BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG
-------------------------------
ISO 9001 : 2008
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa
Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Phạm Văn Tƣởng
HẢI PHÕNG - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG
-----------------------------------
HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU,
CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN
QUẢNG NINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Sinh viên : Võ Thị Ngọc Hoa
Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Phạm Văn Tƣởng
HẢI PHÕNG – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG
--------------------------------------
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Võ Thị Ngọc Hoa Mã SV: 1112401368
Lớp: QT1501K Ngành: Kế toán – Kiểm toán
Tên đề tài: Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần cung ứng
tàu biển Quảng Ninh.
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp
(về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ).
- Trình bày các cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
- Phân tích thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng
Ninh
- Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn tổ chức kế toán doanh
thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần cung ứng
tàu biển Quảng Ninh
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.
- Các văn bản của Nhà nước về chế độ kế toán liên quan đến công
tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh
nghiệp
- Quy chế, quy định về kế toán – tài chính tại doanh nghiệp
- Hệ thống sổ kế toán liên quan đến tổ chức kế toán doanh thu, chi
phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần cung ứng tàu biển
Quảng Ninh, sử dụng số liệu năm 2013.
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp:
- Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh
- Địa chỉ: Số 02 - Đường Hạ Long - TP Hạ Long – Tỉnh Quảng
Ninh
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất:
Họ và tên: Phạm Văn Tưởng
Học hàm, học vị: Thạc sĩ
Cơ quan công tác: Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng
Nội dung hướng dẫn: Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng
Ninh.
Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai:
Họ và tên:.............................................................................................
Học hàm, học vị:...................................................................................
Cơ quan công tác:.................................................................................
Nội dung hướng dẫn:............................................................................
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 25 tháng 08 năm 2014
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 29 tháng 11 năm 2014
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN
Sinh viên Người hướng dẫn
Võ Thị Ngọc Hoa ThS. Phạm Văn Tưởng
Hải Phòng, ngày ...... tháng........năm 2014
Hiệu trƣởng
GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị
PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt
nghiệp:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………
2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra
trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số
liệu…):
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………
3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ):
- Điểm số:………..
- Điểm chữ:………..điểm.
Hải Phòng, ngày…… tháng….. năm 2014
Cán bộ hƣớng dẫn
Ths. Phạm Văn Tƣởng
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU,
CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH
NGHIỆP......................................................................................................................... 1
1.1. Lý luận chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh............................ 1
doanh trong doanh nghiệp. ............................................................................................ 1
1.1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh trong doanh nghiệp ............................................................................. 1
1.1.2. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp . ........................................................................................... 2
1.1.3. Các khái niệm về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong
doanhnghiệp.................................................................................................................... 2
1.1.3.1.Doanh thu:.......................................................................................................... 2
1.1.3.2. Chi phí: .............................................................................................................. 6
1.1.3.3. Xác định kết quả kinh doanh............................................................................ 7
1.2. Nội dung tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp. ............................................................................................ 8
1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh
thu trong doanh nghiệp. ................................................................................................. 8
1.2.1.1. Chứng từ sử dụng: ............................................................................................ 8
1.2.1.2. Tài khoản kế toán sử dụng. .............................................................................. 8
1.2.1.3 Phương pháp hạch toán ..................................................................................... 9
1.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán................................................................................. 12
1.2.2.1. Các phương pháp xác định giá vốn của hàng xuất kho............................... 12
1.2.2.2. Chứng từ kế toán sử dụng. ............................................................................. 13
1.2.2.3. Tài khoản sử dụng: ......................................................................................... 13
1.2.2.4. Phương pháp hạch toán:................................................................................. 14
1.2.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp............................................................. 15
1.2.3.1. Chứng từ kế toán sử dụng: ............................................................................. 15
1.2.3.2 Tài khoản sử dụng: .......................................................................................... 15
1.2.3.3: Phương pháp hạch toán.................................................................................. 15
1.2.4. Kế toán chi phí bán hàng................................................................................... 17
1.2.4.1. Chứng từ kế toán sử dụng. ............................................................................. 17
1.2.4.2.Tài khoản kế toán sử dụng. ............................................................................. 17
1.2.4.3. Quy trình hạch toán. ....................................................................................... 18
1.2.5. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. ......... 19
1.2.5.1: Chứng từ sử dụng: .......................................................................................... 19
1.2.5.2: Tài khoản sử dụng: ......................................................................................... 19
1.2.5.3: Phương pháp hạch toán:................................................................................. 19
1.2.6. Kế toán thu nhập hoạt động khác, chi phí hoạt động khác.............................. 22
1.2.6.1: Chứng từ sử dụng: .......................................................................................... 22
1.2.6.2: Tài khoản kế toán sử dụng:............................................................................ 22
1.2.6.3: Phương pháp hạch toán.................................................................................. 22
1.2.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh................................................................ 25
1.2.7.1 Chứng từ sử dụng: ........................................................................................... 25
1.2.7.2 Tài khoản kế toán sử dụng .............................................................................. 25
1.2.7.3: Phương pháp hạch toán.................................................................................. 26
1.3. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách vào công tác kế tonas doanh thu, chi phí và
xác định kế quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp...................................... 28
1.3.1 Hình thức kế toán nhật ký chung....................................................................... 28
1.3.2 Hình thức kế toán nhật ký- sổ cái....................................................................... 29
1.3.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính .................................................................... 32
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU,
CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH..................... 34
2.1.Khái quát chung về Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh. ................ 34
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần cung ứng tàu biển
Quảng Ninh................................................................................................................... 34
2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng
Ninh............................................................................................................................... 35
2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển
Quảng Ninh................................................................................................................... 38
2.1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển
Quảng Ninh................................................................................................................... 38
2.1.4.2. Hình thức kế toán, chính sách và phương pháp kế toán áp dụng tại Công ty
cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh. .................................................................... 39
2.2. Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh.................................................. 40
2.2.1.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. ........................................... 40
2.2.1.1. Chứng từ kế toán sử dụng. ............................................................................. 41
2.2.1.2. Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng. .......................................................... 42
2.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu............................................................. 56
2.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán.................................................................................. 56
2.2.3.1. Chứng từ kế toán sử dụng. ............................................................................. 56
2.2.3.2. Tài khoản và sổ sách sử dụng. ....................................................................... 56
2.2.4. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. ........................... 62
2.2.4.1. Kế toán chi phí bán hàng................................................................................ 62
2.2.4.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp........................................................... 62
2.2.5. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính, chi phí hoạt động tài chính. ............. 72
2.2.5.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính.......................................................... 72
2.2.5.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính............................................................... 72
2.2.6. Kế toán thu nhập khác, chi phí khác................................................................. 78
2.2.6.1. Tổ chức kế toán thu nhập khác ...................................................................... 78
2.2.6.2. Tổ chức kế toán chi phí khác ......................................................................... 78
2.2.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh................................................................ 84
2.2.7.1. Kế toán xác định kết quả kinh doanh. ........................................................... 84
2.2.7.2. Chứng từ. tài khoản. sổ sách kế toán sử dụng............................................... 85
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH
THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH..................... 93
3.1. Đánh giá về thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty CP cung ứng tàu biển Quảng Ninh...................................... 93
3.1.1. Ưu điểm.............................................................................................................. 93
3.1.2. Hạn chế............................................................................................................... 94
3.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh tại CTCP cung ứng tàu biển Quảng Ninh........................................ 95
3.2.1. Tầm quan trọng của việc hoàn thiện những hạn chế trong công tác kế toán
doanh thu, chi phí và xác định kết quả KD tại công ty ............................................. 95
3.2.2. Ý nghĩa của việc hoàn thiện những hạn chế trong công tác kế toán doanh thu,
chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh..................................................... 95
3.2.3. Nguyên tắc và điều kiện tiến hành hoàn thiện những hạn chế trong công tác
kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh....................................... 95
3.3. Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh.............................. 96
3.3.1. Giải pháp lập sổ chi tiết giá vốn hàng bán, doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ cho tài khoản 632 và tài khoản 511. .............................................................. 96
3.3.2. Giải pháp về việc sử dụng chính sách chiết khấu thanh toán........................100
3.3.3. Giải pháp trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. ........................................100
3.3.4.Giải pháp về việc ứng dụng khoa học công nghệ hiên đại hoá công tác kế
toán..............................................................................................................................101
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế ngày càng phát triển đã mở ra vô vàn cơ hội lẫn thách thức
cho các doanh nghiệp. Để có thể tồn tại lâu dài và phát triển vươn lên thì các
doanh nghiệp cần chủ động trong sản xuất kinh doanh, nắm bắt các thông tin đặc
biệt là các thông tin tài chính một cách nhanh chóng và chuẩn xác.
Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là những thông tin
quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với cả Nhà nước, nhà
đầu tư, nhà cung cấp, các tổ chức tài chính … Bởi vì nó cho ta thấy được thực
trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có tốt hay không, có đạt
được mục tiêu là tăng doanh thu, giảm chi phí, tối đa hoá lợi nhuận như doanh
nghiệp đó đã đề ra hay không? Đó cũng là mục tiêu hàng đầu của mọi doanh
nghiệp trong nền kinh tế hiện nay.
Sau thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty em
nhận thấy công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh của công ty nói riêng là bộ phận quan trọng trong việc quản
lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, em quyết định lựa
chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh” làm
khóa luận tốt nghiệp.
Khóa luận gồm 3 chương:
CHƢƠNG 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh
thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
CHƢƠNG 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh.
CHƢƠNG 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng
Ninh.
Em xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Phạm Văn Tưởng, các thầy cô giáo
trong khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học Dân lập Hải Phòng, các cô chú
phòng Tài chính kế toán của Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh đã
giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này.
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 1
CHƢƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.
1.1. Lý luận chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp.
1.1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp .
 Ý nghĩa của việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh.
 Đối với doanh nghiệp: Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp:
Nắm và đánh giá được hiệu quả sản xuất, kinh doanh của từng hoạt
động trong doanh nghiệp.
Làm căn cứ để thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, thực hiện việc
phân phối và tái đầu tư sản xuất kinh doanh.
Đưa ra được những chiến lược, giải pháp sản xuất kinh doanh dựa
trên những thông tin thu thập được.
 Đối với Nhà nƣớc: Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng với Nhà nước:
Dựa vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, cơ quan thuế xác
định các khoản thuế phải thu.
Thông qua tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước của các
doanh nghiệp, các nhà hoạch định kinh tế quốc gia sử dụng chính sách tiền
tệ, chính sách thuế và các khoản trợ cấp, trợ giá để đề ra các giải pháp phù
hợp phát triển kinh tế tầm vĩ mô tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp
hoạt động.
Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước, việc xác định doanh
thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh không những đảm bảo doanh
nghiệp hoạt động có hiệu quả mà đảm bảo nguồn vốn Nhà nước không bị
thất thoát.
 Đối với nhà đầu tƣ: Giúp các nhà đầu tư nắm bắt, phân tích và đánh giá
tình hình doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa
ra các quyết định đầu tư một cách chính xác và hiệu quả nhất.
 Đối với các tổ chức tài chính trung gian: Dựa vào số liệu về doanh thu,
chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp làm căn cứ để quyết
định cho doanh nghiệp vay vốn hay không.
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 2
 Đối với nhà cung cấp: Kết quả kinh doanh, lịch sử thanh toán là căn cứ
cho doanh nghiệp chậm thanh toán, ...
1.1.2. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp .
 Vai trò.
Việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở
để đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong một kỳ kế toán
nhất định của doanh nghiệp, là điều kiện tốt nhất để cung cấp các thông tin cần
thiết giúp cho Ban lãnh đạo có thể phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế
hoạch và lựa chọn phương án kinh doanh, đầu tư có hiệu quả nhất, đồng thời
cung cấp kịp thời các thông tin tài chính cho các bên liên quan.
Kết quả kinh doanh là khâu cuối cùng của một kỳ kế toán. Nó cho biết
được trong kỳ kế toán đó công ty lãi hay lỗ. Vì vậy việc xác định kết quả kinh
doanh phải chính xác, đúng đắn và đầy đủ.
 Nhiệm vụ.
Phản ánh, tính toán và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác chi phí phát
sinh trong kỳ cho từng đối tượng chịu chi phí của hoạt động bán hàng và cung
cấp dịch vụ.
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các
khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ kế toán.
Phản ánh, tính toán và kết chuyển chính xác kết quả của từng hoạt động
kinh doanh trong kỳ kinh doanh nhằm xác định và phân phối kết quả kinh doanh
đúng đắn, hợp lý.
Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định
kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và
phân phối kết quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp.
1.1.3. Các khái niệm về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
trong doanhnghiệp.
1.1.3.1.Doanh thu:
 Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu
được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông
thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Các khoản thu hộ
bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở
hữu của doanh nghiệp không được coi là doanh thu.
 Nguyên tắc hạch toán doanh thu:
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý
của các khoản đã thu được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 3
vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, cung
cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm
ngoài giá bán (nếu có).
+ Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ
chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh hoặc tỷ
giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
+ TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh doanh
thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định
là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh nghiệp đã thu tiền hay sẽ thu tiền.
+ Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán
chưa có thuế GTGT;
+ Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT, hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán.
+ Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB,
hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá
thanh toán (Bao gồm cả thuế TTĐB, hoặc thuế xuất khẩu).
+ Những doanh nghiệp gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng,
không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công.
+ Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng
giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng.
+ Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh
nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay và ghi nhận vào
doanh thu chưa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù
hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định.
+ Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của
nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền
cho thuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ số tiền thu được chia cho số năm
cho thuê tài sản.
 Các phƣơng thức bán hàng:
+ Phương thức bán hàng trực tiếp: Là phương thức giao hàng cho khách
hàng trực tiếp tại kho, tại các phân xưởng sản xuất không qua kho. Sản phẩm đã
giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ.
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 4
+ Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng: Theo phương thức này, bên
bán chuyển hàng cho bên mua theo các điều kiện ghi trên hợp đồng. Số hàng
chuyển đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp. Khi người mua thanh
toán hoặc chấp nhận thanh toán một phần hay toàn bộ thì lợi ích và rủi ro được
chuyển giao toàn bộ cho người mua, giá trị hàng hóa đã được thực hiện và thời
điểm bên bán được ghi nhận doanh thu bán hàng.
+ Phương thức bán hàng qua đại lý: Là phương thức bán hàng mà doanh
nghiệp (bên giao đại lý) giao hàng cho cơ sở (đại lý) nhận bán hàng đại lý, ký
gửi để cơ sở này trực tiếp bán hàng. Số hàng giao đại lý này vẫn thuộc quyền sở
hữu của bên giao đại lý, cho đến khi bên đại lý thông báo bán được hàng hoặc
thanh toán tiền hàng cho bên giao đại lý thì mới được coi là hàng hóa tiêu thụ và
ghi nhận doanh thu. Đối với bên đại lý, hoa hồng bán hàng nhận được chính là
doanh thu và phải nộp thuế GTGT trên khoản hoa hồng nhận được này.
+Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp: Là phương thức bán hàng thu
tiền nhiều lần. Khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được
xác định tiêu thụ. Khách hàng sẽ thanh toán một phần tiền hàng ở ngay lần đầu
để được nhận hàng, phần còn lại sẽ được trả dần trong một thời gian nhất định và
phải chịu một khoản lãi suất đã được quy định trước trong hợp đồng.
+ Phương thức tiêu thụ nội bộ: Là việc mua, bán sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ giữa đơn vị chính với đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc
với nhau trong cùng một tổng công ty, tập đoàn…
+ Phương thức hàng đổi hàng: Là phương thức bán hàng mà DN đem sản
phẩm, vật tư, hàng hóa đổi lấy vật tư, hàng hóa khác không tương tự. Giá trao
đổi là giá hiện hành của vật tư, hàng hóa tương ứng trên thị trường.
 Các loại doanh thu:
 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được từ
các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ
cho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và chi phí thu thêm ngoài giá bán.
 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
Theo chuẩn mực 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận theo điều kiện sau
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền
với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người
sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn tức là đã xác định được
tương đối chắc chắn về thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền
với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 5
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng.
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Doanh thu và
chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo
nguyên tắc phù hợp.
 Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:
Trường hợp về giao dịch cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì
doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành
vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp
dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả các 4 điều kiện sau:
+ Doanh thu được xác đinh tương đối chắc chắn;
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân
đối kế toán;
+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành
giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
 Doanh thu tiêu thụ nội bộ: Phản ánh doanh thu của số sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ trong nội bộ doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi
ích kinh tế thu được từ bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ tiêu thụ
nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính
theo giá bán nội bộ.
 Các khoản giảm trừ doanh thu:
- Chiết khấu thương mại: là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn
giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do người mua
hàng đã mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận
về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc cam kết mua bán
hàng.
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ do doanh nghiệp (bên bán)
giảm trừ cho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt, vì lý do hàng bán bị kém
phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn ... đã ghi trong
hợp đồng kinh tế.
- Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ doanh nghiệp
đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã
cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành như: hàng kém
phẩm chất, hàng sai quy cách, chủng loại, ...
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế được đánh vào doanh thu của
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 6
các doanh nghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà Nhà nước không
khuyến khích sản xuất như: rượu, bia, thuốc lá, vàng mã, bài lá ...
- Thuế xuất khẩu: là loại thuế đánh vào tất cả hàng hoá, dịch vụ mua
bán, trao đổi với nước ngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
- Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp: là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh
trong quá trình sản xuất lưu thông đến tiêu dùng. Thuế GTGT của doanh
nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số
doanh thu đã được xác định trong kỳ báo cáo.
 Doanh thu hoạt động tài chính: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà
doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán phát sinh liên quan tới hoạt động tài
chính, bao gồm những khoản thu về tiền lãi, tiền bản quyền cổ tức, lợi nhuận
được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
 Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ
hoạt động khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu.
1.1.3.2. Chi phí:
 Khái niệm
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động và vật
chất mà các doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
trong một khoảng thời gian nhất định.
 Nguyên tắc xác định chi phí.
Mỗi doanh nghiệp, mỗi đơn vị kế toán chỉ có thể áp dụng một trong hai
phương pháp: kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ để hạch toán hàng tồn
kho, và phải áp dụng trong ít nhất một kỳ kế toán.
 Các loại chi phí:
 Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm, hàng
hoá bao gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá đã bán ra trong kỳ
đối với doanh nghiệp thương mại, hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ
hoàn thành được (xác định là tiêu thụ) và các khoản chi phí liên quan trực
tiếp khác phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh
doanh trong kỳ.
 Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ các chi phí có liên quan
đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp và các chi phí quản lý
chung của doanh nghiệp như chi phí về lương nhân viên bán hàng, quản lý
Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ
=
=
Doanh thu
bán hàng và cung
cấp dịch vụ
-
-
Các khoản
giảm trừ doanh thu
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 7
doanh nghiệp, các khoản trích theo lương, chi phí vật liệu, công cụ lao động,
khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng, quản lý doanh nghiệp.
 Chi phí hoạt động tài chính: phản ánh các khoản chi phí hoạt động
tài chính bao gồm các khoản chi phí lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính,
chi phí đi vay và cho vay vốn, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, ...
 Chi phí khác: là khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các
nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp. Chi phí
khác của doanh nghiệp thường bao gồm: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ,
giá trị còn lại của TSCĐ, giá trị còn lại của thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền
phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, ...
 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: bao gồm chi phí thuế thu
nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm nhằm
căn cứ xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính
hiện hành.
1.1.3.3. Xác định kết quả kinh doanh
 Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác mà doanh nghiệp tiến hành
trong kỳ.
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa
doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Kết quả sản
xuất kinh doanh
=
Doanh thu thuần từ
BH và cung cấp DV
-
Giá
vốn
HB
-
Chi phí
QLDN
 Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập tài
chính và chi phí tài chính.
Kết quả hoạt động tài
chính
=
Doanh thu hoạt
động tài chính
-
Chi phí tài
chính
 Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa thu nhập khác và CP
khác
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Lợi nhuận trước
thuế
=
=
Kết quả hoạt
động sản xuất
kinh doanh
+
Kết quả hoạt
động tài
chính
+
Kết quả
hoạt động
khác
Lợi nhuận sau
thuế
= Lợi nhuận trước thuế -
Thuế thu nhập
DN
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 8
Số tiền lãi (lỗ) được phân phối như sau:
Nếu lỗ sẽ trừ vào lợi nhuận sau thuế của năm tài chính tiếp theo.
Nếu lãi sẽ được doanh nghiệp phân phối theo trình tự:
Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Nộp tiền thu về sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
Trừ các khoản chi thực tế đã chi nhưng không được tính vào chi phí
hợp lý hợp lệ, các khoản lỗ năm trước chuyển sang.
Trích lập các quỹ: Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng giảm giá,
quỹ khen thưởng phúc lợi.
Chia lãi các bên tham gia góp vốn.
Kết quả kinh doanh của DN là chỉ tiêu quan trọng, thông qua chỉ tiêu này
sẽ biết được trong kỳ sản xuất kinh doanh đã qua, doanh nghiệp đã lãi hay lỗ, là
kinh doanh hiệu quả hay không. Điều này đã giúp nhà quản lý đưa ra được những
chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong DN.
1.2. Nội dung tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản
giảm trừ doanh thu trong doanh nghiệp.
1.2.1.1. Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT (đối với những đơn vị hạch toán thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ)
- Hóa đơn bán hàng thông thường (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp)
- Hợp đồng kinh tế, Phiếu thu hoặc giấy báo có của ngân hàng
- Các chứng từ thanh toán như: phiếu chi, séc thanh toán, séc
chuyển khoản, uỷ nhiệm chi, giấy báo nợ, ...
- Các chứng từ liên quan khác.
1.2.1.2. Tài khoản kế toán sử dụng.
* Tài khoản 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
của doanh nghiệp trong một thời kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh
từ các giao dịch và các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ
 Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
 Tài khoản 512- Doanh thu bán hàng nội bộ.
 Tài khoản 33311- Thuế giá trị gia tăng đầu ra.
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 9
Kết cấu tài khoản 511, 512
Nợ TK 511, 512 Có
Thuế TTĐB, thuế XK, Thuế GTGT
tính theo phương pháp trực tiếp.
Các khoản CKTM, giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại.
Kết chuyển DT thuần sang TK 911.
 Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp
dịch vụ, lao vụ phát sinh trong kỳ
hạch toán.
Số phát sinh bên Nợ Số phát sinh bên Có
TK 511, 512 không có số dư cuối kỳ
* Tài khoản 521: “Các khoản giảm trừ doanh thu”
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chiết khấu thương mại mà
doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc
người mua hàng đã mua với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu
thương mại đã ghi chép trên hợp đồng kinh tế mua, bán đã cam kết.
 Tài khoản 521- Chiết khấu thương mại.
 Tài khoản 531- Hàng bán bị trả lại.
 Tài khoản 532- Giảm giá hàng bán.
Kết cấu tài khoản 521, 531, 532:
Nợ TK 521, 531, 532 Có
Khoản chiết khấu thương mại đã chấp
nhận thanh toán cho KH.
Trị giá hàng bán trả lại.
Khoản giảm giá hàng bán đã chấp
nhận cho khách hàng hưởng.
Kết chuyển toàn bộ khoản chiết khấu
thương mại sang TK 511, TK 512 để
xác định DT thuần.
Số phát sinh bên Nợ Số phát sinh bên Có
TK 521 không có số dư cuối kỳ
1.2.1.3 Phƣơng pháp hạch toán
 Kế toán doanh thu bán hàng theo phƣơng pháp trực tiếp.
Là phương thức bán hàng mà khách hàng có thể đến mua hàng trực tiếp
hoặc thanh toán trước tiền hàng, sau đó công ty sẽ chuyển hàng đến nơi khách
hàng yêu cầu. Chi phí vận chuyển sẽ do hai bên thoả thuận.
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 10
Sơ đồ 01: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(Trƣờng hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ)
 Kế toán doanh thu bán hàng theo phƣơng thức gửi đại lý.
Là phương thức bán hàng mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất
hàng cho bên nhận đại lý (bên đại lý) để bán, bên đại lý sẽ được hưởng thù lao
đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.
Đối với bên giao đại lý: Doanh nghiệp sẽ giao hàng cho bên nhận đại lý,
bên đó sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán cho bên doanh nghiệp và nhận hoa
hồng. Doanh nghiệp có nhiệm vụ nộp thuế GTGT, thuế TTĐB (nếu có) trên
tổng giá trị hàng gửi bán không bao gồm phần hoa hồng phải trả cho bên nhận
đại lý. Khoản hoa hồng được coi là khoản chi phí và hạch toán vào TK 641.
Đối với bên nhận đại lý: Số hàng bán đại lý không phải sở hữu của doanh
nghiệp nhưng doanh nghiệp cũng có trách nhiệm bảo quản, bán hộ và được
hưởng hoa hồng như trong hợp đồng đã ký.
Tổng giá
thanh toán
Doanh thu
phát sinh
Cuối kỳ, k/c
doanh thu thuần
Thuế GTGT
Cuối kỳ, k/c chiết khấu TM, giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại
TK 33311
Thuế GTGT
TK 33311
Chiết khấu thương mại,
giảm giá hàng bán, hàng
bán bị trả lại
TK 521, 531,532TK 111, 112TK 511TK 911
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 11
Sơ đồ 02: Kế toán bán hàng thông qua đại lý
(Theo phƣơng thức bán đúng giá hƣởng hoa hồng)
Đối với bên giao đại lý
 Kế toán doanh thu bán hàng theo phƣơng thức trả chậm, trả góp.
Là phương thức bán hàng trả tiền nhiều lần. Người mua sẽ thanh toán lần
đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền trả chậm phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất
định. Về mặt hạch toán, khi giao hàng cho người mua thì hàng được coi là tiêu
thụ (về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua trả hết tiền).
Sơ đồ 03: Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp.
TK 511
TK 3331
Thuế GTGT
Thuế GTGT
(nếu có)
TK 133
TK 641
DT đối với DN tính thuế
GTGT theo PP khấu trừ
DT đối với DN tính thuế
GTGT theo PP trực tiếp
Hoa hồng phải trả cho bên
nhận đại lý
TK 111, 112, 131
Khi phản ánh giá vốnKhi xuất hàng gửi đại lý
TK 632TK 157TK 155, 156
TK 111, 112
TK 3387
TK 3331
TK 131TK 515 TK 511
Lãi trả chậm, trả
góp
Định kỳ, k/c DT là lãi
tiền trả chậm, trả góp
Thuế GTGT
đầu ra Số tiền đã
thu
Số tiền
phải thu
DT theo giá bán
thu tiền ngay
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 12
 Kế toán doanh thu bán hàng theo phƣơng thức hàng đổi hàng.
Khi doanh nghiệp xuất hàng trao đổi cho khách, kế toán phải ghi nhận
doanh thu bán hàng và tính thuế GTGT đầu ra. Khi doanh nghiệp nhận hàng của
khách hàng kế toán ghi nhập kho và tính thuế GTGT đầu vào.
 Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ.
Tiêu thụ nội bộ là việc mua, bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ giữa
các đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc hay giữa các đơn vị trực thuộc trong
cùng công ty, tổng công ty,…
1.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.2.1. Các phƣơng pháp xác định giá vốn của hàng xuất kho.
Doanh nghiệp phải xác định được giá vốn của hàng xuất bán để làm
căn cứ ghi sổ, cuối kỳ xác định kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên trong thực tế do giá cả của hàng hoá mua vào luôn biến động do đó
mỗi lần nhập là một đơn giá khác nhau. Vì vậy, đòi hỏi kế toán phải có một
phương pháp nhất định để xác định trị giá hàng hoá xuất kho trên cơ sở các đơn
giá nhập tương ứng.
Trị giá vốn của hàng
hóa xuất kho
=
Số lượng hàng
hóa xuất kho
× Đơn giá xuất kho
Có nhiều cách tính trị giá hàng xuất kho khác nhau, tuỳ thuộc vào đặc
điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp mà lựa chọn phương
pháp cho phù hợp:
* Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO):
Phương pháp này lô hàng nhập trước sẽ được xuất trước, hàng tồn kho
đầu kỳ giả định là xuất kho trước tiên, số hàng hoá sau đó được xuất kho theo
đúng tự như chúng được mua vào nhập kho.
Tính giá vốn hàng bán theo phương pháp này có ưu điểm là giá vốn
hàng tồn kho trên báo cáo kế toán sát với giá thị trường tại thời điểm lập báo
cáo. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là đỏi hỏi kho bảo quản phải
thuận tiện cho việc theo dõi tình hình nhập xuất theo từng lần. Trị giá
hàng xuất kho thường bị phản ánh kém chính xác, đặc biệt trong trường hợp
có sự biến động tăng lên về giá.
* Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO):
Phương pháp này những hàng hoá mua vào sau cùng sẽ được xuất đầu
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 13
tiên, giá hàng hoá xuất kho sẽ tính theo giá của lô hàng nhập sau cùng. Phương
pháp này cóưu điểm là trị giá hàng xuất kho được xác định tương đối sát với giá thị
trường tại thời điểm xuất kho hàng hoá. Nhưng trị giá hàng hoá tồn kho bị xác định
kém chính xác, đặc biệt là trong trường hợp có sự biến động về giảm giá.
* Phương pháp bình quân gia quyền:
Phương pháp này, giá trị của từng loại hàng hoá tồn kho được tính theo trị
giá trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại
hàng tồn kho tương tự được mua trong kỳ.
Giá đơn vị bình quân gia quyền có hai cách tính:
Cách 1: Bình quân gia quyền cả kỳ:
Cách 2: Bình quân gia quyền liên hoàn:
* Phương pháp giá thực tế đích danh:
Phương pháp này, hàng hoá thuộc lô hàng nào thì lấy đúng giá vốn của
lô hàng đó để tính giá vốn cho hàng xuất kho.
Áp dụng phương pháp này trong trường hợp kế toán phải kiểm soát
được từng lô hàng, từng loại hàng hoá tồn kho, từng lần mua vào và từng đơn
giá theo hoá đơn của chúng.
Phương pháp này áp dụng trong những doanh nghiệp kinh doanh
những mặt hàng có giá trị cao, số lần nhập ít.
1.2.2.2. Chứng từ kế toán sử dụng.
Hoá đơn mua hàng, hoá đơn GTGT.
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
Phiếu kế toán (nếu có).
1.2.2.3. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng hoá, dịch vụ,
bất động sản đầu tư bán trong kỳ. Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản
ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như:
chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, ...
=
k
k
k
ll
k
la
Giá đơn vị bình quân
gia quyền cả kỳ
Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ
Lượng hàng tồn đầu kỳ + Lượng hàng nhập trong kỳ
Giá đơn vị bình quân gia quyền
liên hoàn sau lần nhập i
Trị giá hàng tồn sau lần
nhập i Lượng hàng tồn sau lần
nhập i
=
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 14
Kết cấu tài khoản 632:
Nợ TK632 Có
Phản ánh giá vốn của hàng hoá, dịch
vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
Số trích lập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho.
K/c giá vốn hàng bán bị trả lại.
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho cuối năm tài chính.
K/c giá vốn hàng bán vào TK 911.
Số phát sinh bên Nợ Số phát sinh bên Có
TK 632 không có số dư cuối kỳ
1.2.2.4. Phƣơng pháp hạch toán:
Sơ đồ 04: Kế toán giá vốn hàng bán.
 Theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Trích lập dự phòng giá
giá hàng tồn kho
Cuối kỳ, k/c giá thành dịch vụ
hoàn thành tiêu thụ trong kỳ
Thành phẩm sản xuất ngay,
không qua nhập kho
Cuối kỳ, k/c giá vốn
hàng bán của thành
phẩm, hàng hoá, dịch
vụ tiêu thụ trong kỳ
Thành phẩm
SX ra gửi đi
bán, không qua
nhập kho
Hàng gửi đi bán,
được xác định là
đã tiêu thụ
Hoàn nhập dự phòng
giảm giá hàng tồn kho
Xuất kho thành phẩm, hàng hoá bán
trực tiếp
TK 159
Thành phẩm,
hàng hoá xuất
kho gửi đi bán
TK 155, 156
Thành phẩm, hàng
hoá đã bán bị trả lại
nhập kho
TK 154 TK 632
TK 157
TK 155, 156
TK 154
TK 911
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 15
1.2.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.2.3.1. Chứng từ kế toán sử dụng:
Các Bảng phân bổ
Hoá đơn giá trị gia tăng, Phiếu chi, Chứng từ khác có liên quan.
1.2.3.2 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642” Chi phí quản lý doanh
nghiệp”
Nợ TK 642 Có
Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
phát sinh trong kỳ.
Kết chuyển chi phí quản lý doanh
nghiệp phát sinh trong kỳ.
Số phát sinh bên Nợ Số phát sinh bên Có
TK 642 không có số dư cuối kỳ
1.2.3.3: Phƣơng pháp hạch toán
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 16
Sơ đồ 05: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
Thuế môn bài, tiền thuế đất
phải nộp NSNN
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác
Dự phòng phải thu khó đòi
Hoàn nhập dự
phòng phải trả
Thuế GTGT đầu vào không được
khấu trừ nếu tính vào CPQLDN
TK 139
Hoàn nhập số chênh lệch
giữa số dự phòng phải thu
khó đòi đã trích lập năm
trước chưa sử dụng hết lớn
hơn số phải trích lập năm
nay
Chi phí phân bổ dần
Chi phí trích trước
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 214
Chi phí tiền lương
và các khoản trích trên lương
TK 911
Các khoản thu
giảm chi
Chi phí vật liệu, công cụ
TK 111, 112,
152, 153,…
K/c chi phí quản lý
doanh nghiệp
TK 642TK 133 TK 111, 112,
152,..
TK 334, 338
TK 142, 242, 335
TK 133
TK 336
TK 111, 112, 141,
331,...
TK 333
TK 352
Chi phí quản lý cấp dưới phải nộp
cấp trên theo quy định
TK 139
TK133
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 17
1.2.4. Kế toán chi phí bán hàng.
1.2.4.1. Chứng từ kế toán sử dụng.
Bảng tính và phân bổ tiền lương và BHXH.
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ.
Các chứng từ gốc có liên quan: Phiếu thu, phiếu chi,…
1.2.4.2.Tài khoản kế toán sử dụng.
 Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng, bao gồm 7 tài khoản cấp 2:
Kết cấu tài khoản 641:
Nợ TK 641 Có
Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát
sinh trong kỳ.
Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ
sang TK 911.
Số phát sinh bên Nợ Số phát sinh bên Có
TK 641 không có số dư cuối kỳ
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 18
1.2.4.3. Quy trình hạch toán.
Sơ đồ 05: Kế toán chi phí bán hàng.
Chi phí vật liệu, công cụ
TK
214
Hoàn nhập dự phòng phải
trả về chi phí bảo hành sản
phẩm, hàng hoá
TK 111, 112
TK 911
TK 641
Các khoản thu
giảm chi
K/c chi phí
bán hàng
TK 352
Chi phí phân bổ dần
Chi phí trích trước
TK 334, 338
Chi phí tiền lương
và các khoản trích trên lương
Chi phí khấu hao
TSCĐ
TK 142, 242, 335
TK 512
Thành phẩm, hàng hoá,
dịch vụ tiêu dùng nội bộ
TK 33311
TK 111, 112,
152, 153,…
TK 133
TK 111, 112, 141, 331,...
Chi phí dịch vụ mua ngoài,
chi phí bằng tiền khác
TK 133
Thuế GTGT đầu vào
không được khấu trừ
nếu tính vào CPBH
TK214
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 19
1.2.5. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài
chính.
1.2.5.1: Chứng từ sử dụng:
Giấy báo có, giấy báo nợ của ngân hàng.
Các khế ước cho vay, biên bản ghi nhận nợ
Các khế ước đi vay, biên bản ghi nhận nợ
Các giấy tờ khác liên quan.
1.2.5.2: Tài khoản sử dụng:
TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.
TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính.
 Tài khoản 515- Doanh thu hoạt động tài chính.
Kết cấu tài khoản 515:
Nợ TK515 Có
Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp (nếu có).
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính sang TK 911.
Doanh thu hoạt động tài chính phát
sinh trong kỳ: lãi cho vay, lãi tiền
gửi ngân hàng, lãi bán trả chậm, lãi
tỷ giá…
Số phát sinh bên Nợ Số phát sinh bên Có
TK 515 không có số dư cuối kỳ
 Tài khoản 635- Chi phí hoạt động tài chính.
Kết cấu tài khoản 635:
Nợ TK 635 Có
Tập hợp chi phí hoạt động tài chính:
Chi phí đi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu
thanh toán cho người mua.
Kết chuyển chi phí hoạt động tài
chính sang TK 911.
Số phát sinh bên Nợ Số phát sinh bên Có
TK 635 không có số dư cuối kỳ
1.2.5.3: Phƣơng pháp hạch toán:
Phương pháp hạch toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí
hoạt động tài chính được khái quát theo sơ đồ 06 và 07
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 20
Sơ đồ 06: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính.
.
Lãi tiền gửi, tiền cho vay, lãi
trái phiếu, cổ tức được chia
Bán ngoại tệ hoặc mua vật tư, hàng hoá,
TSCĐ, dịch vụ bằng ngoại tệ
(Tỷ giá xuất quỹ) (Tỷ giá thực tế)
TK 413
TK 121, 221
Dùng cổ tức, lợi nhuận được chia bổ sung vốn góp
Chiết khấu thanh toán được hưởng
K/c lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối kỳ
của hoạt động sản xuất kinh doanh
TK 111, 112, 152,
156, 211, 241, 642
Lãi tỷ giá, lãi bán
ngoại tệ
Cuối kỳ k/c
DT hoạt động
tài chính
TK 911 TK 515 TK 111, 112, 138
TK 331
TK 1112, 1122
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 21
Sơ đồ 07: Kế toán chi phí hoạt động tài chính
TK 911
K/c chi phí hoạt
động tài chính
Trả lãi tiền vay, phân bổ lãi
mua hàng trả chậm, trả góp
Dự phòng giảm giá đầu tư
Lỗ về các khoản đầu tư
K/c lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại
các khoản mục có gốc ngoại tệ cuối kỳ
(Lỗ về bán ngoại tệ)
Bán ngoại tệ
(Giá ghi sổ)
Tiền thu về
các khoản
đầu tư
Chi phí hoạt
động liên doanh,
liên kết
Hoàn nhập số
chênh lệch dự
phòng giảm giá
đầu tư
TK 111, 112,
242, 335 TK 635 TK 129, 229
TK 129, 229
TK 121, 221,
222, 223, 228
TK 111, 112
TK 1112, 1122
TK 413
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 22
1.2.6. Kế toán thu nhập hoạt động khác, chi phí hoạt động khác.
1.2.6.1: Chứng từ sử dụng:
Phiếu thu, phiếu chi
Giấy báo có của ngân hàng, giấy báo nợ của ngân hàng.
Biên bản thanh lý tài sản cố định.
Các chứng từ có liên quan
1.2.6.2: Tài khoản kế toán sử dụng:
Tài khoản 711 – Thu nhập khác
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt
động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp.
 Tài khoản 711- Doanh thu khác.
Kết cấu tài khoản 711:
Nợ TK711 Có
Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính
theo phương pháp trực tiếp.
Kết chuyển thu nhập khác sang TK 911.
Tập hợp thu nhập khác phát sinh
trong kỳ kinh doanh.
Số phát sinh bên Nợ Số phát sinh bên Có
TK 711 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 811 – Chi phí khác
Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay
các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp.
 Tài khoản 811- Chi phí khác.
Kết cấu tài khoản 811:
Nợ TK 811 Có
Tập hợp chi phí khác phát sinh trong
kỳ.
Kết chuyển chi phí khác sang TK 911.
Số phát sinh bên Nợ Số phát sinh bên Có
TK 811 không có số dư cuối kỳ
1.2.6.3: Phƣơng pháp hạch toán
Phương pháp hạch toán doanh thu hoạt động khác, chi phí hoạt động
khác được khái quát theo sơ đồ 08 và 09:
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 23
Sơ đồ 08: Kế toán thu nhập khác.
TK 33311
TK 711
TK 111, 112, 131,…
Số thuế GTGT phải
nộp theo phương
pháp trực tiếp sủa
số thu nhập khác
TK 911
Cuối kỳ, k/c các
khoản thu nhập
khác phát sinh
trong kỳ
Thu nhập thanh lý, nhượng bán TSCĐ
TK 333
(Nếu có)
Các khoản nợ phải trả không xác định được
chủ nợ, quyết định xoá ghi vào thu nhập khác
TK 331, 338
TK 338, 344
Tiền phạt khấu trừ vào tiền ký cược, ký quỹ
của người ký cược, ký quỹ
TK 111, 112
Khi thu được các khoản nợ khó đòi đã xử lý
xoá sổ. Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm
hợp đồng.
TK 152, 155, 211
Được tài trợ, biếu, tặng vật tư, hàng
hoá, TSCĐ
TK 352
Hoàn nhập số dự phòng chi phí bảo hành
công trình xây lắp không sử dụng
TK 111, 112
Các khoản khoản thuế xuất khẩu, nhập
khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt được tính
vào thu nhập khác
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 24
Sơ đồ 09: Kế toán chi phí khác.
TK 211
TK 214
Ghi giảm TSCĐ do
thanh lý, nhượng bán
Giá trị
còn lại
TK 111, 112, 338
Khoản phạt do vi phạm hợp đồng
TK 911TK 811
Các chi phí khác bằng tiền Cuối kỳ, k/c chi phí khác
bằng tiền phát sinh trong
kỳ
TK 111, 112
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 25
1.2.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
1.2.7.1 Chứng từ sử dụng:
Phiếu kế toán.
Các chứng từ liên quan khác.
1.2.7.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 911 – Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tài khoản này dùng để xác định, phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh
và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm. Kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm : kết quả hoạt động sản xuất, kết
quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
 Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh.
Kết cấu tài khoản 911:
Nợ TK 911 Có
Tập hợp CP phát sinh trong kỳ (giá
vốn hàng bán, CP BH, CP QLDN, CP
hoạt động tài chính, CP khác).
Kết chuyển lãi.
Kết chuyển CP thuế TNDN.
Tập hợp doanh thu, thu nhập phát
sinh trong kỳ (doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh
thu hoạt động tài chính, thu nhập
khác).
Kết chuyển lỗ.
Số phát sinh bên Nợ Số phát sinh bên Có
TK 911 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 421 – Lợi nhuận chƣa phân phối
Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh sau thuế thu nhập
doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp.
 Tài khoản 421- Lợi nhuận chưa phân phối, bao gồm:
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 26
Kết cấu tài khoản 421:
Nợ TK 421 Có
Số lỗ về hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
Trích lập các quỹ trong doanh nghiệp.
Chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông,
các nhà đầu tư, các bên tham gia góp
vốn.
Bổ sung nguồn vốn kinh doanh.
Nộp lợi nhuận lên cấp trên.
Số lợi nhuận thực tế của hoạt động
kinh doanh trong kỳ.
Số lỗ của cấp dưới nộp lên, số lỗ
của cấp dưới được cấp trên cấp bù.
Xử lý các khoản lỗ về hoạt động
kinh doanh.
Số phát sinh bên Nợ Số phát sinh bên Có
Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử
lý
Số lợi nhuận chưa phân phối
Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của
doanh phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.
 Tài khoản 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm:
Kết cấu tài khoản 821:
Nợ TK 821 Có
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành phát sinh trong năm.
Ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp
hoãn lại.
Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành thực tế phải nộp trong năm.
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
được ghi giảm do phát hiện sai sót
không trọng yếu của các năm trước.
Kết chuyển xác định kết quả kinh
doanh.
Số phát sinh bên Nợ Số phát sinh bên Có
TK 821 không có số dư cuối kỳ
1.2.7.3: Phƣơng pháp hạch toán.
Phương pháp hạch toán xác định kết quả kinh doanh được khái quát theo sơ
đồ 10 và 11
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 27
Sơ đồ 10: Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
Sơ đồ 11: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
TK 632 TK 911 511,512
K/c giá vốn
TK 641, 642
K/c chi phí BH, QLDN
TK 635
K/c chi phí tài chính
TK 811
K/c chi phí khác
TK 821
K/c chi phí thuế TNDN
TK 421
Lãi từ HĐKD
Cuối kỳ, K/c doanh thu
TK 515
Cuối kỳ, K/c doanh thu
hoạt động tài chính
Cuối kỳ, K/c thu nhập khác,
Cuối kỳ, K/c lỗ phát sinh trong kỳ
TK 711
TK 421
Nộp thuế TNDN
Điều chỉnh giảm khi số thuế tạm tính phải nộp trong
năm lớn hơn số phải nộp xác định cuối năm
TK 821
K/c chi phí thuế
TNDN
Hàng quý tạm tính
thuế TNDN nộp, điều
chỉnh bổ sung thuế
TNDN phải nộp
TK 111, 112 TK 3334 TK 911
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 28
1.3. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách vào công tác kế tonas doanh
thu, chi phí và xác định kế quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
Doanh nghiệp được áp dụng một trong 5 hình thức kế toán sau:
Hình thức kế toán nhật ký chung
Hình thức kế toán nhật ký- sổ cái
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Hình thức kế toán nhật ký- chứng từ
Hình thức kế toán trên máy vi tính
Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng,
mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán.
1.3.1 Hình thức kế toán nhật ký chung
Sơ đồ 12: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký
chung
Ghi chú: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Sổ nhật ký
đặc biệt
Sổ nhật ký chung
SỔ CÁI TK
511.632…
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng cân đối
số phát sinh
Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu
xuất kho….
Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ chi tiết bán hàng,
phải thu khách hàng
Sơ đồ 12: Hình thức kế toán Nhật Ký Chung
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 29
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn
cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ
số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế
toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi
sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi
tiết liên quan.
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng
cân đối số phát sinh.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng
tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các
Báo cáo tài chính.
1.3.2 Hình thức kế toán nhật ký- sổ cái
Nguyên tắc, đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
– –
.
Hình thức kế toán Nhật ký
- Sổ cái gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Nhật ký - Sổ cái;
- .
Sơ đồ 13: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký sổ cái
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 30
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
sổ
Nguyên tắc, đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là“Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi
sổ kế toán tổng hợp bao gồm
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăngký Chứng từ ghi sổ.
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sởtừng chứng từ kế toán hoặc Bảng
Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùngnội dung kinh tế.
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tụctrong từng tháng hoặc cả năm
(theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ)và có chứng từ kế toán đính
kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghisổ kế toán.
Hình thức kế toánChứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Cái;
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.
Sơ đồ 13: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký sổ cái
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
NHẬT KÝ – SỔ CÁI
Bảng tổng hợp
chứng từ kế
toán cùng loại
Bảng tổng
hợp chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 31
Sơ đồ 14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ
ghi sổ
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
1.3.4 Hình thức kế toán nhật ký- chứng từ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ (NKCT)
- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có
của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các
tài khoản đối ứng Nợ.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 511,632 ....
Sổ chi tiết bán
hàng, sổ chi tiết
thanh toán với
ngƣời mua
Sổ quỹ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Bảng tổng
hợp chi
tiết
Bảng cân đối số
phát sinh
Hóa đơn GTGT, Phiếu thu,
phiếu chi, phiếu xuất kho ....
Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại
Sơ đồ 14: Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 32
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo
trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế
(theo tài khoản).
- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên
cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép.
- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản
lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính.
Sơ đồ 15:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
1.3.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế
toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính.
Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế
toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán
SỔ CÁI TK
511,632....
NHẬT KÝ CHỨNG
TỪ
Bảng tổng
hợp chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng kê
Sổ chi tiết bán
hàng, sổ chi tiết
hanh toán với
ngƣời mua ...
Hóa đơn GTGT, phiếu
thu, phiếu chi, phiếu
xuất kho ......
Sơ đồ 15: Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 33
không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế
toán và báo cáo tài chính theo quy định.
Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại
sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi
bằng tay.
Sơ đồ 16:
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 34
CHƢƠNG 2:
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU,
CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH
2.1.Khái quát chung về Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh.
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần cung
ứng tàu biển Quảng Ninh.
Tên Công ty viết bằng tiếng việt: Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng
Ninh
Tên công ty giao dịch bằng tiếng anh: Quangninh shipchanler joint – stock
corporation
Tên công ty viết tắt: Quangninhshipchanco
Hình thức sở hữu vốn: doanh nghiệp cổ phần
Địa chỉ trụ sở chính: Số 2 đường Hạ Long - Thành Phố Hạ Long - Tỉnh
Quảng Ninh
Điện thoại: 033.3846479
Fax: 033.3846026
Mã số thuế: 5700473716
Vốn điều lệ: 16.500.000.000
Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh là Công ty cổ phần
Ngành nghề kinh doanh:
- Là một doanh nghiệp với đa dạng hóa các nghành nghề kinh doanh với
hoạt động kinh doanh chủ yếu là kinh doanh du lịch, nhà hàng, khách sạn. Ngoài
ra công ty còn kinh doanh các lĩnh vực từ dịch vụ cung ứng tầu biển, dịch vụ
bảo vệ môi trường, dịch vụ thương mại vận tải đường bộ cũng như cảng biển
đến kinh doanh các thiết bị tại cảng phục vụ tới nơi khách yêu cầu, chuyển hàng
hóa phi mậu dịch và hàng quá cảnh, kinh doanh kho ngoại quan, cửa hàng miễn
thuế. Quy trình công nghệ sản xuất ở mỗi nghành nghề lại có đặc tính riêng.
- Giấy phép kinh doanh số 5700473716. Đăng ký lần đầu ngày 18 tháng
12 năm 2003 và đăng ký thay đổi gần đây nhất ngày 23 tháng 08 năm 2013 do
sở Kế hoạch và đầu tư cấp. Lĩnh vực kinh doanh thương mại, dịch vụ.
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 35
2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần cung ứng
tàu biển Quảng Ninh.
Công ty cổ phần cung ứng tầu biển Quảng ninh là một đơn vị sản xuất
kinh doanh theo sự chuyên môn hóa ký kết hợp đồng và thực hiện theo các hợp
đồng thương mại và dịch vụ.
Với việc kinh doanh nhà hàng khách sạn thì đối tượng chi phí là toàn bộ
những chi phí phát sinh trong quá trình tạo ra sản phẩm dịch vụ.
Những năm qua Công ty đã chủ động trên các mặt kinh doanh tích cực
đưa ra các biện pháp để thu hút mở rộng thị trường làm tăng lượt tầu biển đến
Cảng đồng thời công ty còn đảm bảo được chữ tín trong hoạt động kinh doanh.
Đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty am hiểu, thông thạo nghiệp vụ, làm
việc có hiệu quả trên các lĩnh vực. Tổ chức Đảng, Đoàn thể hoạt động đúng
chức năng, tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động của Công ty ngày một phát triển.
 Những kết quả đạt đƣợc trong 3 năm qua.
Đơn vị tính: Đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
1 Tổng doanh thu 78.329.116.463 84.183.806.454 97.398.639.197
2 Tổng chi phí 67.493.822.640 71.892.630.657 83.793.393.105
3 Tổng LNTT 10.835.293.820 12.291.175.797 13.605.246.092
4 Thuế TNDN 2.208.823.447 3.072.793.949 3.401.311.523
5 Tổng LNST 8.626.470.341 9.218.381.848 10.203.934.569
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng
Ninh.
Cơ cấu tổ chức của công ty được xây dựng theo mô hình trực tuyến chức
năng, chỉ đạo thống nhất từ trên xuống dưới.
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 36
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh
SƠ ĐỒ 16
Tổ chức bộ máy của công ty cổ phần cung ứng tầu biển quảng ninh
Chủ tịch hội đồng quản trị
kiêm Tổng giám đốc Công ty
Phó Tổng giám đốc Công ty
Cung ứng tầu
biển Hòn gai
Cung ứng tầu
biển Cửa ông
Phòng kho ngoại
quan
Trung tâm điều
hành hƣớng dẫn
DL
Khách sạn
Bạch đằng
XN gia công
V.tải hàng hoá
Chi nhánh du
lịch Móng cái
Các phòng ban kinh
doanh
Các phòng ban chức năng
Phòng Kế
toán tài chính
Phòng tổng
hợp
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 37
Để phù hợp với đặc điểm, nhiệm vụ kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy
nhân sự của Công ty như sau:
Tổng số cán bộ công nhân viên : 165 người.
Trong đó: Nam: 89 người. Nữ : 76 người.
Chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận như sau:
Tổng Giám đốc:
Ở vị trí đài chỉ huy, điều hành chung mọi hoạt động của Công ty, nhận xử
lý thông tin, giao nhiệm vụ cho các phòng ban quyết định mọi vấn đề trong toàn
đơn vị.
Phó tổng giám đốc:
Tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc ở từng lĩnh vực cụ thể được
Tổng giám đốc giao phó, thường xuyên giám sát các bộ phận dưới quyền.
Các đơn vị phòng ban trực tiếp kinh doanh:
+ Khách sạn Bạch Đằng: Kinh doanh khách sạn, nhà hàng phục vụ
khách trong và ngoài nước đến thăm quan và làm việc tại thành phố Hạ long.
Kinh doanh hàng miễn thuế phục vụ cho thủy thủ, thuyền viên có hộ chiếu hoặc
các đơn vị đặt hàng của các tầu nước ngoài đến Cảng Hòn Gai.
+ Trung tâm điều hành hƣớng dẫn du lịch và chi nhánh du lịch tại
thành phố Móng Cái: Tổ chức khai thác và trực tiếp kinh doanh khách du lịch
lữ hành theo các hợp đồng dài hạn và ngắn hạn đối với các Tourt khách nước
ngoài đến Việt Nam và các Tourt khách trong nước đi nước ngoài.
+ Cung ứng tầu biển Hòn Gai và cung ứng tầu biển Cửa Ông:
Kinh doanh dịch vụ cung ứng tầu biển: Cấp lương thực, thực phẩm, nhiên
liệu, nước ngọt, vệ sinh môi trường và các dịch vụ khác cho các tầu đến Cảng
Hòn gai, Cảng Cái Lân, Cảng Cửa ông.
+ Phòng kho ngoại quan: Kinh doanh kho ngoại quan là hình thức kinh
doanh mới được mở ra ở nước ta nhằm mục đích cho các tổ chức cá nhân ở
nước ngoài, các doanh nghiệp kinh doanh xuất, nhập khẩu trực tiếp trong nước
phải là lạo hàng hóa được nhập của Chính phủ vào kho ngoại quan, phòng kho
ngoại quan còn làm nhiệm vụ môi giới ban hàng cho nước ngoài thu hoa hồng
tái chế, gia cố... cho các đơn vị khác thuê kho ngoại quan
+ Xí nghiệp gia công vận tải hàng hoá: Kinh doanh xuất nhập khẩu trực
tiếp, ủy thác, tạm nhập tái xuất các loại hàng hóa, vận chuyển hàng qua cảnh.
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 38
+ Phòng tổng hợp: Bao gồm nhiều bộ phận tổng hợp như hành chính, tổ
chức, bảo vệ, kế hoạch... có nhiệm vụ quản lý con dấu của Công ty, quản lý toàn
bộ hồ sơ nhân sự, bố trí sắp xếp tuyển chọn công nhân viên, tham mưu cho lãnh
đạo về công tác quản lý đào tạo cán bộ, thi đua khen thưởng, kế hoạch định
hướng, chiến lược và phát triển trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh chung của
Công ty.
+ Phòng kế toán tài chính: Có nhiệm vụ tham mưu, cung cấp một cách
đầy đủ, kịp thời chính xác về tình hình hoạt động sản xuất giúp lãnh đạo Công ty
có thể đưa ra những quyết định đúng, thích hợp nhất. Thực hiện các nghiệp vụ
kế toán tài chính với các quy định và chính sách hiện hành của Nhà nước và
pháp luật. Kế toán trưởng theo dõi, đôn đốc các tổ kế toán đơn vị, cơ sở và
phòng ban thực hiện đúng sự chỉ đạo chung về công tác kế toán trong toàn Công
ty.
2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần cung
ứng tàu biển Quảng Ninh.
2.1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần cung
ứng tàu biển Quảng Ninh.
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung và
được thực hiện tại Phòng kế toán Tài chính.
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần cung ứng tàu biển
Quảng Ninh
Sơ đồ 17: sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Chức năng, nhiệm vụ của từng ngƣời trong bộ máy kế toán:
Kế toán trƣởng:
- Phụ trách, chỉ đạo toàn diện công tác kế toán của Công ty.
- Là kiểm soát viên kinh tế tài chính.
Kế toán trƣởng
KT tiền mặt và
công nợ
Kế toán vay
và thuế
Thủ quỹ
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 39
- Phân tích, cung cấp thông tin kinh tế tài chính cho Ban lãnh đạo Công
ty, là người chịu trách nhiệm chính cao nhất trước giám đốc và pháp luật về
những số liệu báo cáo kế toán.
- Kế toán trưởng kiêm chức trưởng phòng kế toán tài vụ và kế toán tổng
hợp: xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính…..
Kế toán tiền mặt và công nợ:
Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày trong Công ty, như:
- Theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt .
- Theo dõi các khoản phải thu, phải trả và tình hình thanh toán các khoản
công nợ của Công ty.
- Theo dõi, quản lý và trích khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp.
- Lập bảng chấm công cho cán bộ công nhân viên và hàng tháng căn cứ
vào bảng chấm công, đơn giá ngày công tính thu nhập cho từng người.
- Lập bảng thanh toán tiền lương.
Kế toán vay và thuế:
- Có nhiệm vụ mở sổ chi tiết theo dõi các khoản nộp cho ngân sách Nhà
nước, các khoản thuế được hoàn lại, được miễn giảm và thêm sổ chi tiết theo dõi
chi tiết từng đối tượng cho vay. Hàng tháng, kế toán thuế có trách nhiệm lập báo
cáo thuế gửi lên ban giám đốc và cơ quan thuế và báo cáo vế tình hình thực hiên
nghĩa vụ với nhà nước
Thủ quỹ:
- Chịu trách nhiệm thực hiện và theo dõi các nghiệp vụ kinh tế liên quan
đến thu, chi tiền mặt.
- Quản lý, bảo quản tiền mặt.
- Kiểm kê, lập sổ quỹ theo quy định.
- Bảo quản, lưu trữ các chứng từ gốc, cung cấp dữ liệu cho kế toán thanh
toán ghi sổ. Nếu có chênh lệch kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra để xác định rõ
nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.
2.1.4.2. Hình thức kế toán, chính sách và phƣơng pháp kế toán áp
dụng tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh.
Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh áp dụng chế độ kế toán
ban hành theo quyết định số: 15/2006/QĐ - BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006
của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
Hiện nay, Công ty đang áp dụng:
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 40
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước.
- Về tài sản cố định, Công ty trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật kí chung:
Ghi chú Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
2.2. Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh.
2.2.1.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Doanh thu là tổng các giá trị kinh tế mà công ty thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ hoạt động kinh doanh góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Doanh thu bán hàng có thể là thu tiền ngay, cũng có thể chưa thu được
(do các thoả thuận về thanh toán bán hàng) nhưng đã được khách hàng chấp
thuận thanh toán thì đều được ghi nhận là doanh thu.
- Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty trong 5 năm trở lại đây là
kinh doanh nhà hàng, khách sạn và các thiết bị tại cảng phục vụ tới nơi khách
yêu cầu, chuyển hàng hóa phi mậu dịch và hàng quá cảnh, kinh doanh kho ngoại
quan... Vì vậy, doanh thu của công ty được cấu thành từ việc phục vụ theo yêu
Chứng từ kế toán
Sổ Nhật ký chung
chung
Sổ kế toán chi tiết
Sổ Cái TK 511, 632,... Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 41
cầu của khách hàng có nhu cầu hoặc chuyển hàng hóa phi mậu dịch và hàng quá
cảnh, kinh doanh kho ngoại quan.
 Phương thức bán hàng mà công ty áp dụng: Hiện tại Công ty đang sử
dụng chủ yếu hình thức bán hàng là theo đơn đặt hàng; theo yêu cầu của khách
hàng và theo hình thức trực tiếp.
Sau khi, công ty ký hợp đồng với khách hàng đồng thời là phát sinh doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, khách hàng chấp nhận đơn đặt hàng và thanh
toán.
Sau khi quyết toán hợp đồng, được khách hàng và công ty ký xác nhận,
phòng kế toán lập hồ sơ quyết toán gồm:
- Báo giá các hạng mục dịch vụ .
- Hợp đồng dịch vụ
- Biên bản nghiệm thu bàn giao hàng.
- Quyết toán.
Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ nghiên cứu kỹ điều khoản thanh toán
để tạm ứng tiền của khách hàng cần cung cấp dịch vụ. Khi nhận được hồ sơ
quyết toán thì lập hoá đơn gửi cho khách hàng và đôn đốc thu tiền theo điều
khoản thanh toán khách hàng đã cam kết.
 Phương pháp hạch toán:
- Hàng ngày, kế toán doanh thu căn cứ vào chứng từ gốc như: Hoá
đơn GTGT, phiếu thu, GBC … kế toán ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ
Nhật ký chung, đồng thời ghi vào sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết
thanh toán với người mua. Từ sổ Nhật ký chung kế toán, tổng hợp vào sổ cái
các TK 111, 112, 131, 511, 632 đồng thời đối chiếu các sổ sách liên quan.
- Căn cứ vào các sổ sách trên, cuối kỳ kế toán trưởng tiến hành đối
chiếu và lập Báo cáo tài chính.
2.2.1.1. Chứng từ kế toán sử dụng.
Hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng.
Hóa đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ: Hóa đơn GTGT. Hoá đơn GTGT
bao gồm 3 liên:
- Liên 1: Lưu tại quyển.
- Liên 2: Giao cho khách hàng.
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 42
- Liên 3: Luân chuyển nội bộ để ghi sổ kế toán.
Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc thanh toán, ủy nhiệm thu, giấy
báo có của ngân hàng), ... và các chứng từ liên quan khác.
2.2.1.2. Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng.
 Để hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Kế toán sử dụng
các tài khoản:
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
TK 111, 112: Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng.
TK 131: Phải thu khách hàng.
TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.
 Sổ sách sử dụng:
Sổ Nhật ký chung.
Sổ Cái TK 511, 632.
 Trình tự hạch toán doanh thu:
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Căn cứ vào các chứng từ gốc, hàng ngày kế toán phản ánh các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh vào sổ nhật kí chung. Cuối tháng dựa vào sổ nhật kí chung kế
toán tiến hành vào sổ cái tài khoản doanh thu
Chứng từ gốc
Sổ Nhật ký chung
Sổ cái TK 511
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 43
VD1: Ngày 05/12/2013 Công ty phát sinh doanh thu từ việc cho thuê
phòng nghỉ tại Khách sạn Bạch Đằng đối với công ty xăng dầu B12 với tổng
số tiền thanh toán là 40.855.000đ (thuế GTGT 10%).
- Sau khi đạt được thỏa thuận về giá cả thông qua bảng báo giá mà công
ty gửi cho công ty xăng dầu B12 thì hai bên cùng nhau kí kết bản hợp đồng số
5821(Biểu số 01).
- Theo đó, bên B phải tạm ứng số tiền cho công ty như đúng cam kết đã
được kí. Kế toán nhận được GBC của ngân hàng (Biểu số 02 và biểu số 07) với
tổng trị giá là 20.000.000đ sẽ hạch toán vào sổ nhật ký chung (Biểu số 08), đồng
thời số tiền đó được ghi vào sổ cái TK 112.
- Sau khi kết thúc hợp đồng, hai bên thực hiện nghiệm thu và thanh quyết
toán tiền dịch vụ. Kế toán xuất HĐ GTGT số 0007095 (Biểu số 04) cho công ty
xăng dầu B12, đồng thời bên B sẽ thanh toán số tiền còn lại theo đúng thỏa
thuận của hai bên. Sau đó hai bên sẽ cùng nhau thanh lý hợp đồng (Biểu số 03).
- Xuất HĐ GTGT đồng thời kế toán hạch toán vào sổ nhật ký chung (Biểu
số 10) tháng 12/2013. Căn cứ vào sổ nhật ký chung, kế toán ghi vào số cái TK
511 (Biểu số 09), sổ cái TK 131(biểu số 10), số cái TK 112 (Biểu số 11), sổ chi
tiết thanh toán với người mua(Biểu số 12), bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với
người mua(biểu số 13).
Biểu số 01: Hợp đồng phục vụ khách lưu trú số 5821 vơí công ty xăng dầu B12
Số: 5821/HĐDV
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- –
---------o0o---------
Hạ Long, Ngày 05 tháng 12 năm 2013
HỢP ĐỒNG
PHỤC VỤ KHÁCH LƢU TRÖ 2013
Hợp đồng số: 5821/HĐDV
- Căn cứ bộ luật dân sự số 33/2005 được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam
khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 06 năm 2005
- Căn cứ luật thương mại số 36/2005/QH ngày 24 tháng 06 năm 2005 của
nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
- Căn cứ luật Du lịch năm 2006 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam
- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên
Hôm nay, ngày 05 tháng 12 năm 2013, chúng tôi gồm có:
Bên A:
- Tên doanh nghiệp : Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh
- Địa chỉ: Số 2 đường Hạ Long - Thành Phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh.
- Điện thoại/Fax :(+84.33)3846479/(+84.33)3847666
- TK: 0141000000466 tại: Ngân hàng TMCP ngoại thương Vietcombank VN - Tp
Hạ Long.
- MST: 5700473716
- Đại diện là Ông(Bà): Hồng Hà Chi - Chức vụ: Tổng Giám đốc
Bên B:
- Tên doanh nghiệp: Công ty xăng dầu B12
- Địa chỉ: Khu 1 Phường Bãi Cháy - Thành Phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh.
- Điện thoại/Fax :(+84.33)3846753
- TK: 01410001425954 tại: Ngân hàng TMCP ngoại thương Vietcombank VN -
Tp Hạ Long.
- MST: 5700101690
- Đại diện là Ông(Bà): Bùi Duy Đông - Chức vụ: Giám đốc
Các bên thống nhất ký kết hợp đồng theo những điều khoản như sau:
ĐIỀU 1: TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN B
1. Bên B thông báo trước kế hoạch khách đến cho bên A theo từng đợt, từng
tháng, từng quí bằng Fax hoặc Email để bên A có kế hoạch giữ phòng cho khách:
2. Bên B thông báo cụ thể về các đoàn khách cho bên A như sau:
Tên hãng, tên đoàn, quốc tịch
Tên trưởng đoàn
Số lượng khách, chất lượng phục vụ
Thời gian khách đến và thời gian khách lưu trú tại Khách sạn.
Số phòng từng loại, tiêu chuẩn ăn
3. Khách của bên B trong thời gian lưu trú tại Khách sạn phải tuân thủ theo
luật pháp Việt Nam và Nội quy của Khách sạn.
ĐIỀU 2: TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN A:
1. Sau khi nhận được thông báo khách của bên B, bên A phải chuẩn bị đầy đủ
các điều kiện cần thiết để phục vụ khách được tốt nhất theo đúng như trên yêu cầu của
bên B đã thông báo trên Fax hoặc Email
2. Đảm bảo cung cấp đầy đủ các dịch vụ cho khách của bên B trong suốt thời
gian lưu trú tại khách sạn của bên A (Nếu có).
ĐIỀU 3: CÁC QUY ĐỊNH VỀ VIỆC HUỶ PHÕNG, ĐIỀU CHỈNH ĐẶT
PHÒNG
1.Đối với khách đoàn:(Đặt phòng từ 5 phòng trở lên):Bên B có trách nhiệm
thông báo hủy phòng ngủ hoặc điều chỉnh phòng ngủ cho bên A trong trường hợp
khách không đến trước 7 ngày nếu không bên B sẽ phải thanh toán 100% chi phí
phòng,100% tiền ăn cho đêm đầu tiên, 50% tiền xe ra ,vào đón khách nếu có.
2.Đối với khách lẽ:Bên B có trách nhiệm thông báo hủy phòng ngủ hoặc điều
chỉnh phòng ngủ cho bên A trong trường hợp khách không đến trước 48 tiếng đồng
hồ,nếu chậm trễ bên B phải thanh toán 100% tiền phòng đêm đầu tiên,100% bữa ăn đầu
tiên,50% tiền xe ra ,vào đón khách (nếu có)
3.Việc huỷ hay điều chỉnh phòng phải được bên B thông báo bằng văn bản,
fax hay email.
*Trường hợp đã nhận đặt phòng mà vì bất cứ lý do nào, bên A không có phòng
cho bên B thì bên A phải đặt phòng ở một Khách sạn khác có tiêu chuẩn tương đương
với Khách sạn của bên A và chịu mọi phí tổn phát sinh (Nếu có).
ĐIỀU 4 : CÁC QUY ĐỊNH VỀ VIỆC NHẬN VÀ TRẢ PHÕNG.
**Các chính sách nhận và trả phòng:
4.1Giờ nhận và trả phòng
- Giờ nhận phòng 14:00 giờ
- Giờ trả phòng: 12:00 giờ
4.2Nhận/trả phòng sớm
.a.Nếu khách trả phòng muộn:
- Từ 12:00 Đến 15:00: Tính 30% tiền phòng
- Từ 12:00 Đến 18:00: Tính 50% tiền phòng
- Sau 18:00: Tính 100% tiền phòng
b. Nếu khách nhận phòng sớm
- Từ 01:00 – 06:00 giờ sáng: Tính 100% tiền phòng
- Từ 06:00 – 08:00 giờ sáng: Tính 50% tiền phòng
.c.Nếu khách trả phòng sớm
- Phạt 50% tiền phòng đêm đầu tiên.
- Đối với khách sử dụng voucher, việc trả phòng sớm sẽ không được thanh toán
lại tiền hoặc trừ đêm phòng.
ĐIỀU 5 : GIÁ CẢ VÀ PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN:
5.1. Gía dịch vụ
Giá phòng trên bao gồm:
- 10% thuế VAT, 5% phí phục vụ, ăn sáng, sử dụng Business center; Internet
miễn phí
- Đối với đoàn 15 phòng được một (01) FOC (15Rs- 1 FOC).
- Đối với đoàn 15 phòng trở lên Khách sạn sẽ bố trí 01 phòng nội bộ miễn phí cho
Hướng dẫn, lái xe và bố trí ăn nội bộ (nếu khách đặt ăn tại Khách sạn) Trường
hợp số lượng khách lưu trú thấp hơn số lượng đã nêu trên thì hướng dẫn và lái
xe phải thanh toán tiền phòng và tiền ăn theo giá ưu đãi của Khách sạn.
- Giá trên không áp dụng cho các dịp lễ như: Tết Dương lịch (01/01), Tết Âm lịch
( 02/02/2013-08/02/2013), Ngày giỗ tổ Hùng Vương (mùng 10 tháng 3 âm lịch)
, ngày Giải phóng miền Nam (30/04), ngày lao động quốc tế (01/05 ); ngày
Quốc khánh (02/09); Giáng Sinh (24/12) v..v.
- Giá cho các ngày lễ =Giá hợp đồng + 20%/phòng/đêm.
- Riêng đối với Lễ hội carnaval Hạ Long hằng năm, khách sạn sẽ điều chỉnh tăng
30% so với giá hợp đồng.
- CHÍNH SÁCH CHO TRẺ EM DƢỚI 12 TUỔI
- Trẻ em từ 5 tuổi trở xuống (ở chung với cha me): Miễn phí
- Từ 6 tuổi đến 11 tuổi, không thêm Giường (extra bed): tính 20% tiền phòng
- Trên 12 tuổi: tính như người lớn.
b. Nhà hàng:
Nhà hàng Khách sạn nằm ở tầng 2, có sức chứa hơn 500 khách, Phục vụ Quý
khách đầy đủ các món ăn Âu - Á.
5.2. PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN:
a. Hình thức thanh toán:
- Thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản hoặc các loại thẻ tín dụng
- Trường hợp khách thanh toán bằng tiền Việt Nam thì sẽ căn cứ tỉ giá của
ngân hàng Vietcombank để thanh toán
- Hình thức thanh toán sẽ được thỏa thuận trong mỗi phiếu đặt phòng
(booking)
b. Điều kiện thanh toán:
Bên B phải thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản 50% trước khi khách nhận
phòng tại khách sạn Bạch Đằng trong vòng 7 ngày.Khoản tiền còn lại Bên B phải thanh
toán cho bên A trước khi khách trả phòng. Thông tin về ngân hàng và số tài khoản của
bên A xem phần đầu của hợp đồng này.
ĐIỀU 6 : BẢO HIỂM VÀ AN TOÀN CHO KHÁCH:
1. Bên B có trách nhiệm Bảo Hiểm cho khách trong chuyến tham quan
lưu trú tại bên A.
2. Bên A có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho khách khi khách lưu trú tại
Khách sạn của bên A. Nếu khách ốm đau đột xuất thì bên A sẽ gọi bác sỹ hoặc sẽ lo
phương tiện đưa khách đến bệnh viện, mọi chi phí do khách tự trả.
3. Hai bên có trách nhiệm nhắc nhở khách tuân theo mọi điều lệ, nội qui
STT LOẠI PHÕNG
VIỆT NAM (VNĐ)
1 SUPERIOR (DBL) 409.090 709.090
2 SUPERIOR (TRIP) 659.090 859.090
3 DELUXE (TRIP) 659.090 959.090
4 VIP 1.000.000 1.500.000
của Khách sạn và Pháp luật Nước CHXHCN Việt Nam.
ĐIỀU 7 : GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP:
1. Nếu có gì trở ngại trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai bên sẽ bàn
bạc giải quyết vấn đề bằng văn bản theo tinh thần hợp tác và cùng có lợi.
2. Trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng mà hai bên không tự
thương lượng được thì sẽ thống nhất chuyển lên Toà án kinh tế tỉnh Quảng Ninh là cơ
quan có thẩm quyền giải quyết.
ĐIỀU 8 : NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG:
1. Hợp đồng có thể sửa đổi hoặc bổ sung thông qua phụ lục hợp đồng
cho phù hợp với các yêu cầu mới theo sự thoả thuận thống nhất của hai bên.
2. Hợp đồng này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị
pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký đến hết ngày 31/12/2013.Những hợp
đồng đã ký trước đây (nếu có) xem như không còn hiệu lực.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
Tổng Giám đốc Giám đốc
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 44
Biểu số 02: GBC của Ngân hàng Vietcombank về việc tạm ứng tiền dịch vụ tại
Khách sạn Bạch Đằng của công ty xăng dầu B12
Vietcombank GIẤY BÁO CÓ
Hạ Long – QN Ngày 05/12/2013 Mã GDV
Mã
HSKH
4931412
Số GD:
Kính gửi: Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh
MST: 5700473716
Hôm nay, chúng tôi xin thông báo đã ghi Có tài khoản của quỹ khách với nội dung như sau:
Số TK ghi có: 0141000000466
Số tiền bằng số: 20.000.000
Số tiền bằng chữ: Hai mươi triệu bốn trăm bốn mươi hai nghìn năm trăm đồng.
Nội dung: Công ty xăng dầu B12 tạm ứng thanh toán tiền phòng nghỉ.
Giao dịch viên Kiểm soát
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 45
Biểu số 03: Biên bản thanh lý hợp đồng dịch vụ với công ty xăng dầu B12
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- –
-----***-----
Hạ Long, Ngày 08 tháng 12 năm 2013
THANH LÝ HỢP ĐỒNG
Số: 5821/TLHĐ
V/v dịch vụ đặt phòng công ty xăng dầu B12
- C ăn cứ hợp đồng số 5821 /HDDV ngày 08 tháng 12 năm 2013 giữa công ty cổ phần
cung ứng tàu biển Quảng Ninh với công ty xăng dầu B12
- Căn cứ vào biên bản quyết toán.
Hôm nay, ngày 08 tháng 12 năm 2013. Tại công ty công ty cổ phần cung ứng tàu biển
Quảng Ninh. Chúng tôi gồm:
Bên A: CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH
Đại diện : (Ông) Hồng Hà Chi - Chức vụ: Tổng giám đốc
Địa chỉ : Số 2 đường Hạ Long – TP Hạ Long - Quảng Ninh
MST : 5700473716
Bên B : CÔNG TY XĂNG DẦU B12
Đại diện : (Ông) Bùi Duy Đông - Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ : Khu 1 - Phường Bãi Cháy – TP Hạ Long - Quảng Ninh
MST : 5700101690
Hai bên thống nhất nghiệm thu thanh lý hợp đồng số: 5821/HĐDV ngày 08
tháng 12 năm 2013 với tổng giá trị là: 40.885.000đ( Bốn mươi triệu tám trăm tám
mươi lăm nghìn đồng).
Số tiền đã bao gồm thuế VAT 10%
- Nếu không có việc phát sinh ngoài hợp đồng, 2 bên thống nhất thanh lý hợp đồng kinh tế.
- Hợp đồng hết hiệu lực và được miễn trách nhiệm liên quan khi 2 bên đã thanh toán xong.
- Biên bản thanh lý được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị pháp lý như nhau.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 46
Biểu số 04: Hoá đơn giá trị gia tăng số 0007095
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH
Quangninh shipchanler joint – stock corporation
Số 2 đường Hạ Long - Thành Phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh
Tel:(+84.33)3846479 Fax: (+84.33)3847666
Mã số thuế: 5700473716
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3: Nội bộ
Ngày 08 tháng 12 năm 2013
Mẫu số: 01GTKT3/001
Ký hiệu:AA/13P
0007095
Nơi xuất: Khách sạn Bạch Đằng.........................................................................................
Địa chỉ: Số 2 đường Hạ Long - Thành Phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh.......................
Khách hàng: ............................................................................................................................
Đơn vị: Công Ty xăng dầu B21 ............................................................................................
Địa chỉ: Khu 1 Phường Bãi Cháy - Thành Phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh ...............
Mã số thuế: 5700101690................................................................................................
Hình thức thanh toán: ....CK.. ................................. .....................................................
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị
tính
Số
lượng Đơn giá Thành tiền
1 2 3 4 5 6 = 4 x 5
1 Phòng Nghỉ Phòng 12*3n 409.090 14.756.724
2 Ăn uống 22.411.458
Cộng tiền hàng 37.168.182
Thuế GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT 3.716.818
Tổng cộng tiền thanh toán 40.885.000
Số tiền viết bằng chữ: Bốn mươi triệu tám trăm tám mươi lăm nghìn đồng chẵn./
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
( Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao nhận hoá đơn)
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 47
VD2: Ngày 25/12/2013 Công ty thu tiền dịch vụ cho thuê kho bãi tại
Phƣờng Hồng Hải, TP Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh của Công ty cổ phần
thƣơng mại xuất nhập khẩu Nam Trung với tổng số tiền thanh toán là
55.000.000đ(thuế GTGT 10%).
- Sau khi đạt được thỏa thuận về giá cả thông qua bảng báo giá mà Công
ty gửi cho Công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Nam Trung thì hai bên
cùng nhau kí kết bản hợp đồng số 5816(Biểu số 05).
- Giá thuê kho là:20.000 đ/m2/tháng. Vào ngày 25 hàng tháng bên A xuất
hóa đơn cho bên B, bên B sẽ thanh toán tiền cho bên A. Bên B thanh toán cho
bên A vào cuối mỗi tháng.Kế toán sẽ hạch toán vào sổ nhật ký chung(Biểu số
08).
- Sau khi kết thúc hợp đồng, hai bên thực hiện thanh quyết toán tiền dịch
vụ. Kế toán xuất HĐ GTGT số 0008299 (Biểu số 06) cho Công ty cổ phần
thương mại xuất nhập khẩu Nam Trung, đồng thời bên B sẽ thanh toán số tiền
theo đúng thỏa thuận của hai bên. Sau đó hai bên sẽ cùng nhau thanh lý hợp
đồng.
- Xuất HĐ GTGT đồng thời kế toán hạch toán vào sổ nhật ký chung (Biểu
số 10) tháng 12/2013. Căn cứ vào sổ nhật ký chung, kế toán ghi vào số cái TK
511 (Biểu số 09) , sổ cái TK 131(biểu số 10), số cái TK 112 (Biểu số 11), sổ chi
tiết thanh toán với người mua(Biểu số 12), bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với
người mua(biểu số 13).
Biểu số 05: Hợp đồng phục vụ khách lưu trú số 5816 vơí công ty xăng dầu B12
Số: 5816/HĐDV
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- –
---------o0o---------
Hạ Long, Ngày 08 tháng 12 năm 2013
HỢP ĐỒNG
THUÊ NHÀ XƢỞNG VÀ KHO BÃI 2013
Hợp đồng số: 5816/HĐDV
Hôm nay, ngày 01 tháng 12 năm 2013, chúng tôi gồm có:
Bên A:
- Tên doanh nghiệp : Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh
- Địa chỉ: Số 2 đường Hạ Long - Thành Phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh.
- Điện thoại/Fax :(+84.33)3846479/(+84.33)3847666
- TK: 0141000000466 tại: Ngân hàng TMCP ngoại thương Vietcombank VN - Tp
Hạ Long.
- MST: 5700473716
- Đại diện là Ông(Bà): Hồng Hà Chi - Chức vụ: Tổng Giám đốc
- Là chủ sở hữu của nhà xưởng kho bãi cho thuê: CT52101
Bên B:
- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Nam Trung
- Địa chỉ: Số 45 Lý Tự Trọng – Phường Hòa Lạc – TP Móng Cái - Tỉnh Quảng
Ninh.
- Điện thoại/Fax :(+84.33)3886812
- TK: 0141000489243 tại: Ngân hàng TMCP ngoại thương Vietcombank VN - Tp
Móng Cái.
- MST: 5700446906
- Đại diện là Ông(Bà): Đoàn Thị Lệ Thanh - Chức vụ: Giám đốc
Sau khi bàn bạc, thảo luận, hai bên đồng ý ký kết hợp đồng thuê nhà xưởng
và kho bãi với nội dung sau:
- Điều 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG
1.1. Bên A đồng ý cho thuê và Bên B đồng ý thuê phần diện tích nhà xưởng và
kho bãi nằm trên diện tích đất 2500m2 thuộc chủ quyền của bên A tại 419 Lê
Thánh Tông – Phường Hồng Hải – TP Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh.
1.2. Mục đích thuê: dùng làm kho để hàng cao su.
Điều 2:THỜI HẠN CỦA HỢP ĐỒNG
2.1. Thời hạn thuê nhà xưởng là 1 năm được tính từ ngày 01 tháng 12 năm 2013
đến ngày 01 tháng 08 năm 2014.
2.2. Khi hết hạn hợp đồng, tùy theo tình hình thực tế hai Bên có thể thỏa thuận
gia hạn.
2.3. Trường hợp một trong hai bên ngưng hợp đồng trước thời hạn đã thỏa thuận
thì phải thông báo cho bên kia biết trước ít nhất 3 tháng.
2.4. Trong trường hợp Hợp đồng kết thúc trước thời hạn thì Bên A có trách
nhiệm hoàn lại toàn bộ số tiền mà Bên B đã trả trước (nếu có) sau khi đã trừ các
khoản tiền thuê nhà xưởng; Bên B được nhận lại toàn bộ trang thiết bị do mình
mua sắm và lắp đặt (những trang thiết bị này sẽ được hai bên lập biên bản và có
bản liệt kê đính kèm).
Điều 3: GIÁ CẢ – PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN
- Giá thuê kho là:20.000 đ/m2/tháng(chưa có thuế GTGT 10%), (bằng chữ) Hai
mươi ngàn đồng
- Vào ngày 25 hàng tháng bên A xuất hóa đơn cho bên B, bên B sẽ thanh toán
tiền cho bên A.
- Bên B thanh toán cho bên A vào cuối mỗi tháng bằng chuyển khoản.
Điều 4: TRÁCH NHIỆM CỦA HAI BÊN
4.1. Trách nhiệm bên A:
4.1.1. Bên A cam kết bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn hợp pháp và tạo mọi điều
kiện thuận lợi để Bên B sử dụng mặt bằng hiệu quả.
4.1.2. Bên A bàn giao toàn bộ các trang thiết bị đồ dùng hiện có như đã thỏa
thuận ngay sau khi ký kết hợp đồng này (có biên bản bàn giao và phụ lục liệt kê
đính kèm).
4.1.3. Bên A cam kết cấu trúc của nhà xưởng được xây dựng là chắc chắn, nếu
trong quá trình sử dụng có xảy ra sự cố gây thiệt hại đến tính mạng, tài sản của
Bên B; Bên A sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm bồi thường.
4.1.4. Chịu trách nhiệm thanh toán tiền thuê cho thuê nhà xưởng với cơ quan
thuế.
4.2. Trách nhiệm của Bên B:
4.2.1. Sử dụng nhà xưởng đúng mục đích thuê, khi cần sửa chữa cải tạo theo yêu
cầu sử dụng riêng sẽ bàn bạc cụ thể với Bên A.
4.2.2. Thanh toán tiền thuê nhà đúng thời hạn.
4.2.3. Có trách nhiệm về sự hư hỏng, mất mát các trang thiết bị và các đồ đạc tư
trang của bản thân.
4.2.4. Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình theo
đúng Pháp luật hiện hành.
4.2.5. Thanh toán các khoản chi phí phát sinh trong kinh doanh (ngoài tiền thuê
nhà xưởng ghi ở Điều 3) như tiền điện, điện thoại, thuế kinh doanh… đầy đủ và
đúng thời hạn.
Điều 5: CAM KẾT CHUNG
Sau khi Bên B được các cơ quan chức năng cho phép đặt xưởng sản xuất tại địa
điểm như ghi tại Điều 1 trên đây, Bên B cam kết vẫn tiếp tục thực hiện các điều
khoản đã ký với HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC VỀ GIA CÔNG ĐẶT HÀNG
được lập tại Phòng Công chứng Nhà nước tỉnh.
Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã nêu trong hợp đồng. Nếu có
xảy ra tranh chấp hoặc có một bên vi phạm hợp đồng thì hai bên sẽ giải quyết
thông qua thương lượng. Trong trường hợp không tự giải quyết được, sẽ đưa ra
giải quyết tại Tòa án nhân dân Thành Phố Hạ Long. Quyết định của Toà án là
quyết định cuối cùng mà hai bên phải chấp hành, mọi phí tổn sẽ do bên có lỗi
chịu.
Hợp đồng này có giá trị ngay sau khi Hai bên ký kết và được Phòng Công chứng
Nhà nước tỉnh 01 chứng nhận và được lập thành 03 bản tiếng Việt có giá trị
pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản lưu tại Phòng công chứng theo
quy định.
TP Hạ Long, ngày 01 tháng 12 năm 2013
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
Tổng Giám đốc Giám đốc
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 48
Biểu số 06: Hoá đơn giá trị gia tăng số 0008299
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH
Quangninh shipchanler joint – stock corporation
Số 2 đường Hạ Long - Thành Phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh
Tel:(+84.33)3846479 Fax: (+84.33)3847666
Mã số thuế: 5700473716
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3: Nội bộ
Ngày 25 tháng 12 năm 2013
Mẫu số: 01GTKT3/001
Ký hiệu:AA/13P
0008299
Nơi xuất: Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh ..............................................
Địa chỉ: Số 2 đường Hạ Long - Thành Phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh.......................
Khách hàng: ............................................................................................................................
Đơn vị: công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Nam Trung....................................
Địa chỉ: Số 45 Lý Tự Trọng – Phường Hòa Lạc – TP Móng Cái - Tỉnh Quảng Ninh. .
Mã số thuế: 5700446906................................................................................................
Hình thức thanh toán: ....CK.. ................................. .....................................................
STT Tên hàng hoá, dịch vụ
Đơn
vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 2 3 4 5 6 = 4 x 5
1 Thuê kho m2 2500m2 20.000 50.000.000
Cộng tiền hàng 50.000.000
Thuế GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT 5.000.000
Tổng cộng tiền thanh toán 55.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Sáu trăm sáu mươi triệu đồng chẵn./
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
( Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao nhận hoá đơn)
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 49
Biểu số 07: GBC của Ngân hàng Vietcombank về việc thu tiền dịch vụ ty xăng dầu B12 còn
lại của công ty tại Khách sạn Bạch Đằng
Vietcombank GIẤY BÁO CÓ
Hạ Long – QN Ngày 08/12/2013 Mã GDV
Mã
HSKH
4931412
Số GD:
Kính gửi: Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh
MST: 5700473716
Hôm nay, chúng tôi xin thông báo đã ghi Có tài khoản của quỹ khách với nội dung như sau:
Số TK ghi có: 0141000000466
Số tiền bằng số: 20.885.000
Số tiền bằng chữ: Hai mươi triệu bốn trăm bốn mươi hai nghìn năm trăm đồng.
Nội dung: Công ty xăng dầu B12 thanh toán tiền phòng nghỉ.
Giao dịch viên Kiểm soát
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 50
Biểu số 08: Trích Sổ Nhật ký chung năm 2013
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU
BIỂN QUẢNG NINH
Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh
Mẫu số S03a – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2013(Trích)
Đơn vị tính: Đồng
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
NT
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
SH TK
ĐƯ
Số phát sinh
SH NT
Nợ Có Nợ Có
Số tháng trước
chuyển sang
……. ….. …. ….. ….
05/12 GBC 05/12
CT xăng dầu B12
đặt trước tiền
phòng nghỉ và sử
dụng DV bằng CK
112 20.000.000
131 20.000.000
…. …. …. …… ……
08/12 HĐ0007
095 08/12
Hạch toán DT từ
việc cho thuê
phòng nghỉ CT
xăng dầu B12.
131 40.885.000
511 37.168.182
3331 3.716.818
08/12 GBC 08/12
CT xăng dấu B12
TT phần còn lại
theo hóa đơn
112 20.885.000
131 20.885.000
08/12 Bảng
tính Z 08/12
Giá vốn phòng
nghỉ Công ty xăng
dầu B12
632 30.062.800
154 30.062.800
… … …
25/12 HĐ0008
299 25/12
Hạch toán DT từ
việc cho thuê kho
tháng 12 CT
CPTM xuất nhập
khẩu Nam Trung
131 55.000.000
511 50.000.000
3331 5.000.000
25/12
Bảng PB
Khấu
hao
25/12
Giá vốn thuê kho
tháng 12 CT
CPTM xuất nhập
khẩu Nam Trung
632 35.000.000
214 35.000.000
……. …… ….
Cộng SPS 780.960.438.500 780.960.438.500
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 51
Biểu số 09: Trích Sổ cái TK 511 năm 2013
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU
BIỂN QUẢNG NINH
Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh
Mẫu số S03b – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Năm 2013(Trích)
Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Số hiệu: 511
Đơn vị tính: Đồng
NT
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
ĐƯ
Số tiền
SH NT Nợ Có
Số dư đầu kỳ
… …
08/12
HĐ0007
095
08/12
Hạch toán DT từ việc
cho thuê phòng nghỉ
CT xăng dầu B12.
131 37.168.182
….. …..
25/12
HĐ0008
299
25/12
Hạch toán DT từ việc
cho thuê kho tháng 12
CT CPTM xuất nhập
khẩu Nam Trung.
131 50.000.000
….. …..
31/12 KC 12 31/12
Kết chuyển doanh thu
bán hàng
911 96.987.868.658
Cộng SPS 96.987.868.658 96.987.868.658
Số dư cuối kỳ
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 52
Biểu số 10: Trích Sổ cái TK 131 năm 2013
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU
BIỂN QUẢNG NINH
Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh
Mẫu số S03b – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Năm 2013(Trích)
Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Số hiệu: 131
Đơn vị tính: Đồng
NT
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
ĐƯ
Số tiền
SH NT Nợ Có
Số dư đầu kỳ 1.607.877.792
… …
05/12 GBC 05/12
Công ty xăng dầu B12
đặt trước tiền phòng
nghỉ và sử dụng DV
bằng CK
112 20.000.000
... ...
08/12
HĐ0007
095
08/12
Hạch toán DT từ việc
cho thuê phòng nghỉ
CT xăng dầu B12 .
511 37.168.182
3331 3.716.818
08/12 GBC 08/12
Công ty xăng đâu B12
TT phần còn lại bằng
CK
112 20.885.000
... ...
25/12 HĐ0008
299
25/12
Hạch toán DT từ việc
cho thuê kho tháng 12
CT CPTM xuất nhập
khẩu Nam Trung TT.
511 50.000.000
3331 5.000.000
….. …..
Cộng SPS 6.641.325.890 4.317.354.616
Số dư cuối kỳ 3.931.849.066
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 53
Biểu số 11: Trích Sổ cái TK 112 năm 2013
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU
BIỂN QUẢNG NINH
Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh
Mẫu số S03b – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Năm 2013(Trích)
Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Số hiệu: 112
Đơn vị tính: Đồng
NT
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
ĐƯ
Số tiền
SH NT Nợ Có
Số dư đầu kỳ 8.256.573.130
… …
05/12 GBC 05/12
Công ty xăng dầu B12
đặt trước tiền phòng
nghỉ và sử dụng DV
bằng CK
131 20.000.000
... ...
08/12 GBC 08/12
Công ty xăng đâu B12
TT phần còn lại bằng
CK
131 20.885.000
….. …..
Cộng SPS 30.089.273.550 28.310.157.879
Số dư cuối kỳ 10.035.688.819
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng
dấu)
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 54
Biểu số 12: Sổ chi tiết thanh toán với người mua là Công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Nam Trung
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH
Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh
Mẫu số S31 - DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƢỜI MUA
Tài khoản: Phải thu khách hàng
Số hiệu: 131
Đối tượng: Công ty CPTM XNK Nam Trung
Năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
NT
GS
Chứng từ
Diễn giải
TK
ĐƯ
T/hạn
được CK
SPS Số dư
SH NT Nợ Có Nợ Có
Số dư đầu tháng -
SPS trong tháng
25/12 HĐ0008299 25/12
Cho CT CPTM XNK Nam Trung
thuê kho chưa TT
511 55.000.000 55.000.000
Cộng SPS 55.000.000 -
Số dƣ cuối tháng 55.000.000
Ngƣời ghi sổ
(Ký, họ tên)
Ngày 25 tháng 12 năm 2013
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Biểu số 13: Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người mua năm 2013
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 55
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH
Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh
Mẫu số S31 - DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƢỜI MUA
Tài khoản: Phải thu khách hàng
Số hiệu: 131
Năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
STT Tên khách hàng
Số dư đầu tháng Số phát sinh trong tháng Số dư cuối tháng
Nợ Có Nợ Có Nợ Có
1 Công ty TNHH Vận tải
Hoàng Tuấn
- 72.238.430 50.000.000 22.238.430
2 Công ty TNHH MTV Xuân
Lâm
45.960.000 - 20.960.000 25.000.000
3 Công ty CPTM XNK Nam
Trung
- 55.000.000 - 55.000.000
4 Công ty TNHH Vận tải
Hoàng Vũ
80.000.000 73.129.000 -
……… …… ….. …. …..
Cộng số phát sinh 1.607.877.792 6.641.325.890 4.317.354.616 3.931.849.066
Ngƣời ghi sổ
(Ký, họ tên)
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 56
2.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh không có các khoản giảm
trừ doanh thu do:
Công ty không áp dụng chính sách chiết khấu thương mại.
Công ty không phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến giảm giá hàng bán
và hàng bán bị trả lại.
2.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán.
- Để tổng hợp giá vốn số hàng đã xuất bán kế toán căn cứ vào số ghi trên
bảng tổng hợp giá thành của thành phẩm để xác định giá vốn của thành phẩm đã
xuất. Giá vốn của thành phẩm tiêu thụ được tính theo phương pháp thực tế đích
danh.
- Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô
hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phương
án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp
với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu
mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực
tế của nó.
2.2.3.1. Chứng từ kế toán sử dụng.
- Hóa đơn mua hàng.
- Bảng tổng hợp giá thành.
- Biên bản bàn giao.
- Bảng tổng hợp quyết toán.
2.2.3.2. Tài khoản và sổ sách sử dụng.
- TK 154.
- TK 214
- TK 632.
- Nhật ký chung.
- Sổ cái TK 632 và các Tk có liên quan khác.
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 57
 Trình tự hạch toán doanh thu:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
vào sổ Nhật ký chung. Hàng tháng kế toán dựa trên sổ Nhật ký chung để vào sổ
cái TK 632. Cuối năm tài chính, từ các sổ cái kế toán lập bảng cân đối số phát
sinh và lập báo cáo tài chính.
Ví dụ minh họa về giá vốn hàng bán:
Chứng từ gốc
Sổ Nhật ký chung
Sổ cái TK 632
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 58
Ví dụ 03: Ngày 17/12/2013, công ty tập hợp chi phí các loại dịch vụ
mà khách hàng sử dụng để tính giá thành dịch vụ ăn nghỉ cho công ty xăng
dầu B12.
- Sau khi kết thúc hợp đồng, kế toán sẽ tiến hành xác định giá vốn dịch vụ ăn
nghỉ cho công ty xăng dầu B12.
- Trong kỳ, kế toán tiến hành tập hợp tất cả các chi phí liên quan đến quá trình
khách thuê phòng tại khách sạn bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được lấy
từ tổng cộng các nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động ăn uống và phòng nghỉ
trong Bảng tổng hợp chi phí hàng hóa, dịch vụ bán ra; chi phí nhân công trực tiếp
được lấy từ Bảng thanh toán lương hay Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã
hội theo các phòng ban thực hiện dịch vụ cho công ty xăng dầu B12; chi phí sản
xuất chung lấy từ Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, Bảng phân bổ các
chi phí. Sau đó, kế toán làm nhiệm vụ tính giá thành sẽ tập hợp lại để tính ra giá
thành ăn nghỉ của công ty xăng dầu B12 .
- Trước tiên, để tính giá vốn kế toán tập hợp hết tất cả chi phí trực tiếp bao
gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
để lập bảng giá thành chi phí hàng hóa, dịch vụ bán ra. Dựa vào bảng tổng hợp giá
thành sản phẩm (Biểu số 14), kế toán hạch toán vào sổ Nhật ký chung (Biểu số 15)
và cái TK 632 (Biểu số 16).
Ví dụ 04: Ngày 25/12/2013, công ty tập hợp chi phí các loại dịch vụ
mà khách hàng sử dụng để tính giá vốn cho thuê kho cho Công ty cổ phần
thƣơng mại xuất nhập khẩu Nam Trung với số tiền 35.000.000
- Kế toán hạch toán vào sổ Nhật ký chung (Biểu số 15) và cái TK 632 (Biểu
số 16).
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 59
Biểu số 14: Trích Bảng tổng hợp giá thành sản phẩm tháng 12/2013
BẢNG TỔNG HỢP GIÁ THÀNH HÀNG HÓA,DỊCH VỤ BÁN RA
Tháng 12 năm 2013
Đối tƣợng:Nhà hàng, khách sạn
Đơn vị tính: Đồng
S
T
T
Mã SP Tên công ty
Chi
phí
DD
ĐK
Chi phí phát sinh trong kỳ
Cộng chi phí
Giá thành hàng
hóa, dịch
Chi phí
DD CK
CP NVL CP nhân công CP SXC
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
….. …. …
4 ăn nghỉ Công ty xăng
dầu B12
17.288.494 9.249.310 3.524.996 30.062.800 30.062.800
5 ăn nghỉ Công ty TNHH
MTV dịch vụ lữ
hành
Saigontourist tại
Quảng Ninh
5.771.910 3.636.150 1.348.330 10.756.390 10.756.390
…… …… …
Cộng 2.543.902.884 761.108.308 546.728.936 3.978.630.660 3.978.630.660
Ngƣời lập biểu
(Ký, họ tên)
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 60
Biểu số 15: Trích sổ nhật ký chung 12/2013
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU
BIỂN QUẢNG NINH
Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh
Mẫu số S03a – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2013(Trích)
Đơn vị tính: Đồng
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
NT
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
SH TK
ĐƯ
Số phát sinh
SH NT
Nợ Có Nợ Có
Số tháng trước
chuyển sang
……. ….. …. ….. ….
05/12 GBC 05/12
CT xăng dầu B12
đặt trước tiền
phòng nghỉ và sử
dụng DV bằng CK
112 20.000.000
131 20.000.000
…. …. …. …… ……
08/12 HĐ0070
95 08/12
Hạch toán DT từ
việc cho thuê
phòng nghỉ CT
xăng dầu B12.
131 40.885.000
5112 37.168.182
3331 3.716.818
08/12 GBC 08/12
CT xăng dấu B12
TT phần còn lại
theo hóa đơn
112 20.885.000
131 20.885.000
08/12 Bảng
tính Z 08/12
Giá vốn phòng
nghỉ Công ty xăng
dầu B12
632 30.062.800
154 30.062.800
… … …
25/12 HĐ0008
299 25/12
Hạch toán DT từ
việc cho thuê kho
tháng 12 CT
CPTM xuất nhập
khẩu Nam Trung.
131 55.000.000
511 50.000.000
3331 5.000.000
25/12 Bảng PB
khấu hao 25/12
Giá vốn thuê kho
tháng 12 của CT
CPTM xuất nhập
khẩu Nam Trung
632 35.000.000
214 35.000.000
……. …… ….
Cộng SPS 780.960.438.500 780.960.438.500
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 61
Biểu số 16: Trích Sổ cái TK 632 năm 2013
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU
BIỂN QUẢNG NINH
Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh
Mẫu số S03b – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Năm 2013(Trích)
Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán
Số hiệu: 632
Đơn vị tính: Đồng
NT
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số tiền
Số hiệu NT Nợ Có
A B C D E 1 2
Số dư đầu kỳ - -
… ….. …..
08/12
Bảng
tính Z
08/12
Giá vốn phòng
nghỉ Công ty xăng
dầu B12
154 30.062.800
…. …..
25/12
Bảng PB
khấu
hao
25/12
Giá vốn thuê kho
tháng 12 của CT
CPTM xuất nhập
khẩu Nam Trung
214 35.000.000
….
31/12 KC12 31/12
Kết chuyển giá
vốn hàng bán
911 79.322.131.740
Cộng SPS 79.322.131.740 79.322.131.740
Số dư cuối kỳ
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 62
2.2.4. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Nhân viên phòng kế toán vừa làm công tác kế toán vừa làm công tác bán
hàng.
- Các chi phí phát sinh căn cứ rõ ràng để phân bổ thành chi phí bán hàng
hay chi phí quản lý doanh nghiệp.
- chi phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng hay để
bán được hàng (chi phí quảng cáo, trả hoa hồng bán hàng...) hoặc chi phí phân
phối. Chi phí bán hàng là một trong những dạng của chi phí hoạt động và là chi
phí phải chi thường xuyên.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan
chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được
cho bất kỳ một hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều
loại, như chi phí quản lý doanh nghiệp, quản lý hành chính và chi phí chung
khác.
2.2.4.1. Kế toán chi phí bán hàng
a, Chứng từ sử dụng:
- Phiếu chi.
- Hoá đơn GTGT.
- Bảng phân bổ khấu hao, bảng thanh toán lương,....
b, Tài khoản sử dụng:
- TK 641 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Các tài khoản liên quan: TK 111, 112, 131, 133,...
- Nhật ký chung.
- Sổ cái TK 641 và các Tk có liên quan khác.
2.2.4.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
a, Chứng từ sử dụng:
- Phiếu chi.
- Hoá đơn GTGT.
- Bảng phân bổ khấu hao, bảng thanh toán lương,....
b, Tài khoản sử dụng:
- TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Các tài khoản liên quan: TK 111, 112, 131, 133,...
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 63
c, sổ sách sử dụng:
- Nhật ký chung.
- Sổ cái TK 642 và các Tk có liên quan khác.
 Trình tự hạch toán kế toán chi phí chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
 Ví dụ minh họa:
Ví dụ minh họa về chi phí bán hàng:
Ví dụ 05: Ngày 16/12/2013, công ty thanh toán tiền chi phí quảng cáo
trên trang báo mạng dantri.com.vn phục vụ bán hàng bằng tiền mặt với số
tiền thanh toán 9.350.000VNĐ (gồm VAT 10%) cho công ty quảng cáo tiếp
thị Liên Việt.
- Khi kế toán nhận được hóa đơn tiền quảng cáo trên trang báo mạng , làm
thủ tục suất phiếu chi thanh toán khoản tiền trên. Sau khi thực hiện hoạt động
chi tiền , kế toán tiến hành ghi sổ Nhật ký chung (Biểu số 22). Đồng thời lấy số
liêu đó ghi sang số cái TK 641 (Biểu số 23), Sổ cái TK111 và sổ quỹ tiền mặt.
Hoá đơn GTGT, phiếu chi,
uỷ nhiệm chi
Sổ Nhật ký chung
Sổ cái TK 641,642
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 64
Biểu số 17: Hoá đơn giá trị gia tăng số 0008109
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 16 tháng 12 năm 2013
Mẫu số: 01GTKT3/001
Ký hiệu:AA/13P
0008109
Đơn vị bán hàng: Công quảng cáo tiếp thị Liên Việt
Địa chỉ: Số 33 - Trần Hưng Đạo - Cột 5 – Hòn Gai - Hạ Long -Quảng Ninh.
Mã số thuế: ……………… Điện thoại: 0333.846281
Số tài khoản:……………………..Ngân hàng:……………………………………
Họ tên người mua hàng: Vũ Thị Nga.
Tên đơn vị: Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh.
Địa chỉ: Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh.
Số tài khoản:……………………Ngân hàng:………………………………………
Hình thức thanh toán: Tiền mặt. Mã số thuế: 5700473716
STT Tên hàng hoá, dịch vụ
Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
1 2 3 4 5 6 = 4 x 5
1
Chi phí tiếp thị quảng cáo trên
báo mạng
gói 1 8.500.000 8.500.000
Cộng tiền hàng 8.500.000
Thuế GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT 850.000
Tổng cộng tiền thanh toán 9.350.000
Số tiền viết bằng chữ: Chín triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng./
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
( Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao nhận hoá đơn)
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 65
Biểu số 18: Phiếu chi số 3153 ngày 08/12/2013
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG
TÀU BIỂN QUẢNG NINH
Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh
Mẫu số 02 –TT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI
Ngày 16 tháng 12 năm 2013
Quyển: 23
Số: 3153
Nợ: TK 641
Nợ: TK 133
Có: TK 111
Người nhận tiền: Nguyến Thị Việt.
Địa chỉ: Phòng kế toán tài chính.
Lý do chi: Thanh toán tiền thuê tiếp thị quảng cáo trên báo mạng.
Số tiền: 9.350.000. (Viết bằng chữ): Chín triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng chẵn.
Kèm theo: 01 chứng từ gốc: Hoá đơn GTGT0008109.
Ví dụ minh họa về chi phí quản lý doanh nghiệp:
Ví dụ 05: Ngày 10/12/2013, công ty thanh toán tiền điện tháng 11
phục vụ quản lý bằng chuyển khoản với số tiền thanh toán 77.157.937VNĐ
(gồm VAT 10%).
- Khi kế toán nhận được hóa đơn tiền điện, làm thủ tục ủy nhiệm cho ngân
hàng thanh toán khoản tiền trên. Sau khi ngân hàng thực hiện hoạt động chi tiền
và gửi GBN (Biểu số 19) về cho công ty, kế toán tiến hành ghi sổ Nhật ký chung
(Biểu số 22). Đồng thời lấy số liêu đó ghi sang số cái TK 642 (Biểu số 24), Sổ
cái TK112 và sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng để theo dõi đối chiếu.
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 66
Biểu số 19: GBN của Vietcombank về việc chi tiền điện tháng 11
Vietcombank
Hạ Long-QN
GIẤY BÁO
NỢ
Ngày
10/12/2013
Mã GDV
Mã HSKH 4931412
Số GD:
Kính gửi: Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh
MST 02005 5700473716
Hôm nay, chúng tôi xin thông báo đã ghi Nợ tài khoản của quỹ khách với nội dung như sau:
Số TK ghi có: 0141000000466
Số tiền bằng số: 77.157.937
Số tiền bằng chữ: bảy năm triệu một trăm sáu tám nghìn tám trăm hai lăm đồng
Nội dung: Thanh toán tiền điện cho công ty điện lực Quảng Ninh
Giao dịch viên Kiểm soát
Ví dụ 06: Ngày 20/12/2013, ông Phạm Bá Trung thanh toán
tiền tiếp khách bằng tiền mặt, số tiền 4.400.000đ (gồm VAT 10%).
- Sau khi nhận được HĐ GTGT (Biểu số 20) do ông Phạm Bá Trung đưa
lên, kế toán viết phiếu chi (Biểu số 21) thanh toán khoản tiền chi tiếp khách
trong hóa đơn. Từ đó, kế toán hạch toán vào sổ nhật ký chung (Biểu số 22).
Đồng thời ghi sang sổ cái TK 642 (Biểu số 24).
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 67
Biểu số 20: Hoá đơn giá trị gia tăng số 008216
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 20 tháng 12 năm 2013
Mẫu số: 01GTKT3/001
Ký hiệu: AA/13P
Số: 0008216
Đơn vị bán hàng: Công ty Anh Huyền
Địa chỉ: Ngõ 3 - Hồng Hà - Hạ Long.
Mã số thuế: ……………… Điện thoại: 0333.846.663
Số tài khoản:……………………..Ngân hàng:……………………………………
Họ tên người mua hàng: Phạm Bá Trung.
Tên đơn vị: Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh.
Địa chỉ: Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh.
Số tài khoản:……………………Ngân hàng:………………………………………
Hình thức thanh toán: Tiền mặt. Mã số thuế: 5700473716
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị
tính
Số
lượng Đơn giá Thành tiền
1 2 3 4 5 6 = 4 x 5
1 Ăn uống suất 10 400.000 4.000.000
Cộng tiền hàng 4.000.000
Thuế GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT 400.000
Tổng cộng tiền thanh toán 4.400.000
Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu bốn trăm năm mươi ngàn đồng./
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
( Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao nhận hoá đơn)
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 68
Biểu số 21: Phiếu chi số 3295 ngày 16/12/2013
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG
TÀU BIỂN QUẢNG NINH
Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh
Mẫu số 02 –TT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI
Ngày 16 tháng 12 năm 2013
Quyển: 23
Số: 3295
Nợ: TK 642
Nợ: TK 133
Có: TK 111
Người nhận tiền: Phạm Bá Trung.
Địa chỉ: Văn phòng.
Lý do chi: Thanh toán tiền tiếp khách.
Số tiền: 4.400.000. (Viết bằng chữ): Bốn triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn.
Kèm theo: 01 chứng từ gốc: Hoá đơn GTGT0232816.
Ngày 16 tháng 12 năm 2013
Giám đốc
(Ký,họ tên,đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người nhận tiền
(Ký, họ tên)
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 69
Biểu số 22: Trích Sổ Nhật ký chung năm 2013
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU
BIỂN QUẢNG NINH
Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh
Mẫu số S03a - DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2013(Trích)
Đơn vị tính: Đồng
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
NT
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
SH TK
ĐƯ
Số phát sinh
SH NT
Nợ Có Nợ Có
Số tháng trước
chuyển sang
……. ….. ….
10/12 GBN 10/12
Thanh toán tiền điện
tháng 11
642 70.143.579
133 7.014.358
112 77.157.937
….. .. …..
16/12 PC889 16/12
Chi phí tiếp thị
Quảng cáo trên báo
mạng
641 8.500.000
133 850.000
111 9.350.000
… ……… ……
20/12 PC923 20/12
Thanh toán tiền tiếp
khách
642 4.000.000
133 400.000
111 4.400.000
……. ……. ….
23/12 GBC 23/12
NH Vietcombank trả
lãi tiền gửi
112 1.332.591
515 1.332.591
……. …… ….
Cộng SPS 780.960.438.500 780.960.438.500
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 70
Biểu số 23: Trích Sổ cái TK 641 năm 2013
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU
BIỂN QUẢNG NINH
Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh
Mẫu số S03b - DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Năm 2013(Trích)
Tên tài khoản: Chi phí bán hàng
Số hiệu: 641
0Đơn vị tính: Đồng
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số tiền
Số
hiệu
NT Nợ Có
A B C D E 1 2
Số dư đầu kỳ - -
… …
16/12 PC889 16/12
Thanh toán tiền quảng cáo
tiếp thị trên báo mạng
BPBH
111 8.500.000
….. ….
31/12 KC12 31/12 Kết chuyển chi phí BH 911 661.237.796
Cộnng SPS 661.237.796 661.237.796
SDCK
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 71
Biểu số 24: Trích Sổ cái TK 642 năm 2013
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU
BIỂN QUẢNG NINH
Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh
Mẫu số S03b – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Năm 2013(Trích)
Tên tài khoản: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Số hiệu: 642
Đơn vị tính: Đồng
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số tiền
Số
hiệu
NT Nợ Có
A B C D E 1 2
Số dư đầu kỳ - -
… …
08/12 PC497 08/12
Thanh toán tiền mực in và
giấy in cho BP QLDN
111 957.000
….. ….
10/12 GBN 10/12 Thanh toán tiền điện T11 112 77.157.937
….. …
16/12 PC923 16/12 Thanh toán tiền tiếp khách 111 4.400.000
… …
31/12 KC12 31/12 Kết chuyển chi phí QLDN 911 3.446.508.319
Cộnng SPS 3.446.508.319 3.446.508.319
SDCK
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 72
2.2.5. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính, chi phí hoạt động tài
chính.
2.2.5.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính.
Doanh thu hoạt động tài chính của Công ty cổ phần cung ứng tàu biển
Quảng Ninh bao gồm: lãi tiền gửi ngân hàng và lãi chậm trả của khách hàng.
a, Chứng từ kế toán sử dụng:
- Giấy báo Có của ngân hàng.
- Sổ cái TK 515.
- Các chứng từ sổ sách liên quan khác…..
b, Tài khoản sử dụng: Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
c, Quy trình hạch toán
Căn cứ vào giấy báo Có của ngân hàng kế toán tiến hành vào sổ Nhật ký
chung, sổ cái tài khoản 515, 112. Cuối kỳ kế chuyển doanh thu hoạt động tài
chính sang TK 911để xác định kết quả kinh doanh.
2.2.5.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính.
Chi phí hoạt động tài chính của công ty là chí phí lãi vay.
a. Chứng từ kế toán sử dụng
- Giấy báo Nợ của ngân hàng.
- Sổ cái TK 635.
- Các chứng từ sổ sách liên quan khác…
b. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 635 - Chi phí tài chính.
c. Quy trình hạch toán
Căn cứ vào giấy báo Có của ngân hàng kế toán tiến hành vào sổ Nhật ký
chung, sổ cái tài khoản 635, 112. Cuối kỳ kế chuyển doanh thu hoạt động
tài chính sang TK 911để xác định kết quả kinh doanh.
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 73
 Trình tự hạch toán kế toán chi phí hoạt động tài chính, doanh thu
hoạt động tài chính.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Ví dụ minh họa:
Ví dụ minh họa về doanh thu hoạt động tài chính:
Ví dụ 12: Ngày 25/12/2013 nhận đƣợc lãi tiền gửi Ngân hàng TMCP
Ngoại thƣơng Việt Nam Vietcombank là 1.332.591đ.
- Khi nhận được GBC (Biểu số 25) của ngân hàng thông báo về lãi
TGNH, kế toán căn cứ vào GBC hạch toán vào Sổ Nhật ký chung (Biểu số 27),
sau đó tập hợp sổ liệu để vào sổ cái TK 515 (Biểu số 28).
Chứng từ gốc
Nhật kí chung
Sổ cái 515,635
Bảng cân đối tài
khoản
Báo cáo tài chính
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 74
Biểu số 25: GBC của ngân hàng thông báo về việc lãi TGNH
Vietcombank
Hạ Long-QN
GIẤY BÁO CÓ
Ngày 25/12/2013
Mã GDV
Mã
HSKH 4931412
Số GD:
Kính gửi: Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh
MST 020055700473716
Hôm nay, chúng tôi xin thông báo đã ghi Có tài khoản của quỹ khách với nội dung như sau:
Số TK ghi có: 0141000000466
Số tiền bằng số: 1.332.591
Số tiền bằng chữ: Một triệu ba trăm ba mươi hai nghìn năm trăm chín mốt nghìn
đồng.
Nội dung: Lãi tiền gửi ngân hàng tháng 12.
Giao dịch viên Kiểm soát
Ví dụ minh họa về chi phí tài chính:
Ví dụ 08: Ngày 31/12/2013, Ngân hàng Vietcombank gửi giấy báo nợ
về lãi tiền vay của công ty với số tiền là 4.413.645đ.
- Khi nhận được GBN (Biểu số 26) của ngân hàng thông báo về lãi
TGNH, kế toán căn cứ vào GBN hạch toán vào Sổ Nhật ký chung (Biểu số 27),
sổ cái TK 635 (Biểu số 29).
Biểu số 26: GBN của ngân hàng thông báo về việc thu lãi tiền vay NH
Vietcombank
Hạ Long-QN
GIẤY BÁO NỢ
Ngày 31/12/2013
Mã GDV
Mã
HSKH 4931412
Số GD:
Kính gửi: Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh
MST 020055700473716
Hôm nay, chúng tôi xin thông báo đã ghi Nợ tài khoản của quỹ khách với nội dung như sau:
Số TK ghi có: 0141000000466
Số tiền bằng số: 4.413.645
Số tiền bằng chữ: Bốn triệu bốn trăm mười ba nghìn sáu trăm bốn năm đồng.
Nội dung: Thu lãi tiền vay của CTCP cung ứng tàu biển Quảng Ninh tháng 12.
Giao dịch viên Kiểm soát
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 75
Biểu số 27: Trích Sổ Nhật ký chung năm 2013
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU
BIỂN QUẢNG NINH
Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh
Mẫu số S03a - DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2013(Trích)
Đơn vị tính: Đồng
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
NT
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
SH TK
ĐƯ
Số phát sinh
SH NT
Nợ Có Nợ Có
Số tháng trước
chuyển sang
……. ….. ….
19/12 GBN 19/12
NH Vietcombank
thu lãi tiền vay
635 4.413.645
112 4.413.645
…. ….. ……
23/12 GBC 23/12
NH Vietcombank trả
lãi tiền gửi
112 1.332.591
515 1.332.591
……. …… ….
Cộng SPS 780.960.438.500 780.960.438.500
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 76
Biểu số 28: Trích Sổ cái TK 515 năm 2013
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU
BIỂN QUẢNG NINH
Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh
Mẫu số S03b – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Năm 2013(Trích)
Tên tài khoản: Doanh thu hoạt động tài chính
Số hiệu: 515
Đơn vị tính: Đồng
NT ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số tiền
SH NT Nợ Có
A B C D E 1 2
Số dư đầu kỳ - -
….. …… …… ………………… ........ ………….. ……….
23/12 GBC 23/12 Nhập lãi tiền gửi tháng 12 112 1.332.591
31/12 KC12 31/12
Kết chuyển doanh thu hoạt
động tài chính
911 39.808.737
Cộng SPS 39.808.737 39.808.737
SDĐK
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 77
Biểu số 29: Trích Sổ cái TK 635 năm 2013
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU
BIỂN QUẢNG NINH
Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh
Mẫu số S03b – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Năm 2013(Trích)
Tên tài khoản: Chi phí tài chính
Số hiệu: 635
Đơn vị tính: Đồng
NT
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số tiền
Số hiệu NT Nợ Có
A B C D E 1 2
Số dư đầu kỳ - -
….. …… …… ………………… ........ ………….. ……….
19/12 GBC 19/12
NH thu lãi tiền vay
tháng 7
112 4.413.645
31/12 KC12 31/12
Kết chuyển chi phí
tài chính
911 132.990.490
Cộng SPS 132.990.490 132.990.490
SDĐK
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 78
2.2.6. Kế toán thu nhập khác, chi phí khác
2.2.6.1. Tổ chức kế toán thu nhập khác
2.2.6.1.1. Tài khoản sử dụng: TK 711: "Thu nhập khác"
2.2.6.1.2. Chứng từ sử dụng:
- Phiếu kế toán.
- Phiếu thu.
2.2.6.1.3 Nội dung thu nhập khác tại công ty: Thu do thanh lý TSCĐ.
Bán phế liệu.
2.2.6.2. Tổ chức kế toán chi phí khác
2.2.6.2.1. Tài khoản sử dụng: TK 811: "Chi phí khác"
2.2.6.2.2. Chứng từ sử dụng: Phiếu kế toán. Phiếu chi.
2.2.6.2.3. Nội dung chi phí khác tại công ty:
Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý
và nhượng bán TSCĐ. Các khoản chi phí khác.
 Trình tự hạch toán kế toán doanh thu khác, chi phí khác.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Chứng từ gốc
Nhật kí chung
Sổ cái 811
Bảng cân đối tài
khoản
Báo cáo tài chính
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 79
 Ví dụ minh họa:
Ví dụ 09: Ngày 11/12/2013, công ty tiến hành thanh lý bộ dàn máy
tính để bàn Dell Inspiron One 2350 MONS1405368(thời gian dự kiến sử
dụng là 4 năm) với giá 5.000.000 đ cho công ty CP Việt Bắc (VAT 10%), với
chi phí vận chuyển là 220.000đ (VAT 10%) bằng tiền mặt.
- Căn cứ Biên bản thanh lý tài sản cố định (Biểu số 30),phiếu thu (Biểu số
31) số tiền nhượng bán tài sản cố định, đồng thời viết phiếu chi (Biểu số 32)
thanh toán việc vận chuyển tài sản cố định từ việc bán đó.
- Căn cứ vào PT và PC trên, kế toán hạch toán vào sổ Nhật ký chung (Biểu
số 33), tiếp đến là sổ cái các TK 711 (Biểu số 34), 811 (Biểu số 35).
Biểu số 30: Biên bản thanh lý Máy tính để bàn Dell Inspiron One 2350
MONS1405368
Céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
-----***-----
Hạ Long, ngµy 19 th¸ng 12 n¨m 2013
BIÊN BẢN THANH LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số: 06
Căn cứ vào quyết định số 01/12 ngày 26 tháng 12 năm 2013 của ban giám đốc công
ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh là Công ty cổ phần về việc thanh lý TSCĐ
I. Ban thanh lý TSCĐ gồm:
-Ông: Hà Hồng Chi. Chức vụ: Tổng giám đốc
-Bà: Nguyễn Thị Việt . Chức vụ: Kế toán
II. Tiến hành thanh lý TSCĐ:
-Tên, ký mã hiệu, quy cách ( cấp hạng) TSCĐ: Bộ dàn máy tính để bàn Dell Inspiron
One 2350 MONS1405368 - Core i3-4000M 2.4GHz / 23” Full HD / 8GB / 1TB (Bạc)
-Số hiệu TSCĐ:
-Nước sản xuất ( xây dựng):Nhật Bản
-Năm sản xuất: 2010 Năm đưa vào sử dụng: 2011
-Nguyên giá TSCĐ: 23.849.000
-Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý: 17.886.750
-Giá trị còn lại của TSCĐ:5.962.250
III. Kết luận của ban thanh lý TSCĐ:
- Máy tính để bàn Dell Inspiron One 2350 MONS1405368 - Core i3-4000M 2.4GHz
/ 23” Full HD / 8GB / 1TB (Bạc)vẫn hoạt động bình thương.
-Đã hoàn thành xong việc thanh lý tài sản cố định.
Trưởng ban thanh lý Ngày 26 tháng 12 năm 2013
( ký tên)
IV. Kết quả thanh lý TSCĐ
Chi phí thanh lý TSCĐ: 220.000 ( viết bằng chữ): Hai trăm hai mươi nghìn đồng chẵn.
Giá trị thu hồi: 5.000.000 ( viết bằng chữ): Năm triệu đồng.
Đã ghi giảm số TSCĐ ngày 26 tháng 12 năm 2013
Ngày 26 tháng 12 năm 2013
Giám đốc Kế toán trƣởng
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 80
Biểu số 31: Phiếu thu số 5155 ngày 11/12/2013
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU
BIỂN QUẢNG NINH
Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh
Mẫu số 01 – TT
(Ban hàng theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU THU
Ngày 11 tháng 12 năm 2013
Quyển số: 35
Số: 5155
Nợ: TK 111
Có: TK 711
Có: TK 3331
Họ và tên người nộp tiền: Đàm Quang Vinh. - Địa chỉ: Phòng kho quan ngoại.
Lý do nộp: Thu tiền thanh lý Máy tính để bàn Dell Inspiron One 2350 MONS1405368.
Số tiền: 5.000.000 (viết bằng chữ): Năm triệu đồng chẵn.
Kèm theo: 01 chứng từ gốc.
Ngày 11 tháng 12 năm 2013
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người nộp tiền
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Biểu số 32: Phiếu chi số 3246 ngày 11/12/2013
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG
TÀU BIỂN QUẢNG NINH
Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh
Mẫu số 02 –TT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI
Ngày 11 tháng 12 năm 2013
Quyển số: 23
Số: 3246
Nợ: TK 811
Nợ: TK 133
Có: TK 111
Người nhận tiền: Đỗ Việt Hùng. - Địa chỉ: Lái xe.
Lý do chi: Thanh toán tiền vận chuyển Máy tính để bàn Dell Inspiron One 2350 MONS1405368..
Số tiền: 220.000 (Viết bằng chữ): Hai trăm hai mươi nghìn đồng chẵn.
Kèm theo: 01 chứng từ gốc.
Ngày 11 tháng 12 năm 2013
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng
dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người nhận tiền
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 81
Biểu số 33: Trích Sổ Nhật ký chung tháng 12/2013
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU
BIỂN QUẢNG NINH
Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh
Mẫu số S03a - DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2013(Trích)
Đơn vị tính: Đồng
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
NT
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
SH TK
ĐƯ
Số phát sinh
SH NT
Nợ Có Nợ Có
Số tháng trước
chuyển sang
……. ….. ….
11/12 PT5155 11/12
DT bán Máy
tính để bàn Dell
Inspiron One
2350
MONS1405368
112 5.000.000
711 4.545.455
3331 454.545
11/12 PC3246 11/12
Chi tiền vận
chuyển Máy
tính để bàn Dell
Inspiron One
2350
MONS1405368
811 200.000
133 20.000
111
220.000
11/12 BBTL06 11/12
Xóa sổ TSCĐ
Máy tính để bàn
Dell Inspiron
One 2350
MONS1405368
214 17.886.750
811 5.962.250
211 23.849.000
…. …. …
Cộng SPS 780.960.438.500 780.960.438.500
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 82
Biểu số 34: Trích Sổ cái TK 711 tháng 12/2013
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG
TÀU BIỂN QUẢNG NINH
Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh
Mẫu số S03b – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Năm 2013(Trích)
Tên tài khoản: Thu nhập khác
Số hiệu: 711
Đơn vị tính: Đồng
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số tiền
Số hiệu NT Nợ Có
A B C D E 1 2
Số dư đầu kỳ - -
… …
11/12 PT5155 11/12
Thu tiền nhượng
bán tài sản cố định
112 4.545.455
….. …..
31/12 KC12 31/12
Kết chuyển thu
nhập khác
911 370.961.802
Cộnng SPS 370.961.802 370.961.802
Số dư cuối kỳ
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 83
Biểu số 35: Trích sổ cái TK 811 tháng 12/2013
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG
TÀU BIỂN QUẢNG NINH
Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh
Mẫu số S03b – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Năm 2013(Trích)
Tên tài khoản: Chi phí khác
Số hiệu: 811
Đơn vị tính: Đồng
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số tiền
Số hiệu NT Nợ Có
A B C D E 1 2
Số dư đầu kỳ - -
… …
11/12 PC3246 11/12
Chi tiền vận
chuyển tài sản cố
định
111 200.000
11/12 BBTL06 11/12
KC giá trị còn lại
Máy tính để bàn
Dell Inspiron One
2350
MONS1405368
211 5.962.250
….. …..
31/12 KC12 31/12
Kết chuyển chi phí
khác
911 230.524.760
Cộnng SPS 230.524.760 230.524.760
Số dư cuối kỳ
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 84
2.2.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
2.2.7.1. Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
Công ty TNHH TM và DVKT Hoàng Gia xác định kết quả kinh doanh
vào cuối kỳ kế toán. Công thức xác định kết quả kinh doanh của công ty:
Kết quả kinh
doanh
=
Kết quả
hoạt động
kinh doanh
+
Kết quả
hoạt động
tài chính
+
Kết quả
hoạt động
khác
Trong đó:
 Kết quả hoạt động kinh doanh:
Lợi nhuận
từ HĐKD
=
Lợi nhuận
gộp
+
Doanh thu
HĐTC
-
Chi phí
QLDN
-
Chi phí
BH
Lợi nhuận
gộp
=
Doanh thu bán
hàng và cung cấp
dịch vụ
-
Giá vốn hàng
bán
 Kết quả hoạt động tài chính:
Lợi nhuận hoạt
động tài chính
=
Doanh thu hoạt
động tài chính
- Chi phí tài chính
 Kết quả hoạt động khác:
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Từ các công thức trên và số liệu được tổng hợp, Kế toán tính và xác định
kết quả kinh doanh, kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần cung ứng tàu biển
Quảng Ninh tháng 12/2013:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ = 96.987.868.658
- Giá vốn hàng bán = 79.322.131.740
- Doanh thu thuần = 17.665.739.918
- Doanh thu hoạt động tài chính = 39.808.737
- Chi phí tài chính = 132.990.490
- Doanh thu hoạt động tài chính = 61.845.270
- Chi phí bán hàng = 661.237.796
- Chi phí quản lý doanh nghiệp = 3.446.508.319
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 85
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = 13.464.809.050
- Thu nhập khác = 370.961.802
- Chi phí khác = 230.524.760
- Lợi nhuận khác = 140.437.042
- Lợi nhuận kế toán trước thuế = 13.605.246.092
- Thuế thu nhập doanh nghiệp = 3.401.311.523
- Lợi nhuận sau thuế TNDN = 10.203.934.569
2.2.7.2. Chứng từ. tài khoản. sổ sách kế toán sử dụng.
a. Chứng từ sử dụng: Phiếu kế toán.
b. Tài khoản sử dụng :
TK 911- Xác định kết quả kinh doanh.
TK 8211- Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
TK 4212- Lợi nhuận chưa phân phối năm nay. Các TK liên quan khác
c. Sổ sách sử dụng: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 911. 8211. 4212…..
 Trình tự hạch toán kế toán Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Phiếu kế toán
Nhật kí chung
Sổ cái 911,821,421
Bảng cân đối tài
khoản
Báo cáo tài chính
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 86
Từ các công thức trên và số liệu được tổng hợp, Kế toán tính và xác định kết quả
kinh doanh của CTCP cung ứng tàu biển Quảng Ninh năm 2013:
Biếu số 36: Phiếu kế toán
Biếu số 37: Phiếu kế toán
Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh
Số 2 - Đường Hạ Long - Hạ Long - QN
PHIẾU KẾ TOÁN Số : 83
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền
1 Kết chuyển doanh thu bán hàng 511 911 96.987.868.658
2
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính 515 911 39.808.737
3 Kết chuyển thu nhập khác
711 911 370.961.802
Cộng 97.398.639.197
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Kế toán trưởng Người lập phiếu
Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh
Số 2 - Đường Hạ Long - Hạ Long - QN
PHIẾU KẾ TOÁN Số : 84
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền
1 Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 632 79.322.131.740
2 Kết chuyển chi phí bán hàng 911 641 661.237.796
2 Kết chuyển chi phí tài chính 911 635 132.990.490
4 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp 911 642 3.446.508.319
5 Kết chuyển chi phí khác 911 811 230.524.760
Cộng 83.793.393.105
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Kế toán trưởng Người lập phiếu
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 87
Biếu số 38: Phiếu kế toán
Biếu số 39: Phiếu kế toán
Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh
Số 2 - Đường Hạ Long - Hạ Long - QN
PHIẾU KẾ TOÁN Số : 86
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền
1 Kết chuyển lợi nhuận sau thuế 911 421 10.203.934.569
Cộng 10.203.934.569
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Kế toán trưởng Người lập phiếu
Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh
Số 2 - Đường Hạ Long - Hạ Long - QN
PHIẾU KẾ TOÁN Số : 85
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền
1 Xác định thuế TNDN phải nộp 8211 3334 3.401.311.523
2 Kết chuyển thuế TNDN 911 821 3.401.311.523
Cộng 3.401.311.523
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Kế toán trưởng Người lập phiếu
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 88
Biểu số 40: Trích Sổ Nhật ký chung năm 2013
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU
BIỂN QUẢNG NINH
Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh
Mẫu số S03a - DN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2013(Trích)
Đơn vị tính: Đồng
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
(Ký. họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký. họ tên)
Giám đốc
(Ký. họ tên)
NT
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
SH TK
ĐƯ
Số phát sinh
SH NT
Nợ Có Nợ Có
Số tháng trước
chuyển sang
……. ….. …. ….. ….
31/12 PKT 31/12
Kết chuyển doanh
thu
511 96.987.868.658
515 39.808.737
711 370.961.802
911
97.398.639.197
31/12 PKT 31/12 Kết chuyển chi phí
911 83.793.393.105
632 79.322.131.740
635 132.990.490
641 661.237.796
642 3.446.508.319
811 230.524.760
31/12 PKT 31/12
Xác định thuế
TNDN
8211 3.401.311.523
3334 3.401.311.523
31/12 PKT 31/12 K/c Thuế TNDN
911 3.401.311.523
8211 3.401.311.523
31/12 PKT 31/12
K/c lợi nhuận sau
thuế
911 10.203.934.569
4212 10.203.934.569
Cộng SPS 780.960.438.500 780.960.438.500
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 89
Biểu số 41: Trích Sổ cái TK 911 năm 2013
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG
TÀU BIỂN QUẢNG NINH
Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh
Mẫu số S03b - DN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-
BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Năm 2013(Trích)
Tên tài khoản: Xác định kết quả kinh doanh
Số hiệu: 911
Đơn vị tính: Đồng
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số tiền
Số
hiệu
NT Nợ Có
A B C D E 1 2
Số dư đầu kỳ
… … … … … … …
31/12 PKT 31/12 K/c DTBH và CCDV 511 96.987.868.658
31/12 PKT 31/12 K/c doanh thu HĐTC 515 39.808.737
31/12 PKT 31/12 K/c doanh thu khác 711 370.961.802
31/12 PKT 31/12 K/c giá vốn hàng bán 632 79.322.131.740
31/12 PKT 31/12 K/c CP tài chính 635 132.990.490
31/12 PKT 31/12 K/c CP BH 641 661.237.796
31/12 PKT 31/12 K/c CP QLDN 642 3.446.508.319
31/12 PKT 31/12 K/c chi phí khác 811 230.524.760
31/12 PKT 31/12 K/c thuế TNDN 8211 3.401.311.523
31/12 PKT 31/12 K/c lợi nhuận sau thuế 4212 10.203.934.569
Cộng SPS 97.398.639.197 97.398.639.197
Số dư cuối kỳ
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
(Ký. họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký. họ tên)
Giám đốc
(Ký. họ tên. đóng dấu)
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 90
Biểu số 42: Trích sổ cái TK 821 năm 2013
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG
TÀU BIỂN QUẢNG NINH
Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh
Mẫu số S03b - DN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-
BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Năm 2013(Trích)
Tên tài khoản: Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
Số hiệu: 821
Đơn vị tính: Đồng
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số tiền
Số
hiệu
NT Nợ Có
A B C D E 1 2
Số dư đầu kỳ
…. …. ….
31/12 PKT 31/12 Xác định thuế TNDN 3334 3.401.311.523
….. … …
30/09 PKT 30/09 K/c thuế TNDN 911 3.401.311.523
Cộnng SPS 3.401.311.523 3.401.311.523
Số dư cuối kỳ
Ngày 30 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
(Ký. họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký. họ tên)
Giám đốc
(Ký. họ tên. đóng dấu)
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 91
Biểu số 43: Trích sổ cái TK 3334 năm 2013
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG
TÀU BIỂN QUẢNG NINH
Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh
Mẫu số S03b – DN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-
BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Năm 2013(Trích)
Tên tài khoản: Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
Số hiệu: 3334
Đơn vị tính: Đồng
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số tiền
Số
hiệu
NT Nợ Có
A B C D E 1 2
Số dư đầu kỳ
…. …. ….
31/12 PKT 31/12 Xác định thuế TNDN 3334 3.401.311.523
….. … …
30/09 PKT 30/09 K/c thuế TNDN 911 3.401.311.523
Cộnng SPS 3.401.311.523 3.401.311.523
Số dư cuối kỳ
Ngày 30 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
(Ký. họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký. họ tên)
Giám đốc
(Ký. họ tên. đóng dấu)
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 92
Biểu số 44: Trích Sổ cái TK 421 năm 2013
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG
TÀU BIỂN QUẢNG NINH
Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh
Mẫu số S03b - DN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-
BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
năm 2013
Tên tài khoản: Lợi nhuận chưa phân phối
Số hiệu: 421
Đơn vị tính: Đồng
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số0 tiền
Số hiệu NT Nợ Có
A B C D E 1 2
Số dư đầu kỳ
…… …. …..
31/12 PKT 31/12
K/c lợi nhuận sau
thuế
911 10.203.934.569
Cộng SPS 10.203.934.569 10.203.934.569
Số dư cuối kỳ
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
(Ký. họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký. họ tên)
Giám đốc
(Ký. họ tên. đóng dấu)
Biếu số 45: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU
BIỂN QUẢNG NINH
Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh
Mẫu số S03b – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Từ ngày 01/12/2013 đến ngày 31/12/2013
CHỈ TIÊU Mã số
Thuyết
minh
Năm 2013 Năm 2012
1 2 3 4 5
1. Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
01 VI.25 96.987.868.658 83.885.857.911
4. Giá vốn hàng bán 11 VI.27 79.322.131.740 67.910.807.847
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ (20=10-11)
20 17.665.739.918 15.945.050.064
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 39.808.737 37.059.389
7. Chi phí hoạt động tài chính 22 VI.28 132.990.490 131.818.908
- Trong đó lãi vay 23 61.845.270 58.737.500
8. Chi phí bán hàng 24 661.237.796 626.454.218
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 3.446.508.319 3.223.549.684
10. Lợi nhuận thuần từ họat động
kinh doanh {30=20+(21-22)-
(24+25)}
30 13.464.809.050 12.000.286.643
11. Thu nhập khác 31 370.961.802 290.889.154
12. Chi phí khác 32 230.524.760 -
13. Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 140.437.042 290.889.154
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế (50=30+40)
50 13.605.246.092 12.291.175.797
15. Chi phí thuế TNDN hiện
hành
51 VI.30 3.401.311.523 3.072.793.949
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI.30 0
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp (60=50-51)
60 10.203.934.569 9.218.381.848
18.Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 0 0
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 93
CHƢƠNG 3:
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI
PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CÔNG TY
CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH
3.1. Đánh giá về thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty CP cung ứng tàu biển Quảng Ninh.
3.1.1. Ƣu điểm
Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp:
- Công ty đã tổ chức bộ máy gọn nhẹ, hợp lý, phù hợp với nhiệm vụ kinh
doanh của mình. Các phòng ban hoạt đông hiệu quả, cung cấp thông tin kịp thời
nhanh chóng.
 Về tổ chức bộ máy kế toán:
- Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung phù
hợp với yêu cầu quản lý của Công ty.
- Mỗi nhân viên kế toán phụ trách và tự chịu trách nhiệm về phần hành kế
toán được giao nhưng tất cả đều chịu sự chỉ đạo toàn diện, tập trung và thống nhất
của kế toán trưởng. Kế toán trưởng có quyền hạn kiểm tra, giám sát tình hình thực
hiện nhiệm vụ của mỗi nhân viên đồng thời cũng phải chịu trách nhiệm trước
những sai sót xảy ra trong quá trình hạch toán kế toán. Vì vậy nên công tác tổ chức
kế toán trong công ty đã giảm thiểu được những sai sót, gian lận.
- Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức khoa học, thống nhất từ kế
toán trưởng xuống các nhân viên kế toán.
- Kế toán phản ánh nhanh chóng, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
theo đúng chế độ kế toán, phục vụ tốt công tác quản lý.
 Về việc tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán
- Các chứng từ sử dụng cho việc hạch toán đều phù hợp với yêu cầu kinh tế
và pháp lý của các nghiệp vụ phát sinh, đúng với mẫu do Bộ tài chính quy định.
- Quy trình luân chuyển chứng từ khá nhanh chóng, kịp thời. Hệ thống
tài khoản kế toán sử dụng tương đối đầy đủ, có sử dụng tài khoản chi tiết.
- Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, ưu điểm của hình
thức này là khá đơn giản, ngoài ra nó còn là hình thức phù hợp nhất và được sử
dụng nhiều trong các phần mềm kế toán trên máy tính.
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 94
 Về việc tổ chức kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty.
Phương pháp hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
của Công ty nhìn chung đã đúng theo chế độ kế toán ban hành theo quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và
các chuẩn mực kế toán liên quan như chuẩn mực kế toán số 14 về doanh thu và
thu nhập khác, chuẩn mực số 17 về thuế thu nhập doanh nghiệp...
Việc cập nhật kịp thời những thay đổi của chế độ kế toán giúp cho Công
ty tiến hành công tác kế toán một cách chính xác, tránh được những sai sót
không đáng có.
3.1.2. Hạn chế.
Bên cạnh những kết quả đạt được, trong quá trình tổ chức kế toán doanh
thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần cung ứng tàu
biển Quảng Ninh vẫn còn có những hạn chế nhất định:
 Chƣa ứng dụng khoa học công nghệ trong tổ chức kế toán.
Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh đã áp dụng máy vi tính
vào công tác hạch toán kế toán. Tuy nhiên hệ thống sổ và trình tự ghi sổ của
công ty chưa được thực hiện tên một phần mềm kế toán nào, mới chỉ xây dựng
được một số phần hành trên Excel, Word và việc ghi chép còn thủ công. Trong
khi đó hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng mở rộng, các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh ngày càng nhiều, kế toán phải đảm nhiệm một khối lượng lớn công
việc. Ngày nay khoa học công nghệ phát triển nhanh chóng áp dụng cho hầu hết
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy việc áp dụng công nghệ máy tính
vào công tác tổ chức quản lý nhằm đem lại hiệu quả cao nhất
 Chƣa áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán.
Khách hàng luôn muốn tiêu dùng những sản phẩm tốt trên thị trường và
được hưởng nhiều ưu đãi. Chính vì vậy việc không áp dụng những chính sách về
chiết khấu thanh toán cho những khách hàng toán sớm so với thời gian ghi trong
hợp đồng sẽ không khuyến khích được khách hàng thanh toán trước hạn. Điều
này làm chậm khả năng thu hồi vốn của công ty.
 Chƣa lập sổ chi tiết giá vốn hàng bán, doanh thu bán hàng
Công ty chưa tiến hành lập sổ chi tiết giá vốn hàng bán cho tài khoản 632
và sổ chi tiết doanh thu bán hàng cho tài khoản 511 làm cho công ty không theo
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 95
dõi được cụ thể chi tiết giá vốn, doanh thu của từng mặt hàng trong tài khoản
632 và tài khoản 511.
 Chƣa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Nợ khó đòi là khoản công nợ có tuổi nợ cao nhưng chưa có khả năng thu
hồi, hoặc hồ sơ công nợ còn tranh chấp.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các
khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể
không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán.
3.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại CTCP cung ứng tàu biển Quảng Ninh.
3.2.1. Tầm quan trọng của việc hoàn thiện những hạn chế trong công
tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả KD tại công ty .
Hiện nay, tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh chưa được hoàn thiện
gây khó khăn cho công tác quản lý do thông tin về doanh thu, chi phí chưa được
đầy đủ, chi tiết, chính xác.
3.2.2. Ý nghĩa của việc hoàn thiện những hạn chế trong công tác kế
toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Đối với công ty nếu quản lý tốt công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh sẽ giúp các nhà quản trị quản lý, theo dõi được tình hình
tiêu thụ và sử dụng chi phí kinh doanh của toàn công ty. Từ đó công ty sẽ có
những biện pháp để thúc đẩy tiêu tụ, kiểm soát chặt chẽ chi phí, xác định kết
quả hoạt động kinh doanh một cách chính xác, phân phối thu nhập cho người lao
động hợp lý, làm cho người lao động hăng say hơn trong lao động.
3.2.3. Nguyên tắc và điều kiện tiến hành hoàn thiện những hạn chế
trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Hoàn thiện trên cơ sở tôn trọng chế độ tài chính, chế độ kế toán.
- Hoàn thiện trên cơ sở phù hợp với đặc điểm KD của doanh nghiệp.
- Hoàn thiện phải đảm bảo đáp ứng được thông tin chính xác, kịp thời
phù hợp với yêu cầu của quản lý.
- Hoàn thiện trên cơ sở tiết kiệm chi phí vì mục đích của doanh nghiệp
là kinh doanh có lãi và đem lại hiệu quả.
- Trên cơ sở những yêu cầu của việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán
doanh thu, chi phí và xác định kết quả nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 96
toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty.
3.3. Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng
Ninh.
3.3.1. Giải pháp lập sổ chi tiết giá vốn hàng bán, doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ cho tài khoản 632 và tài khoản 511.
Lập sổ chi tiết giá vốn hàng bán, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
nhằm xác định rõ chi tiết giá vốn, doanh thu của từng mặt hàng để thấy được mặt
hàng nào tiêu thụ nhiều và hiệu quả kinh tế cao, từ đó giúp công ty có những
phương án kinh doanh hiệu quả nhất.
Hàng ngày căn cứ vào hóa đơn và phiếu xuất kho, kế toán hạch toán giá
vốn vào sổ nhật kí chung đồng thời ghi nhận vào sổ chi tiết giá vốn hàng bán.
Em xin đưa mẫu sổ chi tiết DT bán hàng và cung cấp dịch vụ, GVHB (Ban
hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) như sau:
Biểu số 46: Sổ chi tiết bán hàng tháng 12/2013
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU
BIỂN QUẢNG NINH
Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh
Mẫu số S03b – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG
Tên dịch vụ: Nhà hàng, khách sạn
Năm 2013
Quyển số: 23
Đơn vị tính: Đồng
NT
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
ĐƯ
Số tiền
SH NT Nợ Có
Số dư đầu kỳ
… …
05/12
HĐ0007
095
05/12
XĐ DT cho thuê
phòng nghỉ CT xăng
dầu B12.
131 37.168.182
….. …..
31/12 KC 12 31/12
Kết chuyển doanh thu
nhà hàng,khách sạn
911 4.812.795.350
Cộng SPS 4.812.795.350 4.812.795.350
Số dư cuối kỳ
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 97
Biểu số 47: Sổ chi tiết bán hàng tháng 12/2013
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU
BIỂN QUẢNG NINH
Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh
Mẫu số S03b – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG
Tên dịch vụ: Thuê kho bãi
Năm 2013
Quyển số: 24 Đơn vị tính: Đồng
NT
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
ĐƯ
Số tiền
SH NT Nợ Có
Số dư đầu kỳ
… …
25/12
HĐ0008
299
25/12 XĐ Dthu cho thuê kho 131 50.000.000
….. …..
31/12 KC 12 31/12
Kết chuyển doanh thu
nhà hàng,khách sạn
911 1.750.226.168
Cộng SPS 1.750.226.168 1.750.226.168
Số dư cuối kỳ
Biểu số 48: Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu bán hàng tháng 12/2013
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU
BIỂN QUẢNG NINH
Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh
Mẫu số S03b – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG
Tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Số hiệu: 511
Năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
Số dư đầu kỳ: 0
STT SHTK NỘI DUNG
SỐ PHÁT SINH
NỢ CÓ
1 5113 DT từ dịch vụ khách sạn 4.812.795.350 4.812.795.350
2 5113 DT từ cho thuê kho bãi 1.750.226.168 2.750.226.168
3 5113 DT từ dịch vụ thương mại vận chuyển HH 990.043.154 990.043.154
4 5113 DT từ dịch vụ bảo vệ môi trường 592.824.925 592.824.925
TỔNG SỐ PHÁT SINH 8.145.889.600 8.145.889.600
Số dư cuối kỳ: 0
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 98
Biểu số 49: Sổ chi tiết giá vốn ăn nghỉ tháng 12/2013
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU
BIỂN QUẢNG NINH
Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh
Mẫu số S03b – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT CHI PH Í SẢN XUẤT, KINH DOANH
Tài khoản:Gía vốn hàng bán
Số hiệu: 632
Tên dịch vụ: Nhà hàng, khách sạn
Năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
NT
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số tiền
Số hiệu NT Nợ Có
A B C D E 1 2
Số dư đầu kỳ - -
… ….. …..
08/12
Bảng
tính Z
08/12
Giá vốn phòng
nghỉ Công ty xăng
dầu B12
154 30.062.800
…. …..
25/12
Tập
hợp giá
vốn
25/12
Giá vốn thuê kho
bãi tháng 12 CT
CPTM xuất nhập
khẩu Nam Trung
214 35.000.000
….
31/12 KC12 31/12
Kết chuyển giá vốn
nhà hàng, khách
sạn
911 3.978.630.660
Cộng SPS 3.978.630.660 3.978.630.660
Số dư cuối kỳ
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 99
Biểu số 50: Bảng tổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán tháng 12/2013
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU
BIỂN QUẢNG NINH
Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh
Mẫu số S03b – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT GÍA VỐN HÀNG BÁN
Tài khoản: Gía vốn hàng bán
Số hiệu: 632
Năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
Số dư đầu kỳ: 0
STT SHTK NỘI DUNG
SỐ PHÁT SINH
NỢ CÓ
1 632 GV từ dịch vụ khách sạn 3.978.630.660 3.978.630.660
2 632 GV từ cho thuê kho bãi 955.322.543 955.322.543
3 632
GV từ dịch vụ thương mại vận chuyển
hàng hóa
425.631.250 425.631.250
4 632 GV từ dịch vụ bảo vệ môi trường 250.593.192 250.593.192
TỔNG SỐ PHÁT SINH 5.610.177.645 5.610.177.645
Số dư cuối kỳ
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 100
3.3.2. Giải pháp về việc sử dụng chính sách chiết khấu thanh toán.
CKTT: là số tiền giảm trừ cho người mua do người mua thanh toán tiền
hàng trước thời hạn quy định trong hợp đồng hoặc trong cam kết.
Số tiền chiết khấu này được hạch toán vào TK 635: Chi phí hoạt động tài chính.
 Để xác định mức chiết khấu thanh toán có thể dựa trên các yếu tố:
- Tỷ lệ lãi suất ngân hàng
- Thời gian thanh toán tiền hàng
- Dựa vào mức CKTT của doanh nghiệp cùng loại…
Hiện nay, với đặc điểm sản xuất kinh doanh thì công ty có thể lựa chọn 2
yếu tố là thời gian thanh toán tiền hàng và lãi xuất của ngân hàng để làm căn cứ
để xác định tỷ lệ chiết khấu thanh toán.
Vì không có văn bản quy định cụ thể về mức CKTT và do kinh nghiệm còn
hạn chế nên sau khi tham khảo mức chiết khấu của các doanh nghiệp cùng
ngành, có quy mô tương tự đồng thời là đối tác của công ty, em xin đưa ra mức
chiết khấu thanh toán công ty có thể áp dụng như sau:
- Nếu khách hàng thanh toán trước thời hạn nửa tháng so với thời gian
ghi trong hợp đồng sẽ được hưởng CKTT là 0,5% trên tổng giá đã thanh toán.
- Nếu khách hàng thanh toán trước thời hạn 1 tháng so với thời gian
ghi trong hợp đồng sẽ được hưởng CKTT là 1,2% trên tổng giá đã thanh toán.
Mặt khác, khi lãi suất ngân hàng thay đổi công y sẽ điều chỉnh mức lãi
suất cho phù hợp.
 Phƣơng pháp hạch toán:
Khi áp dụng chiết khấu thanh toán cho khách hàng:
Nợ TK 635: Chi phí tài chính
Có TK 131,111,112......
Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính sang TK 911:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 635: Chi phí tài chính.
3.3.3. Giải pháp trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Nợ khó đòi là khoản công nợ có tuổi nợ cao nhưng chưa có khả năng thu
hồi, hoặc hồ sơ công nợ còn tranh chấp.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các
khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể
không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán.
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 101
Giải pháp trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi cũng đem lại hiệu quả
kinh tế cao. Quy định và căn cứ trích lập dự phòng theo thông tư số:
228/2009/TT-BTC.
- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:
+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới
1 năm.
+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.
3.3.4.Giải pháp về việc ứng dụng khoa học công nghệ hiên đại hoá
công tác kế toán.
Công ty nên sử dụng phần mềm kế toán để tạo điều kiện tốt nhất cho kế toán
viên hoàn thành nhiệm vụ của mình và đưa ra những thông tin kế toán chính xác và
kịp thời hơn. Trên thị trường ngày nay có rất nhiều phần mềm kế toán như :
Phần mềm kế toán thƣơng mại smart
Giá: 9.000.000đ
Chức năng kế toán thương mại trong phần mềm kế toán Smart
Theo dõi doanh thu theo vùng miền, theo nhóm khách hàng
Khai báo đơn giá bán theo vùng và theo nhóm đối tượng
Theo dõi chi tiết và tổng hợp công nợ theo từng tài khoản, từng khách
hàng, từng hợp đồng, từng hóa đơn, theo hàng hóa, in bảng đối chiếu và
xác nhận công nợ, báo cáo lịch thu tiền…
Theo dõi hàng tồn kho theo mặt hàng, theo lô và hạn sử dụng, theo nhiều
kho, xử lý đơn giá hàng tồn kho theo nhiều phương pháp khác nhau….
Phân tích doanh thu theo thời điểm, theo dõi hàng bán bị trả lại, báo cáo
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 102
doanh số theo từng nhân viên, lập biểu đồ phân tích doanh số bán hang…
Trích khấu hao TSCD và CPCPB theo từng bộ phận,theo dõi chi phí theo
từng bộ phận tự động.
Tổng hợp doanh thu và chi phí theo từng mặt hàng, nhóm hàng, từng nhân
viên, hợp đồng…
In báo cáo nhanh theo yêu cầu, in sổ kế toán hàng loạt với 1 thao tác
Xử lý chênh lệch tỷ giá tự động, in sổ nhật kí mua hàng và bán hàng theo
từng ngày…
Quản lí chiết khấu theo khách hàng, theo mặt hàng…
Cảnh báo tuổi nợ từng khách hàng, cảnh báo hạn sử dụng từng mặt hàng.
Phần mềm kế toán Fast Accounting: Fast Accounting là phần mềm kế
toán dành cho các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ.
Fast Accounting được phát triển và liên tục hoàn thiện từ năm 1997,
hiện có hơn 8.500 khách hàng và đạt nhiều giải thưởng khác nhau như BIT
CUP, Sản phẩm được nhiều người sử dụng, CUP CNTT…
Đơn giá: 6.000.000đ – 8.000.000đ sử dụng cho doanh nghiệp dịch vụ -
thƣơng mại
Theo em công ty nên chon phần mềm SMART PRO 2.5
Vì SMART PRO 2.5 là phần mềm kế toán cho phép doanh nghiệp thực
hiện các nghiệp vụ: Quỹ, Ngân hàng, Mua hàng, Bán hàng, Thuế, Kho, TSCĐ,
CCDC, Giá thành, Hợp đồng, Ngân sách, Cổ đông,Tổng hợp. Phần mềm tự
động lập các báo cáo thuế có mã vạch và quản lý chặt chẽ hóa đơn tự in, đặt in,
điện tử theo đúng quy định của Tổng cục Thuế. Kết nối với dịch vụ kê khai thuế
qua mạng MTAX.VN để nộp báo cáo trực tiếp đến cơ quan Thuế.
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K
KẾT LUẬN
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, để đứng vững và không
ngừng phát triển là một vấn đề hết sức khó khăn đối với mỗi doanh nghiệp. Vì
vậy, việc tổ chức kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
đúng đắn, chính xác và kịp thời sẽ xác định được hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường. Từ đó, các nhà
quản lý doanh nghiệp có những biện pháp thúc đẩy nhanh quá trình tuần hoàn
vốn và mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng thu nhập.
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh
cùng với những kiến thức đã được học tại trường, em đã nhận thức được vai trò
của công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh nói riêng. Có thể nói, công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh của công ty tương đối khoa học, hợp lý song cũng
không tránh khỏi những hạn chế. Vận dụng những kiến thức đã được học kết
hợp với kiến thức thực tế, em mạnh dạn đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ
chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Do khả năng còn hạn chế, thời gian thực tập và nghiên cứu có hạn nên bài
khóa luận của em không thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự
đóng góp từ phía các thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn các các cô chú phòng Tài chính kế toán của
Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh đã giúp đỡ em trong thời gian
qua. Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Thạc sĩ
Phạm Văn Tưởng cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Quản trị kinh doanh
và nhà trường đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành bài khóa luận này.
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ
Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ
Tài chính - Nhà xuất bản tài chính.
2. Thông tư 228/2009/QĐ – BTC ngày 17/12/2009 của Bộ Tài chính.
3 Luận văn tốt nghiệp khoá trước.
4 Website: Webketoan. com
Website: Tapchiketoan.com
5 Và một số tài liệu sổ sách do Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng
Ninh cung cấp.

More Related Content

PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty Logistic VIETTEC, 9đ
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty thủy lợi An Hải, HOT
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty vận tải container, 9đ
PDF
Kế toán doanh thu kết quả kinh doanh tại Công ty quản lý tàu biển
PDF
Kế toán chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty Vận tải Tùng Anh
PDF
Đề tài: Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty thương mại vận tải
PDF
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả ki...
PDF
Luận văn: Kế toán doanh thu, chi phí tại công ty logistic, HAY
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty Logistic VIETTEC, 9đ
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty thủy lợi An Hải, HOT
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty vận tải container, 9đ
Kế toán doanh thu kết quả kinh doanh tại Công ty quản lý tàu biển
Kế toán chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty Vận tải Tùng Anh
Đề tài: Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty thương mại vận tải
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả ki...
Luận văn: Kế toán doanh thu, chi phí tại công ty logistic, HAY

What's hot (15)

PDF
Đề tài: Hoàn thiện kế toán chi phí doanh thu tại công ty Xây dựng
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Doanh nghiệp du lịch, HAY
PDF
Đề tài: Xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty vận tải container
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty phát triển Hùng Thắng
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty cơ khí Mai Phương, 9đ
PDF
Luận văn: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
PDF
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả ki...
PDF
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả ki...
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty xây dựng Phúc Linh, 9đ
PDF
Đề tài: Hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty cơ khí Đình Điền, 9đ
PDF
Kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty vận tải
PDF
Đề tài: Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty xăng dầu, HAY
PDF
Đề tài: Kế toàn doanh thu chi phí tại Công ty Quảng Thành, HAY
Đề tài: Hoàn thiện kế toán chi phí doanh thu tại công ty Xây dựng
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Doanh nghiệp du lịch, HAY
Đề tài: Xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty vận tải container
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty phát triển Hùng Thắng
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty cơ khí Mai Phương, 9đ
Luận văn: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả ki...
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả ki...
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty xây dựng Phúc Linh, 9đ
Đề tài: Hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty cơ khí Đình Điền, 9đ
Kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty vận tải
Đề tài: Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty xăng dầu, HAY
Đề tài: Kế toàn doanh thu chi phí tại Công ty Quảng Thành, HAY
Ad

Similar to Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty tàu biển Quảng Ninh (20)

PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty thủy lợi, HAY, 9đ
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty Hàng Hải Vạn Xuân, 9đ
PDF
Luận văn: Kế toán doanh thu, chi phí tại công ty Quế Phòng, HAY
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty Bao Bi, HOT, 9đ
PDF
Luận văn: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công Ty Hùng An, HOT
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công Ty điện máy Hùng An
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty tàu biển, HAY, 9đ
PDF
Đề tài: Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Quản lý tàu biển
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty tư vấn Quốc Tế, 9đ
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty vận tải logistic, HOT
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí Công ty Ắc quy Hải Phòng, HOT
PDF
Đề tài: Kế toàn doanh thu chi phí tại công ty Quảng Thành Việt Nam
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty kinh doanh hóa chất
PDF
Đề tài: Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Phú Đức Quang, 9đ
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty xăng dầu, HAY
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Doanh nghiệp du lịch, 9đ
PDF
Đề tài: Xác định kết quả kinh doanh tại công ty Thương Mại, HOT
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty dầu khí An Đạt, HAY
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty thương mại VIC, HAY
PDF
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty Thế Kỷ Mới, HAY
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty thủy lợi, HAY, 9đ
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty Hàng Hải Vạn Xuân, 9đ
Luận văn: Kế toán doanh thu, chi phí tại công ty Quế Phòng, HAY
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty Bao Bi, HOT, 9đ
Luận văn: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công Ty Hùng An, HOT
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công Ty điện máy Hùng An
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty tàu biển, HAY, 9đ
Đề tài: Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Quản lý tàu biển
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty tư vấn Quốc Tế, 9đ
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại công ty vận tải logistic, HOT
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí Công ty Ắc quy Hải Phòng, HOT
Đề tài: Kế toàn doanh thu chi phí tại công ty Quảng Thành Việt Nam
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty kinh doanh hóa chất
Đề tài: Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Phú Đức Quang, 9đ
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty xăng dầu, HAY
Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí tại Doanh nghiệp du lịch, 9đ
Đề tài: Xác định kết quả kinh doanh tại công ty Thương Mại, HOT
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty dầu khí An Đạt, HAY
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty thương mại VIC, HAY
Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty Thế Kỷ Mới, HAY
Ad

More from Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO: 0909232620 (20)

DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Tiểu Luận Chuyên Viên Chính Về Bảo Hiểm Xã Hội Mới Nhất
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Quản Trị Nguồn Nhân Lực, 9 Điểm
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Quản Lý Văn Hóa Giúp Bạn Thêm Ý Tưởng
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Quản Lý Giáo Dục Dễ Làm Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Lao Động Từ Sinh Viên Giỏi
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Nuôi Trồng Thủy Sản Dễ Làm Nhất
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Sư, Mới Nhất, Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Phòng, Chống Hiv, Mới Nhất, Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Phá Sản, Mới Nhất
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Nhà Ở, Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Ngân Hàng, Mới Nhất
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Môi Trường, Mới Nhất
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Hộ Tịch, Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Hình Sự , Dễ Làm Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Hành Chính, Dễ Làm Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Giáo Dục, Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đấu Thầu, Từ Sinh Viên Khá Giỏi
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đầu Tư, Dễ Làm Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đầu Tư Công, Dễ Làm Điểm Cao
DOCX
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đất Đai, Từ Sinh Viên Khá Giỏi
Danh Sách 200 Đề Tài Tiểu Luận Chuyên Viên Chính Về Bảo Hiểm Xã Hội Mới Nhất
Danh Sách 200 Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Quản Trị Nguồn Nhân Lực, 9 Điểm
Danh Sách 200 Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Quản Lý Văn Hóa Giúp Bạn Thêm Ý Tưởng
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Quản Lý Giáo Dục Dễ Làm Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Lao Động Từ Sinh Viên Giỏi
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Nuôi Trồng Thủy Sản Dễ Làm Nhất
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Sư, Mới Nhất, Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Phòng, Chống Hiv, Mới Nhất, Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Phá Sản, Mới Nhất
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Nhà Ở, Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Ngân Hàng, Mới Nhất
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Môi Trường, Mới Nhất
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Hộ Tịch, Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Hình Sự , Dễ Làm Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Hành Chính, Dễ Làm Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Giáo Dục, Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đấu Thầu, Từ Sinh Viên Khá Giỏi
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đầu Tư, Dễ Làm Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đầu Tư Công, Dễ Làm Điểm Cao
Danh Sách 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Luật Đất Đai, Từ Sinh Viên Khá Giỏi

Recently uploaded (20)

PDF
FULL TN LSĐ 2024 HUIT. LICH SU DANGGGGGG
PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
PDF
TUYỂN CHỌN ĐỀ ÔN THI OLYMPIC 30 THÁNG 4 HÓA HỌC LỚP 10-11 CÁC NĂM 2006-2021 B...
DOCX
2021_CTDT_CNTT_150TC HCMUTE ngành Công Nghệ Thông Tin
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG ĐÁ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
DOCX
123 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TOÁN 6 (1).docx
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 10 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
PPTX
Nhận thức chung về vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường
PDF
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
PDF
Thong bao 128-DHPY (25.Ke hoach nhap hoc trinh do dai hoc (dot 1.2025)8.2025)...
PDF
Giáo Dục Minh Triết: Tâm thế - Tâm thức bước vào kỷ nguyên mới
PDF
DANH SACH TRUNG TUYEN DHCQ_DOT 1_2025_TUNG NGANH.pdf
PPTX
Rung chuông vàng về kiến thức tổng quan về giáo dục
PDF
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
PDF
[IP] Chương 2. Chứng từ trong TMQT TTQT.pdf
PPT
QH. PHÂN TíhjjjjjjjjjjjjCH CHíNH Sá CH.ppt
PPT
CH4 1 Van bagggggggggggggggggggggggggggggn QH.ppt
PPT
danh-sach-lien-ket_Cấu trúc dữ liệu và giải thuậ.ppt
PDF
SÁNG KIẾN THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT SỐNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 ...
PPTX
GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 4_CTST.pptx
FULL TN LSĐ 2024 HUIT. LICH SU DANGGGGGG
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
TUYỂN CHỌN ĐỀ ÔN THI OLYMPIC 30 THÁNG 4 HÓA HỌC LỚP 10-11 CÁC NĂM 2006-2021 B...
2021_CTDT_CNTT_150TC HCMUTE ngành Công Nghệ Thông Tin
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 12 BÓNG ĐÁ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
123 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TOÁN 6 (1).docx
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 10 BÓNG CHUYỀN - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THE...
Nhận thức chung về vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỂ DỤC 11 BÓNG RỔ - KẾT NỐI TRI THỨC CẢ NĂM THEO CÔ...
Thong bao 128-DHPY (25.Ke hoach nhap hoc trinh do dai hoc (dot 1.2025)8.2025)...
Giáo Dục Minh Triết: Tâm thế - Tâm thức bước vào kỷ nguyên mới
DANH SACH TRUNG TUYEN DHCQ_DOT 1_2025_TUNG NGANH.pdf
Rung chuông vàng về kiến thức tổng quan về giáo dục
BÀI GIẢNG POWERPOINT CHÍNH KHÓA THEO LESSON TIẾNG ANH 11 - HK1 - NĂM 2026 - G...
[IP] Chương 2. Chứng từ trong TMQT TTQT.pdf
QH. PHÂN TíhjjjjjjjjjjjjCH CHíNH Sá CH.ppt
CH4 1 Van bagggggggggggggggggggggggggggggn QH.ppt
danh-sach-lien-ket_Cấu trúc dữ liệu và giải thuậ.ppt
SÁNG KIẾN THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT SỐNG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 ...
GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 4_CTST.pptx

Đề tài: Kế toán doanh thu chi phí tại Công ty tàu biển Quảng Ninh

  • 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG ------------------------------- ISO 9001 : 2008 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Phạm Văn Tƣởng HẢI PHÕNG - 2014
  • 2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG ----------------------------------- HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Sinh viên : Võ Thị Ngọc Hoa Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Phạm Văn Tƣởng HẢI PHÕNG – 2014
  • 3. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG -------------------------------------- NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Võ Thị Ngọc Hoa Mã SV: 1112401368 Lớp: QT1501K Ngành: Kế toán – Kiểm toán Tên đề tài: Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh.
  • 4. NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp (về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ). - Trình bày các cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp - Phân tích thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh - Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán. - Các văn bản của Nhà nước về chế độ kế toán liên quan đến công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp - Quy chế, quy định về kế toán – tài chính tại doanh nghiệp - Hệ thống sổ kế toán liên quan đến tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh, sử dụng số liệu năm 2013. 3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp: - Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh - Địa chỉ: Số 02 - Đường Hạ Long - TP Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh
  • 5. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất: Họ và tên: Phạm Văn Tưởng Học hàm, học vị: Thạc sĩ Cơ quan công tác: Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Nội dung hướng dẫn: Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh. Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai: Họ và tên:............................................................................................. Học hàm, học vị:................................................................................... Cơ quan công tác:................................................................................. Nội dung hướng dẫn:............................................................................ Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 25 tháng 08 năm 2014 Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 29 tháng 11 năm 2014 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Võ Thị Ngọc Hoa ThS. Phạm Văn Tưởng Hải Phòng, ngày ...... tháng........năm 2014 Hiệu trƣởng GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị
  • 6. PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN 1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp: …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………… 2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…): …………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………… 3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ): - Điểm số:……….. - Điểm chữ:………..điểm. Hải Phòng, ngày…… tháng….. năm 2014 Cán bộ hƣớng dẫn Ths. Phạm Văn Tƣởng
  • 7. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP......................................................................................................................... 1 1.1. Lý luận chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh............................ 1 doanh trong doanh nghiệp. ............................................................................................ 1 1.1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp ............................................................................. 1 1.1.2. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp . ........................................................................................... 2 1.1.3. Các khái niệm về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanhnghiệp.................................................................................................................... 2 1.1.3.1.Doanh thu:.......................................................................................................... 2 1.1.3.2. Chi phí: .............................................................................................................. 6 1.1.3.3. Xác định kết quả kinh doanh............................................................................ 7 1.2. Nội dung tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. ............................................................................................ 8 1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu trong doanh nghiệp. ................................................................................................. 8 1.2.1.1. Chứng từ sử dụng: ............................................................................................ 8 1.2.1.2. Tài khoản kế toán sử dụng. .............................................................................. 8 1.2.1.3 Phương pháp hạch toán ..................................................................................... 9 1.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán................................................................................. 12 1.2.2.1. Các phương pháp xác định giá vốn của hàng xuất kho............................... 12 1.2.2.2. Chứng từ kế toán sử dụng. ............................................................................. 13 1.2.2.3. Tài khoản sử dụng: ......................................................................................... 13 1.2.2.4. Phương pháp hạch toán:................................................................................. 14 1.2.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp............................................................. 15 1.2.3.1. Chứng từ kế toán sử dụng: ............................................................................. 15 1.2.3.2 Tài khoản sử dụng: .......................................................................................... 15 1.2.3.3: Phương pháp hạch toán.................................................................................. 15 1.2.4. Kế toán chi phí bán hàng................................................................................... 17 1.2.4.1. Chứng từ kế toán sử dụng. ............................................................................. 17 1.2.4.2.Tài khoản kế toán sử dụng. ............................................................................. 17
  • 8. 1.2.4.3. Quy trình hạch toán. ....................................................................................... 18 1.2.5. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. ......... 19 1.2.5.1: Chứng từ sử dụng: .......................................................................................... 19 1.2.5.2: Tài khoản sử dụng: ......................................................................................... 19 1.2.5.3: Phương pháp hạch toán:................................................................................. 19 1.2.6. Kế toán thu nhập hoạt động khác, chi phí hoạt động khác.............................. 22 1.2.6.1: Chứng từ sử dụng: .......................................................................................... 22 1.2.6.2: Tài khoản kế toán sử dụng:............................................................................ 22 1.2.6.3: Phương pháp hạch toán.................................................................................. 22 1.2.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh................................................................ 25 1.2.7.1 Chứng từ sử dụng: ........................................................................................... 25 1.2.7.2 Tài khoản kế toán sử dụng .............................................................................. 25 1.2.7.3: Phương pháp hạch toán.................................................................................. 26 1.3. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách vào công tác kế tonas doanh thu, chi phí và xác định kế quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp...................................... 28 1.3.1 Hình thức kế toán nhật ký chung....................................................................... 28 1.3.2 Hình thức kế toán nhật ký- sổ cái....................................................................... 29 1.3.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính .................................................................... 32 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH..................... 34 2.1.Khái quát chung về Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh. ................ 34 2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh................................................................................................................... 34 2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh............................................................................................................................... 35 2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh................................................................................................................... 38 2.1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh................................................................................................................... 38 2.1.4.2. Hình thức kế toán, chính sách và phương pháp kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh. .................................................................... 39 2.2. Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh.................................................. 40 2.2.1.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. ........................................... 40
  • 9. 2.2.1.1. Chứng từ kế toán sử dụng. ............................................................................. 41 2.2.1.2. Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng. .......................................................... 42 2.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu............................................................. 56 2.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán.................................................................................. 56 2.2.3.1. Chứng từ kế toán sử dụng. ............................................................................. 56 2.2.3.2. Tài khoản và sổ sách sử dụng. ....................................................................... 56 2.2.4. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. ........................... 62 2.2.4.1. Kế toán chi phí bán hàng................................................................................ 62 2.2.4.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp........................................................... 62 2.2.5. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính, chi phí hoạt động tài chính. ............. 72 2.2.5.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính.......................................................... 72 2.2.5.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính............................................................... 72 2.2.6. Kế toán thu nhập khác, chi phí khác................................................................. 78 2.2.6.1. Tổ chức kế toán thu nhập khác ...................................................................... 78 2.2.6.2. Tổ chức kế toán chi phí khác ......................................................................... 78 2.2.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh................................................................ 84 2.2.7.1. Kế toán xác định kết quả kinh doanh. ........................................................... 84 2.2.7.2. Chứng từ. tài khoản. sổ sách kế toán sử dụng............................................... 85 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH..................... 93 3.1. Đánh giá về thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP cung ứng tàu biển Quảng Ninh...................................... 93 3.1.1. Ưu điểm.............................................................................................................. 93 3.1.2. Hạn chế............................................................................................................... 94 3.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại CTCP cung ứng tàu biển Quảng Ninh........................................ 95 3.2.1. Tầm quan trọng của việc hoàn thiện những hạn chế trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả KD tại công ty ............................................. 95 3.2.2. Ý nghĩa của việc hoàn thiện những hạn chế trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh..................................................... 95 3.2.3. Nguyên tắc và điều kiện tiến hành hoàn thiện những hạn chế trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh....................................... 95 3.3. Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh.............................. 96
  • 10. 3.3.1. Giải pháp lập sổ chi tiết giá vốn hàng bán, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho tài khoản 632 và tài khoản 511. .............................................................. 96 3.3.2. Giải pháp về việc sử dụng chính sách chiết khấu thanh toán........................100 3.3.3. Giải pháp trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. ........................................100 3.3.4.Giải pháp về việc ứng dụng khoa học công nghệ hiên đại hoá công tác kế toán..............................................................................................................................101 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO
  • 11. LỜI MỞ ĐẦU Nền kinh tế ngày càng phát triển đã mở ra vô vàn cơ hội lẫn thách thức cho các doanh nghiệp. Để có thể tồn tại lâu dài và phát triển vươn lên thì các doanh nghiệp cần chủ động trong sản xuất kinh doanh, nắm bắt các thông tin đặc biệt là các thông tin tài chính một cách nhanh chóng và chuẩn xác. Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là những thông tin quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với cả Nhà nước, nhà đầu tư, nhà cung cấp, các tổ chức tài chính … Bởi vì nó cho ta thấy được thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có tốt hay không, có đạt được mục tiêu là tăng doanh thu, giảm chi phí, tối đa hoá lợi nhuận như doanh nghiệp đó đã đề ra hay không? Đó cũng là mục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay. Sau thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty em nhận thấy công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty nói riêng là bộ phận quan trọng trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, em quyết định lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh” làm khóa luận tốt nghiệp. Khóa luận gồm 3 chương: CHƢƠNG 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. CHƢƠNG 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh. CHƢƠNG 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh. Em xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Phạm Văn Tưởng, các thầy cô giáo trong khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học Dân lập Hải Phòng, các cô chú phòng Tài chính kế toán của Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh đã giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này.
  • 12. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 1 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP. 1.1. Lý luận chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. 1.1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp .  Ý nghĩa của việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.  Đối với doanh nghiệp: Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp: Nắm và đánh giá được hiệu quả sản xuất, kinh doanh của từng hoạt động trong doanh nghiệp. Làm căn cứ để thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, thực hiện việc phân phối và tái đầu tư sản xuất kinh doanh. Đưa ra được những chiến lược, giải pháp sản xuất kinh doanh dựa trên những thông tin thu thập được.  Đối với Nhà nƣớc: Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng với Nhà nước: Dựa vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, cơ quan thuế xác định các khoản thuế phải thu. Thông qua tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước của các doanh nghiệp, các nhà hoạch định kinh tế quốc gia sử dụng chính sách tiền tệ, chính sách thuế và các khoản trợ cấp, trợ giá để đề ra các giải pháp phù hợp phát triển kinh tế tầm vĩ mô tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước, việc xác định doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh không những đảm bảo doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả mà đảm bảo nguồn vốn Nhà nước không bị thất thoát.  Đối với nhà đầu tƣ: Giúp các nhà đầu tư nắm bắt, phân tích và đánh giá tình hình doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư một cách chính xác và hiệu quả nhất.  Đối với các tổ chức tài chính trung gian: Dựa vào số liệu về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp làm căn cứ để quyết định cho doanh nghiệp vay vốn hay không.
  • 13. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 2  Đối với nhà cung cấp: Kết quả kinh doanh, lịch sử thanh toán là căn cứ cho doanh nghiệp chậm thanh toán, ... 1.1.2. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp .  Vai trò. Việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở để đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong một kỳ kế toán nhất định của doanh nghiệp, là điều kiện tốt nhất để cung cấp các thông tin cần thiết giúp cho Ban lãnh đạo có thể phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và lựa chọn phương án kinh doanh, đầu tư có hiệu quả nhất, đồng thời cung cấp kịp thời các thông tin tài chính cho các bên liên quan. Kết quả kinh doanh là khâu cuối cùng của một kỳ kế toán. Nó cho biết được trong kỳ kế toán đó công ty lãi hay lỗ. Vì vậy việc xác định kết quả kinh doanh phải chính xác, đúng đắn và đầy đủ.  Nhiệm vụ. Phản ánh, tính toán và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác chi phí phát sinh trong kỳ cho từng đối tượng chịu chi phí của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ. Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ kế toán. Phản ánh, tính toán và kết chuyển chính xác kết quả của từng hoạt động kinh doanh trong kỳ kinh doanh nhằm xác định và phân phối kết quả kinh doanh đúng đắn, hợp lý. Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp. 1.1.3. Các khái niệm về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanhnghiệp. 1.1.3.1.Doanh thu:  Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp không được coi là doanh thu.  Nguyên tắc hạch toán doanh thu: + Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp
  • 14. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 3 vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). + Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế. + TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh nghiệp đã thu tiền hay sẽ thu tiền. + Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT; + Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán. + Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (Bao gồm cả thuế TTĐB, hoặc thuế xuất khẩu). + Những doanh nghiệp gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công. + Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng. + Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định. + Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ số tiền thu được chia cho số năm cho thuê tài sản.  Các phƣơng thức bán hàng: + Phương thức bán hàng trực tiếp: Là phương thức giao hàng cho khách hàng trực tiếp tại kho, tại các phân xưởng sản xuất không qua kho. Sản phẩm đã giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ.
  • 15. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 4 + Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng: Theo phương thức này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo các điều kiện ghi trên hợp đồng. Số hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp. Khi người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán một phần hay toàn bộ thì lợi ích và rủi ro được chuyển giao toàn bộ cho người mua, giá trị hàng hóa đã được thực hiện và thời điểm bên bán được ghi nhận doanh thu bán hàng. + Phương thức bán hàng qua đại lý: Là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp (bên giao đại lý) giao hàng cho cơ sở (đại lý) nhận bán hàng đại lý, ký gửi để cơ sở này trực tiếp bán hàng. Số hàng giao đại lý này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên giao đại lý, cho đến khi bên đại lý thông báo bán được hàng hoặc thanh toán tiền hàng cho bên giao đại lý thì mới được coi là hàng hóa tiêu thụ và ghi nhận doanh thu. Đối với bên đại lý, hoa hồng bán hàng nhận được chính là doanh thu và phải nộp thuế GTGT trên khoản hoa hồng nhận được này. +Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp: Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được xác định tiêu thụ. Khách hàng sẽ thanh toán một phần tiền hàng ở ngay lần đầu để được nhận hàng, phần còn lại sẽ được trả dần trong một thời gian nhất định và phải chịu một khoản lãi suất đã được quy định trước trong hợp đồng. + Phương thức tiêu thụ nội bộ: Là việc mua, bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa đơn vị chính với đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một tổng công ty, tập đoàn… + Phương thức hàng đổi hàng: Là phương thức bán hàng mà DN đem sản phẩm, vật tư, hàng hóa đổi lấy vật tư, hàng hóa khác không tương tự. Giá trao đổi là giá hiện hành của vật tư, hàng hóa tương ứng trên thị trường.  Các loại doanh thu:  Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được từ các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và chi phí thu thêm ngoài giá bán.  Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Theo chuẩn mực 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận theo điều kiện sau + Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua. + Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá. + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn tức là đã xác định được tương đối chắc chắn về thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.
  • 16. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 5 + Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. + Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp.  Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: Trường hợp về giao dịch cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả các 4 điều kiện sau: + Doanh thu được xác đinh tương đối chắc chắn; + Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; + Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán; + Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.  Doanh thu tiêu thụ nội bộ: Phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong nội bộ doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ.  Các khoản giảm trừ doanh thu: - Chiết khấu thương mại: là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc cam kết mua bán hàng. - Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ do doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt, vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn ... đã ghi trong hợp đồng kinh tế. - Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ doanh nghiệp đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành như: hàng kém phẩm chất, hàng sai quy cách, chủng loại, ... - Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế được đánh vào doanh thu của
  • 17. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 6 các doanh nghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà Nhà nước không khuyến khích sản xuất như: rượu, bia, thuốc lá, vàng mã, bài lá ... - Thuế xuất khẩu: là loại thuế đánh vào tất cả hàng hoá, dịch vụ mua bán, trao đổi với nước ngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. - Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất lưu thông đến tiêu dùng. Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu đã được xác định trong kỳ báo cáo.  Doanh thu hoạt động tài chính: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán phát sinh liên quan tới hoạt động tài chính, bao gồm những khoản thu về tiền lãi, tiền bản quyền cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.  Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu. 1.1.3.2. Chi phí:  Khái niệm Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động và vật chất mà các doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định.  Nguyên tắc xác định chi phí. Mỗi doanh nghiệp, mỗi đơn vị kế toán chỉ có thể áp dụng một trong hai phương pháp: kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ để hạch toán hàng tồn kho, và phải áp dụng trong ít nhất một kỳ kế toán.  Các loại chi phí:  Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm, hàng hoá bao gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại, hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành được (xác định là tiêu thụ) và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.  Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp và các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp như chi phí về lương nhân viên bán hàng, quản lý Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ = = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - - Các khoản giảm trừ doanh thu
  • 18. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 7 doanh nghiệp, các khoản trích theo lương, chi phí vật liệu, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng, quản lý doanh nghiệp.  Chi phí hoạt động tài chính: phản ánh các khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí đi vay và cho vay vốn, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, ...  Chi phí khác: là khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp. Chi phí khác của doanh nghiệp thường bao gồm: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, giá trị còn lại của TSCĐ, giá trị còn lại của thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, ...  Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: bao gồm chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm nhằm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành. 1.1.3.3. Xác định kết quả kinh doanh  Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:  Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp. Kết quả sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần từ BH và cung cấp DV - Giá vốn HB - Chi phí QLDN  Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập tài chính và chi phí tài chính. Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính  Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa thu nhập khác và CP khác Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác Lợi nhuận trước thuế = = Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập DN
  • 19. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 8 Số tiền lãi (lỗ) được phân phối như sau: Nếu lỗ sẽ trừ vào lợi nhuận sau thuế của năm tài chính tiếp theo. Nếu lãi sẽ được doanh nghiệp phân phối theo trình tự: Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Nộp tiền thu về sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Trừ các khoản chi thực tế đã chi nhưng không được tính vào chi phí hợp lý hợp lệ, các khoản lỗ năm trước chuyển sang. Trích lập các quỹ: Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng giảm giá, quỹ khen thưởng phúc lợi. Chia lãi các bên tham gia góp vốn. Kết quả kinh doanh của DN là chỉ tiêu quan trọng, thông qua chỉ tiêu này sẽ biết được trong kỳ sản xuất kinh doanh đã qua, doanh nghiệp đã lãi hay lỗ, là kinh doanh hiệu quả hay không. Điều này đã giúp nhà quản lý đưa ra được những chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong DN. 1.2. Nội dung tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. 1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu trong doanh nghiệp. 1.2.1.1. Chứng từ sử dụng: - Hóa đơn GTGT (đối với những đơn vị hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) - Hóa đơn bán hàng thông thường (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) - Hợp đồng kinh tế, Phiếu thu hoặc giấy báo có của ngân hàng - Các chứng từ thanh toán như: phiếu chi, séc thanh toán, séc chuyển khoản, uỷ nhiệm chi, giấy báo nợ, ... - Các chứng từ liên quan khác. 1.2.1.2. Tài khoản kế toán sử dụng. * Tài khoản 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một thời kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ  Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.  Tài khoản 512- Doanh thu bán hàng nội bộ.  Tài khoản 33311- Thuế giá trị gia tăng đầu ra.
  • 20. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 9 Kết cấu tài khoản 511, 512 Nợ TK 511, 512 Có Thuế TTĐB, thuế XK, Thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp. Các khoản CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Kết chuyển DT thuần sang TK 911.  Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ, lao vụ phát sinh trong kỳ hạch toán. Số phát sinh bên Nợ Số phát sinh bên Có TK 511, 512 không có số dư cuối kỳ * Tài khoản 521: “Các khoản giảm trừ doanh thu” Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi chép trên hợp đồng kinh tế mua, bán đã cam kết.  Tài khoản 521- Chiết khấu thương mại.  Tài khoản 531- Hàng bán bị trả lại.  Tài khoản 532- Giảm giá hàng bán. Kết cấu tài khoản 521, 531, 532: Nợ TK 521, 531, 532 Có Khoản chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho KH. Trị giá hàng bán trả lại. Khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho khách hàng hưởng. Kết chuyển toàn bộ khoản chiết khấu thương mại sang TK 511, TK 512 để xác định DT thuần. Số phát sinh bên Nợ Số phát sinh bên Có TK 521 không có số dư cuối kỳ 1.2.1.3 Phƣơng pháp hạch toán  Kế toán doanh thu bán hàng theo phƣơng pháp trực tiếp. Là phương thức bán hàng mà khách hàng có thể đến mua hàng trực tiếp hoặc thanh toán trước tiền hàng, sau đó công ty sẽ chuyển hàng đến nơi khách hàng yêu cầu. Chi phí vận chuyển sẽ do hai bên thoả thuận.
  • 21. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 10 Sơ đồ 01: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trƣờng hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ)  Kế toán doanh thu bán hàng theo phƣơng thức gửi đại lý. Là phương thức bán hàng mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất hàng cho bên nhận đại lý (bên đại lý) để bán, bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá. Đối với bên giao đại lý: Doanh nghiệp sẽ giao hàng cho bên nhận đại lý, bên đó sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán cho bên doanh nghiệp và nhận hoa hồng. Doanh nghiệp có nhiệm vụ nộp thuế GTGT, thuế TTĐB (nếu có) trên tổng giá trị hàng gửi bán không bao gồm phần hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý. Khoản hoa hồng được coi là khoản chi phí và hạch toán vào TK 641. Đối với bên nhận đại lý: Số hàng bán đại lý không phải sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp cũng có trách nhiệm bảo quản, bán hộ và được hưởng hoa hồng như trong hợp đồng đã ký. Tổng giá thanh toán Doanh thu phát sinh Cuối kỳ, k/c doanh thu thuần Thuế GTGT Cuối kỳ, k/c chiết khấu TM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại TK 33311 Thuế GTGT TK 33311 Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại TK 521, 531,532TK 111, 112TK 511TK 911
  • 22. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 11 Sơ đồ 02: Kế toán bán hàng thông qua đại lý (Theo phƣơng thức bán đúng giá hƣởng hoa hồng) Đối với bên giao đại lý  Kế toán doanh thu bán hàng theo phƣơng thức trả chậm, trả góp. Là phương thức bán hàng trả tiền nhiều lần. Người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền trả chậm phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Về mặt hạch toán, khi giao hàng cho người mua thì hàng được coi là tiêu thụ (về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua trả hết tiền). Sơ đồ 03: Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp. TK 511 TK 3331 Thuế GTGT Thuế GTGT (nếu có) TK 133 TK 641 DT đối với DN tính thuế GTGT theo PP khấu trừ DT đối với DN tính thuế GTGT theo PP trực tiếp Hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý TK 111, 112, 131 Khi phản ánh giá vốnKhi xuất hàng gửi đại lý TK 632TK 157TK 155, 156 TK 111, 112 TK 3387 TK 3331 TK 131TK 515 TK 511 Lãi trả chậm, trả góp Định kỳ, k/c DT là lãi tiền trả chậm, trả góp Thuế GTGT đầu ra Số tiền đã thu Số tiền phải thu DT theo giá bán thu tiền ngay
  • 23. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 12  Kế toán doanh thu bán hàng theo phƣơng thức hàng đổi hàng. Khi doanh nghiệp xuất hàng trao đổi cho khách, kế toán phải ghi nhận doanh thu bán hàng và tính thuế GTGT đầu ra. Khi doanh nghiệp nhận hàng của khách hàng kế toán ghi nhập kho và tính thuế GTGT đầu vào.  Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ. Tiêu thụ nội bộ là việc mua, bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ giữa các đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc hay giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng công ty, tổng công ty,… 1.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán 1.2.2.1. Các phƣơng pháp xác định giá vốn của hàng xuất kho. Doanh nghiệp phải xác định được giá vốn của hàng xuất bán để làm căn cứ ghi sổ, cuối kỳ xác định kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên trong thực tế do giá cả của hàng hoá mua vào luôn biến động do đó mỗi lần nhập là một đơn giá khác nhau. Vì vậy, đòi hỏi kế toán phải có một phương pháp nhất định để xác định trị giá hàng hoá xuất kho trên cơ sở các đơn giá nhập tương ứng. Trị giá vốn của hàng hóa xuất kho = Số lượng hàng hóa xuất kho × Đơn giá xuất kho Có nhiều cách tính trị giá hàng xuất kho khác nhau, tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp mà lựa chọn phương pháp cho phù hợp: * Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Phương pháp này lô hàng nhập trước sẽ được xuất trước, hàng tồn kho đầu kỳ giả định là xuất kho trước tiên, số hàng hoá sau đó được xuất kho theo đúng tự như chúng được mua vào nhập kho. Tính giá vốn hàng bán theo phương pháp này có ưu điểm là giá vốn hàng tồn kho trên báo cáo kế toán sát với giá thị trường tại thời điểm lập báo cáo. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là đỏi hỏi kho bảo quản phải thuận tiện cho việc theo dõi tình hình nhập xuất theo từng lần. Trị giá hàng xuất kho thường bị phản ánh kém chính xác, đặc biệt trong trường hợp có sự biến động tăng lên về giá. * Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO): Phương pháp này những hàng hoá mua vào sau cùng sẽ được xuất đầu
  • 24. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 13 tiên, giá hàng hoá xuất kho sẽ tính theo giá của lô hàng nhập sau cùng. Phương pháp này cóưu điểm là trị giá hàng xuất kho được xác định tương đối sát với giá thị trường tại thời điểm xuất kho hàng hoá. Nhưng trị giá hàng hoá tồn kho bị xác định kém chính xác, đặc biệt là trong trường hợp có sự biến động về giảm giá. * Phương pháp bình quân gia quyền: Phương pháp này, giá trị của từng loại hàng hoá tồn kho được tính theo trị giá trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho tương tự được mua trong kỳ. Giá đơn vị bình quân gia quyền có hai cách tính: Cách 1: Bình quân gia quyền cả kỳ: Cách 2: Bình quân gia quyền liên hoàn: * Phương pháp giá thực tế đích danh: Phương pháp này, hàng hoá thuộc lô hàng nào thì lấy đúng giá vốn của lô hàng đó để tính giá vốn cho hàng xuất kho. Áp dụng phương pháp này trong trường hợp kế toán phải kiểm soát được từng lô hàng, từng loại hàng hoá tồn kho, từng lần mua vào và từng đơn giá theo hoá đơn của chúng. Phương pháp này áp dụng trong những doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng có giá trị cao, số lần nhập ít. 1.2.2.2. Chứng từ kế toán sử dụng. Hoá đơn mua hàng, hoá đơn GTGT. Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho. Phiếu kế toán (nếu có). 1.2.2.3. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán. Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư bán trong kỳ. Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, ... = k k k ll k la Giá đơn vị bình quân gia quyền cả kỳ Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ Lượng hàng tồn đầu kỳ + Lượng hàng nhập trong kỳ Giá đơn vị bình quân gia quyền liên hoàn sau lần nhập i Trị giá hàng tồn sau lần nhập i Lượng hàng tồn sau lần nhập i =
  • 25. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 14 Kết cấu tài khoản 632: Nợ TK632 Có Phản ánh giá vốn của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ. Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. K/c giá vốn hàng bán bị trả lại. Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính. K/c giá vốn hàng bán vào TK 911. Số phát sinh bên Nợ Số phát sinh bên Có TK 632 không có số dư cuối kỳ 1.2.2.4. Phƣơng pháp hạch toán: Sơ đồ 04: Kế toán giá vốn hàng bán.  Theo phương pháp kê khai thường xuyên. Trích lập dự phòng giá giá hàng tồn kho Cuối kỳ, k/c giá thành dịch vụ hoàn thành tiêu thụ trong kỳ Thành phẩm sản xuất ngay, không qua nhập kho Cuối kỳ, k/c giá vốn hàng bán của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ Thành phẩm SX ra gửi đi bán, không qua nhập kho Hàng gửi đi bán, được xác định là đã tiêu thụ Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Xuất kho thành phẩm, hàng hoá bán trực tiếp TK 159 Thành phẩm, hàng hoá xuất kho gửi đi bán TK 155, 156 Thành phẩm, hàng hoá đã bán bị trả lại nhập kho TK 154 TK 632 TK 157 TK 155, 156 TK 154 TK 911
  • 26. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 15 1.2.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. 1.2.3.1. Chứng từ kế toán sử dụng: Các Bảng phân bổ Hoá đơn giá trị gia tăng, Phiếu chi, Chứng từ khác có liên quan. 1.2.3.2 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642” Chi phí quản lý doanh nghiệp” Nợ TK 642 Có Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ. Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ. Số phát sinh bên Nợ Số phát sinh bên Có TK 642 không có số dư cuối kỳ 1.2.3.3: Phƣơng pháp hạch toán
  • 27. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 16 Sơ đồ 05: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. Thuế môn bài, tiền thuế đất phải nộp NSNN Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí bằng tiền khác Dự phòng phải thu khó đòi Hoàn nhập dự phòng phải trả Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ nếu tính vào CPQLDN TK 139 Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết lớn hơn số phải trích lập năm nay Chi phí phân bổ dần Chi phí trích trước Chi phí khấu hao TSCĐ TK 214 Chi phí tiền lương và các khoản trích trên lương TK 911 Các khoản thu giảm chi Chi phí vật liệu, công cụ TK 111, 112, 152, 153,… K/c chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642TK 133 TK 111, 112, 152,.. TK 334, 338 TK 142, 242, 335 TK 133 TK 336 TK 111, 112, 141, 331,... TK 333 TK 352 Chi phí quản lý cấp dưới phải nộp cấp trên theo quy định TK 139 TK133
  • 28. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 17 1.2.4. Kế toán chi phí bán hàng. 1.2.4.1. Chứng từ kế toán sử dụng. Bảng tính và phân bổ tiền lương và BHXH. Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ. Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ. Các chứng từ gốc có liên quan: Phiếu thu, phiếu chi,… 1.2.4.2.Tài khoản kế toán sử dụng.  Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng, bao gồm 7 tài khoản cấp 2: Kết cấu tài khoản 641: Nợ TK 641 Có Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ. Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ sang TK 911. Số phát sinh bên Nợ Số phát sinh bên Có TK 641 không có số dư cuối kỳ
  • 29. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 18 1.2.4.3. Quy trình hạch toán. Sơ đồ 05: Kế toán chi phí bán hàng. Chi phí vật liệu, công cụ TK 214 Hoàn nhập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá TK 111, 112 TK 911 TK 641 Các khoản thu giảm chi K/c chi phí bán hàng TK 352 Chi phí phân bổ dần Chi phí trích trước TK 334, 338 Chi phí tiền lương và các khoản trích trên lương Chi phí khấu hao TSCĐ TK 142, 242, 335 TK 512 Thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ TK 33311 TK 111, 112, 152, 153,… TK 133 TK 111, 112, 141, 331,... Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác TK 133 Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ nếu tính vào CPBH TK214
  • 30. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 19 1.2.5. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. 1.2.5.1: Chứng từ sử dụng: Giấy báo có, giấy báo nợ của ngân hàng. Các khế ước cho vay, biên bản ghi nhận nợ Các khế ước đi vay, biên bản ghi nhận nợ Các giấy tờ khác liên quan. 1.2.5.2: Tài khoản sử dụng: TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính. TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính.  Tài khoản 515- Doanh thu hoạt động tài chính. Kết cấu tài khoản 515: Nợ TK515 Có Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có). Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911. Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ: lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán trả chậm, lãi tỷ giá… Số phát sinh bên Nợ Số phát sinh bên Có TK 515 không có số dư cuối kỳ  Tài khoản 635- Chi phí hoạt động tài chính. Kết cấu tài khoản 635: Nợ TK 635 Có Tập hợp chi phí hoạt động tài chính: Chi phí đi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán cho người mua. Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính sang TK 911. Số phát sinh bên Nợ Số phát sinh bên Có TK 635 không có số dư cuối kỳ 1.2.5.3: Phƣơng pháp hạch toán: Phương pháp hạch toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính được khái quát theo sơ đồ 06 và 07
  • 31. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 20 Sơ đồ 06: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính. . Lãi tiền gửi, tiền cho vay, lãi trái phiếu, cổ tức được chia Bán ngoại tệ hoặc mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ bằng ngoại tệ (Tỷ giá xuất quỹ) (Tỷ giá thực tế) TK 413 TK 121, 221 Dùng cổ tức, lợi nhuận được chia bổ sung vốn góp Chiết khấu thanh toán được hưởng K/c lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối kỳ của hoạt động sản xuất kinh doanh TK 111, 112, 152, 156, 211, 241, 642 Lãi tỷ giá, lãi bán ngoại tệ Cuối kỳ k/c DT hoạt động tài chính TK 911 TK 515 TK 111, 112, 138 TK 331 TK 1112, 1122
  • 32. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 21 Sơ đồ 07: Kế toán chi phí hoạt động tài chính TK 911 K/c chi phí hoạt động tài chính Trả lãi tiền vay, phân bổ lãi mua hàng trả chậm, trả góp Dự phòng giảm giá đầu tư Lỗ về các khoản đầu tư K/c lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ cuối kỳ (Lỗ về bán ngoại tệ) Bán ngoại tệ (Giá ghi sổ) Tiền thu về các khoản đầu tư Chi phí hoạt động liên doanh, liên kết Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá đầu tư TK 111, 112, 242, 335 TK 635 TK 129, 229 TK 129, 229 TK 121, 221, 222, 223, 228 TK 111, 112 TK 1112, 1122 TK 413
  • 33. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 22 1.2.6. Kế toán thu nhập hoạt động khác, chi phí hoạt động khác. 1.2.6.1: Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi Giấy báo có của ngân hàng, giấy báo nợ của ngân hàng. Biên bản thanh lý tài sản cố định. Các chứng từ có liên quan 1.2.6.2: Tài khoản kế toán sử dụng: Tài khoản 711 – Thu nhập khác Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp.  Tài khoản 711- Doanh thu khác. Kết cấu tài khoản 711: Nợ TK711 Có Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp. Kết chuyển thu nhập khác sang TK 911. Tập hợp thu nhập khác phát sinh trong kỳ kinh doanh. Số phát sinh bên Nợ Số phát sinh bên Có TK 711 không có số dư cuối kỳ Tài khoản 811 – Chi phí khác Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp.  Tài khoản 811- Chi phí khác. Kết cấu tài khoản 811: Nợ TK 811 Có Tập hợp chi phí khác phát sinh trong kỳ. Kết chuyển chi phí khác sang TK 911. Số phát sinh bên Nợ Số phát sinh bên Có TK 811 không có số dư cuối kỳ 1.2.6.3: Phƣơng pháp hạch toán Phương pháp hạch toán doanh thu hoạt động khác, chi phí hoạt động khác được khái quát theo sơ đồ 08 và 09:
  • 34. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 23 Sơ đồ 08: Kế toán thu nhập khác. TK 33311 TK 711 TK 111, 112, 131,… Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp sủa số thu nhập khác TK 911 Cuối kỳ, k/c các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ Thu nhập thanh lý, nhượng bán TSCĐ TK 333 (Nếu có) Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ, quyết định xoá ghi vào thu nhập khác TK 331, 338 TK 338, 344 Tiền phạt khấu trừ vào tiền ký cược, ký quỹ của người ký cược, ký quỹ TK 111, 112 Khi thu được các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ. Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng. TK 152, 155, 211 Được tài trợ, biếu, tặng vật tư, hàng hoá, TSCĐ TK 352 Hoàn nhập số dự phòng chi phí bảo hành công trình xây lắp không sử dụng TK 111, 112 Các khoản khoản thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt được tính vào thu nhập khác
  • 35. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 24 Sơ đồ 09: Kế toán chi phí khác. TK 211 TK 214 Ghi giảm TSCĐ do thanh lý, nhượng bán Giá trị còn lại TK 111, 112, 338 Khoản phạt do vi phạm hợp đồng TK 911TK 811 Các chi phí khác bằng tiền Cuối kỳ, k/c chi phí khác bằng tiền phát sinh trong kỳ TK 111, 112
  • 36. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 25 1.2.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh. 1.2.7.1 Chứng từ sử dụng: Phiếu kế toán. Các chứng từ liên quan khác. 1.2.7.2 Tài khoản kế toán sử dụng Tài khoản 911 – Xác định kết quả hoạt động kinh doanh Tài khoản này dùng để xác định, phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm : kết quả hoạt động sản xuất, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.  Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh. Kết cấu tài khoản 911: Nợ TK 911 Có Tập hợp CP phát sinh trong kỳ (giá vốn hàng bán, CP BH, CP QLDN, CP hoạt động tài chính, CP khác). Kết chuyển lãi. Kết chuyển CP thuế TNDN. Tập hợp doanh thu, thu nhập phát sinh trong kỳ (doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác). Kết chuyển lỗ. Số phát sinh bên Nợ Số phát sinh bên Có TK 911 không có số dư cuối kỳ Tài khoản 421 – Lợi nhuận chƣa phân phối Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp.  Tài khoản 421- Lợi nhuận chưa phân phối, bao gồm:
  • 37. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 26 Kết cấu tài khoản 421: Nợ TK 421 Có Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trích lập các quỹ trong doanh nghiệp. Chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, các nhà đầu tư, các bên tham gia góp vốn. Bổ sung nguồn vốn kinh doanh. Nộp lợi nhuận lên cấp trên. Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh trong kỳ. Số lỗ của cấp dưới nộp lên, số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù. Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh. Số phát sinh bên Nợ Số phát sinh bên Có Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý Số lợi nhuận chưa phân phối Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.  Tài khoản 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm: Kết cấu tài khoản 821: Nợ TK 821 Có Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm. Ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại. Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước. Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh. Số phát sinh bên Nợ Số phát sinh bên Có TK 821 không có số dư cuối kỳ 1.2.7.3: Phƣơng pháp hạch toán. Phương pháp hạch toán xác định kết quả kinh doanh được khái quát theo sơ đồ 10 và 11
  • 38. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 27 Sơ đồ 10: Kế toán xác định kết quả kinh doanh. Sơ đồ 11: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. TK 632 TK 911 511,512 K/c giá vốn TK 641, 642 K/c chi phí BH, QLDN TK 635 K/c chi phí tài chính TK 811 K/c chi phí khác TK 821 K/c chi phí thuế TNDN TK 421 Lãi từ HĐKD Cuối kỳ, K/c doanh thu TK 515 Cuối kỳ, K/c doanh thu hoạt động tài chính Cuối kỳ, K/c thu nhập khác, Cuối kỳ, K/c lỗ phát sinh trong kỳ TK 711 TK 421 Nộp thuế TNDN Điều chỉnh giảm khi số thuế tạm tính phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp xác định cuối năm TK 821 K/c chi phí thuế TNDN Hàng quý tạm tính thuế TNDN nộp, điều chỉnh bổ sung thuế TNDN phải nộp TK 111, 112 TK 3334 TK 911
  • 39. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 28 1.3. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách vào công tác kế tonas doanh thu, chi phí và xác định kế quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp. Doanh nghiệp được áp dụng một trong 5 hình thức kế toán sau: Hình thức kế toán nhật ký chung Hình thức kế toán nhật ký- sổ cái Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Hình thức kế toán nhật ký- chứng từ Hình thức kế toán trên máy vi tính Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán. 1.3.1 Hình thức kế toán nhật ký chung Sơ đồ 12: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung Ghi chú: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Sổ nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký chung SỔ CÁI TK 511.632… BÁO CÁO TÀI CHÍNH Bảng cân đối số phát sinh Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho…. Bảng tổng hợp chi tiết Sổ chi tiết bán hàng, phải thu khách hàng Sơ đồ 12: Hình thức kế toán Nhật Ký Chung
  • 40. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 29 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. (2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính. 1.3.2 Hình thức kế toán nhật ký- sổ cái Nguyên tắc, đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái – – . Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái gồm các loại sổ chủ yếu sau: - Nhật ký - Sổ cái; - . Sơ đồ 13: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký sổ cái
  • 41. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 30 Ghi chú : Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra sổ Nguyên tắc, đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là“Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm + Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăngký Chứng từ ghi sổ. + Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái. Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sởtừng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùngnội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tụctrong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ)và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghisổ kế toán. Hình thức kế toánChứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: - Chứng từ ghi sổ; - Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ; - Sổ Cái; - Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết. Sơ đồ 13: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký sổ cái Sổ, thẻ kế toán chi tiết Chứng từ kế toán Sổ quỹ NHẬT KÝ – SỔ CÁI Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Bảng tổng hợp chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH
  • 42. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 31 Sơ đồ 14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ Đối chiếu, kiểm tra 1.3.4 Hình thức kế toán nhật ký- chứng từ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ (NKCT) - Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ. BÁO CÁO TÀI CHÍNH Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sổ cái TK 511,632 .... Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với ngƣời mua Sổ quỹ CHỨNG TỪ GHI SỔ Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho .... Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Sơ đồ 14: Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
  • 43. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 32 - Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản). - Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép. - Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính. Sơ đồ 15:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ Ghi chú : Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra 1.3.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán SỔ CÁI TK 511,632.... NHẬT KÝ CHỨNG TỪ Bảng tổng hợp chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH Bảng kê Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết hanh toán với ngƣời mua ... Hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho ...... Sơ đồ 15: Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ
  • 44. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 33 không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định. Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay. Sơ đồ 16:
  • 45. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 34 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH 2.1.Khái quát chung về Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh. 2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh. Tên Công ty viết bằng tiếng việt: Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh Tên công ty giao dịch bằng tiếng anh: Quangninh shipchanler joint – stock corporation Tên công ty viết tắt: Quangninhshipchanco Hình thức sở hữu vốn: doanh nghiệp cổ phần Địa chỉ trụ sở chính: Số 2 đường Hạ Long - Thành Phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh Điện thoại: 033.3846479 Fax: 033.3846026 Mã số thuế: 5700473716 Vốn điều lệ: 16.500.000.000 Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh là Công ty cổ phần Ngành nghề kinh doanh: - Là một doanh nghiệp với đa dạng hóa các nghành nghề kinh doanh với hoạt động kinh doanh chủ yếu là kinh doanh du lịch, nhà hàng, khách sạn. Ngoài ra công ty còn kinh doanh các lĩnh vực từ dịch vụ cung ứng tầu biển, dịch vụ bảo vệ môi trường, dịch vụ thương mại vận tải đường bộ cũng như cảng biển đến kinh doanh các thiết bị tại cảng phục vụ tới nơi khách yêu cầu, chuyển hàng hóa phi mậu dịch và hàng quá cảnh, kinh doanh kho ngoại quan, cửa hàng miễn thuế. Quy trình công nghệ sản xuất ở mỗi nghành nghề lại có đặc tính riêng. - Giấy phép kinh doanh số 5700473716. Đăng ký lần đầu ngày 18 tháng 12 năm 2003 và đăng ký thay đổi gần đây nhất ngày 23 tháng 08 năm 2013 do sở Kế hoạch và đầu tư cấp. Lĩnh vực kinh doanh thương mại, dịch vụ.
  • 46. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 35 2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh. Công ty cổ phần cung ứng tầu biển Quảng ninh là một đơn vị sản xuất kinh doanh theo sự chuyên môn hóa ký kết hợp đồng và thực hiện theo các hợp đồng thương mại và dịch vụ. Với việc kinh doanh nhà hàng khách sạn thì đối tượng chi phí là toàn bộ những chi phí phát sinh trong quá trình tạo ra sản phẩm dịch vụ. Những năm qua Công ty đã chủ động trên các mặt kinh doanh tích cực đưa ra các biện pháp để thu hút mở rộng thị trường làm tăng lượt tầu biển đến Cảng đồng thời công ty còn đảm bảo được chữ tín trong hoạt động kinh doanh. Đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty am hiểu, thông thạo nghiệp vụ, làm việc có hiệu quả trên các lĩnh vực. Tổ chức Đảng, Đoàn thể hoạt động đúng chức năng, tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động của Công ty ngày một phát triển.  Những kết quả đạt đƣợc trong 3 năm qua. Đơn vị tính: Đồng STT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 1 Tổng doanh thu 78.329.116.463 84.183.806.454 97.398.639.197 2 Tổng chi phí 67.493.822.640 71.892.630.657 83.793.393.105 3 Tổng LNTT 10.835.293.820 12.291.175.797 13.605.246.092 4 Thuế TNDN 2.208.823.447 3.072.793.949 3.401.311.523 5 Tổng LNST 8.626.470.341 9.218.381.848 10.203.934.569 2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh. Cơ cấu tổ chức của công ty được xây dựng theo mô hình trực tuyến chức năng, chỉ đạo thống nhất từ trên xuống dưới.
  • 47. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 36 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh SƠ ĐỒ 16 Tổ chức bộ máy của công ty cổ phần cung ứng tầu biển quảng ninh Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc Công ty Phó Tổng giám đốc Công ty Cung ứng tầu biển Hòn gai Cung ứng tầu biển Cửa ông Phòng kho ngoại quan Trung tâm điều hành hƣớng dẫn DL Khách sạn Bạch đằng XN gia công V.tải hàng hoá Chi nhánh du lịch Móng cái Các phòng ban kinh doanh Các phòng ban chức năng Phòng Kế toán tài chính Phòng tổng hợp
  • 48. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 37 Để phù hợp với đặc điểm, nhiệm vụ kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự của Công ty như sau: Tổng số cán bộ công nhân viên : 165 người. Trong đó: Nam: 89 người. Nữ : 76 người. Chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận như sau: Tổng Giám đốc: Ở vị trí đài chỉ huy, điều hành chung mọi hoạt động của Công ty, nhận xử lý thông tin, giao nhiệm vụ cho các phòng ban quyết định mọi vấn đề trong toàn đơn vị. Phó tổng giám đốc: Tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc ở từng lĩnh vực cụ thể được Tổng giám đốc giao phó, thường xuyên giám sát các bộ phận dưới quyền. Các đơn vị phòng ban trực tiếp kinh doanh: + Khách sạn Bạch Đằng: Kinh doanh khách sạn, nhà hàng phục vụ khách trong và ngoài nước đến thăm quan và làm việc tại thành phố Hạ long. Kinh doanh hàng miễn thuế phục vụ cho thủy thủ, thuyền viên có hộ chiếu hoặc các đơn vị đặt hàng của các tầu nước ngoài đến Cảng Hòn Gai. + Trung tâm điều hành hƣớng dẫn du lịch và chi nhánh du lịch tại thành phố Móng Cái: Tổ chức khai thác và trực tiếp kinh doanh khách du lịch lữ hành theo các hợp đồng dài hạn và ngắn hạn đối với các Tourt khách nước ngoài đến Việt Nam và các Tourt khách trong nước đi nước ngoài. + Cung ứng tầu biển Hòn Gai và cung ứng tầu biển Cửa Ông: Kinh doanh dịch vụ cung ứng tầu biển: Cấp lương thực, thực phẩm, nhiên liệu, nước ngọt, vệ sinh môi trường và các dịch vụ khác cho các tầu đến Cảng Hòn gai, Cảng Cái Lân, Cảng Cửa ông. + Phòng kho ngoại quan: Kinh doanh kho ngoại quan là hình thức kinh doanh mới được mở ra ở nước ta nhằm mục đích cho các tổ chức cá nhân ở nước ngoài, các doanh nghiệp kinh doanh xuất, nhập khẩu trực tiếp trong nước phải là lạo hàng hóa được nhập của Chính phủ vào kho ngoại quan, phòng kho ngoại quan còn làm nhiệm vụ môi giới ban hàng cho nước ngoài thu hoa hồng tái chế, gia cố... cho các đơn vị khác thuê kho ngoại quan + Xí nghiệp gia công vận tải hàng hoá: Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp, ủy thác, tạm nhập tái xuất các loại hàng hóa, vận chuyển hàng qua cảnh.
  • 49. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 38 + Phòng tổng hợp: Bao gồm nhiều bộ phận tổng hợp như hành chính, tổ chức, bảo vệ, kế hoạch... có nhiệm vụ quản lý con dấu của Công ty, quản lý toàn bộ hồ sơ nhân sự, bố trí sắp xếp tuyển chọn công nhân viên, tham mưu cho lãnh đạo về công tác quản lý đào tạo cán bộ, thi đua khen thưởng, kế hoạch định hướng, chiến lược và phát triển trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh chung của Công ty. + Phòng kế toán tài chính: Có nhiệm vụ tham mưu, cung cấp một cách đầy đủ, kịp thời chính xác về tình hình hoạt động sản xuất giúp lãnh đạo Công ty có thể đưa ra những quyết định đúng, thích hợp nhất. Thực hiện các nghiệp vụ kế toán tài chính với các quy định và chính sách hiện hành của Nhà nước và pháp luật. Kế toán trưởng theo dõi, đôn đốc các tổ kế toán đơn vị, cơ sở và phòng ban thực hiện đúng sự chỉ đạo chung về công tác kế toán trong toàn Công ty. 2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh. 2.1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh. Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung và được thực hiện tại Phòng kế toán Tài chính. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh Sơ đồ 17: sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Chức năng, nhiệm vụ của từng ngƣời trong bộ máy kế toán: Kế toán trƣởng: - Phụ trách, chỉ đạo toàn diện công tác kế toán của Công ty. - Là kiểm soát viên kinh tế tài chính. Kế toán trƣởng KT tiền mặt và công nợ Kế toán vay và thuế Thủ quỹ
  • 50. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 39 - Phân tích, cung cấp thông tin kinh tế tài chính cho Ban lãnh đạo Công ty, là người chịu trách nhiệm chính cao nhất trước giám đốc và pháp luật về những số liệu báo cáo kế toán. - Kế toán trưởng kiêm chức trưởng phòng kế toán tài vụ và kế toán tổng hợp: xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính….. Kế toán tiền mặt và công nợ: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày trong Công ty, như: - Theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt . - Theo dõi các khoản phải thu, phải trả và tình hình thanh toán các khoản công nợ của Công ty. - Theo dõi, quản lý và trích khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp. - Lập bảng chấm công cho cán bộ công nhân viên và hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công, đơn giá ngày công tính thu nhập cho từng người. - Lập bảng thanh toán tiền lương. Kế toán vay và thuế: - Có nhiệm vụ mở sổ chi tiết theo dõi các khoản nộp cho ngân sách Nhà nước, các khoản thuế được hoàn lại, được miễn giảm và thêm sổ chi tiết theo dõi chi tiết từng đối tượng cho vay. Hàng tháng, kế toán thuế có trách nhiệm lập báo cáo thuế gửi lên ban giám đốc và cơ quan thuế và báo cáo vế tình hình thực hiên nghĩa vụ với nhà nước Thủ quỹ: - Chịu trách nhiệm thực hiện và theo dõi các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến thu, chi tiền mặt. - Quản lý, bảo quản tiền mặt. - Kiểm kê, lập sổ quỹ theo quy định. - Bảo quản, lưu trữ các chứng từ gốc, cung cấp dữ liệu cho kế toán thanh toán ghi sổ. Nếu có chênh lệch kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra để xác định rõ nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch. 2.1.4.2. Hình thức kế toán, chính sách và phƣơng pháp kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh. Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định số: 15/2006/QĐ - BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. Hiện nay, Công ty đang áp dụng:
  • 51. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 40 - Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. - Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. - Tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước. - Về tài sản cố định, Công ty trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng. - Hình thức kế toán: Nhật ký chung Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật kí chung: Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Đối chiếu, kiểm tra 2.2. Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh. 2.2.1.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. - Doanh thu là tổng các giá trị kinh tế mà công ty thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động kinh doanh góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. - Doanh thu bán hàng có thể là thu tiền ngay, cũng có thể chưa thu được (do các thoả thuận về thanh toán bán hàng) nhưng đã được khách hàng chấp thuận thanh toán thì đều được ghi nhận là doanh thu. - Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty trong 5 năm trở lại đây là kinh doanh nhà hàng, khách sạn và các thiết bị tại cảng phục vụ tới nơi khách yêu cầu, chuyển hàng hóa phi mậu dịch và hàng quá cảnh, kinh doanh kho ngoại quan... Vì vậy, doanh thu của công ty được cấu thành từ việc phục vụ theo yêu Chứng từ kế toán Sổ Nhật ký chung chung Sổ kế toán chi tiết Sổ Cái TK 511, 632,... Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH
  • 52. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 41 cầu của khách hàng có nhu cầu hoặc chuyển hàng hóa phi mậu dịch và hàng quá cảnh, kinh doanh kho ngoại quan.  Phương thức bán hàng mà công ty áp dụng: Hiện tại Công ty đang sử dụng chủ yếu hình thức bán hàng là theo đơn đặt hàng; theo yêu cầu của khách hàng và theo hình thức trực tiếp. Sau khi, công ty ký hợp đồng với khách hàng đồng thời là phát sinh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, khách hàng chấp nhận đơn đặt hàng và thanh toán. Sau khi quyết toán hợp đồng, được khách hàng và công ty ký xác nhận, phòng kế toán lập hồ sơ quyết toán gồm: - Báo giá các hạng mục dịch vụ . - Hợp đồng dịch vụ - Biên bản nghiệm thu bàn giao hàng. - Quyết toán. Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ nghiên cứu kỹ điều khoản thanh toán để tạm ứng tiền của khách hàng cần cung cấp dịch vụ. Khi nhận được hồ sơ quyết toán thì lập hoá đơn gửi cho khách hàng và đôn đốc thu tiền theo điều khoản thanh toán khách hàng đã cam kết.  Phương pháp hạch toán: - Hàng ngày, kế toán doanh thu căn cứ vào chứng từ gốc như: Hoá đơn GTGT, phiếu thu, GBC … kế toán ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, đồng thời ghi vào sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết thanh toán với người mua. Từ sổ Nhật ký chung kế toán, tổng hợp vào sổ cái các TK 111, 112, 131, 511, 632 đồng thời đối chiếu các sổ sách liên quan. - Căn cứ vào các sổ sách trên, cuối kỳ kế toán trưởng tiến hành đối chiếu và lập Báo cáo tài chính. 2.2.1.1. Chứng từ kế toán sử dụng. Hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng. Hóa đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ: Hóa đơn GTGT. Hoá đơn GTGT bao gồm 3 liên: - Liên 1: Lưu tại quyển. - Liên 2: Giao cho khách hàng.
  • 53. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 42 - Liên 3: Luân chuyển nội bộ để ghi sổ kế toán. Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc thanh toán, ủy nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng), ... và các chứng từ liên quan khác. 2.2.1.2. Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng.  Để hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Kế toán sử dụng các tài khoản: TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. TK 111, 112: Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng. TK 131: Phải thu khách hàng. TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.  Sổ sách sử dụng: Sổ Nhật ký chung. Sổ Cái TK 511, 632.  Trình tự hạch toán doanh thu: Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi định kỳ Đối chiếu, kiểm tra Căn cứ vào các chứng từ gốc, hàng ngày kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật kí chung. Cuối tháng dựa vào sổ nhật kí chung kế toán tiến hành vào sổ cái tài khoản doanh thu Chứng từ gốc Sổ Nhật ký chung Sổ cái TK 511 Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Sổ chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết
  • 54. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 43 VD1: Ngày 05/12/2013 Công ty phát sinh doanh thu từ việc cho thuê phòng nghỉ tại Khách sạn Bạch Đằng đối với công ty xăng dầu B12 với tổng số tiền thanh toán là 40.855.000đ (thuế GTGT 10%). - Sau khi đạt được thỏa thuận về giá cả thông qua bảng báo giá mà công ty gửi cho công ty xăng dầu B12 thì hai bên cùng nhau kí kết bản hợp đồng số 5821(Biểu số 01). - Theo đó, bên B phải tạm ứng số tiền cho công ty như đúng cam kết đã được kí. Kế toán nhận được GBC của ngân hàng (Biểu số 02 và biểu số 07) với tổng trị giá là 20.000.000đ sẽ hạch toán vào sổ nhật ký chung (Biểu số 08), đồng thời số tiền đó được ghi vào sổ cái TK 112. - Sau khi kết thúc hợp đồng, hai bên thực hiện nghiệm thu và thanh quyết toán tiền dịch vụ. Kế toán xuất HĐ GTGT số 0007095 (Biểu số 04) cho công ty xăng dầu B12, đồng thời bên B sẽ thanh toán số tiền còn lại theo đúng thỏa thuận của hai bên. Sau đó hai bên sẽ cùng nhau thanh lý hợp đồng (Biểu số 03). - Xuất HĐ GTGT đồng thời kế toán hạch toán vào sổ nhật ký chung (Biểu số 10) tháng 12/2013. Căn cứ vào sổ nhật ký chung, kế toán ghi vào số cái TK 511 (Biểu số 09), sổ cái TK 131(biểu số 10), số cái TK 112 (Biểu số 11), sổ chi tiết thanh toán với người mua(Biểu số 12), bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người mua(biểu số 13).
  • 55. Biểu số 01: Hợp đồng phục vụ khách lưu trú số 5821 vơí công ty xăng dầu B12 Số: 5821/HĐDV CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM - – ---------o0o--------- Hạ Long, Ngày 05 tháng 12 năm 2013 HỢP ĐỒNG PHỤC VỤ KHÁCH LƢU TRÖ 2013 Hợp đồng số: 5821/HĐDV - Căn cứ bộ luật dân sự số 33/2005 được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 06 năm 2005 - Căn cứ luật thương mại số 36/2005/QH ngày 24 tháng 06 năm 2005 của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam - Căn cứ luật Du lịch năm 2006 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam - Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên Hôm nay, ngày 05 tháng 12 năm 2013, chúng tôi gồm có: Bên A: - Tên doanh nghiệp : Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh - Địa chỉ: Số 2 đường Hạ Long - Thành Phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh. - Điện thoại/Fax :(+84.33)3846479/(+84.33)3847666 - TK: 0141000000466 tại: Ngân hàng TMCP ngoại thương Vietcombank VN - Tp Hạ Long. - MST: 5700473716 - Đại diện là Ông(Bà): Hồng Hà Chi - Chức vụ: Tổng Giám đốc Bên B: - Tên doanh nghiệp: Công ty xăng dầu B12 - Địa chỉ: Khu 1 Phường Bãi Cháy - Thành Phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh. - Điện thoại/Fax :(+84.33)3846753 - TK: 01410001425954 tại: Ngân hàng TMCP ngoại thương Vietcombank VN - Tp Hạ Long. - MST: 5700101690 - Đại diện là Ông(Bà): Bùi Duy Đông - Chức vụ: Giám đốc Các bên thống nhất ký kết hợp đồng theo những điều khoản như sau: ĐIỀU 1: TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN B 1. Bên B thông báo trước kế hoạch khách đến cho bên A theo từng đợt, từng tháng, từng quí bằng Fax hoặc Email để bên A có kế hoạch giữ phòng cho khách: 2. Bên B thông báo cụ thể về các đoàn khách cho bên A như sau: Tên hãng, tên đoàn, quốc tịch Tên trưởng đoàn Số lượng khách, chất lượng phục vụ Thời gian khách đến và thời gian khách lưu trú tại Khách sạn. Số phòng từng loại, tiêu chuẩn ăn 3. Khách của bên B trong thời gian lưu trú tại Khách sạn phải tuân thủ theo luật pháp Việt Nam và Nội quy của Khách sạn.
  • 56. ĐIỀU 2: TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN A: 1. Sau khi nhận được thông báo khách của bên B, bên A phải chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết để phục vụ khách được tốt nhất theo đúng như trên yêu cầu của bên B đã thông báo trên Fax hoặc Email 2. Đảm bảo cung cấp đầy đủ các dịch vụ cho khách của bên B trong suốt thời gian lưu trú tại khách sạn của bên A (Nếu có). ĐIỀU 3: CÁC QUY ĐỊNH VỀ VIỆC HUỶ PHÕNG, ĐIỀU CHỈNH ĐẶT PHÒNG 1.Đối với khách đoàn:(Đặt phòng từ 5 phòng trở lên):Bên B có trách nhiệm thông báo hủy phòng ngủ hoặc điều chỉnh phòng ngủ cho bên A trong trường hợp khách không đến trước 7 ngày nếu không bên B sẽ phải thanh toán 100% chi phí phòng,100% tiền ăn cho đêm đầu tiên, 50% tiền xe ra ,vào đón khách nếu có. 2.Đối với khách lẽ:Bên B có trách nhiệm thông báo hủy phòng ngủ hoặc điều chỉnh phòng ngủ cho bên A trong trường hợp khách không đến trước 48 tiếng đồng hồ,nếu chậm trễ bên B phải thanh toán 100% tiền phòng đêm đầu tiên,100% bữa ăn đầu tiên,50% tiền xe ra ,vào đón khách (nếu có) 3.Việc huỷ hay điều chỉnh phòng phải được bên B thông báo bằng văn bản, fax hay email. *Trường hợp đã nhận đặt phòng mà vì bất cứ lý do nào, bên A không có phòng cho bên B thì bên A phải đặt phòng ở một Khách sạn khác có tiêu chuẩn tương đương với Khách sạn của bên A và chịu mọi phí tổn phát sinh (Nếu có). ĐIỀU 4 : CÁC QUY ĐỊNH VỀ VIỆC NHẬN VÀ TRẢ PHÕNG. **Các chính sách nhận và trả phòng: 4.1Giờ nhận và trả phòng - Giờ nhận phòng 14:00 giờ - Giờ trả phòng: 12:00 giờ 4.2Nhận/trả phòng sớm .a.Nếu khách trả phòng muộn: - Từ 12:00 Đến 15:00: Tính 30% tiền phòng - Từ 12:00 Đến 18:00: Tính 50% tiền phòng - Sau 18:00: Tính 100% tiền phòng b. Nếu khách nhận phòng sớm - Từ 01:00 – 06:00 giờ sáng: Tính 100% tiền phòng - Từ 06:00 – 08:00 giờ sáng: Tính 50% tiền phòng .c.Nếu khách trả phòng sớm - Phạt 50% tiền phòng đêm đầu tiên. - Đối với khách sử dụng voucher, việc trả phòng sớm sẽ không được thanh toán lại tiền hoặc trừ đêm phòng. ĐIỀU 5 : GIÁ CẢ VÀ PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN: 5.1. Gía dịch vụ
  • 57. Giá phòng trên bao gồm: - 10% thuế VAT, 5% phí phục vụ, ăn sáng, sử dụng Business center; Internet miễn phí - Đối với đoàn 15 phòng được một (01) FOC (15Rs- 1 FOC). - Đối với đoàn 15 phòng trở lên Khách sạn sẽ bố trí 01 phòng nội bộ miễn phí cho Hướng dẫn, lái xe và bố trí ăn nội bộ (nếu khách đặt ăn tại Khách sạn) Trường hợp số lượng khách lưu trú thấp hơn số lượng đã nêu trên thì hướng dẫn và lái xe phải thanh toán tiền phòng và tiền ăn theo giá ưu đãi của Khách sạn. - Giá trên không áp dụng cho các dịp lễ như: Tết Dương lịch (01/01), Tết Âm lịch ( 02/02/2013-08/02/2013), Ngày giỗ tổ Hùng Vương (mùng 10 tháng 3 âm lịch) , ngày Giải phóng miền Nam (30/04), ngày lao động quốc tế (01/05 ); ngày Quốc khánh (02/09); Giáng Sinh (24/12) v..v. - Giá cho các ngày lễ =Giá hợp đồng + 20%/phòng/đêm. - Riêng đối với Lễ hội carnaval Hạ Long hằng năm, khách sạn sẽ điều chỉnh tăng 30% so với giá hợp đồng. - CHÍNH SÁCH CHO TRẺ EM DƢỚI 12 TUỔI - Trẻ em từ 5 tuổi trở xuống (ở chung với cha me): Miễn phí - Từ 6 tuổi đến 11 tuổi, không thêm Giường (extra bed): tính 20% tiền phòng - Trên 12 tuổi: tính như người lớn. b. Nhà hàng: Nhà hàng Khách sạn nằm ở tầng 2, có sức chứa hơn 500 khách, Phục vụ Quý khách đầy đủ các món ăn Âu - Á. 5.2. PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN: a. Hình thức thanh toán: - Thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản hoặc các loại thẻ tín dụng - Trường hợp khách thanh toán bằng tiền Việt Nam thì sẽ căn cứ tỉ giá của ngân hàng Vietcombank để thanh toán - Hình thức thanh toán sẽ được thỏa thuận trong mỗi phiếu đặt phòng (booking) b. Điều kiện thanh toán: Bên B phải thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản 50% trước khi khách nhận phòng tại khách sạn Bạch Đằng trong vòng 7 ngày.Khoản tiền còn lại Bên B phải thanh toán cho bên A trước khi khách trả phòng. Thông tin về ngân hàng và số tài khoản của bên A xem phần đầu của hợp đồng này. ĐIỀU 6 : BẢO HIỂM VÀ AN TOÀN CHO KHÁCH: 1. Bên B có trách nhiệm Bảo Hiểm cho khách trong chuyến tham quan lưu trú tại bên A. 2. Bên A có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho khách khi khách lưu trú tại Khách sạn của bên A. Nếu khách ốm đau đột xuất thì bên A sẽ gọi bác sỹ hoặc sẽ lo phương tiện đưa khách đến bệnh viện, mọi chi phí do khách tự trả. 3. Hai bên có trách nhiệm nhắc nhở khách tuân theo mọi điều lệ, nội qui STT LOẠI PHÕNG VIỆT NAM (VNĐ) 1 SUPERIOR (DBL) 409.090 709.090 2 SUPERIOR (TRIP) 659.090 859.090 3 DELUXE (TRIP) 659.090 959.090 4 VIP 1.000.000 1.500.000
  • 58. của Khách sạn và Pháp luật Nước CHXHCN Việt Nam. ĐIỀU 7 : GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP: 1. Nếu có gì trở ngại trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai bên sẽ bàn bạc giải quyết vấn đề bằng văn bản theo tinh thần hợp tác và cùng có lợi. 2. Trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng mà hai bên không tự thương lượng được thì sẽ thống nhất chuyển lên Toà án kinh tế tỉnh Quảng Ninh là cơ quan có thẩm quyền giải quyết. ĐIỀU 8 : NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG: 1. Hợp đồng có thể sửa đổi hoặc bổ sung thông qua phụ lục hợp đồng cho phù hợp với các yêu cầu mới theo sự thoả thuận thống nhất của hai bên. 2. Hợp đồng này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký đến hết ngày 31/12/2013.Những hợp đồng đã ký trước đây (nếu có) xem như không còn hiệu lực. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B Tổng Giám đốc Giám đốc
  • 59. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 44 Biểu số 02: GBC của Ngân hàng Vietcombank về việc tạm ứng tiền dịch vụ tại Khách sạn Bạch Đằng của công ty xăng dầu B12 Vietcombank GIẤY BÁO CÓ Hạ Long – QN Ngày 05/12/2013 Mã GDV Mã HSKH 4931412 Số GD: Kính gửi: Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh MST: 5700473716 Hôm nay, chúng tôi xin thông báo đã ghi Có tài khoản của quỹ khách với nội dung như sau: Số TK ghi có: 0141000000466 Số tiền bằng số: 20.000.000 Số tiền bằng chữ: Hai mươi triệu bốn trăm bốn mươi hai nghìn năm trăm đồng. Nội dung: Công ty xăng dầu B12 tạm ứng thanh toán tiền phòng nghỉ. Giao dịch viên Kiểm soát
  • 60. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 45 Biểu số 03: Biên bản thanh lý hợp đồng dịch vụ với công ty xăng dầu B12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM - – -----***----- Hạ Long, Ngày 08 tháng 12 năm 2013 THANH LÝ HỢP ĐỒNG Số: 5821/TLHĐ V/v dịch vụ đặt phòng công ty xăng dầu B12 - C ăn cứ hợp đồng số 5821 /HDDV ngày 08 tháng 12 năm 2013 giữa công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh với công ty xăng dầu B12 - Căn cứ vào biên bản quyết toán. Hôm nay, ngày 08 tháng 12 năm 2013. Tại công ty công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh. Chúng tôi gồm: Bên A: CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH Đại diện : (Ông) Hồng Hà Chi - Chức vụ: Tổng giám đốc Địa chỉ : Số 2 đường Hạ Long – TP Hạ Long - Quảng Ninh MST : 5700473716 Bên B : CÔNG TY XĂNG DẦU B12 Đại diện : (Ông) Bùi Duy Đông - Chức vụ: Giám đốc Địa chỉ : Khu 1 - Phường Bãi Cháy – TP Hạ Long - Quảng Ninh MST : 5700101690 Hai bên thống nhất nghiệm thu thanh lý hợp đồng số: 5821/HĐDV ngày 08 tháng 12 năm 2013 với tổng giá trị là: 40.885.000đ( Bốn mươi triệu tám trăm tám mươi lăm nghìn đồng). Số tiền đã bao gồm thuế VAT 10% - Nếu không có việc phát sinh ngoài hợp đồng, 2 bên thống nhất thanh lý hợp đồng kinh tế. - Hợp đồng hết hiệu lực và được miễn trách nhiệm liên quan khi 2 bên đã thanh toán xong. - Biên bản thanh lý được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị pháp lý như nhau. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
  • 61. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 46 Biểu số 04: Hoá đơn giá trị gia tăng số 0007095 CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH Quangninh shipchanler joint – stock corporation Số 2 đường Hạ Long - Thành Phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh Tel:(+84.33)3846479 Fax: (+84.33)3847666 Mã số thuế: 5700473716 HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 3: Nội bộ Ngày 08 tháng 12 năm 2013 Mẫu số: 01GTKT3/001 Ký hiệu:AA/13P 0007095 Nơi xuất: Khách sạn Bạch Đằng......................................................................................... Địa chỉ: Số 2 đường Hạ Long - Thành Phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh....................... Khách hàng: ............................................................................................................................ Đơn vị: Công Ty xăng dầu B21 ............................................................................................ Địa chỉ: Khu 1 Phường Bãi Cháy - Thành Phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh ............... Mã số thuế: 5700101690................................................................................................ Hình thức thanh toán: ....CK.. ................................. ..................................................... STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6 = 4 x 5 1 Phòng Nghỉ Phòng 12*3n 409.090 14.756.724 2 Ăn uống 22.411.458 Cộng tiền hàng 37.168.182 Thuế GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT 3.716.818 Tổng cộng tiền thanh toán 40.885.000 Số tiền viết bằng chữ: Bốn mươi triệu tám trăm tám mươi lăm nghìn đồng chẵn./ Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) ( Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao nhận hoá đơn)
  • 62. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 47 VD2: Ngày 25/12/2013 Công ty thu tiền dịch vụ cho thuê kho bãi tại Phƣờng Hồng Hải, TP Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh của Công ty cổ phần thƣơng mại xuất nhập khẩu Nam Trung với tổng số tiền thanh toán là 55.000.000đ(thuế GTGT 10%). - Sau khi đạt được thỏa thuận về giá cả thông qua bảng báo giá mà Công ty gửi cho Công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Nam Trung thì hai bên cùng nhau kí kết bản hợp đồng số 5816(Biểu số 05). - Giá thuê kho là:20.000 đ/m2/tháng. Vào ngày 25 hàng tháng bên A xuất hóa đơn cho bên B, bên B sẽ thanh toán tiền cho bên A. Bên B thanh toán cho bên A vào cuối mỗi tháng.Kế toán sẽ hạch toán vào sổ nhật ký chung(Biểu số 08). - Sau khi kết thúc hợp đồng, hai bên thực hiện thanh quyết toán tiền dịch vụ. Kế toán xuất HĐ GTGT số 0008299 (Biểu số 06) cho Công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Nam Trung, đồng thời bên B sẽ thanh toán số tiền theo đúng thỏa thuận của hai bên. Sau đó hai bên sẽ cùng nhau thanh lý hợp đồng. - Xuất HĐ GTGT đồng thời kế toán hạch toán vào sổ nhật ký chung (Biểu số 10) tháng 12/2013. Căn cứ vào sổ nhật ký chung, kế toán ghi vào số cái TK 511 (Biểu số 09) , sổ cái TK 131(biểu số 10), số cái TK 112 (Biểu số 11), sổ chi tiết thanh toán với người mua(Biểu số 12), bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người mua(biểu số 13).
  • 63. Biểu số 05: Hợp đồng phục vụ khách lưu trú số 5816 vơí công ty xăng dầu B12 Số: 5816/HĐDV CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM - – ---------o0o--------- Hạ Long, Ngày 08 tháng 12 năm 2013 HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ XƢỞNG VÀ KHO BÃI 2013 Hợp đồng số: 5816/HĐDV Hôm nay, ngày 01 tháng 12 năm 2013, chúng tôi gồm có: Bên A: - Tên doanh nghiệp : Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh - Địa chỉ: Số 2 đường Hạ Long - Thành Phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh. - Điện thoại/Fax :(+84.33)3846479/(+84.33)3847666 - TK: 0141000000466 tại: Ngân hàng TMCP ngoại thương Vietcombank VN - Tp Hạ Long. - MST: 5700473716 - Đại diện là Ông(Bà): Hồng Hà Chi - Chức vụ: Tổng Giám đốc - Là chủ sở hữu của nhà xưởng kho bãi cho thuê: CT52101 Bên B: - Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Nam Trung - Địa chỉ: Số 45 Lý Tự Trọng – Phường Hòa Lạc – TP Móng Cái - Tỉnh Quảng Ninh. - Điện thoại/Fax :(+84.33)3886812 - TK: 0141000489243 tại: Ngân hàng TMCP ngoại thương Vietcombank VN - Tp Móng Cái. - MST: 5700446906 - Đại diện là Ông(Bà): Đoàn Thị Lệ Thanh - Chức vụ: Giám đốc Sau khi bàn bạc, thảo luận, hai bên đồng ý ký kết hợp đồng thuê nhà xưởng và kho bãi với nội dung sau: - Điều 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG 1.1. Bên A đồng ý cho thuê và Bên B đồng ý thuê phần diện tích nhà xưởng và kho bãi nằm trên diện tích đất 2500m2 thuộc chủ quyền của bên A tại 419 Lê Thánh Tông – Phường Hồng Hải – TP Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh. 1.2. Mục đích thuê: dùng làm kho để hàng cao su. Điều 2:THỜI HẠN CỦA HỢP ĐỒNG 2.1. Thời hạn thuê nhà xưởng là 1 năm được tính từ ngày 01 tháng 12 năm 2013 đến ngày 01 tháng 08 năm 2014. 2.2. Khi hết hạn hợp đồng, tùy theo tình hình thực tế hai Bên có thể thỏa thuận gia hạn. 2.3. Trường hợp một trong hai bên ngưng hợp đồng trước thời hạn đã thỏa thuận thì phải thông báo cho bên kia biết trước ít nhất 3 tháng. 2.4. Trong trường hợp Hợp đồng kết thúc trước thời hạn thì Bên A có trách nhiệm hoàn lại toàn bộ số tiền mà Bên B đã trả trước (nếu có) sau khi đã trừ các khoản tiền thuê nhà xưởng; Bên B được nhận lại toàn bộ trang thiết bị do mình mua sắm và lắp đặt (những trang thiết bị này sẽ được hai bên lập biên bản và có bản liệt kê đính kèm). Điều 3: GIÁ CẢ – PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN - Giá thuê kho là:20.000 đ/m2/tháng(chưa có thuế GTGT 10%), (bằng chữ) Hai
  • 64. mươi ngàn đồng - Vào ngày 25 hàng tháng bên A xuất hóa đơn cho bên B, bên B sẽ thanh toán tiền cho bên A. - Bên B thanh toán cho bên A vào cuối mỗi tháng bằng chuyển khoản. Điều 4: TRÁCH NHIỆM CỦA HAI BÊN 4.1. Trách nhiệm bên A: 4.1.1. Bên A cam kết bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn hợp pháp và tạo mọi điều kiện thuận lợi để Bên B sử dụng mặt bằng hiệu quả. 4.1.2. Bên A bàn giao toàn bộ các trang thiết bị đồ dùng hiện có như đã thỏa thuận ngay sau khi ký kết hợp đồng này (có biên bản bàn giao và phụ lục liệt kê đính kèm). 4.1.3. Bên A cam kết cấu trúc của nhà xưởng được xây dựng là chắc chắn, nếu trong quá trình sử dụng có xảy ra sự cố gây thiệt hại đến tính mạng, tài sản của Bên B; Bên A sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm bồi thường. 4.1.4. Chịu trách nhiệm thanh toán tiền thuê cho thuê nhà xưởng với cơ quan thuế. 4.2. Trách nhiệm của Bên B: 4.2.1. Sử dụng nhà xưởng đúng mục đích thuê, khi cần sửa chữa cải tạo theo yêu cầu sử dụng riêng sẽ bàn bạc cụ thể với Bên A. 4.2.2. Thanh toán tiền thuê nhà đúng thời hạn. 4.2.3. Có trách nhiệm về sự hư hỏng, mất mát các trang thiết bị và các đồ đạc tư trang của bản thân. 4.2.4. Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình theo đúng Pháp luật hiện hành. 4.2.5. Thanh toán các khoản chi phí phát sinh trong kinh doanh (ngoài tiền thuê nhà xưởng ghi ở Điều 3) như tiền điện, điện thoại, thuế kinh doanh… đầy đủ và đúng thời hạn. Điều 5: CAM KẾT CHUNG Sau khi Bên B được các cơ quan chức năng cho phép đặt xưởng sản xuất tại địa điểm như ghi tại Điều 1 trên đây, Bên B cam kết vẫn tiếp tục thực hiện các điều khoản đã ký với HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC VỀ GIA CÔNG ĐẶT HÀNG được lập tại Phòng Công chứng Nhà nước tỉnh. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã nêu trong hợp đồng. Nếu có xảy ra tranh chấp hoặc có một bên vi phạm hợp đồng thì hai bên sẽ giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp không tự giải quyết được, sẽ đưa ra giải quyết tại Tòa án nhân dân Thành Phố Hạ Long. Quyết định của Toà án là quyết định cuối cùng mà hai bên phải chấp hành, mọi phí tổn sẽ do bên có lỗi chịu. Hợp đồng này có giá trị ngay sau khi Hai bên ký kết và được Phòng Công chứng Nhà nước tỉnh 01 chứng nhận và được lập thành 03 bản tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản lưu tại Phòng công chứng theo quy định. TP Hạ Long, ngày 01 tháng 12 năm 2013 ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B Tổng Giám đốc Giám đốc
  • 65. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 48 Biểu số 06: Hoá đơn giá trị gia tăng số 0008299 CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH Quangninh shipchanler joint – stock corporation Số 2 đường Hạ Long - Thành Phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh Tel:(+84.33)3846479 Fax: (+84.33)3847666 Mã số thuế: 5700473716 HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 3: Nội bộ Ngày 25 tháng 12 năm 2013 Mẫu số: 01GTKT3/001 Ký hiệu:AA/13P 0008299 Nơi xuất: Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh .............................................. Địa chỉ: Số 2 đường Hạ Long - Thành Phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh....................... Khách hàng: ............................................................................................................................ Đơn vị: công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Nam Trung.................................... Địa chỉ: Số 45 Lý Tự Trọng – Phường Hòa Lạc – TP Móng Cái - Tỉnh Quảng Ninh. . Mã số thuế: 5700446906................................................................................................ Hình thức thanh toán: ....CK.. ................................. ..................................................... STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6 = 4 x 5 1 Thuê kho m2 2500m2 20.000 50.000.000 Cộng tiền hàng 50.000.000 Thuế GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT 5.000.000 Tổng cộng tiền thanh toán 55.000.000 Số tiền viết bằng chữ: Sáu trăm sáu mươi triệu đồng chẵn./ Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) ( Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao nhận hoá đơn)
  • 66. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 49 Biểu số 07: GBC của Ngân hàng Vietcombank về việc thu tiền dịch vụ ty xăng dầu B12 còn lại của công ty tại Khách sạn Bạch Đằng Vietcombank GIẤY BÁO CÓ Hạ Long – QN Ngày 08/12/2013 Mã GDV Mã HSKH 4931412 Số GD: Kính gửi: Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh MST: 5700473716 Hôm nay, chúng tôi xin thông báo đã ghi Có tài khoản của quỹ khách với nội dung như sau: Số TK ghi có: 0141000000466 Số tiền bằng số: 20.885.000 Số tiền bằng chữ: Hai mươi triệu bốn trăm bốn mươi hai nghìn năm trăm đồng. Nội dung: Công ty xăng dầu B12 thanh toán tiền phòng nghỉ. Giao dịch viên Kiểm soát
  • 67. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 50 Biểu số 08: Trích Sổ Nhật ký chung năm 2013 CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh Mẫu số S03a – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2013(Trích) Đơn vị tính: Đồng Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên) NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải SH TK ĐƯ Số phát sinh SH NT Nợ Có Nợ Có Số tháng trước chuyển sang ……. ….. …. ….. …. 05/12 GBC 05/12 CT xăng dầu B12 đặt trước tiền phòng nghỉ và sử dụng DV bằng CK 112 20.000.000 131 20.000.000 …. …. …. …… …… 08/12 HĐ0007 095 08/12 Hạch toán DT từ việc cho thuê phòng nghỉ CT xăng dầu B12. 131 40.885.000 511 37.168.182 3331 3.716.818 08/12 GBC 08/12 CT xăng dấu B12 TT phần còn lại theo hóa đơn 112 20.885.000 131 20.885.000 08/12 Bảng tính Z 08/12 Giá vốn phòng nghỉ Công ty xăng dầu B12 632 30.062.800 154 30.062.800 … … … 25/12 HĐ0008 299 25/12 Hạch toán DT từ việc cho thuê kho tháng 12 CT CPTM xuất nhập khẩu Nam Trung 131 55.000.000 511 50.000.000 3331 5.000.000 25/12 Bảng PB Khấu hao 25/12 Giá vốn thuê kho tháng 12 CT CPTM xuất nhập khẩu Nam Trung 632 35.000.000 214 35.000.000 ……. …… …. Cộng SPS 780.960.438.500 780.960.438.500
  • 68. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 51 Biểu số 09: Trích Sổ cái TK 511 năm 2013 CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh Mẫu số S03b – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) Năm 2013(Trích) Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Số hiệu: 511 Đơn vị tính: Đồng NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số tiền SH NT Nợ Có Số dư đầu kỳ … … 08/12 HĐ0007 095 08/12 Hạch toán DT từ việc cho thuê phòng nghỉ CT xăng dầu B12. 131 37.168.182 ….. ….. 25/12 HĐ0008 299 25/12 Hạch toán DT từ việc cho thuê kho tháng 12 CT CPTM xuất nhập khẩu Nam Trung. 131 50.000.000 ….. ….. 31/12 KC 12 31/12 Kết chuyển doanh thu bán hàng 911 96.987.868.658 Cộng SPS 96.987.868.658 96.987.868.658 Số dư cuối kỳ Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)
  • 69. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 52 Biểu số 10: Trích Sổ cái TK 131 năm 2013 CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh Mẫu số S03b – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) Năm 2013(Trích) Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Số hiệu: 131 Đơn vị tính: Đồng NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số tiền SH NT Nợ Có Số dư đầu kỳ 1.607.877.792 … … 05/12 GBC 05/12 Công ty xăng dầu B12 đặt trước tiền phòng nghỉ và sử dụng DV bằng CK 112 20.000.000 ... ... 08/12 HĐ0007 095 08/12 Hạch toán DT từ việc cho thuê phòng nghỉ CT xăng dầu B12 . 511 37.168.182 3331 3.716.818 08/12 GBC 08/12 Công ty xăng đâu B12 TT phần còn lại bằng CK 112 20.885.000 ... ... 25/12 HĐ0008 299 25/12 Hạch toán DT từ việc cho thuê kho tháng 12 CT CPTM xuất nhập khẩu Nam Trung TT. 511 50.000.000 3331 5.000.000 ….. ….. Cộng SPS 6.641.325.890 4.317.354.616 Số dư cuối kỳ 3.931.849.066 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)
  • 70. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 53 Biểu số 11: Trích Sổ cái TK 112 năm 2013 CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh Mẫu số S03b – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) Năm 2013(Trích) Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Số hiệu: 112 Đơn vị tính: Đồng NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số tiền SH NT Nợ Có Số dư đầu kỳ 8.256.573.130 … … 05/12 GBC 05/12 Công ty xăng dầu B12 đặt trước tiền phòng nghỉ và sử dụng DV bằng CK 131 20.000.000 ... ... 08/12 GBC 08/12 Công ty xăng đâu B12 TT phần còn lại bằng CK 131 20.885.000 ….. ….. Cộng SPS 30.089.273.550 28.310.157.879 Số dư cuối kỳ 10.035.688.819 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)
  • 71. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 54 Biểu số 12: Sổ chi tiết thanh toán với người mua là Công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Nam Trung CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh Mẫu số S31 - DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƢỜI MUA Tài khoản: Phải thu khách hàng Số hiệu: 131 Đối tượng: Công ty CPTM XNK Nam Trung Năm 2013 Đơn vị tính: Đồng NT GS Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ T/hạn được CK SPS Số dư SH NT Nợ Có Nợ Có Số dư đầu tháng - SPS trong tháng 25/12 HĐ0008299 25/12 Cho CT CPTM XNK Nam Trung thuê kho chưa TT 511 55.000.000 55.000.000 Cộng SPS 55.000.000 - Số dƣ cuối tháng 55.000.000 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Ngày 25 tháng 12 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Biểu số 13: Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người mua năm 2013
  • 72. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 55 CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh Mẫu số S31 - DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƢỜI MUA Tài khoản: Phải thu khách hàng Số hiệu: 131 Năm 2013 Đơn vị tính: Đồng STT Tên khách hàng Số dư đầu tháng Số phát sinh trong tháng Số dư cuối tháng Nợ Có Nợ Có Nợ Có 1 Công ty TNHH Vận tải Hoàng Tuấn - 72.238.430 50.000.000 22.238.430 2 Công ty TNHH MTV Xuân Lâm 45.960.000 - 20.960.000 25.000.000 3 Công ty CPTM XNK Nam Trung - 55.000.000 - 55.000.000 4 Công ty TNHH Vận tải Hoàng Vũ 80.000.000 73.129.000 - ……… …… ….. …. ….. Cộng số phát sinh 1.607.877.792 6.641.325.890 4.317.354.616 3.931.849.066 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, họ tên)
  • 73. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 56 2.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu. Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh không có các khoản giảm trừ doanh thu do: Công ty không áp dụng chính sách chiết khấu thương mại. Công ty không phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. 2.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán. - Để tổng hợp giá vốn số hàng đã xuất bán kế toán căn cứ vào số ghi trên bảng tổng hợp giá thành của thành phẩm để xác định giá vốn của thành phẩm đã xuất. Giá vốn của thành phẩm tiêu thụ được tính theo phương pháp thực tế đích danh. - Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó. 2.2.3.1. Chứng từ kế toán sử dụng. - Hóa đơn mua hàng. - Bảng tổng hợp giá thành. - Biên bản bàn giao. - Bảng tổng hợp quyết toán. 2.2.3.2. Tài khoản và sổ sách sử dụng. - TK 154. - TK 214 - TK 632. - Nhật ký chung. - Sổ cái TK 632 và các Tk có liên quan khác.
  • 74. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 57  Trình tự hạch toán doanh thu: Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi định kỳ Đối chiếu, kiểm tra Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung. Hàng tháng kế toán dựa trên sổ Nhật ký chung để vào sổ cái TK 632. Cuối năm tài chính, từ các sổ cái kế toán lập bảng cân đối số phát sinh và lập báo cáo tài chính. Ví dụ minh họa về giá vốn hàng bán: Chứng từ gốc Sổ Nhật ký chung Sổ cái TK 632 Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính
  • 75. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 58 Ví dụ 03: Ngày 17/12/2013, công ty tập hợp chi phí các loại dịch vụ mà khách hàng sử dụng để tính giá thành dịch vụ ăn nghỉ cho công ty xăng dầu B12. - Sau khi kết thúc hợp đồng, kế toán sẽ tiến hành xác định giá vốn dịch vụ ăn nghỉ cho công ty xăng dầu B12. - Trong kỳ, kế toán tiến hành tập hợp tất cả các chi phí liên quan đến quá trình khách thuê phòng tại khách sạn bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được lấy từ tổng cộng các nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động ăn uống và phòng nghỉ trong Bảng tổng hợp chi phí hàng hóa, dịch vụ bán ra; chi phí nhân công trực tiếp được lấy từ Bảng thanh toán lương hay Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội theo các phòng ban thực hiện dịch vụ cho công ty xăng dầu B12; chi phí sản xuất chung lấy từ Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, Bảng phân bổ các chi phí. Sau đó, kế toán làm nhiệm vụ tính giá thành sẽ tập hợp lại để tính ra giá thành ăn nghỉ của công ty xăng dầu B12 . - Trước tiên, để tính giá vốn kế toán tập hợp hết tất cả chi phí trực tiếp bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung để lập bảng giá thành chi phí hàng hóa, dịch vụ bán ra. Dựa vào bảng tổng hợp giá thành sản phẩm (Biểu số 14), kế toán hạch toán vào sổ Nhật ký chung (Biểu số 15) và cái TK 632 (Biểu số 16). Ví dụ 04: Ngày 25/12/2013, công ty tập hợp chi phí các loại dịch vụ mà khách hàng sử dụng để tính giá vốn cho thuê kho cho Công ty cổ phần thƣơng mại xuất nhập khẩu Nam Trung với số tiền 35.000.000 - Kế toán hạch toán vào sổ Nhật ký chung (Biểu số 15) và cái TK 632 (Biểu số 16).
  • 76. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 59 Biểu số 14: Trích Bảng tổng hợp giá thành sản phẩm tháng 12/2013 BẢNG TỔNG HỢP GIÁ THÀNH HÀNG HÓA,DỊCH VỤ BÁN RA Tháng 12 năm 2013 Đối tƣợng:Nhà hàng, khách sạn Đơn vị tính: Đồng S T T Mã SP Tên công ty Chi phí DD ĐK Chi phí phát sinh trong kỳ Cộng chi phí Giá thành hàng hóa, dịch Chi phí DD CK CP NVL CP nhân công CP SXC 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ….. …. … 4 ăn nghỉ Công ty xăng dầu B12 17.288.494 9.249.310 3.524.996 30.062.800 30.062.800 5 ăn nghỉ Công ty TNHH MTV dịch vụ lữ hành Saigontourist tại Quảng Ninh 5.771.910 3.636.150 1.348.330 10.756.390 10.756.390 …… …… … Cộng 2.543.902.884 761.108.308 546.728.936 3.978.630.660 3.978.630.660 Ngƣời lập biểu (Ký, họ tên) Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, họ tên)
  • 77. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 60 Biểu số 15: Trích sổ nhật ký chung 12/2013 CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh Mẫu số S03a – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2013(Trích) Đơn vị tính: Đồng Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên) NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải SH TK ĐƯ Số phát sinh SH NT Nợ Có Nợ Có Số tháng trước chuyển sang ……. ….. …. ….. …. 05/12 GBC 05/12 CT xăng dầu B12 đặt trước tiền phòng nghỉ và sử dụng DV bằng CK 112 20.000.000 131 20.000.000 …. …. …. …… …… 08/12 HĐ0070 95 08/12 Hạch toán DT từ việc cho thuê phòng nghỉ CT xăng dầu B12. 131 40.885.000 5112 37.168.182 3331 3.716.818 08/12 GBC 08/12 CT xăng dấu B12 TT phần còn lại theo hóa đơn 112 20.885.000 131 20.885.000 08/12 Bảng tính Z 08/12 Giá vốn phòng nghỉ Công ty xăng dầu B12 632 30.062.800 154 30.062.800 … … … 25/12 HĐ0008 299 25/12 Hạch toán DT từ việc cho thuê kho tháng 12 CT CPTM xuất nhập khẩu Nam Trung. 131 55.000.000 511 50.000.000 3331 5.000.000 25/12 Bảng PB khấu hao 25/12 Giá vốn thuê kho tháng 12 của CT CPTM xuất nhập khẩu Nam Trung 632 35.000.000 214 35.000.000 ……. …… …. Cộng SPS 780.960.438.500 780.960.438.500
  • 78. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 61 Biểu số 16: Trích Sổ cái TK 632 năm 2013 CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh Mẫu số S03b – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) Năm 2013(Trích) Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán Số hiệu: 632 Đơn vị tính: Đồng NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số hiệu NT Nợ Có A B C D E 1 2 Số dư đầu kỳ - - … ….. ….. 08/12 Bảng tính Z 08/12 Giá vốn phòng nghỉ Công ty xăng dầu B12 154 30.062.800 …. ….. 25/12 Bảng PB khấu hao 25/12 Giá vốn thuê kho tháng 12 của CT CPTM xuất nhập khẩu Nam Trung 214 35.000.000 …. 31/12 KC12 31/12 Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 79.322.131.740 Cộng SPS 79.322.131.740 79.322.131.740 Số dư cuối kỳ Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)
  • 79. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 62 2.2.4. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. - Nhân viên phòng kế toán vừa làm công tác kế toán vừa làm công tác bán hàng. - Các chi phí phát sinh căn cứ rõ ràng để phân bổ thành chi phí bán hàng hay chi phí quản lý doanh nghiệp. - chi phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng hay để bán được hàng (chi phí quảng cáo, trả hoa hồng bán hàng...) hoặc chi phí phân phối. Chi phí bán hàng là một trong những dạng của chi phí hoạt động và là chi phí phải chi thường xuyên. - Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ một hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, như chi phí quản lý doanh nghiệp, quản lý hành chính và chi phí chung khác. 2.2.4.1. Kế toán chi phí bán hàng a, Chứng từ sử dụng: - Phiếu chi. - Hoá đơn GTGT. - Bảng phân bổ khấu hao, bảng thanh toán lương,.... b, Tài khoản sử dụng: - TK 641 - Chi phí quản lý doanh nghiệp. - Các tài khoản liên quan: TK 111, 112, 131, 133,... - Nhật ký chung. - Sổ cái TK 641 và các Tk có liên quan khác. 2.2.4.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp a, Chứng từ sử dụng: - Phiếu chi. - Hoá đơn GTGT. - Bảng phân bổ khấu hao, bảng thanh toán lương,.... b, Tài khoản sử dụng: - TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp. - Các tài khoản liên quan: TK 111, 112, 131, 133,...
  • 80. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 63 c, sổ sách sử dụng: - Nhật ký chung. - Sổ cái TK 642 và các Tk có liên quan khác.  Trình tự hạch toán kế toán chi phí chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi định kỳ  Ví dụ minh họa: Ví dụ minh họa về chi phí bán hàng: Ví dụ 05: Ngày 16/12/2013, công ty thanh toán tiền chi phí quảng cáo trên trang báo mạng dantri.com.vn phục vụ bán hàng bằng tiền mặt với số tiền thanh toán 9.350.000VNĐ (gồm VAT 10%) cho công ty quảng cáo tiếp thị Liên Việt. - Khi kế toán nhận được hóa đơn tiền quảng cáo trên trang báo mạng , làm thủ tục suất phiếu chi thanh toán khoản tiền trên. Sau khi thực hiện hoạt động chi tiền , kế toán tiến hành ghi sổ Nhật ký chung (Biểu số 22). Đồng thời lấy số liêu đó ghi sang số cái TK 641 (Biểu số 23), Sổ cái TK111 và sổ quỹ tiền mặt. Hoá đơn GTGT, phiếu chi, uỷ nhiệm chi Sổ Nhật ký chung Sổ cái TK 641,642 Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính
  • 81. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 64 Biểu số 17: Hoá đơn giá trị gia tăng số 0008109 HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao cho khách hàng Ngày 16 tháng 12 năm 2013 Mẫu số: 01GTKT3/001 Ký hiệu:AA/13P 0008109 Đơn vị bán hàng: Công quảng cáo tiếp thị Liên Việt Địa chỉ: Số 33 - Trần Hưng Đạo - Cột 5 – Hòn Gai - Hạ Long -Quảng Ninh. Mã số thuế: ……………… Điện thoại: 0333.846281 Số tài khoản:……………………..Ngân hàng:…………………………………… Họ tên người mua hàng: Vũ Thị Nga. Tên đơn vị: Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh. Địa chỉ: Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh. Số tài khoản:……………………Ngân hàng:……………………………………… Hình thức thanh toán: Tiền mặt. Mã số thuế: 5700473716 STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6 = 4 x 5 1 Chi phí tiếp thị quảng cáo trên báo mạng gói 1 8.500.000 8.500.000 Cộng tiền hàng 8.500.000 Thuế GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT 850.000 Tổng cộng tiền thanh toán 9.350.000 Số tiền viết bằng chữ: Chín triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng./ Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) ( Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao nhận hoá đơn)
  • 82. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 65 Biểu số 18: Phiếu chi số 3153 ngày 08/12/2013 CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh Mẫu số 02 –TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU CHI Ngày 16 tháng 12 năm 2013 Quyển: 23 Số: 3153 Nợ: TK 641 Nợ: TK 133 Có: TK 111 Người nhận tiền: Nguyến Thị Việt. Địa chỉ: Phòng kế toán tài chính. Lý do chi: Thanh toán tiền thuê tiếp thị quảng cáo trên báo mạng. Số tiền: 9.350.000. (Viết bằng chữ): Chín triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng chẵn. Kèm theo: 01 chứng từ gốc: Hoá đơn GTGT0008109. Ví dụ minh họa về chi phí quản lý doanh nghiệp: Ví dụ 05: Ngày 10/12/2013, công ty thanh toán tiền điện tháng 11 phục vụ quản lý bằng chuyển khoản với số tiền thanh toán 77.157.937VNĐ (gồm VAT 10%). - Khi kế toán nhận được hóa đơn tiền điện, làm thủ tục ủy nhiệm cho ngân hàng thanh toán khoản tiền trên. Sau khi ngân hàng thực hiện hoạt động chi tiền và gửi GBN (Biểu số 19) về cho công ty, kế toán tiến hành ghi sổ Nhật ký chung (Biểu số 22). Đồng thời lấy số liêu đó ghi sang số cái TK 642 (Biểu số 24), Sổ cái TK112 và sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng để theo dõi đối chiếu.
  • 83. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 66 Biểu số 19: GBN của Vietcombank về việc chi tiền điện tháng 11 Vietcombank Hạ Long-QN GIẤY BÁO NỢ Ngày 10/12/2013 Mã GDV Mã HSKH 4931412 Số GD: Kính gửi: Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh MST 02005 5700473716 Hôm nay, chúng tôi xin thông báo đã ghi Nợ tài khoản của quỹ khách với nội dung như sau: Số TK ghi có: 0141000000466 Số tiền bằng số: 77.157.937 Số tiền bằng chữ: bảy năm triệu một trăm sáu tám nghìn tám trăm hai lăm đồng Nội dung: Thanh toán tiền điện cho công ty điện lực Quảng Ninh Giao dịch viên Kiểm soát Ví dụ 06: Ngày 20/12/2013, ông Phạm Bá Trung thanh toán tiền tiếp khách bằng tiền mặt, số tiền 4.400.000đ (gồm VAT 10%). - Sau khi nhận được HĐ GTGT (Biểu số 20) do ông Phạm Bá Trung đưa lên, kế toán viết phiếu chi (Biểu số 21) thanh toán khoản tiền chi tiếp khách trong hóa đơn. Từ đó, kế toán hạch toán vào sổ nhật ký chung (Biểu số 22). Đồng thời ghi sang sổ cái TK 642 (Biểu số 24).
  • 84. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 67 Biểu số 20: Hoá đơn giá trị gia tăng số 008216 HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao cho khách hàng Ngày 20 tháng 12 năm 2013 Mẫu số: 01GTKT3/001 Ký hiệu: AA/13P Số: 0008216 Đơn vị bán hàng: Công ty Anh Huyền Địa chỉ: Ngõ 3 - Hồng Hà - Hạ Long. Mã số thuế: ……………… Điện thoại: 0333.846.663 Số tài khoản:……………………..Ngân hàng:…………………………………… Họ tên người mua hàng: Phạm Bá Trung. Tên đơn vị: Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh. Địa chỉ: Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh. Số tài khoản:……………………Ngân hàng:……………………………………… Hình thức thanh toán: Tiền mặt. Mã số thuế: 5700473716 STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6 = 4 x 5 1 Ăn uống suất 10 400.000 4.000.000 Cộng tiền hàng 4.000.000 Thuế GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT 400.000 Tổng cộng tiền thanh toán 4.400.000 Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu bốn trăm năm mươi ngàn đồng./ Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) ( Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao nhận hoá đơn)
  • 85. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 68 Biểu số 21: Phiếu chi số 3295 ngày 16/12/2013 CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh Mẫu số 02 –TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU CHI Ngày 16 tháng 12 năm 2013 Quyển: 23 Số: 3295 Nợ: TK 642 Nợ: TK 133 Có: TK 111 Người nhận tiền: Phạm Bá Trung. Địa chỉ: Văn phòng. Lý do chi: Thanh toán tiền tiếp khách. Số tiền: 4.400.000. (Viết bằng chữ): Bốn triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn. Kèm theo: 01 chứng từ gốc: Hoá đơn GTGT0232816. Ngày 16 tháng 12 năm 2013 Giám đốc (Ký,họ tên,đóng dấu) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Thủ quỹ (Ký, họ tên) Người lập phiếu (Ký, họ tên) Người nhận tiền (Ký, họ tên)
  • 86. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 69 Biểu số 22: Trích Sổ Nhật ký chung năm 2013 CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh Mẫu số S03a - DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2013(Trích) Đơn vị tính: Đồng Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên) NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải SH TK ĐƯ Số phát sinh SH NT Nợ Có Nợ Có Số tháng trước chuyển sang ……. ….. …. 10/12 GBN 10/12 Thanh toán tiền điện tháng 11 642 70.143.579 133 7.014.358 112 77.157.937 ….. .. ….. 16/12 PC889 16/12 Chi phí tiếp thị Quảng cáo trên báo mạng 641 8.500.000 133 850.000 111 9.350.000 … ……… …… 20/12 PC923 20/12 Thanh toán tiền tiếp khách 642 4.000.000 133 400.000 111 4.400.000 ……. ……. …. 23/12 GBC 23/12 NH Vietcombank trả lãi tiền gửi 112 1.332.591 515 1.332.591 ……. …… …. Cộng SPS 780.960.438.500 780.960.438.500
  • 87. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 70 Biểu số 23: Trích Sổ cái TK 641 năm 2013 CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh Mẫu số S03b - DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) Năm 2013(Trích) Tên tài khoản: Chi phí bán hàng Số hiệu: 641 0Đơn vị tính: Đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số hiệu NT Nợ Có A B C D E 1 2 Số dư đầu kỳ - - … … 16/12 PC889 16/12 Thanh toán tiền quảng cáo tiếp thị trên báo mạng BPBH 111 8.500.000 ….. …. 31/12 KC12 31/12 Kết chuyển chi phí BH 911 661.237.796 Cộnng SPS 661.237.796 661.237.796 SDCK Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)
  • 88. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 71 Biểu số 24: Trích Sổ cái TK 642 năm 2013 CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh Mẫu số S03b – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) Năm 2013(Trích) Tên tài khoản: Chi phí quản lý doanh nghiệp Số hiệu: 642 Đơn vị tính: Đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số hiệu NT Nợ Có A B C D E 1 2 Số dư đầu kỳ - - … … 08/12 PC497 08/12 Thanh toán tiền mực in và giấy in cho BP QLDN 111 957.000 ….. …. 10/12 GBN 10/12 Thanh toán tiền điện T11 112 77.157.937 ….. … 16/12 PC923 16/12 Thanh toán tiền tiếp khách 111 4.400.000 … … 31/12 KC12 31/12 Kết chuyển chi phí QLDN 911 3.446.508.319 Cộnng SPS 3.446.508.319 3.446.508.319 SDCK Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)
  • 89. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 72 2.2.5. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính, chi phí hoạt động tài chính. 2.2.5.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính. Doanh thu hoạt động tài chính của Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh bao gồm: lãi tiền gửi ngân hàng và lãi chậm trả của khách hàng. a, Chứng từ kế toán sử dụng: - Giấy báo Có của ngân hàng. - Sổ cái TK 515. - Các chứng từ sổ sách liên quan khác….. b, Tài khoản sử dụng: Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính. c, Quy trình hạch toán Căn cứ vào giấy báo Có của ngân hàng kế toán tiến hành vào sổ Nhật ký chung, sổ cái tài khoản 515, 112. Cuối kỳ kế chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911để xác định kết quả kinh doanh. 2.2.5.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính. Chi phí hoạt động tài chính của công ty là chí phí lãi vay. a. Chứng từ kế toán sử dụng - Giấy báo Nợ của ngân hàng. - Sổ cái TK 635. - Các chứng từ sổ sách liên quan khác… b. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 635 - Chi phí tài chính. c. Quy trình hạch toán Căn cứ vào giấy báo Có của ngân hàng kế toán tiến hành vào sổ Nhật ký chung, sổ cái tài khoản 635, 112. Cuối kỳ kế chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911để xác định kết quả kinh doanh.
  • 90. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 73  Trình tự hạch toán kế toán chi phí hoạt động tài chính, doanh thu hoạt động tài chính. Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi định kỳ Ví dụ minh họa: Ví dụ minh họa về doanh thu hoạt động tài chính: Ví dụ 12: Ngày 25/12/2013 nhận đƣợc lãi tiền gửi Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam Vietcombank là 1.332.591đ. - Khi nhận được GBC (Biểu số 25) của ngân hàng thông báo về lãi TGNH, kế toán căn cứ vào GBC hạch toán vào Sổ Nhật ký chung (Biểu số 27), sau đó tập hợp sổ liệu để vào sổ cái TK 515 (Biểu số 28). Chứng từ gốc Nhật kí chung Sổ cái 515,635 Bảng cân đối tài khoản Báo cáo tài chính
  • 91. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 74 Biểu số 25: GBC của ngân hàng thông báo về việc lãi TGNH Vietcombank Hạ Long-QN GIẤY BÁO CÓ Ngày 25/12/2013 Mã GDV Mã HSKH 4931412 Số GD: Kính gửi: Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh MST 020055700473716 Hôm nay, chúng tôi xin thông báo đã ghi Có tài khoản của quỹ khách với nội dung như sau: Số TK ghi có: 0141000000466 Số tiền bằng số: 1.332.591 Số tiền bằng chữ: Một triệu ba trăm ba mươi hai nghìn năm trăm chín mốt nghìn đồng. Nội dung: Lãi tiền gửi ngân hàng tháng 12. Giao dịch viên Kiểm soát Ví dụ minh họa về chi phí tài chính: Ví dụ 08: Ngày 31/12/2013, Ngân hàng Vietcombank gửi giấy báo nợ về lãi tiền vay của công ty với số tiền là 4.413.645đ. - Khi nhận được GBN (Biểu số 26) của ngân hàng thông báo về lãi TGNH, kế toán căn cứ vào GBN hạch toán vào Sổ Nhật ký chung (Biểu số 27), sổ cái TK 635 (Biểu số 29). Biểu số 26: GBN của ngân hàng thông báo về việc thu lãi tiền vay NH Vietcombank Hạ Long-QN GIẤY BÁO NỢ Ngày 31/12/2013 Mã GDV Mã HSKH 4931412 Số GD: Kính gửi: Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh MST 020055700473716 Hôm nay, chúng tôi xin thông báo đã ghi Nợ tài khoản của quỹ khách với nội dung như sau: Số TK ghi có: 0141000000466 Số tiền bằng số: 4.413.645 Số tiền bằng chữ: Bốn triệu bốn trăm mười ba nghìn sáu trăm bốn năm đồng. Nội dung: Thu lãi tiền vay của CTCP cung ứng tàu biển Quảng Ninh tháng 12. Giao dịch viên Kiểm soát
  • 92. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 75 Biểu số 27: Trích Sổ Nhật ký chung năm 2013 CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh Mẫu số S03a - DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2013(Trích) Đơn vị tính: Đồng Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên) NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải SH TK ĐƯ Số phát sinh SH NT Nợ Có Nợ Có Số tháng trước chuyển sang ……. ….. …. 19/12 GBN 19/12 NH Vietcombank thu lãi tiền vay 635 4.413.645 112 4.413.645 …. ….. …… 23/12 GBC 23/12 NH Vietcombank trả lãi tiền gửi 112 1.332.591 515 1.332.591 ……. …… …. Cộng SPS 780.960.438.500 780.960.438.500
  • 93. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 76 Biểu số 28: Trích Sổ cái TK 515 năm 2013 CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh Mẫu số S03b – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) Năm 2013(Trích) Tên tài khoản: Doanh thu hoạt động tài chính Số hiệu: 515 Đơn vị tính: Đồng NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền SH NT Nợ Có A B C D E 1 2 Số dư đầu kỳ - - ….. …… …… ………………… ........ ………….. ………. 23/12 GBC 23/12 Nhập lãi tiền gửi tháng 12 112 1.332.591 31/12 KC12 31/12 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính 911 39.808.737 Cộng SPS 39.808.737 39.808.737 SDĐK Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)
  • 94. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 77 Biểu số 29: Trích Sổ cái TK 635 năm 2013 CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh Mẫu số S03b – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) Năm 2013(Trích) Tên tài khoản: Chi phí tài chính Số hiệu: 635 Đơn vị tính: Đồng NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số hiệu NT Nợ Có A B C D E 1 2 Số dư đầu kỳ - - ….. …… …… ………………… ........ ………….. ………. 19/12 GBC 19/12 NH thu lãi tiền vay tháng 7 112 4.413.645 31/12 KC12 31/12 Kết chuyển chi phí tài chính 911 132.990.490 Cộng SPS 132.990.490 132.990.490 SDĐK Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)
  • 95. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 78 2.2.6. Kế toán thu nhập khác, chi phí khác 2.2.6.1. Tổ chức kế toán thu nhập khác 2.2.6.1.1. Tài khoản sử dụng: TK 711: "Thu nhập khác" 2.2.6.1.2. Chứng từ sử dụng: - Phiếu kế toán. - Phiếu thu. 2.2.6.1.3 Nội dung thu nhập khác tại công ty: Thu do thanh lý TSCĐ. Bán phế liệu. 2.2.6.2. Tổ chức kế toán chi phí khác 2.2.6.2.1. Tài khoản sử dụng: TK 811: "Chi phí khác" 2.2.6.2.2. Chứng từ sử dụng: Phiếu kế toán. Phiếu chi. 2.2.6.2.3. Nội dung chi phí khác tại công ty: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý và nhượng bán TSCĐ. Các khoản chi phí khác.  Trình tự hạch toán kế toán doanh thu khác, chi phí khác. Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi định kỳ Chứng từ gốc Nhật kí chung Sổ cái 811 Bảng cân đối tài khoản Báo cáo tài chính
  • 96. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 79  Ví dụ minh họa: Ví dụ 09: Ngày 11/12/2013, công ty tiến hành thanh lý bộ dàn máy tính để bàn Dell Inspiron One 2350 MONS1405368(thời gian dự kiến sử dụng là 4 năm) với giá 5.000.000 đ cho công ty CP Việt Bắc (VAT 10%), với chi phí vận chuyển là 220.000đ (VAT 10%) bằng tiền mặt. - Căn cứ Biên bản thanh lý tài sản cố định (Biểu số 30),phiếu thu (Biểu số 31) số tiền nhượng bán tài sản cố định, đồng thời viết phiếu chi (Biểu số 32) thanh toán việc vận chuyển tài sản cố định từ việc bán đó. - Căn cứ vào PT và PC trên, kế toán hạch toán vào sổ Nhật ký chung (Biểu số 33), tiếp đến là sổ cái các TK 711 (Biểu số 34), 811 (Biểu số 35). Biểu số 30: Biên bản thanh lý Máy tính để bàn Dell Inspiron One 2350 MONS1405368 Céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam §éc lËp - Tù do - H¹nh phóc -----***----- Hạ Long, ngµy 19 th¸ng 12 n¨m 2013 BIÊN BẢN THANH LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Số: 06 Căn cứ vào quyết định số 01/12 ngày 26 tháng 12 năm 2013 của ban giám đốc công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh là Công ty cổ phần về việc thanh lý TSCĐ I. Ban thanh lý TSCĐ gồm: -Ông: Hà Hồng Chi. Chức vụ: Tổng giám đốc -Bà: Nguyễn Thị Việt . Chức vụ: Kế toán II. Tiến hành thanh lý TSCĐ: -Tên, ký mã hiệu, quy cách ( cấp hạng) TSCĐ: Bộ dàn máy tính để bàn Dell Inspiron One 2350 MONS1405368 - Core i3-4000M 2.4GHz / 23” Full HD / 8GB / 1TB (Bạc) -Số hiệu TSCĐ: -Nước sản xuất ( xây dựng):Nhật Bản -Năm sản xuất: 2010 Năm đưa vào sử dụng: 2011 -Nguyên giá TSCĐ: 23.849.000 -Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý: 17.886.750 -Giá trị còn lại của TSCĐ:5.962.250 III. Kết luận của ban thanh lý TSCĐ: - Máy tính để bàn Dell Inspiron One 2350 MONS1405368 - Core i3-4000M 2.4GHz / 23” Full HD / 8GB / 1TB (Bạc)vẫn hoạt động bình thương. -Đã hoàn thành xong việc thanh lý tài sản cố định. Trưởng ban thanh lý Ngày 26 tháng 12 năm 2013 ( ký tên) IV. Kết quả thanh lý TSCĐ Chi phí thanh lý TSCĐ: 220.000 ( viết bằng chữ): Hai trăm hai mươi nghìn đồng chẵn. Giá trị thu hồi: 5.000.000 ( viết bằng chữ): Năm triệu đồng. Đã ghi giảm số TSCĐ ngày 26 tháng 12 năm 2013 Ngày 26 tháng 12 năm 2013 Giám đốc Kế toán trƣởng
  • 97. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 80 Biểu số 31: Phiếu thu số 5155 ngày 11/12/2013 CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh Mẫu số 01 – TT (Ban hàng theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU THU Ngày 11 tháng 12 năm 2013 Quyển số: 35 Số: 5155 Nợ: TK 111 Có: TK 711 Có: TK 3331 Họ và tên người nộp tiền: Đàm Quang Vinh. - Địa chỉ: Phòng kho quan ngoại. Lý do nộp: Thu tiền thanh lý Máy tính để bàn Dell Inspiron One 2350 MONS1405368. Số tiền: 5.000.000 (viết bằng chữ): Năm triệu đồng chẵn. Kèm theo: 01 chứng từ gốc. Ngày 11 tháng 12 năm 2013 Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Người lập phiếu (Ký, họ tên) Người nộp tiền (Ký, họ tên) Thủ quỹ (Ký, họ tên) Biểu số 32: Phiếu chi số 3246 ngày 11/12/2013 CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh Mẫu số 02 –TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU CHI Ngày 11 tháng 12 năm 2013 Quyển số: 23 Số: 3246 Nợ: TK 811 Nợ: TK 133 Có: TK 111 Người nhận tiền: Đỗ Việt Hùng. - Địa chỉ: Lái xe. Lý do chi: Thanh toán tiền vận chuyển Máy tính để bàn Dell Inspiron One 2350 MONS1405368.. Số tiền: 220.000 (Viết bằng chữ): Hai trăm hai mươi nghìn đồng chẵn. Kèm theo: 01 chứng từ gốc. Ngày 11 tháng 12 năm 2013 Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Người lập phiếu (Ký, họ tên) Người nhận tiền (Ký, họ tên) Thủ quỹ (Ký, họ tên
  • 98. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 81 Biểu số 33: Trích Sổ Nhật ký chung tháng 12/2013 CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh Mẫu số S03a - DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2013(Trích) Đơn vị tính: Đồng Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên) NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải SH TK ĐƯ Số phát sinh SH NT Nợ Có Nợ Có Số tháng trước chuyển sang ……. ….. …. 11/12 PT5155 11/12 DT bán Máy tính để bàn Dell Inspiron One 2350 MONS1405368 112 5.000.000 711 4.545.455 3331 454.545 11/12 PC3246 11/12 Chi tiền vận chuyển Máy tính để bàn Dell Inspiron One 2350 MONS1405368 811 200.000 133 20.000 111 220.000 11/12 BBTL06 11/12 Xóa sổ TSCĐ Máy tính để bàn Dell Inspiron One 2350 MONS1405368 214 17.886.750 811 5.962.250 211 23.849.000 …. …. … Cộng SPS 780.960.438.500 780.960.438.500
  • 99. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 82 Biểu số 34: Trích Sổ cái TK 711 tháng 12/2013 CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh Mẫu số S03b – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) Năm 2013(Trích) Tên tài khoản: Thu nhập khác Số hiệu: 711 Đơn vị tính: Đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số hiệu NT Nợ Có A B C D E 1 2 Số dư đầu kỳ - - … … 11/12 PT5155 11/12 Thu tiền nhượng bán tài sản cố định 112 4.545.455 ….. ….. 31/12 KC12 31/12 Kết chuyển thu nhập khác 911 370.961.802 Cộnng SPS 370.961.802 370.961.802 Số dư cuối kỳ Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)
  • 100. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 83 Biểu số 35: Trích sổ cái TK 811 tháng 12/2013 CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh Mẫu số S03b – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) Năm 2013(Trích) Tên tài khoản: Chi phí khác Số hiệu: 811 Đơn vị tính: Đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số hiệu NT Nợ Có A B C D E 1 2 Số dư đầu kỳ - - … … 11/12 PC3246 11/12 Chi tiền vận chuyển tài sản cố định 111 200.000 11/12 BBTL06 11/12 KC giá trị còn lại Máy tính để bàn Dell Inspiron One 2350 MONS1405368 211 5.962.250 ….. ….. 31/12 KC12 31/12 Kết chuyển chi phí khác 911 230.524.760 Cộnng SPS 230.524.760 230.524.760 Số dư cuối kỳ Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)
  • 101. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 84 2.2.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh. 2.2.7.1. Kế toán xác định kết quả kinh doanh. Công ty TNHH TM và DVKT Hoàng Gia xác định kết quả kinh doanh vào cuối kỳ kế toán. Công thức xác định kết quả kinh doanh của công ty: Kết quả kinh doanh = Kết quả hoạt động kinh doanh + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác Trong đó:  Kết quả hoạt động kinh doanh: Lợi nhuận từ HĐKD = Lợi nhuận gộp + Doanh thu HĐTC - Chi phí QLDN - Chi phí BH Lợi nhuận gộp = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán  Kết quả hoạt động tài chính: Lợi nhuận hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính  Kết quả hoạt động khác: Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác Từ các công thức trên và số liệu được tổng hợp, Kế toán tính và xác định kết quả kinh doanh, kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh tháng 12/2013: - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ = 96.987.868.658 - Giá vốn hàng bán = 79.322.131.740 - Doanh thu thuần = 17.665.739.918 - Doanh thu hoạt động tài chính = 39.808.737 - Chi phí tài chính = 132.990.490 - Doanh thu hoạt động tài chính = 61.845.270 - Chi phí bán hàng = 661.237.796 - Chi phí quản lý doanh nghiệp = 3.446.508.319
  • 102. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 85 - Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = 13.464.809.050 - Thu nhập khác = 370.961.802 - Chi phí khác = 230.524.760 - Lợi nhuận khác = 140.437.042 - Lợi nhuận kế toán trước thuế = 13.605.246.092 - Thuế thu nhập doanh nghiệp = 3.401.311.523 - Lợi nhuận sau thuế TNDN = 10.203.934.569 2.2.7.2. Chứng từ. tài khoản. sổ sách kế toán sử dụng. a. Chứng từ sử dụng: Phiếu kế toán. b. Tài khoản sử dụng : TK 911- Xác định kết quả kinh doanh. TK 8211- Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. TK 4212- Lợi nhuận chưa phân phối năm nay. Các TK liên quan khác c. Sổ sách sử dụng: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 911. 8211. 4212…..  Trình tự hạch toán kế toán Kế toán xác định kết quả kinh doanh. Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi định kỳ Phiếu kế toán Nhật kí chung Sổ cái 911,821,421 Bảng cân đối tài khoản Báo cáo tài chính
  • 103. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 86 Từ các công thức trên và số liệu được tổng hợp, Kế toán tính và xác định kết quả kinh doanh của CTCP cung ứng tàu biển Quảng Ninh năm 2013: Biếu số 36: Phiếu kế toán Biếu số 37: Phiếu kế toán Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh Số 2 - Đường Hạ Long - Hạ Long - QN PHIẾU KẾ TOÁN Số : 83 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền 1 Kết chuyển doanh thu bán hàng 511 911 96.987.868.658 2 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính 515 911 39.808.737 3 Kết chuyển thu nhập khác 711 911 370.961.802 Cộng 97.398.639.197 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Kế toán trưởng Người lập phiếu Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh Số 2 - Đường Hạ Long - Hạ Long - QN PHIẾU KẾ TOÁN Số : 84 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền 1 Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 632 79.322.131.740 2 Kết chuyển chi phí bán hàng 911 641 661.237.796 2 Kết chuyển chi phí tài chính 911 635 132.990.490 4 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp 911 642 3.446.508.319 5 Kết chuyển chi phí khác 911 811 230.524.760 Cộng 83.793.393.105 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Kế toán trưởng Người lập phiếu
  • 104. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 87 Biếu số 38: Phiếu kế toán Biếu số 39: Phiếu kế toán Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh Số 2 - Đường Hạ Long - Hạ Long - QN PHIẾU KẾ TOÁN Số : 86 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền 1 Kết chuyển lợi nhuận sau thuế 911 421 10.203.934.569 Cộng 10.203.934.569 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Kế toán trưởng Người lập phiếu Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh Số 2 - Đường Hạ Long - Hạ Long - QN PHIẾU KẾ TOÁN Số : 85 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 STT Nội dung TK Nợ TK Có Số tiền 1 Xác định thuế TNDN phải nộp 8211 3334 3.401.311.523 2 Kết chuyển thuế TNDN 911 821 3.401.311.523 Cộng 3.401.311.523 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Kế toán trưởng Người lập phiếu
  • 105. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 88 Biểu số 40: Trích Sổ Nhật ký chung năm 2013 CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh Mẫu số S03a - DN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2013(Trích) Đơn vị tính: Đồng Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký. họ tên) Kế toán trƣởng (Ký. họ tên) Giám đốc (Ký. họ tên) NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải SH TK ĐƯ Số phát sinh SH NT Nợ Có Nợ Có Số tháng trước chuyển sang ……. ….. …. ….. …. 31/12 PKT 31/12 Kết chuyển doanh thu 511 96.987.868.658 515 39.808.737 711 370.961.802 911 97.398.639.197 31/12 PKT 31/12 Kết chuyển chi phí 911 83.793.393.105 632 79.322.131.740 635 132.990.490 641 661.237.796 642 3.446.508.319 811 230.524.760 31/12 PKT 31/12 Xác định thuế TNDN 8211 3.401.311.523 3334 3.401.311.523 31/12 PKT 31/12 K/c Thuế TNDN 911 3.401.311.523 8211 3.401.311.523 31/12 PKT 31/12 K/c lợi nhuận sau thuế 911 10.203.934.569 4212 10.203.934.569 Cộng SPS 780.960.438.500 780.960.438.500
  • 106. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 89 Biểu số 41: Trích Sổ cái TK 911 năm 2013 CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh Mẫu số S03b - DN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) Năm 2013(Trích) Tên tài khoản: Xác định kết quả kinh doanh Số hiệu: 911 Đơn vị tính: Đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số hiệu NT Nợ Có A B C D E 1 2 Số dư đầu kỳ … … … … … … … 31/12 PKT 31/12 K/c DTBH và CCDV 511 96.987.868.658 31/12 PKT 31/12 K/c doanh thu HĐTC 515 39.808.737 31/12 PKT 31/12 K/c doanh thu khác 711 370.961.802 31/12 PKT 31/12 K/c giá vốn hàng bán 632 79.322.131.740 31/12 PKT 31/12 K/c CP tài chính 635 132.990.490 31/12 PKT 31/12 K/c CP BH 641 661.237.796 31/12 PKT 31/12 K/c CP QLDN 642 3.446.508.319 31/12 PKT 31/12 K/c chi phí khác 811 230.524.760 31/12 PKT 31/12 K/c thuế TNDN 8211 3.401.311.523 31/12 PKT 31/12 K/c lợi nhuận sau thuế 4212 10.203.934.569 Cộng SPS 97.398.639.197 97.398.639.197 Số dư cuối kỳ Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký. họ tên) Kế toán trƣởng (Ký. họ tên) Giám đốc (Ký. họ tên. đóng dấu)
  • 107. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 90 Biểu số 42: Trích sổ cái TK 821 năm 2013 CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh Mẫu số S03b - DN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) Năm 2013(Trích) Tên tài khoản: Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp Số hiệu: 821 Đơn vị tính: Đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số hiệu NT Nợ Có A B C D E 1 2 Số dư đầu kỳ …. …. …. 31/12 PKT 31/12 Xác định thuế TNDN 3334 3.401.311.523 ….. … … 30/09 PKT 30/09 K/c thuế TNDN 911 3.401.311.523 Cộnng SPS 3.401.311.523 3.401.311.523 Số dư cuối kỳ Ngày 30 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký. họ tên) Kế toán trƣởng (Ký. họ tên) Giám đốc (Ký. họ tên. đóng dấu)
  • 108. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 91 Biểu số 43: Trích sổ cái TK 3334 năm 2013 CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh Mẫu số S03b – DN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) Năm 2013(Trích) Tên tài khoản: Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp Số hiệu: 3334 Đơn vị tính: Đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số hiệu NT Nợ Có A B C D E 1 2 Số dư đầu kỳ …. …. …. 31/12 PKT 31/12 Xác định thuế TNDN 3334 3.401.311.523 ….. … … 30/09 PKT 30/09 K/c thuế TNDN 911 3.401.311.523 Cộnng SPS 3.401.311.523 3.401.311.523 Số dư cuối kỳ Ngày 30 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký. họ tên) Kế toán trƣởng (Ký. họ tên) Giám đốc (Ký. họ tên. đóng dấu)
  • 109. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 92 Biểu số 44: Trích Sổ cái TK 421 năm 2013 CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh Mẫu số S03b - DN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) năm 2013 Tên tài khoản: Lợi nhuận chưa phân phối Số hiệu: 421 Đơn vị tính: Đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số0 tiền Số hiệu NT Nợ Có A B C D E 1 2 Số dư đầu kỳ …… …. ….. 31/12 PKT 31/12 K/c lợi nhuận sau thuế 911 10.203.934.569 Cộng SPS 10.203.934.569 10.203.934.569 Số dư cuối kỳ Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký. họ tên) Kế toán trƣởng (Ký. họ tên) Giám đốc (Ký. họ tên. đóng dấu)
  • 110. Biếu số 45: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh Mẫu số S03b – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Từ ngày 01/12/2013 đến ngày 31/12/2013 CHỈ TIÊU Mã số Thuyết minh Năm 2013 Năm 2012 1 2 3 4 5 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25 96.987.868.658 83.885.857.911 4. Giá vốn hàng bán 11 VI.27 79.322.131.740 67.910.807.847 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) 20 17.665.739.918 15.945.050.064 6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 39.808.737 37.059.389 7. Chi phí hoạt động tài chính 22 VI.28 132.990.490 131.818.908 - Trong đó lãi vay 23 61.845.270 58.737.500 8. Chi phí bán hàng 24 661.237.796 626.454.218 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 3.446.508.319 3.223.549.684 10. Lợi nhuận thuần từ họat động kinh doanh {30=20+(21-22)- (24+25)} 30 13.464.809.050 12.000.286.643 11. Thu nhập khác 31 370.961.802 290.889.154 12. Chi phí khác 32 230.524.760 - 13. Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 140.437.042 290.889.154 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) 50 13.605.246.092 12.291.175.797 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.30 3.401.311.523 3.072.793.949 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI.30 0 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51) 60 10.203.934.569 9.218.381.848 18.Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 0 0
  • 111. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 93 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH 3.1. Đánh giá về thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP cung ứng tàu biển Quảng Ninh. 3.1.1. Ƣu điểm Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp: - Công ty đã tổ chức bộ máy gọn nhẹ, hợp lý, phù hợp với nhiệm vụ kinh doanh của mình. Các phòng ban hoạt đông hiệu quả, cung cấp thông tin kịp thời nhanh chóng.  Về tổ chức bộ máy kế toán: - Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung phù hợp với yêu cầu quản lý của Công ty. - Mỗi nhân viên kế toán phụ trách và tự chịu trách nhiệm về phần hành kế toán được giao nhưng tất cả đều chịu sự chỉ đạo toàn diện, tập trung và thống nhất của kế toán trưởng. Kế toán trưởng có quyền hạn kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nhiệm vụ của mỗi nhân viên đồng thời cũng phải chịu trách nhiệm trước những sai sót xảy ra trong quá trình hạch toán kế toán. Vì vậy nên công tác tổ chức kế toán trong công ty đã giảm thiểu được những sai sót, gian lận. - Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức khoa học, thống nhất từ kế toán trưởng xuống các nhân viên kế toán. - Kế toán phản ánh nhanh chóng, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng chế độ kế toán, phục vụ tốt công tác quản lý.  Về việc tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán - Các chứng từ sử dụng cho việc hạch toán đều phù hợp với yêu cầu kinh tế và pháp lý của các nghiệp vụ phát sinh, đúng với mẫu do Bộ tài chính quy định. - Quy trình luân chuyển chứng từ khá nhanh chóng, kịp thời. Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng tương đối đầy đủ, có sử dụng tài khoản chi tiết. - Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, ưu điểm của hình thức này là khá đơn giản, ngoài ra nó còn là hình thức phù hợp nhất và được sử dụng nhiều trong các phần mềm kế toán trên máy tính.
  • 112. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 94  Về việc tổ chức kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty. Phương pháp hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty nhìn chung đã đúng theo chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và các chuẩn mực kế toán liên quan như chuẩn mực kế toán số 14 về doanh thu và thu nhập khác, chuẩn mực số 17 về thuế thu nhập doanh nghiệp... Việc cập nhật kịp thời những thay đổi của chế độ kế toán giúp cho Công ty tiến hành công tác kế toán một cách chính xác, tránh được những sai sót không đáng có. 3.1.2. Hạn chế. Bên cạnh những kết quả đạt được, trong quá trình tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh vẫn còn có những hạn chế nhất định:  Chƣa ứng dụng khoa học công nghệ trong tổ chức kế toán. Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh đã áp dụng máy vi tính vào công tác hạch toán kế toán. Tuy nhiên hệ thống sổ và trình tự ghi sổ của công ty chưa được thực hiện tên một phần mềm kế toán nào, mới chỉ xây dựng được một số phần hành trên Excel, Word và việc ghi chép còn thủ công. Trong khi đó hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng mở rộng, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ngày càng nhiều, kế toán phải đảm nhiệm một khối lượng lớn công việc. Ngày nay khoa học công nghệ phát triển nhanh chóng áp dụng cho hầu hết mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy việc áp dụng công nghệ máy tính vào công tác tổ chức quản lý nhằm đem lại hiệu quả cao nhất  Chƣa áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán. Khách hàng luôn muốn tiêu dùng những sản phẩm tốt trên thị trường và được hưởng nhiều ưu đãi. Chính vì vậy việc không áp dụng những chính sách về chiết khấu thanh toán cho những khách hàng toán sớm so với thời gian ghi trong hợp đồng sẽ không khuyến khích được khách hàng thanh toán trước hạn. Điều này làm chậm khả năng thu hồi vốn của công ty.  Chƣa lập sổ chi tiết giá vốn hàng bán, doanh thu bán hàng Công ty chưa tiến hành lập sổ chi tiết giá vốn hàng bán cho tài khoản 632 và sổ chi tiết doanh thu bán hàng cho tài khoản 511 làm cho công ty không theo
  • 113. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 95 dõi được cụ thể chi tiết giá vốn, doanh thu của từng mặt hàng trong tài khoản 632 và tài khoản 511.  Chƣa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Nợ khó đòi là khoản công nợ có tuổi nợ cao nhưng chưa có khả năng thu hồi, hoặc hồ sơ công nợ còn tranh chấp. Dự phòng nợ phải thu khó đòi: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán. 3.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại CTCP cung ứng tàu biển Quảng Ninh. 3.2.1. Tầm quan trọng của việc hoàn thiện những hạn chế trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả KD tại công ty . Hiện nay, tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh chưa được hoàn thiện gây khó khăn cho công tác quản lý do thông tin về doanh thu, chi phí chưa được đầy đủ, chi tiết, chính xác. 3.2.2. Ý nghĩa của việc hoàn thiện những hạn chế trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh Đối với công ty nếu quản lý tốt công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sẽ giúp các nhà quản trị quản lý, theo dõi được tình hình tiêu thụ và sử dụng chi phí kinh doanh của toàn công ty. Từ đó công ty sẽ có những biện pháp để thúc đẩy tiêu tụ, kiểm soát chặt chẽ chi phí, xác định kết quả hoạt động kinh doanh một cách chính xác, phân phối thu nhập cho người lao động hợp lý, làm cho người lao động hăng say hơn trong lao động. 3.2.3. Nguyên tắc và điều kiện tiến hành hoàn thiện những hạn chế trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. - Hoàn thiện trên cơ sở tôn trọng chế độ tài chính, chế độ kế toán. - Hoàn thiện trên cơ sở phù hợp với đặc điểm KD của doanh nghiệp. - Hoàn thiện phải đảm bảo đáp ứng được thông tin chính xác, kịp thời phù hợp với yêu cầu của quản lý. - Hoàn thiện trên cơ sở tiết kiệm chi phí vì mục đích của doanh nghiệp là kinh doanh có lãi và đem lại hiệu quả. - Trên cơ sở những yêu cầu của việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế
  • 114. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 96 toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty. 3.3. Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh. 3.3.1. Giải pháp lập sổ chi tiết giá vốn hàng bán, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho tài khoản 632 và tài khoản 511. Lập sổ chi tiết giá vốn hàng bán, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nhằm xác định rõ chi tiết giá vốn, doanh thu của từng mặt hàng để thấy được mặt hàng nào tiêu thụ nhiều và hiệu quả kinh tế cao, từ đó giúp công ty có những phương án kinh doanh hiệu quả nhất. Hàng ngày căn cứ vào hóa đơn và phiếu xuất kho, kế toán hạch toán giá vốn vào sổ nhật kí chung đồng thời ghi nhận vào sổ chi tiết giá vốn hàng bán. Em xin đưa mẫu sổ chi tiết DT bán hàng và cung cấp dịch vụ, GVHB (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) như sau: Biểu số 46: Sổ chi tiết bán hàng tháng 12/2013 CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh Mẫu số S03b – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG Tên dịch vụ: Nhà hàng, khách sạn Năm 2013 Quyển số: 23 Đơn vị tính: Đồng NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số tiền SH NT Nợ Có Số dư đầu kỳ … … 05/12 HĐ0007 095 05/12 XĐ DT cho thuê phòng nghỉ CT xăng dầu B12. 131 37.168.182 ….. ….. 31/12 KC 12 31/12 Kết chuyển doanh thu nhà hàng,khách sạn 911 4.812.795.350 Cộng SPS 4.812.795.350 4.812.795.350 Số dư cuối kỳ Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)
  • 115. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 97 Biểu số 47: Sổ chi tiết bán hàng tháng 12/2013 CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh Mẫu số S03b – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG Tên dịch vụ: Thuê kho bãi Năm 2013 Quyển số: 24 Đơn vị tính: Đồng NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số tiền SH NT Nợ Có Số dư đầu kỳ … … 25/12 HĐ0008 299 25/12 XĐ Dthu cho thuê kho 131 50.000.000 ….. ….. 31/12 KC 12 31/12 Kết chuyển doanh thu nhà hàng,khách sạn 911 1.750.226.168 Cộng SPS 1.750.226.168 1.750.226.168 Số dư cuối kỳ Biểu số 48: Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu bán hàng tháng 12/2013 CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh Mẫu số S03b – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG Tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Số hiệu: 511 Năm 2013 Đơn vị tính: Đồng Số dư đầu kỳ: 0 STT SHTK NỘI DUNG SỐ PHÁT SINH NỢ CÓ 1 5113 DT từ dịch vụ khách sạn 4.812.795.350 4.812.795.350 2 5113 DT từ cho thuê kho bãi 1.750.226.168 2.750.226.168 3 5113 DT từ dịch vụ thương mại vận chuyển HH 990.043.154 990.043.154 4 5113 DT từ dịch vụ bảo vệ môi trường 592.824.925 592.824.925 TỔNG SỐ PHÁT SINH 8.145.889.600 8.145.889.600 Số dư cuối kỳ: 0
  • 116. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 98 Biểu số 49: Sổ chi tiết giá vốn ăn nghỉ tháng 12/2013 CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh Mẫu số S03b – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT CHI PH Í SẢN XUẤT, KINH DOANH Tài khoản:Gía vốn hàng bán Số hiệu: 632 Tên dịch vụ: Nhà hàng, khách sạn Năm 2013 Đơn vị tính: Đồng NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số hiệu NT Nợ Có A B C D E 1 2 Số dư đầu kỳ - - … ….. ….. 08/12 Bảng tính Z 08/12 Giá vốn phòng nghỉ Công ty xăng dầu B12 154 30.062.800 …. ….. 25/12 Tập hợp giá vốn 25/12 Giá vốn thuê kho bãi tháng 12 CT CPTM xuất nhập khẩu Nam Trung 214 35.000.000 …. 31/12 KC12 31/12 Kết chuyển giá vốn nhà hàng, khách sạn 911 3.978.630.660 Cộng SPS 3.978.630.660 3.978.630.660 Số dư cuối kỳ Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)
  • 117. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 99 Biểu số 50: Bảng tổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán tháng 12/2013 CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH Số 2 - Hạ Long - Quảng Ninh Mẫu số S03b – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT GÍA VỐN HÀNG BÁN Tài khoản: Gía vốn hàng bán Số hiệu: 632 Năm 2013 Đơn vị tính: Đồng Số dư đầu kỳ: 0 STT SHTK NỘI DUNG SỐ PHÁT SINH NỢ CÓ 1 632 GV từ dịch vụ khách sạn 3.978.630.660 3.978.630.660 2 632 GV từ cho thuê kho bãi 955.322.543 955.322.543 3 632 GV từ dịch vụ thương mại vận chuyển hàng hóa 425.631.250 425.631.250 4 632 GV từ dịch vụ bảo vệ môi trường 250.593.192 250.593.192 TỔNG SỐ PHÁT SINH 5.610.177.645 5.610.177.645 Số dư cuối kỳ
  • 118. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 100 3.3.2. Giải pháp về việc sử dụng chính sách chiết khấu thanh toán. CKTT: là số tiền giảm trừ cho người mua do người mua thanh toán tiền hàng trước thời hạn quy định trong hợp đồng hoặc trong cam kết. Số tiền chiết khấu này được hạch toán vào TK 635: Chi phí hoạt động tài chính.  Để xác định mức chiết khấu thanh toán có thể dựa trên các yếu tố: - Tỷ lệ lãi suất ngân hàng - Thời gian thanh toán tiền hàng - Dựa vào mức CKTT của doanh nghiệp cùng loại… Hiện nay, với đặc điểm sản xuất kinh doanh thì công ty có thể lựa chọn 2 yếu tố là thời gian thanh toán tiền hàng và lãi xuất của ngân hàng để làm căn cứ để xác định tỷ lệ chiết khấu thanh toán. Vì không có văn bản quy định cụ thể về mức CKTT và do kinh nghiệm còn hạn chế nên sau khi tham khảo mức chiết khấu của các doanh nghiệp cùng ngành, có quy mô tương tự đồng thời là đối tác của công ty, em xin đưa ra mức chiết khấu thanh toán công ty có thể áp dụng như sau: - Nếu khách hàng thanh toán trước thời hạn nửa tháng so với thời gian ghi trong hợp đồng sẽ được hưởng CKTT là 0,5% trên tổng giá đã thanh toán. - Nếu khách hàng thanh toán trước thời hạn 1 tháng so với thời gian ghi trong hợp đồng sẽ được hưởng CKTT là 1,2% trên tổng giá đã thanh toán. Mặt khác, khi lãi suất ngân hàng thay đổi công y sẽ điều chỉnh mức lãi suất cho phù hợp.  Phƣơng pháp hạch toán: Khi áp dụng chiết khấu thanh toán cho khách hàng: Nợ TK 635: Chi phí tài chính Có TK 131,111,112...... Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính sang TK 911: Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh Có TK 635: Chi phí tài chính. 3.3.3. Giải pháp trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Nợ khó đòi là khoản công nợ có tuổi nợ cao nhưng chưa có khả năng thu hồi, hoặc hồ sơ công nợ còn tranh chấp. Dự phòng nợ phải thu khó đòi: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán.
  • 119. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 101 Giải pháp trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi cũng đem lại hiệu quả kinh tế cao. Quy định và căn cứ trích lập dự phòng theo thông tư số: 228/2009/TT-BTC. - Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau: + 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm. + 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm. + 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm. + 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên. 3.3.4.Giải pháp về việc ứng dụng khoa học công nghệ hiên đại hoá công tác kế toán. Công ty nên sử dụng phần mềm kế toán để tạo điều kiện tốt nhất cho kế toán viên hoàn thành nhiệm vụ của mình và đưa ra những thông tin kế toán chính xác và kịp thời hơn. Trên thị trường ngày nay có rất nhiều phần mềm kế toán như : Phần mềm kế toán thƣơng mại smart Giá: 9.000.000đ Chức năng kế toán thương mại trong phần mềm kế toán Smart Theo dõi doanh thu theo vùng miền, theo nhóm khách hàng Khai báo đơn giá bán theo vùng và theo nhóm đối tượng Theo dõi chi tiết và tổng hợp công nợ theo từng tài khoản, từng khách hàng, từng hợp đồng, từng hóa đơn, theo hàng hóa, in bảng đối chiếu và xác nhận công nợ, báo cáo lịch thu tiền… Theo dõi hàng tồn kho theo mặt hàng, theo lô và hạn sử dụng, theo nhiều kho, xử lý đơn giá hàng tồn kho theo nhiều phương pháp khác nhau…. Phân tích doanh thu theo thời điểm, theo dõi hàng bán bị trả lại, báo cáo
  • 120. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K 102 doanh số theo từng nhân viên, lập biểu đồ phân tích doanh số bán hang… Trích khấu hao TSCD và CPCPB theo từng bộ phận,theo dõi chi phí theo từng bộ phận tự động. Tổng hợp doanh thu và chi phí theo từng mặt hàng, nhóm hàng, từng nhân viên, hợp đồng… In báo cáo nhanh theo yêu cầu, in sổ kế toán hàng loạt với 1 thao tác Xử lý chênh lệch tỷ giá tự động, in sổ nhật kí mua hàng và bán hàng theo từng ngày… Quản lí chiết khấu theo khách hàng, theo mặt hàng… Cảnh báo tuổi nợ từng khách hàng, cảnh báo hạn sử dụng từng mặt hàng. Phần mềm kế toán Fast Accounting: Fast Accounting là phần mềm kế toán dành cho các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ. Fast Accounting được phát triển và liên tục hoàn thiện từ năm 1997, hiện có hơn 8.500 khách hàng và đạt nhiều giải thưởng khác nhau như BIT CUP, Sản phẩm được nhiều người sử dụng, CUP CNTT… Đơn giá: 6.000.000đ – 8.000.000đ sử dụng cho doanh nghiệp dịch vụ - thƣơng mại Theo em công ty nên chon phần mềm SMART PRO 2.5 Vì SMART PRO 2.5 là phần mềm kế toán cho phép doanh nghiệp thực hiện các nghiệp vụ: Quỹ, Ngân hàng, Mua hàng, Bán hàng, Thuế, Kho, TSCĐ, CCDC, Giá thành, Hợp đồng, Ngân sách, Cổ đông,Tổng hợp. Phần mềm tự động lập các báo cáo thuế có mã vạch và quản lý chặt chẽ hóa đơn tự in, đặt in, điện tử theo đúng quy định của Tổng cục Thuế. Kết nối với dịch vụ kê khai thuế qua mạng MTAX.VN để nộp báo cáo trực tiếp đến cơ quan Thuế.
  • 121. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K KẾT LUẬN Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, để đứng vững và không ngừng phát triển là một vấn đề hết sức khó khăn đối với mỗi doanh nghiệp. Vì vậy, việc tổ chức kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đúng đắn, chính xác và kịp thời sẽ xác định được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường. Từ đó, các nhà quản lý doanh nghiệp có những biện pháp thúc đẩy nhanh quá trình tuần hoàn vốn và mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng thu nhập. Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh cùng với những kiến thức đã được học tại trường, em đã nhận thức được vai trò của công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng. Có thể nói, công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty tương đối khoa học, hợp lý song cũng không tránh khỏi những hạn chế. Vận dụng những kiến thức đã được học kết hợp với kiến thức thực tế, em mạnh dạn đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty. Do khả năng còn hạn chế, thời gian thực tập và nghiên cứu có hạn nên bài khóa luận của em không thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp từ phía các thầy cô. Em xin chân thành cảm ơn các các cô chú phòng Tài chính kế toán của Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh đã giúp đỡ em trong thời gian qua. Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Thạc sĩ Phạm Văn Tưởng cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Quản trị kinh doanh và nhà trường đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành bài khóa luận này.
  • 122. Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên:Võ Thị Ngọc Hoa- Lớp: QT1501K TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính - Nhà xuất bản tài chính. 2. Thông tư 228/2009/QĐ – BTC ngày 17/12/2009 của Bộ Tài chính. 3 Luận văn tốt nghiệp khoá trước. 4 Website: Webketoan. com Website: Tapchiketoan.com 5 Và một số tài liệu sổ sách do Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh cung cấp.