân tích ta thấy: Năm 2013, ROE tăng 0,96% so với năm 2012 là do:
ROS tăng 2,04% làm cho ROE tăng 3,7%, hệ số vòng quay tổng tài sản tăng 0,02
làm cho ROE tăng 0,56% và hệ số đòn bẩy tài chính giảm 0,75% (do năm 2013 Công
ty đã giảm vay nợ ngắn hạn nên chi phí lãi vay thấp hơn năm 2012) khiến ROE giảm
3,3%. Tuy hệ số đòn bẩy tài chính giảm nhưng ROA lại tăng nhiều vì vậy mà tổng
ROE vẫn tăng.
Xét trong 2 năm 2014 và 2013
 Mức độ ảnh hƣởng của nhân tố ROS tới RO
∆ROEROS = ( ROS2014
- ROS2013
) x HS VQTTS2013
x K2013
= (5,99% - 6,93%) x 0,64 x 2,25
=-0,94% x 0,64 x 2,25
= -1,35%
 Mức độ ảnh hƣởng của nhân tố hệ số vòng quay tổng tài sản tới RO
∆ROEHS VQTTS = ROS2014
x (HS VQTTS2014
-HS VQTTS2013
) x K2013
= 5,99% x (0,65- 0,64) x 2,25
= 5,99% x 0,01 x 2,25
= 0,13%
 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố t số đ n bảy tài chính tới
∆ROEK = ROS2014
x HS VQTTS2014
x (K2014
- K2013
)
= 5,99% x 0,65 x (2,1 - 2,25)
= 5,99% x 0,65 x (-0,15)
= -0,58%
58
 Tổng hợp sự ảnh hƣởng của các nhân tố ta có:
∆ROE = ∆ROEROS + ∆ROEHS VQTTS + ∆ROEK
= -1,35% + 0,13% - 0,58%
= -1,8%
Nhận xét: Năm 2014 ROE giảm 1,8% so với năm 2013 là do:
ROS giảm 0,94% làm cho ROE giảm 1,35%, hệ số vòng quay tổng tài sản tăng
0,01 làm cho ROE tăng 0,13% và hệ số đòn bẩy tài chính giảm 0,15 khiến cho ROE
giảm 0,58%. Mặc dù hệ số vòng quay tổng tài sản có tăng nhưng tốc độ tăng không
bằng tốc độ giảm của ROS và hệ số đòn bẩy tài chính. ROE giảm xuống chủ yếu là do
nhân tố hệ số lãi ròng ROS. Vì vậy Công ty nên có những biện pháp cải thiện hệ số lãi
ròng cho phù hợp.
Từ đây có thể kết luận rằng tỉ suất sinh lời vốn chủ của Công ty chịu ảnh hưởng
của các biến động sau:
- Doanh nghiệp chưa quản lý tốt chi phí sản xuất, xác định giá sản phẩm chưa
thích hợp và cần có biện pháp cải thiện tình hình trong thời gian tới;
- Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty bị giảm sút và ở mức độ thấp vì
vậy phải cải tiến không ngừng khâu tổ chức, quản lý sử dụng vốn để tăng vòng quay
vốn và điều chỉnh cơ cấu vốn đầu tư cho phù hợp;
2.2.4.Đánh giá tình hình tài chính của Công ty
2.2.4.1.Ưu điểm
a. Công tác tổ chức, quản lý doanh nghiệp
- Công ty KCS Việt Nam là Công ty liên doanh với 100% vốn từ Nhật Bản. Buổi
đầu bước vào hoạt động, Công ty KCS Việt Nam luôn đặt mục tiêu “giá trị” và “chất
lượng” lên làm hàng đầu để tạo dựng thương hiệu cho các sản phẩm và tên tuổi của
Công ty hoạt động ở nước chủ nhà.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy doanh nghiệp được phân chia rõ ràng từng phòng ban, bộ
phận. Mỗi phòng ban, bộ phân lại đảm nhiệm một chức năng khác nhau nhưng đều có
mối liên hệ thống nhất với nhau thành một khối chặt chẽ để hoạt động kinh doanh
được tốt nhất.
- Cán bộ công nhân viên có trình độ tay nghề, được làm việc trong môi trường rất
sạch sẽ, thoáng mát, đúng với tiêu chuẩn của người Nhật. Công nhân được làm việc
trong môi trường chuyên nghiệp, được tiếp thu công nghệ hiện đại và các kĩ năng làm
việc tốt.
- Báo cáo tài chính được lập đầy đủ và đúng với quy định của nhà nước: đây là
nguồn tài liệu quan trọng trong phân tích tài chính nên được Công ty khá chú trọng.
Thang Long University Library
59
Để phục vụ nhu cầu quản lý của ban lãnh đạo Công ty và nhu cầu nắm bắt thông tin
của cổ đông cũng như các bên liên quan thì Công ty lập báo các tài chính theo năm và
theo quý, đồng thời báo cáo tài chính năm được kiểm toán để đảm bảo tính xác thực và
đúng đắn của các chỉ tiêu.
b. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh và các vấn đề tài chính
 Về tài sản dài hạn
Công ty đã chú trọng đầu tư vào máy móc, thiết bị, công cụ dụng cụ (cơ cấu tài
sản cố định chiếm tỷ trọng lớn nhất khoảng trên 90% trong tổng tài sản của Công ty).
Công ty tiến hành trích, lập khấu hao đầy đủ chi tiết. Điều này có thể giúp Công
ty có thể kế hoạch hóa được nguồn vốn khấu hao và sử dụng tốt nguồn vốn này.
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty ngày càng gia tăng.
 Về cơ cấu tài trợ
Công ty đã tìm được cách để huy động vốn kịp thời mặc dù các khoản nợ phải
thu của Công ty còn rất nhiều.
Cơ cấu nợ phải trả trên tổng vốn chiếm tỷ trọng lớn chứng tỏ Công ty đã chiếm
dụng vốn hiệu quả giảm được chi phí sử dụng vốn.
Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong cơ cấu nguồn vốn đang tăng lên, nâng cao khả
năng tự chủ về mặt tài chính cho Công ty.
 Hoạt động sản xuất kinh doanh
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty liên tục gia tăng trong giai
đoạn 2012-2014, chứng tỏ nỗ lực của Công ty trong công tác bán hàng, mở rộng thị
trường tiêu thụ sản phẩm.
Công tác quản lý chi phí trong khâu sản xuất của Công ty trong giai đoạn 2013-
2014 được cải thiện hơn so với giai đoạn 2012-2013, giúp Công ty hạ thấp được giá
vốn hàng bán. Công ty cần phát huy điều này hơn nữa trong tương lai để gia tăng lợi
nhuận.
Công ty đang sử dụng hiệu quả đòn bẩy tài chính (tỷ suất đòn bẩy gia tăng) trong
việc khuếch đại lợi nhuận cho chủ sở hữu.
2.2.4.2.Những hạn chế và nguyên nhân
a. Những hạn chế còn tồn đọng
 Về cơ cấu tài sản - nguồn vốn của Công ty
- Trong cơ cấu tài sản của Công ty, tài sản ngắn hạn còn chiếm tỷ trọng quá thấp
(21% năm 2014 và tài sản dài hạn thì lại chiếm tỷ trọng quá cao (79% năm 2014 so
với cơ cấu ngành là 65% tài sản ngắn hạn, 35% tài sản dài hạn.
- Tỷ trọng tài sản cố định của Công ty quá cao dẫn đến dư thừa tài sản cố định,
hiệu quả sử dụng tài sản cố định thấp.
60
- Nợ phải trả của Công ty đang chiếm tỷ lệ cao hơn vốn chủ sở hữu, trong khi khả
năng thanh toán lại rất thấp, hơn nữa trong nợ phải trả lại chủ yếu là nợ ngắn hạn. Hai
điều này sẽ làm cho áp lực trả nợ của Công ty rất lớn, có nguy cơ phá sản nếu các chủ
nợ ồ ạt đến đòi nợ.
 Về công tác quản lý trong quá trình sản xuất - kinh doanh
- Công tác quản lý trong quá trình sản xuất còn chưa thực sự hiệu quả, giai đoạn
2012-2013 còn nhiều yếu kém, các xí nghiệp thành viên, đội ngũ công nhân chưa chú
trọng tới việc sử dụng nguyên vật liệu, trang thiết bị hiệu quả. Đây là nguyên nhân làm
tăng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty cũng chiếm tỷ trọng khá cao so với
doanh thu, điều này chứng tỏ sự yếu kém trong công tác quản lý chi phí ngoài khâu
sản xuất.
 Về các hệ số tài chính của Công ty
- Khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh
và khả năng thanh toán tức thời của Công ty còn thấp và thấp hơn trung bình ngành
khá nhiều.
- Vòng quay hàng tồn kho ngày càng giảm xuống kéo dài số ngày luân chuyển kho
bình quân lên khá nhiều, Công ty sẽ phải mất thêm nhiều chi phí cho việc lưu kho, bảo
quản.
- Vòng quay khoản phải thu giảm, thời gian thu tiền bình quân dài hơn 2 tháng,
Công ty ngày càng bị khách hàng chiếm dụng nhiều vốn, làm giảm hiệu quả sinh lợi
đồng vốn bỏ ra.
- Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty thì duy trì ở mức khá cao, trong
khi hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn lại rất thấp. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và
dài hạn không đồng đều làm giảm hiệu suất sử dụng tài sản nói chung của Công ty.
- Tỷ suất sinh lợi của Công ty cũng còn khá thấp so với trung bình ngành.
- Tỷ suất sinh lời chưa cao do doanh nghiệp mới đi vào hoạt động có lãi.
- Công ty đã bước đầu đi phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp mình để
có thể đưa ra những kế hoạch cho kỳ kinh doanh tiếp theo nhưng hiệu quả phân tích
chưa được cao, nhân viên phân tích còn sơ sài chủ yếu mới chỉ phân tích một số chỉ
tiêu kinh kế cơ bản như khả năng thanh toán và các tỷ suất lợi nhuận mà không đi sâu
vào phân tích diễn biến tài sản cũng như nguồn vốn.
b. Nguyên nhân của những hạn chế
 Về cơ cấu tài sản nguồn vốn
- Do quá trình sản xuất kinh doanh, các nhà quản trị trong Công ty chưa xác định
được cơ cấu tài sản phù hợp với ngành, chưa quan tâm đến các hệ số trung bình ngành.
Dẫn đến tính trạng đầu tư quá nhiều vào trang thiết bị máy móc sản xuất, mà chưa
Thang Long University Library
61
quan tâm đến đầu tư tài sản ngắn hạn cho phù hợp với nhu cầu sản xuất hay tình hình
kinh doanh của Công ty.
 Về công tác quản lý trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Công ty chưa chú trọng vào đào tạo tay nghề cho công nhân sản xuất nên còn gây
nhiều sai xót trong quá trình sản xuất, gây lãng phí và làm gia tăng chi phí. Bên cạnh
đó, Công ty cũng chưa có các biện pháp cụ thể để khuyến khích sử dụng tiết kiệm,
nâng cao ý thức bảo quản tài sản chung trong khối văn phòng.
 Về các hệ số tài chính
- Tỷ trọng tiền mặt giảm sút nhanh chóng và chiếm tỷ trọng rất thấp (8,75% năm
2014 điều này còn kéo theo làm khả năng thanh toán tức thời của Công ty cũng rất
thấp so với trung bình ngành. Hơn nữa, tỷ trọng tài sản ngắn hạn của Công ty cũng
thấp.
- Các khoản phải thu ngắn hạn đang chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản có xu
hướng gia tăng trong giai đoạn 2012-2014, chính sách phải thu của Công ty chưa hiệu
quả để khách hàng chiếm dụng nhiều vốn làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.
Bên cạnh đó cũng do công tác thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng chưa được
tiến hành chặt chẽ.
- Hàng tồn kho của Công ty có sự gia tăng từ năm 2012 tới 2014. Trong tổng hàng
tồn kho thì có tới khoảng 50% là nguyên vật liệu tồn kho còn lại là sản phẩm dở dang
và thành phẩm. Điều này là rất lãng phí vì công suất của máy móc thiết bị là khá lớn
mà việc dự toán nhu cầu nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh chưa thực sự hợp lý
trong khi chi phí nguyên vật liệu mua vào cũng tương đối cao trong năm 2014.
Nguyên vật liệu tồn kho nhiều mà chưa được sử dụng sẽ làm chất lượng nguyên vật
liệu cũng như sản phẩm tồn kho bị giảm xuống sẽ ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp. Điều này sẽ làm gia tăng các chi phí lưu kho, bảo quản, giảm khả
năng hoạt động của Công ty.
Tóm lại:
Trong năm 2014, Công ty đã có nhiều cố gắng và nỗ lực trong việc tìm các biện
pháp tháo gỡ khó khăn để thúc đẩy sản xuất kinh doanh và tìm kiếm được lợi nhuận.
Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế tồn tại làm ảnh hưởng không tốt tới hiệu quả hoạt
động của Công ty. Do đó, trong thời gian tới Công ty cần có những biện pháp tích cực
để điều chỉnh lại tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung, cũng như việc
xây dựng cơ cấu tài sản - nguồn vốn thích hợp.
62
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Chương 2 đã giới thiệu một cách tông quan về quá trình phát triển, lĩnh
vực kinh doanh và cơ cấu quản lý của Công ty Cổ phần thương mại KCS Việt Nam.
Chương 2 cũng giới thiệu và phân tích về tình hình tài chính của của Công ty trong
ba năm gần đây, từ năm 2012 tới năm 2014.
Trong chương này, tình hình tài sản – nguồn vốn, doanh thu – lợi nhuận cũng
như các chỉ tiêu tài chính đã được phân tích cụ thể qua các chỉ tiêu đánh giá
mà Chương 1 đã nêu ra. Qua chương 2, ta có có thể hiểu phần nào về thực trạng tình
hình tài chính của Công ty cổ phần thương mại KCS Việt Nam trong giai đoạn 2012
– 2014.
Thông qua những phân tích đó, trong Chương 2 cũng đã nêu ra những đánh
giá về tình hình tài chính của Công ty, đưa ra được những ưu điểm và tồn tại của
Công ty. Đây là cơ sở cho những giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của
Công ty được trình bày ở chương 3.
Thang Long University Library
63
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KCS VIỆT NAM
3.1. Phƣơng hƣớng và mục tiêu phát triển của Công ty trong tƣơng lai
3.1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội
a. Tình hình kinh tế thế giới
 Nhìn lại bối cảnh năm 2014
Theo đánh giá của WB, năm 2014, nền kinh tế toàn cầu tiếp tục phục hồi nhưng
vẫn khá chậm, tốc độ tăng trưởng thấp nhất trong vòng một thập kỷ trở lại đây, ngoại
trừ hai năm khủng hoảng 2008 - 2009. Hoạt động sản xuất kinh doanh trên toàn cầu
diễn biến thất thường: mạnh lên trong quý I, yếu đi trong quý II và chậm chạp hồi
phục trong quý III và IV/2014.
Sự phục hồi yếu ớt ở các nền kinh tế có thu nhập cao chủ yếu do tác động của
chính sách, khi các nhà đầu tư và các hộ gia đình vẫn chưa tin rằng các nhà hoạch định
chính sách sẽ hành động một cách quyết đoán và dũng cảm để kinh tế quay trở lại với
lộ trình tăng trưởng mạnh mẽ và ổn định hơn.
Hoạt động sản xuất kinh doanh ở châu Âu tuy không còn sụt giảm với tốc độ báo
động, nhưng tăng trưởng vẫn rất yếu, do quan ngại về khả năng có thể xảy ra một cuộc
khủng hoảng lòng tin nghiêm trọng ở Khu vực đồng euro (Eurozone).
Ở Nhật, kinh tế có dấu hiệu sụt giảm, do những tác động đối với hoạt động kinh
tế xuất phát từ tranh chấp lãnh thổ với Trung Quốc về chủ quyền trên một số hòn đảo
và do chính sách hỗ trợ mua xe ô tô mới đã chấm dứt. Theo WB, kết quả tương đối tốt
ở các nước đang phát triển đã góp phần giảm nhẹ tình trạng suy thoái ở Eurozone và
các nước thu nhập cao khác.
 Dự báo tình hình kinh tế năm 2015
Mặc dù sự phục hồi của kinh tế toàn cầu trong năm 2014 còn bấp bênh, song theo
đánh giá của WB, một số yếu tố gần đây đã cho thấy, tăng trưởng sẽ mạnh lên và tăng
tốc nhẹ trong giai đoạn 2015 - 2016.
Ở Mỹ, việc tái cấu trúc thị trường nhà đất dường như đã đạt được bước ngoặt và
dự kiến sẽ đóng góp tích cực vào tăng trưởng trong năm 2015 và các năm tiếp theo.
Khu vực đồng euro, mức độ thắt chặt tài khóa sẽ giảm bớt và qua đó tác động tiêu cực
của chính sách này đối với tăng trưởng sẽ giảm, góp phần nâng cao tăng trưởng ở mức
độ khiêm tốn trong năm 2015.
Nhìn chung, tăng trưởng toàn cầu trong năm 2015 dự báo sẽ vào khoảng 2,6%,
sau đó tăng lên 3,5% vào năm 2016. Tốc độ tăng trưởng của các nước đang phát triển
được dự báo khoảng 5,6% trong năm 2015 và tăng lên 5,9% vào năm 2016. Tuy nhiên,
64
mức tăng này ở các nước có thu nhập cao sẽ không đáng kể, dự báo chỉ tăng ở mức
1,5% năm 2015 và tăng lên 2,4% vào năm 2016.
Tốc độ tăng trưởng GDP của các nước đang phát triển dự báo vào khoảng 5,6%
trong năm 2015 và dần tăng lên 5,9% vào năm 2016. Ngược lại, tăng trưởng GDP ở
các nước có thu nhập cao dự báo sẽ tăng không đáng kể, chỉ ở mức 1,5% trong năm
2015 và tăng lên 2,4% vào năm 2016.
Như vậy, với mức dự báo trên, kinh tế toàn cầu năm 2015 sẽ ấm hơn, tuy nhiên
sự tăng trưởng này còn phụ thuộc vào một số rủi ro. Theo đánh của WB, mặc dù khả
năng xảy ra khủng hoảng kinh tế trên toàn châu Âu đã giảm đi đáng kể, song vẫn làm
cho tăng trưởng GDP của các nước đang phát triển giảm 4,0% hoặc cao hơn.Bên cạnh
đó, nếu như nền kinh tế Mỹ rơi vào vực thẳm tài khóa thì mức độ thâm hụt tài khóa có
thể sẽ lên đến 4,6% GDP. Trong trường hợp đó, kinh tế Mỹ sẽ rơi vào suy thoái và làm
cho sản lượng của các nước đang phát triển giảm theo (so với mức sơ sở) từ 0,2 đến
0,8 điểm phần trăm, tùy thuộc vào quan hệ thương mại của các nước này với Mỹ.
b. Tình hình trong nước
Trong năm 2014 nền kinh tế cơ bản đạt được mục tiêu đặt ra tuy nhiên cũng phải
đối mặt với rất nhiều khó khăn.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 5,4% cao hơn so với năm 2013. Kinh tế vĩ mô ổn
định hơn, mặt bằng lãi suất huy động giảm 2-3%, lãi suất cho vay giảm 3-5%.
Cân đối ngân sách nhà nước gặp nhiều khó khăn nhưng Chính phủ vẫn cố gắng
thực hiện tăng lương tối thiểu; miễn, giảm, giãn thuế và một số khoản thu ngân sách
khoảng 6.600 tỷ đồng để hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân. Tuy
nhiên, tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn có xu hướng tăng; hơn 60 nghìn doanh
nghiệp giải thể, phá sản, ngừng hoạt động; việc tiếp cận vốn tín dụng đối với doanh
nghiệp còn nhiều khó khăn.
Tuy nhiên, Báo cáo của Chính phủ cũng thẳng thắn chỉ rõ những tồn tại, hạn chế
của tình hình kinh tế-xã hội đất nước năm qua, như: Tốc độ tăng trưởng kinh tế mặc dù
có cao hơn năm trước nhưng chưa đạt kế hoạch đề ra, kinh tế vĩ mô chưa thực sự vững
chắc, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp. Lạm phát tuy đã được kiềm
chế nhưng vẫn còn tiềm ẩn nguy cơ tăng trở lại. Nợ xấu chưa được giải quyết cơ bản.
Việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng của doanh nghiệp còn nhiều khó khăn. Thị trường
chứng khoán phục hồi chậm…Xây dựng nông thôn mới còn chậm; chất lượng giáo
dục đào tạo được cải thiện chưa r nét, tệ nạn xã hội vẫn diễn biến phức tạp…
3.1.2 Phương hướng và mục tiêu của Công ty trong tương lai
Là Công ty được đầu tư bởi 100% vốn của Nhật Bản, từ khi thành lập cho đến
nay, ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ nhân viên trong Công ty đã đặt ra nhiều mục
Thang Long University Library
65
tiêu mới nhằm xây dựng doanh nghiệp vững mạnh, đi đầu trong sản xuất các sản phẩm
cơ khí đòi hỏi chất lượng, kỹ thuật cao. Với tầm nhìn phát triển lâu dài, ban lãnh đạo
đã đặt ra một số mục tiêu cụ thể như sau:
Tiếp tục duy trì công tác quản lý sản xuất kinh doanh có hiệu quả
- Xây dựng và phát triển Công ty thành một Công ty lớn mạnh, lấy hiệu quả kinh
tế xã hội làm thước đo cho sự phát triển bền vững.
- Phát huy tính năng động sáng tạo, nêu cao tinh thần tự chủ trong cán bộ công
nhân viên để khai thác nhiều hợp đồng kinh tế, tăng doanh thu, tăng thu nhập cho
người lao động, tăng lợi nhuận, các quỹ của Công ty, làm tròn nghĩa vụ với nhà nước.
- Tăng cường công tác hạch toán kinh tế sâu sát, chặt chẽ, có hiệu quả. Tạo nhiều
thuận lợi, thông thoáng cho việc thực hiện hợp đồng trên cơ sở đảm bảo đúng quy định
của Công ty và pháp luật.
- Nghiên cứu, chuẩn bị đề xuất bổ sung các ngành nghề kinh doanh phù hợp với
trường công nghệ hàng đầu ngành để triển khai công tác phát triển công nghệ; phối
hợp với các đơn vị thành viên trong trường từng bước tiếp cận, nghiên cứu để triển
khai công tác chuyển giao công nghệ.
- Nghiên cứu công tác tư vấn thiết kế hoạt động một cách hiệu quả; củng cố và
hoàn thiện lĩnh vực tư vấn thiết kế xây dựng, có hoạt động, có doanh thu, đồng thời
xem xét và có bước đi thích hợp tạo tiền đề cho việc triển khai công tác tư vấn thiết kế
chuyển giao công nghệ.
- Trong nền kinh tế đầy biến động như hiện nay, các doanh nghiệp xây dựng đang
phải đối mặt với nhiều thách thức từ thị trường, doanh nghệp phải có các chính sách
chắc chắn để có thể vượt qua những sóng gió do thị trường, nền kinh tế tạo ra. Tạo uy
tín với khách hàng, đẩy mạnh mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
Dựa trên những kết quả đạt được và phương hướng phát triển, Công ty đã đề ra
mục tiêu phát triển của mình trong thời gian tới, nhất là trong gia đoạn 2015-2020, cụ
thể một số chỉ tiêu kinh tế kế hoạch hàng năm của Công ty là:
- Phấn đấu tăng sản lượng hàng năm 7%
- Doanh thu hàng năm tăng 14%
- Thu nhập của người lao động tăng 14%
- Nâng cao tỷ suất lợi nhuận.
3.2 Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần KCS Việt
Nam
 Xây dựng cơ cấu tài sản phù hợp hơn
Dựa vào các chỉ tiêu trung bình ngành về cơ cấu tài sản, năm 2014 với ngành sản
xuất là 65% tài sản ngắn hạn, 35% tài sản dài hạn để tiến hành tái cơ cấu lại thành
phần các tài sản hiện có của doanh nghiệp.
66
 Quản lý tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền
Để đáp ứng nhu cầu thanh toán, không nên để tiền mặt tại doanh nghiệp luôn
trong tình trạng quá dư thừa hay quá thiếu thốn. Biện pháp hữu hiệu nhất là:
- Tăng cường tốc độ thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn.
- Giảm bớt một phần dự trữ hàng tồn kho.
- Xây dựng các kế hoạch ngân quỹ nhằm xác định lượng tiền sẽ tham gia vào quá
trình kinh doanh, từ đó dự trữ một cách hợp lý.
 Quản lý về hàng tồn kho
Đối với nguyên vật liệu tồn kho
Thứ nhất: để khắc phục tình trạng này Công ty cần căn cứ vào Kế hoạch sản xuất –
kỹ thuật để xác định nhu cầu vốn về hàng tồn kho hợp lý. Công ty có thể sử dụng Mô
hình EOQ (Economical Ordering Quantity để xác định mức tồn kho tối ưu cho doanh
nghiệp.
Thứ hai: sử dụng vật tư tiết kiệm, hiệu quả. Khai thác hết công suất nhà máy và
tiếp tục đầu tư cho các phân xưởng để tăng công suất ngay trong năm nay.
Thứ ba: chủ động tìm kiếm và ký kết các đơn đặt hàng, hợp đồng cung ứng hàng
hóa với các khách hàng lâu năm.
Thứ tư: đối với yếu tố đầu vào cũng cần duy trì mối quan hệ tốt và có các cam kết
cung ứng về số lượng và chất lượng nguyên liệu, hàng hóa từ phía nhà cung cấp để
đảm bảo không xảy ra hiện tượng thiếu hàng hay hàng phẩm cấp kém.
Thứ năm: tìm kiếm thêm những đối tác đáng tin cậy để giảm thiểu rủi ro trong
cung ứng vật tư cũng như mở rộng thêm thị trường đầu ra cho hàng hóa.
Thứ sáu: đối với quản lý hàng tồn kho thì phải liên tục nắm bắt tình hình của từng
chủng loại hàng tồn kho theo cả số lượng và chất lượng. Đảm bảo nhập trước xuất
trước, không có hàng tồn kho bị kém phẩm chất. Đối với những nguyên liệu, thành
phẩm… bị biến chất phải nhanh chóng cách ly rồi thanh lý để đảm bảo thu hồi vốn cho
Công ty và không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của Công ty. Hàng hóa đã gửi
bán tại các chi nhánh nhưng đã quá hạn sử dụng cũng cần nhanh chóng thu hồi.
Đối với thành ph m tồn kho
Công ty nên nhanh chóng tìm cách để tiêu thụ lượng hàng này để vừa có thể giảm
hàng tồn kho lại góp phần tăng doanh thu cho Công ty. Để làm được việc đó Công ty
nên áp dụng một số biện pháp sau:
Thứ nhất: thực hiện các biện pháp giảm giá, chiết khấu cho khách hàng lâu năm để
tăng lượng bán ra. Chủ động tìm kiếm và ký kết các đơn đặt hàng, hợp đồng cung ứng
hàng hóa với những khách hàng này.
Thứ hai: tìm kiếm thêm những đối tác tin cậy để giảm thiểu rủi ro trong cung ứng
vật tư cũng như mở rộng thêm thị trường đầu ra cho hàng hóa.
Thang Long University Library
67
Việc tiêu thụ của Công ty nếu chỉ dừng lại ở một số thị trường quen thuộc như
Nhật, Singapore, Hàn Quốc, Thái Lan thì trong tương lai hoạt động kinh doanh của
Công ty sẽ rất khó đi lên, do vậy Công ty luôn cần tìm kiếm thị trường mới. Hiện nay
hầu hết các sản phẩm sản xuất ra đều được tiêu thụ ra nước ngoài đặc biệt là trong khu
vực Châu Á. Còn tại Việt Nam thì lượng khách hàng còn rất hạn chế do sản phẩm của
Công ty được sản xuất trên dây truyền hiện đại, chất lượng khá tốt và bền nên giá có
hơi cao hơn so với các Công ty cùng ngành trong nước. Chính vì vậy mà chỉ một số
Công ty sản xuất máy móc công nghiệp nước ngoài (chủ yếu là Công ty của Nhật,
Hàn) mới đặt hàng của Công ty. Chính vì vậy, để có thể đẩy nhanh việc tiêu thụ, giảm
hàng tồn kho và gia tăng doanh thu thì việc tiếp cận với thị trường nội địa là việc làm
cần thiết với Công ty lúc này. Thành lập năm 2008, đã có 7 năm hoạt động kinh doanh
tại Việt Nam thì việc tiếp cận với thị trường trong nước cũng không còn khó khăn với
Công ty. Hơn nữa, trong những năm gần đây thì ngành công nghiệp của Việt Nam
cũng rất phát triển đặc biệt là ngành chế tạo máy móc phục vụ nông nghiệp cũng như
ngành công nghiệp khác mà sản phẩm của Công ty là sản phẩm phụ trợ không thể
thiếu trong việc lắp ghép máy móc. Đây cũng là một lợi thế nữa của Công ty khi tiếp
cận thị trường nội địa. Để có thể làm tốt việc này Công ty nên:
- Khẳng định chất lượng sản phẩm của mình thông qua việc mở những triển lãm
trưng bày sản phẩm, tham gia các hội chợ để giới thiệu sản phẩm của Công ty tới
khách hàng tiềm ẩn.
- Giảm giá thành bằng cách sử dụng tiết kiệm chi phí và tiết kiệm nguyên vật liệu
đầu vào cũng như khai thác hết công suất của máy móc thiết bị.
- Xâm nhập vào các hệ thống đại lý, cửa hàng bán lẻ sản phẩm phụ trợ công
nghiệp trong nước thông qua những trung gian phân phối như các Công ty thương mại
hay cá nhân bán buôn, bán lẻ bằng cách xác định trách nhiệm và lợi ích giữa 2 bên.
- Xây dựng đại diện bán hàng tại các Công ty sản xuất máy móc trong nước. Đại
diện bán hàng không mua hay bán sản phẩm của Công ty mà được Công ty chỉ định để
liên hệ với khách hàng, giới thiệu mẫu mã sản phẩm. Họ có quyền thương lượng giá và
đưa ra những điều kiện về giá, ký hợp đồng khi được ủy quyền.
- Áp dụng chính sách chiết khấu cho các đại lý theo hoa hồng trên doanh thu tiêu
thụ để khuyến khích tiêu thụ và đẩy mạnh bán hàng ra.
Ngoài ra Công ty cũng nên mở rộng kênh phân phối ra nước ngoài cụ thể là ra cả
khu vực Châu Âu và mở rộng thị trường ở các nước mà Công ty hay giao dịch.
Đối với chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Công ty nên sử dụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm, hiệu quả hơn để tránh
lãng phí đồng thời cần khai thác tốt hơn công suất của máy móc thiết bị sẽ làm giảm
được chi phí sản xuât dở dang.
68
 Quản lý hiệu quả khoản phải thu
Thứ nhất: nới lỏng chính sách tín dụng cũng như mức chiết khấu và lãi trả chậm
để khuyến khích khách hàng trả tiền sớm.
Thứ hai: phân loại nợ với từng khách hàng cụ thể để có thể đề ra những biện
pháp phù hợp với từng đối tượng khách hàng.
Nhóm nợ ngắn hạn (thời gian nợ nhỏ hơn 30 ngày)
Chủ yếu là những khách hàng đặt hàng với số lượng nhỏ, lẻ hoặc những khách
hàng mới. Đối với nhóm khách hàng này đa số họ không phải là khách hàng quen
thuộc hay thường xuyên của Công ty hơn nữa số lượng đặt hàng ít nên Công ty nên áp
dụng biện pháp chiết khấu thanh toán hợp lý để khuyến khích việc thanh toán của
khách hàng.
Tỷ lệ chiết khấu thanh toán trước hạn dự kiến.
Bảng 3.1: Tỷ lệ chiết khấu khoản phải thu
(Nguồn: Phòng bán hàng)
Nhóm nợ trung bình từ 30 ngày tới 90 ngày
Thường là những Công ty có những đơn đặt hàng liên tục nhưng với số lượng
không nhiều trên một lần đặt hàng.
Đối với nhóm này Công ty nên thúc đẩy việc thu nợ, gửi giấy báo công nợ kèm
nhắc nhở về thời gian, giá trị và yêu cầu thanh toán.
Nhóm nợ có thời hạn trung bình trên 90 ngày
Đối với nhóm nợ này Công ty nên áp dụng mức chiết khấu nhiều hơn và thu hồi
dần thành nhiều đợt để giảm áp lực với khách hàng. Bên cạnh đó Công ty vẫn phải gửi
giấy báo nợ để thúc khách hàng.
Nhóm nợ tới 1 năm
Đối với nhóm nợ này Công ty sẽ đưa vào nợ khó đòi đồng thời Công ty cần cử
người phân tích tài chính Công ty khách hàng để nhận định xem tình hình tài chính của
Công ty ra sao, có đủ khả năng trả nợ hay không từ đó có những biện pháp phù hợp để
thực hiện. Công ty có thể giãn nợ, bán nợ, yêu cầu sự can thiệp của pháp luật nếu như
các biện pháp thu nợ của Công ty không hiệu quả.
Lập tổ công tác chuyên thu nợ. Họ sẽ tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, nắm bắt
được tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng nên sẽ có những biện pháp thu
Thời hạn thanh toán Tỉ lệ chiết khấu (%
Trả ngay 1,5%
1 - 10 ngày 1,0%
11 - 20 ngày 0,8%
21 - 30 ngày 0,6%
Thang Long University Library
69
tiền hợp lý. Với tổ công tác thu nợ Công ty cũng nên trích hoa hồng thưởng cho họ để
tích cực hơn trong công tác thu nợ. Cụ thể như sau
Bảng 3.2: Tỷ lệ trích thưởng trên số tiền thu được.
Thời hạn thanh toán Tỷ lệ thưởng
Trả ngay 0,3%
1 - 10 ngày 0,15%
11 - 20 ngày 0,1%
21 - 30 ngày 0,05%
>30 ngày 0%
(Nguồn: Phòng bán hàng)
Bên cạnh biện pháp trên Công ty cũng nên thực hiện đồng thời các biện pháp sau:
Công ty chủ yếu là xuất khẩu sản phẩm theo đơn đặt hàng ra nước ngoài. Vì vậy
chủ yếu liên quan tới thanh toán quốc tế. Chính vì vậy Công ty nên chọn phương thức
thanh toán hợp lý như phương pháp L/C có bảo lãnh của ngân hàng để việc thu tiền
được đảm bảo tránh rủi ro trong thanh toán.
Trước khi ký kết hợp đồng và chấp nhận tín dụng Công ty cần phải làm tốt hơn nữa
công tác thẩm định về uy tín và khả năng thanh toán của khách hàng. Cụ thể phải xem
xét: Khả năng thanh toán, hệ số tín nhiệm, uy tín của khách hàng trên thương trường
và cả những yếu tố tiềm năng có thể. Nếu chưa có điều kiện đi sâu vào thẩm định thì
bắt buộc bên đối tác phải sử dụng đến các biện pháp như đặt cọc, đặt trước một phần
giá trị hợp đồng.
 Hoàn thiện công tác quản lý trong Công ty
Tiếp tục rà soát và cải tiến hệ thống kiểm soát chi phí với mục tiêu giảm giá bán
để tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
Tổ chức đào tạo, hướng dẫn các biện pháp tiết giảm định mức.
Tìm cơ hội tốt để doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, đẩy mạnh hoạt động sản xuất
kinh doanh trong thời điểm khó khăn, tạo điều kiện phát triển vững chắc trong năm
2014.
Các bộ phận kinh doanh trong Công ty phải phối hợp với nhau tìm ra các điểm
bất hợp lý trong khâu mua hàng và dự trữ hàng hóa để có kế hoạch thực hiện cắt giảm
chi phí phát sinh trong khâu; tăng cường tiết kiệm chi phí quản lý như chi tiền tiền
mặt, chi giao dịch tiếp khách, hội họp…
Theo định kỳ cần tiến hành phân tích, đánh giá lại tình hình quản lý và sử dụng
chi phí để rút ra bài học kinh nghiệm hoặc các biện pháp phù hợp để có thể tiết kiệm
chi phí một cách hiệu quả nhất.
70
Khâu quản lý doanh nghiệp cần được hỗ trợ, xem xét sao cho tối thiểu hóa chi
phí mà vẫn đạt được hiệu quả, tránh gây lãng phí trong công tác quan trọng này.
Chú ý đến khâu bán hàng, nên giảm chi phí bán hàng nhưng vẫn làm gia tăng lợi
nhuận (như thuê công nhân viên, thuê nhân viên bán hàng, chi phí cho văn phòng
phẩm phục vụ hàng bán... .
 Cải thiện hệ số tài chính
Khi Công ty thực hiện đồng thời các giải pháp trên, các chỉ tiêu tài chính như khả
năng thanh toán, hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty sẽ được cải thiện đáng kể. Vì
vậy Công ty cần nỗ lực hơn nữa để thực hiện các giải pháp đã đề ra.
3.3 Một số kiến nghị với Công ty cổ phần KCS Việt Nam
Thứ nhất: Sử dụng cán bộ phù hợp với năng lực, xử lý nghiêm các cán bộ vi
phạm kỷ luật, vi phạm quy chế tài chính.
Thứ hai: Tăng cường công tác tự kiểm tra giám sát, kết hợp chặt chẽ giữa đảm
bảo chế độ tài chính của Nhà nước và thực hiện cơ chế khoán chi tiêu nội bộ nhằm
giảm tối đa giá thành sản phẩm, tăng hiệu qủa sản xuất kinh doanh. Tăng cường công
tác thu hồi nợ giải quyết dứt điểm các khoản nợ đến hạn và nợ quá hạn.
Thứ ba: Đẩy mạnh công tác đào taọ, nâng cao nhận thức và chuyên môn của cán
bộ, công nhân viên cho các doanh nghiệp, đảm bảo nguồn nhân lực thực sự trở thành
một lợi thế cạnh tranh dài hạn của các doanh nghiệp.
Thứ tư: Xây dựng văn hóa doanh nghiệp mạnh: Công ty cần xây dựng bản sắc
văn hóa của riêng mình. Văn hoá doanh nghiệp có vị trí và vai trò rất quan trọng trong
sự phát triển của mỗi doanh nghiệp, bởi bất kỳ một doanh nghiệp nào nếu thiếu đi yếu
tố tri thức, ngôn ngữ, tư liệu, thông tin được gọi chung là văn hoá thì doanh nghiệp đó
khó có thể đứng vững và tồn tại được.
Thang Long University Library
71
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
Dựa vào những phân tích về thực trạng tình hình tài chính trong chương 2, cùng
với những lí luận cơ bản về phân tích tình hình tài chính ở chương 1, chương 3 đã đưa
ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính tại công ty cổ phần KCS Việt
Nam. Những giải pháp được đưa ra phù hợp với điều kiện tài chính của công ty cũng
như tình hình nền kinh tế Việt Nam.
Chương 3 đưa ra những giải pháp nâng cao tình hình tài chính của công ty
như: tăng nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu, nâng cao công tác quản lý chi phí, tăng
cường quản lí hàng lưu kho, quản lý các khoản phải thu để cải thiện các khả năng thanh
toán, khả năng hoạt động, khả năng sinh lợi cho Công ty.
KẾT LUẬN
Phân tích tài chính doanh nghiệp là một vấn đề không mới nhưng cũng sẽ không
bao giờ là cũ đối với doanh nghiệp. Từ những kết quả phân tích chính xác ta hoàn toàn
có thể nhận diện được những điểm mạnh cũng như những nguy cơ tiềm ẩn trong
doanh nghiệp. Một doanh nghiệp là một thực thể sống, nhà tài chính và các nhà quản
lý cần nhìn nhận doanh nghiệp trong trạng thái động của nó. Dù việc quản trị doanh
nghiệp, quản trị tài chính doanh nghiệp có tốt đến đâu thì công tác phân tích và lập kế
hoạch luôn cần được thực hiện liên tục và luân phiên như hơi thở có trong một cơ thể
sống vậy. Bản thân quá trình phân tích và lập kế hoạch cũng đặt ra yêu cầu phải được
cải tiến liên tục cho phù hợp với thực tiễn đang thay đổi từng ngày.
Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp em rất nỗ lực để có những phân
tích sát đúng nhất về tình hình tài chính của Công ty. Từ đó kết hợp với định hướng
phát triển của Công ty và bối cảnh kinh tế – xã hội em đã tìm ra được một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho Công ty. Với thời gian nghiên cứu
hạn chế và vốn kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tiễn có hạn nên chắc chắn em
chưa thể đưa ra được những giải pháp chi tiết và tối ưu nhưng em rất mong nhận được
sự góp ý.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 07 tháng 07 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Trần Minh Thủy
Thang Long University Library
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Trọng Cơ (2009 , Giáo trình phân tích tài chính, Nhà xuất bản tài
chính, TP.Hà Nội, trang 465 - 490.
2. Nguyễn Minh Kiều (2006), Tài chính doanh nghiệp, nhà xuất bản Thống Kê,
Tp.Hồ Chí Minh, trang 340 -367.
3. Đại học Thăng Long (2014 , Quy tắc trình bày khóa luận, Hà Nội, trang 1-15.
4. Công ty Cổ phần KCS Việt Nam (2012), Báo cáo tài chính, Hà Nội.
5. Công ty Cổ phần KCS Việt Nam (2013), Báo cáo tài chính, Hà Nội.
6. Công ty Cổ phần KCS Việt Nam (2014), Báo cáo tài chính, Hà Nội.
7. Website: cophieu68.vn, Tăng trưởng tài chính ngành,
http://www.cophieu68.vn/category_finance.php, 05/06/2015.
PHỤ LỤC
1. Bảng cân đối kế toán của công ty cổ phần KCS Việt Nam giai đoạn 2012-2014
2. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty cổ phần KCS Việt Nam giai đoạn
2012-2014
Thang Long University Library

More Related Content

PDF
Phân tích tài chính tại công ty cổ phần kỹ thuật năng lượng thiên sơn
PDF
Phân tích tài chính tại công ty tnhh 3 c công nghiệp
PDF
Phân tích tài chính tại công ty cổ phần tập đoàn hà đô
PDF
Phân tích tài chính tại tập đoàn dầu khí quốc gia việt nam
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương
PDF
Phân tích cấu trúc tài chính tại công ty cổ phần địa ốc sài gòn
PDF
Thực trạng hoạt động phân tích báo cáo tài chính tại công ty tnhh sản xuất th...
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vicem vật tư vận tải xi măng
Phân tích tài chính tại công ty cổ phần kỹ thuật năng lượng thiên sơn
Phân tích tài chính tại công ty tnhh 3 c công nghiệp
Phân tích tài chính tại công ty cổ phần tập đoàn hà đô
Phân tích tài chính tại tập đoàn dầu khí quốc gia việt nam
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương
Phân tích cấu trúc tài chính tại công ty cổ phần địa ốc sài gòn
Thực trạng hoạt động phân tích báo cáo tài chính tại công ty tnhh sản xuất th...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vicem vật tư vận tải xi măng

What's hot (19)

PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần phim truyện i
PDF
Phân tích tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và công nghệ dpc
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh thương mại và vận tải thịnh hưng
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần sông đà 9.06
PDF
Nâng cao khả năng thanh toán tại công ty tnhh sam
PDF
Phân tích tài chính tại công ty cổ phần veetex
PDF
Phân tích tình hình tài chính chi nhánh công ty cổ phần sao thái dương tại hà...
PDF
Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần landco
DOCX
Đề tài: Quản trị rủi ro trong kinh doanh tại công ty chứng khoán, HAY - Gửi m...
PDF
Phân tích tài chính tại công ty tnhh 3 2 từ liêm
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần in hàng không
PDF
Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn vốn huy động tại phòng giao dịch techcomb...
PDF
Phân tích tình hình tài chính tai công ty cổ phần thương mại dịch vụ hòa lạc an
PDF
Phân tích báo cáo tài chính tại công ty cổ phần sản xuất kính an toàn
DOC
Đề tài: Phân tích Báo cáo tài chính Công ty chứng khoán cổ phân HSC
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần kỹ thuật và thương mại gv
DOC
Đề tài: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng MSB
PDF
1.giáo trình tài chính doanh nghiệp
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng đức long
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần phim truyện i
Phân tích tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và công nghệ dpc
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh thương mại và vận tải thịnh hưng
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần sông đà 9.06
Nâng cao khả năng thanh toán tại công ty tnhh sam
Phân tích tài chính tại công ty cổ phần veetex
Phân tích tình hình tài chính chi nhánh công ty cổ phần sao thái dương tại hà...
Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần landco
Đề tài: Quản trị rủi ro trong kinh doanh tại công ty chứng khoán, HAY - Gửi m...
Phân tích tài chính tại công ty tnhh 3 2 từ liêm
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần in hàng không
Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn vốn huy động tại phòng giao dịch techcomb...
Phân tích tình hình tài chính tai công ty cổ phần thương mại dịch vụ hòa lạc an
Phân tích báo cáo tài chính tại công ty cổ phần sản xuất kính an toàn
Đề tài: Phân tích Báo cáo tài chính Công ty chứng khoán cổ phân HSC
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần kỹ thuật và thương mại gv
Đề tài: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng MSB
1.giáo trình tài chính doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng đức long
Ad

Similar to Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần thương mại kcs việt nam (20)

PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Thịnh Hư...
PDF
Đề tài tình hình tài chính công ty vận tải Thịnh Hưng, HOT, ĐIỂM 8
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH TM Việt Tình.pdf
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật và Thương mại GV.pdf
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật và Thương mại GV.pdf
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần kỹ thuật và thương mại gv
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng và Chống thấm Ba Sao.pdf
PDF
Đề tài phân tích tài chính công ty xây dựng và chống thấm ba sao, ĐIỂM 8, RẤ...
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh xây dựng và chống thấm ba sao
PDF
Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô.pdf
PDF
Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô.pdf
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Kinh doanh vật tư thiết bị.pdf
PDF
Đề tài phân tích tình hình tài chính công ty kinh doanh vật tư thiết bị, , Đ...
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh kinh doanh vật tư thiết bị
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Kinh doanh vật tư thiết bị.pdf
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần kỷ Nguyên Việt.pdf
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh vietland
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Vietland.pdf
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Vietland.pdf
PDF
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Vietland.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Thịnh Hư...
Đề tài tình hình tài chính công ty vận tải Thịnh Hưng, HOT, ĐIỂM 8
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH TM Việt Tình.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật và Thương mại GV.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật và Thương mại GV.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần kỹ thuật và thương mại gv
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng và Chống thấm Ba Sao.pdf
Đề tài phân tích tài chính công ty xây dựng và chống thấm ba sao, ĐIỂM 8, RẤ...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh xây dựng và chống thấm ba sao
Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô.pdf
Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Kinh doanh vật tư thiết bị.pdf
Đề tài phân tích tình hình tài chính công ty kinh doanh vật tư thiết bị, , Đ...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh kinh doanh vật tư thiết bị
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Kinh doanh vật tư thiết bị.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần kỷ Nguyên Việt.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh vietland
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Vietland.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Vietland.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Vietland.pdf
Ad

More from https://www.facebook.com/garmentspace (20)

PDF
Phát triển hoạt động du lịch tại làng văn hóa – lịch sử dân tộc chơ ro – khu ...
PDF
Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Techcombank chi nhánh Ph...
PDF
Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Tiền Phong...
PDF
Phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng Agriban...
PDF
Phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính TNHH m...
PDF
Phát triển hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ Ki...
PDF
Phát triển hệ thống tìm kiếm du lịch tại Hà Nội dựa trên công nghệ Web - GIS.pdf
PDF
Phát triển hệ thống thông tin tín dụng trong hệ thống Ngân hàng tại Việt Nam ...
PDF
Phát triển hệ thống quảng cáo thông minh trên mạng xã hội.pdf
PDF
Phát triển hệ thống kênh phân phối sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Nông nghiệp...
PDF
Phát triển hành lang kinh tế Quốc lộ 2 trong thời kỳ Công nghiệp hóa - hiện đ...
PDF
Phát triển du lịch tỉnh Lạng Sơn trong xu thế hội nhập.pdf
PDF
Phát triển du lịch sinh thái tại huyện Cô Tô tỉnh Quảng Ninh.pdf
PDF
Phát triển du lịch bền vững trên cơ sở bảo vệ môi trường tự nhiên Vịnh Hạ Lon...
PDF
Phát triển động lực làm việc thông qua văn hóa doanh nghiệp tại công TNHH Hyo...
PDF
Phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Việt Bắc gia...
DOC
Phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức tại trường Cao đẳng Nghề tỉnh Bà Rịa Vũn...
PDF
Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mần non Thành phố Cao Bằng theo hướn...
PDF
Phát triển dịch vụ tín dụng, thẻ, Internet-banking tại Vietinbank chi nhánh 9...
PDF
Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát tr...
Phát triển hoạt động du lịch tại làng văn hóa – lịch sử dân tộc chơ ro – khu ...
Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Techcombank chi nhánh Ph...
Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Tiền Phong...
Phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng Agriban...
Phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính TNHH m...
Phát triển hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ Ki...
Phát triển hệ thống tìm kiếm du lịch tại Hà Nội dựa trên công nghệ Web - GIS.pdf
Phát triển hệ thống thông tin tín dụng trong hệ thống Ngân hàng tại Việt Nam ...
Phát triển hệ thống quảng cáo thông minh trên mạng xã hội.pdf
Phát triển hệ thống kênh phân phối sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Nông nghiệp...
Phát triển hành lang kinh tế Quốc lộ 2 trong thời kỳ Công nghiệp hóa - hiện đ...
Phát triển du lịch tỉnh Lạng Sơn trong xu thế hội nhập.pdf
Phát triển du lịch sinh thái tại huyện Cô Tô tỉnh Quảng Ninh.pdf
Phát triển du lịch bền vững trên cơ sở bảo vệ môi trường tự nhiên Vịnh Hạ Lon...
Phát triển động lực làm việc thông qua văn hóa doanh nghiệp tại công TNHH Hyo...
Phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Việt Bắc gia...
Phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức tại trường Cao đẳng Nghề tỉnh Bà Rịa Vũn...
Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mần non Thành phố Cao Bằng theo hướn...
Phát triển dịch vụ tín dụng, thẻ, Internet-banking tại Vietinbank chi nhánh 9...
Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát tr...

Recently uploaded (20)

PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
PDF
BÀI GIẢNG CƠ SỞ SINH HỌC NGƯỜI - KHOA SƯ PHẠM KHOA HỌC TỰ NHIÊN ĐẠI HỌC ĐỒNG ...
PPTX
Báo cáo Brucella sữa - trọng nghĩa..pptx
DOCX
Sổ chỉ tiêu thực tập rhm hoàn chỉnh.docx
PDF
DANH SACH TRUNG TUYEN DHCQ_DOT 1_2025_TUNG NGANH.pdf
PDF
FULL TN LSĐ 2024 HUIT. LICH SU DANGGGGGG
PPTX
Luat dat dai 2024 chi tiet, khai quat nh
PPTX
THUÊ 2025 - CHƯƠNG 1 TỔNG QUANưqeqweqw.pptx
PDF
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
PDF
Sách không hôi fyjj ịuk gtyi yu> ướt jiii iiij
DOCX
2021_CTDT_CNTT_150TC HCMUTE ngành Công Nghệ Thông Tin
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
PPTX
Từ và câu NHÓM 4 - LỚP 5 CTST tiểu học.pptx
PDF
Bai giang tieng trung HSK4-BAI1 - zhenzhengdeaiqing
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
PDF
GIÁO TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ TH...
PDF
SÁNG KIẾN THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT SỐNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 ...
PDF
ki_nang_tu_van_ca_nhan_ve_lua_chon_va_phat_trien_nghe_final_130806_1.pdf
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG ĐÁ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
DOC
De Cuong Chi Tiet Mon Hoc - Kien Truc He Thong.doc
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
BÀI GIẢNG CƠ SỞ SINH HỌC NGƯỜI - KHOA SƯ PHẠM KHOA HỌC TỰ NHIÊN ĐẠI HỌC ĐỒNG ...
Báo cáo Brucella sữa - trọng nghĩa..pptx
Sổ chỉ tiêu thực tập rhm hoàn chỉnh.docx
DANH SACH TRUNG TUYEN DHCQ_DOT 1_2025_TUNG NGANH.pdf
FULL TN LSĐ 2024 HUIT. LICH SU DANGGGGGG
Luat dat dai 2024 chi tiet, khai quat nh
THUÊ 2025 - CHƯƠNG 1 TỔNG QUANưqeqweqw.pptx
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
Sách không hôi fyjj ịuk gtyi yu> ướt jiii iiij
2021_CTDT_CNTT_150TC HCMUTE ngành Công Nghệ Thông Tin
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
Từ và câu NHÓM 4 - LỚP 5 CTST tiểu học.pptx
Bai giang tieng trung HSK4-BAI1 - zhenzhengdeaiqing
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
GIÁO TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ TH...
SÁNG KIẾN THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT SỐNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 ...
ki_nang_tu_van_ca_nhan_ve_lua_chon_va_phat_trien_nghe_final_130806_1.pdf
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG ĐÁ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
De Cuong Chi Tiet Mon Hoc - Kien Truc He Thong.doc

Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần thương mại kcs việt nam

  • 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI KCS VIỆT NAM SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN MINH THỦY MÃ SINH VIÊN : A19004 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH HÀ NỘI – 2015
  • 2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI KCS VIỆT NAM Giáo viên hƣớng dẫn : Th.S Trịnh Trọng Anh Sinh viên thực hiện : Trần Minh Thủy Mã sinh viên : A19004 Chuyên ngành : Tài chính HÀ NỘI – 2015 Thang Long University Library
  • 3. LỜI CẢM ƠN Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn ThS. Trịnh Trọng Anh đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận này. Nhờ sự chỉ bảo của thầy em có thể vận dụng những kiến thức đã học để áp dụng vào thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp. Những phương pháp, kinh nghiệm mà thầy truyền đạt cho em không chỉ giúp khóa luận được hoàn thiện hơn mà còn là hành trang cho công việc thực tế của em sau này. Bên cạnh đó, em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tập thể các thầy cô giáo trường đại học Thăng Long, những bài giảng bổ ích của các thầy cô đã giúp em tích lũy được nhiều kiến thức sâu rộng để em hoàn thành khóa luận này và những kiến thức ấy còn là nền tảng cho nghề nghiệp của em trong tương lai. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 07 tháng 07 năm 2015 Sinh viên thực hiện Trần Minh Thủy
  • 4. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự giúp hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không có sao chép công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên thực hiện Trần Minh Thủy Thang Long University Library
  • 5. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP ............................................................................................... 1 1.1.Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp ................................1 1.1.1.Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp.......................................................1 1.1.2.Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp....................................................1 1.1.3.Chức năng của phân tích tài chính doanh nghiệp ..............................................2 1.1.4.Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp...............................3 1.1.5.Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp.................................................5 1.2.Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp..........................................................7 1.2.1.Phân tích tình hình biến động về tài sản và nguồn vốn......................................7 1.2.3.Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ .................................................................10 1.2.4.Đánh giá tình hình tài chính thông qua các nhóm chỉ tiêu tài chính ..............11 1.2.5.Các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp……………...11 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.................................................................................. 22 CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI KCS VIỆT NAM ...................................................... 23 2.1.Khái quát về Công ty cổ phần thƣơng mại KCS Việt Nam...............................23 2.1.1.Giới thiệu chung về Công ty cổ phần thương mại KCS Việt Nam....................23 2.1.2.Cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty ..........................................................................23 2.2.Phân tích tình tài chính của Công ty cổ phần KCS Việt Nam ..........................25 2.2.1.Phân tích bảng cân đối kế toán của Công ty cổ phần KCS Việt Nam..............25 2.2.2Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần KCS Việt Nam giai đoạn 2012-2013.............................................................................................................40 2.2.3.Phân tích tình hình tài chính Công ty cổ phần thương mại KCS Việt Nam qua các hệ số tài chính ........................................................................................................44 2.2.4.Đánh giá tình hình tài chính của Công ty..........................................................58 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.................................................................................. 62 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KCS VIỆT NAM................................................ 63 3.1. Phƣơng hƣớng và mục tiêu phát triển của Công ty trong tƣơng lai ...............63
  • 6. 3.1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội ......................................................................................63 3.1.2 Phương hướng và mục tiêu của Công ty trong tương lai..................................64 3.2 Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần KCS Việt Nam...............................................................................................................................65 3.3 Một số kiến nghị với Công ty cổ phần KCS Việt Nam.......................................70 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.................................................................................. 71 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Thang Long University Library
  • 7. DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ BCTC Báo DN Doanh nghiệp EBIT Lợi nhuận trước thuế và lãi vay LNST Lợi nhuận sau thuế MM-TB Mãy móc – thiết bị ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROS Tỷ suất lợi nhuận biên SXKD Sản xuất kinh doanh TSNH Tài sản ngắn hạn TSDH Tài sản dài hạn TSCĐ Tài sản cố định TS Tài sản VCSH Vốn chủ sở hữu
  • 8. DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Diễn biến tài sản ngắn hạn của Công ty .......................................................27 Bảng 2.2: Kết cấu hàng tồn kho của doanh nghiệp ......................................................29 Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản dài hạn. ..................................................................................30 Bảng 2.4: Diễn biến tài sản dài hạn của Công ty ..........................................................31 Bảng 2.5: Số máy móc thiết bị năm 2014 .....................................................................32 Bảng 2.6: Biến động nguồn vốn của công ty cổ phần KCS Việt Nam .........................34 Bảng 2.7: So sánh giữa nguồn vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng trong ngắn hạn .......................................................................................................................................38 Bảng 2.8: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần thương mại KCS Việt Nam giai đoạn 2012-2014. ............................................................................................40 Bảng 2.9: Khả năng thanh toán ngắn hạn......................................................................45 Bảng 2.10: Khả năng thanh toán nhanh.........................................................................46 Bảng 2.11: Khả năng thanh toán nhanh.........................................................................47 Vòng quay hàng tồn kho................................................................................................47 Bảng 2.12: Vòng quay hàng tồn kho.............................................................................47 Bảng 2.13: Vòng quay các khoản phải thu....................................................................48 Bảng 2.14: Thời gian quay vòng của tiền......................................................................49 Bảng 2.15: Hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty giai đoạn 2012-2014......................50 Bảng 2.16: Hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu ..............................................................51 Bảng 2.17: So sánh cơ cấu nguồn vốn với trung bình ngành năm 2014.......................52 Bảng 2.18: Hệ số thanh toán lãi vay của Công ty giai đoạn 2012-2014 .......................52 Bảng 2.19: Tính hệ số khả năng sinh lời......................................................................53 Bảng 2.20: So sánh các tỷ suất lợi nhuận với trung bình ngành năm 2014 ..................54 Bảng 3.1: Tỷ lệ chiết khấu khoản phải thu....................................................................68 Bảng 3.2: Tỷ lệ trích thưởng trên số tiền thu được. ......................................................69 SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ bộ máy Công ty cổ phần thương mại KCS Việt Nam......................23 Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tài sản của Công ty cổ phần KCS Việt Nam giai đoạn....................25 Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty cổ phần KCS Việt Nam....................26 Sơ đồ 2.4: Cơ cấu nguồn vốn Công ty giai đoạn 2012-2014 ........................................33 Sơ đồ 2.5: Mô hình cân đối giữa tài sản và nguồn vốn của Công ty.............................37 Thang Long University Library
  • 9. LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hoạt động trong nền kinh tế thị trường với tốc độ biến động chóng mặt và đầy rủi ro, các nhà quản lý doanh nghiệp luôn phải cẩn trọng khi ra quyết định. Chỉ một sai lầm nhỏ cũng có thể khiến doanh nghiệp phải rơi vào cảnh khó khăn. Bởi vậy để đưa ra quyết định phù hợp nhất đòi hỏi các nhà quản lý phải thu thập, xử lý, phân tích thông tin hiện có nhằm đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp ra sao, có thể dự kiến, đối phó với các biến động có thể xảy ra trong tương lai. Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các nhà quản lý thấy được tình hình của doanh nghiệp mình trong quá khứ, ở hiện tại và dự đoán được những biến động có thể xảy ra một cách khá chính xác, giúp cho nhà quản lý thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu dùng để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp vì nó phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình tài chính tài sản, nguồn vốn các chỉ tiêu về tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doạnh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, bản thân các báo cáo tài chính chỉ cung cấp những dữ liệu kế toán, chứ chưa cung cấp được nhiều thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Muốn có thông tin thêm về tình hình tài chính của doanh nghiệp, các báo cáo tài chính phải được đưa vào phân tích để các đối tượng quan tâm có thể nắm được. Từ tầm quan trọng của việc phân tích tài chính, qua quá trình thực tập tại công ty Cổ phần thương mại KCS Việt Nam kết hợp với sự hướng dẫn của thầy Trịnh Trọng Anh em đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính tại công ty Cổ phần thương mại KCS Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp. 2. Mục đích nghiên cứu - Tổng quát những vấn đề cơ bản về phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp. - Nghiên cứu, phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần thương mại KCS Việt Nam. - Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần thương mại KCS Việt Nam 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Phân tích tài chính doanh nghiệp. - Phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phần thương mại KCS Việt Nam giai đoạn 2012-2014.
  • 10. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu. - Thu thập thông tin và số liệu từ các phòng ban để phục vụ cho mục đích nghiên cứu. - Phương pháp so sánh, đối chiếu giữa các năm khác nhau để đưa ra những nhận xét đánh giá. - Phương pháp phân tích tổng hợp để phân tích, tổng hợp dữ liệu từ các bản báo cáo tài chính cũng như những thông tin có được. 5. Kết cấu của đề tài Nội dung đề tài gồm 3 phần chính: - Chƣơng 1: Tổng quan về phân tích tài chính trong doanh nghiệp. - Chƣơng 2: Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần thƣơng mại KCS Việt Nam. - Chƣơng 3: Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính Công ty. Trong quá trình phân tích, tìm hiểu khó tránh khỏi những thiếu sót và khuyết điểm. Vì vậy, rất mong nhận được sự quan tâm, góp ý của các thầy cô, các anh chị nhân viên trong Công ty để khóa luận được hoàn thiện hơn. Thang Long University Library
  • 11. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp Phân tích tài chính doanh nghiệp ở Việt Nam mới chỉ thực sự bắt đầu kể từ khi chuyển sang kinh tế thị trường và có sự xuất hiện ngày càng nhiều các loại hình doanh nghiệp đặc biệt là Công ty cổ phần. Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lý đưa ra được quyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá được doanh nghiệp, từ đó giúp những đối tượng quan tâm đi tới dự đoán chính xác về mặt tài chính của doanh nghiệp, qua đó có các quyết định phù hợp với lợi ích của chính họ. [T.S Nguyễn Minh Kiều, Phân tích tài chính, NXB thành phố Hồ Chí Minh , năm (2005)]. 1.1.2. Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp Phân tích tài chính doanh nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳng trước pháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh. Do vậy sẽ có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như: chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng, kể cả các cơ quan Nhà nước và người làm công, mỗi đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các góc độ khác nhau.  Đối với nhà quản trị doanh nghiệp Sự quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị doanh nghiệp là lợi nhuận và sự phát triển vững mạnh của doanh nghiệp. Vì vậy họ cần có đủ thông tin để nhận biết, đánh giá tiềm lực của doanh nghiệp, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả không, cơ cấu vốn, khả năng thanh toán… thông qua việc phân tích tài chính. Đây là cơ sở để các nhà quản lý đưa ra các quyết định phù hợp nhất.  Đối với nhà đầu tƣ Các nhà đầu tư là những người giao vốn của mình cho doanh nghiệp quản lý và sử dụng và như vậy có thể gặp phải các rủi ro. Họ quan tâm trực tiếp đến an toàn trong đầu tư và mức sinh lợi kỳ vọng được phản ánh thông qua điều kiện tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua phân tích tài chính doanh nghiệp, nhà đầu tư có thể nhận biết khả năng sinh lời, khả năng tăng trưởng, phát triển của doanh nghiệp hay những rủi ro mà doanh nghiệp sẽ gặp phải. Qua đó sẽ đưa ra quyết định đầu tư hiệu quả nhất.
  • 12. 2  Đối với ngƣời cho vay Đây là những người cho doanh nghiệp vay vốn để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, và khi cho vay họ phải biết được khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ giúp họ xác định khả năng hoàn trả nợ qua khả năng thanh toán hay khả năng sinh lợi.  Ngƣời hƣởng lƣơng trong doanh nghiệp Đây là những người có nguồn thu nhập duy nhất là tiền lương được trả. Những khoản thu nhập này lại phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy phân tích tài chính giúp họ định hướng việc làm ổn định của mình trên cơ sở đó yên tâm dốc hết sức mình vào công việc mà họ đảm nhận trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.  Cơ quan quản lý Nhà Nƣớc về kinh tế Cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế bao gồm: cục thuế, các bộ chủ quản, thanh tra, cảnh sát kinh tế… Họ phân tích tài chính để đánh giá, kiểm tra, kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có đúng chính sách, chế độ pháp luật không, tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước. 1.1.3.Chức năng của phân tích tài chính doanh nghiệp Phân tích tài chính doanh nghiệp với vị trí là công cụ của nhận thức các vấn đề liên quan đến tài chính doanh nghiệp trong quá trình tiến hành phân tích, thực hiện chức năng đánh giá, dự đoán và điều chỉnh tài chính doanh nghiệp. Chức năng đánh giá: Tài chính doanh nghiệp là hệ thống luồng chuyển dịch giá trị, luồng vận động của các nguồn lực tài chính trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ hoặc vốn hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh trong khuôn khổ của pháp luật. Các luồng chuyển dịch giá trị, sự vận động của các nguồn lực tài chính nảy sinh và diễn ra thế nào, nó tác động ra sao tới quá trình kinh doanh, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, có yếu tố môi trường, có yếu tố bên trong, có yếu tố bên ngoài nhưng cụ thể là yếu tố nào tác động đến sự vận động và chuyển dịch ra sao, gần với mục tiêu hay ngày càng xa mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp, có phù hợp với cơ chế chính sách và pháp luật hay không là vấn đề mà phân tích tài chính doanh nghiệp phải đưa ra câu trả lời. Thực hiện trả lời và làm rõ vấn đề nêu trên là thực hiện chức năng đánh giá của tài chính doanh nghiệp. Chức năng dự đoán: Mọi quyết định của con người đều hướng vào thực hiện những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này có thể ngắn hạn có thể là dài hạn. Nhưng nếu liên quan tới đời sống thực tế của doanh nghiệp thì cần nhận thấy tiềm lực tài chính, diễn biến luồng chuyển dịch giá trị, sự vận động của vốn hoạt động trong tương lai của doanh nghiệp. Những quyết định và hành động trong tương lai phụ thuộc Thang Long University Library
  • 13. 3 vào diễn biến kinh tế xã hội và hoạt động của doanh nghiệp sẽ diễn ra trong tương lai. Bản thân doanh nghiệp cho dù đang ở giai đoạn nào trong chu kỳ phát triển thì hoạt động cũng đều hướng tới mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này được hình thành từ nhận thức và điều kiện, năng lực của bản thân cũng như những diễn biến của tình hình kinh tế xã hội trong nước và thế giới, ngành nghề và các doanh nghiệp khác cùng ngành sự tác động của các yếu tố kinh tế xã hội trong tương lai. Vì vậy, để có những quyết định phù hợp và tổ chức thực hiện hợp lý, đáp ứng được mục tiêu mong muốn của các đối tượng quan tâm cần thấy tình hình của doanh nghiệp trong tương lai. Đó chính là chức năng dự đoán của tài chính doanh nghiệp. Chức năng điều chỉnh: Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế tài chính dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình tiến hành các hoạt động. Hệ thống đó bao gồm rất nhiều loại khác nhau, rất đa dạng, phong phú và phức tạp, chịu ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân và các nhân tố cả bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp. Hệ thống các quan hệ kinh tế đó sẽ là bình thường nếu tất cả các mối quan hệ đó kết hợp hài hòa. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động không thể tránh khỏi những bất hòa, mâu thuẫn. Chính vì vậy, việc phân tích tài chính doanh nghiệp để kết hợp hài hòa các mối quan hệ, doanh nghiệp, các đối tượng có liên quan phải điều chỉnh các mối quan hệ và nghiệp vụ kinh tế phát sinh. 1.1.4.Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp 1.1.4.1.Thông tin bên trong doanh nghiệp Những thông tin bên trong bao gồm hệ thống các báo cáo tài chính, chiến lược phát triển và tình hình quản lý của doanh nghiệp. Trong đó, để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính của doanh nghiệp, có thể sử dụng thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp như là một nguồn thông tin quan trọng bậc nhất.  Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là bảng báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh một cách tổng quát toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp theo hai góc độ là tài sản và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo. Do đó, kết cấu của bảng cân đối kế toán gồm hai phần: phần tài sản và phần nguồn vốn. Phần tài sản: phản ánh giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp. Về mặt kinh tế, đây là phần phản ánh quy mô và kết cấu của các loại tài sản dưới hình thái vật chất (tiền mặt, hàng tồn kho, khoản phải thu, tài sản cố định). Về mặt pháp lý, số liệu ở phần này phản ánh số tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Phần nguồn vốn: phản ánh các nguồn hình thành nên các loại tài sản của doanh nghiệp. Xét về mặt kinh tế, các chỉ tiêu ở phần này phản ánh quy mô và kết
  • 14. 4 cấu của các nguồn vốn đã được doanh nghiệp đầu tư và huy động vào sản xuất kinh doanh (nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, vốn chủ sở hữu). Còn về mặt pháp lý, các chỉ tiêu này phản ánh trách nhiệm pháp lý về mặt vật chất của doanh nghiệp đối với các đối tượng cấp vốn cho doanh nghiệp. Bảng cân đối kế toán tuân thủ nguyên tắc cân đối (tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn) và trình tự sắp xếp các khoản mục là giảm dần theo khả năng thanh khoản bên tài sản và giảm dần của kỳ hạn thanh toán (tính cấp thiết) bên nguồn vốn.  Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo kết quả kinh doanh là bảng báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tóm lược tình hình doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh theo từng loại hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh cho biết phương thức kinh doanh và khả năng của doanh nghiệp trong việc sử dụng các tiềm năng vốn, kỹ thuật, lao động vào sản xuất kinh doanh để tạo ra lợi nhuận, cho biết doanh nghiệp có tạo ra lợi nhuận hay bị lỗ vốn. Để tiến hành phân tích các khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ta phải nghiên cứu từng khoản mục để theo dõi sự biến động của nó.  Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính phản ánh các khoản thu và chi tiền trong kỳ của doanh nghiệp theo các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ thanh toán có thể đánh giá khả năng tạo ra tiền, sự biến đồng tài sản thuần, khả năng thanh toán và dự đoán được bằng tiền trong kỳ tiếp theo của doanh nghiệp. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thể hiện các dòng lưu chuyển tiền của doanh nghiệp dưới dạng: - Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh: phản ánh toàn bộ đồng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư: phản ánh toàn bộ đồng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư như: bán tài sản, bán chứng khoán đầu tư… - Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: phản ánh toàn bộ đồng tiền thu chi liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính như: vay vốn, nhận góp vốn, phát hành trái phiếu.  Thuyết minh báo cáo tài chính Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận lập thành hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp được lập để giải thích bổ sung thông tin về tình hình hoạt Thang Long University Library
  • 15. 5 động của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo tài chính không thể trình bày rõ ràng và chi tiết. Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, nội dung một số chế độ kế toán được doanh nghiệp lựa chọn để áp dụng tình hình và lý do biến động của một số đối tượng sản xuất và nguồn quan trọng, phân tích một số chỉ tiêu tài sản chủ yếu và các kiến nghị của doanh nghiệp. 1.1.4.2.Thông tin bên ngoài doanh nghiệp Những thông tin bên ngoài có thể được hiểu là tình hình chung về kinh tế tại một thời điểm cho trước. Sự suy thoái hoặc tăng trưởng của nền kinh tế có tác động mạnh mẽ đến cơ hội kinh doanh, đến sự biến động của giá cả, các yếu tố đầu vào và thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra, từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Khi cơ hội thuận lợi, các hoạt động của doanh nghiệp được mở rộng, lợi nhuận của Công ty, giá trị của Công ty cũng tăng lên, và ngược lại. Khi phân tích tài chính doanh nghiệp, điều quan trọng phải nhận thấy sự xuất hiện mang tính chu kỳ: qua thời kỳ tăng trưởng thì sẽ đến thời kỳ suy thoái và ngược lại. Đồng thời thu thập thông tin về chính sách thuế, lãi suất, các thông tin về ngành kinh doanh như thông tin liên quan đến vị trí của ngành trong nền kinh tế, cơ cấu ngành, và các sản phẩm của ngành, tình trạng công nghệ, thị phần...và các thông tin về pháp lý, kinh tế đối với doanh nghiệp: các thông tin mà các doanh nghiệp phải báo cáo cho các cơ quan quản lý như: tình hình quản lý, kiểm toán, kế hoạch sử dụng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp... 1.1.5.Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 1.1.5.1.Phương pháp so sánh So sánh là một phương pháp nhằm nghiên cứu sự biến động của chỉ tiêu phân tích. Các số liệu tài chính sẽ cung cấp nhiều thông tin hơn khi chúng được so sánh với các chỉ tiêu liên quan. Các nhà phân tích thường sử dụng các cách so sánh sau: - So sánh với chỉ tiêu trung bình của ngành; - So sánh với các đơn vị khác cùng ngành; - So sánh với số liệu quá khứ, số liệu kế hoạch của bản thân đơn vị… Để áp dụng phương pháp so sánh ta cần chú ý các vấn đề sau đây Thứ nhất: Điều kiện so sánh - Phải tồn tại ít nhất hai đại lượng (2 chỉ tiêu). - Các đại lượng phải đảm bảo tính chất so sánh được: Đó là sự thống nhất về nội dung kinh tế, thống nhất về phương pháp tính toán, về thời gian và đơn vị đo lường của chỉ tiêu so sánh. Ngoài ra, trong trường hợp so sánh hai DN với nhau, ngoài các
  • 16. 6 điều kiện nêu trên thì cần đảm bảo các điều kiện khác như cùng quy mô, loại hình hoạt động, có điều kiện kinh doanh tương tự nhau. Thứ hai: Xác định gốc để so sánh Gốc so sánh được lựa chọn tùy thuộc vào mục đích của phân tích. - Gốc so sánh là kỳ kế hoạch khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra. - Gốc so sánh là giá trị của chỉ tiêu phân tích ở kỳ trước (năm trước) hoặc hàng loạt kỳ trước nếu mục đích của phân tích là nhằm xác định xu hướng biến động và tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích qua thời gian. - Gốc so sánh có thể là số liệu của một DN khác hoặc có thể là số liệu trung bình của ngành. Bằng sự so sánh này ta sẽ thấy được vị thế của DN trên thị trường, sức mạnh tài chính của DN so với các đối thủ cạnh tranh và giải thích được sự thành công hay thất bại của DN. Thứ ba: Kỹ thuật so sánh Ta có thể sử dụng 2 kĩ thuật so sánh là: - So sánh về số tuyệt đối: Là việc xác định mức độ tăng giảm của chỉ tiêu ở kỳ phân tích so với kỳ gốc. Kết quả so sánh cho thấy xu hướng biến động của chỉ tiêu hay hiện tượng kinh tế đang nghiên cứu. - So sánh về số tương đối: Là xác định tỉ lệ tăng (giảm của chỉ tiêu kỳ thực tế so với kỳ gốc từ đó biết được tốc độ biến đổi của chỉ tiêu đang phân tích. 1.1.5.2.Phương pháp tỷ lệ Thiết lập tỷ số là công cụ phân tích tài chính phổ thông nhất, một tỷ số là mối quan hệ giữa hai dòng hoặc hai nhóm dòng của bảng cân đối tài sản. Phương pháp tỷ lệ dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong mối quan hệ tài chính. Sự biến đổi các tỷ số là sự biến đổi các đại lượng tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với tỷ lệ tham chiếu. Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân chia thành các nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau, tùy theo giác độ phân tích, người phân tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêu phân tích của mình. Nhìn chung có 4 nhóm sau: Khả năng sinh lợi: đo lường năng lực có lãi và mức sinh lời của Công ty Thang Long University Library
  • 17. 7 Khả năng thanh toán: đo lường khả năng thanh toán của một Công ty trong việc thanh toán nợ ngắn hạn khi tới hạn. Hiệu quả hoạt động: Đo lường hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn lực của Công ty. Cơ cấu vốn: Đo lường phạm vi theo đó việc trang trải khả năng tài chính cho các khoản vay nợ của Công ty được thực hiện bằng cách vay nợ hoặc bán cổ phần thêm. Chọn đúng các tỷ số và tiến hành phân tích chúng chắc chắn sẽ phát hiện được tình hình tài chính. Phân tích chỉ số cho phép phân tích đầy đủ khuynh hướng vì một số dấu hiệu có thể kết luận thông qua quan sát số lớn các hiện tượng nghiên cứu riêng rẽ. 1.1.5.3.Phương pháp cân đối Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hình thành nhiều mối liên hệ cân đối như: cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, cân đối giữa doanh thu, chi phí và kết quả, cân đối giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra, cân đối giữa tăng và giảm...Cụ thể là các cân đối cơ bản: Tổng tài sản = TSNH + TSDH Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí Dòng tiền thuần = Dòng tiền vào - Dòng tiền ra Dựa vào những cân đối cơ bản trên, trong phân tích tài chính thường vận dụng phương pháp cân đối liên hệ để xem xét ảnh hưởng của từng nhân tố đến biến động của chỉ tiêu phân tích. Chẳng hạn, với biến động của tổng tài sản giữa hai thời điểm, phương pháp này sẽ cho thấy loại tài sản nào (hàng tồn kho, nợ phải thu, TSCĐ... biến động ảnh hưởng đến biến động tổng tài sản của doanh nghiệp. Như vậy, dựa vào biến động của từng bộ phận mà chỉ tiêu phân tích sẽ được đánh giá đầy đủ hơn. 1.2. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 1.2.1. Phân tích tình hình biến động về tài sản và nguồn vốn Trong quá trình hoạt động, tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp luôn vận động và biến đổi để tạo ra sản phẩm và thu nhập cho doanh nghiệp đó. Vậy để xem xét sự vận động, biến đổi đó ta có thể phân tích qua những thay đổi trong bảng cân đối kế toán: Bảng cân đối kế toán: là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
  • 18. 8 Đây là báo cáo có ý nghĩa quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh và quan hệ quản lý với doanh nghiệp. Thông qua bảng cân đối kế toán có thể nhận xét và đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn, tình hình sử dụng vốn… Nội dung của bảng cân đối kế toán thể hiện qua hệ thống các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản. Các chỉ tiêu được phân loại sắp xếp thành từng loại, mục và chỉ tiêu cụ thể. Kết cấu bảng cân đối kế toán được chia làm hai phần theo nguyên tắc cân đối: TỔNG TÀI SẢN = TỔNG NGUỒN VỐN Việc tiến hành phân tích bảng cân đối kế toán được thực hiện như sau:  Xem xét cơ cấu và sự biến động của tài sản Là việc xem xét thông qua việc tính toán tỷ trọng từng loại tài sản và so sánh giữa số đầu kỳ và cuối kỳ về cả số tuyệt đối lẫn số tương đối. Qua đó thấy được sự biến động về quy mô tài sản và năng lực kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác tập trung vào một số loại tài sản cụ thể: - Sự biến động tài sản tiền và đầu tư ngắn hạn ảnh hưởng tới khả năng ứng phó đối với các khoản nợ đến hạn. - Sự biến động của hàng tồn kho chịu ảnh hưởng lớn tới quá trình sản xuất kinh doanh từ khâu dự trữ sản xuất tới khâu bán hàng. - Sự biến động của khoản phải thu chịu ảnh hưởng của công việc thanh toán và chính sách tín dụng của doanh nghiệp đối với khách hàng. Điều đó ảnh hưởng đến việc quản lý sử dụng vốn. - Sự biến động của tài sản cố định cho thấy quy mô và năng lực sản xuất hiện có của doanh nghiệp.  Xem xét cơ cấu và sự biến động nguồn vốn Là việc tính toán tỷ trọng từng loại nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn, so sánh số tuyệt đối và số tương đối giữa đầu kỳ và cuối kỳ. Từ đó phân tích cơ cấu vốn đã hợp lý hay chưa, sự biến động có phù hợp với xu hướng phát triển của doanh nghiệp hay không, hay có gây hậu quả gì, tiềm ẩn gì không tốt đối với tình hình tài chính của doanh nghiệp hay không? Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn thì doanh nghiệp có đủ khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với các chủ nợ là cao. Ngược lại, nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng số nguồn vốn thì khả năng đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp. Khi phân tích phần này cần kết hợp với phần tài sản để thấy được mối quan hệ với các chỉ tiêu, khoản mục nhằm phân tích được sát hơn. Thang Long University Library
  • 19. 9  Xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn thể hiện sự tương quan về cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn của DN trong hoạt động kinh doanh, thể hiện được sự hợp lý giữa nguồn vốn mà DN huy động và việc sử dụng chúng vào việc đầu tư, mua sắm, dự trữ, sử dụng tài sản có hiệu quả hay không. 1.2.2. Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một niên độ kế toán. Số liệu trong báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về phương thức kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ và chỉ ra rằng, các hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận hay không, đồng thời nó phản ánh tình hình sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý của doanh nghiệp. Phân tích bảng báo cáo kết quả kinh doanh gồm: Phân tích doanh thu: Đây là chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh. Thông thường doanh thu tới từ các khoản: - Doanh thu bán hàng: Là toàn bộ giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp bán trong kỳ. - Doanh thu thuần là doanh thu bán hàng sau khi đã trừ các khoản giảm trừ doanh thu. - Doanh thu hoạt động tài chính: Là các khoản thu bao gồm tiền lãi từ hoạt động cho vay, gửi tiền, cho thuê tài sản, cổ tức, lợi nhuận được chia… Phân tích chi phí: Chi phí là những khoản tiền bỏ ra để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành, giá bán và lợi nhuận. Do đó phân tích chi phí để biết xu hướng biến động của chỉ tiêu này theo thời gian có hướng tích cực hay không và việc quản lý chi phí đã hiệu quả chưa. Các chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm: - Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán là toàn bộ chi phí để tạo ra một thành phẩm. Đối với một Công ty thương mại thì giá vốn hàng bán là tổng chi phí cần thiết để hàng có mặt trong kho. Đối với Công ty sản xuất, thì giá vốn cũng tương tự nhưng phức tạp hơn do đầu vào của nó là nguyên liệu chứ không phải thành phẩm. - Chi phí bán hàng: Là các chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng của doanh nghiệp, gồm các khoản như chi phí nhân viên bán hàng, chi phí bao bì sản phẩm hay các chi phí nhằm quảng cáo, tiếp thị sản phẩm… - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng được cho bất kỳ hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí
  • 20. 10 vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố đinh, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác. - Chi phí hoạt động tài chính: Bao gồm các khoản lỗ liên quan đến hoạt động tài chính, chi phí đi vay, chi phí liên quan đến vốn kinh doanh, chuyển nhượng chứng khoán hay lỗ tỷ giá hối đoái… Phân tích lợi nhuận: Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận cao cho thấy doanh nghiệp hoạt động tốt, ít rủi ro và ngược lại. Thông qua phân tích mối quan hệ giữa tổng doanh thu, tổng chi phí và lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp, sẽ đánh giá được chính xác hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời cho chủ sở hữu. Kết hợp những nhận xét và đánh giá rút ra từ ba phần doanh thu, chi phí và lợi nhuận để làm r xu hướng biến động của kết quả sản xuất kinh doanh và đưa ra các quyết định quản lý, quyết định tài chính phù hợp nhất. 1.2.3. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho biết khả năng tạo tiền, tình hình quản lí các tài sản và trách nhiệm pháp lí ngoài vốn hiện thời, chi tiết các khoản đầu tư vào tài sản sản xuất và các khoản đầu tư tài chính của doanh nghiệp. Nó cho phép cả các nhà quản lí cũng như các nhà nghiên cứu trả lời được những vấn đề quan trọng liên quan đến tiền như: - Liệu doanh nghiệp có đủ tiền để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn cho nhà cung cấp và những chủ nợ khác mà không phải đi vay không? - Doanh nghiệp có thể quản lí được các tài khoản phải thu, bảng kiểm kê. - Doanh nghiệp có những khoản đầu tư hiệu quả cao không? - Doanh nghiệp có thể tự tạo ra được dòng tiền tệ để tài trợ cho các khoản đầu tư cần thiết mà không phụ thuộc vào vốn từ bên ngoài không? - Doanh nghiệp có đang thay đổi cơ cấu nợ không? Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin liên quan ba hoạt động chính tạo ra và sử dụng tiền là: hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động đầu tư. Bảng lưu chuyển tiền tệ có liên quan mật thiết với bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nó cần các dữ liệu từ: - Bảng cân đối kế toán dùng để thu thập dòng tiền từ tất cả các hoạt động. Để quá trình này được dễ dàng nên tính toán thay đổi từ thời điểm đầu kì đến thời điểm cuối kì của mỗi khoản. - Một báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sử dụng ban đầu để thu thập các dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh . Thang Long University Library
  • 21. 11 1.2.4.Đánh giá tình hình tài chính thông qua các nhóm chỉ tiêu tài chính 1.2.4.1.Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán Nhiều doanh nghiệp bị rơi vào tình trạng phá sản vì thiếu vốn, vì vậy cần phải kiểm tra khả năng của doanh nghiệp có thể trả được các khoản nợ thương mại và hoàn trả vốn hay không là một trong những cơ sở đánh giá sự ổn định, vững vàng về tài chính của doanh nghiệp, thông qua các chỉ tiêu:  Khả năng thanh toán ngắn hạn Phản ánh mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số thanh toán ngắn hạn thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn. Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải thanh toán trong kỳ, do đó doanh nghiệp phải dùng tài sản của mình để thanh toán bằng cách chuyển đổi một bộ phận tài sản thành tiền. Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn Tùy vào ngành nghề kinh doanh mà hệ số này có giá trị khác nhau. Ngành nghề nào mà tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số tài sản thì hệ số này lớn và ngược lại. Hệ số này có giá trị càng cao thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại. Nếu khả năng thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn. Tuy nhiên khi hệ số này có giá trị quá cao thì có nghĩa doanh nghiệp đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động hay đơn giản là việc quản trị tài sản lưu động của doanh nghiệp không hiệu quả vì có nhiều tiền mặt nhàn rỗi hay có quá nhiều nợ phải thu…do đó làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.  Khả năng thanh toán nhanh Các tài sản ngắn hạn khi mang đi thanh toán cho chủ nợ đều phải chuyển đổi thành tiền. Trong tài sản hiện có thì vật tư hàng hóa tồn kho chưa thể chuyển đổi ngay thành tiền, do đó có khả năng thanh toán kém nhất. Vì vậy, khả năng thanh toán nhanh là thước đo khả năng trả nợ ngân hàng của doanh nghiệp trong kỳ không dựa vào việc bán các loại vật tư, hàng hóa. Tùy theo mức độ của việc thanh toán nợ, hệ số khả năng thanh toán nhanh có thể được xác định theo công thức: Khả năng thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn Nhìn chung hệ số này bằng một là lý tưởng nhất. Nếu hệ số này nhỏ hơn một, chứng tỏ doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán mà không dùng tới hàng tồn kho. Tuy nhiên độ lớn của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và kỳ hạn thanh toán các món nợ trong kỳ.
  • 22. 12  Khả năng thanh toán tức thời. Khả năng thanh toán tức thời = Tiền+ các khoản tương đương tiền Nợ ngắn hạn Tiền và các khoản tương đương tiền là các tài sản mang tính thanh khoản cao nhất của doanh nghiệp. Hệ số thanh toán tức thời thể hiện mối quan hệ tiền (tiền mặt và các khoản tương đương tiền như chứng khoán ngắn hạn dễ chuyển đổi... và khoản nợ đến hạn phải trả. Hệ số thanh toán tức thời quá cao tức doanh nghiệp dự trữ quá nhiều tiền mặt thì doanh nghiệp bỏ lỡ cơ hội sinh lời. Các chủ nợ đánh giá mức trung bình hợp lý cho tỷ lệ này là 0,5. Khi hệ số này lớn hơn 0,5 thì khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp là khả quan và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ. 1.2.4.2.Nhóm chỉ số về khả năng hoạt động Các chỉ số này dùng để đánh giá một cách khái quát hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp bằng cách so sánh doanh thu với việc bỏ vốn vào kinh doanh dưới các loại tài sản khác nhau.  Vòng quay hàng tồn kho Vòng quay hàng tồn kho là quan hệ tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán với trị giá hàng tồn kho bình quân trong kỳ. Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân lưu chuyển trong kỳ. Số vòng quay hàng tồn kho được xác định theo công thức: Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán Trị giá hàng tồn kho bình quân Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần hàng tồn kho được bán ra trong kỳ kế toán và có ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu vốn luân chuyển. Giá trị vòng quay hàng tồn kho càng lớn cho biết doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động càng hiệu quả, góp phần nâng cao tính năng động trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vòng quay thấp là do doanh nghiệp lưu giữ quá nhiều hàng tồn kho, dòng tiền sẽ giảm đi do vốn kém hoạt động và gánh nặng trả lãi tăng lên, tốn kém chi phí lưu giữ và rủi ro khó tiêu thụ do không phù hợp với nhu cầu tiêu dùng hoặc thị trường kém đi. Vòng quay hàng tồn kho của các doanh nghiệp có quy mô lớn có xu hướng cao hơn các doanh nghiệp có quy mô nhỏ. Riêng các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thương mại dịch vụ thì vòng quay hàng tồn kho có xu hướng càng lớn khi doanh nghiệp có quy mô hoạt đông càng nhỏ. Từ việc xác định số vòng quay hàng tồn kho ta tính được số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho (kỳ luân chuyển hàng tồn kho). Kỳ luân chuyển hàng tồn kho = 360 Vòng quay hàng tồn kho Thang Long University Library
  • 23. 13 Cho biết số ngày bình quân một vòng quay hàng tồn kho, con số này càng nhỏ thì chứng tỏ thời gian tồn kho càng ít, doanh nghiệp đảo vốn nhanh.  Vòng quay khoản phải thu Vòng quay khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp nhanh hay chậm được xác định như sau: Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần Khoản phải thu bình quân Số vòng quay khoản phải thu lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, đó là dấu hiệu tốt vì doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều vào các khoản phải thu.  Kỳ thu tiền bình quân Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để thu dồi được khoản phải thu. Vòng quay khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ và ngược lại. Kỳ thu tiền bình quân = 360 Vòng quay khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu nói lên khả năng thu hồi vốn nhanh hay chậm trong quá trình thanh toán. Hệ số này trên nguyên tắc càng thấp càng tốt. Tuy nhiên, còn phải xem xét lại các mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp như mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng. Trong phân tích tài chính, kỳ thu tiền bình quân được sử dụng để đánh giá khả năng thu tiền trong thanh toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu bình quân một ngày. Tỷ số này cho biết doanh nghiệp mất bình quân là bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình. Vòng quay các khoản phải thu càng cao thì kỳ thu tiền càng thấp và ngược lại. Dựa vào kỳ thu tiền bình quân, có thể nhận ra chính sách bán trả chậm của doanh nghiệp, chất lượng công tác theo d i thu hồi nợ của doanh nghiệp. Các khoản phải thu lớn hay nhỏ phụ thuộc vào nhiều yếu tố: - Tính chất của việc doanh nghiệp chấp nhận bán hàng chịu: Một số doanh nghiệp có chính sách mở rộng bán chịu và chấp nhận kéo dài thời hạn thanh toán hơn các đối thủ cạnh tranh để phát triển thị trường. - Tình trạng của nền kinh tế: Khi tình hình thuận lợi các doanh nghiệp có khuynh hướng dễ dàng chấp nhận bán chịu và ngược lại. Nếu chấp nhận tăng thời gian bán chịu cho khách hàng mà không tăng được mức tiêu thụ thì đó là dấu hiệu xấu về tình hình kinh doanh. Doanh nghiệp cần phải thay đổi chính sách tiêu thụ để giữ khách hàng hoặc nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Nhưng tình trạng đó cũng có thể là do khách hàng gặp khó khăn trong chi trả nhất là ở vào thời kỳ kinh tế suy thoái. Tình huống đó gây khó khăn dây chuyền cho các doanh nghiệp bán chịu.
  • 24. 14 - Chính sách tín dụng và chi phí bán hàng chịu: khi lãi suất tín dụng cấp cho các doanh nghiệp để tài trợ cho kinh doanh tăng, các doanh nghiệp có xu hướng giảm thời gian bán chịu vì nếu tiếp tục kéo dài thời hạn sẽ rất tốn kém về chi phí tài chính. - Ngoài ra độ lớn của các khoản phải thu còn phụ thuộc vào các khoản trả trước của doanh nghiệp.  Thời gian quay v ng tiền Thời gian quay vòng của tiền = Thời gian quay vòng hàng tồn kho + Thời gian thu nợ trung bình - Thời gian trả chậm trung bình Trong đó: Thời gian trả chậm trung bình = 360 x Phải trả người bán bình quân Giá vốn hàng bán Chỉ tiêu thời gian quay vòng tiền là sự kết hợp của ba chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý hàng lưu kho, khoản phải thu, khoản phải trả. Thời gian quay vòng tiền ngắn, chứng tỏ doanh nghiệp sớm thu hồi được tiền mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý hiệu quả khi giữ được thời gian quay vòng hàng tồn kho và các khoản phải thu ở mức thấp, chiếm dụng được thời gian dài đối với các khoản nợ. Tuy nhiên, cũng tùy vào đặc điểm của ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp hoạt động, đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ thì thời gian quay vòng tiền sẽ ngắn hơn nhiều so với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất.  Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn = Doanh thu thuần Tài sản ngắn hạn bình quân Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn cho biết mỗi đồng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Tài sản ngắn hạn ở đây bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn, trả trước ngắn hạn và hàng tồn kho.  Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn = Doanh thu thuần Tài sản dài hạn bình quân Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ. Tài sản cố định ở đây chủ yếu là máy móc, thiết bị, nhà xưởng, được xác Thang Long University Library
  • 25. 15 định là giá trị còn lại tới thời điểm lập báo cáo tức là bằng nguyên giá tài sản cố định trừ đi hao mòn luỹ kế. Tỷ số này được xác định riêng biệt nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động của riêng tài sản cố định.  Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tổng tài sản đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nói chung của doanh nghiệp, không phân biệt tài sản dài hạn hay tài sản ngắn hạn, nhằm giúp chủ doanh nghiệp thấy được hiệu quả đầu tư và hiệu quả sử dụng tài sản cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu, phản ánh vốn của doanh nghiệp trong kỳ quay được bao nhiêu vòng. Qua chỉ tiêu này có thể đánh giá khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư. Việc tăng nhanh vòng quay toàn bộ vốn của doanh nghiệp góp phần không nhỏ vào việc tăng lợi nhuận, tăng khả năng cạnh tranh và uy tín cho doanh nghiệp. Hệ số này chịu ảnh hưởng của đặc điểm ngành nghề kinh doanh, chiến lược kinh doanh và trình độ quản lý sử dụng vốn của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nếu xem xét với trung bình ngành mà hệ số này quá cao thì có thể vốn kinh doanh đã được khai thác gần hết công suất, muốn mở rộng quy mô thì việc đầu tư thêm vốn kinh doanh là điều tất yếu… Do vậy khi phân tích cần dựa vào những đặc trưng này để đánh giá khả năng phát huy triệt để năng lực sản xuất của doanh nghiệp cũng như tìm phương án bổ sung vốn kịp thời khi cần thiết. 1.2.4.3.Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ Các doanh nghiệp luôn thay đổi tỷ trọng các loại vốn theo xu hướng hợp lý (kết cấu vốn tối ưu . Nhưng kết cấu này luôn bị phá vỡ do tình hình đầu tư. Vì vậy, nghiên cứu cơ cấu vốn, cơ cấu tài sản, tỷ suất tự tài trợ sẽ cung cấp cho các nhà quản trị tài chính một cái nhìn tổng quát về sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp.  Hệ số nợ Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng vốn hiện nay của doanh nghiệp đang sử dụng có bao nhiêu đồng vốn đi vay. Hệ số nợ thể hiện mức độ độc lập, tự chủ về tài chính của doanh nghiệp, mức độ chấp nhận rủi ro mạo hiểm của lãnh đạo cũng như mức độ khó khăn về tài chính. Ngoài ra nó còn thể hiện trực tiếp mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính và rủi ro tài chính của doanh nghiệp. Hệ số nợ = Nợ phải trả Tổng nguồn vốn
  • 26. 16 Các chủ nợ thường thích hệ số này thấp vì nó đảm bảo khả năng các khoản vay của họ sẽ thu hồi được. Còn chủ doanh nghiệp thì thích hệ số này cao bởi vì khi đó họ chỉ cần bỏ một lượng vốn chủ ít hơn mà lại được sử dụng một lượng tài sản lớn vào kinh doanh. Khi tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh (ROAE) lớn hơn chi phí sử dụng vốn vay(i), nếu DN vay càng nhiều thì phần lợi nhuận dành cho chủ sở hữu càng cao (ROE càng cao). Hệ số nợ cao đồng nghĩa với rủi ro mất khả năng thanh toán lớn.  Hệ số vốn chủ Hệ số vốn chủ = Vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn Hệ số này phản ánh tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản của doanh nghiệp. Để xác định mức độ phù hợp về tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong nguồn vốn của doanh nghiệp sẽ phụ thuộc rất lớn vào hoạt động và chính sách của từng doanh nghiệp cũng như từng ngành. - Tỷ số này cao chứng tỏ khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp, nhưng cũng cho thấy doanh nghiệp chưa tận dụng đòn bẩy tài chính nhiều.  Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu = Tổng nợ Vốn chủ sở hữu Hệ số này đo lường mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp trong mối tương quan với mức độ sử dụng vốn chủ sở hữu. Về mặt ý nghĩa hệ số này cho biết: - Mối quan hệ giữa mức độ sử dụng nợ so với mức độ sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. - Mối quan hệ tương ứng giữa các khoản nợ và vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp.  Hệ số khả năng thanh toán lãi vay Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lợi nhuận gộp sau khi trừ đi chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng. So sánh nguồn để trả lãi vay và lãi vay phải trả sẽ cho chúng ta thấy doanh nghiệp đã sẵn sàng trả tiền đi vay đến mức độ nào… Hệ số này được xác định như sau: Khả năng thanh toán lãi vay = EBIT Lãi vay trong kỳ Tỷ số này đánh giá khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp. Hệ số này cho biết số vốn mà doanh nghiệp đi vay được sử dụng như thế nào, đem lại một khoản lợi nhuận bao nhiêu và có đủ bù đắp tiền lãi vay hay không. Thang Long University Library
  • 27. 17 1.2.4.4. Nhóm chỉ số phản ánh khả năng sinh lời Các chỉ tiêu sinh lời rất được các nhà quản trị tài chính quan tâm bởi vì chúng là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định, đây là đáp số sau cùng của hiệu quả kinh doanh mà còn là một luận cứ quan trọng để các nhà hoạch định đưa ra quyết định tài chính tương lai.  Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) ROS = Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng DTT tạo được trong kỳ thì Công ty thu được bao nhiêu đồng LNST. Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là Công ty kinh doanh có lãi, tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn. Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là Công ty kinh doanh thua lỗ.  Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) ROA = Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản bình quân Chỉ số này phản ánh sử dụng bình quân một đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Sức sinh lời của tài sản càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản càng cao và ngược lại. Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi. Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả. Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp. Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp. Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghề kinh doanh. Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số này trong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác cùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ  Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ (ROE) ROE = Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sử hữu bình quân Chỉ số này cho biết bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế được tạo ra từ một đồng vốn chủ sở hữu. Thông thường để đánh giá thì người ta thường so sánh với chỉ số này của năm trước đó. Chỉ số này phụ thuộc vào từng ngành cụ thể. Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên là những chỉ tiêu đánh giá tổng quát về tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • 28. 18 Các tỷ suất này càng lớn thì doanh nghiệp sản xuất kinh doanh càng có hiệu quả và ngược lại cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, cảnh báo tiềm ẩn rủi ro, đòi hỏi doanh nghiệp phải có biện pháp khắc phục. 1.2.4.5.Đẳng thức Dupont Bản chất của phương pháp DUPONT là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản ROA, thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu ROE thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó đối với tỷ số tổng hợp. Phương pháp phân tích DUPONT là phân tích tổng hợp tình hình tài chính của doanh nghiệp. Thông qua quan hệ của một số chỉ tiêu chủ yếu để phản ánh thành tích tài chính của doanh nghiệp một cách trực quan, rõ ràng. Thông qua việc sử dụng phương pháp phân tích DUPONT để phân tích từ trên xuống không những có thể tìm hiểu được tình trạng chung của tài chính doanh nghiệp, cùng các quan hệ cơ cấu giữa các chỉ tiêu đánh giá tài chính, làm r các nhân tố ảnh hưởng làm biến động tăng giảm của các chỉ tiêu tài chính chủ yếu, cùng các vấn đề còn tồn tại mà còn có thể giúp các nhà quản lý doanh nghiệp làm ưu hoá cơ cấu kinh doanh và cơ cấu hoạt động tài chính, tạo cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả tài chính doanh nghiệp. Đẳng thức Dupont thứ nhất: ROA = LNST = LNST x Doanh thu Tổng tài sản Doanh thu Tổng tài sản Phương trình này cho thấy ROS phụ thuộc vào 2 nhân tố: Thu nhập của doanh nghiệp trên một đồng doanh thu là bao nhiêu, một đồng tài sản thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Sau khi phân tích, ta sẽ xác định chính xác nguồn gốc làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp hoặc số lượng hàng hóa bán ra không đủ lớn để tạo lợi nhuận hoặc lợi nhuận thuần trên mấy đồng doanh thu quá thấp. Có 2 hướng để tăng ROA: tăng ROS hoặc tăng hiệu suất sử dụng tổng tài sản. Muốn tăng ROS: cần phấn đấu tăng lãi ròng bằng cách tiết kiệm chi phí và tăng giá bán. Muốn tăng hiệu suất sử dụng tổng tài sản cần phấn đấu tăng doanh thu bằng cách giảm giá bán và tăng cường các hoạt động xúc tiến bán hàng. Đẳng thức Dupont thứ 2: ROE = LNST = LNST x Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu = ROA x Tỷ suất đòn bẩy Thang Long University Library
  • 29. 19 Sự phân tích thành phần tạo nên ROE cho thấy rằng khi tỷ số nợ tăng lên thì ROE cũng cao hơn, tỷ lệ nợ cao sẽ khuếch trương một hệ quả lợi nhuận là: Nếu doanh nghiệp có lợi thì lợi nhuận sẽ rất cao và ngược lại. Có 2 hướng để tăng ROE: tăng ROA hoặc tăng tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu. Muốn tăng ROA ta làm theo đẳng thức 1 Muốn tăng tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu cần phấn đấu giảm vốn chủ sở hữu và tăng nợ. Đẳng thức này cho thấy tỷ số nợ càng cao thì lợi nhuận của chủ sở hữu càng cao. Tuy nhiên, khi tỷ số nợ tăng thì rủi ro tăng. Đẳng thức Dupont tổng hợp. ROE = LNST x Doanh thu x Tổng tài sản Doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu ROE phụ thuộc vào 3 yếu tố ROS, ROA, và tỷ số tổng TS / VCSH. Các nhân tố này có thể ảnh hưởng trái chiều nhau đối với ROE. Phân tích đẳng thức Dupont là xác định ảnh hưởng của 3 nhân tố đến ROE của doanh nghiệp để tìm hiểu nguyên nhân làm tăng giảm tỷ số này. 1.2.5.Các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp 1.2.5.1.Các nhân tố chủ quan  Chất lƣợng thông tin sử dụng: Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lượng phân tích tài chính, bởi một khi thông tin sử dụng không chính xác, không phù hợp thì kết quả mà phân tích tài chính đem lại chỉ là hình thức, không có ý nghĩa gì. Vì vậy, có thể nói thông tin sử dụng trong phân tích tài chính là nền tảng của phân tích tài chính. - Từ những thông tin bên trong trực tiếp phản ánh tài chính doanh nghiệp đến những thông tin bên ngoài liên quan đến môi trường hoạt động của doanh nghiệp, người phân tích có thể thấy được tình hình tài chính doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và dự đoán xu hướng phát triển trong tương lai. - Tình hình nền kinh tế trong và ngoài nước không ngừng biến động, tác động hàng ngày đến điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp. Hơn nữa, tiền lại có giá trị theo thời gian, một đồng tiền hôm nay có giá trị khác một đồng tiền trong tương lai. Do đó, tính kịp thời, giá trị dự đoán là đặc điểm cần thiết làm nên sự phù hợp của thông tin. Thiếu đi sự phù hợp và chính xác, thông tin không còn độ tin cậy và điều này tất yếu ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp.  Trình độ cán bộ phân tích: Có được thông tin phù hợp và chính xác nhưng tập hợp và xử lý thông tin đó như thế nào để đưa lại kết quả phân tích tài chính có chất lượng cao lại là điều không đơn giản. Nó phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của cán bộ
  • 30. 20 thực hiện phân tích. Từ các thông tin thu thập được, các cán bộ phân tích phải tính toán các chỉ tiêu, thiết lập các bảng biểu. Tuy nhiên, đó chỉ là những con số và nếu chúng đứng riêng lẻ thì tự chúng sẽ không nói lên điều gì. Nhiệm vụ của người phân tích là phải gắn kết, tạo lập mối liên hệ giữa các chỉ tiêu, kết hợp với các thông tin về điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp để lý giải tình hình tài chính của doanh nghiệp, xác định thế mạnh, điểm yếu cũng như nguyên nhân dẫn đến điểm yếu trên. Hay nói cách khác, cán bộ phân tích là người làm cho các con số “biết nói”. Chính tầm quan trọng và sự phức tạp của phân tích tài chính đòi hỏi cán bộ phân tích phải có trình độ chuyên môn cao.  Công nghệ và phƣơng pháp phân tích: là các công cụ để cán bộ phân tích thực hiện công việc của mình. Nếu ứng dụng các công nghệ và phương pháp tốt thì quá trình phân tích tài chính sẽ đem lại kết quả chính xác, khoa học, tiết kiệm thời gian, công sức. Tùy vào các đặc trưng riêng của từng doanh nghiệp mà sử dụng các công nghệ và phương pháp khác nhau hoặc kết hợp nhiều phương pháp. Chẳng hạn, phương pháp so sánh ngang giúp đánh giá sự tăng giảm của các chỉ tiêu giữa các giai đoạn khác nhau, từ đó cho thấy xu hướng biến động trong một thời kỳ, phương pháp này rất hiệu quả khi phân tích đối với các doanh nghiệp có thời gian hoạt động dài, trải qua nhiều thời kỳ nhưng đối với một doanh nghiệp mới thành lập thì lại không có nhiều ý nghĩa. Thế nên, việc lựa chọn công nghệ và phương pháp phân tích tưởng chừng rất đơn giản và theo một khuôn mẫu chung, nhưng thực tế thì công việc này đòi hỏi sự linh hoạt và kinh nghiệm của người phân tích.  Tần suất phân tích Tình hình kinh tế có sự thay đổi từng ngày, tình hình tài chính của doanh nghiệp có thể là tốt trong thời kì này nhưng lại suy thoái trong thời kì khác. Để kết quả phản ánh đúng thực trạng tài chính thì công tác phân tích phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, tần suất phân tích càng lớn thì các kết luận phân tích có độ tin cậy càng cao. Chẳng hạn, Công ty tiến hành công tác phân tích theo quý, nếu thấy tình hình tài chính quý này không tốt, ban lãnh đạo có thể tìm hiểu nguyên nhân và tìm giải pháp khắc phục ngay trong quý sau, nhưng nếu cuối năm Công ty mới thực hiện phân tích thì những giải pháp đưa ra sẽ không kịp thời và giảm hiệu quả. 1.2.5.2.Các nhân tố khách quan  Hệ thống chính sách pháp luật của nhà nƣớc: Doanh nghiệp là đối tượng chịu sự quản lý của nhà nước do đó phải tuân thủ chính sách, pháp luật và thực hiện đủ các nghĩa vụ, như vậy mới tạo được môi trường cạnh tranh bình đẳng, công bằng. Môi trường pháp lý càng rõ ràng, chặt chẽ bao nhiêu thì doanh nghiệp càng thuận lợi trong việc định hướng và thực hiện. Chẳng hạn, chế độ kế toán chung được nhà nước quy Thang Long University Library
  • 31. 21 định nhưng có thể có những sửa đổi, bổ sung trong từng giai đoạn để phù hợp hơn với mục tiêu quản lý tài chính, điều này sẽ làm thay đổi trong công tác lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp, từ đó đòi hỏi các cán bộ phân tích cần bám sát quy định, chuẩn mực chung để đảm bảo tính phù hợp, sát thực của công tác phân tích với pháp luật của Nhà Nước.  Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành: Phân tích tài chính sẽ trở nên đầy đủ và có ý nghĩa hơn nếu có sự tồn tại của hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành. Đây là cơ sở tham chiếu quan trọng khi tiến hành phân tích. Người ta chỉ có thể nói các tỷ lệ tài chính của một doanh nghiệp là cao hay thấp, tốt hay xấu khi đem so sánh với các tỷ lệ tương ứng của doanh nghiệp khác có đặc điểm và điều kiện sản xuất kinh doanh tương tự mà đại diện ở đây là chỉ tiêu trung bình ngành. Thông qua đối chiếu với hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành, nhà quản lý tài chính biết được vị thế của doanh nghiệp mình từ đó đánh giá được thực trạng tài chính doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình.
  • 32. 22 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 Chương 1 đã trình bày khái quát những lí thuyết cơ bản về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, đưa ra một số phương pháp và nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp, cũng như các yếu tố tác động đến kết quả phân tích tài chính doanh nghiệp. Dựa trên cơ sở những lý luận đã nêu ra ở chương 1, ta sẽ áp dụng vào đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Công ty cổ phần thương mại KCS Việt Nam trong chương 2. Trên thực tế, thực trạng tình hình tài chính Công ty ra sao, tình hình tài sản – nguồn vốn, doanh thu – lợi nhuận cũng như các chỉ tiêu tài chính như thế nào Chương 2 sẽ có nhiệm vụ phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty cổ phần thương mại KCS Việt Nam để làm sáng tỏ những vấn đề đã nêu ra ở trên. Thang Long University Library
  • 33. 23 CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI KCS VIỆT NAM 2.1.Khái quát về Công ty cổ phần thƣơng mại KCS Việt Nam 2.1.1.Giới thiệu chung về Công ty cổ phần thương mại KCS Việt Nam Tên Công ty: Công ty cổ phần thương mại KCS Việt Nam Tên giao dịch nước ngoài: KCS VIET NAM TRADING JOINT STOCK COMPANY  Địc chỉ: Phố Quan Nhân, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.  Mã số thuế: 0105936692  Điện thoại: 0974838589  Email: [email protected]  Tổng số vốn điều lệ: 20.000.000.000 ( hai mươi tỷ Việt Nam đồng). Ngành nghề kinh doanh theo giấy phép: Sản xuất và bán các loại sản phẩm lót, đệm sử dụng cho hệ thống đường ống Công nghiệp, các thiết bị và máy móc Công nghiệp và mục đích Công nghiệp khác. Và sản phẩm chính tại Công ty là các loại vòng kín rất phổ biến: Spiral Wound Graphite (s/w graphite . Vòng đệm SWG được dùng như một lớp làm kín tĩnh giữa hai phần tĩnh của một tổ chức cơ khí và để duy trì phần làm kín đó dưới các điều kiện vận hành mà có thể thay đổi phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất. Ở Việt Nam không có nhiều doanh nghiệp sản xuất trong lĩnh vực này và sản phẩm này gần như được tiêu thụ ở nước ngoài nên doanh nghiệp cũng không gặp nhiều sự cạnh tranh. 2.1.2.Cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty 2.1.2.1.Cơ cấu bộ máy tổ chức Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ bộ máy Công ty cổ phần thương mại KCS Việt Nam (Nguồn: Phòng hành chính nhân sự) Ban giám đốc Phòng mua bán Phòng quản lý sản xuất Phòng kỹ thuật Phòng quản lý chất lượng Phòng kế toán Phòng hành chính nhân sự Hội đồng quản trị Bộ phận sản xuất Bộ phận kỹ thuật Hành chính - kế toán
  • 34. 24 2.1.2.2.Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận  Hội đồng quản trị: - Quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty. - Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của Công ty. - Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; Quyết định huy động vốn theo hình thức khác, đề xuất các loại cổ phiếu có thể phát hành và tổng số cổ phiếu phát hành theo từng loại. - Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám sát hoạt động của Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý trong điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty. - Đề xuất mức cổ tức hàng năm và xác định mức cổ tức tạm thời; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức; xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh. - Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản Công ty. - Các quyền khác được quy định tại Điều lệ.  Ban giám đốc Ban giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và bãi nhiệm. Ban giám đốc có nhiệm vụ: - Tổ chức triển khai thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, kế hoạch kinh doanh. - Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý nội bộ Công ty theo đúng điều lệ, nghị quyết của hội đồng quản trị. - Đóng vai trò hỗ trợ quản lý, bao quát toàn bộ các công việc diễn ra trong nhà máy. Đồng thời là người tiếp nhận và truyền đạt thông tin hội đồng quản trị tới các trưởng bộ phận.  Bộ phận sản xuất: - Phòng mua bán: Có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ lập kế hoạch và làm các thủ tục thực hiện xuất nhập các hàng hóa, hoặc phát sinh khi nhận đề nghị mua bán tất cả các mặt hàng từ các bộ phận khác. - Phòng quản lý sản xuất: Phụ trách nhận các đơn đặt hàng, lập kế hoạch sản xuất, làm sản phẩm mẫu gửi tới các khách hàng. Ngoài ra phòng này còn đảm nhận tính giá trị hàng xuất kho, giá thành sản phẩm.  Bộ phận kỹ thuật: - Phòng kỹ thuật: Giữ vai trò quan trọng trong việc xử lý các sự cố kỹ thuật trong nhà máy về máy móc, thiết bị, an toàn trong nhà máy. Thang Long University Library
  • 35. 25 - Phòng quản lý chất lượng: Thực hiện nhiệm vụ xác minh lại chất lượng của nguyên liệu đầu vào cũng như chất lượng sản phẩm đầu ra, hạn chế sai sót để sản phẩm đạt tiêu chuẩn đến tay khách hàng, góp phần củng cố uy tín với các đối tác.  Bộ phận hành chính - kế toán: - Phòng kế toán: Phụ trách thực hiện các công việc về tài chính kế toán của Công ty. Là một trong những phòng có vị trí quan trọng trong điều hành quản lý kinh tế, phòng kế toán có nhiệm vụ tổ chức sắp xếp hợp lý để hoàn thành công việc trong phòng và giúp quản lý giám sát tình hình vận động toàn bộ tài sản, doanh thu, tiền lương, thuế trong nhà máy. - Phòng hành chính nhân sự: Có chức năng giúp thực hiện công tác quản lý về nhân sự như tuyển dụng, đào tạo, kỷ luật, các hoạt động khác đảm bảo quyền và nghĩa vụ của người lao động. Nhận xét chung: Các bộ phận giữ vai trò riêng nhưng luôn có mối liên hệ khăng khít giúp đỡ, bổ sung tương trợ nhau để hoàn thành tốt nhiệm vụ của từng bộ phận cũng như của toàn Công ty. 2.2.Phân tích tình tài chính của Công ty cổ phần KCS Việt Nam 2.2.1.Phân tích bảng cân đối kế toán của Công ty cổ phần KCS Việt Nam Trong giai đoạn 2012-2014 doanh thu của Công ty liên tục tăng, chứng tỏ những nỗ lực của Công ty trong công tác sản xuất, bán hàng. Để đáp ứng cho sự gia tăng của doanh thu, tài sản của Công ty phải tăng lên theo đó. Vậy tình hình tài sản của Công ty gia tăng như thế nào? Ta cùng xem xét: 2.2.1.1.Tình hình tài sản của Công ty cổ phần thương mại KCS Việt Nam Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tài sản của Công ty cổ phần KCS Việt Nam giai đoạn 2012-2014 (Nguồn: Tính toán theo BCTC Công ty) 21.70 % 78.30 % Năm 2014 20.00 % 80.00 % Năm 2013 17.6 0% 82.4 0% Năm 2012 Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn
  • 36. 26 Nhìn vào sơ đồ 2.1 ta thấy rằng, trong cơ cấu tài sản của Công ty tài sản ngắn hạn (TSNH) chiếm tỷ trọng nhỏ hơn tài sản dài hạn (TSDH . Trong giai đoạn 2012-2014 tỷ trọng tài sản ngắn hạn lại có xu hướng tăng nhưng vẫn thấp, chiếm 21,7% (năm 2014) trong tổng tài sản. Với ngành nghề của Công ty là sản xuất các loại vòng đệm rồi bán ra thị trường, thì tỷ lệ tài sản ngắn hạn của Công ty đang ở mức thấp. Cụ thể năm 2014, tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản của toàn ngành là 65% (nguồn chỉ số tăng trưởng ngành, website:cophieu68.vn và đặc biệt trong cơ cấu ngành sản xuất vòng đệm công nghiệp thì tài sản ngắn hạn thường chiếm tỷ trọng lớn vì hàng tồn kho (bao gồm thép nguyên vật liệu, các vòng đệm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành nhưng chưa thể xuất bán) của Công ty sản xuất lại thường khá lớn. Để xem xét nguyên nhân của sự gia tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong giai đoạn 2012-2014, ta đi vào đánh giá diễn biến tài sản ngắn hạn của Công ty. a) Tài sản ngắn hạn Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty cổ phần KCS Việt Nam (Nguồn: Tính toán theo BCTC Công ty) Qua bảng 2.2 và sơ đồ 2.2 ta thấy rằng: Nhìn chung trong giai đoạn 2012-2014, trong cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty khoản phải thu khách hàng luôn chiếm tỷ trọng cao nhất (trên 45% , sau đó là hàng tồn kho, tiền mặt và nhỏ nhất là tài sản ngắn hạn khác. Tuy nhiên, qua các năm có những sự dịch chuyển đáng kể:  Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2012 tỷ trọng tiền mặt đứng thứ hai trong cơ cấu tài sản ngắn hạn, sau khoản phải thu. Nhưng sang năm 2013 tỷ trọng giảm mạnh xuống chỉ còn 9,68% thấp hơn tỷ trọng của hàng tồn kho và đến cuối năm 2014 giảm xuống chỉ còn 8,75%. Việc Công ty giữ ít tiền sẽ làm Công ty không đủ khả năng thanh toán các nhu cầu cần thiết.  Các khoản phải thu: chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản ngắn hạn ở cả 3 năm 2012-2014 và đang có xu hướng gia tăng nhẹ. Năm 2012 khoản phải thu chiếm 8.75 53.25 34.25 3.75 Năm 2014 9.68 53.07 32.25 5.01 Năm 2013 33.2 48.27 14.46 4.06 Năm 2012 Tiền và khoản tương đương Các khoản phải thu ngắn hạn Hàng tồn kho Tài sản ngắn hạn khác Thang Long University Library
  • 37. 27 48,27%, sang năm 2014 tăng lên chiếm 53% trong tổng tài sản ngắn hạn. Trong khoản phải thu, chủ yếu là phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ. Như vậy, trong cơ cấu tài sản ngắn hạn phần lớn là khoản vốn mà khách hàng chiếm dụng, điều này sẽ gây ra tình trạng thiếu hụt vốn giả tạo, Công ty có thể sẽ phải vay thêm vốn để tài trợ cho các nhu cầu khác. Hơn nữa, nếu không kiểm soát điều kiện tín dụng thương mại, khả năng tài chính của khách hàng Công ty còn có thể không thu hồi nợ, trở thành nợ khó đòi. Việc này sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, gây tổn thất cho Công ty.  Tỷ trọng hàng tồn kho: ngược lại so với tiền mặt, năm 2012 tỷ trọng hàng tồn kho thấp hơn tỷ trọng tiền mặt rất nhiều nhưng đến năm 2013 tỷ trọng hàng tồn kho đã tăng nhanh chóng lên 32,25% đứng thứ hai trong cơ cấu tài sản ngắn hạn. Năm 2014, tỷ trọng hàng tồn kho tiếp tục tăng lên đến 34,25%. Hàng tồn kho tăng mạnh cho thấy Công ty đang có xu hướng dịch chuyển sang dự trữ nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất kinh doanh.  Tỷ trọng tài sản ngắn hạn khác: Chiểm tỷ trọng nhỏ nhất trong tài sản ngắn hạn. Năm 2012 chiếm 4,06%, qua năm 2013 có tăng nhẹ lên 5,01%, sau đó đến cuối năm 2014 lại giảm xuống chỉ còn 3,75%. Để hiểu r hơn về cơ cấu tài sản ngắn hạn trong Công ty ta xem xét cụ thể diễn biến các thành phần trong tài sản ngắn hạn của Công ty: Bảng 2.1: Diễn biến tài sản ngắn hạn của Công ty (đơn vị: nghìn đồng) Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 2014/2013 2013/2012 Tiền và khoản tƣơng đƣơng 2.385.725 2.403.780 7.063.943 -18.054 -4.660.163 Các khoản phải thu ngắn hạn 14.518.386 13.182.686 10.270.649 1.335.699 2.912.037 Phải thu khách hàng 14.295.946 12.846.835 9.981.827 1.449.110 2.865.007 Trả trước cho người bán 222.440 335.851 288.821 -113.411 47.029 Hàng tồn kho 9.339.470 8.010.303 3.077.088 1.329.167 4.933.214 Tài sản ngắn hạn khác 1.021.827 1.243.327 863.882 -221.499 379.444 TỔNG TSNH 27.265.410 24.840.097 21.275.565 2.425.313 3.564.532 (Nguồn: Tính toán theo BCTC)
  • 38. 28 Nhận xét: Về tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền:  Trong giai đoạn 2012-2013: Lượng tiền và các khoản tương đương tiền của Công ty giảm 4.660.163 nghìn đồng từ 7.063.943 nghìn đồng (năm 2012 xuống chỉ còn 2.385.725 nghìn đồng ( năm 2013). Nguyên nhân là do công ty nhận thấy để một lượng tiền lớn tại công ty vừa không đảm bảo an toàn vì có thể xảy ra các rủi ro như mất trộm, hoặc bị cháy nếu có hỏa hoạn xảy ra vừa làm cho khả năng sinh lợi của vốn không cao nên Công ty đã đem tiền đầu tư vào chủ yếu là mua nguyên vật liệu, các công cụ sản xuất. Tuy nhiên lượng tiền mặt đột ngột giảm mạnh có thể dẫn đến tình trạng Công ty không đủ khả năng thanh toán các chi phí phát sinh thường xuyên như chi phí cho nhân viên đi công tác, chi phí tiếp đón khách, và các chi phí bất thường...  Trong giai đoạn 2013-2014: Lượng tiền tại công ty chỉ giảm 18.054 nghìn đồng. Công ty đang duy trì một lượng tiền mặt khá thấp và hiện tại bộ phận kế toán của Công ty đang có chiến lược xây dựng kế hoạch ngân quỹ, nhưng do tình hình theo d i thu chi còn kém, thủ quỹ tiền mặt chưa hạch toán, đối chiếu số liệu theo ngày với kế toán trưởng nên kết quả đưa ra chưa đúng với thực tế. Công ty cần khắc phục điều này hơn nữa. Về các khoản phải thu ngắn hạn:  Trong giai đoạn 2012-2013: Các khoản phải thu ngắn hạn tăng 2.865.007 nghìn đồng tương ứng từ 10.270.649 nghìn đồng (năm 2012 lên đến 13.182.686 nghìn đồng (năm 2013 . Nguyên nhân của sự gia tăng này là do khoản phải thu khách hàng tăng 2.865.007 nghìn đồng và khoản phải trả nhà cung cấp tăng 47.029 nghìn đồng. Các khoản phải thu khách hàng gia tăng chứng tỏ công ty đang bị khách hàng chiếm dụng nhiều vốn hơn, có thể dẫn đến tình trạng thiếu vốn giả tạo, hoặc khách hàng không thể trả nợ do mất khả năng thanh toán làm giảm hiệu quả sinh lợi của vốn kinh doanh.  Trong giai đoạn 2013-2014: Lượng phải thu tuy có tăng, nhưng lượng tăng thấp hơn so với giai đoạn 2012-2013. Nguyên nhân chủ yếu là do phải thu khách hàng chỉ tăng 1.449.110 nghìn đồng, trong khi khoản trả trước người bán lại giảm 113.411 nghìn đồng. Các khoản phải thu khách hàng tăng nhanh, chứng tỏ chính sách thu hồi nợ của công ty chưa hiệu quả. Công ty bán được hàng nhiều hơn nhưng tiền chưa thu được về điều này thể hiện thông qua việc giảm mạnh của khoản mục tiền mặt. Thang Long University Library
  • 39. 29 Về hàng tồn kho: Để xem xét sự giai tăng nhanh chóng của hàng tồn kho là do yếu tố nào gây nên, ta cùng đi vào đánh giá kết cấu của hàng tồn kho: - Về kết cấu hàng tồn kho của công ty: Bảng 2.2: Kết cấu hàng tồn kho của doanh nghiệp (đơn vị: nghìn đồng) Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 Số tiền % Số tiền % Số tiền % Hàng tồn kho 9.339.125 34,25 8.010.376 32,25 3.077.234 14,46 Nguyên vật liệu 4.613.116 16,92 3.842.123 15,47 1.314.004 6,18 CFSXKD dở dang và thành phẩm 4.726.009 17,33 4.168.253 16,78 1.763.230 8,29 (Nguồn:Tính toán theo BCTC) Ta thấy trong cơ cấu hàng tồn kho của công ty bao gồm nguyên vật liệu tồn kho, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và thành phẩm tồn kho. Hàng tồn kho của Công ty tăng lên là do sự tăng lên đồng thời của cả nguyên vật liệu và thành phẩm cũng như chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Cơ cấu nguyên vật liệu tồn kho, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và thành phẩm tồn kho chiếm tỷ lệ tương đương nhau trong cơ cấu hàng tồn kho. Giai đoạn 2012-2013: Năm 2013, nguyên vật liệu tồn kho tăng từ 1.314.004 nghìn đồng lên 3.842.123 nghìn đồng cùng với chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và thành phẩm tồn kho tăng 2.405.234 nghìn đồng ứng với mức tăng 136,42% so với năm 2012. Nguyên nhân là giai đoạn này Công ty đang tiến hành dịch chuyển đầu tư một lượng lớn tiền mặt để mua nguyên vật liệu sản xuất do các đơn hàng trong tương lai sẽ gia tăng và do thị trường nhập khẩu nguyên vật liệu có nhiều biến động về tỷ giá nên Công ty dự trữ nguyên vật liệu nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục. Giai đoạn 2013 – 2014: Cuối năm 2014 nguyên vật liệu tồn kho tăng 20,07% với lượng tăng khoảng 771.114 nghìn đồng so với năm 2013. Bên cạnh đó thì thành phẩm
  • 40. 30 tồn kho và sản phẩm dở dang tăng 13,39% ứng với khoảng 558.124 nghìn đồng. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho của Công ty là nhập trước xuất trước mà như bảng trên ta thấy hàng tồn kho cuối kỳ liên tục tăng trong 3 năm chứng tỏ trong kỳ Công ty đã mua thêm một lượng khá lớn nguyên vật liệu mà việc sử dụng lại chưa đạt hiệu quả cao nên lượng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang còn tồn tương đối nhiều. Điều này cho ta thấy nguyên vật liệu của Công ty đang sử dụng một cách lãng phí, và còn bị ứ đọng nhiều trong khâu sản xuất. Công ty nên có những biện pháp quản trị hàng tồn kho một cách phù hợp hơn. Về tài sản ngắn hạn khác Tài sản ngắn hạn khác có xu hướng biến động không đồng đều. Năm 2013 tăng một lượng là 397.444 nghìn đồng so với năm 2012. Nguyên nhân là do trong năm 2013, nhân viên Công ty đi công tác nhiều nên các khoản tạm ứng tăng lên. Đến cuối năm 2014, tài sản ngắn hạn khác giảm 221.499 nghìn đồng so với năm 2013, nguyên nhân là khoản trả trước ngắn hạn của Công ty giảm xuống. b) Tài sản dài hạn. Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản dài hạn. Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 Tài sản cố định 97,01 98,86 95,19 Tài sản dài hạn khác 2,99 1,14 4,81 (Nguồn: Tính toán theo BCTC) Nhận xét: Trong cơ cấu tài sản dài hạn thì tài sản cố định chiếm tỷ trọng rất lớn khoảng 95% tới 98% còn lại là các tài sản dài hạn khác. Năm 2013 cơ cấu tài sản cố định tăng hơn so với năm 2012 đạt gần 99%, tuy nhiên tới năm 2014 thì tỷ trọng trọng tài sản cố định trong cơ cấu tổng tài sản đã giảm xuống. Mặc dù ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty là sản xuất không yêu cầu về máy móc, dây chuyền sản xuất có giá trị lớn, tuy nhiên Công ty lại chú trọng đầu tư một dây chuyền sản xuất, lắp ráp với máy móc thiết bị rất hiện đại của Nhật và lại thường xuyên nâng cấp, nên tỷ trọng tài sản cố định cao và đang gia tăng không phù hợp với sự phát triển về ngành nghề và sự gia tăng về quy mô sản xuất của Công ty. Thang Long University Library
  • 41. 31  Biến động tài sản dài hạn trong giai đoạn 2012-2014: Bảng 2.4: Diễn biến tài sản dài hạn của Công ty (đơn vị: nghìn đồng) Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 2014/2013 2013/2012 Lƣợng (VNĐ) Lƣợng (VNĐ) I.Tài sản cố định 95.555.491 98.164.967 94.893.846 -2.609.475 3.271.120 Tài sản cố định hữu hình 84.327.350 87.318.848 82.319.754 -2.991.498 4.999.094. Tài sản cố định vô hình 11.102.363 11.220.564 10.490.626 -118.200 729.938 II.Tài sản dài hạn khác 2.940.662 1.132.460 4.795.730 1.808.202 -4.663.270 Chi phí trả trước dài hạn 2.522.583 718.524 4.786.024 1.804.058 -4.067.500 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 408.266 404.229 0 4.036 404.229 Tài sản dài hạn khác 9.813 9.705 9.705 107 0 TSDH 98.496.154 99.297.427 99.689.577 -801.273 -392.149 (Nguồn: Tính toán theo Báo cáo tài chính Công ty) Biến động của tài sản dài hạn Nhìn chung tài sản dài hạn có xu hướng giảm đi trong 3 năm. Năm 2014, tài sản dài hạn giảm 0,39% so với năm 2013 tương ứng với khoảng gần 400 triệu đồng. Năm 2014, tài sản dài hạn giảm một lượng khoảng 800 triệu đồng so với năm 2013 tương đương khoảng 0,81%. Nguyên nhân do Công ty đã quan tâm tới đầu tư vào tài sản ngắn hạn nhiều hơn. Về tài sản cố định Năm 2014 tài sản cố định tăng 3,45% so với năm 2013 tương ứng với lượng tăng khoảng 3,2 tỷ đồng. Nguyên nhân chủ yếu là do sự gia tăng của tài sản cố định hữu hình 6,07% và tài sản cố định vô hình (6,96% . Năm 2014, tài sản cố định giảm 2,66% so với năm 2013 với lượng giảm khoảng 2,6 tỷ đồng. Năm 2014 có sự giảm như vậy là do sự giảm xuống của tài sản cố định hữu hình (3,43%), tài sản cố định thuê tài chính (45,62%) và tài sản cố định vô hình (1,05%).
  • 42. 32 Về tài sản cố định hữu hình Bảng 2.5: Số máy móc thiết bị năm 2014 Đơn vi: Chiếc Số máy móc - thiết bị hiện có : 479 Số máy móc – thiết bị ( MM- TB đã lắp :458 Số MM- TB chưa lắp Số MM- TB thực tế làm việc Số MM- TB sửa chữa theo kế hoạch Số MM- TB dự phòng Số MM- TB bảo dưỡng Số MM- TB ngừng làm việc 21 394 14 21 16 13 (Nguồn: Phòng sản xuất) Nhận xét: Số máy móc thiết bị của Công ty chủ yếu là nhập khẩu từ Nhật Bản chính vì vậy mà giá trị tài sản cố định của Công ty rất lớn. Và giá trị này tăng lên trong ba năm 2012 – 2014 do việc đầu tư máy móc mới thay thế cho máy móc ngừng làm việc hoặc kém chất lượng. Ngoài tài sản cố định hữu hình chủ yếu là máy móc thiết bị thì giá trị của nhà cửa, vật kiến trúc cũng tương đối lớn và thêm một phần nhỏ của thiết bị dụng cụ quản lý cũng đóng góp vào tổng tài sản cố định của Công ty. Việc gia tăng lượng tài sản cố định hữu hình sẽ giúp Công ty gia tăng năng suất lao động, đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng máy móc, thiết bị trong sản xuất. Tuy nhiên việc đầu tư quá mức vào tài sản cố định cũng dẫn đến tình trạng dư thừa máy móc, máy móc được nghỉ ngơi, nhàn rỗi quá nhiều làm giảm hiệu suất sử dụng tài sản. Về tài sản dài hạn khác Năm 2014 tài sản dài hạn khác giảm 70,16% so với năm 2013 nguyên nhân chủ yếu là do sự giảm xuống của khoản chi phí trả trước dài hạn. Tuy nhiên năm 2014 lại tăng mạnh với mức tăng hơn 100%. Nguyên nhân chủ yếu cũng là do sự tăng lên mạnh mẽ của chi phí trả trước dài hạn. Như vậy có thể thấy rằng qua 3 năm, tình hình phân bổ vốn của Công ty đối với tài sản dài hạn là chưa hợp lý. Công ty đã quá chú trọng vào đầu tư tài sản cố định, làm tỷ trọng khoản này quá cao không phù hợp với cơ cấu ngành là tài sản dài hạn chiếm 35% trong tổng tài sản. 2.2.1.2. Tình hình nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2012-2104. Tài sản gia tăng, Công ty cũng cần gia tăng lượng vốn để đáp ứng cho sự gia tăng đó. Và bên cạnh việc xem xét tình hình sử dụng vốn thì việc tìm hiểu về nguồn vốn cũng không kém phần quan trọng. Điều này sẽ giúp cho nhà đầu tư, ban giám đốc Thang Long University Library
  • 43. 33 và những đối tượng khác thấy được khả năng tài trợ về mặt tài chính, mức độ tự chủ, chủ động trong hoạt động kinh doanh của Công ty cũng như những khó khăn mà Công ty sẽ gặp phải để có những giải pháp điều chỉnh kịp thời. a. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty. Sơ đồ 2.4: Cơ cấu nguồn vốn Công ty giai đoạn 2012-2014 (Nguồn: Tính toán theo BCTC Công ty) Dựa vào biểu đồ 2.3 ta thấy rằng: Trong giai đoạn 2012-2013: Trong cơ cấu nguồn vốn của công ty thì nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao hơn nhiều so với vốn chủ sở hữu. Nhưng đến cuối năm 2013, tỷ trọng nợ lại giảm xuống từ 62,66% (năm 2012 xuống chỉ còn 54,38% (năm 2013 và đồng thời tỷ trọng vốn chủ sở hữu cũng tăng lên nhanh chóng. Điều này thể hiện công ty đang tài trợ tài sản bằng cách gia tăng sử dụng nhiều vốn chủ sở hữu hơn giai đoạn trước, giúp chi phí sử dụng vốn thấp hơn do không phải trả lãi vay vốn, tạo ra sự an toàn trong thanh toán. Trong giai đoạn 2013-2014: Tỷ trọng nợ ngắn hạn có gia tăng nhẹ trong cơ cấu nguồn vốn từ 54,38% lên 55.9%. Cơ cấu vốn của công ty trong giai đoạn này là khá ổn định, duy trì tỷ lệ nợ vay và vốn chủ sở hữu ở cùng một tỷ lệ. Tuy nhiên bên cạnh đó, ta cũng thấy rằng: trong cơ cấu của nợ phải trả, nợ ngắn hạn của công ty luôn chiếm tỷ trọng cao hơn rất nhiều so với nợ dài hạn. Và tỷ trọng nợ dài hạn đang giảm xuống chỉ còn 9,94% trong nguồn vốn. Việc sử dụng nhiều nợ ngắn hạn thay cho nợ dài hạn có ưu điểm là chi phí sử dụng vốn thấp, nhưng lại mang đến rủi ro trong thanh toán cho công ty. 45.9 6 9.94 44.1 Năm 2014 40.8 13.57 45.62 Năm 2013 49.89 12.78 37.34 Năm 2012 Nợ ngắn hạn Nợ dài hạn Vốn chủ sở hữu
  • 44. 34 b. Biến động của nguồn vốn. Bảng 2.6: Biến động nguồn vốn của công ty cổ phần KCS Việt Nam (đơn vị: Nghìn đồng) (Nguồn: Tính toán theo BCTC của Công ty) Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 Chênh lệch 2014/2013 Lƣợng 2013/2012 Lƣợng I.Nợ phải trả 70.298.858 67.500.319 75.798.973 2.798.539 -8.298.653 Nợ ngắn hạn 57.803.086 50.653.216 60.343.735 7.149.869 -9.690.518 Vay ngắn hạn 52.466.857 44.729.233 53.931.919 7.737.623 -9.202.685 Phải trả người bán 3.091.687 3.618.885 4.112.030 -527.197 -493.144 Thuế phải nộp nhà nước 519.400 255.476 867.611 263.923 -612.134 Phải trả người lao động 681.983 622.590 1.066.976 59.393 -444.386 Chi phí phải trả 874.737 1.132.251 295.799 -257.514 836.452 Khoản phải trả, phải nộp khác 168.420 294.778 69.398 -126.358 225.379 Nợ dài hạn 12.495.771 16.847.102 15.455.237 -4.351.330 1.391.864 Vay và nợ dài hạn 12.495.771 16.847.102 15.455.237 -4.351.330 1.391.864 II.Vốn chủ sở hữu 55.462.706 56.637.205 45.166.168 -1.174.498 11.471.036 Vốn chủ sở hữu 55.462.706 56.637.205 45.166.168 -1.174.498 11.471.036 TỔNG NGUỒN VỐN 125.761.565 124.137.525 120.965.142 1.624.040 3.172.382 Thang Long University Library
  • 45. 35 Nhận xét: Về nợ phải trả Nợ phải trả của công ty chiếm tỷ trọng lớn và có sự biến động không đều. Vay ngắn hạn  Trong giai đoạn 2012-2013: Vay ngắn hạn là nguồn tài trợ lớn nhất trong tổng nguồn vốn. Tuy nhiên ở giai đoạn này lượng vay ngắn hạn lại bị giảm xuống 9.690.518 nghìn đồng, từ 60.343.735 nghìn đồng xuống chỉ còn 50.653.216 nghìn đồng. Đây chủ yếu là khoản vay ngắn hạn tại các ngân hàng techcombank và viettinbank với mức lãi suất từ 6-6,5%/năm. Nguyên nhân là do công ty đang có sự thay đổi trong cơ cấu tài trợ, sử dụng nhiều vốn chủ và nợ dài hạn hơn. Việc giảm nợ vay, gia tăng vốn chủ sở hữu sẽ giúp công ty tiết kiệm được chi phí lãi vay, chủ động về nguồn vốn hơn và đặc biệt giảm sự can thiệp từ phía ngoài vào công việc nội bộ trong công ty. Bên cạnh đó, sử dụng nhiều nợ dài hạn thay vì nợ ngắn hạn sẽ giúp công ty có thêm thời gian ổn định sản xuất, không phải lo trả nợ ngay gây xáo trộn trong công ty, và cũng giúp công ty nâng cao khả năng thanh toán hơn nữa.  Sang giai đoạn 2013-2014: Khoản nợ vay tăng nhanh trở lại, từ 44.729.233 nghìn đồng lên đến 52.466.857 nghìn đồng, gần bằng mức năm 2012. Công ty nhận thấy việc vay ngắn hạn thủ tục vay đơn giản, dễ vay hơn nên quay trở lại gia tăng nợ ngắn hạn. Việc gia tăng nợ vay ngắn hạn thay vì dài hạn sẽ làm lãi suất vay giảm, giúp công ty giảm chi phí sử dụng vốn (giảm lãi vay hàng năm . Phải trả ngƣời bán + Trong giai đoạn 2012-2013: Khoản phải trả người bán cũng có xu hướng giảm xuống. Năm 2013 giảm 493.144 nghìn đồng so với năm 2012. Việc giảm lượng chiếm dụng là do công ty muốn có được các khoản chiết khấu thanh toán của nhà cung cấp, và tạo uy tín trong mua bán nên thanh toán tiền mua hàng nhanh hơn. + Sang giai đoạn 2013-2014: Khoản phải trả người bán tiếp tục giảm xuống, năm 2014 giảm 527.197 nghìn đồng so với năm 2013. Việc này có ưu điểm là nhận được một lượng chiết khấu thanh toán của đối tác, khả năng thanh toán được đảm bảo nhưng công ty lại chưa tận dụng được nguồn vốn chiếm dụng để làm nguồn vốn tài trợ tạm thời, ngoài ra còn có ưu điểm nữa là khi không chiếm dụng vốn của người bán sẽ giúp cải thiện quan hệ làm ăn, tạo uy tín với các đối tác trong các lần làm ăn trong tương lai. Nằm trong cơ cấu nợ ngắn hạn nhưng khoản mục thuế phải nộp nhà nước, phải trả cho người lao động và các chi phí phải trả khác chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ. Các khoản mục này đều có sự biến động, trong đó chi phí phải trả khác có sự biến động khá mạnh.
  • 46. 36 Nợ dài hạn: Toàn bộ phần nợ dài hạn của công ty đều là nợ vay cgân hàng dài hạn. Hiện công ty đang có các quan hệ vay vốn tại Ngân hàng viettinBank và ngân hàng techcombank.  Trong giai đoạn 2012-2013: Trong khi nợ ngắn hạn giảm xuống, thì ở giai đoạn này, nợ dài hạn của công ty lại gia tăng 1.391.864 nghìn đồng từ 15.455.237 nghìn đồng lên đến 16.847.102 nghìn đồng. Đây là xu hướng tích cực trong công tác sử dụng nợ vay do thời gian trả nợ dài hơn giúp công ty có thể đầu tư vào các vụ làm ăn lâu dài sinh lợi nhuận cao hơn rủi ro thanh toán, đặc biệt khi mà tỷ lệ nợ ngắn hạn của công ty đang khá cao nó đảm bảo khả năng thanh toán an toàn hơn cho công ty. Tuy nhiên có nhược điểm là chi phí sử dụng cao hơn so với vay ngắn hạn. Trong giai đoạn này nợ vay dài hạn và vốn chủ gia tăng chứng tỏ rủi ro thanh toán của công ty giảm xuống, nguồn tại trợ vốn ổn định đảm bảo cho quá trình kinh doanh diễn ra tốt đẹp.  Sang giai đoạn 2013-2014: Trong giai đoạn này, nợ dài hạn của công ty lại có xu hướng giảm sút đến 4.531.330 nghìn đồng từ 16.847.102 nghìn đồng xuống còn 12.495.771 nghìn đồng . Việc gia tăng sử dụng nợ vay ngắn hạn thay vì nợ vay dài hạn có thể giúp giảm chi phí sử dụng vốn, nhưng áp lực thanh toán nợ lớn hơn. Về vốn chủ sở hữu  Trong giai đoạn 2012-2013: Vốn chủ sở hữu của công ty có xu hướng biến động khá tốt. Năm 2013 tăng 11.471.036 nghìn đồng so với năm 2012. Khi công ty sử dụng vốn chủ để tài trợ cho sự gia tăng của tài sản, đây là một cách thức tài trợ tốt, tạo an toàn trong thanh toán. Nhưng đồng thời, cũng làm giảm hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính trong việc khuếch đại lợi nhuận cho chủ sở hữu.  Trong giai đoạn 2013-2014: Vốn chủ sở hữu của công ty lại có xu hướng giảm xuống do công ty dùng thêm nợ vay để tài trợ cho tài sản. Năm 2014, vốn chủ sở hữu của công ty giảm 1.174.498 nghìn đồng so với năm 2013. Việc này tuy làm giảm áp lực về vốn cho chủ sở hữu, nhưng ông ty sẽ phải hi sinh một khoản lợi nhuận để trả tiền lãi, làm giảm lợi nhuận. Nhận xét: Qua những nhận xét phân tích ở trên ta có thể nhận thấy rằng: Tùy theo tình hình kinh tế và khả năng tài chính cũng như kế hoạch kinh doanh của công ty mà nguồn vốn được hình thành từ hai nguồn đó là nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu với tỷ trọng khác nhau. Nhìn chung, trong vòng 3 năm 2012 – 2014 thì nợ phải trả của Công ty có xu hướng giảm đi so với năm 2012 (mặc dù năm 2014 có tăng 4,15% so với năm 2013 tuy nhiên vẫn nhỏ hơn năm 2012 . Nợ phải trả có xu hướng giảm đồng nghĩa với vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng so với năm 2012 (năm 2014 vốn chủ giảm so với năm 2013 nhưng vẫn cao hơn mức vốn chủ tại năm 2012 . Điều đó cho thấy mục tiêu Thang Long University Library
  • 47. 37 của công ty là nâng cao khả năng tự chủ về tài chính. Trong cơ cấu nợ của công ty thì vẫn chiếm chủ yếu là nợ ngắn hạn. Vì vậy mà nếu công ty có những biện pháp quản lý tốt số nợ vay này thì sẽ có rất nhiều lợi thế như vốn chiếm dụng được với chi phí tương đối thấp và chi phí sử dụng vốn chính là một lá chắn thuế khuếch đại ROE của công ty. Tuy nhiên nếu sử dụng không hiệu quả thì sẽ gây rủi ro cho Công ty trong việc trả nợ tới hạn. Do đó, tùy theo điều kiện kinh doanh cũng như mức lãi suất vay mà công ty nên cân nhắc quy mô vốn tối ưu của mình. 2.2.1.3.Cân đối giữa tài sản và nguồn vốn của Công ty. Sơ đồ 2.5: Mô hình cân đối giữa tài sản và nguồn vốn của Công ty 21,68% (TSNH) 78,32% (TSDH) 45,96% (Nợ NH) 44,1% (VCSH) 20,01% (TSNH) 79,99% (TSDH) 40,8% (NNH) 45,62% (VCSH) 17,59% (TSNH) 82,41% (TSDH) 49,89% (NNH) 37,34% (VCSH) Năm 2014 Năm 2013 (Năm 2012) (Nguồn: Tính toán theo BCTC của Công ty) Nhìn sơ đồ ta thấy: Năm 2012 tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng là 17,59% trong cơ cấu tài sản còn nợ ngắn hạn chiếm 49,89% trong tổng nguồn vốn. Điều này cho thấy trong năm 2012 toàn bộ tài sản ngắn hạn được tài trợ bởi nợ ngắn hạn (trong đó chủ yếu là vay ngắn hạn) và phần còn lại của nợ ngắn hạn được tài trợ cho tài sản dài hạn vì tài sản dài hạn chiếm 82,81% trong khi vốn chủ sở hữu cộng với nợ dài hạn mới chiếm khoảng 50,01%. Sang năm 2013, tình hình tài trợ vẫn không thay đổi nhưng tỷ trọng của tài sản ngắn hạn tăng lên từ 17,59% năm 2012 tới 20,01% năm 2013 đồng thời nợ ngắn hạn giảm 9,19% xuống còn 40,8%. Điều này có nghĩa là tuy nợ ngắn hạn vẫn tài trợ cho tài sản dài hạn nhưng phần tài trợ này có giảm đi, thay vào đó Công ty đã tăng vốn chủ sở hữu lên 45,62% và tăng nợ dài hạn lên 13,57% để giảm bớt rủi ro. Nhận thấy sự không hợp lý trong mô hình tài trợ vốn năm 2012 thì năm 2013 Công ty cũng đã có những biện pháp để cải thiện tình hình bằng cách tăng vay nợ ngắn hạn, tăng vốn chủ tuy nhiên cũng không đạt được hiệu quả cao. Tới năm 2014 thì thì tỷ trọng vốn chủ sở hữu lại giảm so với năm 2013 xuống còn 44,1%, tỷ trọng vay nợ dài hạn giảm xuống còn 9,94% cũng so với năm 2013 trong khi đó nợ ngắn hạn lại tiếp tục 12,78%(NDH13,57%(NDH9,94%(NDH)
  • 48. 38 tăng lên. Tình trạng mất cân đối tài chính vẫn chưa được cải thiện chứng tỏ giải pháp Công ty đưa ra chưa thực sự phù hợp. Tóm lại, giai đoạn 2012 – 2014 mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn không có sự thay đổi đáng kể. Cả 3 năm Công ty đều dùng mô hình tổ chức nguồn vốn là dùng nợ ngắn hạn tài trợ toàn bộ cho tài sản ngắn hạn và một phần nợ ngắn hạn còn lại tài trợ cho tài sản dài hạn. Mô hình này dường như không đảm bảo an toàn tài chính và nó cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Tài sản ngắn hạn nhỏ hơn nợ ngắn hạn thể hiện khả năng thanh toán của Công ty còn kém, Công ty đã lâm vào tình trạng thiếu hụt vốn lưu động để có thể thanh toán cho các khoản công nợ đến hạn trả. Đối với nhà cung cấp hay chủ nợ của Công ty thì đây là dấu hiệu xấu. Họ sẽ áp dụng chính sách tín dụng thắt chặt hơn với Công ty và nếu như tới hạn thanh toán mà Công ty không đáp ứng được thì rất có thể phải có sự can thiệp của pháp luật. 2.2.1.4.So sánh giữa nguồn vốn chiếm dụng và nguồn vốn bị chiếm dụng Bảng 2.7: So sánh giữa nguồn vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng trong ngắn hạn Chỉ tiêu Năm 2014 (Tr.đ) Năm 2013 (Tr.đ) Năm 2012 (Tr.đ) 2014/2013 2013/2012 Lƣợng % Lƣợng % Vốn bị chiếm dụng 14.518,86 13.182,69 10.270,65 1.336,18 10,14 2.912 28,35 Phải thu khách hàng 14.295,95 12.846,84 9.981,83 1.449,11 11,28 2.865 28,70 Trả trước người bán 222,44 335,85 288,82 -113,41 -33,77 47,03 16,28 Vốn đi chiếm dụng 57.803,09 50.653,22 60.343,74 7.149,87 14,12 -9.690 -16,06 Vay ngắn hạn 52.466,86 44.729,23 53.931,92 7.737,62 17,30 -9.202 -17,06 Phải trả người bán 3.091,69 3.618,89 4.112,03 -527,20 -14,57 -493 -11,99 Thuế phải nộp NN 708,56 255,48 867,61 453,09 177,35 -612,13 -70,55 Phải trả người lao động 681,98 622,59 1.066,98 59,39 9,54 -444,39 -41,65 Chi phí phải trả 874,74 1.132,25 295,80 -257,51 -22,74 836,45 282,78 Khoản phải trả khác 168,42 294,78 69,40 -126,36 -42,87 225,38 324,76 Chênh lệch -43.284,22 -37.470,53 -50.073,09 - - - - (Nguồn: Tính toán theo BCTC ) Thang Long University Library
  • 49. 39 Nhìn bảng phân tích ta thấy vốn của Công ty chủ yếu là vốn đi chiếm dụng. Doanh nghiệp chủ yếu chiếm dụng vốn từ ngân hàng. Ngoài ra còn chiếm dụng của nhà cung cấp, người lao động cũng như thuế của nhà nước. Tuy nhiên nguồn chiếm dụng này chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ. Vốn của Công ty cũng bị chiếm dụng chủ yếu dưới dạng phải thu khách hàng và một phần ứng trước cho người bán (nhà cung cấp nguyên vật liệu). Chênh lệch giữa vốn bị chiếm dụng và vốn đi chiếm dụng là rất lớn trong khoảng từ 37 tới 50 tỷ đồng. Giá trị chênh lệch giữa vốn bị chiếm dụng và vốn đi chiếm dụng là rất lớn trong khoảng 37 – 50 tỷ đồng. Điều này tiềm ẩn rủi ro thanh toán cho Công ty. Công ty đi vay nợ nhiều mà chủ yếu là vay ngắn hạn ngân hàng (chiếm hơn 90% tổng vốn đi chiếm dụng) nên thời hạn trả nợ thường dưới 1 năm. Khi tới hạn trả nợ thì nguồn đầu tiên Công ty dùng đó là tiền mặt tại quỹ, sau đó là các khoản nợ phải thu, hàng tồn kho. Tuy nhiên, qua phân tích khái quát bảng cân đối kế toán của Công ty ta nhận thấy: Thứ nhất: Tiền mặt tại quỹ chiếm tỷ trọng tương đối thấp trong tổng tài sản ngắn hạn và lại có xu hướng giảm đi trong 3 năm 2012 – 2014. Nghĩa là tiền mặt không thể đáp ứng đủ cho việc trả nợ vì khoản vay ngắn hạn là rất lớn – lớn hơn rất nhiều so với khoản tiền mặt. Thứ hai: Các khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng cao và lại có xu hướng tăng lên trong giai đoạn 2012 – 2014. Mặc dù cũng đã có những chính sách tín dụng áp dụng cho khách hàng nhưng việc thu nợ vẫn còn phụ thuộc vào khả năng thanh toán của khách hàng. Thứ ba: Bên cạnh sự tăng lên mạnh mẽ của hàng tồn kho thì các khoản phải thu cũng tăng lên, mà khả năng thanh khoản của nó cũng kém ảnh hưởng xấu đến khả năng thanh toán của Công ty. Tóm lại: Vốn của Công ty bị chiếm dụng khá nhiều dưới dạng hàng tồn kho và khoản phải thu. Trong khi Công ty vay chủ yếu là nguồn vay ngắn hạn nên chi phí lãi vay phát sinh cũng khá lớn so với các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Do vậy, Công ty nên có các biện pháp thu hồi nhanh các khoản phải thu, giải phóng hàng tồn kho để bù bắp cho các khoản phải trả để không xảy ra tình trạng nợ quá hạn, mất khả năng thanh toán và việc bị khách hàng chiếm dụng vốn. Hơn nữa Công ty cũng nên cân đối lại giữa vốn đi chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng để việc quản lý vốn được tốt hơn.
  • 50. 40 2.2.2. Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần KCS Việt Nam giai đoạn 2012-2013 Bảng 2.8: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần thương mại KCS Việt Nam giai đoạn 2012-2014. (Đơn vị:nghìn đồng) Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 2014/2013 2013/2012 Lƣợng % Lƣợng % Doanh thu 82.085.078 79.016.516 75.239.935 3.068.562 3,88 3.776.581 5,02 Các khoản giảm trừ doanh thu 38.283 33.095 -59.901 5.187 15,68 92.997 155 Doanh thu thuần 82.046.795 78.983.420 75.180.033 3.063.374 3,88 3.803.387 5,06 Giá vốn hàng bán 54.016.963 58.858.865 54.009.975 -4.841.902 -8,23 4.848.890 8,98 Lợi nhuận gộp 28.029.832 20.124.555 21.170.058 7.905.277 39,28 -1.045.503 -4,94 DT hoạt động tài chính 422.452 384.047 681.158 38.404 10,00 -297.111 -43,62 Chi phí hoạt động tài chính 1.547.481 1.163.868 1.251.096 383.613 32,96 -87.227 -6,97 Chi phí bán hàng 1.388.833 1.036.984 1.299.271 351.849 33,93 -262.287 -20,19 Chi phí quản lý DN 20.637.830 14.211.485 15.192.088 6.426.344 45,22 -980.603 -6,45 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 4.878.138 4.096.263 4.108.760 781.875 19,09 -12.496 -0,30 Lợi nhuận khác 434.901 970.543 -433.763 -535.641 -55,19 1.404.307 323,75 Tổng lợi nhuận trước thuế 5.313.040 5.066.806 3.674.996 246.233 4,86 1.391.810 37,87 Thuế TNDN hiện hành 398.478 0 0 398.478 0,00 0 0,00 Thuế TNDN hoãn lại 0 404.229 0 -404.229 -100,00 404.229 0,00 Tổng lợi nhuận sau thuế 4.914.562 5.471.036 3.674.996 -556.474 -10,17 1.796.040 48,87 (Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty) Thang Long University Library
  • 51. 41 Nhận xét Nhìn chung ta thấy, tổng lợi nhuận sau thuế của Công ty đều dương trong giai đoạn 2012-2014, đặc biệt lợi nhận sau thuế tăng mạnh trong năm 2013. Để đánh giá cụ thể tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, ta đi vào chi tiết các khoản mục trong báo cáo:  Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Trong giai đoạn 2012-2013: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty năm 2013 tăng 3.776.581 nghìn đồng tương ứng với tăng 5,02% so với năm 2012. Nguyên nhân thứ nhất là do Công ty đang mở rộng thị trường tiêu thụ sang thêm nhiều nước Châu Âu, thứ hai là do chất lượng sản phẩm của Công ty tốt giúp Công ty duy trì và nhận được thêm nhiều đơn đặt hàng từ phía khách hàng quen. Hơn nữa, những vòng đệm do Công ty sản xuất đều được áp dụng công nghệ Nhật bản có khả năng chịu được môi trường nhiệt cao, hóa chất, ăn mòn nên ngày càng được khách yêu thích và tin tưởng, sử dụng rộng rãi. Giai đoạn 2013-2014: Doanh thu của Công ty tiếp tục được tăng lên, năm 2014 tăng 3.068.562 nghìn đồng tăng tương ứng 3,88% so với năm 2013. Những chính sách tiếp thị, cử cán bộ sang thị trường nước ngoài để mở rộng thị trường của Công ty đang tiếp tục phát huy hiệu quả, Công ty ngày càng có nhiều đơn hàng hơn nữa. Trong giai đoạn này Công ty cũng đã bắt đầu mở rộng phát triển sản phẩm tại thị trường nội địa. Chỉ trong 6 tháng đầu năm 2014, Công ty đã mở 4 cửa hàng phân phối trên địa bàn Hà nội để giới thiệu sản phẩm và thu hút được khá nhiều từ phía các Công ty trong nước. Đây là dấu hiệu tốt cho thấy uy tín, cũng như thương hiệu của Công ty ngày càng đi lên, tình hình sản xuất kinh doanh ngày càng tiến triển.  Các khoản giảm trừ doanh thu Trong giai đoạn 2012-2013 các khoản giảm trừ doanh thu có xu hướng tăng mạnh lên, từ âm 59.901 nghìn đồng lên đến 33.095 nghìn đồng, tăng một lượng là 92.997 nghìn đồng tương ứng với 155%. Khoản giảm trừ doanh thu năm 2012 âm là do Công ty được hoàn lại các khoản thuế xuất khẩu của các hàng hóa không thể xuất hàng sang nước ngoài. Năm 2013 khoản giảm trừ doanh thu là 33.095 nghìn đồng, tăng 115% so với năm 2012 do hàng hóa bị trả lại khá nhiều. Sang giai đoạn 2013-2014: các khoản giảm trừ doanh thu tiếp tục tăng lên một lượng là 5.187 nghìn đồng tăng tương ứng 15,68% so với năm 2013. Nói chung do lượng hàng hóa xuất khẩu sang nước ngoài có chất lượng kém bị trả về làm doanh thu của Công ty giảm mạnh. Công ty cần nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm, nghiên cứu kỹ càng lý do hàng hóa bị trả về và yêu cầu của thị trường nước ngoài để giảm lượng hàng bị trả lại, vừa giảm uy tín của Công ty, vừa giảm doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  • 52. 42  Giá vốn hàng bán Khi doanh thu tăng, giá vốn hàng bán tăng là chuyện đương nhiên. Ta thấy trong giai đoạn 2012-2013 giá vốn tăng một lượng 4.848.890 nghìn đồng, lượng tăng này cao hơn doanh thu chứng tỏ công tác quản lý chi phí ở khâu sản xuất của Công ty chưa hiệu quả, làm phát sinh nhiều chi phí, dẫn đến giá vốn hàng bán tăng nhanh. Ví dụ tăng mạnh nhất là chi phí nguyên vật liệu, do có nhiều sản phẩm bị lỗi không thể thu hồi nên Công ty phải sản xuất thêm nhiều sản phẩm hơn để đáp ứng đơn hàng, chính vì vậy làm giá vốn tăng nhanh hơn. Sang giai đoạn 2013-2014: Giá vốn hàng bán của Công ty giảm 4.841.902 nghìn đồng, làm giá vốn từ 58.858.865 nghìn đồng (năm 2013 xuống còn 54.016.963.002 đồng (năm 2014 . Do Công ty nhận thấy sự gia tăng mạnh mẽ của giá vốn trong giai đoạn 2012-2013, nên Công ty đã áp dụng các biện pháp kiểm soát chặt chẽ từ khâu nhập nguyên liệu, khâu sản xuất để tiết kiệm được nhiều chi phí sản xuất, làm giá vốn hàng bán giảm. Đặc biệt khi doanh thu tăng, mà giá vốn hàng bán lại giảm sẽ giúp Công ty gia tăng lợi nhuận.  Lợi nhuận gộp Trong giai đoạn 2012-2013: Lợi nhuận gộp của Công ty giảm từ 21.170.058 nghìn đồng xuống còn 20.124.555 nghìn đồng. Do trong giai đoạn này, giá vốn của Công ty tăng nhanh, làm lợi nhuận gộp bị giảm sút. Chuyển sang giai đoạn 2013-2014: Do Công ty nỗ lực trong công tác kiểm soát chi phí sản xuất, làm giá vốn hàng bán giảm nhanh, kéo theo lợi nhuận gộp của Công ty tăng mạnh một lượng là 7.905.277 nghìn đồng, tăng từ 20.124.555 nghìn đồng lên đến 28.029.832 nghìn đồng. Đây là dấu hiệu tốt trong việc làm ăn, kinh doanh của Công ty đang phát triển.  Doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu hoạt động tài chính của Công ty giảm sút trong giai đoạn 2012-2013, năm 2013 giảm 297.111 nghìn đồng. Nguyên nhân là do lượng tiền gửi ngân hàng giảm nhanh kéo theo lãi tiền gửi thu về cũng giảm. Bên cạnh đó, trong giai đoạn này cũng có một phần nhỏ tiền chiết khấu thanh toán mà Công ty nhận được do trả tiền đúng kỳ hạn. Nhưng giai đoạn 2013-2014 lại tăng nhẹ trở lại, năm 2014 tăng 38.404 nghìn đồng tương ứng tăng 10%. Do Công ty thanh toán cho người bán nhanh hơn nên nhận được khoản chiết khấu thanh toán lớn hơn, bên cạnh đó cũng do thu được một khoản chênh lệch tỷ giá do giá cả thị trường biến động. Tuy nhiên khoản này vẫn còn rất nhỏ so với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Thang Long University Library
  • 53. 43  Chi phí hoạt động tài chính Trong giai đoạn 2012-2013: chi phí tài chính của Công ty trong giai đoạn này giảm 297.111 nghìn đồng, từ 1.251.096 nghìn đồng (năm 2012 xuống còn 1.163.868 nghìn đồng (năm 2013 . Nguyên nhân là do trong chi phí tài chính của Công ty thì chủ yếu là lãi vay nợ, mà trong giai đoạn này, tuy là vay dài hạn tăng làm lãi vay cũng phải tăng nhưng một phần cũng do lượng nợ vay ngắn hạn của Công ty giảm một lượng là 9.690.518 nghìn đồng làm số tiền lãi giảm do nợ ngắn hạn giảm nhiều hơn so với sự gia tăng của lãi vay dài hạn từ đó làm chi phí tài chính của Công ty giảm theo. Sang giai đoạn 2013-2014: Trong giai đoạn này, chi phí tài chính lại bắt đầu tăng nhẹ một lượng là 383.613 nghìn đồng. Nguyên nhân là do Công ty tăng vay nợ ngắn hạn tăng 7.149.869 nghìn đồng nên tiền lãi cũng tăng. Nợ dài hạn giảm, cũng góp phần làm giảm một phần chi phí lãi vay.  Chi phí bán hàng Trong giai đoạn 2012-2013: Chi phí bán hàng của Công ty giảm 262.287 nghìn đồng. Chi phí bán hàng giảm, doanh thu của Công ty vẫn tăng chứng tỏ nỗ lực của Công ty trong công tác tiêu thụ sản phẩm. Công ty đã xem xét các phương án quảng cáo của mình ở hiện tại, cắt bỏ những phương án không đem lại hiệu quả như phát tờ rơi, quảng cáo trên tivi, và tiếp tục phát huy các phương án hiệu quả như tham gia hội chợ thương mại, tuyển dụng các nhân viến bán hàng và chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp để gia tăng sản phẩm tiêu thụ. Sang giai đoạn 2013-2014, chi phí bán hàng của Công ty tăng lên so với giai đoạn trước. Tăng từ 1.036.984 nghìn đồng (năm 2013 lên đến 1.388.833 nghìn đồng (năm 2014 . Nguyên nhân là do để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, Công ty cử nhiều nhân viên tiếp thị sang thị trường nước ngoài để tìm kiếm đối tác, quảng bá sản phẩm. Điều này tuy làm gia tăng chi phí bán hàng ở hiện tại, nhưng sẽ đem lại hiệu quả tích cực trong tương lai.  Chi phí quản lý doanh nghiệp Giai đoạn 2012-2013: Năm 2013 chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 980.603.068 đồng so với năm 2012. Nhưng sang giai đoạn 2013-2014, chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng nhanh một lượng là 6.426.344.578 đồng.Chi phí quản lý doanh nghiệp doanh nghiệp của Công ty cao, và tăng nhanh là do Công ty thường xuyên phải thuê các kỹ sư của Nhật Bản về quản lý, đào tạo cho công nhân sử dụng máy móc, thiết bị công nghệ Nhật. Lương Công ty phải trả cho các kỹ sư Nhật Bản rất cao, làm đội chi phí quản lý lên rất nhiều. Công ty có thể nghiên cứu, thuê các kỹ sư trong nước có tay nghề cao để giảm thiểu chi phí quản lý.
  • 54. 44  Lợi nhuận khác Lợi nhuận khác của Công ty có xu hướng biến động không đều. Năm 2013 tăng 1.404.307.072 đồng so với năm 2012. Nhưng sang năm 2014, lợi nhuận khác lại giảm một lượng là 535.641.290 đồng. Lợi nhuận khác của Công ty chủ yếu là chênh lệch nhượng bán, thanh lý tài sản đã lỗi thời. Khoản lợi nhuận này rất nhỏ so với thu nhập của Công ty.  Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty liên tục tăng trong giai đoạn 2012-2014. Mặc dù còn nhiều điểm thiếu xót trong công tác quản lý chi phí, nhưng lợi nhuận trước thuế của Công ty vẫn liên tục tăng là do nỗ lực trong tiêu thụ sản phẩm, gia tăng doanh thu. Công ty cần đưa ra các giải pháp hoàn thiện chi phí hơn nữa để nâng cao lợi nhuận trước thuế.  Lợi nhuận sau thuế Năm 2012 Công ty chưa phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp nên lợi nhuận sau thuế bằng lợi nhận trước thuế khoảng 3.674.996.460 đồng. Năm 2013 thuế thu nhập doanh nghiệp vẫn bằng 0 tuy nhiên khoản thuế thu nhập hoãn lại khoảng hơn 404.229.824 đồng làm cho tổng lợi nhuận sau thuế của Công ty lớn hơn lợi nhuận trước thuế. Từ năm 2014 doanh nghiệp bắt đầu phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp làm cho lợi nhuận sau thuế giảm xuống còn khoảng 4.914.562.416 tỷ đồng. Công ty cần kiểm soát chặt chẽ các chi phí để gia tăng thêm lợi nhuận trong giai đoạn tiếp theo. Kết luận: Qua việc phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2012-2014 ta thấy rằng Công ty vẫn còn nhiều thiếu sót trong công tác quản lý chi phí cả trong và ngoài khâu sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Công ty cần nỗ lực hơn nữa trong việc gia tăng lợi nhuận cho mình. 2.2.3.Phân tích tình hình tài chính Công ty cổ phần thương mại KCS Việt Nam qua các hệ số tài chính Trong phần này để cho việc phân tích được khách quan và chính xác nhất chúng ta sẽ so sánh các hệ số với chỉ tiêu trung bình ngành sản xuất năm 2014. Số liệu trung bình ngành sản xuất kinh doanh được lấy trên trang cophieu68.vn. Thang Long University Library
  • 55. 45 2.2.3.1.Khả năng thanh toán của Công ty  Khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty Bảng 2.9: Khả năng thanh toán ngắn hạn. Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 1.Tài sản ngắn hạn (đồng 27.265.410.875 24.840.097.640 21.275.565.244 2.Nợ ngắn hạn (đồng 57.803.086.757 50.653.216.956 60.343.735.548 Công ty KCS Việt Nam (lần 0,47 0,49 0,35 Trung bình ngành Sản Xuất - Kinh Doanh (lần 1,47 1,46 1,42 (Nguồn: Tính toán theo BCTC Công ty, website:cophieu68.vn) Qua bảng 2.9 ta thấy hệ số thanh toán ngắn hạn của Công ty đang có xu hướng được cải thiện nhưng vẫn khá thấp trong giai đoạn gần đây. Giai đoạn 2012-2013: hệ số thanh toán ngắn hạn tăng từ 0,35 lên 0,49 lần có nghĩa là một đồng nợ vay ngắn hạn của Công ty được đảm bảo bởi 0,49 đồng tài sản ngắn hạn. Nguyên nhân là trong giai đoạn này tài sản ngắn hạn của Công ty giảm trong khi nợ vay ngắn hạn lại giảm sút. Mặc dù vậy hệ số này vẫn còn thấp hơn 1, chứng tỏ khả năng thanh toán thấp, Công ty không đủ khả năng trả nợ nếu các khoản nợ đến hạn cùng một lúc. Sang giai đoạn 2013-2014: cả tài sản ngắn hạn và nợ vay ngắn hạn của Công ty đều gia tăng, nhưng tốc độ gia tăng của nợ vay nhanh hơn tài sản nên hệ số thanh toán giảm xuống còn 0,47 lần, nghĩa là một đồng nợ chỉ còn được đảm bảo bởi 0,47 đồng tài sản ngắn hạn. Khả năng thanh toán càng giảm xuống sẽ gây nên áp lực thanh toán lớn cho Công ty, Công ty có khả năng phải bán cả tài sản dài hạn để thanh toán nợ ngắn hạn. So với hệ số trung bình ngành, hệ số của Công ty vẫn còn rất thấp. Chứng tỏ tài sản ngắn hạn của Công ty không đủ để đảm bảo an toàn thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn. Nếu áp lực trả nợ quá cao, Công ty có khả năng phải bán cả tài sản cố định đi để trả nợ. Công ty cần gia tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn hơn nữa để cải thiện hệ số này.
  • 56. 46  Khả năng thanh toán nhanh Hệ số thanh toán nhanh là chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Ở đây, hàng tồn kho bị loại ra vì trong tài sản ngắn hạn, hàng tồn kho được coi là loại tài sản gắn hạn có tính thanh khoản thấp nhất (khả năng chuyển hóa thành tiền lâu). Bảng 2.10: Khả năng thanh toán nhanh Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 1.Tài sản ngắn hạn (đồng 27.265.410.875 24.840.097.640 21.275.565.244 3.Hàng tồn kho (đồng 9.339.470.781 8.010.303.004 3.077.088.908 2.Nợ ngắn hạn (đồng 57.803.086.757 50.653.216.956 60.343.735.548 Công ty KCS Việt Nam (lần 0,31 0,33 0,30 Trung bình ngành Sản Xuất - Kinh Doanh (lần 0,74 0,71 0,72 (Nguồn: Tính toán theo BCTC Công ty, website:cophieu68.vn) Khả năng thanh toán nhanh của Công ty vào khoảng trên 0,3 lần: Năm 2013 đạt 0,33 lần tăng 0,03 lần so với năm 2012. Nhưng năm 2014 giảm xuống chỉ còn 0,31 lần, đạt mức thấp hơn năm 2013. Điều này có nghĩa là 1 đồng nợ ngắn hạn của Công ty sẽ được thanh toán bằng khoảng 0,3 đồng tài sản ngắn hạn không tính hàng tồn kho vì hàng tồn kho có tính thanh khoản thấp. Thông thường tỷ số này cao là tốt. Chỉ số trung bình ngành đối với ngành này là 0,74 tuy nhiên với Công ty KCS Việt Nam thì lại thấp hơn rất nhiều mức trung bình ngành. Điều này cho thấy dấu hiệu cảnh báo về khả năng thanh toán của mình, Công ty rất dễ phải đối mặt với vấn đề bán tài sản tài chính ngắn hạn để thanh toán nợ. Từ chỉ số về khả năng thanh toán ngắn hạn giai đoạn 2012-2014 cho thấy việc vốn bị ứ đọng trong kho sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của Công ty. Hàng tồn kho khó có khả năng bán được ngay để phục vụ mục đích thanh toán khi đến hạn, chính vì vậy trong giai đoạn này khả năng thanh toán nhanh sẽ phản ánh tốt hơn khả năng thanh toán ngắn hạn khi đánh giá về năng lực trả nợ của Công ty. Thang Long University Library
  • 57. 47  Khả năng thanh toán tức thời Bảng 2.11: Khả năng thanh toán nhanh. Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 Tiền và khoản tương đương tiền (đồng 2.385.725.991 2.403.780.308 7.063.943.804 Nợ ngắn hạn (đồng 57.803.086.757 50.653.216.956 60.343.735.548 Công ty KCS Việt Nam (lần 0,04 0,05 0,12 (Nguồn: Tính toán theo BCTC Công ty) Hệ số thanh toán tức thời giảm sút mạnh mẽ trong giai đoạn 2012-2014. Giai đoạn 2012-2013: Do lượng tiền mặt giảm mạnh từ 7.063.943.804 nghìn đồng xuống còn 2.403.780.308 nghìn đồng làm khả năng thanh toán tức thời giảm từ 0,12 lần xuống 0,05 lần. Hệ số này thấp hơn 0,5 rất nhiều cho thấy khả năng thanh toán ngay bằng tiền mặt của Công ty thấp, không đủ chi trả các chi phí thường xuyên cần thiết. Sang năm 2014 tiếp tục giảm xuống chỉ còn 0,04 lần. Nguyên nhân là do lượng tiền mặt tiếp tục giảm xuống trong khi vay ngắn hạn lại gia tăng. Công ty cần gia tăng lượng tiền mặt tại Công ty nhiều hơn nữa để đảm bảo khả năng thanh toán tối thiểu. Từ những số liệu về khả năng thanh toán có thể thấy khả năng đáp ứng nghĩa vụ trả nợ của Công ty còn rất thấp, thậm chí là khá xấu . Nhưng hầu như các chỉ số đó đã có dấu hiệu khả quan hơn khi dần tăng lên vào giai đoạn 2013-2014. Tuy vậy, các chỉ tiêu dù tăng lên nhưng vẫn chưa phải là những con số an toàn, vì vậy Công ty cần có những chiến lược mới để cải thiện khả năng thanh toán trong tương lai, từ đó giúp Công ty hạn chế rủi ro và thuận lợi hơn nếu cần vay nợ. 2.2.3.2.Phân tích nhóm hệ số khả năng hoạt động Vòng quay hàng tồn kho Bảng 2.12: Vòng quay hàng tồn kho Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 Giá vốn hàng bán Đồng 54.016.963.002 58.858.865.772 54.009.975.548 Hàng tồn kho Đồng 9.339.470.781 8.010.303.004 3.077.088.908 Số vòng quay hàng tồn kho Vòng 5,8 7,3 17,6 Kỳ luân chuyển hàng tồn kho Ngày 62,2 49,0 20,5 (Nguồn:tính toán theo BCTC Công ty)
  • 58. 48 Giai đoạn 2012-2013: Số vòng quay hàng tồn kho trong giai đoạn này giảm mạnh, năm 2012 là 17,6 vòng nhưng năm 2013 giảm xuống 7,3 vòng. Điều này cho thấy hàng tồn kho của Công ty quay vòng chậm hơn kỳ kinh doanh trước, chứng tỏ hàng hóa khó tiêu thụ hơn thời điểm trước đó. Đồng thời, số ngày lưu kho cũng tăng từ 20,5 ngày lên 49 ngày, số ngày lưu kho càng kéo dài Công ty càng mất nhiều chi phí bảo quản lưu kho, và xảy ra hao hụt nguyên vật liệu, hàng hóa do mất cắp tài sản. Nguyên nhân là do lượng hàng tồn kho trong giai đoạn này tăng nhanh dẫn đến tình trạng ứ đọng hàng hóa trong kho. Giai đoạn 2013-2014: Số vòng quay hàng tồn kho năm 2014 tiếp tục giảm so với năm 2013. Năm 2014 trong một kỳ kinh doanh, hàng tồn kho của Công ty chỉ quay được 5,8 vòng làm số ngày luân chuyển kho kéo dài lên đến 62 ngày. Chỉ tiêu này phản ảnh thực trạng hàng hóa của Công ty đang trở nên khó tiêu thụ, thời gian cho một vòng quay dài ra từ đó làm vốn luân chuyển chậm, giảm hiệu quả sử dụng vốn. Việc số ngày luân chuyển hàng tồn kho tăng lên như vậy là không hiệu quả vì đặc thù ngành sản xuất kinh doanh cần quay vòng vốn nhanh vì vậy mà số ngày luân chuyển hàng tồn kho khoảng gần 2 tháng sẽ gây ra hiện tượng ứ đọng vốn. Công ty nên có những biện pháp sớm cải thiện tình hình quản trị hàng tồn kho của mình.  Vòng quay các khoản phải thu Bảng 2.13: Vòng quay các khoản phải thu. Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 Doanh thu thuần Đồng 82.046.795.326 78.983.420.900 75.180.033.792 Các khoản phải thu Đồng 14.518.386.465 13.182.686.868 10.270.649.576 Vòng quay khoản phải thu Vòng 5,7 6,0 7,3 Kỳ thu tiền trung bình Ngày 63,7 60,1 49,2 (Nguồn: Tính toán theo BCTC Công ty) Giai đoạn 2012-2013: Vòng quay khoản phải thu năm 2013 giảm so với năm 2012 từ 7,3 vòng xuống 6,0 vòng. Vòng quay khoản phải thu giảm làm cho số ngày thu tiền bình quân tăng từ 49 ngày lên 60 ngày. Việc số ngày thu tiền kéo dài chứng tỏ Công ty đang bị khách hàng chiếm dụng vốn lâu hơn, thời gian quay vòng vốn chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Nguyên nhân của việc gia tăng này là do doanh thu bán hàng gia tăng nhưng trong đó chủ yếu là bán chịu chưa thu được tiền nên khoản phải thu cũng gia tăng nhanh chóng theo đó. Giai đoạn 2013-2014: Giai đoạn này vòng quay khoản phải thu tiếp tục giảm nhưng không đáng kể. Năm 2014 vòng quay khoản phải thu là 5,7 vòng và kỳ thu tiền Thang Long University Library
  • 59. 49 bình quân là 63,7 ngày. Công ty cần xem xét lại chính sách tín dụng của mình, tránh tình trạng bị khách hàng chiếm dụng nhiều vốn trong thời gian dài sẽ tạo ra tình trạng thiếu vốn giả tạo trong Công ty, khiến Công ty phải đi vay vốn để cấp tín dụng. Hơn nữa, việc các khoản phải thu gia tăng cũng có nhược điểm là Công ty có khả năng mất vốn do không thể thu hồi khoản phải thu, trở thành nợ khó đòi. Điều này cảnh báo Công ty nên chú trọng tới khả năng thanh toán của khách hàng hơn tránh để các khoản phải thu bị chiếm dụng dài, chính sách thu tiền hợp lý hơn.  Thời gian quay vòng của tiền Bảng 2.14: Thời gian quay vòng của tiền. Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 Kỳ luân chuyển hàng tồn kho Ngày 62,2 49 20,5 Kỳ thu tiền trung bình Ngày 63,7 60,1 49,2 Thời gian trả chậm trung bình Ngày 36 43 45 Thời gian quay vòng của tiền ngày 89,9 66,1 24,7 (Nguồn: Tính toán theo BCTC Công ty) Chỉ tiêu thời gian quay vòng tiền là sự kết hợp của ba chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý hàng lưu kho, khoản phải thu, khoản phải trả. Năm 2012 một vòng quay của tiền chỉ mất 24,7 ngày, sang năm 2013 tăng lên 66 ngày. Cho thấy vốn của Công ty có xu hướng chậm luân chuyển, tức là cần nhiều thời gian hơn để có thể thu hồi được vốn dẫn tới giảm hiệu quả sử dụng vốn, thời gian này tăng lên chủ yếu do số ngày luân chuyển hàng tồn kho và số ngày thu tiền bình quân kéo dài trong khi thời gian trả nợ bình quân lại giảm. Giai đoạn 2013-2014: Thời gian vòng quay của tiền tiếp tục tăng lên đến 89,9 ngày chứng tỏ khả năng tiêu thụ hàng tồn kho và thu hồi khoản phải thu càng trở nên khó khăn. Nhưng bên cạnh đó, Công ty vẫn trả nợ khá tốt so với thời gian bị chiếm dụng vốn đem lại uy tín với đối tác nhưng Công ty lại không chiếm dụng được một lượng vốn chi phí thấp.
  • 60. 50  Hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty Bảng 2.15: Hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty giai đoạn 2012-2014. Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 Doanh thu thuần Đồng 82.046.795.326 78.983.420.900 75.180.033.792 Tài sản ngắn hạn Đồng 27.265.410.875 24.840.097.640 21.275.565.244 Tài sản dài hạn Đồng 98.496.154.407 99.297.427.516 99.689.577.100 Tổng tài sản bình Đồng 125.761.565.282 124.137.525.156 120.965.142.344 Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn Lần 3,01 3,18 3,53 Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn Lần 0,83 0,80 0,75 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Lần 0,65 0,64 0,62 (Nguồn: Tính toán theo BCTC Công ty)  Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn Giai đoạn 2012-2013: Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn trong giai đoạn này giảm xuống. Năm 2012 đạt 3,53 lần, đến năm 2013 chỉ còn 3,18 lần chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty đang giảm đi. Nguyên nhân chủ yếu là do lượng tài sản ngắn hạn của Công ty tăng nhanh, nhưng lại chủ yếu là hàng tồn kho, cất trữ trong kho chưa đi vào sử dụng hết nên hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn giảm. Giai đoạn 2013-2014: Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty trong giai đoạn này tiếp tục giảm, nhưng không đáng kể. Nguyên nhân chủ yếu là do tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu. Tuy nhiên hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty đang cao hơn trung bình ngành rất nhiều: năm 2014 hiệu suất tài sản ngắn hạn của ngành đạt 1,51 lần thì hiệu suất của Công ty đạt 3,01 lần.  Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn Khi hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty rất cao, thì hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn của Công ty lại rất thấp. Năm 2012, một đồng đầu tư vào tài sản dài hạn tạo ra được 0,75 đồng doanh thu, đến năm 2013 tăng lên được 0,8 đồng. Mặc dù tăng, nhưng hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn vẫn còn thấp, do Công ty đầu tư quá mức vào máy móc và thiết bị nên giá trị Thang Long University Library
  • 61. 51 tài sản cố định lớn chưa được khai thác hết công suất sử dụng làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn. Sang giai đoạn 2013-2014: Năm 2014 hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn tiếp tục tăng lên đến 0,83 lần, nghĩa là một đồng đầu tư vào tài sản dài hạn tạo ra được 0.83 đồng doanh thu. Công ty cần điều chỉnh lại lượng tài sản dài hạn để tiếp tục cải thiện hiệu suất sử dụng tài sản của mình, gia tăng lợi nhuận cho đồng vốn bỏ ra.  Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Hiệu suất sử dụng tổng tài sản của Công ty trong giai đoạn 2012-2013 tăng lên từ 0,62 đồng lên đến 0,64 đồng, thể hiện tài sản của Công ty được sử dụng có hiệu quả hơn, góp phần làm gia tăng doanh thu cho Công ty. Sang giai đoạn 2013-2014, vòng quay này tiếp tục tăng nhẹ đạt 0,65 lần, tức là một đồng đầu tư vào tài sản tạo ra được 0,65 đồng doanh thu. Mặc dù hiệu suất sử dụng tổng tài sản, nhưng vẫn rất thấp do cơ cấu tài sản của Công ty còn chưa thực sự phù hợp với ngành sản xuất. Và so với trung bình ngành, hiệu suất sử dụng tổng tài sản của Công ty còn khá thấp. Năm 2014, hiệu suất tổng tài sản của toàn ngành đạt 1 lần, trong khi Công ty chỉ đạt 0,65 lần. Do cơ cấu tài sản của Công ty chưa phù hợp với ngành nghề, nên hiệu suất sử dụng tài sản còn thấp. Công ty cần xây dựng cơ cấu tài sản hợp lý hơn trong giai đoạn tiếp theo. 2.2.3.3.Phân tích nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ Bảng 2.16: Hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 1.Nợ phải trả Đồng 70.298.858.660 67.500.319.660 75.798.973.404 2.Vốn chủ sở hữu Đồng 55.462.706.622 56.637.205.496 45.166.168.940 3.Tổng nguồn vốn Đồng 125.761.565.282 124.137.525.156 120.965.142.344 4.Hệ số nợ Lần 0,56 0,54 0,63 5.Hệ số vốn chủ Lần 0,44 0,46 0,37 (Nguồn: Tính toán theo BCTC Công ty) Nhận xét.  Hệ số nợ Trong cơ cấu nguồn vốn hệ số nợ của Công ty là cao hơn so với cơ cấu vốn chủ tuy nhiên lại có sự biến động giảm đi. Năm 2012 hệ số nợ của Công ty khá cao đạt khoảng 0,62. Năm 2013 hệ số này giảm xuống còn 0,54 so với năm 2012. Nguyên nhân là trong giai đoạn này Công ty giảm sử dụng nợ vay để tài trợ cho sự gia tăng của tài sản.
  • 62. 52 Tuy nhiên giai đoạn 2013-2014 hệ số này lại tăng nhẹ từ 0,54 lần lên 0,56 lần. Hệ số nợ gia tăng chứng tỏ Công ty chiếm dụng thêm được nhiều vốn, nhưng khả năng thanh toán của Công ty đang rất thấp, việc gia tăng nợ vay sẽ đẩy Công ty vào tình trạng nguy hiểm, nhất là khi các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả. Hệ số nợ của Công ty trong giai đoạn 2012-2014 luôn duy trì ở mức 0,5-0,65 lần khá ổn định trong cơ cấu nguồn vốn. Và mức này sẽ giúp Công ty vừa có thể đảm bảo khả năng thanh toán tốt hơn, giảm tác động từ phía ngoài vào các vấn đề của Công ty, vừa tận dụng được hiệu quả đòn bẩy tài chính nhằm mở rộng quy mô kinh doanh, gia tăng lợi nhuận cho chủ sở hữu.  Hệ số vốn chủ sở hữu Hệ số vốn chủ sở hữu: Cơ cấu vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng ít hơn hệ số nợ tuy nhiên chênh lệch không nhiều. Tỷ lệ vốn chủ như vậy cũng khá an toàn. Bảng 2.17: So sánh cơ cấu nguồn vốn với trung bình ngành năm 2014 (Nguồn: Cophieu68.vn ) So với trung bình ngành thì hệ số nợ của Công ty cao hơn và hệ số vốn chủ sở hữu của Công ty là thấp hơn. Nhưng lượng cũng như tỷ lệ chênh lệch là không cao. Điều đó cho thấy Công ty có một cơ cấu vốn cũng khá là hợp lý. Tuy nhiên trong quá trình hoạt động, sản xuất kinh doanh Công ty cần chú trọng hơn nữa việc gia tăng vốn chủ sở hữu vì khả năng thanh toán của Công ty đang rất thấp.  Hệ số khả năng thanh toán lãi vay Bảng 2.18: Hệ số thanh toán lãi vay của Công ty giai đoạn 2012-2014 Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 1.Lợi nhuận trước thuế Đồng 5.313.040.450 5.066.806.732 3.674.996.460 2.Lãi vay Đồng 1.547.481.776 1.163.868.640 1.251.096.304 3.EBIT (3=1+2) Đồng 6.860.522.226 6.230.675.372 4.926.092.764 4.Hệ số KNTT lãi vay Lần 4,43 5,35 3,94 (Nguồn: Tính toán theo BCTC của Công ty) Chỉ tiêu KCS Việt Nam TB Ngành Hệ số nợ (% 0,56 0,49 Hệ số VCSH (% 0,44 0,51 Thang Long University Library
  • 63. 53 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay năm 2013 tăng so với năm 2012 nhưng sang năm 2014 thì hệ số này lại giảm so với năm 2013. Hệ số thanh toán lãi vay cho chúng ta biết mức độ trang trải chi phí lãi vay từ khoản thu nhập trước khi trả lãi suất và đóng thuế. Ở đây, hệ số khả năng thanh toán lãi vay của Công ty vào khoảng trung bình là 4 – 5 nghĩa là một đồng lãi vay trong kỳ được trả bằng khoảng 4 tới 5 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Với các hệ số như trên, Công ty có đủ khả năng để thanh toán tiền lãi vay hàng năm cho các ngân hàng giao dịch, tạo uy tín cho các lần vay tiếp theo.  Phân tich hệ số khả năng sinh lợi Bảng 2.19: Tính hệ số khả năng sinh lời Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 1.Doanh thu thuần Đồng 82.046.795.326 78.983.420.900 75.180.033.792 2.Lợi nhuận sau thuế Đồng 4.914.562.416 5.471.036.556 3.674.996.460 3.Tổng tài sản Đồng 125.761.565.282 124.137.525.156 120.965.142.344 4.Vốn chủ sở hữu Đồng 55.462.706.622 56.637.205.496 45.166.168.940 5. ROS (5=2:1) % 5,99 6,93 4,89 6. ROA (6=2:3) % 3,9% 4,4% 3,0% 7. ROE (7=2:4) % 8,9% 9,7% 8,1% (Nguồn: tính toán theo BCTC ) Nhận xét: Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS): Chỉ tiêu này tăng lên trong năm 2013 (đạt 6,93% nhưng lại giảm xuống còn 5,99% năm 2014. Nguyên nhân khiến cho ROS giảm là do từ năm 2012 sang năm 2013 lợi nhuận sau thế của Công ty tăng 48,87% nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần (5,06% . Còn trong năm 2014 trong khi doanh thu thuần tăng 3,88% thì lợi nhuận sau thuế lại giảm 10,17%. Xem xét thêm biến động của giá bán, giá thành và khối lượng sản phẩm tiêu thụ trong năm 2014 thì:  iá bán sản phẩm của Công ty tăng nhẹ để bù đắp các chi phí tăng thêm do giá cả các yếu tố đầu vào tăng lên (nguyên phụ liệu, xăng dầu, điện, … đặc biệt là các loại nguyên phụ liệu nhập khẩu.
  • 64. 54  hối lượng sản ph m tiêu thụ tăng, Công ty đã tăng được khối lượng tiêu thụ nhờ có việc mở rộng đại lý bán hàng và tăng thêm các đơn đặt hàng từ nước ngoài. Tuy nhiên do có sự tăng mạnh của các chi phí như chi phí lãi vay, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và năm 2014 là năm đầu tiên doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp mà làm giảm lợi nhuận của Công ty. Chính vì vậy mà trong năm 2014 ROS giảm so với năm 2013. Tỷ suất sinh lời ròng của tài sản (ROA : ROA năm 2013 tăng so với năm 2012 (từ 3% lên tới 4,4%). Sự tăng lên của ROA cho thấy một đồng vốn mà Công ty sử dụng vào kinh doanh đã đem lại nhiều lợi nhuận sau thuế cho Công ty hơn năm trước. Nhưng năm 2014 ROA lại giảm xuống còn 3,9%. Nguyên nhân là do Công ty sử dụng nhiều nợ hơn làm cho chi phí lãi vay tăng cao (tăng 32,96% so với năm 2013) làm giảm lợi nhuận sau thuế. Mặc dù tổng tài sản có tăng nhưng tốc độ tăng của tổng tài sản lại nhỏ hơn tốc độ giảm của lợi nhuận sau thuế vì vậy mà làm cho ROA giảm xuống. Bên cạnh đó, do Công ty còn có cơ cấu tài sản chưa hợp lý, tài sản ngắn hạn còn ít phải tập trung đầu tư trong khi tài sản dài hạn thì dư thừa chưa sử dụng hết làm giảm năng suất và lợi nhuận tạo ra. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ ROE: Năm 2013 ROE của Công ty tăng so với năm 2012 (từ 8,1% lên tới 9,7% , tuy nhiên năm 2014 tỷ suất sinh lời trên vốn chủ lại giảm xuống còn 8,9%. Năm 2013, lợi nhuận sau thuế của Công ty tăng đồng thời vốn chủ sở hữu của Công ty cũng tăng vì vậy mà ROE tăng là tất yếu. Sang năm 2014, lợi nhuận sau thuế của Công ty giảm xuống lại kết hợp với sự tăng lên của vốn chủ làm cho ROE của Công ty giảm so với năm 2013. Bảng 2.20: So sánh các tỷ suất lợi nhuận với trung bình ngành năm 2014 Chỉ tiêu ROA ROE KCS Việt Nam 3,9% 8,9% Hệ số trung bình ngành 6% 12% (Nguồn: Cophieu68.vn) Qua bảng 2.23 ta thấy: So với trung bình ngành thì thì hệ số tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) và hệ số sinh lời trên vốn chủ (ROE) của Công ty còn thấp hơn trung bình ngành khá nhiều. Năm 2014 ROA trung bình ngành đạt 6% thì Công ty mới chỉ đạt 3,9% và ROE của Công ty cũng thấp đạt 8,9% trong khi trung bình ngành đạt 12%. Công ty cần nỗ lực hơn nữa trong việc sản xuất kinh doanh, quản lý chi phí để gia tăng lợi nhuận. Thang Long University Library
  • 65. 55 2.2.3.4.Ứng dụng đẳng thức Dupont  Các mối quan hệ tƣơng tác với tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu thuần Tổng tài sản Doanh thu thuần Tổng tài sản Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản = Hệ số lãi ròng (ROS) x Vòng quay tổng tài sản Nhận xét: Nhìn vào số liệu tính toán ta thấy ROA năm 2013 của KCS Việt Nam tăng so với năm 2012 hoàn toàn là nhờ sự tăng lên của hệ số lãi ròng, còn vòng quay tổng tài sản thì bị giảm. Năm 2014: ROA giảm so với năm 2013 nguyên nhân là do cả hệ số lãi ròng và vòng quay tổng tài sản giảm sút. Như vậy để tăng được ROA trong thời gian tới Công ty cần quan tâm đến 2 vấn đề: - Tiếp tục phát huy việc quản lý tốt chi phí sản xuất, xác định giá sản phẩm thích hợp, đây là tiền đề để tăng doanh thu và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp; - Phải cải tiến không ngừng khâu tổ chức, quản lý sử dụng vốn để tăng vòng quay vốn và điều chỉnh cơ cấu vốn sử dụng cho phù hợp; Năm 2012: 3.674.996.460 = 3.674.996.460 x 75.180.033.792 120.965.142.344 75.180.033.792 120.965.142.344 0,03 = 0,0489 x 0,62 Năm 2013 5.471.036.556 = 5.471.036.556 x 78.983.420.900 124.137.525.156 78.983.420.900 124.137.525.156 0,044 = 0,0693 x 0,64 Năm 2014 4.914.562.416 = 4.914.562.416 x 82.046.795.326 125.761.565.282 82.046.795.326 125.761.565.282 0,039 = 0,0599 x 0,65
  • 66. 56  Các mối quan hệ tƣơng tác với tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu(ROE) Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu thuần x Tổng TS bình quân Vốn chủ sở hữu Doanh thu thuần Tổng TS bình quân Vốn chủ sở hữu Như vậy: ROE = Hệ số lãi ròng (ROS) x Vòng quay tổng tài sản x Tỷ số đòn bẩy tài chính (K) Xét trong 2 năm 2012 và 2013  Mức độ ảnh hƣởng của nhân tố ROS tới RO ∆ROEROS = ( ROS2013 - ROS2012 ) x HS VQTTS2012 x K2012 = (6,93% - 4,89%) x 0,62 x 2,85 = 2,04% x 0,62 x 2,782 = 3,7% Năm 2012 3.674.996.460 = 3.674.996.460 x 75.180.033.792 x 128.875.912.160 45.166.168.940 75.180.033.792 120.965.142.344 45.166.168.940 0,081 = 0,0489 x 0,62 x 2,85 Năm 2013 5.471.036.556 = 5.471.036.556 x 78.983.420.900 x 122.551.333.750 56.637.205.496 78.983.420.900 124.137.525.156 56.637.205.496 0,097 = 0,0693 x 0,64 x 2,1 Năm 2014 4.914.562.416 = 4.914.562.416 x 82.046.795.326 x 124.949.545.219 55.462.706.622 82.046.795.326 125.761.565.282 55.462.706.622 0,088 = 0,0599 x 0,65 x 2,25 Thang Long University Library
  • 67. 57  Mức độ ảnh hƣởng của nhân tố hệ số vòng quay tổng tài sản tới RO ∆ROEHS VQTTS = ROS2013 x (HS VQTTS2013 -HS VQTTS2012 ) x K2012 = 6,93% x (0,64 – 0,62) x 2,85 = 6,93% x 0,02x 2,85 = 0,56%  Mức độ ảnh hƣởng của nhân tố tỷ số đ n bảy tài chính tới RO ∆ROEK = ROS2013 x HS VQTTS2013 x (K2013 - K2012 ) = 6,93% x 0,64 x (2,1– 2,85) = 6,93% x 0,64 x (-0,75) = -3,32%  Tổng hợp sự ảnh hƣởng của các nhân tố ta có: ∆ROE = ∆ROEROS + ∆ROEHS VQTTS + ∆ROEK = 3,7% + 0,56% - 3,3% = 0,96% Qua phân tích ta thấy: Năm 2013, ROE tăng 0,96% so với năm 2012 là do: ROS tăng 2,04% làm cho ROE tăng 3,7%, hệ số vòng quay tổng tài sản tăng 0,02 làm cho ROE tăng 0,56% và hệ số đòn bẩy tài chính giảm 0,75% (do năm 2013 Công ty đã giảm vay nợ ngắn hạn nên chi phí lãi vay thấp hơn năm 2012) khiến ROE giảm 3,3%. Tuy hệ số đòn bẩy tài chính giảm nhưng ROA lại tăng nhiều vì vậy mà tổng ROE vẫn tăng. Xét trong 2 năm 2014 và 2013  Mức độ ảnh hƣởng của nhân tố ROS tới RO ∆ROEROS = ( ROS2014 - ROS2013 ) x HS VQTTS2013 x K2013 = (5,99% - 6,93%) x 0,64 x 2,25 =-0,94% x 0,64 x 2,25 = -1,35%  Mức độ ảnh hƣởng của nhân tố hệ số vòng quay tổng tài sản tới RO ∆ROEHS VQTTS = ROS2014 x (HS VQTTS2014 -HS VQTTS2013 ) x K2013 = 5,99% x (0,65- 0,64) x 2,25 = 5,99% x 0,01 x 2,25 = 0,13%  Mức độ ảnh hưởng của nhân tố t số đ n bảy tài chính tới ∆ROEK = ROS2014 x HS VQTTS2014 x (K2014 - K2013 ) = 5,99% x 0,65 x (2,1 - 2,25) = 5,99% x 0,65 x (-0,15) = -0,58%
  • 68. 58  Tổng hợp sự ảnh hƣởng của các nhân tố ta có: ∆ROE = ∆ROEROS + ∆ROEHS VQTTS + ∆ROEK = -1,35% + 0,13% - 0,58% = -1,8% Nhận xét: Năm 2014 ROE giảm 1,8% so với năm 2013 là do: ROS giảm 0,94% làm cho ROE giảm 1,35%, hệ số vòng quay tổng tài sản tăng 0,01 làm cho ROE tăng 0,13% và hệ số đòn bẩy tài chính giảm 0,15 khiến cho ROE giảm 0,58%. Mặc dù hệ số vòng quay tổng tài sản có tăng nhưng tốc độ tăng không bằng tốc độ giảm của ROS và hệ số đòn bẩy tài chính. ROE giảm xuống chủ yếu là do nhân tố hệ số lãi ròng ROS. Vì vậy Công ty nên có những biện pháp cải thiện hệ số lãi ròng cho phù hợp. Từ đây có thể kết luận rằng tỉ suất sinh lời vốn chủ của Công ty chịu ảnh hưởng của các biến động sau: - Doanh nghiệp chưa quản lý tốt chi phí sản xuất, xác định giá sản phẩm chưa thích hợp và cần có biện pháp cải thiện tình hình trong thời gian tới; - Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty bị giảm sút và ở mức độ thấp vì vậy phải cải tiến không ngừng khâu tổ chức, quản lý sử dụng vốn để tăng vòng quay vốn và điều chỉnh cơ cấu vốn đầu tư cho phù hợp; 2.2.4.Đánh giá tình hình tài chính của Công ty 2.2.4.1.Ưu điểm a. Công tác tổ chức, quản lý doanh nghiệp - Công ty KCS Việt Nam là Công ty liên doanh với 100% vốn từ Nhật Bản. Buổi đầu bước vào hoạt động, Công ty KCS Việt Nam luôn đặt mục tiêu “giá trị” và “chất lượng” lên làm hàng đầu để tạo dựng thương hiệu cho các sản phẩm và tên tuổi của Công ty hoạt động ở nước chủ nhà. - Cơ cấu tổ chức bộ máy doanh nghiệp được phân chia rõ ràng từng phòng ban, bộ phận. Mỗi phòng ban, bộ phân lại đảm nhiệm một chức năng khác nhau nhưng đều có mối liên hệ thống nhất với nhau thành một khối chặt chẽ để hoạt động kinh doanh được tốt nhất. - Cán bộ công nhân viên có trình độ tay nghề, được làm việc trong môi trường rất sạch sẽ, thoáng mát, đúng với tiêu chuẩn của người Nhật. Công nhân được làm việc trong môi trường chuyên nghiệp, được tiếp thu công nghệ hiện đại và các kĩ năng làm việc tốt. - Báo cáo tài chính được lập đầy đủ và đúng với quy định của nhà nước: đây là nguồn tài liệu quan trọng trong phân tích tài chính nên được Công ty khá chú trọng. Thang Long University Library
  • 69. 59 Để phục vụ nhu cầu quản lý của ban lãnh đạo Công ty và nhu cầu nắm bắt thông tin của cổ đông cũng như các bên liên quan thì Công ty lập báo các tài chính theo năm và theo quý, đồng thời báo cáo tài chính năm được kiểm toán để đảm bảo tính xác thực và đúng đắn của các chỉ tiêu. b. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh và các vấn đề tài chính  Về tài sản dài hạn Công ty đã chú trọng đầu tư vào máy móc, thiết bị, công cụ dụng cụ (cơ cấu tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn nhất khoảng trên 90% trong tổng tài sản của Công ty). Công ty tiến hành trích, lập khấu hao đầy đủ chi tiết. Điều này có thể giúp Công ty có thể kế hoạch hóa được nguồn vốn khấu hao và sử dụng tốt nguồn vốn này. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty ngày càng gia tăng.  Về cơ cấu tài trợ Công ty đã tìm được cách để huy động vốn kịp thời mặc dù các khoản nợ phải thu của Công ty còn rất nhiều. Cơ cấu nợ phải trả trên tổng vốn chiếm tỷ trọng lớn chứng tỏ Công ty đã chiếm dụng vốn hiệu quả giảm được chi phí sử dụng vốn. Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong cơ cấu nguồn vốn đang tăng lên, nâng cao khả năng tự chủ về mặt tài chính cho Công ty.  Hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty liên tục gia tăng trong giai đoạn 2012-2014, chứng tỏ nỗ lực của Công ty trong công tác bán hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm. Công tác quản lý chi phí trong khâu sản xuất của Công ty trong giai đoạn 2013- 2014 được cải thiện hơn so với giai đoạn 2012-2013, giúp Công ty hạ thấp được giá vốn hàng bán. Công ty cần phát huy điều này hơn nữa trong tương lai để gia tăng lợi nhuận. Công ty đang sử dụng hiệu quả đòn bẩy tài chính (tỷ suất đòn bẩy gia tăng) trong việc khuếch đại lợi nhuận cho chủ sở hữu. 2.2.4.2.Những hạn chế và nguyên nhân a. Những hạn chế còn tồn đọng  Về cơ cấu tài sản - nguồn vốn của Công ty - Trong cơ cấu tài sản của Công ty, tài sản ngắn hạn còn chiếm tỷ trọng quá thấp (21% năm 2014 và tài sản dài hạn thì lại chiếm tỷ trọng quá cao (79% năm 2014 so với cơ cấu ngành là 65% tài sản ngắn hạn, 35% tài sản dài hạn. - Tỷ trọng tài sản cố định của Công ty quá cao dẫn đến dư thừa tài sản cố định, hiệu quả sử dụng tài sản cố định thấp.
  • 70. 60 - Nợ phải trả của Công ty đang chiếm tỷ lệ cao hơn vốn chủ sở hữu, trong khi khả năng thanh toán lại rất thấp, hơn nữa trong nợ phải trả lại chủ yếu là nợ ngắn hạn. Hai điều này sẽ làm cho áp lực trả nợ của Công ty rất lớn, có nguy cơ phá sản nếu các chủ nợ ồ ạt đến đòi nợ.  Về công tác quản lý trong quá trình sản xuất - kinh doanh - Công tác quản lý trong quá trình sản xuất còn chưa thực sự hiệu quả, giai đoạn 2012-2013 còn nhiều yếu kém, các xí nghiệp thành viên, đội ngũ công nhân chưa chú trọng tới việc sử dụng nguyên vật liệu, trang thiết bị hiệu quả. Đây là nguyên nhân làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty cũng chiếm tỷ trọng khá cao so với doanh thu, điều này chứng tỏ sự yếu kém trong công tác quản lý chi phí ngoài khâu sản xuất.  Về các hệ số tài chính của Công ty - Khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tức thời của Công ty còn thấp và thấp hơn trung bình ngành khá nhiều. - Vòng quay hàng tồn kho ngày càng giảm xuống kéo dài số ngày luân chuyển kho bình quân lên khá nhiều, Công ty sẽ phải mất thêm nhiều chi phí cho việc lưu kho, bảo quản. - Vòng quay khoản phải thu giảm, thời gian thu tiền bình quân dài hơn 2 tháng, Công ty ngày càng bị khách hàng chiếm dụng nhiều vốn, làm giảm hiệu quả sinh lợi đồng vốn bỏ ra. - Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty thì duy trì ở mức khá cao, trong khi hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn lại rất thấp. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và dài hạn không đồng đều làm giảm hiệu suất sử dụng tài sản nói chung của Công ty. - Tỷ suất sinh lợi của Công ty cũng còn khá thấp so với trung bình ngành. - Tỷ suất sinh lời chưa cao do doanh nghiệp mới đi vào hoạt động có lãi. - Công ty đã bước đầu đi phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp mình để có thể đưa ra những kế hoạch cho kỳ kinh doanh tiếp theo nhưng hiệu quả phân tích chưa được cao, nhân viên phân tích còn sơ sài chủ yếu mới chỉ phân tích một số chỉ tiêu kinh kế cơ bản như khả năng thanh toán và các tỷ suất lợi nhuận mà không đi sâu vào phân tích diễn biến tài sản cũng như nguồn vốn. b. Nguyên nhân của những hạn chế  Về cơ cấu tài sản nguồn vốn - Do quá trình sản xuất kinh doanh, các nhà quản trị trong Công ty chưa xác định được cơ cấu tài sản phù hợp với ngành, chưa quan tâm đến các hệ số trung bình ngành. Dẫn đến tính trạng đầu tư quá nhiều vào trang thiết bị máy móc sản xuất, mà chưa Thang Long University Library
  • 71. 61 quan tâm đến đầu tư tài sản ngắn hạn cho phù hợp với nhu cầu sản xuất hay tình hình kinh doanh của Công ty.  Về công tác quản lý trong quá trình sản xuất kinh doanh - Công ty chưa chú trọng vào đào tạo tay nghề cho công nhân sản xuất nên còn gây nhiều sai xót trong quá trình sản xuất, gây lãng phí và làm gia tăng chi phí. Bên cạnh đó, Công ty cũng chưa có các biện pháp cụ thể để khuyến khích sử dụng tiết kiệm, nâng cao ý thức bảo quản tài sản chung trong khối văn phòng.  Về các hệ số tài chính - Tỷ trọng tiền mặt giảm sút nhanh chóng và chiếm tỷ trọng rất thấp (8,75% năm 2014 điều này còn kéo theo làm khả năng thanh toán tức thời của Công ty cũng rất thấp so với trung bình ngành. Hơn nữa, tỷ trọng tài sản ngắn hạn của Công ty cũng thấp. - Các khoản phải thu ngắn hạn đang chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản có xu hướng gia tăng trong giai đoạn 2012-2014, chính sách phải thu của Công ty chưa hiệu quả để khách hàng chiếm dụng nhiều vốn làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn. Bên cạnh đó cũng do công tác thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng chưa được tiến hành chặt chẽ. - Hàng tồn kho của Công ty có sự gia tăng từ năm 2012 tới 2014. Trong tổng hàng tồn kho thì có tới khoảng 50% là nguyên vật liệu tồn kho còn lại là sản phẩm dở dang và thành phẩm. Điều này là rất lãng phí vì công suất của máy móc thiết bị là khá lớn mà việc dự toán nhu cầu nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh chưa thực sự hợp lý trong khi chi phí nguyên vật liệu mua vào cũng tương đối cao trong năm 2014. Nguyên vật liệu tồn kho nhiều mà chưa được sử dụng sẽ làm chất lượng nguyên vật liệu cũng như sản phẩm tồn kho bị giảm xuống sẽ ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Điều này sẽ làm gia tăng các chi phí lưu kho, bảo quản, giảm khả năng hoạt động của Công ty. Tóm lại: Trong năm 2014, Công ty đã có nhiều cố gắng và nỗ lực trong việc tìm các biện pháp tháo gỡ khó khăn để thúc đẩy sản xuất kinh doanh và tìm kiếm được lợi nhuận. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế tồn tại làm ảnh hưởng không tốt tới hiệu quả hoạt động của Công ty. Do đó, trong thời gian tới Công ty cần có những biện pháp tích cực để điều chỉnh lại tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung, cũng như việc xây dựng cơ cấu tài sản - nguồn vốn thích hợp.
  • 72. 62 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 Chương 2 đã giới thiệu một cách tông quan về quá trình phát triển, lĩnh vực kinh doanh và cơ cấu quản lý của Công ty Cổ phần thương mại KCS Việt Nam. Chương 2 cũng giới thiệu và phân tích về tình hình tài chính của của Công ty trong ba năm gần đây, từ năm 2012 tới năm 2014. Trong chương này, tình hình tài sản – nguồn vốn, doanh thu – lợi nhuận cũng như các chỉ tiêu tài chính đã được phân tích cụ thể qua các chỉ tiêu đánh giá mà Chương 1 đã nêu ra. Qua chương 2, ta có có thể hiểu phần nào về thực trạng tình hình tài chính của Công ty cổ phần thương mại KCS Việt Nam trong giai đoạn 2012 – 2014. Thông qua những phân tích đó, trong Chương 2 cũng đã nêu ra những đánh giá về tình hình tài chính của Công ty, đưa ra được những ưu điểm và tồn tại của Công ty. Đây là cơ sở cho những giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty được trình bày ở chương 3. Thang Long University Library
  • 73. 63 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KCS VIỆT NAM 3.1. Phƣơng hƣớng và mục tiêu phát triển của Công ty trong tƣơng lai 3.1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội a. Tình hình kinh tế thế giới  Nhìn lại bối cảnh năm 2014 Theo đánh giá của WB, năm 2014, nền kinh tế toàn cầu tiếp tục phục hồi nhưng vẫn khá chậm, tốc độ tăng trưởng thấp nhất trong vòng một thập kỷ trở lại đây, ngoại trừ hai năm khủng hoảng 2008 - 2009. Hoạt động sản xuất kinh doanh trên toàn cầu diễn biến thất thường: mạnh lên trong quý I, yếu đi trong quý II và chậm chạp hồi phục trong quý III và IV/2014. Sự phục hồi yếu ớt ở các nền kinh tế có thu nhập cao chủ yếu do tác động của chính sách, khi các nhà đầu tư và các hộ gia đình vẫn chưa tin rằng các nhà hoạch định chính sách sẽ hành động một cách quyết đoán và dũng cảm để kinh tế quay trở lại với lộ trình tăng trưởng mạnh mẽ và ổn định hơn. Hoạt động sản xuất kinh doanh ở châu Âu tuy không còn sụt giảm với tốc độ báo động, nhưng tăng trưởng vẫn rất yếu, do quan ngại về khả năng có thể xảy ra một cuộc khủng hoảng lòng tin nghiêm trọng ở Khu vực đồng euro (Eurozone). Ở Nhật, kinh tế có dấu hiệu sụt giảm, do những tác động đối với hoạt động kinh tế xuất phát từ tranh chấp lãnh thổ với Trung Quốc về chủ quyền trên một số hòn đảo và do chính sách hỗ trợ mua xe ô tô mới đã chấm dứt. Theo WB, kết quả tương đối tốt ở các nước đang phát triển đã góp phần giảm nhẹ tình trạng suy thoái ở Eurozone và các nước thu nhập cao khác.  Dự báo tình hình kinh tế năm 2015 Mặc dù sự phục hồi của kinh tế toàn cầu trong năm 2014 còn bấp bênh, song theo đánh giá của WB, một số yếu tố gần đây đã cho thấy, tăng trưởng sẽ mạnh lên và tăng tốc nhẹ trong giai đoạn 2015 - 2016. Ở Mỹ, việc tái cấu trúc thị trường nhà đất dường như đã đạt được bước ngoặt và dự kiến sẽ đóng góp tích cực vào tăng trưởng trong năm 2015 và các năm tiếp theo. Khu vực đồng euro, mức độ thắt chặt tài khóa sẽ giảm bớt và qua đó tác động tiêu cực của chính sách này đối với tăng trưởng sẽ giảm, góp phần nâng cao tăng trưởng ở mức độ khiêm tốn trong năm 2015. Nhìn chung, tăng trưởng toàn cầu trong năm 2015 dự báo sẽ vào khoảng 2,6%, sau đó tăng lên 3,5% vào năm 2016. Tốc độ tăng trưởng của các nước đang phát triển được dự báo khoảng 5,6% trong năm 2015 và tăng lên 5,9% vào năm 2016. Tuy nhiên,
  • 74. 64 mức tăng này ở các nước có thu nhập cao sẽ không đáng kể, dự báo chỉ tăng ở mức 1,5% năm 2015 và tăng lên 2,4% vào năm 2016. Tốc độ tăng trưởng GDP của các nước đang phát triển dự báo vào khoảng 5,6% trong năm 2015 và dần tăng lên 5,9% vào năm 2016. Ngược lại, tăng trưởng GDP ở các nước có thu nhập cao dự báo sẽ tăng không đáng kể, chỉ ở mức 1,5% trong năm 2015 và tăng lên 2,4% vào năm 2016. Như vậy, với mức dự báo trên, kinh tế toàn cầu năm 2015 sẽ ấm hơn, tuy nhiên sự tăng trưởng này còn phụ thuộc vào một số rủi ro. Theo đánh của WB, mặc dù khả năng xảy ra khủng hoảng kinh tế trên toàn châu Âu đã giảm đi đáng kể, song vẫn làm cho tăng trưởng GDP của các nước đang phát triển giảm 4,0% hoặc cao hơn.Bên cạnh đó, nếu như nền kinh tế Mỹ rơi vào vực thẳm tài khóa thì mức độ thâm hụt tài khóa có thể sẽ lên đến 4,6% GDP. Trong trường hợp đó, kinh tế Mỹ sẽ rơi vào suy thoái và làm cho sản lượng của các nước đang phát triển giảm theo (so với mức sơ sở) từ 0,2 đến 0,8 điểm phần trăm, tùy thuộc vào quan hệ thương mại của các nước này với Mỹ. b. Tình hình trong nước Trong năm 2014 nền kinh tế cơ bản đạt được mục tiêu đặt ra tuy nhiên cũng phải đối mặt với rất nhiều khó khăn. Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 5,4% cao hơn so với năm 2013. Kinh tế vĩ mô ổn định hơn, mặt bằng lãi suất huy động giảm 2-3%, lãi suất cho vay giảm 3-5%. Cân đối ngân sách nhà nước gặp nhiều khó khăn nhưng Chính phủ vẫn cố gắng thực hiện tăng lương tối thiểu; miễn, giảm, giãn thuế và một số khoản thu ngân sách khoảng 6.600 tỷ đồng để hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân. Tuy nhiên, tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn có xu hướng tăng; hơn 60 nghìn doanh nghiệp giải thể, phá sản, ngừng hoạt động; việc tiếp cận vốn tín dụng đối với doanh nghiệp còn nhiều khó khăn. Tuy nhiên, Báo cáo của Chính phủ cũng thẳng thắn chỉ rõ những tồn tại, hạn chế của tình hình kinh tế-xã hội đất nước năm qua, như: Tốc độ tăng trưởng kinh tế mặc dù có cao hơn năm trước nhưng chưa đạt kế hoạch đề ra, kinh tế vĩ mô chưa thực sự vững chắc, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp. Lạm phát tuy đã được kiềm chế nhưng vẫn còn tiềm ẩn nguy cơ tăng trở lại. Nợ xấu chưa được giải quyết cơ bản. Việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng của doanh nghiệp còn nhiều khó khăn. Thị trường chứng khoán phục hồi chậm…Xây dựng nông thôn mới còn chậm; chất lượng giáo dục đào tạo được cải thiện chưa r nét, tệ nạn xã hội vẫn diễn biến phức tạp… 3.1.2 Phương hướng và mục tiêu của Công ty trong tương lai Là Công ty được đầu tư bởi 100% vốn của Nhật Bản, từ khi thành lập cho đến nay, ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ nhân viên trong Công ty đã đặt ra nhiều mục Thang Long University Library
  • 75. 65 tiêu mới nhằm xây dựng doanh nghiệp vững mạnh, đi đầu trong sản xuất các sản phẩm cơ khí đòi hỏi chất lượng, kỹ thuật cao. Với tầm nhìn phát triển lâu dài, ban lãnh đạo đã đặt ra một số mục tiêu cụ thể như sau: Tiếp tục duy trì công tác quản lý sản xuất kinh doanh có hiệu quả - Xây dựng và phát triển Công ty thành một Công ty lớn mạnh, lấy hiệu quả kinh tế xã hội làm thước đo cho sự phát triển bền vững. - Phát huy tính năng động sáng tạo, nêu cao tinh thần tự chủ trong cán bộ công nhân viên để khai thác nhiều hợp đồng kinh tế, tăng doanh thu, tăng thu nhập cho người lao động, tăng lợi nhuận, các quỹ của Công ty, làm tròn nghĩa vụ với nhà nước. - Tăng cường công tác hạch toán kinh tế sâu sát, chặt chẽ, có hiệu quả. Tạo nhiều thuận lợi, thông thoáng cho việc thực hiện hợp đồng trên cơ sở đảm bảo đúng quy định của Công ty và pháp luật. - Nghiên cứu, chuẩn bị đề xuất bổ sung các ngành nghề kinh doanh phù hợp với trường công nghệ hàng đầu ngành để triển khai công tác phát triển công nghệ; phối hợp với các đơn vị thành viên trong trường từng bước tiếp cận, nghiên cứu để triển khai công tác chuyển giao công nghệ. - Nghiên cứu công tác tư vấn thiết kế hoạt động một cách hiệu quả; củng cố và hoàn thiện lĩnh vực tư vấn thiết kế xây dựng, có hoạt động, có doanh thu, đồng thời xem xét và có bước đi thích hợp tạo tiền đề cho việc triển khai công tác tư vấn thiết kế chuyển giao công nghệ. - Trong nền kinh tế đầy biến động như hiện nay, các doanh nghiệp xây dựng đang phải đối mặt với nhiều thách thức từ thị trường, doanh nghệp phải có các chính sách chắc chắn để có thể vượt qua những sóng gió do thị trường, nền kinh tế tạo ra. Tạo uy tín với khách hàng, đẩy mạnh mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Dựa trên những kết quả đạt được và phương hướng phát triển, Công ty đã đề ra mục tiêu phát triển của mình trong thời gian tới, nhất là trong gia đoạn 2015-2020, cụ thể một số chỉ tiêu kinh tế kế hoạch hàng năm của Công ty là: - Phấn đấu tăng sản lượng hàng năm 7% - Doanh thu hàng năm tăng 14% - Thu nhập của người lao động tăng 14% - Nâng cao tỷ suất lợi nhuận. 3.2 Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần KCS Việt Nam  Xây dựng cơ cấu tài sản phù hợp hơn Dựa vào các chỉ tiêu trung bình ngành về cơ cấu tài sản, năm 2014 với ngành sản xuất là 65% tài sản ngắn hạn, 35% tài sản dài hạn để tiến hành tái cơ cấu lại thành phần các tài sản hiện có của doanh nghiệp.
  • 76. 66  Quản lý tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền Để đáp ứng nhu cầu thanh toán, không nên để tiền mặt tại doanh nghiệp luôn trong tình trạng quá dư thừa hay quá thiếu thốn. Biện pháp hữu hiệu nhất là: - Tăng cường tốc độ thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn. - Giảm bớt một phần dự trữ hàng tồn kho. - Xây dựng các kế hoạch ngân quỹ nhằm xác định lượng tiền sẽ tham gia vào quá trình kinh doanh, từ đó dự trữ một cách hợp lý.  Quản lý về hàng tồn kho Đối với nguyên vật liệu tồn kho Thứ nhất: để khắc phục tình trạng này Công ty cần căn cứ vào Kế hoạch sản xuất – kỹ thuật để xác định nhu cầu vốn về hàng tồn kho hợp lý. Công ty có thể sử dụng Mô hình EOQ (Economical Ordering Quantity để xác định mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp. Thứ hai: sử dụng vật tư tiết kiệm, hiệu quả. Khai thác hết công suất nhà máy và tiếp tục đầu tư cho các phân xưởng để tăng công suất ngay trong năm nay. Thứ ba: chủ động tìm kiếm và ký kết các đơn đặt hàng, hợp đồng cung ứng hàng hóa với các khách hàng lâu năm. Thứ tư: đối với yếu tố đầu vào cũng cần duy trì mối quan hệ tốt và có các cam kết cung ứng về số lượng và chất lượng nguyên liệu, hàng hóa từ phía nhà cung cấp để đảm bảo không xảy ra hiện tượng thiếu hàng hay hàng phẩm cấp kém. Thứ năm: tìm kiếm thêm những đối tác đáng tin cậy để giảm thiểu rủi ro trong cung ứng vật tư cũng như mở rộng thêm thị trường đầu ra cho hàng hóa. Thứ sáu: đối với quản lý hàng tồn kho thì phải liên tục nắm bắt tình hình của từng chủng loại hàng tồn kho theo cả số lượng và chất lượng. Đảm bảo nhập trước xuất trước, không có hàng tồn kho bị kém phẩm chất. Đối với những nguyên liệu, thành phẩm… bị biến chất phải nhanh chóng cách ly rồi thanh lý để đảm bảo thu hồi vốn cho Công ty và không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của Công ty. Hàng hóa đã gửi bán tại các chi nhánh nhưng đã quá hạn sử dụng cũng cần nhanh chóng thu hồi. Đối với thành ph m tồn kho Công ty nên nhanh chóng tìm cách để tiêu thụ lượng hàng này để vừa có thể giảm hàng tồn kho lại góp phần tăng doanh thu cho Công ty. Để làm được việc đó Công ty nên áp dụng một số biện pháp sau: Thứ nhất: thực hiện các biện pháp giảm giá, chiết khấu cho khách hàng lâu năm để tăng lượng bán ra. Chủ động tìm kiếm và ký kết các đơn đặt hàng, hợp đồng cung ứng hàng hóa với những khách hàng này. Thứ hai: tìm kiếm thêm những đối tác tin cậy để giảm thiểu rủi ro trong cung ứng vật tư cũng như mở rộng thêm thị trường đầu ra cho hàng hóa. Thang Long University Library
  • 77. 67 Việc tiêu thụ của Công ty nếu chỉ dừng lại ở một số thị trường quen thuộc như Nhật, Singapore, Hàn Quốc, Thái Lan thì trong tương lai hoạt động kinh doanh của Công ty sẽ rất khó đi lên, do vậy Công ty luôn cần tìm kiếm thị trường mới. Hiện nay hầu hết các sản phẩm sản xuất ra đều được tiêu thụ ra nước ngoài đặc biệt là trong khu vực Châu Á. Còn tại Việt Nam thì lượng khách hàng còn rất hạn chế do sản phẩm của Công ty được sản xuất trên dây truyền hiện đại, chất lượng khá tốt và bền nên giá có hơi cao hơn so với các Công ty cùng ngành trong nước. Chính vì vậy mà chỉ một số Công ty sản xuất máy móc công nghiệp nước ngoài (chủ yếu là Công ty của Nhật, Hàn) mới đặt hàng của Công ty. Chính vì vậy, để có thể đẩy nhanh việc tiêu thụ, giảm hàng tồn kho và gia tăng doanh thu thì việc tiếp cận với thị trường nội địa là việc làm cần thiết với Công ty lúc này. Thành lập năm 2008, đã có 7 năm hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thì việc tiếp cận với thị trường trong nước cũng không còn khó khăn với Công ty. Hơn nữa, trong những năm gần đây thì ngành công nghiệp của Việt Nam cũng rất phát triển đặc biệt là ngành chế tạo máy móc phục vụ nông nghiệp cũng như ngành công nghiệp khác mà sản phẩm của Công ty là sản phẩm phụ trợ không thể thiếu trong việc lắp ghép máy móc. Đây cũng là một lợi thế nữa của Công ty khi tiếp cận thị trường nội địa. Để có thể làm tốt việc này Công ty nên: - Khẳng định chất lượng sản phẩm của mình thông qua việc mở những triển lãm trưng bày sản phẩm, tham gia các hội chợ để giới thiệu sản phẩm của Công ty tới khách hàng tiềm ẩn. - Giảm giá thành bằng cách sử dụng tiết kiệm chi phí và tiết kiệm nguyên vật liệu đầu vào cũng như khai thác hết công suất của máy móc thiết bị. - Xâm nhập vào các hệ thống đại lý, cửa hàng bán lẻ sản phẩm phụ trợ công nghiệp trong nước thông qua những trung gian phân phối như các Công ty thương mại hay cá nhân bán buôn, bán lẻ bằng cách xác định trách nhiệm và lợi ích giữa 2 bên. - Xây dựng đại diện bán hàng tại các Công ty sản xuất máy móc trong nước. Đại diện bán hàng không mua hay bán sản phẩm của Công ty mà được Công ty chỉ định để liên hệ với khách hàng, giới thiệu mẫu mã sản phẩm. Họ có quyền thương lượng giá và đưa ra những điều kiện về giá, ký hợp đồng khi được ủy quyền. - Áp dụng chính sách chiết khấu cho các đại lý theo hoa hồng trên doanh thu tiêu thụ để khuyến khích tiêu thụ và đẩy mạnh bán hàng ra. Ngoài ra Công ty cũng nên mở rộng kênh phân phối ra nước ngoài cụ thể là ra cả khu vực Châu Âu và mở rộng thị trường ở các nước mà Công ty hay giao dịch. Đối với chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Công ty nên sử dụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm, hiệu quả hơn để tránh lãng phí đồng thời cần khai thác tốt hơn công suất của máy móc thiết bị sẽ làm giảm được chi phí sản xuât dở dang.
  • 78. 68  Quản lý hiệu quả khoản phải thu Thứ nhất: nới lỏng chính sách tín dụng cũng như mức chiết khấu và lãi trả chậm để khuyến khích khách hàng trả tiền sớm. Thứ hai: phân loại nợ với từng khách hàng cụ thể để có thể đề ra những biện pháp phù hợp với từng đối tượng khách hàng. Nhóm nợ ngắn hạn (thời gian nợ nhỏ hơn 30 ngày) Chủ yếu là những khách hàng đặt hàng với số lượng nhỏ, lẻ hoặc những khách hàng mới. Đối với nhóm khách hàng này đa số họ không phải là khách hàng quen thuộc hay thường xuyên của Công ty hơn nữa số lượng đặt hàng ít nên Công ty nên áp dụng biện pháp chiết khấu thanh toán hợp lý để khuyến khích việc thanh toán của khách hàng. Tỷ lệ chiết khấu thanh toán trước hạn dự kiến. Bảng 3.1: Tỷ lệ chiết khấu khoản phải thu (Nguồn: Phòng bán hàng) Nhóm nợ trung bình từ 30 ngày tới 90 ngày Thường là những Công ty có những đơn đặt hàng liên tục nhưng với số lượng không nhiều trên một lần đặt hàng. Đối với nhóm này Công ty nên thúc đẩy việc thu nợ, gửi giấy báo công nợ kèm nhắc nhở về thời gian, giá trị và yêu cầu thanh toán. Nhóm nợ có thời hạn trung bình trên 90 ngày Đối với nhóm nợ này Công ty nên áp dụng mức chiết khấu nhiều hơn và thu hồi dần thành nhiều đợt để giảm áp lực với khách hàng. Bên cạnh đó Công ty vẫn phải gửi giấy báo nợ để thúc khách hàng. Nhóm nợ tới 1 năm Đối với nhóm nợ này Công ty sẽ đưa vào nợ khó đòi đồng thời Công ty cần cử người phân tích tài chính Công ty khách hàng để nhận định xem tình hình tài chính của Công ty ra sao, có đủ khả năng trả nợ hay không từ đó có những biện pháp phù hợp để thực hiện. Công ty có thể giãn nợ, bán nợ, yêu cầu sự can thiệp của pháp luật nếu như các biện pháp thu nợ của Công ty không hiệu quả. Lập tổ công tác chuyên thu nợ. Họ sẽ tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, nắm bắt được tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng nên sẽ có những biện pháp thu Thời hạn thanh toán Tỉ lệ chiết khấu (% Trả ngay 1,5% 1 - 10 ngày 1,0% 11 - 20 ngày 0,8% 21 - 30 ngày 0,6% Thang Long University Library
  • 79. 69 tiền hợp lý. Với tổ công tác thu nợ Công ty cũng nên trích hoa hồng thưởng cho họ để tích cực hơn trong công tác thu nợ. Cụ thể như sau Bảng 3.2: Tỷ lệ trích thưởng trên số tiền thu được. Thời hạn thanh toán Tỷ lệ thưởng Trả ngay 0,3% 1 - 10 ngày 0,15% 11 - 20 ngày 0,1% 21 - 30 ngày 0,05% >30 ngày 0% (Nguồn: Phòng bán hàng) Bên cạnh biện pháp trên Công ty cũng nên thực hiện đồng thời các biện pháp sau: Công ty chủ yếu là xuất khẩu sản phẩm theo đơn đặt hàng ra nước ngoài. Vì vậy chủ yếu liên quan tới thanh toán quốc tế. Chính vì vậy Công ty nên chọn phương thức thanh toán hợp lý như phương pháp L/C có bảo lãnh của ngân hàng để việc thu tiền được đảm bảo tránh rủi ro trong thanh toán. Trước khi ký kết hợp đồng và chấp nhận tín dụng Công ty cần phải làm tốt hơn nữa công tác thẩm định về uy tín và khả năng thanh toán của khách hàng. Cụ thể phải xem xét: Khả năng thanh toán, hệ số tín nhiệm, uy tín của khách hàng trên thương trường và cả những yếu tố tiềm năng có thể. Nếu chưa có điều kiện đi sâu vào thẩm định thì bắt buộc bên đối tác phải sử dụng đến các biện pháp như đặt cọc, đặt trước một phần giá trị hợp đồng.  Hoàn thiện công tác quản lý trong Công ty Tiếp tục rà soát và cải tiến hệ thống kiểm soát chi phí với mục tiêu giảm giá bán để tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Tổ chức đào tạo, hướng dẫn các biện pháp tiết giảm định mức. Tìm cơ hội tốt để doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời điểm khó khăn, tạo điều kiện phát triển vững chắc trong năm 2014. Các bộ phận kinh doanh trong Công ty phải phối hợp với nhau tìm ra các điểm bất hợp lý trong khâu mua hàng và dự trữ hàng hóa để có kế hoạch thực hiện cắt giảm chi phí phát sinh trong khâu; tăng cường tiết kiệm chi phí quản lý như chi tiền tiền mặt, chi giao dịch tiếp khách, hội họp… Theo định kỳ cần tiến hành phân tích, đánh giá lại tình hình quản lý và sử dụng chi phí để rút ra bài học kinh nghiệm hoặc các biện pháp phù hợp để có thể tiết kiệm chi phí một cách hiệu quả nhất.
  • 80. 70 Khâu quản lý doanh nghiệp cần được hỗ trợ, xem xét sao cho tối thiểu hóa chi phí mà vẫn đạt được hiệu quả, tránh gây lãng phí trong công tác quan trọng này. Chú ý đến khâu bán hàng, nên giảm chi phí bán hàng nhưng vẫn làm gia tăng lợi nhuận (như thuê công nhân viên, thuê nhân viên bán hàng, chi phí cho văn phòng phẩm phục vụ hàng bán... .  Cải thiện hệ số tài chính Khi Công ty thực hiện đồng thời các giải pháp trên, các chỉ tiêu tài chính như khả năng thanh toán, hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty sẽ được cải thiện đáng kể. Vì vậy Công ty cần nỗ lực hơn nữa để thực hiện các giải pháp đã đề ra. 3.3 Một số kiến nghị với Công ty cổ phần KCS Việt Nam Thứ nhất: Sử dụng cán bộ phù hợp với năng lực, xử lý nghiêm các cán bộ vi phạm kỷ luật, vi phạm quy chế tài chính. Thứ hai: Tăng cường công tác tự kiểm tra giám sát, kết hợp chặt chẽ giữa đảm bảo chế độ tài chính của Nhà nước và thực hiện cơ chế khoán chi tiêu nội bộ nhằm giảm tối đa giá thành sản phẩm, tăng hiệu qủa sản xuất kinh doanh. Tăng cường công tác thu hồi nợ giải quyết dứt điểm các khoản nợ đến hạn và nợ quá hạn. Thứ ba: Đẩy mạnh công tác đào taọ, nâng cao nhận thức và chuyên môn của cán bộ, công nhân viên cho các doanh nghiệp, đảm bảo nguồn nhân lực thực sự trở thành một lợi thế cạnh tranh dài hạn của các doanh nghiệp. Thứ tư: Xây dựng văn hóa doanh nghiệp mạnh: Công ty cần xây dựng bản sắc văn hóa của riêng mình. Văn hoá doanh nghiệp có vị trí và vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của mỗi doanh nghiệp, bởi bất kỳ một doanh nghiệp nào nếu thiếu đi yếu tố tri thức, ngôn ngữ, tư liệu, thông tin được gọi chung là văn hoá thì doanh nghiệp đó khó có thể đứng vững và tồn tại được. Thang Long University Library
  • 81. 71 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 Dựa vào những phân tích về thực trạng tình hình tài chính trong chương 2, cùng với những lí luận cơ bản về phân tích tình hình tài chính ở chương 1, chương 3 đã đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính tại công ty cổ phần KCS Việt Nam. Những giải pháp được đưa ra phù hợp với điều kiện tài chính của công ty cũng như tình hình nền kinh tế Việt Nam. Chương 3 đưa ra những giải pháp nâng cao tình hình tài chính của công ty như: tăng nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu, nâng cao công tác quản lý chi phí, tăng cường quản lí hàng lưu kho, quản lý các khoản phải thu để cải thiện các khả năng thanh toán, khả năng hoạt động, khả năng sinh lợi cho Công ty.
  • 82. KẾT LUẬN Phân tích tài chính doanh nghiệp là một vấn đề không mới nhưng cũng sẽ không bao giờ là cũ đối với doanh nghiệp. Từ những kết quả phân tích chính xác ta hoàn toàn có thể nhận diện được những điểm mạnh cũng như những nguy cơ tiềm ẩn trong doanh nghiệp. Một doanh nghiệp là một thực thể sống, nhà tài chính và các nhà quản lý cần nhìn nhận doanh nghiệp trong trạng thái động của nó. Dù việc quản trị doanh nghiệp, quản trị tài chính doanh nghiệp có tốt đến đâu thì công tác phân tích và lập kế hoạch luôn cần được thực hiện liên tục và luân phiên như hơi thở có trong một cơ thể sống vậy. Bản thân quá trình phân tích và lập kế hoạch cũng đặt ra yêu cầu phải được cải tiến liên tục cho phù hợp với thực tiễn đang thay đổi từng ngày. Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp em rất nỗ lực để có những phân tích sát đúng nhất về tình hình tài chính của Công ty. Từ đó kết hợp với định hướng phát triển của Công ty và bối cảnh kinh tế – xã hội em đã tìm ra được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho Công ty. Với thời gian nghiên cứu hạn chế và vốn kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tiễn có hạn nên chắc chắn em chưa thể đưa ra được những giải pháp chi tiết và tối ưu nhưng em rất mong nhận được sự góp ý. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 07 tháng 07 năm 2015 Sinh viên thực hiện Trần Minh Thủy Thang Long University Library
  • 83. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nguyễn Trọng Cơ (2009 , Giáo trình phân tích tài chính, Nhà xuất bản tài chính, TP.Hà Nội, trang 465 - 490. 2. Nguyễn Minh Kiều (2006), Tài chính doanh nghiệp, nhà xuất bản Thống Kê, Tp.Hồ Chí Minh, trang 340 -367. 3. Đại học Thăng Long (2014 , Quy tắc trình bày khóa luận, Hà Nội, trang 1-15. 4. Công ty Cổ phần KCS Việt Nam (2012), Báo cáo tài chính, Hà Nội. 5. Công ty Cổ phần KCS Việt Nam (2013), Báo cáo tài chính, Hà Nội. 6. Công ty Cổ phần KCS Việt Nam (2014), Báo cáo tài chính, Hà Nội. 7. Website: cophieu68.vn, Tăng trưởng tài chính ngành, http://www.cophieu68.vn/category_finance.php, 05/06/2015.
  • 84. PHỤ LỤC 1. Bảng cân đối kế toán của công ty cổ phần KCS Việt Nam giai đoạn 2012-2014 2. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty cổ phần KCS Việt Nam giai đoạn 2012-2014 Thang Long University Library