Thành phố Hồ Chí Minh - 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN VĂN HƯNG
TÌM HIỂU TIÊU ĐỀ VĂN BẢN BÁO CHÍ
TIẾNG VIỆT
(TRÊN CỨ LIỆU BÁO TUỔI TRẺ VÀ THANH NIÊN)
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN VĂN HƯNG
TÌM HIỂU TIÊU ĐỀ VĂN BẢN BÁO
CHÍ TIẾNG VIỆT
(TRÊN CỨ LIỆU BÁO TUỔI TRẺ VÀ THANH NIÊN)
CHUYÊN NGÀNH: NGÔN NGỮ HỌC
MÃ SỐ: 60 22 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRỊNH SÂM
Thành phố Hồ Chí Minh – 2011
LỜI CÁM ƠN
Trong suốt ba năm học tập và nghiên cứu (từ tháng 11/2008 đến 12/2011), tôi luôn
nhận được sự quan tâm dạy bảo và giúp đỡ của quý Thầy cô hướng dẫn.
Nhân dịp hoàn tất chương trình cao học và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi xin
chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Thầy cô ở tổ bộ môn Ngôn ngữ học, Khoa
Ngữ văn, trường Đại học sư phạm TP.Hồ Chí Minh. Đặc biệt là PGS. Tiến Sĩ Trịnh Sâm,
Chủ nhiệm Khoa Ngữ Văn, tuy rất bận rộn với công việc giảng dạy, quản lý và trong cuộc
sống đời thường, nhưng Thầy vẫn dành cho tôi sự quan tâm sâu sắc trong suốt quá trình tôi
thực hiện đề tài nghiên cứu của mình; PGS. Tiến sĩ Dư Ngọc Ngân, trưởng bộ môn Ngôn
ngữ học, cô luôn động viên và giúp đỡ tôi sớm hoàn thành đề tài.
Nhân đây, tôi xin cảm ơn UBND tỉnh, Sở Nội vụ Tiền Giang đã tạo điều kiện tốt
nhất để tôi tham dự khoá học; cảm ơn Ban Giám đốc và cán bộ, nhân viên Thư viện Tiền
Giang đã tận tình giúp đỡ và cung cấp cho tôi những nguồn tài liệu quý báu, phục vụ cho
việc nghiên cứu đề tài.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả nhiệt tình và khả
năng của mình, tuy nhiên, không thể tránh khỏi sai sót, mong nhận được sự đóng góp quý
báu của quý Thầy cô và các đồng nghiệp.
Chân thành cảm ơn !
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12/12/2011
Nguyễn Văn Hưng
(Lớp Cao học – Ngôn ngữ học K.19)
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BĐNT : Bị đồng nhất thể
BL : Bình luận
c : câu (ví dụ: c1: câu 1)
CC : Chu cảnh
CC:đh : Chu cảnh đồng hành
CC:đv : Chủ cảnh định vị
CC:đv:kg : Chu cảnh định vị không gian
CC:đv:tg : Chu cảnh định vị thời gian
CC:nn:ld : Chu cảnh nguyên nhân lý do
CC:pc:cl : Chu cảnh phong cách chất lượng
CC:pc:pt : Chu cảnh phong cách phương tiện
CC:pc:ss : Chu cảnh phong cách so sánh
CC:pv:kg : Chu cảnh phạm vi không gian
CC:tt:xx : Chu cảnh tình thái xác xuất
CC:vd : Chu cảnh vai diễn
CT : Cảm thể
CTCP : Cấu trúc cú pháp
CT THỨC : Cấu trúc thức
CTT : Cấu trúc tin
DĐ : Dẫn đề
dhbđ : dấu hiệu bị động
dhct : dấu hiệu chỉ thể
DN : Diễn ngôn
đ : đoạn (ví dụ: đ1: đoạn 1)
ĐgT : Đương thể
ĐNgT : Đích ngôn thể
ĐNT : Đồng nhất thể
ĐT : Đích thể
HHT : Hiện hữu thể
HT : Hành thể
HTg : Hiện tượng
NNBC : Ngôn ngữ báo chí
NT : Ngôn thể
PC : Phong cách
PCBC – CL : Phong cách báo chí – công luận
PCCN : Phong cách chức năng
PCCNNN : Phong cách chức năng ngôn ngữ
PCNNBC : Phong cách ngôn ngữ báo chí
PNT : Phát ngôn thể
PS : Phóng sự
PV : Phỏng vấn
QT:hh : Quá trình hiện hữu
QT:hv : Quá trình hành vi
QT:pn : Quá trình phát ngôn
QT:qh : Quá trình quan hệ
QT:qh:sh : Quá trình quan hệ sở hữu
QT:tt : Quá trình tinh thần
QT:vc : Quá trình vật chất
TĐ : Tiêu đề
TĐB : Tiêu đề báo
TĐBP : Tiêu đề bộ phận
TĐVB : Tiêu đề văn bản
TN : Thanh Niên (báo)
ThT : Thuộc tính
TNT : Tiếp ngôn thể
TT : Tin tức
TTr : Tuổi Trẻ (báo)
TTh : Tham thể
ƯT : Ứng thể
VB : Văn bản
VBBC : Văn bản báo chí
/ : Hay là
{ Ø } : Yếu tố bị tỉnh lược
MỤC LỤC
3TLỜI CÁM ƠN3T ..............................................................................................................2
3TDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT3T .........................................................................3
3TMỤC LỤC3T ....................................................................................................................6
3TMỞ ĐẦU3T.......................................................................................................................8
3T1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI3T ..................................................................................................8
3T2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ3T ............................................................................11
3T3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU3T ............................................................13
3T4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3T ...............................................................................14
3T5. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN3T ...................................................................................14
3T6. BỐ CỤC LUẬN VĂN3T ...................................................................................................15
3TCHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG3T .............................................................16
3T1.1. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG
CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ3T .......................................................................................16
3T1.1.1. Phong cách ngôn ngữ báo chí3T ...............................................................................16
3T1.1.2. Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ báo chí3T........................................................17
3T1.2. THỂ LOẠI VÀ THỂ LOẠI BÁO CHÍ3T ....................................................................23
3T1.2.1. Khái niệm thể loại3T .................................................................................................23
3T1.2.2. Các thể loại báo chí tiếng Việt3T ..............................................................................24
3T1.3. GIAO TIẾP VÀ GIAO TIẾP BÁO CHÍ3T .................................................................26
3T1.3.1. Giao tiếp3T ................................................................................................................26
3T1.3.2. Giao tiếp báo chí3T ...................................................................................................30
3T1.4. VĂN BẢN VÀ VĂN BẢN BÁO CHÍ3T .......................................................................31
3T1.4.1. Khái niệm về văn bản3T ...........................................................................................31
3T1.4.2. Đặc trưng của văn bản3T ..........................................................................................33
3T1.5. TIÊU ĐỀ VĂN BẢN VÀ TIÊU ĐỀ VĂN BẢN BÁO CHÍ3T ....................................38
3T1.5.1. Tiêu đề và các bộ phận của tiêu đề3T .......................................................................38
3T1.5.2. Nhận diện tiêu đề3T ..................................................................................................42
3T1.5.3. Phân loại tiêu đề báo về phương diện ý nghĩa – chức năng3T .................................44
3T1.6. DẪN ĐỀ3T ......................................................................................................................46
3T1.7. TIỂU KẾT3T ..................................................................................................................48
3TCHƯƠNG 2 : ĐẶC TRƯNG NGÔN NGỮ CỦA TIÊU ĐỀ VĂN BẢN BÁO CHÍ3T
.....................................................................................................................................50
3T2.1. TỪ NGỮ TRONG TIÊU ĐỀ VĂN BẢN BÁO CHÍ3T ...............................................50
3T2.1.1. Từ ngữ thuần Việt và từ ngữ toàn dân3T ..................................................................51
3T2.1.2. Từ ngữ địa phương3T................................................................................................51
3T2.1.3. Từ ngữ hội thoại3T....................................................................................................52
3T2.1.4. Từ ngữ ngoại lai3T ....................................................................................................52
3T2.1.5. Từ ngữ mới3T ...........................................................................................................54
3T2.1.6. Thành ngữ, tục ngữ3T ...............................................................................................55
3T2.2. CẤU TRÚC NGỮ PHÁP3T .........................................................................................56
3T2.2.1. Cú và chức năng của cú3T ........................................................................................56
3T2.2.2. Về đơn vị cú trong tiếng Việt3T ...............................................................................58
3T2.2.3. TĐB xét theo quan điểm ngữ pháp chức năng3T .....................................................63
3T2.3. TIÊU ĐỀ VỚI PHẦN CÒN LẠI CỦA VĂN BẢN BÁO CHÍ3T .............................114
3T2.3.1. Tin ngắn3T ..............................................................................................................114
3T2.3.2. Bài bình luận báo chí3T ..........................................................................................124
3T2.4. TIỂU KẾT3T ................................................................................................................136
3TKẾT LUẬN3T ..............................................................................................................138
3TTÀI LIỆU THAM KHẢO3T ......................................................................................142
3TPHỤ LỤC3T .................................................................................................................149
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, báo chí các loại là phương tiện
truyền thông đại chúng nhanh nhất, hiệu quả nhất, có nhiều công chúng nhất. Báo chí
tác động mạnh mẽ và là động lực quan trọng cho sự phát triển của mọi mặt đời sống
chính trị - xã hội.
Một bài báo, dù ở thể loại nào, bên cạnh nội dung, cái mà bạn đọc chú ý trước
hết vẫn là tiêu đề (TĐ) của nó. TĐ (đầu đề / tít) văn bản nói chung và văn bản báo chí
nói riêng đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc chuyển tải thông tin. Nó có thể
được xem như là bộ mặt của văn bản, là linh hồn, là yếu tố định hướng thông tin của
tác phẩm báo chí. Vì vậy, đối với người viết báo, việc đặt TĐ cho bài báo là việc làm
“có tính quyết định cho số phận của bài báo,… số phận của bài báo tuỳ thuộc rất
nhiều vào đầu đề” và “đầu đề hấp dẫn làm cho ngay cả các độc giả lười nhất cũng
cảm thấy không cưỡng lại nổi” [Hervouet Loic (1999), Viết cho độc giả, tr.71]. TĐ
được xem như “con mắt ở mặt người” (Ngô Tất Tố). Marina Shostak, một chuyên gia
hàng đầu của báo chí Nga cho rằng: “Tiêu đề của bài báo tựa như cổng vào của một
nơi nào đó dành cho công chúng. Cổng được trang hoàng đẹp đẽ, hấp dẫn sẽ khiến
du khách muốn vào thưởng ngoạn cảnh vật ở sâu bên trong. Còn những cổng tầm
thường, thiếu thẩm mĩ sẽ rất dễ bị bỏ qua” [dẫn theo: http//www.Tailieu.vn/].
TĐ văn bản báo chí (gọi là tiêu đề báo – viết tắt TĐB) là một bộ phận đặc
biệt quan trọng trong chỉnh thể văn bản báo chí (VBBC), có quan hệ mật thiết với các
yếu tố khác của văn bản (VB) như thượng đề (surtitre), hạ đề (soustitre), dẫn đề (A:
lead; P: chapeau), tiêu đề bộ phận (TĐBP) / trung đề (intertitre) và phần còn lại của
VBBC. Điều này người làm báo nào cũng nhận ra. Song, việc sử dụng ngôn ngữ
trong thiết lập TĐB trên các báo tiếng Việt cho đến thời điểm này vẫn còn nhiều điều
cần phải bàn.
Phần đông độc giả và cả nhà báo đều thừa nhận là rất hứng thú đối với những
bài báo có TĐ hay. Song, trong số đó lại có những quan niệm không thống nhất nhau
về tiêu chí của một TĐ hay. Chẳng hạn, một số người chỉ chú trọng đến cái hay về
nội dung của TĐ, có người lại quan tâm đến cái hay trong việc thiết lập TĐ sao cho
hấp dẫn, bắt mắt, có người lại thích những TĐ giật gân, có người lại thích cách dùng
ngôn từ để gây kích thích…[dẫn theo 3Thttp://www.vietnamjournalism.com3T, (2006)].
Xuất phát từ vai trò, ý nghĩa và chức năng của TĐB, cũng như thực tế sử
dụng ngôn ngữ trong thiết lậpTĐB tiếng Việt hiện nay, chúng tôi thấy rằng, việc tìm
hiểu đặc trưng ngôn ngữ của TĐB tiếng Việt có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết
lập TĐ cho tác phẩm báo chí đối với người làm báo, cũng như việc tiếp nhận thông
tin của độc giả.
Vì lý do trên, chúng tôi nghiên cứu đề tài Tìm hiểu tiêu đề văn bản báo chí
tiếng Việt (trên cứ liệu báo Tuổi Trẻ và Thanh Niên).
Nguyên do dẫn đến việc chúng tôi chọn báo Tuổi Trẻ (TTr) và báo Thanh
Niên (TN) để khảo sát, phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài:
1.1. Báo Tuổi Trẻ
Báo TTr trực thuộc Thành đoàn thành phố Hồ Chí Minh (một tờ báo địa
phương), chính thức ra đời ngày 2/9/1975, số đầu tiên phát hành với số lượng khoảng
5.000 bản/tuần. Tiền thân của tờ báo này bắt đầu từ những tờ truyền đơn và bản tin in
roneo của sinh viên, học sinh Sài Gòn trong phong trào chống Mỹ. Đến tháng 7/1981,
TTr được phát hành hai kỳ/tuần (thứ tư và thứ bảy) với số lượng 30.000 bản/kỳ; ngày
10/8/1982 tăng lên ba kỳ phát hành mỗi tuần (thứ ba, thứ năm, thứ bảy). Ngày
16/01/1983, Tuổi Trẻ Chủ nhật ra đời với số lượng khoảng 20.000 tờ mỗi kỳ. Bảy
năm sau, đạt kỷ lục 131.000 tờ/tuần trong năm 1990. Ngày 01/01/1984, Tuổi Trẻ
Cười ra đời. Đây là tờ báo trào phúng duy nhất của Việt Nam lúc đó. Số lượng phát
hành ban đầu khoảng 50.000 bản/kỳ, sau đó nhanh chóng tăng đến 250.000 bản/kỳ
vào cuối năm. Đến ngày 01/9/2000, số thứ sáu được phát hành. Tiếp theo đó, hai số
thứ tư và thứ hai lần lượt được xuất bản vào các ngày 23/01 và 7/10/2002. Báo điện
tử Tuổi Trẻ Online chính thức ra mắt ngày 01/12/2003. Chưa đầy hai năm sau, Tuổi
Trẻ Online đã vươn lên vị trí thứ ba về số lượt truy cập trong bảng xếp hạng tất cả các
website tiếng Việt trên thế giới.
Từ ngày 2/4/2006, TTr chính thức trở thành một tờ nhật báo khi được phép ra
thêm một kỳ vào ngày chủ nhật. Năm 2007, TTr (nhật báo) có 20 trang nội dung, bao
gồm: Chính trị - Xã hội, Thế giới, Kinh tế, Giáo dục, Nhịp sống trẻ, Nhịp sông số,
Sức khỏe, Thể thao.... Cùng lúc đó, tuần báo Tuổi Trẻ Chủ Nhật, sau đổi tên thành
Tuổi Trẻ cuối tuần (hiện phát hành 60.000 bản/kỳ). Ngày 03/8/2008, truyền hình Tuổi
Trẻ (TVO) được thành lập, sản xuất những chương trình truyền hình phát trên Tuổi
Trẻ Online và hợp tác phát sóng với các kênh truyền hình trong nước. Từ ngày
01/11/2009, TTr chủ nhật ra ấn bản 4 màu (in màu toàn bộ 20 trang) phát hành lần
đầu tiên. Đây là tờ báo in màu toàn bộ đầu tiên tại Việt Nam. Ngày 21/6/2010, Tuổi
Trẻ News được thành lập và ngay sau đó là Tuổi Trẻ Mobile vào tháng 09/2010.
Nhật báo TTr là tờ báo được phát hành hàng ngày (mỗi ngày một số) trong
phạm vi toàn quốc, phát hành với số lượng lớn, trung bình từ 450.000 đến 500.000
bản/số/ngày [theo Wikipedia, số liệu năm 2008, 2009].
Có thể nói, TTr là tờ báo thuộc loại tiên tiến và có tiềm lực mạnh nhất làng
báo Việt Nam hiện nay.
1.2. Báo Thanh Niên
Báo TN trực thuộc Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, được phát hành hàng
ngày (mỗi ngày một số) trong phạm vi toàn quốc, có trụ sở tại 3TThành phố Hồ Chí
Minh3T. Báo chính thức ra đời ngày 03T3/013T/3T19863T, số báo ra đầu tiên với tên gọi Tuần tin
Thanh Niên trực thuộc 3THội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam3T. Tổng biên tập đầu tiên
của tờ báo là ông Huỳnh Tấn Mẫm, người từng là Chủ tịch 3TTổng Hội Sinh viên Sài
Gòn3T trong 3Tthời kỳ chiến tranh3T. Ngoài ra, TN còn có các ấn phẩm khác, gồm: Thanh
Niên Tuần San (tạp chí), Thanh Niên Thể thao & Giải trí (nhật báo), Thanh Niên
Online tiếng Việt, Thanh Niên Online tiếng Anh và Thanh Niên Weekly (tuần báo).
Hiện nay, nhật báo TN phát hành với số lượng 300.000 bản/số/ngày (có lúc lên đến
400.000 bản/số/ngày [theo Wikipedia, số liệu năm 2008, 2009].
Đây là hai tờ báo lớn, thu hút số lượng độc giả khá đông trên phạm vi cả
nước.
2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
7TTrong những thập kỷ gần đây, việc nghiên cứu TĐB được các nhà báo, nhà
ngôn ngữ học và các nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau quan tâm. Điều
này được thể hiện qua một số bài viết, các công trình nghiên cứu mang tính chuyên
đề và được đăng tải trên các báo, tạp chí. Một số công trình được in thành sách.
7TNgôn ngữ báo chí (NNBC) nói chung và TĐB nói riêng được các nhà nghiên
cứu tiếp cận dưới những góc nhìn khác nhau. Bước đầu, chúng tôi xin nêu ra những
công trình nghiên cứu của các tác giả liên quan đến đề tài mà chúng tôi biết.
2.1. Những công trình nghiên cứu liên quan gián tiếp đến đề tài
(1) Trịnh Sâm, “Sự hấp dẫn của một tiêu đề văn bản”, Kiến thức ngày nay (số
166, 1995); “Lỗi tiêu đề văn bản”, Ngôn ngữ và đời sống, (số 3, 1995); (2) Phan Mậu
Cảnh, “Về mối quan hệ giữa đầu đề và tác phẩm”, Ngôn ngữ và đời sống (số 7,
1999); “Đặc điểm ngôn ngữ báo chí nhìn từ hoạt động báo chí ở thành phố Hồ Chí
Minh”, Ngôn ngữ và đời sống (số 12, 2008); (3) Tạ Ngọc Tấn, Truyền thông đại
chúng, Nxb Chính trị Quốc gia, 2001; (4) Hoàng Anh, Một số vấn đề về sử dụng
ngôn từ trên báo chí, Nxb Lao động, Hà Nội, 2003; (5) Đức Dũng, Viết báo như thế
nào, Nxb Văn hoá Thông tin, 2006; (6) Trần Hữu Quang, Xã hội học báo chí, Nxb
Trẻ thành phố Hồ Chí Minh, 2006; (7) Nguyễn Tri Niên, Ngôn ngữ báo chí, Nxb
Thanh Niên, 2006.
Những công trình nghiên cứu và các bài viết trên đề cập đến những vấn đề
chung của ngôn ngữ báo chí, trong đó các tác giả ít nhiều đề cập đến TĐVB nói
chung và TĐB nói riêng (chủ yếu là báo in). Trong các tài liệu trên, tuỳ thuộc vào
góc nhìn và mục đích nghiên cứu, TĐB được nhận diện ở những mức độ và trên
nhiều phương diện khác nhau như: khái niệm TĐ; vai trò, chức năng, cấu trúc (cấu
trúc cú pháp, ngữ nghĩa, cấu trúc thông tin) của TĐ; các dạng TĐ; những loại TĐ
thường gặp; nội dung TĐ; cách đặt TĐ và kỹ thuật thể hiện nội dung TĐ; ngôn ngữ
dùng trong TĐ; cách thức đặt một TĐ đúng và hay; cách trình bày TĐ; các lỗi về TĐ
thường gặp…
7T2.2. Những công trình nghiên cứu liên quan trực tiếp đến đề tài
(1) Hồ Lê, “Nhờ đâu những tiêu đề bài báo có sức hấp dẫn”, Ngôn ngữ, (số phụ
H/số 1, 1982); 7T(2) 7TVũ Quang Hào Ngôn ngữ báo chí, Nxb Thông tấn, 1992; (37T) Trần
Thu Nga, Đầu đề bài báo trên báo Nhân dân chủ nhật, Luận văn cử nhân báo chí,
Phân viện Báo chí Tuyên truyền, 1993; (4)7T Trịnh Sâm, Tiêu đề văn bản tiếng Việt,
Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1998; “Mấy yêu cầu về mặt ngôn ngữ của tiêu đề văn bản
trong phong cách thông tấn”, in trong Tiếng Việt trên các phương tiện thông tin đại
chúng, Kỷ yếu Hội nghị khoa học do Hội Ngôn ngữ học Việt Nam, Hội Ngôn ngữ
học thành phố Hồ Chí Minh, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thành phố
Hồ Chí Minh tổ chức, năm 1999; “Cấu trúc của tiêu đề văn bản tiếng Việt trong
phong cách ngôn ngữ báo chí”, “Đặc trưng ngôn ngữ của phong cách báo chí trong
thời đại thông tin” in trong Đi tìm bản sắc tiếng Việt, Nxb Trẻ, 2001; (5) Nguyễn Đức
Dân, “Dấu ngoặc kép trong những tiêu đề báo”, Kiến thức ngày nay, (số 218, 1996);
Ngôn ngữ báo chí: Những vấn đề cơ bản, Nxb Giáo dục, 2008; (6) Hervouet Loic,
Viết cho độc giả, bản tiếng Việt, Hội Nhà báo Việt Nam xuất bản, 1999; (7) Hoàng
Anh, “Thử phân loại tiêu đề các văn bản báo chí”, Ngôn ngữ và đời sống (số 9,
1999); (8)7T Ngô Thị Cẩm Tú, Diện mạo tít dẫn trên báo in, Báo cáo khoa học sinh
viên, Khoa Báo chí, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà
Nội, 2000; (9) 7TTrần Thị Thu Nga, Đầu đề tác phẩm báo chí trên báo in Việt Nam,
Luận án tiến sĩ báo chí học, H, 2007; (10) Hoàng Anh – Vũ Thị Ngọc Mai, “Các đặc
điểm của đầu đề tác phẩm báo chí thể thao”, Ngôn ngữ (số 10, 2009).
7TĐây là những công trình nghiên cứu liên quan trực tiếp đến TĐB tiếng Việt
(báo in). Tuy nhiên, do giới hạn bởi mục đích và phạm vi nghiên cứu, các tác giả
chưa bao quát hết các khía cạnh của vấn đề. Và trong số những công trình nghiên cứu
trên, có thể nói, Trần Thị Thu Nga với “7TĐầu đề tác phẩm báo chí trên báo in Việt
Nam” (2007), từ góc độ báo chí học, tác giả đã trình bày khá chi tiết những vấn đề lý
luận liên quan đến TĐB, mối quan hệ giữa TĐ với phần còn lại tác phẩm báo chí.
Đặc biệt tác giả đã đi sâu nghiên cứu TĐ tác phẩm báo chí dưới góc độ thể loại và chỉ
ra ảnh hưởng của thể loại đối với việc đặt TĐ cho tác phẩm báo chí.
7TNhìn chung, việc nghiên cứu đặc trưng ngôn ngữ của tiêu đề văn bản báo chí
tiếng Việt được các nhà báo, các nhà Việt ngữ học quan tâm nghiên cứu từ những
năm tám mươi của thế kỷ trước và đạt được những thành tựu nhất định. Song, chúng
tôi nhận thấy còn nhiều vấn đề cần tiếp tục bàn bạc để làm sáng tỏ thêm. Và có thể
nói rằng, đây là vấn đề vẫn còn mang tính thời sự cho bất kỳ những ai quan tâm đến
nó.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
7TĐối tượng nghiên cứu của đề tài là TĐB trên báo TTr và báo TN số phát hành
từ 01/01/2006 đến 31/12/2010, ở các thể loại: tin tức (TT), phỏng vấn (PV), phóng sự
(PS) và bình luận (BL) báo chí, thuộc các lĩnh vực phản ánh như kinh tế, quân sự,
khoa học, chính trị, xã hội, pháp luật, giáo dục, thể thao. Cụ thể như sau:
7TThể loại
7TBáo
7TTin tức 7TPhỏng vấn 7TPhóng sự 7TBình luận
7T1 7TTuổi Trẻ 7T2.100 7T500 7T500 7T600
7T2 7TThanh Niên 7T2.100 7T500 7T500 7T600
7TTổng cộng 7T4.200 7T1.000 7T1.000 7T1.200
7TVới đề tài này, chúng tôi sẽ tập trung nghiên cứu đặc trưng ngôn ngữ của
TĐB tiếng Việt ở các phương diện sau: (i) từ ngữ sử dụng trong TĐB, (ii) cấu trúc
ngữ pháp TĐB tiếng Việt theo quan điểm ngữ pháp chức năng hệ thống, và (iii)7T mối
quan hệ giữa TĐ với phần còn lại của VBBC ở bài tin ngắn và bài bình luận báo chí.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu mà chúng tôi sử dụng trong luận văn là:
phương pháp khảo sát, thống kê; phương pháp phân tích, miêu tả; phương pháp so
sánh.
- Phương pháp khảo sát, thống kê được sử dụng để thu thập tư liệu.
- Phương pháp phân tích, miêu tả dùng để phân tích khối ngữ liệu, xếp ngữ
liệu vào những loại cụ thể theo thể loại và miêu tả chúng.
- Phương pháp so sánh để tìm ra những đặc điểm tương đồng và khác biệt của
các dạng TĐB dưới góc độ của ngôn ngữ học.
5. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
Trên cơ sở kế thừa những công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước, luận
văn sẽ làm rõ thêm một số vấn đề liên quan đến đặc trưng ngôn ngữ của TĐB tiếng
Việt về các phương diện từ ngữ, ngữ pháp, mối quan hệ giữa TĐ với phần còn lại của
VBBC ở bài tin ngắn và bài bình luận báo chí.
Với hướng tiếp cận của đề tài, chúng tôi ứng dụng quan điểm ngữ pháp chức
năng của M.A.K. Halliday và lấy đơn vị cú làm xuất phát điểm trong việc nghiên cứu
cấu trúc ngữ pháp của TĐB tiếng Việt. Việc vận dụng mô hình ngữ pháp kinh
nghiệm chức năng hệ thống của M.A.K. Halliday vào việc nghiên cứu TĐB tiếng
Việt nói riêng và ngôn ngữ báo chí nói chung còn mới mẻ. Song với đề tài nghiên
cứu này, chúng tôi cố gắng làm sáng tỏ thêm một số vấn đề như: (i) mối quan hệ giữa
cấu trúc cú pháp (Đề – Thuyết) và cấu trúc thông tin; (ii) cấu trúc thức; và (iii) đặc
biệt là phác hoạ sơ bộ mô hình thế giới kinh nghiệm trong TĐB tiếng Việt; (iv) mối
quan hệ giữa TĐ với phần còn lại của VBBC ở bài tin ngắn và bài bình luận báo chí.
Những vấn đề này vốn chưa được nghiên cứu một cách kĩ lưỡng.
Mặt khác, với những gì đạt được ở đề tài nghiên cứu, chúng tôi hi vọng mở ra
cho những ai quan tâm đến đề tài một hướng tiếp cận ngôn ngữ báo chí nói chung và
đặc trưng ngôn ngữ TĐB tiếng Việt nói riêng, theo quan điểm ngữ pháp chức năng.
6. BỐ CỤC LUẬN VĂN
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, luận văn được bố
cục thành hai chương:
Chương 1. Một số vấn đề chung
Chúng tôi sẽ lần lượt trình bày những vấn đề lý luận chung có liên quan đến
đề tài như: 1) phong cách ngôn ngữ báo chí và đặc trưng của phong cách ngôn ngữ
báo chí; 2) thể loại và thể loại báo chí; 3) giao tiếp và giao tiếp báo chí; 4) văn bản và
văn bản báo chí; 5) TĐ văn bản và TĐ văn bản báo chí, và 6) dẫn đề trong tác phẩm
báo chí.
Chương 2. Đặc trưng ngôn ngữ của tiêu đề văn bản báo chí
Ở chương này, chúng tôi tìm hiểu ba vấn đề sau: 1) từ ngữ trên TĐB; 2) cấu
trúc ngữ pháp của TĐB tiếng Việt theo quan điểm ngữ pháp chức năng; 3) TĐ với
phần còn lại của VBBC ở bài tin ngắn và bài BL báo chí.
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG
1.1. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG
CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ
1.1.1. Phong cách ngôn ngữ báo chí
So với một số phong cách chức năng (PCCN) khác của tiếng Việt, thì phong
cách ngôn ngữ báo chí (PCNNBC) được nhận diện như là một phong cách (PC) độc
lập khá muộn, với nhiều quan niệm khác nhau.
Dựa vào những tài liệu mà chúng tôi có được, từ năm 1980 trở về trước
dường như PCNNBC không được nhắc đến trong các công trình nghiên cứu về
PCCN tiếng Việt. Đến năm 1982, Nguyễn Thái Hoà [58] nói đến PCNNBC với tên
gọi phong cách báo chí – công luận (PCBC – CL). Năm 1983, Cù Đình Tú xếp
PCNNBC vào phong cách ngôn ngữ chính luận, và theo tác giả “các tin tức đưa trên
báo chí, dưới các hình thức lược thuật, điều tra, phóng sự…ít nhiều có tính bình giá”
[112, tr.151]. Năm 1993, công trình Phong cách học tiếng Việt do Đinh Trọng Lạc
chủ biên, các tác giả chia PCCN của hoạt động lời nói trong tiếng Việt thành: (i) PC
hành chính – công vụ, (ii) PC khoa học, (iii) PC báo chí – công luận, (iv) PC chính
luận, và (v) PC sinh hoạt hàng ngày.
Như vậy, kể từ năm 1982, với sự ra đời của cuốn Phong cách học tiếng Việt
của Nguyễn Thái Hoà, PCNNBC được nhìn nhận như là một loại PCCN độc lập và
tồn tại song hành với các PCCN khác trong tiếng Việt.
Theo Nguyễn Thái Hoà, “Phong cách báo chí – công luận là khuôn mẫu thích
hợp để xây dựng lớp văn bản trong đó thể hiện vai người tham gia giao tiếp trong
lĩnh vực báo chí – công luận. Nói cụ thể hơn đó là vai của nhà báo, người đưa tin,
người cổ động, người quảng cáo, bạn đọc (phát biểu)… tất cả những ai tham gia vào
hoạt động thông tin của xã hội về tất cả các vấn đề thời sự” [58, tr.98].
Tác giả cho rằng, ngôn ngữ trong PCBC - CL sử dụng cả dạng nói và viết.
Dạng nói được thể hiện ở bản tin hằng ngày, những mục thông tin quảng cáo trên đài
phát thành, đài truyền hình…, dạng viết thể hiện ở những mẩu tin, bài viết và tờ tin…
trên báo.
1.1.2. Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ báo chí
Ngày nay, trước sự bùng nổ thông tin, sự tiến bộ của các phương tiện truyền
thông đại chúng, đặc biệt là xu thế phát triển chung của các loại hình báo chí (báo in,
báo trực tuyến, báo tiếng và báo hình), PCNNBC được chú trọng và đã trở thành một
trong những phong cách chức năng ngôn ngữ quan trọng của tiếng Việt hiện đại.
PCNNBC được nhiều nhà Việt ngữ học quan tâm nghiên cứu.
Khi bàn về đặc trưng của PCNNBC, phần đông các nhà nghiên cứu phong
cách tiếng Việt đều thừa nhận có ba đặc trưng cơ bản.
1.1.2.1. Tính thông tin sự kiện và tính thời sự
Sự kiện được định nghĩa là “một sự việc bất kỳ tự nó diễn ra hoặc do con
người gây nên” trong một không gian và thời gian nhất định. Đó là những sự kiện,
hiện tượng có tính thời sự, được công chúng xã hội quan tâm.
Sự kiện nói ở đây là sự kiện hiện hữu, đang diễn ra trong cuộc sống hiện tại,
là những vấn đề được xã hội quan tâm. Đây là “sự kiện của ngày hôm nay”, tức là sự
kiện có tính thời sự. Khi nói sự kiện có tính thời sự cũng có nghĩa là sự kiện xác thực,
có thời gian, không gian, có hình thù cụ thể của nó với đầy đủ chi tiết đang “cựa
quậy”.
NNBC phản ánh trực tiếp, kịp thời những sự kiện, hiện tượng có tính thời sự,
chứa đựng những thông tin mới, truyền tải được tin tức nóng hổi trên mọi lĩnh vực
đời sống chính trị, xã hội trong và ngoài nước. Tính thời sự là vốn liếng của báo chí.
Vì vậy, sự kiện báo chí cần được thông tin “sốt dẻo”.
Theo Nguyễn Tri Niên, ngôn ngữ sự kiện có những đặc điểm sau:
- Ngôn ngữ bám sát sự kiện có thật và nguyên dạng để phản ánh;
- Ngôn ngữ bám sát sự kiện hiện hữu để phản ánh;
- Ngôn ngữ bám sát sự vận động của sự kiện để phản ánh [82, tr.27].
Như vậy, tính thông tin sự kiện của NNBC bao giờ cũng gắn chặt với tính
thời sự như hình với bóng. Bởi vì, sự kiện được phản ánh trong tác phẩm báo chí bao
giờ cũng có tính thời sự. Ví dụ:
(1) Tiêu đề: Nhân vật cuối cùng trong "bè lũ bốn tên" qua đời
Dẫn đề: TT - Hôm qua, chính quyền Trung Quốc chính thức thông báo thành
viên cuối cùng còn sót lại trong “bè lũ bốn tên” là Diêu Văn Nguyên vừa qua đời ở
tuổi 74. Theo 1TTân Hoa xã1T, Diêu Văn Nguyên chết vì bệnh tiểu đường vào ngày 23-
12-2005.
(TTr - 7/1/2006)
(2) Tiêu đề: Công trình 41 tỉ đồng bị bỏ hoang
Dẫn đề: Hôm nay 30.3, TAND tỉnh Phú Yên đưa ra xét xử sơ thẩm vụ án "rút
ruột" tại dự án chỉnh trị cửa sông Đà Nông, một trong 5 công trình trọng điểm của
tỉnh.
(TN - 30/03/2009)
Theo chúng tôi, ngôn ngữ sự kiện có những đặc điểm sau: (i) là phương tiện
duy nhất để phản ánh của báo chí và là tiêu chí để khu biệt với ngôn ngữ thuộc các
phong cách khác; (ii) nó bao giờ cũng được nhìn nhận trong quá trình vận động của
sự kiện; (iii) mang tính khách quan, chính xác, cụ thể và có tính thời sự; (iv) mang
tính định lượng; (v) tính hấp dẫn; (vi) tính đại chúng; (vii) tính bình giá; (viii) tính
biểu cảm; và (ix) tính khuôn mẫu.
Mặt khác, nói đến ngôn ngữ sự kiện, cần “chú ý mối quan hệ tương tác giữa
ba nội dung của ngôn ngữ sự kiện: cái thật – nguyên dạng và hiện hữu” [82, tr.38].
Chú ý tới sự vận động của sự kiện thì sẽ nhìn ra cái mới, cái thật của cuộc sống và
đem lại sự sáng tạo cho nhà báo.
Ngôn ngữ sự kiện là “linh hồn”, là nền tảng cho sự tồn tại và là “cốt lõi” của
NNBC. Việc đưa tin nhanh về các sự kiện thời sự nóng hổi được độc giả khát khao
chờ đón là dấu hiệu quan trọng về sự thành công của nhà báo.
1.1.2.2. Tính ngắn gọn
NNBC đòi hỏi phải ngắn gọn, súc tích, “càng ngắn gọn, càng súc tích càng
hay” (Shorter is even better) [34, tr.31]. Bởi vì, sự dài dòng có thể làm loãng thông
tin, làm ảnh hưởng đến hiệu quả tiếp nhận của người đọc, người nghe. Nó làm mất
thời gian cả hai phía: người tạo ngôn và người thụ ngôn. Sự dài dòng sẽ không đáp
ứng được yêu cầu thông tin nhanh chóng, kịp thời những sự kiện nóng hổi đang diễn
ra đến với người đọc / người nghe / người xem. Đặc biệt, trong thời đại bùng nổ
thông tin hiện nay, người đọc / người nghe / người xem luôn có tâm lí tiếp nhận
thông tin càng nhiều càng tốt trong một thời gian ngắn.
Theo Nguyễn Đức Dân, “chúng ta phải chú ý một thuộc tính về trí nhớ. Tâm
lí học đã chứng minh rằng một người bình thường nhớ được 7 ± 2 yếu tố ngẫu nhiên.
Nghĩa là với những người bình thường, nhiều nhất thì nhớ được 9 yếu tố ngẫu nhiên,
còn ít nhất thì chỉ nhớ được 5 yếu tố” [34, tr.31]. Hơn nữa, độc giả ngày nay không
có thời gian để đọc những bài báo dài.
Mặt khác, do sự hạn định về khuôn khổ trang báo (báo in), hoặc do giới hạn
về thời gian (báo hình / báo tiếng) không cho phép, nó đòi hỏi phải cô đọng hình thức
thông tin. Vì vậy, người viết phải biết loại bỏ những từ ngữ không cần thiết để
chuyển tải cho bằng được những thông tin thiết yếu. “Ngắn gọn để đáp ứng yêu cầu
của người nhận tin là tiếp nhận thông tin ngay không phải qua sự chờ đợi do câu chữ
gây ra”. Bởi lẽ, “người nhận tin không có tâm lý tiếp nhận tin một cách từ từ” [82,
tr.112].
Viết ngắn là một yêu cầu được đặt ra đối với báo chí hiện đại. Khuynh hướng
chung của báo chí hiện đại là sử dụng một hình thức tối thiểu nhưng chuyển tải được
một lượng thông tin tối đa. Kết quả là, thông tin báo chí được tổ chức theo khuôn

More Related Content

PDF
Luận án: Nhóm động từ chỉ hoạt động nhận thức trong tiếng Việt
PDF
Hoạt động thương mại - truyền giáo của Bồ Đào Nha và Pháp ở Việt Nam
PDF
Luận án: Nghiên cứu một số truyện thơ của dân tộc Thái ở Việt Nam
PDF
Luận án: Kết quả điều trị triệt căn ung thư trực tràng thấp, HAY
PDF
Luận án: Ảnh hưởng văn học dân gian trong truyện thiếu nhi, HAY
PDF
Đề tài tìm hiểu từ ngữ tiếng Hàn gốc Anh, HOT 2018
PDF
NGHIÊN CỨU CÁC CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH KHI KẾT NỐI NHÀ MÁY ĐIỆN MẶT TRỜI DOHWA VÀO LƯ...
PDF
Điều trị triệt căn ung thư trực tràng thấp bằng phẫu thuật nội soi, HAY
Luận án: Nhóm động từ chỉ hoạt động nhận thức trong tiếng Việt
Hoạt động thương mại - truyền giáo của Bồ Đào Nha và Pháp ở Việt Nam
Luận án: Nghiên cứu một số truyện thơ của dân tộc Thái ở Việt Nam
Luận án: Kết quả điều trị triệt căn ung thư trực tràng thấp, HAY
Luận án: Ảnh hưởng văn học dân gian trong truyện thiếu nhi, HAY
Đề tài tìm hiểu từ ngữ tiếng Hàn gốc Anh, HOT 2018
NGHIÊN CỨU CÁC CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH KHI KẾT NỐI NHÀ MÁY ĐIỆN MẶT TRỜI DOHWA VÀO LƯ...
Điều trị triệt căn ung thư trực tràng thấp bằng phẫu thuật nội soi, HAY

What's hot (17)

PDF
Luận án: Đánh giá kết quả điều trị triệt căn ung thư trực tràng thấp, HAY
PDF
Tổng hợp 2,3 bis(phenylethynyl)quinoxaline từ 2,3-dichloroquinoxaline bằng p...
PDF
Luận văn: Đặc trưng cơ bản của Văn học dân gian Bến Tre, HOT
PDF
Luận án: Các đàn miếu đại tự triều Nguyễn ở Huế (1802-1945)
PDF
Lvts vu thi thanh thao-2013
PDF
Luận án: Quan hệ Ấn Độ - Nga từ năm 1991 đến năm 2010, HAY
PDF
Luận án: Đẩy mạnh cơ giới hóa nông nghiệp tỉnh Hà Tĩnh, HAY
PDF
Điều khiển công bằng luồng trong mạng chuyển mạch chùm quang
PDF
Luận án tiến sĩ địa chất đặc điểm môi trường trầm tích và lịch sử phát triển ...
PDF
Khảo cứu Hoàng Lê Cảnh Hưng bản đồ từ góc nhìn văn bản học, 9đ - Gửi miễn ph...
PDF
Luận án: Sức khỏe người lao động ở nhà máy chế biến quặng kẽm
PDF
La01.028 tiếp cận và phân tích động thái giá cả lạm phát của việt nam trong...
PDF
Phương pháp chemometric để xác định các chất có phổ hấp thụ phân tử
PDF
Luận án: Dao động phi tuyến yếu của hệ cấp ba có đạo hàm, HAY
PDF
Luận án: Tác động của hội nhập quốc tế tới bất bình đẳng thu nhập nông thôn –...
PDF
Luận văn: Nghiên cứu biến tính Xenlulozơ trong thân cây đay để làm vật liệu h...
PDF
Quan hệ chính trị - ngoại giao của ASEAN với Trung Quốc, Nhật Bản
Luận án: Đánh giá kết quả điều trị triệt căn ung thư trực tràng thấp, HAY
Tổng hợp 2,3 bis(phenylethynyl)quinoxaline từ 2,3-dichloroquinoxaline bằng p...
Luận văn: Đặc trưng cơ bản của Văn học dân gian Bến Tre, HOT
Luận án: Các đàn miếu đại tự triều Nguyễn ở Huế (1802-1945)
Lvts vu thi thanh thao-2013
Luận án: Quan hệ Ấn Độ - Nga từ năm 1991 đến năm 2010, HAY
Luận án: Đẩy mạnh cơ giới hóa nông nghiệp tỉnh Hà Tĩnh, HAY
Điều khiển công bằng luồng trong mạng chuyển mạch chùm quang
Luận án tiến sĩ địa chất đặc điểm môi trường trầm tích và lịch sử phát triển ...
Khảo cứu Hoàng Lê Cảnh Hưng bản đồ từ góc nhìn văn bản học, 9đ - Gửi miễn ph...
Luận án: Sức khỏe người lao động ở nhà máy chế biến quặng kẽm
La01.028 tiếp cận và phân tích động thái giá cả lạm phát của việt nam trong...
Phương pháp chemometric để xác định các chất có phổ hấp thụ phân tử
Luận án: Dao động phi tuyến yếu của hệ cấp ba có đạo hàm, HAY
Luận án: Tác động của hội nhập quốc tế tới bất bình đẳng thu nhập nông thôn –...
Luận văn: Nghiên cứu biến tính Xenlulozơ trong thân cây đay để làm vật liệu h...
Quan hệ chính trị - ngoại giao của ASEAN với Trung Quốc, Nhật Bản
Ad

Viewers also liked (11)

PDF
calvary caller_16_5.compressed
PDF
Métrica para Redes Sociales y Webs
PPSX
Unidad 9
PDF
Guia
PPTX
Jan 29 beatitudes
PPT
who moves my chees
PPTX
La tierra de cobatierra
PPTX
PDF
Laptop xosecundariaopenofficei mpress.firme_01
PDF
Bi marabia12
PPTX
About Celeste Cirinna, City of Montrose clerk
calvary caller_16_5.compressed
Métrica para Redes Sociales y Webs
Unidad 9
Guia
Jan 29 beatitudes
who moves my chees
La tierra de cobatierra
Laptop xosecundariaopenofficei mpress.firme_01
Bi marabia12
About Celeste Cirinna, City of Montrose clerk
Ad

Similar to Tim hieu tieu_de_van_ban_bao_chi_tieng_viet_tren_cu_lieu_bao_tuoi_tre_va_thanh_nien__1008 (20)

DOC
Luận văn: Đặc trưng ngôn ngữ của nhật báo Cần Thơ, HAY
PDF
Luận án: Hành động ngôn ngữ phê phán trong tiểu phẩm báo chí, 9đ
PDF
Luận án: Câu hỏi tiếng việt dưới góc nhìn lý thuyết thông tin, 9đ
PDF
Phân tích câu về cú pháp dựa vào thuộc tính kết trị của từ, HAY
PPTX
1.11.KN.Thực hành tiếng Việt (1).pptx
PPTX
Nhóm 4 - PCNNBC- phong cách ngôn ngữ báo chí.pptx
PDF
Đề tài: Thành phần phụ của câu tiếng Việt từ góc độ kết trị của từ
DOC
On thi thptqg
PDF
Luận văn Các phương tiện biểu thị tình thái (PTBTTT - NV) thuộc ngôn ngữ ngườ...
PDF
Luận văn Phương tiện biểu thị tình thái ngôn ngữ nhân vật trong các phóng sự ...
PDF
Câu cảm thán trong tiếng Việt.pdf
PDF
Đối chiếu hành vi cầu khiến trong tiếng Việt và Tiếng Quảng Đông : Luận văn T...
PDF
De cuong-on-tap-thptqg-nam-2015-mon-van
PDF
Th s17.012 ảnh hưởng của ngôn ngữ nói đến ngôn ngữ viết của học sinh trung họ...
PDF
Đặc điểm ngôn ngữ của văn bản hành chính trong Châu Bản triều Nguyễn(chiếu, c...
PPT
Tuan 3 Van ban tiep theo.ppt
DOC
Nhóm 08 kntlvb
PDF
ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ NHAN ĐỀ CA KHÚC TRỊNH CÔNG SƠN - TẢI FREE ZALO: 093 457 3149
PDF
Phân tích đối chiếu chuyển dịch câu hỏi chính danh Anh - Việt về mặt cấu trúc...
PDF
Đề tài: Thành phần phụ của câu tiếng Việt từ kết trị của từ, HAY
Luận văn: Đặc trưng ngôn ngữ của nhật báo Cần Thơ, HAY
Luận án: Hành động ngôn ngữ phê phán trong tiểu phẩm báo chí, 9đ
Luận án: Câu hỏi tiếng việt dưới góc nhìn lý thuyết thông tin, 9đ
Phân tích câu về cú pháp dựa vào thuộc tính kết trị của từ, HAY
1.11.KN.Thực hành tiếng Việt (1).pptx
Nhóm 4 - PCNNBC- phong cách ngôn ngữ báo chí.pptx
Đề tài: Thành phần phụ của câu tiếng Việt từ góc độ kết trị của từ
On thi thptqg
Luận văn Các phương tiện biểu thị tình thái (PTBTTT - NV) thuộc ngôn ngữ ngườ...
Luận văn Phương tiện biểu thị tình thái ngôn ngữ nhân vật trong các phóng sự ...
Câu cảm thán trong tiếng Việt.pdf
Đối chiếu hành vi cầu khiến trong tiếng Việt và Tiếng Quảng Đông : Luận văn T...
De cuong-on-tap-thptqg-nam-2015-mon-van
Th s17.012 ảnh hưởng của ngôn ngữ nói đến ngôn ngữ viết của học sinh trung họ...
Đặc điểm ngôn ngữ của văn bản hành chính trong Châu Bản triều Nguyễn(chiếu, c...
Tuan 3 Van ban tiep theo.ppt
Nhóm 08 kntlvb
ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ NHAN ĐỀ CA KHÚC TRỊNH CÔNG SƠN - TẢI FREE ZALO: 093 457 3149
Phân tích đối chiếu chuyển dịch câu hỏi chính danh Anh - Việt về mặt cấu trúc...
Đề tài: Thành phần phụ của câu tiếng Việt từ kết trị của từ, HAY

More from Garment Space Blog0 (20)

PDF
Su dung bat_bien_topo_tuyen_tinh_de_nghien_cuu_tinh_chinh_hinh_cua_ham_chinh_...
PDF
Van de binh_dang_gioi_trong_giao_duc_o_ba_ria_vung_tau_thuc_trang_va_giai_pha...
PDF
Van hoa kinh_bac_vung_tham_my_trong_tho_hoang_cam_7931
PDF
Van dung mo_hinh_hoc_tap_tren_co_so_van_de_problem_based_learning_vao_to_chuc...
PDF
Van de tiep_nhan_van_hoc_duong_dai_va_thi_hieu_tham_my_cua_thanh_nien_ngay_na...
PDF
Vai tro cua_fukuzawa_yukichi_doi_voi_lich_su_nhat_ban_can_dai_1968
PDF
Tuyen chon xay_dung_he_thong_bai_tap_hoa_hoc_lop_10_nang_cao_nham_ren_luyen_n...
PDF
Truyen thuyet va_giai_thoai_ve_cac_nhan_vat_lich_su_nam_bo_tu_cuoi_the_ky_xix...
PDF
Toanvana16363 0907
PDF
To chuc lanh_tho_cong_nghiep_thanh_pho_can_tho_537
PDF
Thuc trang quan_ly_thiet_bi_thuc_hanh_tai_truong_cao_dang_kinh_te_ky_thuat_ph...
PDF
Thuc trang quan_ly_hoat_dong_giao_duc_huong_nghiep_o_cac_truong_thpt_quan_12_...
PDF
Thuc trang quan_ly_hoat_dong_giang_day_o_cac_truong_tieu_hoc_quan_thot_not_th...
PDF
Thuc trang quan_li_hoat_dong_day_hoc_buoi_thu_hai_o_mot_so_truong_tieu_hoc_co...
PDF
Thuc trang cong_tac_quan_ly_thiet_bi_day_hoc_o_cac_truong_thpt_huyen_trang_bo...
PDF
Tinh chuan tac_va_tinh_khai_trien_cua_khong_gian_topo_tich_8291
PDF
Tim hieu dac_trung_ngon_ngu_trong_truyen_ki_cua_nguyen_tuan_4705
PDF
Tich phan choquet_va_dinh_li_choquet_4398
PDF
Tich hop noi_dung_giao_duc_moi_truong_trong_cac_bai_giang_hoa_hoc_o_truong_tr...
PDF
Thuc trang va_giai_phap_chuyen_dich_co_cau_kinh_te_nong_nghiep_tinh_ba_ria_vu...
Su dung bat_bien_topo_tuyen_tinh_de_nghien_cuu_tinh_chinh_hinh_cua_ham_chinh_...
Van de binh_dang_gioi_trong_giao_duc_o_ba_ria_vung_tau_thuc_trang_va_giai_pha...
Van hoa kinh_bac_vung_tham_my_trong_tho_hoang_cam_7931
Van dung mo_hinh_hoc_tap_tren_co_so_van_de_problem_based_learning_vao_to_chuc...
Van de tiep_nhan_van_hoc_duong_dai_va_thi_hieu_tham_my_cua_thanh_nien_ngay_na...
Vai tro cua_fukuzawa_yukichi_doi_voi_lich_su_nhat_ban_can_dai_1968
Tuyen chon xay_dung_he_thong_bai_tap_hoa_hoc_lop_10_nang_cao_nham_ren_luyen_n...
Truyen thuyet va_giai_thoai_ve_cac_nhan_vat_lich_su_nam_bo_tu_cuoi_the_ky_xix...
Toanvana16363 0907
To chuc lanh_tho_cong_nghiep_thanh_pho_can_tho_537
Thuc trang quan_ly_thiet_bi_thuc_hanh_tai_truong_cao_dang_kinh_te_ky_thuat_ph...
Thuc trang quan_ly_hoat_dong_giao_duc_huong_nghiep_o_cac_truong_thpt_quan_12_...
Thuc trang quan_ly_hoat_dong_giang_day_o_cac_truong_tieu_hoc_quan_thot_not_th...
Thuc trang quan_li_hoat_dong_day_hoc_buoi_thu_hai_o_mot_so_truong_tieu_hoc_co...
Thuc trang cong_tac_quan_ly_thiet_bi_day_hoc_o_cac_truong_thpt_huyen_trang_bo...
Tinh chuan tac_va_tinh_khai_trien_cua_khong_gian_topo_tich_8291
Tim hieu dac_trung_ngon_ngu_trong_truyen_ki_cua_nguyen_tuan_4705
Tich phan choquet_va_dinh_li_choquet_4398
Tich hop noi_dung_giao_duc_moi_truong_trong_cac_bai_giang_hoa_hoc_o_truong_tr...
Thuc trang va_giai_phap_chuyen_dich_co_cau_kinh_te_nong_nghiep_tinh_ba_ria_vu...

Recently uploaded (20)

DOCX
123 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TOÁN 6 (1).docx
PDF
Giáo Dục Minh Triết: Tâm thế - Tâm thức bước vào kỷ nguyên mới
PPTX
chương-1.-vấn-đề-lý-luận-về-luật-quốc-tế.pptx
PDF
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
PDF
dfmnghjkdh hỳh fhtrydr. ỷey rỷtu dfyy ỳy rt y y ytyr t rty rt
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
PPTX
Mô tả tổng quan về mô mình hóa robot nhiều bậc tự do
PDF
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
PPTX
Luat dat dai 2024 chi tiet, khai quat nh
PPTX
Rung chuông vàng về kiến thức tổng quan về giáo dục
PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
PDF
CHƯƠNG 2 ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỀN TẸEEEEEEEEEEE
PDF
ki_nang_tu_van_ca_nhan_ve_lua_chon_va_phat_trien_nghe_final_130806_1.pdf
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
PPTX
Bai giảng ngữ văn Trai nghiem de truong thanh.pptx
DOCX
Sổ chỉ tiêu thực tập rhm hoàn chỉnh.docx
PDF
Suy tim y khoa, dược, y học cổ truyền mới
PPTX
Vấn đề cơ bản của pháp luật_Pháp Luật Đại Cương.pptx
PDF
TUYỂN CHỌN ĐỀ ÔN THI OLYMPIC 30 THÁNG 4 HÓA HỌC LỚP 10-11 CÁC NĂM 2006-2021 B...
123 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TOÁN 6 (1).docx
Giáo Dục Minh Triết: Tâm thế - Tâm thức bước vào kỷ nguyên mới
chương-1.-vấn-đề-lý-luận-về-luật-quốc-tế.pptx
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY ...
dfmnghjkdh hỳh fhtrydr. ỷey rỷtu dfyy ỳy rt y y ytyr t rty rt
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
Mô tả tổng quan về mô mình hóa robot nhiều bậc tự do
TỔNG QUAN KỸ THUẬT CDHA MẠCH MÁU.5.2025.pdf
Luat dat dai 2024 chi tiet, khai quat nh
Rung chuông vàng về kiến thức tổng quan về giáo dục
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
CHƯƠNG 2 ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỀN TẸEEEEEEEEEEE
ki_nang_tu_van_ca_nhan_ve_lua_chon_va_phat_trien_nghe_final_130806_1.pdf
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 CẦU LÔNG - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO C...
Bai giảng ngữ văn Trai nghiem de truong thanh.pptx
Sổ chỉ tiêu thực tập rhm hoàn chỉnh.docx
Suy tim y khoa, dược, y học cổ truyền mới
Vấn đề cơ bản của pháp luật_Pháp Luật Đại Cương.pptx
TUYỂN CHỌN ĐỀ ÔN THI OLYMPIC 30 THÁNG 4 HÓA HỌC LỚP 10-11 CÁC NĂM 2006-2021 B...

Tim hieu tieu_de_van_ban_bao_chi_tieng_viet_tren_cu_lieu_bao_tuoi_tre_va_thanh_nien__1008

  • 1. Thành phố Hồ Chí Minh - 2011 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN VĂN HƯNG TÌM HIỂU TIÊU ĐỀ VĂN BẢN BÁO CHÍ TIẾNG VIỆT (TRÊN CỨ LIỆU BÁO TUỔI TRẺ VÀ THANH NIÊN) LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC
  • 2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN VĂN HƯNG TÌM HIỂU TIÊU ĐỀ VĂN BẢN BÁO CHÍ TIẾNG VIỆT (TRÊN CỨ LIỆU BÁO TUỔI TRẺ VÀ THANH NIÊN) CHUYÊN NGÀNH: NGÔN NGỮ HỌC MÃ SỐ: 60 22 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRỊNH SÂM Thành phố Hồ Chí Minh – 2011
  • 3. LỜI CÁM ƠN Trong suốt ba năm học tập và nghiên cứu (từ tháng 11/2008 đến 12/2011), tôi luôn nhận được sự quan tâm dạy bảo và giúp đỡ của quý Thầy cô hướng dẫn. Nhân dịp hoàn tất chương trình cao học và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Thầy cô ở tổ bộ môn Ngôn ngữ học, Khoa Ngữ văn, trường Đại học sư phạm TP.Hồ Chí Minh. Đặc biệt là PGS. Tiến Sĩ Trịnh Sâm, Chủ nhiệm Khoa Ngữ Văn, tuy rất bận rộn với công việc giảng dạy, quản lý và trong cuộc sống đời thường, nhưng Thầy vẫn dành cho tôi sự quan tâm sâu sắc trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài nghiên cứu của mình; PGS. Tiến sĩ Dư Ngọc Ngân, trưởng bộ môn Ngôn ngữ học, cô luôn động viên và giúp đỡ tôi sớm hoàn thành đề tài. Nhân đây, tôi xin cảm ơn UBND tỉnh, Sở Nội vụ Tiền Giang đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi tham dự khoá học; cảm ơn Ban Giám đốc và cán bộ, nhân viên Thư viện Tiền Giang đã tận tình giúp đỡ và cung cấp cho tôi những nguồn tài liệu quý báu, phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài. Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả nhiệt tình và khả năng của mình, tuy nhiên, không thể tránh khỏi sai sót, mong nhận được sự đóng góp quý báu của quý Thầy cô và các đồng nghiệp. Chân thành cảm ơn ! Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12/12/2011 Nguyễn Văn Hưng (Lớp Cao học – Ngôn ngữ học K.19)
  • 4. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BĐNT : Bị đồng nhất thể BL : Bình luận c : câu (ví dụ: c1: câu 1) CC : Chu cảnh CC:đh : Chu cảnh đồng hành CC:đv : Chủ cảnh định vị CC:đv:kg : Chu cảnh định vị không gian CC:đv:tg : Chu cảnh định vị thời gian CC:nn:ld : Chu cảnh nguyên nhân lý do CC:pc:cl : Chu cảnh phong cách chất lượng CC:pc:pt : Chu cảnh phong cách phương tiện CC:pc:ss : Chu cảnh phong cách so sánh CC:pv:kg : Chu cảnh phạm vi không gian CC:tt:xx : Chu cảnh tình thái xác xuất CC:vd : Chu cảnh vai diễn CT : Cảm thể CTCP : Cấu trúc cú pháp CT THỨC : Cấu trúc thức CTT : Cấu trúc tin DĐ : Dẫn đề dhbđ : dấu hiệu bị động dhct : dấu hiệu chỉ thể DN : Diễn ngôn đ : đoạn (ví dụ: đ1: đoạn 1) ĐgT : Đương thể ĐNgT : Đích ngôn thể ĐNT : Đồng nhất thể ĐT : Đích thể
  • 5. HHT : Hiện hữu thể HT : Hành thể HTg : Hiện tượng NNBC : Ngôn ngữ báo chí NT : Ngôn thể PC : Phong cách PCBC – CL : Phong cách báo chí – công luận PCCN : Phong cách chức năng PCCNNN : Phong cách chức năng ngôn ngữ PCNNBC : Phong cách ngôn ngữ báo chí PNT : Phát ngôn thể PS : Phóng sự PV : Phỏng vấn QT:hh : Quá trình hiện hữu QT:hv : Quá trình hành vi QT:pn : Quá trình phát ngôn QT:qh : Quá trình quan hệ QT:qh:sh : Quá trình quan hệ sở hữu QT:tt : Quá trình tinh thần QT:vc : Quá trình vật chất TĐ : Tiêu đề TĐB : Tiêu đề báo TĐBP : Tiêu đề bộ phận TĐVB : Tiêu đề văn bản TN : Thanh Niên (báo) ThT : Thuộc tính TNT : Tiếp ngôn thể TT : Tin tức TTr : Tuổi Trẻ (báo) TTh : Tham thể ƯT : Ứng thể
  • 6. VB : Văn bản VBBC : Văn bản báo chí / : Hay là { Ø } : Yếu tố bị tỉnh lược
  • 7. MỤC LỤC 3TLỜI CÁM ƠN3T ..............................................................................................................2 3TDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT3T .........................................................................3 3TMỤC LỤC3T ....................................................................................................................6 3TMỞ ĐẦU3T.......................................................................................................................8 3T1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI3T ..................................................................................................8 3T2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ3T ............................................................................11 3T3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU3T ............................................................13 3T4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3T ...............................................................................14 3T5. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN3T ...................................................................................14 3T6. BỐ CỤC LUẬN VĂN3T ...................................................................................................15 3TCHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG3T .............................................................16 3T1.1. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ3T .......................................................................................16 3T1.1.1. Phong cách ngôn ngữ báo chí3T ...............................................................................16 3T1.1.2. Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ báo chí3T........................................................17 3T1.2. THỂ LOẠI VÀ THỂ LOẠI BÁO CHÍ3T ....................................................................23 3T1.2.1. Khái niệm thể loại3T .................................................................................................23 3T1.2.2. Các thể loại báo chí tiếng Việt3T ..............................................................................24 3T1.3. GIAO TIẾP VÀ GIAO TIẾP BÁO CHÍ3T .................................................................26 3T1.3.1. Giao tiếp3T ................................................................................................................26 3T1.3.2. Giao tiếp báo chí3T ...................................................................................................30 3T1.4. VĂN BẢN VÀ VĂN BẢN BÁO CHÍ3T .......................................................................31 3T1.4.1. Khái niệm về văn bản3T ...........................................................................................31 3T1.4.2. Đặc trưng của văn bản3T ..........................................................................................33 3T1.5. TIÊU ĐỀ VĂN BẢN VÀ TIÊU ĐỀ VĂN BẢN BÁO CHÍ3T ....................................38 3T1.5.1. Tiêu đề và các bộ phận của tiêu đề3T .......................................................................38 3T1.5.2. Nhận diện tiêu đề3T ..................................................................................................42 3T1.5.3. Phân loại tiêu đề báo về phương diện ý nghĩa – chức năng3T .................................44 3T1.6. DẪN ĐỀ3T ......................................................................................................................46 3T1.7. TIỂU KẾT3T ..................................................................................................................48
  • 8. 3TCHƯƠNG 2 : ĐẶC TRƯNG NGÔN NGỮ CỦA TIÊU ĐỀ VĂN BẢN BÁO CHÍ3T .....................................................................................................................................50 3T2.1. TỪ NGỮ TRONG TIÊU ĐỀ VĂN BẢN BÁO CHÍ3T ...............................................50 3T2.1.1. Từ ngữ thuần Việt và từ ngữ toàn dân3T ..................................................................51 3T2.1.2. Từ ngữ địa phương3T................................................................................................51 3T2.1.3. Từ ngữ hội thoại3T....................................................................................................52 3T2.1.4. Từ ngữ ngoại lai3T ....................................................................................................52 3T2.1.5. Từ ngữ mới3T ...........................................................................................................54 3T2.1.6. Thành ngữ, tục ngữ3T ...............................................................................................55 3T2.2. CẤU TRÚC NGỮ PHÁP3T .........................................................................................56 3T2.2.1. Cú và chức năng của cú3T ........................................................................................56 3T2.2.2. Về đơn vị cú trong tiếng Việt3T ...............................................................................58 3T2.2.3. TĐB xét theo quan điểm ngữ pháp chức năng3T .....................................................63 3T2.3. TIÊU ĐỀ VỚI PHẦN CÒN LẠI CỦA VĂN BẢN BÁO CHÍ3T .............................114 3T2.3.1. Tin ngắn3T ..............................................................................................................114 3T2.3.2. Bài bình luận báo chí3T ..........................................................................................124 3T2.4. TIỂU KẾT3T ................................................................................................................136 3TKẾT LUẬN3T ..............................................................................................................138 3TTÀI LIỆU THAM KHẢO3T ......................................................................................142 3TPHỤ LỤC3T .................................................................................................................149
  • 9. MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, báo chí các loại là phương tiện truyền thông đại chúng nhanh nhất, hiệu quả nhất, có nhiều công chúng nhất. Báo chí tác động mạnh mẽ và là động lực quan trọng cho sự phát triển của mọi mặt đời sống chính trị - xã hội. Một bài báo, dù ở thể loại nào, bên cạnh nội dung, cái mà bạn đọc chú ý trước hết vẫn là tiêu đề (TĐ) của nó. TĐ (đầu đề / tít) văn bản nói chung và văn bản báo chí nói riêng đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc chuyển tải thông tin. Nó có thể được xem như là bộ mặt của văn bản, là linh hồn, là yếu tố định hướng thông tin của tác phẩm báo chí. Vì vậy, đối với người viết báo, việc đặt TĐ cho bài báo là việc làm “có tính quyết định cho số phận của bài báo,… số phận của bài báo tuỳ thuộc rất nhiều vào đầu đề” và “đầu đề hấp dẫn làm cho ngay cả các độc giả lười nhất cũng cảm thấy không cưỡng lại nổi” [Hervouet Loic (1999), Viết cho độc giả, tr.71]. TĐ được xem như “con mắt ở mặt người” (Ngô Tất Tố). Marina Shostak, một chuyên gia hàng đầu của báo chí Nga cho rằng: “Tiêu đề của bài báo tựa như cổng vào của một nơi nào đó dành cho công chúng. Cổng được trang hoàng đẹp đẽ, hấp dẫn sẽ khiến du khách muốn vào thưởng ngoạn cảnh vật ở sâu bên trong. Còn những cổng tầm thường, thiếu thẩm mĩ sẽ rất dễ bị bỏ qua” [dẫn theo: http//www.Tailieu.vn/]. TĐ văn bản báo chí (gọi là tiêu đề báo – viết tắt TĐB) là một bộ phận đặc biệt quan trọng trong chỉnh thể văn bản báo chí (VBBC), có quan hệ mật thiết với các yếu tố khác của văn bản (VB) như thượng đề (surtitre), hạ đề (soustitre), dẫn đề (A: lead; P: chapeau), tiêu đề bộ phận (TĐBP) / trung đề (intertitre) và phần còn lại của VBBC. Điều này người làm báo nào cũng nhận ra. Song, việc sử dụng ngôn ngữ trong thiết lập TĐB trên các báo tiếng Việt cho đến thời điểm này vẫn còn nhiều điều cần phải bàn.
  • 10. Phần đông độc giả và cả nhà báo đều thừa nhận là rất hứng thú đối với những bài báo có TĐ hay. Song, trong số đó lại có những quan niệm không thống nhất nhau về tiêu chí của một TĐ hay. Chẳng hạn, một số người chỉ chú trọng đến cái hay về nội dung của TĐ, có người lại quan tâm đến cái hay trong việc thiết lập TĐ sao cho hấp dẫn, bắt mắt, có người lại thích những TĐ giật gân, có người lại thích cách dùng ngôn từ để gây kích thích…[dẫn theo 3Thttp://www.vietnamjournalism.com3T, (2006)]. Xuất phát từ vai trò, ý nghĩa và chức năng của TĐB, cũng như thực tế sử dụng ngôn ngữ trong thiết lậpTĐB tiếng Việt hiện nay, chúng tôi thấy rằng, việc tìm hiểu đặc trưng ngôn ngữ của TĐB tiếng Việt có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết lập TĐ cho tác phẩm báo chí đối với người làm báo, cũng như việc tiếp nhận thông tin của độc giả. Vì lý do trên, chúng tôi nghiên cứu đề tài Tìm hiểu tiêu đề văn bản báo chí tiếng Việt (trên cứ liệu báo Tuổi Trẻ và Thanh Niên). Nguyên do dẫn đến việc chúng tôi chọn báo Tuổi Trẻ (TTr) và báo Thanh Niên (TN) để khảo sát, phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài: 1.1. Báo Tuổi Trẻ Báo TTr trực thuộc Thành đoàn thành phố Hồ Chí Minh (một tờ báo địa phương), chính thức ra đời ngày 2/9/1975, số đầu tiên phát hành với số lượng khoảng 5.000 bản/tuần. Tiền thân của tờ báo này bắt đầu từ những tờ truyền đơn và bản tin in roneo của sinh viên, học sinh Sài Gòn trong phong trào chống Mỹ. Đến tháng 7/1981, TTr được phát hành hai kỳ/tuần (thứ tư và thứ bảy) với số lượng 30.000 bản/kỳ; ngày 10/8/1982 tăng lên ba kỳ phát hành mỗi tuần (thứ ba, thứ năm, thứ bảy). Ngày 16/01/1983, Tuổi Trẻ Chủ nhật ra đời với số lượng khoảng 20.000 tờ mỗi kỳ. Bảy năm sau, đạt kỷ lục 131.000 tờ/tuần trong năm 1990. Ngày 01/01/1984, Tuổi Trẻ Cười ra đời. Đây là tờ báo trào phúng duy nhất của Việt Nam lúc đó. Số lượng phát hành ban đầu khoảng 50.000 bản/kỳ, sau đó nhanh chóng tăng đến 250.000 bản/kỳ vào cuối năm. Đến ngày 01/9/2000, số thứ sáu được phát hành. Tiếp theo đó, hai số thứ tư và thứ hai lần lượt được xuất bản vào các ngày 23/01 và 7/10/2002. Báo điện
  • 11. tử Tuổi Trẻ Online chính thức ra mắt ngày 01/12/2003. Chưa đầy hai năm sau, Tuổi Trẻ Online đã vươn lên vị trí thứ ba về số lượt truy cập trong bảng xếp hạng tất cả các website tiếng Việt trên thế giới. Từ ngày 2/4/2006, TTr chính thức trở thành một tờ nhật báo khi được phép ra thêm một kỳ vào ngày chủ nhật. Năm 2007, TTr (nhật báo) có 20 trang nội dung, bao gồm: Chính trị - Xã hội, Thế giới, Kinh tế, Giáo dục, Nhịp sống trẻ, Nhịp sông số, Sức khỏe, Thể thao.... Cùng lúc đó, tuần báo Tuổi Trẻ Chủ Nhật, sau đổi tên thành Tuổi Trẻ cuối tuần (hiện phát hành 60.000 bản/kỳ). Ngày 03/8/2008, truyền hình Tuổi Trẻ (TVO) được thành lập, sản xuất những chương trình truyền hình phát trên Tuổi Trẻ Online và hợp tác phát sóng với các kênh truyền hình trong nước. Từ ngày 01/11/2009, TTr chủ nhật ra ấn bản 4 màu (in màu toàn bộ 20 trang) phát hành lần đầu tiên. Đây là tờ báo in màu toàn bộ đầu tiên tại Việt Nam. Ngày 21/6/2010, Tuổi Trẻ News được thành lập và ngay sau đó là Tuổi Trẻ Mobile vào tháng 09/2010. Nhật báo TTr là tờ báo được phát hành hàng ngày (mỗi ngày một số) trong phạm vi toàn quốc, phát hành với số lượng lớn, trung bình từ 450.000 đến 500.000 bản/số/ngày [theo Wikipedia, số liệu năm 2008, 2009]. Có thể nói, TTr là tờ báo thuộc loại tiên tiến và có tiềm lực mạnh nhất làng báo Việt Nam hiện nay. 1.2. Báo Thanh Niên Báo TN trực thuộc Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, được phát hành hàng ngày (mỗi ngày một số) trong phạm vi toàn quốc, có trụ sở tại 3TThành phố Hồ Chí Minh3T. Báo chính thức ra đời ngày 03T3/013T/3T19863T, số báo ra đầu tiên với tên gọi Tuần tin Thanh Niên trực thuộc 3THội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam3T. Tổng biên tập đầu tiên của tờ báo là ông Huỳnh Tấn Mẫm, người từng là Chủ tịch 3TTổng Hội Sinh viên Sài Gòn3T trong 3Tthời kỳ chiến tranh3T. Ngoài ra, TN còn có các ấn phẩm khác, gồm: Thanh Niên Tuần San (tạp chí), Thanh Niên Thể thao & Giải trí (nhật báo), Thanh Niên Online tiếng Việt, Thanh Niên Online tiếng Anh và Thanh Niên Weekly (tuần báo).
  • 12. Hiện nay, nhật báo TN phát hành với số lượng 300.000 bản/số/ngày (có lúc lên đến 400.000 bản/số/ngày [theo Wikipedia, số liệu năm 2008, 2009]. Đây là hai tờ báo lớn, thu hút số lượng độc giả khá đông trên phạm vi cả nước. 2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 7TTrong những thập kỷ gần đây, việc nghiên cứu TĐB được các nhà báo, nhà ngôn ngữ học và các nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau quan tâm. Điều này được thể hiện qua một số bài viết, các công trình nghiên cứu mang tính chuyên đề và được đăng tải trên các báo, tạp chí. Một số công trình được in thành sách. 7TNgôn ngữ báo chí (NNBC) nói chung và TĐB nói riêng được các nhà nghiên cứu tiếp cận dưới những góc nhìn khác nhau. Bước đầu, chúng tôi xin nêu ra những công trình nghiên cứu của các tác giả liên quan đến đề tài mà chúng tôi biết. 2.1. Những công trình nghiên cứu liên quan gián tiếp đến đề tài (1) Trịnh Sâm, “Sự hấp dẫn của một tiêu đề văn bản”, Kiến thức ngày nay (số 166, 1995); “Lỗi tiêu đề văn bản”, Ngôn ngữ và đời sống, (số 3, 1995); (2) Phan Mậu Cảnh, “Về mối quan hệ giữa đầu đề và tác phẩm”, Ngôn ngữ và đời sống (số 7, 1999); “Đặc điểm ngôn ngữ báo chí nhìn từ hoạt động báo chí ở thành phố Hồ Chí Minh”, Ngôn ngữ và đời sống (số 12, 2008); (3) Tạ Ngọc Tấn, Truyền thông đại chúng, Nxb Chính trị Quốc gia, 2001; (4) Hoàng Anh, Một số vấn đề về sử dụng ngôn từ trên báo chí, Nxb Lao động, Hà Nội, 2003; (5) Đức Dũng, Viết báo như thế nào, Nxb Văn hoá Thông tin, 2006; (6) Trần Hữu Quang, Xã hội học báo chí, Nxb Trẻ thành phố Hồ Chí Minh, 2006; (7) Nguyễn Tri Niên, Ngôn ngữ báo chí, Nxb Thanh Niên, 2006. Những công trình nghiên cứu và các bài viết trên đề cập đến những vấn đề chung của ngôn ngữ báo chí, trong đó các tác giả ít nhiều đề cập đến TĐVB nói chung và TĐB nói riêng (chủ yếu là báo in). Trong các tài liệu trên, tuỳ thuộc vào góc nhìn và mục đích nghiên cứu, TĐB được nhận diện ở những mức độ và trên
  • 13. nhiều phương diện khác nhau như: khái niệm TĐ; vai trò, chức năng, cấu trúc (cấu trúc cú pháp, ngữ nghĩa, cấu trúc thông tin) của TĐ; các dạng TĐ; những loại TĐ thường gặp; nội dung TĐ; cách đặt TĐ và kỹ thuật thể hiện nội dung TĐ; ngôn ngữ dùng trong TĐ; cách thức đặt một TĐ đúng và hay; cách trình bày TĐ; các lỗi về TĐ thường gặp… 7T2.2. Những công trình nghiên cứu liên quan trực tiếp đến đề tài (1) Hồ Lê, “Nhờ đâu những tiêu đề bài báo có sức hấp dẫn”, Ngôn ngữ, (số phụ H/số 1, 1982); 7T(2) 7TVũ Quang Hào Ngôn ngữ báo chí, Nxb Thông tấn, 1992; (37T) Trần Thu Nga, Đầu đề bài báo trên báo Nhân dân chủ nhật, Luận văn cử nhân báo chí, Phân viện Báo chí Tuyên truyền, 1993; (4)7T Trịnh Sâm, Tiêu đề văn bản tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1998; “Mấy yêu cầu về mặt ngôn ngữ của tiêu đề văn bản trong phong cách thông tấn”, in trong Tiếng Việt trên các phương tiện thông tin đại chúng, Kỷ yếu Hội nghị khoa học do Hội Ngôn ngữ học Việt Nam, Hội Ngôn ngữ học thành phố Hồ Chí Minh, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thành phố Hồ Chí Minh tổ chức, năm 1999; “Cấu trúc của tiêu đề văn bản tiếng Việt trong phong cách ngôn ngữ báo chí”, “Đặc trưng ngôn ngữ của phong cách báo chí trong thời đại thông tin” in trong Đi tìm bản sắc tiếng Việt, Nxb Trẻ, 2001; (5) Nguyễn Đức Dân, “Dấu ngoặc kép trong những tiêu đề báo”, Kiến thức ngày nay, (số 218, 1996); Ngôn ngữ báo chí: Những vấn đề cơ bản, Nxb Giáo dục, 2008; (6) Hervouet Loic, Viết cho độc giả, bản tiếng Việt, Hội Nhà báo Việt Nam xuất bản, 1999; (7) Hoàng Anh, “Thử phân loại tiêu đề các văn bản báo chí”, Ngôn ngữ và đời sống (số 9, 1999); (8)7T Ngô Thị Cẩm Tú, Diện mạo tít dẫn trên báo in, Báo cáo khoa học sinh viên, Khoa Báo chí, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2000; (9) 7TTrần Thị Thu Nga, Đầu đề tác phẩm báo chí trên báo in Việt Nam, Luận án tiến sĩ báo chí học, H, 2007; (10) Hoàng Anh – Vũ Thị Ngọc Mai, “Các đặc điểm của đầu đề tác phẩm báo chí thể thao”, Ngôn ngữ (số 10, 2009). 7TĐây là những công trình nghiên cứu liên quan trực tiếp đến TĐB tiếng Việt (báo in). Tuy nhiên, do giới hạn bởi mục đích và phạm vi nghiên cứu, các tác giả
  • 14. chưa bao quát hết các khía cạnh của vấn đề. Và trong số những công trình nghiên cứu trên, có thể nói, Trần Thị Thu Nga với “7TĐầu đề tác phẩm báo chí trên báo in Việt Nam” (2007), từ góc độ báo chí học, tác giả đã trình bày khá chi tiết những vấn đề lý luận liên quan đến TĐB, mối quan hệ giữa TĐ với phần còn lại tác phẩm báo chí. Đặc biệt tác giả đã đi sâu nghiên cứu TĐ tác phẩm báo chí dưới góc độ thể loại và chỉ ra ảnh hưởng của thể loại đối với việc đặt TĐ cho tác phẩm báo chí. 7TNhìn chung, việc nghiên cứu đặc trưng ngôn ngữ của tiêu đề văn bản báo chí tiếng Việt được các nhà báo, các nhà Việt ngữ học quan tâm nghiên cứu từ những năm tám mươi của thế kỷ trước và đạt được những thành tựu nhất định. Song, chúng tôi nhận thấy còn nhiều vấn đề cần tiếp tục bàn bạc để làm sáng tỏ thêm. Và có thể nói rằng, đây là vấn đề vẫn còn mang tính thời sự cho bất kỳ những ai quan tâm đến nó. 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 7TĐối tượng nghiên cứu của đề tài là TĐB trên báo TTr và báo TN số phát hành từ 01/01/2006 đến 31/12/2010, ở các thể loại: tin tức (TT), phỏng vấn (PV), phóng sự (PS) và bình luận (BL) báo chí, thuộc các lĩnh vực phản ánh như kinh tế, quân sự, khoa học, chính trị, xã hội, pháp luật, giáo dục, thể thao. Cụ thể như sau: 7TThể loại 7TBáo 7TTin tức 7TPhỏng vấn 7TPhóng sự 7TBình luận 7T1 7TTuổi Trẻ 7T2.100 7T500 7T500 7T600 7T2 7TThanh Niên 7T2.100 7T500 7T500 7T600 7TTổng cộng 7T4.200 7T1.000 7T1.000 7T1.200 7TVới đề tài này, chúng tôi sẽ tập trung nghiên cứu đặc trưng ngôn ngữ của TĐB tiếng Việt ở các phương diện sau: (i) từ ngữ sử dụng trong TĐB, (ii) cấu trúc ngữ pháp TĐB tiếng Việt theo quan điểm ngữ pháp chức năng hệ thống, và (iii)7T mối quan hệ giữa TĐ với phần còn lại của VBBC ở bài tin ngắn và bài bình luận báo chí.
  • 15. 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu mà chúng tôi sử dụng trong luận văn là: phương pháp khảo sát, thống kê; phương pháp phân tích, miêu tả; phương pháp so sánh. - Phương pháp khảo sát, thống kê được sử dụng để thu thập tư liệu. - Phương pháp phân tích, miêu tả dùng để phân tích khối ngữ liệu, xếp ngữ liệu vào những loại cụ thể theo thể loại và miêu tả chúng. - Phương pháp so sánh để tìm ra những đặc điểm tương đồng và khác biệt của các dạng TĐB dưới góc độ của ngôn ngữ học. 5. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN Trên cơ sở kế thừa những công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước, luận văn sẽ làm rõ thêm một số vấn đề liên quan đến đặc trưng ngôn ngữ của TĐB tiếng Việt về các phương diện từ ngữ, ngữ pháp, mối quan hệ giữa TĐ với phần còn lại của VBBC ở bài tin ngắn và bài bình luận báo chí. Với hướng tiếp cận của đề tài, chúng tôi ứng dụng quan điểm ngữ pháp chức năng của M.A.K. Halliday và lấy đơn vị cú làm xuất phát điểm trong việc nghiên cứu cấu trúc ngữ pháp của TĐB tiếng Việt. Việc vận dụng mô hình ngữ pháp kinh nghiệm chức năng hệ thống của M.A.K. Halliday vào việc nghiên cứu TĐB tiếng Việt nói riêng và ngôn ngữ báo chí nói chung còn mới mẻ. Song với đề tài nghiên cứu này, chúng tôi cố gắng làm sáng tỏ thêm một số vấn đề như: (i) mối quan hệ giữa cấu trúc cú pháp (Đề – Thuyết) và cấu trúc thông tin; (ii) cấu trúc thức; và (iii) đặc biệt là phác hoạ sơ bộ mô hình thế giới kinh nghiệm trong TĐB tiếng Việt; (iv) mối quan hệ giữa TĐ với phần còn lại của VBBC ở bài tin ngắn và bài bình luận báo chí. Những vấn đề này vốn chưa được nghiên cứu một cách kĩ lưỡng. Mặt khác, với những gì đạt được ở đề tài nghiên cứu, chúng tôi hi vọng mở ra cho những ai quan tâm đến đề tài một hướng tiếp cận ngôn ngữ báo chí nói chung và đặc trưng ngôn ngữ TĐB tiếng Việt nói riêng, theo quan điểm ngữ pháp chức năng.
  • 16. 6. BỐ CỤC LUẬN VĂN Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, luận văn được bố cục thành hai chương: Chương 1. Một số vấn đề chung Chúng tôi sẽ lần lượt trình bày những vấn đề lý luận chung có liên quan đến đề tài như: 1) phong cách ngôn ngữ báo chí và đặc trưng của phong cách ngôn ngữ báo chí; 2) thể loại và thể loại báo chí; 3) giao tiếp và giao tiếp báo chí; 4) văn bản và văn bản báo chí; 5) TĐ văn bản và TĐ văn bản báo chí, và 6) dẫn đề trong tác phẩm báo chí. Chương 2. Đặc trưng ngôn ngữ của tiêu đề văn bản báo chí Ở chương này, chúng tôi tìm hiểu ba vấn đề sau: 1) từ ngữ trên TĐB; 2) cấu trúc ngữ pháp của TĐB tiếng Việt theo quan điểm ngữ pháp chức năng; 3) TĐ với phần còn lại của VBBC ở bài tin ngắn và bài BL báo chí.
  • 17. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG 1.1. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ 1.1.1. Phong cách ngôn ngữ báo chí So với một số phong cách chức năng (PCCN) khác của tiếng Việt, thì phong cách ngôn ngữ báo chí (PCNNBC) được nhận diện như là một phong cách (PC) độc lập khá muộn, với nhiều quan niệm khác nhau. Dựa vào những tài liệu mà chúng tôi có được, từ năm 1980 trở về trước dường như PCNNBC không được nhắc đến trong các công trình nghiên cứu về PCCN tiếng Việt. Đến năm 1982, Nguyễn Thái Hoà [58] nói đến PCNNBC với tên gọi phong cách báo chí – công luận (PCBC – CL). Năm 1983, Cù Đình Tú xếp PCNNBC vào phong cách ngôn ngữ chính luận, và theo tác giả “các tin tức đưa trên báo chí, dưới các hình thức lược thuật, điều tra, phóng sự…ít nhiều có tính bình giá” [112, tr.151]. Năm 1993, công trình Phong cách học tiếng Việt do Đinh Trọng Lạc chủ biên, các tác giả chia PCCN của hoạt động lời nói trong tiếng Việt thành: (i) PC hành chính – công vụ, (ii) PC khoa học, (iii) PC báo chí – công luận, (iv) PC chính luận, và (v) PC sinh hoạt hàng ngày. Như vậy, kể từ năm 1982, với sự ra đời của cuốn Phong cách học tiếng Việt của Nguyễn Thái Hoà, PCNNBC được nhìn nhận như là một loại PCCN độc lập và tồn tại song hành với các PCCN khác trong tiếng Việt. Theo Nguyễn Thái Hoà, “Phong cách báo chí – công luận là khuôn mẫu thích hợp để xây dựng lớp văn bản trong đó thể hiện vai người tham gia giao tiếp trong lĩnh vực báo chí – công luận. Nói cụ thể hơn đó là vai của nhà báo, người đưa tin,
  • 18. người cổ động, người quảng cáo, bạn đọc (phát biểu)… tất cả những ai tham gia vào hoạt động thông tin của xã hội về tất cả các vấn đề thời sự” [58, tr.98]. Tác giả cho rằng, ngôn ngữ trong PCBC - CL sử dụng cả dạng nói và viết. Dạng nói được thể hiện ở bản tin hằng ngày, những mục thông tin quảng cáo trên đài phát thành, đài truyền hình…, dạng viết thể hiện ở những mẩu tin, bài viết và tờ tin… trên báo. 1.1.2. Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ báo chí Ngày nay, trước sự bùng nổ thông tin, sự tiến bộ của các phương tiện truyền thông đại chúng, đặc biệt là xu thế phát triển chung của các loại hình báo chí (báo in, báo trực tuyến, báo tiếng và báo hình), PCNNBC được chú trọng và đã trở thành một trong những phong cách chức năng ngôn ngữ quan trọng của tiếng Việt hiện đại. PCNNBC được nhiều nhà Việt ngữ học quan tâm nghiên cứu. Khi bàn về đặc trưng của PCNNBC, phần đông các nhà nghiên cứu phong cách tiếng Việt đều thừa nhận có ba đặc trưng cơ bản. 1.1.2.1. Tính thông tin sự kiện và tính thời sự Sự kiện được định nghĩa là “một sự việc bất kỳ tự nó diễn ra hoặc do con người gây nên” trong một không gian và thời gian nhất định. Đó là những sự kiện, hiện tượng có tính thời sự, được công chúng xã hội quan tâm. Sự kiện nói ở đây là sự kiện hiện hữu, đang diễn ra trong cuộc sống hiện tại, là những vấn đề được xã hội quan tâm. Đây là “sự kiện của ngày hôm nay”, tức là sự kiện có tính thời sự. Khi nói sự kiện có tính thời sự cũng có nghĩa là sự kiện xác thực, có thời gian, không gian, có hình thù cụ thể của nó với đầy đủ chi tiết đang “cựa quậy”. NNBC phản ánh trực tiếp, kịp thời những sự kiện, hiện tượng có tính thời sự, chứa đựng những thông tin mới, truyền tải được tin tức nóng hổi trên mọi lĩnh vực
  • 19. đời sống chính trị, xã hội trong và ngoài nước. Tính thời sự là vốn liếng của báo chí. Vì vậy, sự kiện báo chí cần được thông tin “sốt dẻo”. Theo Nguyễn Tri Niên, ngôn ngữ sự kiện có những đặc điểm sau: - Ngôn ngữ bám sát sự kiện có thật và nguyên dạng để phản ánh; - Ngôn ngữ bám sát sự kiện hiện hữu để phản ánh; - Ngôn ngữ bám sát sự vận động của sự kiện để phản ánh [82, tr.27]. Như vậy, tính thông tin sự kiện của NNBC bao giờ cũng gắn chặt với tính thời sự như hình với bóng. Bởi vì, sự kiện được phản ánh trong tác phẩm báo chí bao giờ cũng có tính thời sự. Ví dụ: (1) Tiêu đề: Nhân vật cuối cùng trong "bè lũ bốn tên" qua đời Dẫn đề: TT - Hôm qua, chính quyền Trung Quốc chính thức thông báo thành viên cuối cùng còn sót lại trong “bè lũ bốn tên” là Diêu Văn Nguyên vừa qua đời ở tuổi 74. Theo 1TTân Hoa xã1T, Diêu Văn Nguyên chết vì bệnh tiểu đường vào ngày 23- 12-2005. (TTr - 7/1/2006) (2) Tiêu đề: Công trình 41 tỉ đồng bị bỏ hoang Dẫn đề: Hôm nay 30.3, TAND tỉnh Phú Yên đưa ra xét xử sơ thẩm vụ án "rút ruột" tại dự án chỉnh trị cửa sông Đà Nông, một trong 5 công trình trọng điểm của tỉnh. (TN - 30/03/2009) Theo chúng tôi, ngôn ngữ sự kiện có những đặc điểm sau: (i) là phương tiện duy nhất để phản ánh của báo chí và là tiêu chí để khu biệt với ngôn ngữ thuộc các phong cách khác; (ii) nó bao giờ cũng được nhìn nhận trong quá trình vận động của sự kiện; (iii) mang tính khách quan, chính xác, cụ thể và có tính thời sự; (iv) mang tính định lượng; (v) tính hấp dẫn; (vi) tính đại chúng; (vii) tính bình giá; (viii) tính biểu cảm; và (ix) tính khuôn mẫu. Mặt khác, nói đến ngôn ngữ sự kiện, cần “chú ý mối quan hệ tương tác giữa ba nội dung của ngôn ngữ sự kiện: cái thật – nguyên dạng và hiện hữu” [82, tr.38]. Chú ý tới sự vận động của sự kiện thì sẽ nhìn ra cái mới, cái thật của cuộc sống và đem lại sự sáng tạo cho nhà báo.
  • 20. Ngôn ngữ sự kiện là “linh hồn”, là nền tảng cho sự tồn tại và là “cốt lõi” của NNBC. Việc đưa tin nhanh về các sự kiện thời sự nóng hổi được độc giả khát khao chờ đón là dấu hiệu quan trọng về sự thành công của nhà báo. 1.1.2.2. Tính ngắn gọn NNBC đòi hỏi phải ngắn gọn, súc tích, “càng ngắn gọn, càng súc tích càng hay” (Shorter is even better) [34, tr.31]. Bởi vì, sự dài dòng có thể làm loãng thông tin, làm ảnh hưởng đến hiệu quả tiếp nhận của người đọc, người nghe. Nó làm mất thời gian cả hai phía: người tạo ngôn và người thụ ngôn. Sự dài dòng sẽ không đáp ứng được yêu cầu thông tin nhanh chóng, kịp thời những sự kiện nóng hổi đang diễn ra đến với người đọc / người nghe / người xem. Đặc biệt, trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, người đọc / người nghe / người xem luôn có tâm lí tiếp nhận thông tin càng nhiều càng tốt trong một thời gian ngắn. Theo Nguyễn Đức Dân, “chúng ta phải chú ý một thuộc tính về trí nhớ. Tâm lí học đã chứng minh rằng một người bình thường nhớ được 7 ± 2 yếu tố ngẫu nhiên. Nghĩa là với những người bình thường, nhiều nhất thì nhớ được 9 yếu tố ngẫu nhiên, còn ít nhất thì chỉ nhớ được 5 yếu tố” [34, tr.31]. Hơn nữa, độc giả ngày nay không có thời gian để đọc những bài báo dài. Mặt khác, do sự hạn định về khuôn khổ trang báo (báo in), hoặc do giới hạn về thời gian (báo hình / báo tiếng) không cho phép, nó đòi hỏi phải cô đọng hình thức thông tin. Vì vậy, người viết phải biết loại bỏ những từ ngữ không cần thiết để chuyển tải cho bằng được những thông tin thiết yếu. “Ngắn gọn để đáp ứng yêu cầu của người nhận tin là tiếp nhận thông tin ngay không phải qua sự chờ đợi do câu chữ gây ra”. Bởi lẽ, “người nhận tin không có tâm lý tiếp nhận tin một cách từ từ” [82, tr.112]. Viết ngắn là một yêu cầu được đặt ra đối với báo chí hiện đại. Khuynh hướng chung của báo chí hiện đại là sử dụng một hình thức tối thiểu nhưng chuyển tải được một lượng thông tin tối đa. Kết quả là, thông tin báo chí được tổ chức theo khuôn